1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của việc kết hợp artemia bung dù với thức công nghiệp trong ương nuôi ấu trùng cá giò rachycentron canadum

66 640 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của việc kết hợp artemia bung dù với thức ăn công nghiệp trong ương nuôi ấu trùng cá giò Rachycentron Canadum
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Thủy sản
Thể loại Luận văn
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 3,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

L ời Cam ðoan iii

L ời Cảm Ơn iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG……… vi

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ VÀ ðỒ THỊ vii

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

1 MỞ ðẦU 1

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của cá giò 4

2.1.1 V ị trí phân loại 4

2.1.2 ðặc ñiểm về phân bố 4

2.1.3 Quá trình bi ến thái của cá giò 5

2.2 Vài nét về dinh dưỡng, thức ăn cho ấu trùng cá biển 7

2.2.1 Dinh d ưỡng của ấu trùng cá biển 7

2.2.2 Th ức ăn cho ấu trùng cá biển 9

2.3 Một số phương pháp ương nuôi ấu trùng cá biển 16

2.3.1 Ph ương pháp ương nuôi ấu trùng cá biển trên thế giới 16

2.3.2 Ph ương pháp ương nuôi ấu trùng cá giò ở Việt Nam 18

2.4 Vài nét về tình hình nuôi cá giò 19

2.4.1 Tình hình nuôi cá giò trên th ế giới 19

2.4.2 Tình hình nuôi cá giò ở Việt Nam 21

3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu 23

3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 23

3.2.1 Thi ết kế thí nghiệm 23

3.2.2 D ụng cụ thí nghiệm 24

2.2.3 V ật liệu nghiên cứu 25

2.2.4 Ph ương pháp cho ăn, quản lý thức ăn và chăm sóc 26

3.3 Phương pháp tách thu Artemia bung dù và làm giàu Artemia nauplius 28

Trang 2

3.3.1 Ph ương pháp tách thu Artemia bung dù 28

3.3.2 Ph ương pháp làm giàu Artemia nauplius 28

3.4 Phương pháp ựánh giá các chỉ tiêu 29

3.4.1 Các y ếu tố môi trường 29

3.4.2 Các ch ỉ tiêu tăng trưởng 29

3.4.3 đánh giá sức sống bằng phương pháp sốc mặn (theo phương pháp của Coutteau& ctv, 1993) 30

3.4.4 T ỷ lệ dị hình 30

3.4.5 T ỷ lệ sống 31

3.4.6 T ần suất bắt gặp thức ăn (UAF) trong dạ dày 31

3.5 Phương pháp xử lý và phân tắch số liệu 31

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Một số yếu tố môi trường của hệ thống thắ nghiệm 32

4.2 Tần suất bắt gặp thức ăn trong dạ dày ấu trùng cá giò 34

4.3 Ảnh hưởng của việc kết hợp Artemia bung dù với thức ăn Proton ựến tăng trưởng cuả ấu trùng cá giò 35

4.3.1 Ảnh hưởng ựến tăng trưởng chiều dài 35

4.3.2 Ảnh hưởng ựến tăng trưởng khối lượng 36

4.4 Ảnh hưởng của việc kết hợp Artemia bung dù với thức ăn Proton ựến tỷ lệ dị hình cuả ấu trùng cá giò 38

4.5 Ảnh hưởng của việc kết hợp Artemia bung dù với thức ăn Proton ựến tỷ lệ sống cuả ấu trùng cá giò 38

4.5.1 Ảnh hưởng ựến số lượng cá chết thu ựược bằng xiphông 38

4.5.2 Ảnh hưởng ựến tỷ lệ sống 40

4.6 Ảnh hưởng của việc kết hợp Artemia bung dù với thức ăn Proton ựến sự mẫn cảm của ấu trùng cá giò ựối với sự thay ựổi ựộ mặn ựột ngột (sốc mặn) 41

5 KẾT LUẬN VÀ đỀ XUẤT 43

5.1 Kết luận 43

5.2 đề xuất 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

PHỤ LỤC 49

Trang 3

L ời Cam ðoan

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung th ực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược

c ảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác gi ả

Nguy ễn Thị Hồng

Trang 4

L ời Cảm Ơn

ðể hoàn thành ñược luận văn này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến

ti ến sĩ Lê Thanh Lựu, thạc sĩ Như Văn Cẩn, những người thầy ñã ñịnh hướng và tận tâm h ướng dẫn ñể tôi hoàn thành tốt ñề tài này

Ti ếp ñến tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến ban lãnh ñạo Viện Nghiên Cứu Nuôi

tr ồng Thuỷ sản 1, Ban giám ñốc dự án NORAD, Phòng ñào tạo Viện Nghiên cứu Nuôi tr ồng Thuỷ Sản 1, Ban giám hiệu và Khoa sau ñại học trường ñại học Nông Nghi ệp 1 Hà Nội ñã luôn tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành tốt khoá học này Tôi c ũng xin bày tỏ lòng biết ơn của mình ñến tập thể cán bộ công nhân viên Phân Vi ện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thuỷ Sản Bắc Trung Bộ

Con xin g ửi lời cảm ơn ñến bố mẹ người ñã có công sinh thành, giáo dưỡng ñể con có ñược như ngày hôm nay Em xin cảm ơn anh- người chồng luôn biết chia sẻ

Cu ối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn ñến các bạn và ñồng nghiệp, những người ñã luôn ñộng viên, giúp ñỡ và cổ vũ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập

Hà N ội, ngày 22 tháng 11 năm 2007 Tác gi ả

Nguy ễn Thị Hồng

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ctv Cộng tác viên

DHA Docosahexaenoic acid, 22:6n-3

DO Hàm lượng oxy hoà tan

EPA Eicosapentaenoic acid, 20:5n-3

EEG Artemia nauplii (INVE) ñược làm giàu

n-3 HUFA Highly unsaturated fatty acid

PUFA Poly Unsaturated Fatty Acid

UAF Umbrella Artemia of franciscana (Artemia bung dù - Vĩnh Châu)

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

B ảng 2.2.2.1: Thành phần dinh dưỡng của 1 số loài vi tảo 9

B ảng 2.2.2.2: Thành phần dinh dưỡng của luân trùng ñược và không ñược làm giàu 10

B ảng 2.2.2.3: Thành phần (% của chất khô) của các bào xác Artemia ñã khử vỏ và các nauplius ở giai ñoạn Instar I 11

B ảng 2.2.2.4: Thành phần dinh dưỡng của Artemia ñược và không ñược làm giàu 13 B ảng 2.2.2.5: Thành phần dinh dưỡng (% trọng lượng khô) và năng lượng thô (J/mg) trong th ức ăn sống và thức ăn công nghiệp (cỡ 0,3-0,5 mm) 15

B ảng 2.2.2.6: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn INVE (Bỉ) 16

B ảng 2.2.3.1: Thành phần dinh dưỡng của dầu A1 DHA Selco dùng ñể làm giàu Artemia 26

B ảng 2.2.3.2: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn công nghiệp Proton 26

B ảng 2.2.4: Thức ăn cung cấp cho ấu trùng cá theo ngày tuổi 27

B ảng 4.1: Các yếu tố môi trường trong hệ thống bể thí nghiệm 32

B ảng 4.2 Tần suất xuất hiện thức ăn (UAF) trong dạ dày của ấu trùng cá giò 34

B ảng 4.3.1: Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài (mm) của ấu trùng cá giò theo thời gian 35

B ảng 4.3.2: Tốc ñộ tăng trưởng khối lượng (g) của ấu trùng cá giò theo thời gian 36 B ảng 4.4: Tỷ lệ dị hình (%) của ấu trùng cá giò theo ngày tuổi 38

B ảng 4.5.1: Số lượng ấu trùng cá giò chết thu ñược bằng xiphông theo ngày tuổi 39 B ảng 4.5.2 : Tỷ lệ sống của ấu trùng cá giò 40

B ảng 4.6: Chỉ số cá chết tích luỹ (CSI, con) và tỷ lệ cá chết (MR, %) trong thí nghi ệm sốc mặn ấu trùng cá giai ñoạn 23 ngày tuổi 41

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ đỒ VÀ đỒ THỊ

S ơ ựồ 2.3.2.1: Quy trình ương cá giò thâm canh tại Việt NamẦẦẦ 19

S ơ ựồ 2.4.2: Quy trình sản xuất giống và nuôi cá giò ở đài LoanẦẦẦ 21

S ơ ựồ 3.2.1: Bố trắ thắ nghiệm kết hợp Artemia bung dù với thức ăn Proton cho ấu trùng cá giò ở các ngày tuổi khác nhauẦẦẦ.Ầ 23

đồ thị 4.3 1: Biểu thị tốc ựộ tăng trưởng chiều dài của ấu trùng cá giò theo thời gian ẦẦẦ36

đồ thị 4.3 2: Biểu thị tốc ựộ tăng trưởng khối lượng của ấu trùng cá giò theo thời gianẦẦẦ 37

đồ thị 4.5 1: Biểu thị số lựợng ấu trùng cá giò chết thu ựược bằng xiphông theo thời gianẦẦẦ39

đồ thị 4.5 2: Tỷ lệ sống, tỷ lệ cá chết thu ựược bằng xiphông và tỷ lệ cá chết thất thoátẦẦẦ 40

đồ thị 4.6: Biểu thị chỉ số cá chết tắch luỹ (CSI, con) và tỷ lệ cá chết (MR, %) trong thắ nghi ệm sốc mặn ấu trùng 23 ngày tuổiẦẦẦ 41

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1.1: Hình thái ngoài c ủa cá giò trưởng thành 4

