1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh viêm đường hô hấp cho lợn thịt nuôi tại trại chăn nuôi bình minh mỹ đức hà nội

67 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 690,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của cô giáo hướng dẫn và tiếp nhận của cơ sở, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Á

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cũng như thực tập tốt nghiệp, em nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Chăn Nuôi Thú y Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn Th.s PHẠM THỊ PHƯƠNG LAN đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt khóa

luận này

Đồng thời, cho em gửi lời cảm ơn tới Công ty CP Bình Minh - xã Phù Lưu Tế - huyện Mỹ Đức - Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Để hoàn thành khóa luận đạt kết quả tốt, em luôn nhận được sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ đó

Một lần nữa em xin được gửi tới thầy giáo, cô giáo và các bạn bè lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khỏe cùng những điều tốt đẹp nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng năm 2017

Sinh viên

LÊ XUÂN TÙNG

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo tại trường Đây là giai đoạn sinh viên tiếp xúc với thực tiễn, củng cố lại những kiến thức đã học trên giảng đường Bên cạnh đó, giúp sinh viên vận dụng, học hỏi những kinh nghiệm trong sản xuất để nâng cao trình độ cũng như các phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu Tạo điều kiện cho bản thân có tác phong làm việc nghiêm túc, đúng đắn, có cơ hội vận dụng sáng tạo vào thực tế sản xuất, góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước, làm cho đất nước ngày càng phát triển

Được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, sự đồng ý của cô giáo hướng dẫn và tiếp nhận

của cơ sở, em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Áp dụng quy trình chăm sóc,

nuôi dưỡng và phòng trị bệnh viêm đường hô hấp cho lợn thịt nuôi tại trại Chăn nuôi Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội”

Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế nên trong bản khóa luận này không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy giáo,

cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả khảo sát mô ̣t số giống lợn 11

Bảng 4.1 Kết quả thực hiện công tác cho lợn ăn 37

Bảng 4.2: Lịch vệ sinh khử trùng tại cơ sở chăn nuôi 40

Bảng 4.3 Lịch tiêm phòng vắc xin cho lợn thịt của trại 41

Bảng 4.4 Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng vắc xin 42

Bảng 4.5 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 45

Bảng 4.6 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng chuồng trại 46

Bảng 4.7 Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm đường hô hấp theo dãy chuồng 47

Bảng 4.8 Kết quả theo dõi những biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn nghi mắc bệnh 48

Bảng 4.9 Hiê ̣u quả điều trị bệnh viêm đường hô hấp 50

của thuốc Tylogenta và Vetrimoxin LA 50

Trang 6

Scs : Sau cai sữa

P multocida : Pasteurella multocida

TT : Thể trọng

VTM : Vitamin

LDV : Lactate Dehydrogenase elevating Virus

SHF : Simian Hemorrhagic Fever

PRRS : Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome

Trang 7

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển trại chăn nuôi Bình Minh 3

2.1.2 Thuận lợi và khó khăn 6

2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan đến nội dung chuyên đề 6

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 6

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 29

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 33

3.1 Đối tượng 33

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 33

3.3 Nội dung tiến hành 33

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 33

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 33

3.4.2 Biện pháp thực hiện 33

3.4.3 Phương pháp xác đi ̣nh chỉ tiêu 35

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 35

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Công tác phục vụ sản xuất 36

4.1.1 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng 36

4.1.2 Công tác thú y 39

4.1.3 Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh 42

Trang 8

4.1.4 Công tác khác 44

4.2 Kết quả nghiên cứu chuyên đề 45

4.2.1 Thực hiện vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch bằng phương pháp vệ sinh sát trùng chuồng trại 45

4.2.2 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh viêm đường hô hấp trên lợn thi ̣t tại trại Chăn nuôi CP Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội 47

4.2.3 Kết quả điều trị bệnh viêm đường hô hấp cho lợn thịt tại cơ sở trong thời gian thực tập 49

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Đề nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

I Tài liệu tiếng Việt

II Tài liệu tiếng Anh

Trang 9

là tăng kim ngạch xuất khẩu, đây cũng là nguồn thu nhập ngoại tệ đáng kể cho nền kinh tế quốc dân

Tuy có rất nhiều thuận lợi nhưng ngành chăn nuôi lợn ở nước ta hiện nay vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn, nhất là trong tình hình đất nước ta gia nhập hiệp định TPP thì càng yêu cầu ngành chăn nuôi trong nước phải có bước phát triển mạnh Ngoài việc cung cấp nhu cầu hàng ngày lượng thực phẩm người chăn nuôi chúng ta phải cạnh tranh với các nước trên thế giới nhất là khi ngành chăn nuôi của chúng ta còn lạc hậu chưa phát triển

Đứng trước yêu cầu đó, ngành chăn nuôi nói chung cũng như ngành chăn nuôi lợn nói riêng phải có một bước phát triển mới để sánh kịp với các nước khác trên thế giới Đặc biệt hiện nay tình hình chăn nuôi lợn gặp rất nhiều khó khăn dịch bệnh hay xảy ra , đặc biệt là bệnh viêm đường hô hấp ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và phát triển của đàn lợn Do đó cần có chế độ chăm sóc nuôi dưỡng phòng trị bệnh hợp lý Xuất phát từ nhu cầu thực

tiễn của sản xuất, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề: “Áp dụng quy trình

chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh viêm đường hô hấp cho lợn thịt nuôi tại trại Chăn nuôi Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội”

Trang 10

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề

- Nắm được quy trình nuôi dưỡng và phòng trị bệnh tại trại

- Phát hiện kịp thời những con lợn bị ốm, lợn mắc bệnh

- Đánh giá được tỉ lệ mắc bệnh viêm đường hô hấp trên đàn lợn thi ̣t

nuôi ta ̣i tra ̣i chăn nuôi Bình Minh - Mỹ Đức - Hà Nội

- Đánh giá được kết quả điều trị bệnh

- Góp phần giúp cơ sở nâng cao năng xuất, chất lượng chăn nuôi

- Trau dồi kiến thức thực tế, nâng cao được tay nghề, thành thạo về

chẩn đoán, điều trị bệnh, dùng thuốc chính xác, có hiệu quả

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển trại chăn nuôi Bình Minh

2.1.1.1 Quá trình thành lập

Trang trại chăn nuôi lợn Bình Minh nằm trên địa phận xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội Trại được thành lập năm 2008, là trại lợn gia công của công ty chăn nuôi CP Việt Nam (Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam) Hoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, công ty cung cấp giống lợn, thức ăn, thuốc thú y, cán bộ kỹ thuật Hiện nay, trang trại do ông Nguyễn Sỹ Bình làm chủ trại, cán bộ kỹ thuật của công ty chăn nuôi CP Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trại

2.1.1.2 Cơ sở vật chất của trang trại

Trại lợn có khoảng 0,5 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà cho công nhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại Trong khu chăn nuôi được quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng trại cho 5400 lợn thịt bao gồm: 9 chuồng mỗi chuồng có 9 ô, 8 ô kích thước 7 m ×

7 m/ô, 1 ô khích thức 3 m × 7 m/ô Hệ thống chuồng trại cho 1200 nái bao gồm: 6 chuồng lợn đẻ mỗi chuồng có 56 ô kích thước 2,4 m × 1,6 m/ô, 2 chuồng nái chửa mỗi chuồng có 560 ô kích thước 2,4 m × 0,65 m/ô, 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống Cùng một số công trình phụ phục vụ cho chăn nuôi như: kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc…

Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Phía đầu chuồng là hệ thống giàn mát, cuối chuồng có 6 quạt thông gió Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có diện tích 1,5 m², cách nền 1,2 m, mỗi cửa sổ cách nhau 40 cm Trên trần đươc lắp hệ thống chống nóng

Trang 12

Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có các hố sát trùng Hệ thống nước trong khu chăn nuôi đều

là nước giếng khoan Nước uống cho lợn được cấp từ một bể lớn, đầu mỗi chuồng có 1 bể riêng để pha thuốc cho lợn uống phòng khi lợn ốm Nước tắm, nước phục vụ cho công tác khác được bố trí từ bể lọc và được bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa các chuồng

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức của trang trại

Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:

01 chủ trại

01 quản lý trại

03 kỹ thuật

01 kế toán

01 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại

7 công nhân và 20 sinh viên thực tập

Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau ở các khu nái, khu hậu bị, nhà bếp Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi, đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm, thúc đẩy

sự phát triển của trại

2.1.1.4 Tình hình sản xuất của trang trại

* Công tác chăn nuôi

Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất lợn con giống, nuôi lợn thịt

và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật

Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao, được công ty chăn nuôi CP Việt Nam cấp cho từng đối tượng lợn của trại

Trang 13

* Công tác thú y:

Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luôn thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên công ty chăn nuôi CP Việt Nam

- Công tác vệ sinh: hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gom phân, nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đi trong trại được quét dọn và rắc vôi theo quy định

Công nhân, kỹ sư, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi lợn đều phải sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động

- Công tác phòng bệnh: trong khu vực chăn nuôi, hạn chế đi lại giữa các chuồng, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôi bột, các phương tiện vào trại sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng vào Với phương châm phòng bệnh là chính nên tất cả lợn ở đây đều được cho uống thuốc, tiêm phòng vắc xin đầy đủ

Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin luôn được trại thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật Đối với từng loại lợn có quy trình tiêm riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con Lợn được tiêm vắc xin ở trạng thái khỏe mạnh, được chăm sóc nuôi dưỡng tốt, không mắc các bênh truyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo được trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn luôn đạt 100 %

- Công tác trị bệnh: cán bộ kỹ thuật của trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn lợn thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được

kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách li, điều trị ngay ở giai đoạn đầu của bệnh nên điều trị đạt hiệu quả từ 80 - 90 % trong một thời gian ngắn Vì vậy, không

gây thiệt hại lớn về số lượng đàn lợn

Trang 14

2.1.2 Thuận lợi và khó khăn

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

* Đặc điểm sinh trưởng, cơ sơ ̉ di truyền của sự sinh trưởng

Sinh trưở ng được nhiều tác giả nghiên cứu cho các khái niê ̣m cũng phần nào khác nhau

Trang 15

Theo Vũ Đình Tôn và Trần Thị Thuận (2005) [21], sinh trưở ng là mô ̣t quá trình tích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá , là sự tăng về chiều dài, chiều cao, bề ngang, khối lượng của các bô ̣ phâ ̣n và toàn cơ thể con vâ ̣t trên cơ sở tính chất di truyền từ đời trước Sinh trưởng mang tính chất giai đoa ̣n, biểu hiê ̣n dưới nhiều hình thức khác nhau

Để xác đi ̣nh sinh trưởng người ta dùng phương pháp cân đi ̣nh kì khối lượng và đo kích thước các chiều của cơ thể Ở lợn thường đo 4 chiều: dài thân, vòng ngực, cao vây, vòng ống và thường đo ở các tháng tuổi : sơ sinh 1,

2, 4, 6, 8, 10, 12, 18, 24, 36

* Sự phát triển các hệ thống trong cơ thể

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của lợn các tổ chức khác nhau được ưu tiên tích luỹ khác nhau Các hệ thống chức năng như hệ thần kinh, hê ̣ tiêu hoá, tuyến nô ̣i tiết được ưu tiên phát triển trước hết Sau đó là bô ̣ xương,

hê ̣ thống cơ bắp và cuối cùng là mô mỡ

Cơ bắp là phần quan tro ̣ng ta ̣o nên sản phẩm thi ̣t lợn Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của cơ thể từ lúc sơ sinh đến khi trưởng thành số lượng các bó cơ và sợi cơ ổn đi ̣nh Tuy nhiên giai đoạn lợn còn nhỏ đến khoảng 60kg trong cơ thể có sự ưu tiên cho sự phát triển các tổ chức na ̣c

Đối với mô mỡ , sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào mỡ là nguyên nhân chính gây nên sự tăng về khối lượng của mô mỡ Ở giai đoạn cuối của quá trình phát triển cá thể trong cơ thể lợn có quá trình ưu tiên phát triển và tích luỹ mỡ

* Quy luật ưu tiên các chất dinh dưỡng trong cơ thể

Trong cơ thể động vâ ̣t có sự ưu tiên dinh dưỡng khác nhau theo từng

giai đoa ̣n sinh trưởng phát triển và cho từng hoa ̣t đô ̣ng chức năng của các bô ̣ phâ ̣n

Trước hết dinh dưỡng được ưu tiên cho hoa ̣t đô ̣ng thần kinh, tiếp đến

cho hoạt đô ̣ng sinh sản, cho sự phát triển bô ̣ xương, cho sự tích luỹ na ̣c và

Trang 16

cuối cùng cho sự tích luỹ mỡ Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy khi dinh dưỡng cung cấp bi ̣ giảm xuống 20 % so với tiêu chuẩn ăn cho lợn thì quá trình tích luỹ mỡ bị ngưng trệ, khi dinh dưỡng giảm xuống 40 % thì sự tích luỹ nạc, mỡ của lợn bi ̣ dừng la ̣i Vì vậy nuôi lợn không đủ dinh dưỡng thì lợn

sẽ không có tăng khối lượng

* Ảnh hưởng của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thi ̣t

Lợn thi ̣t là giai đoa ̣n chăn nuôi cuối cùng để ta ̣o ra sản phẩm thi ̣t, lợn thịt cũng là thành phần chiến tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu đàn (65 - 80 %), do

vâ ̣y chăn nuôi lợn thi ̣t quyết đi ̣nh thành công của chăn nuôi lợn

Chăn nuôi lợn th ịt cần đạt những yêu cầu : lợn có tốc độ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thứ c ăn thấp, tốn ít công chăm sóc và phẩm chất thi ̣t tốt

- Dinh dươ ̃ng thức ăn:

Dinh dưỡng là yếu tố quan tro ̣ng của yếu tố ngoa ̣i cả nh quyết đi ̣nh đến khả năng sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn Trần Văn Phùng (2013) [15] cho rằng : các yếu tố di truyền không thể phát huy tối đa nếu không có

mô ̣t môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh Một số thí nghiê ̣m đã chứng minh rằng , khi chúng ta cung cấp cho lợn các mức dinh dưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lê ̣ các thành phần trong cơ thể Khẩu phần có mức năng lượng cao và mức protein thấp thì lợn sẽ tích luỹ mỡ nhi ều hơn so với khẩu phẩn có mức năng lượng thấp và hàm lượng protein cao Khẩu phần có hàm lượng protein cao thì lợn có tỷ lệ nạc cao hơn

Lượng thức ăn cho ăn cũng như thành phần dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng khối lượng của lợn Hàm lượng xơ thô tăng từ 2,4 - 11

