- Vấn đáp tái hiện, tìm tòi và nghiên cứu - Kết hợp với hoạt động nhóm của HS III.. - Tế bào là đơn vị cơ bản, cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật. Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại tế b[r]
Trang 1Ngày soạn : 20/8/2010
Ngày dạy : 23/8/2010
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
(Tiết 1) BÀI 1: CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I MỤC TIÊU:
- Trình bày được hệ sống là hệ thống mở có tổ chức phức tạp theo cấp bậc tương tác với nhau, với môitrường sống và hệ luôn tiến hóa
- Nêu được sự đa dạng và thống nhất giữa các cấp tổ chức
- Nêu được đặc điểm của các cấp tổ chức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp
- Xây dựng quan điểm duy vật biện chứng về thế giới sống: Hệ sống là hệ thống nhất tự điều chỉnh, thểhiện mối liên hệ giữa cấu trúc với chức năng, giữa hệ với môi trường sống và hệ luôn tiến hóa
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Đàm thoại, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
Tranh vẽ phóng to hình 1SGK và các miếng bìa nhỏ có ghi các cấp độ tổ chức của hệ sống
VI TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
- Lớp 12: Sinh học quần thể và hệ sinh thái
GV: Sinh vật có những đặc tính sống cơ bản nào mà em biết?
HS: Trao đổi chất và năng lượng; Sinh trưởng phát triển; Sinh sản; Cảm ứng và vận động
- Một trong những đặc điểm nổi bật của sự sống là có tổ chức phức tạp gồm nhiều cấp tương tác với nhau vàtương tác với môi trường sống Người ta thường chia hệ sống thành các cấp tổ chức chính từ thấp đến cao
chức sống từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức
tạp theo cấu thành quan sát được " Viết ra giấy
HS: Đại diện nhóm lên xếp từ các miếng bìa
(Phân tử, Đại phân tử ,Bào quan)" Tế bào " (Mô,
Cơ quan , Hệ cơ quan) " Cơ thể " Quần thể - Loài
" Quần xã " Hệ sinh thái – Sinh quyển
GV:Vì sao tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của hệ
* Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của hệ sống, vì:
+ Tế bào là " đơn vị cấu trúc " đơn vị chức năng " đơn vị di truyền + Tất cả các giới sinh vật đều được cấu tạo từ TB+ Mọi hoạt động sống của cơ thể diễn ra trong TB+ TB được cấu tạo từ các phân tử, các đại phân tử,các bào quan
+ Các đại phân tử và bào quan chỉ thực hiện được
Trang 2GV:Phân tử, đại phân tử được hình thành như thế
HS tham khảo SGK và trả lời: Cấp cơ thể là cấp
tổ chức có cấu tạo từ một đến hàng trăm nghìn tỷ
tế bào, tồn tại và thích nghi với những điều kiện
nhất định của môi trường
GV: Phân biệt cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào?
GV: Các TB trong cơ thể đa bào ko giống nhau
mà chúng phân hoá tạo nên nhiều loại mô khác
nhau có chức năng khác nhau
Lệnh1: Nếu tế bào cơ tim, mô cơ tim, quả tim
cũng như hệ tuần hoàn bị tách ra khỏi cơ thể,
chúng có hoạt động sống nữa không? C
GV: Rút ra kết luận gì?
- HS thảo luận " Trả lời: Không có hoạt động co
rút bơm máu, tuần hoàn máu vì thiếu sự phối hợp
điều chỉnh của các hệ cơ quan khác như hệ tiêu
hóa, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ nội tiết, hệ thần
kinh có trong cơ thể toàn vẹn
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấp độ quần thể- loài
GV: HS nêu lại khái niệm quần thể?
GV: Vì sao quần thể được xem là đơn vị sinh sản
và tiến hóa của loài?
Gv: Chỉ ra sự tương tác giữa các cấp độ tổ chức
trong quần thể?
GV: Khả năng tự điều chỉnh của quần thể " trạng
thái cân bằng
Hoạt động 4: Tìm hiểu cấp độ quần xã
GV:Quần xã là gi? Cho ví dụ?
Gv: Trong quần xã có những mối quan hệ nào?
- Sự duy trì ổn định quần xã có ý nghĩa gi?Chỉ ra
sự tưong tác giữa các cấp độ tổ chức trong quần
xã và khả năng tự điều chỉnh của quần xã?
- Các chất vô cơ: Nước, muối khoáng
- Các chất hữu cơ: Đơn phân, đa phân
2 Các đại phân tử: Là các phân tử có KT và KL
1 Cơ thể đơn bào: Chỉ gồm 1 TB
2 Cơ thể đa bào: Gồm nhiều TB
+ Mô:là tập hợp nhiều TB cùng loại cùng thực hiệnmột chức năng nhất định
+ Cơ quan: Nhiều mô khác nhau tập hợp thành cơquan
+ Hệ cơ quan: Nhiều cơ quan tập hợp thành 1 hệ cơquan, thực hiện một chức năng nhất định của cơ thể
* Cơ thể gồm nhiều cấp tổ chức nhưng là một thểthống nhất nhờ sự điều hòa và điều chỉnh chung "thích nghi với môi trường
III Cấp quần thể - loài
+ Quần thể: Nhiều cá thể cùng loài sống chung với
nhau trong cùng một vùng địa lý vào cùng một thờiđiểm nhất định
_ Quần thể giao phối là đơn vị sinh sản, và tiến hóacủa loài
- Trong quần thể các cá thể cùng loài giao phối sinh
ra con cái hữu thụ
+ Loài: Đơn vị phân loại: Trong 1 quần thể chỉ tồn
tại những cá thể cùng loài có khả năng giao phối sinh
ra con cái hữu thụ
+Sự tương tác:
Cá thể D Cá thể (cùng loài)Quần thể D Môi trường
- Quần thể có khả năng tự điều chỉnh nhờ cơ chế điềuhòa mật độ quần thể
IV Cấp quần xã:
+ Quần xã: Gồm nhiều quần thể thuộc các loài khác
nhaucùng sống trong một vùng địa lí nhất định
+ Sự tương tác:
- Cá thể D Cá thể (cùng loài hay khác loài)
- Quần thể D Quần thể ( khác loài)
- Quần xã D Môi trường _ Quần xã cân bằng nhờ sự tương tác giữa các tổchức trong quần xã
Trang 3GV: Nhắc lại khái niệm HST?
- Cấp tổ chức nào được xem là lớn nhất của hệ
GV: Hệ mở ( thường xuyên TĐ vật chất và năng
lượng với môi trường)
- Trong mỗi cấp có sự tương tác với nhau: Ví dụ:
Cấp phân tử: sự tương tác giữa các nguyên tử
Cấp bào quan là sự tương tác gữa các phân tử và
các đại phân tử…
- Tự điều chỉnh: Khả năng điều hoà để duy trì cân
bằng động trong các hệ sống
VD: Tự điều chỉnh của cơ thể: Khi ta chạy tim
đập nhanh, mồ hôi toát ra, hô hấp tăng lên
VD: Tự điều chỉnh của quần thể: Quan hệ giữa tỉ
lệ sinh và tử của quần thể điều chỉnh mật độ của
quần thể
GV: Mở rộng: nếu trong cơ thể người hệ tiêu hoá
bị tổn thương sẽ gây hậu quả gi?
+ Phá rừng thì điều gì sẽ xảy ra?
V Cấp hệ sinh thái – Sinh quyển
+ Hệ sinh thái:Quần xã sinh vật và môi trường sống
của quần xã
+ Sự tương tác:
Quần xã A D Quần xã B Quần xã D Môi trường
+ Sinh quyển: Tập hợp tất cả HST trong khí quyển,
thuỷ quyển, địa quyển tạo nên sinh quyển của trái đất_ Sinh quyển là cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK
- Tự nghiên cứu bài mới: Tìm hiểu đặc điểm chính của 5 giới sinh vật
Ngày soạn : 23/8/2010 Ngày dạy: 25/8/2010
(Tiết 1) Bài 2: GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT
I MỤC TIÊU
- Nêu được 5 giới sinh vật cùng đặc điểm của từng giới
- Nhận biết được tính đa dạng sinh học thể hiện ở đa dạng cá thể, loài, quần thể, quần xã, và hệ sinh thái
- Kể các bậc phân loại từ thấp đến cao
- Có ý thức bảo tồn đa dạng sinh học.
