1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định hướng và các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm chi lao động nông nghiệp sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hải dương

127 561 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định Hướng Và Các Giải Pháp Chủ Yếu Giải Quyết Việc Làm Cho Lao Động Nông Nghiệp Sau Khi Bàn Giao Đất Cho Khu Công Nghiệp Trên Địa Bàn Tỉnh Hải Dương
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Tuấn Sơn
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

ðỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GIẢI

QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ðỘNG NÔNG NGHIỆP SAU KHI BÀN GIAO ðẤT CHO KHU CÔNG NGHIỆP

TRÊN ðỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 5.02.01 Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TUẤN SƠN

HÀ NỘI – 2007

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và hình ảnh trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Hương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Tuấn Sơn- người ñã ñịnh hướng, chỉ bảo, dìu dắt tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu ñề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn ñối với tất cả các thày cô giáo Khoa Sau ñại học, Khoa kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phân tích ñịnh lượng cùng tất cả các thầy cô giáo trường ðại học Nông nghiệp I ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Lao ñộng Thương binh và xã hội tỉnh Hải Dương, Sở Tài nguyên môi trường, Ban quản lý dự án các Khu công nghiệp, uỷ ban nhân dân huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Thành phố Hải Dương, các doanh nghiệp và các hộ nông dân trong huyện ñã cung cấp số liệu khách quan, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài

Cuối cùng với lònh biết ơn sâu sắc nhất xin danh cho gia ñình, bạn bè

ñã giúp ñỡ rất nhiều về vật chất và tinh thần ñể bản thân hoàn thành chương trình học tập cũng như ñề tài nghiên cứu

Tác giả

Trang 4

2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn ñề lao ñộng và giải quyết việc

Trang 5

4.3 Thực trạng lao ñộng, việc làm của các hộ gia ñình trước khi bàn

4.3.1 Tình hình việc làm của người lao ñộng trong các hộ gia ñình có

4.4 Quá trình thu hồi và việc ñền bù của Nhà nước cho các hộ gia

4.5 Thực trạng lao ñộng, việc làm của các hộ gia ñình sau khi bàn

4.6.4 Kết quả ñào tạo của các trường, các trung tâm dạy nghề giai ñoạn

Trang 6

4.7 Thị trường lao ñộng 87

4.7.3 Kế hoạch ñào tạo của các trường, các trung tâm dạy nghề giai

4.8 ðịnh hướng và các giải pháp giải quyết việc làm cho người lao

4.8.2 Các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho người lao ñộng

Trang 7

11 Tình hình sử dụng tiền ñền bù của Nhà nước trong các hộ

13 Trình ñộ văn hoá của nhóm hộ ñiều tra trong ñộ tuổi lao

Trang 8

17 Các nghề cơ bản hiện ñang ñược ñào tạo trên ñịa bàn Hải

20 Nhu cầu tuyển dụng lao ñộng của 4 khu công nghiệp trong

Trang 9

Phần 1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu

Thất nghiệp, tăng trưởng kinh tế, lạm phát là ba vấn ñề quan trọng trong nền kinh tế thị trường Ba chỉ số này phản ánh một cách khái quát nhất, toàn diện nhất thực trạng nền kinh tế xã hội của mỗi quốc gia

Hiện nay thất nghiệp, thiếu việc làm ñã và ñang là mối quan tâm lớn của Chính phủ các nước, các tổ chức xã hội, tổ chức quốc tế, tổ chức kinh tế

và mọi người lao ñộng trên thế giới ðịnh hướng và giải quyết việc làm cho người lao ñộng ñang trở thành vấn ñề toàn cầu, là một trong những thách thức lớn của các Quốc gia trên thế giới, trong ñó có Việt Nam Ở Việt Nam thất nghiệp, thiếu việc làm ñang và sẽ là bài toán khó trong quá trình vận ñộng và phát triển nền kinh tế trên con ñường công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Việt Nam ñang phải ñối mặt với nhiều vấn ñề, nổi bật là giải quyết việc làm Hàng năm, số người bước vào ñộ tuổi lao ñộng tăng với tốc ñộ cao, bên cạnh

ñó hàng vạn lao ñộng dôi ra từ khu vực kinh tế quốc doanh, khu vực hành chính sự nghiệp, hàng triệu học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường chờ việc,

bộ ñội xuất ngũ, lao ñộng từ nước ngoài trở về và sự dư thừa lao ñộng trong nông nghiệp cũng như trong lĩnh vực công nghiệp, làm cho nhu cầu việc làm

ở nước ta vốn ñã căng thẳng lại càng căng thẳng hơn

Những năm qua, vấn ñề việc làm và giải quyết việc làm cho người lao ñộng ñã ñược ðảng và Nhà nước quan tâm ñúng mức Các chương trình hỗ trợ trực tiếp cho người lao ñộng ñã góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho xã hội Số lao ñộng có việc làm trong toàn quốc tăng từ 40,6 triệu người năm 2000 lên 45 triệu người năm 2006 Tỷ lệ thất nghiệp ñã giảm

Trang 10

từ 6,01% năm 2002 xuống còn 5,78% năm 2003 và 5,6% năm 2004 Cơ cấu lao ñộng theo ngành nghề kinh tế quốc dân và chất lượng lao ñộng ñã có những chuyển biến tích cực

Bên cạnh những kết quả ñạt ñược, vấn ñề giải quyết việc làm cho người lao ñộng vẫn còn nhiều bất cập, chúng ta chưa khai thác hết tiềm năng xã hội

ñể giải quyết việc làm Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở khu vực nông thôn vẫn còn cao Việc chuyển dịch cơ cấu lao ñộng và chất lượng lao ñộng còn chậm Mỗi ñịa phương, mỗi vùng có ñặc ñiểm kinh tế- xã hội khác nhau Do vậy phải căn cứ và tình hình cụ thể của ñịa phương ñể có những ñịnh hướng và giải pháp tích cực và hiệu quả nhằm khai thác tiềm năng sẵn có tạo việc làm cho người lao ñộng, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực vào phát triển kinh tế-xã hội của ñịa phương góp phần cho sự phát triển ñất nước Quá trình chuyển dịch mục ñích sử dụng ñất dẫn ñến chuyển dịch lao ñộng cũng diễn ra mạnh mẽ cả tự phát và trong quy hoạch “ðất xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển công nghiệp, dịch vụ và xây dựng ñô thị tăng tương ñối nhanh” ñiều này ñã dẫn ñến một bộ phận không nhỏ lao ñộng nông nghiệp rơi vào tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm

Tỉnh Hải Dương trong những năm gần ñây tốc ñộ phát triển các khu công nghiệp diễn ra khá nhanh Mặc dù trong những năm qua, Tỉnh ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh, các ñơn vị kinh tế và người lao ñộng ñã triển khai nhiều hoạt ñộng quan trọng ñể giải quyết việc làm, thu hút nhiều lao ñộng cho nhân dân các khu vực ñã bàn giao mặt bằng cho các khu công nghiệp Tuy nhiên, thất nghiệp ở những nơi này vẫn còn ở mức ñộ cao

Nhận thức ñược tầm quan trọng của vấn ñề trên, ñược sự ñồng ý của Trường ðại học nông nghiệp I Hà Nội và Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương

chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “ðịnh hướng và các giải pháp chủ yếu

giải quyết việc làm cho lao ñộng nông nghiệp sau khi bàn giao ñất cho khu

Trang 11

công nghiệp trên ựịa bàn tỉnh Hải DươngỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tắch thực trạng giải quyết việc làm cho người lao ựộng nông nghiệp ở các ựịa phương ựã thực hiện bàn giao ựất cho khu công nghiệp những năm qua ở tỉnh Hải Dương, ựề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm tạo ựiều kiện ổn ựịnh cuộc sống, nâng cao thu nhập cho người lao ựộng nông nghiệp ở các ựịa phương trên ựịa bàn tỉnh thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

1 Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm và giải quyết việc làm cho người lao ựộng nông nghiệp ở những nơi ựã bàn giao ựất cho các khu công nghiệp

2 đánh giá thực trạng lao ựộng, việc làm và giải quyết việc làm cho người lao ựộng nông nghiệp ở các ựịa phương thuộc tỉnh Hải Dương sau khi

ựã bàn giao ựất cho khu công nghiệp

3 Phân tắch các nguyên nhân ựã ảnh hưởng ựến vấn ựề giải quyết việc làm cho người lao ựộng nông nghiệp ở khu vực ựã bàn giao ựất phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ở Hải Dương

4 đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao ựộng nông nghiệp ở các ựịa phương ựã thực hiện bàn giao ựất cho khu công nghiệp ở Hải Dương trong thời gian tới

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Các hộ nông dân sau khi bàn giao ựất cho khu công nghiệp trên ựịa bàn

tỉnh Hải Dương

Trang 12

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng lao ñộng, việc làm của các hộ nông dân sau khi bàn giao ñất cho khu công nghiệp Phương hướng giải quyết việc làm ñể ổn ñịnh và nâng cao mức sống của người dân ở các ñịa phương ñã bàn giao ñất cho xây dựng khu công nghiệp

- ðề tài ñược tiến hành từ tháng 10- 2006 ñến tháng 10- 2007

- Số liệu nghiên cứu ñược thu thập trong giai ñoạn 2001- 2006

Trang 13

Phần 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn ñề lao ñộng và giải quyết việc làm

ở nước ta hiện nay

2.1.1 Cơ sở lý luận về lao ñộng và việc làm cho người lao ñộng

2.1.1.1 Vai trò của lao ñộng trong sản xuất nói chung, sản xuất nông

nghiệp nói riêng

* Vai trò của lao ñộng

Lao ñộng là yếu tố quyết ñịnh của mọi quá trình sản xuất, ñược xem xét trong những khoảng thời gian nhất ñịnh và ñược biểu hiện về số lượng và chất lượng của lao ñộng Từ khái niệm chung về lao ñộng có thể hiểu: Lao ñộng trong sản xuất nói chung, sản xuất nông nghiệp nói riêng là sức lao ñộng tham gia vào hoạt ñộng sản xuất Bao gồm những người trong ñộ tuổi có khả năng tham gia lao ñộng (ở Việt Nam qui ñịnh nam từ 16 ñến 60, nữ từ 16 ñến 55 tuổi) và cả những người trên và dưới ñộ tuổi thực tế có tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế - xã hội

Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với việc ñảm bảo bốn nhân tố cơ bản

là nguồn lao ñộng, tài nguyên thiên nhiên, vốn và khoa học công nghệ trong

ñó nguồn lao ñộng là nhân tố quyết ñịnh việc tái tạo, sử dụng phát triển các nguồn lực còn lại Sức lao ñộng là một bộ phận của yếu tố “ñầu vào” của quá trình kinh tế Chi phí lao ñộng, mức tiền công, số người có việc làm thể hiện

sự cấu thành của nguồn lực lao ñộng trong hàng hoá, dịch vụ, nó trở thành nhân tố phản ánh sự tăng trưởng kinh tế Lao ñộng cũng là một bộ phận tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ xã hội, nó trở thành nhân tố tạo cầu của nền kinh

tế Vì vậy, tạo việc làm ñể sử dụng ñầy ñủ và hợp lý lao ñộng xã hội cũng

Trang 14

như lao ñộng nông nghiệp có ý nghĩa cực kỳ quan trọng Mặt khác, trình ñộ phát triển kinh tế có ảnh hưởng lớn tới lao ñộng Kinh tế phát triển sẽ tạo ñiều kiện về vật chất, tiền của ñể nâng cao ñời sống vật chất, phát triển văn hoá giáo dục, nâng cao chất lượng y tế từ ñó nâng cao chất lượng lao ñộng Kinh tế phát triển cũng tạo nhiều ngành nghề mới, tạo nhiều việc làm nhưng cũng ñòi hỏi cao hơn chất lượng lao ñộng như về sức khoẻ, trình ñộ chuyên môn, tay nghề, trình ñộ quản lý và các kỹ năng khác

Lao ñộng nông nghiệp chịu ảnh hưởng bởi ñặc ñiển của sản xuất nông nghiệp, chịu sự chi phối của tự nhiên, của các quy luật tự nhiên nên có những ñặc ñiểm khác biệt với lao ñộng trong sản xuất các ngành khác

- Lao ñộng nông nghiệp có tính thời vụ

Trong nông nghiệp có những thời kỳ không cần hoặc cần rất ít sự tác ñộng của con người, những cũng có giai ñoạn lại rất cần nhiều lao ñộng ðiều này làm cho nhu cầu về lao ñộng trong nông nghiệp cũng rất khác nhau trong từng giai ñoạn của sản xuất, làm cho giá tiền công trong nông thôn biến ñộng nhiều Ở những nước nông nghiệp như Việt Nam, nhiều nơi nông dân thiếu việc làm Trong những tháng nông nhàn, nhiều lao ñộng ñã phải chấp nhận giá tiền công rẻ hơn nhiều so với lúc thời vụ căng thẳng

Tính thời vụ của lao ñộng nông nghiệp nông thôn (ñặc biệt với lao ñộng trong ngành trồng trọt) có ảnh hưởng lớn ñến ñời sống sản xuất và thu nhập của người lao ñộng nông nghiệp, ñặc biệt ñối với hộ nông dân SXNN thuần tuý, không có nghề phụ Vì trong cả quá trình sản xuất, từ làm ñất, gieo trồng ñến khi thu hoạch có những thời ñiểm lao ñộng nông nghiệp rất bận rộn với khối lượng lớn công việc như thời kỳ thu hoạch Nhưng lại có những thời gian nhàn rỗi như thời gian mà cây trồng có thể tự sinh trưởng, phát triển nhờ nguồn dinh dưỡng ñược tạo ra từ ban ñầu cũng như các quy luật sinh học của

Trang 15

Do tính chất của công việc trong SXNN như vậy mà hình thành nên tâm lý hay thói quen làm việc một cách không liên tục, không sáng tạo của người lao ñộng nông nghiệp nông thôn Việc nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi dựa vào tiến bộ khoa học công nghệ nhiều hơn là dựa vào năng lực của người lao ñộng

Một biểu hiện rõ nét của tính thời vụ của lao ñộng nông nghiệp là số lao ñộng dư thừa trong trong nông nghiệp Tuy nhiên, sự dư thừa này do nhiều nguyên nhân khác nhưng lao ñộng dư thừa trong những thời gian nhàn rỗi của sản xuất nông nghiệp là một thực tế

- Lao ñộng nông nghiệp nông thôn có kết cấu phức tạp, không ñồng nhất

ðiều này do tính chất của nghề nông, do lịch sử phát triển, do tập quán sản xuất của từng khu vực nông thôn Lao ñộng nông nghiệp có trình ñộ rất khác nhau giữa các vùng nông thôn Hoạt ñộng SXNN ñược tham gia bởi nhiều người ở nhiều ñộ tuổi trong ñó có có cả những người ở ngoài ñộ tuổi lao ñộng Lao ñộng nông nghiệp ở các vùng khác nhau có những cách thức tổ chức sản xuất riêng biệt, ñặc trưng cho từng vùng và hình thành nên tư duy khác nhau trong sản xuất

SXNN chủ yếu là sản xuất bởi từng hộ gia ñình nên lao ñộng nông nghiệp nông thôn còn bị chi phối bởi quan hệ huyết thống Các thành viên trong gia ñình thường làm theo sự chỉ dẫn của người chủ gia ñình, lao ñộng nông nghiệp nông thôn chịu ảnh hưởng bởi ñiều kiện tự nhiên của sản xuất nông nghiệp (ñất ñai, thời tiết, khí hậu ) nên nhận thức của lao ñộng nông nghiệp nông thôn về các quy luật tự nhiên, quy luật sinh trưởng phát triển ở các vùng khác nhau là khác nhau

- Trình ñộ lao ñộng nông nghiệp thấp

Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp gồm những người thuộc nhiều lứa tuổi có trình ñộ rất chênh lệnh và khả năng tổ chức sản xuất kém, thực tế ngay cả những

Trang 16

người trong ñộ tuổi lao ñộng thì trình ñộ vẫn thấp hơn so với lao ñộng trong các nghành kinh tế khác Do trình ñộ thấp nên việc tổ chức quản lý sản xuất kém hơn

và năng suất lao ñộng trong nông nghiệp thấp hơn so với năng suất lao ñộng trong các ngành kinh tế khác

Trình ñộ lao ñộng nông nghiệp thấp hơn một phần là do ưu ñãi của tự nhiên với những quy luật quy luật sinh học gán cho sản xuất nông nghiệp, người sản xuất nông nghiệp có thể không cần chăm sóc hoặc ít quan tâm ñến cây trồng, vật nuôi mà vẫn có sản phẩm thu hoạch Từ ñó tạo ra trạng thái trì trệ không chịu vận ñộng, không sáng tạo của lao ñộng nông nghiệp nông thôn Nếu so sánh với lao ñộng trong công nghiệp thì có sự khác nhau rõ nét

về tính chất công việc và trình ñộ cần có của lao ñộng ðối với sản xuất công nghiệp, lao ñộng phải hoạt ñộng một cách liên tục mới có ñược sản phẩm cuối cùng hoàn chỉnh mà sản phẩm công nghiệp lại luôn biến ñổi về mẫu mã và chất lượng nên lao ñộng trong công nghiệp phải luôn vận ñộng, sáng tạo trong công việc ñể có những sản phẩm mới, chất lượng cao hơn

Tóm lại, phương thức sản xuất nông nghiệp quyết ñịnh trình ñộ của lao ñộng nông nghiệp là thấp hơn trình ñộ lao ñộng thuộc các khu vực kinh tế khác, trong quá trình phát triển của xã hội, nền kinh tế nói chung và nền nông nghiệp nói riêng, trình ñộ lao ñộng nông nghiệp ngày càng ñược nâng cao do nhu cầu của con người về sản phẩm nông nghiệp, do tiến bộ trong khoa học, công nghệ có tác ñộng mạnh mẽ ñến sản xuất nông nghiệp và do sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực kinh tế khác có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát triển của sản xuất nông nghiệp, nó ñòi hỏi trrình ñộ lao ñộng nông nghiệp nông thôn phải nâng cao hơn ñể thích ứng ðặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá với quy

mô lớn Sản phẩm nông nghiệp sản xuất ra phải ñược trao ñổi, mua bán trên thị trường thì trình ñộ của lao ñộng trong nông nghiệp phải ñạt ở một mức ñộ

Trang 17

nhất ñịnh mới có thể tổ chức sản xuất một cách có hiệu quả, nến không sẽ bị loại khỏi khu vực sản xuất và trở thành lao ñộng dư thừa trong khu vực nông nghiệp, nông thôn Tuy nhiên lao ñộng dư thừa còn do nhiều yếu tố khác tác ñộng như: tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp

Nói chung, lao ñộng dư thừa trong nông nghiệp có trình ñộ thấp và thấp hơn mặt bằng chung của lao ñộng nông nghiệp nên rất hạn chế về khả năng tổ chức sản xuất

- Thu nhập của người lao ñộng trong nông nghiệp thấp

Thực tế thu nhập của người lao ñộng nông nghiệp thấp hơn rất nhiều so với thu nhập của người lao ñộng làm việc trong công nghiệp và dịch vụ ðiều này do nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chính là năng suất lao ñộng của khu vực sản xuất nông nghiệp thấp Năng suất lao ñộng nông nghiệp chịu tác ñộng của nhiều yếu tố như:

ðiều kiện khí hậu, ñịa hình, ñất ñai là các yếu tố tác ñộng hàng ngày và trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp Các quy luật sinh học cây trồng vật nuôi quyết ñịnh ñến chu kỳ sản xuất của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nông nghiệp, chu kỳ thường kéo dài làm tăng thời gian quay vòng vốn tăng chi phí ñầu vào dẫn ñến giảm năng suất lao ñộng nông nghiệp

Trình ñộ, công cụ máy móc, thiết bị nông nghiệp thấp Sản xuất nông nghiệp chủ yếu dựa vào các công cụ lao ñộng thô sơ của từng hộ sản xuất Trình ñộ người lao ñộng trong nông nghiệp thấp nên khó thu ñược hiệu quả cao trong tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp Một số nơi tập quán sản xuất còn rất lạc hậu nên kìm hãm sự phát triển của sản xuất nông nghiệp Ở những nơi này, sản xuất nông nghiệp có năng suất lao ñộng rất thấp

Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác ảnh hưởng ñến thu nhập của người lao ñộng nông nghiệp như:

Trang 18

Tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp làm cho thu nhập của người lao ñộng nông nghiệp không ổn ñịnh tại những thời ñiểm khác nhau

Tình hình biến ñộng giá cả của sản phẩm nông nghiệp bất lợi cho kinh doanh nông nghiệp Giá nông sản của nông dân thường thấp hơn so với giá thị trường do bị thương nhân ép giá

Tình trạng gia tăng dân số ở nông thôn làm giảm ñi một cách tương ñối

về diện tích dất canh tác và thu nhập bình quân giảm

Tình trạng thu hẹp diện tích ñất sản xuất nông nghiệp do quá trình ñô thị hoá gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp trong ñiều kiện trình ñộ thâm canh cao

