Khách hàng mục tiêu...11 2.3.1 Khách hàng tiêu dùng cá nhân...11 PHẦN 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG MARKETING VĨ MÔ ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH SẢN PHẨM PEPSI
Trang 1MỤC LỤC
I Mở đầu: 3
1 Lý do chọn đề tài: 3
II Nội dung: 3
PHẦN 1: LÍ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG MARKETING VĨ MÔ ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 3
1.1 Khái niệm Marketing: 3
1.2 Khái niệm Marketing vi mô (Micro-marketing): 3
1.3 Khái niệm Marketing vĩ mô (Macro-marketing): 3
1.3.1 Môi trường nhân khẩu học 4
1.3.2 Môi trường kinh tế vĩ mô 4
1.3.3 Môi trường tự nhiên 5
1.3.4 Môi trường công nghệ 5
1.3.5 Môi trường chính trị 6
1.3.6 Môi trường văn hóa, xã hội 6
PHẦN 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY, SẢN PHẨM, KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU CỦA DOANH NGHIỆP PEPSICO 7
2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY 7
2.1.1 Lịch sử hình thành của công ty 7
2.1.2 Các sản phẩm chính của công ty 8
2.1.3 Mục tiêu và nguồn lực của công ty PepsiCo Việt Nam 8
2.1.4 Chiến lược kinh doanh của PepsiCo 8
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Pepsico 9
2.2 Giới thiệu về sản phẩm Pepsi Cola 9
2.3 Khách hàng mục tiêu 11
2.3.1 Khách hàng tiêu dùng cá nhân 11
PHẦN 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG MARKETING VĨ MÔ ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH SẢN PHẨM PEPSI COLA CỦA DOANH NGHIỆP PEPSICO 12 3.1 Ảnh hưởng của các nhân tố nhân khẩu học đến hoạt động sản xuất kinh doanh sản
Trang 23.1.1 Quy mô, mật độ, tốc độ gia tăng dân số 12
3.1.2 Cơ cấu dân số, tình trạng hôn nhân, gia đình 12
3.1.3 Tốc độ đô thị hóa 13
3.1.4 Các chỉ số khác 14
3.2 Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm Pepsi Cola của doanh nghiệp PepsiCo 14
3.2.1 Tình hình tổng quát 14
3.2.2 Các chỉ số kinh tế vĩ mô 15
3.2.3 Sự ảnh hưởng của các khối hiệp ước kinh tế 17
3.3 Ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên đến hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm Pepsi Cola của doanh nghiệp PepsiCo 18
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, khí hậu 18
3.3.2 Tài nguyên thiên nhiên 18
3.3.4 Sự can thiệp của chính quyền 19
3.4 Ảnh hưởng của các nhân tố công nghệ đến hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm Pepsi Cola của doanh nghiệp PepsiCo 19
3.4.1 Tình hình nghiên cứu cơ bản và ứng dụng 19
3.4.2 Hệ thống tiêu chuẩn hóa và phân loại 20
3.5 Ảnh hưởng của các nhân tố chính trị đến hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm Pepsi Cola của doanh nghiệp PepsiCo 20
3.5.1 Thể chế chính trị 20
3.5.2 Các bộ luật, luật, văn bản dưới quyền và các chính sách 21
3.6 Ảnh hưởng của các nhân tố văn hóa, xã hội đến hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm Pepsi Cola của doanh nghiệp PepsiCo 22
3.6.1 Các giá trị căn bản, nhận thức, thị hiếu, trình độ văn hóa, lối sống cùng chuẩn mực ứng xử xã hội 22
3.6.2 Các xu thế, lối sống cộng đồng 23
3.6.3 Các nguyên tắc cơ bản 24
III Kết luận: 25
Đề tài: Chọn 1 công ty và 1 loại ( hoặc 1 nhãn hiệu ) sản phẩm đạt danh hiệu
“Hàng Việt Nam chất lượng cao” trong 3 năm gần đây kinh doanh trên thị trường Việt
Trang 3Nam Phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường Marketing vĩ mô đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh sản phẩm đó.
