Bài thuyết trình Hóa dược lý: Phân loại các chất hoạt động bề mặt và ứng dụng tìm hiểu khái niệm chất hoạt động bề mặt; phân loại chất hoạt động bề mặt; ứng dụng của nó trong thực tế.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
KHOA DƯỢC
BÀI BÁO CÁO CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT LỚP DƯỢC MKU K21
Trang 2 NGUYỄN DƯƠNG HỒNG YẾN
TRẦN HUỲNH YẾN PHƯƠNG
NGUYỄN BẢO TOÀN
LÊ QUỐC DŨNG
HỒ HOÀNG ANH
LÊ QUỐC PHỤC
Trang 3 NỘI DUNG BÀI THUYẾT TRÌNH
Khái niệm chất hoạt động bề mặt.
Phân loại chất hoạt động bề mặt.
Ứng dụng của nó trong thực tế.
CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
Trang 41 KHÁI NIỆM CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
Chất hoạt động bề mặt (tiếng Anh:
Surfactant, Surface active agent) đó
là một chất làm ướt có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của một chất lỏng Là chất mà phân tử của nó phân cực: một đầu ưa nước và một đuôi kị nước.
Trang 5là mạnh mẽ hơn với chất lỏng khác Khi đó các phân tử lỏng sẽ chảy lan ra bề mặt rắn Chất lỏng có SCBM càng nhỏ thì càng dễ
thấm ướt
Sự ngưng tụ mao quản là sự chuyển thể hơi thành lỏng trong mao
quản ở điều kiện đẳng nhiệt
Trang 72.PHÂN LOẠI
NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN: đất sét, gôm, cao lanh, nhựa cây, long đỏ trứng ( lecithin), cholesterol
TỔNG HỢP ( NHÂN TẠO): đây là loại quan trọng và ứng
dụng nhiều trong thực tế Gồm có các dạng sau:
Anion: loại này phân ly thành ion (-) trong MT hoạt động.
Cation: loại này phân ly thành ion (+) trong MT hoạt động.
Không phân ly thành ion: không phân ly trong MT hoạt động.
Lưỡng cực: khi bị phân cực thì đầu phân cực có thể mang điện
âm hoặc điện dương tùy vào PH của dung môi.
Trang 8CHẤT HĐBM TỔNG HỢP
Trang 9ANION
(-)
ANION
(-)
• Xà phòng kim loại hóa trị I,II
• Muối sulfat của alcol béo và ion kim loại.Ví dụ: Natri dodecyl sulfat (SDS), amoni lauryl sulfat, và các muối ankyl sulfat khác
• Natri laureth sulfat, hay natri lauryl ete sulfat (SLES)
sulfat (SDS), amoni lauryl sulfat, và các muối ankyl sulfat khác
CATION
(+)
CATION
(+)
• Muối amoni bậc 4 (Cetrimonium Chloride)
• Muối amin (octadecylamoniclorua)
polysorbates, polyoxyethylated glycol monoethers).
chất nhũ hóa trong hệ dầu nước
Trang 10Kali oleat C17H33COONa
Xà phòng kim loại hóa
trị II
Là muối của acid béo và ion kim loại
hóa trị II: Canxi Stearat (C17H35COO)2Ca; Magnesium Oleat
(C17H33COO)2Mg
Muối sunfat của alcol
béo và ion kim loại
Điển hình ở loại này là Natri Lauryl
Sulfat : C12H25OSO3Na
Trang 11Ví dụ:
C18H37NH3Cl C18H37NH3+ + Cl
Trang 12và acid béo
Đây là chất HĐBM trong môi trường không phân
ly thành ion, ko kích ứng da dùng trong mỹ phẩm
Span Là sản phẩm ester hóa của sorbitol và acid béo.(CHOH)
3 CH2OCH2OH + C17H35COOH CHOH)3(CH2O)2COOC17H35
+ H2O
Tween
Là sản phẩm ester hóa của Span và
polioxietilen
Trang 13LƯỠNG CỰC
LECITHIN
Trong tự nhiên, chất nhũ hóa lecithin được tìm thấy nhiều trong đậu nành, lòng đỏ trứng, thịt bò, đậu phộng, súp lơ, hạt cải, hạt hướng dương …
Chất nhũ hóa lecithin có tính chống oxy hóa cao, hòa tan được vitamin A,D,E,K Hóa chất lecithin là một
phụ gia thực phẩm
Trang 143 ỨNG DỤNG
Trong ngành công nghiệp dược Chất HĐBM chủ yếu được dùng làm tác nhân: thấm ướt, hòa tan, nhũ hóa, tạo bọt, khả năng tẩy rửa và khả năng tạo mixen
Trang 15Nhiều chất rắn không thấm ướt được chất lỏng, khi SCBM tới hạn của nó quá thấp so với chất lỏng Vì vậy, người ta dùng các chất hoạt động bề mặt khác nhau để them vào chất lỏng, để làm giảm sức căng
bề mặt của nó xuống bằng với chất rắn, để chúng
dễ thấm ướt
a Sự thấm ướt
Trang 16b Tác nhân hòa tan
Trong dung dịch sự hiện diện của 1 số chất HĐBM sẽ hòa tan nhiều hoạt chất hơn Ví dụ: natri lauryl, tween 20, tween 60 (Polysorbate 20/60/80),…
Trang 17c Tác nhân nhũ hóa
Khi sử dụng chất HĐBM làm tác nhân nhũ hóa, sẽ quyết định loại nhũ tương dầu trong nước (D/N) hoặc nước trong dầu (N/D), điều này giúp cho cấu trúc của nhũ tương điều chế thích hợp hơn
Trang 18d Tác nhân tạo bọt
Bọt là một hệ không bền vững, sự tạo bọt kèm theo sự gia tăng bề mặt phân cách khí- lỏng rất lớn Vì thế, Sự tạo bọt chỉ có thể xảy ra khi sức căng bề mặt của hệ nhỏ Điều này được thực hiện bằng cách thêm xà phòng natri vào nước, hoặc các chất hoạt động bề mặt khác
Trang 19e khả năng tẩy rửa
Khả năng tẩy rửa là tổng hợp các tính chất của
xà phòng như: khả năng thấm ướt, khả năng nhủ hóa, khả năng hòa tan và khả năng tạo bọt giúp các chất bẩn bị tách khỏi bề mặt vải sợi và hòa tan vào nước dễ dàng
Trang 20f Khả năng tạo mixen.
Trong dung dịch xà phòng có thẻ tồn tại ở dạng ion phân tử hoặc mixen Mixen là tập hợp các phân tử xà phòng phân ly hoặc không phân ly
Khi nồng độ xà phòng trong dung dịch đạt tới một mức độ nhất định gọi là nồng độ tới hạn mixen thì trong hệ hình thành mixen hình cầu Trong mixen hình cầu, mạch hydrocarbon sẽ quay đầu vào nhau còn nhóm phân cực thân nước sẽ quay ra ngoài tạo thành khối cầu