Luận văn
Trang 1LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu, thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn là trung thực và chắc chắn chưa hề ñược sử dụng bảo vệ ở bất cứ cấp học nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñõ cho việc thực hiện viết luận văn này ñã ñược cảm ơn và những thông tin, số liệu trích dẫn trong luận văn này
ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc /
ðăk Lăk, ngày 10 tháng 12 năm 2007
Tác giả luận văn
Ngô Văn Nhu
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong su ốt thời gian tiến hành thực hiên luận văn tốt nghiệp, tôi ñã
nh ận ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ tận tình của thầy giáo T.S Trần Văn ðức,
cùng v ới sự ñộng viên, giúp ñỡ của quí thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và phát
tri ển nông thôn, Khoa Sau ñại học, Trường ðại học Nông Nghiệp I Hà Nội
V ới tinh thần ñó, nay cho phép tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, chân thành
nh ất tới thầy giáo T.S Trần Văn ðức, cùng tập thể quí thầy, cô giáo những
ng ười ñã có ý kiến ñóng góp quý báu giúp ñỡ tôi hoàn thành tốt luận văn tốt
nghi ệp này
Tôi c ũng xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất ñến lãnh ñạo, cùng tập thể
cán b ộ, chuyên viên liên minh HTX tỉnh ðăk Lăk ñã tạo mọi ñiều kiện thuận
l ợi, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình làm luân văn
Tôi xin chân thành c ản ơn lãnh ñạo Huyện Uỷ, HðND & UBND, lãnh ñạo phòng kinh tế, phòng thống kê và tập thể cán bộ, chuyên viên huyện
Krông P ắc, huyện Eakar, huyện M’ðăk ñã tạo mọi thuận lợi giúp ñỡ trong
su ốt thời gian làm luận văn
Tôi xin chân thành c ảm ơn ban quản trị, ban chủ nhiệm các HTX dịch
v ụ ñiện xã Ea Jông, xã Ea Phê, xã Krông Búk huyện Krông Pắc, HTX dịch vụ ñiện huyện M’ðrăk, ñặc biệt là HTX dịch vụ ñiện nước Eakar nơi tôi ñang
s ống và làm việc ñã tạo mọi ñiệu kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi thu thập tài liệu,
thông tin và gi ải quyết công việc ñể tôi hoàn thành luận văn này
Xin c ảm ơn gia ñình, các anh, chị, em cùng bằng hữu và ñồng nghiệp
ñã ñộng viên, khích lệ, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi ñể hoàn thành
t ốt luận văn này Trân trọng cảm ơn và kính chào /
ðăk Lăk, ngày 10 tháng 12 năm 2007
Tác giả luận văn
Ngô Văn Nhu
Trang 42.1.3.3 HTXDV ñiện 13 2.1.3.4 Những nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình phát triển của HTX nói
2.2.3.3 Thực trạng tình hình hoạt ñộng của kinh tế hợp tác, HTX của tỉnh
Trang 53.2 Phương pháp nghiên cứu 57
Trang 64.1.3.3 Tình hình công nợ của HTX 85
4.1.3.6 đánh giá ựiểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT), của
4.1.4 đánh giá chung về tình hình hoạt ựộng của các HTXDV ựiện ở các
4.2.2 Mục tiêu phát triển, nâng cao kết quả, hiệu quả hoạt ựộng của các
4.2.3 Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển và nâng cao kết quả hoạt ựộng
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.2 Tình hình phát triểnHTX nông nghiệp thời kỳ 1958 - 1960 33 Bảng 2.3 Kết quả sản xuất và phân phối trong HTX 34 Bảng 2.4 Tình hình PT HTX thời kỳ 1961 - 1965 35 Bảng 2.5 Hiệu quả sử dụng vốn trong HTX thời kỳ 1961 - 1965 36 Bảng 3.1 Tổng hợp ựiều kiện tình hình diện tắch tự nhiên, dân số, dân tộc GDP,
kinh tế họp tác, HTX các huyện phắa ựông tỉnh đăk Lăk năm 2006 56 Bảng 3.2 Tình hình phát triển kinh tế của 3 huyện qua các năm 56 Bảng 3.3 Dự kiến chọn HTX và khách hàng ựiều tra (nghiên cứu) 58 Bảng 4.1 Tổng hợp số lượng HTX các huyện phắa đông đăk Lăk 63 Bảng 4.2 Tổng hợp trình ựộ cán bộ xã viên trong HTX 65
Bảng 4.5 Sản lượng ựiện mua vào trong 3 năm của 5 HTX ựiều tra 70
Bảng 4.7 Tổng hợp kết quả ý kiến, ựánh giá của khách hàng sử dụng ựiện 73 Bảng 4.8 Kết quả hoạt, hiệu quả ựộng SXKD qua các năm của từng HTX 75 Bảng 4.9 Các chỉ tiêu về hiệu quả của các HTX 76 Bảng 4.10 Tổng hợp tiền lương của cán bộ, xã viên HTX 78
Bảng 4.18 Dự toán kinh phắ ựầu tư sửa chữa qua các năm 99
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ VÀ SƠ ðỒ
Biểu ñồ 4.1 Cơ cấu trình ñộ chuyên môn của các HTX 65
Biểu ñồ 4.3 Sản lượng ñiện mua vào, bán ra trong 3 năm 71 Biểu ñồ 4.4 Kết quả và hiệu quả hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ qua
Sơ ñồ 4.1 Mô hình tổ chức hoạt ñộng HTX (mô hình quản lý riêng, ñiều
hành riêng “Ban quản trị riêng, ban chủ nhiệm riêng”) 82
Sơ ñồ 4.2 Mô hình tổ chức hoạt ñộng HTX (mô hình vừa quản lý, vừa
Trang 101 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Văn kiện ðại hội IX của ðảng ñã khẳng ñịnh mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá ñộ lên chủ nghĩa xã hội (CNXH) là nền kinh teá thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) với nhiều thành phần kinh teá trong ñó Kinh teá Nhà nước (KTNN) giữ vai trò chủ ñạo KTNN cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh teá quốc dân (KTQD) và ðại hội cũng chỉ rõ:
“Kinh tế tập thể phát triển dưới nhiều hình thức ña dạng, trong ñó hợp tác xã (HTX) làm nòng cốt” [8]
Nhằm cụ thể hóa tư tưởng ñó, tại hội nghị lần thứ V Ban chấp hành TW ðảng khóa IX, ñã ra nghị quyết: “Tiếp tục ñổi mới, phát triển và nâng cao
hiệu quả kinh tế tập thể ”.[9] Ngày 26 tháng 11 năm 2003 Quốc hội nước
Cộng hòa CHXH Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ IV ñã thông qua luật HTX
Trong những năm qua kinh tế nông nghiệp, nông thôn và ở nước ta có nhiều chuyển biến tích cực như: sức lao ñộng, ñất ñai ñược giải phóng, nhiều thành tựu to lớn ñạt ñược Tuy nhiên, kinh tế hợp tác và HTX vẫn còn những khó khăn, tồn tại, với những thách thức ñó là: cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch chậm, sản xuất vẫn còn nhỏ lẻ mang tính tự cung, tự cấp, trình ñộ sản xuất hàng hóa thấp ðại ña số hàng hóa, sản phẩm làm ra có chất lượng thấp, giá thành cao, sức cạnh tranh yếu nên khó tiêu thụ kinh tế hợp tác ñặc biệt là các HTX chưa thật sự phát huy tác dụng, nhiều HTX làm ăn kém hiệu quả, chưa tạo ra ñược lòng tin ñối với xã viên
ðể HTX là “bà ñỡ” ñối với người lao ñộng thì bản thân HTX phải tự khẳng ñịnh mình, vươn lên thực hiện tốt trong tất cả các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh (SXKD), dịch vụ ñem lại kết quả và hiệu quả kinh tế cao
Trang 11Các HTX dịch vụ (HTXDV) ựiện ở các huyện phắa ựông của tỉnh đăk Lăk (gồm huyện Krông Pắc, huyện Eakar và huyện MỖđrăk) Trong những năm qua có nhiều cố gắng, nhưng trong qúa trình phát triển cũng còn bộc lộ nhiều hạn chế, nhất là trong lĩnh vực hoạt ựộng SXKD còn kém hiệu quả, chưa ựáp ứng ựược yêu cầu của xã viên, khách hàng tiêu dùng và của thị
trường Xuất phát từ cơ sở trên tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá kết quả hoạt ựộng của các hợp tác xã dịch vụ ựiện ở các huyện phắa ựông của tỉnh đăk LăkỢ
để góp phần nhỏ bé của mình vào sự phát triển HTX nói chung và HTXDV ựiện nói riêng
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
- đánh giá kết quả hoạt ựộng của các HTXDV ựiện, trên cơ sở ựó ựưa
ra những ựịnh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao kết quả hoạt ựộng
của các HTXDV ựiện ở các huyện phắa ựông của tỉnh đăk Lăk
- đề xuất ựịnh hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao kết quả hoạt ựộng của các HTXDV ựiện trong thời gian tới (giai ựoạn 2007 - 2010)
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Các HTXDV ựiện ở các huyện phắa ựông của tỉnh đăk Lăk (HTXDV ựiện Ea Jông, Ea Phê, KRông Búk, huyện Krông Păc; HTXDV ựiện huyện
Trang 12Eakar; HTXDV ựiện huyện MỖđrăk) và các khách hàng (hộ)sử dụng ựiện của các HTX ựiều tra
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu những vấn ựề liên quan ựến hoạt ựộng của các HTXDV ựiện các huyện phắa ựông của tỉnh đăk Lăk cụ thể ựó là:
+ HTXDV ựiện Ea Jông, Ea Phê, KRông Búk, huyện Krông Păc; HTX
DV ựiện huyện Eakar; HTXDV ựiện huyện MỖđrăk
+ Các tổ chức, cá nhân sử dụng ựiện của HTX
- Về không gian: đề tài nghiên cứu ở các HTXDV ựiện ở các huyện phắa ựông của tỉnh đăk Lăk
- Về thời gian: đánh giá tình hình và kết quả hoạt ựộng của các HTXDV ựiện trong thời gian 3 năm (2004 - 2006) Từ ựó, ựưa ra những ựịnh
hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao kết quả hoạt ựộng của các HTXDV ựiện trong giai ựoạn 2007 - 2010
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về hợp tác hóa
Theo từ ñiển Việt Nam năm 1992, trung tâm từ ñiển ngôn ngữ thì họp tác hóa ñược ñịnh nghĩa như sau: “Hợp tác hóa là quá trình làm cho sản xuất
từ cá thể trở thành tập thể, bằng cách vận ñộng, tổ chức cho những người lao ñộng cá thể tham gia HTX” [1]
Hợp tác hóa là phạm trù chỉ một quá trình diễn ra các hoạt ñộng, hợp tác khác nhau ñể tiến tới hình thành một tổ chức kinh tế HTX dựa trên cơ sở hợp tác Khi các HTX ñược phát triển, mở rộng thành phong trào của quần chúng, ñặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp - nông thôn, khi ñại bộ phận nông dân ñã tham gia vào HTX, là khi hình thức kinh tế HTX ñã ñược thiết lập phổ biến trong nông nghiệp, thì ñược coi là HTX nông nghiệp
HTX ở nước ta là một cuộc cách mạng về quan hệ sản xuất, thay ñổi phương thức sản xuất cũ và thiết lập phương thức sản xuất mới Trước ñây, chúng ta có những quan niệm sai lầm về hợp tác hoá, phát ñộng phong trào hợp tác hoá mang tính chủ quan, hình thức, duy ý chí, chạy theo thành tích; cá biệt có trường hợp dùng biện pháp hành chính, chính trị gò ép nông dân buộc phải gia nhập HTX Còn có một quan niệm sai lầm khác là ñồng nhất HTX với tập thể hóa, công hữu hóa, vì vậy, khi người dân tham gia vào HTX thì ñã tách họ với tất cả những tư liệu sản xuất mà trước ñây họ quản lý, cho nên, ñã gây ảnh hưởng lớn ñến ñộng lực, vai trò, trách nhiệm của người sản xuất
Hiện nay, ñã có những quan niệm, tầm nhìn mới về hợp tác hoá, ñó là một quá trình, xu thế phát triển khách quan, ñúng quy luật, phù hợp với nhu cầu và nguyện vọng của người lao ñộng, trên cơ sở tự nguyện
Trang 142.1.2 Kinh tế hợp tác
2.1.2.1 Khái ni ệm về kinh tế hợp tác
Kinh tế hợp tác theo nghĩa rộng là một hình thức tổ chức sản xuất xã hội (phân công và hợp tác sản xuất), là chỉ sự liên kết, hợp tác trong hoạt ñộng kinh tế giữa người với người trong suốt quá trình lịch sử, giữa các chủ thể kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế trong một quốc gia, giữa chủ thể kinh tế một quốc gia này với chủ thể kinh tế của một quốc gia khác, giữa các quốc gia, khu vực trong nền kinh tế thế giới, là ñể bổ sung cho nhau và phát huy thế mạnh của mỗi chủ thể, tạo nên sức mạnh cộng hưởng nhờ quá trình liên doanh, liên kết nhằm mang lại lợi ích cho mỗi thành viên và nâng cao hiệu quả của nền kinh tế Kinh tế hợp tác là hiện tượng kinh tế khách quan, là hình thức kinh tế phục vụ lợi ích kinh tế của người hợp tác Không mang bản chất của một chế ñộ kinh tế - xã hội (KT - XH) nhất ñịnh và cũng không phải
là một thành phần kinh tế
Còn theo nghĩa hẹp, thì kinh tế hợp tác là hình thức liên kết tự nguyện của người lao ñộng, người sản xuất nhỏ dưới các hình thức ña dạng, kết hợp sức mạnh tập thể với sức mạnh của từng thành viên ñể giải quyết có hiệu quả hơn những vấn ñề, yếu tố sản xuất, kinh doanh (SXKD) và ñời sống vật chất tinh thần của người lao ñộng Sức mạnh của kinh tế hợp tác chính là sự liên kết, hợp sức, hợp vốn tạo ra sức mạnh tổng thể của các thành viên, cùng nhau
tổ chức SXKD có hiệu quả, phát triển ổn ñịnh và bền vững
Như vậy, có thể nói kinh tế hợp tác là phương thức hoạt ñộng kinh tế của những người lao ñộng, tồn tại khách quan và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân ở một thời kỳ phát triển nhất ñịnh ðối với nước ta, khi bước vào giai ñoạn công nghiệp hóa, hiện ñại hóa (CNH - HðH) thì vai trò của kinh tế hợp tác càng có vị trí và ý nghĩa vô cùng quan trọng, việc phát triển kinh tế họp tác không chỉ là mục tiêu kinh tế mà còn phải ñạt tới mục
Trang 15tiêu xã hội Như vậy, chỉ có hợp tác với nhau thì người lao ñộng nghèo mới
có thể giúp ñỡ, tạo ñiều kiện hổ trợ nhau ñể tạo ra sức mạnh mới trong SXKD, từ ñó mới có thể xóa ñói, giảm nghèo và dần dần tiến tới làm giàu cho thành viên và xã hội
Trong những năm gần ñây, từ nghiên cứu lý luận và ñúc rút kinh nghiệm trong thực tiễn, thì nhận thức về kinh tế họp tác có sự thay ñổi và chuyển biến rõ rệt thể hiện ở các mặt sau:
M ột là: Kinh tế họp tác thể hiện sự liên kết tự nguyện của những chủ
thể ñộc lập trong SXKD, lưu thông, phân phối và tiêu dùng
Hai là: trong hoạt ñộng kinh tế nói chung, kinh tế họp tác ñòi hỏi phải tồn tại ít nhất hai chủ thể ñộc lập, có tư cách pháp nhân
Ba là: các chủ thể hợp tác với nhau thông qua nhiều mức ñộ khác nhau như: họp tác từng công việc, từng khâu trong quá trình sản xuất, liên kết nhau lại thành tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân ñộc lập, chịu trách nhiệm cả về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ðộc lập trong sản xuất nhưng hợp tác với nhau trong một số khâu, công ñoạn trong dịch vụ
2.1.2.2 Tính t ất yếu khách quan của kinh tế họp tác
Trong lao ñộng sản xuất, trong ñời sống sinh hoạt hàng ngày, con người phải dựa vào nhau, liên kết, hợp tác, giúp ñỡ nhau Vậy, hợp tác ñể khai thác có hiệu quả các nguồn lực khan hiếm, hợp tác ñể tận dụng lợi thế so sánh, hợp tác ñể tăng năng lực cạnh tranh… Có như vậy, thì mới có thể khắc phục, hạn chế ñược thiên tai, ñịch họa mang lại; ðồng thời mới thực hiện có hiệu quả các hoạt ñộng SXKD Xã hội càng phát triển, việc phân công lao ñộng xã hội và chuyên môn hóa càng cao, việc quan hệ hợp tác lao ñộng cũng ñược nâng lên ngang tầm
Những mâu thuẩn nảy sinh trong quan hệ kinh tế họp tác thường bắt nguồn từ áp lực kinh tế Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, ñể
Trang 16cạnh tranh có hiệu quả, người nông dân cần phải tăng cường sự hợp tác ñể chống lại sự tác hại của tự nhiên cũng như mặt trái của nền kinh tế thị trường
Ngày nay, với xu thế hội nhập, mở rộng quan hệ kinh tế thế giới và khu vực Bên cạnh những mặt tích cực thì mặt tiêu cực của nó lại làm tổn hại, ảnh hưởng không nhỏ ñến lợi ích của các nước ñang phát triển, chậm phát triển và kém phát triển, vì nền kinh tế của các nước này chủ yếu là nông nghiệp, là những nước thuộc ñịa chiến tranh kéo dài… Bởi vậy, sự hình thành và phát triển kinh tế họp tác, HTX ở những nước này là một nhu cầu tất yếu khách quan, ñúng quy luật nhu cầu KT - XH
2.1.2.3 Vai trò c ủa kinh tế họp tác
- Hỗ trợ cho kinh tế hộ trong việc nâng cao hiệu quả SXKD, tăng năng suất lao ñộng, thúc ñẩy nền kinh tế phát triển; ðồng thời làm nảy sinh và xuất hiện những ngành mới, sản phẩm mới, dịch vụ mới, mở rộng mối quan hệ và giao lưu kinh tế, tạo ra ñộng lực cạnh tranh mới trong sản xuất, phân phối và lưu thông
- Thực hiện những công việc mà hộ không có khả năng làm ñược hoặc thực hiện kém hiệu quả Do hộ nông dân là hộ tiểu nông nhỏ bé, sản xuất manh mún, mang tính tự cung, tự cấp, cơ sở kỷ thuật, vật chất lạc hậu Vì vậy, chỉ có thông qua hợp tác mới giúp họ thực hiện ñược các công việc như: phòng chống thiên tai, tiếp thu, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi v.v Sự hợp tác có ý nghĩa quan trọng về mặt xã hội như: giải quyết việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa ñói, giảm nghèo v.v…
- Cải tạo tư tưởng, tâm lý tư hữu tầm nhìn hạn hẹp mang tính bảo thủ của người sản xuất nhỏ bé
Trang 17- Từng bước vươn tới sản xuất hàng hĩa, thay thế cho sản xuất tự cung,
tự cấp, phân tán trong điều kiện thiếu vốn, đất đai, tri thức, khoa học kỷ thuật, trình độ kinh doanh, thị trường cạnh tranh phức tạp v.v Cho nên kinh tế hộ chỉ
cĩ thể đứng vững trên cơ sở hợp tác, liên kết của đơng đảo các hộ với nhiều hình thức kinh tế họp tác đa dạng nhằm giúp đỡ nhau cùng tồn tại và phát triển
2.1.3 Khái niệm về HTX
HTX là một phạm trù được dùng để chỉ một hình thái tổ chức sản xuất
xã hội đã hình thành, tồn tại và phát triển từ trăm năm nay, nĩ phát triển, thay đổi theo quá trình phát triển của lực lượng sản xuất xã hội và đã được nhiều nhà kinh tế nghiên cứu, cĩ nhiều tư liệu trong nước và quốc tế cĩ nĩi liên quan đến các tổ chức HTX Cho nên khái niệm về HTX được hiểu và định nghĩa khác nhau tuỳ từng gĩc độ nghiên cứu, xem xét, từng cách tiếp cận v.v
Theo từ điển Việt Nam năm 1992, trung tâm từ điển ngơn ngữ khái niệm: ”HTX là cơ sở SXKD thuộc chế độ sở hữu tập thể do các thành viên tổ chức và trực tiếp quản lý HTX nơng nghiệp, HTX mua bán… Mỗi HTX bầu
ra Ban quản trị quản lý điều hành HTX”
Theo từ điển Anh - Việt nhà xuất bản Cà Mau năm 1994 định nghĩa:
“HTX là hình thức xí nghiệp, được làm chủ và điều hành bởi mơt nhĩm cá nhân vì lợi ích chung…”
Liên minh HTX quốc tế (Internaltional Cooperative Alliance - ICA) được thành lập tháng 8 năm 1895 tại thủ đơ Lon Don, Vương quốc Anh định nghĩa: “HTX là tổ chức tự trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về KT - XH và văn hĩa thơng qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ” [2]
ðịnh nghĩa này được hồn thiện vào năm 1995, thơng qua tuyên bố như sau: HTX tự dựa trên ý nghĩa tự cứu giúp mình, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng, cơng bằng và đồn kết Theo truyền thống của những người sáng lập ra
Trang 18HTX và các xã viên HTX tin tưởng vào ý nghĩa ñạo ñức về tính trung thực, cởi mở, trách nhiệm xã hội và quan tâm chăm sóc người khác
Tổ chức lao ñộng quốc tế (ILO) ñịnh nghĩa: HTX là sự liên kết của những người ñang gặp phải những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện liên kết nhau lại trên cơ sở bình ñẳng về quyền và nghĩa vụ, sử dụng tài sản
mà họ chuyển giao vào HTX phù hợp với các nhu cầu chung và giải quyết những khó khăn ñó chủ yếu bằng tự chủ, tự chịu trách nhiệm và bằng cách sử dụng các chức năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác phục vụ cho lợi ích vật chất và tinh thần chung
Giáo sư Mladenar có ñịnh nghĩa: “HTX là sự liên kết của những người, những nhà nhà sản xuất nhỏ hoặc của những người tiêu thụ cùng tự nguyện liên kết với nhau ñể nhằm ñạt ñược một mục tiêu bằng biện pháp trao ñổi qua lại những dịch vụ thông qua một doanh nghiệp hoạt ñộng tự chủ, tự chịu trách nhiệm bằng các nguồn lực do mọi thành viên ñóng góp” [1 tr 19]
Luật HTX ñược Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ hộp thứ tư khóa XI, ngày 26 tháng 11 năm 2003, ñịnh nghĩa:
“HTX là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia ñình, pháp nhân (gọi chung là xã viên) có nhu cầu lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy ñịnh của luật này ñể phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt ñộng SXKD và nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển KT - XH của ñất nước”
HTX hoạt ñộng như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân,,
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn góp, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của HTX theo quy ñịnh của pháp luật [12]
Như vậy, cho thấy, tính tự nguyện của HTX luôn luôn ñược coi trọng và
ñề cao, xã viên HTX ñược mở rộng hơn và họ có thể vào hoặc ra HTX khi thấy HTX không phù hợp với họ ðiều này hoàn toàn khác với trước ñấy là: HTX là
Trang 19một tổ chức kinh tế nhưng mang nặng tính thủ tục hành chính, nên HTX ñã làm triệt tiêu tính kinh tế hộ, kinh tế hộ hòa tan vào kinh tế họp tác Hiện nay HTX không vi phạm quyền làm chủ của kinh tế hộ, hoàn toàn ñể họ thấy ñược và nhận ra quyền lợi và nghĩa vụ của họ khi tham gia vào HTX, ñể họ tự nguyện vào hoặc ra khỏi HTX mà không bị ràng buộc, gò ép hoặc cản trở; ñồng thời HTX còn tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ kinh tế hộ phát triển
Tuy nhiên các ñịnh nghĩa trên có khác nhau về mặt chi tiết hoặc câu từ, nhưng ñều biểu thị những ñặc tính chung, cơ bản của HTX là:
- HTX là sự liên kết của những người tham gia, cùng góp tiền (dạng góp vốn), góp sức Nhưng ở ñây nhấn mạnh về yếu tố con người hơn là yếu tố vốn
- HTX là một doanh nghiệp chứ không phải là một tổ chức từ thiện, Như vậy, HTX tổ chức SXKD gắn liền với lợi nhuận; ðồng thời cũng chấp nhận rủi ro Vậy, ñã là doanh nghiệp thì mục tiêu trước hết là tìm kiếm lợi nhuận ñể thỏa mản lợi ích và nhu cầu chung của những thành viên
- HTX là doanh nghiệp ñược tổ chức quản lý theo nguyên tắc dân chủ, mọi xã viên có quyền bình ñẳng như nhau không phụ thuộc vào chức vụ, quyền hạn hoặc vốn góp nhiều hay ít
- Tuy nhiên, khẩu hiệu của HTX là nâng cao năng lực phục vụ hơn là kiếm lợi, lợi nhuận luôn gắn với HTX, nhưng HTX mang nặng tính phục vụ cho xã viên và phát triển cộng ñồng, thực hiện phương châm là giúp ñỡ lẫn nhau và tự mình giúp mình
- Một trong những ñặt trưng cơ bản của HTX là góp phần thực hiện tạo công ăn việc làm, góp phần xóa ñói giảm nghèo cùng thực hiện mục tiêu của Nhà
nước ta là: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
Nhằm ñể thay ñổi ñiạ vị KT - XH của xã viên và phục vụ phát triển cộng ñồng
Trang 20và phát triển ĩ hiệu quả hơn trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, mà ở
đĩ sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, các cơng ty, các tập đồn kinh tế ngày càng quyết liệt, gay gắt hơn, với quy mơ ngày càng lớn hơn vượt ra khỏi khuơn khổ của nền kinh tế quốc gia
HTX kiểu mới xuất hiện trước hết là nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển kinh Tế của mỗi nơng hộ, mỗi thành viên đã gĩp vốn, gĩp sức thành lập ra HTX Cho nên, HTX phải thực hiện cĩ hiệu quả các hoạt động SXKD, dịch
vụ, từ khâu đầu vào, đầu ra cho xã viên Vì thế HTX kiểu mới ra đời để giải quyết các nhu cầu trên cho kinh tế hộ, chứ khơng phải thay thế kinh tế hộ Bên cạnh đĩ, kinh tế hộ là cơ sở tồn tại của kinh tế HTX kiểu mới
Chính vì vậy, HTX kiểu mới khơng coi trọng hoặc đề cao lợi nhuận là mục đích cuối cùng Mà HTX kiểu mới coi sự phát triển và hiệu quả kinh tế nơng hộ trong nền kinh tế thị trường là mục tiêu cơ bản Nĩi như vậy, khơng cĩ nghĩa là HTX kiểu mới chỉ phục vụ cho hộ xã viên mà khơng quan tâm đến HTX về các hoạt động như: tiểu thủ cơng nghiệp, dịch vụ thương mại v.v… của những hộ dân cư nơng thơn khơng tham gia vào HTX Trong thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa (CNH - HðH) nơng nghiệp, nơng thơn, với xu thế đơ thị hĩa như hiện nay địi hỏi các HTX ngày càng mở rộng ngành nghề
Trang 21SXKD, dịch vụ ñể giải quyết việc làm, tăng thu nhập, tạo ra nhiều lợi nhuận nhằm gốp phần phát triển kinh tế nghiệp, nông thôn
Bảng 2.1 So sánh hai hình thức HTX chủ yếu
2 Vốn Góp vốn theo cổ phần Góp vốn theo cổ phần
4 Tổ chức quản lý Ban quản trị, chủ nhiệm Ban quản trị, chủ nhiệm
5 ðối tượng hưởng DV Cộng ñồng Cộng ñồng
6 Thu nhập Kết quả SXKD Các hoạt ñộng dịch vụ
7 Phân phối lãi
Theo vốn góp và công sức ñóng góp cho HTX
Theo vốn góp và công sức ñóng góp cho HTX
Ngu ồn: Tổng hợp của tác giả
Cần lưu ý sự khác nhau giữa hai hình thức này thể hiện ở mục tiêu
- Mục tiêu HTX SXKD là lợi nhuận
- Mục tiêu HTXDV là lợi nhuận và phục vụ ñược biểu hiện ở chỗ là tổ
chức kinh doanh dịch vụ không nhằm mục tiêu kiếm lời là chính, mà tượng
Trang 22trợ, giúp ñỡ các xã viên là chính, thông qua ñó tiết kiệm chi phí dịch vụ cho các hộ, các xã viên Vì vậy, gián tiếp làm tăng hiệu quả hoạt ñộng dịch vụ của các thành viên
Tuy nhiên, HTXDV muốn tăng nguồn vốn, tăng quỹ ñể mở rộng dịch
vụ, trả lãi, bù ñắp rủi ro v.v thì phải thực hiện:
+ Tổ chức dịch vụ hỗ trợ cho các hộ, xã viên trên cơ sở ñảm bảo lấy thu
bù chi, trừ một số dịch vụ khuyến nông, khuyến công
+ Mở rộng kinh doanh dịch vụ với các tổ chức, cá nhân cung ứng vật
tư, dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm, hoặc cung cấp dịch vụ cho những khách hàng ngoài HTX
2.1.3.3 HTXDV ñiện
- Khái niệm HTX dịch vu ñiện
Từ những khái niệm chung về HTX như ñã trình bày ở trên vậy HTX dịch
vụ ñiện cũng có thể hiểu như sau:
Là một tổ chức kinh tế tập thể, do một số người có cùng nguyện vọng thành lập ra theo quy ñịnh của pháp luật, cùng góp vốn, góp sức ñể thực hiện nhiệm vụ mua - bán ñiện phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng sinh hoạt hàng ngày cho cán bộ và nhân dân
- Dịch vụ là lĩnh vực rất rộng, là một bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân, dịch vụ ñược quan niệm là một hoạt ñộng của ngành phục vụ và ñược ñịnh nghĩa: “Dịch vụ là một hoạt ñộng cung ứng lao ñộng, khoa học, kỹ thuật, nghệ thuật… Nhằm ñáp ứng nhu cầu về SXKD, ñời sống vật chất, tinh thần, các
hoạt ñộng ngân hàng, tín dụng, cầm ñồ, bảo hiểm” Theo quan ñiểm của kinh tế
học hiện ñại, Dịch vụ ñược hiểu là toàn bộ các ngành, các hoạt ñộng có tạo ra tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hay tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trừ các ngành sản xuất các sản phẩm vật chất
Trang 23- ðặc ñiểm dịch vụ
+ Kết quả hoạt ñộng dịch vụ thường không tạo ra sản phẩm vật chất cụ thể, do vậy, sản phẩm dịch vụ không xác ñịnh ñược bằng tiêu chuẩn kỹ thuật như các sản phẩm vật chất khác
+ Sản phẩm tạo ra của hoạt ñộng dịch vụ và tiêu thụ dịch vụ diễn ra ñồng thời cùng một thời ñiểm, nên sản phẩm dịch vụ không thể cất giữ, dự trữ (không có tồn kho) Hoạt ñộng dịch vụ xuất hiện ở ñiạ ñiểm và thời gian có nhu cầu sử dụng
+ Chất lượng của sản phẩm dịch vụ phụ thuộc vào sự tiếp xúc, ứng xử qua lại giữa người cung ứng dịch vụ và người sử dụng dịch vụ
- ðặc ñiểm về sản phẩm ñiện là:
+ Là sản phẩm ñặt biệt (không màu, không mùi vị)
+ không có hàng tồn kho, kho của người bán nằm ngay trong nhà của người mua
+ Bán trước (sử dụng trước) thu tiền sau
+ Người sử dụng yêu cầucần có trình ñộ hiểu biết nhất ñịnh về ñiện + ðầu tư vốn lớn
+ Tuyên truyền, vận ñộng sử dụng ñiện an toàn và tiết kiệm
Vậy, ñể ñảm bảo tính ñồng bộ, trong phát triển, quản lý, vận hành, cung ứng sử dụng ñiện nông thôn, cũng như do tính chất ñặc thù của ñiện năng, cho nên Nhà nước cần phải ban hành các quy ñịnh về tiêu chuẩn cụ thể, rõ ràng,
dễ hiểu ñể áp dụng cho việc quản lý ñiện nông thôn như: Tiêu chuẩn về xây dựng, phát triển lưới ñiện nông thôn, các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật về ñường dây, trạm biến áp, dụng cụ ño ñếm ñiện năng, vệ sinh an toàn lưới ñiện… Cần có những chương trình phổ biến rộng rãi những kiến thức ñó ñến tất cả các ñối tượng có liên quan tới ñiện năng, ñể hạn chế, tránh những rủi ro ñáng tiết xảy ra ðặc biệt là, ñối với vùng sâu, vùng xa, vùng ñồng bào dân
Trang 24tộc thiểu số, vì do những vùng này hầu hết cĩ trình độ dân trí thấp Hiểu biết
về điện cịn hạn chế, nên việc sử dụng điện của họ cịn rất tuỳ tiện Do vậy, người ban hành các tiêu chuẩn, quy định phải được cụ thể hố, phù hợp với từng địa phương, vùng miền; ðồng thời cũng phải tăng cường giám sát và tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các quy định đĩ
2.1.3.4 Nh ững nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển của HTX nĩi
chung và HTXDV điện nĩi riêng
* Nhân tố mơi trường, xã hội và pháp lý
HTX hoạt động trong mối quan hệ với chính quyền địa phương và các
tổ chức chính trị, xã hội ở cơ sở Chính vì vậy, sự ủng hộ hay khơng ủng hộ của các cấp ủy ðảng, chính quyền điạ phương, của các tổ chức đồn thể đối với HTX thật sự cĩ ý nghĩa vơ cùng quan trọng, to lớn đến việc tồn tại và phát triển của HTX
Sự phát triển KT - XH của đất nước, với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay cĩ tác động mạnh mẽ, ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các thành phần kinh tế, trong đĩ cĩ HTX Cho nên, HTX muốn tồn tại và phát triển phải tự vận động, tự đổi mới để thích ứng với những tác động của xu thế
Trang 25hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, mà ñặt biệt, Việt Nam là thành viên thứ
150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Yếu tố quan trọng tạo ra sự phát triển của HTX là môi trường pháp lý, trong nền kinh tế thị trường, cùng với các chủ thể kinh tế khác, HTX phải hoạt ñộng theo những nguyên tắc, khuôn khổ nhất ñịnh do luật pháp quy ñịnh Ngoài những quy ñịnh pháp lý chung, ñể HTX phát triển có hiệu quả ñể ñóng góp cho phát triển KT - XH của ñất nước Nhà nước ñã ban hành luật HTX và các văn bản hướng dẫn thi hành luật HTX, ñây là cơ sở xác lập quyền và nghĩa
vụ của HTX, tạo ñiều kiện thuận lợi, khuyến khích HTX phát triển trong nền kinh tế hành hóa nhiều thành phần, có sự quản lý của Nhà nước ñịnh hướng XHCN Bên cạnh, luật HTX và các văn bản hướng dẫn thi hành luật HTX, trong thời gian qua ðảng và Nhà nước ta ñã ban hành nhiều chính sách khuyến khích, ưu tiên, ưu ñãi, hỗ trợ HTX phát triển, nhằm tạo sự chuyển biến mạnh
mẽ trong tổ chức hoạt ñộng của HTX ñể góp phần vào sự nghiệp phát triển KT
- XH của ñất nước nói chung và kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói riêng
Tóm lại: Chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách pháp luật của Nhà nước là nhân tố quan trọng, tác ñộng trực tiếp ñến qúa trình hình thành
và phát triển KT - XH nói chung và của các HTX nói riêng Sự tác ñộng này ñược thực hiện chủ yếu thông qua hệ thống chính sách vĩ mô và quá trình chỉ ñạo, ñiều hành, thực hiện của bộ máy quản lý Nhà nước từ trung ương ñến cơ
sở như: Chỉ thị 100 của Bộ chính trị (13/01/1991) ñã ñặt nền móng cho quá trình ñổi mới mô hình HTX “tập thể hóa” trước ñây; Nghị quyết 10 của Bộ
chính trị (05/4/1998) về ñổi mới quản lý kinh tế; Nghị quyết 5 của Ban chấp hành Trung ương ðảng (10/6/1993); Hội nghị lần thứ V Ban chấp hành Trung
ương ðảng khóa IX ñã ra nghị quyết: “Tiếp tục ñổi mới, phát triển và nâng
cao hiệu quả kinh tế tập thể ”[9] Bên cạnh ñó, vào ngày 26 tháng 11 năm
2003 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp
Trang 26thứ IV ñã thông qua luật HTX, ñã tạo cơ sở và có sự thống nhất cao về nhận thức, về sự so sánh mô hình HTX kiểu cũ với mô hình HTX kiểu mới trong cán bộ và nhân dân
Bởi vậy, cần phải có sự gắn kết mật thiết giữa ñường lối, chính sách với thực tiễn ñời sống lao ñộng sản xuất và sinh hoạt của nhân dân với hoạt ñộng của HTX, tạo ra bước ngoặc mới trong việc xây dựng và phát triển HTX trong giai ñoạn hiện nay
* Nhân tố kinh tế
HTX là sản phẩm khách quan của qúa trình phát triển kinh tế, kinh tế hàng hóa càng phát triển thì nhiều yếu tố của qúa trình sản xuất càng vượt ra khỏi ngoài khả năng của một số hộ Do ñó, nhu cầu hợp tác càng phát triển, thì nhân tố kinh tế ảnh hưởng tới hình thức, quy mô hợp tác, ở ñây bao gồm
cả hai khía cạnh là môi trường kinh tế chung như: thị trường, quan hệ hàng hóa, tài chính - tiền tệ, chính sách, và phát triển kinh tế hộ với tư cách là chủ thể của qúa trình hợp tác
* Nhân tố khoa học - kỹ thuật
Cùng với qúa trình phát triển kinh tế, chuyển giao khoa học - kỹ thuật cho nông nghiệp nông thôn càng ñược ñẩy mạnh Qúa trình này diễn ra nhanh hay chậm sẻ ảnh hưởng tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ảnh hưởng tới việc phân công lao ñộng xã hội, làm xuất hiện từng bước các ñiều kiện ñòi hỏi phải hợp tác Sự ña dạng của các hình thức hợp tác, mô hình tổ chức hoạt ñộng, trình ñộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ mà HTX sử dụng trong hoạt ñộng SXKD, dịch vụ của HTX là nhân tố quan trọng ñể nâng cao hiệu quả, kết quả hoạt ñộng kinh doanh dịch vụ của HTX
Trang 27* Nhân tố văn hĩa
Truyền thống văn hĩa của các dân tộc Việt nam luơn đề cao tính cộng đồng, làng, xã nên đã tạo ra những ràng buộc thân tộc, gia đình tự nhiên trong các cộng đồng dân cư Mặt tích cực của nhân tố này là tạo ra sự tương thân, tương ái, giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất và đời sống thường ngày của các thành viên trong cộng đồng ðây cũng là yếu tố vừa là cơ sở vừa là động lực thúc đẩy quá trình hợp tác Tuy nhiên, nhân tố này cũng chứa đựng nhiều mặt tiêu cực như: Tính gia trưởng, ghen, ghét, lệ làng v.v đã làm hạn chế đến phát triển KT - XH và HTX
Ngồi yếu tố văn hĩa truyền thống, yếu tố văn hĩa về hợp tác, đồn kết,
hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các xã viên cũng cĩ ý nghĩa rất quan trọng làm ảnh hưởng tới việc phát triển của HTX Trên thực tế cho thấy, ở những HTX nào mà xã viên đồng tâm, nhất trí thì HTX đĩ sẽ thành cơng và phát triển tốt, cịn ngược lại thì hoạt động sẽ bế tắc, trì trệ khơng hiệu quả thậm chí sẽ tan rã
Ban quản trị, ban chủ nhiệm HTX cĩ vai trị vơ cùng quan trọng trong việc duy trì sự địan kết, gắn bĩ giữa các xã viên, tạo ra văn hĩa trong họp tác, HTX… Như vậy, Ban quản trị, ban chủ nhiệm phải là người cĩ tinh thần trách nhiệm cao, cĩ ý thức cộng đồng cao, cĩ phẩm chất đạo đức tốt, cĩ năng lực quản lý giỏi và phải thực sự cơng tâm thì mới tạo ra sự đồn kết, thống nhất ý chí cao trong HTX
* Các nhân tố về điều kiện sản xuất, cơ sở vật chất của HTX
- Trình độ quản lý của cán bộ HTX
Cán bộ là cái gốc thành cơng của mọi cơng việc, khơng cĩ cán bộ tốt thì khơng cĩ phong trào tốt, trong kinh tế cũng vậy, nhất là trong điều kiện của nền kinh tế thị trường hiện nay địi hỏi phải cĩ đội ngũ cán bộ giỏi về chuyên mơn nghiệp vụ, cĩ đạo đức phẩm chất và bản lĩnh chính trị vững vàng
Trang 28Một khi, cán bộ quản lý yếu kém, khơng năng động, linh hoạt, lúng túng trong quản lý và điều hành thì hiệu quả hoạt động thấp Trình độ cán bộ quản lý ở đây trước hết là nĩi đến Ban quản trị và chủ nhiệm HTX, đĩng vai trị hết sức quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của HTX Chủ nhiệm phải thật sự là người cĩ trình độ và năng lực thực sự, biết tổ chức hoạt động và đánh giá thực tiễn, am hiểu luật pháp, nhạy bén trong SXKD Chủ nhiệm ví như động lực của cổ máy quản lý HTX, nếu thiếu cổ máy thì sẽ khĩ hoạt động hoặc hoạt động kém hiệu quả
Trên thực tế cho thấy, các HTX làm ăn cĩ hiệu quả, nhìn chung các chủ nhiệm đĩ đều giỏi (cĩ tâm, cĩ tầm và cĩ trí) và được tập thể xã viên tín nhiệm Chủ nhiệm giỏi thường cĩ chiến lược SXKD đúng, phù hợp, biết dự đốn, dự báo được tình hình, để từ đĩ tranh thủ, tận dụng được những thời cơ, cơ hội; ðồng thời khắc phục được những khĩ khăn, thách thức của nền kinh tế thị trường
- Về lao động: Bên cạnh cán bộ chủ chốt thì lực lượng lao động cũng là yếu tố quan trọng tác động đến cơng việc hàng ngày của HTX, lao động được xem xét cả hai mặt số lượng và chất lượng Cho nên việc sắp xếp, bố trí, sử dụng lao động hợp lý thì mang lại kết quả, hiệu quả cao và ngược lại sẽ trì trệ, kém hiệu quả
Trang 29- Về vốn: Vốn là ñiều kiện tiên quyết, ảnh huởng ñến công tác mở rộng SXKD, dịnh vụ Vốn lớn thể hiện tìm lực kinh tế, quy mô họat ñộng của HTX Tuy nhiên, muốn có nhiều vốn thì còn phụ thuộc vào khả năng huy ñộng và tạo vốn của HTX
+ Huy ñộng vốn: HTX có nhiều cách thức khai thác, huy ñộng vốn bằng nhiều hình thức như: vốn vay, vốn ứng trước khách hàng, vốn liên doanh, liên kết, vốn gốp của xã viên.v.v… Thực tế việc huy ñộng vốn ñể mua sắm máy móc, trang thiết bị hoặc mở rộng SXKD hiện nay là hết sức khó khăn ñối với HTX Tuy nhiên, nó phụ thuộc rất lớn vào kết quả hoạt ñộng và phương án SXKD của HTX Bên cạnh ñó, cũng do năng lực, kỹ năng, nghệ thuật quản lý, giao tiếp của cán bộ quản lý (chủ nhiệm) HTX
+ Sử dụng vốn: Ngoài việc huy ñộng vốn ra, còn phải biết phân bổ, bố trí và sử dụng vốn sao cho phù hợp cũng là ñiều kiện cần của các HTX Nếu phân bổ, bố trí và sử dụng vốn hợp lý thì sẽ mang lại hiệu quả, nếu không sẽ gây lãng phí, làm cạn kiệt vốn…
2.1.3.5 Lý lu ận về hoạt ñộng HTXDV ñiện
* Khái niệm, bản chất kết quả hoạt ñộng
Kết quả hoạt ñộng kinh tế là phạm trù KT - XH, nó phản ảnh mặt chất lượng của hoạt ñộng sản xuất kinh tế và là ñặc trưng của mọi nền sản xuất xã hội Kết quả ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa tổng giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra với tổng giá trị của các yếu tố, nguồn lực ñầu vào Mối tương quan này ñược xem xét cả về giá trị so sánh tương ñối và tuyệt ñối giữa hai ñại lượng ñó
Bản chất của kết quả chính là hiệu quả của lao ñộng xã hội ñược xác ñịnh bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu ñược với lượng hao phí lao ñộng xã hội Ở mỗi quốc gia bản chất của kết quả ñều xuất phát từ mục ñích của
Trang 30SXKD, dịch vụ và phát triển KT - XH, mục ựắch làm thế nào ựể ựáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong khi nguồn lực ngày càng giới hạn (cạn kiệt)
* Nội dung hoạt ựộng và ựánh giá HTXDV ựiện
đánh giá HTXDV ựiện là một hoạt ựộng cần thiết nhằm giúp HTX nhận rõ những mặt mạnh, mặt yếu của mình ựể có những ựiều chỉnh cần thiết trong tổ chức, quản lý và thực hiện các hoạt ựộng dịch vụ nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt ựộng của HTX Việc ựánh giá hoạt ựộng của HTX có tầm quan trọng ựặc biệt ựối với các cấp quản lý là nhằm ựể ựề ra những chắnh sách, giải pháp cần thiết nhằm khuyến khắch, thúc ựẩy HTX phát triển Thông thường ựánh giá HTX dựa vào các tiêu chắ cơ bản sau:
Tình hình quản lý vốn, quỹ, tài sản HTX, thực hiện chế ựộ kế toán, xử
lý lãi (lỗ) trong các hoạt ựộng dịch vụ của HTX
3) Về kết quả hoạt ựộng
- Mức ựộ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch hoạt ựộng dịch vụ ựã ựược đại hội XV biểu quyết thông qua
- Doanh thu, chi phắ, lãi (lỗ) của các hoạt ựộng SXKD dịch vụ
- Tiền lương cho cán bộ và xã viên HTX
- Mức tắch luỹ hàng năm của HTX
Trang 314) Về hiệu quả
- Hiệu quả kinh tế: Mức lãi, hiệu quả sử dụng các nguồn lực của HTX
- Hiệu quả xã hội: Mức ựộ phúc lợi chung của HTX tạo ra cho tập thể
xã viên Mức ựộ ựoàn kết, hợp tác giữa các xã viên và xây dựng cộng ựồng HTX đóng góp của HTX và xã viên ựối với phát triển KT - XH trên ựịa bàn
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm quá trình hình thành và phát triển HTX ở các nước trên thế giới
2.2.1.1 HTX ở Cộng hòa liên bang (CHLB) đức
HTX ở CHLB đức cũng rất phát triển, ra ựời vào năm 1847 bởi những người theo chủ nghiã cải lương sáng lập (do F.W Raiffecson ựứng ựầu) HTX
ra ựời nhằm giúp các hộ nông dân chống bị phá sản và liên hiệp cho vay lãi nặng; đồng thời có tác dụng hòa hoãn các xung ựột xã hội ở nông thôn Ban ựầu HTX ra ựời là sự liên hợp có tắnh chất giúp ựỡ lẫn nhau về vốn giữa những người sản xuất nhỏ, phân tán, không có mục ựắch, chủ yếu là lấy lãi, có tắnh dân chủ cao: mỗi người một phiếu bầu, lãnh ựạo HTX chỉ có danh vị mà không có thù lao Nhà nước luôn luôn bảo vệ HTX bằng Pháp luật dưới nhiều hình thức khác nhau Trong 30 năm gần ựây, năng suất lao ựộng của nông dân tăng gấp 7 lần và CHLB đức trở thành nước xuất khẩu nông sản quan trọng nhất thế giới
Một ựăc ựiểm chủ yếu của sự phát triển HTX ở CHLB đức là:
- Dưới ựiều kiện phát triển kinh tế hàng hóa, HTX là sự liên hợp giữa những nông dân lấy ựơn vị kinh doanh làm cơ bản ựó là hộ gia ựình và những người sản xuất nhỏ
Trang 32- Nội dung cốt lõi của sự hợp tác của nông dân là HTX tín dụng HTX tín dụng và ngân hàng hợp tác là trung tâm của các tổ chức hợp tác, làm cơ sở cho các HTX cung tiêu và các loại HTX khác
- Trình ñộ chuyên môn hóa, ña dạng hóa và tập trung hóa của tổ chức HTX tương ñối cao, tính tổ chức tốt
Giai ñoạn ñầu của phong trào HTX, hình thức chủ yếu là các HTX tổng hợp có ña chức năng, lấy thôn trấn làm ñơn vị Trong quá trình phát triển, tính chuyên môn hóa cao, vượt ra ngoài phạm vi thôn, xã, khu vực Dần dần hình thành hệ thống HTX mang tính toàn quốc
Quá trình chuyên môn hóa sản xuất ñã hình thành các hộ chuyên bảo vệ quyền lợi cho những người sản xuất sản phẩm cả về kinh tế, Pháp luật và các chính sách khác
Năm1981, ở CHLB ðức có 203 HTX và 14 liên xã của những hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm; 134 HTX và 01 liên xã về giống gia súc; 253 HTX và
03 liên xã về rượu nho và nước quả nho; 346 HTX và 10 liên xã về ngũ cốc cao cấp; 23 HTX hoa; 21 HTX về các ngành khác và nhiều dạng HTX ñảm bảo các dịnh vụ trước, sau xuất như: HTX chuyên về chế biến, tiêu thụ một loại sản phẩm (HTX ñông lạnh, HTX tiêu thụ trứng, HTX tưới tiêu nước, HTX dịch vụ thông tin, HTX giáo dục nghề nghiệp…)
ðặc biệt, ở CHLB ðức còn xuất hiện loại hình HTX gọi là “tổ cơ giới”; Tức là, các hộ nông dân góp vốn mua sắm các máy móc, nông cụ, tổ chức thành tổ máy ñồng bộ phục vụ cho nhau, lợi nhuận thu ñược sẽ phân phối theo cổ phần Năm 1982 có 250 HTX loại hình này ñược thành lập với 127.044 hộ tham gia, làm ñất ñạt 3,36 triệu ha (18% diện tích canh tác), bình quân 26 ha/hộ
ðặc ñiểm nối bật nhất của các HTX ở CHLB ðức là phạm vi hoạt ñộng rất rộng, ñáp ứng ña dạng nhu cầu của các hộ nông dân như: HTX huấn luyện
Trang 33giáo dục về SXKD, huấn luyện về các mặt có liên quan ñến ñời sống sinh hoạt gia ñình, tri thức văn hóa giao tiếp…
Bên cạch ñó, khuynh hướng tập trung hóa các HTX càng tăng lên, thể hiện một số mặt sau:
* Số lượng HTX hạch toán ñộc lập ngày càng giảm, nhưng quy mô HTX tăng lên (những năm 60 của thế kỷ XX có 2 vạn HTX, với hơn 4 triệu
xã viên; ðến năm 80, số HTX còn khoản 1 vạn, nhưng số xã viên tăng lên trên 9 triệu)
* Sự liên hợp ngang và dọc của các HTX ngày càng tăng, ñã hình thành một hệ thống các tổ chức HTX mang tính toàn quốc, có quy mô rất lớn, ñảm nhận chế biến và tiêu thụ rau trong toàn quốc và xuất khẩu
Giữa thế kỷ XX ở ðức có hai hệ thống HTX lớn phát triển ñộc lập nhau, là HTX nông nghiệp và hệ thống HTX tiểu thủ công ðến ñầu năm 80, của Thế kỷ XX, hai hệ thống này sát nhập thành một liên minh hợp tác thống nhất công, nông nghiệp toàn quốc Việc tập trung hóa thông qua tổ chức HTX
ở ðức không làm mất ñi kinh tế hộ gia ñình Ngược lại còn tạo ñiều kiện cho kinh tế hộ ngày càng ñược phát triển tốt hơn, hiệu quả cao hơn
- Thực hiện chế ñộ kiểm toán HTX
Ban ñầu HTX thực hiện chế ñộ kiểm toán trên cơ sở tự nguyện Thông qua việc mời các viên chức kế toán chuyên nghiệp về kiểm tra sổ sách chứng
Trang 34ñỡ các HTX phát triển lành mạnh, góp ý kiến về mặt quản lý và pháp luật Trải qua nhiều năm chế ñộ kiểm toán HTX ở ðức hoàn chỉnh và hình thành hiệp hội kiểm toán hợp tác… luật HTX có quy ñịnh rõ về thời gian, nội dung trình tự kiểm tra và tư cách của nhân viên kiểm toán Hiệp hội kiểm toán hợp tác là tổ chức của quần chúng, ñược hình thành và phát triển ở các cấp toàn quốc và khu vực, chịu sự giám sát của nhà nước, thông qua ñó bằng pháp luật chính phủ bảo vệ và giám ñốc sự kinh doanh chính ñáng của các HTX
2.2.1.2 HTX ở Thái Lan
Cũng như Mỹ và ðức, HTX ở Thái Lan ra ñời rất sớm, có lịch sử phát triển hơn 150 năm và nay ñã trở thành một hệ thống rộng rãi trong cả nước HTX ñược hình thành trên cơ sở các nông trại với các hình thức phổ biến là các HTX chuyên ngành theo loại sản phẩm nông nghiệp Các HTX bảo ñảm phần lớn hàng nông sản cho thị trường trong nước và xuất khẩu Mục ñích hoạt ñộng của các HTX là bảo ñảm các dịch vụ cho các nông trại như dịch vụ tài chính, chế biến nông sản, tiêu thụ rau quả cho nông trại Một số loại HTX
cụ thể: HTX Tín dụng với 935 HTX và 3.000 chi nhánh, ñã ñảm bảo 90% hoạt ñộng tài chính của các nông trại; HTX cung ứng (107 HTX) ñảm bảo cung cấp 50% phân hoá học và 53% thức ăn gia súc cho các nông trại; HTX chế biến nông sản (22 HTX chế biến cung cấp 80-90% sản phẩm cho thị trường, một HTX chế biến ñường cung cấp 62% ñường cho thị trường…) HTX tiêu thụ ñã cung ứng 84% rau quả và 90% hoa cho thị trường (41 HTX tiêu thụ rau quả và 12 HTX hoa)
Phong trào HTX ở các nước khác của Châu âu như: Italia, Pháp, ðan Mạch, Thuỵ ðiển, cũng rất phát triển và hoạt ñộng có hiệu quả Hệ thống tổ chức HTX cũng tương tự HTX các nước ñã kể trên
Trang 352.2.1.3 HTX ở Nhật Bản
Khác với các nước Châu Âu, ở Nhật Bản HTX phát triển phổ biến là các HTX tổng hợp, chiếm 99,2% số nơng trại Hệ thống HTX ở Nhật Bản gồm 3 cấp: cấp trung ương hình thành liên đồn quốc gia HTX Nhật (AZENNOH) gồm các hiệp hội, liên đồn tồn quốc về ngân hàng tín dụng nơng nghiệp; bảo hiểm nơng nghiệp; cung ứng vật tư, máy mĩc nơng nghiệp; xuất bản thơng tin nơng nghiệp; cơ sở nghiên cứu đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, liên đồn HTX xuất khẩu nơng nghiệp; cơ sở nghiên cứu, đào tạo, bồi dưỡng
kỹ thuật, Liên đồn HTX xuất khẩu nơng nghiệp (UNI-COPJAPAN) Ở cấp quận (thành phố) các Liên hiệp HTX quận (thành phố) Kazalen làm nhiệm vụ cung ứng trực tiếp cho các nơng trại vốn tín dụng, dịch vụ kỹ thuật, vật tư máy mĩc, hướng dẫn kỹ thuật, mua nơng sản Liên hiệp HTX quận với 10.000
xã viên, cĩ 500 - 600 cơ sở Các HTX cơ sở tập hợp 99,2% số nơng trại tham gia Nhìn chung quy mơ các HTX ngày càng tăng lên và số HTX giảm đi; năm 1960 cĩ 12.050 HTX, năm 1970 cĩ 6.000 HTX, nay cịn 4.700 HTX; năm 1970 cĩ khoảng 50 % số HTX cơ sở cĩ quy mơ dưới 500 hộ xã viên và 30% cĩ quy mơ 500 - 1000 hộ xã viên
Các HTX ở Nhật Bản, khơng làm nhiệm vụ chỉ đạo, quản lý trực tiếp đất đai, lao động và hoạt động sản xuất của các nơng trại, mà chỉ làm các dịch
vụ cho sản xuất và sinh hoạt cho các nơng trại, HTX cĩ một số cơ sở phục vụ sản xuất như lị ấp trứng, xưởng chế biến, xưởng sửa chưã cơng cụ máy mĩc, cửa hàng và một số cơ sở phục vụ sinh hoạt như nhà văn hĩa, phịng cưới, cửa hàng ăn uống, hệ thống thơng tin liên lạc
Bên cạnh hình thức HTX tổng hợp, Nhật Bản cịn phát triển các HTX chuyên ngành: 350 HTX nuơi ong, bị sữa, gia cầm; 150 HTX nghề vườn ; 50 HTX thủ cơng nghiệp
Trang 36Mục tiêu chính của liên minh HTX quốc gia Ấn ðộ là hỗ trợ và phát triển phong trào HTX ở Ấn ðộ, giáo dục, hướng dẫn nông dân cùng nhau xây dựng và phát triển HTX Nhiệm vụ quan trọng của liên minh HTX quốc gia Ấn
ðộ là công tác ñào tạo, với hệ thống ñào tạo 3 cấp:
- Viện ñào tạo quốc gia có nhiệm vụ ñào tạo và cấp bằng cao ñẳng về quản lý, kinh doanh HTX
- Viện ñào tạo cấp bằng ñào tạo và bằng trung cấp
- Trung tâm ñào tạo cấp quận, ñào tạo cán bộ HTX cơ sở, ñào tạo nghề
Do có chính sách và phân cấp ñào tạo hợp lý cho nên, ở Ấn ðộ có một ñội ngũ cán bộ có trình ñộ cao, có ñủ khả năng, năng lực thúc ñẩy khu vực kinh tế HTX phát triển mạnh, mô hình HTX ñã trở thành lực lượng vững mạnh và tham gia vào hầu hết các hoạt ñộng KT - XH của ñất nước
Là một nước nông nghiệp, sự phát triển kinh tế của Ấn ðộ phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển nông nghiệp, người dân coi HTX là một phương tiện ñể tiếp nhận tín dụng ñầu vào, cũng như các nhu cầu cần thiết về dịnh vụ Khu vực kinh tế HTX có cơ sở hạ tầng rộng lớn, hoạt ñộng trên tất cả các lĩnh vực: tín dụng, chế biến hàng nông sản, hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ và xây dựng nhà ở với tổng số vốn hoạt ñộng khoảng 18,33 tỷ USð, Những lĩnh vực hoạt ñộng quan trọng trong khu vực kinh tế HTX ở Ấn ðộ ñang nổi lên là HTX tín dụng nông nghiệp, chiếm tỷ trọng 43% tổng số tín dụng trong cả nước, các HTX sản xuất ñường chiếm tỷ trọng 62,4% tổng sản
Trang 37lượng đường của cả nước, HTX sản xuất phân bĩn chiếm 34% trong tổng số phân bĩn của cả nước Nổi bật là, liên hiệp HTX sản xuất sữa Amul, Bang Gujaza, được thành lập từ năm 1953, đây là một liên hiệp HTX sản xuất sữa lớn nhất ở Ấn ðộ và là một trong những liên hiệp HTX hoạt động SXKD cĩ hiệu quả nhất Từ khi thành lập tới nay, liên hiệp này cĩ gần 3 triệu cổ phiếu, mỗi ngày sản xuất 1 triệu lít sữa, sản lượng sữa sản xuất ra chiếm 42,6% thị phần của cả nước [18]
Nhận rõ vai trị của các HTX chiếm vị trí trọng yếu trong tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, Chính phủ Ấn độ đã thành lập cơng ty quốc gia phát triển HTX, thực hiện nhiều dự án khác nhau trong lĩnh vực chế biến, bảo quản, tiêu thụ nơng sản, hàng tiêu dùng, lâm sản và các mặt hàng khác; ðồng thời thực hiện các dự án phát triển những vùng nơng thơn cịn lạc hậu, kém phát triển Ngồi ra Chính phủ cịn thực hiện chiến lược phát triển cho khu vực HTX như: xúc tiến xuất khẩu, sữa đổi luật HTX, tạo điều kiện cho các HTX tự chủ, linh hoạt và năng động hơn, chấn chỉnh hệ thống tín dụng HTX, thiết lập mạng lưới thơng tin hai chiều giữa những người nghèo nơng thơn với các tổ chức HTX, bảo đảm trách nhiệm của các liên đồn HTX đối với HTX thành viên
2.2.1.5 Bài h ọc kinh nghiệm
Bài h ọc thứ nhất: phát triển kinh tế hộ, nơng trại sản xuất hàng hĩa tất
yếu địi hỏi phải phát triển kinh tế hợp tác và HTX ðây là xu thế phổ biến diễn ra từ lâu ở các nước trong khu vực và trên thế giới Tuy nhiên, kinh tế họp tác chỉ cĩ hiệu quả khi sự hợp tác được thể hiện ở những khâu trước và sau của quá trình sản xuất tác động trực tiếp lên cây trồng vật nuơi, rất ít những ví dụ thành cơng trong hình thức tổ chức HTX sản xuất tập trung Tất
cả các nước đều coi trọng việc phát triển kinh tế họp tác và HTX, trong đĩ phát triển những khâu như: dịch vụ nước, khoa học kỹ thuật, tiêu thụ sản
Trang 38phẩm, vốn v.v ðược coi là chính để tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển thuận lợi
Các hình thức kinh tế họp tác và HTX ở các nước trên thế giới đều cĩ
sự tương đồng về mục tiêu hoạt động Sự tương đồng về mục tiêu biểu hiện ở chỗ, mặc dù kinh tế HTX phát triển ở các nước cĩ trình độ phát triển kinh tế khác nhau nhưng nĩ đều hướng tới việc trực tiếp nâng cao năng lực nội tại của kinh tế hộ nơng dân, kinh tế nơng trại của những người lao động nhằm đẩy mạnh quá trình sản xuất hàng hĩa và dịch vụ, bảo vệ lợi ích cho xã viên
Bài h ọc thứ hai: Trong quá trình phát triển các HTX phải cải tiến và nâng
cao trình độ về chuyên mơn nghiệp vụ quản lý, tăng cường cơng tác đào tạo cán
bộ, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống kết cấu hạ tầng, nâng cao trình
độ Marketing nhằm đạt kết quả kinh doanh cao của HTX và sử dụng hợp lý các nguồn tài trợ của Chính phủ và các tổ chức khác
Hình thức tổ chức kinh tế hợp tác rất đa dạng với nhiều loại hình HTX khác nhau, ở các nước cĩ nền kinh tế phát triển cao thì tính đa dạng của các loại hình HTX phong phú hơn, tính chất chuyên mơn hĩa của các HTX sâu hơn, các HTX khơng chỉ coi trọng hoạt động các khâu đầu vào, đầu ra cho sản xuất như chế biến, tiêu thụ sản phẩm mà coi trọng các khâu dịch vụ cho tiêu dùng và các hoạt động dịch vụ khác nhằm nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho các thành viên Trình độ phát triển của HTX càng cao thì sự địi hỏi liên kết các HTX cơ sở thành những liên hiệp các HTX cĩ quy mơ lớn càng trở thành tất yếu, đủ sức cạnh tranh trên thị trường, bảo đảm lợi ích cho các xã viên HTX
Hệ thống tổ chức HTX ở nhiều nước được xây dựng theo ba cấp là HTX cơ sở, liên hiệp HTX cấp tỉnh, thành phố và liên hiệp (hoặc liên đồn) họp tác tồn quốc, trong đĩ HTX cơ sở là tổ chức là tổ chức kinh tế họp tác của các hộ nơng dân, nơng trại gia đình và những người lao động, là tổ chức
Trang 39đầu mối quan trọng nhất của hệ thống HTX, cĩ quan hệ trực tiếp với các xã viên, là thành viên Liên hiệp hoặc liên đồn HTX cấp tỉnh, thành phố liên hiệp HTX cấp tỉnh, thành phố được xây dựng dựa trên các HTX cơ sở trong địa phương, cĩ chức năng chỉ đạo quản lý hoạt động các HTX cơ sở Các liên hiệp, liên đồn HTX cấp tỉnh, thành phố tổ chức thành liên hiệp hoặc liên đồn HTX tồn quốc với chức năng chỉ đạo, quản lý hoạt động liên hiệp hoặc liên đồn HTX cấp tỉnh
Bài h ọc thứ ba:ðể phát triển kinh tế hợp tác và HTX trong nơng nghiệp
nơng thơn nhất thiết phải cĩ vai trị của Nhà nước Vai trị đĩ được thể hiện qua sự hỗ trợ về mọi mặt cho HTX, trong đĩ cĩ vấn đề về xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo cán bộ, ứng dụng thành tựu khoa học, cơng nghệ mới, tìm kiếm
mở rộng thị trường HTX được coi là một doanh nghiệp, tự chủ trong hoạt động SXKD, dịch vụ, nhà nước HTX quản lý thơng qua cơ chế, chính sách
ðể tạo điều kiện cho HTX hoạt động dịch vụ kinh doanh cĩ hiệu quả, chính phủ của các nước đã hỗ trợ tiêu thụ nơng sản cho HTX thơng qua việc mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại, tạo mơi trường chính trị thuận lợi, đồng thời cĩ chính sách đầu tư sản xuất, chính sách ưu đãi về thế và trợ giá đối với HTX
Phát triển kinh tế hợp tác và HTX khơng gắn với tập thể hĩa ruộng đất cũng như tư liệu sản xuất của nơng dân, khơng vi phạm quyền tự chủ của hộ
xã viên trong SXKD Người nơng dân hồn tồn tự nguyện khi quyết định ra nhập và xin ra HTX Nơng dân tham gia HTX trên cơ sở hoạt động thực sự
cĩ hiệu quả của HTX
2.2.2 Hợp tác hĩa ở Việt Nam
2.2.2.1 H ợp tác hĩa trước thời kỳ đổi mới
Mục tiêu phát triển các hình thức kinh tế hợp tác vào những năm sau ngày đất nước giành được độc lập là: giúp nơng dân và những người lao động nghèo cĩ điều kiện phát triển kinh tế theo hướng tiến bộ và hưởng thụ lợi ích
Trang 40của xã hội mới ñem lại Mục tiêu này ñược Chủ tịch Hồ Chí Minh ñúc kết như sau: “Trước hết cần nhận rõ mục ñích của việc tổ chức HTX là gì? Là ñể cải thiện ñời sống cho xã viên, làm cho xã viên ñược ấm no, mạnh khỏe, ñược học tập, làm cho dân giàu, nước mạnh Dân có giàu thì nước mới mạnh, ñó là mục ñích riêng ñồng thời là mục ñích chung ñể xây dựng HTX” [1]
* Hình thành các tổ vần công, ñổi công, tổ họp tác giản ñơn (1955 - 1957)
Ngay sau khi cách mạng tháng tám thành công, các ñịa phương ñã bắt ñầu vận ñộng nông dân thành lập các tổ vần công, ñổi công Phong trào xây dựng tổ ñổi công tiếp tục phát triển cho tới năm 1958, toàn miền Bắc ñã có 244.306 tổ ñổi công, với tổng số hộ tham gia là 1.776.568 hộ, chiếm 65,7% tổng số hộ nông dân Hoạt ñộng của các tổ ñổi công thường tập trung vào các việc như cày, bừa, chống úng, chống hạn, gặt hái, cấy lúa Hình thức hợp tác lao ñộng giản ñơn dưới dạng tổ ñổi công tự nguyện trong giai ñoạn này tỏ ra rất hiệu quả, phù hợp với tâm lý, nguyện vọng và trình ñộ sản xuất của ñông ñảo nông dân, nên ñã có tác ñộng tích cực ñến sản xuất nông nghiệp và bước ñầu hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn Tuy nhiên sau một thời gian họat ñộng, phong trào tổ ñổi công ñã gặp phải những khó khăn của sản xuất mà bản thân nó không tự giải quyết ñược, ñó là những vấn ñề như thủy lợi, tạo giống mới cho các hộ nông dân ñòi hỏi phải thay ñổi các tổ vần công, ñổi công bằng các HTX sản xuất nông nghiệp
* Thí ñiểm xây dựng các HTX sản xuất bậc thấp (1957 - 1960)
Tháng 8/1955, Hội nghị trung ương 8 (khóa II) ñã quyết ñịnh xây dựng thí ñiểm 6 HTX nông nghiệp ở 6 Tỉnh (Ninh Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Nghệ An, Thái Nguyên), ngoài ra còn có 2 HTX nông nghiệp cũ
ñã xây dựng trước ñó là Yên ðoài (Thanh hóa) và Tân Mỹ (Nghệ An) Tổng
số HTX trong năm 1955 là 8 HTX, với 106 hộ tham gia, 59,46 ha ñất canh tác Năm 1958 xây dựng thêm 26 HTX Tính ñến cuối năm 1957, ñã xây dựng