2 Mục đích chọn đề tài:
Phân tích những nhân tố môi trường Marketing vĩ mô đến hoạt động sản xuất từ
đó hiểu rõ hơn lí do sự phát triển không ngừng lớn mạnh của doanh nghiệp PepsiCo
II Nội dung:
PHẦN 1: LÍ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG MARKETING VĨ
MÔ ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1 Khái niệm Marketing:
Theo Philip Kotler thì marketing được hiểu như sau: Marketing là một quá trìnhquản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần
và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trịvới những người khác Khái niêm này của marketing dựa trên những khái niệm cốt lõi:nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, sản phẩm, giá trị, chi phí và sự hài lòng, trao đổi,giao dịch và các mối quan hệ, thị trường, marketing và những người làm marketing
1.2 Khái niệm Marketing vi mô (Micro-marketing):
Marketing vi mô là sự phân tích, kế hoạch hóa, tổ chức và kiểm tra khả năng thuhút khách hàng của một doanh nghiệp cũng như những chính sách và hoạt động vớiquan điểm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng
1.3 Khái niệm Marketing vĩ mô (Macro-marketing):
Marketing vĩ mô là một tập hợp các quá trình kinh tế và xã hội điều phối mộtcách có hiệu quả kết cấu tổ chức và kết cấu dòng phân phối các hàng hóa, dịch vụ củanền kinh tế, từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng xã hội nhằm thực hiện cân đốicung cầu và đáp ứng các mục tiêu của toàn bộ chế độ kinh tế xã hội
1.3.1 Môi trường nhân khẩu học
Trang 4Môi trường nhân khẩu học là một trong những yếu tố cơ bản đầu tiên của môitrường marketing vĩ mô mà bộ phân marketing ở mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm.Môi trường nhân khẩu học đề cập đến các đặc điểm dân số bao quanh một công
ty hoặc quốc gia và điều đó ảnh hưởng lớn đến thị trường Môi trường nhân khẩu họcbao gồm các yếu tố như phân bố tuổi, sinh, tử, nhập cư, tình trạng hôn nhân, giới tính,giáo dục, tôn giáo và các đặc điểm phân bố địa lí thường được sử dụng cho mục đíchphân khúc, quy mô dân số, mật độ phân bố dân cư, tuổi tác, giới tính, chủng tộc nghềnghiệp và các chi tiêu thống kê khác
Tiếp cận nhân khẩu - dân số theo những góc độ khác nhau đều có thể trở thànhnhững tham số ảnh hưởng tới quyết định marketing của doanh nghiệp Nhân khẩu haydân số tác động tới hoạt động marketing của các doanh nghiệp chủ yếu trên cácphương diện sau:
- Quy mô và tốc độ tăng dân số
- Cơ cấu dân số
- Tình trạng hôn nhân và gia đìnhTất nhiên, đối với từng mặt hàng cụ thể, tương quan đó không phải bao giờ cũng
ăn khớp tuyệt đối, do đó, đôi khi nó có thể là cơ hội cho doanh nghiệp này nhưng lại lànguy cơ (bất lợi) cho doanh nghiệp khác
1.3.2 Môi trường kinh tế vĩ mô
Môi trường kinh tế tạo ra cơ hội và đe dọa, bó buộc bao gồm tất cả các yếu tố vĩ
mô ảnh hưởng đến sức mua của người dân Đó là tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc dân,lạm phát, thất nghiệp, lãi suất ngân hàng, ảnh hưởng của các khối hiệp ước kinh
tế Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp tới sức mua của người dân, của chính phủ vàcủa các doanh nghiệp và do vậy cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động Marketingcủa doanh nghiệp
Mức độ tin cậy của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ yếu sau:
- Sự biến động của chỉ số giá cả hàng hoá, tỷ lệ lạm phát
- Các thông tin kinh tế được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Các sự kiện khác về đời sống kinh tế - xã hội diễn ra ở trong nước và trên thếgiới cũng có thể ảnh hưởng tới mức độ tin tưởng của người tiêu dùng
