Luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
-
NGUYỄN TẤT DANH
ðÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH TỈNH ðẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Minh Hiền
Hà Nội - 2007
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Tất Danh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian tiến hành nghiên cứu, ựề tài Ộđánh giá tiềm năng du lịch tỉnh đắk LắkỢ ựã ựược hoàn thành đây không chỉ là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu và trải nghiệm thực tế của bản thân , mà còn là kết quả của sự giúp ựỡ, ựóng góp quý báu của các cơ quan, ban ngành , ựơn vị và
cá nhân trong và ngoài ngành ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài này
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Nguyễn Thị Minh Hiền - người hướng dẫn khoa học cùng các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn Ờ Trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội ựã tận tình giúp ựỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các phòng, ban thuộc Sở Du lịch Ờ Thương mại đắk lắk, các ựơn vị quản lý, kinh doanh du lịch trên ựịa bàn tỉnh đắk Lắk
và các cơ quan, ban ngành hữu quan ựã phối hợp, giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cám ơn gia ựình, người thân cùng các ựồng nghiệp và bạn bè ựã ựộng viên, giúp ựỡ, tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài
Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2007
Tác giả
Nguyễn Tất Danh
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các biểu ñồ viii
Phần I: MỞ ðẦU i
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CÚU 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH VÀ TIỀM NĂNG DU LỊCH 5
2.1 TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH 5
2.1.1 Du lịch và sự phát triển của du lịch 5
2.1.2 Khách du lịch và phân loại khách du lịch 11
2.2 TIỀM NĂNG DU LỊCH 13
2.2.1 Khái niệm tiềm năng 13
2.2.2 Tiềm năng du lịch 14
2.3 TÀI NGUYÊN DU LỊCH 16
2.3.1 Khái niệm về tài nguyên du lịch 16
2.3.2 ðặc ñiểm tài nguyên du lịch 17
2.3.3 Phân loại tài nguyên du lịch 19
2.4 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ ðÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH 24
2.4.1Kinh nghiệm thực tiễn của một số nước trên thế giới 24
2.4.2 Kinh nghiệm ở trong nước 25
Phần III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 27
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 27
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội của Tỉnh 31
3.1.3 ðặc ñiểm cơ sở hạ tầng 37
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 43
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 43
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 44
3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 44
Trang 5Phần IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1 đÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DU LỊCH TỈNH đẮK LẮK 48
4.1.1 Thực trạng phát triển du lịch đắk Lắk trong thời gian qua 48
4.1.2 Các tiêu chắ về tài nguyên du lịch 56
4.1.3 Kiểm kê các tài nguyên du lịch trên ựịa bàn 57
4.1.4 đánh giá ựộ hấp dẫn của các tài nguyên du lịch 78
4.1.5 đánh giá tiềm năng du lịch tỉnh đắk Lắk 89
4.2 CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN đỂ KHAI THÁC TỐT TIỀM NĂNG DU LỊCH TỈNH đẮK LẮK 92
4.2.1 Các dự báo tình hình khách và xu hướng phát triển du lịch tại tỉnh đắk lắk 92
4.2.2 Giải pháp cơ bản ựể phát huy tiềm năng du lịch của tỉnh giai ựoạn 2007-2010 96
Phần V: KẾT LUẬN 101
5.1 KẾT LUẬN 101
5.2 KHUYẾN NGHỊ 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 111
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Association of South - East Asian Nation - Hiệp hội các
nước đông nam Á
UNESCO
The United Nations Educational, Scientific and Cultural Orgnisation - Tổ chức của Liên hợp quốc về các vấn ựề giáo dục, khoa học và văn hoá
WCED World commision on the Environment and Development -
Uỷ ban thế giới về môi trường và phát triển WTO World Tourism Organisation - Tổ chức du lịch thế giới
WTTC World travel and Tourism Coucil - Hội ựồng lữ hành và du
lịch thế giới
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: NHIỆT ðỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM 29
Bảng 3.2: SỐ GIỜ NẮNG CÁC THÁNG TRONG NĂM 123
Bảng 3.3: LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG TRONG NĂM 124
Bảng 3.4: ðỘ ẨM TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TRONG NĂM 30
Bảng 3.5: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ THEO ðƠN VỊ HÀNH CHÍNH 32
Bảng 3.6: LAO ðỘNG TRONG TUỔI ðANG LÀM VIỆC TRONG CÁC NGÀNH KINH TẾ 33
Bảng 3.7: GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG VÀ CƠ CẤU CÁC NGÀNH 36
Bảng 3.8 LỊCH KHAI THÁC CỦA VIETNAM AIRLINES TẠI BUÔN MA THUỘT 38
Bảng 3.9: THỰC TRẠNG ðƯỜNG Ô TÔ ðẾN TRUNG TÂM CÁC XÃ PHƯỜNG TẠI THỜI ðIỂM 31/12/2006 39
Bảng 3.10: SỐ MÁY ðIỆN THOẠI PHÂN THEO HUYỆN 41
Bảng 3.11: CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT CỦA NGÀNH BƯU CHÍNH – VIỄN THÔNG 42
Bảng 4.1: TÌNH HÌNH KHÁCH DU LỊCH ðẾN ðẮK LẮK 51
Bảng 4.2: THỐNG KÊ VỀ KHÁCH SẠN TẠI BUÔN MA THUỘT 52
Bảng 4.3: THỐNG KÊ NGUỒN TÀI NGUYÊN DU LỊCH TẠI TP BUÔN MA THUỘT – TỈNH ðẮK LẮK 59
Bảng 4.4: THỐNG KÊ NGUỒN TÀI NGUYÊN DU LỊCH TẠI HAI HUYỆN CƯ M’GAR VÀ KRÔNG BÚK 62
Bảng 4.5 THỐNG KÊ NGUỒN TÀI NGUYÊN DU LỊCH TẠI HUYỆN KRÔNG NĂNG – TỈNH ðẮK LẮK 64
Bảng 4.6: THỐNG KÊ NGUỒN TÀI NGUYÊN DU LỊCH TẠI HUYỆN M’ðRẮK– TỈNH ðẮK LẮK 66
Bảng 4.7: THỐNG KÊ NGUỒN TÀI NGUYÊN DU LỊCH TẠI HUYỆN EAKAR – TỈNH ðẮK LẮK 67
Bảng 4.8: THỐNG KÊ NGUỒN TÀI NGUYÊN DU LỊCH TẠI HUYỆN KRÔNG ANA – TỈNH ðẮK LẮK 68
Bảng 4.9 THỐNG KÊ NGUỒN TÀI NGUYÊN DU LỊCH TẠI HUYỆN LẮK – TỈNH ðẮK LẮK 69
Bảng 4.10: THỐNG KÊ NGUỒN TÀI NGUYÊN DU LỊCH TẠI HUYỆN KRÔNG BÔNG – TỈNH ðẮK LẮK 71
Bảng 4.11: THỐNG KÊ NGUỒN TÀI NGUYÊN DU LỊCH TẠI HUYỆN BUÔN ðÔN VÀ EASUP – TỈNH ðẮK LẮK 73 Bảng 4.12:TÌNH HÌNH KHAI THÁC CÁC TNDL TẠI TỈNH ðẮK LẮK77
Trang 8Bảng 4.13: ðÁNH GIÁ ðỘ HẤP DẪN CÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ
NHIÊN 80 Bảng 4.14: TỔNG HỢP PHÂN LOẠI TNDL TỰ NHIÊN 84 Bảng 4.15: KẾT QUẢ ðÁNH GIÁ ðỘ HẤP DẪN CỦA TÀI NGUYÊN DU
LỊCH NHÂN VĂN 85 Bảng 4.16: TỔNG HỢP ðÁNH GIÁ ðỘ HẤP DẪN TNDL NHÂN VĂN 88
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢN ðỒ, BIỂU ðỒ
Bản ñồ 4.1: Bản ñồ du lịch tỉnh ðắk Lắk 53
Biểu ñồ 4.1: Lượng khách du lịch ñến ðắk Lắk qua các năm 50
Biểu ñồ 4.2 THỰC TRẠNG KHAI THÁC CÁC TNDL TỰ NHIÊN 76
Biểu ñồ 4.3 THỰC TRẠNG KHAI THÁC CÁC TNDL NHÂN VĂN 76
Sơ ñồ 4.1: Tổ chức quản lý ngành du lịch tỉnh ðắk Lắk 49
Trang 10Phần I: MỞ đẦU
Trong những năm qua nền kinh tế nước ta ựã có nhiều thay ựổi, tốc ựộ tăng GDP luôn ựạt trên 7%, tình hình an ninh chắnh trị ổn ựịnh Trong lúc nhiều nước trên thế giới ựã và ựang ựối mặt với nguy cơ khủng bố, mất ổn ựịnh chắnh trị thì Việt Nam nổi lên như là một ựiểm ựến an toàn, hấp dẫn cho
