1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghèo đói và phân hóa giàu nghèo ở đăk lăk

93 584 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng α NAA và GA3 đến sinh trưởng phát triển quả, năng suất và một số chỉ tiêu chất lượng hạt cà phê vối (Coffea canephora Pierre) tại huyện Cưmgar – tỉnh Đắk Lắk
Tác giả Trần Thanh Tân
Người hướng dẫn TS. Phan Văn Tân
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục đào tạo Trường đại học nông nghiệp i



Trần thanh tân

nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng α NAA và GA3 đến sinh trưởng phát triển quả, năng suất và một số chỉ tiêu chất lượng hạt cà phê vối (Coffea canephora Pierre)

tại huyện cưmgar – tỉnh daklak

Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp

Chuyên ngành : Kỹ thuật trồng trọt

Mã số : 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Văn Tân

Hà Nội, 2007

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luân văn này

là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn ñều ñã ñược cảm ơn Các thông tin, tài liệu trong luận văn này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2007 Tác giả

Trần Thanh Tân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc ñến sự giúp ñỡ nhiệt tình của thầy TS Phan Văn Tân giảng viên

chính bộ môn Sinh lý thực vật, Khoa Nông lâm, Trường ñại học Tây nguyên, người hướng dẫn khoa học trực tiếp ñã ñóng góp nhiều ý kiến quan trọng từ những bước nghiên cứu ban ñầu và cả trong quá trình thực hiện viết luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiêm khoa, tập thể giáo viên, cán bộ, công nhân viên Khoa Sau ðại học, Khoa Nông học trường ðại học Tây

trong học tập và nghiên cứu ñề tài

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến ban lãnh ñạo huyện CưMgar và tập thể cán bộ nhân viên phòng Nông Nghiệp, phòng Thống Kê huyện và gia ñình ông Nguyễn Văn Hải ñã tạo mọi ñiều kiện cho tôi làm việc và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học trong ngành, các ñồng nghiệp

và bạn bè ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong thời gian học tập cũng như triển khai nghiên cứu ñề tài

Cuối cùng tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu về vật chất cũng như tinh thần của những người thân trong gia ñình, ñã tạo ñiều kiện tốt nhất cho tác giả trong thời gian học tập và hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Trần Thanh Tân

Trang 4

MỤC LỤC Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

BẢNG CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ x

1: MỞ ðẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1

1.2 MỤC ðÍCH YÊU CẦU, Ý NGHĨA VÀ GIỚI HẠN CỦA ðỀ TÀI 4

1.2.1 Mục ñích của ñề tài 4

1.2.2 Yêu cầu của ñề tài 4

1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4

1.2.4 Giới hạn của ñề tài 5

2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU LIÊN QUAN 6

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY CÀ PHÊ 6

2.1.1 Cây cà phê chè (Coffea arabica) 6

2.1.2 Cây cà phê mít (Coffea exelsa Chev.) 6

2.1.3 Cây cà phê vối (Coffea canephora Pierre) 6

2.1.3.1 Yêu cầu sinh thái của cây cà phê vối (Coffea canephora Pierre) 7

2.1.4 Tình hình và một số kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón ñến năng suất ñối với cây cà phê vối 11

2.1.5 Giá trị kinh tế, sử dụng của cà phê 14

2.1.5.1 Giá trị kinh tế 14

2.1.5.2 Giá trị sử dụng 14

Trang 5

2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÀ PHÊ TRONG NƯỚC VÀ

TRÊN THẾ GIỚI 15

2.2.1 Tình hình sản xuất cà phê trên thế giới 15

2.2.2 Tình hình sản xuất cà phê trong nước 17

2.2.2.1 Diện tích cà phê Việt Nam 17

2.2.2.2 Khả năng phát triển cà phê trong nước 21

2.2.2.3 Những khó khăn chủ yếu hạn chế việc sản xuất cà phê ở Việt Nam 21

2.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 21

2.3.1 Các giai ñoạn phát triển của hoa cà phê 21

2.3.2 Quá trình phát triển của quả cà phê vối 23

2.4 VAI TRÒ SINH LÝ CỦA CHẤT ðTST CÓ SỬ DỤNG 25

2.4.1 Auxin 25

2.4.1.1 Hiệu quả sinh lý của auxin 25

2.4.1.2 Cơ chế tác ñộng 27

2.4.2 Gibberellin (ở ñây chúng tôi ñề cập ñến GA3) 27

2.4.2.1 Hiệu quả sinh lý gibberellin 27

2.4.2.2 Cơ chế tác ñộng của GA 3 28

2.4.3 Oligoglucosamine 29

2.5 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CỦA VIỆC SỬ DỤNG CHẤT ðTST ðỐI VỚI CÂY ĂN QUẢ 29

3: ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 31

3.1.1 Giống Cà phê vối 31

3.1.2 Hoá chất sử dụng 31

3.2 ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 31

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 32

3.4 CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

Trang 6

3.4.1 Phân tích mẫu ñất lô thí nghiệm 32

3.4.2 Bố trí lô thí nghiệm 33

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu 35

3.4.4 Cách tính tỷ lệ rụng quả 36

3.4.5 Cách tính ñường kính quả (mm) 36

3.4.6 Cách tính khối lượng quả tươi/cây, nhân/quả và năng suất lý thuyết (nhân/ha) 36

3.4.7 Cách tính tỷ lệ lọt sàng của nhân cà phê ở các công thức (%) 36

3.5 SƠ BỘ HẠCH TOÁN KINH TẾ 37

3.6 XỬ LÍ SỐ LIỆU 37

4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN CƯ M’GAR TỈNH DAKLAK 38

4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 38

4.1.1.1 Vị trí ñịa lý 38

4.1.1.2 ðiều kiện khí hậu thuỷ văn 7 tháng ñầu năm năm 2007 của huyện Cư M’gar 39

4.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 41

4.2 ẢNH HƯỠNG CỦA CHẤT ðTST ðẾN MỘT SỐ ðẶT TÍNH HOÁ HỌC CỦA ðẤT THÍ NGHIỆM 42

4.3 ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ðTST ðẾN NĂNG SUẤT CÀ PHÊ VỐI 44

4.3.1 Ảnh hưởng của chất ðTST ñến tỷ lệ rụng quả 44

4.3.1.1 Tỷ lệ rụng quả qua 1 lần phun chất ðTST 46

4.3.1.2 Tỷ lệ rụng quả qua 2 lần phun chất ðTST 48

4.3.1.3 Tỷ lệ rụng quả qua 3 lần phun chất ðTST 49

4.3.2 Ảnh hưởng của số lần phun ñến tỉ lệ rụng 51

4.4 ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ðTST ðẾN KÍCH THƯỚC QUẢ 52 4.4.1 Ảnh hưởng của 1 lần phun chất ñiều tiết sinh trưởng ñến kích thước quả 53

Trang 7

4.4.2 Ảnh hưởng của 2 lần phun chất ñiều tiết sinh trưởng ñến kích thước quả 55 4.4.3 Ảnh hưởng của 3 lần phun chất ñiều tiết sinh trưởng ñến kích thước quả 57 4.4.4 Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng số lần phun ñến kích thước

quả 59

4.5 ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ðTST ðẾN KHỐI LƯỢNG NHÂN/QUẢ TƯƠI, TỶ LỆ KHÔ/NHÂN, NĂNG SUẤT LÝ THUYẾT NHÂN/ha 60

4.5.1 Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng ñến tỷ lệ khối lượng quả tươi/khô, khối lượng nhân/quả khô và nhân/quả tươi 60

4.6 ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ðTST ðẾN ðẶC ðIỂM HÌNH THÀNH HẠT CÀ PHÊ 61

4.7 TỶ LỆ LỌT SÀNG CỦA NHÂN CÀ PHÊ Ở CÁC CÔNG THỨC % 62

4.8 ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ðTST ðẾN SỰ PHÁT TRIỂN CÀNH VÀ ðỐT QUẢ 65

4.9 NĂNG SUẤT CÀ PHÊ THỰC THU 66

4.10 SƠ BỘ ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ 68

5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 70

5.1 KẾT LUẬN 70

5.2 ðỀ NGHỊ 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC 76

Trang 8

BẢNG CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

VIẾT TẮT VIẾT ðẦY ðỦ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

2.1 Phân loại ñất 11

2.2 Lượng phân bón hoá học bón cho cây cà phê vối thời kỳ KTCB 12

2.3 Lượng phân bón hoá học cho cây cà phê vối thời kỳ kinh doanh 12

2.4 Một số loại phân hoá học mà nông dân tỉnh ðăk Lăk thường dùng 13

2.5 Sản lượng cà phê sản xuất trên thế giới 16

2.6 Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê Việt Nam 1995-2006 18

2.7.Kết quả sản xuất, xuất khẩu cà phê qua các năm 19

3.1 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm ñược khái quát 31

3.2 Chất lượng cà phê nhân ñược ñánh giá theo tiêu chuẩn chất lượng cà phê Việt Nam ( TCVN 4193-2001) 37

3.3 Kích thước sàng 38

4.1 Bảng ñồ hành chính tỉnh Daklak 40

4.2: ðiều kiện khí hậu của huyên CưM’gar 7 tháng ñầu năm 2007 41

4.3 Hoá tính ñất trước thí nghiệm 43

4.4: Ảnh hưởng của chất ðTST ñến thành phần hoá học của ñất 45

4.5: Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng qua 1 lần phun ñến tỷ lệ rụng quả phê vối theo thời gian 47

4.6: Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng qua 2 lần phun ñến tỷ lệ rụng quầcphê vối theo thời gian 49

4.7: Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng 3 lần phun ñến tỷ lệ rụng quả cà phê vối theo thời 50

4.8: Ảnh hưởng của số lần phun chất ñiều tiết sinh trưởng ñến tỉ lệ rụng quả cà phê vối 52

