1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý luận về sản xuất hàng hóa của c mác và vận dụng vào thực tiễn ở việt nam hiện nay

26 1,8K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 57,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, sản xuất hàng hóa được ví như một mắt xích quan trọng trong guồng máy củanền kinh tế, đống vai trò quan trọng nhất trong xu thế hội

Trang 1

Tiểu Luận Môn học: Kinh Tế Chính Trị Mác-Lênin

Lớp: 2108RLCP1211

Nhóm: 6

Giảng viên: Võ Tá Tri

Đề tài: “Lý luận về sản xuất hàng hóa của C.Mác và vận dụng vào thực tiễn ở

Việt Nam hiện nay.”

Thành viên nhóm:

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài 1

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 1

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài nghiên cứu 2

6 Kết cấu của đề tài 2

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA 3

1.1 Sản xuất hàng hóa 3

1.1.1 Khái niệm – điều kiện ra đời 3

1.1.2 Phân biệt sản xuất hàng hóa và sản xuất tự cung, tự cấp 4

1.2 Hàng hóa 5

1.2.1 Khái niệm 5

1.2.2 Thuộc tính của hàng hóa 5

1.3 Lượng giá trị 6

1.3.1 Khái niệm 6

1.3.2 Các nhân tốc ảnh hưởng đến lượng giá trị 6

1.4 Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa 7

CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG LÝ LUẬN SẢN XUẤT HÀNG HÓA CỦA C.MÁC VÀO THỰC TIỄN VIỆT NAM HIỆN NAY 9

2.1 Sơ lược về lịch sử phát triển nền sản xuất hàng hóa 9

2.2 Thực trạng, đặc điểm của sản xuất hàng hóa ở Việt Nam 11

2.2.1 Thực trạng của nền sản xuất hàng hóa ở Việt Nam 11

2.2.2 Đặc điểm của nền sản xuất hàng hóa ở Việt Nam 13

3 Phương hướng phát triển sản xuất hàng hóa và liên hệ thực tiễn ở Việt Nam. .15

3.1 Phương hướng phát triển hàng hóa ở Việt Nam 15

3.2 Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam 16

KẾT LUẬN 23

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời kì đầu của xã hội loài người do sự lạc hậu của lực lực sản xuất nênsản xuất của xã hội mang tính tự cung, tự cấp khiến nhu cầu của con người bị bóhẹp trong một phạm vi, giới hạn nhất định Khi lực lượng sản xuất phát triển và cónhiều thành tựu mới, con người dần thoát khỏi nền kinh tế tự nhiên và chuyển sangnền kinh tế hàng hóa Sản xuất hàng hóa là một bộ phận của kinh tế quốc tế, là tổngthể các quan hệ kinh tế, khoa học, kĩ thuật, công nghệ được thực hiện dưới nhiềuhình thức, hình thành và phát triển trên cơ sở phát triển của lực lượng sản xuất vàphân công lao động quốc tế Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, sản xuất hàng hóa được ví như một mắt xích quan trọng trong guồng máy củanền kinh tế, đống vai trò quan trọng nhất trong xu thế hội nhập và phát triển hiệnnay, không những góp phần đắc lực vào quá trình thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế pháttriển mà còn mở rộng quan hệ giao lưu, hợp tác quốc tế cả về các lĩnh vực khác Sảnxuất hàng hóa là một quá trình tạo ra sản phẩm hàng hóa nhằm đáp ứng và làm thỏamãn nhu cầu nào đó của con người Trong thời đại nền kinh tế mở và cạnh tranhnhư hiện nay, mỗi quốc gia phải nghiên cứu tìm ra hướng đi đúng đắn cho nền kinh

tế, phù hớp với điều kiện, hoàn cảnh đất nước, phù hợp với khu vực thế giới và thờiđại Chính vì vậy việc nghiên cứu về điều kiện ra đời, đặc trưng, ưu thế của sản xuấthàng hóa là vô cùng quan trọng, từ đó ta có thể liên hệ với nước ta và làm cho quátrình sản xuất hàng hóa của nước ta ngày càng phát triển với chất lượng cao hơn

Qua đây nhóm 6 muốn nghiên cứu thong qua đề tài: “ Lý luận về sản xuất hàng hóa của Các Mác và vận dụng vào thực tiễn ở Việt Nam.”