Hình 2.1.2: Phân b ố của cá giò trên thế giới 5

Hình 2.1.3.1: Tr ứng cá giò giai ựoạn cuối 6

Hình 2.1.3 2: Ấu trùng cá giò 5 ngày tuổi với dạ dày chứa luân trùng 7

Hình 2.2.2.1: S ự phát triển của một bào xác Artemia từ khi ấp trong nước biển ựến khi n ở ra các nauplius 11

Hình 2.2.2.2: Artemia franciscana giai ựoạn bung dù 14

Hình 3.2.2: H ệ thống bể thắ nghiệm 25

Hình 4.2: Artemia bung dù xu ất hiện trong dạ dày ấu trùng cá giò 6 ngày tuổi 35

Trang 8

1 MỞ đẦU

Cá giò (Rachycentron canadum) là loài cá ăn nổi, có tập tắnh di cư Cá phân bố

rộng ở cả vùng biển nhiệt ựới, cận nhiệt ựới ựến các vùng nước ấm của biển ôn ựới Vùng sinh thái của cá tương ựối ựa dạng như ở ven biển, các rạn san hô và các vùng biển khơi (Shaffer, 1989)

đối với nghề nuôi biển cá giò có nhiều ưu ựiểm ựể phát triển thành ựối tượng nuôi công nghiệp có giá trị thương phẩm cao Cá giò có sức sinh trưởng nhanh, từ

cỡ cá giống 30g có thể ựạt 6-8 kg sau 1 năm nuôi, hệ số thức ăn khi sử dụng thức

ăn công nghiệp giao ựộng từ 1,02-1,8 tuỳ theo cỡ cá (Su và ctv, 2000) Ngoài ra, cá giò còn có khả năng chống chịu với ựiều kiện bất lợi của môi trường, là ựối tượng tiềm năng cho phát triển nuôi xa bờ và vùng biển mở Thịt cá giò trắng, thơm ngon

và có hàm lượng axắt béo không no EPA và DHA cao hơn so với nhiều ựối tượng nuôi khác (Shiau, 1990; Su và ctv 2000)

Nuôi cá giò ựã phát triển khá nhanh ở đài Loan Ở đài Loan, cá giò bắt ựầu ựược nuôi vào năm 1992 và ựã thành công trong sản xuất giống ựại trà năm 1997 Loài cá này ựã ựược xem là ựối tượng tiềm năng cho phát triển nghề nuôi lồng biển của đài Loan và ựược dự báo là bộ phận quan trọng ựối với nghành thủy sản của nước này (Su và ctv, 2000) Ngoài ra, cá giò còn ựược nuôi ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Philippines với quy mô ựang còn nhỏ Ở một số nước khác như Australia và Mỹ trước ựây cá giò chỉ phục vụ cho thể thao, giải trắ nhưng ựến nay ựã có những dự án nghiên cứu sản xuất giống và nuôi ựối tượng này

Ở Việt Nam trong những năm gần ựây, bên cạnh những ựối tượng nuôi khác

như cá song (Epinephelus spp), cá hồng (Lutjanus spp), cá cam (Seriola dummerili)Ầcá giò là ựối tượng nuôi khá hấp dẫn và phổ biển ở các vùng kắn sóng gió như Quảng Ninh, Hải Phòng, Nghệ An, Phú yên, Vũng Tàu, Kiên Giang (Nguyễn Quang Huy, 2003) Nhận thức ựược con giống nuôi nhân tạo là yếu tố quan trọng ựể phát triển nghề nuôi biển nói chung và nghề nuôi cá giò nói riêng ựã

có nhiều chương trình tập trung nghiên cứu khá sớm, từng bước hình thành và hoàn

Trang 9

thiện quy trình sản xuất giống nhân tạo cá giò Việt Nam bắt ñầu nghiên cứu về sinh sản nhân tạo cá giò từ năm 1995 tại Viện nghiên cứu Hải sản Trong những năm gần ñây, kĩ thuật sản xuất giống cá giò ñược dự án NORAD và dự án SUMA

mở rộng nghiên cứu, ñã phát triển quy trình ương thâm canh ñi vào ổn ñịnh hơn Nước ta ñã thành công trong việc sản xuất giống nhân tạo và nuôi thâm canh cá giò Tuy nhiên, sản lượng giống sản xuất trong nước chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của người nuôi Vì vậy, cần nâng cao tỷ lệ sống của ấu trùng cá giò nhằm nâng cao sản lượng giống

Hiện nay, công nghệ sản xuất giống cá giò ñang dựa trên kỹ thuật sử dụng thức

ăn sống trong giai ñoạn ñầu, bao gồm dùng luân trùng ñược cường hoá ñể bổ xung

dinh dưỡng và sau ñó dùng Artemia nauplius trước khi luyện thức ăn tổng hợp Tuy

nhiên, thành phần dinh dưỡng của luân trùng không cao, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu dinh dưỡng của ấu trùng cá giò và việc nuôi sinh khối và cường hoá luân trùng ñòi hỏi những kỹ thuật phức tạp, sử dụng luân trùng có khi còn làm môi trường nuôi bị nhiễm một số loại vi khuẩn gây bệnh Sự thành công của việc nuôi dưỡng

ấu trùng cá bị ảnh hưởng thực sự bởi chế ñộ cho ăn và chất lượng dinh dưỡng của thức ăn ban ñầu Ấu trùng cá giò có ñặc ñiểm phát triển nhanh, nếu như nguồn dinh dưỡng ñược ñáp ứng kịp thời và ñầy ñủ sẽ ñảm bảo cho sự phát triển của ấu trùng

Những thành công bước ñầu trong việc nghiên cứu Artemia bung dù (UAF)

ñã mở ra nhiều triển vọng cho nghề nuôi cá biển Sản phẩm Artemia ñược tách thu ở giai ñoạn bung dù có thể dùng làm thức ăn cho ấu trùng cá trong những ngày ñầu vì kích thước xương hàm của ấu trùng cá giò 3 ngày tuổi là 0,35mm lớn hơn kích

thước bung dù của Artemia franciscana là 0,219mm (Số liệu từ Phân Viện

NCNTTS Bắc Trung Bộ), hàm lượng dinh dưỡng cao, có nhiều enzim hỗ trợ quá trình tiêu hoá, dễ sử dụng, là thức ăn sống không chuyển ñộng và có triển vọng về việc hạn chế sử dụng luân trùng trong quy trình sản xuất giống Tuy nhiên, thành

phần axít béo của Artemia bung dù lại bị hạn chế và không làm giàu ñược ðể khắc

phục nhược ñiểm này, phương án sử dụng thức ăn tổng hợp kết hợp với UAF ñược

Trang 10

coi là một trong những lựa chọn thích hợp Trong các loại thức ăn tổng hợp ñang ñược sử dụng nuôi ấu trùng cá biển hiên nay, Proton (INVE-BỈ) có màu sắc và mùi

vị hấp dẫn, kích thước nhỏ (80-500µm), nguồn dinh dưỡng cao thường ñược sử

dụng ñể luyện ăn giai ñoạn sớm Do khẳ năng tiêu hoá thức ăn tổng hợp của mỗi loại cá biển mang tính ñặc thù tuỳ theo thời ñiểm phát triển của hệ tiêu hoá nên việc phát hiện thời ñiểm thích hợp ñể bổ sung thức ăn công nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết kiệm chi phí, nâng cao tỷ lệ sống, tốc ñộ tăng trưởng cho ấu trùng cá giò

Xuất phát từ những cơ sở lý luận trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài

“Nghiên cứu ảnh hưởng của việc kết hợp Artemia bung dù với thức ăn công nghiệp trong ương nuôi ấu trùng cá giò Rachycentron canadum”

Mục tiêu nghiên cứu:

• Xác ñịnh ảnh hưởng của việc kết hợp Artemia bung dù với thức ăn công nghiệp Proton ñến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng cá giò giai ñoạn 8-23 ngày tuổi

• Tìm ra ngày tuổi của ấu trùng ñể kết hợp thức ăn hợp lý

Nội dung nghiên cứu:

• Nghiên cứu ảnh hưởng của việc kết hợp thức ăn Proton với UAF và thời ñiểm bổ sung Proton ñến: sự tăng trưởng, tỷ lệ sống và sức sống của ấu trùng cá giò giai ñoạn 8-23 ngày tuổi

• Theo dõi các yếu tố môi trường: To, DO, pH, S%o, NH3

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của cá giò

Loài: Rachycentron canadum

Hình 2.1.1: Hình thái ngoài của cá giò trưởng thành

Tên khoa học:

Năm 1766 cá giò ñược Linnaeus ñặt tên là Rachycentron canadum

Tên thường gọi:

Tên Việt Nam là cá giò, cá bớp biển Tên tiếng Anh thông thường là Cobia, Black king fish, Ling, Crabeater

2.1.2 ðặc ñiểm về phân bố

Cá giò là loài cá nổi, phân bố rộng, xuất hiện ở những vùng biển nhiệt ñới ñến cận nhiệt ñới tới những vùng nước ấm của vùng biển ôn ñới (Briggs, 1960; Hassler và Rainville, 1978; Chen, 1986; Ditty và Shiau, 1992) Ở tây ðại Tây Dương chúng xuất hiện từ Massachusetts và Bermuda tới Rio de la Phala, Argentina (Menni và ctv, 1984) Cá giò từ phía bắc vịnh Mêxicô di cư tới vùng biển

chúng xuất hiện ở phía Bắc của vùng này trong năm (Fraks và ctv; Biesiot và ctv,

Trang 12

1994) Ở ñông ðại Tây Dương cá giò phân bố từ Marốc tới Nam Phi ( Mond, 1973) Cá giò còn phân bố ở vùng biển thuộc Ấn ðộ Dương và Tây Thái Bình Dương, chúng phân bố từ vùng biển Hokkaio Nhật Bản tới Austraylia và ñông Ấn

