Khái quát khoản phải thu Các khoản phải thu là các khoản nợ của khách hàng đối với công ty đối với hànghóa hoặc dịch vụ đã được giao hoặc sử dụng nhưng chưa được thanh toán.. Doanh nghiệ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP 3
I.1 Khái quát khoản phải thu 3
I.2. Quản trị khoản phải thu 3
I 2.1 Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng 3
I.2.2 Phân tích, đánh giá các khoản phải thu 6
I.2.3 Phòng ngừa rủi ro và xử lý đối với khoản phải thu khó đòi 8
II THỰC TRẠNG KHOẢN QUẢN TRỊ PHẢI THU TAỊ TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - AIRLINE 2019-2020 11
II.1 Khái quát về Tổng công ty hàng không Việt Nam – Airline 11
II.1.1 Lịch sử hình thành hãng Hàng không Việt Nam 11
II.1.2 Những thành tựu, giải thưởng đạt được: 11
II.1.3 Một số nét nổi bật trong kết quả hoạt động kinh doanh của hãng Hàng không Việt Nam – Airlines 2019-2020 11
II.2 Thực trạng quản trị khoản phải thu của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam – Vietnam Airlines 13
II.2.1 Chính sách tín dụng đối với đối với khách hàng mua vé máy bay Vietnam Airlines 13
II.2.2 Thực trạng theo dõi khoản phải thu của công ty 17
II.2.3 Công tác thu nợ và phòng ngừa rủi ro của các khoản phải thu 21
II.3 Đánh giá các khoản phải thu của hãng hàng không vietnamairline 22
II.3.1 Ưu điểm 22
II.3.2 Hạn chế 23
II.3.3 Nguyên nhân hạn chế 24
II.3.4 Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị khoản phải thu 25
KẾT LUẬN 27
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hầu hết mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phátsinh các khoản phải thu Mỗi doanh nghiệp khác nhau lại có giá trị các khoản phải thukhác nhau Độ lớn khoản phải thu của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhưtốc độ thu hồi nợ cũ, tốc độ tạo ra nợ mới và sự tác động của các yếu tố nằm ngoài sựkiểm soát của doanh nghiệp như chu kỳ suy thoái của nền kinh tế, khủng hoảng tiền tệ.Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý tới các yếu tố mà mình có thể kiểm soát được nhằmtác động tới độ lớn và chất lượng của khoản phải thu Hiện nay, khoản phải thu là yếu
tố quan trọng để tạo nên uy tín của doanh nghiệp đối với các đối tác của mình và trởthành sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp Chính vì vậy, quản lý các khoảnphải thu luôn là mối quan tâm lớn của các doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp cần phải
có biện pháp để quản lý các khoản phải thu một cách hiệu quả Nhưng thực tế việcthực hiện quản lý các khoản phải thu của các doanh nghiệp hiện nay là như thế nào?
Có mang lại hiệu quả hay không? Vì thế nhóm 3 chọn đề tài “Phân tích tình công tácquản trị khoản phải thu của hãng Hàng không Việt Nam – Airlines 2019-2020”
Trang 3I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP
I.1 Khái quát khoản phải thu
Các khoản phải thu là các khoản nợ của khách hàng đối với công ty đối với hànghóa hoặc dịch vụ đã được giao hoặc sử dụng nhưng chưa được thanh toán Được tạobằng cách mở rộng hạn mức tín dụng cho khách hàng và được báo cáo là tài sản hiệntại trên bảng cân đối kế toán của công ty Chúng được coi là một tài sản lưu động, bởi
vì chúng có thể được sử dụng làm tài sản thế chấp để đảm bảo khoản vay để giúp đápứng các nghĩa vụ ngắn hạn
I.2. Quản trị khoản phải thu
Trong thực tiễn kinh doanh, các doanh nghiệp thường phải bán chịu hàng hóa củamình trong một thời gian nhất định Trong khi chờ thu các khoản tiền này, doanhnghiệp vẫn tiếp tục bán hàng và do đó sẽ lại xuất hiện các khoản bán chịu mới Đồngthời doanh nghiệp cũng có các khoản mua chịu hàng hóa từ các doanh nghiệp khác.Như vậy việc mua chịu, bán chịu hàng hóa là công việc thường xuyên phát sinh trongquá trình kinh doanh của doanh nghiệp Độ lớn khoản phải thu của doanh nghiệp phụthuộc vào nhiều yếu tố như tốc độ thu hồi nợ cũ, tốc độ tạo ra nợ mới và sự tác độngcủa các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp như chu kỳ suy thoái của nềnkinh tế, khủng hoảng tiền tệ Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý tới các yếu tố mà mình
có thể kiểm soát được nhằm tác động tới độ lớn và chất lượng của khoản phải thu,trong đó đáng lưu ý là chính sách tín dụng
I 2.1 Chính sách tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng.