2 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài

- Sản xuất hàng hóa, hàng hóa là gì?

- Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa?

- Sự vận dụng lý luận đó vào việc thực tiễn ở Việt Nam như thế nào?

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích chính của đề tài nghiên cứu này là hiểu rõ về sản xuất hàng hóa,điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa, tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa,

Trang 4

đặc biệt là sự vận dụng linh hoạt lí luận đó vào thực tiễn ở Việt Nam như thế nào,đem lại cho nước ta những thành tựụ và hạn chế của nó, từ đó đưa ra những giảipháp để phát triển hơn nữa nền kinh tế hàng hóa ở nước ta hiện nay.

- Nhiệm vụ nghiên cứu: một là, làm rõ hơn quan điểm của C.Mác về sản xuấthàng hóa, hàng hóa Hai là, phân tích quá trình vận dụng lí luận đó ở nước ta, chỉ rõnhững thành tựu và hạn chế của quá trình đó Ba là, đưa ra những giải pháp nhằmkhắc phục những hạn chế của quá trình vận dụng lý luận của C.Mác về sản xuấthàng hóa ở nước ta hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Phân tích nội dung lý luận của C.Mác về sản xuấthàng hóa và sự vận dụng của nó vào thực tiễn ở nước ta hiện nay

- Phạm vi nghiên cứu: Việt Nam hiện nay

5 Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài nghiên cứu

- Ý nghĩa khoa học: Thấy rõ tính khoa học trong quan điểm và cách thức giảiquyết vấn đề về sản xuất hàng hóa của C.Mác, của Việt Nam

- Ý nghĩa thực tiễn: Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề sản xuất hànghóa, đề ra các chính sách, giải pháp hợp lí cho Nhà nước ta hiện nay

6 Kết cấu của đề tài

Đề tài được thiết kế thành 2 chương:

Chương 1: Lý Luận của C.Mác về sản xuất hàng hóa

Chương 2: Vận dụng vào thực tiễn ở Việt Nam

Trang 5

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA

1.1 Sản xuất hàng hóa

1.1.1 Khái niệm – điều kiện ra đời

Theo C.Mác, sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những ngườisán xuất ra sản phẩm không nhằm phục vụ mục đĩh phục vụ nhu cầu tiêu dùng củachính mình mà để trao đổi, mua bán

Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá

Sản xuất hàng hóa không xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện của xã hội loàingười Để nền kinh tế hàng hóa có thể hình thành và phát triển, C.Mác cho rằng cầnhội đủ hai điều kiện:

Điều kiện thứ nhất: Phân công lao động xã hội

 Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động trong xã hội thành cácngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau tạo nên sự chuyên môn hóa sản xuất, phânchia lao động xã hội ra thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau Phâncông lao động xã hội là cơ sở, là tiền đề của sản xuất hàng hóa Phân công lao động

xã hội càng phát triển, thì sản xuất và trao đổi hàng hóa càng mở rộng hơn, đa dạnghơn

 Do sự phân công lao động xã hội nên việc trao đổi sản phẩm trở thành tấtyếu Khi có phân công lao động xã hội, mỗi người chỉ sản xuất một hoặc một vàithứ sản phẩm nhất định, nhưng nhu cầu của cuộc sống đòi hỏi họ phải có nhiều loạisản phẩm khác nhau, do đó, họ cần đến sản phẩm của nhau, buộc phải trao đổi vớinhau Phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất đồng thời làm cho năngsuất lao động tăng lên, sản phẩm thặng dư ngày càng nhiều nên càng thúc đẩy sựtrao đổi sản phẩm