% thì tăng khối lượng mỗi ngày của lợn giảm từ 566 g xuống 408 g và thức

ăn cần cho 1 kg tăng khối lượng tăng lên 62 %

Trang 17

Vì vậy để chăn nuôi có hiểu quả cần phối hợ p khẩu phần ăn sao cho vừa cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho từng giai đoa ̣n phát triển và vừa

tâ ̣n du ̣ng được nguồn thức ăn có sẵn ta ̣i đi ̣a phương

- Môi trươ ̀ ng:

Trần Văn Phùng ( 2013) [15] cho biết : môi trường xung quanh gồ m nhiê ̣t đô ̣, đô ̣ ẩm, mâ ̣t đô ̣, ánh sáng Nhiê ̣t đô ̣ và đô ̣ ẩm ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất và phẩm chất thi ̣t Nhiê ̣t đô ̣ thích hợp cho lợn nuôi béo từ 15 - 18o

C Nhiê ̣t đô ̣ chuồng nuôi liên quan mâ ̣t thiết đến đô ̣ ẩm không khí , đô ̣ ẩm không khí thích hợp cho lợn ở khoảng 70 % Tác giả Nguyễn Thiện và cs (2005) [19] cho biết: ở điều kiê ̣n nhiê ̣t đô ̣ và đô ̣ ẩm cao hơn lợn phải tăng cường quá trình toả nhiệt thông qua quá trình hô hấp (vì lợn có rất í t tuyến mồ hôi ) để duy trì thăng bằng thân nhiê ̣t Ngoài ra nhiệt độ cao sẽ làm khả năng thu nhận thức ăn hàng ngày của lợn giảm Do đó tăng khối lượng bi ̣ ảnh hưởng và khả năng chuyển hoá thức ăn kém dẫn đến sự sinh trưởng phát triển của lợn bị giảm

Mâ ̣t đô ̣ lợn trong chuồng nuôi có ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất Khi ta nhốt lợn ở mâ ̣t đô ̣ cao hay số con /ô chuồng quá lớn sẽ ảnh hưởng đến tăng khối lượng hàng ngày của lợn và phần nào ảnh hưởng đến sự chuyển hoá thức ăn Do vâ ̣y khi nhốt ở mâ ̣t đô ̣ cao sẽ tăng tính không ổn đi ̣nh trong đàn Sự không ổn đi ̣nh này sẽ dẫn đến sự tấn công lẫn nhau , giảm bớt thời gian ăn

và nghỉ của lợn Nghiên cứu của Mỹ (Bord) cho thấy: khi nuôi lợn với mâ ̣t đô ̣ thấp, sẽ làm tăng tốc độ tăng khối lượng cũng như làm giảm mức tiêu tốn thức

ăn Chăm sóc ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất , chuồng vê ̣ sinh kém dễ gây

bê ̣nh, chuồng nuôi ồn ào , không yên tĩnh đều làm năng suất giảm Sức khoẻ trong giai đoa ̣n bú sữa kém như thiếu máu, còi cọc dẫn đến giai đoạn nuôi thịt tăng khối lượng kém (Vũ Đình Tôn, Trần Thị Thuận 2005) [21]

Phương thức nuôi dưỡng như cho ăn tự do sẽ làm tăng tố c đô ̣ tăng trưởng của lợn hơn so với cho ăn ha ̣n chế , những giống lợn hướng mỡ nên

Trang 18

cho ăn ha ̣n chế từ đầu , còn với những giống lợn hướng nạc nên cho ăn tự do

lượng nhỏ hơn Theo Trần Đình Miên và cs (1975) [14]

Tăng khối lượng trung bình của lợn Móng Cái kh oảng 300 - 350 g/1ngày, trong khi con lai F 1(nội x ngoa ̣i ) đa ̣t 550 - 600 g/1ngày Lợn ngoa ̣i nếu chăm sóc, nuôi dưỡng tốt có thể đa ̣t tới 700 - 800 g/1ngày

Phẩm chất thi ̣t của lợn ngoa ̣i và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn đi ̣a

phương, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội Hiê ̣n nay người ta lợi du ̣ng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống vào trong 1 con lai nhằm tâ ̣n du ̣ng các đă ̣c điểm tốt từ các giống lợn khác nhau Đồng thời tạo con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm thi ̣t Kết quả khảo sát năng xuất và phẩm chất thi ̣t của 1 số giống lợn cho thấy tăng khối lượng, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc của lợn Landrace và lợn Đại bạch đều cao hơn nhiều so với của lợn Móng Cái

Trang 19

Bảng 2.1 Kết quả khảo sát mô ̣t số giống lợn Giống

Khối lươ ̣ng giết mổ

(Kg)

Tăng khối lươ ̣ng (g/ngày)

Tỷ lệ thịt xẻ

(%)

Tỷ lệ nạc (%)

Đa ̣i ba ̣ch 95 650 - 750 75 - 82 42 - 48 Landrace 100 600 - 750 82 - 85 48 - 56

Nguồn: Lê Thanh Hải và cs (2001)

- Thơ ̀ i gian và chế độ nuôi

Là hai nhân tố ảnh hưởng trự c tiếp đến năng suất và phẩm chất thi ̣t Thời gian nuôi dài lợn có tro ̣ng lượng cao nhưng tiêu tốn thức ăn nhiều , tốn nhiều công chăm sóc nuôi dưỡng, chi phí chuồng tra ̣i, và các chi phí khác cao,

hê ̣ số quay vòng thấp, chất lượng thịt kém.Thời gian nuôi dưỡng ngắn sẽ khắc phục được các nhược điểm trên nhưng đòi hỏi phải đầu tư chăm sóc nuôi dưỡng tốt Chế đô ̣ dinh dưỡng cao lợn tăng khối lượng nhanh và tiêu tốn thưc

ăn thấp , hiê ̣u quả cao chất lượ ng thi ̣t tốt Nếu lợn được ăn thức ăn có dinh dưỡng cao và phù hợp với các giai đoa ̣n sinh trưởng phát triển của chúng thì năng suất và chất lượng thi ̣t sẽ cao

- Khí hậu và thời tiết

Khí hậu mát mẻ , nhiê ̣t đô ̣ và đô ̣ ẩm t hích hợp thì lợn ăn tốt , tỷ lệ tiêu hoá cao, tích luỹ cao, sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao Nhiê ̣t đô ̣ chuồng nuôi quá cao lợn ăn ít, tỷ lệ tiêu hoá kém, giảm tăng khối lượng Nhiê ̣t

đô ̣ quá thấp lợn tiêu hao nhiều năng lượng để chống rét, tiêu tốn thức ăn cao

2.2.1.2 Nguyên nhân gây nên bệnh viêm đường hô hấp ở lợn

* Nguyên nhân do vi khuẩn

Có nhiều tác giả khi nghiên cứu về hội chứng hô hấp ở lợn đều đưa ra nhận định: vi khuẩn là nguyên nhân chủ yếu làm rối loạn hoạt động hô hấp ở lợn “Trong số vi khuẩn gây hội chứng hô hấp ở lợn phải đề cập tới vai trò quan

trọng của các vi khuẩn Pasteurella multocida, Haemophilus parasuis và

Trang 20

Streptococcus spp” Ngoài ra còn có vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae gây

viêm phổi mãn tính ở lợn hay còn gọi là bệnh suyễn lợn

+ Vi khuẩn Pasteurella multocida gây bệnh tụ huyết trùng ở lợn, bệnh

có tính chất lây lan mạnh, thường xảy ra khi điều kiện nhiệt độ, độ ẩm cao, thời tiết thay đổi đột ngột Triệu chứng của bệnh chủ yếu là con vật sốt cao, ho, khó thở, bụng hóp lại để thở, tần số hô hấp tăng Giai đoạn sau của bệnh: xuất hiện các nốt xuất huyết, tụ huyết ở tai, bụng, phía trong đùi, có thể bị tiêu chảy

