Về điểm mạnh của Hệ thống KSNB: - Giai đoạn xử lý đơn hàng: Cách xử lý đối với đơn đặt hàng của người mua được công ty thực hiện tự động trên máy tính máy tính tự động so sánh số lượng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÁO CÁO THẢO LUẬN HỌC PHẦN: KIỂM TOÁN NỘI BỘ
Giáo viên hướng dẫn: Lương Thị Hồng Ngân Lớp học phần: 2107IAUD1121
Nhóm: 2
Trang 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
LẦN 1
Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2021
I Thành phần tham dự
Các thành viên tham gia:
1 Nguyễn Thị Hồng
2 Nguyễn Minh Hương
3 Hoàng Thị Thanh Huyền
4 Nguyễn Thị Huyền
5 Nguyễn Thị Thu Huyền
II Mục đích cuộc họp:
Bầu nhóm trưởng
Phân công công việc
III Nội dung công việc
1 Thời gian họp: 16/04/2021
2 Địa điểm: Phòng học nhà G
3 Tiến hành họp nhóm
Bầu nhóm trưởng: Nguyễn Thị Hồng
Phân công công việc
Bài 11: Nguyễn Thị Hồng
Bài 16: Nguyễn Thị Huyền, Hoàng Thị Thanh Huyền
Bài 18: Nguyễn Thị Thu Huyền
Bài 29: Nguyễn Minh Hương
Tổng hợp word: Nguyễn Thị Huyền
Thời gian hoàn thành bài: 24/04/2021
Nhóm trưởng
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
LẦN 2
Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2021
I Thành phần tham dự
Các thành viên tham gia:
1 Nguyễn Thị Hồng
2 Nguyễn Minh Hương
3 Hoàng Thị Thanh Huyền
4 Nguyễn Thị Huyền
5 Nguyễn Thị Thu Huyền
II Mục đích cuộc họp:
Thảo luận đưa ra bài thảo luận hoàn chỉnh
III Nội dung công việc
1 Thời gian họp: 24/04/2021
2 Địa điểm: Phòng học nhà G
3 Tiến hành họp nhóm
Các thành viên trong nhóm đưa ra ý kiến
Bạn làm word sửa chữa và tổng hợp lại
Nhóm trưởng
Trang 4STT HỌ TÊN ĐÁNH GIÁ ĐIỂM
19 Nguyễn Thị Hồng
21 Nguyễn Minh Hương
22 Hoàng Thị Thanh Huyền
23 Nguyễn Thị Huyền
24 Nguyễn Thị Thu Huyền
Trang 5Bài 11:
a Về điểm mạnh của Hệ thống KSNB:
- Giai đoạn xử lý đơn hàng: Cách xử lý đối với đơn đặt hàng của người mua
được công ty thực hiện tự động trên máy tính ( máy tính tự động so sánh số lượng hàng khách đặt mua với lượng tồn kho), sau khi đơn đặt hàng đã được duyệt qua hệ
thống máy tính, nhân viên phòng kinh doanh kiểm tra lại 1 lần nữa những thông tin
cần thiết có đúng và hợp lý ko
-> DĐH luôn được xử lý kịp thời, ko bị bỏ sót, ko bị nhầm lần các thông tin
khách hàng cũng như số lượng hàng bán
- Giai đoạn xét duyệt bán chịu :
+ Được thực hiện tự động từ chương trình máy tính
Giúp DN quản lý được hạn mức bán cho khách hàng, tránh viececj bán chịu quá nhiều cho khách hàng ko đủ tiêu chuẩn theo chính sách bán chịu của công ty dẫn
đến mất hàng, ko thu được tiền
+Ttrong trường hợp bị phong tỏa thì giám đốc tài chính hay kế toán công nợ sẽ là
người quyết định có giải tỏa hay ko
Bằng cách quản lý này, Giám đốc tài chính của công ty có thể tự mình xem xét đến khoản nợ của khách hàng, hạn chế được việc nhân viên kinh doanh cấp quá nhiều
hạn mức bán chịu để đẩy mạnh doanh thu bán hàng lên , điều đó cũng tránh cho đơn vị việc phải gánh chịu rủi ro tín dụng quá mức
- Giai đoạn giao hàng:
+ Trước khi giao hàng, nhân viên giao đã kiểm tra, so sánh đối chiếu hàng thực
