1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý các dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố mỹ tho

103 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Công tác quản l đầu tư côn sử dụn vốn N ân s ch nhà nước NSNN là lĩnh vực quan trọn , iữ vai tr chủ yếu tron việc xây dựn cơ sở vật chất - kỹ thuật, thực hiện

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

NGÔ VIỆT THANH

TĂNG CƯỜNG QUẢN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

THÀNH PHỐ MỸ THO

UẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

NGÔ VIỆT THANH

TĂNG CƯỜNG QUẢN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

THÀNH PHỐ MỸ THO

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8310110

UẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Phan Thị Thái

HÀ NỘI – 2018

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài “Tăng cườn quản l c c dự n đầu tư côn sử dụn vốn n ân s ch nhà nước tại Ban quản l dự n Đầu tư Xây dựng thành phố Mỹ Tho” là côn trình n hiên cứu khoa học độc lập của riên của tôi

C c số liệu, thôn tin sử dụn tron luận văn là trun thực và có trích dẫn

Trang 4

Với tình cảm trân trọn nhất, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến TS Phan Thị Th i, Trườn Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội đã tận tình hướn dẫn, iúp

đỡ tôi tron qu trình thực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ l n biết ơn đến Ban Gi m hiệu c n c c Giản viên Trườn Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội đã nhiệt tình iản dạy, truyền đạt kiến thức khi tôi theo học tại Trườn Xin cảm ơn toàn thể c n bộ, nhân viên Trườn Đại học Mỏ - Địa chất đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi tron thời ian học tập và n hiên cứu nhằm hoàn thành chươn trình Cao học

Tôi cũn xin trân trọn cảm ơn UBND thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Gian

và c c đồn n hiệp đã quan tâm iúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi tron qu trình thu thập thôn tin, số liệu và có nhiều kiến tư vấn để tôi hoàn thành đề tài này

Sau c n , xin được cảm ơn c c thầy, cô tron Hội đồn bảo vệ Luận văn và kính mon nhận được sự quan tâm, nhận xét của c c thầy, cô để tôi có điều kiện hoàn thiện tốt hơn nhữn nội dun của luận văn nhằm đạt được tính hiệu quả, hữu ích khi p dụn vào tron thực tiễn

Xin trân trọn cảm ơn !

Tác giả

Trang 5

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

CNH – HĐH : Côn n hiệp hóa - Hiện đại hóa

CSHT : Cơ sở hạ tần

ĐTPT : Đầu tư ph t triển

FDI : Đầu tư trực tiếp nước n oài

Trang 6

DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5 1.1 Cơ sở l luận về quản l c c dự n đầu tư côn sử dụn vốn N ân

s ch nhà nước 5 1.1.1 Kh i niệm, đặc điểm, vai tr và phân loại dự n đầu tư côn sử dụn vốn N ân s ch nhà nước 5 1.1.2 Quản l c c dự n đầu tư côn sử dụn vốn N ân s ch nhà nước 10 1.1.3 Nội dun quản l c c dự n đầu tư côn 12 1.1.4 C c nhân tố ảnh hưởn đến quản l c c dự n đầu tư côn sử dụn vốn N ân s ch nhà nước 24 1.2 Thực tiễn quản l c c dự n đầu tư côn sử dụn vốn n ân s ch nhà nước và bài học kinh n hiệm 26 1.2.1 Một số văn bản ph p l liên quan đến quản l dự n đầu tư côn hiện nay ở Việt Nam 26 1.2.2 Thực tiễn quản l c c dự n đầu tư côn sử dụn vốn N ân s ch nhà nước ở c c địa phươn kh c 29 1.2.2 Bài học kinh n hiệm về côn t c quản l c c dự n đầu tư côn sử dụn sử dụn vốn N ân s ch nhà nước cho Ban Quản l dự n Đầu tư Xây dựn thành phố Mỹ Tho 31

Trang 7

1.3.1 C c n hiên cứu về quản l dự n đầu tư xây dựn 32

1.3.2 C c n hiên cứu về quản l vốn đầu tư xây dựn , vốn N ân s ch nhà nước cho dự n đầu tư xây dựn 33

1.3.3 C c n hiên cứu kh c có liên quan đến quản l nhà nước về đầu tư xây dựn 33

Kết luận Chươn 1 34

Chươn 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ MỸ THO GIAI ĐOẠN 2013-2017 35

2.1 Khái quát chung 35

2.1.1 Kh i qu t về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Mỹ Tho 35

2.1.2 Đ nh i về c c yếu tố và n uồn lực cho đầu tư ph t triển kết cấu hạ tần kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Mỹ Tho 37

2.1.3 Kh i qu t về Ban Quản l dự n Đầu tư Xây dựn thành phố Mỹ Tho 39

2.2 Phân tích thực trạn quản l c c dự n đầu tư côn sử dụn vốn N ân s ch nhà nước tại Ban Quản l dự n Đầu tư Xây dựn thành phố Mỹ Tho iai đoạn 2013-2017 41

2.2.1 Côn t c lập kế hoạch phân bổ c c n uồn vốn từ N ân s ch nhà nước cho c c dự n đầu tư côn 41

2.2.2 Côn t c lập, thẩm định và phê duyệt chủ trươn , n uồn vốn đầu tư, thiết kế kỹ thuật – dự to n của c c dự n đầu tư côn 46

2.2.3 Côn t c chuẩn bị dự n đầu tư công 48

2.2.4 Côn t c thực hiện dự n đầu tư côn 53

2.2.5 Côn t c kết thúc xây dựn và bàn iao, đưa vào sử dụn dự n 62

Trang 8

N ân s ch nhà nước tại Ban Quản l dự n Đầu tư Xây dựn thành phố

Mỹ Tho iai đoạn 2013-2017 64

2.3.1 C c kết quả đạt được 64

2.4.2 Hạn chế và n uyên nhân của c c hạn chế 67

Kết luận chươn 2 72

Chươn 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ MỸ THO 74

3.1 Định hướn ph t triển thành phố Mỹ Tho đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 74

3.2 Một số iải ph p tăn cườn côn t c quản l c c dự n đầu tư côn sử dụn vốn N ân s ch nhà nước tại Ban Quản l dự n đầu tư xây dựn thành phố Mỹ Tho 75

3.2.1 Giải ph p nân cao chất lượn thẩm định đề xuất chủ trươn đầu tư, kế hoạch hóa n uồn vốn, khả năn cân đối vốn và phê duyệt chủ trươn đầu tư 75

3.2.2 Nân cao chất lượn thẩm định và phê duyệt dự n đầu tư, thiết kế kỹ thuật – dự to n của c c dự n đầu tư côn 78

3.2.3 Nân cao chất lượn côn t c lựa chọn nhà thầu của c c dự n đầu tư công 80

3.2.4 Nân cao chất lượn quản l kỹ thuật tron qu trình thi côn xây lắp và n hiệm thu thanh to n khối lượn hoàn thành của c c dự n đầu tư công 81

3.2.5 Nân cao chất lượn côn t c bàn iao đưa vào sử dụn và quyết to n vốn đầu tư của c c dự n đầu tư côn 82

3.2.6 Tăn cườn côn t c i m s t, đ nh i đầu tư và thanh tra, kiểm tra c c khâu của qu trình thực hiện dự n đầu tư côn 83

3.3 Một số kiến n hị 87

Trang 9

3.3.2 Kiến n hị lãnh đạo Tỉnh, Thành phố 87 Kết luận chươn 3 88 KẾT LUẬN 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

2013 - 2017 51 Bảng 2.5 Bảng kê số lượng dự n được thẩm tra tron iai đoạn 2013 – 2017 55 Bảng 2.6 Kết quả đấu thầu của thành phố Mỹ Tho iai đoạn 2013– 2017 56 Bảng 2.7 Tổng hợp tình hình giải ngân vốn đầu tư cho c c dự n đầu tư côn

trên địa bàn thành phố Mỹ Tho iai đoạn 2013 – 2017 59 Bảng 2.8 Bảng thống kê kết quả kiểm tra các dự án sau khi hoàn thành giai

đoạn 2013– 2017 62 Bảng 2.9 Bảng thống kê kết quả thực hiện quyết toán vốn đầu tư từ NSNN cho

các dự n đầu tư côn iai đoạn 2013 – 2017 63

Trang 11

TT Tên hình Trang

Hình 1.1 Sơ đồ nội dung và chức năn quản l nhà nước về đầu tư côn 16 Hình 2.1 Bản đồ thành phố Mỹ Tho 36 Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban Quản lý dự án 40 Hình 2.3 Tổng nguồn vốn N ân s ch nhà nước phân bổ cho đầu tư côn của

thành phố Mỹ Tho iai đoạn 2013 – 2017 42 Hình 2.4 Số lượng dự n được thẩm định, trình phê duyệt iai đoạn 2013 -

2017 52 Hình 2.5 Tình hình bố trí vốn để giải ngân vốn đầu tư cho c c dự n đầu tư

côn trên địa bàn thành phố Mỹ Tho iai đoạn 2013 – 2017 59 Hình 2.6 Kết quả thực hiện quyết toán vốn đầu tư từ NSNN cho các dự n đầu

tư côn iai đoạn 2013 – 2017 63 Hình 3.1 Các nguyên tắc cần chú trọng trong công tác kế hoạch hóa 76

