Giữa các NH trong nên kinh tế doanh nghiệp, tổchức kinh tế, cá nhân +Thông tin kế toán ngân hàng là những chỉ tiêu quan trọng giúp cho việc chỉ đạo,điều hành hoạt động ngân hàng và quản
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
A.Cơ sở lý luận 4
I Đặc điểm kế toán ngân hàng thương mại 4
1.Các đặc điểm kế toán ngân hàng thương mại: 4
II.Phương pháp kế toán 7
1 Chứng từ sử dụng 7
1.1 Khái niệm, chức năng, vai trò 7
1.2 Chứng từ sử dụng trong kết quả hoạt động kinh doanh trong ngân hàng thương mại 7
2 Tài khoản sử dụng trong kết quả hoạt động kinh doanh trong NHTM 9
2.1 Tài khoản sử dụng 9
2.2 Phương pháp Hạch toán Kế toán kết quả kinh doanh trong NHTM 11
3.Vận dụng tài khoản kết toán 12
3.1 Kế toán kết quả kinh doanh tại các chi nhánh 13
3.2 Kế toán kết quả kinh doanh tại hội sở chính 13
3.3.Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến VAT tại ngân hàng thương mại 13
3.4 Kế toán chi phí thuế TNDN của ngân hàng thương mại 13
B Liên hệ ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín(Sacombank) 14
I Giới thiệu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín(Sacombank) 14
1 Thông tin về ngân hàng 14
2 Tầm nhìn - Sứ mệnh - Giá trị cốt lõi 16
3 Ban lãnh đạo 16
II Liên hệ kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Sacombank: 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 27
1
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Kinh doanh ngân hàng là một hoạt động mang lại tỷ suất sinh lờicao nhưng cũng ẩn chứa không ít rủi ro so với các lĩnh vực kinh doanhkhác Việt Nam gia nhập WTO đã mở rộng cánh cửa cho các ngân hàngnước ta có thể tiến sâu vào thị trường quốc tế và các ngân hàng nướcngoài đầu tư vào Việt Nam Giữa các ngân hàng trong nước vốn đã gaygắt nay lại thêm các ngân hàng nước ngoài làm cho thị trường ngân hàng
ở Việt Nam càng sôi động hơn bao giờ hết Nhưng sự cạnh tranh dù làgiữa các ngân hàng trong nước với nhau hay giữa các ngân hàng nướcngoài với ngân hàng trong nước là rất cần thiết vì như thế các ngân hàng
sẽ không ngừng cải thiện không ngừng gia tăng chất lượng dịch vụ, luônluôn sáng tạo để làm thỏa mãn những đòi hỏi của khách hàng, thúc đẩyngân hàng phải hoạt động hiệu quả nếu không muốn bị đào thải
Một ngân hàng dù là lớn hay nhỏ muốn tồn tại và phát triển trongnền kinh tế đầy biến động như hiện nay thì phải hoạt động kinh doanhmột cách có hiệu quả có thể huy động được mọi nguồn vốn của dânchúng Việc áp dụng các nguyên tắc kế toán giúp ngân hàng đánh giáđầy đủ và chính xác diễn biến kết quả hoạt động kinh doanh của mình,tìm ra những mặt mạnh để phát huy và những điểm yếu kém để khắcphục Trong mối quan hệ với môi trường xung quanh tìm ra những biệnpháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củamình Vì vậy việc làm rõ các nguyên tắc kế toán áp dụng cho kết quảhoạt động kinh doanh trong ngân hàng thương mại để việc rất cần thiết
Do đó chúng em xin chọn đề tài thảo luận “Kế toán kết quả hoạt độngkinh doanh trong ngân hàng thương mại Làm rõ các nguyên tắc kế toán