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG GIẠY
- Vấn đáp tái hiện, giải thích minh họa, tìm tòi
- Kết hợp với phương pháp thảo luận, làm việc theo từng nhóm
Trang 4III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- GV: Sơ đồ hệ thống 5 giới sinh vật - HS: Tự nghiên cứu bài mới
VI TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
.Đặt vấn đề: Sinh vật rất đa dạng nhưng không phải do thượng đế sáng tạo một lần và bất biến Sự đa
dạng đó là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp dưới tác động củachọn lọc tự nhiên
Vậy thế giới sinh vật phong phú được xếp thành mấy giới?
Triển khai bài mới:
Hoạt động1:Tìm hiểu về các giới sinh vật
GV: viết sơ đồ lên bảng
Loài-Chi- Họ - Bộ- Lớp- Ngành- Giới
- Giới là gì?
- GV giới thiệu việc phân chia giới phụ thuộc vào kiến
thức hiểu biết các giai đoạn lịch sử Vào thế kỉ XVIII
dựa vào tiêu chí quan sát về giải phẫu hình thái các cơ
quan bộ phận của cơ thể: chia 2 giới, thực vật và động
vật Đến thế kỉ XIX khi phát hiện ra các VSV như
VK,nấm, nguyên sinh ĐV: các nhà khoa học đã xếp
VK, tảo và nấm vào giới TV, Nguyên sinh ĐV vào giới
ĐV Đến TK XX Khi nghiên cứu về cấu tạo hiển vi
cũng như phương thứcdinh dưỡng xếp thành 4 giới:
VK, giới nấm, TV, giới ĐV Từ năm 1969 hệ thống
phân loại 5 giới do nhà sinh thái học người Mĩ Oai
tâykơ và Magulisđề xuất đã được công nhận rộng rãi
- HS thảo luận nhóm phân biệt 5 giới SV qua bảng
2.1SGK
-> Chỉ ra những đặc điểm sai khác và mối quan hệ 5
giới SV?
Về cấu tạo:- Từ đơn giản đến phức tạp
+ Giới khởi sinh -> Tế bào nhân sơ
+ Từ giới nguyên sinh trở lên -> Tế bào nhân thực
-Có sự phân hoá và chuyên hoá dần
-Hoàn thiện về phương thức dinh dưỡng
VD-Giới nguyên sinh cơ thể có 1Tb thực hiện mọi chức
Hệ thống phân loại 5 giới thể hiện sự tiến hoá của SV,
đó là sinh vật xuất hiện sau hoàn thiện hơn sinh vật xuất
hiện trước đó
GV: Giới thiệu sơ đồ phân loại theo 3 lãnh giới
- GV: Những năm gần đây, dưới ánh sáng của sinh học
phân tử, người ta đề nghị một hệ thống phân loại 3 lãnh
giới với 6 giới Giới khởi sinh tách ra thành 2 giới riêng
là giới vi khuẩn và giới SV cổ vì có sự khác nhau về
I Các giới sinh vật:
1.Khái niệm về giới sinh vật:
Giới là đơn vị phân loại lớn nhất, gồm các ngànhsinh vật có chung những đặc điểm nhất định
2 Hệ thống phân loại sinh vật:
Trang 5cấu tạo thành tế bào, hệ gen.
+ Vi khuẩn: Thành tế bào là chất peptiđôglican, hệ gen
không chứa intron
+ VSV cổ: Thành tế bào không phải peptiđôglican, hệ
gen có chứa intron
Về mặt tiến hóa, giới VSV cổ đứng gần giới SV nhân
thực hơn so với giới VK
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các bậc phân loại
GV: Tiêu chí để phân loại các bậc trong mỗi giới là gì?
Gv: Giới thiệu bậc phân loại theo SGK
GV: Hãy sắp xếp mèo, hổ, sư tử, báo vào các bặc phân
loại cho phù hợp?
HS: Họ mèo, bộ ăn thịt, lớp thú, ngành ĐV có xương
sống, giới ĐV
GV: xác định vị trí loài người trong hệ thống phân loại?
- Đặt tên loài người theo nguyên tắc nào?
Hoạt động 3: Tìm hiểu đa dạng sinh vật
-GV: Sự đa dạng SV thể hiện như thế nào?
HS:Thể hiện rõ nhất là đa dạng loài, quần xã, hệ sinh
thái
Gv: Thực vật có khoảng 800 loài phong lan, 470 loài
đậu, 400 loài lúa
Nhiều cây gỗ quý: mun, trắc, gụ, lim, pơmu
Cây dược liệu quý: nhân sâm , sa nhân, quế
ĐV: 7000 loài côn trùng, 2600 loài cá, 1000 loài chim
- Thú quý đặc hữu: Voọc, culi lùn, sao la, mang lớn, bò
rừng, tê giác
-Chim quý: Gà lôi, sếu đầu đỏ,…
GV: Thảo luận các hoạt động của con người làm mất
cân bằng sinh thái và giảm độ đa dạng SV?
- Để bảo tồn đa dạng SV, là HS các em có trách nhiệm
gì?
Hệ thống 5 giới sinh vật:
- Giới khởi sinh (Monera): Đại diện là vi khuẩn,
vi sinh vật cổ, là cơ thể đơn bào, tế bào nhân sơ,sống dị dưỡng, tự dưỡng
- Giới nguyên sinh (Protista): Đại diện là động vật
đơn bào, tảo, nấm nhầy Cơ thể đơn hay đa bào, tếbào nhân thực, sống dị dưỡng hay tự dưỡng
- Giới nấm (Fungi): Đại diện là nấm, cơ thể đơn
hay đa bào phức tạp, tế bào nhân thực, dị dưỡnghoại sinh, sống cố định
- Giới thực vật (Plantae): Đại diện là thực vật, cơ
thể đa bào phức tạp, tế bào nhân thực, tự dưỡngquang hợp, sống cố định
- Giới động vật (Animalia): Đại diện các động vật
tế bào nhân thực, đa bào phức tạp, dị dưỡng, sốngchuyển động
II Các bậc phân loại trong mỗi giới:
+ Tiêu chí phân loại
2.Đặt tên loài: Tên kép (theo tiếng la tinh), viết
nghiêng Tên thứ nhất là tên chi (viết hoa).Tên thứhai là tên loài (viết thường)VD: Loài người là
Homo sapiens
III Đa dạng sinh vật:
+ Đa dạng về loài: Có khoảng 1,8 triệu loài đã được
thống kê và khoảng 30 triệu loài trong sinh quyểntheo ước tính
+ Đa dạng quần xã và HST: Các quần xã có mặt ở
môi trường cạn, nước ngọtu nước mặn
Sơ đồ phân loại theo 3 lãnh giới
Giới khởi sinh Nguyên sinh Giới nấm Giới thực vật Giới ĐV
( Morera) (Protita) ( Fugi) (Plantae) (Animalia)
Vi khuẩn VSV cổ
(Bactera) (Archaea)
Vi khuẩn VSV cổ Sinh vật nhân thực
(Bactera) (Archaea) ( Eukarya))
Tổ tiên chung
Trang 64 Củng cố:
- Sơ đồ hóa 5 giới SV và đặc điểm chính của mỗi giới?
- Phải bảo tồn đa dạng SV vì lợi ích lâu dài, bền vững của cuộc sống nhân loại
5 Dặn dò: - Trả lời các câu hỏi và làm bài tập SGK
- Tự nghiên cứu bài mới: Đặc điểm các nhóm SV trong giới nguyên sinh?