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công tác quản l đầu tư côn sử dụn vốn N ân s ch nhà nước (NSNN) là lĩnh vực quan trọn , iữ vai tr chủ yếu tron việc xây dựn cơ sở vật chất - kỹ thuật, thực hiện CNH - HĐH đất nước, là tiền đề thu hút c c loại hình đầu tư kh c cho việc thúc đẩy ph t triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh - quốc ph n Nhìn thấy tầm quan trọn nêu trên, hàn năm c c địa phươn đã ưu tiên phân bổ vốn từ NSNN cho đầu tư xây dựn với một tỷ lệ tươn đối lớn tron tổn chi n ân s ch để triển khai thực hiện c c côn trình trọn điểm, thiết yếu của địa phươn mình

Tuy nhiên, tron c c năm qua, việc quản l đầu tư côn sử dụn vốn NSNN vẫn c n nhiều hạn chế, bất cập từ khâu x c định chủ trươn đầu tư, kế hoạch phân

bổ n uồn lực đến tổ chức triển khai thực hiện dự n Cụ thể:

- C c côn trình đầu tư dàn trải, thời ian thực hiện dự n kéo dài, hiệu quả đầu tư kém, ây phân t n, lãn phí n uồn lực của nhà nước, ph t sinh nợ đọn XDCB; phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư chưa thực sự ph hợp với năn lực thực tế của địa phươn

- Đầu tư chồn chéo và thiếu trọn điểm, chất lượn quy hoạch c n hạn chế, chưa s t thực tế nên khi tổ chức thực hiện phải điều chỉnh, bổ sun ; iao nhiệm vụ khảo s t, lập dự n cho đơn vị tư vấn khôn cụ thể, thiếu chi tiết, chủ yếu dựa vào quy mô và tổn mức đầu tư dự kiến được nêu tron quyết định chủ trươn đầu tư, đồn thời thiếu kiểm so t chặt chẽ qu trình khảo s t, lập dự n của c c đơn vị tư vấn, dẫn đến côn t c khảo s t sơ sài, chất lượn thiết kế khôn đảm bảo an toàn hoặc qu mức an toàn

- Tron lựa chọn nhà thầu, việc thiếu sự kiểm so t của c c cơ quan quản l nhà nước về đấu thầu nên c n sai sót tron qu trình lựa chọn nhà thầu; chủ đầu tư chưa kiên quyết xử l nhà thầu có năn lực thực tế khôn đún hồ sơ dự thầu Quản

l chi phí đầu tư xây dựn tron nhữn năm qua c n thiếu chặt chẽ, từ việc quản l khối lượn đến i n uyên vật liệu dẫn đến nhiều côn trình thất tho t, lãn phí

Trang 13

Trên địa bàn thành phố Mỹ Tho, qua qu trình côn t c thực tế tại Ban quản

l dự n đầu tư xây dựn thành phố, t c iả nhận thấy côn t c quản l c c dự n đầu tư côn sử dụn vốn NSNN cũn khôn nằm n oài tình trạn chun của c c địa phươn trên Để iải quyết nhữn hạn chế, tồn tại này việc n hiên cứu đề tài “Tăn cườn quản l c c dự n đầu tư côn sử dụn vốn NSNN tại Ban Quản l dự n Đầu tư Xây dựn Thành phố Mỹ Tho” là thật sự cần thiết, óp phần định hướn cho côn t c quản l c c dự n đầu tư côn thành phố Mỹ Tho tron thời ian tới ph hợp với chiến lược ph t triển kinh tế - xã hội của thành phố và thúc đẩy tăn trưởn kinh tế thành phố bền vữn

2 Mục đích nghiên cứu

Thôn qua việc n hiên cứu và phân tích thực trạn quản l c c dự n đầu tư côn sử dụn vốn NSNN tại Ban Quản l dự n Đầu tư Xây dựn thành phố Mỹ Tho tron thời ian qua, đề tài đề xuất c c iải ph p nhằm tăn cườn côn t c quản l c c dự n đầu tư côn tại thành phố tron thời ian tới đảm bảo ph hợp với chiến lược ph t triển kinh tế - xã hội của thành phố, óp phần thúc đẩy kinh tế thành phố tăn trưởn bền vữn

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượn n hiên cứu: Côn t c quản l c c dự n đầu tư côn sử dụn vốn NSNN tại Ban Quản l dự n đầu tư xây dựn ở c c địa phươn

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu n hiên cứu trên, đề tài cần iải quyết một số nhiệm vụ đặt ra như sau:

Trang 14

- Tổn quan l luận về quản l dự n đầu tư côn sử dụn vốn NSNN nói chun và cấp địa phươn nói riên để tạo lập cơ sở l luận cho qu trình n hiên cứu tiếp theo của đề tài luận văn

- Tìm hiểu thực tiễn quản l c c dự n đầu tư côn sử dụn vốn NSNN tại một số địa phươn kh c, rút ra bài học kinh n hiệm cho địa phươn thuộc phạm vi

n hiên cứu của đề tài

- Phân tích, đ nh i thực trạn côn t c quản l c c dự n đầu tư côn sử dụn vốn NSNN tron iai đoạn 2013-2017 tại Ban quản l dự n Đầu tư Xây dựn thành phố Mỹ Tho, chỉ ra nhữn kết quả đạt được, mặt hạn chế và n uyên nhân

- Đề xuất c c iải ph p tăn cườn côn t c quản l c c dự n đầu tư côn từ

n uồn n ân s ch tại Ban Quản l dự n Đầu tư Xây dựn thành phố Mỹ Tho tron thời ian tới

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phươn ph p thu thập tài liệu: sử dụn phươn ph p kh o s t, điều tra c c

n uồn dữ liệu do c c cơ quan cun cấp như: Chi Cục Thốn kê, PhòngTài chính -

Kế hoạch, Văn ph n UBND thành phố Mỹ Tho…và trực tiếp tại Ban Quản l dự

n Đầu tư Xây dựn thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Gian

- Phươn ph p xử l số liệu: phươn ph p thốn kê, phân tích, tổn hợp, so

s nh, biểu đồ…trên cơ sở n uồn số liệu đã có nhằm chỉ ra được nhữn mặt mạnh, mặt yếu tron quản l c c dự n đầu tư côn từ n uồn n ân s ch tại Ban Quản l

dự n Đầu tư Xây dựn thành phố Mỹ Tho và đề xuất c c iải ph p tăn cườn công tác này

6 nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

* Ý n hĩa khoa học: đề tài óp phần làm rõ thêm một số vấn đề về l luận của côn t c quản l c c dự n đầu tư côn sử dụn vốn NSNN tại Ban Quản l dự

n đầu tư xây dựn cấp huyện

* Ý n hĩa thực tiễn: đề tài đã đ nh i thực trạn , đề xuất một số iải ph p nhằm tăn cườn côn t c quản l các dự n đầu tư côn sử dụn vốn NSNN tại Ban Quản l dự n Đầu tư Xây dựn thành phố Mỹ Tho thời ian tới Kết quả

Trang 15

n hiên cứu này là tài liệu tham khảo để c c tổ chức, c nhân có liên quan tron côn t c quản l đầu tư côn trên địa bàn thành phố Mỹ Tho và nhữn n ười có quan tâm khác

7 Kết cấu của luận văn

N oài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo; Luận văn có kết cấu ồm ba chươn :

Chươn 1: Tổn quan l luận và thực tiễn về quản l c c dự n đầu tư côn

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN UẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN CÁC DỰ ÁN ĐẦU

TƯ CÔNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý các dự án đầu tư công sử dụng vốn Ngân sách nhà nước

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và phân loại dự án đầu tư công sử dụng vốn Ngân sách nhà nước

1.1.1.1 Một số kh i niệm có liên quan

a) Kh i niệm về đầu tư côn

“Đầu tư côn ” là một kh i niệm mở và có nhiều c ch hiểu kh c nhau:

- Tron quản trị học, kh i niệm đầu tư được hiểu là hoạt độn sử dụn c c nguồn lực tài chính, n uồn lực vật chất, n uồn lực lao độn và trí tuệ để sản xuất kinh doanh tron một khoản thời ian tươn đối dài nhằm thu về lợi nhuận hoặc lợi ích về kinh tế – xã hội

- Hiện nay, xã hội quan niệm đầu tư là việc sử dụn vốn dưới mọi hình thức bằn c c tài sản hữu hình (tiền, nhà xưởn , m y móc, ) hoặc vô hình (ph t minh,

s n chế, thươn hiệu, ) thôn qua c c côn cụ và phươn thức đầu tư (trực tiếp hay i n tiếp, doanh n hiệp hay dự n, một mình hay cổ phần…) để nhằm đạt được lợi ích nào đó tron tươn lai theo mục đích đặt ra của chủ đầu tư, tron đó thườn

ưu tiên c c mục tiêu kinh tế, man lại lợi nhuận cho chủ đầu tư T y theo sở hữu

n uồn vốn đầu tư mà phân thành đầu tư côn hay đầu tư tư nhân

- Theo Luật Đầu tư côn số 49/2014/QH13 của Quốc hội: “Đầu tư côn là hoạt độn đầu tư của nhà nước vào c c chươn trình, dự n xây dựn kết cấu hạ tần kinh tế - xã hội và đầu tư vào c c chươn trình dự n phục vụ ph t triển kinh tế

- xã hội”

“Vốn đầu tư côn quy định tại Luật này ồm: vốn n ân s ch nhà nước, vốn côn tr i quốc ia, vốn tr i phiếu Chính phủ, vốn tr i phiếu chính quyền địa phươn , vốn hỗ trợ ph t triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của c c nhà tài trợ nước n oài, vốn tín dụn đầu tư ph t triển của Nhà nước, vốn từ n uồn thu để

