1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHIẾN lược TOÀN cầu của WALMART PHÂN TÍCH điểm MẠNH và điểm yếu

26 583 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 84,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Walmart mua lại Eloquii và Art.com .Năm 2019 : John Furner là Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành của Walmart US Đẩy mạnh ảnh hưởng của mình với việc đầu tư 1 tý USD vào thị trường Trung Qu

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2

Phần I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ WALMART 3

1 Lịch sử hình thành phát triển Walmart 3

2.Hoạt động kinh doanh 5

3 Mục tiêu chiến lược của Walmart 6

3.1 Mục tiêu tài chính 6

3.2 Mục tiêu chính sách phi tài chính: 7

4 Sứ mệnh 8

5 Tầm nhìn 8

Phần II THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU CỦA WALMART 9

1 Phân tích ma trận TOWS 9

1.1 Điểm mạnh 9

1.2 Điểm yếu 10

1.3 Cơ hội 10

1.4 Thách thức: 11

2 Nội dung hoạch định chiến lược toàn cầu 12

2.1 Tham vọng toàn cầu 12

2.2 Định vị toàn cầu của Walmart 13

2.3 Hệ thống kinh doanh toàn cầu 14

2.4 Tổ chức toàn cầu : Cấu trúc toàn cầu theo bộ phận ( theo sản phẩm ) 18

Phần III CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU CỦA WALMART PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH VÀ ĐIỂM YẾU 20

1 Chiến lược toàn cầu hóa của Walmart 20

1.1 Hình thức thâm nhập thị trường của Walmart: 20

1.2 Chiến lược cạnh tranh của Walmart (chiến lược chi phí thấp) 21

1.2.1 Chiến lược thu mua sản phẩm 21

1.2.2 Chiến lược vận tải hiệu quả 21

1.2.3 Chiến lược quản trị hàng tồn kho 22

2 Thành công và hạn chế toàn cầu hóa của Walmart 23

KẾT LUẬN 26

Trang 2

MỞ ĐẦU

Hoạch định chiến lược toàn cầu là một trong ba giai đoạn cần thiết mà bất kìdoanh nghiệp toàn cầu nào cũng phải thực hiện Việc hoạch định chiến lược toàn cầuhợp lý sẽ giúp doanh nghiệp giành được lợi thế cạnh tranh trên thị trường VàWalmart cũng đã nhận định được điều đó từ những ngày đầu vươn ra thế giớiWalmart

là tập đoàn bán lẻ nổi tiếng rất thành công tại thị trường Mỹ Nói không ngoa khi gọiWalmart là “ông tổ” của ngành bán lẻ thế giới với sự ra đời và những chính sách hếtsức khôn ngoan của mình Nhắc đến hệ thống chuỗi bán lẻ, và những sự hợp tác vớinhững thương hiệu lớn khác của Walmart người ta thấy ngay được tiềm lực và độ phủsóng của nó với thị trường Tất cả những thành công này là nhờ vào chiến lược toàncầu của Walmart tạo được đường đi nước bước hết sức khôn ngoan, “đánh đâu thắngđó” tạo sức ép với các đối thủ cùng ngành trên thế giới

Trang 3

Phần I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ WALMART

1 Lịch sử hình thành phát triển Walmart

Walmart là một tập đoàn bán lẻ đa quốc gia của điều hành của Mỹ một chuỗi đạisiêu thị , cửa hàng bách hóa giảm giá và cửa sổ tạp hóa , có trụ sở chính tạiBentonville, Arkansas Ngày 31-10-1969,Wal-Mart Stores, Inc đã chính thức đượcthành lập với trụ sở chính đặt tại Arkansas, Hoa Kỳ Sam Walton hi vọng Wal-Martluôn được nhắc đến với chiến lược “Delivering Everyday Low Price” (DELP)-các cửahàng luôn cung cấp cho khách hàng với “giá thấp mỗi ngày’’

Năm 1967 : Gia đình Walton sở hữu 24 cửa hàng, đạt doanh thu 12,7 triệu USD Năm 1970 : Walmart trở thành một công ty giao dịch công khai Cổ phiếu đầu tiên

được bán với giá 16,50 USD / cổ phiếu

Năm 1972 : Walmart được niêm yết trên Sàn giao dịch Chứng khoán New York

(WMT) Với 51 cửa hàng, Walmart ghi nhận doanh thu 78 triệu USD

Năm 1980 : Walmart đạt doanh thu hàng năm 1 tỷ USD, nhanh hơn bất kỳ công ty

nào khác tại thời điểm đó

Walmart có 276 cửa hàng và sử dụng 21.000 cộng sự

Năm 1983 : Câu lạc bộ Sam's đầu tiên mở tại Thành phố Trung Tây, Oklahoma.

