1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra tình hình sản xuất và nghiên cứu,đánh giá một số loại hình trồng ca cao ở tỉnh đăk lăk

97 659 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra Tình Hình Sản Xuất Và Nghiên Cứu, Đánh Giá Một Số Loại Hình Trồng Ca Cao Ở Tỉnh Dak Lak
Tác giả Trần Tâm
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Thị Hương
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I
Chuyên ngành Trồng Trọt
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 5,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I

HÀ NỘI - 2007

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trần Tâm

Trang 3

Tôi xin cảm ơn tập thể các thầy cô giáo Khoa Nông Học, ñặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Rau - Hoa - Quả - Trường ðại học Nông Nghiệp I – Hà Nội ñã trực tiếp ñóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tác giả hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới gia ñình, người thân, và toàn thể bạn bè, ñồng nghiệp ñã cỗ vũ, ñộng viên giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà N ội, tháng năm 2007

Tác giả

Trần Tâm

Trang 4

2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ca cao trên thế giới 24

3.5 đề xuất loại hình trồng ca cao thắch hợp ở Dak Lak 32

4.1 đánh giá các ựiều kiện tự nhiên ựối với sự phát triển ca cao tại Dak

Trang 5

4.3.3 Tình hình sinh trưởng của các loại hình ca cao tại Dak Lak 554.4 Tình hình sâu bệnh hại ở các loại hình ca cao trong tỉnh Dak Lak 594.5 Sơ bộ tính toán hiệu quả kinh tế của một số loại hình ca cao tại Dak

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CCC : Chiều cao cây CCPC : Chiều cao phân cành CDC : Chiều dài cành ðKG : ðường kính gốc

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.1 Dinh dưỡng cây ca cao lấy ựi qua sản phẩm 17

2.3 Lượng phân bón cho 1 ha ca cao ựối với ựất ựỏ Basalt 192.4 Số lần bón phân trong năm cho cây ca cao 20

2.7 Giá ca cao tại thị trường Luân đôn 1971 - 2005 262.8 Các giống ca cao ựược trồng thực nghiệm tại Việt Nam 274.1 Một số chỉ tiêu khắ hậu tỉnh Dak Lak giai ựoạn 1995 - 2005 394.2 So sánh yêu cầu về khắ hậu của cây ca cao với ựiều kiện khắ

4.3 Tắnh chất hoá học của ựất ựỏ cho các loại hình trồng ca cao tại

4.4 Tắnh chất hoá học của ựất xám cho các loại hình trồng ca cao

4.5 Hiện trạng phát triẻn ca cao ở tỉnh đak Lak từ năm 1999 ựến

4.6 Chi phắ vật chất và lao ựộng của các loại hình trồng ca cao 534.7 Tình hình sinh trưởng của các loại hình ca cao tại tỉnh Dak Lak 564.8 Tình hình sinh trưởng của các loại hình ca cao trên hai loại ựất 584.9 Tình hình sâu bệnh hại trên các loại hình ca cao trồng năm

4.10 Sản lượng của cây trồng chắnh và cây trồng phụ ở các loại hình

trồng ca cao trên hai loại ựất cho kinh doanh năm ựầu tiờn 62

Trang 8

4.11 Chi phí ñầu vào cho các loại hình trồng ca cao ñối với ñất ñỏ ở

4.12 Chi phí ñầu vào cho các loại hình trồng ca cao ñối với ñất xám

4.13 Doanh thu của các loại hình ca cao ở năm kinh doanh ñầu tiên

4.14 Doanh thu của các loại hình ca cao ở năm kinh doanh ñầu tiên

4.15 Hiệu quả kinh tế cho các loại hình trồng ca cao cho năm kinh

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cây ca cao ñược con người phát hiện ra ở lưu vực sông Amazone (Nam, Trung Mỹ) ñược các nước khu vực này trồng và sử dụng cách ñây hơn 500 năm Từ khi phát hiện cho ñến nay con người ñã di thực cây ca cao ñến khắp nơi trên lục ñịa, nhưng thực sự phát triển mạnh và cho hiệu quả kinh tế cao trong giới hạn vùng ñất có ñộ cao từ 800 trở xuống trong dãi vĩ tuyến từ 150Bắc ñến 15o Nam của quả ñịa cầu, lượng mưa hàng năm từ 1500 - 2000mm, nhiệt ñộ thích hợp trung bình là 25 - 300C, nhiệt ñộ thích nghi tối ña 30 - 320C

và tối thiểu trung bình khoảng 18 - 210C, nhiệt ñộ hạ thấp xuống dưới 10oC cây ca cao sẽ bị hại, ẩm ñộ thích hợp khoảng 70 - 80% Linne là người ñịnh

danh cho cây ca cao có tên là Theobroma cacao L thuộc họ trôm

Sterculiaceae, theo tiếng la tinh Theos có nghĩa là thần linh, còn Broma có nghĩa là thực phẩm Như vậy ca cao là thực phẩm của các ñấng linh thiên nên chỉ dành riêng cho giới quý tộc cao cấp Ngày nay ở các nước phát triển hạt

ca cao ñược sử dụng ñể sản xuất ra các loại bánh, kẹo, thức uống, xà phòng, dược phẩm, vỏ quả ca cao có khối lượng lớn ñược tận dụng ñể chế biến thành thức ăn gia súc, phân bón rất tốt ñồng thời không gây ô nhiễm môi trường mà còn trả lại nguồn dinh dưỡng lớn cho ñất không bị mất ñi qua thu hoạch sản phẩm

Trên thế giới cây ca cao phân bố chính trên 3 vùng là:

* Tây Phi: Ivory Coast, Ghana, Cameroon Nigeria, vùng này sản xuất chiếm trên 60% sản lượng ca cao của thế giới

* Nam, Trung Mỹ: Brazil, Ecuador, Venezuela, chiếm 20%

* Châu Á - Thái Bình Dương: Indonesia, Malaysia, Philipines và Papua New Guinea chiếm 20%

Trang 10

Giá ca trên cao trên thị trường thế giới tương ựối cao, ắt biến ựộng, theo ICCO (International Cocoa Organization - Cocoa prices) từ năm 1971 ựến

2005 thấp nhất là 537 ựến cao nhất là 3246 USD/tấn, giá trung bình của 35 năm qua là 1367 USD/tấn, mức tiêu thụ ca cao trên thế giới tăng bình quân 2 - 3% / năm

Ở Việt Nam cây ca cao cũng ựược người Pháp mang trồng thử nghiệm từ những năm 1875 nhưng nghiên cứu, trồng trọt cũng như thương mại hóa chưa ựược bao nhiêu Mãi cho ựến những năm gần ựây Bộ Nông nghiệp & PTNT mới có chủ trương ựưa vào trồng thử nghiệm trên diện rộng ở nhiều ựịa bàn thuộc các tỉnh phắa nam Thời ựiểm hiện nay là cơ hội cho ca cao Việt Nam gia nhập thị trường ca cao quốc tế Theo kết luận của hội nghị quốc tế bàn về tình hình phát triển ca cao thế giới và triển vọng của ca cao Việt Nam do Bộ Nông nghiệp & PTNT tổ chức tháng 4/1997 Cây ca cao trồng ựược ở Việt Nam 1 ha ca cao cho lãi 30 triệu ựồng Kỹ thuật trồng, thu hoạch và sơ chế ca cao ựơn giản, những nơi trồng ca cao người dân chịu khó học hỏi ựều có thể tự làm ựược

Ở Dak Lak cây ca cao ựược trồng thử nghiệm xen lẫn dưới tán cao su và

cà phê từ những năm 50 của thế kỷ XX, nhưng kết quả nghiên cứu cũng như kinh nghiệm trồng trọt còn ắt, cho ựến sau giải phóng Viện KHKTNL Tây Nguyên và Sở Nông nghiệp & PTNT Dak Lak mới có những chương trình trồng thử nghiệm trên các huyện Dak Nông, Krông Nô, Lak, Buôn đôn, Dak RỖLấp đáng kể nhất là việc giới thiệu những giống nhập nội (giống lai F1

và 13 dòng bố mẹ) từ Malaysia tháng 10/1997 Tiếp tục nghiên cứu năm

1998 Viện KHKTNL Tây Nguyên ựã chọn tạo và sản xuất trên 13.000 cây giống cung cấp cho các tỉnh, riêng Dak Lak do Trung tâm khuyến nông trồng 1.000 cây, huyện Buôn đôn trồng 4.300 cây, huyện MỖđrắk trồng 200 cây

Trang 11

Cây ca cao có nhiều triển vọng về kinh tế, lại có ưu ñiểm không ñòi hỏi dinh dưỡng cao như cà phê nên có thể trồng ñược trên nhiều loại ñất khác nhau (trừ những loại ñất ngập úng hoặc ngập úng theo chu kỳ), hạn chế xói mòn ñất, hạn chế tốc ñộ gió nhưng sử dụng nước ít vào mùa khô, là cây ưa bóng nên có thể trồng xen với nhiều loại cây trồng khác Trong tình hình cà phê bị xuống giá một số diện tích sản xuất kém hiệu quả cần chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, UBND tỉnh Dak Lak ñã phê duyệt dự án phát triển ca cao ñến năm 2010, ñược phân bổ như sau: Krông Bông 1500ha, Ea H’Leo 2500ha, Ea Kar 1500ha, Lak 2500ha, M’ðrắk 2500ha Trong những năm qua dự án ñã trồng ca cao trên ñịa bàn Dak Lak dưới các dạng mô hình khác nhau nhưng hiệu quả không ñồng ñều, có diện tích phát triển tốt cho sản lượng cao ngay

từ ñầu, nhưng cũng có diện tích bị chết khá nhiều do nhiều nguyên nhân khác nhau, một số diện tích có trồng nhưng chăm sóc kém, một số diện tích cho thu hoạch nhưng do người dân không biết sơ chế, không có cơ quan hoặc tư thương thu mua nên không khuyến khích ñược người dân ðể sớm có kết luận ngay từ ñầu và nhân nhanh mô hình thích hợp ñảm bảo kế hoạch ñến năm

2010 có ñủ 11.000ha ca cao, ñồng thời tìm ra những hạn chế cần khắc phục cho các loại hình trồng ca cao trong tỉnh góp phần chuyển ñổi cơ cấu cây trồng theo hướng ña dạng hóa sản phẩm, giảm thiểu những rủi ro, mang lại hiệu quả kinh tế cao và sản xuất nông nghiệp bền vững chúng tôi tiến hành ñề

tài: “ðiều tra tình hình sản xuất và nghiên cứu, ñánh giá một số loại hình trồng ca cao ở tỉnh Dak Lak”

