1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(bài thảo luận) Chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực xã hội tại Việt Nam

26 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 804,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực xã hội tại Việt Nam Chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực xã hội tại Việt Nam Chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực xã hội tại Việt Nam Chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực xã hội tại Việt Nam Chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực xã hội tại Việt Nam Chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực xã hội tại Việt Nam Chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực xã hội tại Việt Nam

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

- -TIỂU LUẬN HỌC PHẦN QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC

XÃ HỘI

Đề tài: “Chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực xã hội

tại Việt Nam”

Giáo viên hướng dẫn: Bùi Thị Kim Thoa

Hà Nội, tháng 04 năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT

1.1 Các khái niệm cơ bản 4

1.1.1 Nguồn nhân lực xã hội 4

1.1.2 Phát triển nguồn nhân lực xã hội 4

1.1.3 Chính sách 5

1.1.4 Chính sách phát triển nguồn nhân lực xã hội 5

1.2 Chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực xã hội 5

1.2.1 Vai trò 5

1.2.2 Phân loại 6

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định và thực thi 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG

2.1 Chính sách đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực xã hội tại Việt Nam 8 2.1.1 Chính sách đào tạo nhân lực trình độ cao 9

2.1.2 Chính sách học phí, học bổng 10

2.1.3 Chính sách đào tạo nghề 11

2.1.4 Một số chính sách khác 15

2.2 Kết quả thực trạng 16

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CỦA NHÓM 20

3.1 Nhận xét chung của nhóm 20

3.2 Một số đề xuất của nhóm 22

KẾT LUẬN 24

BẢNG ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN 25

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong “Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội 2011 – 2020”, Đảng ta đã nhậnđịnh: “Diện mạo của đất nước có nhiều thay đổi Thế và lực của nước ta vững mạnhthêm nhiều; vị thế của Việt Nam trên thị trường quốc tế được nâng lên, tạo ra nhữngtiền đề quan trọng để đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nâng cao chất lượngcuộc sống của nhân dân” Cho đến nay, mục tiêu phát triển của đất nước đã được Đảng

và Nhà nước xác định là phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành mộtnước công nghiệp theo hướng hiện đại Cùng với đó Đảng cũng đưa ra một số quanđiểm phát triển như: Mở rộng dân chủ, phát huy tối đa nhân tố con người, coi conngười là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển; hay phát triểnmạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độ khoa học, công nghệ ngày càng cao, đồngthời hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa;

Việc sở hữu nguồn nhân lực dồi dào cho đất nước sẽ góp phần quan trọng có tínhquyết định để hiện thực hóa những mục tiêu, những quan điểm nêu trên Để phát triểnnguồn lực thì phải cần đến những chính sách phát triển nguồn nhân lực xã hội và cụthể hơn là những chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực xã hội tại Việt Nam.Nhận thấy được tính cấp thiết của các chính sách đào tạo phát triển nguồn nhânlực xã hội chúng em đã lựa chọn đề tài: “Chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực

xã hội tại Việt Nam” nhằm tìm hiểu rõ ràng hơn về các loại chính sách, nội dung cácchính sách đào tạo tại Việt Nam, từ đó đưa ra một vài đề xuất nâng cao chất lượng vàhiệu quả của các chính sách

Trang 4

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Nguồn nhân lực xã hội

Nguồn nhân lực xã hội là toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động và có khả nănglao động (nam từ 15 tuổi đến 60 tuổi, nữ từ 15 tuổi đến 55 tuổi)

Thực tế, nguồn nhân lực xã hội rộng hơn theo quy định trên, ngoài lực lượng laođộng trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động, còn những người trên độ tuổi laođộng, có khả năng lao động và có nhu cầu lao động (theo quy định của Tổng cụcThống kê) nhân khẩu hoạt động kinh tế hay còn gọi là lực lượng lao động xã hội.Theo đó, nhân