+ Vi khuẩn Haemophilus parasuis là nguyên nhân gây bệnh thể kín

(Glasser’s) và viêm phổi lợn trong giai đoạn từ sau 2 tuần đến 4 tháng tuổi Triệu chứng chủ yếu của bệnh là con vật bị viêm các khớp như khớp gối và khớp cổ chân, liệt do viêm khớp, khó thở Ngoài ra, ở thể viêm phổi thường

thấy sự có mặt của Haemophilus parasuis trong một số bệnh khác như viêm phổi hóa mủ do vi khuẩn Streptococcus spp, Staphylococcus spp gây ra

+ Vi khuẩn Streptococcus spp gây nhiễm trùng máu cấp tính, viêm

màng não, viêm đa khớp và viêm phổi ở lợn Bệnh thường xảy ra cấp tính, gây chết lợn đột ngột Bệnh có thể lây cho người và một số gia súc khác Thể bệnh viêm não, màng não thường xảy ra ở lợn con từ 1 đến 3 tuần tuổi Thể viêm khớp, viêm phổi thường xảy ra ở lợn con sau cai sữa và lợn con trưởng

thành Ngoài ra, Streptococcus cũng là tác nhân gây bệnh đường sinh dục, sảy

thai ở lợn nái, gây viêm vú

+ Vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae gây bệnh viêm phổi mãn tính

(còn gọi là bệnh suyễn lợn) giai đoạn từ sau cai sữa đến khi trưởng thành, triệu chứng bệnh chủ yếu là ho dai dẳng, đặc biệt khi gặp thời tiết nóng ẩm, nuôi nhốt chật trội Bệnh xảy ra chủ yếu ở thể mãn tính với triệu chứng ho kéo dài nhiều ngày (có thể hàng tháng, hàng năm ở lợn nái), ho khan, ho chủ yếu vào sáng sớm và về đêm Con vật vẫn ăn uống bình thường nhưng sinh trưởng chậm Bệnh thường thấy dưới dạng mãn tính ở lợn và ít khi thấy ở lợn

Trang 21

trước 6 tuần tuổi Bệnh xảy ra nhiều nhất ở đàn lợn giai đoạn đang lớn và giai đoạn trưởng thành

Triệu chứng lâm sàng của viêm phổi do Mycoplasma biểu hiện ho khan

và chậm lớn, không sốt hoặc ít có sự nguy hiểm về chức năng hô hấp nhưng

sẽ trở nên nghiêm trọng khi sức đề kháng giảm sút, xuất hiện các vi khuẩn kế phát gây nên các dấu hiệu nặng hơn của dịch viêm phổi địa phương Lợn biểu hiện sốt, mệt li bì, khó thở, da tím tái và chết

Bệnh thường lây lan do tiếp xúc trực tiếp hoặc giữa các đàn trong cùng khu vực Việc lây truyền từ con này sang con khác có thể hoàn toàn không có hiệu quả và đôi khi có thể không xảy ra giữa các con cùng chuồng Tuy nhiên, sự lây truyền qua không khí hình như được coi là cách nhiễm bệnh của các đàn nuôi kín không có Mycoplasma

* Nguyên nhân do virus

+ Nguyên nhân do virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp Stan

Done (2002) [16] cho biết: các virus gây bệnh cho lợn thường xuyên nhất là

virus gây bệnh cúm lợn (Swine Influenza) và virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome - PRRS) Ngoài ra còn có một loại virus khác nữa là PCV2 (Porcine circo virus type 2)

Kết quả nghiên cứu của Li V.Y.Y (2006) [26] cho thấy: virus PRRS có quan hệ gần gũi về mặt sinh học, cấu trúc và di truyền với virus gây viêm động mạch truyền nhiễm ở ngựa, virus LDV ở chuột và virus SHF ở khỉ Dựa vào

các đặc điểm đó mà người ta đưa 4 virus vào một nhóm mới, các Arteri virus

Triệu chứng lâm sàng của PRRS thay đổi và phụ thuộc vào các chủng virus, trạng thái miễn dịch của cơ thể cũng như điều kiện quản lý chăm sóc Bệnh cảnh lâm sàng xuất hiện ở một số đàn chủ yếu là kết quả của sự nhiễm virus từ cá thể mắc bệnh và việc truyền virus từ nhau thai của con mẹ mắc bệnh sang bào thai thường xảy ra vào kỳ chửa thứ ba

Trang 22

+ Virus cúm lợn (Swine influenza virus - SIV) Influenza virus type A (H1N1) gây bệnh cúm lợn ở mọi lứa tuổi, tập trung trong giai đoạn từ sơ sinh

đến 2 tháng tuổi Virus có khả năng bám vào các lông mao phát triển từ lớp màng nhầy Virus cúm lợn là nguyên nhân quan trọng của hội chứng hô hấp ở

Mỹ, Châu Âu và Đông Á Bệnh cúm lợn năm 1918 do virus cúm A (H1N1) nhưng các chủng khác (cúm thường) cũng được khẳng định trong một số trường hợp gây ra rối loạn hô hấp khi có thêm vai trò của một số tác nhân do vi khuẩn kế phát trong các đàn lợn

Dạng cổ điển của bệnh gây nên ổ dịch cấp tính, với biểu hiện mệt mỏi,

chán ăn, phổ biến là ho, chảy nước mũi và viêm kết mạc Ổ dịch xảy ra nhanh

và khỏi bệnh cũng nhanh sau 5 - 7 ngày, tỷ lệ chết thấp nếu không xảy ra nhiễm trùng kế phát

+ Virus Corona (Porcine Respiratory Corona virus): được xác định bằng một số phản ứng huyết thanh học từ các trường hợp nghi ngờ Virus có

thể gây viêm phổi biểu hiện: sốt, ho, mệt mỏi và chết Tuy nhiên, bệnh cũng

có thể xuất hiện ở dạng cận lâm sàng

* Nguyên nhân do ký sinh trùng

Một trong những nguyên nhân gây bệnh ở đường hô hấp là do giun

phổi lợn Metastrongylus gây bệnh khi ký sinh ở khí quản và nhánh phế quản

của lợn Lợn bệnh thường gầy còm, suy dinh dưỡng, hiện tượng ho rõ nhất vào sáng sớm và buổi tối Giai đoạn đầu con vật vẫn ăn uống bình thường nhưng gầy dần, giai đoạn sau ăn ít, khó thở và chết

Ấu trùng giun đũa lợn Ascaris suum gây ra trong giai đoạn di hành qua

phổi Thỉnh thoảng thấy lợn ho, lợn thường gầy còm, lông xơ cứng và chậm lớn

Trang 23

* Nguyên nhân do điều kiện ngoại cảnh

Nhiệt độ, độ ẩm cao, nồng độ khí độc trong chuồng nuôi (H2S, NH3,

CO2 ) tăng cao, thức ăn khô ở dạng bột Các yếu tố này sẽ tác động trực tiếp lên niêm mạc đường hô hấp gây phản ứng tiết dịch Dịch tiết ra nhiều là môi trường thuận lợi cho các vi khuẩn sẵn có trong đường hô hấp trên sinh trưởng, phát triển Khi sức đề kháng của con vật giảm sút, các vi khuẩn này sẽ nhân lên nhanh chóng, tăng lên cả về số lượng và độc lực để gây bệnh