Trong những năm gần ñây, thu nhập của lao ñộng nông nghiệp ñã tăng ñáng kể, ñời sống nông dân ñược cải thiện, năng suất lao ñộng cao hơn trước Tiến bộ khoa học công nghệ ñuợc áp dụng vào sản xuất nông nghiệp ñặc biệt

là công nghệ sinh học Với các loại giống cây trồng, vật nuôi cho năng suất cao Trình ñộ thâm canh cao hơn, với nhiều loại phân hoá học, phân vi sinh ñuợc sử dụng phổ biến

Sản xuất nông nghiệp chuyển từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá nên thu nhập của lao ñộng nông nghiệp cao hơn trước và ổn ñịnh hơn, trong

ñó cần kể ñến thu nhập của lao ñộng nông nghiệp trong các trang trại, các nghề phụ càng ngày càng ñược phát huy và là nguồn thu nhập thêm của người lao ñộng nông nghiệp

Tuy ñời sống nông dân ñã ñược cải thiện nhưng thực tế hiện nay thì mức thu nhập, mức sống của người lao ñộng nông nghiệp còn quá thấp so với mức bình quân của thế giới cũng như so với lao ñộng trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế khác Số người thất nghiệp là vấn ñề nóng bỏng của xã hội hiện nay, lao ñộng dư thừa trong nông nghiệp thường bị rơi vào cảnh nghèo ñói [7]

Trang 19

2.1.1.2 Vai trò của ñất ñai trong sản xuất nông nghiệp

Trước hết ñể tìm hiểu ñược vai trò của ñất ñối với ñời sống nhân dân thì ta phải hiểu ñược hai khái niệm cơ bản: Thế nào là ñất ñai và thế nào là ñất nông nghiệp

- ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng của môi

trường sống, là ñịa bàn phân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng

- ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc thí nghiệm về ñất nông nghiệp (Luật ñất ñai 14/07/1993)

Từ hai khái niệm trên ta có thể nhận thấy, nếu như trong công nghiệp ñất ñai chỉ là nơi làm nhà xưởng thì trong nông nghiệp ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu, ñặc biệt không thể thay thế Thường thì không thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có ñất ñai ðất ñai còn ñược gọi là tư liệu sản xuất ñặc biệt vì ñất ñai vừa là ñối tượng lao ñộng vừa tư liệu lao ñộng ðất ñai là ñối tượng lao ñộng vì ñất ñai chịu tác ñộng của con người như cày, xới ñể có môi trường tốt cho sinh vật phát triển ðất ñai là tư liệu lao ñộng vì nó phát huy tác dụng như một công cụ lao ñộng

ðất ñai không chỉ có tác dụng trong sản xuất mà ñối với ñời sống, ñất ñai cũng ñóng góp một phần rất quan trọng Thử hỏi nếu như trên hành tinh này không có ñất ñai thì liệu có con người không? Câu trả lời chắc chắn là không vì con người và hầu hết các loài vật muốn tồn tại và phát triển thì ñiều kiện tiên quyết phải có ñất ñai Vậy ñất ñai là một phần quan trọng của sản

xuất và ñời sống [7]

2.1.1.3 ðất ñai với lao ñộng nông nghiệp

Các tư liệu sản xuất khác khi ñược sử dụng chúng có thể ñược di chuyển từ vị trí không thuận lợi sang vị trí thuận lợi hơn nhưng với ñất ñai

Trang 20

chúng ta không thể di chuyển ñược theo ý muốn mà chỉ có thể canh tác trên ñất ñai ở những nơi có ñất mà thôi Vị trí cố ñịnh ñã quy ñịnh tính chất vật lý, hoá học, sinh thái của ñất ñai và cũng góp phần hình thành nên những lợi thế

so sánh nhất ñịnh về sản xuất nông nghiệp Vì vậy, cần phải bố trí hợp lý cho từng vùng ñất phù hợp với lợi thế so sánh của mỗi vùng, thực hiện phân bố cơ

sở hạ tầng là hệ thống thuỷ lợi, giao thông cho từng vùng ñể tạo ñiều kiện sử dụng ñất tốt hơn

2.1.1.4 Ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hoá và ñô thị

hoá ñến sản xuất và ñời sống của các hộ nông dân

CNH-HðH là quá trình tất yếu diễn ra không chỉ ñối với nước ta mà còn ñối với tất cả các nước trên thế giới, nhất là ñối với các nước châu Á Nền kinh tế càng phát triển thì quá trình CNH-HðH diễn ra ngày càng nhanh CNH-HðH góp phần ñẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội của khu vực, nâng cao ñời sống nhân dân Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực, quá trình CNH-HðH cũng phát sinh nhiều vấn ñề cần giải quyết như vấn ñề việc làm cho nông dân bị thu hồi ñất, phương thức ñền bù giải phóng mặt bằng, cách thức di dân, giãn dân… Nếu không có một chiến lược và giải pháp cụ thể, chúng ta sẽ gặp nhiều vướng mắc và lúng túng trong quá trình giải quyết, ñôi khi làm nảy sinh những vấn ñề ngày càng phức tạp

* Ảnh hưởng tích cực

Trên thực tế hiện nay cho thấy quá trình giảm dần quỹ ñất canh tác do CNH-HðH ñã kéo theo một bộ phận lao ñộng nông nghiệp chuyển sang hoạt ñộng phi nông nghiệp, qua ñó số lao ñộng công nghiệp và lao ñộng trong các ngành thương mại, dịch vụ tăng lên ðây là một xu hướng tốt rất phù hợp với ñường lối của ðảng và Nhà nước ta Nghị quyết ðại hội toàn quốc lần

Trang 21

thứ IX của đảng ựã xác ựịnh Ộđưa GDP năm 2010 lên ắt nhất gấp ựôi năm

2000 Trong ựó tỷ trọng GDP của nông nghiệp chiếm 16 - 17%, công nghiệp chiếm 40 - 41% Tỷ lệ lao ựộng nông nghiệp còn khoảng 50%Ợ (Văn kiện đại hội ựại biểu đảng toàn quốc lần thứ IX trang 1959 - 1960) Như vậy quá trình CNH-HđH ựã có tác ựộng tắch cực ựến sản xuất hộ nông dân

* Ảnh hưởng tiêu cực

Quá trình CNH-HđH ựã lấy ựi một phần ựất nông nghiệp ựể xây dựng

cơ sở hạ tầng nhằm mục ựắch phát triển kinh tế, ựem lại hiệu quả kinh tế cao cho xã hội đó là lợi ắch chung mà cả xã hội ựược hưởng Tuy nhiên, khi cả

xã hội ựược hưởng lợi ắch do qua trình chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất phi nông nghiệp, thì một bộ phận nông dân lại bị thiệt thòi do quá trình ựó gây ra đó là những người nông dân trực tiếp bị thu hồi ựất nông nghiệp cho việc xây dựng các khu công nghiệp và ựô thị Những người này sẽ phải thay ựổi cuộc sống một cách thụ ựộng Vì vậy họ sẽ gặp không ắt khó khăn Chắnh sách của Nhà nước phải bù ựắp cho họ ựỡ bị thiệt thòi Những năm qua, công tác ựền bù và giải phóng mặt bằng tuy vẫn ựảm bảo thực hiện, song nó vẫn luôn là vấn ựề nóng bỏng ở tất cả các ựịa phương

* Ảnh hưởng ựến việc làm và thu nhập

CNH-HđH sẽ tạo ựiều kiện cho người lao ựộng chuyển ựổi cơ cấu việc làm, từ thuần nông thu nhập thấp sang việc làm mới ổn ựịnh và có thu nhập cao

Mặt khác khi CNH-HđH ựược xây dựng sẽ giải quyết một lượng lao ựộng vào làm việc tại khu công nghiệp với mức thu nhập cao và ổn ựịnh Ngoài ra khi thực hiện giải phóng mặt bằng phục vụ CNH-HđH các hộ nông dân sẽ có một khoản tiền lớn từ việc ựền bù ựất ựai đây sẽ là một khoản thu

Trang 22

nhập rất lớn ñối với những hộ nông dân Số tiền này sẽ lại càng trở nên ý nghĩa hơn với những hộ biết sử dụng ñồng vốn một cách có hiệu quả

- Ảnh hưởng tiêu cực

Tuy nhiên, việc chuyển ñất nông nghiệp sang xây dựng các khu công nghiệp cũng gây ra không ít khó khăn cho những hộ trực tiếp bị thu hồi ñất sản xuất Cuộc sống từ bao ñời nay của họ vẫn gắn liền với công việc ñồng áng Nay bắt họ rời xa nó, chuyển sang một lĩnh vực hoạt ñộng sản xuất khác quả thực là một thách thức ñối với những hộ thuần nông Như ở trên ñã nói, khi có khu công nghiệp hay ñô thị mới thì sẽ có một số lao ñộng ñược tuyển vào làm việc trong các nhà máy, công ty nhưng ñể ñược vào làm việc ở ñó người lao ñộng phải qua ñào tạo, phải có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật thích ứng với những công việc mới Nếu chỉ là lao ñộng phổ thông ñơn thuần thì thu nhập thấp, thậm chí không ñủ ñảm bảo cuộc sống

* Ảnh hưởng ñến cơ sở vật chất kỹ thuật và môi trường sống

- Ảnh hưởng tích cực

Quá trình CNH-HðH ñã tạo ñiều kiện cho phát triển kinh tế và hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng nông thôn Nhìn chung khi ñịa phương nào có khu công nghiệp và khu chế xuất hay những ñô thị mới thì ở ñó sẽ có một hệ thống ñường giao thông rất tốt Và ñặc biệt là ñối với mạng lưới ñiện, từ các

xã có thể chưa có mạng lưới ñiện ñến nay có thể 100% số hộ nông dân dùng ñiện Ở Hải Dương môi trường rất ñược quan tâm, hàng loạt các ñường ống thoát nước ñược xây dựng và lắp ñặt Có nhiều hộ còn ñược lắp ñặt hệ thống cung cấp nước sạch Tóm lại CNH-HðH ñem lại vô số lợi ích và những mặt tích cực Tuy nhiên không phải nó không có những tác ñộng xấu tới cơ sở vật chất kỹ thuật và môi trường sống

- Ảnh hưởng tiêu cực

Tuy một số hạng mục công trình ñã ñược ñầu tư, song ñã xuống cấp

Trang 23

nhanh chóng ðặc biệt là các công trình thuỷ lợi, công trình ñiện Nguyên nhân là do sau khi ñầu tư xong lại không có sự bảo dưỡng thường xuyên, không có kế hoạch khai thác tiết kiệm và triệt ñể