Theo cách hiểu của Tổng cục thống kê thì nguồn nhân lực xã hội cũng chính làkhẩu hoạt động kinh tế gồm những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động

và có nhu cầu lao động song trong số đó: có một số người có việc làm và số còn lại làkhông có việc làm (thất nghiệp) Do đó có thể xác định:

Nguồn nhân lực xã hội = Lực lượng lao động xã hội

= Số người có việc làm + Số người thất nghiệp

1.1.2 Phát triển nguồn nhân lực xã hội

Phát triển nguồn nhân lực xã hội là tổng thể các biện pháp nhằm gia tăng về sốlượng, chất lượng và đảm bảo cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu nguồn nhânlực thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn

Như vậy, để phát triển nguồn nhân lực xã hội cần phải:

 Xác định nhu cầu nhân lực thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội trongtừng thời kỳ về số lượng, chất lượng và cơ cấu

 Lựa chọn và triển khai các chính sách/biện pháp gia tăng số lượng, chất lượng

và cơ cấu nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân lực cho nền kinh

tế trong từng giai đoạn

 Số lượng nguồn nhân lực là số người trong độ tuổi lao động, có khả năng laođộng, có nhu cầu lao động

 Chất lượng nguồn nhân lực thường được đo lường qua các tiêu chí về thể lực,trí lực và phẩm chất nghề nghiệp hay chỉ tiêu HDI

 Cơ cấu nhân lực bao gồm: cơ cấu theo ngành nghề, theo độ tuổi, theo giới tính,theo bậc, trình độ học vấn, theo địa phương, vùng miền

Trang 5

1.1.3 Chính sách

Chính sách là sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định,dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế mà đề ra

Chính sách được làm ra, được thực thi, và có thể thành công Nhưng sự can thiệp

từ chính sách cũng góp phần tạo ra sự biến đổi của các mối quan hệ xã hội, làm chochính sách trở nên lạc hậu sau một thời gian, hoặc làm phát sinh các vấn đề mới, cần

có sự thay đổi chính sách Tuy nhiên, sự thay đổi chính sách có thể diễn ra nhanh cũng

có thể kéo dài hàng thập kỷ Quan điểm chính thức về vấn đề chính sách, hoặc tập hợpcác chính sách giải quyết một hay một số vấn đề, cũng có thể thay đổi qua từng thờikỳ

1.1.4 Chính sách phát triển nguồn nhân lực xã hội

Chính sách phát triển nguồn nhân lực xã hội là tổng thể các hình thức và biệnpháp của Đảng và Nhà nước nhằm phát triển thể lực, trí lực và phẩm chất của ngườilao động nhằm đáp ứng yêu cầu nhân lực cho nền kinh tế

Chính sách phát triển nguồn nhân lực xã hội được thực hiện trong Nghị quyết củaĐảng, pháp luật của Nhà nước và được cụ thể hóa thành các nghị định, quy định củaChính phủ, quy định của Bộ, ngành, địa phương

1.2 Chính sách đào tạo phát triển nguồn nhân lực xã hội

1.2.1 Vai trò

Đối với doanh nghiệp:

 Giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinhdoanh Duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo lợi thế cạnh tranhcho doanh nghiệp

 Tránh tình trạng quản lý lỗi thời Các nhà quản trị cần áp dụng các phương phápquản lý sao cho phù hợp được với những thay đổi về quy trình công nghệ, kỹthuật và môi trường kinh doanh

 Giải quyết các vấn đề về tổ chức Đào tạo và phát triển có thể giúp các nhà quảntrị giải quyết các vấn đề về mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân và giữa côngđoàn với các nhà quản trị, đề ra các chính sách về quản lý nguồn nhân lực củadoanh nghiệp có hiệu quả

 Hướng dẫn công việc cho nhân viên mới Nhân viên mới thường gặp nhiều khókhăn, bỡ ngỡ trong những ngày đầu làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp, cácchương trình định hướng công việc đối với nhân viên mới sẽ giúp họ mauchóng thích ứng với môi trường làm việc mới của doanh nghiệp