Ngoài ra, mật độ nuôi đông, nền chuồng gồ ghề, tình trạng stress, yếu

tố vệ sinh không đảm bảo, lợn con sau cai sữa hoặc chuyển đàn nhưng điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng kém Đều dẫn tới làm tăng tỷ lệ hội chứng rối loạn hô hấp và viêm phổi ở đàn lợn

Do đó, muốn giảm hội chứng hô hấp, ngoài việc nâng cao sức đề kháng cho lợn, hạn chế sự có mặt của mầm bệnh trong khu vực chuồng nuôi, cần phải đồng thời hạn chế tối đa các tác động xấu do điều kiện ngoại cảnh gây nên

2.2.1.3 Biểu hiện lâm sàng của bệnh viêm đường hô hấp ở lợn

Lợn thường bỏ ăn tách đàn nằm ở góc chuồng, chậm lớn, da nhợt nhạt, thân nhiệt bình thường hoặc sốt nhẹ từ 39 - 40,5oC Lợn bệnh hắt hơi từng hồi, chảy nước mũi, thở khó, thở nhanh, thở nhiều, thở khò khè về đêm Lợn thường ho từng tiếng hay từng chuỗi dài đặc biệt là lúc sáng sớm hoặc buổi

tối, sau khi ăn

Ho, khó thở là triệu chứng bệnh lý đặc thù của đường hô hấp Triệu chứng này có ở mọi lứa tuổi, đặc biệt thường gặp ở lợn sau cai sữa và lợn choai

Động tác hít vào và thở ra đều khó khăn, thường do các bệnh như viêm phổi, thủy thũng phổi, xung huyết phổi, tràn dịch phổi, tràn khí màng phổi, u phổi và những bệnh truyền nhiễm cấp tính làm giảm diện tích hô hấp và giảm tính đàn hồi của phổi (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2003) [9]

Trang 24

Viêm phổi: bề mặt phổi và lớp màng ngực được lót một lớp màng mỏng gọi là màng phổi Nếu quá trình viêm phổi lan tới màng phổi thì gọi là viêm màng phổi Nếu lan rộng bệnh sẽ nặng, con vật có biểu hiện đau đớn ở vùng ngực

Ngoài ra, tần số hô hấp tăng gia súc thở khó đột ngột, chảy dịch mũi cũng là biểu hiện của các bệnh có liên quan tới phổi hay bệnh đường hô hấp

Theo Lê Minh Chí (2004) [5], hội chứng hô hấp không nhất thiết gây ra những triệu chứng lâm sàng nói trên Có khi gia súc bị viêm phổi nhưng ít biểu hiện ra ngoài Đó là, do năng lực của phổi vẫn đáp ứng đủ cho phần lớn chức phận nên quá trình viêm của phổi vẫn tương đối ổn định ở mức độ trung bình nếu con vật không bị stress, hay làm việc quá sức

- Nguyên nhân: do vi khuẩn Streptococcus gây ra Khi cơ thể gặp các yếu tố bất lợi, stress thì Streptococcus trỗi dậy và là nguyên nhân chính hoặc

kết hợp với các loại vi khuẩn khác gây lên một số thể bệnh khá nghiêm trọng như bại huyết, dẫn đến chết hoặc nhiễm trùng tại chỗ như viêm não, viêm khớp, viêm nội tâm mạc ở lợn con từ 7 - 10 ngày tuổi Nhóm vi khuẩn này

gồm Streptococcus suis type 1 và đôi khi kết hợp với Streptococcus suis type

2 lây nhiễm từ lợn mẹ qua đường không khí, qua đường tiêu hoá do tiếp xúc trực tiếp hoặc qua bơm, kim tiêm nhiễm trùng

- Triệu chứng và bệnh tích: rất đa dạng, bao gồm như viêm não, nhiễm

trùng máu, viêm khớp, viêm nội tâm mạc, viêm đa thanh mạc, viêm màng bụng, viêm phổi và thường dẫn đến chết đột ngột (Higgins , Gottschalk M

2002 [23]; Lun Z R và cs 2007) [27]

Lê Văn Tạo (2005) [17] cho biết: để gây bệnh, vi khuẩn Streptococcus suis sau khi vào cơ thể sẽ nhân lên tại hạch hạch nhân rồi vào máu gây nhiễm

Trang 25

trùng huyết, nên triệu chứng đầu tiên là sốt 40,6 - 41,7oC, triệu chứng thần kinh như run rẩy, đứng không vững, liệt, dẫn đến chết Triệu chứng, bệnh tích

và các thể bệnh thường thấy:

+ Thể nhiễm trùng huyết: lợn bệnh sốt rất cao (41 - 42oC), chảy nước mắt, ly bì, nằm bệt, niêm mạc đỏ sẫm, da đỏ tím từng mảng Lợn bệnh chết trong khoảng 1 đến 3 ngày, tỷ lệ chết lên đến 100 %

+ Thể viêm não tuỷ: lợn bệnh sốt cao, bỏ ăn, đi lại siêu vẹo, run rẩy, co giật, nôn mửa, hôn mê và chết sau 2 - 3 ngày

+ Thể viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi: lợn bệnh sốt cao, chảy nước mắt, dịch mũi, họng sưng, bỏ ăn, thở khó, thở nhanh, da tụ huyết từng mảng Thể này thường gặp ở lợn con và lợn sau cai sữa, tỷ lệ chết 60 - 70 % Bệnh tích: hạch amidan sưng, tụ máu, niêm mạc phế quản tụ huyết, niêm mạc mũi có màng giả, tiểu phế quản và phế nang viêm có dịch thẩm xuất, có mủ và bọt khí; hạch phổi sưng, tụ huyết Lợn bị bệnh thể phổi gây ra bệnh tích ở phổi có các mức độ biểu hiện khác nhau từ viêm phổi - màng phổi dạng nhục hoá đến viêm phổi dạng fibrin có mủ

+ Thể viêm hạch: sốt cao, hạch hầu và hạch mang tai sưng thủy thũng, sau thành apxe mủ, lâu thành bã đậu

- Chẩn đoán: phương pháp chẩn đoán thường được sử dụng là dựa vào các triệu chứng lâm sàng, tuổi của động vật và bệnh tích đại thể

- Điều trị: trong thực tế, khi sử dụng kháng sinh có độ mẫn cảm cao để điều trị cho lợn mắc bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra đã mang lại

hiệu quả Tuy nhiên, sử dụng kháng sinh để điều trị phải dùng sớm và chỉ có hiệu quả tốt khi con vật chưa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng nặng hay chưa có biểu hiện quá ủ rũ, bỏ ăn Điều trị muộn thì hiệu quả sẽ rất kém hoặc không có hiệu quả

Trang 26

Theo Trương Quang Hải và cs (2012) [6], trong 25 chủng vi khuẩn

Streptococcus suis phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm phổi mẫn cảm cao với

ceftiofur (92,0 %); florfenicol (88,0 %); amoxicillin (88,0 %) và amikacin (72,00 %) nên có thể sử dụng một trong các kháng sinh trên để điều trị cho lợn khi mắc viêm

phổi do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra

ít nhất 15 ngày Sau đó kiểm tra thấy lợn khoẻ mạnh bình thường và không có dấu hiệu gì về bệnh thì mới tiến hành cho nhập đàn

