1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)

167 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 6,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)Tác động của laser công suất thấp lên nguyên bào sợi nướu người và ứng dụng lâm sàng (Luận án tiến sĩ file word)

Trang 1

Mãsố:62720601

LUẬNÁNTIẾNSĨYHỌC

TP.HỒCHÍMINH,Năm2021

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, cáckếtquả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quanvàchưatừngđượccôngbốởbấtkỳnơinào

Tácgiảluậnán

TrầnYếnNga

Trang 4

đoanMụclục

MỤCLỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾTTẮTVÀ ĐỐI CHIẾU THUẬTNGỮVIỆT–ANH i

DANHMỤCCÁCBẢNG iv

DANHMỤCCÁCHÌNH vi

DANHMỤCCÁCBIỂUĐỒ,SƠĐỒ vii

MỞĐẦU 1

CHƯƠNG1:TỔNGQUANTÀILIỆU 3

1.1 ĐẶCĐIỂMĐIỀUTRỊCỦALASERDIODE 3

1.2 NGHIÊN CỨU IN VITRO TÁC ĐỘNG CỦA LASER CÔNG SUẤT THẤP LÊNNGUYÊNBÀOSỢINƯỚUNGƯỜI 11

1.3 ỨNG DỤNG LÂM SÀNG LASER CÔNG SUẤT THẤP ĐIỀU TRỊ VIÊM NHACHU 19

1.4 NHẬNĐỊNHCHUNGTỪTỔNGQUAN 26

CHƯƠNG2:ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 27

2.1 NGHIÊNCỨUINVITRO 27

2.2 NGHIÊNCỨULÂMSÀNG 38

2.3 VẤNĐỀYĐỨC 51

2.4 TÓMTẮTCÁCQUITRÌNHNGHIÊNCỨU 52

CHƯƠNG3:KẾTQUẢNGHIÊNCỨU 54

3.1 TÁCĐỘNGCỦALASERLÊNSỰTĂNGSINHVÀDICƯCỦANGUYÊNBÀOSỢINƯỚ UNGƯỜI 54

3.2 SO SÁNHHIỆUQUẢLÂMSÀNG GIỮAHAIPHƯƠNGPHÁP ĐIỀUTRỊPHẪU THUẬT VẠT CÓ VÀ KHÔNG KẾT HỢP VỚI LASER SAU 3, 6, VÀ 9THÁNG 66

CHƯƠNG4:BÀNLUẬN 87

4.1 TÁCĐỘNGCỦALASERLÊNSỰTĂNGSINHVÀDICƯCỦANGUYÊNBÀOSỢINƯỚ UNGƯỜI 87

4.2 SO SÁNH HIỆUQUẢ LÂM SÀNGGIỮA HAI PHƯƠNGPHÁP ĐIỀU TRỊPHẪUTHUẬTCÓVÀKHÔNGKẾTHỢPVỚILASERSAU3,6,VÀ9THÁNG 98

Trang 5

4.3 ÝNGHĨAỨNGDỤNGCỦAĐỀTÀI 120

4.4 HẠNCHẾCỦAĐỀTÀI 120

KẾTLUẬN 121

KIẾNNGHỊ 123 DANHMỤCCÁCCÔNGTRÌNHNGHIÊNCỨUĐÃCÔNGBỐCÓLIÊNQUAN

TÀILIỆUTHAMKHẢOP

HỤLỤC

Trang 6

DANHMỤCCÁCCHỮVIẾTTẮT VÀĐỐICHIẾUTHUẬTNGỮVIỆT–ANH

Bleeding on probingClinical attachment lossCollagen type

IEpidermalgrowthfactor

Gingival indexGingivalrecession

Insulin-likegrowthfactor

IGF-1 binding proteinsInterleukin-1βKeratinocyteg r o w t h factor

LightAmplificationbytheStimulatedEmissionofRadiation

Hiệp hội Nha chu Hoa kỳYếutốtăngtrưởngnguyênbàosợi cơbản

ChảymáukhithămkhámMấtbámdínhlâmsàng

YếutốtăngtrưởngthượngbìChỉsốnướuT

ụtnướuYếutốtăngtrưởngdạnginsulin

YếutốtăngtrưởngtếbàosừngKhuếchđạiánhsángbằngphátxạcưỡngbức

Trang 7

Viếttắt TiếngAnh TiếngViệt

PlaqueindexPapillarybleedingindexSulcusbleedingindex

Transforminggrowthfactor-ß1

TissueinhibitormatrixmetalloproteinaseToothmobility

Tumornecrosisfactorαtissue plasminogen activator/plasminogenactivatorinhitionVisualanaloguescaleVascularendothelialgrowthfactor

Độsâutúi

ChỉsốmảngbámChỉ số chảy máu gainướuChỉsốchảymáukhenướuYếutốtăngtrưởngchuyểnđổiß1

Lunglayrăng

Yếutốtăngtrưởngnộimômạchmáu

Trang 8

nucleatumPorphyromonasg i n g i v a l i

s Prevotellai n t e r m e d i a Prevotellam e l a n i n o g e

n i c a PrevotellanigrescencesT reponema

denticolaTannerellaforsyth ensis

t t a c h m e n t HomeostasisParacrineMigr

ationBiomodulation

ScalingandrootplaningBiostimulation

Low- power laserLow-level laserPhotodynamictherapyPowerdensityEnergydensityPeriodontalligamentfibroblastGingiva

PhotochemicaleffectPhotothermal

effectProliferationAutocrinePeriodontitisGrowthfactor

Trang 9

Trang

Bảng1.1Cáclaserthườngdùngtrongđiềutrịbệnhnhachuv à b ệ n h q u a n h Implant .3

Bảng1.2Tómtắtcácthôngsốvàcácđápứngtếbàotrongcácnghiêncứuđánhgiá tácđộngcủalaserlênNBSnướungười 18

Bảng1.3Tómtắtcácthôngsốtrongcácnghiêncứuứngdụnglâmsànglasertácdụ ngkíchthíchsinhhọc 25

Bảng2.4Tómtắtcácbiếntrongnghiêncứuinvitro 28

Bảng2.5Tómtắtcácthôngsốcàiđặtchocácnhómtrongnghiêncứuinvitro 33

Bảng2.6Tómtắtcácbiếntrongnghiêncứulâmsàng 44

Bảng3.7Sosánhgiátrịmậtđộquanggiữacácthờiđiểmtrongcùngnhóm 55

Bảng3.8S o sánhgiátrịmậtđộquanggiữacácnhómtạimỗithờiđiểm 56

Bảng3.9Tỉlệphầntrămdiệntíchvùngvôbàoởmỗinhómtạicácthờiđiểmtrướcchiếuvàsau chiếu24,48giờ 63

Bảng3.10Sosánhtỉlệphầntrămdiệntíchvùngvôbàogiữatừngcặpnhóm 63

Bảng3.11Đặcđiểmmẫutrongnghiêncứulâmsàng 66

Bảng3.12Đặcđiểmlâmsàngcủamẫunghiêncứutrướcphẫuthuật 67

Bảng3.13Thayđổicácchỉsốnhachulâmsàngtrướcvàsauđiềutrịởmỗinhóm68Bảng3.14Các chỉsốnhachulâmsàngcủahainhómsau3,6,9thángđiềutrị 70

Bảng3.15CácchỉsốGI,PD,GR,CALtrướcvàsauđiềutrịởcáctúi5-6mm 71

Bảng3.16CácchỉsốGI,PD,GR,CALtrướcvàsauđiềutrịởcáctúi≥7mm 73

Bảng3.17Sốlượngcáctúinhachuởcácthờiđiểmtrướcvàsauđiềutrị 76

Bảng3 1 8 T ỉ l ệ p h ầ n t r ă m c á c l o ạ i t ú i s a u điềut r ị ởc á c t ú i c ó độs â u b a n đầu ≥7mm 77

Bảng3.19Đ ặ c điểmlâmsàngcủanamhútthuốclátrướcphẫuthuật 78

Bảng3.20Thayđổicácchỉsốnhachulâmsàngtrướcvàsauđiềutrịt r ê n đốitượngnamcóhútth uốclá 79

Trang 10

Bảng3.21Cácchỉsốnhachulâmsàngcủahainhómsau3,6,9thángđiềutrịđốitượngnam hútthuốc lá 81Bảng3.22Sốlượngcáctúinhachuởcácthờiđiểmtrướcvàsauđiềutrịởnamhútthuốclá 82Bảng3.23Tỉlệphầntrămcácloạitúisauđiềutrịởcáctúicóđộsâubanđầu≥5mm 83Bảng3.24Đặcđiểmlâmsàngởnhómnamđiềutrịcókếthợplasertạ ithờiđiểmtrướcph

ẫu thuật 84Bảng3.25CácchỉsốPD,GR,CALtrướcvàsauđiềutrịởnhómnamhútvàkhônghútthuốc lá 85Bảng4 2 6 T r u n g b ì n h độs â u t ú i t r ư ớ c điềut r ị ởc á c n g h i ê n c ứ u ứngd ụ n g l a s e r trongđiều trịphẫu thuật 106Bảng4.27Tómtắtcácnghiên cứuứngdụnglaseránhsánghồngn g o ạ i trênđốitượngbệnh nhân hútthuốc lá 113