Điều kiện thứ hai: Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất

 Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất làm cho giữa nhữngngười sản xuất độc lập với nhau, có sự tách biệt về lợi ích Trong điều kiện đó,người này muốn tiêu dùng sản phẩm của người khác phải thông qua trao đổi, muabán, tức là phải trao đổi dưới hình thức hàng hóa C.Mác viết: “chỉ có sản phẩm củanhững lao động tư nhân độc lập và không phụ thuộc vào nhau mới đối diện với

Trang 6

nhau như những hàng hóa” Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa những người sản xuất

là điều kiện đủ để nền sản xuất hàng hóa ra đời và phát triển

 Trong lịch sử, sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất hiệnkhách quan dựa trên sự tách biệt về quyền sở hữu Xã hội loài người càng phát triển,

sự tách biệt về quyền sở hữu càng sâu sắc, hàng hóa được sản xuất ra càng phongphú

Khi còn sự hiện diện của hai điều kiện trên, con người không thể dùng ý chíchủ quan mà xóa bỏ nền sản xuất hàng hóa được Việc cố tình xóa bỏ nền sản xuấthàng hóa, sẽ làm cho xã hội đi tới chỗ khan hiếm và khủng hoảng Với ý nghĩa đó,cần khẳng định, nền sản xuất hàng hóa có ưu thế tích cực vượt trội cới nền sản xuất

tự cung, tự cấp

1.1.2 Phân biệt sản xuất hàng hóa và sản xuất tự cung, tự cấp

Sản xuất tự cung tự cấp với mục đích sản xuất ra những giá trị sử dụng để thỏamãn nhu cầu tiêu dùng của chính người sản xuất, nên không tạo ra động lực thúcđẩy sản xuất phát triển Trong sản xuất tự cung tự cấp, quy mô nhỏ chủ yếu dựa vàonguồn lực sẵn có của tự nhiên, nhu cầu thấp, trình độ dân trí thấp nên không có cạnhtranh, không tạo ra động lực mạnh mẽ phát triển khoa học - công nghệ để phát triểnkinh tế có hiệu quả Do vậy, sản xuất kém phát triển, mang tính khép kín, sản phẩmsản xuất ra không đủ tiêu dùng vì thế đời sống vật chất và tinh thần của người laođộng thấp, không có điều kiện để mở rộng hoạt động giao lưu kinh tế - xã hội giữacác vùng miền

Sản xuất hàng hóa là là sản xuất cho người khác, cho xã hội, sản xuất để buônbán, vì mục tiêu lợi nhuận, do đó nó tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuấthàng hóa phát triển Dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, buộc mỗi người sảnxuất hàng hóa phải năng động trong sản xuất – kinh doanh, phải thường xuyên cảitiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượngsản phẩm, nhằm thu được lợi nhuận ngày càng nhiều Sản xuất hàng hóa với năngsuất lao động cao, chất lượng hàng hóa tốt, khối lượng hàng hóa ngày càng nhiều,chủng loại đa dạng và phong phú làm cho thị trường được mở rộng, thỏa mãn nhucầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của xã hội

Trang 7

1.2 Hàng hóa

1.2.1 Khái niệm

Theo quan điểm của C.Mác, hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa

mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán

Theo cách hiểu này thì sản phẩm của lao động chỉ mang hình thái hàng hóakhi nhằm đưa ra trao đổi, mua bán trên thị trường Khi sản phẩm không được đem

ra trao đổi hoặc không nhằm mục đích sản xuất để trao đổi thì không được coi làhàng hóa Hàng hóa có thể tồn tại ở dạng vật thể hoặc ở dạng phi vật thể

1.2.2 Thuộc tính của hàng hóa

Mọi thứ hàng hóa đều có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị:

