Luận văn
Trang 1NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CUNG
VÀ ðỘ CO GIÃN CỦA CUNG THEO GÍA CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY CÀ PHÊ THÁNG 10 VÀ CÔNG TY CÀ PHÊ
THẮNG LỢI TỈNH ðĂKLĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.31.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN VĂN SONG
HÀ NỘI - 2007
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược bảo vệ một học vị khoa học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần ðức Thuận
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài, tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình và ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc nhất tới các tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS Nguyễn Văn Song - người ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành biết ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, khoa Sau ñại học, bộ môn Kinh tế ñã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám ñốc công ty cà phê Thắng Lợi và công ty cà phê Tháng 10 tỉnh ðăklăk ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Xin cám ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn này
Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2007
Tác giả luận văn
Trần ðức Thuận
Trang 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Xuất khẩu cà phê giai ñoạn 1988 – 1998 39
Bảng 2.2: Tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam giai ñoạn 2001 – 2005 40
Bảng 2.3: Sản lượng xuất khẩu cà phê của Việt Nam từ 2002 – 2006 42
Bảng 2.4: Sản lượng cà phê thế giới (nghìn bao) 48
Bảng 3.1: Dân số, ñơn vị hành chính và diện tích 56
Bảng 3.2 : Lượng mưa các tháng trong năm 58
Bảng 3.3 : Số giờ nắng các tháng trong năm 59
Bảng 3.4 : Nhiệt ñộ trung bình các tháng trong năm 60
Bảng 3.5 : Tình hình sử dụng ñất của Công ty cà phê Thắng Lợi 2004-2006 65
Bảng 3.6: Tình hình cơ sở vật chất của Công ty Thắng Lợi (2004-2006) 66
Bảng 3.7: Tình hình sử dụng Lð của Công ty cà phê Thắng Lợi 2004-2006 67
Bảng 3.8 : Tình hình sử dụng ñất của Công ty cà phê Tháng 10 2004-2006 69
Bảng 3.9: Tình hình trang bị cơ sở vật chất của công ty Tháng 10 2004-2006 70
Bảng 3.10: Tình hình lao ñộng của Công ty cà phê Tháng 10 2004-2006 71
Bảng 4.1: Tình hình sản xuất cà phê của Công ty cà phê Tháng 10 2004-2006 78
Bảng 4.2: Tình hình thu mua cà phê của Công ty cà phê Tháng 10 2004-2006 79
Bảng 4.3: Tiêu chuẩn Công ty cà phê Tháng 10 2004-2006 80
Bảng 4.4: Tình hình dự trữ cà phê của Công ty cà phê Tháng 10 2004-2006 81
Bảng 4.5: Tình hình sản xuất cà phê của Công ty cà phê Thắng Lợi 2004-2006 85
Bảng: 4.6 : Tiêu chuẩn Công ty cà phê Thắng Lợi 2004-2006 85
Bảng 4.7: Tình hình thu mua cà phê của Công ty Thắng Lợi 2004-2006 87
Bảng 4.8: Tình hình dự trữ cà phê của Công ty cà phê Thắng Lợi 2004- 2006 88
Bảng 4.9: So sánh năng suất và sản lượng 2 Công ty 2004- 2006 90
Bảng 4.10: So sánh sản lượng thu mua của 2 Công ty 2004-2006 92
Bảng 4.11: So sánh lượng dự trữ của 2 Công ty 2004-2006 93
Bảng 4.12: Chi phí các yếu tố ñầu vào của Công ty Tháng 10 2004-2006 96
Bảng 4.13: Chi phí các yếu tố ñầu vào của Công ty Thắng Lợi 2004-2006 98
Bảng 4.14: Lượng tiêu thụ của Công ty cà phê Thắng Lợi 2004-2006 105
Bảng 4.15: Lượng tiêu thụ của Công ty cà phê Tháng 10 2004-2006 106
Bảng 4.16: Gía và lượng cà phê tiêu thụ của Công ty Thắng Lợi năm 2004 108
Bảng 4.17: Gía và lượng cà phê tiêu thụ của Công ty Thắng Lợi năm 2005 110
Bảng 4.18: Gía và lượng cà phê tiêu thụ của Công ty Thắng Lợi 2006 111
Bảng 4.19: Gía và lượng cà phê tiêu thụ của Công ty Tháng 10 năm 2004 112
Bảng 4.20:: Gía và lượng cà phê tiêu thụ của Công ty Tháng 10 năm 2005 113
Bảng 4.21:: Gía và lượng cà phê tiêu thụ của Công ty Tháng 10 năm 2006 114
Bảng 4.22: ðộ co giãn giữa các quý của Công ty Thắng Lợi năm 2004 -2006 115
Bảng 4.23 : Phần trăm thay ñổi lượng cầu và giá cty Thắng Lợi 2004 – 2006 117
Bảng 4.24: ðộ co giãn giữa các quý của Công ty Tháng 10 năm 2004 – 2006 121
Bảng 4.25 : Phần trăm thay ñổi lượng cầu và giá cty Tháng 10 2004 – 2006 123
Trang 6Bảng 4.26: ðộ co giãn của 2 Công ty năm 2004 129
Bảng 4.27: ðộ co giãn của 2 Công ty năm 2005 131
Bảng 4.28: ðộ co giãn của 2 Công ty năm 2006. 133
DANH MỤC BIỂU ðỒ TÊN NỘI DUNG TRANG Biểu ñồ 2.1: Thị phần các nước xuất khẩu chính 50
Biểu ñồ 2.2: Các nước nhập khẩu chính 51
Biểu ñồ 4.1: So sánh tổng sản lượng của 2 công ty 2004-2006 91
Biểu ñồ 4.2: So sánh sản lượng thu mua của 2 công ty 2004-2006 93
Biểu ñồ 4.3: So sánh lượng cà phê dự trữ của 2 công ty 2004-2006 94
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ TÊN NỘI DUNG TRANG 2.1 Thị phần các nước xuất khẩu chính……… 58
2.2 Các nước nhập khẩu chính………59
4.1 So sánh tổng sản lượng của 2 công ty 2004-2006……….99
4.2 So sánh lượng thu mua của 2 công ty 2004-2006………101
4.3 So sánh lượng cà phê dự trữ của 2 công ty 2004-2006……….102
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Cây cà phê arabica 29
Hình 2.2: Cây cà phê robusta 31
Hình 2.3: Một quán cà phê cổ ở Palestine 44
Hình 2.4: Quả cà phê chè 46
Hình 2.6: Bản ñồ sản xuất cà phê thế giới 49
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC BIỂU ðỒ v
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ v
DANH MỤC CÁC HÌNH v
MỤC LỤC vi
1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng, ñịa bàn và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về cung, các yếu tố ảnh huởng ñến cung 4
2.2 Khái niệm 4
2.2.1 Khái niệm cung 4
2.2.2 Một số thuật ngữ có liên quan ñến cung 6
2.3 Hàm cung và các yếu tố ảnh hưởng 9
2.3.1 Giá cả hàng hóa ñang xét (Px) 11
2.3.2 Giá cả các yếu tố ñầu vào (Pi) 11
2.3.3 Trình ñộ công nghệ sản xuất (T) 11
2.3.4 Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước (G)……… 12
2.3.5 Số lượng nhà sản xuất (N) 12
2.3.6 Kì vọng của người sản xuất (E) 12
2.4 ðộ co giãn 13
2.4.1 Khái niệm - cách tính ñộ co giãn và phân loại chung 13
Trang 82.5 Co giãn cung 15
2.5.1 Một số vấn ñề chung 15
2.5.2 ðộ co giãn cung ñối với giá cả hàng hóa (E P S ) 16
2.6 Sự hình thành và phát triển, chế biến và tiêu thụ cà phê ở Việt Nam 21
2.6.1 Sự hình thành, quá trình phát triển và sản luợng cà phê Việt Nam 21
2.6.2 Sự hình thành và quá trình phát triển cà phê ðăklăk 24
2.6.3 ðặc ñiểm về cây cà phê Arabica và cây cà phê Robusta 29
2.6.4 Các chủng loại cà phê ở Việt Nam 32
2.6.5 ðặc ñiểm cơ bản của sản phẩm cà phê 33
2.6.6 Các công nghệ chế biến sau thu hoạch 33
2.6.7 Công nghệ chế biến các dòng sản phẩm 34
2.6.8 Phương pháp bảo quản 35
2.7 Thị trường tiêu thụ sản phẩm cà phê 36
2.7.1 ðặc ñiểm của thị trường tiêu thụ cà phê 36
2.7.2 Thị trường tiêu thụ 37
2.7.3 Những ñề tài và công trình nghiên cứu liên quan ñến cà phê Việt Nam 42
2.8 Tình hình sản xuất, tiêu thụ cà phê thế giới 43
2.8.1 Vài nét về lịch sử sản xuất cà phê trên thế giới 43
2.8.2 Tình hình sản xuất cà phê thế giới 48
2.8.3 Tình hình xuất - nhập khẩu cà phê thế giới 50
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN 53
3.1 ðặc ñiểm chung của ñịa bàn nghiên cứu tỉnh ðăklăk 53
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 53
3.1.2 Tình hình - ñặc ñiểm của Công ty cà phê Thắng Lợi 62
3.1.3 Tình hình- ñặc ñiểm của Công ty cà phê Tháng 10 67
3.2 Phương pháp nghiên cứu 71
3.2.1 Phương pháp chọn ñịa ñiểm nghiên cứu 71
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu và xử lý số liệu 72
3.2.3 Phương pháp phân tích tài liệu 73
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 74
4.1 Tình hình sản xuất, thu mua, chế biến và dự trữ của 2 Công ty 75
4.1.1 Tình hình sản xuất, thu mua, chế biến và dự trữ của Công ty Tháng 10 78
4.1.2 Tình hình sản xuất, chế biến, thu mua và dự trữ của Công ty Thắng Lợi 84
4.1.3 So sánh về tình hình họat ñộng SXKD của 2 Công ty 2004-2006 89
Trang 94.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến cung 94
4.2.1 Phân tích yếu tố về giá cà phê ảnh hưởng ñến cung 94
4.2.2 Giá cả các yếu tố ñầu vào ảnh hưởng ñến cung 95
4.2.3 Trình ñộ công nghệ sản xuất ảnh hưởng ñến cung cà phê 98
4.2.4 Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước ảnh hưởng ñến cung cà phê 100
4.2.5 Số lượng nhà sản xuất ảnh hưởng ñến cung cà phê 103
4.2.6 Kỳ vọng của người sản xuất 103
4.3 Tình hình tiêu thụ của 2 Công ty 2004- 2006 104
4.3.1 Tình hình tiêu thụ của Công ty cà phê Thắng Lợi 2004- 2006 104
4.3.2 Tình hình tiêu thụ của Công ty cà phê Tháng 10 2004- 2006 105
4.4 Tình hình giá cả và lượng cà phê tiêu thụ của mỗi Công ty 2004-2006 107
4.4.1 Tình hình giá cả và lượng tiêu thụ của Cty Thắng Lợi 2004-2006 108
4.4.2 Tình hình giá cả và lượng tiêu thụ của Cty cà phê Tháng 10 2004-2006 111
4.5 ðộ co giãn của cung theo giá cà phê từng quý của mỗi Công ty 114
4.5.1 ðộ co giãn của cung theo giá tại Công ty cà phê Thắng Lợi 115
4.5.2 ðộ co giãn của cung theo giá tại Công ty cà phê Tháng 10 121
4.6 So sánh ñộ co giãn của cung ñối với giá tại 2 Công ty 2004-2006 127
4.6.1 So sánh ñộ co giãn của 2 công ty năm 2004 128
4.6.2 So sánh ñộ co giãn của 2 công ty năm 2005 130
4.6.3 So sánh ñộ co giãn của 2 công ty năm 2006 132
4.7 Những giải pháp thúc ñẩy sản xuất, chế biến và thu mua cà phê 135
4.7.1 Giải pháp tăng năng suất 135
4.7.2 Giải pháp về thu mua 137
4.7.3 Giải pháp về dự trữ 138
4.7.4 Giải pháp về chất lượng 138
4.7.5 Giải pháp về tổ chức quản lý sản xuất 139
4.7.6 Giải pháp về vốn 140
4.7.7 Giải pháp về mở rộng diện tích sản xuất 140
4.8 Những giải pháp thiết thực về cung cà phê 141
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 144
5.1 Kết luận 144
5.2 Kiến nghị 147
Bảng phụ lục 1: Tiêu chuẩn Việt Nam 152
Tài liệu tham khảo……… ……150
Trang 101 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là một quốc gia sản xuất các loại cà phê Robusta và Arabica với trữ lượng rất lớn và ñược xếp vào vị trí thứ 2 trong ngành sản xuất cà phê thế giới
Trong nền kinh tế thị trường, sản xuất và kinh doanh nông sản nói chung
và cà phê nói riêng không những phụ thuộc vào tác ñộng của các yếu tố tự nhiên, công nghệ sản xuất, chế biến, trình ñộ tổ chức quản lý… mà còn chịu
sự tác ñộng của các quy luật kinh tế thị trường và sự ñiều tiết của chính sách nhà nước
Ngày nay, sản xuất và kinh doanh cà phê ñã và ñang khẳng ñịnh thế mạnh và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp tại một số vùng thuộc Tây nguyên và một số tỉnh, thành ven biển miền trung như: Nghệ
An, Quảng Trị…
Trong những năm qua, giá cà phê trong nước và thế giới liên tục tăng cao là tác nhân chính thúc ñẩy ngành cà phê Việt Nam phát triển nhằm tăng lượng cung cà phê, ñáp ứng cầu tiêu dùng cà phê ngày càng cao của mọi tầng lớp người tiêu dùng trên khắp thế giới
ðăklăk là một trong các tỉnh Tây nguyên có diện tích và sản lượng cà phê lớn nhất nước Nơi ñây từng nổi tiếng không những trong nước mà ngay
cả thế giới cũng biết ñến vùng ñất sản xuất cà phê với tên gọi “cà phê Buôn
Ma Thuột”
Cũng như nhiều doanh nghiệp sản xuất cà phê khác trong tỉnh, Công ty
Cà phê Tháng 10 và Công ty cà phê Thắng Lợi là 2 doanh nghiệp Nhà nước cùng tham gia trong lĩnh vực SX- KD cà phê với quy mô khá lớn Trong
Trang 11những năm qua, với nguồn lực và khả năng ñáp ứng lượng cung cà phê cho thị trường nội ñịa cũng như xuất khẩu ñã mang lại một số thành quả ñáng khích lệ Song nhìn từ thực tế cho thấy, 2 Công ty vẫn chưa phát huy hết nội lực sẵn có của mình ñể tạo nguồn cung cà phê, ñẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm nhằm hướng tới ổn ñịnh lâu dài mang tính chiến lược, chủ ñộng tiếp cận thị trường một cách nhạy bén, tích cực
Những năm qua, ñã có một số công trình nghiên cứu về những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê, hiệu quả kinh tế dây chuyền chế biến cà phê, các biện pháp nâng cao chất lượng cà phê…Tuy nhiên, chưa có những nghiên cứu về ñộ co giãn của cung theo giá cà phê tại Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp trong ngành sản xuất- kinh doanh cà phê nói riêng nhằm xác ñịnh lượng cung cà phê ra thị trường trong từng giai ñoạn cụ thể
ðể ñóng góp một phần cho sự nghiệp chung của cà phê Tây nguyên, ñồng thời góp phần cho sự phát triển bền vững của một số doanh nghiệp thuộc ñịa bàn tỉnh ðăklăk Câu hỏi ñặt ra là:
- Ảnh hưởng của giá tới lượng cung cà phê như thế nào?
- Làm thế nào ñể xác ñịnh lượng cung cà phê khi giá thay ñổi?