giao với chứng từ gửi hàng
Trang 6-> DN có thể quy trách nhiệm nếu hàng hóa bị thất thoát trong quá trình giao
hàng mà không xác định được người chịu trách nhiệm
- Thu tiền bán hàng bằng séc hoặc tiền mặt :được quản lý khá nghiêm ngặt, và
có hóa đơn, phiếu thu rõ ràng đầy đủ
-> Tránh được việc người thu tiền biển thủ tiền hàng
- Giai đoạn theo dõi nợ phải thu khách hàng:
+ Kế toán công nợ thực hiện kiểm soát công nợ phải thu khá chi tiết ( có bảng kê
chi tiết công nợ, có chính sách cho khách hàng nợ, có các cuộc họp hàng tháng với
Giám đốc tài chính nhằm nhận định khả năng thanh toán và các biện pháp đối với
khách hàng chậm thanh toán)
-> Giúp DN quản lý công nợ tốt, tránh được việc khoản tiền thanh toán bị chiếm dụng
b Về điểm hạn chế của KSNB
khi giao
hàng
-Bộ phận bán hàng chưa xác
nhận lại đơn đặt hàng, số
lượng , đơn giá với bên mua
- Thiếu chứng từ vận chuyển ( số lượng, quy
-Giao hàng khi
chưa được xét
duyệt bởi bên mua,
có thể hàng xuất bán nhưng khách
hàng ko nhận, có
thể thiếu hoặc thừa
số lượng, chủng
loại
Phát sịnh thêm các
Quy định chặt chẽ
về hàng bán chỉ
được vận chuyển
sau khi duyệt với đầy đủ chứng cứ
(tài khoản, con dấu,
chữ ký hợp pháp
của bên mua)
Chứng từ vận chuyển phải ghi rõ
2
Trang 7cách, chất lượng hàng hóa,
thời hạn và các thông tin
cần thiết khác)
-Công ty không gửi hóa đơn
cho khách và ghi sổ doanh
thu sau khi hoàn tất việc
giao hàng
chi phí ngoài dự
kiến trong quá trình
giao hàng
-bán hàng nhưng
không lập hóa đơn , hoặc lập không
đúng
- ghi sai niên độ về
doanh thu hoặc nợ
phải thu khách hàng
- ghi sai số tiền, ghi
trùng hay bỏ sót
hóa đơn
số lượng, quy cách,
chất lượng hàng,
thời hạn và các thông tin cần thiết
khác
- cần lập hóa đơn
ngay sau khi hoàn
tất việc giao hàng
- căn cứ vào chứng
từ vận chuyển đã
được khách hàng
ký nhận, đơn đặt
hàng đã được đối
chiếu với chứng từ vận chuyển, hợp
đồng giao hàng nếu
có
- sử dụng mã vạch/
mã số tham chiếu,
kiểm tra ngẫu nhiên
tính chính xác của các thông tin trên
Trang 8- ghi sai tên khách
hàng, thời hạn thanh toán
hóa đơn như số
tiền, mã số thuế, địa
cỉ khách hàng, sử dụng bảng giá bán
đã được phê duyệt
để ghi chính xác giá
bán trên hóa đơn
- ghi nhận doanh
thu, nợ phải thu khách hàng hay tiền
vào sổ sách kế toán
sau khi đã tham
chiếu các chứng từ
liên quan ( DĐH,
Chứng từ gửi hàng,
chứng từ vận chuyển, hóa đơn
bán hàng)
Theo dõi
nợ phải
thu khách
hàng
kế toán công nợ ko lập dự
phòng nợ phải thu khó đòi
và chính sách xóa sổ nợ
phải thu khó đòi
nợ phải thu bị thất
thoát do ko theo dõi
chặt chẽ
- Ban hành chính
sách lập dự phòng
nợ phải thu khó đòi
và chính sách xóa
sổ nợ phải thu khó đòi
4
Trang 9-Tuân thủ chuẩn
mực và chế độ kế
toán khi lập dự phòng nợ phải thu
khó đòi
- Phân công người
chịu trách nhiệm cụ
thể
- Mức dự phòng đề xuất phải được phê
chuẩn bởi người có
thẩm quyền
- Định kỳ in các
báo cáo về số dự
phòng nợ phải thu
khó đòi đề nghị trích lập, số nợ khó
đòi đã xử lý xóa sổ
theo từng nhân viên
theo dõi công nợ
Trang 10Bài 16:
a,Người đề
