1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

báo cáo tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp

279 423 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp
Trường học University of Economics
Chuyên ngành Finance
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 279
Dung lượng 8,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trọng tâm của cuốn sách gồm các nội dung sau:Nguyên tắc và công dụng của các báo cáo tài chính khi phân tíchPhân tích các báo cáo tài chínhPhân tích và thuyết minh các tỷ số tài chínhPhân tích chênh lệch tiêu thụ, khả năng sinh lời và sức sản xuấtPhần phụ lục về Hệ thống báo cáo tài chính và phương pháp trình bày báo cáo tài chính của Bộ tài chính.MỤC LỤC:Chương 1: Nguyên tắc và công dụng các báo cáo tài chính khi phân tíchChương 2: Phân tích các báo cáo tài chínhChương 3: Phân tích và thuyết minh các tỷ số tài chínhChương 4: Phân tích chênh lệch tiêu thụ, khả năng sinh lời và sức sản xuấtPhụ lục 1: Chuẩn mực số 21 "trình bày báo cáo tài chính"Phụ lục 2: Hệ thống báo cáo tài chính

Trang 1

[8M : Đạt tọc POs TS PYG

Mi yẾ †P te v , mm

ey Shah vite khối Kế sáo - Ýà(slesk - Ä xả

rahe

© chi pide Ones Ciny Obs va leas Gre

vung kết đe.) béo vứng của hờ nh s42,

Trang 2

fg BAO CÁO TẢI CHÍNH

PHÁN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

tiữpBftrzmmrfiterofiermmn

Trang 3

BAO CAO TAI CHINH VA

PHAN TICH TAI CHINH DOANH NGHIEP

‘Cui sich trên được mua bản quyền và độc quyền phát hành

“CS các doanh ngập kinh đonnh phô: tô, sao chép,

Tất cả các ảnh thức vì phạm sẽ tru Hổ rước pháp lạt

Trang 4

PGS.FS Pham Van Ditge

BẢO CÁO TÀI CHÍNH

vA PHAN TiCH TAI CHiN

NOI DUNG GOK

Chong 1.Ns a ng các báo cáo tài

@huieng 2: Phan tich cde bio edo tai chính

Cheng 3: Phân tích và thuyết mình các tỷ số

tài chính

Chuong 4: Phân tích chênh lệch tiêu thụ, khả năng

sinh lời và sức sản xuất

Plus Lue 7: Chuẩn mực số 81 “Trình bày Báo cáo

»[ỂNWBRÉon học TRÌNH

foụ -Đụe 2: Hệ| thốn HHó VIỆT ¡ cỊ

Mu, Lee 2: Hel head HE HẦM

Trang 5

GIỚI THIỆU Trong tiến

od sit ẩn lý cu nhà nước, hệ thổng cơng e\t quãn J# kinh tế

tũng tẩm đáp dũng tận hãnh cơn niên kinh tổ thị trường, trang đĩ

ide dink giã tồn diện và khách quan khia cạnh tơi chính cia các đònh nghiệp xi quun trong,

116 gi cho hem dpe, ce sinh viềm, giảng viên, các doanh nhân oval hiaa hoe vi tag hi pha tích đản giả hoại đâng tới chính in cie dnanh nghiệp, Tức gi PGS, Tiến sỹ kinh IŠ Phạm Van Duy Tung

ou XB tui ~ Kiểm trận, Bạt học Khh tế, thành phố Hà Chí Minh xin gi thiệu quyến sách "Bão cản Tâi chính và Phân tích Tài chín: _Doanh nghiệp" Trọng mi sổa quyến dâch này gẵm rấn nại dưng Nguyễn tắc và cơng dạng của cúc báo cáo Thi chính ki phơn Hi

~ Phân tích cốc bão cồn ti chính:

~ Phầm tích võ thuyết mình cất tỹ số tài chính

= Phan teh hap Teva st sản suối

~ Phẩm phụ lục về Hệ thống Bao Cao Tai Chinh va phương

“pháp trình bày Pân Cio Tai chink ofa Bộ Tai chính

thủng ti hy vang quyển sảnh “Hảo edo Tad chink va Phd

tích Tài chính !oanh nghiệp” sẽ là một tải liệu thiết thực, bổ IcÌ\

đổi vải các bạn sinh viên, các giảng tiên, nhà nghiân cửa, rắc

doanh nhân quan tâm đến ơng trìc phân tích tửi chỉnh doanh

nghiệp mật rách đúng đẫn, tồn diện và khách quan, là cơ sở

đánh: giả hiệu qué kinh doanh bến vững tủa cẻc doanh nghiệp

(nang lực thonh khoốn, Biệu quả sử dụng lài súa, biậo suốt sinh

li phục vụ cho giới quần lý cáo cổ đăng cũa donh nghiệp ang ale cúc bản quan tâm (Stakeholders), lường đển mốt mãi trưởng kinh doanh hiệu quổ và minh hạch

Chủng tơi mong min sẽ nhận được lững gi ÿ quỹ bản cần tuý đậc giủ đế lân tt bãn au được hồn chính hơn

TÁC GIÁ

PGS, 1S PAM VAN DUGG

nh phát triển ob dat ear thoa cớ chế thị trưởng,

Trang 6

CHƯƠNG I: NGUYÊN TẮC VÀ CÔNG DỰNG CỦA

BAO CAO TAI CHINH KIL PHAN TICH

1.1, QUY TRÌNH VÀ CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG

BẢO CÁO TÀI CHÍNH Hee UD

1.1.1 Bự cần thiết phải có nguyên Lắc kế toán S11

1.14, Nội đưng thực hành của khuôn khổ lý thuyết 1ĩ

1.1.5 Tiêu chuẩn lựa chọn phương pháp kế toán

1.2, BẢO GÁO TÀI CHÍNH VÀ CÔNG DỤNG CỦA

Trang 7

HƯƠNG #: PHÂN TICH CAC BAO CÁO

3.3 THÍ DỤ MINH HỌA TONG HOP

“Tình huống doanh nghiép LOG

CHUONG ä: PHÂN TÍCH VÀ THUYẾT MINH

CAC TY SỐ TÀI CHÍNH

4.1 VATTRO CUA PHAN TÍCH TỶ SỐ

3.2, NHONG HẠN CHẾ CỦA PHÂN TÍCH TỶ SỐ:,

3.3, MINH HOA QUA TRÌNH "TÍNH TOÁN VÀ TÍNH

HỮU ÍCH CỦA CÁO TỶ SỐ, :

3.8.1 Khả năng sinh lời

„105 108

110

118

Trang 8

3.3.3 Khả năng chuyển đổi thành tiền 188

3, Khả năng thanh toán nợ đài hạn 185

3,4 NHỮNG HẠN CHẾ CUA CAC TY 86 TINH THEO

CHI PHI LICH SU so 188

3.5 TONG HGP QUA TRINH PHAN TICH, wooed 3

CHUONG 4: PHAN TICH CHENH LECH TIRU THY,

KHẢ NĂNG SINH LỢI VÀ SỨC SẲN XUAT 147

4.1 PHAN TIGH TIBU THY VA LOT NHUẬN 147

4.2 CO CẤU SẢN XUẤT VÀ BIẾN ĐỘNG LỢI TÚC 150

43 PHAN TICH PAY DU BIẾN ĐỘNG

LƯỢNG VÀ GIÁ ĐẦU VÀO VA

44.1, Biến động hoạt động tiêu thự

44.2 Biến động mức bù giá

44.3 Biển động năng suất

4.5, CAG TY 86 NANG SUAT

PHI LUC 1: CHUAN MUC 86 21: TRINH BAY BAO

CAO TAI CHINH (QD 86 292/QD-BTC NGAY 30 THANG

18 NĂM 8003 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNHH 191

'PHỤ LỤC 8: HỆ THỐNG BAO CAO TAI CHÍNH

(THEO QD15/QD-BTC-2006 BAN HANH NGAY 20/3/2006

CUA BO TRUONG BO TAI CHINE) —— 280,

Trang 9

Gig von hàng bán Hoạt động kinh doanh

ết quả hoạt động kinh doanh

Lat chuyển tiên tệ

"w„

Sau xuất (rước Máy móc thiết bị Nghiệp vụ kinh tế

"Tỷ lọ lãi thuần trên tổng tài sản

"Tỷ lệ lãi thuần trên vốn chủ sở hữu

Số du dim phi

Sở hữu Sản phẩm Sản xuất chung

Thí dụ Tai sản cố định

"Tài sản dài hạn

Tài sản Ngắn hạn

Trang 10

CHƯƠNG 1

NGUYEN TAC VA CONG DUNG CUA

BAO CAO TAI CHiNH KHI PHAN TiCH

1.1 QUY TRÌNH VÀ CÁC NGUYEN TAC XAY

DUNG BAO CAO TAI CHINH

Kế Loán là công cụ quan trọng trong quá trình điểu hành hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp, mà báo cáo tài chính lại là sản phẩm cau nhất của quá trình kế toán, mọi quyết định quan trong eda nhà quần trị đễu có yêu cầu thông tin lừ các báo cáo tài chính Vay qua trình xây dựng sáo báo cáo tài chỉnh phải có quy tắc ehung, để hướng dẫn

và định hưởng chơ cá đổi tương sử dụng khác nhau

1.11, Sự cân Gunel phốt Sở nguyễn tắc kế toán

Như chủng ta đã biết mpi thành viên ở doanh nghiệp

sổ thể yeu edu lữ thông tin trên các báo náo tài chính để

ra áo quyết định quan trọng Đặc biệt đối vi

nghiệp có quy mô lớn, cáe báo cao công khai là một nguồn thông tin, (đội khi là nguẫn duy nhất) quan trọng vỗ hoạt động của doanh nghiệp mà mục đích chủ yếu cung cấp cho