ðộ, nhưng không xuất hiện ở ñông Thái Bình Dương (Vaught và Nakamura, 1989)

Hầu hết trứng và ấu trùng cá giò ñược tìm thấy ở vùng nước ngoài khơi ðến giai ñoạn tiền trưởng thành chúng chuyển vào vùng biển nông gần bờ, vùng cửa sông, cửa lạch, những khu ñảo ngang , vịnh cạn …Ở giai ñoạn trưởng thành chúng sống ở ven bờ và thềm lục ñịa, là loài cá nổi nhưng vẫn tìm thấy chúng xuất hiện ở những vùng nước có ñộ sâu trên 50m thậm chí còn tìm thấy chúng xuất hiện ở những nơi có ñộ sâu 1.200m, chúng sống ở những vùng có nền ñáy bùn, ñá cát và những vùng có rạn san hô (Vaught và Nahamura, 1989)

Hình 2.1.2: Phân bố của cá giò trên thế giới 2.1.3 Quá trình bi ến thái của cá giò

2.1.3.1 Thời kỳ phôi

Theo Svennnevig (2005) trứng cá giò nở sau 31h kể từ lúc ñược thụ tinh, ở nhiệt ñộ khoảng 25oC hoặc có thể cao hơn, ñộ mặn 34-35o/oo, ñường kính trứng khoảng 1,33 mm, còn ấu trùng mới nở ñạt chiều dài 3,5 mm sau 12h ñạt 4 mm, sau

Trang 13

24h ñạt 4,7 mm, sau 72h ñạt 5,1 mm Chúng mở miệng và bắt ñầu ăn thức ăn bên ngoài sau 60-64h ở nhiệt ñộ khoảng 25oC

Hình 2.1.3.1: Trứng cá giò giai ñoạn cuối

2.1.3.2 Thời kỳ ấu trùng (larval) và ấu niên (early juvenile)

Theo mô tả của Sevennig (2003) sau 2 ngày ñã có thể nuôi trong bể hoặc ở

ao và dinh dưỡng bằng cách cho ăn nauplius của copepod ñường kính 289-447 µm

và copepod 541µm

Ngày thứ 5: Ấu trùng dài 4-5mm, mắt có màu nâu sẫm và lồi lên, noãn hoàng bị sử dụng gần hết, mắt và miệng phát triển cho phép ấu trùng bắt mồi linh hoạt Xuất hiện ñường sọc nâu vàng nhạt kéo dài dọc theo chiều dài cơ thể Sự phân tán sắc tố ñã rõ dần, khả năng bơi lội rất linh hoạt

Ngày thứ 6: cá ñạt chiều dài 6,8 mm (To 26-28oC) ñã sử dụng thức ăn là

copepod ñường kính 841-947 µm Ngày thứ 12 ñạt chiều dài 1,1 cm, miệng ñầu và mắt

ñã phát triển hoàn thiện, các tia vây bắt ñầu xuất hiện, vây ngực xuất hiện Ngày thứ 21

cá ñã ñạt chiều dài 3 cm và có thể luyện thức ăn công nghiệp

Ngày thứ 35-40 cá có thể sử dụng thức ăn cỡ 1,8 mm (cũng có thể bắt ñầu luyện thức ăn từ ngày thứ 15), cá có thể ñạt cỡ 9 cm , trung bình 7-8 cm Quá trình biến thái ñã gần giống với cá trưởng thành Vây lưng, vây hậu môn, vây ngực ñã phát triển Vây lưng kéo dài từ giữa cơ thể tới gần ñuôi, ñã xuất hiện 2 giải sáng

Trang 14

bạc chạy dọc theo thân ðến ngày thứ 59 trở ñi cá có hình dạng giống như cá 30 ngày tuổi Vây lưng, vây hậu môn, vây ñuôi có màu ñen và quanh mép vây có màu vàng sáng

Hình 2.1.3.2: Ấu trùng cá giò 5 ngày tuổi với dạ dày chứa luân trùng

kéo dài suốt chiều dài cơ thể, bao phủ phía trên và phía dưới là sọc trắng Ngực có ñôi vây màu ñen trừ vành bên Vây lưng, vây hậu môn với vành ngoài màu trắng, vây ñuôi ñã lõm vào Cá ăn hoàn toàn bằng thức ăn công nghiệp hoặc cá tạp

2.2 Vài nét về dinh dưỡng, thức ăn cho ấu trùng cá biển

2.2.1 Dinh d ưỡng của ấu trùng cá biển

Dinh dưỡng là một trong những yếu tố quan trọng quyết ñịnh tốc ñộ tăng

dụng hết noãn hoàng ấu trùng cá biển cần ăn thức ăn bên ngoài ñể cung cấp năng lượng cho sinh trưởng và phát triển Nếu ấu trùng không bắt ñược mồi hay mồi kém chất lượng sẽ dẫn ñến suy dinh dưỡng và chết

Nhiều nghiên cứu ñã chỉ ra rằng ấu trùng cá biển có nhu cầu cao về các axít béo không no, gồm ARA (Arachionic acid: 20:4n-6), EPA (Eicosapentaenoic: 20:5n-3), DHA (Decosahecxaenoic: 22:6n-3) Nó thường phụ thuộc rất nhiều bởi

Trang 15

hàm lượng DHA, EPA và ARA trong bữa ăn (Zheng, 1996; Sargent, 1997) Tỷ lệ sống của ấu trùng thấp nếu thức ăn thiếu hụt các loại axít béo không no này Tuy nhiên, nhu cầu về các loại axít béo không no khác nhau ở các loài cá biển khác nhau Một số loài cá biển có nhu cầu về cả 2 loại axít béo không no EPA và DHA, một số khác chỉ có nhu cầu về một trong hai loại axít trên ðiều phổ biến là chuổi các axít béo không no như ARA , EPA, DHA ñóng vai trò quan trọng trong sự thành công của tái sản xuất các loài cá biển, sự phát triển và sự sống của các loài cá biển EPA (20:5n-3) và DHA (22:6n-3) ñược biết là những axít béo cần thiết cho sự sống của ấu trùng cá biển (Owen, 1975; Fujita,1979; Watanabe, 1983) Ví dụ như,

sức ép, sự hình thành sắc tố và sự phát triển thích hợp chức năng thần kinh, hệ thống thị giác (Kanazawwa, Rainuzzo và ctv; Sargent và ctv, 1997) Cá giò chỉ có khả năng chuyển ñổi những axít béo dây chuyền ngắn hơn tới dây chuyền HUFA dài hơn Bởi vì, phạm vi hoạt ñộng thấp của các enzyme cần thiết có hạn (Ghioni và ctv, 1999) Do ñó, axít béo ñặc trưng của trứng và ấu trùng mới nở phải ñược cung cấp bằng cách ñưa vào từ cơ thể cá mẹ và tiếp theo ñó qua thức ăn của ấu trùng ở sự tấn công của sự cung cấp ngọai sinh Nguồn ñộng vật phù du ở biển là nguồn Lipid, axít béo cần thiết, protein, aminoacid, carotenoid dễ hấp thụ, khoáng, enzym…là những thành phần không thể thiếu ñược trong khẩu phần ăn của cá biển ( Munilla-

sức chịu ñựng và nguy cơ mắc bệnh cao cho ấu trùng cá biển

Các loại thức ăn sống như luân trùng, Artemia thường thiếu hụt các axít béo

không no cần thiết này so với nhu cầu của ấu trùng cá biển Trước khi cho ấu trùng

ăn, thức ăn cần ñược làm giàu ñể tăng hàm lượng các axít béo không no nói trên Các chất làm giàu bao gồm các loại dầu có hàm lượng các axít béo không no cao (DHA selco, selco oil) Trong thức ăn viên cỡ nhỏ thường ñã có ñủ các thành phần trên Các loại thức ăn có hàm lượng axít béo không no khoảng 2-4% trọng lượng khô, trong ñó ít nhất 1% EPA và 1% DHA ñược xem là ñáp ứng ñược nhu cầu của hầu hết ấu trùng các loài cá biển [10]

Trang 16

2.2.2 Th ức ăn cho ấu trùng cá biển

Những ñiều kiện ñể ấu trùng có thể bắt ñược mồi, tiêu hoá ñể có năng lượng bao gồm sự sẵn có của các loại thức ăn có trong môi trường, mật ñộ thức ăn, kích

cỡ, hình dạng, mùi vị (tính hấp dẫn), chất lượng và thành phần dinh dưỡng, dễ tiêu hoá, ổn ñịnh và khả năng vận ñộng của cá Khi nuôi ấu trùng cần tiếp cận ñể ấu trùng có sự chuyển hoá giai ñoạn Chuẩn bị kết thúc giai ñoạn dinh dưỡng trong cá

ñã có thể bắt mồi ñể có hình thức dinh dưỡng kết hợp sau ñó mới chuyển hẳn sang dinh dưỡng ngoài Năng suất của ấu trùng cá biển phụ thuộc vào việc sử dụng thức

ăn sống (vi tảo, rotifer và Artemia) ñược cung cấp trong những ngày ñầu sau khi nở (Hold, 1993; Person Le Ruyet và ctv, 1993)

gián tiếp cho các ấu trùng cá thông qua thức ăn sống Vi tảo có khả năng làm tăng số lần ăn của ấu trùng cá bằng việc tăng cường sự tương phản thị giác và sự tán xạ ánh sáng Ngoài ra vi tảo còn có vai trò ổn ñịnh chất lượng nước trong các hệ thống nuôi,