Giá trị sử dụng: là công dụng của sản phẩm, có thể thỏa mãn một nhu cầu

nào đó của con người, đó có thể là nhu cầu vật chấ hay tinh thần, cũng có thế là nhucầu cho tiêu dùng cá nhân, có thể là nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất Giá trị sử dụng

do thuộc tính tự nhiên của yếu tố tham gia cấu thành nên hàng hóa đó quy định; sảnxuất càng phát triển, khoa học, tiên tiến, càng giúp cho con người phát hiện ra nhiều

và phong phú các giá trị sử dụng của hàng hóa khác nhau; đáp ứng yêu cầu củangười mua, là người sản xuất phải chú ý tới giá trị hàng hóa của hàng hóa sao chođáp ứng nhu cầu khắt khe và tinh tế của người mua

Giá trị: là lao động của người sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

ấy Sở dĩ hàng hóa có thể đem ra trao đổi được là vì chúng có một điểm chung, ởchỗ, chúng đều là kết quả của sự hao phí sức lao động Tức là hàng hóa có giá trị,khi là hàng hóa, dù khác nhau về giá trị sử dụng, chúng đều là kết quả của sự haophí sức lao động của người sản xuất hàng hóa ấy, nên hàng hóa có giá trị Lao độnghao phí để sản xuất ra hàng hóa mang tính xã hội, tức hàm ý quan hệ giữa người

bán với người mua, hàm ý trong quan hệ xã hội, C.Mác quan niệm: “Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội vủa người sản xuất đã hao phí đế sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy.” Giá trị hàng hóa biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa người sản xuất, trao đổi hàng hóa và là phạm trù có tính lịch sử Giá trị trao đổi là

hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị, giá trị là nội dung, cơ sở của trao đổi

Trang 8

1.3 Lượng giá trị

1.3.1 Khái niệm

Để đo lường lượng giá trị của một hàng hóa nhất định, sử dụng đơn vị thờigian hao phí lao động để sản xuất ra hàng hóa đó, đó là thời gian lao động xã hộicần thiết Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra mộtgiá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện bình thường của xã hội với trình độthành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình

Vậy, lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa là lượng thời gian hao phí lao

động xã hội cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa đó

Người sản xuất thường phải tích cực đổi mới, sáng tạo nhằm giảm thời gianhao phí lao động các biệt tại đơn vị sản phẩm của mình xuống mức thấp hơn mứchao phí trung bình cần thiết Xét về mặt cấu thành, lượng giá trị của một đơn vịhàng háo được sản xuất ra bao hàm: phí lao động quá khứ (vật tư, nguyên liệu dùng

đã tiêu dùng để sản xuất ra hàng hóa đó) + hao phí lao động mới kết tinh thêm

1.3.2 Các nhân tốc ảnh hưởng đến lượng giá trị

Những nhân tố nào ảnh hưởng tới lượng thời gian hao phí xã hội cần thiết đểsản xuất ra một đơn vị hàng hóa sẽ ảnh hưởng tới lượng giá trị của hàng hóa, C.Máccho rẳng có những nhân tố sau đây:

Năng suất lao động

Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, được tính bằng sốlượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hay số lượng thời gian haophí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Khi năng suất lao động tăng, sẽ làm giảmlượng thời gian hao phí lao động cần thiết trong một đơn vị hàng hóa, lượng giá trịtrong một đơn vị hàng hóa sẽ giảm Năng suất lao động có mối quan hệ tỷ lệ nghịchvới lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa Vì vậy, trong thực hàng sản xuất, kinhdoanh cần phải chú ý, để giảm hao phí lao động cá biệt cần phải thực hiện các biệnpháp để góp phần tăng năng suất lao động Các nhân tố tác động đến năng suất laođộng: trình độ của người lao động, trình độ tiên tiến và mức trang bị kĩ thuật, khoahọc công nghệ trong quá trình sản xuất, trình độ quản lý, cường độ lao động và cácyếu tố tự nhiên