Trang 6

 Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận Đào tạo và phát triểngiúp cho nhân viên có được những kỹ năng cần thiết cho các cơ hội thăng tiến

và thay thế cho các cán bộ quản lý, chuyên môn khi cần thiết

Đối với người lao động:

 Tạo ra tính chuyên nghiệp và sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp

 Trực tiếp giúp nhân viên thực hiện công việc tốt hơn, đặc biệt khi nhân viênthực hiện công việc không đáp ứng được các tiêu chuẩn mẫu, hoặc khi nhânviên nhận công việc mới

 Cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới cho nhân viên, giúp họ có thể áp dụngthành công các thay đổi công nghệ, kỹ thuật trong doanh nghiệp

 Đáp ứng được nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động Đượctrang bị những kỹ năng chuyên môn cần thiết sẽ kích thích nhân viên thực hiệncông việc tốt hơn, đạt được nhiều thành tích tốt hơn, muốn được trao nhữngnhiệm vụ có tính thách thức cao hơn có nhiều cơ hội thăng tiến hơn

 Tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của họ,

đó cũng chính là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong côngviệc

1.2.2 Phân loại

a Phân loại theo phạm vi điều chỉnh của chính sách.

Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở phạm vi quốc gia

Đây là những quy định, chế độ do nhà nước ban hành nhằm nâng cao năng lực vềmọi mặt kỹ năng, kiến thức và tinh thần và cơ cấu nguồn nhân lực để có thể tham giamột cách có hiệu quả vào quá trình phát triển quốc gia

Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở phạm vi địa phương

Là những chính sách do cơ quản quản lý ở địa phương ban hành nhằm tổ chức,thực hiện, quản lý việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở địa phương

Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong phạm vi ngành

Là những chính sách do các Bộ ban hành nhằm tổ chức thực hiện và quản lý hoạtđộng đào tạo nguồn nhân lực mà cụ thể là lực lượng lao động đang làm việc trong cácngành cả về mặt số lượng và chất lượng để có thể đáp ứng được yêu cầu phát triển củangành

Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong phạm vi doanh nghiệp

Là những chính sách của doanh nghiệp nhằm tổ chức đào tạo nâng cao kiến thức,

kỹ năng, trình độ chuyên môn lành nghề cho người lao động đang làm việc trongdoanh nghiệp để họ có thể làm việc có hiệu quả hơn trong công việc hiện tại cũng như

Trang 7

chuẩn bị những kiến thức kỹ năng cho những công việc ở vị trí cao hơn trong tươnglai.

b Phân loại theo đối tượng thụ hưởng chính sách.

Cùng với việc ban hành những chính sách chung áp dụng cho toàn bộ nguồnnhân lực, Nhà nước còn ban hành những chính sách riêng áp dụng đối với từng nhómngười lao động tùy theo mục tiêu nhiệm vụ phát triển đất nước trong từng thời kỳ.Trong thời kỳ hiện nay, nước ta ban hành những chính sách đào tạo và phát triểnnguồn nhân lực cho những nhóm đối tượng đặc thù sau:

 Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực khu vực quản lý hành chínhNhà nước

 Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực khoa học công nghệ

 Chính sách đào tạo và phát triển đội ngũ các doanh nhân

 Chính sách đào tạo và phát triển công nhân kỹ thuật trình độ cao

c Phân loại theo qui trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Chính sách thu hút trước khi đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đó là các chính sách nhằm tạo các điều kiện thuận lợi để thu hút, khuyến khíchmọi người tham gia vào quá trình đào tạo và phát triển nhằm nâng cao kiến thức, trình

độ chuyên môn lành nghề, kỹ năng Các chính sách đó bao gồm chính sách về đa dạnghóa các loại hình đào tạo nhằm đáp ứng được các yêu cầu của xã hội Các Chính sách

ưu tiên đối với đối tượng chính sách, gia đình khó khăn như cộng điểm ưu tiên, miễngiảm học phí tạo điều kiện cho họ được học tập Ngoài ra còn có chế độ học bổng đốivới những học sinh đạt kết quả cao trong học tập nhằm khuyến khích động viên sinhviên học tập Còn có chính sách tổ chức quản lý quỹ tín dụng cho sinh viên