áp dụng ” Liên hệ ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn ThươngTín(Sacombank)
Trang 3A.Cơ sở lý luận
I Đặc điểm kế toán ngân hàng thương mại
1.Các đặc điểm kế toán ngân hàng thương mại:
-Tính tổng hợp (xã hội) cao
+Phản ánh toàn bộ các mặt hoạt động của bản thân ngân hàng
+Phản ánh phần lớn hoạt động kinh tế, tài chính của nền kinh tế thông qua các quanhệ: Tiền tệ, tín dụng, thanh toán Giữa các NH trong nên kinh tế (doanh nghiệp, tổchức kinh tế, cá nhân)
+Thông tin kế toán ngân hàng là những chỉ tiêu quan trọng giúp cho việc chỉ đạo,điều hành hoạt động ngân hàng và quản lý nền kinh tế
-Từ đặc điểm xã hội hoá cao, đòi hỏi việc xây dựng chế độ kế toán cho NH phảiđảm bảo
+Vừa phản ánh đầy đủ hoạt động của NH
+Vừa phản ánh được hoạt động kinh tế, tài chính của nền kinh tế
-Xử lý nghiệp vụ theo quy trình công nghệ nghiêm ngặt, chặt chẽ
+Tiến hành đồng thời hai việc: Kiểm soát, xử lý nghiệp vụ, ghi sổ kế toán khi cónghiệp vụ phát sinh
+NHTM tập trung khối lượng vốn tiền tệ rất lớn của xã hội
+Từ đặc điểm giao dịch => yêu cầu xử lý tức thời nghiệp vụ (giao dịch phát sinh)-Khối lượng chứng từ lớn và phức tạp
Trang 4+Thống nhất trong toàn hệ thống
2.Đặc điểm kế toán kết quả hoạt động kinh doanh
-Kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng là chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng
chi phí của ngân hàng
KQKD = Tổng thu nhập – Tổng chi phí hợp lý, hợp lệ
Nếu Tổng thu nhập > Tổng chi phí : Ngân hàng kinh doanh có lợi (Lợi nhuận – Lãi )
Nếu Tổng thu nhập < Tổng chi phí : Ngân hàng kinh doanh bị lỗ ( Lỗ)
-Kế toán kết quả kinh doanh trong NHTM:
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh của ngân hàng là hạch toán kinh tế toàn hệthống, việc tính toán kết quả kinh doanh chỉ được chính thức xác định cho toàn hệthống tại hội sở chính của ngân hàng Vì vậy, khi quyết toán năm các chi nhánh ngânhàng phải xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị mình và chuyển về hội sở chính đểtính toán kết quả kinh doanh chung cho cả ngân hàng
a.Kế toán tại các chi nhánh ngân hàng
Khi kế thúc năm tài chính, kế toán phải xác định lại chính xác số dư của các tàikhoản thu nhập, chi phí đến cuối ngày 31 tháng 12 Sau khi lên cân đối tài khoản tháng
12 sẽ lập phiếu chuyển khoản để kết chuyển số dư các tài khoản thu nhập, chi phí sangtài khoản lợi nhuận năm nay
– Đối với các tài khoản thu nhập kế toán hạch toán:
Có: TK lợi nhuận năm nay
– Đối với các tài khoản chi phí, hạch toán:
Có: TK chi phí
Sau khi kết chuyển toàn bộ thu nhập và chi phí sang tài khoản lợi nhuận năm nay,
kế toán tính toán và rút số dư tài khoản lợi nhuận năm nay để xác định số lãi hoặc lỗcủa đơn vị mình Nếu tài khoản lợi nhuận năm nay có số dư có thì ngân hàng có lãi, dư
nợ thì ngân hàng bị lỗ
Sang ngày đầu của năm mới, số dư của tài khoản lợi nhuận năm nay sẽ đượcchuyển thành số dư của tài khoản lợi nhuận năm trước Khi nhận được lệnh của ngân
Trang 5hàng chủ quản, các chi nhánh sẽ lập phiếu chuyển khoản và chứng từ chuyển tiền đểchuyển kết quả kinh doanh về ngân hàng cấp trên, hạch toán.