Walmart thay thế máy tính tiền bằng hệ thống điểm bán hàng được vi tính hóa, chophép thanh toán nhanh chóng và chính xác

Năm 1988 : Siêu trung tâm Walmart đầu tiên mở tại Washington, Missouri, kết hợp

hàng hóa tổng hợp và một siêu thị quy mô lớn để mang đến sự tiện lợi khi mua sắmmột cửa

David Glass được chỉ định là giám đốc điều hành

Năm 1991 : Thông qua liên doanh với Cifra, một công ty bán lẻ Mexico, Walmart

vươn ra toàn cầu, mở Câu lạc bộ Sam ở Thành phố Mexico

Năm 1992 : Trong khi nhận Huân chương Tự do, Sam Walton đã nói rõ sứ mệnh của

công ty là tiết kiệm tiền cho mọi người để họ có thể sống tốt hơn, ngay trước khi qua

đời ở tuổi 74 Rob Walton trở thành chủ tịch hội đồng quản trị.

Walmart có 371.000 cộng sự tại 1.928 cửa hàng và câu lạc bộ

Năm 1994 đến năm 1998 : Walmart mở rộng sang Canada với việc mua 122 cửa

hàng Woolco, mở cửa hàng đầu tiên ở Trung Quốc, vào Vương quốc Anh với việcmua lại Asda

Năm 2000 : H Lee Scott, Jr kế nhiệm David Glass với cương vị Giám đốc điều hành.

Walmart.com được thành lập, cho phép khách hàng Hoa Kỳ mua sắm trực tuyến

Trang 4

Năm 2002 : Lần đầu tiên, Walmart đứng đầu bảng xếp hạng Fortune 500 về các công

ty lớn nhất của Mỹ

Walmart thâm nhập thị trường Nhật Bản thông qua việc đầu tư vào Seiyu

Năm 2007 : Walmart.com ra mắt dịch vụ Site to Store, cho phép khách hàng mua

hàng trực tuyến và nhận hàng tại cửa hàng

Năm 2009 : Mike Duke trở thành Giám đốc điều hành.

Walmart vào Chile với việc mua lại phần lớn cổ phần của D&S SA

Lần đầu tiên, Walmart vượt quá 400 tỷ đô la doanh thu hàng năm

Năm 2010 : Bharti Walmart, một công ty liên doanh, mở cửa hàng đầu tiên tại Ấn Độ Năm 2011 : Walmart mở rộng hoạt động kinh doanh sang Nam Phi bằng cách mua lại

51% cổ phần của Massmart Holdings Limited

Với việc mua lại Massmart ở Nam Phi, Walmart đã vượt qua 10.000 đơn vị bán lẻ trênkhắp thế giới

Năm 2013 : Walmart US thông báo họ sẽ thuê bất kỳ cựu chiến binh đã giải ngũ danh

dự nào trong năm đầu tiên của họ sau khi mãn nhiệm Walmart dự án tuyển dụng hơn100.000 cựu chiến binh trong 5 năm tới

Walmart mua lại Bharti Walmart Private Limited, bao gồm cả tiền mặt Bán buônhiện đại với giá tốt nhất và kinh doanh mang theo ở Ấn Độ

Walmart mở cửa hàng đầu tiên tại Quận Columbia

Năm 2014 : Doug McMillon kế nhiệm Mike Duke với cương vị Giám đốc điều hành.

Greg Foran trở thành Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành của Walmart US

Năm 2015 : Công ty sử dụng 2,3 triệu cộng sự trên toàn thế giới và phục vụ hơn 200

triệu khách hàng mỗi tuần tại hơn 11.000 cửa hàng ở 27 quốc gia

Walmart mua lại 100% cổ phần của Yihaodian, một doanh nghiệp thương mạiđiện tử ở Trung Quốc, tăng từ 51% cổ phần kể từ năm 2012

Năm 2016 : Walmart mở Trung tâm Ẩm thực & Sáng tạo ở Bentonville để phát triển

và thử nghiệm các sản phẩm mới và sáng tạo

Walmart và JD.com, công ty thương mại điện tử lớn nhất Trung Quốc tính theodoanh thu, tạo thành một liên minh chiến lược để phục vụ người tiêu dùng trên khắpTrung Quốc tốt hơn, bao gồm cả bán lẻ trực tuyến và ngoại tuyến

Năm 2017 John Furner trở thành chủ tịch và giám đốc điều hành mới của Sam's Club.