Chính sách trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đây là các chính sách nhằm tổ chức, tiến hành và quản lý quá trình đào tạo vàphát triển nguồn nhân lực bao gồm chính sách về kinh phí cho quá trình đào tạo vàphát triển, chính sách về xây dựng cơ sở hạ tầng, chính sách về xây dựng đội ngũ cán

bộ giảng viên đủ về số lượng và cao về chất lượng,tổ chức đào tạo nâng cao trình độcho đội ngũ cán bộ giảng viên, chính sách về thiết kế nội dung và phương pháp dạyhọc

Chính sách sau đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đây là những chính sách sắp xếp, bố trí, sử dụng những người đã được đào tạomột cách hợp lý để có thể phát huy những kiến thức, kỹ năng, trình độ chuyên mônlành nghề, năng lực của họ thực hiện công việc phù hợp với năng lực trình độ của họ

Trang 8

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạch định, thực thi

Mục tiêu phát triển KT – XH trong từng giai đoạn: Tùy từng mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội trong từng giai đoạn mà hoạch định và thực thi chính sách hợp lýTrình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước: Sự phát triển kinh tế với cơ cấubiến đổi theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm nông nghiệp dẫn đến

sự phân bổ lao động trong các lĩnh vực hoạt động đòi hỏi người lao động được đào tạo,thích ứng với nền sản xuất mới Từ có cần phải có những chính sách để khuyến khíchđào tạo phát triển nguồn nhân lực phù hợp với trình độc phát triển của đất nước

Nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực xã hội vào các khu vực, lĩnh vực ngành nghềcũng ảnh hưởng đến việc hoạch định và thực thi các chính sách Tùy vào từng lĩnh vựcngành nghề mà có nhu cầu nhân lực khác nhau Một số ngành nghề có thể sẽ thừa nhânlực còn một số ngành nghề lại thiếu nhân lực trầm trọng Như vậy việc hoạch định vàthực thi chính sách đào tạo nhân lực cần chú ý vào nhu cầu đó để có những chính sáchđào tạo nhân lực phù hợp đáp ứng nhu cầu

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, các chính sách đào tạo phát triểnnguồn nhân lực cần phải được ngày càng hoàn thiện hơn nhằm nâng cao chất lượngcủa nguồn nhân lực Với mỗi quốc gia, mỗi ngành nghề đều phải có chính sách cụ thể

để có thể phát huy hết thế mạnh nó đồng thời trở thành lợi thế của quốc gia đó

Các quy định pháp lý, những chuẩn mực bắt buộc phải tuân thủ, khi hoạch định,thực thi các chính sách đào tạo và phát triển nhân lực xã hội cần chú ý tuân thủ cácquy định pháp lý sẵn có, dựa theo đó mà phát triển Hơn thế, hoạch định các chínhsách phải logic, hợp lý, không được mâu thuẫn với nhau, hỗ trợ nhau để ngày càngphát triển

Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND: Quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực

có trình độ cao; chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo nâng caotrình độ sau đại học, giai đoạn 2017 – 2021

2.1.1.1 Chính sách thu hút nguồn nhân lực xã hội

a Chính sách hỗ trợ đi đào tạo nâng cao trình độ sau đại học

Trang 9

Cán bộ, công chức có khả năng, triển vọng phát triển, đang là lãnh đạo quản lýhoặc thuộc diện quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng và tương đương trởlên của cơ quan, đơn vị.