– Nếu chi nhánh ngân hàng có lãi, kế toán sẽ hạch toán:
Có : TK chuyển tiền đi
– Nếu chi nhánh bị lỗ, kế toán ghi:
Có : TK lợi nhuận năm trước
b Kế toán tập hợp kết quả kinh doanh tại hội sở chính
Khi nhận các chuyển tiền về việc chuyển lãi hoặc lỗ từ các chi nhánh gửi về, saukhi kiểm soát kế toán tại hội sở sẽ ghi:
– Đối với chuyển tiền của chi nhánh có lãi
Có : TK phải trả (tiểu khoản của chi nhánh)
– Đối với chuyển tiền của chi nhánh bị lỗ:
Nợ : TK phải thu (tiểu khoản của chi nhánh)
Có : TK chuyển tiền đến
Sau khi tập trung toàn bộ các khoản lãi, lỗ từ các chi nhánh cấp dưới chuyển lên vàxác định kết quả kinh doanh tại hội sở, kế toán tại Hội sở kết chuyển các tài khoảnphải thu, phải trả của từng chi nhánh sang tài khoản lợi nhuận năm trước của toàn hệthống và xác định chính thức kết quả kinh doanh của toàn ngân hàng Nếu tài khoảnlợi nhuận năm trước toàn hệ thống dư có tức là ngân hàng có lãi, nếu dư nợ thì ngânhàng bị lỗ Trên cơ sở kết quả hoạt động kinh doanh cả năm, ngân hàng lập báo cáo tàichính để gửi NHNN và cơ quan tài chính xin duyệt quyết toán
5
Trang 6II.Phương pháp kế toán
1 Chứng từ sử dụng
1.1 Khái niệm, chức năng, vai trò.
- Khái niệm: Chứng từ kế toán ngân hàng là các bằng chứng chứng minh các
nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành, và là cơ sở để hạchtoán vào sổ sách kế toán tại các NHTM, các TCTD
-Chức năng, vai trò: cũng giống như hoạt động kế toán tài chính, chứng từ có ý
nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động của NHTM và các TCTD Chứng từ có ýnghĩa quan trọng trong việc tổ chức công tác kế toán, kiểm soát nội bộ bởi vì nó chứngminh tính chất pháp lý của các nghiệp vụ và của số liệu ghi chép trên sổ kế toán
1.2 Chứng từ sử dụng trong kết quả hoạt động kinh doanh trong ngân hàng thương mại
- Báo cáo quyết toán thuế
- Báo cáo Kết quản kinh doanh
Dưới đây là một số mẫu chứng từ kế toán ngân hàng:
Trang 82 Tài khoản sử dụng trong kết quả hoạt động kinh doanh trong NHTM 2.1 Tài khoản sử dụng
Các tài khoản thanh toán: Tiền mặt, tiền gửi, tiền vay…
Các tài khoản thanh toán: 519, 5012, 1113…
Các tài khoản phân bổ: 3880, 4880
Các tài khoản lãi phải thu – 39, Lãi phải trả - 49…
Các tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng: TK loại 6
Nội dung một số tài khoản này như sau:
Tài khoản 519 - "Các khoản thanh toán nội bộ"
Tài khoản 519
- Số vốn điều chuyển đi;
- Số tiền đã trả cho đơn vị trực thuộc;
- Số tiền đơn vị trực thuộc đã nộp
- Số tiền phải trả cho đơn vị trực thuộc ;
- Số tiền phải trả cho các đơn vị trựcthuộc khác trong nội bộ về các khoản đãđược đơn vị trực thuộc khác chi hộ;
- Các khoản thu hộ đơn vị trực thuộc
Trang 9DƯ NỢ :
- Chênh lệch số vốn điều đi lớn hơn số
vốn điều chuyển đến;
- Số tiền đã trả cho các đơn vị trực
thuộc trong nội bộ TVCM nhiều hơn số
phải trả, phải nộp
DƯ CÓ :
- Chênh lệch số vốn điều chuyển đếnlớn hơn số vốn điều chuyển đi;
- Số tiền còn phải trả, phải nộp các đơn
vị trực thuộc trong nội bộ TCVM
+ Tài khoản 5012 “Thanh toán bù trừ của NH thành viên”
Tài khoản 5012
– Các khoản phải trả cho NH khác
– Số tiền chênh lệch phải thu trong
TTBT
– Các khoản phải thu NH khác.– Số tiền chênh lệch phải trả trongTTBT