“kỹ thuật nước xanh” ñược áp dụng phổ biến ñể nuôi ấu trùng nhiều loài cá biển

Bảng 2.2.2.1: Thành phần dinh dưỡng của 1 số loài vi tảo

Loài vi tảo KL khô (g/tb) hlorophyla Protein Hydratcacbon Lipid

Trang 17

của luân trùng bao gồm protein dao ñộng từ 28-63% trọng lượng cơ thể (Lubzen, 1989) Trong ñó glucose chiếm 61-80% ( hầu hết là glycogen), 9-18% là ribose và 0,8-7% là galactose, mannose, deoxiglucose, fucose và xylose (Whyte và Nagata, 1992) Lipid thường chiếm từ 9–28% trọng lượng khô

Bảng 2.2.2.2: Thành phần dinh dưỡng của luân trùng ñược và không ñược làm giàu

copepod với những kích cỡ khác nhau từ 289-447µm hoặc copepod 540 µm và bắt

(Svennevig, 2003)

Việc sử dụng trực tiếp các bào xác Artemia ñã khử vỏ là 1 thức ăn thích hợp

ñối với nuôi các loài ấu trùng khác nhau như ấu trùng các loài cá chép (Cyprinus

carpiro), tôm biển, cua biển, cá măng Các bào xác có ưu ñiểm bên ngoài và các ưu ñiểm thực tiễn của 1 loại thức ăn khô trái với nauplius của Artemia (470-550µm),

kích thước hạt nhỏ (200-250µm) của chúng thích hợp hơn với các giai ñoạn của các

sinh vật ăn mồi sống nhỏ Nếu ñược sấy khô chúng có khả năng nổi và chìm từ từ

Trang 18

xuống ñáy bể nuôi Tuy nhiên chúng không có hiện tượng lọc các thành phần dinh dưỡng vì màng biểu bì ngoài hoạt ñộng như là 1 tấm chắn các phân tử lớn và tính bất ñộng, tính nhanh chìm trong nước muối của chúng làm giảm khả năng bắt mồi của ấu trùng Vì vậy, cần phải sục khí và sấy khô làm cho những tiểu phần này ở dạng huyền phù [5]

Hình 2.2.2.1: Sự phát triển của một bào xác Artemia từ khi ấp

trong n ước biển ñến khi nở ra các nauplius

Trên quan ñiểm dinh dưỡng, thành phần hoá học có thể so sánh các bào xác với các nauplius vừa mới nở:

Bảng 2.2.2.3: Thành phần (% của chất khô) của các bào xác Artemia

ñã khử vỏ và các nauplius ở giai ñoạn Instar I

Nguồn: Patrick Lavens & Patrick Sorgeloos, 1996

Mặt khác, người ta còn thấy có một số khác biệt các chất dinh dưỡng mà các chất này có thể có ảnh hưởng ñến chất lượng dinh dưỡng của chúng như:

Trang 19

• Các axít béo của các bào xác và nauplius gần giống nhau, mặc dầu có thể có

sự khác nhau ở hàm lượng lipid, FAME, thành phần axít béo và hàm lượng năng lượng của các dòng khác nhau

• Các axít amin tự do: tỷ lệ giữa các axít amin tự do và hàm lượng protein nói chung của nauplius giai ñoạn Instar I cao hơn các bào xác mặc dù có thể có những biến ñổi từ dòng này sang dòng kia ðiều này có thể gây hậu quả về thức ăn khi sử dụng các bào xác ñã khử vỏ, vì các ấu trùng cá biển sử dụng nhóm axít amin tự do rộng như là các chất nền năng lượng trong những ngày ñầu tiên sau khi nở

• Vitamin C (axit ascoobic) là chất dinh dưỡng chủ yếu trong thời gian nuôi ấu trùng Trong các bào xác sunphat-axit ascoobic 2 (AAS) ổn ñịnh những tính có sẵn sinh học thấp Trong quá trình nở sunphat- ascoobic 2 bị thuỷ phân thành axít ascoobic tự do, một dạng không ổn ñịnh nhưng có trực tiếp trong các nauplius dùng làm thức ăn cho ấu trùng cá Việc khử vỏ bào xác không dẫn ñến sự thuỷ phân sunphat-axít ascoobic 2 Cho ấu trùng cá ăn các bào xác ñã khử vỏ trong thời gian dài có thể dẫn ñến tình trạng thiếu Vitamin C trong trường hợp sinh vật ăn mồi sống thiếu enzym sunphat cần thiết ñể phá huỷ sunphat- ascoobic

• Các carotenid : Các hàm lượng cantaxantin cho thấy sự khác biệt chất lượng giữa các bào xác và các nauplius Ở các bào xác có cấu hình ñều bất thường trong khi ở các nauplius ñang phát triển, cấu hình này ñược biến ñổi thành cantaxantin lệch ổn ñịnh hơn

Artemia khi sử dụng ở giai ñoạn ñầu có thể làm giàu hoặc không nhưng giai ñoạn sau khi nhu cầu dinh dưỡng của cá cao hơn thì nhất thiết phải ñược làm giàu Các chất dinh dưỡng ñược sử dụng trong quá trình làm giàu là lipid, protein, vitamin và các axit béo như EPA, DHA, ARA, n-3 HUFA Các chất dinh dưỡng

này thường ñược lấy từ thức ăn là vi tảo như Nanochloropsis oculata, Isochrysis galbana, tetraselmis sp…hoặc từ các sản phẩm công nghiệp như protein Selco (Ps),

DHA – selco (Dhert, 1997) Áp dụng việc làm giàu thức ăn Artemia bằng HUFA cho thấy có ảnh hưởng lớn ñến nuôi ấu trùng cá biển và nói chung làm tăng tỷ lệ sống sót và làm giảm biến ñổi về sản lượng cá của trại giống [5] Chất lượng của cá

Trang 20

bột, về phương diện chịu ñựng stress, hình thành sắc tố tốt, giảm biến dạng, túi bơi phồng tốt hơn, sức sống tăng, xem ra có mối liên quan trực tiếp ñến việc làm giàu thức ăn của ấu trùng bằng (n-3) HUFA

Bảng 2.2.2.4: Thành phần dinh dưỡng của Artemia ñược và không ñược làm giàu

Thành phần % Ấu trùng Trưởng thành Làm giàu

Nguồn: Rimmer M.A, A.W Reed, M.S Levitt, A.T Lisle, 1994

Các nauplius ở giai ñoạn Instar I phát triển hoàn toàn dựa vào các dự trữ năng lượng nên chúng cần ñược thu hoạch và cho ấu trùng cá ăn, giáp xác ăn ở dạng còn nhiều năng lượng nhất (ngay sau khi nở càng sớm càng tốt) Nauplius của

Artemia ở giai ñoạn phát triển ñầu tiên không thể tự kiếm ñược thức ăn, vì vậy nó tiêu thụ năng lượng dự trữ bản thân Vấn ñề quan trọng là cần cho sinh vật ăn mồi sống ăn các nauplius ở giai ñoạn Intsar I hơn cho chúng ăn các meta - nauplius ở giai ñoạn Instar II ñang bị ñói vì những meta - nauplius này tiêu thụ ñến 25 ñến 30

% dự trữ năng lượng của chúng trong 24 giờ sau khi nở [5] Do ñó, nếu cho ấu trùng

cá ăn Artemia giai ñoạn bung dù (trước khi nở thành Instar I) thì chất lượng dinh

dưỡng sẽ cao nhất, năng lượng dự trữ chưa bị tiêu thụ do chúng chưa có khả năng

vận ñộng Tuy nhiên, việc sử dụng Artemia ở giai ñoạn bung dù còn bị hạn chế về

mặt dinh dưỡng do chưa làm giàu ñược nên việc phối hợp cho ăn thức ăn sống với thức ăn công nghiệp từ giai ñoạn phát triển sớm có thể khắc phục hạn chế dinh dưỡng làm tăng mức tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng cá biển so với việc chỉ sử dụng thức ăn sống Việc phối hợp nhằm mục ñích làm cải tiến và ổn ñịnh ñiều kiện dinh

Trang 21

dưỡng của ấu trùng và nó là ñiều kiện ñầu tiên cho ấu trùng chấp nhận thức ăn công nghiệp khi thức ăn sống không còn ưu thế, kết quả làm rút ngắn giai ñoạn ương

Hình 2.2.2.2: Artemia franciscana giai ñoạn bung dù

Thử nghiệm phối hợp thức ăn ñã ñược thực hiện ở 1 số loài cá công nghiệp

quan trọng như: seabass (Decentrarchus labrax), gilthead seabream (Sparus aurata), turbut (Scophthalmus maximus) and Atlantic halibut (Hippoglossus hipoglossus) [37]

Kết quả nghiên cứu thử nghiệm phối hợp thức ăn sống và thức ăn công nghiệp ñối với ấu trùng cá bơn (Halibut) của các tác giả G.Rosenlund, J.Stoss, C.Talbot (1997) cho thấy có sự sai khác nhau về mặt thống kê (p<0.001) của khối lượng cơ thể cuối

thí nghiệm giữa công thức có phối hợp thức ăn sống là Artemia và thức ăn công nghiệp (397±338mg) so với công thức chỉ cho ăn Artemia (276±155 mg) tốc ñộ

tăng trưởng khối lượng riêng theo ngày (SGR%/ngày) của công thức có phối hợp

thức ăn là 2,6% và 1,75 của công thức cho ăn Artemia và tỷ lệ sống của công thức

có phối hợp thức ăn xấp xỉ 50% còn công thức chỉ cho ăn Artemia ± 25% [18 ]

Trang 22

Bảng 2.2.2.5: Thành phần dinh dưỡng (% trọng lượng khô) và năng lượng thô (J/mg)

trong thức ăn sống và thức ăn công nghiệp (cỡ 0,3-0,5 mm)

