Bộ 11 đề thi học sinh giỏi môn Vật lí lớp 9 cấp tỉnh năm 2020-2021 được tổng hợp với 9 đề thi trong năm 2020-2021 có kèm theo đáp án và hướng dẫn giải chi tiết. Đây là tư liệu tham khảo hữu ích dành cho các bạn học sinh và quý giáo viên trong việc ôn thi, bồi dưỡng kỹ năng ra đề thi.
Trang 1BỘ 11 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN VẬT LÍ LỚP 9 CẤP TỈNH NĂM 2020-2021
Trang 310 Đề thi học sinh giỏi môn Vật lí lớp 9 cấp tỉnh năm 2020-2021 - Sở GD&ĐT Nghệ An (Bảng A)
11 Đề thi học sinh giỏi môn Vật lí lớp 9 cấp tỉnh năm 2020-2021 - Sở GD&ĐT Thanh Hóa
Trang 4PHÒNG GD&ĐT CẨM KHÊ ĐỀ KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG CẤP TỈNH LẦN 3
NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi gồm có 04 trang)
Chú ý:
- Câu hỏi TNKQ có một lựa chọn đúng
- Thí sinh làm bài phần TNKQ và tự luận trên tờ giấy thi (không làm vào đề thi)
I Phần trắc nghiệm khách quan (10,0 điểm)
Câu 1 Hai vật chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng Nếu chúng chuyển
động lại gần nhau thì cứ 5 giây khoảng cách giữa chúng giảm 8m Nếu chúng chuyển động cùng chiều với vận tốc như cũ thì cứ 10 giây khoảng cách giữa chúng lại tăng 6m Vận tốc của mỗi vật là
A 1,1m/s và 0,5m/s B 1,1m/s và 0,6m/s
C 0,1m/s và 0,5m/s D 0,5m/s và 0,6m/s
Câu 2 Muốn vượt qua đầm lầy, người ta phải sử dụng hai tấm ván phẳng gắn vào dưới
mỗi bàn chân Hỏi với một người có cân nặng 60kg để vượt qua đầm lầy người đó phải
sử dụng mỗi tấm ván có diện tích tối thiểu bằng bao nhiêu? Cho biết bề mặt đầm lầy chịu được áp suất tối đa là 2400N/m2
A 0,15 m2 B 0,125 m2 C 0,25 m2 D 0,215 m2
Câu 3 Hiệu điện thế bằng không trong trường hợp nào sau đây?
A Giữa hai đầu bóng đèn điện đang sáng
B Giữa hai cực của pin còn mới
C Giữa hai cực của ắc quy đang thắp sáng bóng đèn của xe máy
D Giữa hai cực của bóng đèn pin được tháo rời khỏi mạch điện
Câu 4 Hai lượng chất lỏng A và B có cùng khối lượng và
được cấp nhiệt như nhau Hình bên là đồ thị biểu diễn sự
phụ thuộc của nhiệt độ theo thời gian Chọn câu đúng
A Nhiệt dung riêng của A lớn hơn B
B Nhiệt dung riêng của B lớn hơn A
C Nhiệt dung riêng của hai chất lỏng bằng nhau
D Chưa đủ dữ kiện để so sánh nhiệt dung riêng của A và B
Câu 5 Điện trở của một sợi dây tóc bóng đèn phụ thuộc nhiệt độ, vì thế cường độ dòng
điện I qua bóng đèn sẽ không tỉ lệ thuận với hiệu điện thế Uđ đặt vào hai đầu bóng đèn Giả sử một bóng đèn có sự phụ thuộc cường độ dòng điện vào hiệu điện thế theo quy luật
với = 0,05 Mắc bóng đèn nối tiếp với một điện trở không đổi R = 240vào nguồn điện có hiệu điện thế U=160V Cường độ dòng điện qua bóng đèn bằng
A 1A B 0,4A C 0,67A D 0,63A
Câu 6 Một sợi dây dẫn dài l1 = 100m, có tiết diện S1 = 0,2mm2 và có điện trở R1 =
120 Một dây dẫn cùng chất liệu với dây dẫn trên dài l2 = 50m, có điện trở R2 = 40 thì
có tiết diện S2 bằng
A 0,1mm2 B 0,3mm2 C 0,4mm2 D 1,2mm2
Câu 7 Gia đình bạn Luân sử dụng một bếp điện với đúng giá trị định mức là
750W-220V, trung bình 1 giờ mỗi ngày Biết rằng tiền để trả cho một số điện là 2500 đồng Số tiền gia đình Luân phải trả trong 1 tháng (30 ngày) bằng
A 18750 đồng B 75000 đồng C 37500 đồng D 56250 đồng