- Nhà nước nên áp dụng chính sách thuế ñối với ngành SX-KD cà phê như thế nào ñể bảo ñảm lượng cung khi có sự thay ñổi về giá
Vì thế, chúng tôi mạnh dạn chọn ñề tài :
“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến cung và ñộ co giãn của cung theo giá cà phê tại Công ty Cà phê Tháng 10 và Công ty cà phê Thắng Lợi tỉnh ðăklăk”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến cung và ñộ co giãn của cung theo giá cà phê tại Công ty Cà phê Tháng 10 và Công ty cà phê Thắng Lợi tỉnh
Trang 12ðăklăk Trên cơ sở ñó ñưa ra các giải pháp thúc ñẩy sản xuất– kinh doanh và ñẩy mạnh tiêu thụ cà phê ở thị trường này trong giai ñoạn tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá ñược một số cơ sở lý luận và thực tiễn về cung, các yếu
tố ảnh hưởng ñến cung và ñộ co giãn của cung theo giá cà phê
- Xác ñịnh lượng cung và giá cà phê tại từng thời ñiểm của 2 Công ty
- Tính ñộ co giãn của cung theo giá cà phê qua các năm
- ðề xuất các giải pháp sản xuất, thu mua, chế biến và tiêu thụ cà phê nhằm thúc ñẩy sản xuất - kinh doanh tại 2 Công ty
1.3 ðối tượng, ñịa bàn và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến cung và ñộ co giãn của cung theo giá cà phê tại thị trường trong khu vực Công ty cà phê Tháng 10 và Công ty
cà phê Thắng Lợi tỉnh ðăklăk
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về cung, các yếu tố ảnh huởng ựến cung và
ựộ co giãn của cung
2.2 Khái niệm
2.2.1 Khái niệm cung
Cung là số lượng hàng hóa dịch vụ mà người sản xuất (với tư cách là người bán) có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau (mức giá có thể chấp nhận ựược) trong phạm vi không gian và thời gian nhất ựịnh khi các yếu tố khác không thay ựổi [1]
Qua khái niệm này, chúng ta cần lưu ý những vấn ựề sau:
♦ Thứ nhất: điều kiện hình thành cung, tức là ựiều kiện ựể diễn ra hành
vi bán hàng trên thị trường Muốn hành vi này diễn ra trên thị trường cần phải
có ựủ hai ựiều kiện xảy ra cùng một lúc đó là:
- Người sản xuất có hàng hóa (ựiều kiện cần): Có nghĩa là nhà sản xuất
có ựủ hàng hóa hoặc dịch vụ theo yêu cầu thị trường
- Họ sẵn sàng bán (ựiều kiện ựủ): Có nghĩa là người bán sẵn sàng cung cấp lượng hàng hóa ựó nếu có ựủ người mua chúng
♦ Thứ hai: Cần phân biệt giữa cung ứng và cung hàng hóa
- Cung ứng thể hiện mong muốn của người sản xuất về việc bán hàng hóa
- Cung ám chỉ hành vi cung ứng phù hợp với cầu thị trường điều ựó có nghĩa là, chỉ có hành vi cung ứng nào của người bán ựáp ứng ựúng nhu cầu thị trường thì nó mới trở thành cung của thị trường
Trang 14♦ Thứ ba: Cung thị trường ñược tập hợp từ cung của các nhà sản xuất có tham gia thị trường
Như vậy, quy mô cung thị trường một loại hàng hóa nào ñó phụ thuộc vào cung của các cá nhân sản xuất loại hàng hóa này
- Cung cá nhân: Là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà 1 cá nhân có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau tại một thời ñiểm nhất ñịnh, với các yếu tố khác không ñổi
- Cung thị trường: là tổng số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà mọi người
có khả năng và sẵn sàng bán với các mức giá khác nhau tại một thời ñiểm nhất ñịnh với các yếu tố khác không ñổi
Cung thị trường = Tổng cung cá nhân theo chiều ngang
∑
=
=
n i
S i
S
Q
1Trong ñó: Q S :
TT Lượng cung của thị trường tại mỗi mức giá
:
S i
q Lượng cung của một cá nhân tại mỗi mức giá
♦ Thứ tư: Cung thị trường phải ñược xác ñịnh trong phạm vi không gian
và thời gian nhất ñịnh ðiều ñó có nghĩa là, khi nghiên cứu thị trường ta phải
cố ñịnh yếu tố không gian (xảy ra ở ñâu?) và cố ñịnh yếu tố thời gian (xảy ra vào lúc nào?)
♦ Thứ năm: Khi nghiên cứu quan hệ giữa giá cả và cung thị trường hàng hóa, người ta thường giả ñịnh các yếu tố khác không thay ñổi [2]
- Giải thích: Cung thị trường là một bức ảnh chụp nhanh của thị trường
tại một thời ñiểm nhất ñịnh vì trong khoảng thời gian rất ngắn ñó, các yếu tố ảnh hưởng ñến cung chưa kịp thay ñổi ñể có thể phá vỡ mối quan hệ giữa giá
Trang 15và lượng cung Do ñó, khi phân tích khái niệm cung, chúng ta cũng phải có giả thuyết là các yếu tố khác không ñổi
Bởi vì, ngoài giá cả hàng hóa ñang xét, cung còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa Chỉ cần một trong các yếu tố ảnh hưởng ñến cung thay ñổi sẽ làm mối quan hệ ban ñầu giữa giá và lượng, tức là với các mức giá ñó sẽ có những lượng cung mới tương ứng với nó và cung mới sẽ ñược hình thành
-Ý nghĩa: Xác ñịnh lượng hàng hóa dịch vụ bán trên thị trường ứng với
mỗi mức giá cho phù hợp với cầu trên thị trường [2]
2.2.2 Một số thuật ngữ có liên quan ñến cung
Ngoài những khái niệm trên, khi nghiên cứu cung chúng ta cần phải quan tâm tới một số thuật ngữ sau:
2.2.2.1 Lượng cung
- Khái niệm
Lượng cung là số lượng hàng hóa dịch vụ mà người sản xuất có khả năng và sẵn sàng bán ở mỗi mức giá cụ thể (khi các yếu tố khác không ñổi) Như vậy, lượng cung chỉ ra rằng:
Tại một mức giá nào ñó thì những người sản xuất bán ra thị trường một lượng hàng hóa là bao nhiêu? [2]
- Phân biệt cung và lượng cung
- Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ bán trên thị trường ứng với mỗi mức giá khác nhau khi các yếu tố khác không ñổi
- Lượng cung là lượng hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể mà người sản xuất
có khả năng và sẵn sàng bán ở một mức giá cụ thể (khi các yếu tố khác không ñổi) Lượng cung chỉ có ý nghĩa khi gắn với một mức giá cụ thể [2]
Trang 162.2.2.2 ðường cung
a/ ðặc trưng của ñường cung
ðường cung phổ biến của thị trường hàng hóa dịch vụ thường có 2 ñặc trưng cơ bản: ñường cong dốc lên về phía phải
- ðường cung thị trường là ñường cong bởi vì nó ñược tập hợp từ ñường cung cá nhân các nhà sản xuất có tham gia thị trường Ở cùng một mức giá, các nhà sản xuất có ñiều kiện khác nhau sẽ bán ra một lượng không giống nhau Vì vậy, nếu cộng theo chiều ngang ñường cung của các cá nhân theo từng mức giá
ta có ñường cung thị trường hàng hóa ñó và ñó là một ñường cong
- ðường cung thường dốc lên phía phải cho biết: Khi giá cả tăng lên nhà
sản xuất sẽ bán ra một lượng nhiều hơn trước [1]
- Giải thích: Nếu chi phí sản xuất ra một ñơn vị hàng hóa không ñổi, khi
giá cả của háng hóa tăng lên ñồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận cho các nhà sản xuất Chính ñiều này tạo ra ñộng lực cho các nhà sản xuất mở rộng quy
mô, làm tăng lượng cung trên thị trường
ðồ thị 2.1: ðường cung thị trường hàng hóa dịch vụ
Trang 17Khi giá cả tăng sẽ lôi kéo thêm một số nhà sản xuất tham gia vào thị trường và làm cho lượng cung tăng lên
b/ Các ñường cung ñặc biệt
Ngoài ñường cung phổ biến ñã nghiên cứu, chúng ta còn gặp một số trường hợp ngoại lệ của ñường cung (ñường cung ñặc biệt)
Trường hợp 1 (hình 2.2a): ðường cung tuyến tính dốc lên trên thể hiện mối quan hệ tuyến tính giữa giá cả P và lượng cung QS tức là: Khi P tăng hoặc giảm một lượng ∆P thì lượng cung cũng tăng hoặc giảm một lượng ∆Q
ðồ thị 2.2: Các ñường cung ñặc biệt: tuyến tính, dốc xuống dưới, nằm ngang, thẳng ñứng
- Trường hợp 2 (hình 2.2b): ðường cung dốc xuống dưới về phía phải Khi giá giảm thì lượng cung QS sẽ tăng và ngược lại
- Trường hợp 3 (hình 2.2c): ðường cung nằm ngang so với lượng cung
Q
P
S (c)
Trang 18Tại mức giá thịnh hành P1 của thị trường, nhà sản xuất sẽ bán ra bất cứ khối lượng nào
- Trường hợp 4 (hình 2.2d): ðường cung thẳng ñứng
ðường cung thẳng ñứng cho biết dù giá cả tăng hay giảm không làm lượng cung thay ñổi ðây là hình ảnh ñường cung ñất ñai trong dài hạn ðất ñai là sản phẩm do thiên nhiên ban tặng cho loài người và chỉ ban tặng một lần duy nhất Cho nên về lâu dài tổng diện tích ñất ñai là cố ñịnh Do ñó sự thay ñổi giá thuê ñất sẽ không ảnh hưởng gì ñến lượng cung ñất ñai [1]
2.2.2.3 Luật cung
- Khi nghiên cứu mối quan hệ giữa giá và lượng cung- với ñiều kiện các yếu tố khác không ñổi Các nhà kinh tế ñã ñưa ra mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa giá và lượng cung Mối quan hệ này ñược phát biểu thành quy luật như sau: “Số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ ñược cung trong khoảng thời gian ñã cho tăng lên khi giá cả hàng hóa tăng và ngược lại- với ñiều kiện các yếu tố khác không ñổi”
- Tại sao giá cả hàng hóa càng cao lại dẫn tới lượng cung càng tăng lên? Luật cung là luật của người sản xuất (người bán) vì họ luôn muốn bán ñắt ðộ dốc hay mức ñộ dốc lên của ñường cung sẽ phản ánh cụ thể mức ñộ phản ứng trong hành vi của người bán khi giá hàng hóa dịch vụ thay ñổi [2]
2.3 Hàm cung và các yếu tố ảnh hưởng
- Cung hàng hóa trên thị trường phụ thuộc và rất nhiều yếu tố Do vậy,
ñể biểu hiện mối quan hệ giữa cung hàng hóa và các yếu tố xác ñịnh nó người
ta thường sử dụng một hàm số gọi là hàm số của cung hay còn gọi là hàm cung
Trang 19PX: Giá cả hàng hóa ñang xét
Pi: Giá cả các yếu tố ñầu vào
T: Công nghệ sản xuất
G: Các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước
N: Số lượng người sản xuất
E: Kỳ vọng người sản xuất
- Cung hàng hóa X cùng một lúc phụ thuộc vào sự thay ñổi tất cả các yếu tố trên nhưng ñể ñơn giản trong nghiên cứu người ta thường dựa vào 2 giả ñịnh sau ñây:
Thứ nhất: ðể nghiên cứu ảnh hưởng của từng yếu tố ñến cung hàng
hóa, người ta thường giả sử các yếu tố khác không ñổi
Thứ hai: Hàm cung có dạng tuyến tính, tức là quan hệ giữa từng yếu tố
với cung là quan hệ tuyến tính Chẳng hạn hàm cung phụ thuộc vào giá hàng hóa có dạng: QS = a2P + b2
Trong ñó:
QS là lượng cung hàng hóa X với vai trò hàm số
PX là giá hàng hóa X với vai trò là biến số
Trang 20Tham số a2 thể hiện quan hệ tuyến tính giữa PX và QS (Khi PX tăng hoặc giảm 1 ñơn vị thì QS tăng hoặc giảm tương ứng a2 ñơn vị) Vì vậy, a2 luôn có trị số dương (a2 > 0)
Tham số b2 là một hằng số cho biết ảnh hưởng không ñổi của các yếu tố khác (ngoài PX) [16]
2.3.1 Giá cả hàng hóa ñang xét (P X )
Nếu các yếu tố khác không ñổi, giá cả của hàng hóa hoặc dịch có quan hệ
tỷ lệ thuận với lượng cung Giống như sự ảnh hưởng của nhân tố giá cả ñến lượng cầu, khi giá cả của hàng hóa thay ñổi làm di chuyển ñường cung [1]
2.3.2 Giá cả các yếu tố ñầu vào (P i )
- ðể tiến hành các hoạt ñộng kinh doanh, các nhà sản xuất phải mua hoặc thuê các yếu tố ñầu vào (thuê ñịa ñiểm kinh doanh, mua nguyên nhiên vậy liệu, thuê lao ñộng ) Do ñó, giá cả các yếu tố ñầu vào của quá trình sản xuất tác ñộng rất lớn tới quyết ñịnh cung của doanh nghiệp
- Nếu các yếu tố khác không ñổi, giá của các yếu tố ñầu vào giảm dẫn tới chi phí sản xuất giảm tạo cơ hội cho người sản xuất kiếm ñược lợi nhuận cao hơn Khi ñó các nhà sản xuất sẽ mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và bán nhiều hàng hóa hơn làm cho cung thị trường tăng lên Và ngược lại
- Khi giá cả các yếu tố ñầu vào thay ñổi làm dịch chuyển ñường cung Nếu Pi tăng lên dẫn ñến lượng cung giảm làm cho ñường cung dịch chuyển về phía trái hoặc ngược lại [1]
2.3.3 Trình ñộ công nghệ sản xuất (T)
Công nghệ thể hiện phương pháp phối hợp ñầu vào ñể tạo ra sản phẩm
Nó là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
Vì vậy, nếu công nghệ ñược cải tiến sẽ góp phần tạo ra nhiều sản phẩm với
Trang 21chi phắ thấp, chất lượng cao Nhờ ựó làm tăng cung hàng trên thị trường và ngược lại [1]
2.3.4 Các chắnh sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước(G)
- Các chắnh sách kinh tê vĩ mô của Nhà nước bao gồm các chắnh sách thuế, giá, ựầu tư, tắn dụng mà Nhà nước sử dụng ựể ựiều tiết sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế [2]
- Vắ dụ: Nhà nước ựánh thuế vào việc sản xuất kinh doanh hàng hóa sẽ lấy ựi một phần lợi nhuận của người sản xuất làm cho cung hàng hóa trên thị trường giảm ựi
2.3.5 Số lượng nhà sản xuất (N)
Nếu các yếu tố khác không ựổi, khi có nhiều nhà sản xuất tham gia thị trường thì cung thị trường sẽ tăng và ngược lại [2]
2.3.6 Kì vọng của người sản xuất (E)
đó là sự dự ựoán mong ựợi của người sản xuất về sự thay ựổi hàng hóa, giá ựầu vào, chắnh sách thuế trong tương lai ựều có ảnh hưởng ựến cung hàng hóa hiện tại Nếu dự ựoán ựó thuận lợi cho sản xuất thì cung sẽ ựược mở rộng và ngược lại [2]
Vắ dụ: Cung cà phê ở Việt Nam sẽ chịu ảnh hưởng bởi giá cà phê thế giới Nếu các nhà ựầu tư Việt Nam dự ựoán rằng giá cà phê thế giới sẽ tăng do một số nước xuất khẩu cà phê bị mất mùa do ựiều kiện thời tiết xấu, có thể họ
sẽ quyết ựịnh tăng ựầu tư cho cà phê ựể tăng cung cà phê đồ thị minh họa sự tăng giảm trong cung như sau:
Trang 22
Theo ñồ thị trên, giả sử ñường cung ban ñầu là S, tại mức giá P, lượng cung ban ñầu là Q Khi Nhà nướcñánh thuế hàng hóa bán ra, cung giảm ñi và tại mức giá ban ñầu P lượng cung mới còn Là Q2. Như vậy, tác ñộng của thuế hình thành mối quan hệ giữa giá và lượng cung và gây ra sự giảm cung ðường cung mới là S2 sẽ nằm bên trái ñường cung ban ñầu
Tương tự, ñường cung S1 là ñường cung mới sẽ nằm ở bên phải ñường cung ban ñầu khi có sự tăng cung
Ngoài các yếu tố trên, ñiều kiện tự nhiên cũng ảnh hưởng rất lớn ñến lượng cung hàng hóa [2]
Trang 23của một biến số nào ñó do có một lượng phần trăm thay ñổi của biến số khác xác ñịnh nó [16]
b/ Cách tính: Ta ñặt
QD(S) là lượng cầu (hoặc lượng cung) hàng hoá
∆XD(S) = Xn - Xn-1 là mức thay ñổi của yếu tố X
- Ý nghĩa: Nghiên cứu ñộ co giãn của cầu (hoặc cung) hàng hoá cho ta biết: Khi có 1% thay ñổi của yếu tố X tác ñộng ñến cầu (hoặc cung) thì có bao nhiêu phần trăm thay ñổi của lượng cầu (hoặc cung) hàng hoá khi các yếu tố khác không ñổi [16]
2.4.1.2 Phân loại ñộ co giãn
- ðộ co giãn là số ño tính nhạy cảm của biến số này khi có sự tác ñộng của biến số khác ñối với nó, nên cũng có thể gọi là hệ số
- ðộ co giãn của cầu ñược tính ñộc lập hoàn toàn với các ñơn vị dùng ñể chỉ thị lượng cầu và các yếu tố khi nghiên cứu Do ñó, trong tính toán người
Trang 24ta không quan tâm ñến ñơn vị tính của từng biến số Trong nghiên cứu có thể
so sánh ñộ co giãn của cầu với ñộ co giãn của cung theo các yếu tố khác nhau hoặc so sánh các sản phẩm khác nhau [1]
- Xét về bản chất giá trị ñộ co giãn của cầu (hoặc cung) theo từng yếu tố khác nhau có thể mang dấu dương hoặc dấu âm, phản ánh bản chất của mối quan hệ giữa hai biến số ñó Tuy nhiên, ñể so sánh mức ñộ nhạy cảm khác nhau nên trong một số trường hợp, khi nghiên cứu và so sánh người ta phải lấy trị tuyệt ñối kết quả tính về ñộ co giãn
- Phân loại: Thông thường khi phân loại, người ta phân chia ra ñộ co giãn (theo trị tuyệt ñối của nó) thành 3 loại: co giãn nhiều (EX
ñộ co giãn cung theo yếu tố X bất kỳ nào ñó theo hai cách là theo khoảng cung, ứng với sự thay ñổi của yếu tố X và tại ñiểm cung, ứng với một số cung nào ñó trong ñiều kiện thời gian và không gian nhất ñịnh [2]
Trang 25- ðộ co giãn của cung ñối với một yếu tố X nào ñó cho biết khi thay ñổi 1% của mức yếu tố X thì có bao nhiêu phần trăm thay ñổi của lượng cung hàng hoá ñó trên thị trường
- Trên phần lớn các thị trường, một yếu tố then chốt quyết ñịnh hệ số co giãn giá của cung là khoảng thời gian nghiên cứu Trong dài hạn, cung thường
co giãn nhiều hơn so với trong ngắn hạn Trong khoảng thời gian ngắn, các doanh nghiệp không thể dễ dàng thay ñổi quy mô sản xuất Do vậy, trong ngắn hạn cung không nhạy cảm lắm với giá Ngược lại trong dài hạn, các doanh nghiệp có thể mở thêm nhà máy mới hoặc ñóng cửa một số nhà máy
cũ Ngoài ra, các doanh nghiệp mới có thể gia nhập thị trường và một số doanh nghiệp cũ ñóng cửa Do ñó, trong dài hạn, lượng cung phản ứng ñáng
kể với sự thay ñổi giá [2]
2.5.2 ðộ co giãn cung ñối với giá cả hàng hóa ( E P
S )
- Luật cung nói rằng giá cao hơn làm tăng lượng cung Hệ số co giãn của cung cho biết mức ñộ phản ứng của lượng cung trước những thay ñổi của giá Hay nói cách khác, mức ñộ của E P
S cho biết mức nhạy cảm của lượng hàng hoá hoá cung ứng ở thị trường nhạy cảm nhiều hay ít khi có giá hàng hoá thị trường thay ñổi [16]
- Cung về một hàng hóa ñược coi là co giãn nếu lượng cung thay ñổi ñáng kể khi có sự thay ñổi của giá cả Cung ñược coi là không co giãn nếu lượng cung chỉ thay ñổi chút ít khi giá thay ñổi [16]
- Hệ số co giãn của cung phụ thuộc vào khả năng linh hoạt của người bán trong việc thay ñổi lượng hàng hóa mà họ sản xuất
- Cách tính: Trị số của E P
S > 0 (luôn dương) vì quan hệ giữa giá và cung hàng hoá là ñồng biến (thuận chiều)
Trang 26E là co giãn của cung theo giá của hàng hóa
- % ∆Qs: là mức % thay ñổi của lượng cung
- %∆P : là mức % thay ñổi của yếu tố giá
Tương tự như trên, ta có thể chia ra hai cách tính phù hợp với sự thay
ñổi giá cả (P) ảnh hưởng ñến lượng cung (QS) theo một khoảng cung hay một
ñiểm cung hàng hoá [2]
2.5.2.1 ðộ co giãn cung ñối với giá hàng hoá theo một khoảng cung
Co giãn khoảng là co giãn trên một khoảng hữu hạn nào ñó của ñường
S là ñộ co giãn của cung hàng hoá theo giá cả hàng hoá có liên quan
- ∆QS = Qn - Qn-1: Mức thay ñổi của lượng cung hàng hoá
- ∆P = Pn - Pn-1: Mức thay ñổi của giá cả hàng hoá
- (Qn + Qn-1)/2: Là lượng cung trung bình 2 thời ñiểm của hàng hoá
- (Pn + Pn-1)/2: Là mức giá trung bình 2 thời ñiểm của hàng hoá
Trang 272.5.2.2 Tính ñộ co giãn cung ñối với giá cả tại ñiểm cung
Khi biết hàm số cung hàng hoá (QS) theo biến số là giá cả hàng hoá (P), khi các yếu tố khác không ñổi, người ta sử dụng phép tính vi phân bằng cách lấy ñạo hàm của hàm số cung hàng hoá QS theo biến số P ñó
Vì hệ số co giãn của cung phản ánh mức ñộ nhạy cảm của lượng cung ñối với giá cả, nên nó ñược biểu thị bằng hình dạng của ñường cung Sau ñây
là 5 trường hợp hệ số co giãn giá của cung
Trang 28ðồ thị 2.4: Hệ số co gión của cung
(c) Cung co gin đơn vị:
Hệ số co gin bằng 1
P
S (a) Cung hoàn toàn không co gin
Trang 29- Trường hợp (a) hệ số co giãn bằng 0, cung hoàn toàn không co giãn, và ñường cung là một ñường thẳng ñứng Trong trường hợp này, lượng cung không thay ñổi bất kể giá cả bằng bao nhiêu Khi hệ số co giãn tăng lên, ñường cung trở nên phẳng hơn và ñiều này cho thấy lượng cung phản ứng mạnh hơn trước ñối với sự thay ñổi của giá