DƯ NỢ : Thể hiện số tiền chênh lệch
phải trả trong TTBT chưa thanh toán
DƯ CÓ: Thể hiện số tiền chênh lệch
phải trả trong TTBT chưa thanh toán
+ Tài khoản 69: Lợi nhuận chưa phân phối
- Chia lợi nhuận cho các bên tham gia
liên doanh, cho các cổ đông
- Số dư cuối kỳ của các tài khoản thunhập chuyển sang
DƯ NỢ : Số lỗ hoạt động kinh doanh
chưa xử lý
DƯ CÓ: Số lợi nhuận chưa phân phối
hoặc chưa sử dụng
9
Trang 102.2 Phương pháp Hạch toán Kế toán kết quả kinh doanh trong NHTM
Cuối kỳ kế toán, ngân hàng kết chuyển toàn bộ dư có của các tài khoản phản ánhthu nhập và dư Nợ của các tài khoản phản ánh chi phí sang tài khoản lợi nhuận năm
nay để xác định kết quả kinh doanh.
Nếu tài khoản 691 dư Có: Ngân hàng kinh doanh có lãi
Nếu tài khoản 691 dư Nợ: Ngân hàng kinh doanh bị lỗ
Kết quả kinh doanh ngân hàng được thể hiện tóm tắt qua sơ đồ tài khoản sau:
- Đầu năm sau, số dư cuối năm của tài khoản 691 được chuyển thành số dư đầunăm mới của tài khoản 692 - "Lợi nhuận năm trước" mà không phải lập phiếu
- Sau khi từng chi nhánh ngân hàng xác định kết quả kinh doanh, các chi nhánh
sẽ chuyển kết quả kinh doanh về hội sở, việc hạch toán được thực hiện như sau:
Lãi
Lỗ
Trang 113.Vận dụng tài khoản kết toán
Vào ngày 31/12 hàng năm, tại Hội sở chính và các chi nhánh trong hệ thống ngânhàng, sau khi lên Bảng cân đối kế toán, kế toán kết chuyển số dư của các TK thu nhập
và TK chi phí sang TK 691 Sang đầu năm sau, số dư trên TK 691 được chuyển sang
TK 692 đề đợi quyết toán
Nếu trong năm kinh doanh có lãi thì:
Nợ TK 70, 71, 72, 74, 78, 79: thu nhập phát sinh trong kỳ
Có TK 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89: chi phí phát sinh trong kỳ
Có TK 691: lãi từ hoạt động kinh doanh
Sang đầu năm sau:
Nợ TK 691: lãi từ hoạt động kinh doanh năm trước
Có TK 692: lãi từ hoạt động kinh doanh năm trước chuyển sang
Nếu trong năm kinh doanh bị lỗ thì:
Nợ TK 70, 71, 72, 74, 78, 79: thu nhập phát sinh trong kỳ
Nợ TK 691: lỗ từ hoạt động kinh doanh
Có TK 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 88, 89: chi phí phát sinh trong kỳ
Sang đầu năm sau:
Nợ TK 692: lãi từ hoạt động kinh doanh năm trước chuyển sang
Có TK 691: lãi từ hoạt động kinh doanh năm trước
3.1 Kế toán kết quả kinh doanh tại các chi nhánh
11
Trang 12 Nếu chi nhánh kinh doanh có lãi thì:
Nợ TK 692: lãi từ hoạt động kinh doanh năm trước chuyển sang
Có TK 5191: điều chuyển vốn
Nếu chi nhánh kinh doanh có lỗ thì:
Nợ TK 5191: Điều chuyển vốn
Có TK 692: lỗ từ hoạt động kinh doanh năm trước chuyển sang
3.2 Kế toán kết quả kinh doanh tại hội sở chính
Tập hợp toàn bộ chuyển tiền của các chi nhánh về kết quả kinh doanh năm trướcvào TK 692 (của hội sở chính)
Hội sở chính tập hợp chuyển tiền từ các chi nhánh kinh doanh có lãi:
Nợ TK 5191: Điều chuyển vốn
Có TK 692: Tổng số lãi của các chi nhánh
Hội sở chính tập hợp chuyển tiền từ các chi nhánh kinh doanh bị lỗ:
Nợ TK 692: tổng số lỗ của các chi nhánh
Có TK 5191: Điều chuyển vốn
3.3.Kế toán các nghiệp vụ liên quan đến VAT tại ngân hàng thương mại
Đối với VAT theo phương pháp khấu trừ
- Khi NH mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào là đối tượng bị tính VAT
