1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(marketing quốc tế) Đánh giá các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của tập đoàn thủy sản Minh Phú tại thị trường Mỹ trong việc xuất khẩu tôm? Đề xuất các giải pháp đối với chương trình sản phẩm quốc tế nhằm thích ứng với các các điều kiện kinh d

31 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 233,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(marketing quốc tế) Đánh giá các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của tập đoàn thủy sản Minh Phú tại thị trường Mỹ trong việc xuất khẩu tôm? Đề xuất các giải pháp đối với chương trình sản phẩm quốc tế nhằm thích ứng với các các điều kiện kinh doanh quốc tế trên của công ty (marketing quốc tế) Đánh giá các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của tập đoàn thủy sản Minh Phú tại thị trường Mỹ trong việc xuất khẩu tôm? Đề xuất các giải pháp đối với chương trình sản phẩm quốc tế nhằm thích ứng với các các điều kiện kinh doanh quốc tế trên của công ty (marketing quốc tế) Đánh giá các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của tập đoàn thủy sản Minh Phú tại thị trường Mỹ trong việc xuất khẩu tôm? Đề xuất các giải pháp đối với chương trình sản phẩm quốc tế nhằm thích ứng với các các điều kiện kinh doanh quốc tế trên của công ty (marketing quốc tế) Đánh giá các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của tập đoàn thủy sản Minh Phú tại thị trường Mỹ trong việc xuất khẩu tôm? Đề xuất các giải pháp đối với chương trình sản phẩm quốc tế nhằm thích ứng với các các điều kiện kinh doanh quốc tế trên của công ty (marketing quốc tế) Đánh giá các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của tập đoàn thủy sản Minh Phú tại thị trường Mỹ trong việc xuất khẩu tôm? Đề xuất các giải pháp đối với chương trình sản phẩm quốc tế nhằm thích ứng với các các điều kiện kinh doanh quốc tế trên của công ty (marketing quốc tế) Đánh giá các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của tập đoàn thủy sản Minh Phú tại thị trường Mỹ trong việc xuất khẩu tôm? Đề xuất các giải pháp đối với chương trình sản phẩm quốc tế nhằm thích ứng với các các điều kiện kinh doanh quốc tế trên của công ty (marketing quốc tế) Đánh giá các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của tập đoàn thủy sản Minh Phú tại thị trường Mỹ trong việc xuất khẩu tôm? Đề xuất các giải pháp đối với chương trình sản phẩm quốc tế nhằm thích ứng với các các điều kiện kinh doanh quốc tế trên của công ty (marketing quốc tế) Đánh giá các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của tập đoàn thủy sản Minh Phú tại thị trường Mỹ trong việc xuất khẩu tôm? Đề xuất các giải pháp đối với chương trình sản phẩm quốc tế nhằm thích ứng với các các điều kiện kinh doanh quốc tế trên của công ty

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ& KINH DOANH QUỐC TẾ

các điều kiện kinh doanh quốc tế trên của công ty?

Giáo viên hướng dẫn: Vũ Phương Anh

Mã LHP: 2109MAGM0211 Nhóm SV thực hiện: Nhóm 01

Trang 2

HÀ NỘI – 2021

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

Chương 01: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG, THỊ TRƯỜNG VÀ CẠNH TRANH TẠI MỸ 3

1.1 Đánh giá môi trường tác nghiệp 3

1.2 Phân tích thị trường, nhu cầu thị trường và đặc điểm nhu cầu 5

1.3 Xác định và đánh giá mức độ tác động của đối thủ cạnh tranh 5

1.3.1 Đối thủ cạnh tranh nước ngoài 5

1.3.2 Các đối thủ lớn trong nước 7

1.4 Đánh giá nguồn cung cấp và phương tiện vận chuyển 9

1.4.1 Cơ sở nuôi tôm 9

1.4.2 Cơ sở chế biến 10

1.4.3 Phương tiện vận chuyển 10

1.5 Đánh giá các loại hình trung gian có trên thị trường 11

Chương 2: THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH SẢN PHẨM QUỐC TẾ CỦA TẬP ĐOÀN THỦY SẢN MINH PHÚ 15

2.1 Giới thiệu về công ty 15

2.2 Thực trạng chương trình sản phẩm quốc tế của công ty 16

2.2.1.Đặc điểm của tuyến sản phẩm và quản trị tuyến sản phẩm tôm trên thị trường Mỹ 16 2.2.2 Triển khai sản phẩm và sản phẩm mới cho thị trường Mỹ 17