Thành phần Rotifera Artemia naupliib

ñược làm giàu

Artemiactrưởng thành

Năng lượng/ tiểu phần (J) 0,007 0,04-0,06 0,08 0,5-2,1

Nguồn: a Fernández-Reiriz và ctv, 1993

b

Mourente, Tocher, 1992

c

Artemia trưởng thành 3 ngày, Reitan và ctv

d Experiment diet (Nutreco ARC), cơ bản là bột cá, dầu; các Vitamin và khoáng

Hiện nay, việc sử dụng Artemia bung dù làm thức ăn cho giai ñoạn ñầu của

ấu trùng các loài thủy sản ñã ñược tiến hành trên tôm, cua và chưa tìm thấy tài liệu nào có các nghiên cứu cụ thể và có liên quan ñến vấn ñề phối hợp chúng với thức ăn công nghiệp trong giai ñoạn sớm của ấu trùng cá biển

• Thức ăn khác

Bột cá, bột thịt mực, lòng ñỏ trứng, thức ăn tổng hợp có thể dùng ñể nuôi ấu trùng Tuy nhiên, sử dụng các loại thức ăn này sẽ rất kém hiệu quả nếu không ñược

bổ sung các loại thức ăn sống ðối với ấu trùng cá biển và cá trưởng thành thì thức

ăn quan trọng nhất của nó là những loại thức ăn có nguồn gốc từ ñộng vật Mặc dù vậy, Chou và ctv (2004) ñã chứng minh rằng có thể thay thế 40% protein thức ăn cá bằng protein từ ñỗ tương mà không làm giảm sự tăng trưởng và hàm lượng chất béo trong cơ thể cá Hàm lượng lipid thích hợp trong khẩu phần ăn của cá vào khoảng 14,6% (Chen H.Y, 2000) Bắt ñầu từ giai ñoạn cá hương sau 18 ngày tuổi trở ñi cá

ñã bắt ñầu ñược làm quen với thức ăn công nghiệp, giai ñoạn này ñược coi là giai ñoạn luyện thức ăn công nghiệp, kết thúc giai ñoạn khi cá ñã ăn hoàn toàn bằng

thức ăn công nghiệp, ngừng bổ sung Artemia

Trang 23

Bảng 2.2.2.6: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn INVE (Bỉ ) Kích thước (µm) Thành phần dinh dưỡng Hàm lượng (%)

Giá trị ghi trên bao bì sản phẩm

2.3 Một số phương pháp ương nuôi ấu trùng cá biển

2.3.1 Ph ương pháp ương nuôi ấu trùng cá biển trên thế giới

2.3.1.1 Hệ thống ương trong nhà

Phương pháp này sử dụng bể có thể tích 6-12 m3 ñể ương ấu trùng Bên trong bể ñược sơn xanh hoặc ñen Các bể ñược ñặt trong ñiều kiện môi trường thoáng mát, tránh ñược ánh sáng trực tiếp của mặt trời nhưng phải ñảm bảo ñủ ánh sáng và sự biến ñộng môi trường nước của bể ương trong ngày không quá lớn Có thể lắp ñặt thêm bóng ñèn trên bề mặt của bể ương ñể tăng cường ánh sáng khoảng

1000 lux Yếu tố môi trường có thể ñược ñiều khiển dễ dàng trong hệ thống ương Nhưng ñiều bất lợi trong hệ thống ương này là giá thành sản phẩm cao hơn các hệ thống ương nuôi khác Tuy nhiên, tỷ lệ sống giai ñoạn ñầu của ấu trùng ương trong

hệ thống này thường cao hơn cả vì các yếu tố môi trường ñược kiểm soát (Su-Lean Chang, 1999)

Trước khi ương 1-2 ngày tiến hành chuẩn bị bể Khi ñã cho ấu trùng mới nở

vào sử dụng tảo thường là Chlorella sp vào bể ương với mật ñộ khoảng

300-1000.103 tb/ml

Ngày thứ hai sau khi nở cho luân trùng (Brachionus plicatilis) vào bể ương

Ấu trùng bắt ñầu sử dụng thức ăn vào giữa ngày thứ 3 và thứ 4 khi miệng của chúng

ñã phát triển ñầy ñủ Mật ñộ luân trùng khoảng 5 con/ml Ngày thứ 15 cho Copepod

vào bể mật ñộ duy trì ở 1-2 con/ml cho thêm Artemia với mật ñộ 10-300 con/l

Trong giai ñoạn ñầu của ấu trùng không thay nước cho ñến khi ấu trùng bắt ñầu ăn

Trang 24

Copepods hay Nauplius của Artemia Sau ựó hàng ngày thay khoảng 20% nước

(N.A Husain và M.Higchi, 1979)

2.3.1.2 Hệ thống ương nuôi ngoài trời

Thuận lợi của hệ thống này là giá thành con giống sản xuất ra thấp, chất lượng tốt, khối lượng sản phẩm có thể thu ựược lớn vì thể tắch nuôi ngoài trời lớn Trong hệ thống ương ngoài trời ựược chia làm 2 hệ thống:

Ớ Hệ thống ương nuôi có mái che

Ao ương nuôi ấu trùng cá có kắch thước khoảng 200-300 m2 có mái che màu ựen, ựộ sâu của ao ương thường dao ựộng trong khoảng 1,2-1,5 m đáy là cát thuận tiện cho việc thu hoạch con giống Người ta thường cho một lớp ựất sét dưới lớp cát

ựể ngăn cản sự thấm của nước Máy sục khắ ựược bố trắ sục ở khoảng giữa và hoạt ựộng thường xuyên

Ương nuôi cá trong ao có mái che màu ựen ựược sử dụng trong 10 ngày ựầu của giai ựoạn ương hoặc của cả giai ựoạn ương Chức năng của tấm che này là ựiều chỉnh ánh sáng, tránh sự ựâm xuyên trực tiếp của ánh sáng mặt trời chiếu vào ấu trùng, ựiều khiển sự phát triển của tảo nhất là tảo sợi trong ao ương Ấu trùng rất dễ

bị bệnh nổi bong bóng trong giai ựoạn ựầu phát triển dưới môi trường có cường ựộ ánh sáng mạnh, nhiệt ựộ nước cao và tảo phát triển bùng nổ Tảo sợi phát triển mạnh nếu ựộ sâu của ao ương nhỏ hơn 1 m Các ấu trùng cá biển có thể bị mắc vào các tảo sợi dẫn ựến tỷ lệ hao hụt cao (Su-Lean Chang, 1999)

Ớ Hệ thống ương nuôi không có mái che

Ao ương có kắch thước khoảng 1000-2000 m2 Trứng ựược thụ tinh hoặc ấu trùng mới nở ựược thả vào các giai cỡ 5x2x1 m và ựược ựặt ở cạnh ao Ấu trùng sẽ ựược thả ra ao khi ựã biết sử dụng thức ăn ựầu tiên Kết quả ương nuôi tốt nhất vào mùa xuân và mùa thu khi có nhiệt ựộ nước thắch hợp Nguồn thức ăn cung cấp cho

ấu trùng cá là thức ăn tự nhiên có hàm lượng protein cao và nguồn thức ăn ựó chắnh

là copepod (Su-Lean Chang, 1999)

Trang 25

Nhìn chung hình thức nuôi ngoài trời chưa ñược áp dụng rộng rãi tại Việt Nam, trong khi ñó hình thức nuôi trong nhà ñược các nhà sản xuất giống sử dụng

ưu thế hơn

2.3.2 Ph ương pháp ương nuôi ấu trùng cá giò ở Việt Nam

2.3.2.1 Phương pháp ương thâm canh

ðặc ñiểm của phương pháp này là mật ñộ ương cao, khống chế ñược hầu hết các yếu tố môi trường, cung cấp chủ ñộng thức ăn cho ấu trùng Có thể chia quá trình ương thành 2 giai ñoạn: Giai ñoạn 1 là ương ấu trùng bằng thức ăn sống (tảo,

luân trùng và Artemia) Giai ñoạn 2 là luyện cá và ương cá giò bằng thức ăn tổng

hợp

Giai ñoạn 1: Ấu trùng cá giò ñược ương trong các bể composite hình trụ, ñáy chóp,

thể tích bể ương dao ñộng từ 2-3m3 Cá có thể ñược ương trong hệ thống lọc sinh học hoặc hệ thống thay nước không tuần hoàn Mật ñộ ương từ 50-80 con/l Cá mở

miệng sau khi nở 2 ngày, lúc ñó cho tảo Isochrysis sp và Tetraselmis sp vào bể ương

với mật ñộ 12-15x104 tb/ml Từ sáng ngày thứ 3 cho ấu trùng cá ăn luân trùng dòng

nhỏ (Brachionus plicatilis) với mật ñộ 7-8 con/ml ngày 2 lần ñến ngày thứ 7 Luân

trùng dòng lớn ñược cho ăn từ ngày thứ 5 ñến ngày thứ 12-15 Từ ngày thứ 8 cho ấu

trùng ăn nauplius Artemia với mật ñộ tăng dần 3 con/ml và số lần cho ăn tăng từ

1-3 lần trong ngày Luân trùng và Artemia ñược làm giàu tăng hàm lượng axít béo

không no (HUFAs) bằng các loại dầu DHA selco/ A1 selco trước khi cho ấu trùng cá

ăn

Giai ñoạn 2: Sau 18-20 ngày ương, khi cá ñạt cỡ 2-3 cm, tiến hành luyện cho cá ăn

thức ăn công nghiệp hiệu Biomar (Nauy) cỡ 0,3mm hoặc thức ăn của INVE (Bỉ) cỡ

0,2-0,3mm kết hợp cho ăn Artemia Sau 1 tuần, khi cá ñạt cỡ xấp xỉ 4-6 cm thì ngừng cho ăn Artemia (Sơ ñồ 2.3.2.1)