Trang 9

Tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động

Khi xét với một hoạt động lao động cụ thể, nó có thể là lao động có tính chấtgiản đơn, cũng có thể là lao động có tính chất phức tạp Cho dù là giản đơn hayphức tạp thì lao động đó đều là sự thống nhất của tính hai mặt, mặt cụ thể và trừu

tượng Lao động giản đơn là lao động không đòi hỏi có quá tình đào tạo một cách

hệ thống, chuyên sâu về chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ cũng có thể thao tác được

Lao động phức tạp là những hoạt động alo động yêu cầu phải trải qua một quá trình

đào tạo về kỹ năng, nghiệp vụ theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên mônnhất định Với tính chất khác nhau, nên trong cùng một đơn vị thời gian, một laođộng phức tạp sẽ tạo ra được nhiều lượng giá trị hơn so với lao động giản đơn Đây

là cơ sở lý luận quan trọng để người lao động tính toán, xác định mức thù lao phùhợp với tính chất của hoạt động lao động trong quá trình tham gia vào các hoạt độngkinh tế xã hội

1.4 Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa với lao động sảnxuất hàng hóa, C.Mác phát hiện rằng, sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tính là do lao

động của người sản xuất hàng có có tính hai mặt, đó là mặt cụ thể và mặt trừu tượng của lao động.

 Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của nhữngnghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có mục đích lao độngriêng, đối tượng lao động riêng, công cụ lao động riêng, phương pháp lao độngriêng và kết quả riêng Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa, các loạilao động cụ thể khác nhau về chất nên tạo ra những sản phẩm cũng khác nhau vềchất và mỗi sản phẩm có một giá trị sử dụng riêng Phân công lao động xã hội càngphát triển thì xã hội càng nhiều ngành nghề khác nhau, do đó có nhiều giá trị sửdụng khác nhau Khoa học kỹ thuật, phân công lao động càng phát triền thì các hìnhthức lao động có thể càng phong phú, đa dạng

 Lao động trừu tượng là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa không

kể đến hình thức cụ thể của nó; đó là sự hao phí sức lao động nói chung của ngườisản xuất hàng hóa về cơ bắp, thần kinh, trí óc Lao động trừu tượng là lao độngđồng chất của người sản xuất hàng hóa, tạo ra giá trị của hàng hóa Vì vậy, giá trị

Trang 10

của hàng hóa là lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa.Lao động trừu tượng là cơ sở để so sánh, trao đổi các giá trị sử dụng khác nhau.C.Mác ngoài việc đã giải thích được một cách khao học vững chắc vì sao hànghóa có hai thuộc tính, còn chỉ ra được quan hệ chặt chẽ giữa người sản xuất vàngười tiêu dùng hàng hóa Lao động cụ thể phản ánh tính chất tư nhân của lao đọngsản xuất hàng hóa bởi việc sản xuất cái gì, ở đâu, bao nhiêu, bằng công cụ nào, làviệc riêng của mỗi chủ thể sản xuất Ngược lại, lao động trừu tượng phản ánh tínhchất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa, bởi lao động của mỗi người là một bộphận của lao động xã hội, nằm trong hệ thống phân công lao động xã hội Nên,người sản xuất phải đặt lao động của mình trong sự liên hệ với lao động của xã hội.

Do đó, lợi ích của người sản xuất thống nhất với lợi ích của người tiêu dùng Mâuthuẫn giữ lao động cụ thể và lao động trừu tượng xuất hiện khi sản phẩm do nhữngngười sản xuất hàng hóa tạo ra không phù hợp với nhu cầu xã hội hoặc khi mức tiêuhao lao động cá biệt cao hơn mức tiêu hao mà xã hội có thể chấp nhận được Khi

đó, sẽ có một số hàng hóa không bán được hoặc bán thấp hơn mức hao phí lao động

bỏ ra, không đủ bù đắp chi phí, có nghĩa là một số lao động cá biệt không được xãhội thừa nhận

Trang 11

CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG LÝ LUẬN SẢN XUẤT HÀNG HÓA CỦA C.MÁC