Ngoài ra khi tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng mới ñã ảnh hưởng xấu tới những công trình cũ thậm chí còn phá hỏng các công trình cũ Về mặt môi trường, khu công nghiệp ñã gây ra những hậu quả rất ñáng lo ngại cho môi trường ñặc biệt là môi trường nước và không khí

Trước hết là ô nhiễm nước thải gồm nước thải công nghiệp, nước thải bệnh viện, nước thải sinh hoạt… ñây là những chất thải rất có hại cho sức khỏe con người Nếu không ñược xử lý tốt ñây sẽ là nguồn gây bệnh rất ñáng

- Thay ñổi bộ mặt văn hoá của ñịa phương

- Phát triển cộng ñồng tổ chức

- Thay ñổi nếp sống của công ñồng theo hướng tốt lên

- Do kinh tế phát triển nên các hộ nông dân ở ñây có ñiều kiên tiếp xúc với phương tiên thông tin ñại chung nhiều hơn, có cơ hội hưởng thụ văn hoá nhiều hơn

Trang 24

ñô thị thâm nhập vào

- Do không có kế hoạch chi tiêu tiền ñền bù nên một số người ñã sử dụng tiền sai mục ñích do ñó ñã vô tình ñẩy họ vào các tệ nạn xã hội như rượu chè

cờ bạc, lô ñề

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm các nước trên thế giới

ðể giải quyết vấn ñề lao ñộng dư thừa trong quá trình ñô thị hoá ở một số nước trên thế giới, các quốc gia ñã có nhiều giải pháp khác nhau tuỳ thuộc vào ñiều kiện thực tế Kết quả ñạt ñược của mỗi quốc gia là bài học quý báu ñối với vấn ñề giải quyết dư thừa lao ñộng trong quá trình ñô thị hoá ở Việt Nam

- Kinh nghiệm của Cộng hòa Liên bang ðức [5]: Công tác khuyến khích phát triển kinh tế ñô thị là một trọng tâm ñược ưu tiên ở tất cả các ñô thị của nước ðức Công tác lãnh ñạo và quản lý các khu công nghiệp ñều chú ý tập trung khai thác các tiềm năng kinh tế ñịa phương tạo ñiều kiện thuận lợi ñể nó phát triển Việc này liên quan ñến hàng loạt các nhân tố như tác ñộng vào hoạt ñộng của các doanh nghiệp thông qua chính sách tài chính thuế, duy trì khuyến khích các doanh nghiệp mới, chuẩn bị mặt bằng và cơ sở hạ tầng, marketing ñô thị, khuyến khích ñổi mới công nghệ, xây dựng chính sách việc làm cho ñịa phương Nước ðức hiện nay ñang ở trong thời kỳ “phi công nghiệp hoá” nên

ñã giải thể các nhà máy xuất hiện từ ñầu thế kỷ 20 ñể chuyển sang các dây chuyền sản xuất hiện ñại có công nghệ cao và sạch, tạo năng suất lao ñộng cao

và chống lại ô nhiễm môi trường Các dự án phát triển kinh tế ở các khu công nghiệp chuẩn bị một cách nghiêm túc, dân chủ và hướng vào phục vụ lợi ích của cộng ñồng

Thành phố Nordhorn và Lingen là những thành phố ñể lại bài học bổ ích về chuyển ñổi cộng nghệ tạo việc làm mới, khuyển khích các công ty vào

hỗ trợ các công ty mới Doanh nghiệp dệt ñã phát triển sớm cách ñây hơn 100

Trang 25

năm Thời kỳ hoàng kim là năm 1960 ñã có 11.000 công nhân, ñến những năm gần ñây chỉ còn 1.000 chỗ làm Từ khi công nghiệp dệt ñi xuống thành phố ñã tạo ñược 10.000 chỗ làm mới Từ ngành dệt ñộc tôn này ñã chuyển sang ña ngành, bắt buộc phải có sự chuyển ñổi cơ cấu kinh tế mạnh mẽ Quá trình cải tạo công nghiệp dệt cũng là quá trình CNH-HðH Thành phố còn tập trung ñầu tư vào phát triển hệ thống giao thông ñể phát triển kinh tế, kết quả ñạt ñược là tạo 18.000 chỗ làm mới Nước ðức còn giải quyết việc làm cho lao ñộng bằng cách lập ra qũy bổ sung do nhà nước tài trợ, mục ñích tạo thêm việc làm, trợ cấp thất nghiệp và phân tích cơ cấu thất nghiệp, ñể xây dựng các chương trình bồi dưỡng nâng cao tay nghề, tạo việc làm thay thế ñáp ứng nhu cầu chuyển ñổi cơ cấu kinh tế, hạn chế tình trạng thất nghiệp ðây là kinh nghiệm có ý nghĩa ñối với các doanh nghiệp nhà nước ñang chuyển ñổi cơ cấu kinh tế và CNH-HðH ở các vùng ngoại vi thành phố, ñòi hỏi chuẩn bị nguồn nhân lực từ con em nông dân ñể họ bước vào làm việc ở các khu liên doanh và các khu công nghiệp mới

- Kinh nghiệm của Trung Quốc [1]: Trung Quốc là quốc gia ñông dân nhất thế giới Tốc ñộ ñô CNH-HðH cũng ñang diễn ra rất nhanh chóng Diện tích ñất canh tác hạn chế trong khi dân số ñang làm cho tỷ lệ thất nghiệp ở các vùng nông thôn ngày càng tăng Hiện nay, ước tính Trung Quốc có từ 100-

120 triệu lao ñộng nông thôn không có việc làm, hàng năm lại tăng thêm 6-7 triệu lao ñộng Với lực lượng lao ñộng nông thôn dư thừa này, hàng năm có hàng triệu người nhập cư vào các vùng thành thị Thực trạng này ñã gây ra rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý ñô thị về các mặt như: quản lý dân cư, lao ñộng việc làm, an ninh, sức khoẻ và nhiều vấn ñề khác Vấn ñề dư thừa lao ñộng tại các khu công nghiệp, nhất là các khu dân cư lớn trong quá trình CNH-HðH luôn là vấn ñề nhức nhối cần phải giải quyết của các nhà quản lý Trong những năm qua, mặc dù vẫn còn tình trạng di cư ñến các ñô thị lớn

Trang 26

nhưng với các biên pháp hữu hiệu Trung Quốc ñã ñạt ñược những thành công trong việc hạn chế sức ép về việc làm Giải pháp chủ yếu mà Trung Quốc áp dụng ñể giải quyết việc làm cho các khu công nghiệp là:

- Phát triển các xí nghiệp ñịa phương ñể thu hút việc làm Các giai ñoạn phát triển của xí nghiệp ñịa phương ở Trung Quốc bao gồm:

Giai ñoạn ñầu tiên là từ khi tiến hành ñổi mới ñến năm 1984 Trong giai ñoạn này, nhờ vào chủ trương ñổi mới của Trung Quốc về nông thôn, ñặc biệt là hệ thống hợp ñồng trách nhiệm với các hộ gia ñình ñã tạo ñiều kiện thúc ñẩy phát triển kinh tế nông thôn, các nhân tố cho sản xuất ñã bắt ñầu xuất hiện và những người nông dân bắt ñầu tham gia vào các hoạt ñộng kinh

tế phi nông nghiệp Các ñội sản xuất ñược ñổi tên thành các xí nghiệp ñịa phương

Giai ñoạn thứ hai từ năm 1985 ñến năm 1988 khi sản xuất nông nghiệp

có những biến ñộng lớn và có sự giảm sút thì các xí nghiệp ñịa phương lại rất phát triển giúp cho kinh tế nông thôn phát triển một cách mạnh mẽ và toàn diện Nhờ vào các chính sách khuyến khích phát triển của nhà nước ñối với xí nghiệp ñịa phương Năm 1988 tổng giá trị sản lượng của các xí nghiệp ñịa phương này ñạt tới 645,9 tỷ nhân dân tệ; tăng gấp hơn 6 lần so với năm 1983 Các xí nghiệp này hàng năm ñã thu hút ñược lực lượng lao ñộng dư thừa lên ñến 10 triệu người và ñến năm 1988 số lao ñộng làm trong các xí nghiệp này lên tới 95,45 triệu người, xấp xỉ với số lao ñộng làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước [1]

Giai ñoạn thứ ba từ năm 1989 ñến năm 1991: ðây là giai ñoạn có nhiều biến ñổi trong sự phát triển của các xí nghiệp ñịa phương Nhờ vào các chính sách mở cửa của Trung Quốc, do ñặc ñiểm của ñịa lý gần với Hồng Kông, Ma Cao và có sự góp mặt của nhiều Hoa Kiều thông qua ñầu tư nước ngoài làm cho các xí nghiệp ñịa phương phát triển mạnh mẽ ở các khu vực duyên hải

Trang 27

Các hoạt ựộng ựầu tư về vốn, kỹ thuật trong các ngành chế biến, các ngành ựặc trưng có thế mạnh khác rất phát triển Năm 1991, tổng giá trị sản lượng của các xắ nghiệp ựịa phương ựạt 11000 tỷ nhân dân tệ, trong ựó tổng giá trị sản lượng công nghiệp ựạt 850 tỷ nhân dân tệ, chiếm 1/3 tổng giá trị công nghiệp quốc gia, thu hút hàng trăm triệu lao ựộng [1]

Giai ựoạn thứ tư bắt ựầu từ năm 1992: Trong giai ựoạn này các chắnh sách cải cách và mở cửa ra bên ngoài ựược thúc ựẩy tạo ra một nền kinh tế hướng ngoại trên toàn quốc Giá trị xuất khẩu của các xắ nghiệp này ựạt 190

tỷ nhân dân tệ vào năm 1993 Năm 1994, số lượng các xắ nghiệp ựịa phương

có vốn ựầu tư nước ngoài mới thành lập ựã tăng gấp hai lần và có sự mở cửa rộng từ vùng duyên hải vào trong ựất liền và biên giới của các tỉnh Các công

ty nước ngoài ựến từ Hồng Kông, Ma Cao, đài Loan, Châu Âu, Bắc Mỹ và các nước đông Nam Á với sự tăng trưởng cả quy mô lẫn số dự án Các doanh nghiệp ựịa phương ựã trở thành một ựộng lực mới cho nền kinh tế và góp phần quan trọng vào giải quyết công ăn việc làm, giảm sức ép lao ựộng cho các ựô thị lớn

