1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Mối quan hệ giữa tổ chức lao động và định mức lao động trong doanh nghiệp. Liên hệ hoạt động tổ chức lao động và xây dựng định mức lao động tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu

51 91 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 560,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mối quan hệ giữa tổ chức lao động và định mức lao động trong doanh nghiệp. Liên hệ hoạt động tổ chức lao động và xây dựng định mức lao động tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu Mối quan hệ giữa tổ chức lao động và định mức lao động trong doanh nghiệp. Liên hệ hoạt động tổ chức lao động và xây dựng định mức lao động tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu Mối quan hệ giữa tổ chức lao động và định mức lao động trong doanh nghiệp. Liên hệ hoạt động tổ chức lao động và xây dựng định mức lao động tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu Mối quan hệ giữa tổ chức lao động và định mức lao động trong doanh nghiệp. Liên hệ hoạt động tổ chức lao động và xây dựng định mức lao động tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu Mối quan hệ giữa tổ chức lao động và định mức lao động trong doanh nghiệp. Liên hệ hoạt động tổ chức lao động và xây dựng định mức lao động tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu Mối quan hệ giữa tổ chức lao động và định mức lao động trong doanh nghiệp. Liên hệ hoạt động tổ chức lao động và xây dựng định mức lao động tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

  

THẢO LUẬN HỌC PHẦN: TỔ CHỨC VÀ ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

Đề tài: Mối quan hệ giữa tổ chức lao động và định mức lao động trong doanh nghiệp Liên hệ hoạt động tổ chức lao động và xây dựng định mức lao động tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu.

Lớp HP : 2106ENEC0211

Hà Nội, 04/2021

Trang 2

Giáo viên đánh giá

11 19D210218 Nguyễn Thị Thúy Dương Phần 2.4 + Mở đầu

12 19D210288 Nguyễn Thùy Dương Phần 3

13 19D210217 Đỗ Mỹ Duyên Phần 3

14 19D210287 Lưu Thị Duyên

Word + Kết luậnThư ký

20 19D210221 Tạ Thị Xuân Hảo Phần 2.3

Nhóm Trưởng

Phạm Thu Hà

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN HỌP NHÓM

I Lần 1

1 Thời gian: 20h - 30/3/2021

2 Phương Thức: Họp online

3 Đề tài thảo luận: Mối quan hệ giữa tổ chức lao động và định mức lao động

trong doanh nghiệp Liên hệ với thực tế hoạt động tổ chức lao động và xây dựng địnhmức lao động tại một hoặc một nhóm các doanh nghiệp tại Việt Nam mà bạn thấyđiển hình

4 Thành viên tham gia: 9/9

5 Nội dung:

- Nhóm trưởng lên đề cương sơ bộ, sau đó các thành viên cùng đóng góp ý kiến

và xây dựng đề cương hoàn chỉnh

- Các thành viên đưa ra ý kiến và cùng thống nhất lựa chọn Công ty Bánh KẹoHải Châu để liên hệ thực tiễn

- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ và gia hạn nộp bài cho các thành viên trongnhóm cụ thể :

3 Đề tài thảo luận: Mối quan hệ giữa tổ chức lao động và định mức lao động

trong doanh nghiệp Liên hệ hoạt động tổ chức lao động và xây dựng định mức laođộng tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu

4 Thành viên tham gia: 9/9

Trang 4

III Đánh giá chung

Tất cả các thành viên trong nhóm đều tham gia đầy đủ, nghiêm túc, nhiệt tìnhđóng góp ý kiến xây dựng bài và hoàn thành đúng thời hạn nhiệm vụ mà nhóm trưởng

đã phân công

Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2021

Nhóm Trưởng

Phạm Thu Hà

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

NỘI DUNG 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

1 Tổ chức lao động 2

1.1 Khái niệm về tổ chức lao động 2

1.2 Vai trò của tổ chức lao động 2

1.3 Mục đích và nhiệm vụ của tổ chức lao động 3

1.4 Các nguyên tắc tổ chức lao động 4

1.5 Các loại hình tổ chức lao động 5

1.6 Những nội dung cơ bản của tổ chức lao động 6

2 Định mức lao động 7

2.1 Khái niệm định mức lao động 8

2.2 Vai trò của định mức lao động 8

2.3 Các nguyên tắc xây dựng định mức lao động 8

2.4 Các loại mức lao động 8

2.5 Các phương pháp định mức lao động 10

2.6 Quy trình xây dựng định mức lao động 11

3 Mối quan hệ giữa tổ chức lao động và định mức lao động 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG VÀ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI CHÂU 14

1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu 14

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 14

1.2 Đặc điểm về lao động 15

1.3 Đặc điểm về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 16

1.4 Tình hình hoạt động sản xuất của công ty 20

2 Thực trạng hoạt động tổ chức tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu 20

2.1 Công tác tổ chức lao động tại công ty 20

2.2 Các nguyên tắc và hình thức của tổ chức lao động trong công ty 22

2.3 Tổ chức và phục vụ nơi làm việc tại công ty 23

2.4 Phân công và hợp tác lao động tại công ty 24

2.5 Nội dung về tạo điều kiện lao động 25

Trang 6

3 Thực trạng xây dựng định mức lao động tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải

Châu 26

3.1 Năng lực bộ máy đảm nhận công tác định mức lao động tại công ty .26

3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác định mức tại công ty 26

3.3 Các phương pháp định mức áp dụng tại công ty 28

3.4 Quy trình định mức lao động tại công ty 35

3.5 Xây dựng định mức lao động tại công ty 36

4 Mối quan hệ giữa tổ chức và định mức lao động tại Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu 38

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT CHUNG VÀ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ 40

1 Nhận xét chung 40

1.1 Ưu điểm 40

1.2 Nhược điểm 41

2 Giải pháp 42

KẾT LUẬN 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Lao động trong bất kì hình thái kinh tế - xã hội nào cũng là hoạt động có mụcđích của con người và đều diễn ra dưới sự kết hợp của ba yếu tố: Công cụ lao động,đối tượng lao động và người lao động Doanh nghiệp muốn đạt được những mục tiêu