Trang 26

2.3.2.2 Phương pháp ương bán thâm canh

Ấu trùng cá giò ñược ương trong các bể ximăng hoặc bể composite nhưng nguồn thức ăn sử dụng là luân trùng và copepod ñược thu ngoài tự nhiên Ấu trùng

cá giò ăn thức ăn là copepod có tốc ñộ tăng trưởng vượt trội so với ấu trùng ương trong hệ thống thâm canh Ưu ñiểm lớn nhất của phương pháp này là chi phí cho thức ăn rất nhỏ so với hệ thống ương thâm canh (Lê Xân và Nguyễn Quang Huy, 2005) Cá ương theo phương pháp thâm canh tuy tỷ lệ sống cao hơn song giá thành sản xuất rất cao và công nghệ khó Còn hệ thống ương bán thâm canh tuy chi phí thấp song tỷ lệ sống không ổn ñịnh, phụ thuộc lớn vào thức ăn tự nhiên và khó khống chế ñược dịch bệnh

2.4 Vài nét về tình hình nuôi cá giò

2.4.1 Tình hình nuôi cá giò trên th ế giới

Cá giò là một ñối tượng nuôi mới ñầy tiềm năng, ñã ñược nhiều nước trên thế giới từ Bắc Mỹ tới châu Á tiến hành nghiên cứu và ñưa vào sản xuất Ở khu vực Bắc Mỹ ñã cho sinh sản nhân tạo thành công bằng cách tiêm hoocmon sinh dục cho

Trang 27

cá bố mẹ thu ngoài tự nhiên và tiến hành nuôi thương phẩm cá giò (Arnold và ctv, 2002) Ấu trùng cá giò ựược nuôi trong vòng 13 ngày bằng luân trùng, ựộng vật, thực vật phù du thu ngoài tự nhiên (Frank và ctv, 2001) Còn Hassler và Rainille (1995) ựã ựạt ựược thành công trong việc nuôi ấu trùng cá từ việc thu gom trứng và

ấu trùng ngoài tự nhiên nuôi bằng thức ăn luân trùng và Copepod, ựộng vật phù du Nuôi cá giò thương phẩm ựược nước Mỹ tiến hành từ năm 2002 và ngày càng phát triển, từ 15000 con nuôi trong lồng ngầm tại Culebra, Puerto Rico năm 2002 Cho ựến cuối năm 2003 họ tiếp nhận thêm 850.000 trứng với tỷ lệ sống trung bình của

ấu trùng là 8%, ựạt ựược 70.000 ấu trùng [48]

Những năm gần ựây, nghề nuôi trồng thuỷ sản ở châu Á phát triển mạnh, ựặc biệt là nghề nuôi biển Cá giò ựược xem là ựối tượng mới với nhiều ưu ựiểm và tiềm năng ựể phát triển thành ựối tượng nuôi thương phẩm, có giá trị kinh tế cao Cá giò

có thể trở thành ứng cử viên xuất sắc cho sự phát triển trong tương lai của ngành nuôi trồng thuỷ sản ở khu vực này Mặc dù tình hình nuôi cá giò hiện nay còn gặp không ắt khó khăn, song theo ựánh giá của Svennevig (2001) thì những ựiều kiện phát triển ban ựầu của cá giò dường như còn tốt hơn so với cá hồi đại Tây Dương

Tại Trung Quốc, từ năm 1992 ựã bắt ựầu tiến hành nuôi cá giò (Yu, 1999), ựến năm 1997 ựã có ựược công nghệ sản xuất giống hàng loạt (Yeh, 1998) Cá giò nhanh chóng chiếm ưu thế và trở thành loài nuôi công nghiệp trong hệ thống lồng

xa bờ đến năm 1999 nước này ựã có 4 trại sản xuất cá bột và cá giống, riêng năm

1998 sản xuất ựược 1,4 triệu cá bột (FBA, 1999), năm 1999 sản xuất ựược trên 2 triệu cá bột chuyển cho các vùng nuôi trong nước và Việt Nam

đài Loan là nước ựầu tiên nghiên cứu về sinh sản nhân tạo giống cá giò từ năm 1990 và ựến năm 1997 ựã ựưa ra ựược quy trình công nghệ sản xuất con giống hàng loạt (Chang và ctv, 1999) Cho ựến nay đài Loan vẫn là quốc gia có sản lượng con giống và nuôi thương phẩm cá giò cao nhất thế giới (chiếm gần 80% số lồng biển) đài Loan ựã ựảm bảo ựược các khâu kỹ thuật cơ bản trong quá trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá giò như: Quản lý và nuôi vỗ ựàn cá bố mẹ tốt, kỹ thuật ương nuôi ấu trùng phát triển và tương ựối ổn ựịnh, phát triển kỹ thuật nuôi thức ăn sống và sử dụng thức ăn công nghiệp trong ương nuôi (Liao và ctv 2004)

Trang 28

Mặc dù, công nghệ sản xuất con giống nhân tạo cá giò ựã ựược thiết lập, song tỷ lệ sống và sản lượng con giống vẩn chưa ổn ựịnh Theo mô tả của Liao (2001) kỹ thuật sản xuất giống cá giò tại đài Loan ựược xếp vào loại khó với thức ăn dùng cho giai ựoạn ấu trùng chủ yếu dùng copepod với tỷ lệ sống không ổn ựịnh ở vào khoảng 5-10%

Sơ ựồ 2.4.1: Quy trình sản xuất giống và nuôi cá giò ở đài Loan

2.4.2 Tình hình nuôi cá giò ở Việt Nam

Việt Nam ựược xem là nước ựứng thứ 3 về sản xuất giống và nuôi thương

Nghiên cứu Hải sản bắt ựầu nghiên cứu từ năm 1995, ựến nay công nghệ sản xuất giống ựã và ựang ựược hoàn thiện (Thông tin KHCN&KT thuỷ sản, 2004) Các

Cá bố mẹ 2 năm

Ương ấu trùng trong 20 ngày

Giai ựoạn 2: Ương trong ao 2-5 g ựến 30 g

30 ngày

Giai ựoạn 1: ương trong ao 0.2 g ựến 2-5 g

25 ngày

Giai ựoạn 3: ương trong ao hoặc

trong lồng nuôi ven biển 30g

ựến 600-1kg 75-105 ngày

Giai ựoạn nuôi lớn ở lồng biển

6-10 kg 6-8 tháng

Trang 29

nghiên cứu về sản xuất con giống nhân tạo ñược tập trung mạnh từ năm 1999 tới nay ñã và ñang ñược sự hổ trợ của dự án NORAD và SUMA.

Năm 1999 trạm giống Hải sản Cát Bà- Hải Phòng sản xuất lần ñầu ñược 12.000 con giống (6 cm) với sự hỗ trợ kỹ thuật của chuyên gia ðan Mạch, năm 2001 sản xuất ñược 15.000 con giống cá giò cỡ 12-15 cm, năm 2002 ñạt ñược 6.000 cá giò

cỡ 12-15 cm, năm 2003 chuyển hơn 10 triệu con cá bột cho một số trại giống ở Hải Phòng Tháng 4 năm 2002 lần ñầu tiên cho sinh sản tại trạm Cửa Hội với sự giúp ñỡ của chuyên gia ðan Mạch nhưng không thành công Tháng 6 năm 2003, Trại Cửa Hội cho sinh sản thành công và ñạt ñược 20.000 con giống Năm 2003 trại Cửa Hội sản xuất ñược 30.000 con giống và ñến 2004 trại Cửa Hội sản xuất sản xuất ñược 12 triệu bột, nhưng chỉ sản xuất ñược khoảng 20.000 con giống do gặp sự cố về dịch bệnh mà tác nhân gây bệnh là ký sinh trùng ñã bùng phát gây chết hàng loạt

Hiện nay chúng ta ñang áp dụng 2 phương pháp ương nuôi ấu trùng cá giò cơ bản là ương thâm canh và ương bán thâm canh Mặc dù ñã có ñược 2 quy trình cơ bản ñể phục vụ sản xuất, song tỷ lệ chết vẫn còn cao và tập trung vào các giai ñoạn

cá mở miệng bắt ñầu ăn, giai ñoạn biến thái và giai ñoạn luyện thức ăn nhân tạo ðây là lý do chính của việc thiếu hụt con giống phục vụ sản xuất Hiện tại, tỷ lệ sống của cá giò ñến giai ñoạn cá giống (8-10 cm) mới chỉ ñạt 2-4%, còn giai ñoạn

từ cá hương 20 ngày tuổi lên giống ñạt tỷ lệ sống cao nhất khoảng 60-70 % và

tuần hoàn (Nguyễn Quang Huy, 2004)

Nuôi thương phẩm cá giò tại Việt Nam ñã ñược phổ biến hầu khắp các tỉnh ven biển từ Quảng Ninh, Hải Phòng , Nam ðịnh, Nghệ An, Khánh Hoà, Nam Vũng Tàu và Bắc Kiên Giang… (Nguyễn Quang Huy, 2003) Công nghệ nuôi chủ yếu là nuôi theo lồng, bè với hai kiểu lồng cơ bản là lồng kiểu Nauy và lồng chi phí thấp, chịu ñược sóng gió Hình thức nuôi bè chủ yếu tập trung ở Quảng Ninh, Hải Phòng với kích thước các ô lồng 2,5x2,5x2,5 hoặc 3x3x3 m tạo thành bè nuôi (Niels Sevennivig, 2005)