Bán chịu hàng hóa là một hình thức doanh nghiệp cấp tín dụng cho các kháchhàng của mình (tín dụng thương mại) và là nguyên nhân phát sinh các khoản phải thu
Độ lớn và rủi ro của các khoản phải thu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó chính sáchtín dụng là một nhân tố quan trọng Chính sách tín dụng của doanh nghiệp bao gồm: thờihạn tín dụng, chính sách chiết khấu, tiêu chuẩn tín dụng và chính sách thu tiền
I.2.1.1 Thời hạn tín dụng
Là khoảng thời gian khách hàng được phép sử dụng các khoản tín dụng hay muabán chịu mà không phải chịu chi phí phạt Nếu thanh toán ngay sau khi kết thúc thờihạn tín dụng thì có thể phải chịu lãi suất phạt
Trang 4I.2.1.2 Chính sách chiết khấu
Là chính sách khuyến khích khách hàng thanh toán sớm trước hạn để đượchưởng chiết khấu
I.2.1.3 Tiêu chuẩn tín dụng
Tiêu chuẩn tín dụng chỉ ra mức “chất lượng tín dụng” tối thiểu để một đối tácđược chấp nhận tín dụng Nhà quản trị tài chính có thể cân nhắc hạ thấp các tiêu chuẩntín dụng của công ty miễn là lợi nhuận từ sự thay đổi vượt qua chi phí phát sinh từkhoản phải thu bổ sung Nguyên tắc chỉ đạo phải là xác định được tiêu chuẩn tín dụngtức là sức mạnh tài chính tối thiểu và uy tín hay vị thế tín dụng có thể chấp nhận đượccủa khách hàng mua chịu Nếu khách hàng có sức mạnh tài chính hay vị thế tín dụngthấp hơn những tiêu chuẩn đó thì sẽ bị từ chối cấp tín dụng theo hình thức bán chịuhàng hóa Tiêu chuẩn tín dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chính sách của doanhnghiệp trong mỗi thời kỳ, giá trị sản phẩm cao hay thấp,
I.2.1.4 Chính sách thu tiền
Bao gồm các quy định về cách thức thu tiền như thu một lần, thu nhiều lần haytrả góp và biện pháp xử lý đối với các khoản tín dụng quá hạn Các chi phí phát sinh từviệc hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng bao gồm: Chi phí nhân sự cho bộ phận quản trị khoảnphải thu lớn hơn, Chi phí hành chính bổ sung, Các dịch vụ tài chính bổ sung, Nợ xấu,Chi phí cơ hội khoản phải thu tăng thêm
I.2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng
Có nhiều yếu tố tác động đến chính sách tín dụng của doanh nghiệp Trong đó có
3 yếu tố cơ bản sau:
+ Điều kiện của doanh nghiệp: đặc điểm về sản phẩm, ngành nghề kinh doanh vàtiềm lực tài chính là những yếu tố tác động trực tiếp đến chính sách tín dụng của doanhnghiệp Doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có thờigian sử dụng lâu bền thường cho phép mở rộng chính sách tín dụng hơn các doanhnghiệp ít vốn, sản phẩm dễ hư hỏng, mất phẩm chất, khó bảo quản Đối với nhữngdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh có tính thời vụ, trong thời kỳ sản phẩm của doanhnghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn
+ Điều kiện của khách hàng: điều kiện của khách hàng được đánh giá dựa trêncác phán đoán sau:
Trang 51 Vốn hay sức mạnh tài chính: là thước đo về tình hình tài chính của một DN,ảnh hưởng đến rủi ro thanh toán Yếu tố này được xác định dựa vào quy mô vốn chủ
sở hữu, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, khả năng sinh lợi từ hoạt động kinhdoanh
2 Khả năng thanh toán: được đánh giá thông qua các hệ số thanh toán chung, hệ
số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay, của khách hàng
3 Tư cách tín dụng: là thái độ tự giác đối với việc thanh toán nợ của khách hàng.Yếu tố này được coi là rất quan trọng vì mỗi giao dịch tín dụng ngầm được hiểu là một
sự hứa hẹn thanh toán
4 Vật thế chấp: là tài sản của khách hàng dùng để đảm bảo cho món nợ củamình
5 Điều kiện kinh tế: là sự phát triển của nền kinh tế nói chung và mức độ pháttriển của từng vùng địa lý nói riêng có ảnh hưởng đến việc thanh toán của khách hàngđối với món nợ