Trang 11

Trang

Hình1.1Cácbướcsóngcủalaserdiodetrongphổđiệntừ 4

Hình1.2Vaitròcủanguyênbàosợinướutrongduytrìcânbằngnộimôi 12

Hình1.3KỹthuậtphẫuthuậtvạtWidmanbiếnđổi 24

Hình2.4Hìnhlâmsàngphẫuthuậtcắtnướuvìlýdothẩmmỹvàmẫumônướu 28

thunhậnđược 28

Hình2.5ThiếtbịlaserPicassoLite 30

Hình2.6Phânlậpvànuôicấynguyênbàosợinướungười 31

Hình2.7Đầuchiếuđườngkính400µm 32

Hình2.8Bốtrícácgiếngtếbàotrongthửnghiệmđánhgiátăngsinhtếbào 33

Hình2.9Vếtthươnginvitrovàbốtrícácnhómthửnghiệmtrênđĩa35mm 35

Hình2.10Vếtthươnginvitrovàsựdicưtếbàovàovếtthương 36

Hình 2.11 Phương pháp đo độ sâu túi nha chu (PD) và mất bám dính lâm sàng(CAL) 42

Hình2.12LiênquangiữađộsâutúiPDvàmấtbámdínhlâmsàngCAL 43

Hình2.13Đánhgiáchỉsốchảymáukhithămkhám(BOP) 43

Hình2.14DụngcụđotúiUNC-15vàbộdụngcụphẫuthuật 46

Hình2.15CácđườngrạchtrongkỹthuậtvạtWidmanbiếnđổi[ 9 8 ] 47

Hình2.16Mặtngoàivạtsauloạibỏbiểumôbằnglasertheokỹthuậtchiếutiếpxúc .48

Hình 2.17 Minh hoạ hai vùng chiếu laser ở mặt ngoài vạt trên mỗi răng theo kỹthuậtchiếukhôngtiếpxúc 48

Hình 3.18 Vết thươngin vitrovà sự di cư tế bào vào vết thương ở nhóm chứng vànhóm1ghinhậnbằngmáyảnh 58

Hình 3.19 Vết thươngin vitrovà sự di cư tế bào vào vết thương ở nhóm 2và nhóm3ghinhậnbằngmáyảnh 59

Hình 3.20 Vết thươngin vitrovà sự di cư tế bào vào vết thương ở nhóm chứng vànhóm1phântíchvớiphầnmềmImageJ1.50i 60

Hình 3.21 Vết thươngin vitrovà sự di cư tế bào vào vết thương ở nhóm 2và nhóm3phântíchvớiphầnmềmImageJ1.50i 61

Hình 3.22 Vùng vô bào ở các nhóm qua các mốc thời gianphân tích với phần mềmImageJ1.50i 62

Trang 12

Trang

Biểuđồ3.1Tăngsinhởmỗinhómthừnghiệmquacácmốcthờigian 54

Biểuđồ3.2Sosánhtăngsinhtếbàogiữacácnhómởngày9 57

Biểuđồ3.3Tỉlệphầntrămdiệntíchvùngvôbàoởmỗinhóm 64

quacácmốcthờigian 64

Biểuđồ3.4Sosánhtỉlệphầntrămdiệntíchvùngvôbàogiữacácnhóm 64

quacácmốcthờigian 64

Biểuđồ3.5Mứcgiảmđộsâutúiởcáctúi5-6mmvàtúi≥7mm 75

Biểuđồ3.6Mứccảithiệnmấtbámdínhlâmsàngởcáctúi5-6mmvàtúi≥7mm75 Sơđồ2.1.Tómtắtquitrìnhnghiêncứuinvitro 52

Sơđồ2.2.Tómtắtquitrìnhnghiêncứulâmsàng 53

Trang 13

MỞĐẦU

Viêmnhachulàbệnhmạntính, đanguyênnhân, làkếtquảcủatươngtácphứctạpgiữavikhuẩngâybệnhnhachuvàkýchủ.Cácvikhuẩngâybệnhphóngthíchnhiềuloạienzyme,độctốvàhoáchấttrunggiancótácđộnghoạthóavàkéodàiđápứngviêmcủakýchủ.Hậuquảsaucùngcủatươngtácnàygâypháhủymônhachu,kíchthíchtiêuxươngổrăngdẫnđếnmấtrăng.Hiệnnay,nhiềuliênquangiữaviêmnhachuvớimộtsốbệnhtoànthânđãvàđangđượcxácđịnh.Việcđiềutrịh a y k i ể m s o á t v i ê m n h a c h u k h ô n g c h ỉđểg i ữ r ă n g m à c ò n m a n g ýn g h ĩ a d ự phòngbệnhtoànthâncũng

nhưcácbiếnchứngcủa chúng[45]

Trongđiềutrịviêmnhachu,lấycao-xửlýmặtchânrănglàđiềutrịcơbảnvà là chuẩnvàngđối với bệnhnha chudo mảngbám Dùvậy,chỉ với lấycao-

xửlýmặtchânrăngcóthểkhôngngănđượcsựxâmlấncủavikhuẩngâybệnh,khôngđạtđượcsựlànhthươngtốiưuvàgâymấtchấtmôrăngkhilặplạiđiềutrị[15].Cùngvớicácthuốckhángkhuẩn,laserhiệnđượcxemlàbiệnpháphỗtrợchocảđiềutrịnhachukhôngphẫuthuậtvàphẫuthuật[15],[32].Lợiíchmongđợinhiềuở laser là tác động diệt khuẩn, khuyến khích tạo bám dính mới, kích thích tái tạo môvàgiảm tácdụngphụsauđiềutrị [85]

Cácnghiêncứuinvitrovềsựtăngnhiệtđộtrongmô,sựthayđổihìnhtháivà

tính tương hợp sinh học của mặt chân răng, khả năng diệt khuẩn và chức năngsinhhọc của các tế bào thuộc mô nha chu dưới tác động của laser là cơ sở để thiếtlập,chọn lựa các thông số an toàn và mang lại lợi ích cho điều trị Kết quả các đápứngsinh học tế bào dưới tác động của laser có ý nghĩa về tiềm năng sử dụng laserhỗ trợđiều trị đồng thời giúp giải thích cơ chế tác động của laser lên quá trình sửachữavàtáitạomônha chu[100]

Hiệu quả ứng dụng lâm sàng của laser còn khác biệt giữa các nghiêncứu.Một số nghiên cứu dùng laser kết hợp với lấy cao- xử lý mặt chân răng khôngphẫuthuật hay phẫu thuật có thể giúp nâng cao và kéo dài hiệu quả lâm sàng [9],[18],[107],giảmlượngvikhuẩndướinướu[51],[123],cảithiệncácchỉsốsinhhóavà

Trang 14

[108],ứcchếsựtiêuxươngvàkíchthíchtáitạomô[27].Trongkhimộtsốkhácchỉtìmthấyítlợiíchhoặckhôngtìmthấylợiíchthêmvàonàosovớiđiềutrịkinhđiển[13],[23],[39],[50],[82]

Điềuđánglưuýlàcảtrongkếthợpvớiđiềutrịnhachuphẫuthuậtvàkhôngphẫuthuật,cáchsửdụnglaserlàđadạngvàcácchuẩnmựcvềthôngsốchưađượcxácđịnh[29],[83],[101],

[114].Sựđadạngvềthiếtbịvàthôngsốkỹthuậtriêngởmỗithiếtbịkhiếnchoviệcchọnthôngsốlàmviệctrởnênkhókhănvàthiếucơsởlýgiải.Dovậy,việctìmhiểuýnghĩatácđộngcủacácthôngsốvàhiệuquảứngdụngchúngtronglâm sàng làcần thiết

Tại Việt Nam, laser diode 810 nm là loại laser đang được quan tâmtrongđiều trị nha khoa vì có nhiều ứng dụng Hiện chỉ có một số ít nghiên cứu vềlasertrong chuyên khoa Răng Hàm Mặt [1], [5], [7], chưa có nghiên cứu cơ bản vàcònrấtítnghiêncứuứngdụnglâmsàngcủalasertrongchuyênkhoanhachu[3]

Trang 15

CHƯƠNG1:TỔNGQUANTÀILIỆU1.1 ĐẶCĐIỂMĐIỀUTRỊCỦALASERDIODE

1.1.1 Giớithiệuchungvềlaserdiode

Laser là từ viết tắt, được tạo nên từ 5 chữ cái đầu tiên trong cụm từtiếngAnh:LightAmplificationbyStimulatedEmissionofRadiation,dịchtheotiếngViệtcó

nghĩa làkhuếch đại ánh sáng bằng phát xạ cưỡng bức.Laser không thuộc loạibức xạ

ion hóa như tia gamma hay tia X, do đó không chứa đựng nguy cơ gâybệnhungthưhayđộtbiếnditruyềnnhưbiếnđổigen,thayđổicấutrúcnhiễmsắcthể

Er:YAGEr,C r:YSGG LaserNeodymium

Neodymium: ganetNeodymium:yttrium-aluminum-perovskite

yttrium-aluminum-Nd:YAG Nd:YAP

Chấtbándẫn

Laserdiode

phosphideGallium-aluminum-arsenideGallium-arsenide

Indium-galium-arsenide-InGaAsP GaAlAsGa As

"Nguồn:Schwarz,2009"[111]

Laser diode là loại laser có môi trường hoạt chất là chất bán dẫn,gồmGallium, Arsenide và Aluminum hay Indium Laser diode được giới thiệu vàocuối1990 và trở nên rất phổ biến trong nha khoa do có ưu điểm thiết bị nhỏ gọn vàgiáthànhthấphơncácloạilaserkhác.Trongnhómlaserdiode,cáclaserthườngđược

Trang 16

dùng nhất là GaAlAs (bước sóng 810 nm) và InGaAsP (bước sóng 980 nm)(Bảng1.1) Phạm vi bước sóng của laser diode ngày càng được mở rộng (Hình 1.1).Nănglượng laser được truyền đến mô qua sợi quang dẫn dưới chế độ chiếu liên tụchayxung.