du khách và bạn bè quốc tế Bên cạnh ựó ựời sống nhân dân ngày ựược nâng cao, kéo theo nhu cầu ựi du lịch trong và ngoài nước ngày càng nhiều đóng góp của ngành du lịch trong nền kinh tế quốc dân ngày càng lớn, với tốc ựộ tăng trưởng hàng năm trên 12 % Năm 2006 Việt Nam ựã ựón 3.583.486 lượt khách quốc tế, tăng 3% so với năm 2005 điều ựó cho thấy rằng Du lịch (ựược coi là ngành công nghiệp không khói) ngày càng tạo ra nhiều việc làm cho người dân và chiếm vị trắ ựáng kể trong nền kinh tế quốc dân
đắk Lắk là một tỉnh nằm ở trung tâm Tây nguyên, ựược thiên nhiên ưu ựãi, có cảnh quan thiên nhiên hoang sơ hùng vĩ, những làng nghề truyền thống, với 44 dân tộc anh em sinh sống và các ựiểm du lịch hấp dẫn cho du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm, tìm hiểu văn hoá v.v Tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn tạo cho đắk Lắk có một tiềm năng rất lớn, ựộc ựáo mà ắt ựịa phương nào có ựược ựể phát triển ngành du lịch một cách bền vững Những năm qua, với chắnh sách ựổi mới của đảng và Nhà nước và sự ổn ựịnh chắnh trị - xã hội, nền kinh tế đắk Lắk ựạt tốc ựộ tăng trưởng khá cao Cơ cấu kinh tế của Tỉnh có sự chuyển ựổi nhanh theo hướng tăng dần tỷ trọng thương mại Ờ dịch vụ; Ngành du lịch đắk Lắk ựã có những bước chuyển biến tắch cực, những ựiểm du lịch nổi tiếng như: Buôn đôn, Thác Bảy nhánh, Hồ Lắk v.v không ngừng ựược ựầu tư, nâng cấp, hệ thống
cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện ựể phục vụ du khách ngày một tốt hơn
Trang 11Theo ựịnh hướng phát triển du lịch của tỉnh giai ựoạn 2007 Ờ 2010 thì phấn ựấu ựến năm 2010 du lịch chiếm 31% GDP; tốc ựộ tăng trưởng 19%/năm; Tổng doanh thu giai ựoạn 2007-2010 ựạt 625 tỷ ựồng, trong ựó doanh thu năm
2010 ựạt trên 220 tỷ ựồng; đón tiếp 1.300.000 Ờ 1.400.000 lượt khách (trong
ựó khách quốc tế chiếm 10%) Việc phát huy tối ựa tiềm năng, thế mạnh về du lịch sẽ làm cho ngành du lịch phát triển nhanh, bền vững và ựộc ựáo góp phần ựáng kể vào công cuộc phát triển kinh tế của tỉnh; Cải thiện, nâng cao ựời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, ựặc biệt là người dân tộc tại chỗ
Tuy nhiên các ựiểm du lịch trên ựịa bàn tỉnh hiện nay chủ yếu vẫn dựa vào việc khai thác tài nguyên sẵn có, chưa thực sự hấp dẫn du khách, sản phẩm du lịch còn nghèo nàn, ựơn ựiệu, tiềm năng du lịch tỉnh đắk Lắk chưa ựược quảng bá rộng rãi điều ựó làm hạn chế trong việc thu hút khách du lịch ựến đắk Lắk cũng như thời gian lưu trú của khách tại ựịa phương Mặc dù là một tỉnh có nhiều tiềm năng nhưng ựến nay du lịch tỉnh đắk Lắk vẫn ựược ựánh giá là kém phát triển, chưa tương xứng với tiềm năng thế mạnh về tài nguyên du lịch phong phú, ựa dạng của tỉnh Nguyên nhân thì nhiều nhưng một trong những nguyên nhân quan trọng là công tác khảo sát, ựánh giá các tài nguyên du lịch chưa ựược chú trọng, dẫn ựến việc ựầu tư, quản lý các khu du lịch không ựồng bộ và còn nhiều bất cập
để ngành du lịch phát triển ựúng hướng và có hiệu quả, công tác khảo sát, ựánh giá các tài nguyên du lịch trên ựịa bàn là ựiều rất cần thiết Có như vậy cơ quan quản lý mới có cơ sở ựể ra những quyết ựịnh nhằm hướng các hoạt ựộng du lịch phát triển theo hướng bền vững và khai thác ựúng ựiểm mạnh của địa phương Các công ty du lịch xây dựng nên các tour du lịch hấp dẫn du khách Tuy nhiên cho tới nay chưa có một công trình khoa học nào ựi sâu ựánh giá tiềm năng du lịch của tỉnh đắk Lắk một cách quy mô, bài bản Với mong muốn ựánh gắa ựúng tiềm năng, thế mạnh về tài nguyên du lịch của tỉnh đắk Lắk, từ ựó ựưa ra những nhận ựịnh có căn cứ về xu hướng
Trang 12phát triển và ựề xuất một số giải pháp cơ bản ựể phát huy tối ựa tiềm năng du lịch tỉnh đắk Lắk, góp phần ựưa đắk Lắk trở thành một ựịa ựiểm hấp dẫn du
khách trong và ngoài nước, chúng tôi ựã chọn ựề tài: Ộđánh giá tiềm năng
- đối tượng nghiên cứu của ựề tài là tài nguyên du lịch tỉnh đắc Lắk Nguồn tài nguyên này bao gồm:
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên như: Sông, hồ, thác nước, cảnh quan thiên nhiên + Tài nguyên du lịch nhân văn như: Di tắch văn hóa - lịch sử, các lễ hội truyền thống
- đề tài nghiên cứu các tài nguyên du lịch trên ựịa bàn tỉnh đắk Lắk
- Nghiên cứu hoạt ựộng du lịch trên ựịa bàn giai ựoạn 2002-2006
Trang 13- đánh giá tiềm năng du lịch của tỉnh, trên cơ sở khảo sát các nguồn tài nguyên du lịch tại thời ựiểm năm 2006
- đề xuất các giải pháp nhằm phát huy tiềm năng du lịch
Trang 14“tourisme” là người ñi dạo chơi Trong tiếng Anh từ “tourism”, “tourist” ñược xuất hiện lần ñầu vào khoảng năm 1800 [16] Mặc dù hoạt ñộng du lịch ñã xuất hiện từ rất sớm và hiện ñang phát triển với tốc ñộ rất nhanh và ñang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều Quốc gia, tuy nhiên khái niệm ‘Du lịch’ ñến nay vẫn chưa ñược hiểu một cách thống nhất, mỗi quốc gia có một khái niệm Du lịch riêng
Du lịch là một hiện tượng xã hội liên quan ñến hoạt ñộng nghỉ ngơi, giải trí của con người cũng như các hoạt ñộng kinh tế phục vụ mục ñích ñó Xã hội ngày càng phát triển thì khái niệm về du lịch ngày càng ñược mở rộng Ban ñầu du lịch chỉ ñược hiểu ñơn thuần là những chuyến ñi xa khỏi nơi cư trú ñể thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu thế giới xung quanh Sau này khi xã hội càng phát triển thì các chuyến ñi thường gắn với nhiều mục ñích khác nhau, ñược kết hợp với nhu cầu du lịch thì khái niệm trên ñã ñược mở rộng ra rất nhiều và thường gắn với tên các hoạt ñộng như: Du lịch nghỉ dưỡng kết hợp chữa bệnh, du lịch thăm thân, du lịch hội thảo hội nghị v.v
Trang 15Ngày nay, du lịch ñã thực sự trở thành một hiện tượng phổ biến không chỉ ở những nước phát triển mà còn ở cả các nước ñang phát triển, trong ñó có Việt Nam Việc ñi du lịch không ñơn thuần chỉ là tham quan nghỉ dưỡng mà còn kết hợp nhiều mục ñích khách như Du lịch kết hợp với hội thảo; du lịch kết hợp chữa bệnh v.v làm cho hoạt ñộng của ngành du lịch ngày càng phong phú, ña dạng Thu nhập do ngành du lịch mang lại ñã chiếm một tỷ lệ ñáng kể trong nền kinh tế quốc dân Do vậy rất khó ñể ñưa ra một ñịnh nghĩa thống nhất và bao quát hết nội dung du lịch
Tùy theo góc ñộ nhìn nhận và mục ñích nghiên cứu của từng tác giả, mỗi tác giả ñưa ra một cách nhìn khác nhau về du lịch Theo tác giả David Weaver
và Martin Opperman, trong tác phẩm "Tourism Management" cho rằng: "Tùy thuộc vào mục ñích nghiên cứu những người nghiên cứu và các tổ chức ñã ñưa ra một ñịnh nghĩa phù hợp và cho ñến nay vẫn chưa có một ñịnh nghĩa về
du lịch mà mọi người có thể thống nhất" [27] Có chuyên gia cho rằng: ðối với du lịch, có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu ñịnh nghĩa Theo quan ñiểm của giáo sư Hunziker trong cuốn Tourism Analysis
thì: “Du lịch là tập hợp các mối quan hệ và hiện tượng phát sinh trong các
cu ộc hành trình và lưu trú của những người ngoài ñịa phương, nếu việc lưu
trú ñó không thành cư trú thường xuyên và không liên quan ñến hoạt ñộng
ki ếm lời” [28] ðịnh nghĩa này ñã bao quát khá ñầy ñủ hiện tượng du lịch, tuy
vậy vẫn chưa phản ánh hết tính ña dạng của các hoạt ñộng du lịch như các hoạt ñộng trung gian, hoạt ñộng sản xuất sản phẩm phục vụ du lịch, v.v…
Từ ñiển bách khoa quốc tế về du lịch - Le Dictionnaire international du
tourisme, Viện hàn lâm khoa học quốc tế về Du lịch ñã ñịnh nghĩa: “Du lịch
là t ập hợp các hoạt ñộng tích cực của con người nhằm thực hiện một dạng
hành trình, là m ột công nghiệp liên kết nhằm thoả mãn các nhu cầu của
khách du l ịch Du lịch là cuộc hành trình mà một bên là người khởi hành với
Trang 16m ục ñích chọn trước và một bên là những công cụ làm thoả mãn các nhu cầu
c ủa họ” [9] ðịnh nghĩa này mới chỉ ñề cập ñến hiện tượng du lịch chứ chưa
xem du lịch như một ngành kinh tế
Với mục ñích quốc tế hoá hoạt ñộng du lịch, tại hội nghị Liên hợp quốc
về du lịch họp tại Roma ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: “Du lịch là tổng hợp các mối
quan h ệ, hiện tượng và các hoạt ñộng kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành
trình và l ưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của
h ọ hay ngoài nước họ với muc ñích hoà bình Nơi họ ñến lưu trú không phải
là n ơi làm việc của họ” [9]
Từ những ñịnh nghĩa của các chuyên gia, tổ chức du lịch cho thấy ñã có nhiều biến ñổi trong nhận thức ñối với thuật ngữ “du lịch” ðiều ñó chứng tỏ rằng các hoạt ñộng du lịch luôn biến ñổi qua từng thời kỳ và ngày càng trở nên ña dạng trong ñời sống của xã hội Nó không còn ñơn thuần chỉ là một hiện tượng xã hội mà còn là một hoạt ñộng kinh tế
Ở Việt Nam sau những thành tựu kinh tế của công cuộc ñổi mới mang lại, ñời sống của nhân dân không ngừng ñược nâng cao do ñó nhu cầu ñi du lịch ngày càng lớn Cũng có nhiều quan niệm khác nhau về du lịch, ña số các chuyên gia ñều cho rằng: Về mặt không gian: Du lịch là phải rời khỏi nơi thường trú ñể ñến một ñịa ñiểm khác; Về mặt thời gian: thì người ñi du lịch phải lưu trú tại ñịa ñiểm ñến trong một khoảng thời gian nhất ñịnh nào ñó Tất
cả các chuyến ñi ñó nhằm vào mục ñích: ñáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng v.v… cho bản thân người ñi du lịch
Khái niệm về du lịch ñã ñược Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 7, khóa IX, là khái niệm có tính khoa học
và pháp lý Nó ñược xây dựng xuất phát từ nhu cầu của người ñi du lịch và người quản lý du lịch, phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam Vì vậy nó phù hợp với yêu cầu nghiên cứu của ñề tài Du lịch ñược ñịnh nghĩa ở ñây ñó
Trang 17là "các hoạt ñộng có liên quan ñến chuyến ñi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm ñáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất ñịnh" [6, tr 20]
Như vậy, Du lịch là một hoạt ñộng có nhiều ñặc thù, gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức ña dạng, phức tạp Hoạt ñộng du lịch vừa có ñặc ñiểm kinh tế, lại vừa có ñặc ñiểm của ngành văn hoá xã hội
2.1.1.2 Sự phát triển của du lịch
Trên thế giới, sau chiến tranh thế giới thứ 2 ngành du lịch ñã bắt ñầu phát triển Năm 1950 mới có 25 triệu lượt khách, doanh thu ñạt 2,1 tỷ USD ðến năm 2005 con số ñó lần lượt là 925,09 triệu lượt khách và doanh thu 689 tỷ USD Du lịch ngày càng khẳng ñịnh vị thế quan trọng của mình ñối với sự phát triển kinh tế xã hội trong mỗi Quốc gia Tầm quan trọng của ngành du lịch không chỉ ñối với tăng trưởng GDP mà nó còn mang tính xã hội, thể hiện
ở chỗ tạo thêm nhiều việc làm (hơn 234 triệu việc làm, chiếm tỷ lệ 1/11,5 công việc trên toàn cầu) thông qua nhiều ngành khác nhau như vận tải, lưu trú, bán lẻ, dịch vụ ăn uống, dịch vụ tài chính v.v… Nhiều khu vực khác cũng ñược hưởng lợi thông qua hỗ trợ các sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch như xây dựng, in ấn, xuất bản, bảo hiểm v.v Theo dự báo của Hội ñồng lữ hành và Du lịch quốc tế (World Travel and Tourism Council – WTTC) thì các ñóng góp trực tiếp, gián tiếp và thuế cá nhân của ngành du lịch trên toàn cầu ñến năm 2016 ñạt khoảng 1600 tỷ USD; tăng trưởng toàn cầu ñạt 12.118 tỷ USD và giải quyết ñược khoảng 279 triệu việc làm, chiếm 9% tổng việc làm
Trước nhu cầu về du lịch ngày càng phát triển thì các Doanh nghiệp phải liên kết, gắn bó chặt chẽ với nhau thành một hệ thống ñể tạo ra một sản phẩm
du lịch hoàn chỉnh, khép kín, do vậy ñã hình thành nên một ngành kinh doanh
du lịch "Ngành du lịch là một hệ thống kỹ thuật, kinh tế xã hội có mục tiêu là
Trang 18khai thác các tài nguyên, sử dụng các phương tiện nhân lực, vật lực tạo nên những hàng hóa, dịch vụ ñáp ứng các nhu cầu khác nhau của du khách trong quá trình thực hiện chuyến ñi" (15,Tr.6)
Ở Việt Nam mặc dù ñất nước ñang gặp nhiều khó khăn nhưng ðảng, Nhà nước ñã sớm xác ñịnh tầm quan trọng của du lịch ñối với nền kinh tế ñất nước do ñó ñã sớm thành lập cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực du lịch, nhằm góp phần thúc ñẩy ngành du lịch phát triển theo hướng bền vững Ngày 09/7/1960 Hội ñồng chính phủ ban hành nghị ñịnh số 26/CP thành lập công ty du lịch Việt Nam trực thuộc Bộ Ngoại thương (ñánh dấu sự ra ñời của ngành Du lịch Việt Nam) Với nhiệm vụ: Phát triển ngành du lịch Việt Nam ðến 1969 Công ty du lịch Việt Nam (nay là Tổng cục du lịch) trực thuộc Phủ thủ tướng quản lý ðặc biệt trong hơn 20 năm ñổi mới, nhờ những chính sách ñúng ñắn trong việc thu hút ñầu tư nước ngoài ñã nâng hình ảnh của Việt Nam lên tầm cao mới, thu hút ngày càng nhiều nhà ñầu tư cũng như du khách nước ngoài ñến Việt Nam Lượng khách quốc tế ñến Việt Nam không ngừng tăng qua các năm: Năm 1995 là 1.351.300 lượt người, ñến năm 2005 là 3.467.757 lượt người [21]
2.1.1.3 Phát triển du lịch bền vững
- Thuật ngữ “phát triển” ñược sử dụng nhiều trong các công trình nghiên
cứu khoa học, trong các văn kiện cũng như trong sinh hoạt hàng ngày Mặc dù vậy khó có thể nói khái niệm này ñã ñược hiểu một cách ñầy ñủ, chính xác Trong bài viết về Tài nguyên và môi trường với ñịnh hướng phát triển bền vững ñã cho rằng: Phát triển là xu hướng tự nhiên, ñồng thời là quyền của mỗi cá nhân, mỗi cộng ñồng hay mỗi quốc gia [15]
Phát triển là tạo ñiều kiện cho con người sinh sống bất cứ nơi ñâu, ñều ñược thỏa mãn các nhu cầu sống, ñược hưởng các dịch vụ và hàng hàng chất lượng tốt, ñược hưởng những thành tựu về văn hóa và tinh thần, ñều có ñủ tài
Trang 19nguyên cho cuộc sống sung túc, ñều ñược sống trong môi trường trong lành, ñều ñược hưởng các quyền cơ bản của con người và ñược ñảm bảo an ninh,
an toàn, không có bạo lực [4]
- Phát triển bền vững là một khái niệm mới, xuất hiện trên cơ sở ñúc kết
kinh nghiệm phát triển ở nhiều quốc gia, ñảm bảo nguồn lực cho phát triển ở hiện tại và cho cả thế hệ mai sau Nó phản ánh xu thế phát triển của thế giới ngày nay
Theo Herman Daly (World Bank) [17]: Một thế giới bền vững là một thế
gi ới không sử dụng các nguồn tài nguyên tái tạo như nước, thổ nhưỡng, sinh
v ật,… nhanh hơn sự tái tạo của chúng Một xã hội bền vững cũng không sử
d ụng các nguồn tài nguyên không tái tạo như nhiên liệu hóa thạch, khoáng
s ản,… nhanh hơn quá trình tìm ra loại thay thế chúng và không thải ra môi
tr ường các chất ñộc hại nhanh hơn quá trình trái ñất hấp thụ và vô hiệu hóa
chúng
- Du lịch bền vững: Xã hội càng phát triển thì nhu cầu ñi du lịch càng
lớn, nhiều quốc gia ñang ñứng trước sức ép phát triển kinh tế nên các tài nguyên du lịch ñang bị khai thác một cách triệt ñể và có nguy cơ mai một ðể ñảm bảo cho ngành du lịch phát triển trong hiện tại và tương lai, tổ chức du
lịch thế giới (WTO) ñã ñưa ra ñịnh nghĩa về du lịch bền vững như sau: Du
l ịch bền vững là sự phát triển của các hoạt ñộng du lịch nhằm ñáp ứng nhu
c ầu hiện tại của du khách và của người dân sở tại trong khi vẫn quan tâm
vi ệc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên ñảm bảo sự phát triển hoạt ñộng
du l ịch trong tương lai Du lịch bền vững là kế hoạch hóa việc quản lý các
ngu ồn tài nguyên nhằm thỏa mãn các nhu cầu của con người trong khi vẫn
duy trì ñược sự toàn vẹn về ña dạng sinh học, ña dạng văn hóa, sự phát triển
các h ệ sinh thái và các hệ thống bổ trợ ñối với cuộc sống của con người[7]
Trang 20Từ những nhận ñịnh trên ta thấy:
+ Về mặt không gian: Khách du lịch phải là những người từ nơi khác tới + Mục ñích: Thỏa mãn nhu cầu nâng cao hiểu biết, nghỉ dưỡng hoặc kết hợp với các nhu cầu khác Tuy nhiên, du lịch phải là mục ñích chính, các mục ñích khác chỉ là mục ñích kết hợp của chuyến ñi mà thôi (du lịch kết hợp với hội thảo, thể thao, làm ñẹp, chưa bệnh v.v.) ðối với các hoạt ñộng như ñi học, làm việc hoặc hành nghề nhằm ñể nhận thu nhập ở nơi ñến thì không thể gọi là khách du lịch
Khái niệm về khách du lịch ñã ñược nêu trong Luật du lịch ñược Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa IX "Khách du lịch là người ñi du lịch hoặc kết hợp du lịch, trừ trường hợp ñi học, làm việc hoặc hành nghề ñể nhận thu nhập ở nơi ñến" [6, tr.20] ðây là khái niệm có tính khoa học cao và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
Trang 21Từ khái niệm về khách du lịch ựã ựề cập ở trên ta có thể phân khách du lịch theo 4 tiêu chắ cơ bản sau:
* Phân theo hình th ức ựi du lịch:
+ Khách du lịch ựi theo tour (trọn gói hoặc open tour): đối với trường hợp này, khách du lịch thường chọn mua dịch vụ từ các công ty du lịch, công
ty lữ hành v.v phù hợp với nhu cầu du lịch của mình Khách hàng chỉ việc trả tiền một lần ngay khi mua dịch vụ, các thủ tục liên quan ựến chuyến du lịch (như ựặt phòng khách sạn, vé máy bay, vé tham quan ựiểm du lịch, thủ tục về visa, hộ chiếu v.v.) do công ty du lịch ựảm nhận Ưu ựiểm của hình thức này
là Du khách có thể thực hiện một chuyến du lịch chất lượng, giá cả phải chăng mà không phải quan tâm ựến các vấn ựề khác Hình thức này rất phù hợp với những ngưòi lần ựầu tiên ựi du lịch, hoặc du lịch ở những nơi xa lạ Tuy nhiên có hạn chế là du khách chỉ ựược tham quan du lịch tại những ựịa ựiểm ựã ựược chỉ ựịnh sẵn trong hợp ựồng, phải tuân thủ lịch trình do Công ty
du lịch sắp xếp trước Do vậy nhiều khách (nhất là những khách ựã ựi du lịch nhiều lần) ựã chủ ựộng thời gian và lịch trình cho chuyến du lịch của mình mà không mua tour từ các công ty du lịch, gọi là khách du lịch tự do
+ Khách du lịch tự do (không theo tour): Tự xây dựng tour du lịch cho mình dựa trên nhu cầu của cá nhân hay của cả nhóm, tự trả các chi phắ liên quan Ưu ựiểm: đáp ứng cao nhất nhu cầu của từng cá nhân, không bị gò bó, ràng buộc về thời gian cũng như ựịa ựiểm tham quan du lịch Tuy nhiên họ phải tự thanh toán các chi phắ cũng như các thủ tục liên quan do ựó chỉ phù hợp ựối với những ựối tượng thường xuyên ựi du lịch
* Phân theo vùng c ư trú: Có thể chia thành 2 loại là khách du lịch nội ựịa
và khách du lịch quốc tế
+ Khách du lịch nội ựịa: Là công dân của một nước ựi du lịch trong ựất nước của họ [6, tr.40]
Trang 22+ Khách du lịch quốc tế: Là công dân của một quốc gia này ñi du lịch sang quốc gia khác [6, tr.40]
* Phân theo m ục ñích chuyến ñi:
+ Khách tham quan: Là loại khách ñi du lịch chỉ với mục ñích tham quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn hóa
+ Khách du lịch kết hợp với các mục ñích khác như: Hội họp, thể thao, chữa bệnh, nghỉ dưỡng, nghiên cứu v.v ðây là hình thức du lịch ñang ngày càng phổ biến hiện nay Khi ñời sống của người dân ngày càng nâng cao thì
họ muốn tận dụng kỳ nghỉ của mình ñể ñến nhưng nơi có thế mạnh về Y tế, thể thao, giáo dục v.v vừa ñể tham quan, vừa ñể nghỉ dưỡng, chữa bệnh; hoặc ñến những vùng còn hoang sơ, ñặc sắc về văn hóa ñể vừa tham quan, vừa nghiên cứu, tìm hiểu những nét ñộc ñáo của nơi ñến
* Phân lo ại theo thời gian ở
+ Khách lưu trú: Là những khách du lịch có nhu cầu lưu trú qua ñêm tại nơi ñến ðặc ñiểm của ñối tượng du khách này là thời gian lưu trú tại nơi ñến thường dài ngày, do vậy nhu cầu chi tiêu của họ tại ñiểm ñến cũng lớn hơn so với ñối tượng khách không lưu trú
+ Khách không lưu trú: Là những khách du lịch có thời gian lưu lại tại nơi ñến ngắn (không nghỉ qua ñêm)
2.2 TIỀM NĂNG DU LỊCH
2.2.1 Khái niệm tiềm năng
Ngày nay thuật ngữ tiềm năng ñã ñược sử dụng nhiều trong cuộc sống cũng như trong khoa học khi bàn về các sự vật hiện tượng xảy ra trong tự nhiên cũng như xã hội Nhiều quốc gia trên thế giới ñã hình thành những trung tâm nghiên cứu về tiềm năng, ñặc biệt là tiềm năng con người ñể giải quyết những vấn ñề mà khoa học ngày nay chưa thể giải thích ñược Ở Việt
Trang 23Nam ñã thành lập trung tâm nghiên cứu về những khả năng tiềm ẩn của con người thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ Trong kinh tế, khi nền kinh tế thị trường càng phát triển rất nhiều trung tâm nghiên cứu thị trường ñã ra ñời, nhằm nghiên cứu sức chứa, sức tiêu thụ, thị hiếu của người tiêu dùng, v.v ñối với từng thị trường từ ñó ñề ra các biện pháp cũng như ñưa ra các quyết ñịnh
có nên ñầu tư vào thị trường ñó hay không, cách thức ñầu tư như thế nào, ñầu
tư những mặt hàng, ngành sản xuất nào sẽ cho lợi nhuận, v.v Nói tóm lại ñể thực hiện mục ñích nào ñó, việc nghiên cứu tiềm năng của ñối tượng nghiên cứu là không thể thiếu ñối với các nhà quản lý, các doanh nghiệp, v.v có như vậy mới hiểu rõ bản chất của vấn ñề, từ ñó có cách tiếp cận thích hợp nhằm phát triển một cách bền vững và mang lại hiệu quả cao nhất
Bất kỳ một con người hay một sự vật nào ñó ñều có những khả năng, năng lực nhất ñịnh về một lĩnh vực nhất ñịnh Tuy nhiên ñể phát huy những khả năng, năng lực tiềm tàng ñó còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: Khả năng, năng lực và ñiều kiện ñể những tiềm năng ñó phát triển Theo từ ñiển tiếng việt của Viện ngôn ngữ học thì: “tiềm năng là khả năng, năng lực tiềm tàng” [22, tr 982]
2.2.2 Tiềm năng du lịch
Cũng như các ngành kinh tế khác, ngành du lịch muốn phát triển cần có
ba ñiều kiện chính ñó là: ðiều kiện về nguồn tài nguyên du lịch Phải có nguồn tài nguyên du lịch hấp dẫn, phong phú, ñộc ñáo ñể thu hút du khách; ðiều kiện về con người; ðiều kiện về cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt ñộng du lịch như giao thông, viễn thông, ñiện nước, các cơ sở lưu trú v.v Trong ñó ñộ hấp dẫn của nguồn tài nguyên du lịch là ñiều kiện tiên quyết quyết ñịnh ñến ñịnh hướng phát triển của ngành du lịch, là cơ sở ñể hình thành nên các khu, tour, tuyến du lịch Các ñiều kiện khác là ñiều kiện cần ñể khai thác tốt các tài nguyên du lịch
Trang 24Như vậy có thể nói Tiềm năng du lịch là khả năng ựáp ứng về mặt số
lượng và chất lượng của tài nguyên du lịch ựối với sự phát triển du lịch
- V ề mặt số lượng: đó là số lượng các tài nguyên du lịch có trên ựịa bàn
có thể khai thác ựể phát triển du lịch, phục vụ nhu cầu của du khách Những tài nguyên ựó có thể ựang ựược khai thác hoặc sẽ ựược khai thác trong tương lai Cho tới nay chưa có tài liệu nào khẳng ựịnh số lượng TNDL bao nhiêu là vừa Tuy nhiên số lượng TNDL càng lớn, mật ựộ các TNDL càng lớn thì càng hấp dẫn ựối với du khách, tránh ựược cảm giác nhàm chán, mệt mỏi và ựơn ựiệu khi xây dựng các tour du lịch Thời gian ựể di chuyển từ TNDL này ựến TNDL khác không nên quá 2 giờ ựi bằng ô tô [8]
- V ề mặt chất lượng: Là ựộ hấp dẫn của các tài nguyên du lịch, các tài
nguyên du lịch càng hấp dẫn, ựộc ựáo thì ựộ hấp dẫn càng cao, do ựó khả năng thu hút du khách càng lớn độ hấp dẫn có tắnh ựịnh tắnh tùy thuộc vào cảm nhận của mỗi người ựối với vẻ ựẹp của từng tài nguyên để ựánh giá ựộ hấp dẫn của các tài nguyên, rất nhiều tác giả sử dụng phương pháp ựánh giá bằng cách cho ựiểm [8] Tùy vào mục ựắch của mỗi ựề tài nghiên cứu mà các tác giả ựưa ra các thang ựiểm và hệ số của mỗi yếu tố khác nhau Trong ựề tài này chúng tôi sử dụng thang ựiểm 10 cho mỗi yếu tố Những yếu tố quan trọng như ỘVẻ ựẹp thẩm mỹỢ, ỘTắnh ựộc ựáoỢ, ựược cho ựiểm hệ số 3; những yếu tố khác như khắ hậu, mật ựộ di tắch, mức ựộ nổi tiếng v.v ựược cho ựiểm
hệ số 2 Tổng số ựiểm của các yếu tố sau khi nhân hệ số sẽ phản ánh mức ựộ hấp dẫn của từng tài nguyên du lịch
Như vậy nói ựến tiềm năng du lịch các tác giả ựều ựề cập ựến số lượng
và ựộ hấp dẫn của các Tài nguyên du lịch, vì ựây là yếu tố cơ bản ựể hình thành các khu du lịch, ựiểm du lịch, tuyến du lịch, ựô thị du lịch Khi ựánh giá tiềm năng du lịch ựa số các tác giả tập trung ựánh giá dộ hấp dẫn của các tài nguyên du lịch trên ựịa bàn
Trang 252.3 TÀI NGUYÊN DU LỊCH
2.3.1 Khái niệm về tài nguyên du lịch
Khi nói ñến tài nguyên du lịch, không thể không nói ñến các cảnh quan tự nhiên, các di tích lịch sử - văn hóa, những yếu tố tạo nên sự hấp dẫn ñối với du khách và cũng
là yếu tố cơ bản ñể hình thành các khu du lịch, các ñịa ñiểm du lịch v.v…
Tài nguyên du lịch có thể biến ñổi trong quá trình hoạt ñộng du lịch Tùy theo cách khai thác mà tài nguyên du lịch ñó ngày càng tốt lên hoặc xấu ñi
Có thể nói tài nguyên du lịch là một phạm trù ñộng, do ñó khi nghiên cứu tài nguyên du lịch cần phải tính ñến các yếu tố về ñặc ñiểm tự nhiên, xã hội, bản sắc văn hóa cũng như nhu cầu, thị hiếu của thị trường khách du lịch v.v Từ
ñó tổ chức khai thác các loại hình du lịch, các sản phẩm du lịch cho phù hợp, ñảm bảo tính bền vững và hiệu quả của hoạt ñộng du lịch
Tài nguyên du lịch mang tính ña dạng [25] ðặc ñiểm ña dạng này là cơ
sở ñể xây dựng nên các sản phẩm du lịch, loại hình du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu ña dạng của du khách như tham quan, nghỉ dưỡng, tìm hiểu văn hóa ñịa phương v.v Tài nguyên du lịch cũng có thể là vô hình (các lễ hội, phong tục tập quán ñặc sắc của một vùng, dân tộc nào ñó v.v còn gọi là văn hóa phi vật thể) và cũng có thể là hữu hình (các ñiểm danh thắng, các công trình lao ñộng sáng tạo của con ngưòi v.v.) ðiều quan trọng là những tài nguyên ñó có thể ñáp ứng ñược các ñiều kiện về khai thác phục vụ nhu cầu ña dạng của du khách ñến mức nào Thực tế cho thấy tài nguyên du lịch là yếu tố cực kỳ quan trọng, là phương tiện vật chất trực tiếp tham gia vào việc hình thành các khu
du lịch, ñiểm du lịch, tuyến du lịch, ñô thị du lịch
Theo Luật du lịch ñã ñược Quốc hội nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam thông qua thì “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử- văn hoá, công trình lao ñộng sáng tạo của con người và các giá trị
Trang 26nhân văn khác có thể sử dụng nhằm ñáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản
ñể hình thành các khu du lịch, ñiểm du lịch, tuyến du lịch, ñô thị du lịch” [6]
2.3.2 ðặc ñiểm tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch có một số ñặc ñỉểm cơ bản sau:
- Tài nguyên du lịch vốn có sẵn trong thiên nhiên hoặc trong ñời sống xã hội
- Tài nguyên du lịch vừa mang yếu tố lịch sử - văn hoá như: Văn hoá cồng chiêng, lễ hội v.v vừa mang yếu tố tự nhiên như: Cảnh quan, môi trường v.v nhưng nó cũng có thể là các công trình kiến trúc, những công trình lao ñộng sáng tạo do con người tạo ra Khi khoa học kỹ thuật phát triển, ngoài các loại hình du lịch truyền thống ngày nay con người còn phát triển thêm loại hình du lịch vũ trụ Do vậy tài nguyên du lịch có tính ña dạng ðây là cơ sở ñể xây dựng nên các sản phẩm du lịch, các loại hình du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu ña dạng của con người như: Tìm hiểu khám phá, tham quan các danh lam thắng cảnh, nghỉ dưỡng, du lịch mạo hiểm, tìm hiểu ñặc ñiểm văn hoá của các vùng miền v.v Thông qua các hoạt ñộng du lịch, con người có thể tiếp cận ñược kiến thức khoa học, hưởng thụ cái ñẹp, hiểu biết thêm truyền thống lịch
sử, văn hoá của các vùng miền
- Tài nguyên du lịch có tính hấp dẫn: ðây là ñặc trưng cơ bản nhất của tài nguyên du lịch, vì nếu thiếu tính hấp dẫn thì nó không không thể khai thác tạo thành ñịa ñiểm thu hút du khách Tính hấp dẫn của tài nguyên du lịch nó
có thể thay ñổi trong quá trình khai thác, sử dụng Nếu khai thác quá mức hoặc không hợp lý sẽ dẫn ñến việc giảm tính hấp dẫn của tài nguyên du lịch
Do ñó ñòi hỏi các nhà quản lý, nhà kinh doanh du lịch trong quá trình khai thác cần chú trọng ñến việc ñầu tư, chăm sóc, bảo vệ, tôn tạo tài nguyên, làm cho tài nguyên không chỉ hấp dẫn ở hiện tại mà cả trong tương lai
- Tài nguyên du lịch có tính nhạy cảm cao Các tài nguyên du lịch thường rất nhạy cảm với những tác ñộng bên ngoài và có thể dẫn ñến thay ñổi
Trang 27tính chất Khi nền kinh tế càng phát triển, ñặc biệt là khi chúng ta ñã gia nhập
tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì sẽ có giao thoa về văn hóa, hàng hóa tràn ngập thị trường do ñó có thể làm phai nhạt hoặc có thể mất ñi những làng nghề truyền thống, những nét văn hóa ñặc sắc; Dưới áp lực của phát triển kinh
tế người ta có thể xây dựng các khách sạn, nhà máy v.v dẫn ñến việc làm hỏng cảnh quan ñô thị của cả một vùng, làm mất ñi tính hấp dẫn của tài nguyên du lịch Do ñó, cần phải quy hoạch tổng thể và có cách nhìn dài hạn nhằm khai thác hiệu quả các tài nguyên du lịch và phát triển kinh tế một cách bền vững
- Phần lớn tài nguyên du lịch ñược sử dụng tại chỗ, không thể di dời ðặc tính này khác biệt với các tài nguyên khác Những tài nguyên du lịch tự nhiên như bãi biển, sông, núi, hang ñộng v.v và những tài nguyên du lịch nhân văn như các công trình kiến trúc, các di tích lịch sử v.v ñều không thể di dời Ngay cả những di sản văn hóa phi vật thể như “Nhã nhạc cung ñình”, “Cồng chiêng tây nguyên” v.v tuy có thể mang ñi biểu diễn ở những nơi khác nhưng
nó chỉ thực sự phát huy hết giá trị khi biểu diễn ngay ở ngay quê hương, mảnh ñất ñã sản sinh ra loại hình nghệ thuật ñó
- Tài nguyên du lịch dễ khai thác, thời gian khai thác trong năm tùy thuộc vào ñặc ñiểm từng loại tài nguyên Có những tài nguyên có khả năng khai thác quanh năm như ñô thị cổ, lăng tẩm, chùa chiền v.v nhưng cũng có những tài nguyên mang tính mùa vụ cao như bãi biển (chỉ hoạt ñộng tắm biển vào mùa hè), lễ hội v.v
- Tài nguyên du lịch có thể ñược sử dụng nhiều lần: ða số các tài nguyên
du lịch ñều có khả năng sử dụng lâu dài nếu tuân theo các quy ñịnh về khai thác, sử dụng tài nguyên một cách hợp lý, thực hiện các biện pháp cần thiết ñể bảo tồn, tôn tạo các tài nguyên ñó
Trang 28- Tài nguyên du lịch tự nhiên ña số nhằm mục ñích phục vụ nghỉ ngơi, an dưỡng, giải trí, chữa bệnh, tham quan, nghiên cứu Một số tài nguyên du lịch
tự nhiên còn có giá trị làm ñẹp cảnh quan môi trường như tài nguyên nước với các sông hồ, biển; Tài nguyên sinh vật với thảm thực vật rừng, vừa mang lại giá trị kinh tế, vừa làm sạch, ñiều hòa không khí, tạo cân bằng sinh thái; Các
hệ ñộng vật phong phú làm sống ñộng phong cảnh gây tâm lý thoải mái, gần gũi với thiên nhiên cho du khách
Khác với tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn là sản phẩm do con người tạo nên Trong quá trình sinh sống con người ñã sáng tạo
ra những giá trị tinh thần mang ñậm nét ñặc trưng của từng vùng, miền, từng dân tộc như các làn ñiệu dân ca, các lễ hội truyền thống Vì vậy du khách khi tham gia du lịch tới những ñịa ñiểm này thường có xu hướng muốn tìm hiểu những nét văn hóa ñặc sắc ñó
Từ những ñặc ñiểm trên cho ta thấy nơi nào có nguồn tài nguyên du lịch càng phong phú, ña dạng thì ở ñó tiềm năng du lịch càng lớn Tuy nhiên, trong thực tế ngoài yếu tố phong phú, ña dạng thì tính ñộc ñáo, ñặc sắc của nguồn tài nguyên ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng, có ý nghĩa cho việc thành công của hoạt ñộng du lịch Tuy nhiên việc sở hữu các tài nguyên du lịch ñộc ñáo ñặc sắc cũng mới chỉ là tiềm năng, muốn làm cho giá trị các tài nguyên
du lịch ñược thăng hoa, tăng tính hấp dẫn còn phụ thuộc nhiều vào cách thức khai thác, quản lý các tài nguyên ñó
2.3.3 Phân loại tài nguyên du lịch
2.3.3.1 Quan ñiểm phân loại tài nguyên du lịch hiện nay
Việc phân loại các tài nguyên du lịch hiện nay chủ yếu dựa vào nguồn gốc và các ñặc tính tự nhiên của tài nguyên
Theo nguồn gốc của tài nguyên, người ta phân thành 2 loại: Tài nguyên
du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn Trên quan ñiểm này, Luật du
Trang 29lịch của Việt Nam ñã xác ñịnh: “Tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn ñang ñược khai thác và chưa ñược khai thác” [6]
- Tài nguyên du lịch tự nhiên: Gồm các yếu tố ñịa chất, ñịa hình, ñịa
mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể ñược sử dụng phục vụ mục ñích du lịch Sự phong phú và ña dạng của môi trường tự nhiên là yếu tố ñầu tiên tạo nên dấu ấn, sức hấp dẫn của ñiểm du lịch
Căn cứ vào ñặc ñiểm của tài nguyên, nhằm phục vụ cho sự phát triển các loại hình du lịch, tài nguyên du lịch tự nhiên ñược phân thành: Du lịch biển, ñảo, hồ, sông, núi, hang ñộng, thác nước, bãi biển v.v
- Tài nguyên du l ịch nhân văn: Gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố
văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao ñộng sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể ñược sử dụng phục vụ mục ñích du lịch [6] Mỗi quốc gia, dân tộc, vùng miền ñều có những nét văn hóa khác nhau, tạo thành nét ñặc sắc riêng của từng nơi ðứng trên phương diện tài nguyên du lịch thì văn hóa là
sự ñan xen với lịch sử, cách sống của ngày hôm nay là nền văn hóa của mai sau
Tài nguyên du lịch nhân văn ñược chia thành: Tài nguyên du lịch nhân văn vật thể và tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể
* Tài nguyên du lịch nhân văn vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch
sử, văn hoá, khoa học ñược chia làm tài nguyên du lịch nhân văn vật thể là ñộng sản và bất ñộng sản
+ Tài nguyên du lịch nhân văn ñộng sản như trống ñồng, các loại cổ vật, các bộ sưu tập, những vật gia bảo v.v
+ Tài nguyên du lịch nhân văn bất ñộng sản: Dựa vào các giá trị thu hút
sự quan tâm của các ñối tượng khách ñược phân thành:
Trang 30Các di tích lịch sử: Như phố cổ, thành cổ, tháp cổ, những di tích vật chất gắn với các cuộc ñấu tranh giữ nước và dựng nước của dân tộc
Các di tích, công trình kiến trúc nghệ thuật như cung ñiện, lăng tẩm v.v…
Các di tích có giá trị văn hoá tín ngưỡng như các ñình, ñền chùa, v.v
Các di chỉ khảo cổ
Việc phân loại này chủ yếu dựa trên sự quan tâm, hấp dẫn chủ ñạo của di tích ñối với du khách Thực tế nhiều di tích không ñơn thuần chỉ có một giá trị nào ñó về lịch sử hay văn hoá, nghệ thuật, kiến trúc mà các di tích thường có nhiều giá trị cả về lịch sử, kiến trúc nghệ thuật và tôn giáo v.v
Tài nguyên du lịch nhân văn phi vật thể: Là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử văn hoá, khoa học ñược lưu giữ dưới nhiều dạng khác nhau như chữ viết, truyền miệng, truyền nghề, trình diễn vv Các giá trị văn hoá phi vật thể
ñã, ñang và luôn ñược coi là một bộ phận không thể tách rời của di sản văn hoá dân tộc, thể hiện truyền thống và bản sắc văn hoá của cộng ñồng dân tộc
Di sản văn hoá phi vật thể kết tinh những tri thức, kinh nghịêm sống của cộng ñồng dân tộc Nó thể hiện sự ứng xử giữa người với người và giữa con người với thiên nhiên ðất nước ta ñang ngày càng hoà nhập một cách sâu rộng với các nền kinh tế, văn hoá trên thế giới Nhằm mục ñích phát triển nền văn hoá Việt Nam tiến tiến, ñậm ñà bản sắc văn hoá dân tộc, trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá của nhân loại ðảng và Nhà nước ta rất quan tâm ñến việc nghiên cứu, ñánh giá một cách chính xác, khoa học các tài nguyên