- Trường hợp ñặc biệt ngược lại (hình 2.4 e) là cung hoàn toàn co giãn ðiều này xảy ra khi hệ số co giãn giá của cung tiến ñến vô hạn và ñường cung nằm ngang, nghĩa là sự thay ñổi rất nhỏ của giá cũng dẫn ñến sự thay ñổi rất lớn của lượng cung
Trên một số thị trường, hệ số co giãn giá của cung không cố ñịnh, mà thay ñổi dọc theo ñường cung
Hình 2.5 chỉ ra trường hợp ñặc trưng cho một ngành mà các doanh nghiệp sản xuất của nó bị giới hạn về năng lực sản xuất Tại các mức cung thấp, hệ số co giãn của cung cao do các doanh nghiệp có phản ứng nhanh chóng trước sự thay ñổi của giá Trong khoảng sản lượng này, các doanh nghiệp vẫn còn năng lực sản xuất nhàn rỗi, chẳng hạn nhà xưởng, máy móc, thiết bị bỏ không cả ngày hoặc một phần trong ngày Sự gia tăng nhỏ của giá
cả cũng làm cho doanh nghiệp thu ñược nhiều lợi nhuận hơn và họ dần tận dụng phần năng lực nhàn rỗi này khi sản lượng tăng dần, doanh nghiệp dần dần tận dụng hết năng lực sản xuất Khi năng lực sản xuất ñã sử dụng hết, việc tăng sản xuất thêm nữa ñòi hỏi phải xây dựng thêm nhà xưởng [1]
Trang 30ðồ thị 2.5 : Hệ số co giãn của cung thay ñổi như thế nào
Do các doanh nghiệp thường có năng lực sản xuất tối ña, nên hệ số co giãn giá của cung rất lớn ở những mức cung thấp và rất nhỏ ở những mức cung cao
Như hình vẽ trên: Giá tăng từ 3 ñô la lên 4 ñô la, làm cho lượng cung tăng lên từ 100 lên 200 Do cung tăng 100%, nhiều hơn so với tỷ lệ tăng của giá là 33%, ñường cung co giãn ở khoảng sản lượng này
Ngược lại khi giá tăng từ 12 ñô la lên 15 ñô la, lượng cung chỉ tăng từ 500 lên 525 Khi ñó giá tăng 25% thì lượng cung chỉ tăng 5%, ñường cung không
co giãn trong khoảng sản lượng này, hệ số co giãn của cung nhỏ hơn 1 [1]
2.6 Sự hình thành và phát triển, chế biến và tiêu thụ cà phê ở Việt Nam
2.6.1 Sự hình thành, quá trình phát triển và sản luợng cà phê Việt Nam
Vào năm 1857, các giáo sỹ người Pháp ñã ñưa giống cà phê vào Việt Nam ñể trồng thử nghiệm tại một số tỉnh như: Quảng Bình, Quảng Trị Sau
30 năm, cây cà phê mới chính thức ñược du nhập vào Việt Nam và ñược trồng tại một số ñồn ñiền của người Pháp Trong thời gian ñầu triển khai, cà
Q
100 200 500 525
S
Hệ số co gin lớn hơn 1
Hệ số co gin nhỏ hơn 1
Trang 31phê ựược trồng tập trung ở vùng trung du Bắc bộ như: Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Nam Hà Sau ựó cà phê ựược phát triển dần về phắa nam ựến các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà TĩnhẦ Mãi tới ựầu thế kỷ 20, vào khoảng những năm 1922, sau khi khám phá vùng ựất Bazan màu mỡ tại các tỉnh thuộc vùng cao nguyên Trung phần, nay gọi là vùng Tây nguyên, người Pháp
ựã tiến hành trồng cà phê trên vùng ựất này và ựược coi là vùng ựất tiềm năng
ựể phát triển các giống cà phê như Robusta và Arabica [9]
Tắnh ựến năm 1945, Việt Nam ựã có vào khoảng 10.700 ha cà phê Miền Bắc 4.100 ha, Miền Trung 5.900 ha và Miền Nam 700 ha Do chưa có kinh nghiệm về thổ nhưỡng, khắ hậu thuỷ văn, phương pháp trồng và chăm sóc cà phê nên năng suất cà phê rất thấp Cà phê Robusta vào khoảng 6 tạ nhân/ ha, cà phê Arabica vào khoảng 4,5 tạ nhân/ ha Phát triển sản xuất cà phê Việt Nam có thể chia ra làm các giai ựoạn sau:
♦ Giai ựoạn 1945 ựến 1975
Các tỉnh phắa Bắc: Các ựồn ựiền của Pháp ở Ninh Bình, Hoà Bình, Tuyên Quang, Nam Hà ,Thanh Hoá, Nghệ An Sau cách mạng tháng 8 ựược chuyển thành các ựồn ựiền Quốc doanh đến năm 1954, do tiếp quản từ chế
ựộ cũ, tổng diện tắch cà phê ở Miền Bắc có vào khoảng 3.000 ha Sau năm
1954, ựược sự trợ giúp của Liên Xô, chúng ta ựã triển khai ựược 24 Nông trường cà phê ở các tỉnh từ Nghệ An, Hà Tĩnh ra tới Việt Bắc, Tây Bắc nâng tổng diện tắch vào khoảng 14.000 ha vào năm 1963 Sản lượng ựạt mức cao nhất là 4.850 tấn vào năm 1968 Tuy nhiên, do quy hoạch không phù hợp, ựặc biệt là với cà phê Robusta nên diện tắch cà phê ựã giảm xuống khá nhiều Năm 1972, chỉ còn lại 4 Nông trường đông Hiếu, Tây Hiếu, Nông trường 1/5
và Nông trường 19/5 Tổng sản lượng cà phê thời kỳ này chỉ còn vào khoảng 1.000 tấn/ năm, thậm chắ có những năm chỉ còn khoảng trên dưới 500 tấn [9]
Trang 32
- Các tỉnh phắa Nam
Tình hình sản xuất và phát triển cây cà phê ở các tỉnh phắa Nam có những chuyển biến và thăng trầm ựáng kể Từ năm 1946 Ờ 1957, diện tắch trong giai ựoạn này tăng chậm, từ 3.019 ha lên 3.373 ha Năm 1964, diện tắch
cà phê ựạt ựến 11.120 ha, song ựến năm 1973 diện tắch chỉ còn 8.872 ha Năm
1975, tổng diện tắch cà phê ở các tỉnh phắa Nam còn hơn 9.000 ha và chủ yếu tập trung ở tỉnh đăklăk Sản lượng cà phê hàng năm ựạt vào khoảng 3.000 tấn, năm cao nhất ựạt 5.120 tấn [9,18]
♦ Giai ựoạn 1975 ựến nay
Sau khi ựất nước ta hoàn toàn giải phóng, thực hiện chủ trương chắnh sách của đảng và Nhà nước về việc phát triển cây cà phê, Bộ Nông Nghiệp ựã triển khai ngay kế hoạch ựầu tư, quy hoạch, phân vùng cho việc phát triển cây
cà phê trên vùng Tây nguyên Bộ ựã quyết ựịnh thành lập các Nông trường cà phê ở Tây nguyên và các vùng có khả năng sản xuất cà phê như Duyên hải Trung Trung Bộ, đông Nam Bộ Năm 1980, Việt Nam ựã ký nhiều hiệp ựịnh hợp tác phát triển cà phê với các nước: Tiệp Khắc, Ba Lan, Liên Xô, Hungary, Cộng Hoà Dân Chủ đứcẦ nhằm tranh thủ sự trợ giúp của các nước
về ựầu tư, trang thiết bị vật tư ựể mở rộng diện tắch và phát triển cà phê nhằm cung cấp sản phẩm cho họ ổn ựịnh và lâu dài
Năm 1986 ựến nay, với chủ trương phát triển mạnh mẽ trong khu vực nhân dân Diện tắch cà phê ựược mở rộng rất nhanh, ựặc biệt là đăklăk và các tỉnh Tây Nguyên
Những năm sau này, kể từ khi Nhà nước áp dụng chắnh sách mở cửa nền kinh tế, sản lượng cà phê xuất khẩu bắt ựầu tăng nhanh và trở thành mặt hàng xuất khẩu quan trọng của Việt Nam sau lúa gạo Sau hơn 12 năm tham gia xuất nhập khẩu, sản lượng và kim ngạch cà phê ựã tăng gấp 10 lần
Trang 33Năm 2000, Việt Nam ñã mở rộng diện tích trồng cà phê lên 430.000 ha, năng suất bình quân trên 15tạ/ha Trong ñó, khu vực Tây Nguyên có 230.000
ha, sản lượng 380.000 tấn/ năm Xuất khẩu 680.000 tấn cà phê, ñạt kim ngạch xuất khẩu trên 500 triệu USD, ñứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu cà phê sau Brazil [6]
2.6.2 Sự hình thành và quá trình phát triển cà phê ðăklăk
Nhũng năm ñầu của thập kỷ 20, sau khi phát hiện vùng ñất ñỏ Bazan màu mỡ với nhiệt ñộ và khí hậu ôn hoà, rất thích hợp cho việc trồng các loại cây công nghiệp dài ngày, người Pháp ñã ñưa cây cà phê vào vùng cao nguyên Buôn Ma Thuột ñể thử nghiệm Sau khi thành công, họ ñã tiến hành trồng với quy mô trang trại và ñồn ñiền, nó ñã tồn tại và phát triển gần 80 năm Suốt chặng ñường dài như vậy, cây cà phê ñã trải qua bao thăng trầm và ñổi thay trong mỗi thời kỳ lịch sử ñất nước Việt Nam [9,17]
Trang 342 ñến 10 ha Một số người có ñiều kiện kinh tế khá, họ hình thành các trang trại và ñồn ñiền ñể sản xuất và phát triển cây cà phê Số ñông người dân bản ñịa không có ñiều kiện kinh tế thì tập trung làm thuê cho các trang trại, ñồn ñiền do người ngoại quốc và người Việt Nam quản lý Trong giai ñoạn này, diện tích cà phê cũng chỉ vào khoảng 7.200 ha chủ yếu là cà phê Robusta và một số ít cà phê Chary (cà phê mít) Sản lượng trung bình trong giai ñoạn này vào khoảng trên 6.000 tấn [9,17,18]
- Thời kỳ 1976- 1985
Sau khi ñất nước ta thống nhất, với mô hình quản lý kinh tế theo cơ chế tập trung, bao cấp Theo ñịnh hướng XHCN, toàn bộ diện tích trồng cà phê dạng tư bản, tư nhân ñều ñược quốc hữu hoá và tiến hành quy hoạch ñất ñai,
mở rộng quy mô sản xuất cây cà phê Trong giai ñoạn này, thực hiện chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước, hàng loạt các nông trường cà phê
ra ñời trên phạm vi toàn tỉnh, dưới sự chỉ ñạo của Liên hiệp xí nghiệp cà phê Việt ðức, Liên hiệp xí nghiệp cà phê ðăklăk Tất cả các nông trường sản xuất ñều thực hiện các kế hoạch trồng mới từ trên giao xuống, tăng diện tích vườn cây hàng năm Do vậy, tốc ñộ phát triển cây cà phê tăng nhanh, chỉ tính trong
2 năm 1978-1979, diện tích cà phê trồng mới ñã lên tới 6000 ha Nhưng do trồng cây không ñúng kỹ thuật, chăm sóc thiếu các yếu tố căn bản, chất lượng vườn cây kém nên tỷ lệ vườn cây ñã chết nhiều Nguyên nhân chính là do chạy theo kế hoạch ñể ñạt chỉ tiêu về số lượng nhưng lại không quan tâm ñến chất lượng vườn cây Mặt khác, ñại ña số các nông trường sử dụng những cán
bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật không ñủ năng lực, trình ñộ và chuyên môn, làm theo kiểu tự phát, thiếu trách nhiệm gây ra biết bao lãng phí và thiệt hại cho nền kinh tế thời bấy giờ [9,17,18]
Từ những thất bại nêu trên, ngành cà phê Việt Nam ñã ñúc kết kinh nghiệm ñể tiếp tục gầy dựng lại vườn cây theo phương thức quản lý mới Sau
Trang 35năm 1980, diện tích cà phê ñược phục hồi và phát triển mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng Vào thời kỳ này hầu hết các Nông trường Quốc doanh cũng như các Hợp tác xã ñều vận dụng chỉ thị 100/CT-TW về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm ñến các nhóm và hộ nông dân Hình thức khoán cũng ña dạng hóa, tuy nhiên toàn bộ sản phẩm (kể cả sản phẩm trong mức khoán cũng như vượt khoán) ñều do Nhà nước quản lý
Những kết quả thực tiễn mang lại từ công tác khoán ñã ñược ñem ra áp dụng cho toàn ngành cà phê Trong giai ñoạn này, vườn cây cà phê ñã ñược cải thiện ñáng kể và ñược quan tâm hơn từ công tác chăm sóc, ñầu tư trang thiết bị phục vụ vườn cây cho ñến kỹ thuật tỉa cành và thu họach ñều ñược áp dụng một cách triệt ñể và cũng chính vì thế mà vườn cây ngày một ñẹp hơn, cho năng suất và chất lượng cao hơn trước ñây Bình quân năng suất toàn ngành ñạt 10 ñến 11 tạ/ ha [9]
Thời kỳ 1986 – 1992
ðây ñược coi là thời kỳ mở ñầu trong công cuộc ñổi mới của ðảng và Nhà nước về chính sách phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và tác dụng tích cực của kinh tế cá thể, ñã khuyến khích và huy ñộng mọi nguồn lực trong nhân dân ñể phát triển các ngành nghề, trong ñó có ngành cà phê
Cũng cần nói thêm, trong năm 1985 UBND tỉnh ðălăk ñã ra quyết ñịnh
381 khuyến khích các thành phần kinh tế thực hiện việc thâm canh và mở rộng diện tích trong việc liên kết với nước ngoài và quyết ñịnh 1061 về chính sách phát triển cà phê trong kinh tế hộ gia ñình, chính vì thế diện tích cà phê ngày một phát triển mạnh hơn Có thể nói, ñây là thời kỳ mà mọi ngành, mọi giới, mọi nhà ñều hăng hái mở rộng diện tích trồng cà phê bằng các phương thức liên doanh, liên kết với các ñơn vị kinh tế, một số hộ gia ñình tự khai hoang và phát triển cây cà phê một cách tự phát ðặc biệt từ khi có nghị quyết
Trang 36Trung ương 10 của Bộ Chính trị ra ñời năm 1988 thì việc sản xuất cà phê phát triển rộng hơn về quy mô và số lượng cả 3 khu vực quốc doanh, tập thể và hộ gia ñình Về phía các ñơn vị Quốc doanh thì tập trung khoanh vùng, ổn ñịnh
và nâng cao chất lượng vườn cây, thâm canh ñạt năng suất và chất lượng tốt ðối với khu vực tập thể và hộ gia ñình, một mặt phát triển thêm diện tích vườn cây, mặt khác ñầu tư chăm sóc vườn cây ñể tăng năng suất và ñảm bảo chất lượng sản phẩm
Sau Nghị quyết 10, một bước ñột phá khá ngoạn mục ñã thúc ñẩy các thành phần kinh tế ra sức phát triển, các tiềm năng và nguồn lực ñược lợi thế phát huy, cơ sở vật chất trong nông nghiệp và phục vụ nông nghiệp ñược tăng cường Các phương thức khoán sản phẩm ñến từng nhóm người lao ñộng, ñến
hộ gia ñình ñược các nông trường, các hợp tác xã áp dụng rộng rãi là ñộng lực
cơ bản thúc ñẩy ngành cà phê phát triển Trong thời kỳ này, số lượng cà phê trồng mới tăng nhiều hơn trước và số lượng cây sống ñạt tỷ lệ rất cao, chất lượng vườn cây không ngừng ñược nâng cao, năng suất cây cà phê kinh doanh ñạt từ 20 ñến 22 tạ/ ha, có nhiều vườn cà phê do hộ quản lý ñạt trên 35 – 40 tạ/ha [9,17,18]