"những đối Lượng sở dụng ở bên ngoài

Vậy đối tượng ai sẽ là nguời cẩn thông tin để ra quyết định, sẽ được cung cấp thông tin trên cáo báo cáo lài chinh, Trước hết, các nhà quản trị dược tiếp cận thông tin

về tất cả cáo mặt hoạt động ở doanh nghiệp, và đo vậy ở

vị trí tất nhất để xác đính loại thông tin nào là hữu Ích với

"những cấp độ quản trị khảe nhau

ác doanh

uw

Trang 11

Nguyên Tắc & Gông Dụng Của Báo Dáo Tài thính Nhi Phân Tích

Co it, nhất hai lý đo mà nhã quản trị chưa thế quyết định ngay dược, tuy nhiên những thông tin edu kế toán đã dược đưa vào các báo cáo tài chính công khai

Một là, vì tỉnh không tương xứng của thông tin, trong khi một sổ nhà quản trị võ quyền tiếp cặn tất cả thông tìn ở các linh vực hoạt động của tổ chữ đó, con mot

38 nhà quản trị Uhi không Do để, các nhà quận trị khai thác thông tin bio eo tai chính, có thé chm hiểu hết bin chất eda thông tin mè người khác thiết lập thong tin dé

Vi dụ, nhà quản trị có thể đi vay nhằm mmục đích phục vụ một khoản thù lao tăng thêm Nếu không có sự hiểu hiết

Về me thi Tao eda ede nha quan trị, mức độ vay và hoạt động của tổ chúc đố, thì các nhà cho vay sẽ không thế quyết định đúng đấn có nên cho vay hay không

Tai là, vì nhu ta giả sử nhà quản trị có thé tin tưởng vào việc củng cấp thông tỉn kế toán, về những khoản mục và nghiệp vụ kinh tế có lợi cho những abóm thành viên khác Bằng cách nào đó họ bảo củo thông tin nay Vi dy, giao định đơn giản, như việe mua

xe tải trả bằng tiễn mẠI, có thể ghỉ sổ bằng nhiều cách, chuyển vào chỉ phí, ngay vào năm mua hoặc phân bổ chỉ phí cho một vòng đời của tài sản theo nhiễu phương pháp Khác nhau Mỗi cách xử lý kế toán đều eó những lý lä hợp

12

Trang 12

Chương 1

Vay, nếu các nhà quản trị được hoàn toàn tự do xây đựng nội dung của các báo cáo ti chính rồi công khai, những người sử dụng ở bên ngoài sẽ không thể nhân đủ thông tin cấn thiết để thực hiện cặc quyết định quan

trong Chinh vì điễu này các nhà lãm luật đứng về quyển

lợi của cấc đối bượng bên ngoài như cổ đồng, chủ nợ, công nhân viên và các đối lượng khác Hẫu hết các nguyên tắc này làm nhe bớt các vấn để vé tinh khỏng đối xing của thông lin va làm lăng thêm tính có thế sơ sánh, để xác định thông tin nào phải đưa vào báo cáo tải chính công khai và phải trình bày chúng theo nguyên tấc quy định, nhằm để trắnh sự biểu nhầm bảo edo tài chỉnh của các đối tượng sử đụng,

1.1.8, Tỉnh hữu ích của các chuẩn mực kế toán

"Như chúng ta đã biết vai trồ quan trong eda ese chuẩn mực kế toán Tàn Lÿpukhu h của các báo cáo tài chỉnh, bằng cát gì lựa chọn các cách xứ lÿ kế toán tài chính khác nhau, và bằng cách buộc phải dé ra cánh ứng xử chuẩn mực và thích hợp nhất Mục đích của việc chuẩn mực hóa là nhầm đâm bảo càng nhiều cảng tốt, các tổ chức khác nhau đều áp dung các cách xử lÿ kế tuần ahw nhau đối với nghiệp vu kinh tế tương tự nhau Mục tiêu này có thể đạt được là làm đơn giản hóa cách xử lý để hướng đến lất cả đều sử dụng một cách xử lý kế toán cho từng nghiệp vụ kinh tế (NVKT), Điều này sẽ là sự chuẩn mực dựa trần thông lệ kể loán thống nhất, nó không cho phép sự lựa chọn, xử lý kế toán ngẫu nhiên và eo sin khác Cách khác, sự tiêu chuẩn hóa có thể dựa trên thông

1 ké Loán tối ưu nhất, có hàm ¥ 18 su đảnh giá các cách xử

ý kháo nhau và sự lựa chon cái gì thỏa mãn tốt nhất tiêu chuẩn thích hợp nhất,

Trang 13

Nguyên TÁC & Đồng Dụng 0e Báo Cáo Tài Chỉnh Khi Phân Tieh

Cae tiêu dhuẩn đo lường thống nhất rất bữu ích ch nhiều lĩnh vực trong cuộc sống, thĩ dụ, nó cỏ ích nhất với nhà thiết kể thời trang, giúp cho họ tin rằng khi đật mưa

về 100 mớt vải, số lượng nhận được (dựn trũn sự hiểu biết,

về đã đài của 1 mét) sẽ dùng vải số lượng họ dự kiển mua

về, Sự việc áp dụng những chuẩn mực thống nhất, cho qui

trình soan thảo các báo cáo tài chính cũng cỏ những ưu điểm như vậy Mụo Liêu chính của chuấn mực là chuẩn

mu effe con sở kể loàn, phải eũ Lính so sánh dược, cả hai

tổ chửe cẩn theo thời gian lập hán cáo, nấu LẤL cả các phương pháp kế toán đều được chuẩn mực hóa, hai tổ chức nảy cùng bắt đầu thực hiên xử lý các NVKT giống nhau (rong một nãm, sẽ cho ra bằng cần đối kế toán và băng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giống nhau ở lúc cuối năm, Trung Lrường hợp này, sự chuẩn mực hỏa sẽ lầm giểm thời gi các bảo cáo lãi chính, Sâ không È Ì giẢi thích thủ cân cứ Lĩnh toán các con số cá biệt vì chỉ đô một cơ sở thểng nhất được chấp nhận

"Tuy nhiên, vide p đụng cáe chuẩn mực kế kuẩn thống, nhất cỗ một số hậu quả không được thỏa mãn, VỊ những chudn mye nay c6 thé giới hạn mức độ thêu đột các báo cáo lài chính của người soạn thảo, nhằm để vữa thỏa mãn

hy of eda cae nhóm sử dụng, vữa để phản ánh các yếu lã

ng của đơn vị lập bảo cđo Chùng cũng hạn

sự phát triển của kể toán (hưởng về thông lệ tối ưu hơn) băng cách làm cho người soạn thảo nắn lòng trong việc trinh bây đổi với cée NVKT

Những khoản lợi í<h và chỉ phí tương bự sẽ phát sinh đổi với những nguời aử dung các báo cáo đồ Các báo cáo tài chính củu tắt cá các tổ chức lập báo cáo phải cổ tính so

1

Trang 14

Chưng †

sánh, và không mất, thải gian cũng như tiễn bạc để điều chỉnh chúng thành hình thức chung, và theo cách xử lý hế toan chung trước khi tiến hành phân tích so sảnh, Tuy nhiên, các xử lý kế toán thống nhất được chọn không thể bão đảm chấc chắn là sẽ cung cấp thông tin theo yêu cẩu của các nhóm sử dụng

1.1.3, Noi dung ly luận của khuôn khổ lý thuyết Trong quả trình lập báo cáo tài chính, nội dung lý luận

là cơ cẩu có tính lý thuyết toàn diện, cung cấp một cư cẨu tham khảo để triển khai các thông lệ báo cáo và quá trình đánh giá các thông lệ hiện có Vào năm 1976, Hội đồng Chuẩn mực Kế toán (FASJ), là một tế chức của Mỹ Lương đương với AI ö Anh, đã xõ Lỉ mật nội dung ly thuyết lã