+ Khi có dịch xảy ra, phải cách ly những con bệnh ra khu vực nuôi cách ly để tránh lây lan Theo dõi và điều trị kịp thời những con bị bệnh Với những con không có khả năng chữa khỏi thì tiến hành loại thải Trong quá trình theo dõi, phải cách ly tuyệt đối không được nhập đàn mới vào, thường xuyên phun thuốc tiêu độc, tẩy uế chuồng trại bằng các thuốc sát trùng nhằm nhanh chóng tiêu diệt mầm bệnh

- Nguyên nhân: vi khuẩn P multocida được biết đến là nguyên

nhân gây ra bệnh tụ huyết trùng cho các loài gia súc, gia cầm Tuy nhiên,

P multocida còn được coi là một trong những nguyên nhân gây nên viêm phổi lợn

Bệnh viêm phổi lợn do P multocida gây ra là kết quả của sự lây nhiễm

vi khuẩn vào phổi Bệnh thường thấy ở giai đoạn cuối của viêm phổi cục bộ hay những bệnh ghép ở đường hô hấp của lợn Vi khuẩn thường cư trú ở

Trang 27

đường hô hấp của lợn, do vậy, thường rất khó bị tiêu diệt Vi khuẩn P multocida thường kết hợp với các tác nhân khác như vi khuẩn Mycoplasma hyopneumoniae làm cho quá trình viêm phổi càng thêm phức tạp

khuẩn gây bệnh, thường xuất hiện 3 thể:

thấy ở những lợn lớn Ho ở những lợn ở lứa tuổi này thường được coi là biểu hiện để xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh

+ Thể cấp tính: thể này thông thường do hầu hết các chủng Pasteurella multocida thuộc serotype B gây ra Những con vật mắc bệnh thường có biểu

hiện khó thở, hóp bụng vào để thở, gõ vào bụng có âm đục “bịch, bịch”, sốt cao nhiệt độ lên tới 41 - 42oC, tỷ lệ chết cao (5 - 40 %) Ở những con vật chết và hấp hối có thể thấy những vết đổi màu tím ở vùng bụng có thể là do sốc nội độc tố

+ Thể mãn tính: đây là thể đặc trưng thường thấy của bệnh , bệnh tích chủ yếu ở phổi như : viêm phổi với các mức đô ̣ khác nhau từ sưng đến thủy thũng, nhục hóa hoặc gan hóa, nếu kế phát các loa ̣i cầu khuẩn có thể ta ̣o thành các ổ viêm có mủ, ổ bã đậu Mức đô ̣ viêm khác nhau có thể tiến triển của từng

kỳ từng vùng hoặc ở cả trường phổi Màng phổi, bao tim viêm dính vào lồng ngực (Lê Văn Ta ̣o, 2007) [18]

- Bệnh tích: Pasteurella multocida gây ra bệnh tích chủ yếu ở phần xoang ngực và thường kèm với bệnh tích của M hyopneumoniae Đặc trưng

của bệnh này xuất hiện ở thùy đỉnh và mặt trong của phổi, cùng với việc có bọt khí trong khí quản Có sự phân ranh giới rõ rệt giữa vùng tổ chức phổi bị tổn thương và vùng tổ chức phổi bình thường Phần bị ảnh hưởng của phổi sẽ có sự

biến đổi màu sắc từ đỏ sang xám xanh phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh

Các trường hợp bệnh nghiêm trọng có thể xuất hiện viêm phế mạc và apxe ở các mức độ khác nhau Trong các trường hợp này thường thấy phế

Trang 28

mạc dính chặt vào thành xoang ngực và phế mạc có vùng mờ đục, khô Đây là

bệnh tích chủ yếu để phân biệt viêm phổi do Pasteurella với viêm phổi do Actinobacillus, trong đó thường thấy mủ chảy ra có màu vàng và dính cùng

với rất nhiều sợi fibrin

Theo Trần Văn Bình (2008) [4], lợn mắc bệnh ở thể này có biểu hiện đang bình thường đột nhiên kêu rống lên rồi lăn ra chết, sau khi chết xác lợn tím bầm, sùi bọt mép Trường hợp này xảy ra khi mầm bệnh đã có sẵn ở cơ sở chăn nuôi

- Chẩn đoán: việc chẩn đoán viêm phổi do Pasteurella multocida gây

ra chủ yếu dựa vào xét nghiệm vi khuẩn học Thường có thể thấy được vi

khuẩn trực tiếp lên đĩa thạch máu

- Điều trị: Thực tế vi khuẩn P multocida có nhiều biến chủng kháng lại

các thuốc kháng sinh thông thường, nên muốn điều trị có hiệu quả cần phải tiến hành kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh để chọn loại kháng sinh có hiệu quả

Đỗ Quốc Tuấn (2008) [22] cho biết: các chủng P multocida phân lập

được ở lợn tại một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam mẫn cảm cao với norfloxacin, lincomycin, neomycin và đã chọn hai kháng sinh là lincomycin

và norfloxacin điều trị lợn mắc bệnh do vi khuẩn P multocida gây ra, tỷ lệ lợn khỏi bệnh từ 84,37 % đến 91,48 %

- Phòng bệnh:

+ Cũng như các bệnh truyền nhiễm khác, biện pháp phòng chống bệnh

do vi khuẩn P multocida gây ra ở lợn chủ yếu là tuân thủ nghiêm ngặt các

điều kiện cách ly khi bổ sung lợn mới vào đàn Duy trì các biện pháp thú y chặt chẽ, có hệ thống hố sát trùng ở cửa ra vào chuồng trại, có quần áo bảo hộ lao động cho công nhân chăn nuôi

Trang 29

+ Khi có lợn mắc bệnh cần cách ly triệt để những con ốm và điều trị kịp thời bằng thuốc kháng sinh đặc hiệu nhằm tiêu diệt vi khuẩn, tiêu diệt mầm bệnh ngay trong cơ thể lợn mắc bệnh Thực hiện tiêm phòng vaccine thường xuyên, định kì, đều đặn, đúng qui trình với tỷ lệ tiêm phòng đạt cao 90

- 100 % đàn lợn là biện pháp phòng bệnh hữu hiệu nhất (Phạm Sỹ Lăng

và cs 2006) [11]

- Nguyên nhân: Mycoplasma được biết đến với bệnh suyễn lợn hay còn

gọi là hội chứng viêm phổi địa phương của lợn Bệnh gây thiệt hại nhiều về

kinh tế, tăng trọng kém, tiêu tốn thức ăn/kg thể trọng cao

Sau khi xâm nhập vào phổi qua đường hô hấp, Mycoplasma tạo trạng

thái cân bằng nếu sức đề kháng của cơ thể tốt Khi sức đề kháng của cơ thể

giảm do chuồng trại không hợp lý, chăm sóc kém… Mycoplasma tác động

gây hội chứng viêm phổi ở thuỳ đỉnh, thuỳ tim, thuỳ hoành cách mô Sự kết

hợp của các vi khuẩn kế phát như Pasteurella multocida, Streptococcus, Staphylococcus… Tác động làm cho bệnh thêm trầm trọng và gây biến chứng

viêm phổi, nung mủ phổi…

- Triệu chứng: Triệu chứng ho, khó thở xuất hiện sau 25 - 65 ngày Bệnh có thể chia làm 3 thể: cấp tính, á cấp tính và mãn tính