Walmart triển khai giao hàng miễn phí trong hai ngày cho hơn 2 triệu mặt hàng,không cần thành viên

Năm 2018 : Công ty đổi tên pháp lý từ Wal-Mart Stores, Inc thành Walmart Inc.

Trang 5

Judith McKenna trở thành Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành của WalmartInternational Walmart mua lại Eloquii và Art.com

Năm 2019 : John Furner là Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành của Walmart US

Đẩy mạnh ảnh hưởng của mình với việc đầu tư 1 tý USD vào thị trường Trung QuốcWalmart khởi động các chương trình đối đầu với đổi thủ cạnh tranh lớn nhất là

Amazon

 Walmart giao thực phẩm đến thẳng tủ lạnh của nhà khách hàng

 Mua sắm bằng giọng nói: Walmart đối đầu với Amazon

Năm 2020 : Walmart hợp tác Microsoft để sở hữu TikTok

Walmart đưa hoạt động mua sắm trực tiếp lên TikTok

2.Hoạt động kinh doanh

Hiện nay, hoạt động kinh doanh của công ty được chia thành 3 mảng lớn: bộ phậnWalmart tại Mỹ, câu lạc bộ Sam, bộ phận quốc tế

Bộ phận Wal-mart tại Mỹ là bộ phận lớn nhất, ước tính tạo ra 62,1% doanh thuròng năm tài chính 2011, và chỉ kinh doanh trên phạm vi nước Mỹ; gồm các hình thứcbán lẻ khác nhau là:

Bộ phận Walmart tại Mỹ

Chuỗi cửa hàng giảm giá Wal-mart (Walmart Discount Stores),

Được mở cửa đầu tiên vào năm 1962 bởi Sam Walton Ngày nay, công ty có 629 cửahàng được phân bố trên toàn nước Mỹ Kích cỡ trung bình của mỗi cửa hàng khoảng108.000 mét vuông Anh Mỗi cửa hàng có khoảng 225 nhân viên phục vụ Các loạimặt hàng được bày bán gồm: đồ may mặc gia đình, các sản phẩm chăm sóc sức khỏe,làm đẹp, đồ điện tử, đồ chơi, các sản phẩm làm vườn, đồ trang sức, đồ nội thất, máymóc tự động, đồ gia dụng, sản phẩm thể thao…

Siêu trung tâm Wal-mart (Walmart Supercenters)

Được phát triển từ năm 1988, và hiện này có 3.029 siêu trung tâm ở Mỹ, với diệntích trung bình vào khoản 185.000 mét vuông Anh với khoảng 350 nhân viên mỗitrung tâm Các siêu trung tâm này mở cửa cả ngày và đêm, chuyên phục vụ các mặthàng thực phẩm, và những hàng tạp hóa

Thị trường lân cận (Walmart Neighborhood Markets), được thành lập nhằm phục

vụ nhu cầu mua sắm nhanh và thuận tiện cho khách hàng về các sản phẩm như: hàngtạp hóa, dược phẩm, và một số mặt hàng phổ

thông khác Hình thức này được phát triển từ năm 1998, hiện công ty có 168 thịtrường lân cận, với khoảng 95 nhân viên phục vụ từng thị trường

Trang 6

Các cửa hàng nhỏ (Wal-mart Express Stores)

Hai cửa hàng nhỏ đầu tiên được mở cửa vào tháng 6 năm 2011 tại Arkansas nhằmmục đích cung cấp hàng hóa tạm thời cho khách hàng, đặc biệt khách hàng ở nhữngkhu vực không thể thường xuyên đến các cửa hàng lớn Các cửa hàng này có diện tíchnhỏ, trung bình khoảng 15.000 mét vuông Anh, chuyên phân phối các hàng tạp hóa,

và những hàng phổ thông

Bên cạnh các kênh bán hàng truyền thống, Wal-mart cũng phát triển kênh bánhàng thông qua trang web walmart.com, với đa dạng các chủng loại hàng hóa Kháchhàng có thể lựa chọn các sản phẩm có trên website, rồi đặt hàng trực tiếp tại đó Sảnphẩm sẽ được vận chuyển tới những cửa hàng của Wal-mart có mặt trong khu vực củakhách hàng

Câu lạc bộ Sam (Sam’club)