Hình1.1Cácbướcsóngcủalaserdiodetrongphổđiệntừ

"Nguồn:Convissar,2011"[32]

Laserdiodeđượcxếpvàoloạilaserthâmnhậpsâuvàomô.Tronggiớihạnbướcsó n g t ừ 8 0 0 đến9 8 0 n m, l a s e r d i o d e h ấ p t h u k é m t r o n g n ư ớ c và t r o n g m ô khoánghóa;hấpthucaotrongcácmôcósắctố,hemoglobin vàoxihemoglobin Đặcđiểmnàyphùhợpđểloạibỏcácmôbịviêm,môcónhiềumạchmáutrongtúinhachucũngn

Trang 17

1.1.2 Cácphươngthứcđiềutrịcókếthợpvớilasertrongnhachu

Laser dùng kết hợp với điều trị nha chu có thể được phân loại theo tácdụngnhư sau: loại bỏ mô bệnh và diệt khuẩn không quang động học, diệt khuẩnquangđộnghọcvà kíchthíchhayđiều hoàhoạtđộngsinhhọc

1.1.2.1 Loạibỏmôviêmvàdiệtkhuẩnkhôngquangđộnghọc

Với mục tiêu là loại bỏ mô viêm và giảm lượng vi khuẩn trong túi nhachu,điều trị thường sử dụng chế độ chiếu liên tục, có hay không kích hoạt đầu sợiquangdẫn

Khi kích hoạt, 1-2 mm đầu tận của sợi được phủ lớp chất hấp thu sậmmàu.Sự kích hoạt đầu sợi quang dẫn giúp tập trung năng lượng vào bề mặt, làmtăngtương tác quang nhiệt với mô, còn gọi là kỹ thuật tip nóng (hot tip) Khi đó môbịđông hay bốc bay bằng nhiệt độ cao từ sự tiếp xúc với đầu tip quá nóng hơn làbằngchính năng lượng laser Lợi ích của kỹ thuật tip nóng là sự thâm nhập của tia laservàomôthấpnêníttổnhạichomôlâncận[123]

Khi có kích hoạt đầu sợi quang dẫn, laser diode được sử dụng dưới dạngdichuyểnsợiquangsaochođầutiptiếpxúcvớiváchmềmcủatúinhachu.Khikhôngkích hoạt đầusợi, laser diode được sử dụng dưới dạng sợi quang di chuyển theo cửđộng quét trong túi, đầu tip được giữ songsong hay tiếp xúc với vách mềm của túinha chu Theo cách này, năng lượng lasertương tác mạnh với các thành phần củamôviêm, chủyếulà diệtkhuẩn khôngcắtmô

Trong điều trị bệnh nha chu, tác dụng diệt khuẩn mong đợi là diệt các

vikhuẩn gây bệnh nha chu thuộc phức hợp đỏ nhưP gingivalis, T forsythensis,

T.denticolavà phức hợp cam nhưP intermedia, F nucleatum Do đặc điểm

bướcsóng của laser diode được hấp thu mạnh trong các sắc tố (đóng vai trò là chất

nhạysángnộisinh)chứatrongcácvikhuẩnPorphyromonasspp,Prevotellaspp,Tannerel

la spp[31] nên tác động diệt khuẩn bổ sung của laser tạo ảnh hưởng tíchcực lên

lành thương hơn so với chỉ điều trị cơ học lấy cao- xử lý mặt chân

răng(LC-XLMCR).Ngoàira,nhiệtđộtăngtrongtúinhachulàmbiếnchấtproteingiúp

Trang 18

utrị[16].Cơchếdiệtkhuẩnởđâychủyếudựatrêntácđộngquangnhiệt.Nhiệtđộtăn

glàmvikhuẩnvàđộctốvikhuẩnbịbốchơihoặcbịbiếntính,kếtquảdẫnđếnchết hoặc bấthoạt

Diệt khuẩn bằng laser có thể thực hiện trước hoặc sau LC-XLMCRbằngdụng cụ cơ học Cùng với loại mô bệnh, laser với tác dụng diệt khuẩn bổ sungđượcmongđợitrởthànhmộtlàkỹthuậtmớitrongđiềutrịnhachu[60]

1.1.2.2 Diệtkhuẩnquangđộnghọc

Phươngt h ứ c n à y c ò n đượcg ọ i l à l i ệ u p h á p q u a n g độngh ọ c Đâyl à m ộ tphươngthứcđiềutrịdựavàonguồnsángkíchhoạtcácthuốcnhuộmhaychấtnhạysángngoạisinhlàmtổnthươngtếbàovikhuẩn.Đểcóhiệuquảmongmuốn,màusắccủ a t h u ố c

n h u ộ m đượcs ử d ụ n g t r o n g điềut r ị cầ nc ó s ự hấp t h ụ c a o vớ ic ác bướcsóngvà phảicóđộctínhtốithiểu.Cácchất nhạysángnhư xanhmethylen, xanhtoludinthườngsửdụngcholaserdiodevàgầnđâylàxanhindocyanine[93]

Các chất nhạy sáng được đặt trực tiếp vào túi nha chu có thể được kíchhoạtbởi ánh sáng truyền từ ngoài vào túi nha chu qua mô nướu mỏng hoặc truyềntrựctiếp vào túi nha chu Tác dụng diệt khuẩn của laser ở đây là dựa trên tác độngquanghóa Có hai cơ chế diệt vi khuẩn bằng kích hoạt ánh sáng Cơ chế loại I liên quanvới sự truyền năng lượng chocác phân tử không phải oxi tạo thành các gốc tự do.Các gốc tự do sau đó phản ứngvới oxi tạo thành các loại oxi phản ứng gây độc tếbào như superoxide, hydroxyl vàcác gốc từ lipid Phản ứng theo cơ chế loại I nhưvậy với màng phospholipid sẽ làmmất tính nguyên vẹn của màng và làm thoát dịchbên trong tế bào Đích của phản ứng cũng là các lipid vàpeptide của màng tế bàonên phản ứng cũng bất hoạt các enzyme và thụ thể của màng tế bào

Cơ chế loại IIliên quan với sự truyền năng lượng từ chất nhạy sáng cho các phân tửoxi, tạo thànhoxi đơn có khả năng oxi hóa nhanh chóng các phân tử sinh học như protein,acidnucleicvàlipid,gâyđộcchotếbào.Oxiđơncũngphảnứngvớicácthànhphầncó

Trang 19

tác dụng tạo và duy trì cấu trúc màng tế bào như phospholipid, peptide vàsterol.Gộp chung lại sản phẩm từ hai cơ chế này là oxi đơn và các loại oxi phảnứng làmđứt gãy chuỗi DNA, làm hỏng nhân và bất hoạt hệ thống ti lạp thể của tếbào vikhuẩn[120].

Bêncạnhtácdụngdiệtkhuẩnnhanh(khoảng60giây),liệuphápquangđộnghọc cũng có một số cơ chế có lợi khác cho sự lành thương ở mô nha chu như ức

chếsựsảnxuấtcácchấttrunggiangâyviêmtừtếbàodâychằngnhachu,tạothuậnlợichohóahướngđộngtếbào,khuyếnkhíchgiãnmạchvàhìnhthànhmạchtạichỗ.Liệuphápnàycũnggiatăngsựkhuếchtánoxivàomôtạothuậnlợichoquátrìnhsửachữa vì sự tổng hợp collagen từ nguyên bào sợi trong khung ngoại bào chỉ xảy ra

khicósựhiệndiệncủaáplựcoxicao.Đãcóbằngchứngtrênđộngvậtchothấyliệuphápnàycókhảnăngbấthoạtcáccytokinegâypháhủyvàngănchặnsựtáitạomô[98]

Hiệnliệuphápnàycótriểnvọngdùngthaythếchothuốckhángkhuẩntạichỗ,đượck hu yến k h í c h ởcácv ị t r í mà dụ ng cụ cơ h ọc k hó đạttớ ihaytr ên đốitượn

gn g ư ờ i có b ệ n h t o à n t h â n , n g ư ờ i c a o t u ổ i k h ô n g p h ù h ợ p v ớ i p h ư ơ n g p h á p điềutrịphẫuthuậtxâm lấn[112]

So với việc lặp lại điều trị LC-XLMCR, diệt khuẩn bằng laser giúp tránh gâymấtchấtmôrăngdẫnđếnquácảmngàchânrăng.Sovớicáctácnhânkhángkhuẩnhóah ọ c ,

c á c l ợ i í c h ưut h ế c ủ a d ù n g l a s e r d i ệ t k h u ẩ n k h ô n g q u a n g độngh ọ c v à quangđộngh ọ c b a o g ồ m : ( i ) l i ề u điềut r ị có t h ể đạtt ớ i độsâ u t r o n g m ô t ứ c t h ì không để lại liều tồn đọng, (ii) tia laser có thể tác động đến các vi khuẩn hiện diện ởngoài vàtrongtếbào,hayởcácvị tríkhácnhưcaorăngvàcácốngngà,

(iii)khôngcótácdụngphụ,hoặctươngtáclàmgiảmhiệuquảđiềutrịkhác,vàngănngừasựchọnlọcloàivikhuẩnkhángdotácdụngdiệtkhuẩnchỉkhởixướngkhitiếpxúcvớinguồnánhsáng,

(iiii)lasercótiềmnăngphávỡcơchếbảovệcủamàngphímvikhuẩn[57]

Trang 20

1.1.2.3 Kíchthíchhayđiềuhoàhoạtđộngsinhhọc

Điều trị được thực hiện với các thiết bị phát ánh sáng đỏ hay ánh sánghồngngoại có bước sóng dao động từ 600 đến 1000nm Ánh sáng từ các thiết bịnày cóđặcđiểmhấpthukémtrongnướcnhưnglạicókhảnăngxâmnhậpsâuvàomômềmvà môcứng từ 3-15mm, mức năng lượng cung cấp vào mô 10-2đến 102J/cm2(Ren,2016)[100]

Phươngt h ứ c điềut r ị n à y k h ô n g g â y t ă n g n h i ệ t t r o n g m ô m à c h ủ y ế u l i ê

n quanvớihiệuứngquanghóa.Tùytheomứcđộ,thờigianvàcáchgiảiphóngnănglượngcủachùmtialasertrênnhữngloạimôkhácnhaumàphầnnănglượnghấpthucóthểgâyranhiềuhiệuứngsinhhọckhácnhauvềbảnchất.Cácđápứngsinhhọcchia thành 3 nhóm phản ứng: (i) những thay đổi sớm ở mức phân tử; (ii) những thayđổitrễởmứctếbào;

(iii)đápứngcủatổchứcvàcơthể.Khihấpthụnănglượngcủalaser,nhiềuloạibiếnđổisơcấpxảyratạichínhcácquangthụthểcủamạchhôhấptếbàonhư:tăngnhiệtđộtrongphạ

yđổitrạngtháioxihóakhửcủatếbào,thayđổinănglượngliênkếthydrodođóthayđổicấuhìnhphântử.Những thayđổitrễhơnởmứctếbàokhitácđộnglênquátrìnhpolymerhóa,biếnđổicấutrúcbàoquan,thayđổitrạngtháioxihóakhửvàchuyểnhóatếbào.Cuốicùnglàđáp ứng của tổ chức và cơ thể đối với các phản ứng viêm, đau, tái sinh, đáp ứng củahệmiễn dịch,hệtim mạchvà hệnộitiết [6]

Trongt á c d ụ n g điềut r ị n à y , l a s e r t ạ o c á c t á c độngt í c h c ự c t r o n g l

à n h thươngnhưkíchthíchtăngsinhtếbào,tănglưulượngbạchhuyết,giảmđauhoặckhóchịu,ứcchếtiếntrìnhviêm,kíchthíchlànhthươngvàtáitạomô[60].Phươngthứcđiều

t r ị n à y b ắ t đầuđượcs ử d ụ n g k ể t ừ 1 9 6 0 v à đãc ó m ộ t s ố b ằ n g c h ứ n g chứng tỏ tác dụng tích cực hỗ trợ cho điều trị nha chu kinh điển, bao gồm cả điều

trịkhôngp hẫu t h u ậ t và p h ẫ u th uậ t, p h ẫ u t h u ậ t tạ oh ì n h , phẫ ut h u ậ t t ái t ạ o D ùv

ậ y, nhiềubác sĩ lâmsàngcònchưabiếtđếnứngdụngđiềutrị nàyvàlợiíchcònbị

nghingờ.Cáccơchếởmứcđộtếbàovàphântửtạoratiềmnăngkíchthíchsinhhọc

Trang 21

thúc đẩy sự lành thương và tái tạo mô từ phương thức điều trị này đã và vẫnđangđược tiếp tục tìm hiểu Lợi ích lâm sàng thật sự vẫn cần được tiếp tục chứngtỏtrongcác nghiêncứu tươnglai[40], [115].

1.1.3 Quanniệmvềcôngsuấtthấptrongcácphươngthứcđiềutrị

Bên cạnh bước sóng liên quan mật thiết với tên gọi của chính thiết bịlaser,các tham số hay các đơn vị dùng trong phép đo bức xạ được nhắc nhiều nhấtbaogồm:

- Côngsuấtbứcxạ (đơnv ịđolàWatt): l à côngsuấtphátxạ, truyền đihaynhậnđược ở dạngbức xạđiệntừ

- Nănglượngbứcxạ(đơnvịđolàJun):lànănglượngphátxạ,truyềnđihaynhậnđược ở dạngbức xạđiệntừ

Liên quan giữa mật độ công suất và mật độ năng lượng: Đối với mộtnguồnlaser chiếu liên tục, công suất P (đơn vị W hay mW) chiếu đến một diện tíchbề

Trang 22

liênkếtnướu,dâychằngnhachu;cácmôcứnggồmmặtchânrăng,xươngổrăng.Cáccôngsuấtđềnghịchotácdụngnàythườngthayđổi0,5Wđến2,5W.Khisửdụngchếđộchiếuliêntục,cáccôngsuất≤1Wđượckhuyêndùngvìyvănchothấynhiềubằngchứngantoànđốivớisựtăngnhiệtđộởmôcứng vàmômềmquanhrăng,khônglàmthayđổihìnhtháivàtínhtươnghợpsinhhọccủamặtchânrăng,khôngảnhhưởngchứcnăngsinhhọccủacáctếbàothuộcmônhachu.Tuynhiên,khigiảmthấpcôngsuấtnhưvậymộtcâuhỏiđặtralàkhảnăngloạibỏmôbệnhvà diệt khuẩncócòn hiệu quả.

Trong liệu pháp quang động học và tác dụng kích thích hay điều hoàhoạtđộng sinh học, công suất thường được tính bằng đơn vị miliwatt (mW) Laservớitác dụng kích thích hay điều hoà hoạt động sinh học còn gọi là điều trị vớimứcnăng lượng thấp Mức năng lượng thấp như vậy có thể được tạo ra từ nhiềucôngsuất khác nhau, có thể từ công suất vài mW đến vài chục mW hay vài trămmWhoặc>1Wvớicácthayđổivềthờigianchiếuvàdiệntíchvùngchiếu

TheoVũCôngLập,2008[6]laserdùngkíchthíchsinhhọcthườngcógiátrị từ2-30mW trong khi các laser nhiệt dùng trong phẫu thuật có công suất cao từ10-100 W Trong điều trị nha chu,Fontana, 2004 [42] gọi các giá trị công suất từ0,6-1,2 W dùng diệt khuẩn trong túinha chu là công suất trung bình Convissar,2011 [32] xem công suất ở giới hạn50-500 mW là công suất thấp dùng để tạo tácdụng kích thích sinh học Các tác giảSakurai, 2000 [105], Normura, 2001 [90] sửdụng công suất 700 mW để tạo mứcnăng lượng thấp Sudhaka, 2015 [118] dùngcông suất 1,5W với cách chiếu khôngtập trung tạo tác dụng kích thích sinh học.Portous, 2014 [97] xem các công suất

<1 W với cách dùng không kích hoạt đầuchiếu là công suất thấp Mizutani, 2016

tácdụngkhángkh uẩn quang độnghọc vàk íc hthíchsi nh họ c làcôngsuất r ất th

ấp Như vậy, khái niệm điều trị với mật độ công suất thấp hay điều trị với mứcnănglượng thấp có thể cung cấp diễn đạt chính xác hơn so với cách nói điều trị vớicôngsuất thấp ở hai tác dụng liệu pháp quang động học và tác dụng kích thích hay điềuhoàhoạtđộngsinh học

Trang 23

Trong luận án này, các phương thức điều trị được phân loại theo tácdụngđiều trị thay cho cách phân loại theo công suất cao, thấp thường được dùngtronglaser y học nói chung Và công suất thấp là gọi chung cho các công suất đã

dùngtronghainghiên cứuin vitrovànghiêncứulâm sàng.

1.2 NGHIÊN CỨUIN VITROTÁC ĐỘNG CỦA LASER CÔNG SUẤT

THẤPLÊNNGUYÊN BÀOSỢI NƯỚUNGƯỜI

1.2.1 Đặcđiểmcủanguyênbàosợinướutrongmônhachu

Ở mô nướu người, nguyên bào sợi (NBS) là loại tế bào chiếm chủ yếu

dạng saovới ít nhánh bào tương, nhân tròn hay bầu dục nằm giữa tế bào NBS đượcbaoquanhchặtchẽbởicácsợicollagenvàphânbốquanhcácmạch[4]

Chức năng chính của các NBS là tổng hợp và duy trì các thành phầncủakhung ngoại bào của mô liên kết như sợi collagen, sợi elastin, glycoproteinvàglycosaminoglycan Các enzyme và các chất ức chế enzyme cũng như các yếutốtăngt r ư ở n g c ũ n g đượct ạ o r a t ừ N B S T h ô n g q u a t h ự c b à o v à t i ế t c o l l a g e n

a s e s , NBS tham gia đổi mới và tái cấu trúc mô Quá trình này cho phép thay đổihìnhdạng hoặc cấu trúc mà không làm suy yếu chức năng mô [20] Trong mô nhachu,cùngvớithànhphầnsợi,NBScóvaitròtrongtạobámdínhmôliênkết[88]

Các NBS rất nhạy cảm với môi trường xung quanh và đáp ứng tùy thuộcvàocác thông tin tiếp nhận Đặc điểm nổi bật ở mô nha chu bệnh lý là các thay đổi địnhtính và định lượng trong mô liên kết Phá hủy môliên kết có thể xảy ra trong vòng3-4 ngày sau khi tích tụ mảng bám Sự phá hủy bắt đầu ở tại các

bó collagen quanhmạch Trong các ổ viêm, collagen bị mất khoảng 70% Các yếu

tố hiện diện trongmôi trường bệnh tại chỗ như các sản phẩm phân hủy của khung,huyết tương, cáccytokine và các yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc từ tế bào viêmđều có ảnh hưởngđến hoạt động di cư, bám dính, tăng sinh và tổng hợp khung của

CácNBSkhôngchỉcókhảnăngđápứngvớicáctínhiệucậntiếtmàcòncóthểtổng

Trang 24

liênquanđếnhoạtđộngchứcnăngcủaNBS[53].Bêncạnhcácảnhhưởngnhưhưhạichứcnăngbạchcầu,giảmsảnxuấtcáckhángthểtrongnướcbọtvàhuyếtthanh,tăngsinhcácvikhuẩngâybệnh,hưhạivềchứcnăngvàtăngsinhcủaNBScóthểgiảithíchcholànhthươngsửachữavàtáitạokémhơncủamônhachusaucảđiềutrịkhôngphẫuthuậtvàphẫuthuậtởngườihútthuốclásovớingườikhônghútthuốclá[68].HiệnNBSnướuđãvàvẫnđangđượcsửdụnglàmphươngtiệnnghiêncứutácđộngcủanhiềutácnhântrongđócólaserlênlànhthươngsauđiềutrịnha chu[73].