du lịch từ ñó có hướng khai thác các tài nguyên du lịch một cách bền vững mang ñậm bản sắc văn hoá Việt Nam
Trong quy hoạch phát triển du lịch vùng hay ñịa phương, khi tiến hành nghiên cứu xác ñịnh các tuyến, ñiểm du lịch, người ta có thể phân thành các ñiểm du lịch cấp quốc tế, cấp quốc gia và cấp ñịa phương Mặc dù việc phân loại này mới chỉ dựa vào phương pháp chuyên gia kết hợp với nghiên cứu thị
Trang 31trường nhưng việc phân loại này có thể hiểu là các khu du lịch dựa trên ựánh giá tầm quan trọng của nó trong tổng thể phát triển du lịch quốc gia, của ựịa phương Mặc dù vậy các khu du lịch phải thoả mãn các ựiều kiện về tài nguyên Việc ựiều tra, ựánh giá phân loại tài nguyên du lịch dùng ựể làm căn
cứ xây dựng quy hoạch phát triển du lịch, xác ựịnh và công bố các khu du lịch, ựịa ựiểm du lịch, tuyến du lịch, ựô thị du lịch
Có th ể mô tả việc phân loại tài nguyên du lịch theo sơ ựồ dưới ựây:
2.3.3.2 Cơ sở lựa chọn tiêu chắ phân loại tài nguyên du lịch
- M ột số tiêu chắ cơ bản về phân loại tài nguyên du lịch
Căn cứ vào yêu cầu phản ánh ựược tầm quan trọng của tài nguyên, tắnh chất của tài nguyên và tạo cơ sở cho việc ựề xuất các chắnh sách quản lý khai
Cổ vật,
bộ sưu tập, gia bảo
Các di tắch lịch
sử
Các công trình kiến trúc (cung ựiện, lăng tẩmẦ)
đình, ựền chùa, lễ hội,Ầ
Trang 32thác tài nguyên, có thể hình thành hệ thống tiêu chí của phân loại tài nguyên phục vụ công tác quản lý khai thác chúng như sau:
* Tiêu chí về giá trị hấp dẫn du lịch của tài nguyên
ðối với giá trị hấp dẫn của tài nguyên, có thể dựa vào phần ñánh giá tài nguyên ñể xác ñịnh mức ñộ hấp dẫn của tài nguyên (chủ yếu theo 3 cấp ñộ: rất hấp dẫn, hấp dẫn và ít hấp dẫn) [25] Riêng các tài nguyên ñã ñược tổ chức, cộng ñồng quốc tế công nhận là di sản thế giới thì sẽ ñược xếp vào dạng tài nguyên ñặc biệt hấp dẫn Bên cạnh việc ñánh giá, phân loại tài nguyên du lịch trên cơ sở kế thừa và sử dụng các kết quả của các ngành, các ñề tài khoa học, một số nhà nghiên cứu ñã phân tài nguyên du lịch thành các nhóm:
“Nhóm tài nguyên du lịch cấp 1 (bao gồm các tài nguyên du lịch rất hấp dẫn
và ñặc biệt hấp dẫn) thường ñược khai thác ñể phát triển thành các khu, ñiểm
du lịch quốc gia, quốc tế; Nhóm tài nguyên du lịch cấp 2 (bao gồm các tài nguyên du lịch hấp dẫn) là các khu, ñiểm du lịch có tầm ảnh hưởng trong phạm vi một hoặc nhiều ñịa phương; Nhóm tài nguyên du lịch cấp 3 (bao gồm các tài nguyên còn lại)” [25]
* Tiêu chí tính chất, yêu cầu và mức ñộ bảo tồn các tài nguyên
Bên cạnh các tiêu chí có tính chất phân biệt về nguồn gốc hình thành các tài nguyên, theo tính chất các tài nguyên còn có thể là những tài nguyên bị hao hụt, suy thoái, mất ñi trong quá trình khai thác Trong quá trình ñiều tra nguyên cứu, ñánh giá tài nguyên, trên cơ sở khả năng khai thác và yêu cầu bảo tồn, tài nguyên có thể ñược phân loại thành:
+ Tài nguyên hiện tại hoặc trong tương lai gần sẽ bị sức ép quá tải Một trong những nguyên tắc trong quản lý khai thác tài nguyên là phải xác ñịnh sức chứa và “khả năng tải” [7] ñối với từng loại tài nguyên và ñảm bảo không khai thác, sử dụng quá sức chứa của tài nguyên
Trang 33+ Tài nguyên ựược khai thác sử dụng phục vụ du lịch nhưng là tài nguyên cần ựược bảo tồn, bảo vệ và cần có chương trình cũng như các biện pháp bảo tồn tài nguyên (di sản văn hóa, thiên nhiên, khu bảo tồn, Ầ)
+ Những tài nguyên có thể khai thác phục vụ phát triển du lịch, song tài nguyên ựó cần ựược trùng tu, tôn tạo mới thu hút và hấp dẫn khách
Việc phân loại tài nguyên dựa trên tiêu chắ về ựặc tắnh của chúng có ý nghĩa ựặc biệt quan trọng trong việc nghiên cứu, ựánh giá tiềm năng khai thác
du lịch một cách chắnh xác ựối với những tài nguyên du lịch Trên cơ sở ựó có chiến lược cũng như cơ chế quản lý, khai thác một cách hợp lý nhằm phát huy tối ựa tiềm năng mà vẫn bảo tồn, phát triển bền vững tài nguyên
2.4 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ đÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH
Ở các nước có nền du lịch phát triển, việc khảo sát, ựánh giá các tài nguyên du lịch rất ựược họ chú trọng Trước khi quy hoạch một khu du lịch, một ựịa ựiểm du lịch, hoặc tour du lịch nào ựó họ ựều tổ chức các ựoàn khảo sát bao gồm: đại diện cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở ựịa phương và trung ương; đại diện các công ty kinh doanh trong lĩnh vực du lịch; đại diện các cơ quan thông tấn báo chắ v.v Nội dung khảo sát: đánh giá tiềm năng du lịch của từng vùng, từng tài nguyên du lịch; đánh giá các loại hình du lịch có khả năng khai thác ở các tài nguyên ựó; Thời hạn khai thác và những yếu tố tác ựộng ựến môi trường khi khai thác các tài nguyên vào mục ựắch du lịch v.v Thực tế cho thấy, nhờ công tác ựánh giá, khảo sát các tài nguyên du lịch một cách kỹ lưỡng nên ựã có rất nhiều tour du lịch thành công như ỘCon ựường RomanticỢ ở đức, ỘCon ựường rượu vangỢ ở Pháp, ỘXa lộ lịch sử KansaiỢ ở Nhật Bản
Trang 34Ở các nước đông Nam Á: Trước khi trở thành khu du lịch nổi tiếng chắnh quyền Thái Lan ựã nghiên cứu kỹ những lợi thế về ựịa lý cũng như vẻ ựẹp của các bãi biển ở Phukhet, từ ựó có ựịnh hướng ựúng ựắn ựể biến Phukhet thành một ựịa ựiểm du lịch hấp dẫn bậc nhất châu Á Hay như đảo Bali của Indonesia Ờ đây là một hòn ựảo hoang vu với dân cư thưa thớt nhưng chắnh quyền nơi ựây ựã xây dựng thành một hòn ựảo du lịch và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nơi ựây Tất cả ựều bắt ựầu bằng việc khảo sát và ựánh giá ựúng nguồn tài nguyên du lịch
2.4.2 Kinh nghiệm ở trong nước
Khu du lịch phố cổ hội An Ờ Thị Xã Hội An Ờ tỉnh Quảng Nam với hơn
1000 di tắch văn hóa, lịch sử hầu như còn nguyên vẹn với giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật kiến trúc ựộc ựáo bao gồm nhà cổ truyền thống, cảnh quan ựô thị cổ, bến cảng, chùa chiền v.v Ý thức ựược tầm quan trọng của những giá trị vô giá ựó UBND tỉnh Quảng nam phối hợp với Bộ Văn hóa thông tin ựã lập ựề án ựánh giá tầm vóc và giá trị văn hóa- lịch sử của khu phố cổ Hội An Năm 1999 Hội An ựã ựược UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới Ngày nay Hội An ựã trở thành một khu du lịch nổi tiếng trong nước và trên thế giới Mỗi năm thu hút hàng ngàn du khách trong và ngoài nước ựến tham quan, tìm hiểu văn hóa kiến trúc tại phố cổ Các công trình kiến trúc có tuổi ựời hàng trăm năm ựều ựược ựầu tư bảo tồn, tôn tạo
Trước ựây khi nói về Phú Quốc người ta chỉ biết ựó là một hòn ựảo thuộc tỉnh Kiên Giang, cách ựất liền hàng trăm km Nhưng hiện nay tiềm năng của Phú Quốc ựã ựang ựược khai thác một cách có hiệu quả Hòn ựảo xinh ựẹp này ựang trở thành một ựiểm du lịch rất hấp dẫn với du khách trong và ngoài nước
Thực tế ở những nơi có ngành du lịch phát triển cho thấy việc ựánh giá chắnh xác tiềm năng du lịch của các tài nguyên du lịch trên ựịa bàn là hết sức