Nếu như hoạt động của nền kinh tế tốt và mức độ tin cậy của người tiêu dùngtăng, người làm Marketing có thể dự đoán rằng tổng lượng bán nói chung là tăng vànhững kiểu sản phẩm mà người tiêu dùng mua sẽ gắn liền với sự phát triển của ngànhđó
Vào thời kì tăng trưởng kinh tư, đầu tư mua sắm của xã hội không những tăng
mà còn phân hóa rõ rệt Đây là cơ hội vàng cho các nhà sản xuất, kinh doanh, các công
ty, doanh nghiệp mở rộng các hoạt động Marketing, phát triển thêm các sản phẩmmới ,xâm nhập thị trường mới Ngược lại khi tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm sút nền
Trang 5kinh tế suy thoái, giảm sút đầu tư mua sắm của Nhà nước, dân chúng và doanh nghiệpđều bị ảnh hưởng và giảm sút
1.3.3 Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên là hệ thống các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến nguồn lựcđầu vào và cần thiết cho hoạt động của các doanh nghiệp do ảnh hưởng đến hoạt độngmarketing của doanh nghiệp Đó là các yêu tố khí hậu, thời tiết,vị trí địa lý, Tuy mức
độ cần thiết khác nhau nhưng không một ngành kinh doanh nào không bị tác động bởimôi trường tự nhiên
Hiện nay, môi trường tự nhiên đang được các nước trên thế giới nhất mực quantâm bởi lẽ sự phát triển của khoa học công nghệ của những nước tiên tiến đang gây tổnthương nghiêm trọng đến môi trường thiên nhiên của nhân loại Sự mất cân đối sinhthái sẽ tạo ra những thảm hoạ không lường trước được Vì vậy, các nhà làm Marketingcần phải biết đến những đe doạ và cơ may có dính đến bốn vấn đề sau:
- Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lí, khí hậu
- Tài nguyên thiên nhiên
- Các vấn đề ô nhiễm môi trường
- Sự can thiệp của chính phủ trong việc quản lí tài nguyên thiên nhiên
1.3.4 Môi trường công nghệ
Môi trường công nghệ được hiểu là các nhân tố có liên quan đến việc sử dụngcác công nghệ mới Mỗi thay đổi về kỹ thuật với mức độ khác nhau ở các khâu trong
hệ thống kinh doanh đều có tác động đến Marketing Trên cơ sở sử dụng rộng rãi máy
vi tính, điện thoại, các nhà sản xuất có thể thực hiện việc mua bán sản phẩm theo dựđịnh phù hợp với kế hoạch sản xuất Các sản phẩm thô được thay thế bằng các sảnphẩm tinh vi, hiện đại với công nghệ cao, các sản phẩm máy móc sử dụng xăng dầuđược thay thế dần bằng việc sử dụng năng lượng mặt trời, hoặc năng lượng nguyêntử… Người bán lẻ sử dụng các hệ thống kiểm tra điện tử trong việc thanh toán vớikhách hàng
Tất cả những thay đổi kỹ thuật nói trên đều ảnh hưởng tới Marketing trênphương diện chủ yếu như: làm thay đổi tập quán và tạo ra xu thế mới trong tiêu dùng;tạo ra nhiều sản phẩm mới thay thế sản phẩm cũ; làm thay đổi chi phí sản xuất và năngsuất lao động do vậy làm thay đổi bản chất của sự cạnh tranh theo các hướng như: thayđổi kiểu dáng, nhãn hiệu, bao bì, phong phú thêm các hình thức quảng cáo bằng kỹthuật đồ hoạ và cải tiến sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Nhà Marketing cần theo dõi những thay đổi sau đây trong kỹ thuật, công nghệ:
- Nhịp độ gia tăng của biến đổi kỹ thuật
- Kinh phí nghiên cứu và phát triển (R&D) cao
- Tập trung vào những cải tiến thứ yếu
- Sự điều tiết ngày càng tăng
Trang 6Tóm lại, các nhà làm Marketing cần hiểu biết sự biến đổi nơi môi trường kỹ thuật
và việc các kỹ thuật mới có thể phục vụ nhu cầu con người như thế nào Họ cần phảilàm việc mật thiết với các nhân viên R&D (nghiên cứu và phát triển sản phẩm) đểkhuyến khích việc nghiên cứu có tính chất định hướng theo thị trường nhiều hơn
1.3.5 Môi trường chính trị
Môi trường chính trị là một trong những yếu tố cơ bản của môi trường marketing
vĩ mô mà bộ phận marketing ở mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm tới Môi trườngchính trị luật pháp bao gồm: thể chế chính trị, hệ thống luật pháp, các cơ quan Chínhphủ và vai trò của các nhóm áp lực xã hội Những diễn biến của các yếu tố này ảnhhưởng rất mạnh và cũng rất trực tiếp đến các quyết định marketing của doanh nghiệp