Trang 10

4.9: Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng ñến kích thước quả qua 1 lần phun 54 4.10: Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng ñến kích thước quả qua 2 lần phun 56 4.11: Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng ñến kích thước quả qua 3 lần phun 58 4.12: Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng số lần phun ñến kích thước quả 60 4.13:Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng ñến tỷ lệ khối lượng quả tươi/khô, khối lượng nhân/quả khô và nhân/quả tươi 62 4.14: Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng ñến ñặc ñiểm hình thành hạt cà phê vối 63 4.15: Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng ñến trung bình % khối lượng trên các cỡ sàng 64 4.16 Tổng % khối lượng nhân trên các cỡ sàng theo TCVN (ðơn vị: %) 65 4.17: Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng ñến sự phát triển cành và ñốt quả 66 4.18: Ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng ñến năng suất trung bình tươi trên cây 68 4.19:Hoạch toán sơ bộ kinh tế giữa sử dụng chất ðTST và phun nước lã/ha 69

Trang 11

DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ

4.1: Biến thiên tỷ lệ rụng quả giữa các lần theo dõi qua 1 lần phun chất ñiều tiết sinh trưởng 47 4.2: Biến thiên tỷ lệ rụng quả giữa các lần theo dõi qua 2 lần phun chất ñiều tiết sinh trưởng 48 4.3: Biến thiên tỷ lệ rụng quả giữa các lần theo dõi qua 3 lần phun chất ñiều tiết sinh trưởng 50

4.4: : Ảnh hưởng của số lần phun chất ñiều tiết sinh trưởng ñến tỉ lệ rụng quả

Trang 12

1: MỞ ðẦU

Cây cà phê ñược coi là cây vàng xanh của nhiều vùng trên trái ñất, là cây công nghiệp hàng hoá cho giá trị xuất khẩu lớn, là một trong những loại cây có giá trị kinh tế cao trong chiến lược phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam Hàng năm xuất khẩu cà phê ñã ñem lại cho nền kinh tế ñất nước khoảng nửa tỷ ñô la

Cây cà phê ñựơc ñưa vào Việt Nam cách ñây khá lâu và có một vị trí quan trọng trong cơ cấu cây trồng và là một mặt hàng chiến lược Cho ñến nay diện tích cà phê có khoảng 500.000 ha, tổng sản lượng xuất khẩu 6 tháng ñầu năm 2007 sản lượng ñạt 832.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu khoảng 1,2 tỷ USD chiếm gần 40% tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông sản (Nguồn:

Trong thời gian tới diện tích cà phê cả nước ñạt 750.000 ha, sản lượng 950.000 tấn – 1.000.000 tấn/ năm Do ñó việc phát triển cây cà phê, nâng cao năng suất, chất lượng ñã và ñang trở thành nhiệm vụ quan trọng nhằm xuất khẩu hàng nông sản ñể ñem về ñóng góp vào công cuộc hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn

ðối với khu vực Tây Nguyên, cây cà phê có ý nghĩa chiến lược quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội Với khí hậu nóng ẩm, ánh sáng dồi dào, ñất ñai khá màu mỡ là những ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển cây cà phê, ñặc biệt là cà phê vối Cây cà phê ñã trở thành một thế mạnh chủ yếu trong cơ cấu cây trồng của vùng và sản phẩm cà phê góp phần vào sự phát triển kinh tế của khu vực, ñồng thời giải quyết ñược việc làm cho hàng vạn

Trang 13

lao ñộng cũng như phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái…

Huyện Cư Mgar, tỉnh Daklak nằm trong mạng lưới phát triển cà phê thuộc dự án phát triển cà phê Việt Nam Trong những năm gần ñây huyện CưMgar ñã phát triển ñược trên 32.500ha cà phê (năm 2006), tạo việc làm, thu nhập ổn ñịnh cho hàng trăm hộ gia ñình dân tộc thiểu số tại chổ Hiện nay huyện CưMgar ñã có chủ trương ñưa diện tích cà phê vối lên khoảng 35.000- 38.000 ha

Sản phẩm chính thu ñược từ cây cà phê là quả Từ quả cà phê người ta

có thể sử dụng vỏ quả ñể sản xuất rượu vang, nhân quả ñể chế biến thành một loại ñồ uống cho con người, hoặc ở trong công nghiệp chế biến thực phẩm có thể dùng cà phê ñể tạo mùi thơm cho các loại bánh kẹo…

Các nhà khoa học Thuỵ Sĩ ñã phân tích hạt cà phê và cho thấy trong hạt

cà phê có 670 hợp chất tạo thành một mùi hương tổng hợp tuyệt vời, với hàm lượng cafein chiếm 0,8-3,0% trọng lượng chất khô, có tác dụng kích thích thần kinh và tăng cường hoạt ñộng của trí óc, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết, hệ cơ bắp… nên sau khi uống cà phê, con người làm việc hiệu quả hơn Ngoài ra trong hạt cà phê còn chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho con người như: ñường saccarose (5,3-7,95%), ñường khử (0,3-0,44%), protêin hoà tan (5,23-5,25%), các loại prôtêin không hoà tan (5,02-6,04%), các chất sinh tố nhóm B (B1, B2, B6…) và một số sinh tố nhóm PP ðây là những chất cần cần thiết cho nhu cầu sinh lí của cơ thể con người, kết hợp với hương vị ñộc ñáo, uống

cà phê ñã trở thành nhu cầu tâm lí của con người Hiện nay nhu cầu sử dụng

cà phê ngày càng tăng nhanh chóng ở Việt Nam cũng như các quốc gia khác trên thế giới Cùng với sự phát triển của nền kinh tế ñất nước, ñời sống con người không ngừng ñược nâng lên, nhu cầu của con người không chỉ ngừng

Trang 14

lại ở mức ñộ số lượng mà ñòi hỏi chất lượng ngày càng cao hơn nữa Chính vì vậy hàng loạt các biện pháp nâng cao năng suất, chất lượng cà phê xuất hiện như: tăng cường chăm sóc, bón phân hợp lí, áp dụng khoa học kỹ thuật, phòng trừ sâu bệnh hại Song, thực tế cho thấy các biện pháp trên là chưa ñủ, hoặc có thể do áp dụng các biện pháp trên chưa ñược tốt, cho dù năng suất cà phê Việt Nam tương ñối cao nhưng chất lượng lại thấp hơn so với các nước khác ðiều này làm giảm khả năng cạnh tranh của cà phê Việt Nam trên thị trường thế giới, kéo theo ñó là giá cả cà phê bấp bênh biểu hiện như: ở niên vụ 1994/1995 ñơn giá cà phê xuất khẩu bình quân là 2.633 USD/tấn nhưng ñến niên vụ 2000/2001 chỉ còn 436,6 USD/tấn Tương tự giá thế giới, giá cà phê trong nước từ 2002 ñến 2007 biến ñộng liên tục, lên xuống thất thường, giá nhân cà phê vối có khi chỉ ñược 8.200-8.300 VNð/kg (9/2004) nhưng có khi lại lên ñến 19.000-19.500 VNð/kg (06/2006) vào thời ñiểm cao lên ñến 24.000 - 28.000 VNð (tháng 03/2007), làm mức thu nhập của người nông dân

không ñược cao và ổn ñịnh như trước (Nguồn: Hiệp hội cà phê ca cao)

ðể góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, tăng khả năng cạnh tranh của cà phê Việt Nam trên thị trường thế giới, tạo thu nhập ổn ñịnh trên một ñơn vị diện tích, các nhà nghiên cứu, các chuyên gia về cà phê cũng như người nông dân luôn quan tâm nghiên cứu, tìm ra biện pháp tốt nhất Và một trong những hướng mà người dân quan tâm hiện nay là sử dụng các biện pháp hiệu q ủa, dễ làm, không ảnh hưởng môi trường nhằm tăng năng suất và chất lượng cà phê

Chính vì lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng αNAA và GA3 ñến sinh trưởng phát triển quả, năng suất và một số chỉ tiêu chất lượng hạt cà phê vối (Coffea canephora Pierre) tại huyện CưMgar - tỉnh Daklak”

Trang 15

1.2 MỤC ðÍCH YÊU CẦU Ý NGHĨA VÀ GIỚI HẠN CỦA ðỀ TÀI

1.2.1 Mục ñích của ñề tài

- Nghiên cứu ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng ñến tỉ lệ rụng, tăng trưởng quả, năng suất và một số chỉ tiêu chất lượng hạt cà phê vối

(Coffea canephora Pierre) tại huyện CưMgar - tỉnh Daklak ðể tìm ra nồng

ñộ, thời ñiểm phun thích hợp chất ñiều tiết sinh trưởng cho cây cà phê vối thời

kỳ kinh doanh

1.2.2 Yêu cầu của ñề tài

- Xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của các nồng ñộ khác nhau, tỷ lệ phối hợp NAA và GA3 phù hợp, thời gian xử lí ñến hiệu quả và năng suất cà phê vối từ ñó tìm ra công thức phối hợp phù hợp nhất cho cây cà phê vối tại huyện CưMgar - tỉnh Daklak

- Xác ñịnh ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng ñến tỷ lệ ñậu quả, ñặt ñiểm hình thành hạt cà phê, kích thước nhân và khả năng phát triển cành, ñốt quả cho năm sau

- Sơ bộ xác ñịnh hiệu quả kinh tế của cà phê vối sau khi phun các chất ñiều tiết sinh trưởng

1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

Trang 16

+ Ý nghĩa thực tiễn

Việc sử dụng hiệu quả chất ñiều tiết sinh trưởng có thể làm tăng năng suất, nâng cao ñược hiệu quả sử dụng phân bón Thông qua kết quả nghiên cứu của ñề tài này sẽ giúp cho người sản xuất có thể lựa chọn ñược các loại hoá chất ñiều tiết sinh trưởng phù hợp với liều lượng thích hợp cho cây cà phê