- Thúc ựẩy phát triển các doanh nghiệp ựịa phương tạo ựiều kiện thu hút lao ựộng dư thừa Cho ựến nay, các doanh nghiệp ựịa phương ựóng vai trò chắnh trong việc thu hút lực lượng lao ựộng dôi dư Các chắnh sách khuyến khắch ựầu tư của nhà nước ựã thúc ựẩy sự phát triển của các doanh nghiệp ựịa phương Trong những năm ựầu tiên có tới 20% tổng số thu nhập của người dân nông thôn là từ các doanh nghiệp ựịa phương Ở những vùng phát triển hơn tỷ lệ này lên tới 50% Năm 1992, tổng giá trị sản lượng công nghiệp nông thôn lần ựầu tiên chiếm trên 50% tổng giá trị xã hội, số lượng lao ựộng làm việc trong khu vực này cũng tăng lên ựáng kể Từ những năm 1990, khoảng cách chênh lệch giữa tốc ựộ tăng trưởng của công nghiệp ựịa phương và công nghiệp ựô thị ngày một rộng ra Trong 2 năm 1991 và 1992, tốc ựộ tăng

Trang 28

trưởng công nghiệp khu thành thị tương ứng là 12,98% và 21,2%, trong khi

ñó của doanh nghiệp ñịa phương là 25% và 52,2% Giá trị sản lượng công nghiệp của doanh nghiệp ñịa phương chiếm 9,1% tổng giá trị sản lượng quốc gia năm 1978, 30,9% năm 1991 và 36,8% năm 1992 [1] Tốc ñộ tăng trưởng cao của các doanh nghiệp ñịa phương ñã tạo ra rất nhiều cơ hội việc làm cho lực lượng lao ñộng dôi dư ở khu vực nông thôn Trung Quốc ñã xuất hiện hai

mô hình công nghiệp hoá nông thôn là mô hình cá nhân ở phía nam tỉnh Giang Tô và mô hình tập thể ở thành phố Giang Châu Khuyến khích xây dựng các doanh nghiệp ñịa phương là một trong những giải pháp quan trọng của Trung Quốc nhằm giải quyết vấn ñề việc làm nông thôn

- Xây dựng các ñô thị quy mô vừa và nhỏ ñể giảm bớt lao ñộng nhập cư

ở các thành phố lớn; Sự phát triển các ñô thị nhỏ ở các vùng nông thôn cùng với công nghiệp hoá nông thôn sẽ là một giải pháp ñể thu hút lao ñộng dư thừa, góp phần tối ña hoá việc phân bổ các nguồn lực ở các khu vực và thu hẹp khoảng cách giữa các thành phố và vùng nông thôn Những người nông dân có kỹ năng sẽ có cơ hội tham gia vào các ngành công nghiệp và dịch vụ

mà không phải tham gia sản xuất nông nghiệp Như vậy, qua bài học kinh nghiệm của Trung Quốc về giải quyết vần ñề dư thừa lao ñộng nông thôn trong quá trính CNH-HðH trong từng giai ñoạn phát triển là một bài học bổ ích cho nước ta, nhất là ñối với giai ñoạn ñô thị hoá mạnh ñang diễn ra hiện nay

- Kinh nghiệm ở Nhật Bản: Những năm 40 và 50 của thế kỷ XX, ñời sống của nông dân Nhật Bản gặp rất nhiều khó khăn, ruộng ñất tập trung vào tay ñịa chủ, nông dân thiếu việc việc trầm trọng ðể giải quyết tình trạng thất

- Cải cách ruộng ñất và thực hiện ña dạng hoá sản phẩm nông nghiệp Cải cách ruộng ñất ñã khuyến khích người nông dân ñầu tư thêm nhiều lao

Trang 29

ñộng vào ruộng ñất chính họ sở hữu ðể tăng sản lượng, số ngày làm việc bình quân một vụ trên diện tích gieo trồng ñược tăng lên Bên cạnh ñó, thâm canh tăng vụ, hợp lý hoá cơ cấu cây trồng ñã hạn chế ñược tình trạng thiếu việc làm theo thời vụ

- Các chính sách và chương trình hỗ trợ nông thôn khác nhau như: Chương trình tưới tiêu, cung cấp tín dụng và trợ giá nông nghiệp, ñưa giáo dục nông học vào trường phổ thông, hình thành các trung tâm nghiên cứu và trạm ứng dụng thử nghiệm phục vụ nông dân Những chương trình này ñã tạo thêm việc làm và thu nhập cho nông dân Sức mua ở các khu vực nông thôn tăng lên, tạo ñiều kiện ñể phát triển kinh tế phi nông nghiệp, từ ñó thu nhập của các hộ nông dân ñã không ngừng tăng lên Một nguyên nhân thành công của Nhật Bản trong việc duy trì tỷ lệ thất nghiệp là mở rộng các dịch vụ ngành nông nghiệp, bán lẻ và phân phối các lĩnh vực, nền kinh tế thoát khỏi

áp lực của di dân và cạnh tranh quốc tế

2.2.2 Tình hình thu hồi ñất nông nghiệp phục vụ CNH-HðH ở Việt Nam

Hiện nay, nước ta có tổng diện tích ñất tự nhiên khoảng 32,9 triệu ha, trong ñó ñất nông nghiệp là 9,3 triệu ha; ñất chuyên dùng khoảng 1,5 triệu; ñất nhà ở 433 nghìn ha; ñất chưa sử dụng, sông suối, núi ñá khoảng 10 triệu

ha Trong những năm qua, chúng ta ñã thực hiện tốt công tác quy hoạch, sử dụng ñất ñai ñể quản lý vận dụng Nhà nước ñã ban hành nhiều văn bản về quản lý ñất ñai trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, doanh nghiệp ở nông thôn theo quy ñịnh của pháp luật ðất nông nghiệp bình quân theo ñầu

ñai của nước ta ñã sử dụng hiệu quả cao hơn Tuy bình quân diện tích ñât nông nghiệp thấp nhưng do ñầu tư các yếu tố kỹ thuật và giống cây trồng tốt nên nông dân không những ñã sản xuất ñủ lương thực, thực phẩm cung cấp ñủ

Trang 30

cho nhu cầu trong nước, mà tỷ trọng xuất khẩu từ nông nghiệp ngày càng tăng

Do tốc ñộ công nghiệp hoá và ñô thị hoá nhanh, cộng với nhiều nơi không có quỹ ñất dự phòng, số nhân khẩu nông nghiệp tăng nhanh sự chuyển dịch lao ñộng nông nghiệp sang ngành nghề khác chậm dẫn tới một bộ phận nông dân thiếu ñất hoặc không có ñất ñể sản xuất Mức ñộ phát triển công nghiệp và ñô thị hoá ở các vùng, các tỉnh, thành cũng khác nhau, do ñó số nông dân không còn ñất ñể sản xuất cũng khác nhau Ở các thành phố lớn, các tỉnh có tốc ñộ ñô thị hoá nhanh, số hộ nông dân không còn ñất sản xuất chiếm

tỷ lệ lớn nhất cả nước như ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Hưng Yên Theo thống kê, bình quân hàng năm Nhà nước thu hồi hàng ngàn ha ñất nông nghiệp ñể xây dựng khu công nghiệp, khu ñô thị mới Theo báo cáo chưa ñầy ñủ của 64 hội nông dân các tỉnh, thành phố, có hơn 30 vạn hộ nông dân không còn ñất sản xuất hoặc có nhưng sản xuất không ổn ñịnh: An Giang có 17% số hộ nông nghiệp không có ñất, Long An

là 7,8%, Sóc Trăng là 5,6%, Bến Tre là 6,2%

Thực hiện chủ trương của ðảng, thi hành Luật ñất ñai và các quyết ñịnh của Chính phủ, trong những năm qua, các cấp, các ngành ñã chú trọng quản lý, sử dụng ñất ñai có hiệu quả; thực hiện nhiều chính sách ñối với hộ nông dân ñược thu hồi ñất Ở các tỉnh Tây Nguyên, hàng vạn hộ ñã ñược giải quyết ñất ñể sản xuất Hệ thống kết cấu hạ tầng ở nông thôn ñược xây dựng khá hơn, việc xác lập và xác ñịnh các khu tái ñịnh cư cũng như các chính sách ñền bù tương ñối thoả ñáng Những yếu tố ñã góp phần thúc ñẩy sản xuất và

ổn ñịnh chính trị, kinh tế, xã hội ở nông thôn

Tuy nhiên, ở một số nơi chưa thực hiện tốt chủ trương của ðảng cũng như việc thi hành Luật ñất ñai và các quyết ñịnh của Chính phủ, cộng với quá trình công nghiệp hoá và ñô thị hóa diễn ra với tốc ñộ nhanh, ñã làm cho số

Trang 31

hội nông dân không còn ñất sản xuất tăng nhanh Tình trạng lao ñộng không

có việc làm ñối với những hộ bị thu hồi ñất và lao ñộng dư thừa trong nông thôn ngày một tăng Ở một số nơi, do việc buông lỏng quản lý ñất ñai của chính quyền cơ sở, nên ñã nảy sinh tình trạng tranh chấp ñất ñai trong nội bộ nhân dân Một bộ phận nông dân, do chưa hiểu rõ chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước nên không giao ñất cho Nhà nước, khiếu kiện ñông người, vượt cấp ñã diễn ra, có nơi trở thành “ñiểm nóng” gây nên những vấn ñề phức tạp về an ninh, trật tự ở nông thôn

Vấn ñề việc làm và thu nhập của người dân ở Việt Nam

Trong những năm gần ñây, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội và hiệu quả của các chính sách ñổi mới trong lĩnh vực lao ñộng - việc làm thì số người ñược ñào tạo nghề và giải quyết việc làm trong các năm tăng nhanh Trung bình mỗi năm tạo việc làm cho khoảng từ 1,4 ñến 1,6 triệu lao ñộng, tỷ

lệ thất nghiệp giảm từ 6,01% năm 2002 xuống 5,78% năm 2003 và 5,6% năm 2004; tỷ lệ hộ nghèo ñói trên cả nước giảm xuống dưới 10% Bằng nhiều giải pháp tạo việc làm, trong ñó giải pháp cơ bản là thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội của từng ñịa phương, của từng vùng và của cả nước, phát huy nội lực gắn liền với hấp dẫn ñầu tư nước ngoài, hình thành các khu công nghiệp và khu chế xuất tạo ñiều kiện thu hút lao ñộng và giải quyết việc làm cho mọi người trong xã hội Trong tổng số hơn 42 triệu lao ñộng có việc làm trong cả nước có 57,9% lao ñộng làm việc chính ở khu vục 1 (nông - lâm nghiệp và thủy sản); 17,4% lao ñộng làm việc ở khu vực 2 (công nghiệp và xây dựng) và 24,7% lao ñộng làm ở khu vực 3 (dịch vụ, thương mại) Trong lực lượng lao ñộng từ 16 tuổi trở lên ở thành thị có 94,6% lao ñộng có việc làm và 5,4% thất nghiệp; khu vực nông thôn 98,9% có việc làm và 1,1% thất nghiệp Tỷ lệ thất nghiệp trong ñộ tuổi lao ñộng ở khu vực thành thị năm

2004 ñã giảm 5,6% (giảm 0,18% so với năm 2003); khu vực nông thôn còn

Trang 32

1,1 Bộ Lao ựộng Thương binh và Xã hội ựẩy mạnh ựổi mới cơ chế hoạt ựộng, nâng cao năng lực và hiện ựại hoá các trung tâm dịch vụ việc làm ở các tỉnh, thành phố và các cơ sở vệ tinh ựể cung cấp các dịch vụ tư vấn, giới thiệu

và là cầu nối việc làm cho những người có nhu cầu Hỗ trợ kinh phắ cho 39 ựịa phương tổ chức hội chợ việc làm, tác ựộng tốt ựến sự hình thành và phát triển thị trường lao ựộng tại các ựịa phương cả nước [21] Nhiều tỉnh thành phố trong cả nước tham gia chương trình liên thông, liên kết trong giới thiệu, tuyển chọn, ựào tạo lao ựộng ựi làm việc ở nước ngoài lên hơn 400 nghìn người năm 2004, góp phần giảm bớt sức ép việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp trong khu vực ựô thị Nhiều mô hình tạo việc làm có hiệu quả ựã xuất hiện ở nhiều lĩnh vực sản xuất và dịch vụ, ở các thành thị và nông thôn, ổn ựịnh ở những ngành nghề và mặt hàng truyền thống, ựồng thời phát triển và mở rộng các nghề và mặt hàng mới, tạo sự cân bằng và ổn ựịnh trong lao ựộng và việc làm Trong những năm gần ựây, tỷ lệ lao ựộng ựã qua ựào tạo ở các tỉnh, ựịa phương tăng nhanh đặc biệt, vùng ựồng bằng sông Hồng và đông Nam Bộ

có tỷ lệ lao ựộng qua ựào tạo cao nhất, chiếm 32% tổng lao ựộng trong vùng năm 2004 Tuy nhiên lao ựộng ựã ựược qua ựào tạo vẫn còn nhiều bất cập so với yêu cầu của các thị trường lao ựộng, chủ yếu về cơ cấu ngành nghề

2.2.3 Chủ trương của đảng và Nhà nước về giải quyết ựền bù và việc làm

cho nông dân bị thu hồi ựất phục vụ sự nghiệp CNH-HđH ựất nước

Là một nước có gần 80% dân số sống bằng nông nghiệp và sống ở nông thôn, do vậy các chắnh sách về ựất ựai của đảng và Nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp ựến thái ựộ, tâm trạng, tắch cực hoạt ựộng của nông dân Về vấn ựề ựất ựai, giải pháp ựối với hộ nông dân không còn ựất sản xuất cần thực hiện một số chắnh sách và biện pháp cụ thể sau ựây:

1 Trước tình trạng nông dân thiếu ựất sản xuất ngày càng có xu hướng tăng, việc giao ựất không chỉ dừng lại ở việc ưu tiên cho người hộ khẩu trong

Trang 33

vùng, khu vực, địa phương, mà cĩ thể mở rộng cho các đối tượng nghèo khơng cĩ ruộng trong cả nước với những biện pháp quản lý chặt chẽ về mặt pháp lý ðối với vùng đất rừng, đồi núi, tiện đường giao thơng, cĩ kết cấu hạ tầng tương đối tốt, nên giao cho hộ nơng dân chưa cĩ ruộng đất Hộ nơng dân các cấp tiếp cận vận động hội viên, nơng dân nâng cao nhận thức và thi hành luật pháp nĩi chung và luật đất đai nĩi riêng Hội chủ động phối hợp với chính quyền và các đồn thể hồ giải, giải quyết các vấn đề mâu thuẫn phát sinh trong nơng thơn, nhất là những vấn đề về đất đai

2 ðất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, khơng sinh sơi nảy nở thêm Vì vậy, phải cĩ quy hoạch sử dụng đất cĩ hiệu quả, nâng cao độ phì của đất, bồi

bổ đất, để đất ngày càng cĩ hiệu quả kinh tế cao Phải sử dụng đất tiết kiệm, hạn chế sử dụng đất 2 vụ lúa vào xây dựng khu cơng nghiệp Quy hoạch khu cơng nghiệp vào đất bồi, đất bãi đầm lầy (đất cĩ địa tơ chênh lệch thấp) nơi xa

đơ thị, xa trung tâm thì mở đường giao thơng và chuyển các dịch vụ về gần với nơng thơn hơn Trong trường hợp thật cần thiết mới sử dụng đến đất tốt, đất trồng cây lương thực

Quy hoạch sử dụng đất để xây dựng các khu cơng nghiệp mới cần thơng báo sớm, thơng báo một cách cơng khai để cho nhân dân được biết Các cấp uỷ, chính quyền, các đơn vị nhận đất cần phối hợp với các đồn thể nhân dân, trong đĩ Hội nơng dân các cấp là nịng cốt để tiến hành các thủ tục cần thiết và tuyên truyền các chủ trương của ðảng, Nhà nước về đất đai, nhằm hạn chế việc khiếu kiện trong nhân dân Việc thu hồi đất nên theo nguyên tắc nhu cầu đất đến đâu thì thu hồi đất đến đĩ ðền bù, giải phĩng mặt bằng theo giá của Nhà nước quy định và tính đến yếu tố giá cả thị trường trong từng thời điểm nhất định, theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho nơng dân, cho người

cĩ đất được thu hồi

3 Tổ chức tốt việc tái định cư cho hộ nơng dân sau khi thu hồi đất đến

Trang 34

ở các vùng xen kẽ với các hộ nơng dân trong làng, xã (nếu cịn quỹ đất sản xuất), tạo cơ hội cho họ cĩ đất đồi trống rừng hoặc một phần đất sản xuất của nơng dân khác nhường lại, giúp họ yên tâm sản xuất Các khu tái định cư cũng nên gần làng quê, dịng họ của các hộ nơng dân đã sống, gắn bĩ nhiều đời

4 ðối với hộ nơng dân khơng cịn đất sản xuất, hoặc cịn ít đất khơng

đủ để sản xuất ra các sản phẩm đảm bảo cho cuộc sống gia đình, cấp uỷ, chính quyền các cấp, các đồn thể nhân dân cần quan tâm, chăm lo, tạo điều kiện cho họ cĩ việc làm tại các nhà máy, xí nghiệp ngay trên mảnh đất họ đã giao cho Nhà nước hoặc lân cận trong vùng với phương châm “Ly nơng bất ly hương” Nhà nước giao cho Hội nơng dân chủ trì phối hợp với các ngành để tạo nghề mới miễn phí cho nơng dân, để họ cĩ thể chuyển sang lao động trong lĩnh vực khác Cải cách chính sách cho vay vốn ưu đãi để họ chuyển nghề ưu tiên con cái họ về học tập, cơng ăn, việc làm sau khi ra trường Hội nơng dân cần phối hợp với chính quyền, các doanh nghiệp được giao đất vận động hộ nơng dân dùng tiền đền bù đất tham gia đĩng gĩp cổ phần xí nghiệp, nhà máy trên vùng đất của họ trước đây hoặc trợ giúp, hỗ trợ họ sử dụng vốn hiệu quả, đầu tư sản xuất vào nghề mới Các hộ nơng dân cĩ nhu cầu tới các vùng quê khác, cần cĩ chính sách hỗ trợ trong việc di dân, định canh, định cư Hội nơng dân Việt Nam, đại diện lợi ích thiết thực của giai cấp nơng dân cần tham gia tích cực để vận động, tư vấn, giúp đỡ hội viên, nơng dân nĩi chung và hộ nơng dân thiếu đất hoặc khơng cịn đất nĩi riêng, nhằm tạo cơ hội tốt cho nơng dân tham gia tiến trình CNH-HðH nơng nghiệp nơng thơn

Cơ chế thu hồi đất

Chúng ta biết rằng, đất đai là tài sản quý giá, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nơng dân quyết định cuộc sống của họ và gia đình họ Thu hồi đất để phát triển khu cơng nghiệp, đáp ứng nhu cầu cơng cộng và lợi ích quốc gia là vấn

Trang 35

ựề kinh tế - xã hội lớn của ựất nước, nhưng lại phải tắnh ựến lợi ắch cơ bản của hàng triệu người dân bị thu hồi ựất Hiểu tầm quan trọng của vấn ựề này, Nhà nước ta ựã ban hành Luật ựất ựai (11/2003) và hàng loạt chắnh sách vĩ mô hướng vào giải quyết cơ bản vấn ựề lao ựộng, việc làm khu vực nông thôn đặc biệt, hội nghị BCH TW 5 (khoá IX) ra 2 Nghị quyết quan trọng về nông nghiệp và nông thôn ngày 18/3/2002 có ý nghĩa cực kỳ quan trong không chỉ ựối với phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà còn ựối với vấn ựề việc làm cho nông dân đó là Nghị quyết 13-NQ/TW về tiếp tục ựối mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể và Nghị quyết 14-NQ/TW về ựẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 -

2010 Thủ tướng Chắnh phủ ra quyết ựịnh số 032/2000/Qđ-TTg ngày 24/11/2000 về một số chắnh sách khuyến khắch phát triển ngành nghề nông thôn; Quyết ựịnh số 126/1998/Qđ-TTg ngày 11/7/1998 của Thủ tướng Chắnh phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm ựến năm 2000, tiếp ựó là quyết ựịnh số 143 /2001/Qđ-TTg ngày 27/9/2001 của Thủ tướng Chắnh phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu xoá ựói, giảm nghèo và việc làm giai ựoạn 2001-2005, mới ựây là Quyết ựịnh số 81/2005/Qđ-TTg của Thủ tướng Chắnh phủ về chắnh sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao ựộng nông thôn

Nội dung cơ bản của các chủ trương chắnh sách trên là: Hướng vào tiếp tục giải phóng tiềm năng lao ựộng, ựất ựai khu vực nông nghiệp, nông thôn tạo ựộng lực mới cho nông dân phát triển kinh tế hộ gia ựinh, trang trại, làng nghề, doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao ựộng nông nghiệp, nông thôn ựáp ứng yêu cầu cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá, hội nhập; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, sức cạnh tranh của lao ựộng nông thôn, nông dân; tạo việc làm ựầy ựủ cho lao ựộng nông thôn, nông dân, nhất là vùng chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất,