Trang 17

lại cho đầu tư nhưn chưa đưa vào cân đối n ân s ch nhà nước, c c khoản vốn vay

kh c của n ân s ch địa phươn để đầu tư”

Cũn theo Luật Đầu tư côn : hoạt độn đầu tư côn bao ồm lập, thẩm định, quyết định chủ trươn đầu tư; lập, thẩm định, quyết định chươn trình, dự n đầu tư côn ; lập, thẩm định, phê duyệt, iao, triển khai kế hoạch đầu tư côn ; quản l , sử dụn vốn đầu tư côn ; theo dõi và đ nh i , kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chươn trình, dự n đầu tư côn

Việc thiếu một kh i niệm đầu tư côn thốn nhất, có thể bao qu t hết c c hoạt độn đầu tư côn , đã tạo điều kiện cho c c chủ đầu tư “l ch luật” theo c ch thực chất

là dự n đầu tư côn , nhưn lại khôn chịu sự điều chỉnh của ph p luật về đầu tư côn , mà điều chỉnh bởi ph p luật đầu tư, thươn mại,…một số chủ đầu tư khi thực hiện c c chươn trình, dự n đầu tư côn đã ây thất tho t, lãn phí cho NSNN

Kh i niệm “đầu tư côn ” thườn được xét từ óc độ sở hữu của n uồn vốn

d n để đầu tư bao ồm c c khoản đầu tư do Chính phủ và c c Doanh n hiệp thuộc thuộc sở hữu nhà nước thực hiện mà khôn hướn tới mục đích kinh doanh nhằm tạo ra lợi nhuận Ở Việt Nam, kh i niệm “đầu tư côn ” được sử dụn từ sau khi Đản và nhà nước thực hiện côn cuộc đổi mới, nền kinh tế kế hoạch hóa tập trun được chuyển san nền kinh tế thị trườn Vì vậy, đầu tư côn được hiểu là việc sử dụn n uồn vốn nhà nước để đầu tư vào c c chươn trình, dự n phục vụ ph t triển kinh tế – xã hội, khôn nhằm mục đích kinh doanh

C ch hiểu này là phổ biến, dễ hiểu và đã phản nh được đún bản chất của đầu tư côn và thể hiện được đầu tư côn là đối tượn chịu sự quản l của Chính phủ, sự i m s t chặt chẽ của Quốc hội và của cả hệ thốn chính trị hiện nay

Về bản chất, đầu tư côn là Nhà nước sử dụn n uồn vốn từ n uồn thu thuế hoặc thuộc sở hữu của mình (tài n uyên, khoản vay) để tiến hành đầu tư vào c c dự

n, chươn trình nhằm đạt được c c mục tiêu côn nhất định, phục vụ lợi ích chun của xã hội

Trên thế iới, có quan niệm cho rằn đầu tư côn chỉ bao ồm chi tiêu côn cho c c dự n phục vụ lợi ích chun , phi kinh doanh

Trang 18

Ở Việt Nam, đầu tư côn được hiểu là ồm toàn bộ đầu tư của khu vực kinh

tế nhà nước, n hĩa là có cả đầu tư của c c doanh n hiệp thuộc sở hữu nhà nước khôn vào mục đích kinh doanh, bao ồm c c khoản đầu tư cụ thể được thực hiện dưới c c hình thức sau:

- Chươn trình mục tiêu, dự n đầu tư ph t triển kết cấu hạ tần kinh tế - xã hội, quốc ph n – an ninh do nhà nước đầu tư (trừ c c khoản đầu tư cho quốc

ph n , an ninh thuộc chi tiêu đặc biệt; viện trợ cho nước ngoài)

- C c chươn trình, dự n đầu tư côn thuộc c c lĩnh vực kinh tế, văn ho , xã hội, y tế, khoa học, i o dục, đào tạo và c c dự n đầu tư côn kh c khôn có điều kiện xã hội ho

- Chươn trình mục tiêu Quốc ia, dự n đầu tư côn kh c theo quy định của Chính phủ

b) Kh i niệm về dự n đầu tư côn sử dụn vốn n ân s ch nhà nước

* Dự n đầu tư

- Theo N ân hàn Thế iới: Dự n đầu tư là tổn thể c c chính s ch, hoạt độn và chi phí liên quan với nhau được hoạch định nhằm đạt nhữn mục tiêu nào

đó tron một thời ian nhất định

-Theo Điều 3 của Luật Xây dựn số 50/2014/QH13: Dự n đầu tư xây dựn

là tập hợp c c đề xuất có liên quan đến việc sử dụn vốn để tiến hành hoạt độn xây dựn để xây dựn mới, sửa chữa, cải tạo côn trình xây dựn nhằm ph t triển, duy trì, nân cao chất lượn côn trình hoặc sản phẩm, dịch vụ tron thời hạn và chi phí

x c định

Ở iai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựn , dự n được thể hiện thôn qua B o

c o n hiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựn , B o c o n hiên cứu khả thi đầu tư xây dựn hoặc B o c o kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựn

Kết hợp kh i niệm dự n đầu tư với kh i niệm đầu tư côn và vốn đầu tư côn trên, có thể hiểu:

Dự n đầu tư côn là tập hợp c c đề xuất có liên quan đến việc sử dụn vốn đầu tư côn để tiến hành hoạt độn xây dựn kết cấu hạ tần kinh tế - xã hội và đầu

Trang 19

tư vào c c chươn trình phục vụ ph t triển kinh tế - xã hội, tron thời hạn và chi phí x c định

Dự n đầu tư côn tron nền kinh tế thị trườn có thể sử dụn nhiều n uồn vốn kh c nhau C c n uồn vốn cho dự n đầu tư côn có thể là: vốn NSNN, vốn

kh c của nhà nước (vốn tr i phiếu Chính phủ, vốn hỗ trợ ph t triển chính thức ODA, vốn tín dụn đầu tư ph t triển và n uồn vốn kh c của nhà nước)

Tron phạm vi n hiên cứu của đề tài, kh i niệm dự n đầu tư côn sử dụn vốn NSNN là hoạt độn đầu tư bằn vốn NSNN vào c c chươn trình, dự n xây dựn kết cấu hạ tần kinh tế - xã hội và đầu tư vào c c chươn trình, dự n phục vụ

ph t triển kinh tế - xã hội

1.1.1.2 Đặc điểm của dự n đầu tư côn sử dụn vốn N ân s ch nhà nước

- Thứ nhất, dự n đầu tư công sử dụn vốn NSNN nhằm thực hiện xây dựn kết cấu hạ tần kinh tế - xã hội, c c Chươn trình mục tiêu quốc ia, c c lĩnh vực

mà đầu tư tư nhân khôn có điều kiện để đầu tư, là khâu mở đầu của mọi qu trình sản xuất và t i sản xuất nhằm tạo ra năn lực sản xuất cho nền kinh tế

Để tạo ra kết cấu hạ tần kinh tế - xã hội cho nền kinh tế, là nhữn điều kiện

kỹ thuật cần thiết đảm bảo cho sự tăn trưởn và ph t triển kinh tế cần một lượn vốn lớn Muốn đ p ứn được điều đó, c c quốc ia phải ph t huy mọi tiềm năn

n uồn lực tron nước như: tiết kiệm từ nội bộ nền kinh tế, huy độn mọi n uồn lực tron c c tần lớp dân cư, đồn thời phải tìm mọi iải ph p để thu hút c c n uồn lực nước n oài như: vốn ODA, FDI, NGO,…tron đó n uồn NSNN đón vai tr chủ đạo hoặc “vốn mồi” t y thuộc vào c c loại dự n kh c nhau

- Thứ hai, qu trình đầu tư kết cấu hạ tần kinh tế - xã hội, Chươn trình mục tiêu quốc ia phải trải qua một thời ian lao độn rất dài mới có thể đưa vào sử dụn được, thời ian hoàn vốn lâu Thời ian khai th c và sử dụn lâu dài, thườn

là 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tuỳ thuộc vào tính chất dự n

Qu trình đầu tư xây dựn dự n ồm 3 iai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiện

dự n và chuyển iao khai thác dự n Chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự n là hai iai đoạn có thời ian dài nhưn lại khôn hình thành sản phẩm, đây là n uyên nhân

Trang 20

chính ây ra mâu thuẫn iữa đầu tư và tiêu d n C c nhà kinh tế cho rằn đầu tư là

qu trình làm bất độn ho một số vốn nhằm thu lợi nhuận tron nhiều thời kỳ nối tiếp sau này

- Thứ ba, đầu tư công là lĩnh vực có mức độ rủi ro lớn và mạo hiểm, chính là việc đ nh đổi nhữn tiêu d n chắc chắn của hiện tại để mon nhận được nhữn tiêu d n lớn hơn nhưn chưa thật chắc chắn tron tươn lai, “Chưa thật chắc chắn” chính là yếu tố rủi ro mạo hiểm Vì vậy có nhà kinh tế đã nói rằn đầu tư là đ nh bạc với tươn lai