Thời kỳ 1992 ñến 1999
ðây là thời kỳ có nhiều chính sách ñổi mới và phát triển theo tinh thần Nghị quyết Trung ương V Trong giai ñoạn này năng suất và chất lượng cà phê vượt trội so với những năm trước, ñặc biệt là sản lượng cà phê xuất khẩu Sau khi áp dụng nghị ñịnh 388 thành lập lại các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp ñã thực sự chủ ñộng trong việc hạch toán kinh doanh, linh hoạt trong tổ chức sản xuất và kinh doanh Các doanh nghiệp không chỉ tập trung vào sản xuất và chế biến sản phẩm mà còn có khả năng vươn xa ra thị trường thế giới, trực tiếp xuất khẩu cà phê do mình sản xuất ra
Trang 37Chính sách kinh tế hợp lý của Nhà nước là ñòn bẩy thúc ñẩy ngành sản xuất nông sản phát triển mạnh trong thời kỳ này, trong ñó có ngành cà phê, một ngành mang lại giá trị kinh tế cao
Thời kỳ này, chỉ số tăng diện tích cà phê ở ðăklăk là 206,2, chỉ số tăng sản lượng là 396,6 có nghĩa là diện tích tăng lên gấp hai lần, sản lượng tăng gần gấp 4 lần Công tác xuất khẩu cà phê ñược quan tâm, sản lượng xuất khẩu cũng tăng nhanh Trước năm 1990 tại ðăklăk chỉ có 2 doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp, năm 1994 ñã tăng lên 11 doanh nghiệp tham gia trực tiếp xuất khẩu Cho ñến nay, các doanh nghiệp trong tỉnh nếu có năng lực và hội ñủ một số ñiều kiện theo quy ñịnh của Nhà nước ñều có thể xuất khẩu trực tiếp Trong niên vụ 1997 –1998 sản lượng xuất khẩu trực tiếp của các ñơn vị là 205.000 tấn cà phê nhân, ñạt kim ngạch xuất khẩu 313,5 triệu USD [8]
Thời kỳ 2000 ñến 2004
Năm 2000, tổng diện tích cà phê ðăklăk lên tới 183.329 ha, sản lượng 348.289 tấn Trong giai ñoạn này, do tác ñộng giá cà phê thế giới liên tục giảm, giá cà phê trong nước có lúc chỉ còn trên dưới 5.000 ñ/kg, việc phát triển cây cà phê bị ñình trệ, thậm chí người nông dân phải phá bỏ vườn cà phê
do không ñủ ñiều kiện về vốn ñể chăm sóc, chuyển sang trồng các loại cây lương thực khác ñể sinh sống Năm 2004, diện tích cà phê chỉ còn 165.125 ha
và sản lượng là 330.660 tấn [7]
Thời kỳ 2004 ñến nay
Trong năm 2004, giá cà phê thế giới có chiều hướng tăng lên, ñẩy giá cà phê nội ñịa từ 5.000ñ/kg lên trên 8.000ñ/kg Năm 2005 giá cà phê có lúc lên ñến 17.500 ñ/kg, người nông dân tiếp tục phục hồi và phát triển vườn cây nâng tổng số diện tích lên tới 170.403 ha, tuy nhiên do thời tiết xấu, lượng mưa ít và hạn hán nên niên vụ này mức sản lượng chỉ ñạt 257.481 tấn Năm
Trang 382006, diện tích cà phê ðăklăk ñã là 174.740 ha và sản lượng cà phê là 435.020 tấn Giá cà phê nhân trong tháng 9/06 có lúc lên tới 22.000 ñ/kg [7]
2.6.3 ðặc ñiểm về cây cà phê Arabica và cây cà phê Robusta
- Cây cà phê arabica: Còn ñược gọi là cà phê chè (tên khoa học: coffea arabica) là cây có giá trị kinh tế nhất trong số các loại cây cà phê Cây cà phê
chè chiếm 61% các sản phẩm cà phê toàn thế giới
Cây cà phê arabica ưa sống ở vùng núi cao Người ta thường trồng nó ở
ñộ cao từ 1000-1500 m Cây có tán lớn, màu xanh ñậm, lá hình oval Cây cà phê trưởng thành có thể cao từ 4- 6m, nếu ñể mọc hoang dã có thể cao ñến 15m Quả hình bầu dục, mỗi quả chứa hai hạt cà phê [3,4]
Cà phê chè sau khi trồng khoảng 3 ñến 4 năm thì có thể bắt ñầu cho thu hoạch Thường thì cà phê 25 tuổi ñã ñược coi là già, không thu hoạch ñược nữa Thực tế nó vẫn có thể tiếp tục sống thêm khoảng 70 năm Cây cà phê Arabica ưa thích nhiệt ñộ từ 16-25°C, lượng mưa khoảng trên 1000 mm
Hình 2.1: Cây cà phê arabica Trên thị trường, cà phê chè ñược ñánh giá cao hơn cà phê vối (coffea canephora hay coffea robusta) vì có hương vị thơm ngon và chứa ít hàm
Trang 39lượng cafein hơn Một bao cà phê chè (60 kg) thường có giá cao gấp 2 lần một bao cà phê vối Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới nhưng chủ yếu là cà phê vối Năm 2005 dự kiến diện tích trồng cà phê chè mới ñạt khoảng 10% tổng diện tích trồng cà phê cả nước (khoảng 40.000 ha/410.000 ha) [3,5]
Robusta (cà phê vối) là cây quan trọng thứ hai trong các loại cà phê Khoảng 39% các sản phẩm cà phê ñược sản xuất từ loại cà phê này Nước xuất khẩu cà phê vối lớn nhất thế giới là Việt Nam Các nước xuất khẩu quan trọng khác gồm Côte d'Ivoire, Uganda, Brasil, Ấn ðộ
Cây cà phê robusta có dạng cây gỗ hoặc cây bụi, chiều cao của cây trưởng thành có thể lên tới 10 m Quả cà phê có hình tròn, hạt nhỏ hơn hạt cà phê arabica Hàm lượng caffein trong hạt cà phê robusta khoảng 2-4%, trong khi ở cà phê arabica chỉ khoảng 1-2%
Giống như cà phê chè, cây cà phê vối 3 -4 tuổi có thể bắt ñầu thu hoạch Cây cho hạt trong khoảng từ 20 ñến 30 năm Cà phê vối ưa sống ở vùng nhiệt ñới, ñộ cao thích hợp ñể trồng cây là dưới 1000 m Nhiệt ñộ ưa thích của cây khoảng 24-29°C, lượng mưa khoảng trên 1000 mm Cây cà phê vối cần nhiều ánh sáng mặt trời hơn so với cây cà phê chè
Trang 40Hình 2.2: Cây cà phê robusta
Cà phê vối chứa hàm lượng caffein cao hơn và có hương vị không tinh khiết bằng cà phê chè, do vậy mà ñược ñánh giá thấp hơn Giá một bao cà phê robusta thường chỉ bằng một nửa so với cà phê arabica Năm 2004 Việt Nam xuất khẩu trên 14 triệu bao cà phê loại này, chiếm gần một nửa lượng cà phê vối xuất khẩu của toàn thế giới (trên 30 triệu bao) Hiện nay gần 90% diện tích cà phê ở Việt Nam ñược trồng cà phê vối, 10% trồng cà phê chè, khoảng
1% còn lại ñược trồng cà phê mít (coffea excelsa) [3,4,5]
2.6.3.1 ðặc diểm về các loại sản phẩm cà phê nhân
Sau khi thu hoạch, cà phê trái ñược ñem phơi hoặc sấy hoàn tất, sau ñó ñem xay xát ñể ñược các loại hạt cà phê với nhiều loại kích cỡ khác nhau ðể chọn lọc và phân ra các loại cà phê có chất lượng từ cao xuống thấp, người ta thường chia ra theo kích thước từ hạt lớn ñến hạt bé theo thứ tự R1, R2, R3
và R4 Với những loại kích cỡ khác nhau, người ta sẽ bán ñược với các mức giá khác nhau Hạt càng lớn và ñều hạt thì sẽ bán ñược với mức giá cao hơn Ngoài các loại cà phê thông thường, người ta còn áp dụng một vài phương