Khối lượng không khí được cấp qua lỗ cấp khí Khối lượng nhiên liệu được phun ra qua lỗ cấp nhiên liệu Độ dày đặc của nhiên liệu được phun sương ở vòi phun... Hình 7-7 Những phép đo đặc
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KỸ THUẬT GIAO THÔNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KỸ THUẬT GIAO THÔNG
GVHD : PGS.TS PHẠM XUÂN MAI HVTH : ĐẶNG TIẾN PHÚC.
MSHV: 01307260
CH ƯƠNG 7 NG 7
ĐỀ TÀI
Trang 2NỘI DUNG
7.2 BỘ CHẾ HÒA KHÍ
7.3 HỆ THỐNG PHUN NHIÊN LIỆU
7.4 HỆ THỐNG PHẢN HỒI
7.5 DÒNG HÒA KHÍ ĐI QUA BƯỚM GA
7.6 DÒNG CHẢY TRONG ĐƯỜNG ỐNG NẠP
Trang 37.2 BỘ CHẾ HÒA KHÍ
7.2.2 Thiết kế bộ chế hòa khí
Trang 4Khối lượng không khí được cấp qua lỗ cấp khí
Khối lượng nhiên liệu được phun ra qua lỗ cấp nhiên liệu
Độ dày đặc của nhiên liệu được phun sương ở vòi phun
Trang 5Hình 7-7 Những phép đo đặc trưng của hệ thống với sự bù không khí mất đi: tốc độ dòng chảy của không khí với khối lượng m
a, tốc độ dòng chảy của nhiên liệu với khối lượng Mx và
tương đương với độ đậm đặt như đặc tính của sự giảm áp
suất trong ống venturi như vùng Ab
Trang 61 Phương pháp đường phụ (vòng) trong ống venturi
2 Phương pháp vòi phun phụ
3 Phương pháp nạp nhiên liệu bằng cách hút nhiên liệu ở bình giữ mực
4 Phương pháp dùng lỗ cấp khí phụ
Trang 7TÁC DỤNG CHUYỂN TIẾP.
Hình 7 -8 Góc mở bướm ga, tăng sự hút nhiên liệu trong ống venturi, giá trị khác nhau độ chân không trong ống góp hút tại vị trí bướm ga mở khi tải nhẹ (22 độ) đến toàn tải tại vận tốc khoảng 1000 vòng/phút Bộ chế
Trang 8 Hệ số xung động
Trong đó
– M là số Mach bướm ga– pm là áp suất ống góp hút
– nR là số vòng trên công suất trong một thì
– N là tốc độ khởi động– Nc/b là số xylanh
Trang 97.3 HỆ THỐNG PHUN NHIÊN LIỆU
7.3.1 Phun đa điểm
Hình 7 - 9 Hệ thống phun xăng đa điểm: Hệ thống Bosch D-Jetronic.(Courtesy Robert Bosch GmbH and
SAE.)
Trang 10Hình 7 -12 Phun xăng đa điểm với cảm biến lưu lượng khí nạp (Bosch L-Jetronic) (Courtesy Robert Bosch GmbH and SAE.)
Trang 11Hình 7 – 13 Hệ thống phun xăng đa điểm cơ khí: Hệ thống Bosh K -
Jetronic
Trang 12Cấu tạo kim phun
Khối lượng không khí cung cấp mỗi xylanh
Trang 13Hình 7 – 11 Tia nhiên liệu(Courtesy Robert Bosch GmbH.)
Trang 14Hình 7 – 14 Xung phun nhiên liệu hệ thống D-Jetronic động cơ 6 máy
Trang 157.3.2 Phun đơn điểm
Hình 7 – 15 Hình cắt hệ thống phun xăng đơn điểm dùng hai kim
phun
Trang 16Hình 7 – 16 Thứ tự phun nhiên liệu cho 2 kim phun đối với hệ thống phun xăng đơn điểm, 8 máy, ống góp hút kép, mỗi kim
Trang 177.4 HỆ THỐNG PHẢN HỒI
Sử dụng cảm biến oxi
Hình 7 – 17 Cảm biến oxi Các giá trị tỉ lệ không khí/ nhiên liệu
và nhiệt độ nước: (a) áp suất thành phần oxi cân bằng với sản
Trang 18Cấu tạo cảm biến oxi
Trang 19Hình 7 – 19 Hoạt động của bộ điều khiển vòng kín phản hồi: (a) tín hiệu cảm biến so với tín hiệu chuẩn; (b) Điện áp điều khiển đưa ra
Xung điều khiển
Trang 207.5 DÒNG HÒA KHÍ ĐI QUA BƯỚM GA
Hình 7 – 20 Hình dạng bướm ga
Trang 21Hình 7 – 21 Dòng nhiên liệu trong ống venturi bộ chế hòa khí, bướm ga, ống góp hút với độ mở khác nhau của bướm ga.
Trang 22Phân tích dòng chảy qua cánh bướm ga, ta nhận thấy những tính chất sau
1 Trục cánh bướm ga thường có kích thước đủ để mở tấm bướm ga
2 Ngăn không cho sự liên kết giữa các lỗ trong cổ họng, bướm ga
luôn đóng hoàn toàn nhưng không tại góc mở có giá trị zero(5, 10,
150 )
3 Hệ số phun nhiên liệu của bướm ga không nhuyễn hơn kim phun, giá trị khác nhau theo góc mở bướm ga, tỉ lệ áp suất, hằng số
Reynoolds ở cánh bướm ga
4 Để tạo ra bướm ga có độ dung sai tốt rất phức tạo, thường có sự rò
rỉ khi bướm ga đóng lại các lỗ Sự rò rĩ này có ý nghĩa rất quan
trọng khi bướm ga mở nhỏ
5 Sự giảm áp suất chính xác ngang qua cổ họng phụ thuộc (10 %) vào
sự định vị vị trí của vòi áp lực
6 Áp suất thấp xuyên qua bướm ga trên thực tế còn phụ thuộc vào
điều kiện dòng chảy cân bằng
Trang 23Khi bướm ga mở tại khu vực Ath, góc mở là theo hình dạng bướm
ga như hình 7 – 20, ta có
a = d/D: đường kính trục bướm ga D: đường kính bướm ga
0 : góc mở bướm ga khi bướm ga đóng hoàn toàn
Trang 24Lưu lượng tốc độ dòng chảy qua bướm ga
p 0và T0: áp suất và nhiệt độ ngược
pT : áp suất cùng chiều với bướm gió(giả sử đủ áp suất tại vùng nhỏ nhất tức là không có sự thu hồi áp suất)
CD: hệ số phun nhiên liệu (được xác định bằng thực nghiệm)
Trang 25Khi áp suất tăng hơn nhiều so với áp suất giới hạn
Hình 7 – 22 Tốc độ dòng khí thay
đổi khi qua cổ họng, với áp suất bên
trong ống góp hút, góc mở bướm ga,
tốc độ động cơ và dung tích 4.7-dm3
(2, 8 máy
Trang 267.6 DÒNG CHẢY TRONG ĐƯỜNG ỐNG
NẠP
7.6.1 Những yêu cầu thiết kế
• Hình dáng;
• Khả năng tạo dòng;
• Phù hợp với hệ thống cung cấp nhiên liệu bộ chế
hòa khí hay phun nhiên liệu.
Trang 27Hình 7 – 23 Ống góp hút đối với động cơ đánh lửa cưỡng bức, 4
máy, dung tích làm việc 1.8 dm3
Trang 287.6.2 Hiện tượng dòng khí
Hình 7 – 24 Góc mở bướm ga, áp suất ống nạp và tốc độ dòng
Trang 29CÁC KIỂU DÒNG KHÍ.
Phương trình liên tục của dòng khí đi vào và ra ống phân phối
Trong đó
ma,m khối lượng không khí trong ống phân phối
ma,th và ma,cyl tốc độ lưu lượng khí đi qua bướm
ga và đến mỗi xylanh theo thứ tự định sẵn
(7.21)
Trang 30 Ta có
(7.22)
Phương trình 7.21 có thể viết
Trang 32Hình 7 – 25 Kiểu bình cộng hưởng (a) loại một xylanh, (b) loại
nhiều xylanh
Phương trình tín hiệu điện tương tự cơ bản đưa ra hai tần số
trong ống phân phối
Trong đó = L2/L1, = C2/C1, C1 = V1, C2 = V2, L1 = (l/A)1 ,
Trang 33Kỹ thuật sai phân hữu hạn đã giúp cho ta phân tích được
1 Thì nạp (hoặc xả) hệ thống có thể kết hợp với ống, khớp nối,
vùng cao áp
2 Dòng trong ống là dòng một chiều và không xuất hiện sự dẫn
nhiệt dọc theo ống
3 Xylanh động cơ và vùng cao áp có không gian ổn định
4 Điều kiện lớp biên được xét đến hầu như ổn định
5 Mất mát do hệ số dòng chảy, trao đồi nhiệt, ma sát ống, chỗ uốn
cong cho dòng ổn định có giá trị cho dòng không ổn định
6 Có thể sử dụng khí lý tưởng
Trang 347.6.3 Hiện tượng dòng nhiên liệu
QUY TRÌNH VẬN CHUYỂN
Hình 7 – 26 (a) tỉ lệ phần trăm nhiên liệu hóa hơi tại trạng thái cân
Trang 35Hình 7 – 27 Vùng tải trọng động cơ và dãy tốc độ nơi lớp nhiên liệu, dòng chảy nhỏ: (a) vùng áp suất cao ống phân phối và (b) rãnh dẫn ống phân phối Động cơ 4 xylanh Ống phân phối được làm nóng bởi chất làm mát
Trang 36TRẠNG THÁI NHỎ GIỌT NHIÊN LIỆU.
TRẠNG THÁI NHỎ GIỌT NHIÊN LIỆU
Phương trình chuyển động của từng giọt
Trong đó Dd: đường kính giọt
Trang 37CÁCH VẬN CHUYỂN MÀNG NHIÊN LIỆU.
Phương trình tốc độ thay đổi lưu lựong nhiên liệu trong vùng đọng
Trong đó mf,p: lưu lượng nhiên liệu trong vùng đọng
mf,m: tốc độ dòng nhiên liệu điều chỉnh
x: dòng nhiên liệu điều chỉnh đi vào vùng đọng
Trang 38 Hình 7 – 28 (a) Dự báo sự vận chuyển màng nhiên liệu khi
không bù nhiên liệu, từng bước thay đổi điều kiện hoạt động của động cơ (b) Độ biến đổi tỉ lệ hòa khí khi không bù nhiên liệu, bướm ga mở tại 1600v/phút với áp suất trong ống phân phối tăng
từ 41 đến 61 cmHg Thời gian cố định để làm ấm động cơ là 2 giây,thay đổi theo điều kiện hoạt động của động cơ và nhất là sự
Trang 39Hình 7- 29 Dòng chảy nhiên liệu dọc theo ống phân phối
A: Không khíF: Nhiên liệuf: Màng nhiên liệu lỏngd: Nhiên liệu lỏng nhỏ giọtv: Hơi nhiên liệu
Trang 40NHỮNG VẤN ĐỀ
7.1 Thông thường tỉ lệ hòa khí tương đương trong động cơ xăng có
giá trị từ không tải(cầm chừng) đến đầy tải, tại tốc độ phù hợp.7.2 Động cơ xăng 4 máy sử dụng cảm biến oxi trong hệ thống xả
để xác định lượng giàu nghèo của hòa khí
(a) Thời gian ước lượng trung bình giữa kim phun và cảm biến khi
động cơ ở tốc độ 2000v/ phút (b) Cảm biến và bộ điều khiển tạo ra điện áp V tương ứng với giá trị
Ф Tỉ lệ nhiên liệu/không khí(F/A) được tính:
Trong đó t là thời gian sau khi tín hiệu điện áp cuối cùng phát ra, (F/A)
Trang 41(c) Xác định giá trị hằng số C, trong điện áp giây, (hệ thống luân hồi tăng), tỉ lệ (F/A) biến đổi để đạt giá trị lý tưởng và không vượt quá 10% Vs = 1 V
Trang 427.3 Ở một vài động cơ xăng, nhiên liệu lỏng được tăng thêm dòng khí vào ống nạp trên bướm ga.
7.4 Những thuận lợi và không thuận lợi hệ thống phun xăng thay thế cho bộ chế hòa khí
được điều khiển bởi thời gian xung điều khiển kim phun nhiên liệu
7.6 Hòa khí tuần hoàn chỉ giá trị lớn nhất imep với tỉ lệ nhiên liệu/không khí là tương đương 1.0.
- Ước lượng dòng khí qua vùng bướm ga
- Ước lượng và lực tổng cộng tác dụng lên bướm ga và trục 7.8 Với động cơ và ống góp hút hình 7 – 23, ước lượng tỉ lệ trong ống góp hút di chuyển qua vùng cắt (πB2 /4)