Trang 5Câu 8 Một bình thông nhau có chứa nước Hai nhánh của bình có cùng kích thước Đổ
vào một nhánh của bình lượng dầu có chiều cao là 20 cm Biết trọng lượng riêng của dầu
và của nước lần lượt là 8.103N/m3và 10.103N/m3 Độ chênh lệch mực chất lỏng trong hai nhánh của bình bằng
A 4 cm B 16 cm C 14,4 cm D 3,6 cm
Câu 9 Ba vật đặc chất liệu khác nhau là a, b, c lần lượt có tỉ số khối lượng là 1 : 3 : 2 và
tỉ số khối lượng riêng là 2 : 7 : 4 Nhúng cả ba vật trên chìm vào nước thì tỉ số lực đẩy ácsimét của nước lên các vật lần lượt là
Câu 10 Cho điểm sáng S cách gương phẳng 80cm Cho S dịch chuyển lại gần gương
theo phương hợp với mặt gương một góc 300 một đoạn a (cm) thì thấy ảnh S’ cách S một khoảng 60cm Giá trị của a là
A 80 B 50 C 100 D 30
Câu 11 Đun sôi hai lít nước bằng ấm điện có công suất 1000W Biết nhiệt lượng tỏa ra
môi trường có công suất phụ thuộc vào thời gian theo biểu thức P =100 + 0,5t(W) trong
đó thời gian t tính bằng giây Cho biết nhiệt độ ban đầu của nước là 200C, nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nước lần lượt là 4200J/kg.K và 1000kg/m3 Thời gian đun sôi nước là
A 1057s B 2543s C 249s D 840s
Câu 12 Biến trở trong hình vẽ là một dây dẫn có điện trở Ro=
9 cuốn thành vòng tròn khép kín Tiếp điểm A cố định, tiếp
điểm C là con chạy của biến trở Điện trở dây cung AC là x
Điện trở dây nối từ biến trở đến nguồn UMN có tổng cộng là R =
2 Biết UMN là không đổi Để cường độ dòng điện mạch chính
là cực tiểu thì giá trị của x bằng:
A 2 B 4,5 C 6 D 3
Câu 13 Một động cơ điện một chiều có điện trở là r Mắc động cơ nối tiếp với điện trở
phụ R’= 10 (là hộp số của động cơ) vào nguồn điện có hiệu điện thế 110V Động cơ hoạt động bình thường với công suất có ích của động cơ là 176W Cường độ dòng điện qua động cơ là 2A Giá trị của r bằng
A r = 1 B r = 11 C r = 3,4 D r = 6,6
Câu 14 Để tiết kiệm điện, nhà bạn Thái thay thế việc sử dụng 5 bóng đèn sợi đốt loại
220V-60W bằng 5 bóng LED tiết kiệm điện loại 220V-20W Cho biết thời gian sử dụng điện trung bình của mỗi bóng trong một ngày là 4 giờ và mỗi tháng có 30 ngày Trong một tháng, nhà bạn Thái tiết kiệm được
A 240kWh B 24000J C 24kWh D 240kJ
Câu 15 Một máy biến thế ban đầu cuộn sơ cấp có 3000 vòng, cuộn thứ cấp 300 vòng
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều thì hai đầu dây cuộn thứ cấp có hiệu điện thế 12V Sau đó, bớt đi 500 vòng ở cuộn sơ cấp và 50 vòng ở cuộn thứ cấp rồi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy một hiệu điện thế như cũ thì hiệu điện thế hai đầu dây cuộn thứ cấp lúc này là
A 24V B 18V C 10V D 12V
Câu 16 Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính sát với tiêu điểm của một thấu
kính hội tụ cho ảnh thật Nếu dịch chuyển vật ra xa thấu kính thì ảnh này sẽ
A càng lớn và càng gần thấu kính B càng nhỏ và càng xa thấu kính
C càng lớn và càng xa thấu kính D càng nhỏ và càng gần thấu kính
Trang 6Câu 17 Trong các hình vẽ dưới đây, N là cực Bắc và S là cực Nam của nam châm
Kí hiệu chỉ chiều dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn thẳng được đặt vuông góc với mặt phẳng hình vẽ có chiều từ ngoài vào trong Mũi tên trong hình nào dưới đây biểu diễn đúng chiều lực điện từ Ftác dụng lên đoạn dây dẫn này?
Câu 18 Chiếu một tia sáng SI từ nguồn S tới một gương phẳng (G) Gương được giữ cố
định Nếu quay tia sáng này trong mặt phẳng tới, xung quanh điểm S một góc 150 thì tia phản xạ quay một góc là
A 150 B 300 C 450 D 7,50
Câu 19 Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kỳ có tiêu cự
20cm, thấy ảnh A’B’ 0,5AB Vật sáng AB cách thấu kính một khoảng là
A 20cm B 25cm C 15cm D 10cm
Câu 20 Cho dòng điện chạy qua một ống dây có chiều
như hình vẽ Kim nam châm đánh dấu sai cực là
phố B Cho rằng vận tốc của 2 xe không đổi và đoạn đường AB là thẳng
Câu 2 (1,5 điểm)
Người ta đổ nước sôi vào một thùng đã chứa nước ở nhiệt độ của phòng 250C thì thấy khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong thùng là 700C Biết lượng nước sôi nhiều gấp 2 lần lượng nước lúc đầu trong thùng; bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài Nếu chỉ đổ lượng nước sôi trên vào thùng này nhưng ban đầu không chứa gì thì nhiệt độ của nước khi cân bằng là bao nhiêu?
Câu 3 (2,0 điểm)
Một vật sáng AB đặt tại một vị trí trước một thấu kính hội tụ, sao cho AB vuông góc với trục chính của thấu kính và A nằm trên trục chính, ta thu được một ảnh thật lớn gấp 2 lần vật Sau đó, giữ nguyên vị trí vật AB và dịch chuyển thấu kính dọc theo trục chính, theo chiều ra xa vật một đoạn 10cm, thì thấy ảnh của nó cũng dịch chuyển đi một đoạn 10cm so với vị trí ảnh ban đầu Tính tiêu cự f của thấu kính (không sử dụng trực tiếp công thức của thấu kính)
Trang 7Câu 4 (3,5 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ
Biết R = R = 3 , R = 2 , R là biến trở, ampe kế
và vôn kế đều lý tưởng, các dây nối và khóa K có điện
trở không đáng kể
1 Điều chỉnh để R = 4
a) Đặt UBD = 6V, đóng khóa K Tìm số chỉ ampe kế
và vôn kế?
b) Mở khóa K, thay đổi UBD đến giá trị nào thì vôn kế chỉ 2V ?
2 Giữ UBD = 6V Đóng khóa K và di chuyển con chạy C của biến trở R từ đầu bên trái sang đầu bên phải thì số chỉ của ampe kế IA thay đổi như thế nào?
