1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng dựng hệ thống trồng trọt hợp lý cho sản xuất vụ đông xuân trên đất cát ven biển thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an

133 503 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống trồng trọt hợp lý cho sản xuất vụ đông xuân trên đất cát ven biển thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An
Tác giả Hoàng Văn Tạo
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Đức Viên
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp i

Người hướng dẫn khoa học: pgs.ts trần đức viên

Hà nội - 2006

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là thực tế và ch−a hề đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Hoàng Văn Tạo

Trang 3

Lời cảm ơn

Hoàn thành được bản luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Đức Viên, người thầy đã tận tuỵ hết lòng vì học trò Xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu, Khoa đào tạo Sau

đại học, Bộ môn hoa cây cảnh, Khoa nông học- Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin cảm ơn UBND thị xã Cửa Lò, các phòng ban chức năng của thị xã, Trung tâm CGCN,Trạm khuyến nông cùng các phường, xã nông nghiệp thị xã Cửa Lò đã có những giúp đỡ quí báu, động viên tôi trong cả quá trình học tập

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bạn bè, đồng nghiệp và gia

đình đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành bản luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm2006

Tác giả

Hoàng văn tạo

Trang 4

Môc lôc

2.3 C¬ së khoa häc cña viÖc x©y dùng nÒn n«ng nghiÖp bÒn v÷ng ë ViÖt nam10

3 VËt liÖu, néi dung vµ ph−¬ng ph¸p nghiªn cøu 23

4.1 §Êt c¸t biÓn Cöa Lß vµ t×nh h×nh sö dông 34

Trang 5

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên 34

4.1.3 Đất đai và hệ thống sử dụng, những tồn tại cần nghiên cứu 54

4.2.1 Đặc điểm đất đai và hệ thống trồng trọt hiện tại 67

4.3 Kết quả khảo sát trên đất vườn 102

Phụ lục

Trang 6

Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t

6 VAC: v−ên ao chuång

7 VACDD: v−ên ao chuång dinh d−ìng

8 UBND: uû ban nh©n d©n

9 CGCN: chuyÓn giao c«ng nghÖ

10 NN: nông nghiệp

Trang 7

Danh mục các bảng

Bảng 4.1.Tổng hợp một số yếu tố khí tượng thời tiết khu vực cửa lò 38Bảng 4.2 Thời vụ gieo cấy lúa ở thị xã Cửa Lò 41Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng đất ở thị xã Cửa Lò 55Bảng 4.4 Diện tích các loại cây trồng (ĐVT:ha) 56Bảng 4.5 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa thời gian qua 58Bảng 4.6 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô thời gian qua 58Bảng 4.7 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai lang thời gian qua 59Bảng 4.8 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc thời gian qua 60Bảng 4.9 Diện tích, năng suất, sản lượng vừng thời gian qua 61Bảng 4.10 Diện tích, năng suất, sản lượng rau, đậu thời gian qua 62Bảng 4.11 Số lượng bò, lợn nuôi ở Cửa Lò trong 10 năm qua 63

Bảng 4.13 Phân loại đất nông nghiệp theo địa hình 70Bảng 4.14 Một số đặc tính lý, hoá học của đất cao 72Bảng 4.15 Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh trên quỹ đất

Bảng 4.16 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng các giống dưa hấu 74Bảng 4.17 Sâu bệnh hại trên các giống dưa hấu trồng ở Cửa Lò 75Bảng 4.18 Một số chỉ tiêu của quả các giống dưa hấu thử nghiệm trên

Bảng 4.19 Hiệu quả kinh tế của cây dưa hấu trồng vụ xuân trên đất cát

Bảng 4.20 Phân tích tính bền vững của công thức luân canh cải tiến trên

quỹ đất cát biển địa hình cao ở Cửa Lò 77Bảng 4.21 Một số đặc tính lý, hoá học đất địa hình vàn 82

Trang 8

Bảng 4.22 Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh chính trên đất

Bảng 4.23 Thời gian sinh trưởng của các giống lạc thí nghiệm 84Bảng 4.24 Khả năng tích luỹ chất khô, sự hình thành nốt sần của các

giống 85Bảng 4.25 Chỉ số diện tích lá của các giống lạc tham gia thí nghiệm 85Bảng 4.26 Đặc điểm phát triển cành của các giống lạc ở thời kỳ thu

hoạch 86Bảng 4.27 Mức độ nhiễm sâu bệnh của các giống lạc 87Bảng 4.28 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 88Bảng 4.29 Hiệu quả kinh tế khi thay giống lạc Sen Nghệ An bằng giống

L18 89Bảng 4.30 Các chỉ tiêu sinh trương của 7 giống ngô nếp 90Bảng 4.31 Mức độ nhiễm sâu, bệnh và khả năng chống đổ 92Bảng 4.32 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô nếp 93Bảng 4.33 Năng suất và hiệu quả kinh tế của các giống ngô thử nghiệm

Bảng 4.35 Hiệu quả kinh tế của hệ thống cây trồng cải tiến trên đất cát

Bảng 4.36 Thành phần lí hoá học của đất cát biển thấp ở Cửa Lò 99Bảng 4.37 Một số đặc điểm chính của các giống lúa thử nghiệm 100Bảng 4.38 Hiệu quả kinh tế khi thay giống Khang dân 18 bằng giống

Trang 10

1 Mở đầu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Là một thị xã du lịch, Cửa Lò thời gian qua có tốc độ tăng trưởng kinh

tế nhanh chóng Với những lợi thế mà thiên nhiên ưu đãi như: bờ biển dài, cảnh quan đẹp, môi trường trong lành và đặc biệt người dân nơi đây rất cần cù,

có truyền thống ngàn đời thích ứng với cuộc sống trên cồn cát và trong gió biển

Hoạt động du lịch ngày càng mở rộng đã tạo ra cho nhân dân cải thiện thu nhập thông qua dịch vụ Tuy nhiên các hoạt động còn mang tính thời vụ, chưa ổn định lâu dài, trong lúc đó, phần lớn nhân dân còn sống dựa vào nghề biển và sản xuất nông nghiệp là chính Đối với các hộ này phương thức sản xuất còn mang tính truyền thống đặc trưng cho vùng đất cát ven biển

Hệ thống trồng trọt hợp lí ngoài chức năng sản xuất lương thực, thực phẩm còn là chức năng hấp dẫn du khách đến tham quan học tập Hiện nay, khi mà du lịch sinh thái đang được nhiều người quan tâm, trong đó khách tham quan muốn tìm đến với tự nhiên, nên các hoạt động sản xuất nông nghiệp là một yếu tố quan trọng hấp dẫn khách du lịch Sản xuất nông nghiệp gắn liền với điều kiện tự nhiên, thì hệ thống trồng trọt là đối tượng chủ yếu của sản xuất nông nghiệp

Hiện nay sản phẩm của sản xuất nông nghiệp còn mang tính tự cung tự cấp, tỷ suất hàng hoá chưa cao, để phát triển nền nông nghiệp với tốc độ nhanh, bền vững có giá trị kinh tế trên đơn vị diện tích đạt cao, thì phải có hệ thống trồng trọt hợp lý cho từng điều kiện sinh thái nhất định Cần dựa vào

điều kiện tự nhiên cùng với việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật xây dựng hệ thống sản xuất nhằm tăng vụ, tăng năng suất, chất lượng và hạ giá

Trang 11

thành sản phẩm, đồng thời qua các hoạt động sản xuất nông nghiệp nâng cao dân trí, cải thiện môi trường sinh thái, nhằm phát triển nông nghiệp nông thôn Cửa Lò đáp ứng được yêu cầu của khu vực du lịch, dịch vụ phát triển

Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn của khu vực và thời gian thực tập

cho thấy sự cần thiết phải “Xây dựng hệ thống trồng trọt hợp lý cho sản xuất

vụ đông xuân trên đất cát ven biển thị x∙ Cửa Lò, tỉnh Nghệ An”

Để bước vào thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại nông nghiệp, nông thôn

với những định hướng mới nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản hàng hoá, giải quyết việc làm cho lao động, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp

và nông thôn

1.2 ý nghĩa khoa học và thực tiễn

+ Phân tích có hệ thống đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng đất cát ven biển thị xã Cửa Lò, làm cơ sở cho đề xuất các giải pháp góp phần xây dựng hệ thống trồng trọt hợp lý nâng cao năng suất cây trồng và tính bền vững của sản xuất nông nghiệp

+ Lựa chọn, đề xuất hệ thống trồng trọt hợp lí cho sản xuất vụ đông xuân của vùng Từ những mô hình đại diện này sẽ nhân diện rộng ra các vùng phụ cận

1.3 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt vùng đất cát ven biển thị xã Cửa Lò nhằm phát hiện các mặt thuận lợi để phát huy và khắc phục các hạn chế, đề nghị hướng cải tiến hệ thống trồng trọt cho phù hợp với các loại hình cát ven biển

- Từ những mặt thuận lợi và hạn chế được phát hiện, tiến hành các thí nghiệm đồng ruộng nhằm góp phần đề xuất biện pháp nâng cao năng suất và tính bền vững của các hệ thống trồng trọt vùng cát ven biển lấy sản xuất cây công nghiệp ngắn ngày, cây họ đậu và cây rau quả làm nền

Trang 12

- Xây dựng một số mô hình hệ thống trồng trọt mới đánh giá hiệu quả kinh tế và tác động đến môi trường ở từng vùng: cao, vàn, thấp trên cơ sở đó khuyến cáo phát triển các hệ thống trồng trọt mới nhân ra diện rộng

1.4 Giới hạn của đề tài

có các đặc điểm, điều kiện khá điển hình cho vùng đất cát ven biển thị xã Cửa

Lò Tại vùng đại diện tiến hành nghiên cứu sâu hơn về môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội Qua đó phát hiện ra những hạn chế và lợi thế để xây dựng hệ thống trồng trọt cải tiến