Gồm các câu lạc bộ cửa hàng thành viên , đóng góp khoảng 11,8% doanh thuròng năm tài chính 2011 Câu lạc bộ Sam được mở đầu tiên tại thành phố Midwest,Oklohama vào năm 1983 Hiện này, có 611 câu lạc bộ hoạt động ở Mỹ, và hơn 100câu lạc bộ quốc tế ở Bra-xin, Trung Quốc, Mê-hi-cô, và Puerto Rico Đối tượng kháchhàng của câu lạc bộ Sam gồm người tiêu dùng, và cả các doanh nghiệp nhỏ với mứcphí/năm là 35 đô la cho khách hàng doanh nghiệp và 40 đô la cho khách hàng cá nhân

Bộ phận quốc tế (Wal-mart International)

Chiếm 26,1% doanh thu ròng nămtài chính 2011 Năm 1991, Warmat trở thànhcông ty quốc tế khi mở một câu lạc bộ Sam ở Mê-hi-cô Hai năm sau đó, bộ phậnquốc tế được thành lập Hơn 90% các cửa hàng thuộc bộ phận quốc tế hoạt động vớithương hiệu không phải là Walmart như: Pali ở Costa-Riaca, Todi-Dia ởBraxin….Hiện nay, bộ phận quốc tế của Walmart có tới 5,651 cửa hàng ở 26 thịtrường không tính Mỹ như:Nhật Bản, Trung Quốc, Ác-hen-ti-na, Bra-xin, Canada,Costa Rica, Chi-lê, Botswana, El Salvador, Ấn Độ, Honduras, Gua-ta-ma-la, Gha-na,Mê-hi-cô, Anh, Nam Phi, Mô-zăm-bich, Ni-giê-ria… (không gồm Hàn Quốc, vàĐức)

3 Mục tiêu chiến lược của Walmart

3.1 Mục tiêu tài chính

Walmart áp dụng các chiến lược gia tăng doanh thu được hoạch định xuyên suốthoạt động kinh doanh nhưng cũng tùy biến theo sự đa dạng của từng thị trường Songsong đó, công ty luôn khích lệ nhân viên của mình hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.Tại các thị trường mới nổi, Walmart chủ yếu tập trung vào tăng số lượng, duy trì sảnphẩm của mình ở mức giá chấp nhận được, đồng thời gia cố cho nền tảng phát triểnthành công trong tương lai Tại các thị trường đang phát triển, Walmart hướng đến sựcân bằng giữa số lượng và giá cả Tại các thị trường phát triển, công ty đề cao giácả/kết hợp và nâng cao lợi nhuận

Trang 7

Viêc tạo nên giá trị cho Công ty và khách hàng sẽ có sự khác biệt ở từng quốc gia

đã giúp công ty phân khúc tốt thị trường của mình để thúc đẩy tăng doanh thu vàonhững năm tiếp theo Trong sự nỗ lực không ngừng, Walmart đã luôn tự khích lệ mìnhphải cố gắng hơn nữa Trên toàn cầu, giá sản phẩm cùng doanh số có mức tăng 2%,qua đó giúp tăng doanh thu lên 4% Đồng thời, Walmart luôn đặt mục tiêu giành đượcthị phần trên khắp thế giới cho ngành của mình

=> Mục tiêu đạt được doanh thu lợi nhuận của Walmart là :

-Thứ nhất, tiếp tục đa dạng hóa danh mục đầu tư của mình thông qua đổi mới và phát triển quan hệ đối tác

-Thứ hai, mở rộng thị trường thông qua sự đa dạng hóa sản phẩm và đẩy mạnh đầu tư hướng tới mục tiêu phát triển bền vững

3.2 Mục tiêu chính sách phi tài chính:

Mục tiêu về sản phẩm:

Walmart luôn mong muốn đem lại những sản phẩm thiết yếu cho cuộc sống củacon người với mức giá rẻ nhất có thể, phục vụ cuộc sống nhưng cũng giúp họ tiếtkiệm chi phí, góp phần cải thiện cuộc sống, hướng họ đến một cuộc sống tốt đẹp hơn.Walmart tin rằng họ có thể đem lại cho những người nghèo, những người có thu nhậptrung bình có khả năng mua sắm như những người giàu “To give ordinary folk thechance to buy the same things as rich people”

Walmart phát triển các sản phẩm, thương hiệu của riêng Walmart như thời trangcho những người khổ lớn (size cực to), thuốc và sản phẩm y tế dựa trên hiểu biết vềthực phẩm mà họ mua, như 60% khách hàng của Walmart bị bệnh tiểu đường vàWalmart kết hợp các xét nghiệm, chẩn đoán, dược phẩm, tư vấn thực dưỡng và trảinghiệm mua sắm cá nhân hoá với các lời khuyên

Mục tiêu đổi mới mô hình vận hành

Thay đổi trong mô hình giao hàng

GIAO HÀNG CHẶNG CUỐI (LAST MILE DELIVERY)

Walmart liên tục tìm cách để giao đơn hàng tới tay khách nhanh nhất có thể vàgiảm bớt thời gian giao hàng chặng cuối cùng (last mile delivery), thông qua các đổimới việc phân phối

NHẤP CHUỘT VÀ NHẬN HÀNG (CLICK AND COLLECT)

Nhấp chuột và nhận hàng (Click and Collect) khá phổ biến trong lĩnh vực tạp hóa

và Walmart cũng đi theo xu hướng này Walmart thử nghiệm dịch vụ đặt hàng sau đótới quầy nhận (pickup) cho rau củ quả 2-3 năm trước, mở rộng từ 0 lên tới 2.000 cửahàng trên khắp nước Mỹ và sau đó mở rộng dần sang dịch vụ giao hàng

GIAO HÀNG TRONG NGÀY (SAME-DAY DELIVERY)

Trang 8

Tốc độ hoàn thành việc giao hàng là chìa khóa trong thị trường ngày nay và giốngnhư các nhà bán lẻ khác, Walmart triển khai việc giao hàng trong ngày ( same-day-delivery)

NHÂN VIÊN GIAO HÀNG CHO KHÁCH

 Mục tiêu phát triển nguồn nhân sự

Walmart cam kết tạo sự gắn kết và liên lạc thường xuyên với nhân viên thông quacác kênh khác nhau bao gồm mywalmart.com, tạp chí hàng tháng dành cho nhân viên.Các khảo sát ý kiến của nhân viên để trau dồi và hoàn thiện những kĩ năng nghềnghiệp cho họ Đồng thời ghi nhận được các đóng góp, ý tưởng và tạo cơ hội traoquyền bình đẳng để các nhân viên thể hiện năng lực bản thân

Mỗi năm, căn cứ theo ngày đã được tuyển dụng, mỗi nhân viên đều được mộtbảng năng lực đáng giá từ công ty

4 Sứ mệnh

Sứ mệnh của Walmart được Sam Walton tuyên bố lần đầu tiên vào năm 1992,theo tuyên bố sứ mệnh năm 1992 :

‘ If we work together, we’ll lower the cost of living for everyone…we’ll give the world

an opportunity to see what it’s like to save and have a better life’

Tạm dịch :

‘ Nếu chúng ta cùng nhau hợp tác làm việc, chúng ta sẽ giảm được chi phí cho mọingười… chúng ta sẽ đem đến cho thể giới cơ hội thấy được như thế nào để có mộtcuộc sống tốt đẹp hơn’

5 Tầm nhìn

Tại Walmart, Sam Walton đã tạo dựng tầm nhìn về việc ‘ tiết kiệm cho mọi người

và giúp họ sống tốt hơn’ – và làm điều đó bằng cách phục vụ người khác, phấn đấuđạt được kết quả xuất sắc, tôn trọng mọi người và hàng động với sự chính trực

Trang 9

Phần II THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU CỦA

WALMART

1 Phân tích ma trận TOWS

1.1 Điểm mạnh

Nhận diện thương hiệu - Với hàng triệu khách hàng ghé thăm mỗi ngày, Walmart

là thương hiệu bán lẻ được công nhận nhiều nhất trên thế giới Có hơn 60 triệu mặthàng có sẵn tại cửa hàng trực tuyến Walmart

Đa dạng sản phẩm sản phẩm: nhà bán lẻ bán nhiều loại sản phẩm hơn bất kỳ cácđối thủ cạnh tranh bán lẻ của nó Tạp hóa, sức khỏe và sức khỏe, may mặc, giải trí,điện tử và rất nhiều sản phẩm khác được bày bán trên các kệ hàng của hãng

Với nguồn tiền dồi dào, Walmart có thể dễ dàng đẩy mạnh đầu tư ra thị trườngnước ngoài

Chuỗi cung ứng và hệ thống hậu cần toàn cầu - Hệ thống phân phối và hậu cần lànăng lực cốt lõi của Walmart Nó sử dụng Công nghệ Thông tin (CNTT) để giám sáthiệu quả hoạt động của mọi sản phẩm trong mỗi cửa hàng ở mỗi quốc gia Và hơn thếnữa, Walmart có một số lượng lớn các cửa hàng ở hầu hết các tiểu bang, được hỗ trợbởi một mạng lưới phân phối mạnh mẽ đảm bảo rằng các sản phẩm của nó có thể dễdàng đến tay một số lượng lớn khách hàng một cách kịp thời

Cấu trúc chi phí: Cấu trúc chi phí thấp của Walmart giúp công ty sản xuất với chiphí thấp và bán sản phẩm của mình với giá thấp, phù hợp túi tiền của khách hàng.Cộng đồng đại lý: Walmart có mối quan hệ bền chặt với các đại lý không chỉcung cấp nguồn hàng cho họ mà còn tập trung vào việc quảng bá sản phẩm và đào tạocủa công ty

Tình hình tài chính: Walmart có tình hình tài chính vững chắc với lợi nhuận liêntiếp trong nhiều năm qua, cùng với nguồn dự trữ lợi nhuận tích lũy có thể được sửdụng để tài trợ cho các khoản chi tiêu vốn trong tương lai

Tự động hóa: trong các giai đoạn sản xuất khác nhau đã cho phép sử dụng hiệuquả hơn các nguồn lực và giảm chi phí Nó cũng cho phép sự nhất quán về chất lượngsản phẩm của mình và cung cấp khả năng mở rộng quy mô sản xuất theo nhu cầu trênthị trường

Lực lượng lao động có tay nghề: Walmart đã đầu tư sâu rộng vào việc đào tạonhân viên của mình, điều này dẫn đến việc sử dụng một số lượng lớn nhân viên có kỹnăng và năng động

Walmart có một lực lượng lao động đa dạng, với những người thuộc nhiều nguồngốc địa lý, chủng tộc, văn hóa và giáo dục giúp công ty mang lại những ý tưởng vàphương pháp làm việc đa dạng

Trang 10

Sản phẩm của công ty đã duy trì chất lượng qua nhiều năm và vẫn được kháchhàng đánh giá cao, những người thấy nó xứng đáng với số tiền họ phải trả.

Quan hệ đối tác: Quan hệ đối tác chiến lược được thiết lập bởi Walmart với cácnhà cung cấp, đại lý, nhà bán lẻ và các bên liên quan khác Điều này cho phép nó tậndụng chúng nếu cần trong tương lai

1.2 Điểm yếu

Bắt chước - Mô hình kinh doanh của Walmart có thể dễ dàng bị sao chép Công tykhông sở hữu bất kỳ lợi thế cạnh tranh cụ thể nào so với các đối thủ ngoại trừ quy môkinh doanh khổng lồ

Nghiên cứu và Phát triển: Mặc dù Walmart đang chi nhiều hơn mức chi tiêu chonghiên cứu và phát triển trung bình trong ngành, nhưng nó đang chi tiêu ít hơn một sốcông ty trong ngành vốn có lợi thế đáng kể nhờ các sản phẩm sáng tạo của họ

Tài sản cho thuê: Một phần đáng kể tài sản mà Walmart sở hữu được cho thuêthay vì mua Nó phải trả một lượng lớn tiền thuê làm tăng thêm chi phí của nó

Hệ số thanh toán hiện hành thấp: Hệ số thanh toán hiện hành cho thấy khả năngđáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn của công ty thấp hơn mức trung bình củangành Điều này có thể có nghĩa là công ty có thể gặp vấn đề về thanh khoản trongtương lai

Các vấn đề về dòng tiền: Việc thiếu kế hoạch tài chính phù hợp tại Walmart liênquan đến dòng tiền, dẫn đến một số trường hợp không đủ dòng tiền theo yêu cầu dẫnđến việc vay nợ ngoài kế hoạch không cần thiết

Hội nhập: Cấu trúc và văn hóa hiện tại của Walmart đã dẫn đến sự thất bại củanhiều vụ sáp nhập khác nhau nhằm mục đích hội nhập

Quản trị nhân sự của Walmart còn nhiều vấn đề như phân biệt giới tính, điều kiệnlàm việc,vv

Tỷ lệ luân chuyển nhân viên cao: Walmart có tỷ lệ luân chuyển nhân viên cao hơn

so với các đối thủ cạnh tranh Điều này có nghĩa là nó có nhiều người rời bỏ công việchơn, và kết quả là nó sẽ chi tiêu nhiều hơn cho việc đào tạo và phát triển khi nhân viêntiếp tục rời đi và gia nhập

Một số ít sản phẩm chiếm thị phần cao, còn hầu hết các sản phẩm chiếm thị phầnthấp Việc phụ thuộc vào một số sản phẩm này khiến Walmart dễ bị đe dọa bởi cácmối đe dọa từ bên ngoài nếu một số sản phẩm này gặp sự cố vì bất kỳ lý do gì

1.3 Cơ hội

Các nhân tố kỹ thuật

Tiến bộ của công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin phát triển như vũ bão giúpquản lý khoa học, tiết kiệm được thời gian, chi phí và nâng cao được hiệu suất côngviệc