Trang 30

3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu

• ðối tượng nghiên cứu: Ấu trùng cá giò Rachycentron canadum, giai ñoạn

8-23 ngày tuổi, có nguồn gốc từ Phân viện nghiên cứu NTTS Bắc Trung Bộ

• ðịa ñiểm nghiên cứu: Trại sản xuất giống thuỷ sản - Phân viện nghiên cứu NTTS Bắc Trung Bộ - Cửa Lò, Nghệ An, thuộc Viện nghiên cứu NTTS 1-

Từ Sơn - Bắc Ninh

3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.2.1 Thi ết kế thí nghiệm

Thí nghiệm ñược bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên với mỗi công thức có

3 lần lặp Thí nghiệm ñược bố trí ngay sau khi ấu trùng cá mới nở, với mật ñộ ban ñầu là 50con/l Hệ thống thí nghiệm ñược ñặt dưới nhà có mái che

Sơ ñồ 3.2.1: Bố trí thí nghiệm kết hợp Artemia bung dù với thức ăn proton

cho ấu trùng cá giò ở các ngày tuổi khác nhau

Bể A1 Bể A3 Bể A6 Bể A2 Bể A5 Bể A7 Bể A4 Bể A8 Bể A9 Kết hợp thức ăn từ

ngày thứ 8

Kết hợp thức ăn từ ngày thứ 13

Kết hợp thức ăn từ ngày thứ 18

Trang 31

Các công thức phối hợp thức ăn ñược bố trí dựa trên kết quả của 1 thí nghiệm nhỏ (pre-test) gồm có 6 nghiệm thức phối hợp thức ăn từ ngày thứ 6, 7, 8, 9,

10, 11, 12 và 13 Kết quả của thí nghiệm nhỏ khi cho phối hợp thức ăn bắt ñầu từ 8 ngày tuổi có số lượng ấu trùng cá giò chết ổn ñịnh hơn so với từ ngày thứ 6, 7 Vì vậy, thí nghiệm ñược bố trí từ ngày thứ 8 Trong quy trình ương thâm canh cá giò ở Việt Nam thức ăn công nghiệp ñược phối hợp từ ngày 18 nên lô này ñược xem là lô ñối chứng

3.2.2D ụng cụ thí nghiệm

• Hệ thống bể lọc tuần hoàn gồm 9 bể composit hình trụ 200l, ñáy chóp cụt màu trắng, thành bể màu ñen; bể lọc thô; bộ lọc sinh học; protein skimmer,

hệ thống sục khí Nguyên lý hoạt ñộng của hệ thống lọc tuần hoàn:

1 Hệ thống cung cấp nước gồm hệ thống ñường ống trục, ống nhánh và các van ñiều chỉnh Nước từ bể chứa ñã ñược lọc qua các ống dẫn ñến từng

bể ương, mỗi bể có một van riêng biệt ñể có thể ñiều chỉnh tốc ñộ dòng chảy phù hợp với quy trình ương

2 Hệ thống chảy tuần hoàn: ở mỗi bể có một ống nước chảy tràn ở giữa ñể thu nước về phía ñáy bể, phần ñáy của ống ñược lắp 1 trống lọc với cỡ mắt lưới chỉ cho phép các loại thức ăn lọt qua, còn ấu trùng cá ñược giữ lại Toàn bộ nước ñược thu chung về 1 ñường ống và chảy qua 1 giai

(mắt lưới 20 µm) ở cuối ñường ống ñặt trong bể chứa, thức ăn thừa ñược

giữ lại ñây Nước thải từ bể chứa ñược ñẩy qua bể lọc sinh học có hệ thống sục khí ñể xử lý, sau ñó ñược bơm qua Protein Skimmer ñể loại bỏ các chất rắn cỡ nhỏ và protein hoà tan trong nước Cuối cùng, nước sạch lại ñược cấp lại vào các bể ương Thức ăn thừa ñược giữ lại trong giai có thể làm giàu rồi sử dụng lại hoặc có thể loại bỏ nếu chất lượng ñã kém (Hình 3.2.2)

Hệ thống cho cá ăn Artemia bung dù bán tự ñộng gồm các chai nhựa ñược

lắp sục khí ñảo ñều thức ăn và ống dẫn phân nhánh có van ñiều chỉnh ñể phân bố ñều thức ăn từ chai xuống bể ương

Trang 32

• Cân ñiện tử, kính hiển vi, buồng ñếm, quả ñếm, nhiệt kế thuỷ ngân, khúc xạ

kế, máy ño DO, pH, ToC metter, thước Mutitoyo…

• Các hoá chất (lugol, chlorin, focmon, thuốc thử NH3, H2S ) v.v

Hình 3.2.2: Hệ thống bể thí nghiệm 2.2.3 V ật liệu nghiên cứu

• Ấu trùng cá giò giai ñoạn 8-23 ngày tuổi: giai ñoạn từ 3 ñến 7 ngày tuổi ñược ương nuôi theo phương pháp ñang sử dụng tại Phân viện NTTS Bắc Trung

Trang 33

Bảng 2.2.3.1: Thành phần dinh dưỡng của dầu A1 DHA Selco

Vit E Vit C Antioxidants

2.2.4 Ph ương pháp cho ăn, quản lý thức ăn và chăm sóc

• Cho cá ăn ngày 5 lần vào lúc 6h, 9h, 11h, 14h, và 17h

• Trong thời gian cho cá ăn UAF thì lượng UAF cho ấu trùng cá ăn cả ngày ngay sau khi ñược thu và làm sạch vào buổi sáng sớm, chúng ñược ñịnh lượng bằng buồng ñếm dưới kính hiển vi ñiện tử rồi chia ñều cho các lần ăn

• Trong thời gian phối hợp thức ăn thì luyện cho ấu trùng cá ăn thức ăn công

nghiệp trước khi cho cá ăn Artemia 1h và lượng thức ăn proton cho cá ăn ñến lúc no (không còn thấy hiện tượng cá ñớp thức ăn) Artemia cho với mật ñộ 3-5con/ml (tăng dần theo thời gian), trước khi bổ sung Artemia (EEG) dùng

pipép 2ml cắm thẳng ñứng vào bể ương vài lần (lấy giá trị trung bình) ñể kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và có bổ sung hợp lý

Ngày đăng: 06/12/2013, 17:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Như Văn Cẩn (2005), “Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất giống cá giò (Rachuycetron canadum)”, Thuyết minh ủề tài nghiờn cứu khoa học và phỏt triển công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Như Văn Cẩn (2005), “Nghiên cứu kỹ thuật sản xuất giống cá giò ("Rachuycetron canadum")
Tác giả: Như Văn Cẩn
Năm: 2005
3. Nguyễn Quang Huy (2002), “Tình hình sinh sản và nuôi cá giò (Rachycetron canadum) ”, Tạp chí thuỷ sản số 7/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sinh sản và nuôi cá giò ("Rachycetron canadum")
Tác giả: Nguyễn Quang Huy
Năm: 2002
4. Nguyễn Quang Huy, Như Văn Cẩn và ctv (2003), “Phát triển kỹ thuật sản xuất giống cá giò (Rachycentron canadum) ”, Tuyển tập báo cáo khoa học về nuôi trồng thủy sản, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Quang Huy, Như Văn Cẩn và ctv (2003), “Phát triển kỹ thuật sản xuất giống cá giò ("Rachycentron canadum")
Tác giả: Nguyễn Quang Huy, Như Văn Cẩn và ctv
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
6. ðỗ Văn Minh, Lê Xân, Peter Lauesen, ðồng Xuân Vĩnh, Nguyễn Quang Huy, Mai Công Khuê và ctv (2003), “Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá giò (Rachycentron canadum) ”, Tuyển tập báo cáo khoa học về nuôi trrồng thủy sản, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðỗ Văn Minh, Lê Xân, Peter Lauesen, ðồng Xuân Vĩnh, Nguyễn Quang Huy, Mai Công Khuê và ctv (2003), “Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá giò ("Rachycentron canadum")
Tác giả: ðỗ Văn Minh, Lê Xân, Peter Lauesen, ðồng Xuân Vĩnh, Nguyễn Quang Huy, Mai Công Khuê và ctv
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
9. Lê Xân (2004), “Kết quả nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá biển tại Viện nghiên cứu NTTS I”, Báo cáo hội thảo “Hỗ trợ chương trình an ninh thực phẩm thông qua nâng cao sản lượng NTTS các tỉnh ven biển phía bắc Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Xân (2004), “Kết quả nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm một số loài cá biển tại Viện nghiên cứu NTTS I”, "Báo cáo h"ộ"i th"ả"o “H"ỗ" tr"ợ" ch"ươ"ng trình an ninh th"ự"c ph"ẩ"m thông qua nâng cao s"ả"n l"ượ"ng NTTS các t"ỉ"nh ven bi"ể"n phía b"ắ"c Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Lê Xân
Năm: 2004
11. Th.J. Abatzopoulos, J.A. Beardmore, J.S. Clegg &amp; P. Sorgeloos (2002), “Artemia: Basic and Applied Biology”, Kluwe Academic Publishers, Dordrecht, The Netherlands. 286 pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Artemia: Basic and Applied Biology”
Tác giả: Th.J. Abatzopoulos, J.A. Beardmore, J.S. Clegg &amp; P. Sorgeloos
Năm: 2002
12. Arnold, C. R., Kaiser, J. B., and Holt, G. J. (2003), “Spawning of cobia Rachycentron canadum in captivity”, Journal of the world aquaculture society 33, pp. 205 - 208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spawning of cobia Rachycentron canadum in captivity”
Tác giả: Arnold, C. R., Kaiser, J. B., and Holt, G. J
Năm: 2003
17. S.L.Chang, S.H. Cheng, C.S. Cheng, M.s. Su, and I.C Liao (2001), The spawning performance, eraly development and larvae rearing of Cobia (Rachycentron canadum), Tungkang, Pingtung, Taiwan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rachycentron canadum
Tác giả: S.L.Chang, S.H. Cheng, C.S. Cheng, M.s. Su, and I.C Liao
Năm: 2001
19. Chou R.L, Her B.Y, Su M.S, Hwang G, Wu Y.H. &amp; Chen H.Y (2004), Substitutiting fish meal with soybean meal in diets of juvenile cobia Rachycentron canadum, Aquaculture 229, pp 325-333 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rachycentron canadum
Tác giả: Chou R.L, Her B.Y, Su M.S, Hwang G, Wu Y.H. &amp; Chen H.Y
Năm: 2004
23. Cynthia K.Faulk, Jeffrey B.Kaiser, G.Joan Holt (2007), Growth and survival of laval and Juvenile Cobia Rachycentron canadum in a recirculating raceway system. Aquaculture xx, xxx-xxx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rachycentron canadum
Tác giả: Cynthia K.Faulk, Jeffrey B.Kaiser, G.Joan Holt
Năm: 2007
24. Foulk C.K. &amp; Holt G.J (2003), Lipid nutrition and feeding cobia Rachycentron canadum larvae, Journal of the world aquaculture society, Vol 34. No3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rachycentron canadum
Tác giả: Foulk C.K. &amp; Holt G.J
Năm: 2003
25. Frank. J.S, Garber . N.M, Warren. J. R (1996), Stomach content of Juvenile cobia, Rachycentron canadum, from the Northeastern Gulf of Mexico. Fish.Bull. 94, pp374-380 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rachycentron canadum
Tác giả: Frank. J.S, Garber . N.M, Warren. J. R
Năm: 1996
27. Hassler. W. W, and Rainiville (1975), Techniques for hatching and rearing Cobia Rachycetron canadum, though larval and juvenile stages. Publ. UNC- SG-75-30, Univ. N. C. Sea Grant Coll. Prog, Raleigh, NC 27650-8650, 26p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rachycetron canadum
Tác giả: Hassler. W. W, and Rainiville
Năm: 1975
29. G.Joan Holt, Cynthia K.Faulk, and Michael H.Schuarz (2007), A Review of the Larviculture of Cobia Rachycentron canadum , a warm Water Marine Fish. AQUA 627-662 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rachycentron canadum
Tác giả: G.Joan Holt, Cynthia K.Faulk, and Michael H.Schuarz
Năm: 2007
30. M.S. Izquierdo, J. Socorro, L. Arantzamendi and C.M. Hernández-Cuz (1999), Recent Advences in lipid nutrition in fish larvae, Fish Phisiology and Biochemistry, pp 97 - 107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recent Advences in lipid nutrition in fish larvae
Tác giả: M.S. Izquierdo, J. Socorro, L. Arantzamendi and C.M. Hernández-Cuz
Năm: 1999
32. Patrick Lavens &amp; Patrick Sorgeloos (1996), Manual of the production and use of live food for Aquaculture, Laboratory of Aquaculture and Artemia reference center, University of Gent Belgium. Rome, FAO 305 pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Manual of the production and use of live food for Aquaculture
Tác giả: Patrick Lavens &amp; Patrick Sorgeloos
Năm: 1996
36. Greet Merchie (1996) (Laboratory of Aquaculture &amp; Artemia Reference Center University of Gent, Belgium). Use of nauplii and meta nauplii.Manual of the production and use of live food for Aquaculture, Rome, FAO pp137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use of nauplii and meta nauplii
38. Richards, C.E. (1967), Age, growh and fecundity of the Cobia, Rachycentron canadum, from Chesapeake Bay and adjacent mid - Atlantic water, Trans.Am. Fish. Soc. 96 (3): 343-350 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rachycentron canadum
Tác giả: Richards, C.E
Năm: 1967
41. Greg G.Smith, Arthur J.Ritar, and etc…(2002), Changes in gut content and composition of juvenile Artemia after oil enrichment and during starvation, Aquaculture 208, pp 137-158 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Artemia
Tác giả: Greg G.Smith, Arthur J.Ritar, and etc…
Năm: 2002
14. Cathleen Bester, Biological Profiles of Cobia. http://www.flmnh.ufl.edu/fish/meetings/meetings.htm Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.1: Hình thái ngoài của cá giò trưởng thành - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc kết hợp artemia bung dù với thức công nghiệp trong ương nuôi ấu trùng cá giò rachycentron canadum
Hình 2.1.1 Hình thái ngoài của cá giò trưởng thành (Trang 11)
Hình 2.1.2: Phân bố của cá giò trên thế giới  2.1.3  Quá trình biến thái của cá giò - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc kết hợp artemia bung dù với thức công nghiệp trong ương nuôi ấu trùng cá giò rachycentron canadum
Hình 2.1.2 Phân bố của cá giò trên thế giới 2.1.3 Quá trình biến thái của cá giò (Trang 12)
Hỡnh 2.1.3.1: Trứng cỏ giũ giai ủoạn cuối - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc kết hợp artemia bung dù với thức công nghiệp trong ương nuôi ấu trùng cá giò rachycentron canadum
nh 2.1.3.1: Trứng cỏ giũ giai ủoạn cuối (Trang 13)
Hình 2.1.3.2: Ấu trùng cá giò 5 ngày tuổi với dạ dày chứa luân trùng - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc kết hợp artemia bung dù với thức công nghiệp trong ương nuôi ấu trùng cá giò rachycentron canadum
Hình 2.1.3.2 Ấu trùng cá giò 5 ngày tuổi với dạ dày chứa luân trùng (Trang 14)
Bảng 2.2.2.1: Thành phần dinh dưỡng của 1 số loài vi tảo - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc kết hợp artemia bung dù với thức công nghiệp trong ương nuôi ấu trùng cá giò rachycentron canadum
Bảng 2.2.2.1 Thành phần dinh dưỡng của 1 số loài vi tảo (Trang 16)
Bảng 2.2.2.2: Thành phần dinh dưỡng của luõn trựng ủược và khụng ủược làm giàu - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc kết hợp artemia bung dù với thức công nghiệp trong ương nuôi ấu trùng cá giò rachycentron canadum
Bảng 2.2.2.2 Thành phần dinh dưỡng của luõn trựng ủược và khụng ủược làm giàu (Trang 17)
Hình 2.2.2.1: Sự phát triển của một bào xác Artemia từ khi ấp   trong nước biển ủến khi nở ra cỏc nauplius - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc kết hợp artemia bung dù với thức công nghiệp trong ương nuôi ấu trùng cá giò rachycentron canadum
Hình 2.2.2.1 Sự phát triển của một bào xác Artemia từ khi ấp trong nước biển ủến khi nở ra cỏc nauplius (Trang 18)
Bảng 2.2.2.3: Thành phần (% của chất khô) của các bào xác Artemia   ủó khử vỏ và cỏc nauplius ở giai ủoạn Instar I - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc kết hợp artemia bung dù với thức công nghiệp trong ương nuôi ấu trùng cá giò rachycentron canadum
Bảng 2.2.2.3 Thành phần (% của chất khô) của các bào xác Artemia ủó khử vỏ và cỏc nauplius ở giai ủoạn Instar I (Trang 18)
Bảng 2.2.2.4: Thành phần dinh dưỡng của Artemia ủược và khụng ủược làm giàu - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc kết hợp artemia bung dù với thức công nghiệp trong ương nuôi ấu trùng cá giò rachycentron canadum
Bảng 2.2.2.4 Thành phần dinh dưỡng của Artemia ủược và khụng ủược làm giàu (Trang 20)
Hỡnh 2.2.2.2: Artemia franciscana giai ủoạn bung dự - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc kết hợp artemia bung dù với thức công nghiệp trong ương nuôi ấu trùng cá giò rachycentron canadum
nh 2.2.2.2: Artemia franciscana giai ủoạn bung dự (Trang 21)
Bảng 2.2.2.5: Thành phần dinh dưỡng (% trọng lượng khô) và năng lượng thô (J/mg)  trong thức ăn sống và thức ăn công nghiệp (cỡ 0,3-0,5 mm) - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc kết hợp artemia bung dù với thức công nghiệp trong ương nuôi ấu trùng cá giò rachycentron canadum
Bảng 2.2.2.5 Thành phần dinh dưỡng (% trọng lượng khô) và năng lượng thô (J/mg) trong thức ăn sống và thức ăn công nghiệp (cỡ 0,3-0,5 mm) (Trang 22)
Bảng 2.2.2.6: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn INVE (Bỉ ) - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc kết hợp artemia bung dù với thức công nghiệp trong ương nuôi ấu trùng cá giò rachycentron canadum
Bảng 2.2.2.6 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn INVE (Bỉ ) (Trang 23)
Hình 3.2.2: Hệ thống bể thí nghiệm 2.2.3 Vật liệu nghiên cứu - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc kết hợp artemia bung dù với thức công nghiệp trong ương nuôi ấu trùng cá giò rachycentron canadum
Hình 3.2.2 Hệ thống bể thí nghiệm 2.2.3 Vật liệu nghiên cứu (Trang 32)
Bảng 2.2.3.2: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn công nghiệp proton - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc kết hợp artemia bung dù với thức công nghiệp trong ương nuôi ấu trùng cá giò rachycentron canadum
Bảng 2.2.3.2 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn công nghiệp proton (Trang 33)
Bảng 2.2.4:  Thức ăn cung cấp cho ấu trùng cá theo ngày tuổi - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc kết hợp artemia bung dù với thức công nghiệp trong ương nuôi ấu trùng cá giò rachycentron canadum
Bảng 2.2.4 Thức ăn cung cấp cho ấu trùng cá theo ngày tuổi (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w