Trang 12

1.2.2 Yêu cầu

- đánh giá sự thắch hợp của ựiều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của ựịa phương ựối với sự sinh trưởng, phát triển cây ca cao và khả năng mở rộng sản xuất hàng hóa ựối với cây ca cao

- điều tra, khảo sát các loại hình trồng cây ca cao ở Dak Lak, từ ựó xác ựịnh loại hình thắch hợp với ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai của tỉnh

1.3 Ý nghĩa của ựề tài

Trang 13

2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Sơ lược về cây ca cao

Cây ca cao ñược con người phát hiện từ trong rừng rậm của lưu vực sông Amazone (Nam, Trung Mỹ), nơi khởi nguyên của nhiều loại cây trồng ngày nay Từ khi phát hiện cho ñến nay con người ñã di trú cây ca cao ñến khắp nơi trên lục ñịa, nhưng thực sự phát triển mạnh và cho hiệu quả kinh tế trong giới hạn vùng ñất có ñộ cao từ 800m trở xuống trong dãi vĩ tuyến từ 15o Bắc ñến

15o Nam của quả ñịa cầu với lượng mưa hàng năm trung bình từ 1500 - 2000mm, nhiệt ñộ thích hợp trung bình là 25 - 30oC, nhiệt ñộ thích nghi tốt tối

ña 30 - 32oC và tối thiểu trung hình khoảng 18 - 21oC, nhiệt ñộ hạ thấp xuống dưới 10oC cây ca cao sẽ bị hại, ẩm ñộ thích hợp khoảng 70 - 80% Thời kỳ kinh doanh hiệu quả tùy theo từng khu vực có thể kéo dài từ 25 - 40 năm Linne là người ñịnh danh cho cây ca cao có tên là Theobroma cacao L thuộc họ trôm Sterculiaceae, theo tiếng latinh Theos có nghĩa là thần linh, còn Broma có nghĩa là thực phẩm Như vậy ca cao là thực phẩm của các ñấng linh thiên nên chỉ dành riêng cho giới quý tộc cao cấp Ngày nay ở các nước phát triển hạt ca cao ñược sử dụng ñể sản xuất ra các loại bánh, kẹo, thức uống, xà phòng, dược phẩm, vỏ quả ca cao có khối lượng lớn ñược tận dụng ñể chế biến thành thức

ăn gia súc, phân bón rất tốt ñồng thời không gây ô nhiễm môi trường mà còn trả lại nguồn dinh dưỡng lớn cho ñất không bị mất ñi qua thu hoạch sản phẩm

2.1.1 Rễ

Từ hạt nẩy mầm phôi phát triển mạnh ñâm xuống sâu rất nhanh và có nhiều rễ ngang mọc thẳng góc quanh rễ trụ, nếu gặp vật cứng không ñâm xuyên qua ñược rễ thường bị cong, nên khi cho ñất vào bầu cần phải sàng ñất qua lưới thép và chọn bầu có kích thước 15 x 28cm ñủ dài ñể rễ phát triển trong 3 - 4 tháng ñầu có thể dài ñến 25cm nên yêu cầu rễ phải thẳng Khi

Trang 14

trồng phải cắt ngang ñáy bầu phần xuất hiện rễ cong Rễ trụ có thể dài ñến 1,5

- 2,0m khi cây ñược 3 năm tuổi, trên suốt chiều dài của rễ trụ có nhiều rễ ngang và phân nhánh của rễ con tập trung chủ yếu ñộ sâu từ 0 - 30cm chiếm 80% khối lượng rễ

ðối với cây ñược trồng từ cành giâm lúc ñầu xuất hiện những rễ ngang

từ vết cắt của cành giâm nhưng sau 2 năm tuổi trong số những rễ ngang sẽ có một vài rễ phát triển theo chiều sâu hình thành rễ trụ nên mặc dù cành giâm cây ca cao vẫn có bộ rễ giống như rễ của cây trồng bằng hạt [7]

2.1.2 Thân

Ca cao là cây thân gỗ nhỏ nếu ñể mọc tự nhiên trong rừng cây có thể cao

10 - 12m nhưng trong sản xuất do trồng theo mật ñộ và khống chế chiều cao phù hợp với kỹ thuật canh tác và thu hoạch nên cây thường có chiều cao trung bình từ 5 - 7m, ñường kính thân 10 - 18cm Cây ca cao thích ánh sáng tán xạ nên sinh trưởng tốt dưới bóng che, do ñó có thể trồng xen với các loại cây khác như: cà phê, cao su, ñiều, cây che bóng, dừa, cây rừng

Ngày nay cây ca cao có thể trồng từ hạt, cành giâm và nuôi cấy mô nên thân phát triển theo 2 hướng:

+ Thân phát triển từ hạt ñược chia làm 3 giai ñoạn :

- Giai ñoạn 1: Tính từ hạt nẩy mầm thượng ñịa ñến ñoạn thân dưới tử diệp không có mầm bất ñịnh là nơi thuận lợi cho phép khi nhân giống vô tính

- Giai ñoạn 2: Tử diệp mở 4 lá ñầu tiên xuất hiện ñốt rất ngắn, tiếp tục mỗi ñợt sinh trưởng kéo dài khoảng 6 tuần ñốt lại mọc dài Tùy theo ñiều kiện môi trường giai ñoạn này thân cây có thể tăng trưởng từ 0,5 - 2,0m

- Giai ñoạn 3: Cây tăng trưởng về chiều cao theo từng giai ñoạn nhưng cành ngang trên ñỉnh ngọn phát triển tùy theo từng loại giống mà tạo tầng cành ñầu tiên, thông thường mọc ra 5 cành ñối với nhóm Forastero và Trinitario, mọc ra 3 cành ñối với nhóm Criollo Nếu ñỉnh ngọn bị tổn thương

Trang 15

trước khi phát triển tầng cành thì các chồi bên bị kích thích sẽ phát triển theo hướng thẳng ñứng ñể tạo thân chính nên cành ngang sẽ mọc ra từ chồi bên Sau thời gian chồi bên tăng trưởng ñứng (ñôi khi chồi bên phát triển hàng năm sau khi tầng cành ñầu tiên xuất hiện) sự phát triển này lập ñi lập lại nên cây có thể tạo ra 4 - 5 tầng cành vì thế cây có thể cao ñến 20m

+ Thân phát triển từ cành ghép:

Thân phát triển từ cành ghép có thể lấy từ mầm thân chính hoặc chồi vượt của cây khác có nhiều ưu ñiểm hơn so với cây ghép, nơi ghép gần mặt ñất nên thân gồm nhiều cành chính (không có tầng cành) phát triển ngay mặt ñất Sự sinh trưởng của thân cây ghép cũng giống như thân của cây mọc từ hạt

2.1.3 Lá

Lá ca cao mọc theo từng ñợt, kết thúc mỗi ñợt lá ñỉnh cành, ñỉnh ngọn vào trạng thái ngủ nghỉ, thời gian nghỉ tùy theo ñiều kiện môi trường thường kéo dài trong khoảng 4 - 6 tuần lễ, sự phát triển lá liên quan ñến tình trạng nước của cây Ca cao có nguồn gốc từ rừng rậm nên trồng không che bóng các ñợt ra lá nhanh hơn trồng có che bóng, do sự biến ñộng hàm lượng nước trong cây xảy ra thường xuyên và nhiệt ñộ môi trường bên ngoài cao kích thích phân chia tế bào chồi lá phát triển ðể hình thành các tế bào mới, mô mới cây cần nhiều dinh dưỡng khi ñợt lá mới phát triển, nếu thiếu dinh dưỡng

sẽ có sự vận chuyển dinh dưỡng từ lá già sang lá non dẫn ñến lá già bị rụng sớm hiệu suất quang hợp kém, nên sự hiện diện của lá già giúp cho người trồng có thể nhận ra thực trạng dinh dưỡng của cây ca cao mà có hướng bổ sung dinh dưỡng cho cây Màu sắc lá non thay ñổi theo từng giống từ màu xanh nhạt ñến vàng, từ màu hồng ñến ñỏ ñậm, khi mới ra lá non rủ xuống theo chiều thân chính, khi trưởng thành lá có màu xanh thẫm dày hơn, cứng cáp hơn và nằm ngang Khí khổng chỉ có mặt dưới phiến lá nơi ñóng mở ñón nhận CO2 cũng như phân bón, nên khi phun phân bón lá thì phun từ dưới lên

Trang 16

hiệu quả cao hơn là phun từ trên xuống Vị trí lá cũng phát triển theo ñặc ñiểm riêng biệt của cây ca cao lá dưới bóng che có phiến lá rộng và xanh hơn

lá ngoài nắng Lá trên thân chính hoặc chồi vượt có cuống dài từ 7 - 9cm, dễ

bị gió lay làm rách, lá mọc theo hình xoắn ốc Lá trên cành ngang có cuống ngắn từ 2 - 3cm mọc ñối cách trên cành và chịu ñược ánh sáng cao hơn lá trên thân chính

2.1.4 Hoa

Ca cao ra hoa trên vết sẹo cũ của thân lâu ngày phình ra to gọi là ñệm hoa, thường ñệm hoa mang rất nhiều hoa, nếu ñệm hoa bị tổn thương thì lượng hoa giảm hoặc không ra hoa trên vết sẹo ñó nữa Do ñó trong quá trình thu hoạch quả chín phải dùng dụng cụ cắt cuống quả không ñược dùng tay giật mạnh làm tổn thương ñệm hoa Lứa hoa ñầu tiên trên cây trồng bằng hạt

có thể nở vào khoảng 14 - 20 tháng sau trồng, ñối với cây ghép hoặc cành giâm có thể ra sớm hoa từ 9 - 18 tháng sau trồng Thông thường hoa ra tập trung vào mùa mưa những nơi có ñủ nước hoa ra quanh năm nhưng vẫn có ñỉnh hoa rộ Hoa có cuống dài từ 1 - 3cm có 5 cánh ñều ñặn, hoa nở từ 3 giờ chiều ñến 9 giờ sáng hơm sau, nên hoa thụ phấn tốt vào buổi sáng nhờ côn trùng có kích thước nhỏ là loài Forcipomyia thuộc họ Ceratopogonidae cư trú trên các tàn dư thực vật quanh cây ca cao, khoảng cách di chuyển của loài này không xa thường 50m trở lại Hoa ca cao ra nhiều nhưng chỉ thụ phấn và ñậu

từ 1 - 5%, phần lớn hoa không thụ phấn sẽ rụng sau 48 giờ, nếu tán cây um tùm sẽ hạn chế khả năng thụ phấn nên cần rong tỉa tạo sự thông thoáng cho cây, ít sâu bệnh mà lại tăng thụ tinh, thụ phấn cho hoa