2.2.3 Các vấn đề về dịch vụ trên thị trường Mỹ 23

Chương 3: GIẢI PHÁP 25

3.1 Các giải đề xuất của nhóm 25

3.2 Lý giải nguyên nhân 25

CHƯƠNG 4: TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Chú thích 26

KẾT LUẬN 27

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành thủy sản hiện tại đang là một ngành mũi nhọn, đóng vai trò quan trọngtrong nền kinh tế Quốc dân, sản xuất trong lĩnh vực này tăng trưởng nhanh, kim ngạchxuất khẩu không ngừng gia tăng với nhịp độ cao, thị trường luôn được mở rộng, tạođiều kiện cho kinh tế phát triển, thu hút nhiều lao động, từ đó góp phần làm cân bằngcán cân xuất nhập khẩu Song song với nó, thủy sản là ngành kinh tế đang được Nhànước đầu tư phát triển mạnh

Xuất khẩu nói chung, xuất khẩu thủy sản vào Mỹ nói riêng, là một trong nhữnghoạt động quan trọng của Đất Nước và Ngành thủy sản Tuy nhiên, xuất khẩu thủy sảnsang Mỹ trong thời gian qua còn gặp nhiều bất cập và hạn chế Để góp phần giúpngành thủy sản ngày càng phát triển vươn xa ra các nước trên thế giới và tháo gỡ

những khó khăn, Nhóm chúng em đã chọn Công ty cổ phần Tập đoàn Thủy sản

Minh Phú đi đầu trong việc xuất khẩu tôm vào Mỹ để tiến hành nghiên cứu.

Việc xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ bị tác động tới nhiều yếu tố, từ kinh tế,văn hóa, môi trường,… Nhưng khía cạnh tác động sâu sắc mà chúng em mong muốnlàm rõ các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của tập đoàn thủy sản Minh Phútại thị trường Mỹ Vì vậy, đề tài sau cùng mà nhóm lựa chọn nghiên cứu đó chính là:

“Đánh giá các yếu tố môi trường, thị trường và cạnh tranh của tập đoàn thủy sản

Minh Phú tại thị trường Mỹ trong việc xuất khẩu tôm? Đề xuất các giải pháp đối với chương trình sản phẩm quốc tế nhằm thích ứng với các các điều kiện kinh doanh quốc

tế trên của công ty?”

Trang 6

Chương 01: ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG, THỊ TRƯỜNG VÀ

CẠNH TRANH TẠI MỸ.

1.1 Đánh giá môi trường tác nghiệp

- Khách hàng

Các sản phẩm tôm chế biến và tôm đông lạnh ngày càng được người tiêu dùng

Mỹ ưa chuộng Trong thực đơn của nhiều nhà hàng, các món ăn chế biến từ tôm ngàycàng phổ biến và sáng tạo

Nhưng không vì thể mà thị trường tiêu dùng ở Mỹ bớt khó tính Hầu như ngườitiêu dùng Mỹ ngày càng quan tâm đến việc đánh bắt thủy hải sản và hậu quả đối vớimôi trường và xã hội của việc đánh bắt nó Vấn đề quan tâm này thường được hướngvào các nhà bán lẻ chính và các nhà bán lẻ này phải đảm bảo rằng các nhà cung cấpchứng minh được nguồn gốc xuất xứ các sản phẩm được sản xuất

- Nhà cung cấp

Người Mỹ không có những trang trại nuôi tôm thâm canh quy mô lớn mà chủyếu nuôi trong nhà hay là nuôi tôm trên cạn Điển hình như Công ty Blue Oasis, trangtrại Karlanea Brown Xung quanh các công ty, trang trại này đều không có biểnnhưng họ lại đảm bảo cung cấp tôm siêu sạch, giá rẻ, bền vững với nguồn gốc xuất xứminh bạch cho các nhà hàng và người tiêu dùng tại Mỹ

Ngoài các nhà cung cấp trong nước, Mỹ cũng lựa chọn nhập khẩu số lượng lớntôm từ các công ty, doanh nghiệp nước ngoài Các công ty này phải đáp ứng được cácyêu cầu quốc tế về chất lượng, mức độ an toàn hải sản, có kinh nghiệm trong đánh bắt

và nuôi tôm

- Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Trong tháng 1/2021, Mỹ đã nhập khẩu 69.653 tấn tôm trị giá 601,6 triệu USD,tăng 7% về lượng và tăng 6% về giá trị so với tháng 1/2020