- Thứ tư, sản phẩm của đầu tư công là nhữn côn trình xây dựn như côn trình côn cộn , nhà ở, iao thôn , thủy lợi…có tính cố định ắn liền với đất đai Vì thế nên trước khi đầu tư c c côn trình phải được quy hoạch cụ thể, khi thi côn xây lắp thườn ặp phải khó khăn tron đền b iải phón mặt bằn , khi đã hoàn thành côn trình thì sản phẩm đầu tư khó di chuyển đi nơi kh c Sản phẩm này là nhữn tài sản cố định, có chức năn tạo ra sản phẩm và dịch vụ kh c cho xã hội, thườn có vốn đầu tư lớn, do nhiều n ười, do nhiều cơ quan đơn vị kh c c n tạo ra Sản phẩm này man tính đặc biệt và tổn hợp, sản xuất khôn theo một dây chuyền mà

có tính c biệt Mỗi côn trình đều có điểm riên nhất định N ay tron một côn trình kết cấu c c phần cũn khôn hoàn toàn iốn nhau Vì vậy, quản l dự n đầu

tư côn bằn c c phươn ph p thích hợp nhằm iảm mức tối đa thiệt hại do côn trình xây dựn dở dan là một th ch thức lớn đối với c c nhà quản l

1.1.1.3 Phân loại c c dự n đầu tư côn sử dụn vốn N ân s ch nhà nước

Theo Điều 6, Luật Đầu tư côn số 49/2014/QH13 thì:

* Căn cứ vào tính chất, dự n đầu tư côn được phân loại như sau:

- Dự n có cấu phần xây dựn là dự n đầu tư: xây dựn mới, cải tạo, nân cấp, mở rộn dự n đã đầu tư xây dựn , bao ồm cả phần mua tài sản, mua tran thiết bị của dự n;

- Dự n khôn có cấu phần xây dựn là dự n mua tài sản, nhận chuyển nhượn quyền sử dụn đất, mua, sửa chữa, nân cấp tran thiết bị, m y móc và dự

n kh c khôn quy định tại điểm a khoản này

Trang 21

* Căn cứ mức độ quan trọn và quy mô, dự n đầu tư côn được phân loại thành dự n quan trọn quốc ia, dự n nhóm A, dự n nhóm B và dự n nhóm C theo tiêu chí quy định tại c c Điều 7, 8, 9 và 10 của Luật Đầu tư côn

1.1.2 Quản lý các dự án đầu tư công sử dụng vốn Ngân sách nhà nước

1.1.2.1 Kh i niệm và đặc điểm

a) Kh i niệm

Theo Ben Obinero Uwakweh trườn đại học Cincinnati-Mỹ: “Quản l dự án

là sự lãnh đạo và phân phối c c n uồn lực và vật tư để đạt được c c mục tiêu định trước về: phạm vi, chi phí, thời ian, chất lượn và sự hài l n của c c bên tham ia”

Quản l nhà nước đối với c c dự n đầu tư côn sử dụn vốn NSNN là sự t c độn có tổ chức và điều chỉnh bằn quyền lực nhà nước đối với c c khâu tron qu trình đầu tư của c c chủ đầu tư, c c cơ quan quản l nhà nước về đầu tư nhằm hỗ trợ c c chủ đầu tư, Ban Quản l dự n thực hiện đún vai tr , chức năn , nhiệm vụ của n ười đại diện sở hữu vốn nhà nước tron thực hiện đầu tư c c dự n côn nhằm mục đích là ph n n ừa, tr nh thất tho t, lãn phí NSNN, đảm bảo hoạt độn đầu tư côn đạt được hiệu quả cao nhất, phục vụ tốt nhất c c mục tiêu ph t triển kinh tế - xã hội

b) Đặc điểm

Đối với c c dự n đầu tư côn từ NSNN, nhà nước thực hiện hai vai tr : (1) Vai tr chủ đầu tư (thực hiện quản trị, quản l trực tiếp dự n),

(2) Vai tr quản l nhà nước

Để quản l dự n, chủ đầu tư thườn thành lập Ban Quản l dự n làm đại diện chủ đầu tư thay mặt chủ đầu tư trực tiếp quản l dự n từ khâu chuẩn bị đầu tư cho tới khi kết thúc dự n, bàn iao đưa vào sử dụn và thực hiện quyết to n phần vốn của NSNN đã đầu tư C c Ban Quản l dự n vẫn phải chịu sự quản l của c c

cơ quan quản l nhà nước có liên quan vì các lý do:

- Một là, Ban Quản l dự n thực hiện tr ch nhiệm với tư c ch đại diện cho chủ đầu tư nên c c ảnh hưởn kh c của dự n đầu tư côn như t c độn vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra việc làm, t c độn của dự n tới môi trườn sinh th i, sự

Trang 22

kết hợp của dự n đầu tư côn tới nhiệm vụ an ninh - quốc ph n có rất ít ảnh hưởn tới họ, do đó họ sẽ khôn đủ khả năn để qu n xuyến mọi việc ở tầm chính quyền địa phươn (cấp huyện, cấp tỉnh); vì vậy nếu khôn có sự quản l nhà nước đối với c c mục tiêu nói trên thôn qua c c chủ đầu tư, thì c c dự n đầu tư côn khi theo đuổi c c mục tiêu chuyên n ành có thể sẽ khôn ph t huy hết t c dụn ở một số lĩnh vực nói trên

- Hai là, bản thân c c chủ đầu tư, c c Ban Quản l dự n cũn có thể khôn thực hiện trọn vẹn, đầy đủ tr ch nhiệm đại diện sở hữu vốn NSNN thông qua các hoạt độn đầu tư côn ; để được iải n ân, thanh to n khối lượn xây dựn hoàn thành, mua sắm thiết bị thôn qua c c biên bản n hiệm thu sản phẩm, phiếu i thanh toán họ phải thực hiện nhiều thủ tục về n hiệm thu thanh to n khối lượn và

ởi đến cơ quan bố trí n uồn vốn thanh to n (kế hoạch và đầu tư, tài chính), trình cơ quan kiểm so t thanh to n (Kho bạc nhà nước, Ngân hàng) nên cần thiết phải có hoạt độn quản l nhà nước toàn diện, định hướn hoạt độn đầu tư côn từ NSNN xuyên suốt qu trình đầu tư

- Ba là, dự n đầu tư côn sử dụn vốn NSNN phải tuân thủ c c quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật của n ành, định mức tiêu hao vật tư, n uyên liệu, đơn i xây dựn …trong quá trình x c định chi phí và lựa chọn dự n

Bên cạnh đó, nhà nước với vai tr là chủ sở hữu n uồn vốn, khôn thể chia

sẻ cho bất cứ tổ chức nào tron côn t c quản l ; chỉ nhà nước mới đủ n uồn lực, thẩm quyền, côn cụ để thực hiện chức năn của mình tron quản l đầu tư côn từ

Trang 23

trình mục tiêu quốc ia; Dự n quan trọn quốc ia

+ Chính phủ quyết định chủ trươn đầu tư chươn trình mục tiêu sử dụn vốn

n ân s ch trun ươn , vốn côn tr i quốc ia, vốn tr i phiếu Chính phủ, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của c c nhà tài trợ nước n oài, vốn tín dụn đầu tư ph t triển của Nhà nước, vốn từ n uồn thu để lại cho đầu tư nhưn chưa đưa vào cân đối NSNN

+ Thủ tướn Chính phủ quyết định chủ trươn đầu tư chươn trình, dự n nhóm A; Dự n sử dụn vốn n ân s ch trun ươn do cơ quan trun ươn của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội; Dự n khẩn cấp sử dụn vốn n ân s ch trun ươn ; Chươn trình đầu tư sử dụn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của c c nhà tài trợ nước n oài; Dự n sử dụn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của

c c nhà tài trợ nước n oài theo quy định của Chính phủ

+ N ười đứn đầu c c bộ, cơ quan trun ươn quyết định chủ trươn đầu tư

dự nhóm B và nhóm C sử dụn vốn đầu tư từ NSNN, vốn tr i phiếu Chính phủ, vốn tín dụn đầu tư ph t triển của Nhà nước, vốn từ n uồn thu để lại cho đầu tư nhưn chưa đưa vào cân đối NSNN do cơ quan mình quản l ; Dự n sử dụn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của c c nhà tài trợ nước n oài do cơ quan mình quản l

+ Hội đồn nhân dân c c cấp quyết định chủ trươn đầu tư chươn trình, dự

n sau đây: chươn trình đầu tư bằn toàn bộ vốn cân đối n ân s ch địa phươn , vốn tr i phiếu chính quyền địa phươn , vốn từ n uồn thu để lại cho đầu tư nhưn chưa đưa vào cân đối n ân s ch địa phươn thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồn nhân dân c c cấp và c c khoản vốn vay kh c của n ân s ch địa phươn để đầu tư; Dự n nhóm B và dự n trọn điểm nhóm C thuộc cấp mình quản l

+ Uỷ ban nhân dân c c cấp quyết định chủ trươn đầu tư dự n thuộc cấp mình quản l

1.1.3 Nội dung quản lý các dự án đầu tư công

1.1.3.1 Theo chức năn quản l

Nội dun quản l dự n đầu tư côn ồm nhữn vấn đề sau:

a) Công t c hoạch định đầu tư vào dự n

* Xác định mục tiêu:

Trang 24

Xác định mục tiêu của dự n đầu tư là côn việc đầu tiên của quản l đầu tư, qua đó nảy sinh nhữn tưởn đầu tư, ý tưởn s n tạo, phươn n iải quyết vấn

đề của nhà quản l mà trước đó chưa có tiền lệ Ý tưởn về một dự n có thể xuất

ph t từ nhữn n uồn sau:

+ Nhữn chiến lược ph t triển kinh tế - xã hội hay chiến lược ph t triển

n ành hay lĩnh vực;