ñể hạn chế ñược tỉ lệ rụng quả cà phê, làm tăng kích thước quả, làm tăng năng suất, chất lượng cà phê

Góp phần làm tăng năng suất, ñem lại hiệu quả kinh tế trong sản xuất cà phê tỉnh Daklak nói riêng và Tây Nguyên nói chung

1.2.4 Giới hạn của ñề tài

ðề tài ñược thực hiện trong thời gian 10 tháng (từ tháng 02 ñến tháng 12 năm 2007) ñược nghiên cứu trên vườn cà phê vối trồng thực sinh Tại huyện CưMgar – Tinh Daklak

Trang 17

2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU LIÊN QUAN

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY CÀ PHÊ

Cà phê là loại cây có nguồn gốc hoang dại ñược con người trồng chính

thức vào khoảng thế kỷ 14-15 Cây cà phê thuộc họ Rubiaceae, chi Coffea, chi

này có hơn 70 loài khác nhau, song ngày nay người ta chỉ chú trọng ñến 3 loài

có ý nghĩa lớn ñối với nền sản xuất cà phê của thế giới ñó là:

2.1.1 Cây cà phê chè (Coffea arabica)

Cây cà phê chè (Coffea arabica L), hiện có gần 100 loài thuộc chi Cofea

Hầu hết các loài cà phê ñều là nhị bội 2n = 22 nhiễm sắc thể và là những cây thụ phấn chéo, chỉ là có cà phê chè là tứ bội 2n = 44 nhiễm sắc thể là cây duy nhất có khả năng tự thụ phấn

Các giống cà phê chè là những giống cà phê ñược trồng lâu ñời nhất, chiếm vị trí quan trọng nhất với 70% sản lượng toàn thế giới và trên 75% sản lượng xuất khẩu trên thế giới

2.1.2 Cà phê mít (Coffea exelsa Chev.)

Cà phê mít sinh trưởng khoẻ, ít kén ñất, chịu hạn, ít bị sâu bệnh; cây thân gỗ cao từ 15-20m, lá to hình trứng hoặc mũi mác Quả có núm lồi, hạt

màu xanh vàng hàm lượng cafein thấp, dao ñộng trong khoảng (1,2 – 1,15%)

Tại Việt Nam cà phê mít chủ yếu ñược trồng ở những vùng thiếu nước tưới, hoặc trồng làm cây che bóng, che gió cho các vườn cà phê vối hoặc vườn cà phê chè và các cây công nghiệp khác

2.1.3 Cà phê vối (Coffea canephora Pierre)

Cây cà phê vối có nguồn gốc ở vùng trung Phi, phân bố rải rác dưới các tán rừng thưa, thấp thuộc vùng châu thổ sông Congo khoảng 100 vĩ bắc và 100

vĩ nam

Trang 18

Cà phê vối ựược trồng khá phổ biến, chiếm gần 30% tổng diện tắch cà phê của thế giới và khoảng 25% tổng sản lượng cà phê xuất khẩu hàng năm Ở Việt Nam thì cây cà phê vối ựược trồng chủ yếu ở Tây Nguyên và đông Nam

Bộ, chiếm 95% tổng diện tắch và sản lượng

Cà phê vối là loại cây thân gỗ, ựể tự nhiên cao từ 8-12m, lá to, mặt lá ựôi khi gợn sóng, hoa mọc ở nách lá, cánh hoa hơi dài, quả tròn khi chắn có màu ựỏ Hạt tròn, kắch thước thay ựổi tuỳ theo giống và ựiều kiện canh tác Các chủng cà phê vối phổ biến là:

+Coffea canephora var Robusta

+ Coffea canephora var Qouillou

+ Coffea canephora var Nianli

Trong ựó chủng loại Robusta phổ biến nhất, trong sản xuất Việt Nam

chỉ có chủng Robusta

2.1.3.1 Yêu cầu sinh thái của cà phê vối (Coffea canephora Pierre)

Cây cà phê là cây công nghiệp nhiệt ựới, lâu năm ựòi hỏi ựiều kiện sinh thái khắt khe ựể cho cây sinh trưởng và phát triển

+ Nhiệt ựộ

Trong các yếu tố khắ hậu, nhiệt ựộ là yếu tố mang tắnh giới hạn ựối với

sự sinh trưởng và phát triển của cây cà phê đối với ựời sống của cây cà phê vối nhiệt ựộ thắch hợp từ 24-260C Cà phê vối chịu rét kém Ở nhiệt ựộ 70C cây ngừng sinh trưởng, nếu kéo dài có thể chết

Theo Ngô Văn Hoàng, 1964 [12] thì biên ựộ nhiệt ựộ ngày ựêm ảnh hưởng rất quan trọng ựến việc tắch luỹ glucoxit và tinh dầu trong cà phê, nên ảnh hưởng ựến hương vị của sản phẩm

Trang 19

Theo Nguyễn Sỹ Nghị, 1982 [22], biên ñộ nhiệt ñộ ngày ñêm có ảnh hưởng sâu sắc ñến năng suất và phẩm chất cà phê

+ Lượng mưa

Lượng mưa có ý nghĩa sống còn ñối với sự sống còn của cà phê, một trong những yếu tố khí hậu quyết ñịnh ñến khả năng sinh trưởng, năng suất và kích thước của hạt cà phê

Theo Coste R, (1989) [41], khi lượng mưa hàng năm dưới mức 800-1000 mm thì dù có ñược phân bố tốt, ngành cà phê sẽ trở nên bấp bênh, khả năng sinh lợi giảm sút

Cây cà phê vối thường ưa thích với ñiều kiện khí hậu nóng ẩm, vùng có cao ñộ thấp nên cần một lượng mưa trong năm khá cao từ 1.500-2.000 mm và phân bố ñều trong 9 tháng Cà phê vối là cây thụ phấn chéo bắt buộc, nên cần

có một thời gian khô hạn ít nhất từ 2-3 tháng sau giai ñoạn thu hoạch ñể phân hoá mầm hoa, vào giai ñoạn lúc cây nở hoa yêu cầu phải có thời tiết khô ráo, không có mưa; mưa phùn hoặc sương mù nhiều, quá trình thụ phấn, thụ tinh không thuận lợi (Hoàng Thanh Tiệm,1999 [36])

+ ðộ ẩm không khí

ðộ ẩm không khí thích hợp cho cây cà phê vối sinh trưởng và phát triển tốt là trên 80% Ẩm ñộ không khí cao làm giảm sự mất nước của của cây qua quá trình thoát hơi nước (Hoàng Thanh Tiệm, 1999 [36])

ðộ ẩm không khí có ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển của cà phê

ðộ ẩm không khí lớn hạn chế bốc thoát hơi nước của lá và ngược lại Tuy vậy, ñộ ẩm không khí quá cao lại thuận lợi cho sâu bệnh phát triển (Trần Kim Loang, 1995 [15]; Võ Chấp, 1997 [6])

Theo Phan Quốc Sủng, (1987) [27], ñộ ẩm không khí trên 70% là thuận

Trang 20

lợi cho sinh trưởng, phát triển của cây cà phê ðặc biệt, giữa giai ñoạn hoa nở cần ẩm ñộ cao (thích hợp nhất là 94 -97%), do ñó tưới phun mưa là tạo môi trường thích hợp cho hoa cà phê nở Khi ẩm ñộ không khí quá thấp nếu gặp ñiều kiện khô hạn và nhiệt ñộ cao thì thoát hơi nước tăng cao, cây thiếu nước làm thui chột mầm, nụ hoa và quả non bị rụng Trong giai ñoạn ra hoa, nếu gặp cường ñộ chiếu sáng mạnh, ẩm ñộ không khí thấp, nhiệt ñộ tăng cao (>29-300C) thì cây cà phê xuất hiện hiện tượng “hoa sao”, tức nụ hoa không

nở ñược, bị khô giống như ngôi sao ðây là hiện tượng bất bình thường, có quan hệ chặt chẽ với yếu tố khí hậu trong giai ñoạn ra hoa

+ Ánh sáng

Trong ñiều kiện tự nhiên, tổ tiên của các loài cà phê thường sinh sống dưới những tán rừng, vì vậy bản chất của cây cà phê là một cây ưa bóng Tuy nhiên trong quá trình trồng trọt và chọn lọc, giống cà phê vối thích nghi dần với ñiều kiện môi trường có ánh sáng dồi dào, chịu ñược ánh sáng trực xạ (Hoàng Thanh Tiệm, 1999 [36])

Các nhà nghiên cứu xếp cà phê vào loại cây ưa bóng Nutman J.E [45] cho rằng trong ñiều kiện cường ñộ ánh sáng thấp, cường ñộ quang hợp của cà phê chè tăng theo ánh sáng Khi cường ñộ ánh sáng quá cao, cường ñộ quang hợp giảm và ngừng hẳn Trong cùng một ñơn vị thời gian, nếu ñược che bóng thì cường ñộ ñồng hoá của lá cà phê cao gấp 3 lần so với lá ñặt dưới ánh sáng trực xạ

Theo ðoàn Triệu Nhạn, 1999 [26], cây cà phê chè không ưa cường ñộ ánh sáng quá mạnh, chỉ quang hợp tốt khi cường ñộ ánh sáng khoảng 23.000-27.000 lux Do vậy ñiều tiết chế ñộ chiếu sáng bằng trồng cây che bóng cho

cà phê chè là cần thiết

Theo phan Quốc Sủng, 1987 [27], dưới ánh sáng trực xạ cây cà phê bị kích thích ra hoa quá ñộ dẫn tới hiện tượng khô cành, quả, vườn cây xuống