Nguồn nhập khẩu tôm lớn nhất của Mỹ vẫn là Ấn Độ, chiếm 39% lượng tômnhập khẩu vào tháng 1/2020 Ấn Độ đã xuất khẩu sang Mỹ 27.458 tấn tôm, trị giá233,4 triệu USD

Indonesia, nguồn cung tôm lớn thứ 2 của Mỹ (chiếm 23% trong tháng 1/2021),tiếp tục bù đắp một phần lớn vào phần sụt giảm từ Ấn Độ vào thị trường Mỹ

Trang 7

Indonesia đã xuất khẩu sang Mỹ 16.607 tấn, trị giá 139,7 triệu USD trong tháng1/2021.

Educator vẫn là nguồn cung tôm lớn thứ 3 cho Mỹ Tiếp theo sau đó là ViệtNam, Thái Lan, Mexico

- Sản phẩm thay thế

Người Mỹ có thu nhập cao và nhu cầu sử dụng thủy hải sản rất đa dạng và phongphú Thông thường, tiêu thụ tôm giảm từ tháng 1 đến tháng 5, và sau đó thì sức tiêuthụ tăng cao hơn đến tháng 12, kéo theo đó là những mặt hàng thủy sản thay thế khácnhư: cá da trơn, cá ngừ, cua

Ngoài ra, tốc độ tăng trưởng chậm của nền kinh tế Mỹ đã làm ảnh hưởng đếnngành dịch vụ nhà hàng, một trong những kênh tiêu thụ chính yếu đối với các sảnphẩm tôm, và vì thế đã làm thay đổi sở thích, hành vi tiêu dùng các món ăn của ngườidân Mỹ

- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Đó là các đối thủ tiềm ẩn sắp thâm nhập vào thị trường tôm ở Mỹ Nhưng thuậnlợi mà Mỹ có chính là một nền kinh tế phát triển nhất thế giới, luôn có đủ khả nănggây ảnh hưởng đến nền kinh tế của tất cả các nước trên thế giới Các đối thủ tiềm ẩncũng có thể là những nước phụ thuộc hoàn toàn vào việc nhập khẩu tôm thủy sản từnước ngoài Họ sẽ lôi kéo nhà cung ứng, khách hàng về phía họ Đây là một đối thủ ẩn

mà Mỹ cũng đặc biệt cần phải quan tâm

- Là tập đoàn chuyên sản xuất chế biến xuất khẩu tôm số 1 Việt Nam và chiếmkhoảng 4% thị phần tôm trên thế giới nhưng Minh Phú vẫn luôn không ngừng tìm tòi,nghiên cứu và mục tiêu chiến lược ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để nâng cao sứccạnh tranh đối với thị trường quốc tế

Trang 8

- Nhận ra những điểm hạn chế của mình, Minh Phú đứng trước bài toán phảinâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh trên thị trường cả về chất lượng, giá thành đếntruy xuất nguồn gốc sản phẩm Bốn vấn đề cấp bách cần phải được giải quyết một cáchhiệu quả mà lãnh đạo Minh Phú đặt ra là tự động hóa trong sản xuất; xây dựng kho dữliệu lớn (Big Data) cho ngành Tôm; xây dựng hệ thống liên kết chặt chẽ thông tin cũngnhư hoạt động trong chuỗi giá trị kinh doanh của cả tập đoàn Minh Phú và áp dụngcông nghệ truy xuất nguồn gốc.

1.2 Phân tích thị trường, nhu cầu thị trường và đặc điểm nhu cầu

Dù được ca tụng là sản phẩm tốt cho sức khỏe nhờ thành phần dinh dưỡng cao vàhương vị đa dạng, nhưng với đại đa số khẩu vị của người Mỹ, thủy sản luôn đứng sauthịt gà, bò và thịt heo Tôm cũng là một trong số những loại thủy sản đó

Tuy nhiên thì theo bảng xếp hạng mà Viện Thủy sản Quốc gia Mỹ (NFI) công

bố, tôm vẫn là loài thủy sản được tiêu thụ nhiều nhất ở Mỹ kể từ năm 2007 khi người

Mỹ ăn trung bình 4,1 pounds mỗi năm và đã tăng lên mức 4,6 pounds/người/năm vàonăm 2018