3.4 Kế toán chi phí thuế TNDN của ngân hàng thương mại
Hàng quý, căn cứ vào tờ khai thuế TNDN, kế toán ghi nhận thuế tạm nộp:
Nợ TK 8331
Có TK 4534
Cuối năm tài chính:
Trang 13- Nếu số thuế TNDN tạm nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN phải nộp trongnăm thì ghi nhận số thuế nộp thêm
- Đồng thời, kết chuyển số thuế TNDN phát sinh trong năm sang TK lợi nhuận
để xác định kết quả kinh doanh – lợi nhuận sau thuế:
1 Thông tin về ngân hàng
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) là ngân hàngthương mại cổ phần được thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam vàhoạt động chính thức vào ngày 21/12/1991
Ngân hàng thành lập ở giai đoạn đất nước còn khó khăn, số vốn điều lệ ban đầuchỉ 3 tỷ đồng Thời gian mới thành lập, ngân hàng chủ yếu hoạt động ở vùng venTP.HCM
Trải qua 100 năm hình thành và phát triển, ngày nay, Sacombank đã có mặt ở khắpcác tỉnh thành trên cả nước, có chi nhánh tại Tại Lào và Campuchia với số vốn điều lệ(Q4-2020) là 18 852 tỷ đồng Bên cạnh đó, ngân hàng còn nhận được rất nhiều giảithưởng lớn nhỏ khác nhau trong lĩnh vực chứng minh cho khả năng và sức ảnh hưởng
13
Trang 14Sacombank được đánh giá là một trong những ngân hàng thương mại có tiếng tạiViệt Nam, được khách hàng yêu mến, có vị thế trên thị trường Quá trình thay đổi,sáng tạo, nhanh chóng nắm bắt, cập nhật xu thế của ngân hàng đã thể hiện những tầmnhìn rộng của ban lãnh đạo ngân hàng.
Vào ngày 1/10/2015, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Nam đã chính thứcđược sáp nhập vào Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Theo đó,Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín đã tiếp nhận và kế thừa toàn bộtài sản và nghĩa vụ liên quan của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phương Nam kể từngày sáp nhập
Ngân hàng được thành lập nhằm thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồm:-Hoạt động trung gian tiền tệ bao gồm: huy động vốn như nhận gửi tiền không kỳhạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu,trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài; vay vốn ngắn hạn của NHNNdưới hình thức tái cấp vốn; vay vốn của các tổ chức tín dụng và công ty tài chính; ủythác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động cùa ngân hàng, kinhdoanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của NHNN;
-Hoạt động cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn, cho thuê tài chinh, bảo lãnh ngânhàng;
-Hoạt động dịch vụ tài chính khác: cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước, quốc
tế và các dịch vụ ngân hàng khác được NHNN cho phép; các dịch vụ tài trợ thươngmại quốc tế;
-Hoạt động cấp tín dụng khác: phát hành thẻ tín dụng; chiết khấu, tái chiết khấucông cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; góp vốn, mua cổ phần;
-Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính: tư vấn ngân hàng, tài chính; mua bán tráiphiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp; kinh doanh vàng; tham gia đấu thầu tínphiếu kho bạc; mua, bán công cụ chuyển nhượng, tín phiếu kho bạc, tín phiếu NHNN
VN và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