nghị mua
hàng đồng
thời là người
đặt hàng
- Hàng mua về với giá
cao
- Chất lượng hàng mua
về không đảm bảo
- Ngụy tạo đơn đặt hàng
không có thật
- Tăng chi phí đầu
vào
- Không đảm bảo chất lượng hàng để
sản xuất, kinh doanh
- Thâm hụt quỹ
- Yêu cầu người đề nghị
mua hàng độc lập với
người đặt hàng
- Có sự kiểm duyệt yêu
cầu mua hàng và kiểm
duyệt
b,Các bộ phận
thực hiện việc
mua hàng
không được
cung cấp các
thông số kỹ
thuật của hàng
mua
- Hàng mua không đúng
thông số kỹ thuật theo
yêu cầu
- Bộ phận thực hiện mua
hàng và bộ phận có nhu
cầu hàng cãi nhau
- Mất thời gian, tiền
bạc
- Gián đoạn, chậm trễ tiến độ công việc
Mâu thuẫn nội bộ
- Xây dựng quy trình
kiểm tra chất lượng
hàng (phê duyệt)
- Bộ phận có nhu cầu
tham gia nhận hàng (đối
chiếu)
c,Có một số lô
hàng đã quá
hạn giao hàng
nhưng vẫn
chưa nhận
được hàng
- Không có hàng để sử
dụng kịp thời
- Chất lượng hàng suy
giảm do thời gian vận
chuyển quá lâu
- Gián đoạn, chậm trễ
tiến độ công việc
- Hàng không đảm
bảo chất lượng như
yêu cầu
- Lập hồ sơ theo dõi các
đơn hàng chưa được
giao
- Hủy đơn đặt hàng nếu
cần
6
Trang 11- Kiểm tra khi nhận
hàng và yêu cầu bồi
thường nếu cần
d, Quy trình
phê duyệt
mua hàng
không đầy đủ,
không chặt
chẽ
- Yêu cầu hàng mua không đúng nhu cầu thực
tế
- Dễ xảy ra hiện tượng biển thủ, lạm
dụng mua hàng cho
mục đích cá nhân
- Gây ra sự lãng phí,
làm tăng chi phí
- Phiếu yêu cầu mua hàng cần được trưởng
phòng hay người có
trách nhiệm phê duyệt
- Duyệt kế hoạch mua
hàng chi tiết, yêu cầu
giải thích việc mua
hàng ngoài kế hoạch (báo cáo bất thường)
e, Nhân viên
mua hàng
nhận quà cáp
hoặc những
lợi ích khác từ
nhà cung cấp
- Hàng mua có chất
lượng không tốt ( về quy cách, phẩm chất, mô tả,
…)
- Hàng mua có giá cao
không cân đối giữa chi
phí bỏ ra và chất lượng
yêu cầu
- Mua không đúng nhà
cung cấp
- Làm gián đoạn quá
trình sản xuất hàng hóa, gây ra hậu quả
nặng nề
- Phẩm chất hàng hóa
mua về kém làm cho
thành phẩm đầu ra bị
giảm chất lượng, ảnh hưởng doanh thu
công ty
- Gây ra sự mất uy tín
với những nhà cung
cấp truyền thống,
- Cần kiểm tra quy trình
phê duyệt Báo giá Nhà cung cấp trước khi
quyết định nhà cung
cấp cuối cùng
- Xem xét chi tiết hợp
đồng mua hàng với nhà
cung cấp
Trang 12không tận dụng được
nhà cung cấp có tiêu
chí tối ưu phù hợp
f, Nhiều hàng
được mua với
giá cao hơn
thị trường
- Hàng mua không phù hợp với chi phí ước tính
- Mua giá cao
- Giá thanh toán không
đúng thực tế như trong
hợp đồng
- Bộ phận mua hàng hoặc
bộ phận thanh toán có gian lận
- Làm tăng chi phí giá vốn hàng bán,
tăng giá thành phẩm
- Củng cố lại quy trình theo dõi “Báo giá của
nhà cung cấp”
- Chỉ trả tiền khi có đầy
đủ các chứng từ nhận
hàng hợp lệ ( phê duyệt)
Bài 18:
1 Các hoạt động kiểm soát có hiệu quả
- Mua hàng :
Có quy định mức dự trữ hàng hóa tối thiểu để kịp thời lập phiếu yêu cầu mua hàng
Phiếu yêu cầu mua hàng phải được phê duyệt theo từng mức độ quan trọng
Đơn đặt hàng gồm 4 liên và đánh số sẵn theo chương trình máy tính