Câu 5 (1,0 điểm)
Để xác định giá trị của một điện trở Rx người ta
mắc một mạch điện như hình vẽ Biết nguồn điện có
hiệu điện thế luôn không đổi U (chưa biết giá trị) Các
khóa, ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể,
điện trở mẫu R0 = 15, một biến trở con chạy Rb
Nêu các bước tiến hành thí nghiệm để xác định
được giá trị của điện trở Rx
-Hết -
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ tên thí sinh:………; Số báo danh:………
A
A
Trang 8PHÒNG GD&ĐT CẨM KHÊ
NHÓM VẬT LÝ
HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
CẤP TỈNH LẦN 3 NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn thi: Vật lí
I Phần trắc nghiệm khách quan (10,0 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
phố B Cho rằng vận tốc của 2 xe không đổi và đoạn đường AB là thẳng
Đổi 30 phút = 0,5h
Gọi C là điểm 2 xe gặp nhau lần 1, D là điểm 2 xe gặp nhau lần 2
v1; v2 lần lượt là vận tốc của xe đạp và xe máy
Trang 9Gọi q là nhiệt dung của thùng;
q1 lànhiệt dung của lượng nước trong thùng lúc đầu
2q1 là nhiệt dung của lượng nước sôi
Trang 10Khi dịch chuyển thấu kính ra xa vật 10cm thì ảnh cũng dịch chuyển 1 đoạn
10cm Do vậy ảnh phải dịch chuyển ngược chiều dịch chuyển của thấu kính
Cho mạch điện như hình vẽ
Biết R1= R2= 3, R3= 2, R4là biến trở, ampe kế
và vôn kế đều lý tưởng, các dây nối và khóa K có điện
2 Giữ UBD = 6V Đóng khóa K và di chuyển con
chạy C của biến trở R4 từ đầu bên trái sang đầu bên
phải thì số chỉ của ampe kế IA thay đổi như thế nào?
1 a K đóng, Mạch điệnh là: (R1//R3) nt(R2//R4)
- Tính: R1 3 =
3 1
3 1
R R
R R
6 2 3
2 3
4.3
4 2
R R
Trang 11Khi đó: I1 = 3
2.2,1 0,845
0,82 A
Khi đó: I2 = 4
4.2,1 1, 27
3 1
R R
R R
6 2 3
2 3
x R
2
6,32,4
6
=
6,32,4
)3(6
x x
0,25
Khi đó: I1 = 3
R I
R R =
(4, 2 3, 6)
x x
)3(4,2
x x
x x
6
4, 2 3, 6
x x
)3(4,2
.6
6,32,7
Trang 12)3(4,2
2,76,3
x x
và
x
6 , 3
đều giảm do đó Ia tăng
+ Khi x rất lớn ( x ) thì
x
2 , 7
và
x
6 ,
3 0
Do đó Ia 0,86 (A) và cường độ dòng chạy qua điện trở R4 rất nhỏ
0,25
Câu 5 (1,0 điểm)
Để xác định giá trị của một điện trở Rx người ta
mắc một mạch điện như hình vẽ Biết nguồn điện có
hiệu điện thế luôn không đổi U (chưa biết giá trị) Các
khóa, ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể,
điện trở mẫu R0 = 15, một biến trở con chạy Rb
Nêu các bước tiến hành thí nghiệm để xác định
được giá trị của điện trở Rx
Các bước tiến hành thí nghiệm tính giá trị của R x
- Bước 1: Ngắt K2, đóng K1, (mạch có RxntR0) đọc giá trị ampe: I1
Ta có: U I R1( xR0) (1)
0,25
- Bước 2: Ngắt K1, đóng K2, mạch có (RxntRb) điều chỉnh con chạy biến trở
sao cho ampe kế cũng chỉ giá trị I1
A
A
Trang 14Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1: (5,0 điểm) Một người đi xe máy xuất phát từ địa điểm A đến địa điểm B, trên
nửa đoạn đường đầu đi với vận tốc không đổi v1, nửa đoạn đường sau đi với vận tốc
không đổi v2 Một xe ô tô con xuất phát từ B đi về A, trong nửa thời gian đầu đi với
vận tốc không đổi v1, nửa thời gian sau đi với vận tốc không đổi v2 Biết v1 = 20km/h
và v2 = 60km/h Nếu xe ô tô con xuất phát muộn hơn 30 phút so với người đi xe máy,
thì xe ô tô con đến A và người đi xe máy đến B cùng một lúc
a Tính vận tốc trung bình của mỗi xe trên đoạn đường AB
b Nếu hai xe xuất phát cùng một lúc thì chúng sẽ gặp nhau tại vị trí cách A một
khoảng bằng bao nhiêu?