1.2.2 Liênquanvớitácdụng loạimôviêm vàdiệtkhuẩnkhôngquang động học

Dựa vào tác động quang nhiệt laser diode bước sóng 810nm có thể dùngđểdiệt khuẩn trong túi nha chu, loại bỏ hay bốc bay mô bệnh và biểu mô ở váchmềmtúi nha chu Tác động nhiệt của laser đã là chủ đề của nhiều nghiên cứu invitro,làm cơ sở cho việc thiết lập các thông số hiệu quả và an toàn trong điều trị

So vớicáctácđộngđãđánhgiábaogồmsựtăngnhiệtđộtrongmô,thayđổihìnhtháivà

Trang 25

tính tương hợp sinh học của mặt chân răng và khả năng diệt khuẩn thì tác độngcủahiệu ứng quang nhiệt của laser lên chức năng sinh học của NBS nướu ngườicòn ítnghiêncứu.

Tác giả Kreisler, 2001 [69] thử nghiệm với laser diode 810 nm, chế độchiếuliên tục, các công suất dùng diệt khuẩn trong túi nha chu và đầu sợi quangdẫnkhông kích hoạt Nghiên cứu này đánh giá số lượng tế bào chết và còn sốngsauchiếu 24 giờ ở nhiều công suất và thời gian chiếu khác nhau Sau 24 giờ sửdụngmột lần chiếu, kết quả từ 20 sự kết hợp của 5 công suất (0,5; 1,0; 1,5; 2,0; 2,5W) và4 thời gian chiếu (60; 120; 160; 240 giây) cho thấy công suất càng cao, thời gianchiếu càng dài thì lượng tếbào sống càng thấp Với cùng một giá trị côngsuất,nhómcó t h ờ i gianc h i ế u lâ u h ơn có l ượ ng t ế b à o còn số n g t h ấ p h ơn Bắ t đầut ừ công suất ≥2 W và thời gian chiếu ≥120 giây tốc độ chết của tế bào tăng Một

số cơchế dẫn đến chết tế bào được gợi ý bao gồm tương tác quang nhiệt làm khô,biếnchấtp r o t e i n , c ũ n g n h ư g â y h ư h ạ i t r o n g c h u y ể n h ó a t ế bà o T u y v ậ y , d o c

á c m ô mềm thuộc mô nha chu có đặc tính lành thương nhanh nên các tác giả đặt ra vấn đềcần xem xét là liệu tổn hại

tế bào như đã tìm thấy trong thử nghiệm này có ý nghĩagìvềlâm sàng

Nghiên cứu của Hakki, 2012 [55] là duy nhất tìm hiểu tác động trênNBSnướu người của các thông số laser đã ứng dụng lâm sàng Các tác giả chọnthửnghiệm với laser diode 904 nm, chế độ chiếu xung, các công suất diệt khuẩn 1,5Wkhông kích hoạt đầu sợi quang dẫn và công suất 2 W có kích hoạt đầu sợiquangdẫn Kết quả hai nhóm tế bào có chiếu vừa nêu chứng tỏ không tăng khảnăng

tăngsinhnhưngtăngbiểuhiệnmARNcủacácyếutốtăngtrưởngnhưyếutốtăngtrưởngdạnginsulin-1 (IGF-1) và yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu (VEGF) cao hơn cóý nghĩa so với nhóm chứng Kết quả tăng biểu hiệnmRNA của các yếu tố tăngtrưởng này chứng tỏ các thông số dùng diệt khuẩn và loại bỏ môviêm có thể tạo tácđộngtíchcực choquátrình lànhthươngsau điềutrị

Trang 26

1.2.3 Liênquanvớitácdụngkíchthíchsinhhọc

Đas ố n g h i ê n c ứ u đánhg i á t á c độngq u a n g h o á c ủ a l a s e r l ê n N B S n ư

ớ u ngườisửdụng laservớibướcsóngthuộcánhsánghồngngoại(>700 nm),côngsuất

<100 mW (Bảng 1.2) Kết quả từ các nghiên cứu trên tế bào cung cấp cácbằngchứng tác động tích cực của laser trong lành thương và tái tạo mô nha chu nóiriêngvà mô vùng miệng nói chung [96], [121] Tuy nhiên, còn tồn tại những ý kiến khácnhau về loại laser, giá trịmật độ năng lượng và cách chiếu để tạo ra và tối ưu hoátácđộngtích cực củalaser

1.2.3.1 Đápứngtăngsinhvàtăngdicưtếbào

Tăng sinh và di cư tế bào đã được nghiên cứu rộng rãi như là một phầncủaquá trình lành thương Nhiều nghiên cứu cùng ghi nhận laser năng lượng thấpđãkích thích tăng sinh tế bào Đa số nghiên cứu thử nghiệm với các công suất

<100mW.Sốlượngnghiêncứuđánhgiádicưtếbàocònrấtít(Bảng1.2)

So sánh giữa các laser, Almeida-Lopes, 2001 [12] tìm thấy tăng sinh tế bàoởnhóm laser hồng ngoại (780 nm, 50 mW, 2 J/cm2) cao hơn có ý nghĩa so với nhómlaseránh sángđỏ(670nm,10 mW,2 J/cm2)

TácgiảKreisler,2002[70]tìmthấyNBStăngsinhtheocáchphụthuộcnănglượng hay thờigian chiếu và việc chiếu lặp lại có tác dụng kéo dài thời gian tácđộng in vitro của laser So với nhóm chứngkhông chiếu, các nhóm có chiếu laserđều thể hiện sự tăng sinh cao hơn rõ rệt(p<0,01) ở 24 giờ sau chiếu nhưng chỉ cónhóm 7,84 J/cm2(mật độ năng lượng caonhất) giữkhác biệt có ý nghĩa đến 48 giờ.Khi chiếu lặp lại lần 2 và lần 3 tăng sinhcùng cao hơn có ý nghĩa và tiếp tục duy trìmức ý nghĩa đến ngày 2 và ngày 3 Trong khi, Saygun, 2008 [109]cũng ghi nhậntăng sinh tế bào ở các nhóm chiếu cao hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng.Tuynhiên, lượng tế bào sống khi so sánh giữa nhóm chiếu 1 lần so với nhóm chiếu

2 lầnlạikhác biệtkhông ýnghĩa(119,6% sovới 109%)

Trang 27

Thửn gh iệ m v ớ i 5 g i á tr ị m ậ t độnă ng l ư ợ n g , B a ss o , 20 12 [ 2 1 ] k h ô n g t ì

m thấy tương quan tuyến tính giữa tăng sinh tế bào và thời gian chiếu So vớinhómchứng không chiếu, tăng sinh tế bào cao hơn có ý nghĩa theo thứ tự giảm dần

ở cácnhóm chiếu 3 J/cm2; 0,5 J/cm2; 7 J/cm2và 1,5 J/cm2(p<0,05) Nhóm chiếu 5J/cm2chokếtquảtăngsinhkhácbiệtkhôngýnghĩasovớinhóm chứng

Tác giả Basso, 2016 [22] ghi nhận nhóm chiếu 0,5 J/cm2cho kết quả tăngsinh

tế bào khác biệt có ý nghĩa so với nhóm chứng không chiếu trong cùng điềukiện tếbào không tiếp xúc và có tiếp với các cytokine TNF-α, Il-6 Trongkhi,Hakki,2012[55]khôngtìmthấytácđộngtăngsinhtếbàoởnhómchiếu6J/cm

2(từ công suất 0,3W) Tương tự,Haroli, 2019[58] cũngghi nhận kếtq u ả

l a s e r khôngảnh hưởngđến sựsống tếbào

Tácg i ả F r o z a n f a r , 2 0 1 3 [ 4 3 ] t ì m t h ấ y k ế t q u ả t ă n g s i n h ởn h ó m c

h i ế u 4 J/cm2sau 24 giờ (106,5%) khác biệt không ý nghĩa so với nhóm chứng Tăngsinhsau 48 giờ (114%) và 72 giờ (144,7%) cao hơn có ý nghĩa so với nhómchứng(p<0,05) Theo các tác giả này tác động của laser lên tế bào cần có thời gian

