1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mối quan hệ giữa tổ chức lao động và định mức lao động trong doanh nghiệp liên hệ với thực tế hoạt động tổ chức lao động và xây dựng định mức lao động tại công ty cổ phần bánh kẹo kinh đô

41 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối Quan Hệ Giữa Tổ Chức Lao Động Và Định Mức Lao Động Trong Doanh Nghiệp Liên Hệ Với Thực Tế Hoạt Động Tổ Chức Lao Động Và Xây Dựng Định Mức Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Kinh Đô
Người hướng dẫn Cô Giáo Giảng Viên Đặng Thị Minh Ngọc
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 133,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế, việc xác định ra các mức chính xác là điều cần thiết vìcác mức lao động chính là cơ sở để trả lương theo sản phẩm công bằng phù hợp vớihao phí lao động của người lao động, bảo đả

Trang 1

MỤC LỤC

Lời nói đầu 1

Chương I Lý thuyết về tổ chức và định mức lao động 2

1 Tổ chức lao động trong doanh nghiệp 2

1.1 Phân công và hợp tác lao động trong doanh nghiệp 2

1.1.1 Phân công lao động trong doanh nghiệp 2

1.1.2 Hợp tác lao động trong doanh nghiệp 3

1.2 Tổ chức và phục vụ nơi làm việc trong doanh nghiệp 3

1.2.1 Tổ chức nơi làm việc trong doanh nghiệp 3

1.2.2 Phục vụ nơi làm việc trong doanh nghiệp 6

1.3 Tạo điều kiện thuận lợi 8

1.3.1 Các yếu tố cơ bản thuộc về điều kiện lao động 8

1.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá điều kiện lao động trong doanh nghiệp 9

1.3.3 Hoạt động chủ yếu nhằm tạo điều kiện lao động thuận lợi cho người lao động 10

2 Định mức lao động trong doanh nghiệp 10

2.1 Khái niệm và nguyên tắc xây dựng định mức lao động trong doanh nghiệp 10

2.1.1 Khái niệm định mức lao động trong doanh nghiệp 10

2.1.2 Nguyên tắc xây dựng định mức lao động trong doanh nghiệp 10

2.2 Phương pháp định mức lao động trong doanh nghiệp 11

2.2.1 Các phương pháp định mức lao động chi tiết trong doanh nghiệp.11 2.2.2 Phương pháp định mức lao động tổng hợp 16

2.3 Quy trình xây dựng định mức lao động trong doanh nghiệp 17

2.3.1 Chuẩn bị tư liệu và căn cứ xây dựng định mức lao động 17

2.3.2 Xây dựng tiêu chuẩn định mức lao động và lựa chọn phương pháp định mức phù hợp 18

2.3.3 Thiết lập bản thuyết minh mức lao động 19

2.3.4 Quyết định định mức lao động 21

2 Mối quan hệ giữa tổ chức lao động và định mức lao động trong doanh nghiệp 22

Chương II Liên hệ tại doanh nghiệp Kinh Đô 24

1 Giới thiệu công ty Kinh Đô 24

Trang 2

1.1 Lịch sử hình thành 24

1.1.1 Sự phát triển của công ty 24

1.1.2 Cơ cấu tổ chức 26

Bảng 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 26

1.1.3 Đặc điểm lao động 26

1.1.4 Đặc điểm về sản xuất và thị trường kinh doanh 26

1.1.5 Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây 27

1.2 Thực trạng công tác định mức lao động tại Công ty CP bánh kẹo Kinh Đô 28

1.2.1 Bộ phận chuyên trách công tác định mức lao động trong công ty 28 1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác định mức 29

1.2.3 Các loại mức đang áp dụng tại công ty và thực hiện định mức 30

1.2.4 Phương pháp định mức lao động trong Công ty 31

2 Mối quan hệ giữa tổ chức và định mức lao động tại Công ty cồ phần Kinh Đô 33 3 Đánh giá công tác tổ chức và định mức lao động tại Công ty 33

3.1 Nhận xét ưu nhược điểm của công tác định mức lao động 33

4 Giải pháp 34

KẾT LUẬN: 37

Trang 3

Lời nói đầu

Trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường hiện nay, những doanh nghiệp hoạt độngtích cực trong xu thế cạnh tranh bình đẳng, hợp tác cùng có lợi Để tồn tại và phát triểncác doanh nghiệp đều phải tìm hướng đi có hiệu quả nhất cho mình

Một trong những công cụ để quản lí sản xuất, quản lí lao động trong các doanhnghiệp là các mức lao động, các mức lao động có căn cứ khoa học giữ vai trò đặc biệtquan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt đối với nơi

có áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm cho công nhân sản xuất

Trong Công ty Cổ Phần Bánh kẹo Kinh Đô, phần lớn công nhân sản xuất được trả

lương theo sản phẩm Vì thế, việc xác định ra các mức chính xác là điều cần thiết vìcác mức lao động chính là cơ sở để trả lương theo sản phẩm công bằng phù hợp vớihao phí lao động của người lao động, bảo đảm nguyên tắc phân phối theo lao động.Trong thời gian ngắn được thực tập tại Công ty em đã đi sâu vào tìm hiểu những vấn

đề lý luận về công tác định mức lao động, mối quan hệ gắn bó giữa định mức lao động

và công tác trả lương Nghiên cứu tìm hiểu phân tích tình trạng công tác định mức laođộng của Công ty Cổ Phần Bánh kẹo Kinh Để giúp mọi người có cái nhìn cụ thể về tổ

chức và định mức kỹ thuật lao động, nhóm chúng em xin tìm hiểu về đề tài : “ Mối quan hệ giữa tổ chức lao động và định mức lao động trong doanh nghiệp Liên hệ với thực tế hoạt động tổ chức lao động và xây dựng định mức lao động tại công ty

cổ phần bánh kẹo Kinh Đô”