2.1.5 Trái

Quá trình tăng trưởng của trái từ khi thụ phấn cho ñến chín kéo dài 5 - 6 tháng, tùy theo giống ñược chia thành nhiều giai ñoạn: giai ñoạn từ thụ phấn ñến 40 ngày sau thụ phấn trái tăng trưởng chậm, giai ñoạn từ 40 ngày ñến 75

Trang 17

ngày trái tăng trưởng nhanh ñạt tốc ñộ tối ña ở 75 ngày, lúc này trái non có 5 ngăn hạt ñược chia ñều trong ngăn, giai ñoạn từ 75 ngày ñến 85 ngày trái tăng trưởng chậm lại do hạt bắt ñầu tăng nhanh ñể tích luỹ chất béo, giai ñoạn từ

85 ngày ñến 140 ngày lúc này cơm nhầy hình thành, hạt tăng trưởng tối ña, giai ñoạn từ 140 ngày ñến 160 ngày hoặc 180 ngày tuỳ theo giống hạt tăng trưởng tối ña, trái vào giai ñoạn chín Trái chín vách ngăn biến mất chỉ còn lại một hốc chứa ñầy hạt, không bung vỏ Cuống trái hóa gỗ rất dai và ít khi rụng nên dùng tay nắm trái giật xuống sẽ làm tổn thương ñệm hoa Trái chín vỏ chuyển màu thường xanh sang vàng, tím chuyển sang da cam, vỏ trái dày từ 1-3cm, khối lượng thay ñổi từ 0,2 - 1kg/trái tùy theo giống, thường có khối lượng cao hơn là dạng hình trứng

có màu tím, trắng ngà hoặc vàng nhạt tùy mùa vụ do ca cao ra hoa quanh năm nên mùa khô hạt thường có kích thước và khối lượng nhỏ, hàm lượng chất béo thấp, tỷ lệ lép nhiều hơn mùa mưa

2.2 Yêu cầu sinh thái ñối với cây ca cao

ðiều kiện ngoại cảnh có tính quyết ñịnh ñến sự hiện diện của ca cao nên ngày nay ca cao chỉ phân bố trong vĩ tuyến từ 15o Bắc ñến 15o Nam Do vậy

cơ sở ñể xây dựng chế ñộ trồng trọt, bố trí mùa vụ, áp dụng các biện pháp kỹ thuật cũng như cơ cấu cây trồng hợp lý thâm canh tăng năng suất ca cao ñều phải dựa vào ñiều kiện sinh thái

Trang 18

2.2.1 Yêu cầu về nước

Cây ca cao thích hợp với lượng mưa từ 1.200 - 2.500mm, tốt nhất là 1.500 - 2.000mm Nếu lượng mưa dưới 1.200mm thì không nên trồng ca cao nếu không tưới ñược vào mùa khô Ngược lại, lượng mưa trên 2.500mm thì

ñộ ẩm quá cao có thể làm cho cây dễ bị nhiễm bệnh nhất là bệnh do nấm phát triển như bệnh thối quả, loét thân, héo ñen lá Mùa nắng thiếu nước nhưng nếu tưới ñược làm tăng vụ, cây ca cao ra hoa quanh năm

kỳ kinh doanh là yêu cầu bắt buộc ñể trồng ca cao thành công

2.2.3 ðộ ẩm

Cây ca cao thích hợp với ñộ ẩm trung bình từ 70 - 80% ở những vùng có

ẩm ñộ > 90% dễ lây lan dịch bệnh, sâu hại

2.2.4 Gió

Cây ca cao có nguồn gốc từ rừng rậm nên rất sợ gió, vì vậy thiết lập ñai rừng chắn gió, che bóng là một trong những yêu cầu bắt buộc ñối với việc trồng ca cao, ngoài tác dụng chắn gió còn có tác dụng giảm thiểu sự bốc thoát hơi nước nhất là mùa khô tạo ñiều kiện thuận lợi cho ca cao phát triển

Trang 19

2.2.5 ðất ñai

Ca cao có thể mọc từ nơi có ñộ cao vài chục mét ñến vài ngàn mét so với mặt biển nhưng thích hợp nhất ở ñộ cao từ 450 - 700m, trên nhiều dạng ñịa hình khác nhau có ñộ dốc từ 10o ñến 15o nhưng không nên trồng nơi có ñộ dốc > 15o, bón phân, phun thuốc, thu hoạch gặp nhiều khó khăn Cây ca cao không yêu cầu dinh dưỡng cao như các loại cây trồng khác nên trên các loại ñất khác nhau cây ca cao ñều có thể mọc tốt nếu pHkcl dao ñộng từ 4,5 ñến 7, tầng canh tác dày, kết cấu viên tơi xốp, tiêu thoát nước tốt, không ngập úng hoặc không có ngập úng theo chu kỳ

ñỏ basalt, ñất xám, ñất phù sa, có tầng dày trên 60cm, thoát nước tốt, ñược phân bổ trên ñộ cao từ vài chục mét ñến vài ngàn mét nhưng tốt nhất là trên ñất bằng có ñộ dốc <10o Không nên quy hoạch vùng ñất có ñộ dốc > 15o trên vùng ñất có ñộ cao từ 800m trở xuống Việc thiết kế phải có tác dụng hạn chế xói mòn, che chắn gió, hạn chế sự bốc thoát hơi nước vào mùa khô ñảm bảo cho cây ca cao sinh trưởng tốt ngay từ giai ñoạn KTCB, làm tiền ñề cho cây phát triển tốt trong giai ñoạn kinh doanh Các thao tác làm ñất phải tuân thủ theo phương pháp làm ñất tối thiểu, cày bừa theo ñường ñồng mức, các băng, ñai che chắn gió còn có tác dụng ngăn và phân tán dòng chảy trên mặt hạn chế tối ña khả năng xói mòn, các khâu này phải ñược thực hiện trước 1 năm

Trang 20

tế ựem lại thu nhập cao cho người trồng ca cao

Việt Nam là nước ựi sau nhưng có thể ựón ựầu những thành tựu của thế giới cách ựây gần 60 năm đó là những bài học kinh nghiệm từ Malaysia khi

họ bắt ựầu ựưa ca cao vào trong cơ cấu cây trồng của họ Vì vậy sớm hình thành hệ thống giống quốc gia dựa trên thành tựu về di truyền chọn giống ca cao thế giới Theo kế hoạch phát triển ca cao Dak Lak cần tổ chức một số trại giống ca cao với nhiệm vụ cung cấp giống ca cao tốt cho các vùng dự án Từ năm 2003 ựến 2005 các trại của vùng dự án tổ chức gieo ương từ hạt ca cao

ựể lấy gốc ghép và thực hiện ghép mắt, ghép cành ựược lấy từ nguồn các cây ựầu dòng cao sản của giống thương mại trồng năm 1998 - 1999 (trong ựó có 25ha giống thương mại nhập từ Malaysia), tại Viện KHKT Nông Lâm Tây Nguyên có trên 1 ha tập ựoàn giống và cũng ựã chọn lọc ựược 14 cây ựầu dòng có triển vọng Năm 1996 - 1999 Viện KHKT Nông Lâm Tây Nguyên củng cố trên 3 ha vườn ca cao gỗ tháp với giống tốt nhập từ Malaysai Tại các trường đại học Cần Thơ, trường đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chắ Minh cũng có một số giống tốt nhập nội từ Malaysia, nên có thể mua mắt ghép, cành ghép từ các cơ sở này Hiện nay tại đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chắ Minh ựã sản xuất hạt lai F1 của các cặp lai thuận và nghịch như:

UIT1 x NA 32; UIT1 x NA 33; UIT1 x SCA9; UIT1 x SCA12;UIT1 x BR25 / PBC 123; UIT2 x SCA12; UIT2 x PA7; PA7 x NA32; PA 156 x SCA 9; PA

156 x IMC 67; PA 138 x SCA 9; IMC 67 x SCA 9

Trang 21

Trường ðại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh cũng ñã lựa chọn

từ những quần thể xác ñịnh ñược cha mẹ hoặc những cá thể có nguồn gốc ñược phát hiện thông qua ñiều tra tuyển chọn, các cá thể này ñược nhân vô tính (ghép, chiết, giâm) nên vẫn giữ ñược ñặc ñiểm của cây mẹ, nguồn giống này cho quần thể ñồng ñều cao về năng suất, chất lượng Hiện nay các dòng

vô tính sau; TD2, TD3, TD5, TD6, TD7, TD8, TD9, TD10, TD11, TD12, TD13, TD14 cho năng suất từ 2 - tấn/ha [9] Do ñó ñể trồng ñược ca cao theo kế hạch có thể giải quyết bằng cách:

* Mua hết quả ca cao hiện có trong tỉnh ñể lấy hạt gieo ương làm gốc ghép, trong trường hợp nếu thiếu có thể mua ở các tỉnh khác như Quảng Ngãi, Bình ðịnh, tổ chức gieo ương vào tháng 11 - 12 hàng năm

* Mua gỗ tháp với giống ñầu dòng tốt của Viện KHKTNL Tây Nguyên

ñể ghép nhân vô tính Thực trạng này không thể ñáp ứng tốt 100% nên trong

cơ cấu cho phép có thể dùng 70% giống nhân vô tính và 30% giống thực sinh với một số cây ñầu dòng nhập nội có triển vọng ñược thể hiện trong sản xuất Hiện nay viện KHKTNL ñã tuyển chọn ñược 5 cây ñầu dòng mang ký hiệu: TC5, TC7, TC11, TC12, TC13 sinh trưởng khỏe, năng suất trung bình 5 vụ ñạt 3,9kg/cây hay 4,333 tấn/ha, kháng bệnh thối quả từ trung bình ñến cao, chất lượng hạt ñáp ứng yêu cầu xuất khẩu