đã định trong chiến lược kinh doanh cần thiết phải làm tốt đồng thời hai công việc Đó

là tổ chức lao động và định mức lao động Với sự tiến bộ của khoa học - kĩ thuật, dâychuyền công nghệ được áp dụng ngày càng nhiều trong hoạt động sản xuất Đó là cơ

sở để lao động diễn ra một cách hiệu quả, khai thác tối ưu các nguồn lực, đặc biệt lànguồn lực con người Không chỉ có mối quan hệ mật thiết với chiến lược, mục tiêu củadoanh nghiệp, tổ chức lao động và định mức lao động còn có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau

Để làm rõ vấn đề trên, nhóm 2 chúng em xin thực hiện đề tài thảo luận: “Mốiquan hệ giữa tổ chức lao động và định mức lao động trong doanh nghiệp” Và vậndụng cơ sở lý luận trên vào thực tiễn với sự liên hệ với Công ty cổ phần Bánh kẹo HảiChâu

Trang 8

NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Tổ chức lao động

1.1 Khái niệm về tổ chức lao động

- Tổ chức lao động là tổ chức quá trình hoạt động của con người tác động lên đốitượng lao động trong sự kết hợp 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

- Tổ chức lao động là công cụ không tác rời của quá trình sản xuất, phải căn cứvào mục đích của quá trình sản xuất và hướng đến thực hiện mục đích của sản xuất

- Với các yếu tố của quá trình sản xuất gồm có: Lao động, đối tượng lao động vàcông cụ lao động đã có thì yếu tố quết định năng xuất, chất lượng và hiểu quả của quátrình sản xuất là tổ chức lao động song ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoahọc công nghệ đặc biệt là của khoa học tổ chức và của quản trị nhân lực thì việc ứngdụng các thành quả của khoa học công nghệ và tổ chức lao động đem lại kết quả caohơn

1.2 Vai trò của tổ chức lao động

Sự phát triển của xã hội loài người vẫn đến sản xuất không còn là một quá trìnhriêng lẻ mà mang tính tổng thể, xã hội quá trình sản xuất chỉ có hiệu quả cao nếu conngười biết kết hợp tối ưu 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, tức là biết tổ chức tốtcho quá trình lao động của con người

- Tổ chức lao động là một trong những hoạt động bắt buộc không thể thiếu trongbất kỳ tổ chức nào Đối với các tổ chức hoạt động kinh tế nó càng có ý nghĩa hơn Tổchức lao động giúp cho hoạt động của tổ chức đó được thống nhất gắn chặt chẽ vớinhau, hoạt động đồng bộ, làm việc khoa học Chính vì điều đó tổ chức lao động tạo lênsức mạnh cho mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào tổ chức tốt, sắp xếp chính xác,biết tạo ra động lực cho người lao động trong các khâu từ tổ chức đầu vào tới khâuhoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả thì việc đạt được mục đích kinhdoanh là tất yếu

- Tổ chức lao động hợp lý, khoa học không những giúp cho nhà quản lý đạt đượcmục đích quản lý, mà còn tạo điều kiện cho người lao động giảm nhẹ điều kiện laođộng, tăng thu nhập cho mỗi người lao động, tạo ra tâm lý hăng say trong lao động chomỗi người lao động Đồng thời tạo ra một thị trường lao động lành mạnh, tạo mối quan

hệ tốt giữa các cá nhân với tập thể người lao động, người lao động với người quản lý

Trang 9

1.3 Mục đích và nhiệm vụ của tổ chức lao động

1.3.1 Mục đích

- Đạt kết quả lao động cao: Trình độ và khả năng tổ chức lao động của mỗi doanhnghiệp có tác động mạnh mẽ tới năng suất của người lao động Thông qua việc xácđịnh phương hướng phát triển, phân công lao động, chế độ lương thưởng, tổ chức phục

vụ nơi làm việc…

- Đảm bảo tính khoa học

- Đảm bảo an toàn phát triển toàn diện: Tổ chức lao động sao cho người lao độngđược làm việc trong môi trường an toàn và đầy đủ điều kiện vật chất cần thiết cho quátrình lao động và nghỉ ngơi, đồng thời có môi trường điều kiện để giao lưu học hỏi

- Củng cố mối quan hệ lao động: Hợp đồng lao động là mối quan hệ giữa ngườilao động (công đoàn cơ sở) và người sử dụng lao động trong việc thực hiện các quyđịnh của pháp luật lao động và các cam kết của doanh nghiệp về hợp đồng lao động,thỏa ước lao động tập thể

- Về tâm sinh lí: Nhiệm vụ của tổ chức lao động là phải tạo cho người lao độngđược làm việc trong môi trường và điều kiện tốt bao gồm các yếu tố môi trường tựnhiên, môi trường văn hóa xã hội, nhân khẩu học tạo sự hấp dẫn trong công việc tạođộng lực phấn đấu trong lao động với những điều kiện về sức khỏe, sự an toàn và vệsinh lao động và những điều kiện vật chất thuận lợi cho lao động sự bình đẳng dân chủđược tôn trọng và quan tâm

- Về xã hội: nhiệm vụ của tổ chức lao động là tạo điều kiện được phát triển toàndiện về thể lực, trí lực và tâm lực, biến lao động không chỉ là phương tiện để conngười sống và phát triển mà còn trở thành nhu cầu sống thông qua giáo dục, động viêncon người trong lao động, tạo nhận thức đúng đắn của con người và sự hấp dẫn củacông việc

Trang 10

1.4 Các nguyên tắc tổ chức lao động

- Nguyên tắc khoa học: Đây là nguyên tắc đòi hỏi các biện pháp tổ chức lao độngphải được thiết kế và áp dụng trên cơ sở vận dụng các kiến thức, nguyên lý khoa học,đáp ứng được các yêu cầu của các quy luật kinh tế thị trường, cá nguyên lý của quảntrị nói chung, quản trị nhân lực nói riêng và các môn khoa học có liên quan khác cũngnhư quan điểm, đường lối và các quy định pháp luật đối với người lao động của Đảng

và Nhà nước, qua đó khai thác tối đa các nguồn tiềm năng của người lao động, nguồnlực lao động thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của quốc gia, tổ chức và doanhnghiệp và thỏa mãn càng cao nhu cầu phát triển tự do, toàn diện của người lao động