Ngày soạn: 25/8/2010
Ngày dạy: 26/8/2010
Tiết 2: Bài 3: GIỚI KHỞI SINH, GIỚI NGUYÊN SINH, GIỚI NẤM
I MỤC TIÊU:
- Nêu được đặc điểm của giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm
- Biết đựơc đặc điểm chung của các sinh vật được gọi là vi sinh vật
II PHƯƠNG PHÁP GI ẢNG D ẠY:
- Vấn đáp tái hiện, tìm tòi
- Quan sát, kết hợp dạy- học hợp tác trong nhóm nhỏ
III CHUẨN Bị CỦA GV VÀ HS:
- GV: Tranh phóng to hình 3.1; 3.2 trong SGK
Tranh về vi khuẩn, động vật đơn bào, tảo, nấm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm chính của từng giới trong hệ thống 5 giới?
- Kể tên các bậc phân loại từ thấp đến cao? Mối quan hệ giữa các bậc phân loại?
3.Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết về đặc điểm chính của từng giới, nhưng trong mỗi giới lại có nhiều
nhóm sinh vật lại mang những đặc điểm khác nhau
2 Triển khai bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới khởi sinh
GV: Các nhóm sinh vật điển hình trong giới khởi
sinh?
HS: Vi khuẩn và vi sinh vật cổ
GV: trình bày về đặc điểm cấu tạo, phương thức
dinh dưỡng và nơi sống của vi khuẩn?
GV: Phân biệt tự dưỡng và dị dưỡng?
Tự dưỡng là phương thức sử dụng nguồn các bon
từ các chất vô cơ để tổng hợp chất hữu cơ Trong tự
dưỡng, tùy theo cách sử dụng năng lượng mà phân
biệt :
+ Hóa tự dưỡng: Là sử dụng năng lượng
từ sự phân giải các chất hóa học
+ Quang tự dưỡng là sử dụng năng lượng từ ánh
sáng
Phương thức dị dưỡng là sử dụng nguồn các bon từ
các hợp chất hữu cơ Trong đó nếu sử dụng năng
lượng từ sự phân giải các hợp chất hữu cơ -> hóa dị
dưỡng; sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời ->
quang dị dưỡng
GV:Vi sinh vật cổ có những đặc điểm nào khác với
vi khuẩn?
HS: Vi khuẩn: Thành tế bào là chất peptiđôglican, hệ
gen không chứa intron
+VSV cổ:Thành tế bào không phải peptiđôglican,
I Giới khởi sinh:
1 Vi khuẩn:
- Là những sinh vật nhỏ bé (1 – 3 m)
- Cấu tạo đơn bào bởi tế bào nhân sơ
- Có phương thức dinh dưỡng rất đa dạng: hoá tựdưỡng, quang tự dưỡng, hoá dị dưỡng và quang dịdưỡng, sống kí sinh
- Sống ở khắp nơi, đất, nước, không khí
2 Vi sinh vật cổ:
- Cấu tạo đơn bào bởi tế bào nhân sơ
- Có nhiều điểm khác biệt với vi khuẩn về cấu tạothành tế bào, bộ gen
- Sống được trong những điều kiện môi trường rấtkhắc nghiệt( t0 :0 – 1000 C)
nồng độ muối cao 20 – 25%)
- Về mặt tiến hóa, chúng gần với sinh vật nhân thựchơn là vi khuẩn
Trang 7hệ gen có chứa intron.
Điều này giống với sinh vật nhân thực
Hoạt động 2:Tìm hiểu về giới nguyên sinh
GV: Giới nguyên sinh gồm những đại diện nào? Tìm
hiểu về đặc điểm của mỗi đại diện?
GV:Nghiên cứu sơ đồ hình 3.1 hoàn thành phiếu học
tập sau
Đại diện
Đặc điểm
ĐVnguyênsinh
Thực vậtnguyênsinh
Hoạt động 3: Tìm hiểu giới nam:
GV: Nêu đặc điểm chính của giới nấm?
- Địa y được xếp vào giới nào?
- Phân biệt dị dưỡng hoại sinh, ký sinh, cộng sinh?
- HS nghiên cứu sơ đồ hình 3.2, nêu đặc điểm khác
nhau về cấu tạo và hình thức sinh sản của nấm men
và nấm sợi?
Hoạt động 4: Tìm hiểu về các nhóm vi sinh vật
GV: Em hiểu gì về thế giới vi sinh vật?
- Có tốc độ sinh trưởng và sinh sôi nẩy nở rất nhanh
(1E.coli sau 30’ lại tự nhân đôi Sau 12h ->16 triệu
tế bào)
VD: Số lượng cầu khuẩn chiếm thể tích 1cm3 có
diện tích bề mặt là 6 m2
- Các VSV tuy bé nhỏ nhất nhưng năng lực hấp thu
và chuyển hóa lại vượt xa các SV bậc cao VD: Vi
khuẩn lactic trong 1giờ có thể phân giải một lượng
đường lactoza nặng hơn 1000 – 10.000 lần khối
lượng cơ thể chúng
II Giới nguyên sinh ( Protista)
Nội dung phiếu học tập
ĐVnguyênsinh
Thực vậtnguyênsinh
Nấm nhầy
Cấu tạo Đơn bào,
ko cóthànhxenlulozơ, ko có lụclạp
Đơn bàohoặc đabào, cóthànhxenlulozơ,
có lục lạp
Đơn bàohoặc đabào, ko cóthànhxenlulozơ,
ko có lụclạp
Phươngthứcdinhdưỡng
Dị dưỡnghoặc tựdưỡng
Sống tựdưỡng( quanghợp)
Sống dịdưỡnghoại sinhCác đại
diện
Trùngamip,trùng roi,trung bào
tử, trùngdày
tảo lụcđơn bào,
đa bào,tảonâu, tảođỏ
- Không có lông và roi
- Sống dị dưỡng hoại sinh, ký sinh, cộng sinh
2 Phân biệt nấm men và nấm sợi:( Hình 3.2
IV Các nhóm vi sinh vật:
- Có các sinh vật thuộc 3 giới trên, nhưng có chungđặc điểm là:
+ Kích thước hiển vi + Sinh trưởng nhanh + Phân bố rộng + Thích ứng cao với môi trường-> như vi khuẩn, động vật nguyên sinh, vi tảo và vinấm
- Nhóm vi sinh vật còn có virut
Có vai trò quan trọng đối với sinh quyển, câytrồng, vật nuôi, con người
4 Củng cố: - Đặc điểm các nhóm sinh vật trong mỗi giới?
5 Dặn dò: - Trả lời các câu hỏi và làm bài tập SGK
Trang 8Ngày soạn: 29/8/2010
Ngày dạy: 30/8/2010
Tiết 3: Bài 4+5: GIỚI THỰC VẬT, ĐỘNG VẬT
A.MỤC TIÊU:
- Phân biệt các ngành trong giới thực vật cùng các đặc điểm của chúng
- Biết được sự đa dạng và vai trò của giới thực vật, ĐV
- Có ý thức trách nhiệm bảo vệ tài nguyên thực vật đặc biệt là bảo vệ rừng
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Vấn đáp tái hiện, tìm tòi,giảng giải minh họa
- Kết hợp dạy và học hợp tác theo nhóm nhỏ
C CHUẨN Bị CỦA GV VÀ HS:
- GV: Sơ đồ hình 4 SGK phóng to Mẫu cây rêu, dương xĩ, thông, lúa , đậu
- GV: Sơ đồ hình 5 SGK phóng to; Tranh vẽ các động vật đại diện động vật không có xương sống và cóxương sống
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
I Ổn định lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
Giới khởi sinh gồm những sinh vật nào và có những đặc điểm gì?
So sánh đặc điểm giữa các nhóm giới nguyên sinh?
III.Bài mới:
1 Đặt vấn đề: Giới sinh vật cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho hoạt động sống của con người và
động vật -> Đó là giới sinh vật nào?
2 Triển khai bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của giới
thực vật
GV: Trình bày về đặc điểm cấu tạo?
GV: Trình bày đặc điểm dinh dưỡng của TV?
HS thảo luận nhóm 2 bạn về các đặc điểm của thực
vật thích nghi đời sống trên cạn và trình bày
GV giảng giải thêm:
+ Lớp biểu bì có tầng cutin bảo vệ, chống thoát
nước, có khí khổng nằm chủ yếu ở mặt dưới lá để
trao đổi khí (Lấy CO2, thải O2) và thoát hơi nước ->
làm mát cây
+ Phương thức sinh sản hữu tính, kèm theo các đặc
điểm thích nghi ở cạn như tinh trùng không có roi
( thụ tinh không cần có nước -> không lệ thuộc vào
môi trường) thụ phấn nhờ gió, nhờ côn trùng, thụ
tinh kép ( 1tinh tử kết hợp với trứng -> hợp tử 2n; 1
tinh tử kết hợp với nhân cực 2n -> Phôi nhủ 3n để
nuôi phôi phát triển)
Hoạt động 2: Tìm hiểu các ngành của giới thực
I Đặc điểm chung của giới thực vật:
1 Đặc điểm về cấu tạo:
- Đa bào, tế bào nhân thực
- Cơ thể phân hóa thành nhiều mô và cơ quan khácnhau
- Tế bào có thành xenlulôzơ
- Nhiều tế bào có lục lạp, chứa sắc tố clorophyl
2 Đặc điểm về dinh dưỡng:
Trang 9GV: Thực vật có nguồn gốc từ đâu? Gồm các
ngành sinh vật nào?
GV vẽ sơ đồ các ngành của giới thực vật - HS : lên
bảng liệt kê các đặc điểm chính của mỗi ngành
+HS nghiên cứu sơ đồ hình 4, chỉ ra mức độ tiến
hóa trong cấu trúc cơ thể, cũng như các đặc điểm
thích nghi với đời sống ở cạn qua các ngành của
giới thực vật?
- Rêu là nhóm nguyên thủy nhất còn giữ nhiều đặc
điểm nguyên thủy gần với tảo như: Chưa có hệ
mạch dẫn, tinh trùng có roi, thụ tinh nhờ nước
- Đến quyết đã xuất hiện nhiều đặc điểm tiến hóa
và thích nghi với đời sống ở cạn như đã có hệ mạch
tuy rằng chưa thật hoàn hảo, vẫn còn giữ nhiều đặc
tính nguyên thủy như tinh trùng có roi, thụ tinh nhờ
nước
- Thực vật hạt trần đã xuất hiện đầy đủ các đặc
điểm tiến hóa thích nghi với đời sống ở cạn như: Hệ
mạch hoàn thiện, tinh trùng không roi, thụ phấn nhờ
gió, thụ tinh kép, hình thành hạt nhưng hạt chưa
được bảo vệ nhờ quả
Nhận xét : Các đặc điểm thích nghi của các ngành
thực vật khác nhau là khác nhau và được hoàn thiện
dần trong quá trình tiến hóa
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự đa dạng của giới thực
vật
GV: Thực vật có vai trò quan trọng như thế nào đối
với hệ sinh thái?
HS: Là sinh vật sản xuất trong hệ sinh thái
Thực vật cùng với tảo, nhờ quang hợp đã chuyển
năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng
trong chất hữu cơ Nguồn cung cấp năng lượng và
chất hữu cơ cho toàn bộ thế giới sống
GV: Trong sản xuất và đời sống, thực vật còn có
- Nguồn gốc từ tảo lục Đa bào nguyên thủy
- Phân bố khắp nơi trên trái đất
- Cấu trúc cơ thể có đặc điểm thích nghi với đời sống ởcạn
- Gồm các ngành: rêu, quyết, hạt trần, hạt kín
- Đặc điểm mỗi ngành (SGK)
III Đa dạng giới thực vật:
- Đa dạng về cá thể, về loài, về vùng phân bố
Hiện nay đã thống kê khoảng 290 nghìn loài thực vật
TV có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và đời sốngcon người: Tạo nên cân bằng hệ sinh thái, cung cấp O2,chất dinh dưỡng, nguồn năng lượng cho toàn bộ thếgiới động vật và con người
(Mặt khác nguồn O2 khí quyển (21%) bảo đảm sự sốngcòn của thế giới động vật và con người, là sản phẩmcủa quang hợp.)
IV Đặc điểm chung của giới động vật:
1 Đặc điểm về cấu tạo:
- Gồm những sinh vật đa bào nhân thực
- Cơ thể phân hóa thành các mô, các cơ quan và hệ cơquan khác nhau
- Có hệ cơ quan vận động và hệ thần kinh
2 Đặc điểm về dinh dưỡng và lối sống:
Trang 10GV: Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ sự đa
dạng?
dạng trùng roi nguyên thủy
- Phân bố khắp nơi, có trên 1 triệu loài
- Chia thành 2 nhóm chính: ĐV có xương sống, và koxương sống
- Đặc điểm khác nhau của 2 nhóm ( Hình 5 SGK)
III Đa dạng giới động vật:
- Rất phong phú và đa dạng về cá thể, về loài, thíchnghi với các môi trường sống khác nhau có trên 1 triệuloài
- Có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và đời sốngcon người
4 Củng cố: - Đặc điểm của các ngành trong giới thực vật, ĐV bằng sơ đồ.
- Chỉ ra đặc điểm khác nhau giữa ĐVCXS và KCXS
5 Dặn dò: -Trả lời các câu hỏi và làm bài tập SGK
- Sưu tầm tranh ảnh về sự đa dạng sinh học, chuẩn bị cho bài thực hành
Ngày soạn: 05/9/2010 Ngày dạy: 06/9/2010
Tiết 4 Bài 6: THỰC HÀNH: DẠNG THẾ GIỚI SINH VẬT
I MỤC TIÊU:
- Thấy rõ được sự đa dạng của thế giới động vật (cả trong các cấp độ tổ chức tế bào, mô, cơ quan, cơthể) về cá thể, loài, quần xã, hệ sinh thái, về cấu tạo cả về hoạt động và tập tính (chủ yếu trong giới thực vật
và động vật)
- Phân tích được các đặc điểm thích nghi về hình thái, và nơi ở của một số nhóm sinh vật điển hình
- Nhận thức được giá trị và sự cần thiết phải bảo tồn đa dạng sinh học và đó là trách nhiệm của cả cộng
đồng trong đó có các em
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Trực quan, vấn đáp tìm tòi, nghiên cứu
III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
HS chuẩn bị bài ở nhà rồi đến lớp trình bày
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
2.Triển khai bài mới:
I Quan sát đa dạng hệ sinh thái
1 Rừng Taiga: Có điều kiện sống khắc nghiệt → độ đa dạng thấp
2 Đồng rêu đới lạnh: Sau khi tuyết tan đồng rêu xuất hiện
3 Sa mạc: Có cây chà là, cọ, dứa gai, xương rồng, có ít loài động vậtsống
4 Hoang mạc: Cây bụi thấp, xương rồng
5 Thảo nguyên: Gia súc lớn
6 Rừng nhiệt đới ẩm mưa nhiều: Độ đa dạng cao, sinh vật phong phú
7 Rừng ngập mặn: Cây có rễ hô hấp
8 Ao hồ: (hệ sinh thái nước ngọt) nhiều loài sống trên cạn, sống dọc
Trang 11có điểm gì đặc biệt?
Hoạt động 2:
- HS nêu các đặc điểm khác nhau
của các loài hoa?
- Những đặc điểm đó có lợi gì cho
thực vật?
- Cho biết những điểm có lợi và có
hại của côn trùng?
- Nêu đặc điểm thích nghi với đời
sống ăn thịt?
- Các loài chim, có cấu tạo mỏ
thích nghi với việc tìm kiếm thức ăn
khác nhau như thế nào?
- Cổ dài, chân cao của sếu có lợi
ích gì?
- Động vật sống ở nơi lạnh có đặc
điểm thích nghi với môi trường như
thế nào?
* Vậy sự đa dạng của sinh vật giúp
sinh vật thích nghi với điều kiện
khác nhau của môi trường
nước, sống dưới nước
9 Hệ sinh thái nước mặn: Gồm hệ sinh thái ven bờ, hệ sinh thái ởngoài khơi Cây có hoa, côn trùng, cá , chim, thú, động vật biển có độ
đa dạng cao thể hiện cấu tạo cơ thể thích nghi với môi trường sốngkhác nhau
II Quan sát sự đa dạng loài
1 Giới thiệu các loài hoa:
Các loài hoa thích nghi với đời sống khác nhau, với đặc điểm sinh sảnkhác nhau
+ Cây thích nghi với sự thụ phấn nhờ gió + Cây thích nghi với sự thụ phấn nhờ côn trùng, có màu sắc sặc sỡ + Cây có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn có nhị và nhụy cùng nằm trên 1hoa
* Thực vật có độ đa dạng cao, thích nghi được với mọi điều kiện sốngcủa môi trường
2 Giới thiệu các loài côn trùng:
+ Lợi: Giúp cây thụ phấn (ong ) + Hại: Phá hại cây trồng ( Bọ xít, bọ ngựa…)
3 Chim:
+ Loài thích nghi với đời sống ăn thịt: Cắn xé thức ăn, có mỏ, chânthích nghi với kiểu ăn thịt
+ Loài hút nhụy hoa có mỏ dài
+ Loài có đời sống ăn hạt + Loài có đời sống ăn thịt và hoạt động về đêm (cú) + Loài thích nghi với đời sống đứng trên bùn lầy…( sếu, hạt)
- HS viết thu hoạch về sự đa dạng của thực vật và động vật mà các em vừa quan sát được
+ Đa dạng về hình thái, cấu trúc và màu sắc của sinh vật
+ Đa dạng về phương thức sống
+ Đa dạng về mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau
+ Tại sao nói thế giới sinh vật ở Việt Nam là đa dạng và phong phú?
5 Dặn dò
- Học bài theo vở ghi và SGK
- Tự nghiên cứu bài mới : Đọc, nghiên cứu, trả lời các câu hỏi lệnh trong SGK
Ngày soạn: 8/9/2010
Ngày dạy: 9/9/2010
PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO
CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
(Tiết5): BÀI 7: CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC CỦA TẾ BÀO
I MỤC TIÊU:
- Kể tên các nguyên tố cơ bản của vật chất sống
- Trình bày sự tạo thành các hợp chất hữu cơ trong tế bào
Trang 12- Phân biệt được nguyên tố đa lượng với nguyên tố vi lượng và vai trò của chúng.
- Giải thích được tại sao nước là dung môi tốt Nêu được vai trò sinh học của nước đối với tế bào và cơthể
II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Vấn đáp tái hiện, tìm tòi
- Quan sát, kết hợp dạy- học hợp tác trong nhóm nhỏ
III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
- GV: Tranh phóng to hình 7.1; 7.2 trong SGK
Tranh về liên kết hidro giữa các phân tử nước, hình 7.1b; 7.2 SGV phóng to
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Đặt vấn đề:
- Hãy kể tên các nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào?
- Các nguyên tố này có ở giới vô cơ hay không? Từ đó em rút ra nhận xét gì?
Giới vô cơ và giới hữu cơ có sự thống nhất ở cấp độ nguyên tử
.Triển khai bài mới:
Hoạt động 1
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các nguyên tố hoá học
cấu tạo nên TB
GV: Hãy kể tên các nguyên tố hoá học cấu tạo nên
cơ thể sống?
GV: Trong các nguyên tố trên, các nguyên tố nào
được xem là nguyên tố chính có ở tất cả loại tế
bào? Vì sao?
HS nêu vai trò Vì chúng tham gia cấu tạo nên TB
GV: Nguyên tố nào đặc biệt quan trọng nhất? Tại
sao?
HS: Cacbon cấu trúc nên các đại phân tử Lớp vỏ
êlectron vòng ngoài cùng của cacbon có 4 êlectron
nên cùng một lúc có thể có 4 liên kết cộng hóa trị
với các nguyên tố khác tạo ra số lượng lớn các bộ
khung cacbon của các phân tử và đại phân tử khác
nhau
GV: các nguyên tố hoá học trong cơ thể chiếm tỉ lệ
khác nhau nên các nhà khoa học chia làm 2 nhóm
GV: Phân biệt nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi
lượng?
- Nêu vai trò của một số nguyên tố đa lượng và vi
lượng?
* Lưu ý: - Không phải mọi sinh vật đều cần tất cả
các loại nguyên tố sinh học như nhau (trừ các mà
tùy từng sinh vật, tùy từng giai đoạn phát triển mà
nhu cầu về từng nguyên tố không giống nhau Đối
với một nguyên tố thì có thể loài này cần nhưng
loài khác lại không hay chỉ cần với một lượng
thấp
VD: Lạc cần rất nhiều lân (P), vôi (Ca) nhưng với
cây lấy thân, lá (các loại rau) cần nhiều đạm (N)
- Vai trò của nguyên tố nào đó đối với sinh vật
I Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào:
1 Những nguyên tố hoá học và vai trò của các nguyên tố hoá học trong TB
- Có 25 nguyên tố,O, C,H, N, Ca, P, K, S, Cl, Na, Mg,Fe……
- Các nguyên tố chủ yếu C, H,O,N, chiếm 95% khốilượng cơ thể sống Là nguyên tố chủ yếu của các hợpchất hữu cơ xây dựng nên cấu trúc tế bào
- Cacbon là nguyên tố quan trọng nhất tạo bộ khung Ccủa các chất hữu cơ
2 Các nguyên tố đa lượng, vi lượng
+ Nguyên tố đa lượng:
- Là những nguyên tố có lượng chứa lớn hơn 0,01%trong khối lượng chất sống của cơ thể : C,H,O,N,S,P,K,Ca,Mg,Na,Cl
- Vai trò:Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ:
Pr, cacbon hiđrat, axit nuclêic là chất hoá học chính cấutạo nên TB
Trang 13không hoàn toàn phụ thuộc vào nó là nguyên tố đa
lượng hay vi lượng Có nhiều nguyên tố cơ thể chỉ
cần một lượng rất nhỏ nhưng nếu thiếu nó một số
chức năng sinh lý có thể bị ảnh hưởng nghiêm
trọng
VD: Cơ thể chúng ta chỉ cần một lượng nhỏ iốt
nhưng nếu thiếu iốt trong thành phần của hoocmon
tuyến giáp bệnh bướu cổ,
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của nước đối với
Dựa vào tính phân cực của nước ta có thể giải
thích được một số hiện tượng trong cuộc sống
VD: Vì sao con nhện chạy rất nhanh trên mặt
nước?
Các phân tử nước ở bề mặt tiếp xúc với không
khí, nhờ các liên kết hidrô đã liên kết với nhau và
với các phân tử bên dưới đã tạo ra một lớp màng
phim mỏng liên tục làm cho nước có sức căng bề
mặt
Mặt khác còn do cấu tạo chân nhện phù hợp và
khối lượng cơ thể nhện nhỏ
VD: Nước chuyển từ rễ cây thân lá thoát ra
ngoài qua lổ khí tạo thành cột nước liên tục trong
mạch gổ nhờ có sự liên kết giữa các phân tử nước
HS nghiên cứu hình 7.2 SGK thảo luận nhóm, hãy
giải thích tại sao nước là một dung môi tốt?
- Nêu vai trò của nước trong tế bào, cơ thể?
II Nước và vai trò của nước đối với tế bào
1.Cấu trúc và đặc tính hóa - lý của nước
+ Cấu trúc: 1 nguyên tử ôxy kết hợp với 2 nguyên tử
hidrô bằng cliên kết cộng hóa trị
- Phân tử nước có hai đầu tích điện trái dấu ( - và +)
Do đôi điện tử trong liên kết bị kéo lệch về phía oxi
+ Đặc tính: Nước có tính phân cực nên các phân tử
nước có thể liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô tạo nênmạng lưới nước và sức căng bề mặt nước
- Phân tử nước hút các phân tử cực khác
- Nước có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, bốc hơi cao
2 Vai trò của nước đối với tế bào:
- Nước là môi trường khuếch tán và phản ứng chủ yếucủa các thành phần hoá học trong TB
- Nước là thành phần chính cấu tạo nên TB là nguyênliệu cho các phản ứng hoá sinh trong TB
- làm ổn đinh nhiệt cho cơ thể sinh vật cũng như môitrường
- nước là dung môi hòa tan các chất
- Nước liên kết bảo vệ cấu trúc tế bào
4.Củng cố:
- Tại sao cần phải bón phân một cách hợp lý cho cây trồng?
- Tại sao cần thay đổi món ăn sao cho đa dạng hơn là chỉ ăn một số ít món ăn yêu thích cho dù rấtbổ? (Ăn các món ăn khác nhau sẽ cung cấp các nguyên tố vi lượng khác nhau cho cơ thể)
- Tại sao khi thu hoạch đô thị, người ta cần dành một khoảng trống đất thích hợp để trồng cây xanh?(Cây xanh là mắt xích quan trọng trong chu trình cacbon)
- Giải thích tại sao khi phơi hay sấy khô một số thực phẩm lại giúp bảo quản thực phẩm? (Thựcphẩm sấy khô sẽ hạn chế vi khuẩn sinh sản làm hỏng thực phẩm)
- Giải thích cây trinh nữ “xấu hổ” như thế nào? (Đó là nhờ có nước Các tế bào ở cuống lá khi trươngcứng giúp nâng đỡ lá, còn khi ta chạm vào cây, lập tức các tế bào này bị mất nước làm cho nó xẹp lại cuống lá bị gập xuống Khi kích thích qua đi, các tế bào cuống lá lại hút no nước làm cho lá trở lại vị tríbình thường.)
5 Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi và làm bài tập SGK
- Tự nghiên cứu bài mới: Cấu trúc và chức năng của cacbohidrat
Trang 14Ngày soạn: 7/9/2010
Ngày dạy: 13/9/2010
Tiết: 7 : BÀI 8: CACBOHIDRAT (SACCARIT) VÀ LIPIT I.MỤC TIÊU:
- Phân biệt được các thuật ngữ: Đơn phân, đa phân, đại phân tử
- Nêu được vai trò của cacbohidrat và lipit trong tế bào và cơ thể
- Phân biệt được saccarit và lipit về cấu tạo, tính chất và vai trò
II Phương pháp giảng dạy:
- Vấn đáp tìm tòi và giảng giải
- Kết hợp với hoạt động nhóm của học sinh
III Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Tranh vẽ hình 8.1 – 8.6 trong SGK
- HS: Tự nghiên cứu bài mới
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: Các hợp chất hữu cơ trong cơ thể sống thường có cấu tạo rất phức tạp, khối lượng phân tử
lớn và rất đa dạng Có 4 loại đại phân tử hữu cơ quan trọng cấu tạo nên mọi loại tế bào của cơ thể Đó lànhững loại hợp chất nào?
- Trong bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu về 2 chất: Cacbohidrat và lipit
Triển khai bài mới:
Hoạt động 1:Tìm hiểu Cacbohiđrat (đường)
- Từ tên cacbohidrat, cho biết các nguyên tố
tham gia cấu tạo nên nó?
HS đọc SGK nêu cấu tạo chung của
cacbohidrat?
- Hãy kể tên các loại đường?
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập
Đườngđa(Pôlisaccarit)
Ví dụ
Cấu trúc
- Nêu tính chất của đường, đơn ,đôi?
* Tính chất của đường đơn:
- Đều có tính khử mạnh ( do nhóm chức –
CHO)
- Tan trong nước
Không bị phân giải và được tế bào hấp thu trực
đường có 6C →
C6H12O6
Gồm:
Glucôzơ, Fructôzơ (đường quả), Galactôzơ (đường sữa)
+Đường Pentôzơ: là
đường có 5 C+ Ribôzơ:
C5H10O5 → có trong ARN+ Deôxyribozơ:
C5H10O4 → ADN
Saccarôzơ (Đường mía)Lactôzơ, Mantôzơ ( Mạch nha)
Xenlulô, tinhbột, Glicôzen
Cấu Có từ 3- 7 - 2 phân tử Do nhiều phân
Trang 15- Giải thích tại sao khi ta ăn cơm càng nhai
nhiều càng thấy có vị ngọt?
GV treo tranh về cấu trúc của xenlulôzơ (sách
cơ bản), giảng giải thêm về cấu trúc của nó
- Cơ thể chúng ta có tiêu hóa xenlulôzơ không?
Vai trò của chúng trong cơ thể con người?
- HS: Không → nhưng các chất xơ giúp cho
quá trình tiêu hóa diễn ra dễ dàng hơn, tránh bị
bệnh táo bón
- Tại sao khi mệt, uống nước đường, nước mía,
nước trái cây, người ta cảm thấy khỏe hơn?
( đường cung cấp trực tiếp nguồn năng lượng
cho TB)
- HS đọc thông tin trong SGK để hiểu rõ chức
năng của cacbohidrat?
Hoạt động 2:Tìm hiểu về lipit
GV: Hãy nêu thành phần của mỡ, dầu, sáp?
HS quan sát hình 8.5 để mô tả thành phần của 1
lipit đơn giản Phân biệt mỡ, dầu, sáp với
glucôzơ
- HS trả lời câu hỏi lệnh trong SGK Chống
thoát nước, giữ cho da mềm mại
HS đọc thông tin trong SGK để tìm hiểu chức
năng của lipit
- Loại lipit nào có vai trò dự trữ năng lượng?
- Loại lipit nào có vai trò cấu trúc màng sinh
học?
- Tại sao các động vật ngủ đông như gấu
thường có lớp mỡ rất dày? (dự trữ năng lượng)
- Các chức năng sinh học khác:
+ Giảm nhẹ tác động cơ học đối với cơ thể, điều
đó cho phép giải thích vì sao các động vật nhảy
nhiều, dưới bàn chân có lớp đệm mỡ dày
+ Vận chuyển hấp thu các chất hòa tan trong
nó
+ Cách nhiệt tốt, giữ thân nhiệt ổn định nên có
ý nghĩa đặc biệt đối với động vật ngủ đông ở xứ
lạnh
trúc nguyên tửcácbon
Dạng mạchthẳng và mạchvòng
đường đơn liênkết với nhaubằng mối liênkết glicôzit
tử đường đơnbằng các phản
glicôzen
2 Chức năng của cacbohidrat
- Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho các hoạtđộng sống của Tb và cơ thể
- Làm vật liệu cấu trúc cho tế bào và cơ thể
- là thành phần xây dựng nên nhiều bộ phận của TB
- Một số pôlisaccarit kết hợp với Prôtêin đr vận chuyển cácchất qua màng nhận biết các vật thể lạ
II Lipit:
Lipit (chất béo) là nhóm chất hữu cơ không tan trong nước,chỉ tan trong các dung môi hữu cơ như ête, benzen,clorofooc
1.Cấu trúc của lipit:
a Lipit đơn giản (Mỡ, dầu và sáp)
+ Mỡ: cấu tạo từ Axit béo no + glxêrol + Dầu: GồmAxit ốe chưa no + glixêrol + Sáp: 1 axit béo liên kết với rượu mạch dài
- Các liên kết ko phân cực giữa C-H trong axit béo làm chodầu và mỡ có tính kị nước
b.Lipit phức tạp (Phôtpholipit, stêrôit)
+ Phôtpholipit: 1 glixêrol + 2 axit béo + 1 nhóm
phôtphat, nhóm này nối glixêrol với 1 ancol phức
- Phôtpholipit có tính lưỡng cực:
- Đầu ancol phức ưa nước và đuôi kỵ nước
+ stêrôit: có chứa các nguyên tử C liên kết vòng.
2 Chức năng của lipit:
- Mỡ và dầu là nguồn nguyên liệu dự trữ năng lượngchủ yếu của tế bào
- Phôtpholipit có vai trò cấu trúc nên màng sinh chất
- Stêrôit tham gia cấu tạo nên các hoocmon cho cơ thể
- Ngoài ra, lipit còn tham gia vào nhiều chức năng sinhhọc khác: Hoocmon, diệp lục, 1 số VTM A,D,E
4 Củng cố: -Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ? (ăn nhiều lipit dễ dẫn đến xơ vữa động mạch)
- Tại sao trẻ em ăn bánh kẹo vặt có thể dẫn đến suy dinh dưỡng? Nếu ăn quá nhiều đường thì cóthể dẫn đến bệnh gì?
5 Dặn dò: - Trả lời các câu hỏi SGK và đọc phần “em có biết” Nghiên cứu các câu hỏi lệnh ở bài mới.
Trang 16Ngày soạn: 15/9/2010 Ngày dạy: 16/9/2010
Tiết 8: BÀI 9: PRÔTÊIN I.Mục tiêu
- Viết được công thức tổng quát của axit amin
- Phân biệt được cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4 của prôtêin
- Giải thích được tính đa dạng và đặc thù của prôtêin
- Biết được các chức năng sinh học của prôtêin
II Phương pháp giảng dạy
- Vấn đáp tái hiện, tìm tòi và nghiên cứu
- Kết hợp với hoạt động nhóm của HS
III Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Phóng to sơ đồ hình vẽ trong SGK ở bài học
- HS: Tự nghiên cứu bài mới
VI Tiến trình bài dạy
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy cho biết cấu tạo và vai trò của một vài đại diện của các loại đường đơn, đường đôi, đường đa?
- Lipit và cacbohidrat có điểm nào giống và khác nhau về cấu tạo tính chất vai trò
3 Bài mới:
Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu trúc của
Prôtêin
GV: giới thiệu về prôtêin:
+ Là đại phân tử có tầm quan trọng đặc
biệt đối với sự sống Mỗi phân tử prôtêin có
khối lượng từ vài nghìn đến vài triệu đvc
+ Chiếm đến 50% khối lượng khô của tế
bào
+ Trên cơ thể sinh vật prôtêin rất đa dạng
về cấu trúc và hình thái
+ Có cấu trúc đa phân
Đơn phân của prôtêin là gì?
GV: minh họa một số công thức cấu tạo của
glixin, xêrin, tirôzin, xistêin
GV: Mỗi a.a có mấy thành phần?
GV: Chỉ ra mối liên kết giữa các aa? Rút ra
công thức tính số liên kết peptit trong chuổi
pôlipeptit theo aa?
I Cấu trúc của prôtêin
1 Axit amin- đơn phân của prôtêin- Có cấu trúc đa phân Đơn
phân là các axit amin
Mỗi axit amin có 3 thành phần:
Nguyên tử C trung tâm liên kết với 1 nguyên tử H và một gốc R
H -N- H H- C – COOH * Nhóm amin
R * Nhóm cacboxyl
R * Gốc cacbuahidrô ®
- Các axit amin chỉ khác nhau ở gốc R
- Có 20 loại axit amin
- Các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit ( giữanhóm cacboxyl của aa này với nhóm amin của aa kế tiếp, giải
Trang 17Vì sao prôtêin lại rất đa dạng và đặc thù?
Lệnh 1: tại sao chúng ta cần ăn nhiều loại
thức ăn khác nhau?
- Trong bất kì loại thức ăn nào cũng ko đủ
các loại a.a
- Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để bổ sung
đủ a.a giúp cơ thể tổng hợp Pr
GV: Pr có cấu trúc gồm những bặc nào?
Phân biệt từng bậc?
Lệnh 2: Phân biệt được cấu trúc là do các
loại liên kết có trong TP cấu trúc phân tử Pr
Hoạt động 2:Tìm hiểu chức năng của Pr
- HS đọc thông tin trong SGK: Tìm những
ví dụ chứng minh vai trò quan trọng của
prôtêin
- HS thảo luận nhóm, điền thông tin vào
phiếu học tập theo bảng bên
- Đại diện mỗi nhóm dán phiếu học tập lên
bảng Các nhóm khác so sánh với nhau, bổ
sung và hoàn thiện
- GV nêu đáp án
phóng 1 H2O ) → chuổi pôlypeptit
- Mỗi phân tử prôtêin gồm 1 hay nhiều chuổi pôlypeptit
- Prôtêin rất đa dạng và đặc thù do:
+ Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các aa + Cấu trúc không gian
2 Cấu trúc không gian của prôtêin
- Cấu trúc này phụ thuộc vào tính chất của các nhóm (-R) trongmạch polipeptit
VD: Protein hooc mon ínulin
d Cấu trúc bậc 4:
- Do hai hay nhiều chuổi pôlypeptit khác nhau tạo phức hợp prlớn hơn
VD: Hemoglobin
II Chức năng của prôtêin:
1 Prôtêin cấu trúc Cấu trúc nên nhân, mọi bào quan, hệ thốngmàng có tính chọn lọcâco
VD:Kêratin: cấu tạo lông, tóc, móng
- Sợi côlagen: cấu tạo nên các mô liên kết
2 Prôtêin enzim Xúc tác các phản ứng sinh học
VD:Lipaza thủy phân lipit, amilaza thủy phân tinh bột
3 Prôtêin hoocmôn:
Điều hòa chuyển hóa vật chất của tế bào và cơ thểVD: Insulin điều chỉnh hàm lượng glucôzơ trong máu
4 Prôtêin dự trữ : Dự trữ các aa
VD:Albumin, prôtêin sữa và prôtêin dự trữ trong các hạt cây
5 Prôtêin vận chuyển: Vận chuyển các chất
VD:Hêmôglôbin, Prôtêin màng
6 Prôtêin thụ thể: Giúp tế bào nhận tín hiệu hóa học
VD:Các prôtêin thụ thể trên màng
7 Prôtêin vận động: Co cơ, vận chuyển
VD: miôfin trong cơ, các prôtêin cấu tạo nên đuôi tinh trùng
Trang 18Ngày soạn:19/9/2010 Ngày dạy: 20/9/2010
Tiết:9 BÀI 10 : AXIT NUCLÊIC I.Mục tiêu
- Viết được sơ đồ khái quát nuclêôtit
- Mô tả cấu trúc và chức năng của ADN, giải thích vì sao ADN vừa đa dạng lại vừa đặc thù
II Phương pháp giảng dạy
- Vấn đáp tái hiện, tìm tòi và nghiên cứu
- Kết hợp với hoạt động nhóm của HS
III Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Phóng to sơ đồ hình vẽ trong SGK ở bài học
- HS: Tự nghiên cứu bài mới
VI Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Viết công thức tổng quát của các axit amin? Phân biệt các thuật ngữ: axit amin, pôlipeptit,prôtêin
- Phân biệt các cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4 của các phân tử prôtêin? Kể tên các loại liên kết hóa họctham gia duy trì cấu trúc của prôtêin?
3 Bài mới:
Đặt vấn đề:
- Axit nuclêic là cơ sở vật chất của sự sống Vậy axit nuclêit là gì, gồm những loại nào, có cấu trúcnhư thế nào?
Triển khai bài mới:
Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu trúc và chức năng
của ADN
GV: Axit nuclêic là tên gọi chung cho 2 loại
axit nào?
HS: ADN và ARN
( axit đêôxiribôzơnuclêic; axit ribôzơnuclêic)
GV: Cũng giống như prôtêin, ADN có cấu
trúc đa phân Đơn phân của ADN là gì?
HS nhìn hình 10.1, trả lời câu hỏi lệnh trong
SGK?
GV: Một nu gồm mấy thành phần?
Có mấy loại nu?
- A; G thuộc nhóm purin có 2 vòng thơm →
- Trong tế bào ADN thường tồn tại ở đâu?
- HS: Chủ yếu trong nhân tế bào, cũng có
trong ty thể, lạp thể ở tế bào chất
- GV giới thiệu sự khám phá ra mô hình cấu
trúc không gian ADN của J Watsơn và F
Crick (1953) là một khám phá quan trọng nhất
của thế kỷ XX
GV: Tại sao A lai không liên kết với X và G
không liên kết với T?
* Axit nuclêic:
-Là hợp chất hữu cơ có tính axit được chiết xuất từ nhân TB
- Là hợp chất đại phân tử có vai trò quan trong trong cơ thểsống
- Là vật chất mang thông tin di truyền
- Có 2 loai AND và ARN
I Cấu trúc và chức năng ADN
1 Nuclêôtit – đơn phân của ADN
- Cấu tạo 1 Nu: 3 thành phần +1 Bazơ nitơ
+ Đường đêôxiribôzơ (C5H10O4) + Axit phôtphorit
- Các Nu chỉ khác nhau ở bazơ nitơ:
Lấy tên của các bazơ nitơ đặt tên cho các Nu- có 4 loại nu:T,A, G, X
2 Cấu trúc của ADN
a Cấu trúc chuỗi đơn ( hóa học)
- Các Nu liên kết với nhau nhờ liên kết hoá trị, trong đóđường của nu này liên kết với axit phôtphorit của nu tiếptheo gọi là liên kết phôtphodieste tạo nên chuỗipôlinuclêôtit
b Cấu trúc xoắn kép (không gian): ( theo J Watson và F.
Crick – Đây là cấu trúc bậc 2)
- Là một chuổi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit chạysong song và ngược chiều nhau xoắn đều đặn quanh trụcphân tử theo chiều từ trái sang phải
+ Giữa các nu mỗi mạch → liên kết phôtphođieste+ Giữa các nu đối diện trên 2 mạch là các bazơ liên kếtngang với nhau nhờ liên kết hidrô, theo nguyên tắc bổ sung
Trang 19Chú ý: 1…m = 10-3 mm
1 Ao = 10-7 mm
Phân tử ADN ở các tế bào nhân sơ thường có
cấu trúc dạng vòng, ở các tế bào nhân thực lại
có cấu trúc dạng thẳng
GV: Cho học sinh tìm thông tin về chức năng
của AND?
(A liên kết T = 2 liên kết H, G lk với X = 3 H)
- Mỗi vòng xoắn có đường kính là 2nm (20 Ao) chiều caovòng xoắn là 3,4 nm (34 Ao), gồm 10 cặp nu
- Chiều dài phân tử → hàng chục, hàng trăm micrômet
* Số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các nu trong chuỗipolinucleotit thể hiện cấu trúc bậc 1 của AND quy định tính
đa dạng và tính đặc thù của AND là cơ sở hình thành tính
đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật
3 Chức năng của ADN
- Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
- Trình tự các nu trên AND chính là thông tin di truyền, nóquy định trình tự các ribonu trên ARN ( mã sao của AND)
từ đó quy định trình tự các a.a trên Pro
4 Củng cố
- Thông qua các bài tập trắc nghiệm trong SGK
5 Dặn dò
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Tự nghiên cứu bài mới : Đọc, nghiên cứu, trả lời các câu hỏi lệnh trong SGK
Ngày soạn: 22/9/2010
Ngày dạy: 23/9/2010
BÀI 11: AXITNUCLÊIC (tiếp theo) I.Mục tiêu
- Phân biệt được các loại ARN dựa vào cấu trúc và chức năng của chúng
- Phân biệt được ADN với ARN
II Phương pháp giảng dạy
- Vấn đáp tái hiện, tìm tòi và nghiên cứu
- Kết hợp với hoạt động nhóm của HS
III Chuẩn bị của GV và HS
- GV: Phóng to sơ đồ hình vẽ trong SGK ở bài học
- HS: Tự nghiên cứu bài mới
VI.Tiến trình bài dạy
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Mô tả thành phần cấu tạo của một nu trong và liên kết giữa các nu trong phân tử ADN Điểm khácnhau giữa các loại nu là gì?
- Trình bày cấu trúc của phân tử ADN theo mô hình Watsơn - Crick
3 Bài mới:
.Đặt vấn đề:
ARN là một loại axit nuclêic Vậy ARN có cấu trúc như thế nào?
.Triển khai bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu Đơn phân của
HS: Khác nhau về đường và 1 bazơ T-U
II Cấu trúc và chức năng của ARN:
1.Nuclêôtit- Đơn phân của ARN
- Cấu tạo 1 nuclêôtit:
+ 1 bazơ nitơ( A hay G hay X hay U) + Đường : Ribôzơ: C5H10O5
+ Axit phôtphorit
- Các ribônu liên kết với nhau bằng lỉên kết phôtphođieste giữađường của ribônu này với axit phôtphorit của ribônu kế tiếp-Poliribonu
- ARN đa dạng và đặc thù bởi số lượng, thành phần, trình tự sắp
Trang 20Hoạt động 2:Tìm hiểu về cấu trúc và
chức năng của ARN
- GV treo tranh về cấu tạo của các ARN
- HS đọc SGK mục 2, xem hình 11.2; 11.3
kết hợp với thảo luận nhóm
- Đại diện mỗi nhóm lên bảng để điền vào
khung kẻ sẳn → cấu trúc các loại ARN
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung để
hoàn thiện → GVgiảng giải thêm qua hình
vẽ trên bảng
- GV: Các phân tử ARN,thực chất là
những phiên bản được đúc trên một mạch
khuôn của gen, trên phân tử ADN nhờ quá
trình phiên mã
Gv: tại sao chỉ có 1 laọi AND mà lại tạo ra
3 loại ARN?
- Trong tế bào, mARN là loại ARN đa
dạng nhất vì có bao nhiêu gen thì có thể có
bấy nhiêu mARN; rARN chiếm tỷ lệ %
cao nhất → 75%
- Trong 3 loại ARN, loại nào không có các
liên kết hidrô?
- HS: mARN GV: Loại ARN nào càng
có nhiều liên kết hidrô thì càng bền
vững(Khó bị enzim phân hủy).Phân tử
mARN có số đơn phân ít và không có liên
kết hidrô nên sau khi thực hiện xong chức
năng, mARN thường bị phân hủy thành
các nu Phân tử rARN có tới 70 – 80% số
liên kết hidrô và có số đơn phân nhiều
nhất→ thời gian tồn tại lâu nhất
- Ở một số virut thông tin di truyền không
lưu trữ trên ADN mà là trên ARN
xếp của các ribônu
2.Cấu trúc và chức năng của ARN:
LoạiARN
pôliribônuclêôtit (gồm hàngtrăm đến hàng nghìn đơnphân), sao chép từ một đoạnmạch đơn AND, trong đó Uthay cho T
Truyền đạt thông tin
di truyền theo sơ đồ: ADN → ARN
→Prôtêin
tARN Là mạch pôliribônuclêôtit,
gồm từ 80 – 100 đơn phân,quấn trở lại một đầu,
- có đoạn các cặp bazơ liênkết theo nguyên tắc bổ sung(A = U; G = X,
- có đoạn không và tạothành thùy tròn, một trongcác thùy tròn này mang bộ
ba đối mã.Một đầu gắn với
aa ( Đầu 3) , đầu mút tự do(
đầu 5)
Vận chuyển các axitamin tới ribôxôm đểtổng hợp prôtêin
rARN Là một mạch pôlinu chứa
hàng trăm đến hàng nghìnđơn phân, có tới 70% số nu
có liên kết bổ sung
Là thành phần cấutạo chủ yếu củaribôxôm
4 Củng cố
- Khác nhau giữa ADN và ARN về cấu trúc và chức năng:
*Về cấu trúc ( Số mạch, cấu tạo của đơn phân)
+ ADN là 2 mạch dài dến hàng chục nghìn, hàng triệu nuclêôtit Thành phần cấu tạo mỗi đơnphân gồm axit phôtphorit, đường đêôxiribôzơ và 1 bazơ nitơ (A,T,G,X)
+ ARN có một mạch ngắn, dài hàng chục đến hàng nghìn ribônuclêôtit Thành phần cấu tạomỗi đơn phân gồm axit phôtphorit, đường ribôzơ và 1 bazơnitơ (A,U,G,X)
* Về chức năng:
+ ADN: Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
+ ARN: Truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất, tham gia tổng hợp prôtêin Vậnchuyển aa tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin và tham gia cấu tạo nên ribôxôm
5 Dặn dò
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Tự nghiên cứu bài mới : Đọc, nghiên cứu, trả lời các câu hỏi lệnh trong SGK