Do thời gian nghiên cứu, trình độ có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏinhững thiếu sót Em mong sẽ nhận được sự góp ý của thầy cô, các bạn để chuyên đềnày thêm phong phú và có tính hiện thực

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo giảng viênĐặng Thị Minh Ngọc trong thời gian vừa qua và sự chỉ bảo hướng dẫn của các cô chú,các anh chị trong văn phòng Công ty đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Trang 4

Chương I Lý thuyết về tổ chức và định mức lao động

1 Tổ chức lao động trong doanh nghiệp

1.1 Phân công và hợp tác lao động trong doanh nghiệp

1.1.1 Phân công lao động trong doanh nghiệp

a Khái niệm phân công lao động

Phân công lao động trong doanh nghiệp là sự chia nhỏ các công việc để giao chotừng người hay nhóm người lao động trong doanh nghiệp thực hiện phù hợp với khảnăng của họ

Phân công lao động trong doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Đảm bảo phù hợp giữa nội dung và hình thức phân công lao động tương ứngvới trình độ phát triển của doanh nghiệp (cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ,nguồn nhân lực và tổ chức, quản lý doanh nghiệp)

- Phải lấy yêu cầu về công việc làm tiêu chuẩn chọn người lao động có khả năng,trình độ, phẩm chất phù hợp

- Phải tình đến khả năng phát triển nghề nghiệp của người lao động trong doanhnghiệp

b Phân loại phân công lao động trong doanh nghiệp

Phân công lao động theo chức năng: Là hình hình thức phân công lao động theo nhómcác công việc, nhiệm vụ nhằm hoàn thành một chức năng nhất định (ví dụ như sảnxuất, thương mại, tài chính, nhân lực, …)

Phân công lao động theo công nghệ: Là phân công lao động theo các loại công việc cótính chất, quy trình công nghệ thực hiện chúng (ví dụ như: công nghệ cao, công nghệthấp, công nghệ sản xuất, kinh doanh, marketing, bán hàng, …)

Phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc: là phân công lao động theomức độ phức tạp của công việc (lao động quản lý, thực hành, công nghệ cao, côngnghệ đơn giản, …)

c Chỉ tiêu đánh giá trình độ phân công lao động trong doanh nghiệp

Trình độ phân công lao động trong doanh nghiệp được đánh giá qua:

Hệ số phân công lao động thể hiện mức độ chuyên môn hoá lao động:

K pc=1−∑t k

T ca n Trong đó:

Trang 5

T ca: Thời gian làm việc của một ca làm việc;

n: số người lao động trong nhóm được phân tích;

t k : Thời gian lao động của người lao động làm việc không đúng nhiệm vụ được phân công

Như vậy nếu tỉ lệ ∑t k

T ca n ( luôn < 1) càng nhỏ tức là thời gian người lao động làmđúng công việc/nhiệm vụ được giao càng cao thì tính chuyên môn hoá lao động sẽ cao,tức là hệ số K pc càng gần tới 1 thì phân công chuyên môn hoá lao động sẽ cao, mứccao nhất K pc= 1 là tất cả mọi lao động đều làm đúng công việc/nhiệm vụ được phâncông

b Các hình thức hợp tác lao động trong doanh nghiệp

 Hợp tác lao động về mặt không gian: Là hình thức hợp tác giữa các nhóm/bộphận chuyên môn hóa trong một tổ chức/doanh nghiệp

 Hợp tác về mặt thời gian: Là tổ chức cho các cá nhân làm việc từng ngày, tậndụng năng lực của thiết bị và điều kiện thể lực, tâm lý người lao động

 Hệ số đo lường, đánh giá sự hợp tác lao động trong 1 tổ chức doanh nghiệp

K ht = 1 - T T LP

ca Trong đó:

T LP: thời gian lãng phí do phục vụ không tốt, do phối hợp thiếu nhịp nhàng dẫnđến ngưng trệ hoạt động trong một ca làm việc đối với nơi làm việc được chọnphân tích

Nếu T LP càng nhỏ thì thời gian lãng phí càng có ít sự phối hợp, hợp tác càng caohay cách khác nói nếu K htcàng gần 1 thì hợp tác trong lao động càng cao

1.2 Tổ chức và phục vụ nơi làm việc trong doanh nghiệp

1.2.1 Tổ chức nơi làm việc trong doanh nghiệp

a Khái niệm tổ chức nơi làm việc

Trang 6

Tổ chức nơi làm việc trong doanh nghiệp là một hệ thống các biện pháp nhằmthiết kế nơi làm việc, trang bị cho nơi làm việc những thiết bị dụng cụ cần thiết vàsắp xếp bố trí chúng theo một trật tự nhất định trong sản xuất của doanh nghiệp Trình độ tổ chức nơi làm việc càng cao thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho việcthực hiện công việc Việc sắp xếp bố trí những thiết bị dụng cụ dùng trong quátrình sản xuất càng khoa học, thuận tiện thì việc sử mà dụng chúng càng đơn giản

và góp phần giảm thiểu thời gian lãng phí, nâng cao năng suất lao động

b Nhiệm vụ của tổ chức nơi làm việc trong doanh nghiệp

Nhiệm vụ của tổ chức phục vụ nơi làm việc là phải đưa ra những điều kiện vật

chất kỹ thuật cần thiết để tiến hành các nhiệm vụ sản xuất với năng suất cao, bảođảm cho quá trình sản xuất được diễn ra một cách đồng bộ liên tục, tạo ra nhữngđiều kiện thuận lợi nhất để tiến hành quá trình lao động và tạo hứng thú tích cựccho người lao động