Thời gian công tác trước khi được cử đi học: Đối với cán bộ, công chức từ đủ 05năm trở lên (trường hợp công chức có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 4, Điều

24 Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ Nội vụ thì có thể được cử điđào tạo sau đại học sau 03 năm công tác); đối với viên chức từ đủ 02 năm trở lên

Có số năm công tác liên tục liền kề tính đến thời điểm cử đi học (cán bộ, côngchức 03 năm; viên chức 02 năm), được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.Được cơ quan có thẩm quyền cử đi học theo kế hoạch đào tạo của tỉnh (từ năm

2017 đến năm 2021); đảm bảo về độ tuổi đào tạo sau đại học theo đúng quy định củapháp luật hiện hành

Chuyên ngành đào tạo: Phải đúng với ngành đã đào tạo ở trình độ đại học(trường hợp ngành đào tạo đã học ở đại học không đào tạo sau đại học thì được đi đàotạo sau đại học ở ngành khác trong cùng một nhóm ngành theo quy định hiện hành của

Bộ Giáo dục và Đào tạo) hoặc phải phù hợp với vị trí việc làm (đối với viên chức cònphải phù hợp với yêu cầu chức danh nghề nghiệp)

Cam kết tiếp tục công tác tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Tuyên Quangsau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gianđào tạo đối với công chức, ít nhất gấp 2,5 lần thời gian đào tạo đối với viên chức.Đảng và nhà nước đã có những ưu đãi, rút ra từ thiết thực cần thiết để đưa rachính sách thu hút được nguồn nhân lực tham gia lao động cho xã hội Chính sáchnhằm phát triển thể lực, trí lực và phẩm chất của người lao động nhăm đáp ứng yêucầu nhân lực cho nền kinh tế

b Chính sách mức thưởng khi được phong học hàm, tặng danh hiệu

Đối với Giáo sư: 120 lần mức lương cơ sở

Đối với Phó Giáo sư: 100 lần mức lương cơ sở

Đối Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sỹ nhân dân: 30 lần mứclương cơ sở

Đối với Nghệ nhân nhân dân: 20 lần mức lương cơ sở

Chính sách đem lại khuyến khích cho lực lượng lao động thu hút những nhân lựcđang chọn các ngành nghề cần thiết để phát triển xã hội để hình thành được nguồnnhân lực chất lượng

2.1.1.2 Chính sách hỗ trợ

Cán bộ, công chức, viên chức trong thời gian được cử đi đào tạo được hưởngnguyên lương và các khoản phụ cấp theo lương; được căn cứ vào kết quả học tập đểphân loại, đánh giá cán bộ hằng năm

Trang 10

Mức hỗ trợ đào tạo sau đại học ở trong nước và nước ngoài thực hiện chi tiếttheo Biểu số 3 đính kèm Cán bộ, công chức, viên chức là nữ được hưởng hệ số 1,2theo từng định mức hỗ trợ.

Sau khi có quyết định cử đi học, được nhận 70% tổng mức kinh phí hỗ trợ theođiểm b nêu trên; sau khi tốt nghiệp được thanh toán 30% tổng mức kinh phí hỗ trợ cònlại

 Theo chính sách hỗ trợ đền bù kinh phí và cách tính đền bù:

Cán bộ, công chức, viên chức được, thu hút về tỉnh công tác nếu vi phạm cam kếtthời gian công tác thì phải có trách nhiệm đền bù số kinh phí đã hỗ trợ theo tỷ lệ thờigian cam kết công tác tại tỉnh

Chính sách mang lại cho người lao động an tâm tham gia vào lực lượng lao động

xã hội Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ giúp nguồn nhân lực đạt kết quả tối đa khi thamgia vào nhân lực xã hội

Ngoài ra, những thí sinh trên được ưu tiên tuyển chọn đi học các chương trình duhọc nước ngoài theo học bổng của chính phủ Việt Nam, các chương trình đào tạo chấtlượng cao và các chương trình liên kết với nước ngoài để có thể nhận 2 bằng tốtnghiệp đại học (01 do trường Đại học Thương mại cấp và 01 do trường đại học nướcngoài cấp)

2.1.2.2 Chính sách miễn, giảm học phí

Nhà trường thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho sinh viên thuộc diệnchính sách theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Nhà nước.Liên tục có những chương trình học bổng như “Học bổng Vừ A Dính” hay “Trợ cấp xãhội” Hai năm liền chịu ảnh hưởng từ dịch COVID – 19, thầy Hiệu trưởng cùng toànthể giảng viên nhà trường đều vô cùng chu đáo, quan tâm và lo lắng cho sinh viên nên

đã đề ra các quyết định giảm 7% học phí đồng thời hỗ trợ chi phí 4G trong suốt thờigian học online căn cứ vào số tín chỉ của mỗi sinh viên

Trang 11

2.1.2.3 Chính sách học bổng khuyến khích học tập

Hàng năm, Nhà trường hình thành Quỹ học bổng khuyến khích học tập và hỗ trợsinh viên trị giá từ 20 đến 25 tỷ đồng để cấp học bổng và hỗ trợ cho các sinh viên cóthành tích tốt trong học tập và rèn luyện (dựa trên kết quả học tập và rèn luyện củanăm học trước liền kề) Có 3 mức học bổng khuyến khích học tập: 100%, 75% và 50%theo mức học phí mà sinh viên đóng trong năm học

số 46/2015/QĐ-TTg Trường hợp người chấp hành xong án phạt tù không thuộc đốitượng hưởng các chính sách hỗ trợ trên, thì Sở LĐ-TB&XH phối hợp với các cơ quanliên quan trình UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định chính sách hỗ trợ đào tạo nghềnghiệp cho các đối tượng này Nguồn kinh phí được đảm bảo từ quỹ hòa nhập cộngđồng, quỹ xã hội, quỹ từ thiện và các nguồn khác

Tư vấn giới thiệu việc làm: Căn cứ nhu cầu của người chấp hành xong án phạt tù

và thực tiễn thị trường lao động, Trung tâm dịch vụ việc làm tổ chức tư vấn, giới thiệuviệc làm miễn phí cho người chấp hành xong án phạt tù theo các hình thức sau: Tư vấntrực tiếp; tư vấn tập trung; các phiên giao dịch việc làm; tư vấn qua điện thoại, trangthông tin điện tử Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm theo dõi tình trạng việclàm của người chấp hành xong án phạt tù do Trung tâm giới thiệu trong thời gian thựchiện hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một côngviệc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng và trong thời gian 12 tháng đối với hợp đồngkhông xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn

Vay vốn đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm: Người chấp hành xong án phạt tù cónhu cầu vay vốn đào tạo nghề nghiệp được vay vốn theo quy định tại Quyết định số157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định vềtín dụng đối với học sinh, sinh viên và các văn bản hướng dẫn Đồng thời, người chấphành xong án phạt tù có nhu cầu vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làmđược vay vốn theo quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm

2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về

Trang 12

việc làm và các văn bản hướng dẫn Căn cứ tình hình kinh tế - xã hội địa phương, SởLao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủyban nhân dân cấp tỉnh sử dụng các nguồn tín dụng khác để hỗ trợ cho vay ưu đãi đốivới người chấp hành xong án phạt tù phát triển sản xuất, tạo việc làm.

Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: Người chấp hànhxong án phạt tù có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc đối tượngquy định tại các chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợpđồng thì được hỗ trợ theo quy định của pháp luật

2.1.3.2 Chính sách đào tạo nghề cho dân tộc thiểu số

Việc đào tạo nghề, dạy nghề và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số

đã góp phần quan trọng trong công tác xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế Đào tạonguồn nhân lực, đào tạo nghề cho đồng bào vùng DTTS phù hợp với đặc điểm từngvùng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập Quốc tế

Trong đó, hệ cử tuyển là một trong những chính sách nhằm đào tạo đội ngũ trithức người DTTS để tăng cường đội ngũ cán bộ cho các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng

xa, vùng đặc biệt khó khăn, góp phần nâng cao dân trí thực hiện mục tiêu xóa đói giảmnghèo bền vững của các địa phương (Nghị định số 49/2015/NĐ-CP ngày 15/5/1015của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP

ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình

độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và Quyết định số775/QĐ-TTg ngày 27/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chươngtrình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn giai đoạn 2016

- 2020)

Hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viên người DTTS (Quyết định số TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chính sách hỗ trợ chi phíhọc tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại cơ sở giáo dục đại học)

66/2013/QĐ-2.1.3.3 Chính sách đào tạo việc làm cho người khuyết tật (NKT)

Nhà nước tạo điều kiện để người khuyết tật phục hồi chức năng lao động, được

tư vấn việc làm miễn phí, có việc làm và làm việc phù hợp với sức khỏe và đặc điểmcủa người khuyết tật Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân không được từ chốituyển dụng người khuyết tật có đủ tiêu chuẩn tuyển dụng vào làm việc hoặc đặt ra tiêuchuẩn tuyển dụng trái quy định của pháp luật nhằm hạn chế cơ hội làm việc của ngườikhuyết tật Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động là người khuyếttật tùy theo điều kiện cụ thể bố trí sắp xếp công việc, bảo đảm điều kiện và môi trườnglàm việc phù hợp cho người khuyết tật Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử

Trang 13

dụng lao động là người khuyết tật phải thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật về laođộng đối với lao động là người khuyết tật.

Tổ chức giới thiệu việc làm có trách nhiệm tư vấn học nghề, tư vấn và giới thiệuviệc làm cho người khuyết tật

Người khuyết tật tự tạo việc làm hoặc hộ gia đình tạo việc làm cho người khuyếttật được vay vốn với lãi suất ưu đãi để sản xuất kinh doanh, được hướng dẫn về sảnxuất, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm theo quy định của Chính phủ.Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nhận người khuyết tật vàolàm việc Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật được hưởng chínhsách ưu đãi theo quy định tại – Điều 34 Luật Người khuyết tật 2010 Chính phủ quyđịnh chi tiết chính sách khuyến khích cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp nhận ngườikhuyết tật vào làm việc quy định tại khoản 1 Điều này Dạy nghề là một nội dung quantrọng trong việc bồi dưỡng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực xã hội nói chung vàcũng bảo đảm yêu cầu giải quyết việc làm cho lao động Đối với người khuyết tật(NKT), dạy nghề là tiền đề tạo cơ hội việc làm và xúc tiến việc làm, góp phần hỗ trợ

họ từng bước hoà nhập cộng đồng Nhà nước cũng khẳng định, hỗ trợ về tài chính vàcác chính sách ưu đãi khác đối với các cơ sở dạy nghề cho NKT nhằm khuyến khíchcông tác dạy nghề cho NKT Trong Bộ lụât Lao động, tại Điều 125 cũng nêu rõ: “Hàngnăm, Nhà nước dành một khoản ngân sách để giúp NKT phục hồi sức khoẻ, phục hồichức năng lao động, học nghề và có chính sách cho vay với lãi suất thấp để họ tự tạoviệc làm, ổn định đời sống” Số cơ sở dạy nghề ở nước ta đã tăng lên cả về số lượng,quy mô và chất lượng đào tạo, đồng thời công tác dạy nghề cho NKT từng bước được

xã hội hoá với sự tham gia ngày càng nhiều của khu vực tư nhân Tính đến nay, cảnước hiện có trên 256 cơ sở dạy nghề tham gia dạy nghề cho NKT, trong đó có 55 cơ

Trong những năm qua, Nhà nước cũng đã có nhiều biện pháp xúc tiến việc làm choNKT như ban hành và thực thi nhiều chính sách ưu đãi, khuyến khích các doanhnghiệp sử dụng lao động là người khuyết tật, hỗ trợ cơ sở sản xuất kinh doanh củaNKT, thành lập Quỹ Quốc gia về việc làm Đặc biệt, từ năm 2006, ngành Lao động-TBXH thường xuyên tổ chức các hội chợ việc làm, trong đó có khu vực dành riêngcho NKT với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp, cơ sở dạy nghề

2.1.3.4 Chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Lao động nông thôn thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công vớicách mạng, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canhtác được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3tháng) với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề

và thời gian học nghề thực tế); hỗ trợ tiền ăn với mức 15.000 đồng/ngày thực

Ngày đăng: 17/05/2021, 11:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w