*¿ một hê thống mạth Tye, then luật định gốm các mue địch vã nguyên u, có thể dẫn đến những chuẩn mực c năng và nhằm giới hạn của kế toẩn tài chỉnh và các báo cáo (äi chính” 'Rể lừ lúe đồ, có rất nhiễu khái niêm khác nhưng Lương

tự, đã được đưa ra bởi các nhà lý thuyết gia và sáo nhà thực hãnh, thí đụ nhị

mot tập hợp các nguyên Lắc cư bản chỉ đạu chung và

cô thể dùng để quyết định chi tiết, bồng việc lâm tang khả năng của tính nhất quần và làm giảm thời gian và chỉ phí phân tích",

Tụ không chấp nhận hoàn toân sắc khấi niễm, nhưng

e chẩn cô một sự thỏa thuận chung về nội dung lý luận sủa øẩo háo ef tai chính nhằm mue dich cung cấp một, tập

õ, gốm cấc nguyễn tắc và khái niệm tỏ (hể

để xác định sự kiện nào phải được xét tải, để đo lưỡng chúng như thế nào và để

18

Trang 15

Nguyên Tắc & Công Dụng Của Báo Cáo Tải Chính Khi Phân Tieh

lâm sao truyền đạt chúng cho người khác tốt nhất, Như váy, dù nội dung lý luận của quá trình lập báo cáo tài chính có bản chất ly thuyết, nó vốn nhằm hưởng dan thông lệ của kế toán,

'Với cáo khái niệm trình bảy trên, chúng ta cố thể nhận diện những cách, mà theo đó nội dung lý luận sẽ 06 feh ha việc xây dựng nguyên lắc của quá Irình lập báo cáo tai chính, đó là

Một là, hướng dẫn những người xây dựng chuẩn mực trong việc xây dựng các chuẩn mực kế wen,

Mai là, cung cấp cơ cấu lý luận tham khẩo cho việc gi quyết các vấn để kế toán, hiện không được để cập đổn

trong luật hoặc trong các chuẩn mưựe kế toán

Bs 18, làm tăng mức độ củu tình so sánh bằng cách làm, giăm một số phương phấp kế toán có thể chấp nhận

Bon là, giúp th PK, a ones

nhân và sức ép vẽ chính trị đến quá trình đánh giá báo, cáo của kế toán tài chính

Năm là, làm giảm ehi phí phân tích và thời gian phai bib ra để giải quyết cấc vấn dé v8 kế toán

Séu là, làm tăng mùc độ tin cậy và sự hiểu biết của những người sử đụng báo cáo tài chính đối với quá trình lập báo cáo tài chỉnh, bằng cách làm rã cư sở đề đưa vàn

đô soạn thảo và trinh bày tất cã các báo cáo tài chính

‘Tom lại: Các bảo cáo tải chính là sẵn phẩi nhất của quá trình kế toán tài chỉnh, Báo cáo tài chính biểu hiện tình hình và kết quả hoạt động eủa rnột tổ chức phản ảnh sức khỏe về tài chính ở mặt doanh nghiệp, Do vậy, các báo cáo tài chính phải được xây dựng theo nguyên tắc chung, các nguyên tắc chung nhằm lam tang tinh tương

Trang 16

Chương 1

xứng của thông tin và lâm tăng tính có thể so sánh, để cho

các đổi tượng sử dụng các báo edo tải chính, dựa vào đó để

phảm tích đảnh giá và ra các quyết định sấn thiết

1.1.4 Nội dung thực hành eủa khuôn khổ lý thuyết Cáe chuẩn mực đấu tiên của kế toán đã để cập đã nhận

diện “4 khái niệm ed bẩn của kế tản" khải niệm được chun mực là những gid thiết cơ bản bao quát làm nên tảng cho các báo cáo tài chính định kỳ cin doanh nghiệp,

được xem là cá khả nắng được hấp nhận rộng rãi Những

khái niệm này được đưa vào sử dụng từ năm 1981 cho tất

sẩ các công ty ä Anh, là phẩi hợp nhậ n khái niệm nay

vào cúc bảo cảo của họ Người la thừa nhận bổn khái niệm

nây như lã các nguyên tấc thực hành hơn là tư lưỡng có

tỉnh lý thuyết, chúng được giới thiệu là những giả thiết

‘aye ốp đựng khả soạn thao cdc bao cao tải chính, Bốn

hải niệm đó làgiyeemmshdwmpđUsem

1.1.4.1 Nhải niệm doanh nghiệp hoạt động liên tực:

Người la giả thiết là doanh nghiệp tiếp tục hoạt độn liên tụe trong tương lai giin oñ thể dự đoán trước được,

sẽ không xảy ra sự ngưng hoạt động hoc ngưng đình chi lâu đãi Nếu người sử đụng được biết là một doanh nghiệp

sẽ nẤp nưưng huạt động kinh doanh, có thể sắp bị phá sản,

vi ede thing tin khác được cung cấp là doanh nghiệp dự kiến sẽ tiếp tục kinh doanh sô Tài, lúc này người ta thường quan tim đến bấn tài sẵn cố định (TSCĐ) của đanah

nghiệp đỏ Khái niệm hoạt động liên tụ giúp cho người

soạn háo cáo tài ehỉnh, trong những tình trạng bình thường, nhìn xa hơn trước mất, nhưng nó cũng yêu cầu họ

hải thông tỉn cho những người sử đụng biết, c6 gi ding

nghỉ ngữ về khả nâng tốn cại của doanh nghiệp trên các

báo cáo biện tại

Trang 17

Nguyên Tắc & Cong Dụng Gia Báo Cáo Tâ] Chính Khi Phân Tích

1.4.3, Khái niệm phù hợp (Thừa nhận khỉ chỉ Phi phat sinh)

Gác khoản thu và chỉ được thừa nhận khi kiểm được hoặc khí phát minh, khơng nhất thiết cong toe nhập hay xuất một dịng tiên tian quan với chúng, và phù hợp với nhau càng nhiều cảng tốt Như vậy thuật ngữ *khải niệm phù hợp" thường được đừng thay cho “khái niệm thừa nhận khi phát sinh” Việc áp dụng khải niệm này cĩ ý nghĩa là tấn báo cáo tả? chính lập trung vào nghiệp vụ kinh tế mua

va ban hang hoa và dich vụ, hơn là cốc nghiệp vụ tài chánh chí và nhận tiễn Vậy kế tốn thừa nhận khi phát sinh thừa nhặn các thơng lộ hàng mua và bán trả chậm trong kinh doanh, và mua tài sẵn sử dụng lâu đãi

1.1.4.3, Khái niệm nhất quân:

ác khoản myjfilafýpz2y@ngfidĩngiống nhau phái nhất quấn cả trong một kỳ kế tốn lần giữa các kỹ kế tốn với nhau Nếu khơng áp dụng khái niệm này, người sử đụng báo cáo tài chỉnh sẽ khơng thể đánh giá đúng những thay đổi trong quá trình đo lưỡng thực hiện, thĩ dụ lợi nhộn, cĩ phải vì những thay đổi về điều hiện kinh tế của doanh nghiệp, bay về cách thay đổi ứng xử của kể loắn trang cấo nghiệp vụ kinh tế phát sinh đĩ

1.1.4.4 Khai niệm than trong:

Các khoản thu và lợi nhuận khưng được tính trước, chủng chỉ được đưa vào doanh thu khi đã thực hiện thành tiền,haặt theo một hình thức tải sản khác mà cuối cùng sẽ chuyển thành tiến Dự phịng được lập cho mọi khoản cơng:

nợ đã biết, với cách ước (inh tốt nhất theo quy mơ eủa các khoắn cơng nợ Trong trường hợp cĩ máu thuẫn giữa khái niệm này với bất sử khái niêm kháe, nhất là khái niễm

8

Trang 18

và tiền cuối cùng sẽ nhận được,

Nhất là, nó nghiêm cẩm các doanh nghiệp đảnh giả lại tải sán và ghí số khoản lời chưa được thực hiện là một khuẩn lựi nhuận Cáo đoạn về dự phòng đổi với công nợ có thể mâu thuẪn với áo khái niệm kháo, phản ảnh bản chất thận trọng của hế toán quy ước và nhấn manh mye dich quan trọng của quy định kế toán - quy định về sự bảo vệ các thành viên ở bên ngoài, nhất là các cổ đông và chủ nợ, đối với ede nhà quản trị kém về lương tâm nghề nghiệp,

Những kháfiflgsfpgUfsh082s#gquan trọng lớn về mặt, thực hành khi triển khai edo chuẩn mực kế toán ở eđc quốc gia Đặc biết cắc chuẩn mực kế toán ở Ảnh Chúng dược ASƠ sử dụng, khi soạn thảo chuẩn mực mới,