Đặc biệt tổ chức và phục vụ nơi làm việc còn phải đảm bảo được khả năng thựchiện các động tác trong tư thế thoải mái, phù hợp đặc điểm sinh lý, cho phép ápdụng các phương pháp và thao tác lao động tiên tiến

c Nội dung của tổ chức nơi làm việc

Tổ chức nơi làm việc trong doanh nghiệp gồm các nội dung: Thời đó kế nơi làmviệc, trang bị nơi làm việc và bố trí nơi làm việc

Thiết kế nơi làm việc

Do sản xuất phát triển, trình độ cơ khí hóa ngày càng cao, xóa dần dầnnhững lao động chân tay mà chủ yếu là sử dụng và điều khiển đàn các máymóc, thiết bị hoạt động, làm giảm khoảng cách về không có lao động giữanhững công việc khác nhau Vì vậy, việc thiết kế mẫu ch các nơi làm việc trởnên thuận lợi hơn, để đảm bảo cho việc nâng c hân hiệu quả lao động của côngnhân

Trình độ phát triển ngày càng cao của khoa học công nghệ đã tạo ra nhữngmáy móc, thiết bị ngày càng cải tiến và hiện đại vì vậy đòi hỏi tổ chức nơi làmviệc phải có sự thay đổi để đáp ứng yêu cầu

Trình tự thiết kế nơi làm việc gồm các bước sau:

+) Chọn các thiết bị phụ, các dụng cụ đồ gia công nghệ, các trang bị của tổ chứcthực hiện cho quá trình sản xuất sao cho phù hợp

+) Chọn các phương án bố trí nơi làm việc tối ưu

+) Thiết kế các thao tác lao động hợp lý và tạo các tư thế lao động thuận lợi vớiđặc điểm nhân thái học và nhân chủng học của người lao động

+) Xây dựng hệ thống phục vụ theo chức năng

+) Tính các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của nơi làm việc

Trang 7

+) Dự kiến các yếu tố của điểu kiện lao động tại các nơi làm việc.

Để thiết kế nơi làm việc hiệu quả, trước hết cần nghiên cứu các khía cạnhsau:

+) Các tài liệu về máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ

+) Tiêu chuẩn vệ sinh phòng bệnh, tiêu chuẩn về kỹ thuật, an toàn và bảo vệ laođộng

 Trang bị nơi làm việc

Trang bị nơi làm việc là đảm bảo đầy đủ các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ cần thiết cho nơi làm việc theo yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất và chức năng lao động Nơi làm việc chỉ có hiệu quả khi nó phù hợp với nội dung của quá trình sản xuất cả về số lượng và chất lượng.

Trang bị nơi làm việc cần có những thiết bị như sau:

+) Các thiết bị chính: Là những thiết bị mà người lao động dùng để trực tiếp tác

động vào đối tượng lao động Các thiết bị chính phải phù hợp với từng lĩnh vựcsản xuất và hoạt động

+) Các thiết bị phụ: Là những thiết bị giúp cho người lao động thực hiện quá

trình lao động với hiệu quả cao hơn như các thiết bị bốc xếp, các thiết bị vậnchuyển (cầu trục, pa lăng, xe đẩy, xe nâng hạ, bằng chuyền) Tùy thuộc vàocông việc của thiết bị chính, sản phẩm của từng giai đoạn sản xuất, ở mỗi nơilàm việc mà yêu cầu các thiết bị phụ khác nhau

Các thiết bị chính và thiết bị phụ phải phù hợp với yêu cầu của công thái học

và nhân chủng học, phải giải phóng người lao động ra khỏi lao động chân taynặng nhọc, tạo ra được các tư thế làm việc tốt nhất, ngoài ra còn đảm bảo yêucầu vệ sinh an toàn khi sử dụng và đáp ứng được nhu cầu thẩm mỹ, có như vậymới giảm được sự nhàm chán trong công việc, giúp người lao động hứng thútrong công việc

 Bố trí nơi làm việc

Bố trí nơi làm việc là sự sắp xếp các loại máy móc, vật dụng, khu vực sản xuất của công nhân, khu phục vụ khách hàng, khu chứa nguyên vật liệu, lối đi, văn phòng làm việc, phòng nghỉ, phòng ăn

Thông qua mặt bằng, doanh nghiệp tiến hành sắp xếp các quy trình 4 đột nhà ởtrong và xung quanh nhà máy, không gian cần thiết cho sự vận hành 4 Cáp mà cácquy trình này và các công việc phụ trợ khác

Bố trí nơi làm việc đòi hỏi phải sắp xếp một cách hợp lý trong không gian tất cảcác phương tiện vật chất cần thiết của sản xuất tại nơi làm việc

Các dạng bố trí nơi làm việc:

Trang 8

+) Bố trí chung là sắp xếp về mặt không gian các nơi làm việc, trong phạm vi của

một bộ phận sản xuất hay một phân xưởng sao cho phù hợp với sự chuyên mônhóa nơi làm việc, tính chất công việc và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

+) Bố trí bộ phận là sắp xếp các yếu tố trang bị trong quá trình lao động ở từng nơi

làm việc Dạng bố trí này tạo ra sự phù hợp giữa người lao động với các loại trang

bị và sự phù hợp giữa các loại trang thiết bị với nhau, tạo ra điều kiện thuận lợicho người lao động trong quá trình lao động

Bố trí riêng biệt là sự sắp xếp các loại dụng cụ, phụ tùng, đồ gi trong từng yếu tố

trang bị

Yêu cầu đối với bố trí nơi làm việc:

+) Xác định đúng diện tích sản xuất và tạo ra chu kỳ sản xuất ngắn nhất

+) Bố trí nơi làm việc phải phù hợp với thị lực của người lao động

+) tạo được tư thế làm việc hợp lý

d Các tiêu chí đánh giá trình độ tổ chức nơi làm việc

Chỉ tiêu đánh giá trình độ tổ chức nơi làm việc:

- Đối với nhóm/bộ phận:

K NLV Nhóm/ BF = N LV NN LVK

LV

Trong đó:

N LV : Là tổng số nơi làm việc của nhóm/bộ phận

N LVK: Là tổng số nơi làm việc không đạt yêu cầu của nhóm/bộ phận

K NLV Nhóm/ BF càng gần 1 thì trình độ tổ chức nơi làm việc của nhóm/bộ phận càng cao

- Đối với toàn bộ doanh nghiệp:

KNLV

= ∑K NLV Nhóm / bph

N LV

Trong đó:

N LV : là toàn bộ nhóm/ bộ phận làm việc của tổ chức, doanh nghiệp

Suy ra: K NLV Nhóm/ bphcàng lớn (càng gần tới 1) thì trình độ tổ chức nơi làm việc của

tổ chức doanh nghiệp càng cao

Hệ số phân công lao động thể hiện mức độ chuyên môn hoá lao động:

Trang 9

K pc= 1 - ∑t k

T ca n

Trong đó:

T ca : thời gian làm việc của một ca làm việc

n: số người lao động của nhóm được phân tích

t k : thời gian lao động làm việc của người làm việc không đứng nhiệm vụ đượcphân công

Như vậy nếu tỷ lệ ∑t k

T ca n (luôn < 1) càng nhỏ tức là thời gian người lao động làmđúng công việc/nhiệm vụ được giao càng cao thì tính chuyên môn hoá lao độngcàng cao, tức là hệ số K pccàng gần tới 1 thì phân công chuyên môn hoá lao độngcàng cao, mức cao nhất K pc= 1 là tất cả mọi người lao động đều làm đúng côngviệc/nhiệm vụ được phân công

1.2.2 Phục vụ nơi làm việc trong doanh nghiệp

a Khái niệm

Phục vụ nơi làm việc trong doanh nghiệp là cung cấp cho nơi làm việc tại doanh nghiệp các nhu cầu cần thiết để quá trình lao độn tại nơi làm việc được bình thường, liên tục và hiệu quả.

Phục vụ nơi làm việc là việc cung cấp và nuôi dưỡng quá trình lao động sản xuất,trong đó các phương tiện vật chất đều chuyển từng hoặc toàn phần giá trị của nó vàogiá trị sản phẩm, quá trình đó được ra liên tục và không ngừng Phục vụ nơi làm việcđảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra một cách liên tục và nhịp nhàng

b Các chức năng phục vụ chính của nơi làm việc trong doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất, quá trình lao động thì các phương tiện vật chất, các yếu tốđầu vào sẽ chuyển từng phần hoặc toàn phần giá trị của nó vào giá trị của sản phẩm,của yếu tố đầu ra Quá trình này liên tục và không ngừng ở tất cả các nơi làm việc.Trong đó, tổ chức phục vụ nơi làm việc chính là cung cấp và nuôi dưỡng quá trình đó.Những nơi làm việc khác nhau thì sẽ có nhu cầu phục vụ khác nhau Trước khi tiếnhành hiệu quả sản xuất một sản phẩm nào đó thì doanh nghiệp phải có các chức năngphục vụ chính như sau:

Trước tiên phải chuẩn bị sản xuất, nghĩa là việc giao nhiệm vụ sản xuất cho từng nơilàm việc, chuẩn bị các tài liệu các bản vẽ kỹ thuật và chuẩn bị các loại nguyên, vật liệu

để bắt đầu tiến hành sản xuất Sau đó người phục vụ hay tổ phục vụ sẽ cung cấp chonơi làm việc các dụng cụ cắt gọt, dụng cụ đo, dụng cụ công nghệ và đồ gá, đồng thờithực hiện cả việc bảo quản, kiểm tra chất lượng dụng cụ, sửa chữa dụng cụ khi cầnthiết

Trong doanh nghiệp cũng phải cung cấp các phương tiện vận chuyển bốc dỡ chosản xuất như vận chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm, các loại tài liệu, dụng cụ,

Trang 10

phụ tùng Đảm bao cung cấp cho nơi làm việc nu cầu về năng lượng như điện, xăngdầu, hơi nước và nước một cách liên tục, thường xuyên sửa chữa thiết bị như điềuchỉnh và sửa chữa nhỏ, lớn nhằm khôi phục khả năng hoạt động của thiết bị.

Ngoài ra, phục vụ còn có chức năng kiểm tra chất lượng nguyên, vật liệu, bán thànhphẩm trước khi đưa xuống nơi làm việc và kiểm tra chất lượng sản phẩm của nơi làmviệc khi đã chế tạo ra

Chức năng phục vụ kho tàng, chức năng phục vụ xây dựng và sửa chữa nơi làmviệc, chức năng phục vụ sinh hoạt, văn hóa tại nơi làm việc

c Các nguyên tắc tổ chức phục vụ nơi làm việc trong - doanh nghiệp

- Để tổ chức và phục vụ nơi làm việc trong doanh nghiệp một cách có hiệu quả thìviệc tổ chức và phục vụ nơi làm việc cần phải tuân theo các nguyên tắc sau đây:

+) Phục vụ phải theo chức năng: Nghĩa là việc xây dựng hệ thống phục vụ nơi làm

việc phải theo các chức năng phục vụ riêng biệt, phải căn cứ vào nhu cầu sản xuất về

số lượng và chất lượng, phải căn cứ vào từng chức năng để tổ chức và phục vụ đượcđầy đủ và chu đáo

+) Phục vụ phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất: Xây dựng kế hoạch phục vụ sao cho

việc phục vụ nơi làm việc phải hợp với tình hình sản xuất, sử dụng một cách có hiệuquả máy móc và thiết bị, giảm bớt thời gian lãng phí do chờ đợi phục vụ Kế hoạchphục vụ phải được gắn chặt với kế hoạch sản xuất mà doanh nghiệp đã đặt ra

+) Phục vụ phải mang tính dự phòng: Nghĩa là hệ thống phục vụ phải chủ động đề

phòng những hỏng hóc thiết bị để đảm bảo hệ thống sản xuất được liên tục trong mọitình huống

+) Phục vụ phải có sự phối hợp giữa các chức năng phục vụ khác nhau trên quy mô

toàn doanh nghiệp để đáp ứng mọi nhu cầu phục vụ không để thiếu nhu cầu

+) Phục vụ phải mang tính linh hoạt: hệ thống phục vụ phải linh hoạt phải đảm bảo

nhanh chóng loại trừ các hỏng hóc thiếu sót Không để sản xuất chính bị đình trệ

+) Đảm bảo chất lượng và độ tin cậy cao: điều này đòi hỏi cần có đội ngũ lao động có

có trình độ tay nghề làm việc tận tụy, hết sức cố gắng vì công việc của doanh nghiệp

+) Phục vụ phải mang tính kinh tế: chi phí phục vụ phải ít nhất có thể được, Nhưng

vẫn phải đảm bảo được hiệu quả phục vụ không thể sử dụng chi phí một cách lãngphí

d Các hình thức phục vụ nơi làm việc trong doanh nghiệp

Tùy theo đặc điểm của loại hình sản xuất số lượng nhu cầu phục vụ và tính ổn địnhcủa doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các hình thức tổ chứcphục vụ sau đây:

Trang 11

e Đánh giá trình độ tổ chức phục vụ nơi làm việc

 Cách thứ nhất là dựa vào kết quả phục vụ

+) Tổn thất thời gian cho chờ đợi phục vụ nơi làm việc

+) Tổng công suất của máy móc thiết bị không được sử dụng do phục vụ không tốt

 Cách thứ hai là dựa vào nguyên nhân: căn cứ vào tình hình thực tế của công tácphục vụ như tổ chức lao động phục vụ hình thức phục vụ chế độ phục vụ để xemxét đánh giá

1.3 Tạo điều kiện thuận lợi

Khả năng lao động của người lao động Luôn chịu ảnh hưởng của các yếu tố môitrường, tạo được môi trường làm việc tốt sẽ góp phần duy trì, nâng cao sức khoẻ, thểlực, trí lực và tinh thần để đảm bảo người lao động có thể lao động với năng suất, chấtlượng và hiệu quả cao

Điều kiện lao động là tổng hợp các yếu tố môi trường xung quanh tác động đếnngười lao động và hoạt động lao động của họ các yếu tố này gồm các yếu tố tác độngđến tâm lý, vệ sinh phòng bệnh, tâm lý xã hội điều kiện về chế độ làm việc nghỉ ngơi Các yếu tố trên đây có thể tác động tích cực hay tiêu cực đến sức khỏe tâm lý laođộng khả năng lao động và nhân cách của người lao động

1.3.1 Các yếu tố cơ bản thuộc về điều kiện lao động

a Các yếu tố về tâm sinh lý lao động trong doanh nghiệp

Sự căng thẳng về thể lực và trí óc là do làm việc quá sức, quá mức, công việc phứctạp, chế độ làm việc nghỉ ngơi không hợp lý, nhịp độ lao động cao

Sự căng thẳng, nhàm chán do dự đơn điệu trong lao động

Vị trí, tâm thế lao động thiếu tự an toàn nguy hiểm, các yếu tố này nảy sinh trongquá trình lao động ảnh liên quan đến tổ chức và định mức lao động không hợp lý

b Các yếu tố về vệ sinh, phòng bệnh

Bao gồm các yếu tố về khí hậu nơi làm việc, ô nhiễm, không khí bị ô nhiễm, nhiệt độ,tiếng ồn, các tia bức xạ, tiếp xúc với hóa chất, khí thải độc hại, ánh sáng, không giandiện tích nơi làm việc chật chội, phục vụ vệ sinh và sinh hoạt cho người lao động

c Các yếu tố tâm lý xã hội

Các yếu tố này bao gồm bầu không khí, tâm lý tinh thần tập thể, ảnh hưởng của phongcách người lãnh đạo, chế độ khen thưởng, kỷ luật, văn hóa doanh nghiệp tâm lý cánhân trong tập thể mối quan hệ giữa người lao động với nhau và với cấp trên

d Yếu tố thẩm mỹ

đây là yếu tố quan đến khung cảnh của nơi làm việc, chiếu sáng, màu sắc, âm nhạc,cây xanh, bố trí khoa học, hợp lý nơi làm việc

e Yếu tố thuộc chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý

Đây là những quy định về giờ làm việc trong ngày số ngày làm việc trong tuần, ngàynghỉ lễ Tết, phép, chế độ nghỉ ngơi giữa ca, thai sản, ốm đau, tai nạn bố trí ca, kíplàm việc

1.3.2 Một số chỉ tiêu đánh giá điều kiện lao động trong doanh nghiệp

a Tỷ lệ người lao động mắc bệnh nghề nghiệp

K BNN = (LĐ BNN/LĐ)* 100

Trong đó:

K BNN: tỷ lệ lao động mắc bệnh nghề nghiệp

LĐ BNN: Số người lao động mắc bệnh nghề nghiệp

LĐ: Tổng số lao động trên doanh nghiệp

Trang 12

Tỷ lệ này càng cao phản ánh điều kiện lao động trong doanh nghiệp càng kém vàngược lại.

Số ngày nghỉ việc trung bình của một lao động mắc bệnh nghề nghiệp:

K NB= ¿/ LĐ BNN)

Trong đó:

N NB: Tổng số ngày nghỉ của người lao động mắc bệnh nghề nghiệp

K NB: số ngày nghỉ trung bình của một lao động mắc bệnh nghề nghiệp

Tỷ lệ này càng cao phản ánh sự nặng hay nhẹ của bệnh nghề nghiệp do điều kiện laođộng

b Tỷ lệ tai nạn lao động

K TNLĐ= (LĐ TN/ LĐ)

Trong đó:

K TNLĐ : tỷ lệ người lao động bị tai nạn lao động

LĐ TN: số người lao động bị tai nạn lao động

Tỷ lệ này càng cao thì điều kiện lao động càng kém và ngược lại

Sự nặng, nhẹ của tai nạn lao động được phản ánh qua số ngày nghỉ việc bìnhquân của người lao động bị tai nạn lao động:

a Cải thiện các điều kiện đảm bảo các yếu tố tâm sinh lý người lao động

b Ban hành và tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, quy phạm kỹ thuật,tiêu chuẩn về vệ sinh, an toàn lao động, kỷ luật lao động

c Tăng cường đầu tư nghiên cứu, cải thiện, ứng dụng các thành tựu khoa học và kỹthuật bảo hộ lao động, vệ sinh, an toàn lao động

d Tổ chức nơi làm việc khoa học, hợp lý

e Đảm bảo đầy đủ các trang thiết bị, bảo hộ lao động cho người lao động

2 Định mức lao động trong doanh nghiệp

Trang 13

2.1 Khái niệm và nguyên tắc xây dựng định mức lao động trong doanh nghiệp 2.1.1 Khái niệm định mức lao động trong doanh nghiệp

Theo nghĩa hẹp, định mức lao động trong doanh nghiệp là việc xây dựng định mứclao động cho tất cả các loại công việc phù hợp với đặc điểm của từng công việc đótrong doanh nghiệp

Theo nghĩa rộng định mức lao động trong doanh nghiệp là lĩnh vực nghiên cứu hoạtđộng thực tiễn về xây dựng và áp dụng các mức lao động đối với tất cả các quá trìnhlao động Nói cách khác, định mức lao động trong doanh nghiệp là quá trình dự tínhcủa doanh nghiệp thực hiện những biện pháp về tổ chức kỹ thuật để thực hiện côngviệc đạt năng suất lao động cao, dựa trên cơ sở đó xác định mức tiêu hao để thực hiệncông việc đó trong doanh nghiệp

Định mức lao động trong doanh nghiệp là việc xác định số lượng công việc hay sốsản phẩm làm ra của một hay một số người lao động trong một đơn vị thời gian nhấtđịnh hoặc quy định lượng thời gian cần thiết để hoàn thành một đơn vị công việc haysản phẩm

2.1.2 Nguyên tắc xây dựng định mức lao động trong doanh nghiệp

Người sử dụng lao động trong doanh nghiệp phải có trách nhiệm xây dựng địnhmức lao động trên cơ sở các nguyên tắc nhất định

Có 5 nguyên tắc xây dựng định mức lao động trong doanh nghiệp:

- Định mức lao động trong doanh nghiệp được thực hiện cho từng bước côngviệc, từng công đoạn và toàn bộ quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ dựa trên

cơ sở tổ chức lao động khoa học, tổ chức sản xuất hợp lý

- Mức lao động trong doanh nghiệp được xây dựng trên cơ sở cấp bậc của côngviệc hoặc chức danh, phù hợp với cấp bậc trình độ đào tạo của người lao động,quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật của máy móc thiết bị và đảm bảo cáctiêu chuẩn lao động

- Mức lao động trong doanh nghiệp phải làm mức trung bình tiên tiến, đảm bảo

số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời gian làmviệc tiêu chuẩn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

- Mức lao động mới trong doanh nghiệp phải được áp dụng thử trước khi banhành chính thức Doanh nghiệp phải thông báo cho người lao động biết trước ítnhất 15 ngày khi áp dụng thử Thời gian áp dụng thử tùy theo tính chất côngviệc, nhưng tối đa không quá 3 tháng và phải đánh giá việc thực hiện mức.Trường hợp trong thời gian làm việc tiêu chuẩn, mức thực tế thực hiện tính theosản lượng thấp hơn 5% hoặc cao hơn 10% so với mức được giao, hoặc một thực

tế thực hiện theo thời gian cao hơn 5% hoặc thấp hơn 10% so với mức đượcgiao thì doanh nghiệp phải điều chỉnh lại mức lao động

Trang 14

- Mức lao động trong doanh nghiệp phải được định kỳ rà soát, đánh giá, để sửađổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung, điềuchỉnh mức lao động, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diệntập thể người lao động tại doanh nghiệp và công bố công khai tại nơi làm việccủa người lao động trước khi thực hiện đồng thời gửi cơ quan quản lý nhà nước

về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất của doanh nghiệp

2.2 Phương pháp định mức lao động trong doanh nghiệp

2.2.1 Các phương pháp định mức lao động chi tiết trong doanh nghiệp

a Phương pháp thông kê kinh nghiệm

Phương pháp thống kê kinh nghiệm sử dụng để định mức lao động là phươngpháp định mức cho một bước công việc nào đó, dựa trên cơ sở các số liệu thống kê

về năng suất lao động của người lao động thời kỳ đã qua, có sự kết hợp với kinhnghiệm bản thân của cán bộ định mức, trưởng bộ phận, quản đốc hoặc người laođộng

Trình tự xác định định định mức lao động bằng phương pháp thống kê gồm 4bước:

+) Bước 1: Thống kê năng suất lao động của người lao động thực hiện bước công việc

cần định mức Thống kê năng suất lao động được tính trong 2 tiêu thức sau:

Về mặt hiện vật: W1, W2, W3, …Wn

Về mặt hao phí thời gian lao động: t1, t2 , t3, …, t n

+) Bước 2: Tính giá trị trung bình của năng suất lao động

Về mặt hiện vật: Được sử dụng 1 trong 2 công thức tính sau:

Trong đó: W : Năng suất lao động trung bình của một ngày (ca);

W: Năng suất lao động của ngày (ca) thứ i qua thống kê;

n: Số ngày (ca) đã được thống kê

Trang 15

W j : năng suất lao động thống kê của lần thứ j

f j: Tần suất xuất hiện của giá trị W j trong dẫy số thống kê

n: số lượng các số trong dãy số thống kê

Về mặt thời gian hao phí: được sử dụng 1 trong hai công thức:

Trong đó:

t: thời gian hao phí trung bình để kinh doanh một đơn vị sản phẩm;

t i : thời gian hao phí để kinh doanh một đơn vị sản phẩm thứ i qua thống kên: số lần công việc được thống kê

t i: thời gian của lần thống kê thứ i

f i: tần suất xuất hiện của giá trị t i trong dãy số thống kê

n: số lượng các số trong dãy số thống kê

+) Bước 3: tính năng suất trung bình tiên tiến

- Về mặt hiện vật: Có thể sử dụng 1 trong 2 công thức sau

Sao cho W ' j ≥ W´

Trong đó:

W tt ' : Năng suất lao động trung bình tiên tiến về mặt hiện vật

Trang 16

W tt : là năng suât lao động trung bình tiên tiến về mặt hiện vật

W i : là những giá trị năng suất lao động trung bình thống kê được lớn hơn hoặc bằngnăng suất lao động trung bình

f i: tần suất xuất hiện của giá trịW i trong dãy số thông kê

m : số lượng các số còn lại trong dãy số ( từ giá trị w đến W max m< n )

- Về mặt hao phí thời gian: có thể sử dụng 1 trong 2 công thức tính sau:

Trang 17

Trong đó:

´

t tt : Năng suất lao động trung bình tiên tiến về mặt hao phí thời gian

t i : những giá tị thời gian thống kê được nhỏ hơn hoặc bằng năng suất lao động trunbình

f i: tần suất xuất hiện của giá trịt i trong dãy số thông kê

m: số giá trị thời gian nhỏ hơn hoặc bằng thời gian lao động trung bình

+) Bước 4: kết hợp năng suất lao động trunh bình tiên tiến với kinh nghiệm của bảnthân cán bộ định mức, trưởng bộ phận hoặc nhân viên để quyết định định mức, sau đómới giao cho người lao động

Ưu điểm: phương pháp tương đối đơn giản, tốn ít thời gian và công sức, có thể xâyđươc hàng loạt mức lao động trong thời gian ngắn và có vận dụng kinh nghiệm sảnxuất tiên tiến

Nhược điểm: không phân tích được tỉ mỉ năng lực sản xuất – kinh doanh và cácđiều kiện tổ chức – kỹ thuật cụ thể, không xây dựng các hình thức tổ chức lao động, tổchức sản xuất – kinh doanh hợp lý trong doanh nghiệp

b Phương pháp thống kê phân tích

Phương pháp định mức cho một công việc nào đó dựa trên cơ sở các số liệu thống

kê về năng suất lao động của người lao động thực hiện bước công việc ấy, kết hợp với việc phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động của người lao động tại nơi làm việc qua khảo sát thực tế

- Trình tự xác định

trình tự xác định bao gồm 4 bước:

Bước 1,2,3: Giống hoàn toàn như phương pháp thống kê kinh nghiệm

Bước 4: Kết hợp năng suât lao động trung bình tiên tiến với việc phân tích tĩnh hình sửdụng thời gian laod ộng của nhân viên tại nơi làm việc qua khảo sát thực tế

Cách tính mức lao động thoe phương pháp thông kê phân tích như sau:

- Về mặt hiện vật:

M sl= ´W tt × T ngày

T ĐM

Trong đó:

Trang 18

M sl : Mức lao động về mặt hiện vật (của một bước công việc)

W tt : Năng suất lao động trung bình tiên tiến về mặt hiện vật

T: thời gian làm việc thoe quy định (số giờ trong một ngày, số ngày trong một tuần…)

T ĐM: Thời gian thực tế được định mức (bằng thười gian làm việc theo quy định trừ đithời gian thwucj tế bị lãng phí trong quá trình làm việc)

Và:

M tg = T ngày

M sl

Trong đó:

M tg: Mức lao động về mặt thời gian (của một bước công việc)

M sl: Mức lao động về mặt hiện vật (của một bước công việc)

T: Thời gian làm việc theo quy định (số giờ trong ngày, số ngày trong tuần…)

- Về thời gian hao phí:

t tt: Năng suất lao động trung bình tiên tiến về mặt thời gian

T: thời gian làm việc theo quy định (số giờ trong ngày, số ngày trong tuần…)