+ Thể cấp tính: lúc đầu triệu chứng rất nhẹ, khó phát hiện bệnh, lợn ốm thường rời đàn, đứng hoặc nằm ở góc chuồng, kém ăn, chậm lớn Thân nhiệt bình thường hoặc hơi cao, sốt nhẹ 39 - 39,5o

C; khi có biểu hiện bệnh, con vật hắt hơi từng hồi lâu do có chất dịch bài tiết sâu ở trong đường hô hấp hoặc do viêm phổi có dịch bài xuất ở giai đoạn sau của bệnh Vài ngày sau, con vật

ho, ho khi vận động mạnh, thường biểu hiện bệnh lúc sáng sớm và chiều tối Lợn bệnh ho liên tục trong 2 - 3 tuần, có khi kéo dài hơn

Trang 30

+ Thể á cấp tính: thường gặp ở giống lợn tạp giao, lợn lai, lợn con còn

bú mẹ Bệnh có triệu chứng giống thể cấp tính nhưng không trầm trọng bằng Lợn ốm thường ho, thở nhanh, tần số hô hấp tăng, mồm há ra để thở, thân nhiệt tăng ít Nếu ghép với bệnh tụ huyết trùng thì sốt cao Bệnh có thể kéo dài vài tuần lễ

+ Thể mãn tính: thể bệnh này thường từ thể cấp tính và thể á cấp tính

chuyển sang Không như trong thể cấp tính, bệnh khó phát hiện do biểu hiện không rõ ràng Con vật ho khan vào buổi sáng sớm, buổi chiều tối sau khi ăn xong Lợn ho từng tiếng một hoặc từng hồi kéo dài, ho một tuần rồi giảm đi hoặc kéo dài liên miên Con vật khó thở, thở nhanh, tần số hô hấp tăng từ 40 -

100 lần/phút Hít vào dài hơn thở ra, thở khò khè vào ban đêm

Bệnh tích viêm phổi bắt đầu từ thuỳ tim lan sang thuỳ đỉnh về phía trước, thường phát triển ở rìa, vùng thấp của phổi Bắt đầu xuất hiện những đốm đỏ hoặc xám bằng hạt đậu xanh to dần rồi tập trung lại thành vùng rộng hơn Theo dõi bằng chụp X - quang ta thấy bệnh tích lan từ trước ra sau theo một quy luật nhất định Hai bên phổi đều có bệnh tích như nhau và có giới hạn rõ

giữa chỗ phổi bị viêm và chỗ phổi bình thường

Một bệnh tích đặc trưng nữa là hạch lâm ba phổi sưng rất to, gấp 2 - 5 lần hạch bình thường, chứa nhiều vi khuẩn, nhiều nước màu tro, hơi tụ máu nhưng không xuất huyết, sưng thuỷ thũng, mọng nước

- Chẩn đoán: hiện nay có nhiều phương pháp để chẩn đoán bệnh như:

chẩn đoán vi khuẩn học, chẩn đoán huyết thanh học… Trong đó, phương pháp chẩn đoán lâm sàng được sử dụng phổ biến nhất, căn cứ vào các biểu hiện điển hình của bệnh như: ho vào buổi sáng sớm và chiều tối, khi thời tiết lạnh, sau khi vận động Bệnh tích điển hình là viêm phổi kính, có vùng gan

hoá, nhục hoá, đỏ thẫm, vàng xám ở thuỳ đỉnh, thuỳ tim

Trang 31

- Điều trị: hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc kháng sinh dùng để điều trị bệnh do Mycolasma gây ra như: tylogenta 1 ml/10 kg TT/ngày;

vetrimoxin L.A 1 ml/10 kg TT/ngày; daynamutilin 1 ml/20 kg TT/ngày; florject 1 ml/30 kg TT/ngày Kết hợp sử dụng một số thuốc có tác dụng giảm đau hạ sốt,

trợ sức trợ lực… Làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc kháng sinh

- Phòng bệnh: để phòng và chữa bệnh suyễn lợn đạt hiệu quả cao thì phải thực hiện những nội dung sau:

Tăng sức đề kháng cho lợn bằng cách vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần đủ protein, chất khoáng, vitamin Chuồng trại thông thoáng, sạch sẽ, định kỳ quét vôi diệt khuẩn

Tự túc về con giống, nếu nhập giống từ bên ngoài thì nên mua giống ở những vùng an toàn dịch

+ Ttiêm phòng vắc xin cho đàn lợn

+ Định kỳ sát trùng, tiêu độc chuồng trại, phân rác, dụng cụ chăn nuôi bằng nước vôi 20 %, NaOH 10 %, Formon 5 %, rắc vôi bột, quét vôi tường

* Bệnh viêm phổi do virus gây ra

- Nguyên nhân:

+ Coronavirus (Virus pneumoniae của lợn) gây viêm phổi truyền

nhiễm của lợn: Bệnh thường phát sinh ở thể mãn tính, với triệu chứng hô hấp như: khó thở, thở thể bụng (bụng hóp lại và giật), lợn ở các lứa tuổi đều mắc nhưng lợn con 1 - 2 tháng và lợn mới cai sữa dễ mắc và có tỷ lệ chết cao

virus nhóm A: H1N1, H1N2, H3N2 Các virus trên thuộc họ Orthomyxoviridae, nhóm A gồm những virus gây bệnh cho người, gia súc, gia cầm và chim thú hoang dã, trong đó có lợn Virus cúm có thể lây truyền từ lợn, gia cầm và người

+ Virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS): đó là một loại virus thuộc họ Togaviridae, có ARN đặt tên là Lelystad đã gây ra gây

Trang 32

ra hội chứng rối loạn sinh sản như: sảy thai, chết lưu thai, lợn con chết yểu sau khi sinh và trạng thái viêm phổi ở lợn con và lợn choai

* Bê ̣nh viêm phổi do ký sinh trùng gây ra

và nhánh khí quản của lợn và ấu trùng đũa lợn Ascaris suum trong giai đoa ̣n

di hành qua phổi

Hiện tượng ho rõ nhất vào buổi sáng sớm và buổi tối , giai đoa ̣n con vâ ̣t ăn uống bình thường nhưng gầy dần, giai đoa ̣n sau ăn ít, khó thở và chết

- Bệnh tích: lợn bị nhiễm giun trên đường tiêu hóa thường xuất hiện

giun Nếu số lượng nhiều thường gây viêm nhiễm ở vùng chúng ký sinh

+ Giun đũa: ấu trùng gây bệnh hoại tử ở gan, viêm phổi (hầu hết ấu trùng ở phổi), giun trưởng thành ký sinh ở ruột non và gây bệnh tích làm ruột non mỏng

+ Giun phổi: ký sinh ở phổi và gây tổn thương phổi, viêm phế quản

- Chẩn đoán: dựa vào dịch tễ

+ Dựa vào triệu chứng điển hình + Xét nghiệm phân bằng phương pháp Chekbovic + Mổ khám vùng phổi

- Điều trị: Mebenvet 10 mg/kg TT cho ăn, uống

+ Tetramizol 10 - 15 mg/kg TT + Ditrazil phốt phát 0,4 ml/kg TT tiêm + Hanmectin - 25 tiêm 1 ml/10 kg TT + Ivermectin 0,1 - 0,3 mg/kg TT tiêm + Dung dịch Lugol 0,5 ml/kg TT tiêm khí quản

+ Xây dựng chuồng nơi cao ráo, nền chuồng nên cứng hoặc nện chặt, lợn cần nuôi nhốt, cho ăn thức ăn có củ cần rửa sạch