Câu 2: (5,0 điểm) 2-1 Người ta mắc các điện trở R1, R2, vôn kế, ampe kế lần lượt theo
sơ đồ 1,2,3 và đặt vào hai đầu M, N của đoạn mạch một hiệu điện thế U nào đó thì
thấy: Sơ đồ 1 ampe kế chỉ IA1=0,6A Sơ đồ 2 ampe kế chỉ IA2=0,9A Sơ đồ 3 ampe kế
chỉ IA3=0,5A Cả ba sơ đồ vôn kế đều chỉ 18V Tính R1, R2 và điện trở vôn kế
Sơ đồ 1 Sơ đồ 2 Sơ đồ 3 2-2 Cho mạch điện như hình 1 Hiệu điện thế đặt vào
hai điểm AB là 24V, điện trở r = 6 Bỏ qua điện trở
các dây nối
a Nếu mắc một bóng đèn có hiệu điện thế định mức
12V vào giữa 2 điểm M, N thì thấy bóng sáng bình thường Xác định công suất định
mức của bóng đèn
b Người ta mắc 6 bóng đèn loại 6V-3W thành x dãy, mỗi dãy gồm y bóng vào hai
điểm M, N thì thấy các bóng sáng bình thường Xác định cách mắc và tính dòng điện
qua điện trở r
Câu 3 (5,0 điểm) 3-1 Một bếp dầu đun sôi 1 lít nước đựng trong ấm bằng nhôm khối
lượng m2 = 300g thì sau thời gian t1 = 10 phút nước sôi Nếu dùng bếp trên để đun 2 lít
nước trong cùng điều kiện thì sau bao lâu nước sôi ? Biết nhiệt dung riêng của nước và
nhôm lần lượt là c1 = 4200J/kg.K; c2 = 880J/kg.K Biết nhiệt do bếp dầu cung cấp một
cách đều đặn
3-2 Hai bình nhiệt lượng kế hình trụ giống nhau cách nhiệt có cùng độ cao 25cm:
bình A chứa nước ở nhiệt độ t0 = 500C, bình B chứa nước đá tạo thành do làm lạnh
nước đã đổ vào bình đó từ trước Lượng chất chứa trong mỗi bình đều đến độ cao là h=
10cm Đổ tất cả nước ở bình A vào bình B Khi cân bằng nhiệt thì mực nước trong
bình B giảm h= 0,6cm so với khi vừa mới đổ nước từ bình A vào Biết khối lượng
riêng của nước là D0=1g/cm3, của nước đá là D = 0,9g/cm3 Tìm nhiệt độ nước đá ban
Trang 15đầu ở bình B Cho nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là: c1=2,1J/g.K;
c2 = 4,2J/g.K, nhiệt nóng chảy của nước đá là =335J/g
Câu 4 (5,0 điểm): Một vật phẳng nhỏ AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính
hội tụ, sao cho điểm A nằm trên trục chính và cách quang tâm của thấu kính một
khoảng OA = a Nhận thấy nếu dịch chuyển vật lại gần hoặc ra xa thấu kính một
khoảng b = 5cm thì đều thu được ảnh có độ cao bằng ba lần vật, trong đó có một ảnh cùng chiều và một ảnh ngược chiều với vật Hãy xác định khoảng cách a và vị trí tiêu điểm của thấu kính
- HẾT -
Họ tên thí sinh:
Số báo danh
Trang 16b) Khi 2 xe xuất phát cùng một lúc thì quãng đường xe máy và ô tô con
đi được trong khoảng thời gian t là:
+ Nhân (4) với (5): 1/(R1+R2) = 0,2/18, Thay vào (3) được RV = 60
+ Thay RV = 60 vào (1) và (2) được R1 = 60 và R2 = 30
0,5
0,5
0,5 0,5
Trang 172
1
y y
+ Với y = 1 thì x = 6 (mắc 6 bóng đèn song song) ; khi đó : I = xIđm =
3(A)
+ Với y = 3 thì x = 2 (mắc thành 2 dãy, mổi dãy 3 bóng) ; khi đó : I =
xIđm = 1(A)
0,5 0,5 0,5
0,5
Câu 3
(5,0đ)
3-1 Gọi Q1 và Q2 là nhiệt lượng cần cung cấp cho nước và ấm nhôm
trong hai lần đun, ta có:
2 2 1 1
1 1
2 2 1 1
2 2 1 1
1 2
c m c m
c m c
m c m
c m c m
1 11
c m c m
c m
Thay số tìm được t2 = (
880 3 , 0 4200
4200 1
= (1+0,94).10 = 19,4 phút
3.2 : So với khi vừa đổ nước từ bình A vào bình B thì khi cân bằng
nhiệt, mực nước trong bình B giảm đi, chứng tỏ rằng nước đá ở bình B
đã tan một phần, nhưng chưa tan hết, bởi nếu tan hết thì mực nước phải
giảm là:
0,5
0,5
0,5
0,5
Trang 18Như vậy, trạng thái cuối cùng của hệ gồm cả nước và nước đá, tức là
nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là 00C
Gọi h1 là chiều cao của phần nước đá đã tan, nó tạo ra cột nước có chiều
cao: h2 = 1
0
h D D
Câu 4
(5,0đ)
ảnh cùng chiều với vật là ảnh ảo, vật nằm trong tiêu cự
ảnh ngược chiều với vật là ảnh thật, vật nằm ngoài khoảng tiêu cự của thấu
kính
Xét trường hợp ảnh ảo
1
1B OA
đồng dạng với OA ' B1 '1
5
3'5
'3''
'
1 1
1 1 1
OA B
A
B A
OA OF
OA OF OF
A F OI
B A
2'
'13'
'''
''''
1 1
1 1
đồng dạng với OA ' B2 '2
5
3'5
'3''
'
2 2
2 2 2
OA B
A
B A
OA OF
OF OA OF
A F OI
B A
4'1
'3'
'''
''''
2 2
2 2
0,5 0,5 0,5
A’1
B1
A1
F’
Trang 20PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỊ XÃ NGHI SƠN ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9 CẤP TỈNH NĂM HỌC 2020-2021
MÔN: VẬT LÍ 9 – BÀI SỐ 1
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi có 02 trang, gồm 06 câu)
Câu 1 (3 điểm):
Trên một tuyến đường xe buýt thẳng, các xe buýt chuyển động đều theo một chiều và cách đều nhau 5km Một người đi xe đạp chuyển động thẳng đều trên tuyến đường này Ban đầu tại thời điểm t=0, người đi xe đạp gặp xe buýt thứ nhất, đến thời điểm t=1h, người này gặp xe buýt thứ 12 Nếu người đi xe đạp đi theo chiều ngược lại với ban đầu thì tại thời điểm t=0, người đi xe đạp gặp xe buýt thứ nhất, đến thời điểm t=1h, người này gặp xe buýt thứ 6 Hỏi nếu người này đứng yên bên đường thì trong một giờ tính từ thời điểm gặp xe buýt thứ nhất, người này còn gặp bao nhiêu xe buýt nữa? Bỏ qua kích thước của xe buýt và xe đạp
Câu 2 (2 điểm):
Thanh AB đồng chất, tiết diện đều có thể quay
quanh trục quay đi qua A và vuông góc với mặt phẳng
hình vẽ Hai vật có khối lượng m1=1kg, m2=2kg được
treo vào điểm B bằng hai sợi dây (Hình vẽ) Ròng rọc
C nhẹ, AB=AC, khối lượng thanh AB là 2kg Tính
góc khi hệ cân bằng Bỏ qua ma sát ở các trục quay
Câu 3 (4 điểm):
Một bình trụ cách nhiệt được đặt thẳng đứng, bên trong đã có chứa sẵn nước đến
độ cao bằng h0=20cm và ở nhiệt độ ban đầu là t0=200C Bình nước này được dùng để làm nguội những quả trứng giống nhau lấy ra từ một nồi nước nóng có nhiệt độ ổn định \khi thả quả trứng vào bình hình trụ thì thấy các quả trứng nằm lơ lửng trong nước Sau khi thả 6 quả trứng thì nhiệt độ cân bằng của nước trong bình là 300C Thả thêm 4 quả trứng nữa thì nhiệt độ cân bằng là 350C Xem rằng chỉ có trao đổi nhiệt giữa nước trong bình và các quả trứng, nhiệt độ ban đầu của các quả trứng là giống nhau, nước từ nồi nước nóng bám vào các quả trứng là không đáng kể
a Xác định nhiệt độ ban đầu của các quả trứng?
b Nhiệt độ cân bằng sau khi đã thả tổng cộng 20 quả trứng?
c Biết rằng sau khi đã thả tổng cộng 20 quả trứng, mực nước trong bình dâng cao đến 45cm Tìm nhiệt dung riêng trung bình của các quả trứng Biết nhiệt dung riêng của nước bằng 4200J/kg.K
Trang 21Câu 4 (5 điểm):
Cho mạch điện như hình vẽ Đặt vào mạch điện hiệu
điện thế U = 2V, các điện trở R0 = 0,5; R1 = 1; R2 = 2;
R3 = 6; R4 = 0,5; R5 là một biến trở có giá trị lớn nhất là
2,5 Bỏ qua điện trở của ampe kế và dây nối
1 Điều chỉnh để R5 = 1,5 Tìm cường độ dòng điện
Hai gương phẳng G1, G2 quay mặt phản xạ vào nhau và hợp với nhau một góc
= 600 Một điểm sáng S nằm trên đường phân giác Ox của 2 gương, cách cạnh chung O một khoảng R=5cm (như hình vẽ)
a) Trình bày cách vẽ và vẽ một tia sáng phát ra từ S
sau khi phản xạ lần lượt trên G1, G2 lại truyền qua S
b) Gọi S1, S2 lần lượt là ảnh đầu tiên của S qua G1,
Họ tên học sinh: ; Số báo danh:
Trang 22PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỊ XÃ NGHI SƠN HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9 CẤP TỈNH NĂM HỌC 2020-2021
Theo bài ra: Lần đầu người đi xe đạp đi ngược chiều với xe buýt
(do số lần gặp nhau nhiều hơn), trường hợp sau là cùng chiều (do số
lần gặp nhau ít hơn) Gọi v1 và v2 lần lượt là tốc độ của xe buýt và
t n t
0,5
+ Vậy trong 1 giờ, nếu xe đạp đứng yên trên đường, tính từ thời
điểm gặp xe thứ nhất sẽ gặp thêm 8 xe nữa
Trang 23Bài Nội dung Điểm
lực tác dụng vào đòn bẩy
Áp dụng qui tắc đòn bẩy với điểm tựa A ta có:
P.AH+P1.AI=P2.AK (1)
cos
a Gọi q1, q2 tương ứng là nhiệt lượng cần truyền để làm nóng thêm
10C cho bình nước và cho mỗi quả trứng Gọi nhiệt độ ban đầu của
c Vì trứng nằm lơ lửng nên tỉ số giữa khối lượng 20 quả trứng và
khối lượng nước bằng tỉ số độ cao dâng thêm và độ cao cột nước
Trang 24Bài Nội dung Điểm
Vẽ lại mạch điện như hình vẽ
Ký hiệu điện trở đoạn AC là
x = 0,5 + R5Điện trở toàn mạch là
3 2 3 1
1 0
2
R R
R R x R
x R R
12
U I tm
Trang 25Bài Nội dung Điểm
Cường độ dòng điện qua R3 là:
23 3 3
32
12
x x
Nhận thấy IA max xmin xmin= 0,5Ω R5 = 0
Thay vào IA ta được IAmax= 0,357A
=> S1 là ảnh của S qua G1, S’1 là ảnh của S1 qua G2
- Nối S’1 với S cắt G2 tại H , nối S1 với H cắt G1 tại K
Nối K với H ta được SKHS là đường truyền của tia sáng cần dựng
Trang 26Bài Nội dung Điểm
Xét tam giác cân OSS1 có SOS1= 600 => Tam giác OSS1 đều
SS1=OS=R
Nối S1 với S2 cắt OS tại I => OS vuông góc với SS1
Xét tam giác vuông ISS1 có IS S1 = 300 => IS = 1
c Nhận xét: Khi S chuyển động đều ra xa O với vận tốc v thì
khoảng cách giữa S1 và S2 tăng dần, giả sử ban đầu S O => S1
Treo vật vào lực kế, xác định được trọng lượng P của vật
Gọi V, Vo lần lượt là thể tích toàn phần và thể tích phần rỗng