Để kinh doanh đúng luật doanh nghiệp cần nắm vững các bộ luật trong kinh doanh đểkhông mắc những sai lầm không đáng có làm ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp Một
số luật cần chú ý là Luật quảng cáo 2018, Luật thương mại 2005, Luật cạnh tranh
2018, Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010 Các hệ thống chính sáchmarketing như chính sách giá cả, chính sách xúc tiến, chính sách phân phối, chính sáchthanh toán, chính sách phục vụ khách hàng cũng được doanh nghiệp quan tâm rấtnhiều
1.3.6 Môi trường văn hóa, xã hội
Văn hóa là một hệ thống giá trị, quan niệm, niềm tin, truyền thống và các chuẩnmực hành vi được một tập thể giữ gìn, được hình thành trong những điều kiện nhấtđịnh về vật chất, môi trường tự nhiên, lịch sử của cộng đồng và dưới tác động của cácnền văn hóa khác
Con người sống trong bất kì xã hội nào cũng mang một bản sắc văn hóa tươngứng với xã hội đó Bản sắc văn hóa khác nhau sẽ hình thành nên các quan điểm khácnhau về các giá trị và chuẩn mực Thông qua quan niệm về giá trị và chuẩn mực đó,văn hóa ảnh hưởng tới các quyết định Marketing rất đa dạng, rất nhiều chiều Văn hóa
có thể tạo nên cơ hội hấp dẫn cho cả một ngành kinh doanh, đưa ra những quy ước bấtthành văn mà ngay khi đặt tên cho một sản phẩm các nhà quản trị marketing cần phảitránh Hay nó cũng có thể gợi ra ý tưởng về thiết kế, về lựa chọn màu sắc cho một sảnphẩm, về tạo dựng một hình ảnh logo Văn hóa cũng có thể đòi hỏi tính chất (trừutượng hay cụ thể), dùng ngôn ngữ hay dùng hình ảnh khi truyển đạt ý tưởng về mộtthông điệp quảng cáo và có thể tạo ra một xu hướng hay trào lưu tiêu dùng một sảnphẩm… Căn cứ vào mức độ ổn định hoặc thay đổi của các chuẩn mực giá trị có liênquan đến văn hóa, người ta chia văn hóa theo 3 mức độ:
- Nền văn hóa
- Nhánh văn hóa
- Sự biến đổi văn hóa
Trang 7PHẦN 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY, SẢN PHẨM, KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU
CỦA DOANH NGHIỆP PEPSICO 2.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY
2.1.1 Lịch sử hình thành của công ty
24/12/1991 – Công ty Nước giải khát Quốc tế (IBC) được thành lập do liêndoanh giữa SP Co và Marcondray - Singapore với tỷ lệ vốn góp 50% - 50%
1992 – Xây dựng và khánh thành nhà máy Hóc Môn
1994 – PepsiCo chính thức gia nhập thị trường Việt Nam khi liên doanh với công
ty Nước giải khát Quốc tế IBC cùng với sự ra đời của hai sản phẩm đầu tiên là Pepsi
và 7 Up từ những ngày đầu khi Mỹ bỏ cấm vận với Việt Nam năm 1994
1998 - 1999 – Thời điểm này cũng là lúc cấu trúc về vốn được thay đổi với sởhữu 100% thuộc về PepsiCo
2003 – Công ty được đổi tên thành Công ty Nước Giải khát Quốc tế PepsiCoViệt Nam Nhiều sản phẩm nước giải khát không ga tiếp tục ra đời như: Sting, Twister,Lipton Ice Tea, Aquafina
2004 – Thông qua việc mua bán, sáp nhập nhà máy Điện Bàn, công ty mở rộngsản xuất và kinh doanh tại Quảng Nam
2005 – Chính thức trở thành một trong những công ty về nước giải khát lớn nhấtViệt Nam
2006 – Công ty mở rộng sản xuất và kinh doanh thêm về thực phẩm với sảnphẩm Snack Poca được người tiêu dùng, và giới trẻ ưa chuộng
2007 – Phát triển thêm ngành hàng sữa đậu nành
2008 - 2009 - Sau khi khánh thành thêm nhà máy thực phẩm ở Bình Dương, (saunày đã tách riêng thành Công ty Thực phẩm Pepsico Việt Nam), công ty mở rộng thêmvùng nguyên liệu tại Lâm Đồng Nhiều sản phẩm thuộc mảng nước giải khát mới cũngđược ra đời như: 7Up Revive, Trà xanh Lipton; Twister dứa
2010 – Đánh dấu một cột mốc quan trọng đối với PepsiCo Việt Nam thông quaviệc PepsiCo tuyên bố tiếp tục đầu tư vào Việt Nam 250 triệu USD cho ba năm tiếptheo