- Nguyên tắc tác động tương hỗ: Khi nghiên cứu và thiết kế tổ chức lao động, cácvấn đề phải được xem xét trong mối quan hệ tác động tương hỗ, hữu cơ qua lại lẫnnhau, quan hệ giữa các khâu công việc, nhiệm vụ trong một bộ phận, quan hệ giữa các

bộ phận với nhau và với tổng thể toàn tổ chức/ doanh nghiệp; phải nghiên cứu nhiềumặt cả kinh tế lẫn xã hội, cái chung với cái riêng của cá nhân, từ đó tạo nên sức mạnhtổng hợp, tính khối của mọi bộ phận và toàn bộ tổ chức/ doanh nghiệp

- Nguyên tắc đồng bộ: Nguyên tắc này đòi hỏi khi thực hiện các biện pháp tổchức lao động phải giải quyết, sự phối hợp đồng bộ các vấn đề liên quan bao gồm cáccông việc, các nhiệm vụ, các bộ phận, cá cấp quản trị có liên quan vì lao động ở mỗikhâu, mỗi công việc, mỗi nhiệm vụ có mối liên hệ mật thiết đến các công việc/ nhiệm

vụ, các khâu của quá trình sản xuất, đòi hỏi phải có sự đồng bộ về tổ chức, vận hành,phải phối hợp giữa các cá nhân, bộ phận và cá cấp quản lý mới đảm bảo quá trình sảnxuất diễn ra bình thường, không bị ách tắc

- Nguyên tắc kế hoạch: Nguyên tắc này thể hiện trên 2 mặt:

+ Một là: Các biện pháp tổ hức lao động phải được kế hoạch hóa chặt chẽ, trên cơ

sở những biện pháp khoa học, từ việc xác định mục tiêu của tổ chức lao động khoa họcđến việc tổ chức điều hành và giám sát việc xây dựng và thực hiện các biện pháp tổchức lao động Phải thực hiện hóa nghiêm túc theo các yêu cầu của công tác kế hoạch.+ Hai là: Tổ chức lao động khoa học phải gắn với mục tiêu và yêu cầu kế hoạchcủa tổ chức/ doanh nghiệp, tổ chức lao động là một nội quy, một bộ phận trong kếhoạch hoạt động của tổ chức/ doanh nghiệp nên nó phải đảm bảo thực hiện được hoạchhoạt động đã đặt ra với việc khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực hiện có và sự phốihợp đồng bộ, nhịp nhàng với các kế hoạch khác

- Nguyên tắc huy động tối đa sự tự giác, tính sáng tạo của người lao động trongxây dựng và thực hiện các biện pháp tổ chức lao động, nguyên tắc này dựa trên cơ sởngười lao động là người hiểu rõ công việc, nhiệm vụ và họ họ cũng là người trực tiếpthực hiện các công việc, nhiệm vụ, việc khuyến khích người lao động tham gia vàoquá trình xây dựng và thực hiện các biện pháp tổ chức lao động vừa đảm bảo phát huy

Trang 11

được sự sáng tạo của người lao động vừa đảm bảo tính khả thi cao và tạo tâm lý tíchcực cho họ trong thực thi công việc, nhiệm vụ qua đó thúc đẩy năng suất và hiệu quảcông việc.

- Nguyên tắc tiếc kiệm, đảm bảo thực hiện các quy định của pháp luật đối vớingười lao động Nguyên tắc này dựa trên và đòi hỏi phải thực hiện trên thực tế đó lànguần nhân lực là nguần lực quý hiếm, phải sử dụng tiếc kiệm và hiệu quả, đồng thờiđây là nguần lực đặc biệt cho nên tổ chức lao động phải đảm bảo các mục tiêu an toàn,

vệ sinh lao động, đảm bảo công ăn việc làm, thực hiện trách nhiệm xã hội đầy đủ vớingười lao động, đảm bảo cho người lao động được phát triển tự do, toàn diện

1.5 Các loại hình tổ chức lao động

1.5.1 Tổ chức lao động theo taylor F.W

Tổ chức lao động theo Taylor F.W dựa trên 6 nguyên tắc KHCB:

- Chuyên môn hóa: một dạng phân công lao động trong đó mỗi cá nhân haydoanh nghiệp tập trung nỗ lực sản xuất của mình vào một loại hoạt động duy nhất haymột vài hoạt động nào đó

- Phân đoạn quá trình sản xuất: Chia nhỏ quá trình sản xuất thành các nhiệm vụ,những động tác/ thao tác đơn giản, để thực hiện

- Cá nhân hóa: Mỗi vị trí công tác được tổ chức sao cho tương đối độc lập, ítquan hệ với những chỗ làm việc khác để tăng nhịp độ sản xuất, vì khi bị lệ thuộc trongquá trình sản xuất thì người lao động khó tự mình độc lập hành động để nâng cao năngxuất

- Định mức thời gian lao động bắt buộc: cần xác định một các khoa học khốilượng công việc hàng ngày của công nhân với các thao tác và thời gian cần để bố tríquy định công nghệ phù hợp, xây dựng định mức cho từng công việc

- Tách biệt giữa quản lý và người lao động: Tách bạch giữa người thực hiện vàngười kiểm tra Tách bạch giữa người thiết kế và người thực hiện Phân chia công việchợp lí, phân biệt từng cấp quản lý, mỗi người đảm nhận một vị trí chuyên môn

1.5.2 Tổ chức lao động của những người kế tục Taylor

- Gantt và chia nhỏ công việc: Cộng sự của Frederick taylor Chia nhỏ nhiệm vụthành các công việc nhỏ đến mức có thể giao cho bất kỳ lao động ở trình độ nào cho phép khai thác tối đa lao động của doanh nghiệp

- Gilbreth và chuẩn hóa dãy thao tác: Một cách tốt nhất để thực hiện công việc.Xác định các công tác thiếu và thừa  chuẩn hóa các thao tác thành chuỗi trong quátrình hoạt động Áp dụng trong các ngành công nghiệp hoạt động theo dây chuyền Vídụ: lắp đặt và sản xuất ô tô

- Bedaux và bấm giờ: Giúp xác định thời gian chuẩn hoàn thành công việc để xácđịnh hướng phạt Giúp định mức lao động hợp lý và thúc đẩy phấn đấu rèn luyện kĩ

Trang 12

năng tay nghề, rút ngắn thời gian hoàn thành công việc, nâng cao năng xuất Gây căngthẳng về mặt tâm lý, đối với người lao động có thể dẫn tới sự trống đối.

- Maynard và bảng thời gian: Bảng thời gian là hệ thống thời gian chuyển độngđược xác định trước, được sử dụng chủ yếu trong các thiết lập công nghiệp dể phântích các phương pháp được sử dụng để thực hiện bất kỳ thao tác hoặc tác vụ thủ côngnào, từ đó, đặt thời gian tiêu chuẩn là một người lao động nên hoàn thành nhiệm vụ đó

1.5.3 Các hình thức tổ chức mới

- Mở rộng nhiệm vụ (Job enlargement): Mở rộng nhiệm vụ là một chiến lượcthiết kế công việc trong đó có sự gia tăng về số lượng nhiệm vụ liên quan đến mộtcông việc nhất định Nói cách khác là tăng phạm vi nhiệm vụ và trách nhiệm của mộtnhân sự, sự gia tăng phạm vi này mang tính chất về số lượng hơn là về chất lượng

- Đổi chỗ làm việc (Job rotation): Đổi chỗ làm việc hay còn gọi là luân phiêntrong công việc có thể hiểu là chính sách hoán đổi, luân chuyển nhân sự được áp dụngtrong công việc Cụ thể: nhân sự sẽ được hoán đổi giữa các phòng ban cùng một công

ty thành viên, hoặc thậm chí giữa các quốc gia với nhau

- Nhóm bán tự quản: Hình thức tổ chức lao động theo đó việc mở rộng nhiệm vụ,làm phong phú nhiệm vụ không chỉ bóp hẹp một cá nhân người lao động mà triển khaitrong một đơn vị trong doanh nghiệp Lãnh đạo doanh nghiệp giao việc thực hiện toàn

bộ nhiệm vụ cho nhóm người lao động (trong bộ phận) để họ tự tổ chức các hoạt độngnhằm đạt được mục tiêu đề ra theo sự phân cấp

1.6 Những nội dung cơ bản của tổ chức lao động

1.6.1 Phân công và hiệp tác lao động

- Phân công và hiệp tác lao động là nội dung quan trọng của tổ chức lao động,qua phân công lao động các cơ cấu về lao động trong tổ trức, doanh nghiệp được hìnhthành tạo ra bộ máy với các bộ phận cùng với các trức năng, nhiệm vụ của mỗi bộphận đảm bảo thực hiện mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp

- Phân công lao động là sự chia nhỏ các công việc để giao cho từng người haykhoán người lao động thực hiện phù hợp với khả năng của họ Phân công lao độngphải đáp ứng các yêu cầu như đảm bảo phù hợp giữa nội dung và hình thức phân cônglao động tương ứng với trình độ phát triển của tổ chức doanh nghiệp, phải tính đến khảnăng phát triển nghề nghiệp của người lao động, phải lấy yêu cầu về công việc làmtiêu chuẩn chọn người lao động phù hợp

- Hiệp tác lao động là sự liên kết, phối hợp tương tác lẫn nhau giữa các cá nhân,

bộ phận của tổ chức, doanh nghiệp trong quá trình hoạt động nhằm hướng đến thựchiện mục tiêu trung của tổ chức, doanh nghiệp và mục tiêu riêng của mỗi cá nhân, bộphận được ấn định bởi chức năng, nhiệm vụ được giao phó Theo Marx “Hình thứclàm việc mà trong đó nhiều người làm việc bên cạnh nhau một cách kế hoạnh và trong

Trang 13

sự tác động qua lại lẫn nhau trong một quá trình sản xuất hoặc là trong những quá trìnhsản xuất khác nhau nhưng lại liên hệ với nhau thì gọi là hiệp tác lao động”.

1.6.2 Tổ chức và phục vụ nơi làm việc

Cung cấp nơi làm việc các nhu cầu cần thiết để quả trình lao động diễn ra tại nơilàm việc được bình thường, liên tục và hiệu quả Các nhu cầu cần thiết cho quá trìnhlao động như nguyên vật liệu, hàng hóa, năng lượng, các dịch vụ khác để đảm bảo choquá trình lao động diễn ra bình thường, liên tục và theo kế hoạch đã định

1.6.3 Tạo điều kiện lao động thuận lợi và chế độ làm việc, nghỉ ngơi tích cực

- Tâm sinh lý lao động:

Sự căng thẳng về thể lực và trí óc do làm việc quá sức, quá mức, công việc phứctạp, chế độ làm việc, nghỉ ngơi không hợp lý, nhịp độ lao động cao

Sự căng thẳng, nhàm chán do sự đơn điệu trong lao động

Vị trí, tâm thế lao động thiếu sự an toàn, nguy hiểm, các yếu tố này nảy sinhtrong quá trình lao động liên quan đến tổ chức và định mức lao động không hợp lý

- Vệ sinh, phòng bệnh:

Bao gồm các yếu tố về khí hậu nơi làm việc, không khí bị ô nhiễm, nhiệt độ,tiếng ồn, các tia bức xạ, tiếp xúc với hóa chất, khí thải độc hại, ánh sáng, không gian,diện tích nơi làm việc chật chội, phục vụ vệ sinh và sinh hoạt cho người lao động

- Tâm lý xã hội:

Các yếu tố này bao gồm không khí, tâm lý, tinh thần trong tập thể, ảnh hưởngcủa phong cách người lãnh đạo, chế độ khen thưởng, kỉ luật, văn hóa doanh nghiệp,tâm lý cá nhân trong tập thể, mối quan hệ giữa người lao động với nhau và với cấptrên

- Thẩm mỹ:

Đây là các yếu tố liên quan đến khung cảnh của nơi làm việc, chiếu sáng, màusắc, âm nhạc, cây xanh, bố trí khoa học, hợp lý nơi làm việc

- Điều kiện chế độ làm việc nghỉ ngơi:

Đây là những quy định về chế độ số giờ làm việc trong ngày, số ngày làm việctrong tuần, ngày nghỉ lễ tết, phép, chế độ nghỉ ngơi giữa các ca, thai sản, ốm đau, tainạn bố trí ca, kíp làm việc

2 Định mức lao động

2.1 Khái niệm định mức lao động

Trang 14

Định mức lao động là lượng hao phí lao động được quy định để sản xuất một đơn

vị sản phẩm hoặc hoàn thành một khối lượng công việc đúng tiêu chuẩn chất lượngtrong điều kiện tổ chức và kỹ thuật nhất định

2.2 Vai trò của định mức lao động

- Định mức lao động là cơ sở để tổ chức lao động xã hội

- Định mức lao động là biện pháp quan trọng để nâng cao năng suất, chất lượngsản phẩm và hạ giá thành sản phẩm

- Định mức lao động hợp lý làm cơ sở khoa học, thực tiễn cho các chiến lược, kếhoạch của tổ chức/doanh nghiệp

- Định mức lao động là cơ sở để đánh giá, đãi ngộ

2.3 Các nguyên tắc xây dựng định mức lao động

- Định mức lao động tổng hợp cho đơn vị sản phẩm, kể cả sản phẩm quy đổi phảiđược hình thành từ định mức nguyên công và từ định mức nguyên chế của bộ phận cơ

sở và bộ phận quản lý

- Quá trình tính toán định mức lao động phải căn cứ vào các tiêu chuẩn kỹ thuậtquy định cho sản phẩm, quy trình công nghệ, kinh nghiệm tiên tiến, các quy định củanhà nước đối với lao động

- Mức lao động quy định phải là mức trung bình tiên tiến

- Khi thay đổi công nghệ kỹ thuật sản xuất, điều kiện làm việc nói chung phảiđiều chỉnh định mức lao động cho phù hợp

- Mức lao động mới áp dụng hoặc điều chỉnh phải được áp dụng thử 3 tháng rồisau đó mới hoàn thiện và ban hành chính thức

- Tổ chức/doanh nghiệp cần phải có hội đồng định mức lao động để xây dựng, ràsoát, điều chỉnh định mức lao động

Trang 15

Mtg: Mức thời gian T: Thời gian và định mức sản lượng

- Mức phục vụ

- Mức biên chế

- Mức nghiệp vụ

Trang 16

2.5 Các phương pháp định mức lao động

2.5.1 Các phương pháp định mức lao động chi tiết

- Phương pháp thống kê kinh nghiệm: Phương pháp thống kê kinh nghiệm làphương pháp thống kê định mức cho một bước công việc nào đó, dựa trên cơ sở các sốliệu thống kê về năng suất lao động của nhân viên thời kỳ đã qua, có sự kết hợp vớikinh nghiệm bản thân của cán bộ định mức, trưởng bộ phận hoặc nhân viên

- Phương pháp thống kê phân tích: Phương pháp thống kê phân tích là phươngpháp định mức trong một bước công việc nào đó dựa trên cơ sở các số liệu thống kê vềnăng suất lao động của nhân viên thực hiện bước công việc ấy, kết hợp với việc phântích hình tình hình sử dụng thời gian lao động của nhân viên tại nơi làm việc qua khảosát thực tế

- Phương pháp phân tích tính toán: Phương pháp phân tích tính toán và phươngpháp định mức kỹ thuật lao động dựa trên cơ sở phân tích kết cấu bước công việc, cácnhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian, các chứng từ kỹ thuật và tiêu chuẩn các loạithời gian để tính mức thời gian cho bước công việc

- Phương pháp so sánh điển hình: Trong thực tế sản xuất - kinh doanh thườngkhông ổn định, quy trình công nghệ không chi tiết, nên không có đủ tài liệu để địnhmức kỹ thuật lao động bằng phương pháp phân tích tính toán Mặt khác do sản xuất -kinh doanh luôn thay đổi, sự lặp lại của công việc không nhiều nên không đủ thời gian

để định mức lao động bằng phương pháp phân tích khảo sát Muốn có mức lao độngkịp thời đưa vào áp dụng ngay, các doanh nghiệp thường sử dụng phương pháp sosánh điển hình

- Phương pháp phân tích khảo: Phương pháp phân tích khảo sát là phương phápđịnh mức lao động có căn cứ kỹ thuật dựa trên cơ sở phân tích kết cấu bước công việc,các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian, các chứng từ kỹ thuật và tài liệu khảo sát

sử dụng thời gian của người lao động ở ngay tại thời điểm làm việc để tính mức laođộng cho bước công việc

2.5.2 Phương pháp định mức lao động tổng hợp

- Phương pháp định mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm: Mức laođọng tổng hợp cho một đơn cho một đơn vị sản phẩm là lượng lao động cần và đủ đểhoàn thành một khối lượng công việc đúng tiêu chuẩn chất lượng trong những điềukiện tổ chức – kỹ thuật nhất định

- Phương pháp định mức lao động tổng hợp theo định biên: định mức lao độngtheo định biên áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh không thể xây dựngđịnh mức lao động theo từng đơn vị sản phẩm Áp dụng phương pháp này đòi hỏi phảixác định số lao động định biên hợp lý cho từng bộ phận lao động trực tiếp tham gia

Trang 17

sản xuất - kinh doanh, lao động phụ trợ, phục vụ lao động quản lý của toàn doanhnghiệp.

2.6 Quy trình xây dựng định mức lao động

2.6.1 Chuẩn bị tư liệu và căn cứ định mức lao động

Tư liệu định mức lao động bao gồm:

+ Quy trình làm việc

+ Mô tả công việc cho các vị trí

+ Báo cáo năng suất lao động

+ Dự báo bán hàng

Các căn cứ để xây dựng mức lao động:

+ Vị trí, chức danh trong cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

+ Quan điểm của nhà quản trị

+ Mục tiêu, chiến lưc kinh doanh…

2.6.2 Xây dựng tiêu chuẩn định mức lao động và lựa chọn phương pháp định mức phù hợp

 Xây dựng tiêu chuẩn định mức lao động

Phân loại tiêu chuẩn:

- Phân loại theo nội dung của tiêu chuẩn

- Phân loại theo kết cấu của tiêu chuẩn

- Phân loại tiêu chuẩn theo phạm vi và mục đích sử dụng

 Lựa chọn phương pháp đinh mức lao động phù hợp

- Đối với công tác định mức lao động cho vị trí thực hiện các hoạt động đặc trưngcủa doanh nghiệp thương mại thì phương pháp định mức lao động có thể được sử dụnglà: phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp thống kê phân tích, phương phápphân tích tính toán, phương pháp phân tích khảo sát

- Đối với công tác định mức lao động cho vị trí thực hiện các công việc thuộc các

bộ phận chắc năng trong doanh nghiệp, phương pháp định mức có thể sử dụng là:phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp thống kê phân tích, phương pháp sosánh điển hình

2.6.3 Thiết lập bản thuyết minh mức lao động

Bản thuyết định được trình bày rất đa dạng, khó có thể thống nhất hoàn toàn vềkết cấu và trình bày Tuy vậy khi soạn thảo văn bản thuyết minh có thể dựa vào cácnội dung và trình tự trình bày dưới đây:

 Phần mở đầu

- Xác định sự cần thiết phải lập dự thảo mức lao động

- Xác định các phương pháp được lựa chọn để lập dự thảo mức lao động

Trang 18

- Thời gian và khối lượng công tác nghiên cứu

- Thành phần, số lương người lao động được nghiên cứu

- Các điều kiện đặc biệt khi làm việc

- Người thực hiện việc nghiên cứu

 Xác định tiêu chuẩn quá trình

- Những yêu cầu về số lương, chất lượng,…của công việc

- Thành phần công việc

- Thành phần người lao động thực hiện quá trình

 Dự thảo các hao phí lao động cho từng phần tử của quá trình

- Dự thảo các hao phí lao động cho từng phần tử tác nghiệp

- Dự thảo các hao phí lao động cho công tác chuẩn bị

- Dự thảo các hao phí thời gian nghỉ giải lao

 Tính trị số mức hoàn thành của phần tử

- Tổng hợp các hao phí lao động của tất cả các phần tử tác nghiệp

- Tính hao phí lao động đầy đủ của mức

- Xác định cơ cấu, số lượng lao động hợp lý thực hiện quá trình

 Kết luận

- So sánh mức dự thảo và mức hiện hành

- Nêu rõ kết quả của việc áp dụng thử mức lao động tại doanh nghiệp

- Tính hiệu quả kinh tế của việc đưa ra mức và áp dụng thường xuyên

Ngày tháng năm và xác nhận của người lập dự thảo và người kiểm tra dự thảo

Trang 19

3 Mối quan hệ giữa tổ chức lao động và định mức lao động

- Nhờ có mức lao động cho bước công việc mà tính được lượng lao động chế tạosản phẩm, xác định được số lượng lao động cần thiết, kết cấu nghề và trình độ lànhnghề của họ, phân bổ công nhân cho thích hợp

- Thông qua công tác định mức lao động, cải tiến phương pháp sản xuất hợp lýhoá nơi làm việc nhờ đó mà giảm được hao phí thời gian để sản xuất ra sản phẩm nângcao năng suất lao động

- Việc xác định chính xác hao phí lao động để hoàn thành chức năng phục vụ sảnxuất cho phép tổ chức phân công lao động theo chức năng hợp lý hơn

- Nhờ việc xác định các mức lao động bằng phương pháp khoa học mà việc tínhhao phí thời gian theo yếu tố giúp ta đánh giá được mức độ hợp lý của lao động hiệntại, phát hiện các thiếu sót làm lãng phí thời gian và có biện pháp khắc phục

- Để thực hiện tốt việc phân phối theo lao động thì điều kiện cơ bản là phải địnhmức lao động theo phương pháp có căn cứ khoa học mới đánh giá đúng kết quả củangười lao động, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, theo số lượng, chấtlượng sản phẩm làm ra của mỗi người lao động

Trang 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC LAO ĐỘNG VÀ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH

KẸO HẢI CHÂU

1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

❖ Tên Công ty: Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu

- Tên giao dịch: Hai Chau confectionary Joint Stock Company

- Tên viết tắt: Hachaco.JSC

- Trụ sở chính: 15 Mạc Thị Bưởi – Hai Bà Trưng – Hà Nội

- Điện thoại: 04.38624826 – 04.38621664

- Fax: 04.38651520

- Email: pkhpt@fpt.vn

- Website: http://www.haichau.com.vn

- Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất công nghiệp

- Ngành nghề kinh doanh: hoạt động chính của công ty:

+ Sản xuất bánh kẹo, socola, gia vị, mỳ ăn liền và chế biến các loại thực phẩmkhác

+ Kinh doanh các loại nguyên vật liệu phục vụ sản xuất công ty

+ Cho thuê văn phòng, nhà xưởng

- Vốn điều lệ của Công ty thực góp đến 31/12/2019 là 122.295.340.000 đồng;tương đương 12.229.534 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng

❖ Quy mô hiện tại của doanh nghiệp

- Số lao động hiện nay là hơn 1200 người

- Tổng diện tích: 55 nghìn m2, trong đó:

+ Khu A: 18 nghìn m2

+ Khu B: 15 nghìn m2

+ Khu C: 22 nghìn m2

❖ Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng

- Công ty thành lập ngày 2/9/1965 theo quyết định 305/QĐBT của Bộ trưởng bộcông nghiệp nhẹ

- Căn cứ vào quyết định 36556/QĐ/BNN – TCCB ngày 22/10/2004 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc chuyển Doanh nghiệp Nhànước thành Công ty cổ phần

- Ngày 30/12/2004 Công ty đã tổ chức đại hội cổ đông và mang tên Công ty cổphần bánh kẹo Bảo Châu

Trang 21

❖ Tiền thân của công ty là một Doanh nghiệp Nhà nước, qua 39 năm hình thành vàphát triển đến năm 2004 Doanh nghiệp chuyển đổi thành Công ty cổ phần.

- Những năm gần đầu Công ty cổ phần cần phải giải quyết những hậu quả để lại

từ cơ chế bao cấp và ít nhiều chịu nhiều ảnh hưởng bởi cơ chế đó nên công tác địnhmức chỉ vài năm gần đây mới được quan tâm

- Việc định mức cũng chủ yếu dựa trên kinh nghiệm là chính chưa có căn cứkhoa học

1.2 Đặc điểm về lao động

Bên cạnh các yếu tố về vốn máy móc thiết bị, nhà xưởng thì yếu tố về lao độngđóng vai trò vô cùng quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác định mức laođộng

- Để phù hợp với tình hình sản xuất, với trình độ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến,Công ty đã hết sức chú trọng tới nguồn nhân lực cả về mặt số lượng lẫn chất lượng.Trong lĩnh vực quản lý nguồn nhân lực, để sử dụng nguồn nhân lực 1 cách hiệu quả,công ty dự tính năng suất lao động và khả năng đạt được năng suất lao động rồi từ đóthực hiện các biện pháp tổ chức sản xuất, tổ chức lao động để tăng năng suất lao động

- Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên là hơn 1200 người Lực lượng laođộng bên công ty chủ yếu là nữ chiếm khoảng 70% Các lao động nam chỉ đảm bảonhững công việc nặng nhọc như vận chuyển, vận hành máy móc Còn các lao động nữđược bố trí vào những công việc thủ công như đóng túi, đóng hộp, đòi hỏi khả năngchịu đựng, bền bỉ cao

- Hầu hết các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, cán bộ chuyên trách đều có trình từcao đẳng trở lên, các công nhân sản xuất trực tiếp đều được qua đào tạo với trình độtay nghề cao, bậc thợ trung bình là 4/6

- Trong cơ cấu lao động, Công ty Hải Châu đã xây dựng được tỷ lệ hợp lý giữa

bộ phận trực tiếp sản xuất và bộ phận quản lý, kinh doanh Bộ phận quẩn lý, kinhdoanh chỉ chiếm 1/10 trong cơ cấu lao động Bộ phận này được bố trí một mặt giúpcông ty khai thác tốt khả năng lao động, mặt khác giúp công ty không phải chịu gánhnặng trả lương

- Bên cạnh việc xây dựng cơ cấu hợp lý, công ty không ngừng có những biệnpháp nâng cao trình độ người lao động Người lao động thường xuyên được đào tạotay nghề, kỹ năng quản lý

Trang 22

Bảng Tình hình công tác đào tạo lao động

Năm Đào tạo

nghiệp vụ

Bổ túc nâng bậc tay nghề

Đào tạo lại nghề

Nâng cao trình độ

(Đơn vị: người)

(Nguồn: Phòng kế hoạch- vật tư)

1.3 Đặc điểm về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm

Trong nhiều năm qua, Công ty sản xuất và tung ra thị trường 3 nhóm sản phầmchính là:

- Bột canh gồm bột canh thường và bột canh iot Đây loại sản phẩm luôn giữ uy

tín cho công ty Bột canh Hải Châu luôn có chất lượng đảm bảo và giá cả được nhiềungười chấp nhận so với sản phẩm thay thế, sử dụng sản phẩm đơn giản, tiện lợi chongười tiêu dùng Hiện nay sản phẩm bột canh luôn có kết quả tiêu thụ cao hơn các nămtrước đó ,điều đó chứng tỏ đây là sản phẩm đem lại lợi thế mạnh cho công ty trongviệc cạnh tranh trên thị trường

- Bánh các loại: như bánh kem xốp ,bánh quy kem ,lương khô tổng hợp

+ Bánh kem xốp có kem xốp hoa quả, kem xốp socola, kem xốp thường, là loạibánh cao cấp đang được người tiêu dùng ưa chuộng và tiêu dùng với khối lượng lớn,chủ yếu là vùng thành thị

+ Bánh quy kem gồm bánh quy cam, bánh quy dừa,… là loại bánh bích quy cókẹp kem ở giữa

+ Lương khô gồm lương khô tổng hợp, lương khô ca cao, lương khô dinh dưỡng,

… được tổng hợp được sản xuất từ bánh vụn kết hợp với một vài phụ kiện khác Vìsản lượng lương khô không lớn nhưng chất lượng tốt, giá cả hợp lý, ít đối thủ cạnhtranh nên sản phẩm luôn bán chạy và có khi không theo kịp người tiêu dùng

- Kẹo các loại: gồm kẹo cứng và kẹo mềm, trong đó kẹo cứng có kẹo cứng sữa,

kẹo cứng trái cây, kẹp cứng socola…; kẹo mềm có kẹo mềm socola, kẹo mềm trái cây,kẹo sữa mềm,… Do còn sản xuất thủ công nên chất lượng sản phẩm còn chưa cao do

đó đem tiêu thụ ở các vùng xa trung tâm Mới đây, công ty mới nhập dây chuyền hiện

Trang 23

đại từ CHLB Đức để sản xuất kẹo mềm và kẹo cứng có chất lượng cao Sản xuất kẹosocola với mẫu mã rất phong phú và đa dạng Song sản phẩm này lại tiêu thụ chậm vàdường như nó rất ít và mang tính thời vụ và không đủ sức cạnh tranh với socola ngoạinhập

Các sản phẩm Công ty được chế biến từ các nguyên vật liệu khó bảo quản nhưđường, sữa, bơ trứng và các loại phụ gia khác Bánh kẹo là dòng sản phẩm chủ đạo củaCông ty nhưng lại mang tính thời vụ, được tiêu thụ mạnh vào các dịp lễ Tết, đầu vàcuối năm

Các sản phẩm đa dạng về chủng lạo, mẫu mã, có tới gần 200 mặt hàng nên đòihỏi Hải Châu phải xây dựng các mức cả về số lượng lẫn chất lượng nhằm đảm bảocông việc sản xuất cũng như công tác quản lý của Công ty

1.3.2 Đặc điểm về tiêu thụ sản phẩm

 Đặc điểm về thị trường

- Đặc điểm về thị trường miền Bắc: về mặt tâm lý, người tiêu dùng miền Bắc khi

mua sản phẩm thường quan tâm đến khối lượng sản phẩm Họ quan tâm đến hình thức

và kiểu cách của các sản phẩm đặc biệt là những loại kẹo nổi tiếng, sang trọng,mới lạnhư những sản phẩm nhập ngoại Mặc dù chất lượng bánh kẹo Hải Châu không thuakém gì chất lượng của các đối thủ cạnh tranh khác nhưng khả năng đáp ứng thị hiếu vàthói quen của người tiêu dùng miền Bắc còn hạn chế

- Đặc điểm của thị trường miền Trung: người miền Trung ít quan tâm đến khối

lượng và bao bì của gói bánh gói kẹo nhưng lại quan tâm đến độ ngọt và hình dáng.Nhìn chung đây là thị trường dễ tính và Hải Châu hoàn toàn có khả năng xâm nhập,bánh hương cam, hương thảo được tiêu thụ rất mạnh trên thị trường ba tỉnh miềnTrung Đây là thị trường tiềm năng của công ty

- Đặc điểm thị trường miền Nam: vì mức sống của người miền Nam cao nên

bánh kẹo là nhu cầu thường xuyên của họ Khách hàng thường quan tâm đến số lượngkẹo trong mỗi gói Tập quán tiêu dùng của người miền Nam là ưa ngọt, thích nhữngloại bánh kẹo mang hương vị khác nhau Bánh kẹo Hải Châu có ưu thế về độ ngọt tuynhiên về phương diện kiểu cách, hương vị,khối lượng chưa phong phú và chưa đápứng được nhu cầu của người dân nơi đây

Trang 24

Bảng khối lượng bánh kẹo tiêu thụ phân bố theo miền

(Nguồn: Phòng Kế hoạch - vật tư )

 Miền Bắc luôn tiêu thụ khoảng 75-80% khối lượng hàng của công ty, trong khimiền Trung và miền Nam chỉ dừng lại ở mức 20% Trên cơ sở tập trung vào thị trườngmiền Bắc, công ty đã phát triển một mạng lưới đại lý phủ rộng ở miền Bắc gồm 144tổng đại lý và đại lý, riêng ở Hà Nội là 73 tổng đại lý và đại lý, chỉ có 11 đại lý ở miềnTrung và 28 Tổng đại lý và đại lý ở miền Nam

 Chính sách giá

Công ty áp dụng chính sách giá một cách linh hoạt cho các mặt hàng của mình.Tuy đối với một số mặt hàng khác thì giá không phải là một yếu tố quyết định trongcạnh tranh nhưng đối với mặt hàng bánh kẹo thì giá lại có vai trò quan trọng Bánh kẹo

là hàng hoá có tính chất thời vụ cho nên tuỳ theo thời vụ mà có một chính sách giákhác nhau :công ty có thể giảm giá đối với mặt hàng này và tăng giá đối với một sốmặt hàng kia trong từng giai đoạn Mỗi sản phẩm của công ty đều có một khung giánhất định và từng thời điểm mà nó có giá cao hay thấp nhưng nó luôn biến động trongmột khung giá nhất đinh ,công ty định giá sao cho có thể tối đa hoá doanh thu hay lợinhuận tùy theo mục tiêu của công ty

Trang 25

+ Kênh II- Sản phẩm đến tay người tiêu dùng qua những người bán lẻ đến lấytrực tiếp tại công ty, số lượng hàng hoá tiêu thụ qua kênh này rất ít vì chỉ có kháchhàng buôn bán gần công ty.

+ Kênh III và IV là 2 kênh tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của công ty, hàng năm 2kênh này tiêu thụ khoảng 75% tổng giá trị sản phẩm

Thiết lập được mối quan hệ với khách hàng trên cơ sở thông tin, tìm kiếm mốiquan hệ với các đối tác khách hàng trong những công việc vận chuyển và thanh toándựa trên sự tin cậy lẫn nhau Hiện nay, công ty có 3 hình thức vận chuyển:

+ Công ty giao nhận hàng tận nơi cho khách hàng

+ Công ty hỗ trợ vận chuyển cho khách hàng theo từng tuyến đường, từng cây sốvới từng đơn giá vận chuyển

+ Công ty thuê xe vận chuyển ngoài cho khách hàng

Quá trình phục vụ và phân phối sản phẩm được thực hiện nhanh chóng kịp thời,đặc biệt là những khách hàng là đại lý lớn của công ty

Đến nay hệ thống đại lý đã mở rộng khắp các tỉnh thành trong cả nước nhằm thoảmãn tối đa nhu cầu thị trường Hệ thống đại lý của công ty được phân bổ theo từngvùng

 Hoạt động xúc tiến

Hoạt động xúc tiến của công ty chủ yếu là quảng cáo và khuyến mại Công tyquảng cáo trên truyền hình, đài phát thanh, báo chí Ngoài ra công ty còn có chế độthưởng cho các đại lý có khối lượng sản phẩm tiêu thụ lớn ,tặng quà cho khách hàngtrong các hội nghị khách hàng Công ty bánh kẹo Hải Châu còn tham gia hầu hết cáchội chợ như hội chợ hàng tiêu dùng, hội chợ hàng công nghiệp, hội chợ xuân

Ngày đăng: 17/05/2021, 11:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. Phạm Công Đoàn (chủ biên), Giáo trình Tổ chức và định mức lao động trong doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê – 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tổ chức và định mức laođộng trong doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê – 2019
2. Trang web: Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải châu: http://www.haichau.com.vn/ Link
3. Trang web: https://xemtailieu.com/tai-lieu/thuc-trang-cong-tac-dinh-muc-lao-dong-tai-cong-ty-co-phan-banh-keo-hai-chau-1254065.html Link
4. Trang web: http://doc.edu.vn/tai-lieu/de-tai-hoan-thien-cong-tac-dinh-muc-lao-dong-tai-cong-ty-co-phan-banh-keo-hai-chau-65702/ Link
5. Trang web: https://123doc.net//document/2602759-hoan-thien-cong-tac-dinh-muc-lao-dong-tai-cong-ty-co-phan-banh-keo-hai-chau.htm Link
6. Trang web: http://luanvan.co/luan-van/luan-van-hoan-thien-cong-tac-dinh-muc-lao-dong-tai-cong-ty-co-phan-banh-keo-hai-chau-42089/ Link
7. Trang web: http://thuvienluanvan.net/bao-cao-thuc-tap-tai-cong-ty-co-phan-banh-keo-hai-chau-53801.html Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w