Có nhân viên kiểm tra so sánh, kiểm tra phiếu yêu cầu mua hàng với đơn đặt hàng hoàn chỉnh
Hàng tháng, đều nghiên cứu và cập nhật danh sách nhà cung cấp tiềm năng
Trưởng phòng mua hàng ký tắt vào đơn hàng đã được kiểm tra
- Nhận hàng:
8
Trang 13 Bộ phận nhận hàng chỉ chấp nhận những hàng hóa nằm trong danh mục đơn đặt hàng hợp pháp
Lập biên bản giao nhận gồm 3 liên, trong đó ghi rõ thời gian, tên nhà cung cấp, số đơn đặt hàng số lương và mô tả hàng hóa nhận
- Các khoản phải trả:
Có hệ thống máy tính đối chiếu các thông tin trong đơn hàng, đồng thời kiểm tra tính chính xác toán học trong hóa đơn và phát hiện chênh lệch
Sau khi hệ thống xác minh toàn bộ thông tin, nhân viên kế toán kẹp toàn bộ các chứng từ đã đối chiếu với nhau để tạo thành bộ hóa đơn cho kế toán
Kế toán trường thường xuyên xem báo cáo này
Hàng tháng, số dư tài khoản phải trả cho nhà cung cấp trong sổ cái sẽ được đối chiếu với số dư trên sổ chi tiết từng nhà cung cấp
- Thanh toán tiền hàng:
Trước khi ký séc chi trả, trưởng bộ phận quỹ so sánh các séc được viết với đơn đặt hàng, bộ phận giao hàng, hóa đơn và ký tắt vào tất cả các séc
Các séc chi trả cũng được viết vào hóa đơn để tránh thanh toán 2 lần cho cùng một hóa đơn
Có quy định về số tiền thanh toán đối đa được tự động phê duyệt, còn lớn hơn thì phải cần có người xét duyệt
Cuối tháng, bộ phận quỹ chịu trách nhiệm làm một bảng chỉnh hợp tiền gửi ngân hàng
2 Các hoạt động kiểm soát kém hiệu quả và đề xuất những hoạt động kiểm soát thay thế
Trang 14- Mua hàng : tất cả đơn hàng còn lại ( bị loại trừ) sẽ được gửi qua mail cho
nhà cung cấp, trước khi gửi mail phải có nhân viên độc lập kiểm tra, so sáng giữa các
nhà cung cấp để đưa ra được lựa chọn nhà cung cấp tối ưu
Thủ tục kiểm toán: Lập phiếu yêu cầu mua trước khi mua hàng
- Nhận hàng : mới chỉ có trưởng kho hàng và nhân viên nhận hàng, công ty
cần có thêm nhân viên giao hàng
- Thanh toán tiền hàng : không có kỳ hạn thanh toán cụ thể vì vậy công ty
nên có thông tin về kỳ hạn thanh toán trong sổ chi tiết các khoản phải trả, định kỳ gửi
thư đối chiếu công nợ với nhà cung cấp
Bài 29:
1
Hạn chế: Giám đốc sản phẩm thông tin chọn máy in dựa trên kinh nghiệm đã
có từ trước; hợp đồng được kí trên điện thoại và giám đốc sẽ thông tin cho kế toán
thanh toán và khoản phải trả coi như đã được phê chuẩn
Rủi ro kiểm soát
Những quyết định dựa trên kinh nghiệm cá nhân của giám đốc sản phẩm thông tin có thể không đủ an toàn và dẫn đến sai lầm nghiêm trọng
Việc kí hợp đồng trên điện thoại không có văn bản, hợp đồng pháp lí thích hợp sẽ dẫn đến tình trạng không kiểm soát được số lượng, chất lượng sản phẩm
Trong trường hợp có tranh chấp và vi phạm sẽ không có biên bản pháp lí để căn cứ
Giải pháp
Lập văn bản, hơp đồng rõ ràng, hợp lệ theo đúng quy định và trình tự
10
Trang 15 Cần có một bộ phận chuyên môn có kinh nghiệm để cùng nghiên cứu,lựa chọn sản phẩm hợp lí
Chỉ thanh toán khi có đủ các chứng từ nhận hàng hợp lệ và trình tự rõ ràng
2
Hạn chế: Một chiến lược quảng cáo tổng thể cho các sản phẩm của công ty không được thực hiện, mỗi giám đốc chi nhánh lập kế hoạch quảng cáo riêng cho bộ phận của mình