Trang 36

nâng cao giá trị việc làm cho nông thôn, nông dân

Các chính sách vĩ mô này góp phần quan trọng, tạo thế chủ ñộng, tích cực ñể giải quyết vấn ñề thu nhập, ñời sống việc làm cho người lao ñộng nông thôn nói chung, cho lao ñộng nông nghiệp khi bị thu hồi ñất nói riêng Ngoài các chính sách trên Nhà nước ñã ban hành một số chính sách hỗ trợ người lao ñộng như Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh việc hỗ trợ nông dân khi thu hồi ñất; Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP của Chính phủ về bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất (thay thế Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP) Hải Dương ñã thực hiện tốt các chính sách này,

bổ sung thêm các chính sách và ñầu tư ngân sách cho ñào tạo nghề, hỗ trợ phát triển ngành nghề, mở rộng sản xuất, dịch vụ gắn với khu công nghiệp, khu kinh tế ñể ổn ñịnh cuộc sống cho họ

Tuy vậy, việc thực hiện các chủ trương chính sách của Nhà nước trên ñang ñối mặt với nhiều thách thức Vướng mắc lớn nhất trong giải quyết việc làm, thu nhập và ñời sống cho người dân có ñất bị thu hồi hiện nay là chưa có một khung chính sách ñồng bộ ñể ñảm bảo lợi ích cho người dân có ñất bị thu hồi Chính vì thế, việc xây dựng một khung chính sách ñồng bộ ñang là một vấn ñề gây bức xúc Theo chúng tôi, khung chính sách này bao gồm chính sách ñền bù, bồi thường thiệt hại; chính sách tạo việc làm; chính sách tái ñịnh cư; chính sách về trách nhiệm và nghĩa vụ của các ñơn vị ñược nhận ñất thu hồi sử dụng vào các mục ñích phát triển khu công nghiệp, khu ñô thị; các chính sách xã hội có liên quan

Trang 37

Phần 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu

3.1.1 V trí ñịa lý

Tỉnh Hải Dương thuộc vùng ñồng bằng Bắc Bộ, tiếp giáp với 6 tỉnh là Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình và Hưng Yên Hải Dương có hệ thống giao thông ñường bộ, ñường sắt, ñường sông phân bổ hợp

lý, trên ñịa bàn tỉnh có nhiều trục giao thông quốc gia quan trọng chạy qua như ñường 15, ñường 18 và ñường 183 Hệ thống ñường tỉnh, huyện ñã ñược nâng cấp cải tạo rất thuận lợi cho việc giao lưu, trao ñổi với bên ngoài

Thành phố Hải Dương trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá khoa học kỹ thuật của tỉnh nằm trên trục ñường quốc lộ 5 cách Hải Phòng 45km về phía ñông, cách Hà Nội 57km về phía tây và cách Thành phố Hạ Long 80km Phía Bắc tỉnh có hơn 20 km quốc lộ 18 chạy qua nối sân bay quốc tế Nội Bài ra cảng Cái Lân tỉnh Quảng Ninh ðường sắt Hà Nội – Hải Phòng qua Hải Dương là cầu nối giữa Thủ ñô và các tỉnh phía Bắc ra các cảng biển Là tỉnh nằm giữa vùng kinh tế trọng ñiểm phía Bắc là Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh nên Hải Dương có nhiều cơ hội tham gia vào phân công lao ñộng trên phạm

vi toàn vùng và xuất khẩu sang các nước khác

3.1.2 ðiều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu

Hải Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, chia làm 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, ñông) Lượng mưa trung bình hàng năm 1300mm-1700mm

trung bình 85-87% Khí hậu thời tiết thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm cây lương thực, thực phẩm và cây ăn quả ñặc biệt là sản xuất cây rau màu vụ ñông

Trang 38

ñồi núi và vùng ñồng bằng Vùng ñồi núi ở phía Bắc của tỉnh chiếm 11% diện tích ñất tự nhiên gồm 13 xã thuộc huyện Chí Linh và 18 xã thuộc huyện Kinh Môn; là vùng ñồi núi thấp phù hợp với việc trồng cây ăn quả, cây lấy gỗ và cây công nghiệp ngắn ngày Vùng ñồng bằng còn lại chiếm 89% diện tích tự nhiên do phù sa sông Thái Bình bồi ñắp, ñất màu mỡ thích hợp với nhiều loại cây trồng, sản xuất ñược nhiều vụ trong năm

Diện tích ñất nông nghiệp của tỉnh chiếm 63,1% diện tích ñất tự nhiên, năm 2000 diện tích ñất nông nghiệp là 114.816 ha ñến năm 2005 còn lại 109.316 ha ðất canh tác phần lớn là ñất phù sa sông Thái Bình, tầng canh tác dày, thành phần cơ giới thịt nhẹ ñến thịt trung bình, ñộ pH từ 5,0- 6,5; tưới tiêu chủ ñộng, thuận lợi cho thâm canh tăng vụ, ngoài sản xuất lúa còn trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày Một số diện tích ñất canh tác ở phía bắc tỉnh tầng ñất mỏng, chua, nghèo dinh dưỡng, tưới tiêu tự chảy bằng hồ ñập, thích hợp với cây lạc, ñậu tương

3.1.3 ðiều kiện kinh tế-xã hội

3.1.3.1 Tình tình dân số và lao ñộng

Năm 2005 Hải Dương có 1.608.970 người với mật ñộ dân số là 1.022

Dương có 1,830 triệu người, với 1,1 triệu lao ñộng; dân số nông thôn chiếm 60-65% Nguồn lao ñộng của tỉnh dồi dào, lực lượng trong ñộ tuổi lao ñộng năm 2005 là 1.063.812 người, chiếm 58,5% dân số trong tỉnh; lao ñộng làm nông nghiệp chiếm 81%; lao ñộng trong ñộ tuổi từ 18- 30 chiếm 40% tổng số lao ñộng Tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo chiếm 20%, lao ñộng phổ thông có trình

ñộ văn hoá hết cấp 3 chiếm 60-65%; người lao ñộng cần cù năng ñộng, tiếp thu nắm bắt kỹ thuật nhanh

Trang 39

Bảng 1 Diện tích, cơ cấu các loại ñất của tỉnh giai ñoạn 2000 – 2005

Năm 2000 Diện tích năm 2005

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

So sánh tăng (+) giảm (-)

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 164.837,37 100 165.185,30 100,00 347,93

1 ðất nông nghiệp 114.816,19 69,65 109.315,52 66,18 - 5.500,67

1.1 ðất sản xuất nông nghiệp 98.393,11 85,70 91.882,88 84,05 - 6.510,23 1.1.1 ðất trồng cây hàng năm 83.138,48 84,50 73.964,96 80,50 - 9.173,52 Trong ñó: ðất trồng lúa 80.085,44 96,33 70.220,83 94,94 - 9.864,61 1.1.2 ðất trồng cây lâu năm 15.254,63 15,50 17.917,92 19,50 2.663,29 1.2 ðất lâm nghiệp 9.147,40 5,55 8.858,55 5,36 - 288,85 1.3 ðất nuôi trồng thuỷ sản 7.275,68 6,34 8.541,58 7,81 1.265,90

- ðất khu công nghiệp 401,33 28,76 974,57 28,76 573,24

- ðất cơ sở sản xuất kinh doanh 448,14 32,11 1.088,30 32,11 640,16

- ðất cho hoạt ñộng khoáng sản 107,54 7,71 261,16 7,71 153,62

- ðất sản xuất vật liệu xây dựng 438,46 31,42 1.064,79 31,42 626,33 2.2.4 ðất có mục ñích công cộng 18.631,04 89,72 22.213,08 84,06 3.582,04 2.3 ðất tôn giáo, tín ngưỡng 226,66 0,46 226,66 0,41 0 2.4 ðất nghĩa trang, nghĩa ñịa 1.431,73 2,92 1.523,25 2,77 91,52 2.5 ðất sông suối và mặt nước SD 15.324,72 31,30 13.030,19 23,65 - 2.294,53 2.6 ðất phi nông nghiệp khác 130,10 0,27 103,15 0,19 - 26,95

3 ðẤT CHƯA SỬ DỤNG 1.053,17 0,64 784,92 0,48 - 268,25

Ngu ồn: Sở tài nguyên và môi trường Hải Dương

Trang 40

3.1.3.2 Cơ sở hạ tầng

Hải Dương có hệ thống cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh, tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hệ thống giao thông: gồm ñường bộ, ñường thủy, ñường sắt phân bổ hợp lý, giao lưu rất thuận lợi tới các tỉnh trong vùng

- ðường bộ: có 4 tuyến ñường quốc lộ qua tỉnh dài 99 km, ñều là ñường cấp I cho 4 làn xe ñi lại thuận tiện Quốc lộ 5 từ Hà Nội ñi thành phố cảng Hải Phòng, ñoạn chạy ngang qua tỉnh dài 44 km, ñây là ñường giao thông vận chuyển toàn bộ hàng hoá xuất nhập khẩu qua cảng Hải Phòng và nội ñịa Quốc lộ 18 từ Nội Bài qua Nắc Ninh ñến tỉnh Quảng Ninh ðoạn chạy qua huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương dài 20 km Quốc lộ 37 dài 12,4 km, ñây là ñường vành ñai chiến lược phục vụ trực tiếp cho khu du kịch Côn Sơn, Kiếp Bạc Quốc lộ 38 dài 14 km là ñường cấp III ñồng bằng

- ðường sắt: Tuyến Hà Nội- Hải Phòng chạy song song với quốc lộ 5, ñáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá, hành khách qua 7 ga trong tỉnh

- ðường thuỷ: Với 400 km ñường sông cho tàu, thuyền 500 tấn chạy qua lại dễ dàng Cảng Cống Câu có công suất bốc dỡ 300.000tấn/năm và hệ thống bến bãi ñáp ứng về vận tải hàng hoá bằng ñường thủy một cách thuận lợi

3.1.3.3 Tình hình phát triển kinh tế

Với những lợi thế về vị trí ñịa lý, hệ thống giao thông và các cơ sở hạ tầng khác, Hải Dương ñang khai thác triệt ñể các tiềm năng ñể phát triển, ñặc biệt trong sản xuất công nghiệp Tăng trưởng kinh tế ở Hải Dương những năm gần ñây ñã vượt cao hơn bình quân của cả nước (xem bảng 2) Theo ñánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm 2001-2005, tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm toàn tỉnh ñạt 10,57% vượt mục tiêu ñề ra (9 -10%/năm), cao hơn bình quân của thời kỳ 1996-2000 (9,3%/năm)