để giúp họ lựa chọn giữa eác phương pháp kế toán khe nhau, Mậo dù A8C đã được thay thể bđi ASB, nhiều van bản về thông lệ chuẩn mnựe kế toán do ASƠ bàn hành vẫn còn hiệu lực, như chúng ta đã nói ö trên, bổn khái niệm này được đưa vào Chỉ thị số 4 của EU, Tuy nhiên chủng lã một tập bợp khác biệt Tính nhất quản và thận trong là những tiêu chuẩn để lưa chon giữa các phương pháp kế toán Doanh nghiệp hoại động liên tue 1A giá thiết vẽ Linh trạng kinh tế vẻ viễn cảnh của doanh nghiệp lập báo cáo Khải niệm thừa nhận khi chỉ phí phát sinh định nghĩa mõt tập hợp cáo nguyên tắc để đo lưỡng thu nhập Nó hàm ý là thu nhập phải đựa vào cáo

Trang 19

Nguyên Tắc & Công Dụng Gila B4o Cán Tải Chính Khi Phân Tích

NVRT đã xây ra, và phải đại diễn cho sự chênh lệch giữa doanh thụ (hực tế kiếm được vái chỉ phi pho hop dung din,

Vấn để của những nhà xây đựng chuẩn mực lúc này là

áp dụng các khải niệm để triển khai các thông lẽ kể toản

đã chuẩn mực hóa Chúng ta edn lau ÿ là chủng cổ thé mau thuần với nhau và hiện chỉ cô ít hướng dẫn về øách ứng xử nâu thuẫn nây, Rõ răng ching chu cưng cấp được mật nội đụng loàn diện hay xây dựng tiêu chuẩn để đánh gid các cảch sử lý kế toán khác nhau Vậy phương pháp bảo cáo tài nhỉnh uấn tố ging bổ eung thêm tiêu chuẩn mới để thóa man eác tiêu chuẩn khác, nhằm hướng đẫn cẩn thiết cho những người có trích nhiệm để triển khai các chuẩn mực kế toán, với các nõi dung lý luận toàn diện hơn, để làm liêu chuẩn đo lường mà oác phương pháp kể toán phải dựa theo đó lập bảo cáo tai chính,

IÑUÑữfbhúp kế toán

Đây là những mụe tiêu của các bảo cáo lài chính, xne định tiêu chuẩn theo đó đánh giá các phương pháp báo cáo tải chính Chúng la số xom xét ác mục tiêu khắc nhau và tiêu chuẩn, nhưng ở đây chúng ta sẽ giỏi hạn nội đưng nghiên cứu ở một myo tidu ma thdi, Chúng lạ tin rng các báo cáo tài chính phổi tung cấp thong tin hữu ích cho những người sử đụng để thực hiện cáo quyết định kinh tổ:

“Điều nây nhất quần với muụe tiêu của các bảo eso tai chinh

đã áp dụng Để cùng cấp thông tin về (Ai chính, thực hiện

và khả năng thích hợp về tải chính của một doanh nghiệp,

¢d linh hữu ích cho nhiễu người sử dụng để thực hiện c quyếp định kinh tế tốt nhất

Chúng ta cẩn phải dụa vào có sở các mô hình quyết, định cũa người sử đụng các bảo cáo tài chính, Va;

20

Trang 20

Chương 1

chúng ta tin rằng tính thích hợp của thông tin kế toán với các m8 hình quyết định cũn những người sử dụng, phải là tiêu chuẩn đầu tiên khí lựe chọn các phương pháp soạn thảo báo cáo tài chính khác nhau Rõ rang là thông lún thích hợp với mô hình ra quyết định của mội người sử đụng, sẽ có khả năng hữu ích với nhiều người

sử dụng khác nhau

Sơ đồ 1.1: Mô hình sử dụng thông tin hữu ich cia

kế toán

ui Gis vi [_ Bl#tị [Thụetế{ Đền gia |B tng

Iya chon ay bdo |knéng dint z9 nụ: |gô cản c, kết aud Foe el

- Tính chất đầu vào của thông tin: Thông tin trọng yếu

va thong tin không trọng yếu, thông tin trọng yến là những thông tin hu seh còn thông tỉa không trọng yếu là thông tin không hữu ích

~ Thông tin hữu ích có hai đặc điểm chữ yếu, tính thích hợp và tính đáng tin cậy, hai đặc điểm này có quan hệ tác

2

Trang 21

Nguyên Tắc & Gong Dung Gia Báo Dáo Tải Chỉnh Khi Phản Tíeh

động qua lại với nhau, ó nghĩa là đặc điểm này nhiễu edn đặc digm kia tt hon

= Thang tin thíeh hạp được nhận điện bải ha yếu tất lĩnh vực lựa chon, có giá trị dự đoán (dự bảo) và giá trị khẳng định, hai bộ phận giứ trị nây e6 mối quan hệ qua lại với nhau,

- Thông tin ding tin cay được nhận diện bởi bốn yếu

tố, là eác thông tin thựt tế vớ thực, diễn giải e6 căn sứ, đo lường được kết quủ, và là thông tin khi lựa chọn trung thực

vã cổ tỉnh trận trọng,

1.1.5.1 Tink thich hợp cửa thông tin

‘Tinh thich hyp nói về khả năng tác động của thông lin đến các quyết đình kính tế của người sử dụng, Nó có thể giúp họ dự kiến các kế quả của những sự hiện đã qua, hiện này và con il th all ® giúp họ trong việc khẳng định, hnỆt thấy đổi cáo đành giá trước đây của hho Do đó thông tin thích bợp bi giá trị dự báo hay giả trị phan hi tủa nô, Giá trị dự báo sẽ giúp cho người sử dựng tang thêm khả năng dự báo chính xúc kết quả của những

sự kiện đã qua hay hiện l 12 giúp chủ

những người sử dụng só khả năng khẳng định hoặc sửa

chữa những dự kiển Lrướe đây,

“Thông tin tũng phấi có sẵn đối với người ra quyết định trước khi nó mất khả nâng tác động đến quyết định tiêu chuẩn khả năng cho thay tinh hữu th của thông tin

về kể loãn cảng bị giểm bơi, khi thời gian giửa lúc sự kiện sảy ra và khi báo náo nó càng kéo đải, Vậy, một nhà quản trị ngân hàng dang xem xết việc cho một doanh nghiệp vay trong một vài tuẩn tới sẽ quyết định không chấp nhận, nếu ông ta nhận được thông tin là doanh

22

Trang 22

Chuang +

nghiệp đã lạo rà một đồng tiền mặt vào nhang adm ude không được minh hạch Nói chung, người ta thường nghĩ ring tính hu eh elu eile bso edo tai chính công khai bị giấm bớt, khi thời gian giữa eáe kỳ báo cáo với kỳ công

bố càng kéo dai,

4.1.5.2 Tink ding tin cậy câu thông tim

Mặc dù chủng ta da chon tính thích hợp đối vải các mô hình quyết định củn người sử dụng là tiêu chuẩn đầu tiên

để lựa chọn giữa ovo phương pháp kế toán khác nhau, nó không phải là tiều chuẩn duy nhất Thi dụ, thông tin k vain eb thé rấu thích hụp nhưng cñ nhiều vấn để không, đáng tin cấy, nếu nò đưa vào bảo cáo tài chính sẽ gây nhầm lẫn tiêm ẩn Điều này sẽ giái thìuh được phẩn sao vì sao các nhà làm luật và các nhà soạn thảo cáo bão cáo tài chính đã phần lại ý mn có tỉnh chí dự báo đưa vào súc báo cáo ti RHDTGIPRMDPHRB« lụa chọn thông

in vừa có tính thích hợp và đáng in cậy,

‘Thong hin déng tin cây không bị nhắn lắn và định kiến, được nhận diện để những người sử dụng có thể tin tưởng hơn và đắng tin cây hơn của thông tín kể toán, nếu

họ có thể kiểm trả quý trình theo đó shỉ sở các sự kiện thíh hợp Tuy nhiên, sấc nhã sử dng các thông tin thường không kưểm ira qui trình ghỉ sổ từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và 6 chức thực hiền Có quá nhiều người

sử dụng và có quả nhiều nghiệp vụ kinh tế, Và hậu quả là, một quá trình kiểm tra có giới hạn đối với oác nghiệp vụ kinh tế, đối với các khoản mục trên báo cáo (hưởng đu, kiểm toàn viên thực hiện

Tinh v6 thé kiém tra có hai khía cạnh, nó liên quán đến quá trình kiểm tra chứng từ làm bằng chứng chủ vá

2a

Trang 23

Nguyên Tắc & Công Dung Của Báo Cáo Tải Chính Khi Phân Tiel

nghiệp vụ kinh rể (NVET), thí dụ, các hồa đơn và các biên lai nhận tiền vã cáo quả trình ghi sổ chúng vào sổ sách của doanh nghiệp, nghĩa là sự hiện đã xây ra và chủng được ghi sổ đỏng đán Tuy nhiên, nỏ không liên quan với việc phương pháp đo lưỡng sử dụng vỏ thieh hợp hãy không,