T ĐM: Thời gian thực tế được định mức (bằng thời gian làm việc theo quy định trừ đithòi gian thực tế bị lãng phí trong quá trình làm việc)

Và:

M sl=T ngày

M tg

M tg: Mức lao động về mặt thời gian (của một bước công việc)

M sl: Mức lao động về mặt hiện vật (của một bước công việc)

T: thời gian làm việc theo quy định (số giờ trong ngày, số ngày trong tuần…)

Ưu điểm:

Trang 19

- Đơn giẩn, dễ tính, độ chính xác cao hơn phương pháp thống kê kinh nghiệm

- Loại trờ được các loại thời gian lãng phí trông thấy, như lãng phí do tổ chức,lãng phí do cá nhân người lao động

Nhược điểm: Cũng có nhược điểm nhưu phương pháp thống kê thuần túy nhưng ưuđiểm hơn là đã loại trừ được thời gian lãng phí trong ngày của người lao động

c Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích sử dụng trong định mức lao động là phương pháp định mức lao động dựa trên sự phân chia quá trình sản xuất thành các bộ phận hợp thành và nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian hao phí để thực hiện quá trình sản xuất

d Phương pháp phân tích tính toán

Phương pháp phân tích tính toàn trong định mức lao động là phương pháp định mức kỹ thuật lao động dựa trên cơ sở phân tích kết cấu bước công việc các yếu tổ ảnh hưởng đến hao phí thời gian, dựa vào các chứng từ kỹ thuật và tiêu chuẩn các loại thời gian để tính mức thời gian cho bước công việc

Ưu điểm: Cho phép xây dựng định mức được nhanh, đỡ tốn công sức, đảm bảo tínhđồng nhất và độ chính xác của định mức

Nhược điểm: Độ chính xác của định mức được xác định hoàn toàn phụ thuộc vàocác tài liệu tiêu chuẩn, các loại thời gian hao phí để định mức

e Phương pháp phân tích khảo sát

Phương pháp phân tích khảo sát là phương pháp định mức lao động có căn cứ kỹ thuật dựa trên cơ sở phân tích kết cấu bước công việc, các yếu tố ảnh hướng đến hao phí thời gian, chứng từ lỹ thuật và tài liệu khảo sát sử dụng thời gian của người lao động ở ngay tại nơi làm việc để tính định mức lao động cho bước công việc

Ưu điểm: Nhờ nghiên cứu trực tiếp hoạt động của người lao động ở ngay tại nơi làmviệc nên không những định mức lao động được xây dựng chính xác mà còn tổng hợpđược những kinh nghiệm tiên tiến của người lao động

Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian và công sức để thực hiện khảo sát Cán bộ làmcông tác định mức phải thành thạo nghiệp vụ định mức lao động, am hiểu kỹ thuật vàquy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp

f Phương pháp so sánh điển hình

Phương pháp so sánh điển hình trong định mức lao động là phương pháp xây dựng mức lao động cho các bước công việc dựa trên cơ sở so sánh hao phí thời gian thực hiện bước công việc điển hình và những yếu tố ảnh hưởng quy đổi để xác định mức,

Trang 20

hay nói cách khác là phương pháp định mức lao động bằng cách so sánh với mức của công việc điển hình

Ưu điểm: có thể xây dựng hàng loạt mức lao động trong thời gian ngắn, ít tốn côngsức

Nhược điểm: có độ chính xác không cao so với định mức xây dựng bằng phươngpháp phân tích tính toán và phân tích khảo sát

2.2.2 Phương pháp định mức lao động tổng hợp

a , Phương pháp định mức tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm

Định mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm là lượng lai động cần và đủ

để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một khối lượng công việc đúngtiêu chuẩn chất lượng trong những điều kiện tổ chức - kỹ thuật

Ý nghĩa: Định mức lao động tổng hợp có ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp:

- Là cơ sở để lập kế hoạch tổ chức lao động, sử dụng lao động phù hợp với quytrình công nghệ, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Là cơ sở để xây dựng đơn giá tiền lương và trả lương gắn với năng suất, chấtlượng và kết quả công việc của người lao động trong doanh nghiệp

- Là một trong những cơ sở để hoạch toán chi phí đầu vào, đề xuất các biện phápnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

Định mức lao động tổng hợp có thể được áp dụng cho tất cả các doanh nghiệpkhông phân biệt theo loại hình sở hữu Các doanh nghiệp tự xây dựng để áp dụngcho các mục đích quản lý kinh tế, quản lý lao động của doanh nghiệp mình

b Phương pháp định mức lao động tổng hợp theo định biên

Định mức lao động tổng hợp theo định biên là quy định số lượng người laođộng có nghề nghiệp và tay nghề, chuyên môn kỹ thuật xác định, được quy định đểthực hiện các công việc cụ thể, không ổn định và tính chất và độ lặp lại của nguyêncông hoặc để phục vụ các đối tượng nhất định

Định mức lao động tổng hợp theo định biên được áp dụng trong điều kiện côngviệc của người lao động đòi hỏi hoạt động phối hợp của nhiều người mà kết quảkhông tách riêng cjo từng người lao động, không thể xác định được mức thời gian,mức sản lượng, mức phục vụ, những công việc của người lao động như hành chính,nghiên cứu thị trường, nghiên cứu khoa học, quản lý nhà nước… là những coingviệc đòi hỏi phải xác định mức biên chế

Định mức lao động theo định biên áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, kinhdoanh không thể xây dựng định mức lao động cho từng đơn vị sản phẩm Áp dụngphương pháp này đòi hỏi phải xác định số lao động định biên hợp ký cho từng bộ

Ngày đăng: 17/05/2021, 12:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w