1.4.2 Giới hạn về bước đi

Quá trình nghiên cứu tiến hành qua các bước sau:

Bước 1: chọn khu vực nghiên cứu, mô tả khu vực

Bước 2: nghiên cứu phát hiện các mặt hạn chế, lợi thế để xây dựng hệ

thống trồng trọt cải tiến (hoàn thiện hệ thống trồng trọt trên cơ sở các kết quả thí nghiệm đồng ruộng kết hợp với nông dân cùng làm trên ruộng của nông dân)

Bước 3: khuyến cáo mô hình thí nghiệm, mời bà con nông dân đến xem

xét thực tế mô hình thí nghiệm đánh giá hiệu quả, nhằm phát triển hệ thống nhân ra diện rộng

Trang 13

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Nghiên cứu các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trên đơn

vị diện tích và tính ổn định của hệ thống trồng trọt vùng đất cát ven biển thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An, phải được bắt đầu từ những hiểu biết về lý thuyết hệ thống, hệ thống nông nghiệp tình hình nghiên cứu hệ thống canh tác, hệ thống trồng trọt trên vùng đất cát ven biển ở nước ngoài, ở Việt Nam Những chủ trương của Đảng và của Nhà nước trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng trong giai đoạn 2005 - 2010

2.1 Nông nghiệp và hệ thống nông nghiệp

- Nông nghiệp: là một loại hoạt động của con người, được tiến hành

trước hết là để sản xuất ra lương thực, sợi, củi đốt cũng như các vật liệu khác, bằng sự cân nhắc kỷ lưỡng và sử dụng có điều khiển cây trồng, vật nuôi (Speding, 1979).[1]

Hoạt động nông nghiệp chỉ là một bộ phận của cuộc sống xã hội, do vậy

nó phải được gắn liền với nhiều ngành khoa học, cả khoa học tự nhiên và xã hội, như khoa học kinh tế, quản lý, khoa học về nhân văn v.v…

Nói tóm lại nông nghiệp là sự kết hợp logic giữa sinh học, kinh tế - xã hội cùng vận động trong môi trường tự nhiên Nghiên cứu hệ thống trồng trọt hợp lý trên bình diện một vùng nông nghiệp nhỏ hay trang trại của nông hộ cũng không ngoài những qui luật trên

Tổng quan của luận văn được trình bày trên quan điểm hệ thống bao gồm mặt sinh học, tự nhiên và kinh tế - xã hội với các lý thuyết hệ thống, khái niệm hệ thống nông nghiệp, hệ thống canh tác bền vững; các yếu tố, đặc điểm sinh học của cây trồng trong các hệ canh tác…

- Hệ thống nông nghiệp là sự biểu hiện không gian của sự phối hợp các

ngành sản xuất và kỹ thuật do một xã hội thực hiện để thoả mãn các nhu cầu

Trang 14

Nó biểu hiện các tác động qua lại giữa hệ thống sinh học - sinh thái mà môi trường tự nhiên là đại diện và hệ thống xã hội - văn hoá, qua các hoạt động

xuất phát từ những thành quả kỹ thuật (Vissac, 1979)

- Hệ thống nông nghiệp trước hết là một phương thức khai thác môi trường được hình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thích ứng với các điều kiện sinh thái khí hậu của một không gian nhất định, đáp ứng với các điều kiện và nhu cầu của thời điểm ấy (Mozoyer, 1986)

- Hệ thống nông nghiệp thích ứng với các phương thức khai thác nông nghiệp của không gian nhất định do một xã hội tiến hành, là kết quả sự phối

hợp của các nhân tố tự nhiên, xã hội - văn hoá, kinh tế và kỹ thuật

(2) Hệ kinh tế - xã hội chủ yếu là sự hoạt động của con người trong sản

xuất tạo ra của cải vật chất cho toàn xã hội

Như vậy hệ thống nông nghiệp khác với hệ sinh thái nông nghiệp ở chỗ ngoài các yếu tố ngoại cảnh và sinh học còn có yếu tố kinh tế - xã hội

Hay nói cách khác hệ thống nông nghiệp là sự kết hợp giữa các quy luật sinh học với các quy luật kinh tế và hội tụ một điều kiện cụ thể nào đó

Trong thực tiễn nghiên cứu hệ thống có hai phương pháp cơ bản:

(1) Nghiên cứu hoàn thiện hoặc cải tiến một hệ thống đã có sẵn điều đó

có nghĩa là dùng phương pháp phân tích hệ thống nhằm tìm ra điểm hẹp hay chỗ thắt lại của hệ thống, cần được sữa chữa, khai thông để cho hệ thống hoàn

Trang 15

thiện hơn, hoạt động có hiệu quả hơn

(2) Nghiên cứu hệ thống mới, phương pháp mang tính chất vĩ mô đòi hỏi phải có sự tính toán cân nhắc kỹ càng Còn phân tích hệ thống, người ta thường dùng hai công cụ là kỷ thuật mô hình hoá và phương pháp phân tích thống kê (dẫn theo Trần Đức Viên, 1998 [49])

Đề tài nghiên cứu hệ thống trồng trọt hợp lí cho vụ đông xuân trên đất cát ven biển thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An sẽ được thực hiện theo phương pháp thứ nhất, tức là tìm những yếu tố hạn chế ảnh hưởng đến hệ thống từ đó tìm biện pháp tác động tạo ra tính trồi thúc đẩy hệ thống phát triển với nội dung phân tích mục tiêu nguồn lực đầu vào, cấu trúc hệ thống và yếu tố đầu ra

2.2 Hệ thống trồng trọt

- Khái niệm về hệ thống trồng trọt: hệ thống trồng trọt là hệ thống con

và là trung tâm của hệ thống nông nghiệp, cấu trúc của nó quyết định sự hoạt

động của các hệ thống con khác như: chăn nuôi, chế biến, ngành nghề

Hệ thống trồng trọt còn là một bộ phận chủ yếu của hệ thống canh tác.Trong hệ thống nông nghiệp hệ thống trồng trọt giữ vị trí quan trọng Theo Zandstra H.G, Elpice 1981[60], cho rằng: hệ thống trồng trọt (Cropping systems) là hoạt động sản xuất cây trồng của nông trại, nó bao gồm tất cả các hợp phần cần thiết để sản xuất một tổ hợp các cây trồng của nông trại và mối quan hệ giữa chúng với môi trường, các hợp phần bao gồm cả yếu tố tự nhiên, sinh học cần thiết cũng như kỹ thuật, lao động và yếu tố quản lí trong hệ thống trồng trọt thì hệ thống cây trồng đóng vai trò trung tâm trong toàn hệ thống

- Các yếu tố chi phối hệ thống trồng trọt: nghiên cứu hệ thống trồng trọt

là một vấn đề phức tạp vì nó liên quan nhiều tới tài nguyên và môi trường như: tài nguyên đất, tài nguyên khí hậu, vấn đề sâu bệnh, dịch hại, mức đầu tư và trình độ khoa học-kỹ thuật nông nghiệp, vấn đề hiệu ứng hệ thống của hệ

Trang 16

là một bộ phận chủ yếu của hệ thống canh tác

Cây trồng nông nghiệp có nhiều chức năng khác nhau: cung cấp lương thực, thực phẩm, che chở cho con người, gia súc hay cây trồng khác, phục vụ mục đích giải trí, cải tạo đất v.v tuy nhiên những mục đích chủ yếu được

định ra trước hết là để sản xuất ra lương thực thực phẩm trực tiếp cho con người, thức ăn cho gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp

Hệ thống cây trồng đúc rút lại là các hình thức đa canh, bao gồm: trồng xen, trồng gối, luân canh trồng thành băng, canh tác phối hợp và như vậy, công thức luân canh là tổ hợp trong không gian và thời gian của các cây trồng trên một mảnh đất và các biện pháp canh tác dùng để sản xuất chúng Hệ thống cây trồng là một thể thống nhất trong mối quan hệ tương tác giữa các loại cây trồng, giống cây trồng được bố trí hợp lí trong không gian và thời gian, tức là mối quan hệ giữa các loại cây trồng, giống cây trồng trong từng vụ

và giữa các vụ khác nhau trên một mảnh đất, trong một vùng sản xuất vì vậy

đối tượng nghiên cứu hệ thống cây trồng là:

(1) Các công thức luân canh và hình thức đa canh

(2) Cơ cấu cây trồng hay tỉ lệ diện tích dành cho mùa vụ cây trồng nhất định (3) Kỹ thuật canh tác cho cả hệ thống đó

Tuy nhiên không thể hiểu thuần tuý là ở đây chỉ có mối quan hệ giữa cây trồng với nhau (tự nhiên, sinh học) mà mối quan hệ đó còn gắn với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội như: lao động, thị trường, hình thức và trình độ quản lí, tập quán và kinh nghiệm sản xuất.v.v ở những điều kiện tự nhiên,

Trang 17

kinh tế - xã hội khác nhau sẽ tồn tại những hệ thống cây trồng khác nhau

Nghiên cứu hệ thống trồng trọt hợp lí nhằm sử dụng tốt các nguồn lợi tự nhiên và lao động, sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, đa dạng hoá cây trồng (cả

về giống và loài) để góp phần nâng cao tính ổn định của hệ thống Thời gian qua ngành trồng trọt phát triển nhanh ở các vùng thuận lợi nhờ thành tựu của cách mạng xanh nên năng suất đạt tới sàn Đối với các vùng sinh thái khó khăn do còn thiếu các tiến bộ kỹ thuật thích ứng nên chưa tạo ra được bước phát triển rõ rệt Xu hướng là cơ cấu cây màu luân canh với hai vụ lúa rất đa dạng, phải bố trí thế nào để đạt được 3 mục tiêu chính:

- Bổ sung thêm vào lương thực thông qua chế biến

- Phát triển chăn nuôi và các ngành sản xuất hỗ trợ

Một là: các biện pháp kỷ thuật làm đất, tưới nước, bón phân, chăm sóc

cải tạo đất, phòng trừ dịch hại, chọn giống có năng suất cao, luân canh cây trồng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Trong các hệ sinh thái nhân tạo, quần thể sinh vật sống là các thành phần như cỏ dại, các thực vật bậc thấp, các

động vật nhỏ, côn trùng các thành phần này hoặc có lợi hay ảnh hưởng không nhiều, hoặc có hại cho sự sống của cây trồng Do đó khi bố trí cơ cấu cây trồng lại phải chú ý tới các mối quan hệ này để lợi dụng được tính tích cực của mối quan hệ đó, bảo vệ cây trồng một cách có hiệu quả kinh tế cao nhất

Yếu tố quyết định các hệ thống nông nghiệp (trong đó có các hệ thống cây trồng) là sự thay đổi về kinh tế - xã hội và dân số, bốn tiêu chuẩn hệ thống

Trang 18

nông nghiệp là: sự phối hợp giữa cây trồng và gia súc; các phương pháp trồng trọt và chăn nuôi; cường độ lao động, vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra và tính chất hàng hoá của sản phẩm

Luân canh là biện pháp kĩ thuật nông nghiệp hoàn chỉnh có tổ chức để hoàn thành mục tiêu sản xuất nông nghiệp ở một cơ sở sản xuất dựa trên các

điều kiên tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng Các chế độ canh tác khác nhau như thuỷ lợi, bón phân, tưới nước, làm đất đều căn cứ vào loại cây trồng, giống cây trồng trình tự luân phiên cây trồng trong hệ thống luân canh Vì vậy một vấn đề quan trọng trong chế độ xây dựng công thức luân canh là phải xác

định đúng vị trí của loại cây trồng

Mối quan hệ giữa các loại cây trồng trong luân canh là quan hệ cây trồng trước với cây trồng sau và ảnh hưởng của các loại cây đó trong toàn bộ

hệ thống luân canh Do đặc điểm này, trong bố trí cơ cấu cây trồng cần xác

định cây nào là chủ yếu, để từ đó chọn cây trồng trước và sau cho phù hợp với mục đích là lợi dụng các điều kiện tốt nhất của tất cả các cây trồng trong luân canh

Cây trồng mỗi vùng chịu sự chi phối của quy luật tự nhiên và tạo nên tính thích ứng với ngoại cảnh, điều kiện tự nhiên của mỗi vùng có những đặc thù riêng, do đó khi đưa một loại cây trồng mới và để thay đổi cơ cấu cây trồng cũ, thì phải chú ý đến tính chất này

Hai là: các nhân tố kinh tế - xã hội chủ yếu ảnh hưởng đến xây dựng cơ

cấu cây trồng hợp lí là cơ sở vật chất, kỷ thuật, nguồn lao động, thị trường tiêu thụ, các chính sách kinh tế, tập quán và kinh nghiệm truyền thống

* Cơ sở vật chất là quan trọng trong đó thuỷ lợi là yếu tố hàng đầu cho thâm canh tăng vụ đặc biệt là đa dạng hoá cây trồng ở đâu có hệ thống thuỷ lợi tốt, giải quyết tưới tiêu chủ động thì ở đó có điều kiện để phát triển cây trồng tăng vụ và có hiệu quả cao (tác động thuận)

Trang 19

* Sử dụng lao động đầy đủ và hợp lí cũng như nâng cao trình độ dân trí cho người lao động là những yêu cầu phát triển hệ thống cây trồng, tăng vụ và giải quyết được việc làm cho người lao động

* Tập quán canh tác và kinh nghiệm truyền thống của người nông dân, kinh nghiệm tốt thúc đẩy chuyển dịch hệ thống cây trồng những tập quán lạc hậu sẽ hạn chế việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, hạn chế phát triển hệ thống cây trồng

* Thị trường ảnh hưởng của thị trường đến sản xuất là:

Thị trường - quy trình công nghệ sản xuất, yêu cầu của thị trường sẽ quyết

định theo hệ thống sản xuất loại cây trồng nào? Quy trình công nghệ ra sao? Sản xuất bao nhiêu? đây là nhân tố đầu tiên nông dân quan tâm đến khi sản xuất các nông sản hàng hoá lựa chọn phương án có hiệu quả nhất

Ba là: hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ và tương đối độc lập, các

đơn vị và các tổ chức khác về mặt ra quyết định sản xuất Nhưng các tổ chức vẫn tác động đến hộ nông dân qua các khâu tổ chức dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm, trao đổi kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất Những tác động đó đã thúc đẩy

sự đổi mới hệ thống cây trồng của vùng cũng như của hộ, thậm chí có những tiến bộ có thể thay đổi toàn bộ hệ thống cây trồng của vùng hay của hộ

2.3 Cơ sở khoa học của việc xây dựng nền nông nghiệp bền vững ở Việt nam

Để duy trì sự sống còn của con người, ngày nay nhân loại đang phải

đương đầu với nhiều vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn như: sự bùng nổ dân

số, nạn ô nhiễm và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái.v.v nhiều nước trên thế giới đã xây dựng và phát triển nông nghiệp bền vững

(NNBV-Permanent culturehay Sustainable agriculture)[5],[58],[59]) nhắc nhở mọi người là nông nghiệp bền vững không loại trừ việc áp dụng các tiến bộ kỷ thuật và công nghệ cao, vấn đề là phải có sự hợp tác thật sự giữa người nông

Trang 20

dân với nhóm cán bộ khoa học liên ngành, ông gọi đó là sự phát triển kỷ thuật

có sự tham gia của người dân và cộng đồng, khuyến cáo quá trình áp dụng các tiến bộ kỷ thuật trên cơ sở sinh thái học nên trải qua sáu bước: khởi động, cùng người dân tìm kiếm những vấn đề cần thử nghiệm thiết kế thí nghiệm, kiểm soát đầu ra, chia sẽ kết quả, phản hồi và tìm ra cách thức để quá trình tiếp tục

Các nhà khoa học như Bill moll sion, Reny Mia Slay,1994, [5], nêu lên những nguyên tắc chính trong việc xây dựng hệ thống nông nghiệp bền vững là: (1) mỗi yếu tố thực hiện nhiều chức năng; (2) mỗi chức năng quan trọng

được nhiều yếu tố hỗ trợ; (3) ưu tiên sử dụng nhiều tài nguyên sinh học; (4) tái chu kỳ năng lượng tại chỗ; (5) đa canh và đa dạng hoá các loại cây có lợi để tăng sản lượng và tăng mức độ tương tác trong hệ thống; (6) tìm cách sử dụng không gian và mô hình tự nhiên có lợi nhất

Phát triển nông nghiệp bền vững vừa đáp ứng nhu cầu của hiện tại vừa

đảm bảo nhu cầu của thế hệ tương lai ở nước ta những năm qua, nhiều nhà khoa học đã chú ý tới các vấn đề này để điều chỉnh hệ thống cây trồng, theo

Võ Tòng Xuân, 1991, [55] chương trình nghiên cứu hệ thống canh tác và khuyến nông ở việt nam cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, duy trì đa dạng sinh học Người ta đã nhận thức được rằng vấn đề phát triển nông nghiệp trong tương lai phải có kế hoạch lâu dài, kết hợp phát triển sản xuất nông nghiệp và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để đảm bảo thật

sự tính bền vững và phát triển [7]

Nhiệm vụ của ngành trồng trọt là phải tìm mọi biện pháp để bảo vệ và nâng cao năng suất cây trồng theo hai khả năng: (1) thâm canh ở vùng sinh thái khó khăn, chú trọng vấn đề giống thích hợp và chế độ phân bón; (2) tăng

vụ ở vùng sinh thái thuận lợi, nhất là cây vụ đông biện pháp hữu hiệu là bố trí lại cơ cấu cây trồng thích hợp với điều kiện đất, chế độ nước, thời vụ nhằm

Trang 21

phát triển nông nghiệp thời vụ Về nghiên cứu biện pháp xây dựng hệ thống nông nghiệp bền vững ở Việt Nam trong thời gian qua nhiều tác giả cho rằng vấn đề canh tác, trước hết là luân canh và xen canh, đã góp phần ổn định độ phì của đất [10] Các nghiên cứu về hoạt động quang hợp của sắn trồng xen với cây họ đậu ở Vĩnh Phúc cho thấy hàm lượng diệp lục a,b, chất khô, cường

độ quang hợp cao hơn hẳn so với trồng thuần Năng suất lạc tăng từ 500-820 kg/ha, sắn 15-16 tấn/ha lượng thân lá lạc để lại cho đất 8-10 tấn/ha [31].Trong nghiên cứu và xây dựng hệ thống canh tác ở miền bắc việt nam, [32] chủ trương xây dựng chế độ canh tác ở miền Bắc theo hệ thống phân vị các biến sinh thái và hệ thống phân ra các vi sinh thái của Valenza (1982) thay thế cho cách làm xây dựng chế độ canh tác làm từng thửa ruộng cụ thể cho từng hợp tác xã về hệ thống chia chế độ canh tác ra làm hai phần: phần cứng và phần mềm là các biện pháp kỷ thuật có thể thay đổi theo thị trường, điều kiện kinh

tế kỷ thuật, phong tục tập quán khả năng lao động của nông nghiệp bền vững Trong nông nghiệp quan tâm đến nhiều giống mới, năng suất cao, kỷ thuật cao [19]

- Để xây dựng được hệ thống trồng trọt hợp lý trên một vùng sinh thái nông nghiệp mà đặc biệt vùng đất cát ven biển, vấn đề quan tâm nhất là năng suất của hệ thống cây trồng, nó luôn biến động, nên cần phải nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng của vùng như điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội

+ Các yếu tố tự nhiên: trong hệ thống trồng trọt, cây trồng chịu sự ảnh

hưởng lớn của điều kiện khí hậu, mà cụ thể là năng lượng bức xạ, nhiệt độ,

ánh sáng, lượng mưa, ẩm độ cùng với các yếu tố đặc trưng của thời tiết như lượng bốc hơi, sương muối, mưa đá, bão, lốc những yếu tố trên đều phụ thuộc vào vị trí địa lý, địa hình của từng vùng sinh thái ảnh hưởng lớn đến cây trồng [45]

Chế độ ánh sáng (bức xạ mặt trời) là nguồn năng lượng cung cấp cho

Trang 22

mọi hoạt động sống trên trái đất, đồng thời là yếu tố trung tâm chi phối các yếu tố khí hậu, thời tiết, các chỉ tiêu quan trọng để xác định là số giờ nắng bình quân trong năm và cường độ ánh sáng

Nhiệt độ là nguyên nhân biến đổi các yếu tố thời tiết như mưa gió đồng thời còn ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến các quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng Đào Thế Tuấn, 1986 [46] đã phân chia chế độ nhiệt ở nước ta áp dụng cho các loại cây trồng có yêu cầu nhiệt độ cao như sau:

* Tổng nhiệt độ < 8300 oC, số ngày có nhiệt độ > 20 oC từ 90-120 ngày thì trồng 2 vụ cây ưa nóng và 1 vụ cây ưa lạnh

* Tổng nhiệt độ > 8300 oC, số ngày có nhiệt độ < 20 oC ít hơn 90 ngày thì trồng 2 vụ: 1 vụ cây ưa nóng và 1 vụ cây ngắn ngày

* Tổng nhiệt độ > 9000oC thì trồng 3 vụ cây ưa nóng

Các yếu tố, số giờ nắng trong ngày cũng ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng, nếu thiếu ánh sáng cây phát triển kém, bị che khuất lẫn nhau thì ảnh hưởng đến quang hợp và bị sâu bệnh hại

ẩm độ: đóng vai trò giữ cân bằng cho các hoạt động sinh lý, sinh hoá của cây trồng mức độ ảnh hưởng đến cây trồng được đánh giá qua 2 chỉ tiêu: chỉ số ẩm trong mùa mưa và chỉ số hạn trong mùa khô (theo phương pháp Ivanop)

Địa hình: độ dốc là yếu tố quyết định đến sự thay đổi điều kiện khí hậu

và đất đai của hệ sinh thái gọi là khí hậu địa phương hay tiểu khí hậu, nó còn

ảnh hưởng tới sự xói mòn, rửa trôi, bồi tụ chế độ nước và thành phần cơ giới cũng như lý, hoá tính của đất Tuỳ theo độ dốc, địa hình các chân ruộng cao, vàn cao, vàn thấp, úng trũng, chua, mặn

ở mỗi loại đất, mỗi chân ruộng, mỗi vùng sinh thái đều yêu cầu các hệ thống cây trồng thích hợp

Đất đai: là một thành phần quan trọng trong hệ sinh thái, là nguồn cung

Trang 23

cấp nước và chất dinh dưỡng cho cây trồng

Muốn có hệ thống trồng trọt hợp lý thì phải đi sâu nghiên cứu đặc điểm,

đặc tính của đất, biện pháp sử dụng mà xây dựng mô hình canh tác thích hợp trên đất cát ven biển để vừa khai thác được tiềm năng của đất vừa đạt được năng suất chất lượng cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao

+ Các yếu tố kinh tế - xã hội: theo Đào Thế Tuấn, 1977 [47], Phạm Chí

Thành và cộng sự, 1993 [34], thì các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc bố trí xây dựng hệ thống trồng trọt hợp lý là cơ cấu cây trồng, cơ sở vật chất kỹ thuật, điều kiện sản xuất của nông dân, thị trường tiêu thụ và các chính sách kinh tế

Cơ sở vật chất kỹ thuật: cơ sở hạ tầng phục vụ cho trồng trọt như hệ thống giao thông, thuỷ lợi đồng ruộng

Thuỷ lợi là yếu hàng đầu cho thâm canh tăng vụ và đa dạng hoá cây trồng, giải quyết việc tưới tiêu chủ động thì phát huy được tiềm năng, năng suất của cây trồng (hiệu quả cao) Những nơi hệ thống thuỷ lợi còn hạn chế thì phải chọn lựa bố trí phù hợp với từng loại cây trồng, thời vụ, các biện pháp canh tác để phát huy được tiềm năng của cây trồng

Giao thông có ý nghĩa quan trọng đới với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng Giao thông thuận lợi sẽ tạo điều kiện để giao lưu văn hoá, khoa học kỹ thuật và đặc biệt là thúc đẩy hệ thống dịch vụ cung ứng giống, vật tư và tiêu thụ sản phẩm và ngược lại nhất là sản xuất hàng hoá

Điều kiện sản xuất của nông dân: khi xác định nông dân là đơn vị kinh

tế tự chủ, quyết định sản xuất trên diện tích của mình, việc bố trí hệ thống trồng trọt phụ thuộc vào điều kiện thực tế của họ như: vốn, lao động, kinh nghiệm, trình độ sản xuất và tập quán canh tác

Nhu cầu thị trường trong nền sản xuất tự cung tự cấp thì nông dân chủ

Trang 24

yếu quan tâm đến những loại sản phẩm phục vụ trực tiếp cho nhu cầu sử dụng hàng ngày cho gia đình mình khi chuyển sang cơ chế thị trường điều kiện trao

đổi hàng hoá thuận tiện nên việc sản xuất ra sản phẩm có giá trị kinh tế cao

đặc biệt là loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường ổn định cũng là một bước chuyển đổi tư duy của người dân

Các chính sách kinh tế: các chủ trương, chính sách về thuế, đầu tư, đất

đai, giá cả hàng hoá, giống, vật tư phục vụ nông nghiệp, xuất nhập khẩu, vốn

ảnh hưởng lớn đến việc xây dựng hệ thống trồng trọt của người nông dân, nó thúc đẩy nông dân đổi mới hệ thống canh tác, hệ thống trồng trọt hợp lý phải dựa trên chính sách và định hướng của nhà nước

Sự thay đổi cơ cấu cây trồng trong hệ thống trồng trọt gắn với việc bố trí sản xuất và chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp, mà chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp không thể tiến hành một cách cao độ và triệt để như trong công nghiệp, mà phải kết hợp với phát triển tổng hợp [33]

Để làm tốt việc nghiên cứu hệ thống trồng trọt các nhà nông học hàng

đầu của nước ta như: Lương Đình Của, Bùi Huy Đáp, Đào Thế Tuấn, Vũ Tuyên Hoàng, Võ Tòng Xuân cùng các đồng nghiệp đã nghiên cứu thành công về cơ cấu cây trồng nhất là ở các tỉnh phía Bắc, các kết quả như lai tạo

được nhiều giống, cây trồng mới có năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn, tính chống chịu tốt với các điều kiện ngoại cảnh [9]

Hiện nay đã và đang tập trung nghiên cứu một số giống cây trồng cho các vùng đất khó khăn [3] sử dụng các ưu thế lai trên lúa, ngô, rau màu đã đẩy nhanh năng suất và sản lượng cây trồng trong nông nghiệp [1] các nghiên cứu quan tâm mạnh tới lựa chọn giống rau màu cho vùng ven biển [16]

Để xây dựng cơ sở khoa học của việc sử dụng đất đồng bằng sông Cửu Long nhằm khả năng thâm canh tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng ở vùng đất phù sa chủ động nước đồng thời chú ý tăng vụ và đổi mới giống ở vùng đất

Trang 25

phèn mặn và sản xuất chủ yếu nhờ nước mưa [50],

Nghiên cứu chuyển đổi hệ thống canh tác vùng trũng đồng bằng Sông Hồng cho thấy những hệ thống canh tác mới (Cây ăn quả - nuôi cá - cấy lúa), (Cá -vịt) tăng thu nhập thuần từ 2-5 lần so với hệ thống canh tác cũ [35]

Đánh giá hiện trạng hệ thống trồng trọt trên vùng đất xám huyện Đức Hoà Long An chỉ ra hệ số trồng trọt tối ưu và mối quan hệ tương tác giữa trồng trọt và chăn nuôi ở từng vùng sinh thái [27]

Nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất vùng núi tỉnh Ninh Bình đã đưa ra định hướng hệ thống cây trồng cho những năm đầu thế kỷ 21 như sau:

Giữ ổn định diện tích trồng lúa, tăng năng suất nhờ cải tiến giống và sắp xếp lại lịch thời vụ

Mở rộng diện tích trồng lạc, ngô đông thay dần cho khoai lang kết hợp cải tiến giống và biện pháp giữ ẩm

Các tác giả cho rằng: cốt lõi của vấn đề chuyển dịch cơ cấu cây trồng là chuyển dịch hệ thống sử dụng đất thích ứng với điều kiện sinh thái và kinh tế - xã hội theo hướng tăng vụ và có hàng hoá tập trung, đưa ra những giống cây trồng, loại cây trồng và kỹ thuật trồng trọt phù hợp với điều kiện sản xuất [36]

Nghị quyết 09 của Chính Phủ ra ngày 15/6/2000 về một số chủ trương chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trong

10 năm tới là:” Sản xuất lúa gạo chủ yếu dựa vào thâm canh, sử dụng giống có chất lượng, hiệu quả cao, đáp ứng yêu cầu thị trường tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ”, với các loại đất sản xuất lúa kém hiệu quả thì chuyển sang sản xuất các loại sản phẩm khác có hiệu quả cao hơn như đất khô hạn chuyển sang trồng màu, đất trũng và đất ven biển chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản, đất ven

đô thị chuyển sang trồng rau, hoa, cây ăn quả Phát triển mạnh các loại cây

Trang 26

có dầu như lạc, đậu tương, vừng Phát triển bông sợi ở các vùng có điều kiện

để tiến tới tự túc được một phần quan trọng nhu cầu sợi bông cho ngành dệt, tiếp tục phát triển dâu tằm gắn với ngành ươm tơ dệt lụa tạo công ăn việc làm

và gia tăng hàng xuất khẩu [22]