Thông tin về khách hàng có thể thu thập được thông qua việc điều tra trực tiếpnhư phân tích báo cáo tài chính của khách hàng, phỏng vấn trực tiếp, phân tích thôngtin thu thập từ các nhà cung cấp trước đó, Đồng thời, có thể thu thập thông tin từ cáctrung tâm xử lý dữ liệu về vị thế tín dụng của các doanh nghiệp
Kết quả điều tra là căn cứ quan trọng để xác định chính sách tín dụng đối vớikhách hàng Nếu khách hàng có tiềm lực tài chính hạn chế, uy tín (hay tư cách tíndụng) thấp không thể thực hiện một chính sách tín dụng nới lỏng như những kháchhàng có tiềm lực tài chính mạnh, luôn giữ chữ tín trong quan hệ thanh toán
+ Lợi ích kinh tế đạt được khi sử dụng chính sách tín dụng
Để đánh giá lợi ích kinh tế đạt được khi thực hiện chính sách tín dụng, doanhnghiệp cần dự báo, tính toán các thông số sau:
1 Số lượng và giá bán sản phẩm hàng hóa, dịch vụ dự kiến tiêu thụ Thôngthường, doanh thu sẽ có xu hướng tăng lên khi các tiêu chuẩn tín dụng được nới lỏng,
tỷ lệ chiết khấu tăng, thời gian bán chịu dài và phương thức thu tiền bớt gắt gao
2 Các chi phí phát sinh do tăng các khoản nợ; chi phí quản lý nợ phải thu, chiphí thu hồi nợ, chi phí rủi ro
3 So sánh lợi nhuận gộp do doanh số bán tăng lên với những chi phí tăng thêm
do sự thay đổi của chính sách tín dụng gây ra
Trang 6Việc thiết lập chính sách tín dụng có ảnh hưởng rất lớn tới tình hình kinh doanhcủa doanh nghiệp Bởi vì, nếu các tiêu chuẩn tín dụng quá cao có thể loại bỏ nhiềukhách hàng tiềm năng, do đó làm giảm lợi nhuận Ngược lại, nếu tiêu chuẩn tín dụngquá thấp có thể làm tăng doanh số bán nhưng đồng thời cũng làm cho rủi ro tín dụngtăng lên, gia tăng các khoản nợ khó đòi, chi phí thu tiền cũng tăng lên.
I.2.2 Phân tích, đánh giá các khoản phải thu
Người làm công tác quản lý tài chính phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản phảithu, đồng thời thường xuyên đôn đốc khách nợ để thu hồi đúng hạn Theo định kỳ nhấtđịnh, doanh nghiệp phải tiến hành phân loại tổng nợ phải thu và chi tiết theo từngkhách nợ, tổng nợ phải thu theo các tiêu thức sau:
STT Nhóm nợ Xếp
hạng
Các dấu hiệu đặc trưng Các biện pháp kiểm
- Các khách nợ này thường lànhững doanh nghiệp vững chắc vềtài chính
Doanh nghiệp kiểm soát
nợ bằng cách sử dụngcác biện pháp kiểm soát
nợ thông thường, duytrì mối quan hệ tốt vớikhách nợ
B - Các khoản nợ quá hạn dưới 90
ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thờihạn trả nợ trong hạn theo thời hạn
nợ đã cơ cấu lại;
- Các khách nợ này thường lànhững doanh nghiệp có tình hìnhtài chính khá tốt, khách nợ truyềnthống, độ tin cậy cao
Doanh nghiệp kiểm soát
nợ bằng cách sử dụngcác biện pháp kiểm soát
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn
Doanh nghiệp kiểm soát
nợ bằng cách theo dõichặt chẽ để thu nợ, có
Trang 7- Các khách nợ này thường lànhững doanh nghiệp có tình hìnhtài chính xấu, không có triển vọng
rõ ràng hoặc khách nợ cố ý khôngthanh toán nợ
Doanh nghiệp kiểm soát
nợ bằng cách áp dụngcác biện pháp đặc biệt,theo dõi chặt chẽ, tậndụng cơ hội thu hồi nợ
- Các khách nợ này thường lànhững doanh nghiệp phá sản hoặcchuẩn bị phá sản không có khảnăng thanh toán nợ hoặc không tồntại
Đây là nợ thuộc nhómphải xóa sổ, không làmphát sinh thêm chi phíkiểm soát nợ Xác địnhchi phí tổn thất trongkinh doanh
Kết quả phân loại nợ là cơ sở quan trọng giúp nhà quản trị xác định đúng thựctrạng và tính hữu hiệu của các chính sách thu tiền của doanh nghiệp Đồng thời đâycũng là căn cứ để xây dựng chính sách tín dụng trong các kỳ tiếp theo
Ngoài ra cần theo dõi các khoản phải thu (KPT) có thể sử dụng các công cụ sau:+ Vòng quay KPT (AR) và kỳ thu tiền bình quân (APC)
Trang 8Kỳ thu tiền bình quân (còn gọi là số ngày của 1 vòng quay các KPT) phản ánh sốngày cần thiết bình quân để thu được các KPT.
Doanh thu bán chịu trong
kỳ
Kỳ thu tiền bình quân ngắn, chứng tỏ doanh nghiệp không bị đọng vốn trongkhâu thanh toán Ngược lại, nếu kỳ thu tiền dài chứng tỏ thời gian thu hồi KPT chậm.Tuy nhiên để đánh giá thực trạng này tốt hay xấu còn phụ thuộc vào chính sách tíndụng thương mại và thực tế thanh toán nợ của từng khoản phải thu Trong nhiềutrường hợp do công ty muốn chiếm lĩnh thị trường thông qua bán hàng trả chậm, haytài trợ cho các chi nhánh, đại lý nên dẫn đến kỳ thu tiền bình quân tăng lên
+ Phân tích “tuổi” của KPT: phương pháp phân tích này dựa trên thời gian biểu
về tuổi của các KPT tức là khoảng thời gian có thể thu được tiền của các KPT để phântích
Xác định “tuổi” của các KPT cho phép đánh giá một cách chi tiết hơn quy mô và
độ dài thời gian tương ứng của các KPT đó tại một thời điểm nhất định Đây là căn cứquan trọng để doanh nghiệp lựa chọn các biện pháp quản lý và chính sách thu tiềnthích hợp
+ Mô hình số dư KPT: đo lường quy mô doanh số bán chịu chưa thu được tiền tạithời điểm cuối tháng do kết quả bán hàng của tháng và của các tháng trước đó Thực tếcho thấy, khối lượng hàng hóa bán chịu phụ thuộc vào nhiều đặc điểm của ngành vàmặt hàng kinh doanh, điều kiện của khách hàng ở từng khu vực địa lý Do đó nếu chỉdựa vào những con số trong mô hình này để so sánh và đánh giá trạng thái KPT củatừng chi nhánh bộ phận ở các khu vực khác nhau trong 1 công ty thì sẽ không phù hợp.Bởi vậy cách tốt nhất là nên phân loại và theo dõi số dư nợ của từng nhóm khách hàngtheo tập quán thanh toán của họ
I.2.3 Phòng ngừa rủi ro và xử lý đối với khoản phải thu khó đòi
I.2.3.1 Phòng ngừa rủi ro
Khi DN nới lỏng chính sách tín dụng thường góp phần làm mở rộng thị trườngtiêu thụ, tăng doanh thu nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn Vì vậy, phòng
Trang 9ngừa rủi ro đối với KPT là nhu cầu cần thiết đối với mọi DN để ổn định tình hình tàichính, tăng hiệu quả của chính sách tín dụng Rủi ro đối với KPT thường bao gồm:+ Rủi ro không thu hồi được nợ (rủi ro tín dụng)
+ Rủi ro do tác động của sự thay đổi tỷ giá, lãi suất,
Để phòng ngừa thực tế phát sinh KPT khó đòi, ngoài việc phải tìm hiểu kỹ kháchhàng để xác định giới hạn tín dụng như đã nêu trên, căn cứ vào kết quả phân loại nợphải thu doanh nghiệp cần phải lập dự phòng đối với KPT khó đòi Việc lập dự phòng
có thể xác định theo những tỷ lệ % nhất định trên từng loại khoản phải thu, hoặc theokhách nợ đáng ngờ Cách thức này giúp doanh nghiệp có thể chủ động đối phó khi rủi
ro xảy ra
Ở Việt Nam hiện nay, theo quy định quản lý tài chính doanh nghiệp hiện hành, mức trích lập được quy định như sau:
a) Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên
b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông và doanh nghiệp kinhdoanh bán lẻ hàng hóa, khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thôngtin, truyền hình trả sau và khoản nợ phải thu do bán lẻ hàng hóa theo hình thức trảchậm/trả góp của các đối tượng nợ là cá nhân đã quá hạn thanh toán mức trích lập dựphòng như sau:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 12 tháng trở lên
c) Đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng doanh nghiệpthu thập được các bằng chứng xác định tổ chức kinh tế đã phá sản, đã mở thủ tục phásản, đã bỏ trốn khỏi địa điêm kinh doanh; đối tượng nợ đang bị các cơ quan pháp luậttruy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đang mắc bệnh hiểm nghèo (cóxác nhận của bệnh viện) hoặc đã chết hoặc khoản nợ đã được doanh nghiệp yêu cầu thihành án nhưng không thế thực hiện được do đoi tượng nợ bỏ trốn khỏi nơi cư trú;
Trang 10khoản nợ đã được doanh nghiệp khởi kiện đòi nợ nhưng bị đình chỉ giải quyết vụ ánthì doanh nghiệp tự dự kiến mức tổn thất không thu hồi được (tối đa bằng giá trị khoản
nợ đang theo dõi trên số kế toán) để trích lập dự phòng
I.2.3.2 Xử lý đối với khoản phải thu khó đòi
Trên cơ sở phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân của từng khoản nợ(khách quan và chủ quan), doanh nghiệp phải có các giải pháp thích hợp để nhanhchóng thu hồi tiền vốm trong thanh toán theo nguyên tắc hiệu quả, linh hoạt, kiênquyết Tùy từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp có thể lựa chọn sử dụng kết hợp 1 sốphương pháp sau:
+ Cơ cấu lại thời hạn nợ: doanh nghiệp có thể điều chỉnh kỳ hạn nợ, hoặc gia hạn
nợ cho khách hàng nếu DN đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ nhưng cóthể trả nợ đầy đủ theo thời hạn nợ cơ cấu lại
Trang 11II THỰC TRẠNG KHOẢN QUẢN TRỊ PHẢI THU TAỊ TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - AIRLINE 2019-2020
II.1 Khái quát về Tổng công ty hàng không Việt Nam – Airline
II.1.1 Lịch sử hình thành hãng Hàng không Việt Nam
Lịch sử của Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam bắt đầu từ tháng Giêng năm
1956, khi Cục Hàng không Dân dụng được Chính phủ thành lập, đánh dấu sự ra đờicủa Ngành Hàng không Dân dụng ở Việt Nam Vào thời điểm đó, đội bay còn rất nhỏ,với vẻn vẹn 5 chiếc máy bay cánh quạt IL 14, AN 2, Aero 45….Chuyến bay nộiđịa đầu tiên được khai trương vào tháng 9/1956 Tháng 4 năm 1993, Hãng Hàngkhông Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) chính thức hình thành với tư cách là mộtđơn vị kinh doanh vận tải hàng không có quy mô lớn của Nhà nước Vào ngày27/05/1995, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam được thành lập trên cơ sở liên kết 20doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ hàng không, lấy Vietnam Airlines làmnòng cốt
II.1.2 Những thành tựu, giải thưởng đạt được:
2016: “Hãng hàng không hàng đầu Châu Á về bản sắc văn hoá” và “Hãng hàngkhông có hạng Phổ thông hàng đầu Châu Á” bởi World Travel Awards Top 3 Hãnghàng không tiến bộ nhất thế giới (SKYTRAX)
- 2017: “Hãng hàng không của năm tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương” bởiCAPA- Center for Aviation “Hãng hàng không hàng đầu thế giới về bản sắc văn hoá”
và “Hãng hàng không hàng đầu thế giới về hạng Phổ thông đặc biệt” bởi World TravelAwards 2017
- 2018: Nằm trong top những Hãng hàng không lớn được yêu thích nhất châu Ánăm 2018 (Traveler’ Choice Major Airlines – Asia 2018) do Tripadvisor bìnhchọn.Skytrax công nhận Vietnam Airlines là Hãng hàng không 4 sao năm thứ 3 liêntiếp Hãng hàng không 4 sao toàn cầu do tổ chức APEX (The Airline PassengerExperience Association) trao tặng
II.1.3 Một số nét nổi bật trong kết quả hoạt động kinh doanh của hãng Hàng không Việt Nam – Airlines 2019-2020
* Năm 2019
Về kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2019 được Đại hội cổ đông thông qua,Vietnam Airlines phấn đấu đạt chỉ tiêu tổng sản lượng vận chuyển khách là hơn 24,9
Trang 12triệu lượt Chỉ tiêu doanh thu hợp nhất là hơn 111.700 tỷ đồng, trong đó công ty mẹđạt hơn 82.500 tỷ đồng Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế hợp nhất là gần 3.400 tỷ đồng,trong đó công ty mẹ đạt gần 2.700 tỷ đồng.
Trong quý I/2019 vừa qua, hoạt động kinh doanh của Vietnam Airlines tiếp tụcghi nhận những kết quả tích cực với tổng doanh thu hợp nhất gần 26.000 tỷ đồng, lợinhuận trước thuế hợp nhất đạt 1.579 tỷ đồng, đạt 45% kế hoạch cả năm Công ty mẹđạt 19.332 tỷ đồng doanh thu, tăng 5,5% so với cùng kỳ và 1.279 tỷ đồng lợi nhuậntrước thuế, tăng 36,6% so với cùng kỳ Năm 2019, Vietnam Airlines đặt mục tiêu tiếptục khẳng định vai trò chủ đạo của Vietnam Airlines Group tại thị trường nội địa vớichỉ tiêu thị phần tối thiểu ở mức 55%; giữ thị phần hợp lý ở thị trường quốc tế; đảmbảo cân đối giữa các mục tiêu: Tăng trưởng - Thị phần - Hiệu quả; triển khai thực hiệnđổi mới đội tàu bay theo Kế hoạch phát triển đội tàu bay giai đoạn 2021-2025, tầmnhìn 2030; nâng tầm dịch vụ 4 sao, từng bước triển khai chương trình nâng cấp chấtlượng dịch vụ lên tiêu chuẩn 5 sao sau năm 2020
* Năm 2020
Do biến động của tình hình đại dịch Covid, hãng Hàng không Việt Nam đangđương đầu với những thách thức và khó khăn trong quá trình hoạt động Báo cáo tàichính quý IV/2020, Vietnam Airlines ghi nhận doanh thu thuần hơn 8.202 tỷ đồng vàlãi gộp hơn 515 tỷ đồng, giảm tương ứng 64% và 63% so với cùng kỳ Gia tăng thêm
áp lực lên Vietnam Airlines là khoản doanh thu tài chính giảm 36%, lợi nhuận khácgiảm 40% trong khi khoản đầu tư từ công ty liên doanh, liên kết – phần lớn đều có liênquan tới ngành hàng không – ghi nhận lỗ 46 tỷ đồng, trái ngược với số lãi 11 tỷ đồngcủa cùng kỳ Kết quả là hãng hàng không này ghi nhận lỗ ròng 442 tỷ đồng trong quýcuối năm 2020, trong khi cùng kỳ lãi 24,4 tỷ đồng Lũy kế cả năm 2020, VietnamAirlines ghi nhận doanh thu thuần hơn 40.613 tỷ đồng, giảm 59% so với cùng kỳ,đồng thời lỗ ròng tới 11.097 tỷ đồng Trong năm 2020, Vietnam Airlines khai tháckhoảng 96.500 chuyến bay, giảm hơn 48% so với năm 2019 vì Covid-19
Trang 13II.2 Thực trạng quản trị khoản phải thu của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam – Vietnam Airlines
II.2.1 Chính sách tín dụng đối với đối với khách hàng mua vé máy bay Vietnam Airlines
II.2.1.1 Thời hạn tín dụng
Trả ngay khi đặt vé
Trả sau: Tối đa 12 tiếng sau khi đặt vé và nhận Mã đặt chỗ
Trả góp: 6 tháng kể từ khi đặt vé
II.2.1.2 Chính sách chiết khấu
Hành trình Quốc Nội xuất phát từ đầu sân bay Miền Nam (SGN/PQC/VCA):
Hành trình Quốc Nội xuất phát từ đầu sân bay Miền Bắc và Miền
Trung Chiết Khấu (CXR/DLI/BMV/UIH/TBB/PXU/DAD/HUI/
VCL/THD/VDH/VII/HPH/HAN):
J,C,D, S,M,K,L,Q,N,R
– 0.4% trên giá chưa thuế phí/1 lượt/1 người
Trang 14Chính sách chiết khấu thương mại chiến thuật:
Tiện ích mua combo dịch vụ bổ trợ bao gồm ghế và hành lý với giá ưu đãi quaWebsite hoặc ứng dụng di động Tính năng đổi vé tự động trên Mobile app, cho phépkhách hàng mua vé trực tuyến có thể chủ động đổi vé (gồm cả ngày bay và hành trìnhbay) ở bất kỳ thị trường nào
II.2.1.3 Tiêu chuẩn tín dụng
Để phù hợp với điều kiện khác nhau của mỗi khách hàng, VN Airlines đã chia rathành nhiều hạng vé với giá vé khác nhau đi kèm với nhiều ưu đãi
Trang 15Hạng Siêu Tiết Kiệm (kí hiệu P, U, A, E): Hành khách sẽ không được quyền
đổi vé hay hoàn vé khi đặt mua vé máy bay hạng siêu tiết kiệm này Hành khách có vémáy bay tiết kiệm đặc biệt không được phép đổi và cũng không được phép hoàn vé
Hạng Phổ Thông Tiết Kiệm (kí hiệu N, R, T): Hành khách sở hữu vé máy bay
phổ thông tiết kiệm được phép đổi vé và hoàn vé Mức phí đổi vé máy bay, là 300.000đồng nếu thay đổi trước ngày bay và 600.000 đồng nếu thay đổi trong và sau ngày bay.Mức phí hoàn vé máy bay Vietnam A Airlines trước và sau ngày bay đều 600.000đồng
Hạng Phổ Thông Tiêu Chuẩn (kí hiệu K, L, Q): Tương tự như hạng vé máy
bay phổ thông tiết kiệm, hành khách được phép đổi và hoàn vé với mức phí đổi vé là300.000 và 600.000 đồng Riêng đối với hoàn vé máy bay Vietnam A Airlines, mứcphí là 300.000 đồng trước ngày bay, trong và sau ngày bay mất phí 600.000 đồng
Hạng Phổ Thông Linh Hoạt (kí hiệu Y, M, S): Hành khách có vé máy bay phổ
thông linh hoạt sẽ được miễn phí đổi vé, trừ giai đoạn Tết nguyên đán Mức phí đổi végiống với hạng phổ thông tiêu chuẩn nếu bạn đổi vé trong dịp Tết nguyên đán Phíhoàn vé máy bay Vietnam A Airlines là 300.000 đồng, giai đoạn Tết nguyên đán mấtphí 600.000 đồng
Hạng Thương Gia Tiết Kiệm (kí hiệu D): Hành khách được phép đổi và hoàn
vé máy bay Vietnam A Airlines với phí 300.000 đồng
Hạng Thương Gia Tiêu Chuẩn (kí hiệu C): Hành khách có thể đổi vé máy bay
miễn phí, phí hoàn vé máy bay Vietnam A Airlines tương tự như hạng phổ thông linhhoạt
Hạng Thương Gia Linh Hoạt (kí hiệu J): Mức phí và ưu đãi như hạng thương
gia tiết kiệm
Các trường hợp trả góp, trả sau:
Trả góp: Khi mua vé máy bay với giá trị giao dịch từ 3.000.000 đồng và kỳ hạn
trả góp 6 tháng, khách hàng sẽ được hưởng lãi suất 0% và ưu đãi miễn phí phí chuyểnđổi trả góp Để mua vé bằng hình thức này, khách hàng sử dụng thẻ tín dụng phát hànhbởi các ngân hàng mà Ngân Lượng có hợp tác
Trả sau: Đặt vé qua website www.VietnamAirlines.com, lựa chọn hình thức
thanh toán trả sau, nhận Mã đặt chỗ và sau đó trực tiếp thanh toán bằng tiền mặt tạihơn 120 điểm giao dịch của Đại lý AirPay Mã đặt chỗ có hiệu lực tối đa 12 tiếng