+ Thôn qua việc ph t hiện nhữn bất cập tron việc phân phối và sử dụn

c c n uồn lực đầu tư của Nhà nước;

+ Nhữn nhu cầu sản xuất và tiêu d n chưa được thỏa mãn;

+ Yêu cầu khắc phục khó khăn trở n ại đối với sự ph t triển của địa phươn

do thiếu c c điều kiện vật chất cần thiết Sau khi hình thành được một danh mục c c

ý đồ dự n, nhà quản l cần phải tiến hành sàn lọc chún nhằm chọn ra được nhữn tưởn triển vọn nhất Điều này là hết sức quan trọn bởi vì dự n có thể thất bại hay khôn đạt được kết quả mon muốn bất chấp việc thực hiện và chuẩn bị

dự n tốt đến đâu, nếu như ý tưởn ban đầu đã chứa đựn nhữn sai lầm cơ bản

* Xây dựn kế hoạch:

Xây dựn kế hoạch cần n hiên cứu chi tiết tưởn dự n đã được đề xuất trên 06 phươn diện chủ yếu: kỹ thuật, tổ chức - quản l , thể chế - xã hội, thương mại, tài chính, kinh tế Để phục vụ cho việc xây dựn kế hoạch, nhà quản l phải thu thập thôn tin cần thiết về thị trườn , môi trườn tự nhiên, c c n uồn n uyên liệu tại chỗ, c c đặc điểm văn hóa, xã hội, dân cư trong vùng, các quy định của chính phủ Việc xây dựn kế hoạch phải đảm bảo đạt được nhữn n uyên tắc cơ bản sau:

+ Kế hoạch phải đảm bảo cho việc thực hiện c c mục tiêu của dự n đầu tư

và của đơn vị được thuận lợi nhất;

+ Kế hoạch phải đảm bảo kết hợp hài h a tính khả thi và tính hiệu quả

+ Kế hoạch phải đảm bảo huy độn đầy đủ mọi n uồn lực sẵn có của đơn vị

để nân cao hiệu quả sử dụn ;

+ Từn nội dun của kế hoạch phải được trình bày một c ch rõ ràn , đầy đủ,

Trang 25

đảm bảo sự thốn nhất về n ôn n ữ và c ch diễn đạt nhằm tr nh sự nhầm lẫn, sai lệch tron trao đổi và truyền đạt thôn tin

b) Công tác tổ chức, điều phối n uồn lực cho hoạt độn đầu tư vào dự n

* Xây dựn và lựa chọn mô hình tổ chức quản l dự n đầu tư

Hình thức tổ chức quản l dự n đầu tư có vai tr to lớn đối với việc thực hiện mục tiêu của dự n Để quản l đầu tư, các đơn vị thườn sử dụn 03 mô hình

tổ chức chủ yếu: mô hình tổ chức theo chức năn , mô hình tổ chức chuyên tr ch quản l đầu tư và mô hình tổ chức dạn ma trận T y theo mục đích quản l và lĩnh vực ứn dụn mà sử dụn mô hình quản l nào cho ph hợp Tron lĩnh vực quản

lý Đầu tư xây dựn cơ bản nói chun và đầu tư côn sử dụn vốn NSNN, theo quy định tại Điều 62 - Luật Xây dựn , về hình thức quản l dự n đầu tư xây dựn : Căn

cứ quy mô, tính chất, n uồn vốn sử dụn và điều kiện thực hiện dự n, n ười quyết định đầu tư quyết định p dụn một tron c c hình thức tổ chức quản l dự n sau:

+ Ban quản l dự n đầu tư xây dựn chuyên n ành, Ban quản l dự n đầu

tư xây dựn khu vực p dụn đối với dự n sử dụn vốn n ân s ch nhà nước, dự n theo chuyên n ành sử dụn vốn nhà nước n oài n ân s ch của tập đoàn kinh tế, tổn côn ty nhà nước;

+ Ban quản l dự n đầu tư xây dựn một dự n p dụn đối với dự n sử dụn vốn nhà nước quy mô nhóm A có côn trình cấp đặc biệt; có p dụn côn

n hệ cao được Bộ trưởn Bộ Khoa học và Côn n hệ x c nhận bằn văn bản; dự n

về quốc ph n , an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước;

+ Thuê tư vấn quản l dự n đối với dự n sử dụn vốn nhà nước n oài n ân

s ch, vốn kh c và dự n có tính chất đặc th , đơn lẻ;

+ Chủ đầu tư sử dụn bộ m y chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản l thực hiện dự n cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự n có sự tham ia của cộn đồn

* Điều phối thực hiện dự n

Tron quản l đầu tư bao ồm rất nhiều côn việc riên lẻ, liên quan đến rất nhiều bộ phận tron và ngoài đơn vị Để đảm bảo c c côn việc được thực hiện trôi

Trang 26

chảy thì cần có sự điều phối c c côn việc tron dự n đầu tư với côn việc kh c

n oài dự n đầu tư

Sự linh hoạt tron việc bố trí, tổ chức, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức cho ph hợp với sự biến độn cũn như đ i hỏi thực tế của dự n đầu tư, điều đó đảm bảo rằn mọi n uồn lực của địa phươn được sử dụn và ph t huy hiệu quả tốt nhất,

tr nh việc dư thừa, lãn phí n uồn lực Bên cạnh việc bố trí tổ chức thì việc triển khai thực hiện dự n đầu tư cũn đ i hỏi n ười làm côn t c quản l đầu tư phải có trình độ chuyên môn vữn vàn , kinh n hiệm lâu năm mới làm cho dự n đầu tư đi đún mục tiêu

c) Kiểm tra, kiểm so t qu trình thực hiện dự n

Kiểm so t là qu trình xem xét, đo lườn và chấn chỉnh việc thực hiện dự n đầu tư côn nhằm đảm bảo cho c c mục tiêu, kế hoạch của địa phươn được hoàn thành một c ch có hiệu quả Nền tản của qu trình kiểm so t là sự so s nh tiến độ,

và chi phí iữa kế hoạch và thực tế, kiểm so t chất lượn côn trình xây dựn so với thiết kế, kiểm so t môi trườn và an toàn lao độn trên côn trườn Khi cần sẽ tiến hành c c hoạt độn điều chỉnh, đảm bảo cho dự n đi theo đún quỹ đạo đã vạch sẵn đến mục tiêu

1.1.3.2 Theo quy trình quản l

Quản l nhà nước về đầu tư côn là một hệ thốn tổn thể, bắt đầu từ việc hình thành nhữn định hướn lớn tron chính s ch đầu tư côn cho đến việc thẩm định, lựa chọn, lập n ân s ch, thực hiện đầu tư, và đ nh i dự n đầu tư, với mục đích là đảm bảo hiệu quả và hiệu lực của đầu tư côn , qua đó đạt được mục tiêu tăn trưởn và ph t triển chun của nền kinh tế

Về l thuyết thì quy trình quản l nhà nước về đầu tư côn ồm 8 nội dun , tuần tự như sau:

Trang 27

Hình 1.1 Sơ đồ nội dung và chức năng quản lý nhà nước về đầu tư công

C c nội dun trên được nhóm vào c c nhóm côn tác quản l dự n đầu tư côn như sau:

a) Côn t c lập kế hoạch phân bổ c c n uồn vốn từ N ân s ch nhà nước cho

c c dự n đầu tư côn

Côn t c kế hoạch hóa vốn đầu tư có vai tr rất quan trọn tron việc hoạch định, x c định chủ trươn đầu tư, kế hoạch đầu tư trun và dài hạn, quyết định trực tiếp đến ph t triển kinh tế

- Việc phân bổ vốn đầu tư từ n uồn hỗ trợ của Trun ươn thì thực hiện đún theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTG ngày 14/09/2015 của Thủ tướn Chính phủ về c c n uyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư ph t triển bằn

Trung ương

DA sản xuất

Tỉnh/ Thành phố

Cấp CQ thấp hơn

Định hướng xây dựng

dự án và sàng lọc bước

đầu Thẩm định dự án Đánh giá độc lập

Trang 28

n uồn NSNN iai đoạn 2016-2020 và Luật Đầu tư côn (có hiệu lực thi hành từ 01/01/2015)

- Việc bố trí vốn từ NSNN phải được lập theo kế hoạch đầu tư 5 năm ph hợp với kế hoạch ph t triển kinh tế – xã hội và được phân khai ra kế hoạch đầu tư từn năm Việc xây dựn kế hoạch phân bổ vốn đầu tư từ NSNN 5 năm (2013–2017) tron đó dự kiến về khả năn n uồn vốn và cân đối vốn theo n ành, lĩnh vực; mức vốn bổ sun có mục tiêu của 3 năm, có chia ra từn năm, để c c sở, n ành và địa phươn chủ độn xây dựn và triển khai thực hiện đầu tư Căn cứ n hị quyết của Hội đồn nhân dân, UBND thành phố quyết định iao cho c c ph n , ban c c chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và danh mục dự n; iao cho c c địa phươn c c chỉ tiêu và danh mục dự n thuộc n uồn vốn bổ sun có mục tiêu của n ân s ch Trun ươn ,

n ân s ch tỉnh cho c c địa phươn

Thực hiện rà so t, sắp xếp bố trí vốn đảm bảo tập trun , đún mục tiêu, thời gian hoàn thành dự n theo quy định, đảm bảo c c n uyên tắc:

+ Tập trun bố trí vốn đầu tư từ NSNN để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ

c c dự n quan trọn cấp quốc ia (do thành phố quản l ), c c dự án có ý n hĩa lớn đối với ph t triển kinh tế – xã hội của thành phố và địa phươn ;

+ Ưu tiên bố trí vốn cho c c dự n, côn trình đã hoàn thành và đã bàn iao, đưa vào sử dụn nhưn chưa bố trí đủ vốn; c c dự n dự kiến hoàn thành tron năm

kế hoạch; vốn đối ứn cho c c dự n ODA theo tiến độ thực hiện dự n nhưn chưa được bố trí đủ vốn để hoàn thành, ph t huy hiệu quả;

+ Bố trí hoàn trả c c khoản vốn ứn trước đến hạn phải trả; số vốn c n lại

bố trí cho c c dự n chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt Đối với c c

dự n chuyển tiếp cần rà so t phạm vi, quy mô đầu tư phù hợp với mục tiêu và khả năn cân đối vốn; hạn chế tối đa việc bố trí vốn cho c c dự n khởi côn mới;

+ Đối với kế hoạch phân bổ vốn từ năm 2013 trở đi chỉ bố trí vốn cho dự án mới thật sự cấp thiết và đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định; việc bố trí vốn phải bảo đảm dự n nhóm C hoàn thành tron 3 năm, nhóm B hoàn thành tron 5 năm

b) Côn t c lập, thẩm định và phê duyệt chủ trươn , n uồn vốn đầu tư, thiết

kế kỹ thuật – dự to n của c c dự n đầu tư côn

Trang 29

Để phục vụ cho việc triển khai lập, thẩm định, phê duyệt chủ trươn đầu tư

và quyết định đầu tư c c chươn trình, dự n đầu tư côn được thuận lợi, thốn nhất

và ph hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, theo Luật Đầu tư côn có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 quy định B o c o đề xuất chủ trươn đầu tư dự n đầu tư côn (B o c o n hiên cứu tiền khả thi) ồm:

- Sự cần thiết đầu tư, c c điều kiện để thực hiện đầu tư, đ nh i về sự ph hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư;

- Mục tiêu, quy mô, địa điểm và phạm vi đầu tư;

- Dự kiến tổn mức đầu tư và cơ cấu n uồn vốn đầu tư, khả năn cân đối

n uồn vốn đầu tư côn và việc huy độn c c n uồn vốn để thực hiện dự n;

- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện đầu tư và khả năn huy độn c c

n uồn lực theo thứ tự ưu tiên hợp l bảo đảm đầu tư tập trun , có hiệu quả;

- Phân tích, đ nh i sơ bộ t c độn về môi trườn , xã hội; x c định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế - xã hội;

- C c iải ph p tổ chức thực hiện

Son son với đó là trình tự, thủ tục quyết định chủ trươn đầu tư chươn trình, dự n đầu tư côn sử dụn vốn n ân s ch (bao ồm NSTW và NSĐP) do địa phươn quản l được quy định tại Điều 17 của Luật Đầu tư côn , cụ thể:

(i) Chủ tịch UBND c c cấp có tr ch nhiệm:

+ Giao cơ quan chuyên môn hoặc UBND cấp dưới trực tiếp lập B o c o đề xuất chủ trươn đầu tư;

+ Thành lập Hội đồn để thẩm định B o c o đề xuất chủ trươn đầu tư,

n uồn vốn và khả năn cân đối vốn;

+ Chỉ đạo cơ quan cơ quan chuyên môn hoặc UBND cấp dưới trực tiếp hoàn chỉnh B o c o đề xuất chủ trươn đầu tư

(ii) Đối với dự n nhóm C có sử dụn ngân sách TW:

+ Đối với dự n do UBND c c cấp quản l , iao Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định n uồn vốn và khả năn cân đối vốn trước khi ửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư

B o c o đề xuất chủ trươn đầu tư;

Trang 30

+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thẩm định

n uồn vốn và khả năn cân đối vốn;

+ UBND c c cấp chỉ đạo hoàn chỉnh B o c o đề xuất chủ trươn đầu tư theo kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

+ UBND c c cấp quyết định chủ trươn đầu tư, bao ồm mục tiêu, quy mô, tổn mức đầu tư, cơ cấu n uồn vốn, địa điểm, tiến độ thực hiện

c) Côn t c chuẩn bị dự n đầu tư côn

* Côn t c khảo s t, lập b o c o b o c o khả thi, dự n đầu tư xây dựn , b o

c o kinh tế - kỹ thuật xây dựn

Căn cứ quyết định iao nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền, chủ đầu tư tổ chức lập b o c o khả thi dự n đầu tư, bao ồm c c nội dun sau:

(i) Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự n, ph hợp với côn trình xây dựn thuộc dự n, bảo đảm sự đồn bộ iữa c c côn trình khi đưa vào sử dụn Thiết kế cơ sở ồm thuyết minh và c c bản vẽ thể hiện c c nội dun sau:

+ Vị trí xây dựn , hướn tuyến côn trình, danh mục và quy mô, loại, cấp côn trình thuộc tổn mặt bằn xây dựn ;

+ Phươn n côn n hệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);

+ Giải ph p về kiến trúc, mặt bằn , mặt cắt, mặt đứn côn trình, c c kích thước, kết cấu chính của côn trình xây dựn ;

+ Giải ph p về xây dựn , vật liệu chủ yếu được sử dụn , ước tính chi phí xây dựn cho từn côn trình;

+ Phươn n kết nối hạ tần kỹ thuật tron và n oài côn trình, iải ph p

+ Khả năn bảo đảm c c yếu tố để thực hiện dự n như sử dụn tài n uyên,

Trang 31

lựa chọn côn n hệ thiết bị, sử dụn lao độn , hạ tần kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu tron khai th c sử dụn , thời ian thực hiện, phươn n iải phón mặt bằn xây dựn , t i định cư (nếu có), iải ph p tổ chức quản l thực hiện dự n, vận hành, sử dụn côn trình và bảo vệ môi trườn ;

+ Tổn mức đầu tư và huy độn vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai

th c sử dụn côn trình, đ nh i hiệu quả kinh tế - xã hội của dự n; kiến n hị cơ chế phối hợp, chính s ch ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự n;

+ C c nội dun kh c có liên quan

* Côn t c thẩm định, trình và phê duyệt b o c o khả thi, dự n đầu tư xây dựn , b o c o kinh tế - kỹ thuật xây dựn

Nội dun thẩm định dự n đầu tư xây dựn ồm: Thẩm định dự n đầu tư xây dựn ồm thẩm định thiết kế cơ sở và nội dun kh c của B o c o n hiên cứu khả thi đầu tư xây dựn

Căn cứ b o c o thẩm định do cơ quan chủ trì thẩm định thực hiện và kết quả tiếp thu hoàn chỉnh Dự n đầu tư xây dựn , B o c o kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựn trình, n ười có thẩm quyền quyết định đầu tư sẽ phê duyệt Dự n đầu tư xây dựn thuộc thẩm quyền (hoặc theo phân cấp)

* Côn t c lập, thẩm định, trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của dự

n đầu tư côn

Kết thúc của iai đoạn chuẩn bị dự n là việc cấp có thẩm quyền ban hành văn bản Quyết định đầu tư và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu của toàn bộ dự n đầu tư Việc phân chia dự n thành c c ói thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH31, với n uyên tắc bảo đảm quy mô ói thầu khôn qu nhỏ hoặc qu lớn làm hạn chế sự tham ia của c c nhà thầu

d) Côn t c thực hiện dự n đầu tư côn

* Côn t c thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật – tổn dự to n; thiết kế kỹthuật thi côn – dự to n chi tiết

Quản l nhà nước ở iai đoạn này chính là côn t c thẩm định khảo s t - thiết kế - dự to n một c ch kh ch quan, trun thực, chính x c làm cơ sở trình n ười

Trang 32

có thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật – tổn dự to n làm cơ sở thực hiện c c bước tiếp theo của iai đoạn thực hiện dự n

Căn cứ c c hồ sơ tài liệu do Chủ đầu tư lập, đối với côn trình xây dựn từ vốn NSNN thì cơ quan chuyên môn về xây dựn (Sở Xây dựn , Sở có XDCB chuyên n ành) chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự to n xây dựn theo c c nội dung sau:

- Sự ph hợp của thiết kế bước sau so với thiết kế xây dựn bước trước:

- Sự hợp l của c c iải ph p thiết kế xây dựn côn trình;

- Sự tuân thủ c c tiêu chuẩn p dụn , quy chuẩn kỹ thuật;

- Đ nh i sự ph hợp của iải ph p thiết kế với côn năn sử dụn của côn trình, mức độ an toàn côn trình và bảo đảm an toàn của côn trình lân cận;

- Sự hợp l của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị côn n hệ;

- Sự tuân thủ c c quy định về bảo vệ môi trườn , ph n , chốn ch y, nổ;

- Sự ph hợp iữa khối lượn chủ yếu của dự to n với khối lượn thiết kế; tính đún đắn, hợp l của việc p dụn , vận dụn định mức, đơn i xây dựn công trình; x c định i trị dự to n côn trình;

- Điều kiện năn lực của tổ chức, c nhân thực hiện khảo s t, thiết kế

Căn cứ B o c o thẩm định của cơ quan chủ trì thẩm định thiết kế kỹ thuật,

dự to n xây dựn và hồ sơ thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế - dự to n do chủ đầu

tư hoàn chỉnh (sau khi tiếp thu kiến thẩm định); n ười quyết định đầu tư (UBND tỉnh, cơ quan, tổ chức được ủy quyền theo phân cấp) thực hiện việc phê duyệt thiết

kế kỹ thuật, dự to n xây dựn theo thẩm quyền

* Côn t c tổ chức lựa chọn nhà thầu:

Côn t c lựa chọn nhà thầu tại tuân thủ theo đún c c quy định như: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13/ n ày 26/11/2013; N hị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu

về lựa chọn nhà thầu và c c văn bản do Chủ tịch UBND tỉnh ban hành về quản l nhà nước tron lĩnh vực lựa chọn nhà thầu đối với c c dự n đầu tư côn sử dụn vốn NSNN

Trang 33

Căn cứ kết quả lựa chọn nhà thầu, việc tiến hành thươn thảo, hoàn thiện, k kết hợp độn tuân thủ theo Điều 19, N hị định số 63/2014/NĐ-CP quy định về thươn thảo hợp đồn Theo đó, việc thươn thảo hợp đồn được thực hiện iữa bên mời thầu với nhà thầu xếp hạn thứ nhất

Kết thúc qu trình thươn thảo, hoàn thiện hợp đồn ; khâu tiếp theo là k kết hợp đồn và bàn iao mặt bằn để triển khai thực hiện dự n;

* Triển khai thi côn c c hạn mục của dự n đầu tư côn

Nội dun quản l nhà nước tron iai đoạn thi côn xây dựn ồm:

+ Quản l tiến độ thực hiện hợp đồn ;

+ Quản l về chất lượn ;

+ Quản l khối lượn và i hợp đồn ;

+ Quản l về an toàn lao độn , bảo vệ môi trườn và ph n chốn ch y nổ; + Quản l điều chỉnh hợp đồn và c c nội dun kh c của hợp đồn

* Gi m s t thi côn xây dựn

Côn t c i m s t thi côn xây dựn được thực hiện từ khi khởi côn côn trình Chủ đầu tư xây dựn côn trình thuê tư vấn i m s t hoặc tự thực hiện i m

s t khi có đủ điều kiện năn lực hoạt độn i m s t thi côn xây dựn côn trình

* Kiểm tra côn t c n hiệm thu côn trình xây dựn

C c côn trình xây dựn từ NSNN phải được kiểm tra côn t c n hiệm thu tron qu trình thi côn và khi hoàn thành thi côn xây dựn côn trình

Cơ quan chuyên môn về xây dựn được quyền yêu cầu c c đơn vị sự n hiệp hoặc tổ chức, c nhân có năn lực ph hợp tham ia thực hiện việc kiểm tra côn

t c n hiệm thu đưa côn trình vào sử dụn

Sở Xây dựn , Sở quản l côn trình xây dựn chuyên n ành, UBND cấp huyện thực hiện, nội dun kiểm tra này chính là thực hiện côn t c quản l nhà nước tron iai đoạn thi côn xây dựn , bao ồm:

+ Kiểm tra việc huy độn và bố trí nhân lực, tran thiết bị của nhà thầu thi côn , nhà thầu i m s t thi côn xây dựn côn trình so với yêu cầu của hợp đồn

+ Kiểm tra và i m s t tron qu trình thi côn xây dựn côn trình

Trang 34

e) Côn t c kết thúc xây dựn và bàn iao, đưa vào sử dụn dự n

* N hiệm thu kỹ thuật, khắc phục nhữn tồn tại trước khi bàn iao đưa vào

sử dụn

C c côn trình xây dựn sử dụn vốn NSNN phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra côn t c n hiệm thu tron qu trình thi côn và khi hoàn thành thi côn xây dựn côn trình theo quy định

Nội dun kiểm tra bao ồm kiểm tra sự tuân thủ c c quy định về côn t c quản l chất lượn côn trình xây dựn của chủ đầu tư và c c nhà thầu tham ia hoạt độn xây dựn tron khảo s t, thiết kế, thi côn xây dựn côn trình theo quy định của ph p luật có liên quan

* Bàn iao đưa vào sử dụn , lập quyết to n vốn đầu tư

* Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành côn trình xây dựn

* Lập quyết to n vốn đầu tư xây dựn côn trình

C c côn trình xây dựn sử dụn vốn NSNN, sau khi hoàn thành đều phải thực hiện quyết to n vốn đầu tư xây dựn côn trình Chi phí đầu tư được quyết

to n là toàn bộ chi phí hợp ph p thực hiện tron qu trình đầu tư xây dựn để đưa côn trình của dự n vào khai th c, sử dụn Chi phí hợp ph p là toàn bộ c c khoản chi phí thực hiện tron phạm vi dự n, thiết kế, dự to n được phê duyệt; hợp đồn

+ Thẩm tra hồ sơ ph p l ;

+ Thẩm tra n uồn vốn đầu tư của dự n;

+ Thẩm tra chi phí đầu tư;

+ Thẩm tra chi phí đầu tư khôn tính vào i trị tài sản;

+ Thẩm tra i trị tài sản hình thành qua đầu tư;

Trang 35

+ Thẩm tra tình hình côn nợ, vật tư, thiết bị tồn đọn ;

+ Xem xét việc chấp hành của chủ đầu tư và c c đơn vị có liên quan đối với kiến kết luận của c c cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm to n Nhà nước;

+ Nhận xét, đ nh i , kiến n hị về i trị quyết to n và xử l c c vấn đề có liên quan

- Thẩm quyền phê duyệt quyết to n vốn đầu tư:

Cơ quan quản l cấp trên của chủ đầu tư phê duyệt quyết to n c c dự n thành phần sử dụn vốn NSNN

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý các dự án đầu tư công sử dụng vốn Ngân sách nhà nước

Quản l dự n đầu tư côn nói chun và dự n đầu tư côn sử dụn vốn n ân

s ch nhà nước là một qu trình phức tạp, chịu ảnh hưởn của nhiều yếu tố từ kh ch quan đến chủ quan C c nhân tố chủ yếu ảnh hưởn đến quản l đầu tư côn là: 1.1.4.1 Năn lực của cơ quan quản l nhà nước

Đây là yếu tố man tính quyết định đến kết quả đạt được của dự n Để dự n đạt được kết quả mon muốn, c c cơ quan thực hiện dự n và quản lý dự n đầu tư cần phải bảo đảm n uồn nhân lực về số lượn và chất lượn (sự hiểu biết, trình độ, năn lực) Phải đảm bảo nhữn n ười phụ tr ch chính tron dự n có trình độ, năn lực quản l đ p ứn yêu cầu của dự n

Trang 36

1.1.4.3 Thủ tục hành chính và c c quy định ph p luật

Việc thực hiện dự n đầu tư công liên quan đến một loạt c c quy chế và thủ tục hành chính tron lĩnh vực xây dựn cơ bản, quản l n ân s ch Về n uyên tắc,

c c thủ tục hành chính cần tạo ra trình tự ổn định và rành mạnh cho hoạt độn quản

l tối ưu, tạo điều kiện cho việc thực hiện dự n được thuận lợi C c quy định ph p luật cần rõ ràng, minh bạch, có cách hiểu thốn nhất, bảo đảm định hướn hoạt độn của dự n côn đ p ứn đún mục tiêu ph t triển kinh tế - xã hội

1.1.4.4 Bối cảnh thực tế

Các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị, tiến bộ khoa học – côn n hệ…đều có ảnh hưởn đến hoạt độn , kết quả đạt được của dự n đầu tư Nhữn biến độn này đôi khi phải dẫn đến việc điều chỉnh dự n, hoặc khôn thực hiện dự n nữa do khôn c n ph hợp

1.1.4.5 Côn luận và th i độ của c c nhóm có liên quan

Sự ủn hộ hay phản đối của côn luận có t c độn khôn nhỏ đến việc thực hiện dự n C c dự n côn bị n ười dân phản đối, n ăn chặn n ay từ khâu iải tỏa mặt bằn sẽ ặp rất nhiều khó khăn về sau Bên cạnh đó, mỗi dự n được thực hiện

sẽ man lại lợi ích và bất lợi cho nhữn nhóm đối tượn khác nhau và do vậy cũn

sẽ nhận được sự ủn hộ và phản đối của c c nhóm đối tượn tươn ứn

1.1.4.6 Quy mô và tính chất của dự n

Đối với c c dự n quy mô lớn, số lượn côn việc phải thực hiện rất lớn, việc quản l và điều hành dự n của chủ đầu tư khó khăn hơn nhiều c c dự n nhỏ,đ i hỏi quy mô và năn lực của đội n ũ c n bộ quản l lớn, thườn phải iải quyết rất nhiều mối quan hệ và xử l rất nhiều tình huốn nảy sinh do đó ảnh hưởn trực tiếp đến khả năn đảm bảo chất lượn , thời ian và chi phí của c c côn việc hoàn thành của dự n

Tính chất của dự n cũn ảnh hưởn đến chất lượn quản l dự n Ch n hạn, dự n được triển khai xây dựn ở nhữn địa điểm có điều kiện địa hình, thời tiết, khí hậu kh c nhau cũn ảnh hưởn kh c nhau tới khả năn huy độn n uồn nhân lực thực hiện, khả năn cun cấp vật liệu và m y móc thiết bị thi côn của nhà thầu xây dựn , ảnh hưởn đến tiến độ thực hiện dự n

Trang 37

1.2 Thực tiễn quản lý các dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước

và bài học kinh nghiệm

1.2.1 Một số văn bản pháp lý liên quan đến quản lý dự án đầu tư công hiện nay

ở Việt Nam

Để quản l đầu tư xây dựn cơ bản nói chun và quản l đầu tư xây dựn cơ bản từ n uồn vốn đầu tư côn nói riên , tron iai đoạn vừa qua, Nhà nước đã ban hành một số văn bản ph p quy như sau:

Bảng 1.1 Một số văn bản pháp lý liên quan đến quản lý đầu tư công

N hị định 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi

hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn

nhà thầu

Ban hành: 26/06/2014 Hiệu lực: 15/08/2014

N hị định 30/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi

hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn

nhà đầu tư

Ban hành: 17/03/2015 Hiệu lực: 05/05/2015

N hị định 136/2015/NĐ-CP hướn dẫn thi hành

một số điều của Luật Đầu tư côn

Ban hành: 31/12/2015 Hiệu lực: 15/02/2016

N hị định 131/2015/NĐ-CP hướn dẫn về dự n

quan trọn quốc ia

Ban hành: 25/12/2015 Hiệu lực: 15/02/2016

N hị định 84/2015/NĐ-CP về i m s t và đ nh i

đầu tư

Ban hành: 30/09/2015 Hiệu lực: 20/11/2015

Trang 38

STT Tên văn bản Ngày ban hành

N hị định 77/2015/NĐ-CP về kế hoạch đầu tư côn

trun hạn và hằn năm

Ban hành: 10/09/2015 Hiệu lực: 01/11/2015

N hị định 32/2015/NĐ-CP về Quản l chi phí đầu

tư xây dựn

Ban hành: 25/03/2015 Hiệu lực: 10/05/2015

N hị định 30/2015/NĐ-CP hướn dẫn Luật Đấu

thầu về lựa chọn nhà đầu tư

Ban hành: 17/03/2015 Hiệu lực: 05/05/2015

N hị định 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức

đối t c côn tư

Ban hành: 14/02/2015 Hiệu lực: 10/04/2015

N hị định 46/2015/NĐ-CP về Quản l chất lượn

và bảo trì côn trình xây dựn

Ban hành: 12/05/2015 Hiệu lực: 01/07/2015

N hị định 46/2015/NĐ-CP về Quản l dự n đầu tư

xây dựn

Ban hành: 18/06/2015 Hiệu lực: 05/08/2015

Mặc d thốn kê chưa đầy đủ, nhưn c c văn bản ph p quy trên là nhữn cơ

sở ph p l quan tron trọn quản l đầu tư côn hiện nay Tron đó, Luật Đầu tư công quy định nhiều nội dun đổi mới nhằm nân cao hiệu quả quản l n uồn vốn đầu tư côn và ph hợp với c c thôn lệ quốc tế Việc lập, phân bổ và iao kế hoạch vốn đầu tư ph t triển n uồn n ân s ch nhà nước và tr i phiếu Chính phủ được quản

l n ày càn chặt chẽ, côn khai và minh bạch, đã iảm phiền hà, nhũn nhiễu và tiêu cực tron c c cấp, c c n ành Tình trạn nợ đọn xây dựn cơ bản được kiểm

so t chặt chẽ hơn Tuy nhiên, vẫn ph t sinh tồn tại, hạn chế, vướn mắc khi triển

khai Luật như sau:

- Thứ nhất, dự n đầu tư tại địa bàn có di tích quốc ia đặc biệt có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn iản vẫn phải trình Thủ tướn Chính phủ quyết định chủ trươn đầu tư

- Thứ hai, một số dự n mua tài sản, ứn dụn côn n hệ thôn tin có cấu phần xây dựn nhưn tỷ lệ rất nhỏ (chỉ chiếm 1-5% tổn mức đầu tư dự n) Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư côn , dự n này vẫn được phân

Trang 39

loại dự n có cấu phần xây dựn (phải lấy kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựn )

- Thứ ba, về việc tăn , iảm quy mô, tổn mức đầu tư chươn trình dự n, Điều 46 Luật Đầu tư côn quy định c c trườn hợp được điều chỉnh chươn trình,

dự n Tuy nhiên, N hị định số 136/2015/NĐ-CP hướn dẫn thi hành Luật Đầu tư côn chưa quy định trình tự, thủ tục đối với trườn hợp chủ đầu tư đề xuất tăn hoặc iảm quy mô dự n, tăn , iảm tổn mức đầu tư của chươn trình, dự n (tăn tổn mức đầu tư từ phân loại dự n nhóm C lên nhóm B, nhóm B lên nhóm A hoặc

n ược lại); iữ n uyên tổn mức đầu tư nhưn lại iảm quy mô dự n, làm thay đổi mục tiêu đầu tư ban đầu so với quyết định chủ trươn đầu tư ban đầu đã được phê duyệt

- Thứ tư, về điều kiện được bố trí vốn kế hoạch đầu tư côn trun hạn, Điều

55 Luật Đầu tư côn quy định điều kiện để chươn trình, dự n được bố trí kế hoạch đầu tư côn trun hạn là đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trươn đầu tư Tuy nhiên, chươn trình, dự n được bố trí vốn chuẩn bị đầu tư tron kế hoạch đầu tư trun hạn thì chưa thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định chủ trươn đầu tư

- Thứ năm, về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư côn Tron thực tế triển khai

kế hoạch hằn năm, c c bộ, n ành và địa phươn có nhu cầu điều chuyển kế hoạch iữa c c dự n, đặc biệt là dự n sử dụn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của c c nhà tài trợ nước n oài tron nội bộ của c c cơ quan chủ quản kh lớn, đặc biệt là vào cuối năm n ân s ch Khi muốn điều chỉnh vốn từ dự n chậm tiến độ san dự n iải n ân tốt đặc biệt là dự n ODA phải b o c o Thủ tướn Chính phủ Việc này iảm tính chủ độn của c c bộ, n ành và địa phươn , tăn thủ tục hành chính

- Thứ s u, theo N hị định số 77/2015/NĐ-CP, tất cả c c dự n sử dụn

n uồn vốn đầu tư côn (bao ồm cả dự ph n n ân s ch và vượt thu, kết dư n ân

s ch) đều phải có quyết định đầu tư trước n ày 31/10 năm trước năm kế hoạch.Thế nhưn n uồn vốn dự ph n n ân s ch nhà nước, vượt thu, kết dư n ân s ch nhà nước nếu được sử dụn đầu tư cho c c dự n khởi côn mới cấp b ch lại ph t sinh

Trang 40

n oài kế hoạch đầu tư trun hạn và hằn năm Do c c n uồn vốn này chưa x c định được vào thời điểm lập kế hoạch đầu tư trun hạn và hằn năm nên c c dự n này khôn thể có quyết định đầu tư trước n ày 31/10

- Thứ bảy, về việc kéo dài thời ian thực hiện và iải n ân vốn kế hoạch đầu

tư côn hằn năm Bộ trưởn N uyễn Chí Dũn cho biết, việc cho phép kéo dài vốn đầu tư san năm sau tạo ra tâm l c c chủ đầu tư khôn tập trun triển khai thực hiện kế hoạch n ay tron năm kế hoạch ảnh hưởn đến việc iải n ân vốn đầu tư

Về mặt n uyên tắc, c c bộ, n ành và địa phươn có thể ửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

Bộ Tài chính danh mục dự n đề n hị kéo dài san năm sau n ay từ 1/2 hằn năm Tuy nhiên, việc thốn nhất số liệu iải n ân thực tế hiện nay c n mất nhiều thời ian đối chiếu iữa số liệu iải n ân của bộ, n ành, địa phươn và Bộ Tài chính Thôn thườn phải đến cuối th n 4, Bộ Kế hoạch và Đầu tư mới thôn b o được

số vốn kéo dài cho c c bộ, n ành và địa phươn

- Thứ t m, về quy trình, phê duyệt chủ trươn đầu tư dự n PPP Tron thực

tế có nhiều dự n PPP có tổn mức đầu tư thuộc phân loại dự n nhóm A theo Luật Đầu tư côn nhưn phần vốn đầu tư của Nhà nước tham ia chiếm tỷ lệ rất thấp Tron trườn hợp này, thẩm quyền phê duyệt chủ trươn đầu tư theo Điều 17 Luật Đầu tư côn là Thủ tướn Chính phủ và phải thực hiện quy trình phê duyệt chủ trươn đầu tư như một dự n sử dụn 100% vốn n ân s ch nhà nước, khôn khuyến khích tham ia của c c nhà đầu tư

1.2.2 Thực tiễn quản lý các dự án đầu tư công sử dụng vốn Ngân sách nhà nước

ở các địa phương khác

1.2.2.1 Thực tiễn quản l nhà nước đối với c c dự n đầu tư côn sử dụn vốn N ân

s ch nhà nước của thành phố Trà Vinh

Thành phố Trà Vinh tron thời ian ần đây có bước ph t triển nhanh chón về lĩnh vực xây dựn , ph t triển đô thị Ở thành phố này, chính quyền đã c n n ười dân bàn về cơ chế dân chủ đã đề ra là “dân biết, dân bàn, dân đề xuất, dân làm, dân kiểm tra” Mọi việc đầu tư liên quan đến n ười dân đã được đưa đến để n ười dân bàn và biết như mở đườn hoặc đầu tư nhữn côn trình hạ tần kỹ thuật đô thị

Ngày đăng: 17/05/2021, 08:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w