VÀO THỰC TIỄN VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1 Sơ lược về lịch sử phát triển nền sản xuất hàng hóa

Sản xuất hàng hóa ra đời từ sản xuất tự cung tự cấp tự túc và thay thế nó trongquá trình lịch sử lâu dài

Ở các xã hội trước chủ nghĩa tư bản, sản xuất hàng hóa là sản xuất đơn giảnchỉ giữ vai trò phụ thuộc Tuy nhiên chính sản xuất hàng hóa giản đơn đã tạo ra khảnăng phát triển lực lượng sản xuất thiết lập các mối quan hệ kinh tế giữa các đơn vịkinh tế trước đó vốn tách biệt nhau

Quan hệ sản xuất hàng hóa phát triển nhanh chóng ở thời kỳ chế độ phongkiến tan rã và góp phần thúc đẩy quá trình đó diễn ra mạnh mẽ hơn

Hình thức điển hình nhất, cao nhất, phổ biến nhất của sản xuất hàng hóa là sảnxuất hàng hóa TBCN Dưới CNTB quan hệ hàng hóa thâm nhập vào mọi lĩnh vực,mọi chức năng của nền sản xuất xã hội, hàng hóa trở thành tế bào của nền sản xuất

xã hội Nó mang đặc điểm: Dựa trên sự tách rời tư liệu sản xuất với sức lao độngtrên cơ sở bóc lột lao động làm thuê dưới hình thức chiếm đoạt giá trị thặng dư.Sản xuất hàng hóa tiếp tục tồn tại và phát triển dưới CNXH Đặc điểm của sảnxuất hàng hóa XHCN là nó không dựa trên cơ sở chế độ người bóc lột người và nónhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần của mọi thành viên xã hội trên

cơ sở sản xuất kinh doanh

Tính ưu việt của sản xuất hàng hóa:

Sản xuất hàng hóa tiếp tục tồn tại và phát triển ở nhiều xã hội là sản phẩm củalịch sử phát triển xã hội loài người Bởi vậy nó có nhiều ưu thế, và là một phươngthức hoạt động kinh tế tiến bộ hơn hẳn so với sản xuất tự cung tự cấp:

Nó làm thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất laođộng xã hội Nó thúc đẩy quá trình xã hội hóa sản xuất nhanh chóng làm cho sựphân công chuyên môn hóa sản xuất ngày càng sâu sắc, hợp tác hóa chặt chẽ hìnhthành các mối liên hệ kinh tế và sự phụ thuộc lẫn nhau của những người sản xuấthình thành thị trường trong nước và thế giới

Trang 12

Nó thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, đó là cơ sở để thúcđẩy quá trình dân chủ hóa, bình đẳng và tiến bộ xã hội.

Do sản xuất hàng hóa dựa trên sự phân công lao động xã hội, chuyên môn hóasản xuất nên nó khai thác được những lợi thế tự nhiên, xã hội, kỹ thuật của từngngười, từng cơ sở cũng như từng vùng từng địa phương Đồng thời, sản xuất hànghóa cũng tác động trở lại làm cho phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa sảnxuất ngày càng tăng, mối quan hệ giữa các ngành, các vùng, ngày càng trở nên mởrộng, sâu sắc Từ đó, làm cho năng suất lao động tăng lên nhanh chóng, nhu cầu của

xã hội được đáp ứng đầy đủ hơn

Trong nền sản xuất hàng hóa, quy mô sản xuất không còn bị giới hạn bởinguồn lực và nhu cầu của mỗi các nhân, gia đình, mỗi cơ sở, mỗi vùng mà nó được

mở rộng, dựa trên cơ sở nhu cầu và nguồn lực xã hội Từ đó, tạo điều kiện cho việcứng dụng những thành tựu KH-KT vào sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển,chuyển từ sản xuất nhỏ sang sản xuất lớn