Trang 35cần thiết, nó quyết ñịnh ñến thành công hay thất bại của ngành du lịch của vùng ñó sau này Trên cơ sở ñánh giá ñược những thế mạnh cũng như ñiểm yếu của các tài nguyên, các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực du lịch tùy theo chức năng nhiệm vụ của mình ñể ñề ra hướng phát triển phù hợp, xây dựng các tour du lịch hấp dẫn du khách nhằm khai thác một cách có hiệu quả, bền vững nguồn tài nguyên Du lịch mới thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, ñóng góp ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Trang 36Phần III: đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Tỉnh đắk Lắk có diện tắch tự nhiên là 1.306.201 ha, phắa bắc giáp tỉnh Gia Lai; phắa ựông giáp Phú Yên và Khánh Hòa; phắa nam giáp Lâm đồng và đắk Nông; phắa tây giám Cam Pu Chia với ựường biên giới dài 193 km độ cao trung bình so với mực nước biển từ 400 ựến 800 mét
Nằm ở trung tâm Tây nguyên, ựầu nguồn của hệ thống sông Sêrêpốk và một phần của sông Ba đắk Lắk có quốc lộ 14 chạy qua nối với thành phố đà Nẵng qua các tỉnh Kon tum, Gia Lai và nối với thành phố Hồ Chắ Minh qua các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, đắk Nông
3.1.1.2 đặc ựiểm ựịa hình
địa hình tỉnh đắk Lắk rất ựa dạng, nằm ở phắa tây và cuối dãy Trường Sơn Là một cao nguyên rộng lớn, ựịa hình dốc thoải, lượn sóng, khá bằng phẳng, xen kẽ với các ựồng bằng thấp ven theo các sông chắnh địa hình của tỉnh có hướng thấp dần từ đông nam sang Tây bắc
3.1.1.3 Khắ hậu
Khắ hậu toàn tỉnh ựược chia thành 2 tiểu vùng: Vùng phắa Tây bắc có khắ hậu nắng nóng, khô hanh về mùa khô; vùng phắa ựông và phắa nam có khắ hậu mát mẻ, ôn hòa;
Khắ hậu sinh thái nông nghiệp của tỉnh ựược chia thành 6 tiểu vùng:
- Tiểu vùng bình nguyên Easup, chiếm 28,43% diện tắch tự nhiên
- Tiểu vùng cao nguyên Buôn Ma Thuột Ờ Ea HỖLeo chiếm 16,17% diện tắch tự nhiên
- Tiểu vùng ựồi núi và cao nguyên MỖđrắc chiếm 15,82 % diện tắch tự nhiên
Trang 37- Tiểu vùng ñất ven sông Krông Ana – Sêrêpốk chiếm 14,51% diện tích
tự nhiên
- Tiểu vùng núi cao Chư Yang Sin chiếm 3,98% diện tích tự nhiên
- Tiểu vùng núi Dlang Dia chiếm 3,88 % diện tích tự nhiên
Nhìn chung khí hậu khác nhau giữa các dạng ñịa hình và giảm dần theo
ñộ cao: vùng dưới 300 mét quanh năm nắng nóng, từ 400 ñến 800 mét khí hậu nóng ẩm và trên 800 mét khí hậu mát mẻ Nhiệt ñộ trung bình trong năm khoảng 23 ñến 25 ñộ C và không có chênh lệch lớn giữa các tháng trong năm ðây là một lợi thế rất lớn trong việc phát triển du lịch của tỉnh, khi mà nhiệt
ñộ nhiều nơi không ngừng tăng cao do ảnh hưởng sự nóng lên của trái ñất thì với nền nhiệt ñộ trung bình từ 23-25 ñộ C cùng với phong cảnh thiên nhiên hùng vĩ, hoang sơ sẽ tạo ra sức hấp dẫn ñối với du khách (Bảng 3.1)
Một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hoạt ñộng du lịch ñó là thời tiết trong năm Sẽ thật là thú vị khi ñi du lịch, thưởng ngoạn vẻ ñẹp của các danh lam thắng cảnh trong tiết trời mát mẻ với bầu trời trong xanh, ñầy nắng và gió ðắk Lắk là một trong số ít ñịa phương trong cả nước ta có số giờ nắng trung bình trong năm cao nhất (khoảng 2.500 giờ nắng/năm) (Bảng 3.2),
ñộ ẩm không khí vừa phải trung bình từ 80 ñến 82% (bảng 3.4) ðặc biệt trong năm thì thời tiết ñẹp nhất vào khoảng từ tháng 11 ñến tháng 04 sang năm, tiết trời se lạnh, ít mưa, bầu trời trong xanh rất thuận lợi cho các hoạt dộng du lịch ngoài trời Du khách tha hồ lựa chọn cho mình các loại hình du lịch ưa thích (kể cả ngày và ñêm) mà không phải lo gián ñoạn vì trời mưa hay thời tiết khắc nghiệt ðối với những du khách có niềm ñam mê khám phá, tìm hiểu các hoạt ñộng văn hóa thì ñây là dịp tốt ñể du khách có thể tham gia tìm hiểu những phong tục tập quán của ñồng bào dân tộc ít người ở ðắk Lắk vì trong thời gian này tại ðắk Lắk diễn ra rất nhiều lễ hội của ñồng bào dân tộc
ít người Tiếng cồng chiêng hòa quyện với hương thơm hoa cà phê tạo cho du
Trang 38khách một cảm giác thoải mái dễ chịu ðây cũng là dịp mà nhiều du khách thường chọn ñể ñi du lịch do trùng với dịp lễ Nöel, tết dương lịch và ñặc biệt
là tết cổ truyền (Nguyên ñán) của dân tộc Việt Nam Vì vậy nếu có chương trình quảng bá thích hợp, giới thiệu những tiềm năng thế mạnh về du lịch của Tỉnh thì sẽ thu hút ñáng kể lượng khách du lịch ñến ðắk Lắk trong giai ñoạn này
Trang 39Qua các số liệu thu thập ở trên cho ta thấy ðắk Lắk rất ñược thiên nhiên
ưu ñãi, khí hậu rất mát mẻ, trong lành rất phù hợp với du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan ngắm cảnh ðây là một lợi thế so sánh của ðắk Lắk, nếu biết phát huy tác dụng sẽ thúc ñẩy ngành Du lịch phát triển ðặc biệt vào mùa khô (từ tháng 11 ñến tháng 4 năm sau) tại ðắk Lắk diễn ra nhiều lễ hội, thời tiết lúc ñó rất thuận lợi cho các hoạt ñộng du lịch (lượng mưa không ñáng kể, nhiệt ñộ trung bình từ 20 ñến 22 ñộ C, ñộ ẩm trên 80 %)
Trang 403.1.2 đặc ựiểm kinh tế - xã hội của Tỉnh
3.1.2.1 đặc ựiểm về dân số
Dân số tỉnh đắk Lắk tắnh ựến năm 2006 là 1.737.376 người [3] với 44 dân tộc anh em cùng sinh sống Mật ựộ dân số trung bình là 130,65 người/Km2 (Bảng 3.5) Tuy nhiên dân số phân bố không ựều giữa các huyện trong tỉnh, tập trung chủ yếu ở Thành phố Buôn Ma Thuột và các tỉnh lân cận như Cư MỖGar, Krông Búk, Ea Kar Một số huyện có hệ thống tài nguyên du lịch phong phú nhưng mật ựộ dân số thấp như Buôn đôn, Ma đRắk, Lắk, Ea Súp v.v đây là một vấn ựề khó khăn ựối với ựịa phương trong việc phát triển kinh tế, ựặc biệt khai thác và bảo tồn các tài nguyên du lịch bởi những huyện này chủ yếu ựồng bào dân tộc thiểu số có trình ựộ văn hoá và ựời sống thấp Do vậy việc phát triển du lịch ựặc biệt là du lịch cộng ựồng, ựể người dân tham gia vào quá trình làm du lịch sẽ góp phần quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển các tài nguyên du lịch hiện có
So với các tỉnh trên toàn quốc thì đắk Lắk là nơi cư trú nhiều nhất của các dân tộc Việt Nam: 44 dân tộc [3] ựông nhất là dân tộc Kinh, kế ựến là Nùng, Tày,Ầ Các dân tộc nơi ựây có ựời sống văn hóa tinh thần rất phong phú, mỗi dân tộc có một nét văn hóa riêng mang ựậm bản sắc văn hóa của dân tộc mình cho ựến nay vẫn còn giữ ựược nét hoang sơ vốn có Do ựó ựây
là vùng ựất chứa ựựng rất nhiều giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể và ựang giữ ựược rất nhiều nét truyền thống Hiện tại đắk Lắk có kho tàng sử thi phong phú nhất Việt Nam với 292 pho, ựã sưu tầm 77 pho (gồm 12 sử thi Ê
đê và 65 sử thi MỖNông), nổi tiếng nhất là bài ca chàng đam San (Klei khan
y đam san) của dân tộc Ê đê đặc biệt năm 2005 UNESCO ựã công nhận văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên là di sản văn hóa phi vật thể Do sự phát triển của nền kinh tế nên một số nơi các lễ hội truyền thống ựang có phần bị