2/2010 – Nhà máy mới tại Cần Thơ chính thức đi vào hoạt động
2012 – Trong năm này xảy ra sự kiện mua bán sáp nhập nhà máy San Miguel tạiĐồng Nai vào tháng 3 năm 2012 và nhà máy PepsiCo có quy mô lớn nhất khu vựcĐông Nam Á đã được khánh thành tại Bắc Ninh vào tháng 10 năm 2012
4/2013 – Liên minh nước giải khát chiến lược Suntory PepsiCo Việt Nam đãđược thành lập giữa Suntory Holdings Limited và PepsiCo, Inc
(Trụ sở chính của công ty được đặt tại: tầng 5, cao ốc sheraton, 88 Đồng Khởi,Quận 1, TP Hồ Chí Minh)
Trang 82.1.2 Các sản phẩm chính của công ty
PepsiCo kinh doanh ở thị trường Việt Nam với các 2 dòng sản phẩm chính: nướcgiải khát và thực phẩm
• Nước giải khát: Pepsi Cola, Pepsi Diet, Twister, Everest, Aquafina, Sting
• Snack: Snack Poca, …Trong đó, Pepsi Cola là thức uống có gas, Pepsi Diet là nước giải khát có gasgiành cho người ăn kiêng, Twister là nước cam ép với hương vị cam tự nhiên Bêncạnh các thức uống có gas thì còn có nước khoáng Aquafina, được coi là đối thủ cạnhtranh trực tiếp Lavie, …
Ngoài ngành hàng nước giải khát, PepsiCo Việt Nam còn mở rộng thị trườngsang ngành thực là sản xuất bánh Snack Poca
2.1.3 Mục tiêu và nguồn lực của công ty PepsiCo Việt Nam
2.1.3.1 Mục tiêu:
“Chúng tôi không ngừng tìm kiếm và tạo ra các hiệu quả tài chính lành mạnhcho các nhà đầu tư, tạo cơ hội phát triển và đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho nhân viên,các đối tác kinh doanh và cộng đồng nơi chúng tôi hoạt động Chúng tôi luôn phấn đấuhoạt động trên cơ sở trung thực, công bằng và chính trực trong mọi hành động củamình” Trở thành công ty hàng đầu về sản xuất hàng tiêu dùng, tập trung chủ yếu vàothực phẩm tiện dụng và nước giải khát
2.1.3.2 Nguồn lực
Pepsico là hãng sản xuất nước ngọt lớn thứ 2 trên thế giới với nguồn lực tài chínhvững mạnh Bên cạnh đó, công ty còn có thị phần lớn nhất trong lĩnh vực nước giảikhát với các nhà máy sản xuất lớn, dây chuyền hiện đại
Pepsi luôn có những sáng kiến mới để tạo ra những sản phẩm mới đáp ứng nhucầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng, sở hữu đội ngũ nhân viên có năng lực,làm việc hiệu quả và có hệ thống phân phối và bán hàng rộng khắp toàn quốc
2.1.4 Chiến lược kinh doanh của PepsiCo
Không thể phủ nhận Pepsico là một thương hiệu mạnh của thế giới và có sức ảnhhưởng lớn đến bất cứ lĩnh vực, bất cứ thị trường nào mà họ sâm nhập Tuy nhiên, để
có thể phát triển một cách nhanh chóng, cạnh tranh với sự tiến bộ vượt bậc của cáchãng giải khát đầy tiềm lực như Coca Cola hay Wahaha thì một mình Pepsico khó cóthể thực hiện được Nói ra để thấy rằng, chính các nhà lãnh đạo của Pepsico cũng thấuhiểu được điều đó khi triển khai ngày càng nhiều những chương trình liên kết, nhữngbản hợp đồng với các đối tác xung quanh mình Mở rộng thị trường, quảng bá thươnghiệu mạnh mẽ luôn là điều Pepsico hướng đến Nhìn nhận tại thị trường Việt Nam, rõràng Pepsico đã tạo được một chỗ đứng vững chắc trong lòng người tiêu dùng và cácđối tác kinh doanh của mình
Trang 92.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Pepsico
Được thành lập năm 1991, Công ty TNHH nước giải khát Suntory PepsiCo ViệtNam (PepsiCo) là một trong những tên tuổi lớn nhất trên thị trường đồ uống khôngcồn tại Việt Nam Gần 3 thập kỷ phát triển, danh mục sản phẩm của PepsiCo nay trảidài từ đồ uống có ga (Pepsi, 7UP, Revive, Mirinda, Moutain Dew); nước đóng chai(Aquafina); nước hoa quả (Twister); nước tăng lực (Sting) cho tới các loại trà nhưLipton, Olong Tea+ Plus,… Bên cạnh mảng đồ uống, PepsiCo còn mở ra công ty conchuyên sản xuất snack Poca tại Việt Nam vào năm 2012
Hiện tại, PepsiCo có tổng cộng 5 nhà máy sản xuất tại Việt Nam chỉ chuyên phục