Trang 11

Nguồn nguyên liệu: Tìm kiếm được những nhà cung cấp giá rẻ bên ngoài - nhữngquốc gia có chi phí sản xuất thấp

Cải thiện tiêu chuẩn chất lượng: Đôi khi các sản phẩm giá rẻ cho chất lượng thấp.Walmart có cơ hội nâng cao các tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm để giải quyết cácmối quan tâm về sức khỏe của người tiêu dùng

sự đổi mới trong quản lý nguồn nhân lực là một cơ hội quan trọng

Các nhân tố chính trị

Nền chính trị ngày càng ổn định, sự mở rộng được sự hợp tác với các thương hiệuquốc tế khác như việc cho phép họ đặt gian hàng quảng bá và bán sản phẩm trong siêuthị Từ đó gia tăng doanh số và lợi nhuận, thu hút được nhiều khách hàng hơn.Walmart có cơ hội tạo mối quan hệ đối tác chiến lược với các công ty lớn hoặc hợpnhất với các nhà bán lẻ toàn cầu khác Mua lại các công ty nhỏ cũng có thể là một cơhội sinh lời cho Walmart

Các nhân tố cạnh tranh

Mở rộng thị trường: Tiếp cận được những thị trường tiềm năng mới.Walmart cóthể có được cơ hội bằng cách mở rộng kinh doanh sang các thị trường chưa được mạohiểm Chúng có thể bao gồm Trung Quốc, các nước Trung Đông và Mỹ Latinh, đặcbiệt là các nước châu Á đông dân, dân số trẻ

Liên minh hợp tác: Mở rộng được sự hợp tác với các thương hiệu quốc tế khácnhư việc cho phép họ đặt gian hàng quảng bá và bán sản phẩm trong siêu thị Từ đógia tăng doanh số và lợi nhuận, thu hút được nhiều khách hàng hơn Walmart có cơhội tạo mối quan hệ đối tác chiến lược với các công ty lớn hoặc hợp nhất với các nhàbán lẻ toàn cầu khác Mua lại các công ty nhỏ cũng có thể là một cơ hội sinh lời choWalmart

1.4 Thách thức:

Các nhân tố cản trở toàn cầu hóa

Ảnh hưởng của nền kinh tế, dịch bệnh

Nền kinh tế gặp nhiều biến động, thu nhập của người dân không ổn định, dẫn đếnchi tiêu gia đình giảm Đặc biệt là sự ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 đã ảnhhưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế và nhu cầu sử dụng thực phẩm của toàn thế giới

Trang 12

Các vấn đề chính trị và pháp lý

Đây cũng là một mối đe dọa đối với các vấn đề chính trị và pháp lý luôn có thểcản trở công ty hoạt động ở một số quốc gia

Sự khác biệt về văn hóa, xã hội

Sự khác biệt về văn hóa Mỹ với nền văn hóa ở các quốc gia khác trong cách thứchoạt động và phục vụ khách hàng của Walmart

Áp lực từ giá thị trường

Hoạt động cung cấp cho người tiêu dùng giá thấp nhất dẫn đến sức ép của tỷ suấtlợi nhuận

Sự gia nhập ngành của các đối thủ cạnh tranh

Nhà bán lẻ tạp hóa lớn nhất thế giới, Walmart luôn là mục tiêu hàng đầu của cácđối thủ cạnh tranh

Nhiều công ty bán hàng trực tuyến quy mô nhỏ và cá nhân đã tham gia vào thịtrường cung cấp các sản phẩm tương tự với giá tương tự trên trang web của họ Nó cóthể là một mối đe dọa cho vị thế tương lai của công ty

Sự phản kháng của những nhà bán lẻ, chính quyền địa phương tại nơi Walmart

mở cửa hàng cũng là một thách thức lớn khi gia nhập vào thị trường mới củaWalmart

Thị trường xuất hiện thêm nhiều đối thủ đang có ý định gia nhập ngành Điều này

sẽ làm tỷ suất sinh lời giảm

2 Nội dung hoạch định chiến lược toàn cầu

2.1 Tham vọng toàn cầu

Walmart có tham vọng lớn lao về thị trường Thị trường các nước phát triển, cónền kinh tế vượt trội chính là mục tiêu đầu tiên mà Walmart hướng đến để chinh phục.Tham vọng của Walmart chính là dùng chiến lược giá rẻ mỗi ngày của mình để hấpdẫn khách hàng tại các quốc gia đông dân phát triển, tạo nên lực hút mạnh mẽ chokhách hàng tại quốc gia đó tiêu dùng tại Walmart