Trang 21

sức nhanh Còn ánh sáng tán xạ lại có tác dụng ñiều hoà việc ra hoa cho phù hợp với hoạt ñộng quang hợp, tích luỹ chất hữu cơ có lợi cho cây cà phê, giúp cho vườn cây cà phê ñược bền, năng suất ổn ñịnh

Theo ðoàn Triệu Nhạn, 1999 [26], cây cà phê chè không ưa cường ñộ ánh sáng quá mạnh, chỉ quang hợp tốt khi cường ñộ ánh sáng khoảng 23.000-27.000 lux Do vậy ñiều tiết chế ñộ chiếu sáng bằng trồng cây che bóng cà phê chè là cần thiết Phan Văn Tân, 2002 [31], cho những cà phê vối là cây chịu bóng, tức là có thể thích nghi với cường ñộ sáng trung bình cao (50.000-70.000 lux), do tán lá dày, tự cây cà phê vối ñã có thể che sáng lẫn nhau

+ Gió

Cây cà phê là cây xuất xứ từ vùng nhiệt ñới nên ưa một khí hậu nóng

ẩm và tương ñối lặng gió Tuy nhiên gió nhẹ là ñiều kiện thuận lợi cho sự lưu thông không khí, tăng cường khả năng bốc thoát hơi nước, trao ñổi chất của cây và quá trình thụ phấn

Về hoá tính ñộ pH của cây tương ñối rộng từ 4-7 nhưng thích hợp nhất cho cây sinh trưởng phát triển tốt trong khoảng 4,5-5,5; nếu pH quá thấp sẽ

Trang 22

gây ra hiện tượng bị cố ñịnh của một số nguyên tố khoáng làm cho cây không

có khả năng hút ñược dinh dưỡng

K20 dt ( kali dễ tiêu)

(Hoàng Thanh Tiệm, cây cà phê Việt Nam 1999)

2.1.4 Tình hình và một số kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón

ñến năng suất ñối với cây cà phê vối

Cây cà phê là cây yêu cầu dinh dưỡng cao, nên ñòi hỏi phân bón nhiều, nếu không cung cấp kịp thời và ñầy ñủ dinh dưỡng sẽ gây nên tình trạng khủng hoảng và kiệt quệ cho cây cà phê

ðể bón phân một cách khoa học cần căn cứ vào hàm lượng dinh dưỡng trong ñất, hàm lượng dinh dưỡng mà cây lấy ñi của ñất qua từng vụ các loại phân thông dụng thường bón cho cây cà phê:

- Phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh và các tàn dư thực vật trong vườn) ñây là loại phân rất lý tưởng cho cây cà phê ngoài việc cung cấp những chất dinh dưỡng cơ bản như NPK còn cung cấp các chất vi lượng cho cây như Bo, Cu, Mn các chất kích thích sinh trưởng, các loại vitamin ðồng thời cải tạo ñất giúp cà phê phát triển bền vững, ñối với cà phê kiến thiết cơ bản (năm 2-4) và thời kỳ kinh doanh, nếu ñất tốt thì 3-4 năm bón phân chuồng một lần, còn ñất xấu thì 2 năm bón phân một lần với

Trang 23

lượng khoảng 30m3/ha, tương đương 11-15 tấn/ha

Bảng 2.2: Lượng phân bĩn hố học bĩn cho cây cà phê vối thời kỳ KTCB

Kg nguyên chất/ha Tuổi cây

(Nguồn: Cây cà phê Việt Nam, 1999)

Khi vườn cà phê đã vào kinh doanh ổn định, lượng phân bĩn cần phải

được căn cứ vào tiềm năng năng suất cà phê, do vậy thay đổi tuỳ theo đất đai,

các điều kiện canh tác như tưới nước, tạo hình và nhất là tuỳ theo sản lượng

dự đốn trên vườn cây

Bảng 2.3: Lượng phân bĩn hố học cho cây cà phê vối thời kỳ kinh doanh

Kg nguyên chất Loại đất Năng suất bình quân năm

(tấn nhân/ha) N P 2 0 5 K 2 0

(Nguồn: Cây cà phê Việt Nam 1999)

Trong trường hợp năng suất cà phê vượt ngưỡng nêu trên thì cứ một tấn

nhân bội thu thì bĩn thêm 70kg N, 20kg P205 , 70kg K20

Trang 24

Bảng 2.4: Một số loại phân hoá học mà nông dân tỉnh ðăk Lăk thường dùng

Hàm lượng nguyên chất Loại phân

Vài loại thông dụng sản

xuất trong nước hay nhập

* Phân phức hợp NPK của Philippines

** Phân phức hợp NPK của Behn Meyer, Cộng hoà liên bang ðức

*** Phân phức hợp NPK của Việt Nhật, Việt Nam

Trang 25

2.1.5 Giá trị kinh tế, sử dụng của cà phê

2.1.5.1 Giá trị kinh tế

Mức tiêu dùng cà phê tắnh theo ựầu người ựược coi là một chỉ tiêu ựánh giá trình ựộ phát triển, mức sinh hoạt vật chất của một nước ựó Hàng năm, xuất khẩu cà phê ựem lại nguồn ngoại tệ rất lớn cho ựất nước Năm 1982 xuất khẩu ựạt 5 triệu USD, năm 1997 ựạt 556 triệu USD, năm 1998 ựạt xấp xỉ

600 triệu USD [Nguồn: C.P.R.Dubos (ICO), tại hội nghị quốc tế cà phê Châu

Mặt khác, trồng cà phê giải quyết ựược việc làm cho hàng vạn lao ựộng

và tạo môi trường sinh thái khá bền vững trên ựất ựồi Với giá cà phê nhân trên thế giới ở niên vụ 1994/1995, ựơn giá cà phê xuất khẩu bình quân là 2.633 USD/tấn nhưng ựến niên vụ 2000/2001 số lượng xuất khẩu tăng lên, giá

cà phê bình quân còn 436,6 USD/tấn Robusta giao tháng 9/06 tại Luân đôn

giảm 27USD/tấn, xuống còn 1.563USD/tấn, niên vụ 2006/2007 lượng xuất

khẩu cà phê Robusta toàn cầu là 31,370triệu bao 60kg, thì trong ựó Việt Nam

là 15,5 triệu bao (Nguồn:http://www.thitruong.vnn.vn) Giá cà phê trong nước

từ 2002-2006 biến ựộng liên tục, lên xuống thất thường từ 8.200-8.300 VNđ/kg (09/2004) ựến 19.000 - 19.500 VNđ/Kg (06/2006) vào thời ựiểm cao nhất lên ựến 24.000 - 28.000 VNđ/kg (3/2007) làm người dân không yên tâm sản xuất, cùng với việc quy hoạch vùng trồng cà phê chưa hợp lý dẫn ựến năng suất, chất lượng thấp, giảm khả năng cạnh tranh, tụt giá bán trên thị trường

Trang 26

làm cho cơ thể khoẻ và bền hơn trong hoạt ñộng sống Trong y học sử dụng

kẹo, rượu, nước giải khát…Ngoài ra cà phê còn có thành phần dinh dưỡng và

Theo Anad Alwar RP 1994 [40] sở dĩ cà phê ñược sử dụng ngày càng nhiều vì trong hạt cà phê chứa 1-2% cafein

Theo Phan Quốc Sũng (1987) [27], trong hạt cà phê chè tại Việt Nam chứa 1,2% cafein, trong cà phê vối chứa chất này 2,5%

Chất cafein có tác dụng kích thích thần kinh tăng cường hoạt ñộng của

tế bào não, tạo nên cảm giác sảng khoái tinh thần, minh mẫn hơn cho con người khi làm việc, nhất là khi làm việc bằng trí óc

Theo tính toán của Anad Alwar RP 1994 [40] một tách cà phê pha bởi

10-11 gam cà phê bột và 150 ml nước sôi sẽ cung cấp cho ta 2 mg nicotinic

2.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÀ PHÊ TRONG NƯỚC

VÀ TRÊN THẾ GIỚI

2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê trên thế giới

Cà phê ñã trở thành một thức uống thông dụng của nhiều người dân, tập quán trước ñây hầu như ở tầng lớp thượng lưu Ngày nay ñã trở thành thức uống của nhiều tầng lớp nhân dân lao ñộng nhiều nước trên thế giới

Những nước có nhu cầu nhập khẩu cà phê cao là: Bỉ, Pháp, ðức, Italy,

Hà Lan, Tây Ban Nha, Thuỵ Sĩ, Nga, Angiêri, Nhật Bản và ñặc biệt là Mỹ Trong ñó nước có nhu cầu nhập khẩu số lượng lớn là Mỹ (1.140.000 tấn), ðức (606.000 tấn), Pháp (319.800 tấn), Italy (246.000 tấn), Tây Ban Nha (168.000 tấn) và Hà Lan (156.000 tấn) (Theo tổ chức ICO tháng 7/1994) ðặc biệt ở

Trang 27

các nước phát triển thuộc Tây Âu, Bắc Âu, Bắc Mỹ…với tập quán uống cà phê từ lâu ñời, mức tiêu dùng cà phê tính theo ñầu người ñạt mức rất cao Thụy ðiển là nước dẫn ñầu thế giới về tiêu dùng cà phê tính theo ñầu người (13.5kg/năm), Phần Lan (12.8kg/năm), ðan Mạch (11.8kg/năm) và một số nước khác Bỉ, ðức, Pháp với mức tiêu thụ trên dưới 6 kg/năm (Nguyễn Văn Thái, 2002 [32])

Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ cà phê của các nước trên thế giới ngày càng tăng về số lượng và chất lượng Niên vụ 1990-1991 là 5,586 triệu tấn, trong

ñó cà phê Arabica chiếm 75,6%, còn cà phê Robusta chiếm 24,4% tỷ lệ này hầu như tương ñối ổn ñịnh cho ñến nay

Bảng 2.5 Bảng sản lượng Cà phê sản xuất trên thế giới

ðơn vị tính: triệu bao (1bao = 60kg)