Theo Cục Xúc tiến Thương mại, tôm đông lạnh nhập khẩu được người Mỹ ưathích cả về hình thức và kích cỡ phổ biến Người tiêu dùng thường mua tôm với nhiều

cỡ khác nhau, thông dụng nhất là cỡ 26-30 con/pound (pound ≈ 0,45kg) và 36-40 con/pound Ngoài ra, tôm sú, tôm nâu, tôm hùm cũng là mặt hàng tiêu thụ nhiều ở Mỹ Thịtrường tôm của Mỹ có xu hướng rất rõ ràng theo yêu cầu về sức khỏe và thuận lợi chongười tiêu dùng

Ngoài ra thì người dân Mỹ cũng tập trung tiêu thụ nhiều hơn các chủng loại tôm

cỡ nhỏ, giá rẻ và những chủng loại tôm có giá trị gia tăng như đã chế biến sẵn rất tiệnlợi, và tốn ít thời gian chế biến.Người tiêu dùng thường mua sản phẩm tôm được đónggói thành từng phần nhỏ và tôm được chế biến sẵn để giảm bớt thời gian nấu ăn

1.3 Xác định và đánh giá mức độ tác động của đối thủ cạnh tranh

1.3.1 Đối thủ cạnh tranh nước ngoài

Về xuất khẩu, trong năm nay, xuất khẩu tôm Việt Nam tăng trưởng cao và ổnđịnh ở thị trường Mỹ Đặc biệt, tại thị trường Mỹ, mặc dù dịch bệnh Covid - 19 phứctạp, nhưng nhu cầu tiêu thụ tôm tại phân khúc bán lẻ vẫn tăng, nhu cầu NK tôm của

Mỹ từ Việt Nam duy trì được tốc độ tăng trưởng tốt

Trang 9

Năm 2020, các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam đã tích cực, chủ động xoaychuyển thị trường, tận dụng cơ hội từ những thay đổi tạo ra trên thị trường do dịchbệnh Covid - 19, đa dạng hóa các sản phẩm phù hợp với từng phân khúc khác nhau.

So với các nước đối thủ, Việt Nam có lợi thế hơn do kiểm soát tốt hơn dịch bệnhCovid - 19, các thị trường tiêu thụ nước Mỹ ưu tiên chọn mua tôm của Việt Nam.Trong khi các nước sản xuất tôm chính như Ấn Độ, Ecuador, Thái Lan đều phải chịunhững ảnh hưởng nặng nề từ dịch bệnh Covid - 19 như sản xuất, vận chuyển hàng hóađình trệ, giả tôm giảm khiến hoạt động thả nuôi chậm, sản lượng tôm giảm

- Ấn Độ, nguồn cung tâm lớn nhất cho Mỹ trong nhiều năm qua, chiếm 40 %tổng NK tôm vào Mỹ, tụt xuống là nguồn cung lớn thứ 2 sau Indonesia trong tháng5/2020 XK tôm Ấn Độ sang Mỹ trong tháng 5/2020 đạt 8.560 tấn, trị giá 72,1 triệuUSD, giảm 58 % về khối lượng và 56 % về giá trị so với tháng 5/2019

- Indonesia XK 13.000 tấn tôm sang Mỹ trong tháng 5/2020, trị giá 111,4 triệuUSD, tăng 10 % về khối lượng và 13 % về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái

- Ecuador vẫn là nguồn cung tâm lớn thứ 3 cho Mỹ trong tháng 5/2020, XK sang

Mỹ 5.773 tấn tôm, trị giá 33,6 triệu US, giảm 25 % về khối lượng và 32 % về giá trị sovới tháng 5/2019

- Từ năm 2019, Thái Lan đang mất dần thị phần trên thị trường Mỹ do những viphạm về vệ sinh, uy tín sụt giảm trong khi giá tôm cao, thuế CBPG cao

- NK từ Trung Quốc vàc Mỹ giảm mạnh do chiến tranh thương mại giữa Mỹ vàTrung Quốc khiến tôm Trung Quốc xuất sang Mỹ phải chịu thuế suất cao

- Ít nhất 17 nguồn cung đã giảm XK tôm sang Mỹ trong tháng 5/2020 so vớitháng 5/2019

- Một số nguồn cung như Nicaragua, Bangladesh, Saudi Arabia, Sri Lanka và Na

Uy không xuất tôm sang Mỹ trong tháng 5/2020

Trong khi các nguồn cung đối thủ gặp khó khăn do ảnh hưởng của Covid - 19 vàtình hình được dự báo chưa thể khả quan hơn cho tới quý 1/2021 XK tôm Việt Namnếu đảm bảo tốt khâu nuôi trồng, chế biến thì sẽ tiếp tục đạt được các mốc tăng trưởngtrong năm 2021 Vaccine phòng Covid ra đời cùng với lợi thế từ các Hiệp định thươngmại tự do (FTA) đang được DN tận dụng sẽ là động lực cho hoạt động XK tôm năm2021