Ngày đăng: 06/12/2013, 17:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Quyết Chiến, “Một số biện pháp đào tạo lực l−ợng công nhân cho các khu công nghiệp”, Tạp chí Phát triển kinh tế số 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp đào tạo lực l−ợng công nhân cho các khu công nghiệp
6. TH. Dương, (19/6/2006), “Giải quyết việc làm - chuyện không dễ”, Báo kinh tế ủụ thị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết việc làm - chuyện không dễ”, "Báo kinh t"ế ủ"ụ th
10. Phạm Văn Khôi (2002), “ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến nông nghiệp-nông thôn Đông Anh Hà Nội”, Tạp chí kinh tế và phát triển 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến nông nghiệp-nông thôn Đông Anh Hà Nội
Tác giả: Phạm Văn Khôi
Năm: 2002
3. Nguyễn Thanh Bình (8/2005), Dạy nghề gắn với giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn, http://www.vyic.org.vn/tapchi/8-2005/ Link
9. Khi nông dân không có ruộng (23/10/2004), Theo tiêu điểm VTV1, http://www.vtv.vn/vi-vn/vtv1/tieudiem/2004/11/31004vtv/ Link
12. Những thử thách, thiên nhiên đa dạng nh−ng đầy thách thức, http://www.akebonogakko.com/modules.php?name=Sections&op=viewarticle&artid=41 Link
16. Sẽ phải tạo việc làm cho 500 nghìn nông dân mất đất (20/05/2003), http://www.vnexpress.net/vietnam/xa-hoi/2003/05/3bgc7fd2/ Link
17. B.T.S (03/08/2004), Hình ảnh về đô thị Việt Nam, Theo báo Hà Nội mới, http://www.cpv.org.vn/ Link
18. Tìm việc cho nông dân mất đất (18/05/2005), Hà Nội mới, http://www.vneconomy.com.vn/vie/index.ph?param=article&catid=17&id=050517145851 Link
19. Tập trung sức giải quyết việc làm và xoá đói giảm nghèo, http://www.nhandan.com.vn/tinbai/tapchi/ Link
1. Tạp chí cộng sản Số phát hành 61 -2004 Phát hành đều kỳ vào 10 và 25 hàng tháng Khác
2. Nguyễn Văn áng, Lê Du Phong, Hoàng Văn Hoa (2002), ảnh hưởng của đô thị hoá đến nông thôn ngoại thành Hà Nội, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Néi Khác
5. Trần Văn Chử, Trần Ngọc Hiên (1998), Đô thị hoá và chính sách phát triển đô thị trong công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
7. PGS. PTS Phạm Vẹn đừnh & TS. đỗ Kim Chung (1997), Kinh tế nông nghiệp, NXB nông nghiệp Khác
8. Lê Đăng Giảng (1998), Vấn đề di chuyển lao động từ các vùng nông thôn và thành phố, TT nghiên cứu lao động - Bộ luật lao động TB - XH, NXB Chính tri Quốc gia, Hà Nội Khác
11. Vũ Kim Ngọc, Bảo vệ môi trường trong qua trình đô thị hoá ở Đồng Khác
14. Chu Tiến Quang (2001), Việc làm ở nông thôn - thực trạng và giải pháp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
15. Nguyễn Duy Quý (1998), Đô thị hoá trong quá trình công nghiệp hoá kinh nghiệm của Nhật Bản và một số n−ớc khác, NXB Khoa học xc hội, Hà Nội Khác
20. Thực trạng lao động - việc làm ở Việt Nam (1999), NXB Thống kê, Hà Nội Khác
21. Thực trạng lao động - việc làm ở Việt Nam (2000), NXB Thống kê, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Diện tớch, cơ cấu cỏc loại ủất của tỉnh giai ủoạn 2000 – 2005 - Định hướng và các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm chi lao động nông nghiệp sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 1. Diện tớch, cơ cấu cỏc loại ủất của tỉnh giai ủoạn 2000 – 2005 (Trang 39)
Bảng 2. Tăng trưởng GDP giai ủoạn 1996-2004 và 2005 của tỉnh Hải  Dương - Định hướng và các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm chi lao động nông nghiệp sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 2. Tăng trưởng GDP giai ủoạn 1996-2004 và 2005 của tỉnh Hải Dương (Trang 41)
Bảng 3. Tốc ủộ tăng trưởng GTSX cụng nghiệp - xõy dựng (%) - Định hướng và các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm chi lao động nông nghiệp sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 3. Tốc ủộ tăng trưởng GTSX cụng nghiệp - xõy dựng (%) (Trang 42)
Bảng 4. Tỡnh hỡnh việc làm của người lao ủộng trước khi bàn giao ủất - Định hướng và các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm chi lao động nông nghiệp sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4. Tỡnh hỡnh việc làm của người lao ủộng trước khi bàn giao ủất (Trang 58)
Bảng 5. Phõn bổ sử dụng lao ủộng trước khi bàn giao ủất - Định hướng và các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm chi lao động nông nghiệp sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 5. Phõn bổ sử dụng lao ủộng trước khi bàn giao ủất (Trang 60)
Bảng 6.   Thời gian làm việc của người lao ủộng trước khi bàn giao ủất - Định hướng và các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm chi lao động nông nghiệp sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 6. Thời gian làm việc của người lao ủộng trước khi bàn giao ủất (Trang 62)
Bảng 7. Thu nhập của cỏc hộ ủiều tra trước khi bị thu hồi ủất - Định hướng và các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm chi lao động nông nghiệp sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 7. Thu nhập của cỏc hộ ủiều tra trước khi bị thu hồi ủất (Trang 64)
Bảng 8. Khung giỏ ủền bự cỏc loại ủất ỏp dụng tại tỉnh Hải Dương - Định hướng và các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm chi lao động nông nghiệp sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 8. Khung giỏ ủền bự cỏc loại ủất ỏp dụng tại tỉnh Hải Dương (Trang 68)
Bảng 9. Tỡnh hỡnh thu hồi ủất nụng nghiệp của cỏc huyện ủiều tra - Định hướng và các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm chi lao động nông nghiệp sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 9. Tỡnh hỡnh thu hồi ủất nụng nghiệp của cỏc huyện ủiều tra (Trang 69)
Bảng 10. Tỡnh hỡnh ủất ủai của cỏc nhúm hộ ủiều tra  Nhúm hộ ủiều tra - Định hướng và các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm chi lao động nông nghiệp sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 10. Tỡnh hỡnh ủất ủai của cỏc nhúm hộ ủiều tra Nhúm hộ ủiều tra (Trang 70)
Bảng 11. Tỡnh hỡnh sử dụng tiền ủền bự của Nhà nước trong cỏc hộ giaủỡnh cúủất bàn giao (Tớnh bỡnh quõn cho một hộ) Nhúm INhúm II Tổng cộngChỉ tiờu  Số lượng   (triệu ủồng) Cơ cấu (%) Số lượng  (triệu ủồng) Cơ cấu (%) Số lượng  (triệu ủồng) Cơ cấu (%)  I - Định hướng và các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm chi lao động nông nghiệp sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 11. Tỡnh hỡnh sử dụng tiền ủền bự của Nhà nước trong cỏc hộ giaủỡnh cúủất bàn giao (Tớnh bỡnh quõn cho một hộ) Nhúm INhúm II Tổng cộngChỉ tiờu Số lượng (triệu ủồng) Cơ cấu (%) Số lượng (triệu ủồng) Cơ cấu (%) Số lượng (triệu ủồng) Cơ cấu (%) I (Trang 72)
Bảng 12. Tỡnh hỡnh dõn số, lao ủộng của cỏc nhúm hộ ủiều tra - Định hướng và các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm chi lao động nông nghiệp sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 12. Tỡnh hỡnh dõn số, lao ủộng của cỏc nhúm hộ ủiều tra (Trang 74)
Bảng 13. Trỡnhủộ văn hoỏ của nhúm hộủiều tra trong ủộ tuổi laoủộng ðVT: người Số người trongủộ tuổi lao ủộng  Trỡnhủộ văn hoỏ  Tốt nghiệp tiểu học Tốt nghiệp THCS Tốt nghiệp THPT STTNhúm hộủiều tra  Tổng sốNữNam Số   lượngCC  (%) Số  lượngCC (%) Số      l - Định hướng và các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm chi lao động nông nghiệp sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 13. Trỡnhủộ văn hoỏ của nhúm hộủiều tra trong ủộ tuổi laoủộng ðVT: người Số người trongủộ tuổi lao ủộng Trỡnhủộ văn hoỏ Tốt nghiệp tiểu học Tốt nghiệp THCS Tốt nghiệp THPT STTNhúm hộủiều tra Tổng sốNữNam Số lượngCC (%) Số lượngCC (%) Số l (Trang 76)
Bảng 14. Thời gian làm việc của người laoủộng trước và sau khi bàn giao ủất  ðVT: người Thời gian làm việc của người laoủộng trước  khi bàn giao ủất Thời gian làm việc của người laoủộngsau khi bàn giao ủất  TổngNhúm hộ INhúm hộ II Nhúm hộ IIITổngNhúm hộ I - Định hướng và các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm chi lao động nông nghiệp sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 14. Thời gian làm việc của người laoủộng trước và sau khi bàn giao ủất ðVT: người Thời gian làm việc của người laoủộng trước khi bàn giao ủất Thời gian làm việc của người laoủộngsau khi bàn giao ủất TổngNhúm hộ INhúm hộ II Nhúm hộ IIITổngNhúm hộ I (Trang 79)
Bảng 15. Sự thay ủổi ngành nghề của người laoủộng trước và sau khi bàn giao ủất  ðVT: người Phõn bổ laoủộng trước khi bàn giaoủất Phõn bổ laoủộng sau khi bàn giaoủất  Nhúm INhúm IINhúm IIINhúm INhúm IINhúm III Chỉ tiờuTổng sốSố lượngCC(%)SốlượngCC(%)Sốlượ - Định hướng và các giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm chi lao động nông nghiệp sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 15. Sự thay ủổi ngành nghề của người laoủộng trước và sau khi bàn giao ủất ðVT: người Phõn bổ laoủộng trước khi bàn giaoủất Phõn bổ laoủộng sau khi bàn giaoủất Nhúm INhúm IINhúm IIINhúm INhúm IINhúm III Chỉ tiờuTổng sốSố lượngCC(%)SốlượngCC(%)Sốlượ (Trang 81)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w