Walmart luôn mong muốn trở thành nơi mua sắm hoàn hảo và tuyệt vời nhất chokhách hàng trên mọi quốc gia mà Walmart có mặt Đó không chỉ là tham vọng toàncầu của riêng Walmart mà còn là của bất cứ tập đoàn bán lẻ nào trên toàn thế giới.Tham vọng toàn cầu của Walmart được các nhà quản trị cấp cao đặt ra không chỉ choriêng doanh nghiệp mà còn hướng tới cộng đồng

Walmart chỉ rõ "Trên khắp thế giới, chúng tôi giúp các gia đình tiết kiệm tiền để

họ có thể sống tốt hơn Chúng tôi sử dụng quy mô và tầm vóc của mình để cung cấpkhả năng tiếp cận hàng hóa chất lượng cao và thực phẩm tươi, bổ dưỡng với giá rẻhàng ngày — đồng thời tạo cơ hội cho các cộng sự và các nhà cung cấp toàn cầu vừa

và nhỏ." Tham vọng của Walmart đưa ra chính là trở thành nơi mua sắm tuyệt vời

Trang 13

nhất trên toàn thế giới, đưa đến những sản phẩm với giá tốt nhất vì sự tiết kiệm củacác gia đình tại nơi mà Walmart có mặt

Walmart tham gia thị trường toàn cầu với vai trò là nhà kinh doanh toàn cầu- thiếtlập các vị trí trọng điểm trên các thị trường trọng điểm của thế giới Đối với những thịtrường lớn, màu mỡ và đầy tiềm năng như Mỹ, Trung Quốc, Brazil, Anh, Walmartluôn chú trọng đến việc mở rộng hệ thống, tạo ra những lợi thế cho chính mình vượtmặt đối thủ, để mọi lựa chọn tiêu dùng của khách hàng đều hướng đến Walmart

2.2 Định vị toàn cầu của Walmart

Walmart muốn định vị mình trở thành một doanh nghiệp bán lẻ với giá rẻ nhất,sản phẩm đa dạng nhất và quan tâm đến khách hàng nhất trên những quốc gia pháttriển, đông dân nhất trên thế giới mà không một tập đoàn bán lẻ nào có thể vượt mặt.Với tiêu chí rất rõ ràng - "Every day low prices on a broad assortment - anytime,anywhere."- "Giá thấp mỗi ngày trên nhiều loại hàng- mọi lúc mọi nơi", Walmart biếtrằng đó là thế mạnh của mình so với đối thủ cạnh tranh khác và là điểm thu hút kháchhàng nhất mà Walmart có được

Về định vị địa lý

Walmart mong muốn sẽ thâm nhập vào những thị trường phát triển, là nhữngquốc gia trọng yếu Với xuất phát là doanh nghiệp đến từ Mỹ, Walmart vẫn luôn mởrộng đầu tư chủ yếu của mình vào quốc gia này bởi Mỹ là quốc gia phát triển nhất thếgiới với dân số đông cũng như nhu cầu tiêu dùng cao Sau đó, Walmart tiếp tục lấnsân ra ngoài vùng lãnh thổ, đến với các châu lục khác để tìm kiếm những quốc giatrọng yếu như có thể kể đến đó chính là Trung Quốc, Nhật Bản, Anh, Canada,Mexico,

Quyết định lựa chọn quốc gia

Quyết định lựa chọn quốc gia là nội dung vô cùng quan trọng trong định vị địa lý Trước khi thâm nhập bất cứ thị trường nào, các doanh nghiệp toàn cầu cũng cần tìm hiểu kĩ về thị trường đó, xem xét có phù hợp với doanh nghiệp và

sự phát triển bền vững của doanh nghiệp hay không.

 Xem xét lựa chọn quốc gia trọng yếu

Các quốc gia trọng yếu là mục tiêu đầu tiên mà ông trùm bán lẻ này hướng đến Đây là những quốc gia có nền kinh tế phát triển hàng đầu, cần thiết phải xâm nhập để thành công Có thể kể đến những quốc gia mà Walmart đã chọn để xâm nhập thị trường như Nhật Bản, Trung Quốc, Anh, Đức,

 Xem xét lựa chọn quốc gia mới nổi

Các quốc gia mới nổi- có lợi thế về thu hút đầu tư và phát triển mà Walmart

đã xét đến có thể kể tên như Việt Nam, Thái Lan, Nam Phi… Walmart đã cho chúng ta thấy được- những quốc gia mới nổi là thị trường đầy tiềm năng nhưng

Ngày đăng: 17/05/2021, 12:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w