Trong nền sản xuất hàng hóa, để tồn tại và sản xuất có lãi, người sản xuất phảiluôn luôn năng động, cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất, nâng cao năng suất laođộng, giảm chi phí sản xuất, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Nhờ

đó, lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, năng suất lao động tăng, hiệu quả kinh

tế ngày càng cao

Sự phát triển sản xuất, mở rộng và giao lưu kinh tế giữa các cá nhân, các vùng,các nước… không chỉ làm cho đời sống vật chất mà cả đời sống văn hóa, tinh thầncũng được nâng cao hơn, phong phú và đa dạng hơn

Nền sản xuất hàng hóa ở nước ta thời gian qua là một nền sản xuất vận hànhtheo cơ chế thị trường có sự điều chỉnh của Chính phủ theo hướng XHCN Đứngtrước vận hội mới của đất nước, nền sản xuất hàng hóa ở nước ta có những thuận lợinhất định và khó khăn không nhỏ:

Về thuận lợi: là một nền kinh tế đang đi lên với tốc độ phát triển cao, tạo rađược niềm tin với các nhà đầu tư và bạn bè quốc tế Việt Nam có giá nhân công rẻ,trình độ dân trí khá cao, thị trường lớn với dân số đông, một đất nước ổn định vềchính trị và một quyết tâm đổi mới mạnh mẽ của chính phủ, về tài nguyên, về vị trí

Trang 13

Về khó khăn: phải khẳng định là nền kinh tế đất nước ta phải đối mặt với rấtnhiều khó khăn và thách thức lớn Đi lên từ một nền nông nghiệp nhỏ lạc hậu, nềnkinh tế ta có đặc thù là sản xuất nhỏ lẻ mang nặng tính tự cung tự cấp, sức cạnhtranh yếu Trình độ công nghệ sản xuất, quản lý, cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém,chất lượng lao động chưa được đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu ngày một khắtkhe của nền kinh tế, người dân nước ta chưa có được cách nghĩ năng động, chínhsách đủ được cải thiện còn nhiều bất cập…Bên cạnh đó, các nền kinh tế khác và đặcbiệt là Trung Quốc, khu vực Đông Nam Á đã và đang lên mạnh mẽ và cạnh tranhgay gắt với Việt Nam…

Do mục đích của sản xuất hàng hóa không phải để thỏa mãn nhu cầu của bảnthân người sản xuất như trong kinh tế tự nhiên mà để thỏa mãn nhu cầu của ngườikhác, của thị trường Sự tăng không hạn chế nhu cầu của thị trường là một động lựcmạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển

Cạnh tranh ngày càng gay gắt, buộc mỗi người sản xuất hàng hóa phải năngđộng trong sản xuất-kinh doanh, phải thường xuyên cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sảnxuất để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm tiêu thụ đượchàng hóa và thu được lợi nhuân ngày càng nhiều hơn Cạnh tranh đã thúc đẩy lựclượng sản xuất phát triển mạnh mẽ

Sự phát triển của sản xuất xã hội với tính chất mở của các quan hệ hàng hóatiền tệ làm cho giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các địa phương trong nước và quốc tếngày càng phát triển Từ đó tạo điều kiện ngày càng nâng cao đời sống vật chất vàvăn hóa của nhân dân

2.2 Thực trạng, đặc điểm của sản xuất hàng hóa ở Việt Nam

2.2.1 Thực trạng của nền sản xuất hàng hóa ở Việt Nam

Trong giai đoạn quá độ lên CNXH, ở nước ta những điều kiện chung của sảnxuất hàng hóa vẫn còn bởi vậy nền sản xuất hàng hóa tồn tại là một tất yếu kháchquan

Phân công lao động xã hội với tư cách là cơ sở của trao đổi chẳng nhữngkhông mất đi, trái lại ngày một phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, sự chuyênmôn hóa và hợp tác hóa lao động đã vượt khỏi biên giới quốc gia và ngày càngmang tính quốc tế

Ngày đăng: 17/05/2021, 12:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w