đủ dàiđểthểhiện

Cùngvới tác độngtăngsinhtế bào,các nhómc h i ế u 0 , 5 J / c m2và3 J / c m2trongnghiên cứu của Basso, 2012 [21] cùng làm tăng di cư tế bào khác biệt có ý nghĩa so vớinhóm chứng không chiếu (p<0,05) Thử nghiệm với 3 giá trị mậtđộnănglượ ng, Ba sso,2016 [22]nhậnthấ yc hỉ ởnhómc h iế u 0, 5J/cm2cótă ngdicưtếbào làm giảm tỉ lệ phần trăm diện tích vùng vết thương nhiều hơn có ý nghĩa so vớinhóm chứng không chiếu(p<0,05) trong điều kiện tế bào không tiếp xúc với cáccytokine

1.2.3.2 Đápứngtiếtcácyếutốtăngtrưởngvàtổnghợpcollagen

Sự giải phóng yếu tố tăng trưởng từ tế bào tổn thương và tế bào viêm làphầnchính trong tiến trình lành thương Các yếu tố tăng trưởng liên quan với NBS nướuđã được nghiên cứu baogồm: yếu tố tăng trưởng NBS cơ bản (bFGF), yếu tốtăngtrưởngnộimômạchmáu(VEGF),yếutốtăngtrưởngchuyểnđổibeta(TGF–β),

Trang 28

yếu tố tăng trưởng tế bào sừng (KGF), yếu tố tăng trưởng dạng insulin-1 1).Cácyếutốtăngtrưởngvừakểtrêncóvaitròđiềutiếtsựtăngsinh,dicư,biệthoávà thựchiện chức năng của nhiều loại tế bào như NBS, tạo cốt bào, nguyên bàoxêmăng,tếbàonộimôlànhữngtếbàocơbảncholànhthươngvàtáitạomônhachu.

(IGF-Tác giả Damant, 2009 [35] nhận thấy laser ánh sáng hồng ngoại tốt hơnsovới laser ánh sáng đỏ về phương diện tăng bFGF Cụ thể nhóm chiếu laser 780nmtăng bFGF cao hơn 1,49 lần so với nhóm chứng dương Trong khi nhóm sửdụnglaseránhsángđỏInGaAlP660nmkhôngpháthiệnbấtkỳthayđổinàovềbFGF

Tác giả Saygun, 2008 [109] tìm thấy nhóm chiếu 1 lần cao hơn nhómchứngvề 2 yếu tố tăng trưởng bFGF, IGF-1 (p<0,05), nhóm chiếu 2 lần cao hơnnhómchứngv ề 2 y ế u t ố t ă n g t r ư ở n g b F G F , I G F -

1 v à t h ụ t h ể I G F B P 3 ( p < 0 , 0 1 ) T u y nhiên, khác biệt định lượng các yếu tố tăng trưởng giữa hai nhómchiếu 1 lần vàchiếu2lần là khôngcóýnghĩa

SovớinhómchứngkhôngchiếuHakki,2012[55]t ì m t h ấ y b i ể u h i ệ n mAR

Nc o l l a g e n t y p e I t ă n g c ó ýn g h ĩ a ởn h ó m c h i ế u 6 J / c m2.N h ó m c h i ế u 4 J /

c m2trongnghiêncứuFrozanfar,2013[43]cũngđồngthờităngbiểuhiệngencollagentypeI ởngày 3 sau chiếu nhiều hơn gấp 5 lần so với nhóm chứng không chiếu (p<0,05).Cùng với tác động tăngs i n h

t ế b à o , n h ó m c h i ế u 0 , 5 J / c m 2của Basso, 2016 [22]tăng biểu hiện gencollagen type I cao hơn có ý nghĩa trong điều kiện có tiếp xúc vớiTNF-α,IL-6

1.2.3.3 Đápứngứcchếsảnxuấtcáccytokinehaycácmarkerviêm

Trong bệnh viêm nha chu (VNC), các vi khuẩn gây bệnh tạo các độctốlipopolysaccharide và peptidoglycan Các độc tố vi khuẩn xâm nhập vào mônướukích thích các tế bào ký chủ sản xuất các cytokine tiền viêm như IL-1β, TNF-α,PGE2, IL-6, IL-8 Các tác nhân này có vai trò khởi phát và duy trì đáp ứngmiễndịch bệnh lý gây phá hủy mô mềm và tiêu xương ổ răng Tác động làm giảmcáccytokine hay các marker viêm này của laser có thể dùng giải thích cho cơ chếlàmgiảmviêmlâmsàngcũngnhưgiảmcytokinetrongtuầnhoànmáu.Vàdovậylaser

Trang 29

Cácnghiêncứu đánhgiátác độngcủalaserlên đáp

ứngsảnxuấtc á c cytokinehaycácmarkerviêmcùngđượcthựchiệntrongđiềukiệnthửnghiệmcókícht hí ch ng oài nhưđộctố vi kh uẩ nha y c ác cytokine ởnồ ng độca o

l ên tếbà o trước khi chiếu laser Sự tiếp xúc với các độc tố vi khuẩn làm tăng khả năng tiết cáccytokinetiềnviêmnhưIL-1β,TNF-

gtừNBSnướu.Cácmứcnănglượngtừ1,5-16J/

ờ i C á c c ơ c h ế l i ê n q u a n v ớ i t á c độngđiềut i ế t c á c c y t o k i n e h a y c á c markerviêmcủalaser vẫnđangđượctiếptụcnghiêncứu

CáctácgiảSakurai,2000[105]vàNormura, 2001[90]cùngghinhậncácthôngsốchiếucótácdụngứcchếsảnxuấtcytokinetiềnviêmtừNBSnướuvàảnhhưởngứcchếnàyphụthuộcthờigianchiếu.Thờigianchiếucàngdàitácdụngứcchếcàngcao.Sov

g đườnghuyết (p<0,05) Kết quả này chứng tỏ laser năng lượng thấp có thể có tácdụngkhángviêmvàcóthểcólợichođiềutrịVNCởbệnhnhânđáitháođường

Trang 30

độnăngl ư ợ n g 0 , 8 4 ; 1 , 4 ; 1 , 9 7 J / c m2,H a r o l i , 2019 [58] tìm thấy nhóm chiếu 1,97 J/cm2có tác

10mW 50mW 30mW

20 15 6

Tăng sinh tế bào, biểu hiệngen VEGF, KGF, collagentype I

Trang 31

1.3 ỨNG DỤNG LÂM SÀNG LASER CÔNG SUẤT THẤP ĐIỀU TRỊ VIÊMNHACHU

1.3.1 Laserdùngloạibỏmôviêmvàdiệtkhuẩnkhôngquangđộnghọc

Đa số các nghiên cứu lâm sàng sử dụng công suất ≤1 W trong điều trịkhôngphẫu thuật và cùng chưa tìm thấy lợi ích của việc dùng laser kết hợp với điềutrị kinhđiển

Nghiênc ứ u c ủ a C a p p u y n s , 2 0 1 2 [ 2 8 ] v à c ủ a G i a n n o p o u l o u , 2 0 1 2 [

5 0 ] c ó nhiềuđiểmtươngđồngvềthôngsốlaserchọn(810nm,1W,chếđộchiếuxung,thời gian chiếu 60 giây) Đối tượng là các bệnh nhân VNC mạn trong giai đoạn điềutrịduytrì.Sosánhgiữa3phươngthứcđiềutrị:LC-XLMCR,LC-

XLMCRkếthợpvớil a s e r k h ử n h i ễ m t ú i v à L C

-X L M C R k ế t h ợ p v ớ i l i ệ u p h á p q u a n g độngh ọ c khángkhuẩn,hainghiêncứunàychocùngkếtquảcảithiệncácchỉsốlâmsàngđộsâutúi(PD),chảymáukhithămkhám(BOP),độtụtnướu(GR)khácbiệtkhôngýnghĩagiữa3nhóm.Giannopoulou,2012[50

Trang 32

độ tụt nướu này không đạt mức ý nghĩa thống kê nhưng tác giả gợi ý laser có thểlàgiảipháplựachọntrongđiềutrịkhôngphẫuthuậttúinhachuởvùngrăngthẩmmỹ.

Nguyen,2015[89]sosánhhiệuquảcủađiềutrịLC-XLMCRcóvàkhôngdùngthêmlasertrênđốitượngbệnhVNCđangtronggiaiđoạnđiềutrịduytrì.Kếtquảghinhậndùnglaser(904nm,0,8W,chiếuliêntục,khônggiớihạnthờigianchiếu)kếthợpvớiLC-

XLMCRđiềutrịcácvịtrítúisâu≥5mmcóbiểuhiệnchảymáukhithămkhámchocảithiệncóýnghĩavềcácchỉsốPD,BOP,CALvàgiảmIL-

1βở3thángsauđiềutrị.Tuynhiên,cáccảithiệnởnhómcódùnglaserkhácbiệtkhông ý nghĩasovớichỉLC-XLMCR

Duy nhất nghiên cứu của Kreisler, 2005 [71] tìm thấy lợi ích ưu thế củalaservềbámdínhlâmsàng.Sosánhgiữahainhómcóvàkhôngsửdụnglaserkếthợpvới LC-XLMCR tìm thấy nhóm có sử dụng laser (809 nm, 1 W, chiếu liên tục,thờigianchiếu10giây)cảithiệnPDvàCALnhiềuhơn(p<0,001)trongkhicácthôngs

ố khác không khác biệt Sự cải thiện về độ lung lay răng và độ sâu túi theo các tácgiả có lẽ không chỉ do giảm vikhuẩn trong túi mà còn do việc dùng laser để cắt bỏbiểumôtúidẫnđếnkíchthíchtạobámdínhmôliênkết

Khác với các nghiên cứu ứng dụng laser cho điều trị không phẫu thuậtnhưvừa kể, các nghiên cứu dùng laser loại bỏ mô bệnh ở vách mềm của túi kết hợpvớiđiều trị phẫu thuật cùng sử dụng công suất >1 W, chế độ chiếu liên tục và cùngghinhận kết quả khác biệt không ý nghĩa giữa 2 nhóm có và không dùng laser vềnhiềuthông số lâm sàng Gokhale, 2012 [51] (980 nm, 2,5 W) ghi nhận khác biệt

về PlI,GI, PD, CAL giữa 2 nhóm là không ý nghĩa Lobo, 2015 [76] (940 nm, 1,5

ýnghĩagiữa2nhómvềPlI,GI,PD,CAL,GR,TM.Jonnalagadda, 2018 [64] (810 nm; 1,5W) cũng tìm thấy khác biệt không ý nghĩagiữahai nhóm vềPlI,GI, PD,CAL

Trang 33

FGF)chỉtìmthấysựgiảmcóýnghĩaởcảhainhómsovớitrướcđiềutrị.Cònlạisosánhgiữahainhómđãkhôngtìmthấykhácbiệtnàoởcả3thờiđiểmđánhgiá1,3và6tháng sauđiềutrị.Sosánhgiữacácđốitượngcóvàkhônghútthuốclá,nghiêncứutìmthấysựkhácbiệtvề SBI

và PD sau 6 tháng và về CAL sau 3 tháng điều trị Theo các tác giả, các

khácbiệtnàycóthểliênquanvớitácđộngtíchcựccủalasertrênvituầnhoàn,sảnxuấtcollagenvàcytokinevốnbịtácđộngâmtínhcủahútthuốc

Tác giả Makhlouf, 2012 [80] nghiên cứu trên đối tượng bệnh nhân VNCcótúi 4-6 mm Kết quả nghiên cứu với thiết kế nửa miệng cho thấy các vị tríthuộcphần hàm có chiếu laser thể hiện giảm độ sâu túi nhiều hơn có ý nghĩa so vớicác vịtrí thuộc phần hàm chỉ LC- XLMCR ở 5 tuần và 3 tháng Ngoài ra, mật độ xươngtrên phim ở phần hàm cóchiếu laser cũng cao hơn có ý nghĩa so với phần hàm chỉLC- XLMCR ở 6 -12tháng Nghiên cứu không tìm thấy khác biệt giữa cácphầnhàmcóvàkhôngchiếulaservềmứcIL-

1βtrongdịchnướucũngnhưcácchỉsốlâmsàngnhưGIvàPlI

Nghiênc ứ u t r ê n đốit ư ợ n g b ệ n h V N C m ạ n , P a m u k , 2 0 1 7 [ 9 2 ] k h ô n g

t ì m thấy lợi ích thêm vào nào của phương pháp điều trị có kết hợp trên cả hai nhómđốitượngcóvàkhônghútthuốclávềtấtcảcácthôngsốlâmsàng(GI,PI,PD,BOP,

Trang 34

CAL) So sánh giữa các đối tượng hút và không hút thuốc lá cùng được điều trịcókết hợp laser cho thấy tỉ lệ tPA/PAI trong dịch nướu giảm có ý nghĩa sớm hơnởngười hút (ngày 7) so với người không hút (ngày 14) Điều này chứng tỏ việcdùnglaser kết hợp với điều trị không phẫu thuật có thể có lợi cho giảm viêm vàlànhthương mô nha chu ở người hút thuốc lá Theo các tác giả này, thời gian theodõingắn chỉ 1 tháng và trung bình độ sâu túi nha chu <7 mm của mẫu có thể là lý

do lýgiảichoviệcchưatìmthấykhácbiệtcóýnghĩagiữahaiphươngphápđiềutrị

Sử dụng thiết kế nửa miệng đánh giá hiệu quả giảm đau của laser sauphẫuthuật vạt trên các túi 5-7 mm ở hai bên hàm dưới, Heidari, 2018 [59] nhậnthấy sovới phần hàm không kết hợp laser, phần hàm có kết hợp laser chứng tỏ ítđau hơnsau phẫu thuật ở các ngày 2, 3, 4, 5, 6, 7 (p<0,05) và số lượng thuốc giảmđau sửdụngcũng íthơn cóý nghĩaởcác ngày3, 7(p<0,05)

Trang 35

mảngbám vi khuẩn trong mô hoại tử ở vách mềm của túi và tác nhân khángkhuẩntại chỗ chip CHX (dạng phóng thích chậm đặt vào túi) cho sự phóng thíchtác nhâncaohơn10-100lầnsovớimứcphóngthíchtừkhángsinhdùngtoànthân.

1.3.3.2 Kết hợp loại bỏ mô viêm và diệt khuẩn không quang động học với diệtkhuẩnquang động học

Nghiên cứu của Giannelli, 2015 [49] kết hợp 2 loại laser diode 810 nmdùngloại bỏ biểu mô ở mặt ngoài và trong vách mềm túi với laser 635 nm và thuốcnhuộm xanh methylen 0,3%dùng khử nhiễm mặt chân răng và xương ổ răng trênđối tượng VNC mạn Kết quảtheo dõi sau 4 năm ghi nhận sự cải thiện các chỉ sốlâm sàng PD, CAL và tế bào(gồm các vi khuẩn, hồng cầu, bạch cầu đa nhân, biểumô hư hại) ở nhóm có kết hợplaser cao hơn và kéo dài hơn so với nhóm khôngdùng laser Hiệu quả cao và kéodài ở đây được cho là kết hợp của laser đã loại bỏnguồn vi khuẩn trú ẩn trong các

tế bào biểu mô ở vách túi và chu kỳ diệt khuẩnquangđộnghọc ngăn sựtáinhiễm

1.3.3.3 Kết hợp loại bỏ mô viêm và diệt khuẩn không quang động học với kíchthíchsinh học

Trongđiềutrịtúinhachu,phẫuthuậtvạtnóichungcócácchỉđịnhnhưsau:

(i)tạolốivàotrựctiếpđểXLMCR,(ii)sửachữacácbấtthườngvềhìnhtháinướu,

(iii) giảmđộsâutúinhachu.Hạnchếcủađiềutrịphẫuthuậtvạtlàtụtnướusauđiềutrịcóthểảnhhưởngđếnthẩmmỹ,gâyquácảmngàchânrăngdẫnđếngiảmkhảnăngtựkiểmsoátmảngbámcủabệnhnhânvàsâuchânrăng.Trongsốcáckỹthuật vạt điều trị túi nha chu, vạt Widman biến đổi được xem là kỹ thuật điều trị bảotồnvìlượngmôcắtbỏlàtốithiểu(Deas,2016)

[36].VạtWidmanbiếnđổi

cũngcócácưuđiểmnhưđạtđượcsựápsátcủamômềmvàomặtchânrăng,giảmthiểuchấnthươngdođểlộmôliênkếtvàxươngổrăng,ítgâytụtnướuđểlộmặtchânrănglàmảnhhưởngthẩmmỹchovùngrăngtrướcsovớicáckỹthuậtvạtkhác(vạtWidmannguyênthủy,vạtNewmann,vạtKirkland,vạtđặtvềphíachóp),[75]

Trang 36

ởváchmềmcủatúivàtácdụngkíchthíchsinhhọctrongđiềutrịphẫuthuật

Xem xét hiệu quả của laser công suất thấp lên kết quả lành thương vàgiảmđau sau phẫu thuật vạt Widman biến đổi, Sanz-Moliner, 2013 [108] ghi nhận

ở 1tuần sau phẫu thuật, nhómphẫu thuật kếthợp laser (1 W, chiếul i ê n t ụ c

l o ạ i m ô bệnh ở vách mềm túi nha chu và 0,1W, chiếu liên tục, mật độ nănglượng

4J/cm2kícht h í c h s i n h h ọ c ) c h ứ n g t ỏ g i ả m p h ù n ề m ô n h i ề u h ơ n ( p < 0 , 0 5 ) v à

g i ả m đaunhiềuhơn cóý nghĩasovớinhómchứngchỉ phẫuthuật (điểmsốVASnhómchứng

Trang 37

là 3,16±2,7 so với nhóm laser là 2,4±1,9; p<0,0001) 7/13 bệnh nhân trongnghiêncứu này là có hút thuốc lá Nhưng kết quả không tìm thấy ảnh hưởng của hútthuốclên các thông số lâm sàng khảo sát Nghiên cứu kết luận dùng kết hợp lasergiúpgiảmphùnềmôvàgiảmđausauphẫuthuậtvạtWidman biếnđổi.

Tác giả Aena, 2015 [10] sử dụng thiết kế nghiên cứu và các thông số tươngtựnghiên cứu của Sanz-Moliner, 2013 [108] Thiết kế nửa miệng ngẫu nhiên trêncácđối tượng đã qua điều trị không phẫu thuật ít nhất 6 tuần, các răng cùng nhómthuộchai phần hàm đối bên có túi nha chu ≥5 mm được chia ngẫu nhiên vào nhómchứngchỉ phẫu thuật vạt Widman biến đổi và nhóm thử nghiệm dùng kết hợp laservớiphẫu thuật vạt Widman biến đổi Kết quả ghi nhận so với nhóm chứng, nhómcódùng laser chứng tỏ chỉ số chảy máu gai nướu (PBI) thấp hơn (p<0,01) ở 6 tháng,giảm PD nhiều hơn ở 9 tháng(p<0,01) và giảm CAL nhiều ở cả 6 tháng (p<0,036)và9 tháng (p<0,001)sau điềutrị

Bảng1.3Tómtắtcácthôngsốtrongcácnghiêncứuứngdụnglâmsànglasertácdụngkíc

hthíchsinhhọc Tácgiả/Năm

Bướ csóng (nm)

Công suất

Thời gian(g iây)

Mậtđộ nănglư ợng(J/

Trang 38

Đáp ứng sinh học của tế bào thay đổi theo thông số laser tác động Kếtquảđánh giá các đáp ứng của tế bào dưới tác động của laser có ý nghĩa cung cấpbằngchứng về tính an toàn, tiềm năng ứng dụng, giúp nhận diện tập hợp các thông

số tốiưu và góp phần làm sáng tỏ cơ chế tác động của laser trong sinh học lànhthươngsauđiềutrị.Ýnghĩacácđápứngcủatếbàoliênquanđếnlànhthươngtrongđiềutrịnha

chu tìm thấy ở các nghiên cứuin vitrolà câu hỏi đặt ra cho các nghiên cứu ứngdụnglâm sàng.

Cácnghiêncứuứngdụnglâmsàng

Ngoàidiệtkhuẩnvàloạibỏmôbệnh,cáctácdụngtíchcựctrêntếbàoNBSnướutrongđiềutiếthaykíchthíchsinhhọccóthểlàmlasercóvaitròlớnhơntronglànhthươngsauđiềutrịnhachu.Đãcómộtsốbằngchứngcólợicủalaserdiodecôngsuấtthấptrongnhiềuứngdụngđiềutrịnhachutừkhôngphẫuthuậtđếnphẫuthuật.X u h ư ớ n g s ử d ụ n g k ế t h ợ p c á

c p h ư ơ n g t h ứ c điềut r ị đểđạth i ệ u ứngh i ệ p đồngđangdầnđượcquantâmhơnvìcóthểmanglạilợiíchrõhơn

Số lượng nghiên cứu ứng dụng lâm sàng điều trị viêm nha chu bằngphươngpháp phẫu thuật kết hợp với laser diode bước sóng 810 nm còn ít Chưa cóchuẩnmựcrõràngvềthôngsốchiếuvàcáchsửdụngchomỗitácdụngđiềutrị.Đốitượnghưởngđượclợi íchcủalaservẫncònđangtìm kiếm

Trang 40

2.1.6 PhươngtiệnnghiêncứuD

ụngcụ

Ốngfalcon15,50ml(Omnicell)

Ngày đăng: 17/05/2021, 09:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thái Thanh Hà và Nguyễn Thị Bích Lý (2015), "A3nh hưởng của laser công suất thấp trên các chỉ số đau, sưng, khít hàm sau phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới lệch", Y Học TP. Hồ Chí Minh , chuyên đề RHM, Phụ bản Tập 24(2), tr 75-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A3nh hưởng của laser công suất thấp trên các chỉ số đau, sưng, khít hàm sau phẫu thuật nhổrăng khôn hàm dưới lệch
Tác giả: Lê Thái Thanh Hà và Nguyễn Thị Bích Lý
Năm: 2015
2. Trần Lê Bảo Hà, Nguyễn Thị Thanh Giang, Tô Minh Quân, Phan Kim Ngọc (2009), "Thu nhận khuôn nền ngoại bào từ ngyên bào sợi in vitro", Tạp chí phát triển Khoa học và Công nghệ Y học, 12(9), tr 5-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu nhận khuôn nền ngoại bào từ ngyên bào sợi in vitro
Tác giả: Trần Lê Bảo Hà, Nguyễn Thị Thanh Giang, Tô Minh Quân, Phan Kim Ngọc
Năm: 2009
3. Trịnh Đình Hải (2015), "Ứng dụng kỹ thuật laser trong điều trị bệnh viêm quanh răng", Báo cáo tổng hợp Kết quảkhoa học công nghệ đềtài Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh Răng Hàm Mặt, Mã số KC. 10.05/11-15, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng kỹ thuật laser trong điều trị bệnh viêm quanh răng
Tác giả: Trịnh Đình Hải
Năm: 2015
4. Hoàng Tử Hùng, Huỳnh Kim Khang, Ngô Thị Quỳnh Lan, Hoàng Đạo Bảo Trâm (2001), " Cấu trúc mô học của nướu", Mô Phôi Răng Miệng: Phôi học và Mô học Răng và Nha chu, Nhà xuất bản Y Học TP.HCM, xuất bản lần thứ 1, tr 274-290 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc mô học của nướu
Tác giả: Hoàng Tử Hùng, Huỳnh Kim Khang, Ngô Thị Quỳnh Lan, Hoàng Đạo Bảo Trâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học TP.HCM
Năm: 2001
5. Phạm văn Khoa (2016), "Ảnh hưởng của laser diode bước sóng 980 nm lên sự hình thành vi kẽ sau trám bít ống tủy (nghiên cứu mô phỏng tiền lâm sàng)", Y Học Việt Nam, Tập 439(2), tr 1-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của laser diode bước sóng 980 nm lên sự hình thành vi kẽ sau trám bít ống tủy (nghiên cứu mô phỏng tiền lâmsàng)
Tác giả: Phạm văn Khoa
Năm: 2016
7. Nguyễn Thị Hồng Ngọc, Nguyễn Thị Bích Lý (2017), "Hiệu quả giảm đau của laser công suất thấp đối với bệnh nhân điều trị chỉnh hình cố định ở giai đoạn đặt thun tách kẽ", Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 21, Phụ bản của Số 4, tr 175-182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả giảm đau của laser công suất thấp đối với bệnh nhân điều trị chỉnh hình cố định ở giai đoạn đặt thun tách kẽ
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Ngọc, Nguyễn Thị Bích Lý
Năm: 2017
9. AAP (2015). "Americain Academy of Periodontology Task Force Report on the Update to the 1999 Classification of Periodontal Diseases and Conditions", J Periodontol, May, pp. 835-838 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Americain Academy of Periodontology Task Force Report on the Update to the 1999 Classification of Periodontal Diseases and Conditions
Tác giả: AAP
Năm: 2015
10. Aena PJ &amp; cs (2015), The clinical efficacy of laser assisted modified Widman flap: A randomized split mouth clinical trial, Indian J Dent Res 26(4), pp. 384-389 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Indian J Dent Res
Tác giả: Aena PJ &amp; cs
Năm: 2015
11. Alazani H, Park HJ, Chakir J (2018), Comparative study of the effect of cigarette smoke and electronic cigarette on human gingival fibroblast proliferation, migration and apoptosis, Food and Chemical Toxicology 118, pp. 390-398 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Food and Chemical Toxicology
Tác giả: Alazani H, Park HJ, Chakir J
Năm: 2018
12. Almeida-Lopes L &amp; cs (2001), Comparison of the low level laser therapy effects on cultured human gingival fibroblasts proliferation using different irradiance and same fluence, Lasers Surg Med 29, pp. 179–184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lasers Surg Med
Tác giả: Almeida-Lopes L &amp; cs
Năm: 2001
13. Alves E &amp; cs (2013), Clinical and microbiological evaluation of high density diode laser adjunct to non-surgical periodontal treatment: a 6 -months clinical trial. Clin Oral Investig 17, pp. 87-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Oral Investig
Tác giả: Alves E &amp; cs
Năm: 2013
14. Aoki A &amp; cs (2004), Lasers in nonsurgical periodontal therapy, Periodontol 2000 36, pp. 59-97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Periodontol2000
Tác giả: Aoki A &amp; cs
Năm: 2004
15. Aoki A &amp; cs (2015), Periodontal and peri-implant wound healing following laser therapy, Periodontol 2000 68, pp. 217–269 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Periodontol 2000
Tác giả: Aoki A &amp; cs
Năm: 2015
16. Assaf M &amp; cs (2007). Effect of the diode laser on bacteremia associated with the dental ultrasonic scaling: A clinical and microbiogical study.Photomed Laser Surg 25(4), pp. 250–256 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Photomed Laser Surg
Tác giả: Assaf M &amp; cs
Năm: 2007
18. Aykol G &amp; cs (2011), The effect of low-level laser therapy as an adjunct to non-surgical periodontal treatment, J Periodontol Mar;82(3), pp.481-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Periodontol
Tác giả: Aykol G &amp; cs
Năm: 2011
19. Azevedo LH &amp; cs (2006), Influence of different power densities of LILT on cultured human fibroblast growth: a pilot study. Lasers Med Sci 21, pp.86–89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lasers Med Sci
Tác giả: Azevedo LH &amp; cs
Năm: 2006
20. Bartold PM &amp; cs (2000), Molecular and cell biology of the gingiva, Periodontol 2000 24, pp. 28–55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Periodontol 2000
Tác giả: Bartold PM &amp; cs
Năm: 2000
21. Basso FG &amp; cs (2012), In vitro wound healing improvement by low-level laser therapy application in cultured gingival fibroblast, Int J Dent. Vol 2012, article ID 719452 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Dent
Tác giả: Basso FG &amp; cs
Năm: 2012
22. Basso FG &amp; cs (2016), Proliferation, migration, and expression of oral- mucosal-healing-related genes by oral fibroblasts receiving low- level laser therapy after inflammatory cytokines challenge, Lasers Surg Med 48(10), pp. 1006-1014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lasers Surg Med
Tác giả: Basso FG &amp; cs
Năm: 2016
67. Kolakovic M et al (2014), An estimate of pocket closure and avoided needs of surgery after Scaling and root planing with systemic antibiotics: asystematic review, BMC Oral Health 14: 159http://www.biomedcentral.com/1472-6831/14/159 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w