Luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
-
NGUYỄN HỮU LÂM
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỆ THỐNG TRỒNG TRỌT NƯƠNG RẪY VÙNG ðỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN CƯJÚT, TỈNH ðĂK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM THỊ HƯƠNG
HÀ NỘI, 2007
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu phản ánh kết quả nghiên cứu trong luận văn này là những số liệu thực tế thu ñược trong quá trình thực hiện ñề tài tại ñịa bàn huyện CưJút, tỉnh ðăk Nông và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học
vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Lâm
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn này tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn và các
ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy, cô giáo, các Sở, ban, ngành và gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Cô giáo TS Phạm Thị Hương, Trưởng Bộ môn Rau - Quả, ðại học Nông nghiệp I Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
- Các thầy cô giáo trong khoa Sau ðại học, Khoa Nông học , Bộ môn Rau-Hoa-Quả, trường ðại học Nông nghiệp I, các thầy cô giáo ðại học Tây Nguyên
- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh ðăk Nông; Lãnh ñạo UBND huyện CưJút; Phòng Nông nghiệp ðịa chính, Phòng Thống kê huyện
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ và nông dân các xã: Tâm Thắng, ðăk Rông, CưKnia huyện CưJút, tỉnh ñã giúp ñỡ tận tình, chia sẻ kinh nghiệm và tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu ñiều tra về ñịa phương
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến gia ñình, bạn bè ñã và ñồng nghiệp tạo ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Lâm
Trang 54 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, THẢO LUẬN 29 4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và phong tục tập quán của
4.1.2 Diễn biến của ñiều kiện thời tiết khí hậu ñối với sản xuất nông
4.1.3 ðiều kiện kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của ñồng bào
4.1.4 Nhận xét, ñánh giá những lợi thế và hạn chế của huyện CưJút
4.2 Hiện trạng về hệ thống trồng trọt nương rẫy của 3 nhóm dân tộc
4.2.2 ðất ñai và tính chất ñất tại các ñiểm nghiên cứu 48 4.2.3 Nguồn lực của các nhóm dân tộc tại các ñiểm nghiên cứu 49
4.2.7 Tình hình áp dụng các tiến bộ KHKT về giống và phân bón của
4.2.8 Những trở ngại trong sản xuất của ñồng bào DTTS huyện CưJút 68
4.3 Ảnh hưởng của một số chính sách chủ yếu của nhà nước ñến ñời
4.4 Tìm hiểu các mô hình trồng trọt nương rẫy có hiệu quả của một
Trang 64.4.1 Những mô hình trồng trọt nương rẫy có hiệu quả kinh tế cao 77
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CC : Cơ cấu CNXH : Chủ nghĩa xã hội
DTTS : Dân tộc thiểu số KHCN : Khoa học công nghệ
KT - XH : Kinh tế - Xã hội HTTT : Hệ thống trồng trọt
DT : Diện tích BVTV : Bảo vệ thực vật UBND : Uỷ ban nhân dân
Trang 8DANH MỤC BẢNG
1.2 Diện tích, năng suất một số cây trồng vùng Tây Nguyên năm 2006 234.1 Một số chỉ tiêu về khí hậu, thời tiết (1996- 2005) 31
4.3 Cơ cấu dân cư theo thành phần dân tộc huyện CưJút năm 2006 364.4 Giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp từ năm 2002 - 2006 40
4.6 Diện tích, năng suất một số cây trồng huyện CưJút, năm 2006 434.7 Một số chỉ tiêu hoá tính của 4 loại ñất trên ñịa bàn huyện
4.8 Tình hình lao ñộng và thu nhập của các dân tộc năm 2006 50
4.11 Quy mô ñàn gia súc, gia cầm, của các dân tộc năm 2006 544.12 Cơ cấu diện tích cây trồng chính của 3 DTTS, năm 2006 554.13 Năng suất cây trồng trên một số loại ñất của 3 dân tộc thiểu số,
4.14 Thời gian sinh trưởng, năng suất một số giống lúa cạn ñịa
4.15 Mức ñộ sử dụng phân bón cho một số cây trồng chính của 3 dân
4.16 Mức chi phí trồng trọt của các DTTS trên các loại ñất chính của
4.17 Hiệu quả kinh tế các hệ thống trồng trọt, năm 2006 72
Trang 94.18 Kết quả nhận xét các chính sách chủ yếu của nhà nước ñối với
dân tộc thiểu số huyện Cưjut, tỉnh ðăk Nông, năm 2007 744.19 Hệ thống cây trồng của các hộ có hiệu quả cao, năm 2006 784.20 Mức chi phí trồng trọt của các hộ có hiệu quả cao trên các loại
4.21 Hiệu quả mô hình hệ thống cây trồng, huyện CưJút, năm 2006 844.22 Phương án bố trí hệ thống cây trồng cải tiến cho các DTTS
Trang 10DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.2 Giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp huyện CưJút 2002-2006 404.3 Diện tích các lọai cây trồng của huyện CưJút năm 2006 43
DANH MỤC ẢNH
1 Cây ñậu tương 2 vụ tại thôn 5, xã ðăkRông, huyện CưJút 64
3 Hệ thống hỗn hợp cà phê với sầu riêng tại buôn Buor, xã Tâm Thắng 83
Trang 111 MỞ đẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI
Trong những năm gần ựây, ựược sự quan tâm giúp ựỡ về mọi mặt của đảng và Nhà nước ựối với vùng sâu, vùng xa sự phát triển kinh tế của vùng ựồng bào dân tộc ắt người ở các tỉnh Tây Nguyên nói chung, huyện CưJút tỉnh đăk Nông nói riêng ựã có những bước tiến ựáng kể Cơ sở hạ tầng nông thôn ựược thay ựổi căn bản, ựời sống dân sinh kể cả ựời sống vật chất và tinh thần của ựồng bào các dân tộc thiểu số ựang từng bước ựược cải thiện Thực sự người dân nơi ựây ựang làm chủ cuộc sống của mình và vươn lên làm giàu từ chắnh vùng ựấtựầy tiềm năng của ựại ngàn núi rừng Tây Nguyên hùng vĩ
Huyện CưJút cách thị xã Gia Nghĩa tỉnh lỵ đăk Nông 100 km về phắa Bắc, có diện tắch tự nhiên là 71.888 ha, chiếm 11,04% diện tắch tự nhiên của tỉnh đăk Nông; trong ựó, diện tắch ựất nông nghiệp 24.800 ha, diện tắch ựất canh tác 31.500 ha, CưJút là vùng kinh tế ựầy tiềm năng, ựịa hình ựa dạng, phức tạp Với khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, ựây là vùng có thời tiết thuận lợi vớinền nhiệt ựộ cao (trung bình ngày trong năm 23,40C), ánh sáng dồi dào, tổng cường ựộ bức xạ cao nhất nhì cả nước (130-150 Kcalor/cm2), lượng mưa khá cao (trung bình 1.700 - 1.900 mm/năm) Với tiềm năng như trên, huyện CưJút
có thế mạnh ựể phát triển nông nghiệp nói chung và mở rộng phát triển các loại cây trồng nhiệt ựới
Theo số liệu thống kê năm 2006, huyện CưJút có 19 dân tộc anh em ựến hội tụ và sinh sống; trong ựó, các dân tộc thiểu số (DTTS) chắnh là Ê đê, H'Mông, Tày, MỖNông, Dao,Ầ Các dân tộc khác gồm dân tộc Tày, Nùng, Thái, HỖMông, Kinh,Ầ chủ yếu di cư từ phắa Bắc vào Cộng ựồng các dân tộc thiểu số ở ựây có những phong tục, tập quán rất khác biệt và ựặc trưng cho từng dân tộc Họ chung sống với nhau trong cộng ựồng hữu nghị và ựoàn kết
Trang 12cùng mái nhà chung với cộng ựồng người Việt Toàn huyện có 7 xã và 1 thị trấn với 86.493 người, trong ựó, có 45.954 người ựang trong ựộ tuổi lao ựộng
Tuy vậy, huyện CưJút cũng ựang ựứng trước những khó khăn, thách thức ựó là: ựịa hình phức tạp, hệ thống giao thông còn nhiều hạn chế, diễn biến của thời tiết khắ hậu khắc nghiệt ựối với sản xuất nông nghiệp (hạn hán,
lũ lụtẦ), thiếu nguồn nước tưới, thiếu ựất trồng trọt, tập quán canh tác lạc hậu, trình ựộ học vấn của ựồng bào các dân tộc thiểu số thấp đó chắnh là những yếu tố trở ngại và nguyên nhân của sự ựói nghèo, mức thu nhập thấp của người dân ựịa phương
Thêm vào ựó, sức ép tăng dân số tự nhiên và áp lực dân di tự do vào Tây Nguyên nói chung và huyện CưJút nói riêng ựã làm diện tắch ựất bình quân trên ựầu người giảm mạnh, thời gian bỏ hoá bị rút ngắn, trình ựộ canh tác lạc hậu, chủ yếu dựa vào khai thác ựộ phì tự nhiên là nguyên nhân chắnh làm ựất bị thoái hóa, sức sản xuất của ựất nương rẫy bị giảm một cách nghiêm trọng
để góp phần cải thiện hệ thống trồng trọt nương rẫy hiện hành nhằm nâng cao ựời sống và phát triển bền vững cho cho vùng ựồng bào dân tộc thiểu số ở huyện CưJút tỉnh đăk Nông, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài nghiên cứu:
ỘTh ực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hệ thống trồng trọt nương
r ẫy vùng ựồng bào dân tộc thiểu số huyện CưJút, tỉnh đăk NôngỢ
Trang 131.2.2 Yêu cầu
- Xác ñịnh ảnh hưởng của ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ñến hệ thống trồng trọt nương rẫy và các phương thức trồng trọt nương rẫy của các dân tộc thiểu số ñịa phương
- Xác ñịnh các hệ thống trồng trọt chính, ñồng thời so sánh hiệu quả các
- Làm phong phú thêm nguồn cơ sở dữ liệu về ñiều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội và sản xuất nông nghiệp của huyện
- Dựa trên các các khuyến nghị có cơ sở khoa học của ñề tài nghiên cứu
về các mặt còn hạn chế ở ñịa phương, kiến nghị sửa ñổi, bổ sung các chính sách phù hợp ñể phát triển kinh tế vùng Tây Nguyên nói chung và tỉnh ðăk Nông nói riêng, giai ñoạn từ nay ñến 2010 và tầm nhìn 2020
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của ñề tài sẽ góp phần vào việc ổn ñịnh sản xuất, cải thiện hệ thống trồng trọt nương rẫy theo hướng thâm canh tăng năng suất, nâng cao hiệu quả canh tác và cải thiện ñời sống, góp phần xoá ñói, giảm nghèo cho ñồng bào dân tộc thiểu số ở huyện CưJút, tỉnh ðăk Nông
1.4 PHẠM VI ðỀ TÀI
- ðể nghiên cứu thực trạng hệ thống trồng trọt nương rẫy vùng ñồng bào dân tộc thiểu số huyện CưJút, tỉnh ðăk Nông, chúng tôi tiến hành khảo
Trang 14sát ựiều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của toàn huyện, chọn ựiểm nghiên cứu ựại diện là 3 xã có trên 50% ựồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, thu nhập từ sản xuất nông nghiệp: Tâm Thắng, đăkRông, CưKnia là các xã có các dân tộc thiểu số Ê đê, HỖMông, Tày, có những ựặc ựiểm khá ựiển hình cho các dân tộc thiểu số chắnh ở huyện CưJút, tỉnh đăk Nông
- Nội dung nghiên cứu: ựề tài không ựi sâu nghiên cứu tất cả các yếu tố
kỹ thuật của từng loại cây trồng mà chỉ nghiên cứu các yếu tố tác ựộng trực tiếp ựến hệ thống trồng trọt nương rẫy ựể chỉ ra những ựiểm yếu của hệ thống, trên cơ sở ựó ựề xuất các giải pháp phù hợp cho việc cải thiện hệ thống
Trang 152 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
Theo Spedding (1979) “Nông nghiệp là một hoạt ñộng sản xuất trong
xã hội loài người, do con người tiến hành trước hết ñể sản xuất lương thực, thực phẩm và các sản phẩm khác mà con người cần thông qua việc sử dụng và kiểm soát một cách có tính toán các loài ñộng vật và thực vật”
2.1.1 Lý thuyết hệ thống
Hệ thống là một tổng thể có trật tự của các yếu tố khác nhau, có quan
hệ và tác ñộng qua lại Một hệ thống có thể ñược xác ñịnh như một tập hợp các ñối tượng hoặc các thuộc tính ñược liên kết bằng nhiều mối tương tác Mục ñích nghiên cứu hệ thống là ñể ñiều khiển sự hoạt ñộng của của nó Nội dung của việc ñiều khiển các hệ sinh thái, hệ thống nông nghiệp là các biện pháp kinh tế kỹ thuật nhằm phát triển nông nghiệp bền vững (theo Phạm Chí Thành, 1996) [22]
Quan ñiểm hệ thống là sự khám phá ñặc ñiểm của hệ thống ñối tượng bằng cách nghiên cứu bản chất và ñặc tính của các mối tác ñộng qua lại giữa các yếu tố
Ngoài những yếu tố bên trong của hệ thống, các yếu tố bên ngoài của hệ thống có tác ñộng tương tác với hệ thống gọi là yếu tố môi trường Những yếu
tố môi trường tác ñộng lên hệ thống là yếu tố ñầu vào, còn những yếu tố môi trường chịu tác ñộng trở lại của hệ thống là các yếu tố ñầu ra Phép biến ñổi của hệ thống là khả năng thực tế khách quan của hệ thống trong việc biến ñổi ñầu vào thành ñầu ra trong một thời ñiểm nhất ñịnh Mục tiêu là trạng thái mà
hệ thống mong muốn cần ñạt tới Hành vi của hệ thống là tập hợp các ñầu ra của hệ thống có thể ñược trên cơ sở các giải pháp thích hợp ñem lại hiệu quả cao cho cả hệ thống Cuối cùng cấu trúc của hệ thống là hình thức cấu tạo bên
Trang 16trong của hệ thống, bao gồm sự sắp xếp vị trí giữa các phần tử cùng các mối quan hệ giữa chúng; nhờ có cấu trúc mà hệ thống có sự ổn ñịnh Khi mối liên
hệ giữa các phần tử thay ñổi hoặc số phần tử thay ñổi thì hệ thống chuyển sang một cấu trúc khác
Trong tự nhiên có hai loại hệ thống cơ bản ñó là:
- Hệ thống kín là hệ thống mà ở ñó các yếu tố tương tác với nhau trong phạm vi hệ thống
- Hệ thống mở là hệ thống mà ở ñó các yếu tố tương tác với nhau có quan hệ với môi trường hay ở ñó dạng vật chất và năng lượng trao ñổi vượt ra ngoài ranh giới của hệ thống [22]
Lý thuyết hệ thống ñã ñược nghiên cứu nhiều và áp dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học, giúp sự hiểu biết và giải thích các mối liên hệ tương hỗ giữa các sự vật và hiện tượng Cơ sở lý thuyết hệ thống ñược Vonbertanlanfy ñề xướng vào ñầu thế kỷ 20 ñã ñược sử dụng như một cơ sở giải quyết các vấn ñề phức tạp và tổng hợp Thời gian gần ñây quan ñiểm này
phát triển trong nhiều ngành, trong ñó có ngành nông nghiệp
2.1.2 Hệ thống nông nghiệp (HTNN)
Hệ thống nông nghiệp là khái niệm ñược sử dụng phổ biến hiện nay ñã
có từ thế kỷ 19 và ñược các nhà nghiên cứu dùng từ lâu ñể phân kiểu nông nghiệp trên thế giới và nghiên cứu sự tiến hóa của chúng
Hệ thống nông nghiệp theo Shaner (1982) là một phức hợp gồm ñất ñai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, lao ñộng, các nguồn lợi và các ñặc trưng khác trong một ngoại cảnh mà nông hộ quản lý tùy theo sở thích, khả năng và
kỹ thuật có thể Hệ thống nông nghiệp là sự biểu hiện không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất và kỹ thuật do một xã hội thực hiện ñể thỏa mãn các nhu cầu của con người Nó biểu hiện ñặc biệt sự tác ñộng qua lại giữa các hệ thống sinh học, sinh thái và môi trường tự nhiên; là ñại diện và một hệ thống
Trang 17xã hội - văn hóa qua các hoạt ñộng, xuất phát từ nhiều thành quả kỹ thuật (Vissac, 1979) [22]
Hệ thống nông nghiệp trước hết là một phương thức khai thác môi trường, ñược hình thành nên mang tính lịch sử và bền vững với một hệ thống
về lực lượng sản xuất thích hợp với các ñiều kiện sinh khí hậu của một môi trường nhất ñịnh và ñáp ứng ñược các ñiều kiện và các nhu cầu của xã hội hiện tại (Mazoyer, 1986) [22]
Cho ñến nay phương pháp tiếp cận nghiên cứu HTNN là phương pháp tiếp cận tương ñối mới, các tác giả nghiên cứu HTNN ñều tập trung theo hướng sau:
- Nghiên cứu ñược hướng chủ yếu vào người nông dân;
- Tính chất của hệ thống nông nghiệp;
- Có sự tham gia của nhiều bộ môn;
- Các hoạt ñộng ở nông trại;
- Tính chất nhắc lại và liên tục
Hiện nay chưa có ñược mô hình hoàn chỉnh nào về HTNN ñược ñưa ra, mới chỉ có những mô hình từng mặt và các nhóm mô hình này cũng chỉ có tính chất mô tả số những mô hình; những mô hình như thế chỉ giải quyết ñược một phần của nông nghiệp và cố gắng của chúng ta là khái quát hóa nông
Trang 18Theo Zandstra và các cộng sự (1981) cho rằng: hệ thống trồng trọt là hoạt ñộng sản xuất cây trồng của nông trại nó bao gồm tất cả các hợp phần cần thiết ñể sản xuất một tổ hợp các cây trồng của nông trại và mối quan hệ giữa chúng với môi trường Các hợp phần bao gồm cả yếu tố tự nhiên, sinh học cần thiết cũng như kỹ thuật, lao ñộng và yếu tố quản lý Trong hệ thống trồng trọt
thì hệ thống cây trồng ñóng vai trò trung tâm trong toàn hệ thống [22]
2.1.3.2 Các yếu tố chi phối hệ thống trồng trọt
Hệ thống trồng trọt liên quan nhiều tới tài nguyên và môi trường như: tài nguyên ñất, tài nguyên khí hậu, dịch hại, trình ñộ khoa học kỷ thuật nông nghiệp, mức ñầu tư, vấn ñề hiệu ứng hệ thống của hệ thống cây trồng vv…FAO, (1956)
Hình thức ña canh chủ yếu của hệ thống cây trồng bao gồm: trồng xen, trồng gối, luân canh, trồng thành băng, canh tác phối hợp… và như vậy công thức luân canh là tổ hợp trong không gian và thời gian của các cây trồng trên một mảnh ñất và các biện pháp canh tác ñể sản xuất chúng Hệ thống cây trồng
là mối quan hệ tương tác giữa các loại cây trồng, giống cây trồng ñược bố trí hợp
lý trong không gian và thời gian, tức là mối quan hệ giữa các loại cây trồng, giống cây trồng trong từng vụ và giữa các vụ trên một mảnh ñất trong một vùng sản xuất, vì vậy ñối tượng nghiên cứu của hệ thống cây trồng bao gồm:
1) Công thức luân canh và hình thức ña canh
2) Cơ cấu cây trồng hay tỷ lệ diện tích dành cho mùa vụ cây trồng nhất ñịnh
3) Kỹ thuật canh tác cho cả hệ thống ñó
Tuy nhiên, không thể hiểu thuần túy là ở ñây chỉ có mối quan hệ giữa cây trồng với nhau (tự nhiên, sinh học) mà mối quan hệ ñó còn gắn liền với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội như: lao ñộng, thị trường, hình thức và trình
ñộ quản lý, tập quán và kinh nghiệm sản xuất… ở những ñiều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội khác nhau tồn tại những hệ thống cây trồng không giống nhau
Trang 19Quản lý (M) hệ thống trồng trọt bao gồm việc bố trí cây trồng theo thời gian và không gian cùng với các biện pháp kỹ thuật trồng trọt áp dụng Các biện pháp kỹ thuật bao gồm việc lựa chọn giống, thời vụ và phương pháp gieo trồng, bón phân, chăm sóc, quản lý nước, bảo vệ thực vật và thu hoạch
Môi trường (E) ñược tạo bởi thổ nhưỡng, các biến số khí hậu (lượng mưa, nước tưới, ñặc ñiểm ñất ñai, ñịa hình, mực nước ngầm, vị trí ñịa lý, nền nhiệt ñộ, chế ñộ bức xạ…), ñiều kiện kinh tế (giá cả ñầu vào, ñầu ra…) Các biến số môi trường mà các nhà nghiên cứu hệ thống trồng trọt quan tâm là các biến số có thể kiểm soát ñược bằng M ở chừng mực nào ñó Do vậy, nghiên cứu hệ thống trồng trọt tập trung vào sự tương tác giữa M và E
ðể ñánh giá mối quan hệ y = f (M,E) các nhà nghiên cứu HTTT tập trung vào sự tương tác giữa M và E, tìm cách xác ñịnh biện pháp thay ñổi công thức luân canh sao cho thu ñược kết quả tốt nhất cho các môi trường sản xuất khác nhau Mục ñích là ñể dự báo cách quản lý tốt nhất từ các thông tin
có ñược từ môi trường [22]
2) Phương pháp nghiên cứu hệ thống trồng trọt
Thông thường có 3 dạng nghiên cứu hệ thống:
- Nghiên cứu hệ thống theo kinh ñiển (Sensu Strito) nghiên cứu dựa trên hệ thống trồng trọt hiện có, những người nghiên cứu ñi sâu vào phân tích một cách chi tiết hóa các công nghệ thành phần (hợp phần kỹ thuật)
Trang 20- Nghiên cứu hệ thống với sự tham gia của người dân, tiến hành nghiên cứu chú ý ñến vai trò nông dân trong nghiên cứu ðầu tiên người nghiên cứu phải biết hệ thống sản xuất hiện có và những kỹ thuật nông dân ñang áp dụng, những khó khăn nông dân gặp phải, từ ñó ñặt ra thứ tự ưu tiên trong nghiên cứu
- Nghiên cứu và phát triển những hệ thống mới: nhóm nghiên cứu HTTT sẽ thiết kế ra một HTTT hoàn toàn mới sao cho HTTT mới ñảm bảo
tính lâu bền và cho hiệu quả kinh tế cao [22]
2.2 HỆ THỐNG TRỒNG TRỌT NƯƠNG RẪY
2.2.1 Khái niệm hệ thống trồng trọt nương rẫy
Theo FAO (1992) canh tác nương rẫy là hệ thống canh tác có thời kỳ tương ñối ngắn và theo sau là thời kỳ bỏ hóa tương ñối dài [04]
Từ khái niệm trên chúng ta nhận thấy hệ thống trồng trọt nương rẫy quyết ñịnh sự hoạt ñộng các hệ thống con khác trong hệ thống; Hệ thống trồng trọt nương rẫy bao gồm: chặt, ñốt, chọc lỗ bỏ hạt, sử dụng vài năm, sau ñó do ñất xấu họ bỏ hóa và ñi chặt mảnh khác
2.2.2 ðặc trưng của hệ thống trồng trọt nương rẫy
- Chu kỳ canh tác và bỏ hóa tùy thuộc ñặc tính của ñất, ñộ phì tự nhiên của ñất, thời gian tái tạo ñất; mối quan hệ giữa chu kỳ canh tác và bỏ hóa là nhân tố quan trọng nhất chi phối canh tác nương rẫy
- Mức ñộ ña dạng cây trồng cao, hệ thống cây trồng thường ổn ñịnh
và theo nguyên tắc trồng hỗn hợp
- Quan hệ giữa con người và môi trường: người nông dân và sinh thái tự nhiên quan hệ gần gũi với nhau, các thành phần trong hệ thống cân ñối, hài hòa, con người hiểu rõ ñiều kiện sinh thái, họ trân trọng nguồn lực
tự nhiên và chỉ sử dụng một số loài thực vật nhất ñịnh khi nó không ảnh hưởng ñến tính bền vững sinh thái, họ biết rõ ñịa hình, phong cảnh và bố trí cây trồng phù hợp với ñất ñai
Trang 21- Hoạt ñộng nông nghiệp và xã hội ñan xen với nhau, nguồn lực lao ñộng gia ñình quyết ñịnh quy mô trồng trọt nương rẫy, sản phẩm tự cung tự cấp là chủ yếu, mức ñộ tham gia thị trường thấp Thu nhập chủ yếu phụ thuộc diện tích và chất lượng ñất
- Chủ yếu là người dân tộc thiểu số sống trong các cộng ñồng xa trung tâm, họ thường có luật sử dụng ñất riêng [08]
2.2.3 Các yếu tố liên quan ñến HTTT nương rẫy
2.2.3.1 Khí hậu
Khí hậu là ñiều kiện tự nhiên quan trọng nhất hình thành các ñặc trưng sinh thái của một vùng; là ñiều kiện có ý nghĩa nhất quyết ñịnh ñến sản xuất và ñời sống của cây trồng, trong ñó, cây trồng là sinh vật sống hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên mà trước hết là chế ñộ nhiệt, lượng mưa,
ẩm ñộ và năng lượng bức xạ Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất
a) Chế ñộ nhiệt: nhiệt ñộ ảnh hưởng rất lớn ñến mọi quá trình sinh trưởng, phát triển của sinh vật Nhiệt ñộ làm tăng tốc ñộ phát dục của cây, khi nhiệt ñộ cao, thời gian sinh trưởng, phát dục bị rút ngắn Nhiệt ñộ làm thay ñổi cường ñộ quang hợp, hô hấp và ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình thụ phấn, thụ tinh của cây trồng
Các loại cây trồng ñều bắt ñầu sinh trưởng, phát triển ở ñiều kiện nhiệt ñộ từ 10 - 15oC, nhiều loại cây trồng nhiệt ñới bắt ñầu sinh trưởng, phát triển từ 20oC trở lên Vì vậy, người ta chọn các chỉ tiêu 10oC, 15oC,
20oC ñể làm mốc phân vùng khí hậu [04]
Người ta dựa vào tổng tích ôn hữu hiệu của giống cây trồng ñể từ ñó
bố trí mùa vụ gieo trồng trong năm cho thích hợp với từng vùng, từng mùa
vụ, căn cứ vào tổng tích ôn, nhiệt ñộ bình quân ngày trong năm ñể bố trí lịch gieo trồng tránh ñược ảnh hưởng xấu của nhiệt ñộ
Trang 22b) Lượng mưa và ẩm ñộ: lượng mưa là một trong những yếu tố khí tượng cũng có tính chất quyết ñịnh ñến mùa vụ gieo trồng của các giống cây trồng của từng vùng, mưa cung cấp nước cho cây làm thay ñổi ñộ ẩm của ñất và không khí, lượng mưa cần thiết cho các loại cây trung bình từ 6
- 7 mm/ngày, một tháng cây lúa cần lượng mưa khoảng 200 mm và một vụ lúa cần lượng mưa chừng 1000 mm [11]
Ẩm ñộ không khí giữ vai trò cân bằng cho các hoạt ñộng sinh lý, sinh hóa của cây trồng
c) Năng lượng bức xạ: năng lượng bức xạ ảnh hưởng trực tiếp năng suất của cây trồng thông qua hiệu suất sử dụng năng lượng chiếu sáng, cây trồng chỉ sử dụng ñược khoảng 4% năng lượng ánh sáng mặt trời [11] Với khối lượng năng lượng ánh sáng mặt trời sẵn có, chúng ta có thể bố trí cơ cấu cây trồng mùa vụ và luân canh, xen canh, trồng nhiều loại cây trồng tạo
ra nhiều tầng quang hợp ñể lợi dụng nguồn tài nguyên năng lượng mặt trời
hiệu quả
2.2.3.2 ðất ñai, ñịa hình
ðất là một dạng tài nguyên thiên nhiên mà từ ñó thực hiện các hoạt ñộng nông nghiệp mang lại sản phẩm cho con người ðất là môi trường ñể cây trồng sinh trưởng, phát triển, mọi hoạt ñộng trao ñổi dinh dưỡng và nước của cây trồng ñược thực hiện thông qua ñất Các loại ñất khác nhau ñược hình thành từ các ñịa hình khác nhau ñã tạo ra các vùng ñịa lý, các kiểu ñất ñai khác nhau và như vậy ñã hình thành ra các kiểu canh tác quyết ñịnh ñến hệ thống trồng trọt của từng vùng [11]
2.2.3.3 ðiều kiện kinh tế - xã hội
Các ñiều kiện kinh tế - xã hội như: dân cư, trình ñộ dân trí, khoa học
kỷ thuật, cơ sở hạ tầng ñều chi phối tới các HTTT, mỗi chế ñộ canh tác chỉ phù hợp với một ñiều kiện kinh tế - xã hội nhất ñịnh Phong tục tập quán, văn hóa
Trang 23của mỗi dân tộc, mỗi ñịa phương khác nhau cũng có những kiểu canh tác không giống nhau; các HTTT ñược tồn tại và phát triển trên cơ sở HTTT ñó phù hợp với tập quán của ñịa phương mà các nông dân ở ñó chấp nhận, tập quán tiêu dùng xã hội cũng chi phối sự lựa chọn cơ cấu cây trồng [11]
2.2.3.4 Chính sách của Nhà nước tác ñộng ñến sản xuất nông nghiệp của các dân tộc thiểu số
Chính sách của Nhà nước ñối với trồng trọt nương rẫy của dân tộc thiểu số miền núi nước ta có một số chính sách chủ yếu sau:
a) Chính sách về ñất ñai miền núi: do không khuyến khích canh tác nương rẫy nên các văn bản quản lý ñất nương rẫy rất hạn chế; tuy không ñề cập ñến ñất nương rẫy, nhưng từ trước năm 1975 ở miền Bắc, Nhà nước ñã rất quan tâm ñến ñất hoang hóa Vì vậy, ñã có nhiều văn bản của Nhà nước nhằm tăng cường công tác chống xói mòn, thoái hóa ñất, ñồng thời cũng xây dựng nhiều biện pháp kỹ thuật canh tác trên ñất dốc như: không khai hoang vào mùa mưa, làm ruộng bậc thang, rừng bảo vệ,… thời kỳ này Nhà nước ñã có những quyết sách quan trọng như: “Nghiêm cấm việc buôn bán trái phép, mọi hành vi phá hoại ñất ñai làm mất diện tích ñất ruộng, làm giảm bớt màu mỡ của ñất và bỏ hoang hóa ruộng ñất” Các chính sách khuyến khích sử dụng ñất bỏ hóa người dân chỉ ñược hưởng lợi và không phải nộp thuế từ 3 - 5 năm ñã không khuyến khích ñược người dân Kết quả thu ñược từ chính sách này không ñáng kể [31]
b) Chính sách ñịnh canh ñịnh cư ñối với ñồng bào DTTS: mục tiêu của chính sách ñịnh canh, ñịnh cư là khắc phục tình trạng canh tác nương rẫy du canh Ở miền Bắc trước năm 1975 công tác ñịnh canh, ñịnh cư ñược triển khai một các nghiêm túc, năm 1968 Nghị quyết 38 CP của Hội ñồng Chính phủ ñã trở thành cuộc vận ñộng ñịnh canh, ñịnh cư
Năm 1980 Hội ñồng Chính phủ có Quyết ñịnh 95 CP “Về chính sách xây dựng các vùng kinh tế mới”, trong ñó có lồng ghép các chính sách ñịnh
Trang 24canh, ñịnh cư Trong thời kỳ này và những năm sau ñó, do trình ñộ thâm canh thấp, thiếu thốn vật tư, năng suất thấp, thiếu lương thực trầm trọng, người dân lại quay lại với canh tác nương rẫy theo lối du canh [31]
Nhìn chung, các chính sách ñịnh canh, ñịnh cư ñã có những nhân tố tích cực, tạo ra ñược cơ sở ñịnh canh, ñịnh cư ban ñầu, tuy nhiên, do ñiều kiện ở mỗi vùng hiệu quả của chính sách có khác nhau, các mô hình ñịnh canh, ñịnh cư thành công chủ yếu có thể tìm thấy ở các tỉnh Tây Nguyên nhờ ñất ñai màu mỡ, có ñiều kiện phát triển nông nghiệp [31]
c) Một số chính sách của Nhà nước hiện nay: chính sách hỗ trợ ñất sản xuất, ñất ở, nhà ở, nước sinh hoạt, chính sách hỗ trợ phát triển cho hộ ñồng bào dân tộc thiểu số nghèo, chính sách trợ giá, trợ cước, chính sách khuyến nông, khuyến lâm ñã tác ñộng trực tiếp vào nhiều mặt của sản xuất nông nghiệp như: chế ñộ canh tác, sự lựa chọn cơ cấu cây trồng, mức ñầu tư và tiêu thụ sản phẩm
của nông dân ñã làm thay ñổi phương thức trồng trọt nương rẫy truyền thống
2.3 TÌNH HÌNH CANH TÁC NƯƠNG RẪY
2.3.1 Ở nước ngoài
Hình thức canh tác nương rẫy ñã xuất hiện từ thời ñồ ñá mới do nhiều nhóm dân tộc khác nhau cùng thực hiện ở cả châu Âu và các nước nhiệt ñới của châu Phi, châu Mỹ và châu Á Thái Bình Dương Ngày nay, canh tác nương rẫy vẫn còn khá phổ biến ở khắp các vùng nhiệt ñới và Á nhiệt ñới như: Huma (Indonesia), Jhum (Ấn ðộ), Rai (Thái Lan)… Tổng diện tích ñất trên thế giới ñược sử dụng ñể canh tác nương rẫy hiện nay rất khó xác ñịnh Theo Stiles (1994) thì con số này là 2,9 tỷ ha, còn theo một số liệu khác của Hauch (1974)
và Sanchez (1976) thì loại ñất này chiếm 30% tổng diện tích ñất ñang ñược sử dụng trên thế giới Theo thống kê chưa ñầy ñủ có khoảng 1 tỷ người trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào các hoạt ñộng canh tác nương rẫy, có ít nhất 3.000 nhóm dân tộc thiểu số duy trì hình thức canh tác này 306]
Trang 25nông nghiệp (1.000ha)
Diện tích nương rẫy (1.000ha)
- An toàn lương thực vẫn còn là vấn ñề khó giải quyết ở miền núi mặc dầu chúng ta ñã có gạo xuất khẩu;
- Canh tác nương rẫy là phương thức canh tác truyền thống có quan hệ lâu ñời với cư dân ñất dốc cả về mặt văn hoá và ñời sống tinh thần;
- Năng suất lao ñộng cao gấp 2 - 3 lần so với năng suất lao ñộng ở vùng ñồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long nếu lấy thóc làm ñơn vị
Trang 26tắnh (Nguyễn Quang Hà, 1993);
- Nhiều nơi không có ựiều kiện ựể phát triển lúa nước
Vì vậy, ựời sống của nhiều DTTS vùng núi còn phụ thuộc phần lớn vào canh tác nương rẫy [29]
2.3.3 Canh tác nương rẫy qua các thời kỳ phát triển của ựất nước
1) Trước năm 1975: ựây là giai ựoạn phát triển nhất của nền nông nghiệp du canh, du cư Ở giai ựoạn này ựã có một số bản làng ựịnh canh ựịnh
cư từ lâu, cuộc sống ổn ựịnh, nên có sự phát triển ựáng kể trong ựời sống văn hóa tinh thần ở các bản làng người HỖMông, Thái, Tày, Nùng thuộc các tỉnh miền núi phắa Bắc như: Sơn La, Hòa Bình, Thái Nguyên, Ở Tây Nguyên nền nông nghiệp du canh du cư phổ biến trong các buôn làng người Ê đê, Gia Rai, MỖNông đặc ựiểm của canh tác nương rẫy giai ựoạn này là thời gian bỏ hóa dài từ 15 - 20 năm, ựất nương rẫy ựược quản lý theo hình thức cộng ựồng
có Luật tục riêng [31]
Sau cải cách ruộng ựất ở miền Bắc, phong trào hợp tác xã phát triển mạnh mẽ với phương thức làm ăn tập thể Chắnh sách chung của Nhà nước giai ựoạn này là khai hoang phát triển ruộng lúa nước, hạn chế phá rừng làm nương rẫy, vận ựộng ựồng bào ựịnh canh, ựịnh cư, di dân xây dựng vùng kinh
tế mới Tuy nhiên, do dân số tăng nhanh, ựời sống người dân vùng núi gặp khó khăn hơn trước, do thiếu lương thực ựồng bào tiếp tục quay lại phá rừng, ựốt nương làm rẫy, rừng bị tàn phá nặng nề, diện tắch rừng giảm mạnh ựặc biệt ở miền bắc (theo thống kê của Bộ Nông nghiệp ở miền Bắc năm 1962 có 6.144 nghìn ha, tỷ lệ che phủ 38,7%, năm 1967 còn 3.800 nghìn ha, tỷ lệ che phủ 24%) [29]
2) Từ 1975 ựến 1990: diện tắch rừng tiếp tục suy giảm do di dân vào xây dựng các vùng kinh tế mới ở Tây Bắc, Tây Nguyên và miền đông Nam
Trang 27bộ, thời kỳ này Nhà nước khuyến khích khai hoang trồng cây công nghiệp, cây ăn quả ở vùng núi, hàng loạt các nông lâm trường mới ra ñời nhiều nhất ở các tỉnh Tây Nguyên Nhà nước bắt ñầu ñưa ra chính sách trồng rừng, Nhà nước cấp giống cây, vật tư, gạo ñể người dân trồng và chăm sóc rừng nhưng hiệu quả thấp, tiêu thụ sản phẩm khó khăn, trong tình hình chung của cả nước ñời sống ñồng bào khó khăn
Sau chỉ thị khoán 100 của Trung ương giao khoán thẳng ñến tay người dân, chỉ thị 100 tỏ ra thích hợp với người dân vùng ñồng bằng nhưng với ñồng bào miền núi do mức giao khoán sản phẩm quá cao, không ñộng viên ñồng bào ñầu tư, quản lý, sử dụng ñất, ruộng lúa nước nhiều nơi bị bỏ hoang, rừng tiếp tục bị tàn phá ñể lấy ñất làm nương rẫy và khai thác lâm sản ñể bán, thời kỳ này thời gian bỏ hóa trong canh tác nương rẫy bị rút ngắn còn 6 - 7 năm, du canh mất tính bền vững, ñời sống ñồng bào tiếp tục gặp khó khăn [31]
3) Từ 1990 ñến nay: sau khi có khoán 10, chính sách ñất ñai có nhiều thay ñổi, ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp ñược giao cho nông dân sử dụng lâu dài, ñã khuyến khích người dân yên tâm ñầu tư sản xuất, chủ ñộng tổ chức khai thác tài nguyên ñất Ở miền núi, những mô hình nông lâm kết hợp ñã thay thế dần cho canh tác nương rẫy truyền thống và ñã mang lại hiệu quả kinh tế cao, cải thiện ñời sống ñồng bào miền núi, tuy nhiên, ở nhiều vùng, ñặc biệt ở Tây Nguyên và vùng núi phía Bắc, một bộ phận ñồng bào DTTS chưa thích nghi với cơ chế mới vẫn tiếp tục du canh, do áp lực tăng dân số và
di dân lên vùng núi tạo sức ép về ñất, thời gian bỏ hóa giai ñoạn này bị rút ngắn chỉ 2 - 3 năm, tài nguyên ñất cạn kiệt dần Theo Viện Quy hoạch và thiết
kế nông nghiệp (1993) thì trong tổng số 2,7 triệu ha ñất nông nghiệp ở vùng núi nước ta thì có tới 1,4 triệu ha ñang làm nương rẫy [29]
Trang 282.3.4 ðặc ñiểm canh tác nương rẫy
1) Chọn ñịa bàn và phát quang: thông thường ñịa ñiểm chọn ñể canh
tác người ta chọn rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh ñể làm nương rẫy, các yếu
tố ñất ñai, cự ly loại cây trồng, kích thước nương rẫy, khả năng quản lý và các hoạt ñộng kinh tế khác ñược người làm nương rẫy ñặc biệt quan tâm ñể quyết ñịnh cho ñịa ñiểm Phát quang ñược tiến hành vào mùa khô, ñầu mùa mưa thường người ta ñốt, ñốt với canh tác nương rẫy vô cùng quan trọng ñể cây ñạt năng suất cao, ít tốn công lao ñộng [29]
2) Cây trồng: sau phát quang nương rẫy nhanh chóng ñược che phủ bằng cách duy trì thảm thực vật còn lại từ trước hoặc sử dụng nhiều giống cây lương thực khác nhau, các loại cây trồng chính là lúa rẫy, ngô, sắn,… ngoài ra còn có một số cây ăn quả và cây rừng, năng suất các loại cây trồng trên nương rẫy giảm dần sau 3 - 5 năm chuyển sang nương mới
3) Diễn thế và luân kỳ: mục tiêu của canh tác nương rẫy không phải là phá hủy rừng mà phát quang có chọn lọc làm nương rồi quản lý diễn thế ñể phục hồi rừng, ñể có thu hoạch liên tục và ñảm bảo bền vững trong chu kỳ sau, việc tái sinh rừng là ñiều mong muốn trong canh tác nương rẫy vì không
có nó thì rừng không còn là một thành phần nằm trong chu trình canh tác nương rẫy [29]
2.3.5 Canh tác nương rẫy của một số dân tộc thiểu số
Ở nước ta số dân canh tác nương rẫy khoảng 3 triệu người, diện tích làm nương rẫy khoảng 1,4 triệu ha (theo Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 1993) [29], chủ yếu dân số của các dân tộc thiểu số vùng cao:
1) Ở vùng núi phía Bắc: dân tộc H’Mông có số người canh tác nương rẫy lớn nhất cả nước, phân bố ở ñộ cao 800 - 1.700 m Tiếp theo là người Dao
ở ñất thấp hơn phân bố rộng rãi ở nhiều tỉnh, ngoài canh tác nương rẫy họ còn biết canh tác lúa nước Các dân tộc Thái, Tày, Nùng, Mường do sống thấp
Trang 29hơn, giao tiếp với người Kinh và tiếp cận với vùng ựồng bằng ngoài làm nương rẫy họ còn biết làm lúa nước, trồng cây công nghiệp như: dâu, bông, phát triển kinh tế vườn và một số ngành nghề thủ công [29]
2) Vùng duyên hải miền Trung: phân bố chủ yếu các dân tộc người Dao, Vân Kiều, Xu đăng, HỖRê, Khơ Mú,Ầ nằm trong các ựai cao khác nhau
3) Vùng Tây Nguyên: là ựịa bàn sinh sống của các dân tộc bản ựịa Gia Rai, Ê đê, Ba Na, Xu đăng,Ầ sau năm 1975 ựã có nhiều dân tộc thiểu số phắa Bắc di dân vào Tây Nguyên như: Tày, Nùng, HỖMông, Dao, ựịa hình ở ựây không hiểm trở như vùng núi phắa Bắc, nhiều vùng ở dạng bình nguyên, cao nguyên, ựất ựai ở ựây khá tốt, ựặc biệt ựất bazan màu mỡ, có ựộ phì tự nhiên cao Trước ựây các DTTS bản ựịa sống dựa vào canh tác nương rẫy truyền thống, kinh tế tự cung, tự cấp, ngoài canh tác nương rẫy họ còn khai thác sản phẩm từ rừng qua hái lượm, săn bắn
Khi nghiên cứu các yếu tố hạn chế sản xuất nông nghiệp ở vùng ựồng bào dân tộc Ê đê trên cao nguyên Buôn Ma Thuột Phạm Văn Hiển (1998)
ựã xếp hạng các yếu tố cần thiết cho sản xuất tại vùng theo thứ tự ưu tiên cần quan tâm là: giống Ờ phân bón Ờ chăn nuôi Ờ tắn dụng Y Ghi Niê (2001) [32] khi phân tắch hiệu quả kinh tế của hệ thống canh tác cây cà phê cho biết: cây
cà phê trồng trên 3 loại ựất khác nhau tại huyện Ea Kar, tỉnh đăkLak ựều ựem lại hiệu quả kinh tế cao
Các chương trình về Tây nguyên ựã cơ bản xác ựịnh ựược các tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội của Tây Nguyên; ựồng thời, ựã thực hiện ựược nhiều cuộc ựiều tra, ựánh giá và các nghiên cứu, thắ nghiệm về nông lâm nghiệp Tây Nguyên
Trang 30Chu kỳ làm nương rẫy của dân tộc Ê đê - đăkLăk trước năm 1986 [29]
2.3.6 Những khó khăn trong canh tác nương rẫy
Canh tác nương rẫy dù ở ựâu cũng phải ựối mặt với những khó khăn nhất ựịnh Ờ ựó chắnh là những yếu tố hạn chế năng suất và hiệu quả của phương thức canh tác này
1) địa hình: khó khăn lớn nhất cho canh tác nương rẫy là ựịa hình vùng núi bị chia cắt có nhiều núi cao, vực sâu, ựèo dốc hiểm trở, ựộ dốc lớn tạo thành nhiều vùng tiểu khắ hậu, sinh thái khác biệtẦ trên các tiểu vùng ựó có các dân
Trang 31tộc ít người sinh sống với nhiều tập quán sản xuất, sinh hoạt khác nhau, tạo nên bản sắc văn hóa dân tộc ña dạng và phong phú Ở nước ta có 33 triệu ha ñất thì 26,8 triệu ha là ñất ñồi núi bị chia cắt mạnh Theo ñiều tra của Viện ñiều tra và Quy hoạch rừng (FIPI, 1990) và Viện Thiết kế và Quy hoạch Nông nghiệp có tới 58,2% diện tích vùng ñồi núi của Việt Nam có ñộ dốc lớn hơn 20o Lượng mưa lớn, tập trung, tỷ lệ che phủ thấp ñã làm cho ñất ñai bị xói mòn nghiêm trọng, ñất mất sức sản xuất Nghiên cứu xói mòn trên ñất ñỏ bazan, Bùi Quang Mỹ (1980) cho thấy lượng xói mòn trên ñất lúa nương ở ñộ dốc 8 - 15o là khá lớn: 130 tấn/ha/năm, nhưng xói mòn dưới thảm thực vật là cây cỏ, bụi kín thì không ñáng
kể Theo Bùi Danh Mô (1986) xói mòn dưới nương sắn ở ñộ dốc 25o là 1,62
tấn/ha/năm, còn dưới cây bụi dày ñặc chỉ 0,64 tấn/ha/năm [29]
2) Dinh dưỡng ñất: quá trình canh tác trong nhiều năm ñã làm cho hầu hết ñất nương rẫy nghèo dinh dưỡng, ñất có phản ứng chua (nhiều nơi chua trên toàn phẩu diện), các cation kiềm và kiềm thổ ñều ở mức nghèo, ñất nghèo lân dễ tiêu, rất nghèo ñạm và các nguyên tố vi lượng ñặc biệt là B, Mo, hàm lượng sắt, nhôm di ñộng cao gây ñộc cho cây ðộ màu mỡ của ñất thay ñổi theo phương thức canh tác của nông dân
3) Áp lực tăng dân số: theo số liệu thống kê chưa ñầy ñủ của các ñịa phương trong cả nước, ñến tháng 12 năm 1996 có khoảng 212.000 hộ với khoảng 1.031.000 nhân khẩu di cư tự do ñến các vùng nông thôn, do ñiều kiện thuận lợi về tiềm năng ñất ñai và mật ñộ dân cư thấp từ năm 1976 ñến nay Tây Nguyên luôn là vùng chịu áp lực di dân tự do ñến lập nghiệp Theo
số liệu tổng hợp của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn thời kỳ
1991-1995 có 71.600 hộ với 340.200 nhân khẩu nhập cư tự do vào Tây Nguyên [25], diện tích canh tác của người dân ñịa phương giảm ñáng kể Theo tài liệu nghiên cứu di dân Việt Nam, trước năm 1990 diện tích canh tác của người dân ñịa phương là 25.100 m2/hộ, nay giảm xuống 20.420 m2/hộ, tức giảm 20% trong vòng 6 - 7 năm, nguyên nhân do người dân bản ñịa ñã bán, chuyển
Trang 32nhượng cho người dân di cư dẫn ñến diện tích canh tác/hộ giảm, rút ngắn thời
gian bỏ hoá, canh tác nương rẫy kém bền vững [29]
2.3.7 Xu hướng trồng trọt nương rẫy hiện nay ở Tây Nguyên
ðặc ñiểm ñáng chú ý nhất hiện nay trong trồng trọt các loại cây màu, cây lương thực và cây công nghiệp của các dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên ñang diễn ra theo 2 xu hướng chính sau ñây:
1) Thay thế giống cây trồng trong hệ thống trồng trọt nương rẫy: những năm gần ñây ở Tây Nguyên, cây ngô vàng Tây Nguyên vốn quen thuộc với ñồng bào dân tộc thiểu số ñang ñược thay thế dần bởi các giống ngô lai cao sản như: DK888, VN10, Bioseed,… các giống ngô lai cho năng suất cao 45 -
50 tạ/ha Trên nương rẫy cây họ ñậu ñang thay thế lúa cạn ở nhiều nơi trong vùng Tây Nguyên các giống ñậu (ñậu tương, ñậu xanh, lạc,…) cho năng suất
từ 12 - 25 tạ/ha cho thu nhập 15 - 25 triệu ñồng/ha cao hơn nhiều lần lúa cạn (năng suất thấp 12 - 15 tạ/ha, thu nhập 1,5 - 2,5 triệu ñồng/ha) Tuy nhiên, việc thay thế các giống cây trồng này sẽ làm cạn kiệt dinh dưỡng nếu không
có chế ñộ phân bón phù hợp bổ sung dinh dưỡng cho ñất
2) Trồng xen, gối vụ, tăng vụ trong trồng trọt nương rẫy: trước ñây
canh tác nương rẫy chỉ làm 1 vụ vào mùa mưa trong năm với các giống ñịa phương, năng suất thấp Hiện nay, nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật thông qua các chương trình chuyển giao tiến bộ KHKT của Nhà nước các giống cây ngắn ngày, cho năng suất cao ñang thay thế các giống ñịa phương dài ngày, năng suất thấp tạo cơ sở cho thực hiện việc tăng vụ, gối vụ, trồng xen Các công thức luân canh, xen canh ñang tỏ ra có ưu thế vượt trội kiểu canh tác nương rẫy truyền thống, ưu ñiểm chung của các công thức luân canh mới hiện nay là cải thiện ñáng kể thu nhập cho người dân/ñơn vị diện tích, tăng hệ số sử dụng ñất, ñiều này cũng có nghĩa là giải quyết ñất sản xuất trong
tình hình dân số ñang gia tăng
Trang 33Hệ thống luân canh tăng vụ lúa cạn - ñậu của nhóm hệ thống canh tác trường ðại học Tây Nguyên năm 1992 cho thấy: năng suất lúa cạn (giống Cúc trắng) ñạt 20 tạ/ha, ñậu ñen 8 tạ/ha Hệ thống ngô xen ñậu cho năng suất ngô ñạt 25 tạ/ha, ñậu xanh ñạt 6 tạ/ha, các hệ thống này vừa tăng ñộ che phủ, tăng hiệu quả sử dụng ñất, cải tạo ñất tốt hơn Các hệ thống trồng xen cây lúa, màu với cây công nghiệp: lúa xen cao su năng suất lúa ñạt 11,5 tạ/ha, lạc xen cao
su ñạt năng suất 15,4 tạ hạt/ha, ñậu xanh xen cao su năng suất ñậu xanh ñạt 12,3 tạ hạt/ha, lúa xen cà phê năng suất lúa ñạt 16,6 tạ/ha (Nguyễn Văn Quý, trường ðại học Tây Nguyên, 1997), cho hiệu quả kinh tế và bảo vệ ñất chống xói mòn trong thời kỳ trồng mới cây công nghiệp Do nhiều nguyên nhân từ những năm 1995 ñến nay, diện tích, năng suất và sản lượng các loại cây trồng
ở Tây Nguyên không ngừng tăng (bảng 1.2)
Bảng 1.2 Diện tích, năng suất một số cây trồng vùng Tây Nguyên năm 2006
Số TT Cây trồng Diện tích
(1000 ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (1000 tấn)
(Ngu ồn: báo cáo Ban chỉ ñạo Tây Nguyên, 2006)
Nhờ áp dụng những tiến bộ KHCN, năng suất sản lượng các loại cây trồng tăng, góp phần ñảm bảo an ninh lương thực, xoá ñói giảm nghèo, nâng cao ñời sống cho cộng ñồng dân cư nhất là vùng ñồng bào dân tộc thiểu số
Trang 343 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng nghiên cứu
Hệ thống trồng trọt nương rẫy vùng ñồng bào dân tộc thiểu số huyện Cưjut tỉnh ðăk Nông
3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu
Huyện CưJút, tỉnh ðăk Nông
3.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 02/2007 ñến tháng 12/2007
3.4 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội có ảnh hưởng ñến hệ thống trồng trọt nương rẫy của vùng ñồng bào dân tộc thiểu số huyện Cưjut, ðăk Nông
- Nghiên cứu hiện trạng trồng trọt nương rẫy của ñồng bào dân tộc thiểu
số huyện CưJút
- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số chính sách chủ yếu và tính phù hợp các chính sách của Nhà nước có tác ñộng trực tiếp ñối với sản xuất và ñời sống của ñồng bào DTTS huyện CưJút
- Tìm hiểu các mô hình trồng trọt nương rẫy có hiệu quả cao của một số
gia ñình ñồng bào dân tộc thiểu số tại huyện CưJút, tỉnh ðăk Nông
- ðề xuất giải pháp cải thiện hệ thống trồng trọt nương rẫy ở các ñiểm
nghiên cứu
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Thu thập, ñánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh hưởng ñến sự thay ñổi trong hệ thống trồng trọt nương rẫy của vùng
ñồng bào dân tộc thiểu số huyện Cưjut, ðăk Nông
1) Diễn biến thời tiết khí hậu của huyện CưJút tỉnh ðăk Nông
Trang 352) ðất ñai và tình hình sử dụng ñất trong hệ thống trồng trọt nương rẫy tại huyện CưJút tỉnh ðăk Nông
3) Nguồn nước và tình hình sử dụng tại huyện CưJút tỉnh ðăk Nông 4) Tình hình kinh tế-xã hội
Số liệu ở phần này là số liệu thứ cấp, ñược thu thập từ các phòng ban có liên quan của của tỉnh, huyện
3.5.2 Hiện trạng trồng trọt nương rẫy của ñồng bào dân tộc thiểu số huyện CưJút
1) Diện tích ñất dùng trong trồng trọt
2) Cơ cấu cây trồng chính tại ñịa phương, bao gồm:
- Cây lương thực - thực phẩm: ngô, lúa, sắn;
- Cây công nghiệp ngắn ngày: ñậu tương, lạc, ñậu xanh;
- Cây công nghiệp dài ngày: cà phê, ñiều
3) Năng suất các loại cây trồng chính tại ñịa phương
4) Phương thức canh tác nương rẫy ñồng bào ñang áp dụng
5) Cơ cấu giống cây trồng, các công thức luân canh, xen canh và thâm canh cây trồng trên các loại ñất ñiển hình tại ñịa bàn nghiên cứu
6) Tình hình áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống và phân bón tại ñịa phương
7) Những trở ngại và yếu tố quan trọng ñể phát triển sản xuất
Số liệu cần thu thập ở phần này bao gồm cả số liệu thứ cấp và số liệu ñiều tra phỏng vấn trực tiếp từ nông hộ, cán bộ quản lý ñịa phương áp dụng phương pháp ñiều tra có sự tham gia của cộng ñồng (PRA)
ðối với phần ñiều tra, phỏng vấn ñược tiến hành như sau:
* Chọn mẫu ñiều tra:
- Dựa vào ñiều kiện tự nhiên và ñại diện cho các nhóm dân tộc chủ yếu sinh sống trên ñịa bàn của huyện chúng tôi chọn ñiểm nghiên cứu ñại diện là
3 xã có trên 50% ñồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và thu nhập chính từ sản
Trang 36xuất nông nghiệp với các dân tộc thiểu số là Ê đê, HỖMông, Tày, ựó là các xã: Tâm Thắng, CưKnia và xã đăkRông, huyện CưJút, tỉnh đăk Nông
- Tiêu chắ chọn hộ DTTS ựiều tra:
+ Thuộc ựối tượng DTTS chiếm 4 Ờ 15% dân số của huyện;
+ Thu nhập chắnh từ trồng trọt;
+ Diện tắch canh tác 0,25 ha/hộ
- Thiết kế phiếu ựiều tra ựể tiến hành ựiều tra thu thập các thông tin cần thiết tại 3 ựiểm ựiều tra gồm các thông tin (xem phụ lụcẦ):
+ Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh: giống, thời vụ gieo trồng, bón phân, mật ựộ gieo trồng, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh; + Chi phắ và giá cả ựầu vào: Chi phắ khả biến (giống, phân bón, thuốc trừ sâu bệnh, thủy lợi phắ, thuế ựất, công lao ựộng ), chi phắ cố ựịnhẦ;
+ Sản phẩm và giá cả ựầu ra (sản phẩm chắnh và sản phẩm phụ nếu có) cho từng cây trồng
- Thu thập các chỉ tiêu ựiều tra chắnh theo phiếu ựiều tra và lấy ý kiến ựánh giá hệ thống trồng trọt nương rẫy của ựồng bào theo cách phỏng vấn chuyên gia;
* Các chỉ tiêu ựánh giá:
- Năng suất cây trồng trong hệ thống;
- Thu nhập thuần, lãi thuần;
- Hiệu quả sử dụng các nguồn lực: ựất, vốn, công lao ựộng
3.5.3 Tìm hiểu ảnh hưởng của một số chắnh sách chủ yếu của Nhà nước
có tác ựộng trực tiếp ựến ựời sống và sản xuất của ựồng bào DTTS trên
ựịa bàn nghiên cứu
- Quyết ựịnh số 168/2001/Qđ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2001của Thủ tướng Chắnh phủ về ựịnh hướng dài hạn, kế hoạch 5 năm 2001 Ờ 2005 và những giải pháp cơ bản ựể phát triển kinh tế-xã hội vùng Tây Nguyên;
- Quyết ựịnh số 134/2004/Qđ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ
Trang 37tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ ñất sản xuất ñất ở và nước sinh hoạt cho ñồng bào dân tộc thiểu số nghèo, ñời sống khó khăn tại các tỉnh Tây Nguyên Phương pháp nghiên cứu là phương pháp phỏng vấn sử dụng phiếu ñiều tra bán cấu trúc ðối tượng phỏng vấn gồm cán bộ quản lý cấp huyện, xã, thôn bản và những nông dân có hiểu biết
* Các chỉ tiêu ñánh giá:
+ Sự phù hợp của các chính sách của chính phủ ñối với ñồng bào;
+ Tình hình thực hiện và tác ñộng của từng loại chính sách ñến sản xuất
và ñời sống của ñồng bào;
+ Phản ứng và thái ñộ của ñồng bào; sự thay ñổi nhận thức và hành vi trong sản xuất và ñời sống của họ
3.5.4 ðiều tra và ñánh giá các mô hình trồng trọt nương rẫy có hiệu quả cao của một số hộ ñồng bào dân tộc thiểu số ở 3 xã nghiên cứu
- Tiến hành ñiều tra các mô hình ñiểm, bao gồm: 3 xã thuộc huyện Cưjut, tỉnh ðăk Nông sử dụng phiếu ñiều tra (xem phụ lục)
* Các thông tin cần thu thập:
+ Thu thập nguồn lực của hộ, bao gồm: nông trại, quy mô sản xuất, quỹ ñất, vốn, quản lý của chủ hộ và nguồn thu nhập (từ các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp);
+ ðất ñai: diện tích bình quân/hộ;
+ Lọai cây trồng: diện tích, năng suất và sản lượng;
+ Thời gian gieo trồng, sinh trưởng, thu hoạch hoặc chu kỳ sản xuất của
Trang 38cho từng cây trồng
* Các chỉ tiêu ñánh giá mô hình:
- Sinh trưởng phát triển của cây trồng;
- Năng suất, sản lượng;
- Chất lượng nông sản;
- Hiệu quả kinh tế: thu nhập thuần, lãi thuần (triệu ñồng/ha/năm);
- Hiệu quả sử dụng các nguồn lực: ñất, vốn, công lao ñộng;
- So sánh hiệu quả kinh tế với các hệ thống trồng trọt nương rẫy tại các ñiểm nghiên cứu
- Tổng thu nhập GR = Y x P
P: là giá trị 1 ñơn vị sản phẩm ở thời ñiểm thu hoạch
Y: là tổng sản phẩm thu hoạch trên 1 ñơn vị diện tích
- Tổng chi phí khả biến (TVC) = chi phí vật chất + chi phí lao ñộng + chi phí năng lượng + lãi suất vốn
2) Thời vụ gieo trồng phù hợp với sản xuất của ñồng bào
3) Kỹ thuật canh tác: luân canh, xen canh cây trồng;
4) Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất
3.2.5.2 Giải pháp áp dụng hệ thống trồng trọt cải tiến
3.2.5.3 ðiều chỉnh, bổ sung một số chính sách của Nhà nước
Số liệu ñiều tra ñược xử lý thống kê theo chương trình Excel 5.0
Trang 394 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, THẢO LUẬN
4.1 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ PHONG TỤC TẬP QUÁN CỦA đỒNG BÀO DTTS HUYỆN CƯJÚT
4.1.1 Vị trắ ựịa lý, ựịa hình
Huyện CưJút nằm ở phắa Bắc tỉnh đăk Nông giáp với tỉnh đăkLăk qua sông SêrêPôk, cách trung tâm tỉnh đăk Nông (thị xã Gia Nghĩa 100 km theo quốc lộ 14), ranh giới của huyện CưJút như sau:
- Phắa Bắc giáp huyện Buôn đôn tỉnh đăkLăk;
- Phắa đông giáp thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh đăkLăk;
- Phắa Tây giáp biên giới Campuchia và một phần huyện đăk Min tỉnh đăk Nông;
- Phắa Nam giáp huyện đăk Min và một phần huyện Krông Nô tỉnh đăk Nông
Huyện CưJút có Quốc lộ 14 là tuyến giao thông quan trọng trong giao lưu kinh tế khu vực Tây Nguyên với thành phố Hồ Chắ Minh và các tỉnh phắa nam, ựồng thời, CưJút cũng là ựiểm tiếp nối với trung tâm huyện Krông Nô qua tỉnh lộ 4, sang Quốc lộ 27 nối liền với thành phố đà Lạt tỉnh Lâm đồng
Vị trắ ựịa lý như trên ựã tạo ựiều kiện cho huyện CưJút có mối liên hệ chặt chẽ
về kinh tế, xã hội với các ựịa phương trong vùng và giao lưu kinh tế, văn hoá với các tỉnh phắa Nam Huyện CưJút còn có vị trắ quan trọng về an ninh quốc phòng và giao lưu quốc tế với Campuchia qua ựường biên giới dài 20 km ở phắa Tây
CưJút là một trong những bình nguyên chuyển tiếp từ cao nguyên đăkLăk và cao nguyên đăk Min, ựịa hình tương ựối bằng phẳng, ắt chia cắt,
ựộ cao trung bình 400 - 450 m so với mực nước biển và ựược chia làm hai loại ựịa hình chắnh:
Trang 40- Khu vực đông - đông Nam bao gồm các xã: Tâm Thắng, Trúc Sơn, EaPô, Nam Dong, ChưKnia và thị trấn EaTỖlinh và một phần xã đăkRông là vùng thuộc lưu vực sông Sêrêpôk nên có ựịa hình ựồi bằng, lượn sóng xen kẽ núi cao, tạo nên bình nguyên hẹp, ựịa hình nghiêng theo hướng Tây - Tây Nam;
- Khu vực phắa Tây nằm trọn trong ựịa giới xã đăkWil và một phần của
xã đăkRông có ựịa hình khá chia cắt, hình thành nhiều núi cao và ựồi bát úp,
ựộ dốc có xu thế thấp dần từ đông Bắc xuống Tây Nam
4.1.2 Diễn biến của ựiều kiện thời tiết khắ hậu ựối với sản xuất nông nghiệp của huyện CưJút tỉnh đăk Nông
4.1.2.1 đặc ựiểm thời tiết - khắ hậu
Trên lãnh thổ huyện chưa có trạm khắ tượng, vì vậy, các số liệu về thời tiết và khắ hậu chúng tôi thu thập tại trạm khắ tượng gần nhất là thành phố Buôn
Ma Thuột tỉnh đăkLăk, nơi có ựộ cao quan trắc 550 m so với mực nước biển Một số yếu tố khắ hậu thời tiết chúng tôi ghi lại theo số liệu của trạm khắ tượng thuỷ văn nông lâm nghiệp EaKmat, thành phố Buôn Ma Thuột
a) Nhiệt ựộ và chế ựộ nhiệt: huyện CưJút nằm trong vùng ảnh hưởng của khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, một năm có 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa; mang ựậm tắnh chất chung của khắ hậu cao nguyên Trung phần vùng Tây Nguyên Nhiệt ựộ trung bình/năm của vùng 23,4oC; tháng có nhiệt ựộ cao nhất là tháng 4- 5, nhiệt ựộ có khi lên tới 36,9oC; tháng 12 có nhiệt ựộ thấp nhất từ 10,3oC Biên ựộ nhiệt ựộ ngày/ựêm biến ựộng khá lớn từ 10 - 15oC Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 2.405,7 giờ; tháng nắng nhất là tháng 1 có số giờ nắng từ 264,5 giờ/tháng; tháng 8 - 9 có tổng số giờ nắng ắt nhất, ựạt 158,0 Ờ 158,9 giờ, ựây là 2 tháng cao ựiểm của mùa mưa trong năm
đặc ựiểm nổi bật của khắ hậu huyện CưJút là tắnh chất nhiệt ựới và hoàn toàn không có lạnh điều này cho phép việc bố trắ hệ thống cây trồng nhiệt ựới bao gồm cây trồng ngắn ngày và cây hàng năm là rất phù hợp ựể ựạt năng suất, chất lượng và hiệu qủa kinh tế cao