vụ cho thị trường nội địa Trong đó, nhà máy gần nhất đi vào hoạt động tại QuảngNam vào năm 2017, công suất 850 triệu lít mỗi năm và sản xuất cho 10 dòng sản phẩmPepsiCo là một trong 3 doanh nghiệp sản xuất nước giải khát lớn nhất thị trường,cùng với Coca-cola và Tân Hiệp Phát
Tuy nhiên, trái với vị thế trên toàn cầu, tại Việt Nam, PepsiCo có quy mô và thịphần lớn hơn nhiều so với đối thủ truyền kiếp Coca-cola Báo cáo tài chính năm 2018cho thấy, PepsiCo đạt doanh thu 17,2 nghìn tỷ đồng, tăng 14,6% so với cùng kỳ nămtrước Trong khi đó, khoảng 3 năm trở lại đây, doanh thu của Coca-cola tăng trưởngchậm và chỉ quanh mức 7.000 tỷ đồng
Khác với Coca - Cola, sau quãng thời gian ghi nhận những khoản lỗ lũy kế lớnthì những năm gần đây, PepsiCo ghi nhận lợi nhuận nghìn tỷ trong những năm gầnđây Trong năm 2018, công ty báo lãi ròng hơn 1.639 tỷ đồng, tăng 15% so với cùng
kỳ năm ngoái PepsiCo Việt Nam đã chấm dứt tình trạng lỗ lũy kế vào cuối năm 2016.Tính đến cuối năm 2018, công ty ghi nhận lãi lũy kế hơn 3.200 tỷ đồng
Trong năm 2019, PepsiCo công bố việc nâng cấp nhà máy tại Bắc Ninh, nângtổng vốn đầu tư tại đây lên 93 triệu USD
Cùng với hoạt động đầu tư, PepsiCo khá tích cực trong chiến lược phát triển bềnvững, bảo vệ môi trường Trong giai đoạn từ 2006 đến 2018, PepsiCo đã giảm 70%lượng nước và 42% lượng điện tiêu thụ, giảm hơn 8.000 tấn nhựa
2.2 Giới thiệu về sản phẩm Pepsi Cola
Pepsi là một đồ uống giải khát có gas, lần đầu tiênsản xuất vào năm 1890 do dược sĩ Caleb Bradham chế ratại New Bern, Bắc Carolina Pepsi được đăng ký nhãnhiệu vào ngày 16 tháng 6 năm 1903 Nó đã có nhiều biếnthể sản xuất trong những năm qua kể từ năm 1898 Thuộc hãng: Pepsico (Xuất xứ tại: Hoa Kỳ) lànhãn hiệu nước giải khát hương Cola có gas nổi tiếngtoàn cầu Với thông điệp ‘Sống Trọn Từng Giây’, Pepsi kế thừa giá trị lịch sử lâu đờicủa nhãn hàng và mang lại những trải nghiệm thú vị cho giới trẻ trên các phương diện
Trang 10âm nhạc và giải trí, nhằm kết nối trái tim và khối óc của các bạn trẻ, khuyến khích họnắm bắt và tận hưởng từng khoảnh khắc thú vị của cuộc sống.
Hương Vị: Hương vị đặc trưng của Pepsi là sự bùng nổ của cam quýt và vớinhững ngụm đầu tiên sẽ ngọt mạnh hơn nhưng có xu hướng tiêu tan nhanh hơn
Hàm lượng dinh dưỡng: Nước giải khát Pepsi chứa nhiều đường, Calo vàCaffeine
Màu sắc: Pepsi sử dụng chất tạo màu nâu giúp cho thức uống mình có màu giốnghạt Cola tạo cảm giác hấp dẫn và sảng khoái hơn với người tiêu dùng
Pepsi là sản phẩm mới nguyên tắc lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường Thuộcloại sản phẩm hàng tiêu dùng sử dụng hằng ngày là sản phẩm mà người tiêu dùng muakhông cần đắn đo suy nghĩ và ít mất công sức để so sánh chúng với nhau
Nhãn hiệu và thương hiệu:
Pepsi đã sử dụng chiến lược kết hợp nhãn hiệu của doanh nghiệp với tên riêngcủa từng loại sản phẩm như Pepsi AM, Diet Pepsi, Crystal Pepsi, … nhằm tạo sự đadạng về sản phẩm đối với nhãn hiệu Pepsi của mình Ngoài ra, Pepsi còn phân biệt hóacác nhãn hiệu đối với từng dòng sản phẩm của mình như Aquafina, Sting, Twister,Lipton Ice Tea, 7Up Ngày nay, nhắc đến thương hiệu Pepsi, người ta thường nghĩ đếntinh thần trẻ trung sôi động Mặc dù Công ty Pepsi đã có lịch sử hơn một thế kỷ,nhưng tinh thần trẻ đó vẫn thấm sâu trong toàn công ty, từ màu xanh tươi trẻ của logo,
từ câu slogan nổi tiếng một thời “sự lựa chọn của thế hệ mới” đến những sản phẩmthiết kế bắt mắt, thời trang cho giới trẻ, những chiến dịch quảng cáo trẻ trung sôi động,những đại sứ nhãn hiệu tuổi teen và những chiến lược kinh doanh xông xáo của độingũ các nhà quản lý trẻ xuất sắc của Pepsi
Bao bì – sự đóng gói:
Gần đây, Pepsi cho ra mắt hơn 30 thiết kế lạ mắt, hiện đại trên các chai và lonsoda Thiết kế đầy tính nghệ thuật này vẫn giữ lại 3 màu chủ đạo của thương hiệu:Xanh, đỏ và trắng Cá tính và tính truyền thống của thương hiệu thì không nhữngkhông bị ảnh hưởng mà những thiết kế này đã hiện đại hóa một thế hệ sản phẩm Pepsimới Các sản phẩm dán nhãn của Pepsi-Cola là: Pepsi, Pepsi dành cho người ăn kiêng(Diet Pepsi), Mountain Dew, 7UP,…
Chiến lược phục vụ khách hàng:
Pepsi tập trung sản phẩm mình vào một đối tượng nhất định như sản phẩm Pepsidành cho người ăn kiêng với tên gọi Diet Pepsi để phục vụ khách hàng ăn kiêng
Pepsi chú trọng đến phát triển mùi vị và hình ảnh cho sản phẩm đáp ứng nhu cầu
về sản phẩm thị hiếu và hương vi ngày càng cao của khách hàng Mở rộng việc bánhàng thông qua việc phát triển các sản phẩm mới và các dịch vụ chăm sóc khách hàngkhác nhau
Pepsi là thức uống được giới trẻ toàn thế giới ưa thích
Trang 11Luôn giữ vững vị thế là người dẫn đầu của ngành nước giải khát, mang đến nănglượng và niềm vui cho người tiêu dùng, Pepsi luôn giữ một chuẩn công thức toàn cầu
dù được sản xuất ở bất kỳ quốc gia nào Theo đó, toàn bộ sản phẩm Pepsi đều trải quaquá trình nghiên cứu kỹ lưỡng và sản xuất trên quy trình hiện đại, đáp ứng nghiêmngặt các tiêu chuẩn của Tập đoàn PepsiCo (Hoa Kỳ) cũng như các quy chuẩn về vệsinh an toàn thực phẩm tại Việt Nam
Sau chặng đường 125 năm trên thế giới và 23 năm tại Việt Nam, Pepsi không chỉ
là một thức uống được yêu thích mà đã trở thành một xu hướng có sức ảnh hưởngmạnh mẽ đến giới trẻ nhiều thế hệ, tiếp tục duy trì niềm tin chất lượng và mang đếnnhững trải nghiệm "chất" hơn cho người tiêu dùng thông minh trong thời đại kỹ thuậtsố
2.3 Khách hàng mục tiêu 2.3.1 Khách hàng tiêu dùng cá nhân
PepsiCo định hướng phát triển sản phẩm cho mình là “thế hệ mới” cho giới trẻ,tuy nhiên thì những sản phẩm có gas của Pepsi đều phù hợp với mọi người, từ thứcuôang cho những vận động viên, người bình thường hay những người béo phì… Cóthể nói, khách hàng của PepsiCo rất đa dạng Pepsi-Cola hướng tới giới trẻ vì lứa tuổinày luôn cháy bỏng với những niềm đam mê và bầu nhiệt huyết của mình Nhắm vàođối tượng khách hàng trên, Pepsi đã ưu ái cho sản phẩm của mình những tố chất (từhương vị đến những cách thức marketing) cần thiết để đi sâu vào lòng lớp người tiêudùng này Với vị ngọt đậm và lượng gas lớn, Pepsi-Cola mang lại cho người tiêu dùngmột cảm giác mới lạ đáp ứng được tâm lí thích trải nghiệm của hầu hết giới trẻ bởihương vị của nó khác hẳn so với các loại sản phẩm nước giải khát khác trên thị trường.Đặc biệt, nhờ vào lượng gas nhiều, vị nồng của Pepsi-cola gây ấn tượng rất sâu đếnngười tiêu dùng, một vị nồng cảm nhận đến tận đầu cánh mũi giống như nhiệt huyếtcủa giới trẻ vậy – nồng nhiệt và luôn luôn cháy bỏng
2.3.2 Khách hàng tổ chứcBao gồm các đối tượng: đại lý, hệ thống siêu thị, nhà hàng, quán ăn gia đình, cửahàng tiện ích, quán cà phê Đây là những người đi mua bán lại để kiếm lời cần cónhững chính sách hợp lý Là khách hàng của nhiều loại nhãn nước giải khát chứ khôngmột nhãn hàng cụ thể, doanh nghiệp cần có chính sách về giá, khuyến mãi, khuyếnmại, chiết khấu hợp lý Ngoài ra cần có dịch vụ sau khi mua hàng Đặc biệt, siêu thị
là khách hàng có kinh nghiệm, kinh doanh lâu đời, họ quan tâm đến sản phẩm chấtlượng, giao hàng nhanh, thuận tiện và uy tín của nhà sản xuất Đây là khách hàng mụctiêu được đánh giá cao
Trang 12PHẦN 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG MARKETING VĨ MÔ ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH SẢN
PHẨM PEPSI COLA CỦA DOANH NGHIỆP PEPSICO 3.1 Ảnh hưởng của các nhân tố nhân khẩu học đến hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm Pepsi Cola của doanh nghiệp PepsiCo.
Cấu trúc nhân khẩu học và dân số của Việt Nam cũng đang thay đổi rất mạnh mẽ.Nắm bắt được nhu cầu cùng với đối tượng phục vụ chính của PepsiCo là giới trẻ,PepsiCo đã chủ động đầu tư khai thác thị trường lao động dồi dào, giá rẻ nhằm giảiquyết công ăn việc làm cho đội ngũ nhân viên cũng là thị trường tiêu thụ tiềm nănghiện đang còn bỡ ngỡ Tuy nhiên vấn đề chiêu mộ, huấn luyện và nắm giữ những conngười đòi hỏi công ty phải mất một chi phí lớn kết hợp với hình thức quản lí đa dạngnhằm đáp ứng sự thay đổi của nguồn lao động
3.1.1 Quy mô, mật độ, tốc độ gia tăng dân số
Dân số Việt Nam đạt hơn 96 triệu người vào năm 2019, và đạt 97 triệu người vàonăm 2021 và dự kiến sẽ tăng đến 120 triệu vào năm 2050.Kết quả tổng điều tra dân số
và nhà ở năm 2021 cho thấy Việt Nam hiện nay là nước đông dân thứ 3 Asean và thứ
15 thế giới Tỉ lệ gia tăng dân số trung bình từ 2009- 2019 là 1,14% Với 70% dân sốdưới 35 tuổi, Việt Nam rõ ràng là một thị trường rất hấp dẫn, đặc biệt là đối với nhữngdoanh nghiệp hàng tiêu dùng nhanh như PepsiCo
Mật độ dân số của Việt Nam là 316 người/ km2 tính đến 23/04/2021, cao gấp5,2 lần so với mật độ dân số trung bình thế giới Việt Nam cũng là nước có mật độ dân
số cao thứ 3 trên thế giới Trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng gần 1 triệu người.Tốc độ tăng dân số là chỉ tiêu dân số học quan trọng tác động đến quy mô nhu cầu Dân số lớn và tăng cao tạo ra một thị trường rộng lớn và tiềm năng cũng nhưcung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho nhiều doanh nghiệp và đây là một cơ hội cũng làlợi thế cho các doanh nghiệp, Suntory PepsiCo Việt Nam cũng không ngoại lệ Đốitượng khách hàng trực tiếp của Pepsi là giới trẻ chính vì thế mà PepsiCo thường lấythanh niên làm nhân vật chính trong quảng cáo của mình PepsiCo mới xâm nhập vàothị trường Việt Nam không lâu nhưng những sản phẩm của họ đã chiếm được sự yêumến của người tiêu dùng
3.1.2 Cơ cấu dân số, tình trạng hôn nhân, gia đình
Việt Nam có 54 dân tộc và chủ yếu là người dân tộc Kinh Người dân phân bốtrên khắp các miền Tổ quốc và tập trung ở 2 khu vực trọng điểm là Thủ Đô Hà Nội và
Trang 13TP.HCM Việc xác định sự phân bố dân cư có tác động mạnh mẽ đến các chiến lượcMarketing của tập đoàn Pepsi về thị trường mục tiêu tại Việt Nam.
Về kết cấu dân số, Việt Nam đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”, thời kỳ
mà nhóm dân số trong độ tuổi lao động cao xấp xỉ hai lần nhóm dân số trong độ tuổiphụ thuộc
Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Việt Nam năm 2019 là 45,1%, trong đó tỷ lệ trẻ
em phụ thuộc ở Việt Nam là 33,6%, Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Việt Nam là11,4%
Kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 cho thấy, tỷ lệ dân số từ 15 tuổitrở lên đã từng kết hôn là 77,5% Trong đó, dân số đang có vợ/chồng chiếm 69,2%,dân số đã ly hôn hoặc ly thân chiếm 2,1%; xấp xỉ 70% nam giới từ 15 tuổi trở lên hiệnđang có vợ và 68,5% phụ nữ từ 15 tuổi trở lên hiện đang có chồng Như vậy, dân sốđang có vợ/chồng là tình trạng phổ biến ở Việt Nam
Người dân Việt Nam vốn coi gia đình là ưu tiên hàng đầu trong cuộc sống, sau
đó là sức khỏe, việc làm, thu nhập, bạn bè, học vấn, thời gian giải trí, địa vị, tínngưỡng tôn giáo và chính trị Khái niệm gia đình ở đây là mô hình gia đình truyềnthống được xây dựng trên cơ sở hôn nhân
3.1.3 Tốc độ đô thị hóa
Hiện nay trên cả nước có 833 đô thị các loại, tỷ lệ đô thị hóa đạt 39,3% trong 6tháng đầu năm 2020 (tăng 0,5% so với cùng kỳ năm 2019) Trong khi đó, mặc dù chịuảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 nhưng trên thị trường bất động sản giá bán nhà vẫntăng, do thiếu nguồn cung Tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam đặc biệt là các thành thị quánhanh.Nhìn một cách tổng quan về quá trình đô thị hóa ở Việt Nam, chúng ta có thểthấy, hệ thống đô thị ở nước ta đã có bước phát triển nhanh chóng Tỷ lệ đô thị hóatăng nhanh từ 19,6% với 629 đô thị năm 2009 lên khoảng 39,3% với 833 đô thị năm
2020 Tốc độ tăng trưởng đô thị nhanh nhất là ở hai thành phố lớn là Hà Nội và Thànhphố Hồ Chí Minh, sau đó là đến các tỉnh Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