Rủi ro kiểm soát
Gây sự không đồng nhất đồng giữa các chi nhánh, công tác quảng cáo của công ty bị mất hiệu quả và tốn thêm chi phí chi tiêu cho riêng từng bộ phận
Thiếu tính minh bạch, rõ ràng ở mỗi khâu quảng cáo
Giải pháp
Họp và thống nhất ra được chiến lược quảng cáo chung của cả công ty, các chi nhánh phải cùng nhau hợp tác
Phân tích và thường xuyên đánh giá tính phù hợp của chiến lược quảng cáo chung đối với tình hình và khả năng của công ty
Kiểm tra, giám sát liên tục và kịp thời việc thực hiện chiến lược quảng cáo 3
Hạn chế: Các hoạt động quảng cáo không được đánh giá về hiệu quả tổng thể chi phí/doanh thu
Rủi ro kiểm soát
Gây khó khăn trong việc kiểm soát hiệu quả của việc quảng cáo cũng như doanh thu/ chi phí , tiến trình hoạt động, ghi tăng chi phí quảng cáo của công ty
Trang 16 Không kiểm soát được phần chi phí/doanh thu mà công ty đã bỏ ra
Giải pháp
Bàn bạc, thống nhất tìm ra phương pháp đánh giá thích hợp
Kiểm tra, giám sát hiệu quả một cách liên tục và kịp thời
Có bộ phân chuyên trách theo dõi và quản lí từng khâu của các hoạt động quảng cáo, cá nhân
4
Hạn chế: Chi phí phân phối vẫn được tổng hợp theo dòng sản phẩm; nhà quản lí dòng sản phẩm nào quyết định các kênh bán hàng phù hợp cho sản phầm cụ thể
trong phạm vi hợp đồng
Rủi ro kiểm soát
Khó xác định chi phí bởi mỗi dòng sản phẩm được phân phối từ kênh phân phối chung, mỗi lần phân phối bao gồm nhiều dòng sản phẩm, mỗi dòng sản phẩm lại
có số lượng khác nhau
Gây lãng phí, dễ xảy ra sai sót trong khi tính chi phí phân phối ảnh hưởng đến việc xác định giá cả hàng hóa
Không đảm bảo cam kết với nhà cung cấp
Giải pháp
Thiết lập quy định về tỷ lệ phân bổ chi phí cho từng dòng sản phẩm theo số lượng hoặc theo giá trị cũng như cách thức phân phối theo tình hình tài chính của công
ty
Kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hóa cho từng lần phân phối
Có sự phê duyệt của các cấp có thẩm quyền về cách thức phân phối
12
Trang 17 Thúc đẩy quan hệ hợp tác, giới thiệu qua lại lẫn nhau giữa các dòng sản phẩm
5
Hạn chế: Mỗi kho bảo quản nhiều dòng sản phẩm khác nhau Mỗi sản phẩm
có 1 người quản lí để phân phối
Rủi ro kiểm soát
Khó kiểm soát về lượng hàng tồn kho bằng thùng, hộp rỗng, chất lượng hàng hóa gây quá hạn, hỏng hóc
Chưa theo dõi chi tiết, đối chiếu vật tư, hàng hóa, nguyên vật liệu thừa thiếu
và tồn
Giải pháp
Phân công nhiệm vụ cho thủ kho bảo quản và bào mật trong quá trình lưu kho và chỉ được xuất kho khi có chỉ định
Ban hành quy chế hạn chế sự tiếp cận tài sản đối với những người không có nhiệm vụ liên quan
Thủ kho mở sổ theo dõi chi tiết nhập – xuất – tồn từng loại HTK, có hồ sơ sắp xếp hàng theo chủng loại, số lượng
Sắp xếp hang ngăn nắp, phân loại khoa học và theo thứ tự ưu tiên sử dụng để tiện cho việc nhập – xuất thường xuyên và tránh các sai sót
6
Hạn chế: Chiến lược bán hàng thường tập trung vào giá cả của đối thủ cạnh tranh, các yếu tố về giá bán khác ít khi được kiểm tra