Niên vụ sản xuất Quốc gia

123,607 48,617 11,555 11,889 6,785 4,683 4,000 4,070 3,145 2,890

105,621 28,820 15,230 11,197 6,571 4,495 4,550 3,610 2,689 2,598

115,219 39,272 13,844 12,043 7,536 3,844 3,407 3,703 2,328 2,593

107,986 32,944 11,000 11,900 7,654 4,630 4,000 3,675 2,171 2,366

122,052 42,512 15,000 11,900 12,200 7,080 4,750 3,817 5,000 2,350

(Nguồn: International Coffee Organization)

Trang 28

Người ta chia 70 nước sản xuất cà phê trên thế giới thành 2 nhóm:

Nhóm sản xuất cà phê Arabica và nhóm sản xuất cà phê Robusta Tuy

nhiên, một số nước trong nhóm sản xuất cà phê Arabica vẫn sản xuất cà

phê Robusta và ngược lại

Trong một vài năm gần ñây, tốc ñộ tiêu thụ của các nước nhập

khẩu cà phê có xu hướng giảm Mức tiêu thụ nội ñịa của các nước xuất

khẩu tăng dần

Trong những năm qua, mức cà phê tiêu thụ bình quân ñầu người trên

thế giới ít thay ñổi, dao ñộng trong khoảng 4,5-4,8kg/người/năm Mức tiêu thụ

cà phê bình quân ñầu người của Mỹ là khoảng 4,1-4,2kg/người/năm, tương

ñương mức tiêu thụ bình quân toàn cầu Mức tiêu thụ bình quân ñầu người

của các nước trong khối cộng ñồng chung châu Âu (EU) khá cao, khoảng

5,2-5,5kg/người/năm, cao nhất là Phần Lan: 11kg/người/năm; ðan Mạch, Thuỵ

ðiển trên 8 kg/người/năm, thấp nhất là Anh, chỉ 2kg/người/năm Mức tiêu thụ

cà phê của Nhật Bản có xu hướng tăng dần, 3 kg/người/năm, Mức tiêu thụ

bình quân ñầu người ở các nước sản xuất cà phê lại khá thấp, chỉ khoảng

1kg/người/năm Ngay cả ở những nước có mức tiêu dùng nội ñịa cao như

Brazin, Ấn ðộ hay Indonesia, mức tiêu thụ cũng chỉ khoảng 3kg/người/năm

Trong năm 2006 các nước nhập khẩu cà phê lớn nhất thế giới vẫn là

Mỹ, ðức, Ý, Nhật, Pháp, Tây Ban Nha, Luxembour…

2.2.2 Tình hình sản xuất cà phê trong nước

2.2.2.1 Diện tích cà phê Việt Nam

Cà phê ñược nhập nội và trồng ở Việt Nam ñã trên 100 năm nay ðến

ñầu thế kỷ XX, thực dân Pháp chính thức lập các ñồn ñiền trồng cà phê ở Chi

Nê (Hà Bình), Ba Vì (Hà Tây), ðồng Giao (Ninh Bình), và Tây Nguyên bắt

Trang 29

ñầu trồng năm 1925 (Nguyễn Sĩ Nghị, 1996 [23]) Từ ñó ñến nay, cây cà phê

ñã phát triển rộng trên nhiều vùng sinh thái của nước ta

Hiện nay, với tổng diện tích trồng trên 500.000 ha, và sản lượng 10 triệu bao mỗi năm, xuất khẩu cà phê ñược xếp thứ hai sau xuất khẩu gạo trong danh mục hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam Ngành cà phê Việt Nam mỗi năm thu hút khoảng 300.000 hộ gia ñình, với trên 600.000 lao ñộng, ñặc biệt vào 3 tháng thu hoạch, con số này có thể lên tới 700.000 hoặc 800.000 lao ñộng Như vậy, số lao ñộng của ngành cà phê

ñã ñạt tới 1.83% tổng lao ñộng trên toàn quốc nói chung và 2.93% tổng số

lao ñộng trong ngành nông nghiệp nói riêng [47]

Bảng 2.6: Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê Việt Nam 1995-2006

Diện tích: 1.000 ha Năm

Gieo trồng Cho thu hoạch

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

99,9 157,5 174,4 205,8 330,8 417,0 473,0 492,0

-

-

- 12,5

218,1 320,1 420,5 409,3 486,8 802,5 840,4 776,4 720,0 750,0 680,0 832,0

(Nguồn: Niên giám tổng cục thống kê 2005 và Tổng công ty cà phê ViệtNam)

Trang 30

Trong 10 năm qua (1995-2006), việc sản xuất cà phê ở Việt Nam tăng lên rất nhanh: Diện tích gieo trồng ñã tăng 25 lần, diện tích thu hoạch tăng hơn 50 lần, năng suất tăng 1,9 lần và sản lượng tăng 100 lần, ñặc biệt vào các năm 2000 và 2001

Diện tích cà phê Robusta do quốc doanh quản lý chiếm khoảng 20%, còn 80% là của nhân dân Ngoài diện tích Robusta hiện có, Việt Nam ñang thực hiện chương trình mở rộng diện tích cà phê Arabica ra phía Bắc Từ

ñèo Hải Vân trở vào thuộc miền khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm thích hợp cho

cà phê Robusta Miền khí hậu á nhiệt ñới phía Bắc có mùa ñông lạnh và mưa phùn thích hợp với cà phê Arabica Nhược ñiểm lớn nhất của sản xuất

cà phê hiện nay là thiếu quy hoạch và kế hoạch, còn phân tán và tự phát, ở khâu giống chưa hợp lý, tính bền vững của vườn cây chưa cao, hiệu quả kinh tế thấp do công nghệ chế biến kém và không ñồng bộ, việc chọn lựa trước khi ñưa vào chế biến không tốt nên vẫn còn hiện tượng lẫn hạt xanh, ñen, mốc

Bảng 2.7: Diện tích, sản lượng xuất khẩu cà phê Việt Nam qua các năm

Niên vụ Diện tích (000 ha) Sản lượng (000 tấn) Xuất khẩu (000 tấn) (tr.USD) Giá trị USD/t ấn Giá BQ

Trang 31

Về giá trị xuất khẩu, sản lượng cà phê xuất khẩu tăng gấp 8 lần Song,

do cà phê của ta chủ yếu là cà phê Robusta, quy trình chế biến lại không ñược

tuân thủ một cách chặt chẽ nên ñã tạo mặt hàng kém phẩm chất Giá bán cà phê Việt Nam thường thấp hơn cà phê cùng loại của thị trường thế giới (ðoàn Triệu Nhạn, 1999 [29], Hoàng Anh, 1996 [1])

Do vậy khối lượng hàng hoá xuất khẩu tăng song kim ngạch xuất khẩu không tăng So với năm ñạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất (598 triệu USD vào năm 1995) thì năm 2002, kim ngạch xuất khẩu chỉ bằng 55% (331 triêụ USD)

2.2.2.2 Khả năng phát triển cà phê Việt Nam

Những năm gần ñây, từ niên vụ 2000/2001 ñến 2003/2004 sản lượng cà

phê Robusta trên thế giới giảm từ 45.638 triệu bao xuống còn 39.345 triệu bao

(Nguyễn Văn Thái, 2002 [32]) ðây là ñiều không thích hợp với việc tiêu dùng cà phê trên thế giới hiện nay Việt Nam phấn ñấu ñạt giá trị ổn ñịnh khoảng 480.000-500.000 tấn/năm, trong ñó cà phê có chất lượng tốt, bán giá cao ñạt 10%-15% tổng sản lượng Bên cạnh nâng cao chất lượng cà phê nhân sống (cà phê hạt), phấn ñấu ñưa sản lượng cà phê hoà tan lên 5.000 tấn/năm với chất lượng cao (Nguyễn Văn Thái, 2002 [32]) ðể làm ñược ñiều này cần thực hiện một số biện pháp sau:

+ Chăm sóc tốt, thâm canh cao những diện tích cà phê hiện có, mở rộng diện tích trồng cà phê ở những nơi thích hợp

+ Thực hiện công nghiệp hoá, hiện ñại hoá trong toàn ngành từ khâu giống, chăm sóc, thu hái, chế biến sau thu hoạch

+ Nhà nước có chính sách hợp lý ñể người trồng cà phê yên tâm sản xuất

2.2.2.3 Những khó khăn chủ yếu hạn chế việc sản xuất cà phê ở Việt Nam

Trang 32

+ Do thiếu vốn ñầu tư thâm canh nên năng suất còn hạn chế, nông hộ cần nhà nước giúp ñỡ hơn nữa thông qua việc giải quyết vấn ñề tưới, giao thông, cơ

sở hạ tầng

+ Chất lượng cà phê nhân thấp chủ yếu là do người dân thu hoạch sớm khi tổng số quả trên cây chín chỉ ñạt từ 60-70%, quy trình bảo quản sau thu hoạch lạc hậu, thủ công, chủ yếu là bảo quản trong hộ gia ñình, công ñoạn sơ chế chưa ñi vào quy trình công nghệ…

+ Tổ chức, quản lý của nhà nước trong thu mua sản phẩm chưa thực

sự chặt chẽ…

ðể góp phần giải quyết khó khăn trong sản xuất cà phê thì việc sử dụng chất ðTST nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cà phê vối, là công việc dễ làm nhưng lại góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế

2.3: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.3.1: Các giai ñoạn phát triển của hoa cà phê

Hoa cà phê có thể hình thành vào các thời ñiểm khác nhau nhưng nở hoa ñồng thời vào từng ñợt Theo Cannel có thể xác ñịnh 4 giai ñoạn tiếp từ lúc hình thành mầm hoa cho ñến lúc nở hoa

* Giai ñoạn ngủ

Sự hình thành hoa ñược bắt ñầu vào cuối mùa mưa Nhân tố ảnh hưởng ñến sự phân hoá mầm hoa vẫn chưa ñược xác ñịnh một cách rõ ràng (do ñộ dài ngày hay do chất ñiều tiết sinh trưởng nội sinh)

Sau khi phân hoá mầm hoa, mầm hoa sinh trưởng qua các tháng ñến trạng thái nụ có kích thước 4 - 6mm rồi ngừng sinh trưởng, lúc này nụ hoa rơi vào trạng thái ngủ Browning coi ñây là trạng thái ngủ thực sự vì hàm lượng axit abscicic (ABA) nội sinh tăng cao và không phụ thuộc vào những cơn mưa

Trang 33

ñầu tiên hoạch tưới Cà phê vối trong ñiều kiện Tây Nguyên giai ñoạn này bắt

ñầu từ giữa cuối tháng 10 ñến cuối tháng 12, ñầu tháng 01 năm sau phụ thuộc

vào ñợt tưới ñầu tiên

* Giai ñoạn phá vỡ trạng thái ngủ

Trạng thái ngủ giảm dần nhờ thế nước trong cây giảm (khủng hoảng

nước) liên tục ở vào ñầu năm vào ñầu mùa khô Theo Browning và Fisher

khủng hoảng nước dường như làm giảm nồng ñộ ABA tự do trong nụ nhưng

có lẽ nó gây ra hai hiệu ứng sau:

- Làm giảm tính thấm nước trong tế bào

- Chuyển ñổi phần lớn axit gibberelic (GA3) trong nụ hoa sang trạng

thái liên kết

Khủng hoảng nước như là một ñiều kiện cho nụ hoa phát triển bình

thường, nếu không trải qua khủng hoảng nước, chúng không phát triển bình

thường hoặc không phát triển gì cả

Thực tế Tây Nguyên cho thấy những năm có mùa mưa muộn lấn sang

mùa khô làm cho cà phê vối ít hoa hẳn, nhiều ñốt không ra hoa, thời gian nở

hoa bị kéo dài (Phan Văn Tân, 2002 [31])

* Giai ñoạn tái tăng trưởng nụ hoa

Sau 3-5 tuần khủng hoảng nước, nụ hoa không còn trạng thái ngủ nữa

mà chúng cần có một kích thích ñặc biệt trước lúc tái tăng trưởng, ñó là:

- Giảm ñột ngột khủng hoảng nước trong chính các nụ hoa

- Giảm ñột ngột nhiệt ñộ, khoảng 40C/giờ

Trên ñồng ruộng cả hai kích thích này xảy ra ñồng thời nhờ các trận

mưa muộn cuối mùa mưa hoạch các ñợt tưới Lúc này phun GA3 có thể thay

Trang 34

thế cho kích thích của môi trường, nhưng phun auxin ít có hiệu quả, phun ABA và các chất ức chế sinh tổng hợp GA3 làm cản trở sự tăng trưởng của nụ hoa, (Phan Văn Tân, 2002 [31])

* Giai ñoạn nở hoa và tung phấn

Trong suốt 6-12 ngày kế tiếp sau ngày có kích thích ñặc biệt trên, nụ hoa tăng trưởng rất nhanh, cường ñộ trao ñổi chất của nụ hoa cũng tăng lên Hoa tăng kích thước gấp 3-4 lần, chuẩn bị bước vào nở hoa và tung phấn Hoa

cà phê vối thường nở hoa vào sáng sớm ñộ ẩm không khí cao (85-90%), sự thụ phấn chỉ diễn ra (3-4h sáng) trong 1 ñến 2 ngày tiếp theo

2.3.2 Quá trình phát triển của quả cà phê vối

Quá trình sinh trưởng, phát triển của quả cà phê theo tác giả Phan Văn Tân (2002) [31] ñược chia làm 4 giai ñoạn:

* Giai ñoạn 1: Sau thụ phấn, thụ tinh

Giai ñoạn này quả sinh trưởng rất chậm Sau khi thụ tinh hợp tử phân chia tế bào tạo thành các tế bào gốc, nhưng 6-8 tuần sau ñó kích thước, trọng lượng của quả tăng lên rất ít Kích thước quả chỉ bằng ñầu tăm, ñầu ñinh ghim cho nên thường gọi giai ñoạn “ñầu ñinh” Như vậy sau thụ tinh có thể coi quả rơi vào giai ñoạn ngủ (nghỉ) Thời gian kéo dài của giai ñoạn ngủ phụ thuộc chặt chẽ vào lượng nước trong cây Trong những năm mưa muộn hoặc khả năng tưới hạn chế, thời gian ngủ có thể kéo dài tới 10 tuần ðối với Dak Lak,

cà phê thường nở hoa vào ñầu, giữa và cuối tháng 1 (phụ thuộc vào lần tưới ñầu tiên trong vụ), như vậy thời kỳ này thường kết thúc vào cuối tháng 3 giữa

tháng 4 Trong giai ñoạn này lượng acid abscicic (ABA) tăng cao và

Nguyên, nên nếu không tưới ñủ nước thì tỉ lệ quả rụng hoặc thui chột khá ñáng kể

Trang 35

* Giai ñoạn 2: Giai ñoạn tăng về kích thước

Sau giai ñoạn 1, quả cà phê bước sang giai ñoạn 2 kéo dài 8 - 10 tuần Giai ñoạn này quả tăng nhanh về kích thước và khối lượng tươi nhưng khối lượng khô tăng không ñáng kể Sự tăng nhanh về kích thước bao gồm kích thước của quả và kích thước của “vỏ trấu” ñối tượng chứa nhân sau này Giai ñoạn này quyết ñịnh ñến kích cỡ nhân, yếu tố quan trọng trong chất lượng cà phê Cuối giai ñoạn 2 kích cỡ vỏ trấu ổn ñịnh ðây là giai ñoạn quyết ñịnh kích cỡ nhân sau này ðối với Tây Nguyên, giai ñoạn 2 thường rơi vào ñầu và giữa mùa mưa (tháng 4 ñến tháng 7) Khó khăn hiện nay là mùa mưa thường ñến muộn (giữa tháng 4 - ñầu tháng 5), lượng nước tưới cạn kiệt ðầu mùa mưa, lượng mưa không ổn ñịnh tạo ra những ñợt hạn cục bộ, ngắn ngày Lúc này quả và nhân cà phê thường nhỏ, giảm cả chất lượng lẫn năng suất cà phê Giai ñoạn này chất kích thích sinh trưởng: Auxin, Gibberellin, rất cần ñể gia tăng sự giãn nở Nếu khô hạn, thiếu phân bón tác hại trên càng trầm trọng Sự gia tăng chất kích thích sinh trưởng ngoại sinh rất cần thiết ðặc biệt vào giai ñoạn 2 lượng hoocmon nội sinh trong cây không ñáp ứng ñủ nhu cầu nuôi quả

là nguyên nhân làm cho tỉ lệ rụng quả ở giai ñoạn này xảy ra nhiều nhất

* Giai ñoạn 3: Giai ñoạn tăng trọng lượng chất khô

Từ tuần thứ 14 sau thụ tinh hạt cà phê mới thực sự hình thành, chủ yếu là nội nhũ, yếu tố quyết ñịnh khối lượng khô của hạt sau này Giai ñoạn 3 kéo dài 14 ñến

16 tuần ðối với Tây Nguyên, giai ñoạn này nằm giữa và cuối mùa mưa, tác ñộng của nước không ñáng ngại Giai ñoạn này GA 3 tăng rõ rệt Tuy kích thước hạt tăng không ñáng kể, nhưng khối lượng, ñặc biệt khối lượng khô tăng mạnh Yếu tố phân bón, ñặc biệt là K, P là rất cần thiết ñể gia tăng khối lượng hạt Vào giai ñoạn này xảy ra sự cạnh tranh về chất dinh dưỡng và sự chen lấn quả trong một chùm nên làm cho tỉ lệ rụng quả ở giai ñoạn này tương ñối cao

Trang 36

* Giai ñoạn 4: Giai ñoạn quả chín

Sau 36-39 tuần từ khi nở hoa, quả cà phê bước vào thời kỳ chín Trong giai ñoạn chín, vỏ cà phê tăng về kích thước nhưng khối lượng nhân ít biến ñổi Trong suốt quá trình phát triển, quả có thể rút các chất ñồng hoá từ tất cả các lá, trừ cặp lá tận cùng và chất dinh dưỡng từ các cành khác, khi quá sai quả hoặc hiệu quả ñồng hoá thấp, sự sinh trưởng quả làm giảm sinh trưởng dinh dưỡng,

cạn kiệt nguồn hydratcacbon trong gỗ, ức chế sinh trưởng các cành ngang, hạn

chế các chất ñồng hoá từ lá xuống rễ.Vì vậy số lượng cành quả cho năm sau thường giảm

Từ nghiên cứu trên, ñể giảm tỉ lệ rụng quả, tăng kích thước nhân cà phê, theo chúng tôi nên phun chất ðTST vào giai ñoạn 2 là hiệu quả nhất 2.4 VAI TRÒ SINH LÝ CỦA CHẤT ðTST CÓ SỬ DỤNG

2.4.1 Auxin

2.4.1.1 Hiệu quả sinh lý của Auxin

bào, hoạt ñộng của tượng tầng phát sinh, hình thành rễ, giảm rụng hoa, quả và ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng của quả…

+ Auxin có vai trò quan trọng trong sự kiểm soát sự tăng trưởng của tế

bào Nó kích thích sự giãn của thành tế bào bằng cách làm giảm ñộ pH trong

thành tế bào làm hoạt hoá enzyme phân huỷ các polysaccarit liên kết giữa các sợi celluloz làm cho chúng lỏng lẻo, thành tế bào giãn ra dưới tác dụng của áp

suất thẩm thấu của không bào trung tâm, tạo ñiều kiện cho vật liệu mới ñược chèn vào Ngoài ra còn kích thích sự tổng hợp các cấu tử cấu trúc lên thành tế

bào ñặc biệt là các celluloz, pectin, hemicelluloz…Vì vậy, nếu phun auxin trong

Trang 37

giai ñoạn quả hình thành thì sẽ kích thích sự lớn nhanh của quả (Vũ Văn Vụ,

2000 [38])

+ Auxin kích thích sự hình thành rễ mà ñặc biệt là rễ bất ñịnh (cành giâm, cành chiết) Trong kỹ thuật nhân giống vô tính thì việc sử dụng auxin

nói chung ñể kích thích sự ra rễ là cực kỳ quan trọng và bắt buộc (Vũ Văn Vụ,

2000 [38])

+ Auxin kìm hãm sự rụng của lá, hoa và quả vì nó ức chế sự hình thành

tầng rời ở cuống lá, hoa, quả vốn ñược cảm ứng bởi các chất ức chế sinh trưởng Vì vậy phun NAA ngoại sinh có thể giảm sự rụng lá, hoa, tăng sự ñậu quả và phòng rụng nụ, quả non, làm tăng năng suất cây trồng nói chung và cà phê nói riêng (Vũ Văn Vụ, 2000 [38])

+ Auxin kích thích sự hình thành, sự sinh trưởng của quả và tạo quả

không hạt Tế bào trứng sau khi thụ tinh tạo nên hợp tử và sau ñó phát triển

thành phôi hạt Phôi hạt là nguồn tổng hợp auxin nội sinh quan trọng, khuyếch

tán vào bầu và kích thích sự lớn lên của bầu thành quả Nếu không có quá

trình thụ tinh thì không hình thành phôi và hoa sẽ bị rụng Việc xử lý auxin

ngoại sinh cho hoa, nhất là trước khi thụ phấn rất e ngại hình thành quả không hạt, một ñiều không mong muốn ñối với cà phê Xử lý auxin ñối với cà phê chỉ nên sau khi thụ tinh xong (Vũ Văn Vụ, 2000 [38])

+ Ngoài ra auxin còn ảnh hưởng quyết ñịnh lên sự vận ñộng, tăng tốc ñộ

lưu ñộng của chất nguyên sinh, ảnh hưởng lên quá trình trao ñổi chất, kích thích sự

tổng hợp các polymer và ức chế sự phân huỷ, chúng làm ảnh hưởng ñến các hoạt

ñộng sinh lý như: quang hợp, hô hấp, sự vận chuyển các chất quyết ñịnh ñến sự sinh trưởng, phát triển của cây… (Vũ Văn Vụ, 2000 [38])

Trang 38

2.4.1.2 Cơ chế tác ñộng

Ta ñã biết, auxin kích thích mạnh mẽ lên quá trình sinh trưởng và các hoạt

ñộng sinh lý trong cây mà ñặc trưng nhất là các quá trình sinh trưởng của cây thông qua sự sinh trưởng giãn của tế bào Chính vì vậy khi ñề cập ñến cơ chế tác ñộng của auxin lên sinh trưởng của cây người ta quan tâm ñến sự giải thích về sự

giãn của tế bào dưới tác ñộng kích thích của auxin Sự giãn của thành tế bào xảy

ra do hai hiệu ứng: sự giãn của thành tế bào và sự tăng thể tích, khối lượng của

chất nguyên sinh Ảnh hưởng của auxin lên sự căng vách tùy thuộc vào sự kích

ñộng của một số gen, sự tổng hợp những mARN chuyên biệt, ñể tổng hợp các

ñược cung cấp auxin nó hoạt hóa bơm ion H+ trên màng sinh chất Ion H+ ñược vận chuyển tích cực từ tế bào chất vào trong vách Sự gia tăng ion H+ hoạt hóa

trở nên mềm dẻo hơn Vì nước vào không bào càng lúc càng nhiều vách sẽ bị căng ra, nhưng chỉ theo một hướng Hầu như không có sự tổng hợp tế bào chất

mới trong suốt thời gian tăng trưởng theo kiểu này (Vũ Văn Vụ, 2000 [38])

Sự gia tăng thể tích tế bào là do sự phát triển của không bào Các không bào nhỏ hòa vào nhau thành một không bào to duy nhất; ở tế bào trưởng thành dãy tế bào chất ở ngoại biên chỉ chiếm 10 % thể tích tế bào [48]

2.4.2 Gibberellin (Ở ñây chúng tôi chỉ ñề cập ñến GA3)

2.4.2.1 Hiệu quả sinh lý Gibberellin

+ Kích thích mạnh mẽ sự sinh trưởng kéo dài của thân, sự vươn dài của lóng cây hòa thảo Hiệu quả này có ñược là do ảnh hưởng kích thích ñặc trưng của GA 3 lên pha giãn của tế bào theo chiều dọc (Vũ Văn Vụ, 2000 [38]).Vì vậy khi xử lý GA 3 ñã làm tăng nhanh sự sinh trưởng sinh dưỡng, tăng sinh khối của chúng

Trang 39

+ GA 3 kích thích sự ra hoa Xử lý GA 3 ñối với cây ngày dài thì chúng có thể ra hoa trong ñiều kiện ngày ngắn, có thể biến cây hai năm thành cây một

năm (Vũ Văn Vụ, 2000 [38])

+ Trong sự sinh trưởng của quả thì GA 3 làm tăng kích thước của quả

Hiệu quả này càng rõ rệt khi phối hợp với auxin (Vũ Văn Vụ, 2000 [38])

+ Ngoài ra, GA3 còn ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng của các ñột biến lùn, kích thích sự nẩy mầm của hạt và củ, ảnh hưởng ñến sự phân hoá giới tính (ức chế sự phát triển hoa cái và kích thích sự hát triển hoa ñực)…

Vì GA3 ảnh hưởng rõ rệt lên các quá trình trao ñổi chất, ñến các hoạt ñộng sinh lý, ñến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây, nên nó là một trong những chất ðTST có ứng dụng hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp

2.4.2.2 Cơ chế tác ñộng của GA 3

Cơ chế tác ñộng của GA3 có liên quan mật thiết ñến hoạt ñộng của

thành enzyme nó còn kích thích sự giải phóng các enzyme này vào nội nhũ,

GA 3 ảnh hưởng ñến sự phân chia tế bào, sự giãn tế bào, sự phân hóa hoa…Cơ chế kích thích sự giãn của tế bào bởi GA3 liên quan ñến cơ chế hoạt hoá bơm

ñặc trưng khác nhau ðiều ñó liên quan ñến sự có mặt của các nhân tố tiếp

nhận hoormon khác nhau trong các kiểu tế bào khác nhau (Vũ Văn Vụ, 2000

[38]).GA3 kích thích sự phân cắt tế bào và sự tăng dài của tế bào Tác ñộng

GA3 khác auxin ở chỗ là không có sự tham dự của chất có tính acid gây sự tăng trưởng Dù auxin và GA 3 ñều kích thích sự tăng dài của thân nhưng ảnh hưởng của chúng trên cây khá khác biệt vì GA3 ñược vận chuyển qua mô gỗ

và mô libe, trong khi auxin ñược di chuyển từ tế bào này sang tế bào khác một

chiều GA3 có thể ảnh hưởng trên toàn bộ cây chứ không phải trên từng vùng

như auxin (Vũ Văn Vụ, 2000 [38])

Trang 40

GA 3 ñược tạo ra trong những mô còn non của thân và trong hạt ñang sinh trưởng Có nhiều loại GA 3 nhưng tất cả ñều có cùng một lộ trình sinh

tổng và chúng ñược hòa tan trong lipid dễ dàng ñi xuyên qua màng tế bào và

làm cho gen ñặc biệt nào ñó hoạt ñộng hay ngừng hoạt ñộng (Vũ Văn Vụ,

2000 [38]) Bên cạnh kích thích sự phân cắt và tăng dài của tế bào, chúng có thể cảm ứng sự nẩy mầm ở một số hạt, cảm ứng phôi ở một số hạt, sinh ra

chóng, trổ hoa và kích thích sự phát triển của trái ở một số loài (Vũ Văn Vụ,

2000 [38])

2.4.3 Oligoglucosamine

nguyên liệu vỏ tôm, cua phế thải bằng công nghệ enzyme, có nguồn gốc tự

nhiên, không ñộc và có khả năng phân huỷ sinh học

Các nghiên cứu công bố gần ñây cho thấy oligoglucosamine là nhóm kích thích sinh trưởng thế hệ mới Theo tác giả Hadwiger (năm 2002) ñã chứng minh olygoglucosamine là tác nhân hoạt hoá promotor của hơn 20 gen liên quan ñến tính kháng bệnh của thực vật như ARNase,Chitinase và nhiều

chất Ngoài ra olygoglucosamine còn có hiệu ứng kích thích sinh trưởng, tăng

cường quang hợp của cây (Lê Lân, 2003 [16])

2.5 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CỦA VIỆC SỬ DỤNG CHẤT ðTST ðTST ðỐI VỚI CÂY ĂN QUẢ

- Xử lý dứa ra hoa trái vụ, tăng thêm một vụ thu hoạch dứa, người ta sử

dụng các chất NAA nồng ñộ 25ppm, 2.4D nồng ñộ 5-10 ppm hoặc Ethrel (Vũ

Văn Vụ, 2000 [38])

- Xử lý nho với GA 3 5 - 40ppm sẽ làm tăng năng suất lên gấp bội, cải thiện ñược phẩm chất của quả (Vũ Văn Vụ, 2000 [38])

Ngày đăng: 06/12/2013, 17:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Anh, (1996), “Những biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng cà phờ xuất khẩu”, Thụng tin chuyờn ủề của Tổng cụng ty Cà phờ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh"ữ"ng bi"ệ"n pháp c"ả"i ti"ế"n nâng cao ch"ấ"t l"ượ"ng cà phờ xu"ấ"t kh"ẩ"u
Tác giả: Hoàng Anh
Năm: 1996
2. Lê Ngọc Báu, (1997), “ðiều tra nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật thâm canh cà phê tại Daklak”. Luận án thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “"ð"i"ề"u tra nghiên c"ứ"u m"ộ"t s"ố" bi"ệ"n pháp k"ỹ" thu"ậ"t thâm canh cà phê t"ạ"i Daklak”
Tác giả: Lê Ngọc Báu
Năm: 1997
7. Nguyễn Tri Chiêm, (1993), “Chuẩn đốn nhu cầu dinh dưỡng khống cho cõy cà phờ ủể cú cơ sở bún phõn hợp lý”, Kết quả nghiờn cứu khoa học 10 năm nghiên cứu khoa học (1983-1994), Viện nghiên cứu cà phê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chu"ẩ"n "ủ"oỏn nhu c"ầ"u dinh d"ưỡ"ng khoỏng cho cõy cà phờ "ủể" cú c"ơ" s"ở" bún phõn h"ợ"p lý
Tác giả: Nguyễn Tri Chiêm
Năm: 1993
8. Diển ủàn khuyến nụng @ cụng nghệ lần thứ 10 “Cỏc giải phỏp phỏt triển cà phê bền vững” Nhà xuất bản Trung tâm khuyến nông quốc gia báo Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cỏc gi"ả"i phỏp phỏt tri"ể"n cà phê b"ề"n v"ữ"ng
Nhà XB: Nhà xuất bản Trung tâm khuyến nông quốc gia báo Nông nghiệp Việt Nam
11. Trương Hồng và ctv, (1997), “Hiện trạng sử dụng phân bón cho cà phê ở Daklak” Khoa ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hi"ệ"n tr"ạ"ng s"ử" d"ụ"ng phân bón cho cà phê "ở" Daklak
Tác giả: Trương Hồng và ctv
Năm: 1997
14. Võ Minh Kha, (1996), “Hướng dẫn thực hành sử dụng phân bón”, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ướ"ng d"ẫ"n th"ự"c hành s"ử" d"ụ"ng phân bón”
Tác giả: Võ Minh Kha
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
15. Trần Kim Loang, (1999), “Sâu bệnh hại cà phê và biện pháp phồng trừ” Cây cà phê Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sâu b"ệ"nh h"ạ"i cà phê và bi"ệ"n pháp ph"ồ"ng tr"ừ
Tác giả: Trần Kim Loang
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
17. Tụn Nữ Tuấn Nam, Trương Hồng, (1999), “Trớch dẫn phần ủất và phõn bòn cà phê” Cây cà phê Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trớch d"ẫ"n ph"ầ"n "ủấ"t và phõn bòn cà phê
Tác giả: Tụn Nữ Tuấn Nam, Trương Hồng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
18. ðoàn Triệu Nhạn, (1999), “Vấn ủề tiờu chuẩn chất lượng cà phờ Việt Nam”, Cây cà phê Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: V"ấ"n "ủề" tiờu chu"ẩ"n ch"ấ"t l"ượ"ng cà phờ Vi"ệ"t Nam
Tác giả: ðoàn Triệu Nhạn
Năm: 1999
19. ðoàn Triệu Nhạn,(1999) “ Tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê trên thế giới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðoàn Triệu Nhạn,(1999) “ "Tình hình s"ả"n xu"ấ"t và tiêu th"ụ" cà phê trên th"ế" gi"ớ"i
21. ðoàn Triệu Nhạn (1999) “Vấn ủề tiờu chuẩn chất lượng cà phờ Việt Nam” Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: V"ấ"n "ủề" tiờu chu"ẩ"n ch"ấ"t l"ượ"ng cà phờ Vi"ệ"t Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
4. Rene Coste (1989), Cây cà phê, Xí nghiệp in tổng hợp TP. Hồ Chí Minh Khác
5. Lê Văn Căn, (1978), Giáo trình nông hoá, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội Khác
6. Võ Chấp (1997), Kết quả nghiên cứu khoa học, Viện nghiên cứu cà phê Khác
9. De Geus, (1983), Hướng dẫn bún phõn cho cõy trồng nhiệt ủới, ỏ nhiệt ủới, NXB Nông nghiệp – Hà Nội Khác
12. Ngô Văn Hoàng, Nguyễn Sỹ Nghị (1964), Kỹ thuật trồng cà phê, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
13. Bảo Huy, (2002). Bài giảng xử lý thống kê trong lâm nghiệp Khác
16. Lờ Lõn – Thanh Thuý, (2003) (ủưa lờn bài bỏo) Hội nghị tuổi trẻ cỏc trường ðại học và cao ủẳng khối Nụng –Lõm-Ngư toàn quốc lần thứ nhất.Nhà xuất bản Nông nghiệp Khác
20. ðoàn Triệu Nhạn (1999), Phõn bố ủịa lý cõy cà phờ ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Phõn loại ủất - Nghèo đói và phân hóa giàu nghèo ở đăk lăk
Bảng 2.1 Phõn loại ủất (Trang 22)
Bảng 2.3: Lượng phân bón hoá học cho cây cà phê vối thời kỳ kinh doanh  Kg nguyên chất - Nghèo đói và phân hóa giàu nghèo ở đăk lăk
Bảng 2.3 Lượng phân bón hoá học cho cây cà phê vối thời kỳ kinh doanh Kg nguyên chất (Trang 23)
Bảng 2.4: Một số loại phân hoá học mà nông dân tỉnh ðăk Lăk thường dùng. - Nghèo đói và phân hóa giàu nghèo ở đăk lăk
Bảng 2.4 Một số loại phân hoá học mà nông dân tỉnh ðăk Lăk thường dùng (Trang 24)
Bảng 2.5. Bảng sản lượng Cà phê sản xuất trên thế giới - Nghèo đói và phân hóa giàu nghèo ở đăk lăk
Bảng 2.5. Bảng sản lượng Cà phê sản xuất trên thế giới (Trang 27)
Bảng 2.6: Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê Việt Nam 1995-2006  Diện tích: 1.000 ha - Nghèo đói và phân hóa giàu nghèo ở đăk lăk
Bảng 2.6 Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê Việt Nam 1995-2006 Diện tích: 1.000 ha (Trang 29)
Bảng 2.7: Diện tích, sản lượng xuất khẩu cà phê Việt Nam  qua các năm. - Nghèo đói và phân hóa giàu nghèo ở đăk lăk
Bảng 2.7 Diện tích, sản lượng xuất khẩu cà phê Việt Nam qua các năm (Trang 30)
Bảng 3.2: Chất lượng cà phờ nhõn ủược ủỏnh giỏ theo tiờu chuẩn chất  lượng cà phê Việt Nam (TCVN 4193-2001) - Nghèo đói và phân hóa giàu nghèo ở đăk lăk
Bảng 3.2 Chất lượng cà phờ nhõn ủược ủỏnh giỏ theo tiờu chuẩn chất lượng cà phê Việt Nam (TCVN 4193-2001) (Trang 48)
Bảng 4.1 : Bản ủồ hành chớnh tỉnh Daklak - Nghèo đói và phân hóa giàu nghèo ở đăk lăk
Bảng 4.1 Bản ủồ hành chớnh tỉnh Daklak (Trang 50)
Bảng 4.2: ðiều kiện khớ hậu của huyờn Cư M’gar 7 thỏng ủầu năm 2007. - Nghèo đói và phân hóa giàu nghèo ở đăk lăk
Bảng 4.2 ðiều kiện khớ hậu của huyờn Cư M’gar 7 thỏng ủầu năm 2007 (Trang 51)
Bảng 4.5: Ảnh hưởng của chất ủiều tiết sinh trưởng qua 1 lần phun ủến  tỷ lệ rụng quả phê vối theo thời gian - Nghèo đói và phân hóa giàu nghèo ở đăk lăk
Bảng 4.5 Ảnh hưởng của chất ủiều tiết sinh trưởng qua 1 lần phun ủến tỷ lệ rụng quả phê vối theo thời gian (Trang 57)
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của chất ủiều tiết sinh trưởng qua 1 lần phun ủến  tỷ lệ rụng qủa phê vối theo thời gian - Nghèo đói và phân hóa giàu nghèo ở đăk lăk
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của chất ủiều tiết sinh trưởng qua 1 lần phun ủến tỷ lệ rụng qủa phê vối theo thời gian (Trang 59)
Bảng 4.7:  Ảnh hưởng của chất ủiều tiết sinh trưởng 3 lần phun ủến tỷ lệ  rụng quả cà phê vối theo thời - Nghèo đói và phân hóa giàu nghèo ở đăk lăk
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của chất ủiều tiết sinh trưởng 3 lần phun ủến tỷ lệ rụng quả cà phê vối theo thời (Trang 60)
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của số lần phun chất ủiều tiết sinh trưởng ủến tỉ lệ  rụng quả cà phê vối - Nghèo đói và phân hóa giàu nghèo ở đăk lăk
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của số lần phun chất ủiều tiết sinh trưởng ủến tỉ lệ rụng quả cà phê vối (Trang 62)
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của chất ủiều tiết sinh trưởng ủến kớch thước quả  qua 1 lần phun - Nghèo đói và phân hóa giàu nghèo ở đăk lăk
Bảng 4.9 Ảnh hưởng của chất ủiều tiết sinh trưởng ủến kớch thước quả qua 1 lần phun (Trang 64)
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của chất ủiều tiết sinh trưởng ủến kớch thước quả  qua 2 lần phun - Nghèo đói và phân hóa giàu nghèo ở đăk lăk
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của chất ủiều tiết sinh trưởng ủến kớch thước quả qua 2 lần phun (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w