Trang 10

1.3.2 Các đối thủ lớn trong nước

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, trong tháng 2/2021 có khoảng 680 doanhnghiệp tham gia xuất khẩu thủy sản, trong đó có 10 doanh nghiệp trong top xuất khẩuthủy sản lớn chiếm 24,5% tổng kim ngạch xuất khẩu

Bao gồm:Công ty CỔ PHẦN Thủy sản Sóc Trăng, Công ty CỔ PHẦN VĩnhHoàn, Công ty CỔ PHẦN thực phẩm Sao Ta, Công ty CỔ PHẦN Chế biến và Dịch vụThủy sản Cà Mau, Công ty TNHH Thủy sản Hải Long, Nha Trang, Công ty TNHHHighland Dragon, Công ty CỔ PHẦN Thủy sản và Thương mại Thuận Phước, Công

ty TNHH Mariso Việt Nam

Trong top 10 DN này, có nhiều công ty có doanh số tăng so với cùng kỳ nămtrước, như: Công ty CỔ PHẦN Thực phẩm Sao Ta, Công ty Minh Phú, Vĩnh Hoàn,

CỔ PHẦN Thủy sản Sóc Trăng, Thuận Phước, Highland Dragon, Mariso Việt Nam.Chẳng hạn, Công ty CỔ PHẦN thực phẩm Sao Ta, trong tháng 2 đạt sản lượngtôm thành phẩm 1.185 tấn, bằng 132% cùng kỳ năm vừa qua; doanh số tiêu thụ 11,1triệu USD, trong khi cùng kỳ năm vừa qua là 10,1 triệu USD Hiện công ty này đangxây dựng hai nhà máy mới để mở rộng sản xuất sản phẩm xuất khẩu

Ngoài ra, còn có một số công ty khác có doanh số cao hơn đáng kể so với tháng2/2020 như Công ty TNHH chế biến thực phẩm XK Vạn Đức (tăng 26%, từ vị trí 28lên vị trí thứ 13), Công ty CỔ PHẦN chế biến Thủy sản Út Xi (tăng 43%, từ vị trí 49lên 19)…

Một số doanh nghiệp đối thủ xuất khẩu tôm tiêu biểu

1 Công ty cổ phần Thủy Sản Sóc Trăng

Tiền thân Công ty là doanh nghiệp nhà nước và được thành lập từ năm 1978 Đếnnăm 1993, công ty đổi tên thành Công ty Thủy sản xuất nhập khẩu Tổng hợp SócTrăng Vào ngày 01/06/2006, công ty chính thức cổ phần hóa trở thành công ty cổphần, lấy tên là Công ty Cổ phần Thủy sản Sóc Trăng Với lịch sử phát triển hơn 40năm, Công ty Cổ phần Thủy sản Sóc Trăng (STAPIMEX) hiện được đánh giá là mộttrong những doanh nghiệp thủy sản hàng đầu của Việt Nam về chế biến và xuất khẩutôm sú Sản phẩm của STAPIMEX được khách hàng đánh giá cao và luôn là sự lựachọn hàng đầu nhờ vào chất lượng tốt, an toàn và ổn định STAPIMEX chủ yếu là chếbiến và xuất khẩu tôm sú với các sản phẩm đa dạng như tôm NOBASHI, tẩm bột chiên

và tươi (breaded shrimp), sushi, raw PTO, CỔ PHẦNTO, HLSO, RING shrimp,

Trang 11

HLSO, xuyên que (skewer), raw PD… Tất cả đều được đóng gói dưới dạng block,IQF, hút chân không hoặc hình thức đóng gói bán lẻtheo yêu cầu của khách hàng Từnăm 2003, công ty đã áp dụng thành công hệ thống truy xuất nguyên liệu đến tận aonuôi Công ty đã tạo việc làm ổn định cho trên 3.500 lao động Hiện nay sản phẩm củaCông ty đã có mặt ở khoảng 20 quốc gia trên thế giới và trong đó Mỹ và Nhật là haithị trường xuất khẩu lớn nhất Kim ngạch xuất khẩu bình quân của công ty đạt trên 70triệu USD/năm.