Đội khi số chứng từ lâm hằng chứng và quá trình ghỉ

sổ đúng đến eie NVKT, vẫn không đủ để đảm hảo tính đẳng tin cây của thông tin Thí đụ, kiểm toán viễn tú thể kiểm tra viếc mua mội xe hơi, bằng cáth xem xéu hồa đơn và có thể hài lòng là nghiệp vụ đỏ 4ã được ghỉ

sử đũng đẩn, qua hiểm tra thấy rằng e6 miột khoẩn ở tài

khuẩn tiên và đổi ứng là một LÀi khoản tông ở tài +huẩn TRCP (tiểu khoản phương tiên vận chuyển) Tuy nhiên, để kiếm tra số tiên tính khẩu hao trong năm,

*iểm toán viên 4gnữ2unuwsfffmngfidệnh thích hợp củn vòng đời tài sản và phương pháp khẩu hao mã cảu nhà quản lý đã chọn,

“Thoạt nhìn có vẽ như các quan điểm của ede wha quản, trí có khả nãng là thông tin dang tin cậy íL hơn áo với các hóa đơn thự: tế, Tuy nhiên, mặc dù chúng có thể Khổ kiểm tra do sòn có những thuộc tĩnh khác của tĩnh dang tin ey Thi dụ, tiêu chuẩn khách quan liên quan chủ yếu với mức độ thông tín kế toán không bị định kiến Trong nhiều trường hợp, tiêu chuẩn này liên kết chật chẽ với tiêu chuẩn tính có thể kiểm lưu được, Thí

dụ, một hộ thống kế toán chỉ gốm việc bấo cáo các nghiệp vụ kinh tế thuộc tài khoản ngân hàng trong một

ky, chấe chắn sẽ íL bị định kiến hơn hộ thống bao gồm quá trinh háo náo các dự báo về hoạt đồng trong tương

Trang 24

Chuong 4

lai (mặc dù nó ít thích hợp hơn) Nhưng tiêu chuẩn tính khách quan rộng hơn tiêu chuẩn tỉnh co thé kiểm tra được, thất sự thông tin có khả năng khách quan đò nó không thể kiếm tra được bằng chứng từ Trong những, trưởng hợp này, thước đo hữu ich nhất là tính khách quan của một phương pháp kế toán, e6 thể là mức độ

xà phương pháp đó phán ánh quan điểm nhất trí Nồi cách khác, các kiểm toan viên độc lập có thể đi đến cùng một kết luận khi đứng trước cùng một tap hyp du kiện hay không?!

Với ÿ tưởng nhất trí thường làm đảo lộn quan điểm trực iác của một người về cái gi là, và không phải là, một aif do lường khách quen Thí dụ, giả sử có 10.000 khán giả đang theo đôi một trận đấu bóng đá tý số cao nhưng không nhũn dược sự biểu thị nào, ngoại Urit ede quan sát của

nh hụ (mí a fH ho dat ra hai cau hỏi, ký số là may? Dây eó phải là cuộc đấu bóng giải tri hay không? CÓ người có thể we tinh bằng trực giấc là các sâu trẻ lời của câu hối đấu sẽ khách quan hơn sơ với cầu trả lời của câu hỏi thứ hai Tuy thế vẫn có chể có một sự nhất trí cao hơn vé giá trị giải trí của cuộc đấu sơ với tỷ số của nó, Theo nghĩa này, thuức đo sau khách quan bơn (hước đo trước

Ngoài bản chất khách quan và số thể kiểm tra, thông tin kế toắn sẽ được cho rằng đẳng lin e@y, nếu có người sữ dụng cổ thể đựa vàn nổ như mật sự mô lä cỗ cân oử töa #/ kiện hoặc khoản mục cơ bản Vũy, nó phẩi đại điện mật cách trung thành sói mà nô muốn đại diện, và các báo cá tài đhúnh phải trung thành ở chỗ *ở bức tranh tài chánh” được đại diện bởi thông tin kể toán phải phủ hợp với các

su kiện kinh tế làm cơ sở cho chúng

Trang 25

Nguyên Tắc & Công Dung Cla u Tài Ghinh Khi Phan Tích

Thi dụ, hãy nghiên cứu một công Ly báo cáo số dư tiền

ở ngân hàng và số dư tiến rất lớn trên bằng cân đổi ke toên (CĐKT) của nó, không só bất kỳ báo cáo nào ngược lại, những nưười sử đụng phải giá thiết một cách hợp lý là sác số dư tiên này hoàn toàn cố sẵn đổi với công ly Tuy nhiên, bây giờ giá sử là công ty tiển hành hấu hết hoại động kinh đoanh (HĐKD) ở nước ngoài, và tiến và sở dư tiền được cất giữ ở một nước có chính sàch kiểm soát ngoại bối rấu nghiêm nưật Trong trường hợp như vậy, rất ít nguồn tiến có thể sẵn săng để chuyển về nướe, và người ta

só thể cho rằng, qua việc háo cáo sổ dự ở tài khoăn ngân hang ớ nước ngoài là "tiến mặt, bằng CĐIKT không đại diện một ích rung thực tình hình od bin về tiễn mật của sông ly, Nói chung, tiều chuẩn này yêu nẫu các bảo cáo phải phản ảnh thực tế lãnh hình kinh tế vũ lài chính, đù

aổ mũu thuẫn với i pháp lý" (về mật pháp lý, tiên đ ngân hàng nước ngoài là tài adn vin cone

ty, di cing ty không thể tự đo kiếm được lợi ich kinh tế từ tài sẵn đó)

1.1.8.8, Tink e6 thé so sãnh củœ thong tin

‘Thang tín tình bày trên ede bao eo LAT chin eda một sông ty cả biệt, có thể vừa có tính thích hợp đối với hu

sử dụng vữa đáng tin cay, nhưng tính hữu dụng của nó bị giới hạn, vì nổ không cổ tỉnh so sánh với théng tin được tung cấp những năm Lrưáe hoặc với thông tin của các tổ chức khác Như vậy, tính có thể so sãnh phất

là một tiêu chuẩn đổ chon lựa giữa những phương pháp kể tuần Khác nhau

Trang 26

Chung 1

quấn) và có thé so sánh giữa các tổ chức Như chúng ta

sẽ thấy ở các chương sau, cá kể toán viễn được phép Tình hoạt vừn đủ khi chọn lựa cấc phương pháp ghi sổ và bao edo NVECT dé tỉnh bất kỳ son sổ nào trong mộk sử lên các con số kết quả của một chuỗi các NVIẾT cả biệt, Nếu thông tin kế toán được sử đụng, thí dụ, để kiểm tra khả năng sinh lợi söa một tổ chic sá biệt qua thai gian, điểu quan trọng là cñc phương pháp áp đụng để đo lưỡng, các yếu tố cấu thành lợi tửe không được thay đổi từ kỳ mày qua kỳ khác Nếu cấc phương pháp phải thay đổi những biến dong vé khả năng sinh lợi báo cao có thé chỉ -đo sự thay đổi phương pháp kế toán Các xem xết tương

tự ấp dụng khi sơ sánh các Tinh vực thực hiện của hai hay nhiều tổ chức, nghĩa là ede hook Ming ew bain dương,

tự có thể đẫn đến những con sổ báo cäo khắc nhau nếu

sử dụng các pHẩÖŸ9ÿ90J/ESWWĐấẨUSWMĂic nhau, Ngay từ

đâu chương này chúng tôi đã lưu ý là sự thiếu tính có thế so sinh giữa các báo cáo tải chánh là một lý lẽ quan trọng ủng hộ việc sy dựng luật,

1.1.8.4 Tỉnh dễ hiểu của thong tin

Tính hữu ích của thông tin kể toán phụ thuộc mội phần vàn mức độ nuà những người sử dụng nổ biểu được

cần eứ đùng để soạn thấu nó Người không phải là kế

toàn viên có thể, ví đụ, bị nưạc nhiên khi biết rằng lợi tức báo cáo của mội lể chức cũng phải chịu ảnh hưởng của thay đối về tiễn và số dư tài khoản ngân hãng trong

kỳ Bất kỳ ai tin ring Iai tức báo cáo có đại điện cho thay đổi về ngudn tiễn của mật tổ ehe (nghĩa là người không hiểu cần cứ tinh lợi Ue) e6 thể thực hiện những, quyết định sai lắm,

ar

Trang 27

Nguyên Tắc & Ging Dụng Gia Bảo Cáo Tỉ ;hÍnh Khi Phân Tin

Ngay cả thông tin thích hợp cũng có thể bi bã phí nếu

nó được cùng cấp đưới hình thức không dé hiểu Điễu này khâng số nghĩa Ia ese béo céo tài chảnh phải giãi thích mọi khoán mục mmột cách chi tiết Đúng hơn, chúng phát sung cấp (hông tin mà mọi người đếu sử dụng đươn, né những người không chuyên nghiệp Tần những người chuyên nghiệp, nếu họ e6 một kiến thức tương đổi vŸ đoanh nghiệp và kế toẩn, và nếu họ muốn nghiên cửu thông tin vấi một sự nhuyễn cắn hợp Tỷ

1.1.5.5 Tink of thé do lường thông tin

ế toán trước hết liên quan với quá trình định lượng

"Thao đó, tất cả những điều khác đều bằng nhau, một hệ thống kế toãn eã biệt được ưa chuộng, nếu nó đo lường được nhiều su kiện hơn ao với sác hệ thống kế toấn khác Nhu vay mot khoăn chỉ phi của một tài sẵn sau khi nó đưye shun và, 001iĐAprvìgfðfipgđiugsũh đổi với doanh nghiệp củn mật, lực lượng lành nghề và trung thành

1.1.5.6, Chi phí kinh doanh

"Tiêu chuỗn cuổi cùng phải duyo sem xét là chỉ phí của việc cụng cấp thông tin, Cuối cùng, mọi phường phúp kế toán phải được đánh giá theo lợi ích mã nó cang cẩn (nghĩa là mũ

độ thỏa mân một sữ hoẠe tất cả cậc Liêu chuẩn đổ cập ổ trên)

và chỉ phí liên quan với việe thự: hiện nổ Tuy nhiên, đánh

gt chi phi của việc cung cấp thông tín, giống như đánh giá lợi íh, thực sự là một qué rink cẩn phán đoán Hơn nữa không nhất thiết những người nhận lợi ích sẽ phái chịu cấc khoản chỉ phí này — các nhà quản lý công ly và các giám đốc thường than phiến là những người sit dung bao edo được hưởng lợi lớn từ các báo cáo công khai, nhưng hấu hết, nếu không muốn nói tất cả, tác khoản chỉ phí đấu do những

9H

Trang 28

hương 1

nguời soạn thảo phải chịu Vậy, việc phân tich quan hộ chỉ phí - lợi ích cho từng phương pháp kế toán là một điều tất khó thực hiễn

1.1.8.7 Chọn phương pháp kế toán tối sa

ác tên chuẩn miâu tã ở trên có thế áp dụng để chọn lựa các phương pháp kế toán khác nhau Mục dich chính của chúng tôi ở đầy là làm nổi bật phạm vi có thể dùng được của tiêu chuẩn Tốt nhất lả, chúng tôi mong tầng các nhà xảy dựng nguyễn Lấc kế toán lựa chọn phương pháp kế toán thôa mãn tối ưa nhất tất cả các tiêu chuẩn trên, Tuy nhiên, cấc phương pháp khác nhau

ng có những mức độ thỏa mãn các tiêu chuẩn khẩc

nhau Thi dy, một phương pháp kế luần dựa tran các báo cáo dự báo hay hực hiện trong tương lai, có thể thôa mãn cao tiên chuẩn tính rhịch hợp đối với oác quyết định của người ifpfngyrueflitrrpTUmm

Màu (huân giữa các tiêu chuẩn làm phức tạp đồng kế vấn đồ lựa chọn phương pháp kế toán hứu ich nhất Nhưng nếu nội đúng lý luận là phải có lính thích hợp thực tế, phái tìm một số cách dể giải quyết những mãu thuẫn này ước đầu tiên để giải quyết khó khân này là sấp xếp tác tiêu chuẩn, thí du bằng cách tập hợp thông tìn từ những người sử dụng về tiền chuẩn mã họ cho là quan trọng nhất đổi với quy6t định của ho, Tuy nhiên, cách xếp thứ tự này chua đủ là căn cử để xảy dựng phương pháp kế toán cổ lợi nhất, Giả sử một cách sắp xếp bốn tiêu chuẩn quan trọng nhất như sau

1, Phích hạp

2, C6 thổ so sánh

Trang 29

Nguyên Tắc & Cong Dụng Của Báo Câo Tải Chính Khi Phân Tịch

4 Dễ hiểu

Tâm thế nào sử dụng cách sấp xếp nây để lựa chọn viữa, thí dụ, phương pháp À (là tĩnh thích hợp và dễ hiểu) với phương pháp B (là tỉnh có thể so sánh và đảng tín eậyJ? Để thực hiện sự lựa chọn này, ehúng tu cẫn đánh RÌđ tắm quan Lrọng sửa kứng tiêu chuẩn (có thể bằng cách Khai triển một số hình thức của m6 hình truyền thống) Quả trình đánh giá như vậy hiện nay chưa có Tay nhiễn các chuẩn mực kế toàn đã thực hiện một bước hướng vã tách xếp (hử tự tiêu chuẩn trong các Đồ cương công khai của các chuẩn mựo kế toần, Mục đích của edie bảo cáo tài chánh và các đậc điểm chấo lượng của thông tin lài chánh đã hình thành các vân bún về các nguyễn tấn cũa chuẩn mực kế toán Hội đồng thừa nhận đặc điểm chất lượng ghính của các bảo cáo tài chánh theo TASC nhận

chan la = tinh dé COURIC chy va 6 the

so sãnh ~ nhưng cho rằng có thể nghiên cứu kỹ hơn bằng cảnh xem sết mối quan hộ qua lại giữa cic tae điểm đổ,

và nhân thie 1a tinh thíeh hợp và đểng tin cậy là những đạc điểm chỉnh mà mọi máng thang tin tai chanh phải cố

để hữu ch

Vậy, một khi thông tin da được nhận điện là thích hợp và đáng tin cây, nó phải được trình bày chú những người sử dụng theo cách làm Lãng cao tính có thể so sánh, và đảm bảo là người sử dụng cố tỉnh cẩn mẫn hợp

lý là œ thể hiểu được, Chuẩn mựo trình hãy quan điểm

yế mối quan hệ qua lại giữa các tiêu chuẩn mây, và cúc đặc điểm khúe, dưới hình thức sơ đó như trên Sơ đổ 1.3 với thuật ngữ của Hội đồng, các đặc điểm chất lượng là cáo thuộc tính làm cho thông tin do eác bảo eấo tài

40

Trang 30

chảnh cung cấp trở nên hữu ích đối với người

Tính trọng yếu được trình bày là tính chất vé vào cửa”,

ở chỗ nếu thơng tín khơng trọng yếu khơng cẩn phải xem xét thêm, Hai đác điểm quan trọng khốc là tink thích hợp và đáng tin cấy Tính so sánh được và để hiểu cũng quan trọng, nhưng là những đặc điểm thử yếu Thơng tin nếu khơng cĩ cá tĩnh so sánh được lẫn tinh dé hiểu thì tĩnh hữu íelt hị hạn chổ, tuy nhiên nĩ vẫn thích hợp và đảng tin cây

số một sự lương giả tiêu chuẩn thì vẫn khơng thể xát định phương phẩp kế tốn nào tốt hơn khi, thí dụ, phương pháp À cĩ giá trị dự đốn nĩ phẩn cao hơn phương pháp l3 nhưng lại khả biểu hơn

©ác chuẩn ¡mực kế tốn nhậo ra vấn để này và mồ hinh cĩ liền quan đến ede tinh huống trao đổi, ở chỗ nhiễu đạc điểm cĩ thể chỉ đạt với gi củn một sự giám về rmức độ của các đặc điểm kháe, hoặc với mức Ying dao chi phí tài chánh Vàn bản về các nguyên tắc đặc biệt ấm chỉ nhụ cầu cẩn đạt đến một sự cân đối thích hợp giữa các đặc điểm,

"cân đối tinh thời gian của quả trinh baw ede vái việc cúng, sấp thơng tin đáng tin cây), và với sự cướng búc cân bằng giữa li ích và chỉ phi Những trao đối này lá, và sẽ

ấn đẻ cẩn phần đốn, IIậu quã là, những ạ liên quan với

aL

Trang 31

Nguyên Tắc & Công Dụng Của Báo Cáo Tải Chính Khi Phần Tích quá trình soạn thảo, sử dụng, và quy

tài chánh ít ra eũng cần, nhất trí các mục tiêu của bảo cáo tài chánh, và cách xếp thứ tự tiêu chuẩn hoặc đặc điểm chủ yếu Sự nhất trí này sẽ hạn chế một số mâu thuần hiển nhiên, và sẽ cung cấp một cơ cấu chung để những

c kiếm toán viên theo đó phán đoán với độ tin cây tăng lên

nh của các báo cáo

người soạn thảo và

Sơ đã 1.8: Mô hình đặc điểm chất lượng của thông

bạc điểm chất wxng thông tin

a | [Fan ths năng | cach

Mất tán (| gan tfc] | C8 HM) | Inout sit dung] | trình bày

hao té hạn chế chất tượng

Hồi gen [ban gối các Ll ch ~

tinh Í đặc điểm chỉ ahi

3g

Trang 32

Chương 1

* Tính chất lác động chủ yểu đến thong tin kế tốn cĩ hai đạc điểm đế nhận điện, đĩ là tính cĩ thể so sánh được

và tỉnh đễ hiểu của thơng tin kế tộn

- Tính e6 thể ao sánh được biểu hiện ở bủ nhân tế!