* Mua các giống con lai F1 ñã ñược sản xuất hoặc các dòng vô tính ñã ñược tuyển chọn từ các cơ sở như trường ðại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh

* Tổ chức tốt các lớp tập huấn kỹ thuật ghép trong chương trình khuyến nông ñối với cây ca cao, làm cho mọi người tham gia vào dự án có thể am tường các kỹ thuật ghép Trong quá trình cung cấp và quản lý giống ca cao phải thực hiện nghiêm túc ngay từ ñầu, cung cấp cho các vùng sẽ ñảm bảo thành công cho sản xuất sau này

Trang 22

+ Cây che bóng:

Thời kỳ KTCB và một vài năm ựầu kinh doanh của ca cao yêu cầu phải

có cây che bóng, chắn gio Nếu yêu cầu này không ựáp ứng thì khó có nơi nào thực hiện thành công trồng ca cao trong sản xuất cho dù ựã chọn lọc ựược bộ giống tối ưu cho ựịa phương Ca cao không ựược che bóng sẽ bị cháy lá, thân khô cục bộ, chùn ngọn, chậm lớn, dễ bị sâu bệnh tấn công, cây phân cành sớm, lá rụng sớm Tác dụng của cây che bóng chắn gió tạo ựiều kiện thuận lợi cho cây ca cao sinh trưởng, phát triển như ựiều hòa nhiệt ựộ, ẩm ựộ trên ựồng ruộng, hạn chế tốc ựộ gió, hạn chế sự bốc thoát hơi nước, hạn chế dòng chảy trên mặt ắt bị xói mòn rửa trôi, bảo vệ tầng ựất mặt Vì vậy yêu cầu của cây che bóng chắn gió là cây thân gỗ lâu năm, không rụng lá vào mùa khô, phiến

lá nhỏ, tán rộng nhưng phân bố ựều, sinh trưởng nhanh ngay từ ựầu ựể có thể che chắn cho cây ca cao, nếu cây che bóng vừa là cây kinh tế thì càng tốt nhưng không phải là cây ký chủ cho một số loại sâu bệnh chắnh của ca cao

* Cây che bóng vĩnh viễn:

Trong quá trình thiết kế lô phải bố trắ cây che bóng vĩnh viễn trước ắt nhất 1 - 2 năm, cây che bóng vĩnh viễn là cây trồng chung với ca cao và tồn tại suốt chu kỳ sinh trưởng của ca cao Nên chọn cây che bóng là cây họ ựậu thân gỗ có thể nhân nhanh vô tắnh như Keo dậu, Anh đào, cây ăn quả như sầu riêng Ngoài ra, có thể trồng xen ca cao với cây ựiều, cây ăn quả Nên thiết kế cây che bóng sao cho khi vườn ca cao bước vào thời kỳ kinh doanh tán lá cây che bóng phải cao hơn tán lá cây ca cao từ 3 - 5m Dưới tán rừng thưa biện pháp nông - lâm kết hợp có thể ựưa cây ca cao vào mô hình này rất lý tưởng Yêu cầu tỷ lệ che bóng của cây ca cao thay ựổi theo từng ựộ tuổi và ựiều kiện sinh thái của từng vùng, nhưng phải ựảm bảo khoảng 40% lượng ánh sáng, nếu trong ựiều kiện có tưới nước bổ sung và có ựai từng chắn gió cây che bóng có thể giảm xuống còn 30% lượng ánh sáng Mật ựộ trồng cây che vĩnh viễn 70 cây/ha với khoảng cách 12 x 12m, vào mùa khô làm ựất ựào hồ theo

Trang 23

kích thước 30 x 30 x 30cm, xử lý ñất trước khi trồng 1 tháng, thời ñiểm trồng vào ñầu mùa mưa tháng 5 - 6 khi lượng mưa vừa ñủ ẩm

* Cây che bóng tạm thời:

Cây che bóng tạm thời là những cây tăng trưởng nhanh trong thời kỳ ñầu như Muồng hoa vàng, Chuối, Keo dậu, Cốt khí, trong trường hợp cây che bóng vĩnh viễn chưa có mà phải trồng ca cao ngay thì cây che bóng tạm thời

có vai trò rất lớn vừa có tác dụng che bóng vừa có tác dụng chắn gió nhất là vào mùa khô, những cây này sẽ ñốn bỏ khi ca cao lớn Trong trường hợp cây che bóng trồng trễ không ñủ bóng che cho cây con ta có thể dùng bất kỳ vật liệu nào sẵn có của ñịa phương ñể tạm che cho cây con như: lá mía, lá dừa, tranh, rơm rạ, thậm chí bao phân, Mật ñộ trồng cây che bóng tạm thời ñược

bố trí theo mật ñộ trồng ca cao, các hạt cây che bóng tạm thời ñược gieo giữa hai hàng ca cao theo hướng ñối diện với hướng gió chính Trong trường hợp ñất dốc gieo cây che bóng tạm thời phải theo ñường ñồng mức và hướng dốc chính ñể phân tán dòng chảy, hạn chế tối ña khả năng gây xói mòn ñất Thời ñiểm gieo tốt nhất là ñầu mùa mưa (tháng 5) cây sẽ phát triển tốt lấn áp cỏ dại và nhanh chóng phát huy vai trò tác dụng của cây che bóng tạm thời + Mật ñộ - khoảng cách trồng:

Hiện nay các vườn trồng ca cao ñều xen canh với các loại cây trồng khác như: cà phê, ñiều, cây ngắn ngày Tùy thuộc vào loại hình, loại ñất và khả năng ñầu tư thâm canh của từng hộ mà bố trí mật ñộ khoảng cách cho phù hợp, thông thường trong sản xuất thường bố trí mật ñộ 1.110 cây/ha với khoảng cách 3 x 3m là tốt nhất, nếu có trồng cây che bóng có tán lớn như sầu riêng, dừa, ñiều thì trồng thưa hơn biến ñộng từ 400 - 700 cây/ha Trên thực tế nếu trồng với mật ñộ dày hơn năng suất tối ña nhanh ñạt hơn nhưng vốn ñầu

tư ban ñầu cao hơn như: công, giống, phân bón cũng như tỉa cành tạo tán sẽ mất nhiều công hơn, song chu kỳ kinh doanh rút ngắn lại, nếu nhanh chóng ñịnh hình tỉa cây thì tốn kém cây giống ban ñầu vô ích Các cây che bóng vĩnh

Trang 24

viễn hay tạm thời thì trồng theo quy cách cây che bóng nhưng trong thực tế người dân thắch trồng các loại cây kinh tế khác làm cây che bóng ựể tận dụng ựất ựai và tăng thu nhập khi ca cao chưa thu hoạch

+ Thời vụ trồng:

Do vùng phắa ựông của tỉnh Dak Lak có khắ hậu giao lưu giữa khắ hậu cao nguyên và duyên hải miền trung nên mưa ở vùng phắa ựông thường muộn hơn

và kéo dài hơn (tới tháng 12 mới chấm dứt) nếu trồng cùng thời ựiểm với ựại

bộ phận của tỉnh trồng vào tháng 6, riêng vùng phắa ựông trồng vào cuối tháng

8 ựầu tháng 9, trồng muộn hơn ca cao phát triển bộ rễ yếu, khó chống ựỡ qua mùa khô, nếu không có lượng nước tưới bổ sung tỷ lệ chết cao Do vậy công tác giống cũng như ựào hố xử lý hố phải ựược thực hiện trước 1 tháng

+ đào hố, xử lý hố:

Ở Tây Nguyên thì phải ựào hố theo kắch thước 40 x 40 x 40cm trong quá trình ựào hố phải ựể lớp ựất mặt sang một bên ựể trộn với phân bón lót như phân chuồng 5 - 10kg/hố, phân lân nung chảy 500g/hố Tây Nguyên tình trạng mối cắn phá làm cây ca cao chết lên ựến 65% nên khi xử lý hố trước khi trồng cần phun Admire, Confidor hoặc Lorsban 0,1 - 0,2% (0,4 - 0,5 lắt/ha) phun ựều dưới ựáy và thành hố, sau khi trồng cần phun trên mặt ựất chỗ trồng cây và toàn thân ca cao, bằng cách này không những trị ựược mối mà còn trị ựược côn trùng chắch hút và ăn lá ca cao nữa

+ Trồng cây:

Cây con ựược chọn ựể trồng phải biểu hiện sinh trưởng khỏe, không dị tật như lá có màu xanh ựậm phát triển ựều, cây con phải ựạt từ 4 - 6 tháng tuổi, chiều cao trung bình từ 40 - 50cm, trước khi ựem trồng cây con phải ựược tưới nước ựẫm ựể chúng hút nước tắch lũy vào thân lá khi ựem trồng cây chưa kịp vận chuyển nước lên lá vẫn có nước ựể ựiều hòa nhiệt ựộ mặt lá, nếu không lá thiếu nước nhiệt ựộ mặt lá cao gây cháy lá, quang hợp giảm cây sinh trưởng yếu Trong quá trình vận chuyển ra ruộng ựể trồng tránh làm cây bị xốc mạnh

Trang 25

long gốc, dập lá và tổn thương bộ rễ Ca cao nên trồng mặt bầu ngang với mặt ñất nếu ñất trồng là ñất nâu ñỏ có thể trồng âm, nhưng nếu là ñất xám trên ñá cát kết, bội kết, cuội kết như vùng Ea Súp trời nắng thì khô hạn thiếu nước nhưng trời mưa thì ngập úng không nên trồng âm tránh bị úng nước, nơi nào có nguy cơ úng nước thì phải trồng trên các mô ñắp ñất tránh nước ñọng

Khi trồng nếu có rễ ñâm ra ngoài túi ni lông thì phải cắt ñáy bầu cũng chính là cắt phần rễ bị cong (cố gắng không làm vỡ bầu), ñặt bầu vào hố, lấp nhẹ ñất, chỉnh cây thẳng ñứng, bổ sung ñất, kéo từ từ túi ni lông lên, dùng chân dậm ñất xung quanh bầu sao cho mặt ñất và mặt bầu ngang nhau là tốt

+ Dinh dưỡng của cây ca cao và bón phân cho cây ca cao

Khi nghiên cứu lượng dinh dưỡng của cây ca cao ở miền tây Malaysia ñể tạo ñược 1 tấn nhân ñã lấy ñi 31kg N + 11,2kg P2O5 + 64,8kg K2O + 8kg CaO + 6,8kg MgO Có thể thấy trong số các nguyên tố mà cây ca cao lấy ñi thì kali là nguyên tố bị lấy ñi nhiều nhất, nhu cầu dinh dưỡng của cây ca cao tăng theo tuổi cây và năng suất, ca cao kinh doanh có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn ca cao KTCB và vườn ương Nên ở Malaysia phân bón ñược dùng phổ biến cho vườn

ca cao kinh doanh là NPK 12-12-17, NPK 15-15-6-4, NPK 10-10-15 Do bộ rễ cây ca cao ăn nông nên cần bón phân trong lớp ñất mặt, rãi phân bằng cách theo ñường chiếu thẳng ñứng vành tán cây vào trong gốc 10 cm và ra ngoài tán cây 10cm phải vùi lấp phân ñể giảm bớt thất thoát do bay hơi, rữa trôi

Bảng 2.1 Dinh dưỡng cây ca cao lấy ñi qua sản phẩm (mật ñộ 1.100 cây/ha)

Dinh dưỡng trong cây (kg/ha)

Trang 26

Các triệu chứng thiếu hụt dinh dưỡng trên cây được thể hiện qua lá nên các nước trồng ca cao đã cĩ nhiều cơng trình nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng của cây ca cao thể hiện ở bảng sau, một trong những cơng trình cĩ ý nghĩa lớn, hiệu quả cao trong sản xuất và cùng lúc cĩ thể thực hiện trên diện rộng,

độ chính xác cao, đĩ là chẩn đốn dinh dưỡng qua lá:

Bảng 2.2 Mức độ dinh dưỡng qua lá ca cao

ðể xây dựng cơ thể bất kỳ cây trồng nào cũng địi hỏi nguồn dinh dưỡng

bổ sung vào để làm nguyên liệu cho cây quang hợp tổng hợp nên các chất hữu

cơ ðối với ca cao thời kỳ KTCB cần cả hữu cơ lẫn vơ cơ, tuy khơng nhiều như cà phê nhưng biểu hiện thiếu lưu huỳnh và kẽm cũng thường xuyên xảy

ra trên đất nâu đỏ Basalt Nếu đất trồng cĩ lượng mùn thấp thì những năm ở thời kỳ KTCB phải bĩn phân hữu cơ từ 5 - 10 tấn/ha để giảm bớt cơng khi bĩn phân hữu cơ phải trộn với phân vơ cơ và bĩn một lần, vì lượng hữu cơ khơng nhiều nên khi bĩn thì bĩn một nữa hình vành khuyên của tán cây theo quy định để năm sau bĩn phần cịn lại

Trong số các nguyên tố đa lượng thì ca cao khác với cây trồng khác là yêu cầu kali nhiều hơn, tất nhiên đạm, lân khơng thể thiếu mà phải cân đối với

tỷ lệ thích hợp Vì vậy nên dùng phân phức hợp mà cĩ lượng kali cao như: 13-10-15; 12-12-17; 10-10-15; 20-15-20, nếu dùng phân đơn thì đạm nên

Trang 27

dùng ở dạng urê 46%N, lân ở dạng Thermophosphate (Lân Văn ðiển, Ninh Bình 16% P2O5), kali dạng KCL 60% K2O Nếu có hiện tượng thiếu các nguyên tố vi lượng như thiếu kẽm lá hẹp kéo dài, thiếu lưu huỳnh lá biến xanh từ nhạt ñến vàng nhạt, gân lá trắng thì phun ZnSO4 0,4% Lượng phân bón theo quy ñịnh như sau:

Bảng 2.3 Lượng phân bón cho 1 ha ca cao ñối với ñất ñỏ Basalt

Ngu ồn: Phạm Hồng ðức Phước (2003), Kỹ thuật trồng ca cao [7]

Trên ñây là quy trình dành cho ñất nâu ñỏ, nếu ñất khác có thành phần

cơ giới nhẹ hơn thì bón nhiều hơn 10-15%, lượng phân chuồng khoảng 10-15 tấn/ha Kỹ thuật bón ñối với cây con trồng mới thì bón cách gốc 20 - 30cm, từ năm thứ 2 trở ñi bón theo vành tán cây khi ñất ñủ ẩm, ở ñộ sâu 5 - 10cm, lượng phân NPK năm ñầu tiên cho mỗi gốc là 200g NPK (16-16-8), sang năm thứ 2 lượng phân NPK là 500 g/gốc chia làm 2 lần ñầu mùa mưa và cuối mùa mưa Từ năm thứ 3 trở ñi tăng từ từ hàng năm từ 600 - 1.500g NPK (20-15-20) /gốc chia ñều cho 2 lần bón ñầu và cuối mùa mưa ðối với phân ñơn từ năm thứ 3 trở ñi chia làm các ñợt như sau:

Trang 28

Bảng 2.4 Số lần bón phân trong năm cho cây ca cao [7]

tố chính ảnh hưởng ñến năng suất Kỹ thuật tỉa cành tạo tán còn tùy thuộc vào cây trồng bằng hạt hay cây ghép

* Cây thực sinh (trồng bằng hạt) thường ra ít thân nhưng nếu tán bị khuyết có thể nuôi chồi phát triển thành thân ñể khép tán Vì vậy mà tán lá chính là yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất bởi trái ca cao ra trên thân nhưng không phải nhiều thân thì trái nhiều mà do tán lá ñều (hình mâm xôi) dòng nhựa trong cây phân phối ñều nên có ñiều kiện tạo cho ñệm hoa phát triển ra nhiều hơn ðiều chỉnh ñiểm phân cành ñầu tiên rất quan trọng thường ñạt ñộ cao từ 1,5 - 2m từ mặt ñất là tốt nhất Trường hợp cây phân cành thấp do thiếu nước, không che bóng, nhiệt ñộ cao hoặc thiếu dinh dưỡng phải cắt bỏ ngọn

ở vị trí dưới ñiểm phân cành và ñiều chỉnh các yếu tố giới hạn (tưới nước, phân bón, che bóng) Sau khi cắt ngọn chồi vượt ở nách lá sẽ mọc và phát triển mạnh theo chiều thẳng ñứng Bằng cách này có thể ñưa vị trí phân cành lên trên khoảng 50cm khi chồi vượt ñể tạo tầng thứ hai Khi tầng cành thứ hai phát triển tốt thì tỉa bỏ hoàn toàn tầng cành thứ nhất, cây sinh trưởng tốt chỉ

Trang 29

cần giữ cố ñịnh một tầng cành là ñủ Tất cả những chồi vượt mọc ra sau ñó cần ñược tỉa bỏ ñể thúc ñẩy phát triển cành ngang

Khi cây giao tán nên tỉa thoáng vùng thân chính và chung quanh ñiểm phân cành ñể kích thích ra hoa, phát triển trái và hạn chế sâu bệnh Nhưng không tỉa quá nặng ngay một lần ñể tránh thân cành lộ ra ánh sáng trực tiếp thời gian dài sẽ bị cháy nắng và bệnh phát triển mạnh

* Cây ghép: Do mầm ghép lấy từ cành ngang nên cây không phát triển tầng cành, ñể tán lá phát triển ñều theo các hướng nên tạo dạng nhiều thân từ 3 ñến 7 thân Các nhánh phụ ở phần gốc, cành che khuất hay mọc ngược, cành ñan xen không trật tự cần tỉa bỏ ñể tạo sự thông thoáng cho cây, hạn chế sâu bệnh, kích thích ra hoa và tiện việc chăm sóc, thu hoạch Tạo hình cho cây ghép phải ñược tiến hành từ từ và thường xuyên, không thực hiện ñột ngột làm cây suy yếu dễ bị sâu tấn công Tỉa bỏ hoàn toàn các cành thứ cấp trên các thân chính trong khoảng 1m cách mặt ñất khi cây vào giai ñoạn kinh doanh Không làm lộ thân cành ra ngoài ánh sáng trực tiếp trong thời gian sau tỉa

+ Phòng trừ sâu bệnh:

Ca cao có một số loại sâu bệnh nguy hiểm làm ảnh hưởng ñến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của sản phẩm Vì vậy cần thường xuyên theo dõi sớm phát hiện ñể có biện pháp phòng trừ kịp thời Bắt ñầu từ giai ñoạn vườn ương chú ý các loại côn trùng ăn lá như bọ nâu, bọ xám, bọ hung kim cắn phá vào ban ñêm, ban ngày trú ngụ dưới ñất hay chỗ tối, dùng các loại thuốc như Vovinam, Sevin, Carbavinl, Shepa, Cyper, Bi 58, rải trên mặt ñất hoặc phun lên cây Giai ñoạn trồng mới hay bị mối cắn phá nên bón vôi, phun thuốc Confidor, Admire, Pyrinex, Mapy, Lentrek, phun ñáy bầu, quanh thành hố, xung quanh bầu và toàn thân cây Khi cây có quả , rất nhiều loại côn trùng, ñộng vật và nấm hại quả như bọ xít muỗi, rệp mình mềm, rệp sáp, sâu ñục vỏ, chuột, sóc Bệnh thối quả do nấm Phytophthora palmivora dùng thuốc

có gốc ñồng như Champion, Kocide, coc 85, Matalaxyl, phun ñịnh kỳ ñể

Trang 30

phòng, khi xuất hiện triệu chứng bệnh nên phun Aliette, Alpine, hoặc Metalaxyl (Mexyl, Ridomil, Mataxyl) Bệnh loét thân do nấm Phytophthora palmivora gây ra cũng có thể dùng Potassium phosphonate chích thẳng vào mạch gỗ thân cây rất hiệu quả ðối với côn trùng chích hút thì dùng các loại như: bassa, Bascide, Bassan, Basudin, Diaphos, Vibasu, Dimenate, Bi 58, Bian, Pyrinex, Sherzon, Servin, Supracide, Suprathion, Regent, Brigant, Decis, Deltaguard, phun theo hướng dẫn của từng loại thuốc

+ Thu hoạch, sơ chế và bảo quản sản phẩm:

Thu hoạch ca cao ñúng thời ñiểm rất quan trọng vì nếu thu sớm khó bóc hạt, chất lượng hạt kém, nếu thu trễ trái dễ bị hư, chuột phá hại, hoặc hạt nẩy mầm làm biến chất hạt ca cao Tùy theo giống có loại khi chín vỏ chuyển sang màu vàng hoặc da cam Khi thu phải dùng kéo cắt cành hoặc dao bén cắt cuống trái nhưng chú ý tránh làm tổn thương ñệm hoa ảnh hưởng xấu cho vụ sau Trái hái xong có thể lưu lại không quá 5 ngày, khi ñủ số lượng cho một lần ủ thì tiến hành lấy hạt ra khỏi quả bằng cách dùng ñoạn gỗ, thân cây ñập vỡ vỏ quả nhưng không quá mạnh tay ảnh hưởng ñến hạt, dùng tay lấy hạt cho vào sọt hay thùng gỗ ñể lên men, chất lượng hạt ca cao phụ thuộc vào kỹ thuật lên men rất lớn Hạt lấy ra khỏi trái phải tiến hành ủ ngay không ñược lưu quá 24 giờ Dùng sọt hay thùng gỗ có dung tích khoảng 0,5 - 1,0m3, ñáy có khoan lỗ ñể thoát nước, phía trong thùng phủ một lớp bao tải hoặc lá chuối ñể giữ nhiệt, ñổ hạt vào và ñậy nắp thùng cũng có lớp bao tải hoặc lá chuối trên hạt, tiến hành ủ trong 5 - 7 ngày, cứ 2 ngày thì ñảo hạt một lần cho ñến khi hoàn tất quy trình Trong quá trình ủ cố gắng giữ nhiệt ñộ 40 - 45oC, ban ñêm do nhiệt ñộ hạ thấp nên phải giữ hạt nơi ấm Phơi hạt bằng cách phơi nắng hoặc sấy khô ở nhiệt ñộ

65oC cho ñến khi ñộ ẩm của hạt còn 8% là ñược, nếu hạt khô quá nhanh, lớp ngoài của hạt khô cứng làm lượng acid bên trong không thể thấm ra ngoài và bốc thoát nên hạt sẽ chua Tuy nhiên nếu phơi quá dày, quá lâu nấm mốc phát triển mùi lạ xuất hiện phẩm chất xuống cấp, nên khi phơi hạt trên nong, nia,

Trang 31

hoặc sân xi măng có ánh sáng ñầy ñủ thì ñộ dày lớp hạt từ 3 - 5cm trải mỏng, hàng ngày phải ñảo ñều khi cắn thấy giòn là ñược, thông thường có nắng ñầy

ñủ chỉ cần phơi và ñảo ñều trong 5 - 7 ngày là khô

Sau khi phơi khô ñể nguội, kiểm tra có lẫn vật lạ trong quá trình phơi sấy hay không rồi dồn vào bao tải khô sạch cất giữ nơi thoáng khí tránh xa nguồn khói, xăng dầu, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón Do chất béo trong hạt ca cao

dễ hấp thu mùi lạ làm giảm phẩm chất, thời gian cất trữ không quá 24 tháng, phải luôn kiểm tra ñể phát hiện sâu, mọt, mốc nếu có phải phòng trừ ngay Từ hạt ca cao có thể chế biến ra nhiều sản phẩm cao cấp khác nhau: bơ ca cao, bột ca cao, chocolate

Bảng 2.5 Yêu cầu sinh thái ñối với cây ca cao [7]

nước tốt, không ngập úng chu kỳ, mùn =

Trang 32

2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ca cao trên thế giới

Hiện nay trên thế giới đã cĩ 52 nước sản xuất ca cao với diện tích khoảng 3 triệu ha và sản lượng của các nước trồng ca cao là 2,80 - 2,86 triệu tấn/năm Trong đĩ Châu Phi chiếm hơn ½ sản lượng ca cao thế giới (khoảng 1,97 triệu tấn) tiếp đến là Châu Á và Châu ðại Dương 513 ngàn tấn, Châu Mỹ

401 ngàn tấn.(Trích từ báo cáo hội nghị phát triển ca cao tại Trường đại học nơng lâm TP HCM vào tháng 8-2004 do Thứ trưởng Bùi Bá Bỗng chủ trì) [8] Trong khoảng thời gian từ thập kỷ 60 của thế kỷ trước đến nay sản lượng

ca cao thế giới khơng ngừng tăng lên bình quân 3,5%/năm, nhưng chỉ tập trung ở một số nước cĩ diện tích ca cao lớn như: Ivory Coast, Ghana, Cameroon, Indonesia Hai nước ở Châu Á cĩ diện tích sản xuất ca cao lớn nhất là Indonesia (250.000ha) và Malaysia (180.000 ha) Tuy nhiên sản xuất

ca cao hàng năm của mỗi nước cũng thay đổi tùy thuộc vào điều kiện thời tiết

và kinh tế của mỗi vùng Trong thời gian gần đây chỉ hai nước Ghara và Ivory Coast là sản xuất quá nửa lượng ca cao thế giới, song khơng phải tất cả các nước sản xuất ca cao đều tăng tưởng sản lượng mà cịn cĩ chiều hướng giảm xuống như Brazil và Malaysia, các nước này ca cao được trồng chủ yếu ở các nơng trại và đồn điền lớn của các tập đồn nơi mà nơng dân khơng phải là chủ

sở hữu ruộng đất, các trang trại này hoạt động dựa vào nhân cơng thuê mướn

ở thị trường lao động nên giá cả tương đối đắt Vì vậy việc sản xuất ca cao ở các đồn điền này bị thua lỗ nên diện tích giảm đi khá lớn, ngồi ra ở Brazil bệnh Wiches Broom rất phổ biến đã huỷ diệt một số diện tích lớn do chi phí cho trừ bệnh quá cao Ngược lại ở các nước: Ivory Coast, Ghana, Indonesia sản xuất theo kiểu trang trại nhỏ, cĩ tính chất gia đình, chi phí thấp, ít cảm ứng với giá cả thị trường và giá thành thấp nên diện tích ca cao tăng đều hàng năm Ở Indonesia loại hình này phát triển khá mạnh như trên đảo Sulawesi trong vịng 5 năm sản lượng ca cao từ chỗ rất ít đã tăng đến 200.000 tấn/năm

Trang 33

Bảng 2.6 Sản lượng ca cao của thế giới (1.000 tấn)

Niên vụ Sản lượng

702 ngàn tấn Theo ICCO Monthly and Annual Averages Daily Prices of Cocoa Beans, từ năm 1971 - 2005 giá của thị trường ca cao tại London và New York thấp nhất là 537 ñến cao nhất là 3246 USD/tấn

Trang 34

Bảng 2.7 Giá ca cao tại thị trường Luân đôn 1971 - 2005 (USD/Tấn)

2.4 Tình hình phát triển ca cao Việt Nam

Cây ca cao có mặt ở Việt Nam từ 1875 do người Pháp mang trồng thử nghiệm tại huyện Cái Mơ, tỉnh Bến Tre, nhưng lúc này do thị trường ca cao thế giới chưa phát triển, công nghệ chế biến còn thấp nên cây ca cao không ựược chú trọng lắm Theo nghiên cứu của các chuyên gia thì ca cao phân bố trên dãi vĩ tuyến 15o Bắc ựến 15o Nam nên theo Nguyễn Văn Uyển và Nguyễn Tài Sum (1996), ca cao Việt Nam có thể trồng từ Quảng Trị ựến Cà Mau, nơi

có ựộ cao từ vài chục mét ựến vài ngàn mét so với mực nước biển, ựặc biệt là vùng Tây Nguyên nơi có ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai lý tưởng ựể trồng cây công nghiệp, trong ựó có cây ca cao

Trong những năm gần ựây, chắnh phủ xem cây ca cao là một cây kinh tế hàng hóa có giá trị xuất khẩu cao, nhưng lại có khả năng xen vào các vùng ựất sản xuất kém hiệu quả ựể chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, tạo ra sự ựa dạng hóa sản phẩm và giảm thiểu rủi ro, mang lại hiệu quả cao Năm 1998 Bộ Nông nghiệp & PTNT ựã ựưa cây ca cao vào quy hoạch phát triển Diện tắch ca cao hiện nay tập trung ở các vùng: Tây Nguyên, đông Nam Bộ, Duyên hải miền trung và đồng bằng sông Cửu Long Theo thống kê hiện nay: Quảng Ngãi có

600 ha, Bến Tre 2000ha, Dak Lak 820ha, nhưng năng suất còn thấp, sản lượng chưa ựáng kể Chương trình ca cao quốc gia từ nay ựến 2010 Việt Nam

sẽ có 100.000ha, trong ựó vùng Tây Nguyên sẽ có 28.000ha Bộ Nông nghiệp

& PTNT cũng xác ựịnh rõ vị trắ của cây ca cao là một trong những cây trồng

Trang 35

quan trọng tham gia vào chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu nông nghiệp, ựặc biệt làm ựổi mới hệ sinh thái VAC Bộ Nông nghiệp & PTNT cũng ựã vay 10 triệu UDS của ngân hàng thế giới ựể xây dựng chương trình phát triển

ca cao Việt Nam Trong ựó công nghệ chế biến ca cao cũng ựược khởi ựộng

đó là nhà máy Chocolate Quảng Ngãi ựang hoạt ựộng, dự án nhà máy Chocolate Bến Tre và hệ thống tiêu thụ vững chắc trong nước Trong những năm gần ựây Viện Nghiên cứu ca cao Hoa Kỳ (American Cocoa Research Institule - ACRI) tiến hành nhập, chọn tạo, khu vực hóa trên 36 giống ca cao cho năng suất cao và chất lượng tốt từ Malaysia và một số nước nổi tiếng về sản xuất ca cao trên thế giới, bước ựầu ựưa ra một số giống có triển vọng Hiệp hội các nhà sản xuất Chocolate (CM4) ACRI và Công ty M & M Mars

ựã chuyển giao cho Việt Nam 7 dòng lai ca cao có triển vọng từ Viện Catie (Costa Rica) ựể trồng thử nghiệm trên 3 ha trên các ựịa chỉ sau:

- Xã Phi Tô, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm đồng, trồng ngày 01/6/1995

- Nông trại đại học Nông Lâm thủ đức, Thành phố Hồ Chắ Minh, trồng ngày 02/6/1995

- Vườn thực nghiệm Trường đại học Cần Thơ, ngày trồng 10/6/1995

Bảng 2.8 Các giống ca cao ựược trồng thực nghiệm tại Việt Nam

Trang 36

Hiệp hội cũng ñã tài trợ cho 3 chuyên gia Việt Nam ñi khảo sát ca cao tại Costa Rica, Malaysia và Indonesia Hỗ trợ giống và kỹ thuật ca cao cho Quảng Ngãi, Lâm ðồng và sẵn sàng bao tiêu sản phẩm ca cao cho Việt Nam Hiện nay vùng ñất xám Quảng Ngãi sau 3 năm trồng ca cao ñã cho thu hoạch với năng suất bình quân từ 1,1 - 1,2 tấn hạt/ha nếu thâm canh tốt có thể lên 3 tấn hạt/ha

Tháng 3/2005 Bộ Nông nghiệp & PTNT ñã thành lập Ban ñiều phối và phát triển cây ca cao Việt Nam nhằm ñẩy mạnh chương trình phát triển ca cao Việt Nam ñảm bảo theo kế hoạch ñến năm 2010 chúng ta sẽ có 100.000ha

Trang 37

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đối tượng và ựịa ựiểm nghiên cứu

Là các loại vườn ca cao ựược trồng dưới các loại hình khác nhau như:

a Ca cao trồng thuần: với giống TC5 tại huyện Madrak

b Ca cao trồng xen với cây ựiều: với giống TC5 tại huyện Eakar

c Ca cao trồng xen với cây ngắn ngày (ngô, ựậu xanh): với giống

TD7 tại Công ty Cà phê Krôngana

d Ca cao trồng dưới cây che bóng (keo dậu): với giống TD5 tại Công

ty Cà phê Krôngana

3.2 Nội dung nghiên cứu

1 điều tra ựánh giá các ựiều kiện về khắ hậu, ựất ựai, ựịa hình của Dak Lak ựến các loại hình trồng ca cao

2 đánh giá tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật ựến sinh trưởng

và năng suất cây ca cao ở từng loại hình sản xuất

3 đánh giá những thuận lợi và những tồn tại của các loại hình trồng

ca cao về kinh tế - xã hội, môi trường tại các vùng trồng ca cao trong tỉnh

4 đề xuất loại hình trồng ca cao thắch hợp cho các vùng trồng ca cao trong tỉnh

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Các loại hình mà chúng tôi nghiên cứu dựa vào thực tiễn sản xuất tại ựịa phương hoặc ở công ty, cá nhân mà ựã có sẵn mô hình

3.3.1 Số liệu thứ cấp về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử

dụng ựất và sản xuất nông nghiệp ở ựịa phương thu thập từ các ban ngành liên quan, sau ựó xử lý số liệu sử dụng máy tắnh theo các chỉ tiêu cần nghiên cứu

Trang 38

- Thu thập số liệu sơ cấp từ thực ựịa, hộ trồng ca cao và cán bộ ựịa phương theo phương pháp RRA bằng các phiếu ựiều tra ựã chuẩn bị sẵn

- đo ựếm các chỉ tiêu sinh trưởng của ca cao:

Mỗi loại hình ựược chọn thực hiện ựo các chỉ tiêu sinh trưởng theo 5 ựiểm chéo góc, mỗi ựiểm chọn 1 cây theo dõi ựịnh kỳ 3 tháng 1 lần

+ đường kắnh gốc (cm) ựo cách mặt ựất 5 cm bằng thước kẹp ựo hai lần ở

vị trắ vuông góc nhau ựể lấy giá trị trung bình

+ Chiều cao cây (m) ựo cách mặt ựất 5 cm ựến ựiểm cao nhất của cây bằng thước bảng dài 2m

+ Chiều dài cành (cm) ựo bằng thước cây từ ựiểm phân cành ựến ựỉnh sinh trưởng cành, mỗi cây ựo 3 cành ở vị trắ phân tán ựều của cây ựể lấy giá trị trung bình

+ Chiều cao phân cành (cm) ựo cách mặt ựất 5 cm ựến ựiểm phân cành

- Phương pháp ựánh giá khả năng xuất hiện mối (Macroterme spp), kháng

bọ xắt muỗi (Helopelis spp), bệnh khô thân (Colletotrichum gloeosproioides)

và bệnh thối quả do nấm Phytophthora plamivora [24]

- đánh giá mức ựộ xuất hiện mối trong loại hình ca cao: không xuất hiện (0); ắt xuất hiện với tỷ lệ < 5% (+); Trung bình 6 Ờ 15% (++); Nhiều > 15% (+++)

- đánh giá mức ựộ bệnh khô thân theo các mức: không xuất hiện (0); khô thaâ ắt < 5% (+); Trung bình 6 Ờ 10% (++); nhiều 11 Ờ 15% (+++)

- đánh giá mức ựộ kháng bọ xắt muỗi theo các mức: không xuất hiện (0); vết thâm ựen ắt < 5% (+); vết thâm ựen trung bình 6 Ờ 10% (++); vết thâm ựen

nhiều 11 Ờ 15% (+++) theo mức ựộ hiện diện kiến ựen (Dolichoderus

thoracicus) và vết chắch bị thâm ựen

- đánh giá mức ựộ nhiễm bệnh thối quả do nấm Phytophthora palmivora

theo Eskes A, B, Engels J.M, Lass R.A, 1998 [27]

Trang 39

3.3.2 Các số liệu ñiều tra, khảo sát các loại hình sản xuất ca cao

Mỗi loại hình tiến hành khảo sát ño các chỉ tiêu sinh trưởng theo 5 ñiểm chéo góc, mỗi ñiểm chọn 1 cây, theo dõi ñịnh kỳ 3 tháng 1 lần

Thiết kế bảng hỏi và tiến hành phỏng vấn nông hộ ñể thu thập các thông tin về:

- Khoảng cách, mật ñộ trồng, tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật

- Giống ca cao sử dụng trong các mô hình: mô tả các ñặc ñiểm nông - sinh học của giống

- Tình hình sinh trưởng của cây ca cao: chiều cao cây, chiều cao và ñường kính thân chính, ñường kính tán (theo 2 hướng: ñông tây - nam bắc)

- Năng suất ca cao, năng suất cây trồng xen, sản phẩm phụ (nếu có) của các loại hình trồng ca cao

- Khảo sát các yếu tố cấu thành năng suất: số quả/cây/năm; số hạt/quả; trọng lượng 100 hạt, năng suất hạt khô (kg/ha/năm)

- Năng suất các cây trồng khác trong mô hình

- Chi phí ñầu vào: giống, phân bón, thuốc trừ sâu, chi phí lao ñộng, các chi phí khác

- Giá ñầu ra, giá bán sản phẩm (ca cao và các sản phẩm khác trong mô hình)

Trang 40

3.4 Các chỉ tiêu ñánh giá

- Năng suất, chất lượng sản phẩm

- Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế (tính cho 1 ha/năm): thu nhập thuần, lãi thuần, hiệu quả sử dụng ñất, hiệu quả vốn ñầu tư, giá trị ngày công lao ñộng

- So sánh các chỉ tiêu về năng suất, hiệu quả kinh tế giữa các loại hình sản xuất trên hai loại ñất trồng ca cao

Phân tích các yếu tố hạn chế về mặt kỹ thuật, quản lý vườn cây làm ảnh hưởng ñến sinh trưởng và năng suất của cây ca cao

- ðề xuất giải pháp cải thiện năng suất ca cao cho các mô hình trồng: bao gồm các giải pháp về giống, kỹ thuật canh tác

3.5 ðề xuất loại hình trồng ca cao thích hợp ở Dak Lak

Dựa trên kết quả nghiên cứu ñề xuất các mô hình trồng ca cao phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của ñịa phương và khả năng mở rộng diện tích ca cao trong thời gian tới

3.6 Giới hạn ñề tài

Nghiên cứu ở một số nông hộ, hợp tác xã, công ty và các huyện trong tỉnh có các loại hình trên

Ngày đăng: 06/12/2013, 17:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ACRI (2002), Ca cao cây trồng có triển vọng phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ca cao cây tr"ồ"ng có tri"ể"n v"ọ"ng phát tri"ể"n nông nghi"ệ"p b"ề"n v"ữ"ng "ở" Vi"ệ
Tác giả: ACRI
Năm: 2002
2. Nguyễn Văn Chiến (1986), Các vùng tự nhiên Tây Nguyên, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các vùng t"ự" nhiên Tây Nguyên
Tác giả: Nguyễn Văn Chiến
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1986
3. Công ty Cà phê Krông Ana (2002), Dự án sản xuất kinh doanh ca cao của Công ty Cà phê Krông Ana, Dak Lak Sách, tạp chí
Tiêu đề: D"ự" án s"ả"n xu"ấ"t kinh doanh ca cao c"ủ
Tác giả: Công ty Cà phê Krông Ana
Năm: 2002
4. Dự án hỗ trợ quản lý nguồn nước DANIDA (1999), Báo cáo kết quả chương trình thử nghiệm ca cao tại Dak Lak, Dak Lak Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo k"ế"t qu"ả" ch"ươ"ng trình th"ử" nghi"ệ"m ca cao t"ạ"i Dak Lak
Tác giả: Dự án hỗ trợ quản lý nguồn nước DANIDA
Năm: 1999
5. đào Thị Lam Hương (2005), Báo cáo kết quả chọn lọc cây ựầu dòng ca cao tại Dak Lak, Viện KHKTNL Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo k"ế"t qu"ả" ch"ọ"n l"ọ"c cây "ựầ"u dòng ca cao t"ạ"i Dak Lak
Tác giả: đào Thị Lam Hương
Năm: 2005
6. Nụng trường Cà phờ 715A (2000), Dự ỏn ủầu tư phỏt triển ca cao tại Nông trường 715A, Dak Lak Sách, tạp chí
Tiêu đề: D"ự" án "ủầ"u t"ư" phỏt tri"ể"n ca cao t"ạ"i Nông tr"ườ"ng 715A
Tác giả: Nụng trường Cà phờ 715A
Năm: 2000
7. Phạm Hồng ðức Phước (2003), Kỹ thuật trồng ca cao ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t tr"ồ"ng ca cao "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Phạm Hồng ðức Phước
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
8. Phạm Hồng ðức Phước (2004), Báo cáo phát triển ca cao ở Việt Nam, Trường ðại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phát tri"ể"n ca cao "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Phạm Hồng ðức Phước
Năm: 2004
9. Phạm Hồng ðức Phước (2005), Báo cáo tổng kết 5 năm 2000 - 2005 khảo nghiệm các dòng ca cao nhập nội tại các tỉnh phía nam, Trường ðại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo t"ổ"ng k"ế"t 5 n"ă"m 2000 - 2005 kh"ả"o nghi"ệ"m các dòng ca cao nh"ậ"p n"ộ"i t"ạ"i các t"ỉ"nh phía nam
Tác giả: Phạm Hồng ðức Phước
Năm: 2005
10. Trần An Phong (1998), Tổng quan phát triển ca cao Việt Nam, Viện Quy hoạch &amp; Thiết kế Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ổ"ng quan phát tri"ể"n ca cao Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Trần An Phong
Năm: 1998
11. Phòng Kinh tế huyện Lak (1999), Kế hoạch vật tư trồng dặm và chăm sóc ca cao Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ế" ho"ạ"ch v"ậ"t t"ư" tr"ồ"ng d"ặ"m và ch"ă
Tác giả: Phòng Kinh tế huyện Lak
Năm: 1999
12. Phòng Kinh tế huyện Madrak (1999), Báo cáo diện tích ca cao toàn huyện Madrak Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo di"ệ"n tích ca cao toàn huy"ệ
Tác giả: Phòng Kinh tế huyện Madrak
Năm: 1999
13. Phòng Nông nghiệp &amp; PTNT huyện Krông Ana (2003), Báo cáo kết quả trồng ca cao tại huyện Krụng Ana ủến năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo k"ế"t qu"ả" tr"ồ"ng ca cao t"ạ"i huy"ệ"n Krụng Ana "ủế"n n"ă
Tác giả: Phòng Nông nghiệp &amp; PTNT huyện Krông Ana
Năm: 2003
14. Sở Nụng nghiệp &amp; PTNT Dak Lak (2001), Dự ỏn ủầu tư phỏt triển ca cao Dak Lak, Dak Lak Sách, tạp chí
Tiêu đề: D"ự" ỏn "ủầ"u t"ư" phỏt tri"ể"n ca cao Dak Lak
Tác giả: Sở Nụng nghiệp &amp; PTNT Dak Lak
Năm: 2001
15. Sở Nông nghiệp &amp; PTNT Dak Lak (2007), Thực hiện kế hoạch phát triển ca cao tỉnh Dak Lak, Báo cáo gửi Bộ NN &amp; PTNT, Dak Lak Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ự"c hi"ệ"n k"ế" ho"ạ"ch phát tri"ể"n ca cao t"ỉ"nh Dak Lak
Tác giả: Sở Nông nghiệp &amp; PTNT Dak Lak
Năm: 2007
16. Nguyễn Xuân Trường, Lê Văn Nghĩa, Lê Quốc Phong, Nguyễn ðăng Nghĩa (2000), Sổ tay sử dụng phân bón, NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ổ" tay s"ử" d"ụ"ng phân bón
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường, Lê Văn Nghĩa, Lê Quốc Phong, Nguyễn ðăng Nghĩa
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2000
17. Trạm khuyến nông huyện Cư M’gar (2002), Báo cáo kết quả trồng ca cao tại huyện Cư M’gar Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo k"ế"t qu"ả" tr"ồ"ng ca cao t"ạ"i huy"ệ"n C"ư
Tác giả: Trạm khuyến nông huyện Cư M’gar
Năm: 2002
18. Trung tâm khuyến nông tỉnh Dak Lak (2000), Báo cáo trồng thử nghiệm ca cao Dak Lak, Sở NN &amp; PTNT Dak Lak Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tr"ồ"ng th"ử" nghi"ệ"m ca cao Dak Lak
Tác giả: Trung tâm khuyến nông tỉnh Dak Lak
Năm: 2000
19. Nguyễn Văn Uyển, Nguyễn Tài Sum (1996), Cây ca cao trên thế giới và triển vọng ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây ca cao trên th"ế" gi"ớ"i và tri"ể"n v"ọ"ng "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Uyển, Nguyễn Tài Sum
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1996
20. UBND tỉnh Dak Lak (2005), Sơ kết 3 năm thực hiện việc trồng mới ca cao, Dak Lak.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: S"ơ" k"ế"t 3 n"ă"m th"ự"c hi"ệ"n vi"ệ"c tr"ồ"ng m"ớ"i ca cao
Tác giả: UBND tỉnh Dak Lak
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Dinh dưỡng cõy ca cao lấy ủi qua sản phẩm (mật ủộ 1.100 cõy/ha) - Điều tra tình hình sản xuất và nghiên cứu,đánh giá một số loại hình trồng ca cao ở tỉnh đăk lăk
Bảng 2.1. Dinh dưỡng cõy ca cao lấy ủi qua sản phẩm (mật ủộ 1.100 cõy/ha) (Trang 25)
Bảng 2.2. Mức ủộ dinh dưỡng qua lỏ ca cao - Điều tra tình hình sản xuất và nghiên cứu,đánh giá một số loại hình trồng ca cao ở tỉnh đăk lăk
Bảng 2.2. Mức ủộ dinh dưỡng qua lỏ ca cao (Trang 26)
Bảng 2.3. Lượng phõn bún cho 1 ha ca cao ủối với ủất ủỏ Basalt   (1.100 cây/ha) - Điều tra tình hình sản xuất và nghiên cứu,đánh giá một số loại hình trồng ca cao ở tỉnh đăk lăk
Bảng 2.3. Lượng phõn bún cho 1 ha ca cao ủối với ủất ủỏ Basalt (1.100 cây/ha) (Trang 27)
Bảng 2.4. Số lần bón phân trong năm cho cây ca cao [7] - Điều tra tình hình sản xuất và nghiên cứu,đánh giá một số loại hình trồng ca cao ở tỉnh đăk lăk
Bảng 2.4. Số lần bón phân trong năm cho cây ca cao [7] (Trang 28)
Bảng 2.5. Yờu cầu sinh thỏi ủối với cõy ca cao [7] - Điều tra tình hình sản xuất và nghiên cứu,đánh giá một số loại hình trồng ca cao ở tỉnh đăk lăk
Bảng 2.5. Yờu cầu sinh thỏi ủối với cõy ca cao [7] (Trang 31)
Bảng 2.6. Sản lượng ca cao của thế giới (1.000 tấn) - Điều tra tình hình sản xuất và nghiên cứu,đánh giá một số loại hình trồng ca cao ở tỉnh đăk lăk
Bảng 2.6. Sản lượng ca cao của thế giới (1.000 tấn) (Trang 33)
Bảng 2.7. Giá ca cao tại thị trường Luân đôn 1971 - 2005 (USD/Tấn) - Điều tra tình hình sản xuất và nghiên cứu,đánh giá một số loại hình trồng ca cao ở tỉnh đăk lăk
Bảng 2.7. Giá ca cao tại thị trường Luân đôn 1971 - 2005 (USD/Tấn) (Trang 34)
Bảng 2.8. Cỏc giống ca cao ủược trồng thực nghiệm tại Việt Nam - Điều tra tình hình sản xuất và nghiên cứu,đánh giá một số loại hình trồng ca cao ở tỉnh đăk lăk
Bảng 2.8. Cỏc giống ca cao ủược trồng thực nghiệm tại Việt Nam (Trang 35)
Bảng 4.1. Một số chỉ tiờu khớ hậu tỉnh Dak Lak giai ủoạn 1995 - 2005  Thỏng Chỉ tiờu - Điều tra tình hình sản xuất và nghiên cứu,đánh giá một số loại hình trồng ca cao ở tỉnh đăk lăk
Bảng 4.1. Một số chỉ tiờu khớ hậu tỉnh Dak Lak giai ủoạn 1995 - 2005 Thỏng Chỉ tiờu (Trang 47)
Bảng  4.4. Tớnh chất hoỏ học của ủất xỏm cho cỏc loại hỡnh trồng ca cao  tại Dak Lak - Điều tra tình hình sản xuất và nghiên cứu,đánh giá một số loại hình trồng ca cao ở tỉnh đăk lăk
ng 4.4. Tớnh chất hoỏ học của ủất xỏm cho cỏc loại hỡnh trồng ca cao tại Dak Lak (Trang 50)
Bảng  4.3. Tớnh chất hoỏ học của ủất ủỏ cho cỏc loại hỡnh trồng ca cao   tại Dak Lak - Điều tra tình hình sản xuất và nghiên cứu,đánh giá một số loại hình trồng ca cao ở tỉnh đăk lăk
ng 4.3. Tớnh chất hoỏ học của ủất ủỏ cho cỏc loại hỡnh trồng ca cao tại Dak Lak (Trang 50)
Bảng 4.5. Hiện trạng phỏt triẻn ca cao ở tỉnh ðak Lak từ năm 1999 ủến  năm 2006 và kế hoạch ủến 2010 - Điều tra tình hình sản xuất và nghiên cứu,đánh giá một số loại hình trồng ca cao ở tỉnh đăk lăk
Bảng 4.5. Hiện trạng phỏt triẻn ca cao ở tỉnh ðak Lak từ năm 1999 ủến năm 2006 và kế hoạch ủến 2010 (Trang 59)
Bảng 4.6. Chi phớ vật chất và lao ủộng của cỏc loại hỡnh trồng ca cao - Điều tra tình hình sản xuất và nghiên cứu,đánh giá một số loại hình trồng ca cao ở tỉnh đăk lăk
Bảng 4.6. Chi phớ vật chất và lao ủộng của cỏc loại hỡnh trồng ca cao (Trang 61)
Bảng 4.7. Tỡnh hỡnh sinh trưởng của cỏc loại hỡnh ca cao tại tỉnh Dak Lak Chỉ tiờu Loại  ủất Loại hỡnh ca cao ðường kớnh gốc  (cm) - Điều tra tình hình sản xuất và nghiên cứu,đánh giá một số loại hình trồng ca cao ở tỉnh đăk lăk
Bảng 4.7. Tỡnh hỡnh sinh trưởng của cỏc loại hỡnh ca cao tại tỉnh Dak Lak Chỉ tiờu Loại ủất Loại hỡnh ca cao ðường kớnh gốc (cm) (Trang 64)
Bảng 4.8. Tỡnh hỡnh sinh trưởng của cỏc loại hỡnh ca cao trờn hai loại ủất - Điều tra tình hình sản xuất và nghiên cứu,đánh giá một số loại hình trồng ca cao ở tỉnh đăk lăk
Bảng 4.8. Tỡnh hỡnh sinh trưởng của cỏc loại hỡnh ca cao trờn hai loại ủất (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w