2 Công ty cổ phần Thực Phẩm Sao Ta

Tiền thân là doanh nghiệp 100% vốn Ban TCQT Tỉnh uỷ Sóc Trăng, thành lậpngày 20/1/1995, đi vào hoạt động 3/2/1996 chuyên chế biến tôm đông lạnh xuất khẩu.Đến 1/1/2003 doanh nghiệp được cổ phần và đổi tên là Công ty cổ phần thực phẩmSao Ta, tên thương mại FIMEX VN Ngày 7/12/2006 cổ phiếu FIMEX VN lên sàngiao dịch chứng khoán TP.HCM với mã tên FMC và phần vốn Văn phòng Tỉnh uỷ SócTrăng sở hữu đến nay chỉ còn dưới 4%

Với vị trí nhà máy chế biến đặt tại TP Sóc Trăng, gần trục lộ giao thông chính, kềbên khu dân cư và cách vùng nguyên liệu tôm trọng điểm của tỉnh từ 20-30 km, FMCthuận lợi trong việc vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm, thu hút lao động cũng như mởrộng ngành nghề sau này Qua hơn 23 năm hoạt động, FMC đã đặt được nền tảng vữngchắc ở các thị trường lớn là EU, Nhật Bản và Hoa Kỳ; đồng thời giữ một thị phần khátốt ở Hàn Quốc, Úc Trình độ chế biến sản phẩm tôm ở FMC thuộc hàng đầu ở ViệtNam và đã được tiêu thụ ở các hệ thống nhà hàng, hệ thống phân phối lớn Từ năm

2008, FMC đã lập thêm nhà máy chế biến nông sản (Nhà máy Thực phẩm An San),tiêu thụ chủ yếu ở thị trường Nhật Bản với các sản phẩm chính là kakiage, rau củ trộn(vegetable mixed), khoai lang, đậu bắp, cà tím, ớt chuông…, ở dạng hấp, chiên, tươi,phối chế…Nhận thấy tình hình nuôi tôm đang phát triển, từ đầu năm 2015, FMC đưathêm nhà máy chế biến tôm đông lạnh mới xây xong vào hoạt động (Nhà máy Thủysản Sao Ta – STSF), tăng công suất chế biến thêm 60% Từ cuối năm 2018 Nhà máyTin An chuyên chế biến tôm bao bột đi vào hoạt động

FMC có vùng nuôi tôm riêng rộng 190 hecta, đạt chuẩn BAP, ASC tạo thêm antâm về tôm sạch tới khách hàng Hàng trăm hecta hợp tác nông dân để gieo trồng nôngsản phục vụ chế biến xuất khẩu Năm 2013, FMC vượt mốc 100 triệu USD doanh số

Dự kiến năm 2020 sẽ vượt mốc 200 triệu USD Với thành tích hơn 23 năm hoạt động

Trang 12

hiệu quả cao, Công ty đã được Chính phủ 9 lần tặng thưởng cờ thi đua, danh hiệu Anhhùng lao động và huân chương lao động hạng I, II, III.

Trong chiến lược phát triển của mình, đến năm 2025 FMC sẽ tăng gấp đôi diệntích nuôi tôm, tranh thủ mọi cơ hội từ các hiệp định tự do thương mại để mở rộng quy

mô kinh doanh, tăng hiệu quả hoạt động và nằm trong tốp 2 những nhà chế biến tômlớn nhất Việt Nam

3 Công ty Cổ phần Thủy sản và thương mại Thuận Phước

Công ty cổ phần Thủy sản và Thương mại Thuận Phước được thành lập tháng 6năm 1987, hiện đang hoạt động trong KCN Dịch vụ Thủy sản Thọ Quang, Sơn Trà,

TP Đà Nẵng

Công ty là một trong những Nhà chế biến và xuất khẩu thủy sản lớn, nằm trongTop 20 doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu Việt Nam và Top 500 doanh nghiệp lớn nhấtViệt Nam

Công ty chuyên sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng thủy sản đông lạnh, nông sảnthực phẩm và thực phẩm công nghệ Nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, công nghệ,phương tiện giao thông vận tải và hàng tiêu dùng

1.4 Đánh giá nguồn cung cấp và phương tiện vận chuyển

1.4.1 Cơ sở nuôi tôm

1 Vùng nuôi tôm công nghiệp:

- Công ty Cổ phần Thuỷ sản Minh Phú Lộc An

Đưa vào hoạt động năm 2011, diện tích 302 ha, gồm 250 ao

Mô hình nuôi thâm canh 2 vụ/năm

Quy trình kiểm soát an toàn sinh học chặt chẽ, đảm bảo chất lượng tôm khôngkháng sinh và hoá chất

- Công ty Cổ phần Thuỷ sản Minh Phú Kiên Giang

Đạt chứng nhận Global GAP, BAP, ASC, BIO-SUISSE, MANGROVESHRIMP, ORGANIC EU

Đưa vào hoạt động năm 2006, diện tích 600 ha, gồm 900 ao

Mô hình nuôi thâm canh 2 vụ/năm

Trang 13

Quy trình kiểm soát an toàn sinh học chặt chẽ, đảm bảo chất lượng tôm khôngkháng sinh và hoá chất.

2 Vùng nuôi tôm sinh thái:

- Vùng nuôi tôm sinh thái 1

Tổng diện tích 50,000 ha tham gia chuỗi cung ứng Minh Phú

Có 4,500 ha với sản lượng 2,500 tấn được chứng nhận bởi BAP****, ASC,MSC

Mô hình tập trung nuôi quảng canh: Tôm Sú

Công nghệ nuôi thân thiện với môi trường, tôm không dùng thức ăn mà ăn thức

ăn tự nhiên nên đảm bảo tôm không có dư lượng hóa chất và kháng sinh

1.4.2 Cơ sở chế biến

- Công ty Minh Phú Cà Mau: Trụ sở chính & Nhà máy chế biến

Khánh thành năm 1999 Công suất 36,000 tấn thành phẩm mỗi năm

Nhân công: 200 kĩ sư chuyên ngành; 5,000 công nhân lành nghề

Trang thiết bị hiện đại và không ngừng được cải tiến để đáp ứng yêu cầu ngàycàng tăng về chất lượng và số lượng của thị trường

Đạt chứng nhận: BAP, ASC, Global G.A.P., ISO 14000, ISO 22000, BSCI,WRC, HALAL,…

- Công ty CỔ PHẦN Thuỷ sản Minh Phú Hậu Giang

Khánh thành năm 2011 - là một trong những nhà máy chế biến lớn và hiện đạinhất Đông Nam Á

Đặt tại vị trí chiến lược để phát triển dịch vụ vận tải và kho vận đường bộ lẫnđường thuỷ trong va ngoài nước

Diện tích 10 ha: Nhà máy chế biến, Kho lạnh, Văn phòng, Kho cảng, khu vựcđóng gói

Năng suất đạt 40,000 tấn thành phẩm mỗi năm

Nhân công: 250 kĩ sư chuyên ngành; 5,000 công nhân lành nghề và tương lai sẽtăng lên 7,500 người

Đạt chứng nhận: BAP, ASC, Global G.A.P., ISO 14000, ISO 22000, BSCI,WRC, HALAL,…

Trang 14

1.4.3 Phương tiện vận chuyển

Vận chuyển đường biển qua dịch vụ của Công ty Cổ phần Mekong Logistics:

Kinh doanh kho lạnh 50,000 pallets

Kinh doanh kho khô 20,000 tấn

Kinh doanh dịch vụ cầu cảng, bãi container

Vận chuyển hàng hoá nội địa và quốc tế

Khả năng tiếp vận tàu 20,000 tấn

1.5 Đánh giá các loại hình trung gian có trên thị trường

Hệ thống phân phối hàng thủy sản của Mỹ gồm mạng lưới bán buôn và mạnglưới bán lẻ:

- Mạng lưới bán lẻ: chiếm đến trên 50% giá trị tiêu thụ thủy sản tại Mỹ, gồmcác công ty bán lẻ độc lập, các hệ thống siêu thị và các nhà hàng

Bán qua siêu thị: Qua hệ thống siêu thị, thuỷ sản được tiêu thụ trên 40 % giá trịbán lẻ của thuỷ sản Các quầy tiêu thụ hải sản trong các siêu thị được sắp xếp sạch sẽ,ngăn nắp, nhiều mặt hàng, chẳng những thuỷ sản đông lạnh mà còn có nhiều mặt hàngtươi sống thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng tiêu dùng

Bán cho các nhà hàng, nhà ăn công cộng và phục vụ nhanh: Doanh số bán thuỷsản cho hệ thống này chiếm đến 60 % trị giá bán lẻ và có xu hướng ngày một tăng vìngười Mỹ có thói quen ăn tại các nơi công cộng như nhà hàng, căn tin, trường học, nơilàm việc hơn là ăn ở gia đình để tiết kiệm thời gian

Bán cho các tiệm ăn của người Việt tại Mỹ: Tại mỹ có công đồng trên 1,5 ngườiViệt Nam và ngành kinh doanh thực phẩm, mở nhà hàng, các tiệm ăn là sở trường của

họ Cho nên, đẩy mạnh tiếp thị bán hàng thuỷ sản qua hệ thống kinh doanh thực phẩmcủa người Việt tại Mỹ cũng là giải pháp đẩy mạnh xuất khảu trên thị trường Mỹ

- Mạng lưới bán buôn:

Các công ty kinh doanh thủy sản hàng đầu của Mỹ nhập khẩu thủy sản từ cácnước, sau đó cung cấp cho hệ thống các siêu thị, cửa hàng và các cơ sở chế biến Đặcđiểm cung cấp hàng thuỷ sản qua các kênh bán sỉ của Mỹ là:

- Khả năng cung cấp hàng phải lớn và ổn định

- Mặt hàng thuỷ sản đa dạng để họ cung cấp cho các đối tượng khác nhau, vùngkhu vực khác nhau của nước Mỹ

Trang 15

- Giá cả cạnh tranh.

- Nhà cung cấp phải tin cậy và trung thành

=>Đánh giá: Người tiêu dùng Mỹ chủ yếu mua thủy sản tại các nhà hàng, siêu

thị, nơi họ tin tưởng về chất lượng và các điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm Cáckênh tiêu thụ thủy sản trên thị trường Mỹ có mối quan hệ rất chặt chẽ, mang tínhchuyên môn hóa cao, hiếm có trường hợp các siêu thị lớn hoặc các công ty bán lẻ độclập mua hàng trực tiếp từ các nhà xuất khẩu nước ngoài Mối quan hệ bạn hàng giữacác nhà bán buôn bán lẻ trên thị trường Mỹ phần lớn là do có quan hệ tín dụng và mua

cổ phần của nhau Các nhà bán buôn bán lẻ trong hệ thống phân phối trên thị trường

Mỹ thường có quan hệ làm ăn lâu dài liên kết chặt chẽ với nhau thông qua các hợpđồng kinh tế Nếu hợp đồng nhập khẩu với nhà xuất khẩu nước ngoài không được thựchiện sẽ ảnh hưởng đến hợp đồng cung ứng cho các nhà bán lẻ Vì vậy các công ty nhậpkhẩu hàng thủy sản trên thị trường Mỹ có yêu cầu cao đối với các đối tác xuất khẩu vềviệc tuân thủ chặt chẽ các điều khoản của hợp đồng, đặc biệt là các điều kiện về chấtlượng hàng hóa và thời hạn giao hàng Hệ thống phân phối của Mỹ được hình thành và

tổ chức chặt chẽ Do đó sẽ khó khăn cho các nhà nhập khẩu đơn lẻ muốn thâm nhập hệthống phân phối này

 Ưu nhược điểm của các kênh phân phối thuỷ sản vào thị trường Mỹ

+Thông qua các nhà bán lẻ công ty có thể tiêu thụ sản phẩm và mở rộng quan hệvới nhiều khách hàng Mỹ Tuy nhiên với kênh phân phối này, công ty lại phụ thuộcvào trung gian làm giảm lợi nhuận của công ty đồng thời khó nắm bắt được thay đổicủa nhu cầu thị trường tiêu thụ Mỹ Nhưng thay vào đó chất lượng sản phẩm đưa đếnngười tiêu dùng đạt rất cao, phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng

+ Thông qua các nhà bán buôn giúp công ty phân phối với số lượng lớn hơn vàkhoảng cách rộng hơn so với mạng lưới bán lẻ Tuy nhiên sử dụng kênh phân phối nàycông ty khó kiểm soát hơn và sản phẩm có khả năng bị hư hỏng hoặc hết hạn sử dụng

do quá trình vận chuyển

Kết luận về cơ hội chủ yếu

- Người Mỹ ngày càng quan tâm đến tôm đông lạnh và tôm chế biến Theo CụcXúc tiến Thương mại, tôm đông lạnh nhập khẩu được người Mỹ ưa thích cả về hìnhthức và kích cỡ phổ biến Ngoài ra, tôm sú, tôm nâu, tôm hùm cũng là mặt hàng tiêu

Ngày đăng: 17/05/2021, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w