Nghiên cứu xác định hệ thống cây trồng thích hợp, tiến bộ, cần nhiều lao động, có hiệu quả gấp đôi hệ thống cũ, cơ sở làm giàu, làm sạch và đảm bảo bền vững môi trường sinh thái dựa trên 3 cơ sở: giống, tăng vụ và đổi mới công nghệ, đề xuất các giải pháp sử dụng đất có hiệu quả và hoàn thiện cơ cấu cây trồng, cơ cấu sản xuất trong hệ thống trồng trọt hợp lý [25]

Những công trình nghiên cứu được dẫn ra ở trên đã nêu rõ các đặc thù của hệ thống song nghiên cứu mang tính chất tổng hợp về hệ thống canh tác, cơ cấu cây trồng, tính chất, yếu tố tự nhiên của đất cát ven biển, nhưng thực

sự đề cập sâu, đặc biệt là nghiên cứu về hệ thống trồng trọt hợp lý trên đất cát ven biển ở thị xã Cửa Lò tỉnh Nghệ An để đạt hiệu quả cao và phát triển bền vững là chưa đề cập, đây là nội dung mà hiện nay chúng tôi đang nghiên cứu

2.4 Đất cát biển và sử dụng

- Các loại đất cát biển: đất cát biển được hình thành do quá trình bồi

tích của phù sa sông và biển, như vậy các sản phẩm này đều được nước cuốn trôi theo và bồi tích ở những vùng ven biển [17] đất cát ven biển được chia làm 3 loại theo nguồn gốc phát sinh là đất cát ở vùng khô hạn; đất cát ở vùng nhiệt đới ẩm; đất cát ở những vùng đồng bằng ven biển (đất cát trẻ)

Tính chất của đất cát ven biển:

>Tính chất vật lý: đất cát ven biển có thành phần cơ giới nhẹ, cơ bản là

cát, trong đó hàm lượng cát mịn lên tới 71-94%, đối với cồn cát ven biển thì thành phần cơ giới thô hơn, có khi lên đến 33-44% [5], hàm lượng sét thấp, đó

là lý do chính về khả năng giữ nước, giữ phân kém ảnh hưởng tới sinh trưởng phát triển của cây trồng

Trang 27

Đất cát ven biển có dung trọng thay đổi từ 1,4-1,7g/cm3, độ xốp thấp thay đổi trong khoảng 35-45%, sức chứa ẩm đồng ruộng thấp, vì vậy nước mưa hoặc nước tưới không giữ được lại trong các lớp trên mà thấm sâu rất nhanh Đất cát ven biển có kết cấu kém, rời rạc, nhưng có ưu điểm là mực nước ngầm dâng cao, hạn chế được phần nào đặc tính xấu của đất

Dung tích hấp thu của đất thấp, chủ yếu dao động từ 4-7 meq/100 g đất, trong khi đất phù sa sông Hồng đạt 10-15 meq/100 g Độ no bazơ của đất cát ven biển thường thấp nên rất cần được bón vôi và phân chuồng

>Tính chất hoá học: thành phần hoá học của đất cát ven biển liên quan

chặt chẽ với thành phần cơ giới và sự phát triển của quá trình hình thành đất, dưới tác dụng của thảm thực vật sống ở trên đó

Đất cát ven biển có hàm lượng silíc (SiO2) rất cao: 60 - 80%, hàm lượng

Fe2O3: 1,2 - 9,7%; Al2O3: O,95 - 18,2%; TiO2: 0,1- 0,8%; MnO: 0,008 - 0,13%; Na2O < 0,9%; hàm lượng K2O biến động trong khoảng: 0,16 - 2,2%; CaO: 0,6 - 2,2%; MgO: 0,1 - 1,85% (Lê Thanh Bồn, 1998 [6]

Hàm lượng mùn (OM), nghèo hơn cả đất bạc màu, qua các mẫu quan sát thường 0,6 - 1% ở lớp đất mặt

Đạm tổng số thay đổi trong vòng 0,03 - 0,09%; kali tổng số thấp, ở các lớp sâu 100-110 cm hàm lượng kali có chiều hướng tăng (0,77 - 1,3%), có thể

do một phần ảnh hưởng trầm tích biển có chứa nhiều khoáng (Biotit, Meiscovit) ở lớp mặt hàm lượng tương đương với đất phù sa sông Mã hay sông Thái Bình (1,33 - 1,5%)

Độ chua của đất cát ven biển thay đổi: pHKCl từ 4,1 - 5,2% nơi cao rửa trôi mạnh, đất khô nghèo thì pHKCl thường thấp < 5

Chất dễ tiêu của đất cát ven biển rất nghèo, Lân thường từ:1,9 - 7,1 mg/100 g đất, Kali có khoảng thay đổi rộng hơn từ 1,9 - 20 mg/100g đất, những nơi cồn cát hay đất cát khô hạn quanh năm thường các chất dễ tiêu có

Trang 28

hàm lượng thấp

> Các đặc tính về thuỷ văn: ở Bắc Trung Bộ nói chung, Nghệ An nói

riêng mật độ sông suối khá dày đặc (1,1 km/km2) nhưng ngắn và dốc về mùa mưa lũ tốc độ dòng chảy lớn tăng khả năng bào mòn đất, trong khi đó về mùa hanh khô không giữ được nước gây ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng cây trồng

Chế độ nước ngầm: đất cát ven biển có đế nước ngầm dâng cao (50 -

180 cm so với mặt đất) tạo điều kiện điều hoà chế độ nhiệt của đất vào mùa khô nóng và góp phần cung cấp nhu cầu nước cho cây trồng

Về thảm thực vật: nhìn chung đất cát ven biển, thảm thực vật nghèo

nàn, chỉ những thực vật có sức chống chịu tốt mới có khả năng sinh trưởng

như cỏ quắn xanh (Fimbritilissericeael), cỏ lông chông (Spinifexlitoreusl), cây gọng vó (Droseraindical), cỏ thơm (Cymbopogoncacsiasl) những loại cây này

có bộ rễ rất phát triển, khả năng chịu hạn tốt và có thể sống được những nơi nghèo dinh dưỡng, chúng là nhân tố tích cực trong việc tích luỹ chất hữu cơ làm tiến hoá các vùng đất cát trắng [43], theo phương pháp đánh giá đất của FAO - Unesco, Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, 1998 [50], đất cát ven biển được xếp vào nhóm Arenosols (AR), phân chia ra các đơn vị là: cồn cát trắng vàng: Luvicarenosols (ARL); cồn cát đỏ: Rhodicarenosols (ARR);

đất cát biển: Haplicarenosols (ARH); đất cát mới biến đổi: Cambicarenosols (Arc); đất cát Glây (ACg); Gleyicarenosols (ARg)

Theo phân cấp trên thì đất thị xã Cửa Lò thuộc nhóm đất cát ven biển [35]

- Tình hình sử dụng đất cát biển ở Việt nam: trong trồng trọt đất cát ven

biển có ưu điểm là thành phần cơ giới thường là pha cát, tơi xốp, dễ làm đất lại phân bố ở vùng đồng bằng phù hợp với nhiều loại cây trồng phát triển Chính nhờ đặc tính đó nên nhân dân vùng này canh tác lúa - màu, nhất là cây trồng cạn: lạc, khoai, ngô, đậu, rau

Trang 29

Trong chăn nuôi: ngoài việc xây dựng cơ sở vật chất, chăn nuôi gia súc gia cầm, thì tiềm năng nhất của vùng biển là nuôi trồng thuỷ sản, vùng đồng bằng ven biển nhiều sông ngòi, đặc biệt là nơi các cửa sông lớn đổ ra biển thường hình thành các đầm phá, cồn bãi vùng Nghệ An, Hà Tĩnh có Cửa Lò, Cửa Sót, Thừa Thiên Huế có Phá Tam Giang là những nơi lý tưởng cho nuôi trồng thuỷ sản cũng như phát triển du lịch

Trong lâm nghiệp: ở cồn cát thường được dùng để trồng rừng phòng hộ ven biển như: phi lao, thông, keo, bạch đàn những năm qua được được sự hỗ trợ của nhà nước các chương trình dự án 327 và 661, nông dân trồng phủ xanh

đất trống, tăng độ che phủ, hạn chế thiên tai, (nạn cát bay, cát nhảy, gió bão, mưa lũ làm sạt lở, sói mòn đất)

Về dịch vụ du lịch: ở các giải đất cát ven biển là tài nguyên vô giá mà cho

đến nay mối chỉ khai thác được một phần, dọc bờ biển duyên hải miền trung có: Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Thạch Hãn, Nhật Lễ, Cửa Tùng là những tiềm năng lớn giúp các vùng ven biển chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ

Nước ta có 479,1 nghìn ha đất cát ven biển, tập trung chủ yếu ở 4 vùng: Bắc Trung Bộ có: 202,8 nghìn ha; Nam Trung Bộ: 244,6 nghìn ha; vùng đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh là 13,7 nghìn ha; Đông Nam Bộ: 17,9 nghìn ha; như vậy vùng duyên hải miền Trung là lớn nhất, chiếm 93,4% diện tích nhóm đất cát ven biển của cả nước [51]

Những kết quả của sử dụng đất cát ven biển: Việt Nam chúng ta nay đã

là nước xuất khẩu gạo hàng triệu tấn/năm, việc chuyển đổi 1 phần đất trồng lúa kém hiệu quả sang canh tác cây trồng khác hoặc sang mục đích sử dụng khác là đòi hỏi khách quan của nền kinh tế, như kỳ họp Quốc hội khoá XI (tháng 6/2004) đã thảo luận Đất cát ven biển trở thành đối tượng nghiên cứu cho mục đích chuyển đổi sang trồng các loại cây có hiệu quả kinh tế cao hoặc nuôi trồng thuỷ sản

Trang 30

Kết quả trồng cây hàng năm như:

+ Cây lạc xuân trên đất cát ven biển theo phương pháp phủ nilon ở xã

Diễn Hồng - huyện Diễn Châu cho giá trị sản lượng đạt 18-19 triệu đồng/ha, thu nhập bình quân đạt 12-13 triệu/ha

+ Bông xen dưa hấu trên đất cát ven biển ở huyện Hương Trà, tỉnh Thừa

Thiên Huế đạt giá trị sản lượng 29,36 triệu đồng/ha trừ chi phí còn lại cho thu nhập 13,32 triệu/ha Mô hình trồng bông trong mùa mưa (Hoà Thắng, Bắc Bình, Quảng Nam) năng suất thu được 10-12 tạ bông hạt/ha, với mô hình này

có ý nghĩa lớn cho việc đưa cây bông vào sản xuất đại trà trên đất cát ven biển, đây là cây thay thế nhập khẩu (hiện nay Việt Nam còn nhập khẩu > 60% bông sợi nguyên liệu cho công nghiệp dệt) [18]

Cây bông vụ xuân hè ở vùng đất cát biển Thanh Hoá, [12]

+ Cây dưa hấu trên đất cát biển Cửa Lò, phát triển tốt và cho hiệu quả

kinh tế cao, như giống Hắc mỹ nhân sản xuất vụ hè cho thu nhập 30 triệu

đồng/ha trừ chi phí vật tư, giống còn lãi trên 20 triệu đồng kể cả công lao

động Các loại dưa hấu Trung Quốc như giống Kim vương vử, giống 9926 cho thu nhập từ 41-43 triệu đồng trừ chi phí còn lãi ròng 22 - 24 triệu đồng/ha + Cây lúa: ở những nơi chủ động nước cây lúa có thể trồng được cả ba

vụ trên năm (đông xuân, hè thu và vụ mùa), diện tích lúa trồng trên đất cát ven biển biến động theo chiều hướng giảm, vì hạn chế về nước tưới Năng suất lúa thấp do đất nghèo dinh dưỡng, không chủ động tưới tiêu ở các mùa vụ sản xuất Nên xu hướng là nghiên cứu để chuyển đổi cơ cấu sản xuất để có hiệu quả kinh tế cao

+ Cây ngô: hạn chế chính của đất cát biển đối với cây ngô là đất nghèo

dinh dưỡng, nhiễm mặn, khô hạn trong khi cây ngô cần nhiều dinh dưỡng và đủ

ẩm cho thời kỳ sinh trưởng, năng suất ngô trên đất cát ven biển thường đạt thấp

Kết quả trồng cây lâu năm trên đất cát ven biển:

Trang 31

Cây dừa ở Bến Tre có thể phát triển trên các vùng đất xấu nh− đất cát

nhiễm mặn ven biển cũng mang lại một nguồn thu nhập quan trọng cho nhân dân (giá trị sản xuất khoảng 10 triệu đồng/năm/ha) Cần thiết phải áp dụng giống mới

để nâng cao năng suất dừa lên 5-6 tấn/ha thì hiệu quả sản xuất của dừa sẽ cao hơn nữa, hiện nay dừa đ−ợc chế biến với nhiều sản phẩm xuất khẩu, [4]

Cây điều ở Bình Định phù hợp với đất đai, khí hậu, thời tiết vùng đất

cát ven biển Nam Trung Bộ, trồng giống điều mới cho năng suất tới 1,8 tấn/ha (cao hơn giống cũ 1,1 tấn) giá trị sản l−ợng đạt 15,3 triệu đông/ha, lợi nhuận

đạt 11,16 triệu đồng/ha (cao hơn giống cũ 8,445 triệu/ha [18])

Mô hình trồng cỏ kết hợp chăn nuôi: tỉnh Quảng Nam có mô hình mới

là nuôi đà điểu trên đất cát ven biển của công ty Khánh Việt, từ 10ha đất cát trắng hoang hoá, đã xây dựng trại chăn nuôi đà điểu khép kín có thể nuôi đ−ợc

2000 - 3500 con trong đó trồng 5ha cỏ sản xuất thức ăn, sản phẩm của đà điểu

là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao

Đất cát ở các huyện ven biển tỉnh Nghệ An phát triển trồng cỏ để nuôi

bò sữa

Nuôi trồng thuỷ sản trên đất cát ven biển: kết quả khảo sát năm 2002

của Viện Kinh tế, Bộ Thuỷ sản và tổ chức bảo tồn thiên nhiên Quốc tế (IUCN) [52] cho thấy khoảng 20000ha đất ven biển Miền Trung có khả năng quy hoạch và cải tạo để nuôi trồng thuỷ sản trong đó Quảng Bình 4500ha; Quảng Trị: 4000ha; Quảng Ngãi: 4000ha; Ninh Thuận:1500ha; Bình Định: 1000 - 1300ha; Hà Tĩnh: 1300ha; Thừa Thiên Huế: 600ha; Phú Yên: 250ha (Viện

Trang 32

cỏ chịu hạn làm thức ăn chăn nuôi gia súc

Sử dụng đất cát ven biển cần quan tâm tới môi trường sinh thái, đặc biệt chú ý việc khai thác nước ngầm để sử dụng, sản xuất quá giới hạn cho phép có thể dẫn đến sụt lở địa tầng, cạn kiệt nguồn nước ngọt ngầm, làm ảnh hưởng trực tiếp nguồn nước sinh hoạt của nhân dân và cho sản xuất nông nghiệp các khu vực lân cận [42]

Rừng phòng hộ (thường là trồng phi lao) đối với bờ cát có ý nghĩa rất quan trọng, là giải pháp hữu hiệu mang tính truyền thống ở nước ta để chống cát bay, cát nhảy, bão cát và tạo cảnh quan cho vùng, nhưng những dải rừng này đang bị ảnh hưởng và chết dần do nguồn nước ngầm bị tụt xuống quá sâu cây không thể hút được [53]

Như vậy, để xây dựng hệ thống trồng trọt hợp lý, thực hiện thâm canh cây trồng cao nhằm khai thác tối đa năng lực sản xuất của đất đai và các nguồn lực khác với hiệu quả kinh tế cao hiện nay đã coi trọng công tác thuỷ lợi, thực hiện chế độ bón phân hợp lý, đưa nhanh các tiến bộ kỹ thuật khác đạt đến trình độ cao [57] Đồng thời với phát triển sản xuất là việc đẩy mạnh chế biến nông sản kết quả đó là điều kiện tiền đề thúc đẩy việc thực hiện chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo công nghiệp hoá, hiện đại hoá

3 ĐỐI TƯỢNG, nội dung

và phương pháp nghiên cứu

3.1 ĐỐI TƯỢNG nghiên cứu

Dựa trên các tài liệu có liên quan đến đề tài:

- Điều kiện sinh thái vùng đất cát ven biển thị xã Cửa Lò (các yếu tố tự nhiên: khí hậu, đất đai, địa hình; điều kiện kinh tế- xã hội)

- Hệ thống trồng trọt hiện tại ở điểm nghiên cứu

- Các bộ giống cây trồng và kỷ thuật canh tác cơ sở hạ tầng đồng ruộng

Trang 33

phục vụ cho thí nghiệm

- Hệ thống trồng trọt cải tiến

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: tại vùng đất cát ven biển thị xã Cửa Lò, trong

đó các phường, xã nông nghiệp là: phường Nghi Hoà, xã Nghi Hương, xã Nghi Thu Mà tập trung chủ yếu ở xã Nghi Hương, nơi có diện tích đất, dân

số và lao động nông nghiệp nhiều nhất, đại diện cho vùng sản xuất nông nghiệp của thị xã

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01- 8 năm 2006

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội khu vực nông nghiệp của thị xã Cửa Lò

* Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện khí hậu, thuỷ văn

- Điều kiện địa hình

- Điều kiện đất đai (Tổng diện tích đất tự nhiên, diện tích đất trồng trọt, hiện trạng sử dụng đất )

*Tình hình kinh tế-x∙ hội

- Tình phát triển dân số, lao động và việc làm

- Đời sống kinh tế (thu nhập, nguồn thu nhập)

- Tình hình văn hoá- xã hội, các chính sách của địa phương

3.3.2 Thực trạng hệ thống trồng trọt vụ đông xuân 2006

* Đất vườn

- Các loại cây trồng

Trang 34

- Hiệu quả kinh tế của đất vườn

* Đất ruộng: do đặc điểm địa hình ở Cửa Lò mà đất ruộng được phân

ra ba vùng trồng trọt: đất cao,đất vàn và đất trũng

+ Trên đất cao

- Các loại cây trồng

- Các loại giống, kỷ thuật canh tác, năng suất, chất lượng

- Tương tác giữa cây trồng, giống, kỷ thuật canh tác và hiệu quả kinh tế + Trên đất vàn

- Các loại cây trồng

- Các loại giống, kỷ thuật canh tác, năng suất, chất lượng

-Tương tác giữa cây trồng, giống, kỷ thuật canh tác và hiệu quả kinh tế + Trên đất trũng

- Các loại cây trồng

- Các loại giống, kỷ thuật canh tác, năng suất, chất lượng

- Tương tác giữa cây trồng, giống, kỷ thuật canh tác và hiệu quả kinh tế

3.3.3 Nghiên cứu các hệ thống trồng trọt

Trang 35

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1.Thu thập thông tin thứ cấp để nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội ở thị xã Cửa Lò

- Về khí tượng: thu thập số liệu bình quân tháng với các chỉ tiêu số giờ

nắng, nhiệt độ, lượng mưa, lượng bốc hơi và độ ẩm không khí Số liệu được thu thập từ năm 1981-2005 và tính ra tại số trung bình tháng

- Về đất đai: lấy số liệu điều tra năm 2005 được phân theo loại hình sử

dụng như đất nông nghiệp (đất 2 lúa, đất lúa màu, đất màu, đất vườn, ao nuôi cá); đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất thổ cư và đất chưa sử dụng Phân loại đất ở từng đơn vị theo địa hình: chân cao, chân vàn, chân thấp

- Đánh giá chất lượng đất: số liệu phân tích 14 chỉ tiêu nông hoá trên 22

mẫu đất ở tầng mặt (0-15cm) đại diện cho các tiểu vùng do phòng phân tích

đất- môi trường thuộc viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp - Hà Nội thực hiện tháng 12 năm 1999 gồm: 8 điểm cho đất thấp cấy 2 vụ lúa; 8 điểm cho

đất vàn; 6 điểm cho đất cao chuyên trồng màu Trung tâm sinh thái trường đại học nông nghiệp I - Hà Nội tháng 5 năm 2003, đánh giá, phân loại đất làm cơ

sở cho việc bố trí cây trồng, vật nuôi hợp lý, địa hình cao: gồm 25 mẫu; địa hình vàn: gồm 4 mẫu; địa hình trũng: gồm 16 mẫu

- Các mẫu đất được phân tích theo phương pháp:

pHKCl đo bằng máy đo pH

P2O5% đo bằng phương pháp so màu

N% đo bằng phương pháp kjeldali

K2O đo bằng phương pháp quang kế ngọn lửa

P2O5 dễ tiêu đo bằng phương pháp Olsen

CEC theo phương pháp Amon axetat

Chỉ tiêu Al+++ theo phương pháp Xôkôlốp

Chỉ tiêu thành phần cấp hạt theo phương pháp ống hút RoBinSơn

Trang 36

- Dân số và lao động khu vực nông nghiệp lấy tại phòng thống kê thị xã Cửa Lò, năm 2005:

- Số liệu về xây dựng cơ sở hạ tầng: hệ thống giao thông, thuỷ lợi phục

vụ đồng ruộng

- Số liệu về năng suất cây trồng từ năm 1995-2005 của các huyện đồng bằng, trong tỉnh để làm chỉ tiêu so sánh lợi thế phát triển các loại cây trồng: lúa, lạc, ngô

- Số liệu về tình hình thu nhập chung

3.4.2 Thu thập thông tin sơ cấp về một số chỉ tiêu

* Hiện trạng sử dụng đất của địa phương đối với các mục đích sử dụng:

-Tình hình sử dụng đất nông nghiệp:

+ Diện tích đất nông nghiệp

+ Diện tích các loại cây trồng nông nghiệp

+ Năng suất, sản lượng các loại cây trồng nông nghiệp

-Tình hình sử dụng lâm nghiệp:

+ Diện tích đất lâm nghiệp

+ Cơ cấu các loại cây trồng lâm nghiệp

* Tính hiệu quả kinh tế:

- Tính tổng thu nhập = Năng suất x giá bán

- Tính tổng chi phí cho sản xuất (chi phí: phân bón + vật tư + giống + thuốc trừ sâu)

Trang 37

- Tính thu nhập thuần =Tổng thu nhập - Tổng chi phí

- So sánh hiệu quả kinh tế của các hệ thống sản xuất cũ của vùng nghiên cứu và hệ thống sản xuất cải tiến

* Điều tra hộ nông dân theo bộ phiếu điều tra:

- Tổng 180 phiếu cho 3 vùng đại diện: mỗi vùng 60 phiếu

- Các chỉ tiêu điều tra chính (giống, thời vụ, biện pháp chăm sóc, năng suất đạt được )

- Thu thập ý kiến đánh giá về hệ thống trồng trọt hiện tại theo cách phỏng vấn chuyên gia (KIP)

* Điều tra trực tiếp:

- ở mỗi hệ thống trồng trọt thu thập các thông tin sau:

+ Lãi thuần tính theo tổng thu - chi phí

+ Lượng sinh khối tạo ra đo đếm trực tiếp từ 4m2 sấy khô và suy ra ha + Đa dạng sinh học: tích số bình quân theo tháng của diện tích chiếm đất x thời gian sinh trưởng của cây trong năm

+ Tái tạo sử dụng tài nguyên xác định phần sinh khối con người trả lại cho đất

- So sánh các hệ thống trồng trọt ở từng điều kiện sinh thái:

+ Vẽ sơ đồ hình sao, cho các hệ thống trồng trọt

+ Xác định diện tích các hình sao

+ So sánh tính bền vững của các hệ thống thông qua diện tích hình sao

3.4.3 Bố trí thí nghiệm so sánh các loại giống phù hợp trên các chân đất vùng nghiên cứu

*Thí nghiệm 1: so sánh các giống lúa sản xuất vụ đông xuân 2006 trên

chân đất trũng gồm các giống:

Trang 38

CT1 gièng Xi.23 CT3 gièng NX30

CT2.gièng NhÞ −u 838 CT 4.gièng khang d©n 18

C¸c chØ tiªu theo dâi: - Thêi gian sinh tr−ëng

- Kh¶ n¨ng chèng chÞu víi ®iÒu kiÖn bÊt thuËn

- Kh¶ n¨ng ph¶n øng víi s©u h¹i chÝnh

Trang 39

Thời gian gieo lạc: ngày 05/02/2006

Mật độ gieo: 33 cây/ m2, 30cm x10cm x1 hạt

Nền thí nghiệm:

- Làm đất, lên luống: cày bừa, san phẳng mặt ruộng, nhặt sạch cỏ dại, tơi xốp, giữ ẩm khi hạn, thoát nước khi mưa

-Toàn bộ diện tích gieo lạc thí nghiệm đều được phủ nilon giữ ẩm

- Sau khi lên luống xong rạch hàng sâu 8-10cm

- Bón toàn bộ phân chuồng và phân vô cơ vào rãnh rồi lấp phân để độ sâu còn lại 3-4cm

-Tiến hành gieo hạt theo khoảng cách như trên sau khi đã lấp phân và chú ý phủ hạt mặt luống

- Phun thuốc cỏ lên mặt luống

- Dùng cuốc gạt nhẹ đất 2 bên mép luống đã lên sẵn về phía rãnh

- Phủ nilon trên mặt luống sau đó vét đất ở rãnh ấp nhẹ vào 2 bên mép luống để cố định nilon

Đục cắt nilon ngay sau khi nhú mầm ra khỏi mặt đất để cho cây khỏi trồi ra ngoài nilon

+ Thuốc bảo vệ thực vật: 2,0 kg/ha

- Cách bón: bón lót toàn bộ lượng phân, riêng vôi bột để lại 50% bón khi lạc ra hoa rộ

Trang 40

Khi lạc bắt đầu ra hoa phun chế phẩm đậu hoa, đậu quả

Các chỉ tiêu theo dõi gồm:

Thời gian sinh trưởng

Số quả trên cây

Số quả chắc trên cây

Trọng lượng 100 hạt

Năng suất đạt được

-Thí nghiệm được tiến hành ở xã Nghi Hương

* Thí nghiệm 3: So sánh các giống dưa hấu trên chân đất cao sản xuất

vụ xuân 2006, gồm các giống:

CT1 giống dưa hấu An Tiêm 95

CT2 giống dưa hấu Trung Quốc 9926

CT3 giống dưa hấu Kim vương tử

CT4 giống dưa hấu Hắc mỹ nhân

Diện tích mỗi ô: 30 m2 nhắc lại 3 lần theo khối ngẫu nhiên, thí nghiệm lấy giống lấy giống dưa An Tiêm làm đối chứng

Thời gian gieo 15/02/2006

Mật độ trồng là: 8000 cây/ha khoảng cách giữa 2 tim mương cho líp đôi trồng 2 hàng là 5m Mương rộng 30-40cm, đất đào được bỏ qua 2 bên thành líp dưa rộng 80-90cm, cao 15-20cm, khoảng cách cây thích hợp 45-50cm Nền thí nghiệm:

- Làm đất: cày bừa kỹ, sạch cỏ dại

- Phân bón: + vôi bột 400kg/ha

+ Phân hữu cơ hoai mục: 8,0 tấn/ha

+ Phân NPK 5:10:3 500kg/ha

Ngày đăng: 06/12/2013, 17:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Duy Bảo, Nguyễn Hữu Nghĩa (1995), ảnh h−ởng của điều kiện môi trường đến sinh trưởng và phát triển của lúa cạn và lúa nước. Kết quả nghiên cứu khoa học, Viện KHKT Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ảnh h−ởng của điều kiện môi tr−ờng đến sinh tr−ởng và phát triển của lúa cạn và lúa n−ớc. Kết quả nghiên cứu khoa học
Tác giả: Nguyễn Duy Bảo, Nguyễn Hữu Nghĩa
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
4. Vũ Đình Bắc (2004), Khảo sát thực trạng mức sống và đề xuất giải pháp bảo đẩm an ninh lương thực cộng đồng cho các vùng khó khăn thuộcđồng bằng sông Hồng và ĐBSCL, Viện qui hoạch và thiết kế nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực trạng mức sống và đề xuất giải pháp bảo đẩm an ninh l−ơng thực cộng đồng cho các vùng khó khăn thuộc "đồng bằng sông Hồng và ĐBSCL
Tác giả: Vũ Đình Bắc
Năm: 2004
5. Bill Molli son, Reny Miaslay (1994), Đại c−ơng về nông nghiệp bền vững. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại c−ơng về nông nghiệp bền vững
Tác giả: Bill Molli son, Reny Miaslay
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
6. Lê Thanh Bồn (1998), Đặc điểm của lân và hiệu lực của phân lân trong đất cát ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế, Luận án Thạc sỹ NN trường Đ HNN1- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm của lân và hiệu lực của phân lân trong "đất cát ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Lê Thanh Bồn
Năm: 1998
7. Lê Trọng Cúc (1991), "Bảo vệ đa dạng sinh học ở Việt Nam", Tạp chí Hoạt động khoa học, số 12/1991. tr 1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ đa dạng sinh học ở Việt Nam
Tác giả: Lê Trọng Cúc
Năm: 1991
8. Bùi Huy Đáp (1977), Cơ sở khoa học cây vụ đông NXB KHKT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Cơ sở khoa học cây vụ đông
Tác giả: Bùi Huy Đáp
Nhà XB: NXB KHKT Hà Nội
Năm: 1977
9. Tr−ơng Đích (1992), 127 giống cây trồng mới, NXB NN Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 127 giống cây trồng mới
Tác giả: Tr−ơng Đích
Nhà XB: NXB NN Hà Nội
Năm: 1992
10. Lê Song Dự (1990), Nghiên cứu đ−a cây đậu t−ơng vào hệ thống canh tác ở miền Bắc Việt Nam. Tài liệu hội nghị hệ thống canh tác VN, tr 16-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đ−a cây đậu t−ơng vào hệ thống canh tác ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Lê Song Dự
Năm: 1990
11. Hội khoa học đất Việt nam (1996), Đất Việt Nam, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: (1996), Đất Việt Nam
Tác giả: Hội khoa học đất Việt nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
12. Phạm Xuân H−ng (2002), Nghiên cứu khả năng phát triển cây Bông vụ xuân hè ở vùng đất cát biển Thanh Hoá, Luận văn Thạc sỹ NN trườngĐHHNNI- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghiên cứu khả năng phát triển cây Bông vụ xuân hè ở vùng đất cát biển Thanh Hoá
Tác giả: Phạm Xuân H−ng
Năm: 2002
13. Võ Minh Kha, Trần Thế Tục, Lê Thị Bích (1996), "Đánh giá tiềm năng sản xuất 3 vụ trở lên trên đất phù sa sông Hồng địa hình cao không đ−ợc bồi đắp hàng năm", Tạp chí NN và CNTP, 1996. tr 212-123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tiềm năng sản xuất 3 vụ trở lên trên đất phù sa sông Hồng địa hình cao không đ−ợc bồi đắp hàng năm
Tác giả: Võ Minh Kha, Trần Thế Tục, Lê Thị Bích
Năm: 1996
14. Tống Khiêm (1995), Nghiên cứu hệ thống cây trồng thích hợp cho vùng đất cạn Cộng Hoà- Hoài Đức- Hà Tây, kết quả nghiên cứu hệ thống cây trồng trung du miền núi và đất cạn đồng bằng, NXB Nông nghiệp, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống cây trồng thích hợp cho vùng "đất cạn Cộng Hoà- Hoài Đức- Hà Tây, kết quả nghiên cứu hệ thống cây trồng trung du miền núi và đất cạn đồng bằng
Tác giả: Tống Khiêm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
15. Trần Xuân Lạc (1990), Vai trò của thâm canh tăng vụ là luân canh trong cải tạo và sử dụng đất bạc màu ở Hà Bắc, một số hệ thống canh tác chính. Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của thâm canh tăng vụ là luân canh trong cải tạo và sử dụng đất bạc màu ở Hà Bắc, một số hệ thống canh tác chính
Tác giả: Trần Xuân Lạc
Năm: 1990
16. Trần Văn Lài (1993), Kỹ thuật trồng Lạc, Đậu, Vừng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. tr 99-101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng Lạc, Đậu, Vừng
Tác giả: Trần Văn Lài
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
18. Nguyễn Võ Linh (2003), nghiên cứu phân vùng sinh thái nông nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững vùng duyên hải miền Trung, Viện QH và TKNN Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu phân vùng sinh thái nông nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững vùng duyên hải miền Trung
Tác giả: Nguyễn Võ Linh
Năm: 2003
19. Lê Viết Ly, Bùi Văn Chính (1996), Phát triển chăn nuôi trong hệ thống nông nghiệp bền vững, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chăn nuôi trong hệ thống nông nghiệp bền vững
Tác giả: Lê Viết Ly, Bùi Văn Chính
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
21. Trần An Phong. Cơ cấu mùa vụ cây trồng đồng bằng sông Cửu Long, báo cáo khoa học ch−ơng trình 02. A. 01. 02 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu mùa vụ cây trồng đồng bằng sông Cửu Long
25. Lê H−ng Quốc (1994), Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vùng gò đồi Hà Tây, Luận án PTS KH NN, Viện KHKT Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vùng gò đồi Hà Tây
Tác giả: Lê H−ng Quốc
Năm: 1994
26. Mai Văn Quyền (1996), Thâm canh lúa ở Việt nam, NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thâm canh lúa ở Việt nam
Tác giả: Mai Văn Quyền
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1996
27. Mai Văn Quyền (1996), Hiện trạng cây trồng trên đất xám huyện Hoà Đức- Long An, tài liệu hội nghị mạng l−ới hệ thống canh tác Việt nam lần thứ 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: iện trạng cây trồng trên đất xám huyện Hoà
Tác giả: Mai Văn Quyền
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1.  Tổng hợp một số yếu tố khí t−ợng thời tiết khu vực cửa lò - Xây dựng dựng hệ thống trồng trọt hợp lý cho sản xuất vụ đông xuân trên đất cát ven biển thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 4.1. Tổng hợp một số yếu tố khí t−ợng thời tiết khu vực cửa lò (Trang 50)
Bảng 4.2. Thời vụ gieo cấy lúa ở thị xã Cửa Lò - Xây dựng dựng hệ thống trồng trọt hợp lý cho sản xuất vụ đông xuân trên đất cát ven biển thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 4.2. Thời vụ gieo cấy lúa ở thị xã Cửa Lò (Trang 53)
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất ở thị xã Cửa Lò - Xây dựng dựng hệ thống trồng trọt hợp lý cho sản xuất vụ đông xuân trên đất cát ven biển thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng đất ở thị xã Cửa Lò (Trang 67)
Bảng 4.5. Diện tích, năng suất, sản l−ợng lúa thời gian qua  Diện tích (ha)  Năng suất (tạ/ha)  Sản l−ợng (tấn)  N¨m - Xây dựng dựng hệ thống trồng trọt hợp lý cho sản xuất vụ đông xuân trên đất cát ven biển thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 4.5. Diện tích, năng suất, sản l−ợng lúa thời gian qua Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản l−ợng (tấn) N¨m (Trang 70)
Bảng 4.7. Diện tích, năng suất, sản l−ợng khoai lang thời gian qua  N¨m  Diện tích (ha)  Năng suất (tạ/ha) Sản l−ợng (tấn) - Xây dựng dựng hệ thống trồng trọt hợp lý cho sản xuất vụ đông xuân trên đất cát ven biển thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 4.7. Diện tích, năng suất, sản l−ợng khoai lang thời gian qua N¨m Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản l−ợng (tấn) (Trang 71)
Bảng 4.8. Diện tích, năng suất, sản l−ợng lạc thời gian qua  N¨m  Diện tích (ha)  Năng suất (tạ/ha)  Sản l−ợng (tấn) - Xây dựng dựng hệ thống trồng trọt hợp lý cho sản xuất vụ đông xuân trên đất cát ven biển thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 4.8. Diện tích, năng suất, sản l−ợng lạc thời gian qua N¨m Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản l−ợng (tấn) (Trang 72)
Bảng 4.13. Phân loại đất nông nghiệp theo địa hình   Phân theo cơ sở (ha) - Xây dựng dựng hệ thống trồng trọt hợp lý cho sản xuất vụ đông xuân trên đất cát ven biển thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 4.13. Phân loại đất nông nghiệp theo địa hình Phân theo cơ sở (ha) (Trang 82)
Bảng 4.14. Một số đặc tính lý, hoá học của đất cao - Xây dựng dựng hệ thống trồng trọt hợp lý cho sản xuất vụ đông xuân trên đất cát ven biển thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 4.14. Một số đặc tính lý, hoá học của đất cao (Trang 84)
Bảng 4.16. Thời gian qua các giai đoạn sinh tr−ởng các giống d−a hấu  Thời gian từ gieo (12/2) đến .. - Xây dựng dựng hệ thống trồng trọt hợp lý cho sản xuất vụ đông xuân trên đất cát ven biển thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 4.16. Thời gian qua các giai đoạn sinh tr−ởng các giống d−a hấu Thời gian từ gieo (12/2) đến (Trang 86)
Bảng 4.17. Sâu bệnh hại trên các giống d−a hấu trồng ở Cửa Lò - Xây dựng dựng hệ thống trồng trọt hợp lý cho sản xuất vụ đông xuân trên đất cát ven biển thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 4.17. Sâu bệnh hại trên các giống d−a hấu trồng ở Cửa Lò (Trang 87)
Bảng 4.19. Hiệu quả kinh tế của cây d−a hấu trồng vụ xuân trên đất cát  biển địa hình cao ở Cửa Lò - nghệ An - Xây dựng dựng hệ thống trồng trọt hợp lý cho sản xuất vụ đông xuân trên đất cát ven biển thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Bảng 4.19. Hiệu quả kinh tế của cây d−a hấu trồng vụ xuân trên đất cát biển địa hình cao ở Cửa Lò - nghệ An (Trang 89)
Hình 4.3  Hội thảo đầu bờ mô hình thí nghiệm d−a hấu trên vùng đất cao - Xây dựng dựng hệ thống trồng trọt hợp lý cho sản xuất vụ đông xuân trên đất cát ven biển thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Hình 4.3 Hội thảo đầu bờ mô hình thí nghiệm d−a hấu trên vùng đất cao (Trang 91)
Hình 4.4. So sánh d−a hấu an tiêm và d−a hấu kim v−ơng tử - Xây dựng dựng hệ thống trồng trọt hợp lý cho sản xuất vụ đông xuân trên đất cát ven biển thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an
Hình 4.4. So sánh d−a hấu an tiêm và d−a hấu kim v−ơng tử (Trang 92)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w