+ Tĩnh nhất quần của thăng tin

+ Thuân thủ các chuẩn mực kế tốn

+ Cơng khai cá chính sách kế tốn với sử liệu tương ứng

~ Tỉnh dễ hiểu của thơng tin được biểu biện & hai nhân tổ, + Khả năng của những người sử dụng báo cáo kế tốn + Cách trình bây cĩ tính thuyết phục cao

+ Nhân tổ làm hạn chế tỉnh thích hợp và tính đáng tin cây của thơng ti kế tốn trên các báo oo lài chính được nhận diện bởi ba yếu tố

+ Cin dé: pTLA tin

(This gion tỉnh, kỹ lập báo cân tài chính

+ Cần phải xem xết đến lợi íh và chỉ phi

1.2, BAO CAO TÀI CHÍNI VÀ CƠNG DỤNG CỬ

CHÚNG KHI PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Chúng ta nghiên cứu hoạt động kinh doanh ở mọi tổ chức doanh nghiệp, mọi tổ chức doanh nghiệp dan gắng làm gì, và khơng bao giỏ được quên điễu này là mụi hoạt động kinh doanh đều hướng đến “kiếm tiễn", Vào bất

hỹ một ngây nhất định nào, cho đủ một đoanh nghiệp mới bất đấu hay đã thành lập từ lâu, mọi doanh nghiệp đều cúng cấp mốt sĩ hàng hĩa hoặc địch vụ để bán Duanh nghiệp phải bã tiễn ra để sẵn xuất hay để mua các hàng hĩa địch vụ đổ, và doanh nghiệp phải cĩ sẵn một nguồn lãi chính nhất định để làm điều đĩ Các mục tiêu đầu tiên

Trang 33

Nguyên Tắc & Công Dụng Của Báo Gảo Tà: Chính Khi Phan Tich

lã mua hãng hóa và dịch vụ để bản Doanh nghiệp đều sưng cấp mội số hàng hóa hoặc dịch vụ để bán Doanh nghiệp đó phổi bở tiến ra để sản xuất hay để mua các hàng hóa dich vu 46, va doanh nghiệp phải có sẵn một nguũn tài chính nhất định để làm điều đó Các mục tiêu đấu tiên lâ bán hàng hóa và dịch vụ với số tiên cao hơn chỉ phí bỏ ra để sẵn xuất hoặc mua chúng đổ hưởng chênh lệch - iợi nhuận Nếu doanh nghiệp thành công trong việc kiếm lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ lớn mạnh Nếu không, vốn của doanh nghiệp sẽ dẫn dẫn bị thâm thủng và sớm hay muộn doanh nghiệp sẽ không còn đủ tiên để trang trải chỉ phí cho quá trình tạo ra hang hoa hose địch

vụ, và doanh nghiệp ## phải nưừng kinh doanh Doanh nghiệp sẽ đi đến phá săn Tóm lại đô là câu chuyên của hoạt động kinh doanh,

Các báo cáo tặng

chuyện đồ ở doanh nghiệp

Cỏ bốn báo edo tài chính cơ bản Dù có cơ cấu tổ chức, hoạt động, hoặc quy mô như thế nào, mọi đoanh nghiệp đêu bảo cáo các mật hoạt động trên bốn báo cáo tài chính

ea bản:

1) Bằng cân đúi kế toín

3) Báo cán kết quả hoạt đồng kinh doanh

3) Báo cảo lửa chuyển tiên tạ

4) Bao cao giải trình, thuyết minh báo cáo tài chính Mỗi báo cáo phục vụ một mục đích đặc thủ riêng và cả bến báo cáo có mối quan hệ lại chỉnh An khúp nhau Khi phân tích báo cáo tải chính điều quan trọng là không chỉ đừng lại # từng báo cáo, mà phải hiểu được mối quan hệ

lại "kể lại câu

4

Trang 34

13.1 Bằng căn đổi kế toán toàn cảnh eø cấu tài chính của doanh nghiệp

Để diễn giải các báo cáo tài chính, bằng căn đối KE lode

là điểm xuất phát lốt vì nõ phẩn ảnh sơ cốu và lĩnh hình

ti chánh của doanh nghiệp, Thực tế, then ngồn ngữ kế toản

nó thường con được gọi là bảo cáo Hình bình tài chánh, Như

đã lưu ý Bằng cân đối kế toán là một bức tranh tĩnh Nó

Anta ipthiệp chỉ vào ngày được soạn thêo Do đó, tờ Dãng cần đốt kế toán không thể mới duige những biến động gì đã xẫy ra đối vải tình hình tài chí

tông bố Bằng căn đổi kế toán lẫn trước,

Bảng cân đổi kế toán trên phụ lục sổ hai là một bảo cáo hàng năm của một doanh nghiệp, sẽ được sử dụng dể giải thích những thành phẩm cơ bản cia Bang can đối kứ toán Chúng tôi sé để cập đến nội dung của Bảng cân đối

kế toán ở ele doanh nghiệp chung vấn, cá thể, công ty ở phan sau

Tai sản trên Bảng cân đối kế toán luôn luôn được thể hiên ä bền trấi, và công nợ và vốn cổ đông ở bên phải nhưng được trình bày trên phụ lục Tất cả ede con aổ, ngoại trữ các số tổng cộng và các số thuần, phản ảnh giá lrị tiền đồng của tài khoản liên quan vào ngày khóa sổ tủa đoạnh

g8

Trang 35

Nguyên Tắc & Công Dụng Của Bảo 0âo Tải Chính Khi Phản Tiøh

nghiệp, là ngày khóa sổ của Bảng căn đối kế toán Các sổ tổng tông và các số thuần chỉ là những phép toán đơn thuần của các giá trị của những ti khoản cá thể tiên quan Như đã nêu ở trên, tài sắn ]à những kĩ doanh nghiệp,

sũ hữu, công nợ lâ những gì công ty nợ, và vốn nổ đông là những gì côn lại sau khi đã trữ công nợ khỏi tai san

Đảng cân đổi kế toán được gọi như vậy vì hai phần cña

nổ luôn luôn cân bằng với nhau,

Tài sắn = Công nợ + Vốn sở hữu

TÌ phương trinh này cho thấy một sự tăng hoặc giảm của số dư ở một phía cba Bang cin đối tâi sẵn, phải luôn luôn được bù trừ bởi một aự tang hode glam tương xứng & phía kia Thí dụ, một thay đổi về s dư bên tài sản phải được bù (rữ bởi một thay đổi số dư bền công nợ và vốn sở bữu, Hãy lưu ý ]à biến động của một lài khoản ở một phia

cba Bang cin 265i NPRM bai mat biển

động lương xting edt ml tai khoẩn khác cũng pha (ID: sự tăng ở một tai khan tài sắn kháe, đo đó vẫn chú tổng sổ

dư không đổi và không gây ảnh hướng đến phía hồn kĩa của Bảng căn đối tài sẵn)

Chúng ta hãy xem xét kỹ hơn các tải khoẩn trên bằng sân đối tải sẵn, va bab dau xem xét các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp bằng cảch nào đã gãy ra những thay đối trong các lâu khoản đó,

1.3.1.1 Tài sắn ngắn hạn (TSNH)

Tài sản ngắn hạn là tài sản có thể sử dụng ngay lập tức hoặc trong tương lai gẫn để thỏa mãn các nghĩa vụ có tính Lài chánh của công ty Nguyên Lắc chung T8NH là tài sân tớ thể được chuyển đổi thành tiến theo giá thị trường bình thường trong thôi gian không quá một năm Tuy vậy,

8

Trang 36

ny, doanh nghiệp phải lấy từ tài khoăn tiền (Hãy nhứ 1 Một khuẩn thanh tốn bằng chi phiểu cũng là một khoản chi tiễn; đây cũng là một cách, ngồi cách ran dai tiên trực tiếp, làm thay đổi tài khoản tiên) Ngược lại, khi doanh nghiệp được thanh tốn thi tién sé được nhập vào tài khoản tiển Các nguồn thu Liên cĩ thế là tiến do khách hàng thanh tốn về lượng hàng hĩa hoặc địch vụ được sưng vấp, tiền vay ngân hàng, hoặc tiễn gĩp vốn vào cơng ty,

b) Các khộnyphậyƒ ly nghiệp bán hàng, doanh nghiệp thường (hu tiên trong vịng 80 ngày Khi thương vụ được thực hiện, doanh nghiệp chưa nhận dược tiến Khoản tiễn này được xem là khoản phải thu của người mua, cho đến khi người mua thanh toẩn vào tài khoản tiến, và lượng lương đương được xĩa hỗ khỏi thi khoăn các khuẩn phải thụ,

ác khoắn phdi thu là một cách để bạch trần loại tài Rắn mà về mặt pháp lý đã thuộc vi cong ty nhưng cơng ty chưa nhận được,

Tế các khoản phải !hu được xếp vào loại tài sẵn ngần hyn, cĩ một giới hạn về thời gian đối với tài sẵn được xem

là các khoản phải thu Thơng thường nếu khoản [hanh tuần khơng nhận được trong vịng 80 ngày, tài sấn phải được xĩa số khỏi các khoản phải thu và (hường được đưa vào tài khoản dự phịng nợ khá địi

Trang 37

Nguyên TẮc & Đông Dụng Cla Bản Dáo Tài Chính Khi Phân Tích

‘Late 3: 'Liễn và các khaản phải thu lá hai loại tài vin

dế định để dễ chuyển đổi nhất nân Ihường được gọi là các

thanh khoản, hay Lài sản có tính thanh khoản eao

e) Hãng tồn kho: Hàng tôn kha là sẵn phẩm vật chất

hoặc hàng hóa hiện có sin wang để gởi cho khách hàng,

Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất tổ mmua ngt

liều và chế bao chứng thành phẩm thi thường có ba loại tài khẩn tôn kho: Nguyên liệu, sắn phẩm đổ dang, và thành phẩm, Tổng của ba tải khoản này cho tu (hấy tổng giá trị

tần lkho của doanh nghiệp sản xuất

'Tốn khe được theo đôi theo giá vốn, cố một số phương

phip xảe định giá trị hàng tôn kho sẽ được dé chp sau

bi mật thương vụ được thực hiện, hàng tốn kho được

đi là giá trị của hàng tên kho được Lrữ khải tài khoản tốn kho, Trên Bảng cán đối kế toản, thương vụ được thữa

nhận bằng cách giÖÖRJJÿMJ#ØỀ#WWØWỐEWĐoáe khoản phải thu nếu hàng (ỗn kho được bán trả chậm, hoậc vào tài

“khoản tiên mật nếu người mua thanh toán ngày

4) Chỉ phí trả trước: Chỉ phí trã trước được xếp vàn loại lài gắn vì, mậe dù chúng đế được chỉ ra, chúng vẫn

chưa được dử dụng và ghỉ sổ như một khoản chỉ phí trên báo cáo kếi qui hoạt động hình doanh Bảo hiểm và một

số khoản thanh luán thuế nhất đính thưởng là các thí dụ điển hình Thí dụ, chỉ một chế độ bảo hiểm thường phải thực hiện trước cho cả năm, Cũng ty thực hiện trọn vụn khuẩn thanh toán bằng tiên lấy Lừ tài khoản tiến trên bảng cñn đối kế toản, nhưng không buộc phải phẩn ảnh toàn bộ số tiến đó ahư một khoản chỉ trên báo câo kết quả

hoạt động kinh doanh Đứng hơn doanh nghiệp được phóp

ghi sở khoắn chỉ theo (ỷ lệ thời gian được hưởng chế độ

48

Trang 38

(hưng 1

bảo hiểm Như vậy, hàng tháng doanh nghiệp gầm (heo tỷ

lệ giá trị tu lài khoản chỉ phí trã trước trên Háng cân đổi

*ế toán, và ghi lượng tiền đỏ như một khoản chỉ phí Lrên -Báo cáo kết quả hoạt động kinh đoanh

12.12, Tai ndn dai han

a) Tai sin ed dinh: Logi tài sản khác vúi tài sản ngắn hạn, đuợc mua vỗ sứ dụng trong nhiễu năm, không phủ để hán, trữ trường hợp khẩn cấp khi doanh nghiệp gập khó khăn về lài chính và cần thanh tosn khẩn cấp

"rong lãi khuẩn này, tai sẵn thường được phan inh theo nguyên giá, và giá trí giãm đến theo thời gian cũa chúng được hạch toán vào tài khoân khấu bso lay ke

5) Khẩểu hao lãy hế: theo thời van sử đụng, giả trị của tài sản cố định sẽ giảm dẫn Sự giảm nây phải được ghỉ nhận vậu một L tí tủa những tải sẵn đó vào ngây lập 4 khẩu hao tay

kế là tổng các mức khấu hao hàng nhmI wna doanh nghiệp

đã trừ khôi nguyên giá của lòi sẵn phải khẩu hao kể từ khi mua về Bố khẩu hao lũy kế dược trừ khối nguyên gi của tải sẵn có tĩnh hao môn, để có được giá tị của các tài sẵn này vào ngày lập Bảng căn đối kế toán

"Trên các báo cáo tài chánh số khẩu bao lũy leể của từng tài sản cố tinh khẩu bao thường được ộp chung lại cho tiện, và được trừ vào số lống cộng sủn tài khoản tải sản cố định Hãy lưu ý là không phải Lất cả tài sẵn eố định trong tài khoẩn này đều edn khẩu hao, và đất dai không có tính báo môn

Việc điểu chỉnh các giá trị của tải sản thông qua khẩu hao là cấo thiết đối với tài sản sử đụng, Các tệ lệ khẩu hao của tài sản có tính hao môn khác nhau và thời

39

Trang 39

Nguyên Tắc & Gðng đụng Củ Bảo Gảo Tải Chính Khi Pnãn Tin

gÌnn hữu dụng của chúng khác nhau Tuy vậy, giá trị đã khẩu hao của một tài sản hiểm khi tương xứng với giá trị thực sự, snà rất khó đánh giá vì nổ đao động đáng kể theo tĩnh hình thị trường Thí dụ một tòa nhà đã sở hữu

từ lâu có thể được khẩu hao theo một giá trì rất thểp, nhưng trong tình hình thị trường hất động sản sôi động gid trị của nó tớ thể rất eao hn nguyén gid Mose, xe tải đã được khẩu hao theo định múe trong hai năm đầu

sử dụng, giã trị ghi 8ố tòa rất lớn nhưng do sử dụng quấ đẳng nên trên thực tế không còn gi# trị gì Lúc này, nưoài những nội dung trong ede béo edo ti chánh, còn sắn phân tích liệu cố cần tỉnh lại giá trị thị trường thực

sự củn các tai sản đó hay không

hấu hao sẽ được để cặp chỉ Uist how trong chương vỗ báo sáo kếL quá hoạt động kinh doanh, đưđj mye B chủ phi khẩu han hàng nặn

từ việc chuyển đổi tai sắn ngắn hạn thành tiễn Bên giá tai sản, hãng tên kho đem bản sẽ tạo ra một khuẩn phải thù mã cuối cùng là thu được tiền, số tiến nãy sau đó được đành cho việc thanh toán nợ ngẩn hạn

4) Khoản phải trả cho người bản: Cũng giống như

ge bản lrã chậm hình thành khoản phải thu, vide mus châu hình thành khoản phải trả Các khoản phải trả cho

40

Trang 40

Chương 1

người bán là những khoắn phải trả liên quan trực tiếp vai viết mưs chịu, Thí dụ, giá sử một nhà buơn mua 5U dan để bản theo chu ky 30 ngày nhập hãng một lớn, Nhà buơn đã nhận đền nhưng chưa phải thanh tốn ngay Số tiền phải trả cho sổ đèn đĩ được phản ảnh vào khoẩn phải trả của nhà buơn (đồng thơi sổ tiên này sũng được phẩn ảnh vào tài khốn hàng tồn kho của phần lãi sản), Khi thực biên thanh tốn, khốn phái Lrả được ghi giảm theo số tiền 46, déng thai thi khoản Liền, bên tài sản, cơng được ghỉ giảm tương tự vì tiễn đế được chỉ ra để thanh tốn

1⁄28 Báo cáo kết quả hoại động kính doanh (HDKD)

Báo cáo kết quả của IIDRD là sự ghỉ chép lại qué trình thực hiện (búa ghiệp (trách nhiệm kiểm tiên) lrong một thời kỳ Nĩi một cách tổng quất, báo cáo kết quả HĐKD ghỉ chép lại tất cả các khoản phí tấn của cùng kỳ đĩ, để được lãi thuận của kỷ, Nếu tổng chỉ lớn hơn lổng thu, độnh nghiệp bị lỗ và ngược lại doanh nghiệp cỗ lợi nhuận

Mới xem qua thì Báo cáo kết quả HĐKD cĩ vé là một cách tính tốn thích hợp của tiến mơ đoanh nghiệp cĩ sẵn cho các mật hoạt động, nhưng cð một lẩn edn Như bạn sẽ thấy khi chủng ta xem xét háo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, khơng phải mọi khoản thu nhập và chỉ phí đễu bằng tiến, Một số khoản mục, như khẩu hao được thừa nhân 14 khoản chỉ phí theo ede nguyên tắc kế loần

đã được thừa nhận, mậe đủ chủng khơng đồi hỏi một sự chỉ tiến mặt, Ngồi ra, cĩ một số khoản mục cũng cĩ thể được thừa nhận là khoản thu trước khi đoanh nghiệp thực

41

Ngày đăng: 06/12/2013, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w