Trang 33

2.2.1.5 Một số loại thuốc sử dụng trong điều trị bệnh viêm đường hô hấp

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thuốc kháng sinh dùng để điều trị bệnh Ở đây, chúng tôi đã sử dụng hai loại thuốc kháng sinh là tylogenta và vetrimoxin L.A để điều trị bệnh

* Tylogenta

mg Gentamycin

- Cơ chế tác dụng:

+ Tác dụng của thành phần Tylosin: có tác dụng với với các chủng vi

khuẩn Gram (+), gắn vào tiểu phần ribosom 50s ức chế enzym peptidyl - transferase trong quá trình tổng hợp protein của vi sinh vật, không ức chế tế

- Liều dùng: 1 ml/10 kg TT, dùng trong 3 - 5 ngày, tiêm bắp Kết hợp

sử dụng một số thuốc giảm đau hạ sốt, trợ sức, trợ lực… Làm tăng hiệu quả điều trị của kháng sinh

* Vetrimoxin L.A

- Thành phần: trong 100 ml vetrimoxin L.A có 15 g amoxycillin

- Cơ chế tác dụng: amoxycillin hoạt động bằng cách ngăn cản sự tổng hợp Mucopeptide trên thành tế bào vi khuẩn

Amoxycillin có hiệu lực diệt khuẩn thay đổi theo thời gian trên các vi khuẩn Gram (+) như: Staphylococci, Streptococci, Corynebacteria và vi khuẩn Gram (-) như: E coli, Samonella, Pasteurella…

Ngày đăng: 17/05/2021, 09:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tiêu Quang An, Nguyễn Hữu Nam (2011), “Xác định một số vi khuẩn kế phát gây chết lợn trong vùng dịch lợn Tai xanh ở huyện Văn Lâm tỉnh Hƣng Yên năm 2010”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, 18 (3), tr. 56 - 64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định một số vi khuẩn kế phát gây chết lợn trong vùng dịch lợn Tai xanh ở huyện Văn Lâm tỉnh Hƣng Yên năm 2010”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Tiêu Quang An, Nguyễn Hữu Nam
Năm: 2011
2. Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc (2007), “Tình hình nhiễm Actinobacillus, Pleuropneumoniae và hội chứng viêm phổi - màng phổi ở lợn”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XIV (2), trang 56 - 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm "Actinobacillus, Pleuropneumoniae" và hội chứng viêm phổi - màng phổi ở lợn”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Đặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc
Năm: 2007
3. Nguyễn Xuân Bình (2005), Phòng trị bệnh cho lợn nái, lợn con, lợn thịt, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trị bệnh cho lợn nái, lợn con, lợn thịt
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
4. Trần Văn Bình (2008), Bệnh quan trọng ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ, tr. 56 - 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh quan trọng ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Trần Văn Bình
Nhà XB: Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ
Năm: 2008
5. Lê Minh Chí (2004), Sổ tay dịch bệnh động vật, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội, tr. 15 - 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay dịch bệnh động vật
Tác giả: Lê Minh Chí
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
7. Lê Thanh Hải và cô ̣ng sƣ̣ (2001), nghiên cứu , chọn lọc , nhập nội ,nhập thuần chủng và xác đi ̣nh công thức lai thích hợp cho heo cao sản đểđạt tỉ lê ̣ lạc từ 50-55%, Đề tài cấp nhà nước KHCN Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu , chọn lọc , nhập nội ,nhập thuần chủng và xác đi ̣nh công thức lai thích hợp cho heo cao sản để
Tác giả: Lê Thanh Hải và cô ̣ng sƣ̣
Năm: 2001
8. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2007), Hội thảo PRRS. Khoa Thú y. Trường Đại học Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo PRRS
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ
Năm: 2007
9. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Phạm Đức Chương, Vũ Đình Vƣợng (2003), Giáo trình Thú y cơ bản, Nxb Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thú y cơ bản
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Phạm Đức Chương, Vũ Đình Vƣợng
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2003
10. Laval A. (2000), Dịch tễ học Thú y, Tài liệu tập huấn Thú y, Chi cục Thú y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học Thú y
Tác giả: Laval A
Năm: 2000
11. Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung, Hoàng Văn Năm, Trần Duy Khánh (2006), Các bệnh truyền nhiễm thường gặp ở lợn và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, tr. 88 - 97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bệnh truyền nhiễm thường gặp ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung, Hoàng Văn Năm, Trần Duy Khánh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
12. Phạm Sỹ Lăng, Phan Lục, Trương Văn Dung (2002), Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị. Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Phan Lục, Trương Văn Dung
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
13. Chu Văn Mẫn (2002), Ứng dụng tin học trong sinh học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tin học trong sinh học
Tác giả: Chu Văn Mẫn
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
14. Trần Đình Miên, Nguyễn Hải Quân, Vũ Kính Trực (1975), Chọn giống và nhân giống gia súc , Giáo trình giảng dạy ở các trường Đại học Nông nghiê ̣p, Nxb Nông nghiê ̣p, Tr. 48 - 127 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn giống và nhân giống gia súc
Tác giả: Trần Đình Miên, Nguyễn Hải Quân, Vũ Kính Trực
Nhà XB: Nxb Nông nghiê ̣p
Năm: 1975
15. Trần Văn Phùng (2013), Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi , Nxb Nông nghiệp Hà Nô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi
Tác giả: Trần Văn Phùng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nô ̣i
Năm: 2013
16. Stan Done (2002), “Các tác nhân gây bệnh đường hô hấp ảnh hưởng như thế nào đến sức khoẻ đàn lợn”, Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y, tập VIII (3), tr. 91 - 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tác nhân gây bệnh đường hô hấp ảnh hưởng như thế nào đến sức khoẻ đàn lợn”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Stan Done
Năm: 2002
17. Lê Văn Tạo (2005), “Bệnh do vi khuẩn Streptococcus gây ra ở lợn”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, 12 (3), tr. 89 - 90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh do vi khuẩn "Streptococcus" gây ra ở lợn”, "Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y
Tác giả: Lê Văn Tạo
Năm: 2005
18. Lê Văn Ta ̣o (2007), Một số bê ̣nh truyền nhiễm thường gặp ở lợn và biê ̣n pháp phòng trị, Nxb Lao đô ̣ng - Xã hội, tr. 7 - 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bê ̣nh truyền nhiễm thường gặp ở lợn và biê ̣n pháp phòng trị
Tác giả: Lê Văn Ta ̣o
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2007
19. Nguyễn Thiê ̣n , Trần Đình Miên , Võ Trọng Hốt (2005), Con lợn ở Viê ̣t Nam, Nxb Nông nghiê ̣p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con lợn ở Viê ̣t Nam
Tác giả: Nguyễn Thiê ̣n , Trần Đình Miên , Võ Trọng Hốt
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005
21. Vũ Đình Tôn , Trần Thi ̣ Thuâ ̣n (2005), Giáo trình chăn nuôi lợn , Dùng trong các trường THCN, NXBHN, tr. 18 - 19 - 151 - 154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Vũ Đình Tôn , Trần Thi ̣ Thuâ ̣n
Nhà XB: NXBHN
Năm: 2005
22. Đỗ Quốc Tuấn (2008), Nghiên cứu bệnh tụ huyết trùng lợn ở một số tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Thú y Quốc gia, Hà Nội.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bệnh tụ huyết trùng lợn ở một số tỉnh miền núi phía bắc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Quốc Tuấn
Năm: 2008

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm