N«ng nghiÖp h÷u c¬ dùa vµo c¸c thµnh tùu cña c«ng nghÖ g¾n liÒn víi viÖc sö dông chÊt sèng an toµn ®èi víi m«i tr-êng theo h-íng cñng cè vµ ph¸t triÓn tÝnh ®a d¹ng sinh häc... Bªn c¹nh[r]
Trang 1Bộ Th-ơng mại
Viện nghiên cứu th-ơng mại
Nhiệm vụ nhà n-ớc về bảo vệ môI tr-ờng
Nghiên cứu tác động của hoạt động th-ơng mại tới bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam trong bối cảnh hội
Trang 2danh mục những chữ viết tắt
1 Danh mục cụm từ viết tắt tiếng Anh:
ACFTA ASEAN – China Free Trade Agreement Hiệp định th-ơng mại tự do
ASEAN-Trung Quốc AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do ASEAN ASEAN Association of South East Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á CBD Convention on Biological Diversity Công -ớc về đa dạng sinh học
CITES Convention on International Trade in
Endangered Species of Wild Fauna and Flora
Công -ớc về buôn bán quốc tế các loài
động, thực vật hoang dã nguy cấp
FAO Food and Agriculture Organization Tổ chức Nông nghiệp và L-ơng thực
của Liên hiệp quốc FCCC United Nations Framework Convention on
Climate Change Công -ớc khung của LHQ về biến đổi khí hậu GATT General Agreement on Tariffs and Trade Hiệp định chung về thuế quan và
th-ơng mại GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
GMOs Genetically Modified Organisms Sinh vật biến đổi gen
ISO International Standard Organization Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
IUCN International Union for Conservation of
Nature Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới NEA National Environment Agency Cục Bảo vệ Môi tr-ờng
NORAD Norwegian Agency for Development
Cooperation Cơ quan hợp tác phát triển Na Uy OECD Organisation for Economic Co-operation &
Development Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế PIC Prior Informed Consent Sự chấp thuận đ-ợc thông báo tr-ớc PPM Process and Production Method Ph-ơng pháp sản xuất và chế biến
Trang 3Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
STAMEQ Dứectorate for Standards & Quality Tổng cục Tiêu chuẩn Đo l-ờng Chất
l-ợng TBT Technical Barriers to Trade Hàng rào kỹ thuật đối với th-ơng mại TRIPs Trade related aspects of the intellectual and
property rights Các khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến th-ơng mại UNCTAD United Nations Conference on Trade and
Development Hội nghị Liên hiệp quốc về th-ơng mại và phát triển UNDP United Nations Development Programme Ch-ơng trình phát triển Liên hiệp quốc UNEP United Nations Environmental Programme Ch-ơng trình môi tr-ờng Liên hiệp quốc UPOV The International Convention for the
Protection of New Varieties of Plants Công -ớc quốc tế về bảo vệ các giống cây trồng mới
WHO World Health Organization Tổ chức Y tế thế giới
WRI World Resources Institute Viện Tài nguyên thế giới
WTO World Trade Organization Tổ chức th-ơng mại thế giới
WWF World Wildlife Fund Quỹ bảo vệ động vật hoang dã thế giới
2 Danh mục cụm từ viết tắt tiếng Việt:
Trang 4Mở đầu
Đa dạng sinh học (ĐDSH) là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng của loài ng-ời trong việc duy trì đời sống trên trái đất tr-ớc những biến đổi của thiên nhiên và môi tr-ờng Tr-ớc hết, đó là nguồn thức ăn chủ yếu để con ng-ời tồn tại, là nguồn nguyên liệu và t- liệu quan trọng cho hoạt động sản xuất, là môi tr-ờng sống của chính bản thân con ng-ời Bên cạnh đó, đa dạng sinh học còn có giá trị văn hoá, tinh thần đối với con ng-ời, giúp con ng-ời hoà đồng và gần gũi với thiên nhiên Chính vì vậy, việc bảo tồn và phát triển tài nguyên đa dạng sinh học có tầm quan trọng đặc biệt, đ-ợc quan tâm của tất cả các n-ớc trên thế giới
Bảo tồn đa dạng sinh học chịu tác động của nhiều yếu tố, trong đó các yếu tố kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất Các yếu tố này chủ yếu liên quan đến hoạt động của con ng-ời và mang tính hai mặt, tích cực và tiêu cực, vừa có tác dụng bảo tồn và phát triển, vừa làm suy giảm ĐDSH Tuy nhiên, cùng với sự gia tăng các hoạt động kinh tế trong điều kiện tự do hoá th-ơng mại, xu h-ớng tác động tiêu cực ngày càng gia tăng, đặt ra nhiều thách thức đối với hoạt động bảo tồn Bởi vì, quá trình này khuyến khích và
đẩy nhanh việc khai thác tài nguyên đa dạng sinh học, làm ô nhiễm môi tr-ờng, mất nơi sinh c- các loài, đồng thời tạo ra nhiều yếu tố đe doạ tính thống nhất của hệ sinh thái và tuyệt chủng của các loài, gen Chính vì vậy, bảo tồn đa dạng sinh học trở thành một trong những vấn đề môi tr-ờng toàn cầu cấp bách nhất hiện nay, thu hút sự quan tâm của cả cộng đồng quốc tế
Trên phạm vi toàn cầu, dễ dàng nhận thấy rằng, tài nguyên đa dạng
sinh học toàn cầu đang đứng tr-ớc nguy cơ bị cạn kiệt có nguyên nhân từ quá trình toàn cầu hoá và tự do hoá th-ơng mại Việc khai thác quá mức tài nguyên đa dạng sinh học vì mục đích kinh tế đã làm mất đi nhiều loài động, thực vật quý hiếm, thu hẹp diện tích rừng, đe doạ môi tr-ờng sống của nhiều loài, phá vỡ cân bằng sinh thái, đe doạ chính sự tồn tại của con ng-ời Chính vì vậy, việc bảo tồn ĐDSH đã đ-ợc sự quan tâm của các chính phủ, các tổ chức quốc tế nh-: Tổ chức th-ơng mại thế giới (WTO), Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), Ch-ơng trình phát triển liên hiệp quốc (UNDP), Ch-ơng trình môi tr-ờng của liên hiệp quốc (UNEP), Hội nghị liên hiệp quốc về th-ơng mại và phát triển (UNCTAD) Đã có nhiều hiệp
định, công -ớc quốc tế đ-ợc ký kết để bảo tồn nguồn tài nguyên này và
đ-ợc nhiều quốc gia cam kết thực hiện nh- Công -ớc quốc tế về Đa dạng
Trang 5sinh học (CBD), Công -ớc về buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã nguy cấp (CITES), Công -ớc về các loài động thực vật hoang dã
di c-, Nghị định th- Cartagena về an toàn sinh học Đặc biệt, trong WTO
đã có nhiều điều khoản th-ơng mại có liên quan đến bảo tồn các tài nguyên
ĐDSH nh- Điều XX của GATT, Hiệp định về Hàng rào kỹ thuật trong th-ơng mại (TBT), Hiệp định về vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS), Hiệp định các khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến th-ơng mại (TRIPs)
Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế (ISO) cũng đã ban hành bộ tiêu chuẩn ISO
14000 để quản lý môi tr-ờng, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa phát triển th-ơng mại và bảo tồn đa dạng sinh học trên phạm vi toàn cầu
đang gặp phải những trở ngại không nhỏ Trở ngại lớn nhất hiện nay là vấn
đề điều hoà lợi ích kinh tế và lợi ích môi tr-ờng trong việc sử dụng và bảo tồn đa dạng sinh học, nhất là giữa các n-ớc phát triển và đang phát triển, nhằm đảm bảo sự công bằng trong việc khai thác và sử dụng ĐDSH, ngăn ngừa nguy cơ xâm l-ợc sinh thái từ phía các n-ớc giàu
ở phạm vi quốc gia, vấn đề tăng tr-ởng kinh tế và bảo vệ tài nguyên
đa dạng sinh học cũng còn nhiều bất cập Xu h-ớng tự do hoá th-ơng mại
đang là sức ép đối với các n-ớc, nhất là các n-ớc đang công nghiệp hoá trong việc bảo tồn đa dạng sinh học Bởi vì, ở đó, việc sử dụng tài nguyên
đa dạng sinh học nh- là một trong những nguồn lực chủ yếu để đạt đ-ợc sự tăng tr-ởng nhanh về kinh tế Chính vì vậy, việc thực thi các quy định về bảo tồn ĐDSH đang còn gặp phải rất nhiều trở ngại do nhận thức khác nhau giữa những ng-ời làm công tác th-ơng mại và những ng-ời làm công tác bảo tồn Hơn nữa, việc mở cửa th-ơng mại đang đặt ra cho các quốc gia,
đặc biệt là các n-ớc đang phát triển, vấn đề bảo tồn tài nguyên ĐDSH tr-ớc nguy cơ xâm l-ợc sinh thái đang gia tăng hiện nay
ở n-ớc ta, vấn đề bảo tồn ĐDSH lại càng cấp bách hơn bao giờ hết
Đẩy mạnh hội nhập kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế thị tr-ờng đang là áp lực to lớn đối với việc bảo vệ các nguồn tài nguyên đa dạng sinh học Theo đánh giá của các chuyên gia môi tr-ờng, n-ớc ta là n-ớc có mức độ ĐDSH đứng thứ 10 thế giới, nh-ng tốc
độ suy giảm lại bị xếp vào loại nhanh nhất Trong 50 năm diện tích rừng ngập mặn suy giảm gần 3/4, diện tích rừng tự nhiên ngày càng thu hẹp
Trang 6hiếm ngày càng ít dần (hàng năm có tới 1.700-2.000 cá thể động vật quý hiếm bị săn bắt - Báo cáo hiện trạng môi tr-ờng năm 2001), ô nhiễm môi tr-ờng làm suy giảm và mất đi nơi sinh c- của các loài Trong số những nguyên nhân đe doạ sự bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học có cả hoạt động th-ơng mại Đó là việc săn bắt, buôn bán động vật trái phép, phá rừng lấy
gỗ và mở rộng diện tích canh tác phục vụ cho xuất khẩu, khai thác thuỷ sản theo lối huỷ diệt, sử dụng quá mức hoá chất để tăng sản l-ợng cây trồng, vật nuôi, di nhập các loài sinh vật lạ nh- ốc b-ơu vàng, hải ly, cá cảnh, các giống cây trồng mới
Để đảm bảo phát triển bền vững, ngay từ bây giờ, Việt Nam cần phải giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa tăng tr-ởng kinh tế và bảo tồn tài
nguyên đa dạng sinh học, coi đây là một trong những vấn đề môi tr-ờng
quan trọng nhất trong chiến l-ợc phát triển kinh tế - xã hội của mình vào
những năm tới Yêu cầu này lại càng hết sức bức xúc khi n-ớc ta đang tiến hành mở cửa th-ơng mại để hội nhập với thế giới Bởi vì, tự do hoá th-ơng mại có xu h-ớng khuyến khích việc khai thác ngày càng nhiều tài nguyên thiên nhiên, đồng thời với hạn chế về trình độ công nghệ sinh học, Việt Nam có nguy cơ bị mất đi nguồn tài nguyên ĐDSH quý hiếm
Tất cả những lý do nêu trên chứng tỏ rằng việc nghiên cứu, đánh giá tác động của hoạt động kinh tế nói chung và th-ơng mại nói riêng đối với việc bảo tồn tài nguyên ĐDSH để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển th-ơng mại và bảo vệ nguồn tài nguyên này là hết sức cấp thiết
Nhiệm vụ “Nghiên cứu tác động của hoạt động th-ơng mại tới bảo tồn đa
dạng sinh học ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” đ-ợc
thực hiện sẽ góp phần giải quyết các vấn đề nêu trên
Mục tiêu nghiên cứu:
- Làm rõ tác động của hoạt động th-ơng mại đối với việc bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam;
- Đề xuất các kiến nghị giải pháp nhằm giải quyết hài hoà giữa phát triển th-ơng mại và bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên đa dạng sinh học ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 7Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối t-ợng:
- Các hoạt động th-ơng mại liên quan đến bảo tồn đa dạng sinh học (hoạt động xuất nhập khẩu, l-u thông hàng hoá trong n-ớc, hoạt động của các loại hình dịch vụ th-ơng mại)
- Đa dạng sinh học đ-ợc xem xét cả 3 yếu tố: đa dạng về gen, đa dạng về loài, đa dạng về hệ sinh thái Tài nguyên đa dạng sinh học là đối t-ợng của hoạt động th-ơng mại đ-ợc xem xét trong Dự án đ-ợc hiểu là tài nguyên đa dạng sinh vật
Phạm vi: Các tác động của hoạt động th-ơng mại đối với bảo tồn
ĐDSH trên lãnh thổ Việt Nam trong thời kỳ 1991 tới nay và trong những năm tới
- Lấy ý kiến chuyên gia
- Kết hợp ph-ơng pháp phân tích theo mô hình UNEP và SWOT
Kết cấu của Nhiệm vụ
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nhiệm vụ nghiên cứu gồm ba ch-ơng:
Ch-ơng I: Một số vấn đề lý luận về mối quan hệ giữa phát triển
th-ơng mại và bảo tồn đa dạng sinh học trong bối cảnh tự do hoá th-ơng mại
Ch-ơng II: Tác động của hoạt động th-ơng mại đối với việc bảo tồn
đa dạng sinh học ở Việt Nam
Ch-ơng III: Các giải pháp nhằm giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa
phát triển th-ơng mại và bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam
Trang 8Có rất nhiều định nghĩa về đa dạng sinh học Hiện nay có ít nhất 25
định nghĩa cho thuật ngữ này Có thể liệt kê một số định nghĩa tiêu biểu về
ĐDSH:
- Thuật ngữ "đa dạng sinh học" lần đầu tiên đ-ợc Norse và McManus (1980) đ-a ra bao hàm hai khái niệm có liên quan với nhau là đa dạng di truyền (tính đa dạng về mặt di truyền trong một loài) và đa dạng sinh thái (số l-ợng các loài trong một quần xã sinh vật)
- Còn theo OTA (1987) thì đa dạng sinh học đ-ợc hiểu là sự đa dạng
và tính khác nhau của các sinh vật sống và các phức hệ sinh thái mà chúng tồn tại trong đó Tính đa dạng có thể định nghĩa là một số l-ợng xác định các đối t-ợng khác nhau và tần số xuất hiện t-ơng đối của chúng Đối với
đa dạng sinh học, những đối t-ợng này đ-ợc tổ chức ở nhiều cấp độ, từ các
hệ sinh thái phức tạp đến các cấu trúc hoá học, là cơ sở phân tử của vật chất
di truyền Do đó, thuật ngữ này bao hàm các hệ sinh thái, các loài, các gen khác nhau và sự phong phú t-ơng đối của chúng
- Căn cứ vào khả năng di truyền và biến đổi của ĐDSH Reid & Miller (1989) cho rằng sự đa dạng của các sinh vật trên trái đất bao gồm cả
sự đa dạng về di truyền và các dạng tổ hợp của chúng Đây là một thuật ngữ khái quát về sự phong phú của sinh vật tự nhiên, hỗ trợ cho cuộc sống và sức khoẻ của con ng-ời Khái niệm này bao hàm mối t-ơng tác qua lại giữa các gen, các loài và các hệ sinh thái
- McNeely (1990) thì cho rằng đa dạng sinh học bao gồm tất cả các
Trang 9học mà chúng tham gia Đây là khái niệm bao trùm cho mức độ phong phú của tự nhiên, bao gồm cả số l-ợng và tần số xuất hiện của các hệ sinh thái, các loài và các gen di truyền trong một tổ hợp xác định
- Năm 1990, Tổ chức Nông nghiệp và L-ơng thực của liên hiệp quốc
đ-a ra một định nghĩa khác về ĐDSH, theo đó ĐDSH đ-ợc hiểu là tính đa dạng của gen di truyền, kiểu gen và các bộ gen cũng nh- mối quan hệ của chúng với môi tr-ờng ở mức phân tử, loài, quần thể và hệ sinh thái
- Năm 1991, Keystone Dialogue đ-a ra một định nghĩa khác về
ĐDSH, theo đó thuật ngữ này đ-ợc hiểu là tính đa dạng của sự sống và các quá trình hoạt động của nó Bao gồm tính đa dạng về các sinh vật sống, sự khác biệt về mặt di truyền giữa chúng và các quần xã, các hệ sinh thái mà chúng tồn tại trong đó
- J Steele (1991) cho rằng, tính đa dạng và sự khác nhau của tất cả
động vật, thực vật và vi sinh vật trên trái đất, có thể đ-ợc phân thành 3 cấp:
đa dạng di truyền (biến thiên trong loài), đa dạng loài, và đa dạng hệ sinh thái Đồng thời đề xuất một cấp thứ t- - đa dạng chức năng - sự đa dạng của những phản ứng khác nhau đối với những thay đổi của môi tr-ờng, nhất là
sự đa dạng về quy mô không gian và thời gian mà các sinh vật phản ứng với nhau và với môi tr-ờng
- Theo Quỹ Bảo vệ động vật hoang dã thế giới (WWF) thì đa dạng sinh học là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi tr-ờng
- Tính đa dạng của sinh vật ở mọi cấp độ, từ những biến dị di truyền trong cùng một loài đến sự đa dạng của các loài, giống/chi, họ và thậm chí cả các mức phân loại cao hơn; bao gồm cả đa dạng hệ sinh thái, gồm các quần xã sinh vật trong các sinh cảnh cụ thể và các điều kiện vật lý mà chúng sinh sống trong đó (Wilson, 1992)
- Đa dạng sinh học là toàn bộ đa dạng di truyền, đa dạng loài và đa dạng sinh thái, cũng nh- những tác động t-ơng hỗ giữa chúng, trong một vùng xác định, tại một thời điểm xác định (di Castri, 1995)
…
Trang 10Còn rất nhiều cách định nghĩa khác về đa dạng sinh học Mỗi cách
định nghĩa đều thể hiện đ-ợc các thành phần cấu tạo của nó, nhấn mạnh
đến tầm quan trọng của yếu tố này hay yếu tố khác: hoặc là về loài, hoặc là
về gen hay hệ sinh thái tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu và quản lý của
tổ chức hay cá nhân đ-a ra định nghĩa Tuy nhiên, theo chúng tôi, định nghĩa về ĐDSH trong Công -ớc Đa dạng sinh học mang tính tổng quát và chính xác hơn cả và cũng đ-ợc hầu hết các tổ chức và các n-ớc thừa nhận
Theo Công -ớc Đa dạng sinh học, khái niệm "Đa dạng sinh học"
(biodiversity, biological diversity) có nghĩa là sự khác nhau giữa các sinh
vật sống ở tất cả mọi nơi, bao gồm: các hệ sinh thái trên cạn, trong đại d-ơng và các hệ sinh thái thuỷ vực khác, cũng nh- các phức hệ sinh thái
mà các sinh vật là một thành phần ; thuật ngữ này bao hàm sự khác nhau trong một loài, giữa các loài và giữa các hệ sinh thái
Nh- vậy, ĐDSH đ-ợc hiểu theo nhiều cách khác nhau, nh-ng tựu trung lại, nó bao gồm 3 thành phần chính là sự đa dạng gen, đa dạng loài và
đa dạng hệ sinh thái Nguồn tài nguyên sinh vật đ-ợc xác định là mọi thành phần sinh học của hệ sinh thái với giá trị sử dụng hiện thời hoặc tiềm tàng cho nhân loại trong t-ơng lai Mỗi thành phần của ĐDSH có những giá trị riêng về khoa học, kinh tế, môi tr-ờng, văn hoá và giữa chúng có những mối quan hệ hữu cơ ràng buộc:
- Đa dạng gen là tập hợp những biến đổi của các gen và các kiểu gen
trong nội bộ của một loài Đây là sự đa dạng quan trọng nhất, nó là bí quyết của sinh vật để có thể tồn tại lâu dài trong thiên nhiên Đa dạng gen là sự đa dạng di truyền, là tất cả các gen di truyền khác nhau của tất cả các cá thể thực vật, động vật, nấm và vi sinh vật, là sự đa dạng về thành phần gen giữa các cá thể trong cùng một loài và giữa các loài khác nhau, là sự đa dạng về gen có thể di truyền đ-ợc trong một quần thể hoặc giữa các quần thể Chỉ
có một phần nhỏ (th-ờng nhỏ hơn 1%) vật chất di truyền của các sinh vật bậc cao là đ-ợc biểu hiện ra ngoài thành các tính trạng kiểu hình hoặc chức năng của sinh vật, vai trò của những ADN còn lại và tầm quan trọng của các biến dị gen của nó vẫn ch-a đ-ợc làm rõ Ước tính cứ 109 gen khác nhau phân bố trên sinh giới thì có 1 gen không có đóng góp đối với toàn bộ
đa dạng di truyền Đặc biệt những gen kiểm soát quá trình sinh hoá cơ bản
đ-ợc duy trì bền vững ở các đơn vị phân loại khác nhau và th-ờng ít có biến
dị Đây là sự đa dạng quan trọng nhất, là bí quyết của sinh vật để có thể tồn
Trang 11tại lâu dài trong thiên nhiên do có khả năng thích nghi với những thay đổi bất lợi của thời tiết, khí hậu, môi tr-ờng và các ph-ơng thức canh tác cũng nh- sức đề kháng đối với các loài sâu bệnh Ví dụ hàng ngàn giống lúa
khác nhau hiện nay đều xuất phát từ một loài Oryza sativa, nguyên nhân là
do sự đa dạng di truyền Tính đa dạng này vì thế đã và đang là nguồn cung cấp vật liệu cho các ch-ơng trình chọn lọc và cải tiến giống đảm bảo cho một nền nông nghiệp bền vững và vì sự an toàn l-ơng thực và thực phẩm trên phạm vi quốc gia và toàn cầu
- Đa dạng loài thể hiện bằng số l-ợng loài khác nhau sinh sống
trong một vùng nhất định Sự phong phú của các loài trong các hệ sinh thái
là nguồn thức ăn hiện tại và t-ơng lai của con ng-ời, nguồn vật liệu đầu vào cho các ngành kinh tế đồng thời tạo nên môi tr-ờng cho sự tồn tại của con ng-ời và sự phát triển của chính các loài đó Ước tính đến thời điểm này đã có khoảng 1,7 triệu loài đ-ợc xác định còn tổng số loài tồn tại trên trái đất vào khoảng 5 – 30 triệu và nếu xét trên khái niệm số l-ợng loài đơn thuần thì sự sống trên trái đất chủ yếu bao gồm côn trùng và vi sinh vật Loài cũng là yếu tố cơ bản của cơ chế tiến hoá, sự hình thành cũng nh- sự tuyệt chủng của loài là tác nhân chính chi phối đa dạng sinh học Hơn nữa
số l-ợng các loài không chỉ đơn thuần cho biết một phần về ĐDSH mà còn
là khái niệm về mức độ hoặc quy mô của sự đa dạng tức là những sinh vật
có sự khác biệt rõ rệt về một số đặc điểm, đặc thù sẽ có vai trò quan trọng
đối với ĐDSH hơn nhiều so với những sinh vật giống nhau Một loài càng
có nhiều khác biệt với các loài khác thì loài đó càng có đóng góp nhiều đối với mọi mức độ của ĐDSH toàn cầu Theo lập luận này, một vùng với nhiều đơn vị phân loại bậc cao khác nhau sẽ có tính đa dạng về cấp phân loại lớn hơn những vùng có ít đơn vị phân loại bậc cao mặc dù có nhiều loài hơn Chẳng hạn hệ sinh thái biển th-ờng có nhiều ngành sinh vật hơn nh-ng ít loài hơn so với hệ sinh thái trên cạn do đó đa dạng về cấp phân loại sẽ cao hơn nh-ng đa dạng loài sẽ thấp hơn Hiện nay trên thế giới sự
đa dạng thể hiện rõ nhất ở vùng nhiệt đới (rừng nhiệt đới chiếm 7% diện tích thế giới và chứa khoảng 50% số loài), đặc biệt ở hai khu vực Đông Nam á và khu vực sông Amazôn Sự giàu loài tập trung chủ yếu ở vùng nhiệt đới, ít nhất đã có 90.000 loài đã đ-ợc xác định trong lúc đó ở vùng ôn
đới Bắc Mỹ và Âu- á chỉ có 50.000 loài
- Đa dạng hệ sinh thái thể hiện bằng sự khác nhau của các kiểu quần
xã sinh vật tạo nên do các cơ thể sống và mối liên hệ giữa chúng với nhau,
Trang 12với các điều kiện sống, có chức năng bảo vệ môi tr-ờng sống, các hệ sinh thái đ-ợc duy trì nhờ sự tồn tại của các quần thể loài sống trong đó Hệ sinh thái là một cộng đồng gồm các loài sinh vật sống trong một điều kiện nhất
định và mối t-ơng hỗ giữa các sinh vật đó với các nhân tố môi tr-ờng Các nhân tố đó n-ơng tựa vào nhau để tồn tại, tạo ra một thế cân bằng nhất định Nh- vậy hệ sinh thái bao gồm các nhân tố vô sinh và hữu sinh Các nhân tố hữu sinh gồm có nhóm sinh vật tự d-ỡng hay còn gọi là sinh vật sản xuất nh- thực vật lấy năng l-ợng mặt trời, n-ớc và muối khoáng để tạo ra các hợp chất hữu cơ trên hành tinh, sinh vật tiêu thụ nh- động vật và sinh vật phân huỷ nh- vi sinh vật và nấm Độ giàu có của giống loài sinh vật với các
đặc tr-ng sinh học, sinh thái khác biệt của mỗi loài làm nên sự đa dạng của sinh giới trong đó mỗi loài nh- là một viên gạch trong hệ thống kiến trúc sinh giới Mối quan hệ hữu cơ giữa các loài là chất keo dính cho hệ bền vững và tạo nên sinh giới muôn màu muôn vẻ Sự đa dạng hệ sinh thái thể hiện bằng sự khác nhau cả các kiểu quần xã sinh vật tạo nên do các cơ thể sống và mối liên hệ giữa chúng với nhau, với các điều kiện sống, có chức năng bảo vệ môi tr-ờng sống, các hệ sinh thái đ-ợc duy trì nhờ sự tồn tại của các quần thể loài sống trong đó Hệ sinh thái trong đa dạng bao gồm hệ sinh thái biển và ven biển, hệ sinh thái trên cạn (đất liền), hệ sinh thái n-ớc ngọt Mỗi hệ sinh thái này lại gồm nhiều hệ sinh thái nhỏ Chẳng hạn, hệ sinh thái biển và ven biển gồm hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất ngập n-ớc…; hệ sinh thái trên cạn bao gồm hệ sinh thái rừng, đồng cỏ…
Giữa 3 bộ phận cấu thành của đa dạng sinh học có mối liên kết chặt chẽ với nhau xét theo vai trò của chúng đối với tồn tại của con ng-ời cũng nh- sự tồn tại của chính bản thân sự đa dạng sinh học Trong đó sự đa dạng
về hệ sinh thái có thể xem nh- là môi tr-ờng sống và phát triển của các loài, gen, duy trì và bảo vệ chúng Sự đa dạng về gen thể hiện sự tồn tại bền vững của cả hệ sinh thái và các loài Đa dạng về loài tạo nên sự đa dạng về
hệ sinh thái Sự phong phú của các loài trong một môi tr-ờng nhất định tạo nên một kiểu sinh thái
1.2 Bảo tồn đa dạng sinh học
Bảo tồn đa dạng sinh học là việc thực hiện những hành động nhằm duy trì sự đa dạng vốn có của chúng đồng thời tạo ra những điều kiện thuận lợi cho chúng phát triển trên cơ sở đảm bảo sự hài hoà của các bộ phận cấu thành
Trang 13Nh- vậy, bảo tồn đa dạng sinh học nhằm mục tiêu cao nhất là duy trì
và giữ vững cân bằng sinh thái, là sự đảm bảo tính nguyên vẹn của sinh quyển, đa dạng loài, tính nguyên vẹn của cảnh quan, nơi sống Mọi sinh vật sinh ra trên trái đất đều có quyền tồn tại nh- nhau, không có một sinh vật nào lấy quyền của mình quyết định sự sống còn của sinh vật khác kể cả con ng-ời Các sinh vật phải n-ơng tựa vào nhau để sống, sinh vật này là chỗ dựa của sinh vật kia, chúng tạo thành một chuỗi liên hoàn tồn tại trong thiên nhiên mà mỗi sinh vật chỉ là một mắt xích trong chuỗi liên hoàn đó Việc bảo tồn đa dạng sinh vật phải chú ý bảo tồn cả 3 thành phần của nó và quan trọng nhất là bảo tồn các hệ sinh thái vì đây là nơi c- trú của loài, nơi giữ gìn các gen đ-ợc hình thành và thích nghi lâu đời với hoàn cảnh sống
cụ thể, chức năng sinh thái mà còn duy trì hiệu quả to lớn về bảo vệ môi tr-ờng sống mà nhiều khi không tính đ-ợc bằng tiền Bảo tồn nguồn gen không chỉ nhằm ngăn chặn sự tuyệt chủng của một loài mà còn nhằm ngăn chặn sự mất mát của các gen, các phức hợp gen, ngăn chặn sự tuyệt chủng các loài địa lý mà vốn gen của nó bị suy giảm nghiêm trọng tới mức một số gen có thể bị mất đi, tiềm năng di truyền của loài bị giảm mạnh, các xuất
xứ và trong tr-ờng hợp cực đoan, đó là sự tuyệt chủng của loài
Nh- vậy, việc bảo tồn các tài nguyên sống nhằm đạt đến ba mục tiêu chủ yếu: bảo vệ các hệ sinh thái, bảo vệ sự đa dạng di truyền và bảo đảm việc sử dụng lâu bền các nguồn tài nguyên Hoạt động bảo tồn tập trung chủ yếu vào 3 mục tiêu sau đây:
Thứ nhất, bảo vệ và cải thiện một cách hợp lý môi tr-ờng sống của
các loài, gen, tức là bảo vệ sự đa dạng của các hệ sinh thái trong đó các loài tồn tại;
Thứ hai, khai thác và sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả nhất tài
nguyên đa dạng sinh học để làm thế nào bên cạnh phục vụ con ng-ời vẫn duy trì đ-ợc tính đa dạng vốn có của tự nhiên;
Thứ ba, tạo ra sự đa dạng hơn về loài, gen và hệ sinh thái trên cơ sở
vẫn duy trì đ-ợc tính đa dạng của chúng đồng thời bảo vệ đa dạng sinh học tr-ớc những tác động bên trong và bên ngoài làm phá vỡ tính thống nhất và
đa dạng của chúng
Trên phạm vi toàn cầu, công tác bảo tồn hiện nay đang đặt ra những vấn đề cấp thiết: (i) làm thế nào huy động đ-ợc kiến thức khoa học phục vụ
Trang 14cho công tác bảo tồn, (ii) làm thế nào quản lý đ-ợc các quá trình biến đổi
để tài nguyên sinh học có thể đóng góp tối đa cho quá trình phát triển bền vững, (iii) công khai những thông tin gì để phục vụ cho công tác bảo tồn, (iv) những vấn đề -u tiên nào cần đ-ợc chú ý tr-ớc tiên, (v) làm thế nào để phối hợp một cách có hiệu quả nhất các hoạt động bảo vệ ĐDSH, (vi) nguồn tài chính để đáp ứng những vấn đề này ở một quy mô t-ơng xứng với vấn đề
Đa dạng sinh học cần đ-ợc bảo tồn là vì mục đích phục vụ đời sống con ng-ời Con ng-ời vừa là chủ thể của các hoạt động bảo tồn vừa là đối t-ợng thụ h-ởng những giá trị từ sự bảo tồn đó vì chính sự phát triển và tồn
tại của mình Chính vì vậy, tr-ớc hết cần phải khẳng định rằng bảo tồn đa
dạng sinh học là vì lợi ích của con ng-ời chứ không phải là vì các sinh vật khác Các lý do của việc bảo tồn đa dạng sinh học đ-ợc đặt ra từ nhiều
góc độ khác nhau và tuỳ thuộc vào các vấn đề văn hoá và kinh tế Rất nhiều
lý do của việc bảo tồn đa dạng sinh học đã đ-ợc đ-a ra và có xu h-ớng ngày càng trở nên khó nắm bắt Các mục tiêu bảo tồn khác nhau có các đối t-ợng và quy mô đ-ợc bảo tồn khác nhau Trong số những mục tiêu đó có thể kể đến:
- Phục vụ cho mục đích sử dụng trong hiện tại và t-ơng lai các nhân
tố của đa dạng sinh học nh- các nguồn tài nguyên sinh học
- Phục vụ cho việc duy trì sinh quyển trong trạng thái có thể hỗ trợ cho cuộc sống con ng-ời
- Phục vụ bảo tồn bản thân đa dạng sinh học mà không vì một mục
đích nào khác, đặc biệt tất cả các loài đang sống hiện nay
Cho dù xuất phát từ lợi ích nào đi chăng nữa thì bảo vệ đa dạng sinh học đòi hỏi một sự thay đổi từ quan điểm bảo vệ thiên nhiên khỏi các tác
động của sự phát triển tới nỗ lực tìm kiếm từ tài nguyên sinh học để đáp ứng những nhu cầu của con ng-ời, trong khi vẫn đảm bảo đ-ợc tính bền vững lâu dài của trái đất (Raven, 1992) Việc bảo tồn đa dạng sinh học, hoặc sử dụng nguồn tài nguyên sinh vật một cách bền vững và việc bảo đảm chia sẻ một cách công bằng những nguồn lợi thu đ-ợc từ việc khai thác, sử dụng các tài nguyên đa dạng sinh vật là những vấn đề quan tâm chính trong chính trị và quốc tế trong nhiều thập kỷ qua Bảo tồn đa dạng sinh học rất gần với ý t-ởng “bảo vệ thiên nhiên” nh-ng nó chú ý đặc biệt tới các sinh
Trang 15cảnh và các loài bị đe doạ Nó cũng bao hàm cả các giá trị văn hoá xã hội
và kinh tế quan trọng trong việc lập kế hoạch bảo tồn
Một số hành động bảo tồn đa dạng sinh học chủ yếu:
Điều tra, nghiên cứu về đa dạng sinh học Hoạt động này nhằm thu
thập các thông tin về thành phần, sự phân phối, cấu trúc, và chức năng đồng thời hiểu biết về vai trò và chức năng của các gen, các loài động, thực vật và
hệ sinh thái tự nhiên, và để nắm bắt những mối quan hệ phức tạp giữa các
hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái đã bị biến đổi Hoạt động này cũng nhằm tạo dựng sự hiểu biết về những giá trị của đa dạng sinh học; tạo cơ hội cho công chúng hiểu và tôn trọng tính đa dạng của tự nhiên; đ-a các vấn đề đa dạng sinh học vào ch-ơng trình giáo dục, và bảo đảm rằng công chúng tiếp cận đ-ợc những thông tin về đa dạng sinh học
Sử dụng sự đa dạng sinh học một cách ổn định và hợp lý Mục tiêu này
khuyến cáo rằng chúng ta cần phải sử dụng những nguồn sinh vật học một cách ổn định và hợp lý để chúng có thể tồn tại vô hạn “Sử dụng” ở đây không có nghĩa là tiêu dùng tự động “Sử dụng” ở đây có nghĩa là ứng dụng
sự đa dạng sinh học một cách kinh tế nhất, duy trì đ-ợc trạng thái tự nhiên của nó và bảo vệ đ-ợc những giá trị văn hoá hoặc giá trị sinh thái học Ch-ơng trình bảo vệ sự đa dạng sinh học cần quan tâm nhiều hơn nữa đến các khu bảo tồn, các loài động, thực vật đang bị đe doạ, sở thú hoặc các ngân hàng gen
Xây dựng khung khổ chính sách quốc gia và quốc tế h-ớng về thúc
đẩy việc sử dụng các nguồn lực sinh học một cách bền vững và duy trì sự đa dạng sinh học Khung khổ pháp lý và các chính sách kinh tế của các quốc
gia tạo ra sự khuyến khích cũng nh- những trở ngại, gây tác động tới các quy định về việc sử dụng và quản lý các nguồn lực sinh học Tất cả các chính sách này, kể từ chính sách về khai thác các nguồn lực tự nhiên cho
đến chính sách khuyến khích sự sáng tạo công nghệ, đều cần phải đ-ợc sửa
đổi Nếu có những chính sách đúng đắn, các quốc gia giàu có về loài động, thực vật và nguồn gen chắc chắn sẽ thu đ-ợc nhiều lợi ích từ nguồn tài sản này Vì vậy, các tổ chức quốc tế sẽ tập trung vào trợ giúp các quốc gia trong việc xây dựng các chính sách này
Tạo điều kiện và khuyến khích việc bảo tồn từ phía cộng đồng địa ph-ơng Mục tiêu này đ-ợc các tổ chức quốc tế đề ra xuất phát từ nền tảng
Trang 16là bất kỳ hành động bảo tồn sự đa dạng sinh học nào, thì cuối cùng đều
đ-ợc thực hiện ở những nơi mà có sự sinh sống và làm việc của con ng-ời Vì vậy, nếu các cộng đồng địa ph-ơng không đ-ợc khuyến khích, không có năng lực hoặc quá tự do thì mọi nỗ lực của quốc gia và quốc tế không thể
đem lại kết quả Các tổ chức quốc tế cho rằng bảo tồn sự đa dạng sinh học ở
địa ph-ơng không thể thành công nếu cộng đồng địa ph-ơng không nhận
đ-ợc phần lợi ích thích đáng và không có vai trò to lớn hơn trong việc quản
lý những nguồn lực sinh học
Tăng c-ờng các công cụ bảo tồn sự đa dạng sinh học và nhân rộng hơn nữa các hình thức này Các khu bảo tồn trên thế giới hiện nay là công
cụ bảo tồn sự đa dạng sinh học quan trọng nhất Ngoài ra còn có các công
cụ phụ trợ khác nh- sở thú, v-ờn sinh vật học, ngân hàng gen cũng góp phần bảo vệ đ-ợc một phần đáng kể sự đa dạng sinh học của thế giới Những công cụ bảo tồn này ngày nay không đ-ợc phát huy hết vai trò của chúng vì thiếu nguồn kinh phí và nguồn nhân lực Tuy nhiên, nguồn kinh phí nhiều và nguồn nhân lực dồi dào vẫn ch-a đủ Bảo tồn sự đa dạng sinh học phải có kế hoạch và phải phản ánh đ-ợc cả mặt thực tiễn xã hội và sinh thái học Các tổ chức quốc tế sẽ tập trung tăng c-ờng và mở rộng mạng l-ới quốc gia các khu vực bảo tồn Mục tiêu quản lý các khu vực bảo tồn phải
đồng nhất với các mục tiêu đối với các hệ sinh thái và cộng đồng dân c- xung quanh Nghĩa là mạng l-ới các khu bảo tồn quốc gia vừa duy trì đ-ợc
sự đa dạng sinh học vừa đáp ứng đ-ợc những nhu cầu kinh tế, xã hội của
địa ph-ơng Đây cũng là mục tiêu mà nhiều quốc gia đã h-ớng tới Theo cơ chế này, cộng đồng địa ph-ơng sẽ thu đ-ợc nhiều lợi ích thông qua du lịch sinh thái và sử dụng bền vững các sản phẩm từ rừng, thiết lập các khu/vùng
đệm giữa các khu vực đ-ợc bảo tồn và các khu dân c- xung quanh, bồi th-ờng cho cộng đồng địa ph-ơng về nguồn lực bị mất mát
Phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho việc bảo tồn sự đa dạng sinh học, đặc biệt ở các n-ớc đang phát triển Theo các tổ chức quốc tế thì
nguồn nhân lực này ngày nay đang thiếu hụt rất lớn, đặc biệt là nguồn nhân lực quản lý về đa dạng sinh học Số l-ợng các nhà khoa học phân loại sinh vật chuyên về các loài nhiệt đới thì thiếu trầm trọng Ngoài ra, các chuyên gia về các ngành khoa học xã hội và sinh vật học, kinh tế, luật, phân tích chính sách, dân tộc thiểu số, và tổ chức cộng đồng tất cả đều đang rất cần Hiện nay không một quốc gia nào có một danh mục đầy đủ về các loài
động thực vật của mình, các thông tin về hệ sinh thái Nhiều Chính phủ
Trang 17các n-ớc đã cắt giảm hoặc xem xét lại những khoản chi phí dành cho bảo tồn sự đa dạng sinh học vì họ không nhận thức đ-ợc đầy đủ về những đóng góp hiện tại và tiềm năng của đa dạng sinh học cho sự phát triển của quốc gia và nhu cầu của con ng-ời
Cũng giống nh- các biện pháp chính sách môi tr-ờng, các biện pháp chính sách bảo tồn đa dạng sinh học đ-ợc chính phủ thực thi thông qua các
công cụ pháp lý hoặc kinh tế Các công cụ pháp lý đ-ợc sử dụng để cấm,
hạn chế hoặc khuyến khích những hành động của con ng-ời nhằm duy trì,
sử dụng một cách có hiệu quả đồng thời phát triển tài nguyên đa dạng sinh học Chẳng hạn nh- hệ thống các Luật, quy định, chế tài liên quan đến bảo tồn: quy định các hành vi buôn bán tài nguyên sinh vật (động, thực vật, gen…), quyền sở hữu, các ph-ơng pháp khai thác đánh bắt, vận chuyển, sử
dụng… Các công cụ kinh tế bao gồm các khoản thuế đánh vào việc buôn
bán, sử dụng, khai thác tài nguyên sinh vật, thuế sử dụng tài nguyên, trợ cấp môi tr-ờng, các loại phí, lệ phí từ các hoạt động khác có ảnh h-ởng đến
có x-ơng sống là 45.000 loài, thân mềm là 70.000 loài, côn trùng là 950.000 loài… Tuy nhiên, thực tế số loài trên đây chỉ thể hiện một phần rất nhỏ của đa dạng sinh vật, hơn nữa hàng năm nhiều loài mới còn đ-ợc phát hiện và đ-ợc mô tả thêm nhiều, ngay nh- những loài thú mới ở n-ớc ta trong ch-a đầy 10 năm đã phát hiện thêm đ-ợc 7 loài mới Đó là ch-a kể
đến những nhóm sinh vật rất bé nhỏ nh- vi khuẩn, các loài ký sinh, những sinh vật ở biển sâu, ở trong lòng trái đất…
Trang 18Hiện nay trên thế giới có khoảng 5.200 loài động vật đang đứng tr-ớc nguy cơ bị diệt vong, bao gồm: gần 1.100 loài thú (chiếm 25% số loài thú hiện còn), hơn 1.100 loài chim (chiếm 11% số loài), hơn 2.000 loài cá n-ớc ngọt (chiếm 20% số loài), khoảng 253 loài bò sát (chiếm 20% số loài), khoảng 124 loài ếch nhái (chiếm 25% số loài) T-ơng tự các loài thực vật cũng đang đứng tr-ớc nguy cơ biến mất, trong số 270.000 loài thực vật bậc cao có khoảng 34.000 loài có nguy cơ cấp, đa số thuộc các vùng nhiệt đới Khoảng 60.000 loài thực vật chiếm gần 40% toàn bộ các loài còn lại ở các vùng nhiệt đới đứng tr-ớc nguy cơ bị tiêu diệt trong vòng 25 năm tới Đồng thời theo nhà sinh thái học Norman Myers thì đã có khoảng 600.000 loài bị tiêu diệt chỉ tính từ năm 1950 đến nay và cứ 3 loài đang tồn tại thì 2 loài
đang có nguy cơ bị suy thoái1 Đặc biệt ở những n-ớc đang phát triển, khu vực có nhiều tiềm năng về đa dạng sinh học nhất thế giới, với tốc độ tăng tr-ởng kinh tế ngày một phát triển mạnh sẽ đẩy nhanh vòng xoáy môi tr-ờng đi xuống
Mới đây, tại phiên khai mạc hội nghị bảo tồn thế giới ở Bangkok, Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) đã công bố Danh sách Đỏ
2004 Theo đó hơn 15.500 loài động, thực vật đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng, tăng 3.000 loài so với năm ngoái với hơn 7.000 loài động vật
và hơn 8.000 loài thực vật trên trái đất2 Mặc dù đã có những nỗ lực làm chậm lại hoặc đảo ng-ợc nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài song tổng giám đốc IUCN cũng cho biết “Tỷ lệ và tốc độ tuyệt chủng các loài hiện nay cao hơn bao giờ hết, -ớc tính gấp 1.000 lần tỷ lệ trong tự nhiên” với hơn 30% các loài l-ỡng c-, 50% rùa n-ớc ngọt, 12% loài chim và 25%
động vật có vú bị đe doạ 50% đất ngập n-ớc trên thế giới đã bị huỷ hoại trong thế kỷ qua Thậm chí các vùng biển sâu cũng không đủ cung cấp nơi trú ẩn cho sinh vật biển, gần 20% cá mập và các loài cá đuối đ-ợc khảo sát
đang bị đe doạ, 25% các rạn san hô cũng đã biến mất
1 Giáo dục và thời đại chủ nhật, số 20/11/2003, tr 42-45
2 Trong số các loài sinh vật nằm trong danh sách năm ngoái của IUCN, một số loài đã đ-ợc thừa
Trang 19Khung 1: Hội nghị lần thứ 13 các n-ớc thành viên CITES: thêm nhiều loài đ-ợc bảo vệ
Nhật Bản với lời đề nghị đánh bắt cá voi nh-ng bị từ chối, Nam Phi hân hoan với quyết định của CITES bảo vệ loài x-ơng rồng Hoodia dùng để chế biến thuốc chống thèm
ăn, Ramin - một loại cây lấy gỗ có giá trị cao và “agarwood” gỗ cho dầu agar đ-a vào phụ lục II… Đó là một trong những diễn biến cuối cùng tại Hội nghị CITES ở Bangkok,
Thái Lan từ ngày 2-14/10/2004
Cá mập trắng: đ-ợc phép kinh doanh, nh-ng phải có giấy phép
Quyết định trên đ-ợc thông qua theo yêu cầu của Australia và Madagascar Loài này đã đ-ợc liệt vào phụ lục III của công -ớc (phụ lục này kể tên 290 loài đ-ợc bảo vệ ít nhất tại một quốc gia) Giờ thì chúng trở thành loài cá mập thứ ba đ-ợc đ-a vào phụ lục II (cho phép buôn bán có kiểm soát bằng giấy phép) theo sau cá mập basking và cá mập whale Sách Đỏ của Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới đã liệt kê 82 loài cá mập và cá
đuối vào loại bị đe dọa
Nhật Bản đòi đ-ợc săn cá voi
Đề nghị săn cá voi minke vì mục đích th-ơng mại của Nhật Bản đã bị từ chối Công
-ớc CITES hiện đ-a cá voi minke vào phụ lục I (cấm mọi hoạt động buôn bán) Nhật Bản
đã đề nghị chuyển cá voi minke sang phụ lục II Tuy nhiên, đa số các đoàn đại biểu tại Bangkok đã bỏ phiếu chống lại đề nghị trên, tiếp tục bảo vệ lệnh cấm săn cá voi th-ơng mại kéo dài 18 năm Theo dữ liệu của CITES hiện nay có hơn 1 triệu cá voi minke trên toàn thế giới
Cá heo: chỉ còn 1.000 con, phải bảo vệ
Hội nghị CITES lần này cũng đã cấm buôn bán Irrawaddy - một loài cá heo hiếm ở
châu á với số l-ợng chừng 1.000 con trong tự nhiên Đề nghị cấm buôn bán th-ơng mại loài cá trên do Thái Lan đ-a ra Quyết định của CITES là đ-a cá heo Irrawaddy vào phụ lục I, giống nh- các loài v-ợn lớn và hổ
Nam Phi hân hoan với quyết định bảo vệ x-ơng rồng hoodia
Các đoàn đại biểu CITES cũng nhất trí đ-a x-ơng rồng hoodia hiếm vào phụ lục II theo đề nghị của Nam Phi, Namibia và Botswana X-ơng rồng hoodia bị các công ty d-ợc
phẩm săn tìm bởi chúng có d-ợc tính kiềm chế sự thèm ăn Nó là chìa khóa để sản xuất các loại thuốc chống béo phì tiềm năng
Trang 20Hổ: CITES bảo vệ, nh-ng vẫn nguy cấp
Mặc dù nhiều loài đã đ-ợc liệt vào phụ lục I, II và III của Công -ớc CITES nh-ng chúng vẫn đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng Điển hình là loài hổ, tuy đã đ-ợc xếp vào phụ lục I nh-ng hoạt động buôn bán tràn lan da hổ đã làm cộng đồng quốc tế quan ngại về sự tồn tại của số l-ợng hổ hoang - loài động vật mà số l-ợng của chúng ngày càng giảm mạnh Theo kết quả điều tra của Cơ quan điều tra môi tr-ờng ở Anh (EIA), buôn bán da hổ
đã tăng 10 lần trong vòng 5 năm qua và khách hàng chủ yếu là ng-ời Hoa và châu Âu giàu
có Một tấm da hổ có giá ít nhất là 10.000 USD ở Lhasa (thủ phủ Tây Tạng) và động lực lợi nhuận là quá rõ ràng Theo -ớc tính hiện còn ch-a tới 5.000 con hổ trên thế giới Số l-ợng hổ nhiều nhất, 2.500-3.000 con, tập trung tại ấn Độ CITES là công -ớc do LHQ bảo trợ và có hiệu lực trong gần 30 năm qua Tuy nhiên, do thiếu quyền kiểm soát, các quyết định do CITES đ-a ra tại các hội nghị đều là vô nghĩa Trong tr-ờng hợp của hổ, loài
động vật nổi tiếng của châu á, nhu cầu hợp tác để thực hiện luật là rõ ràng và khẩn cấp nếu con ng-ời muốn nhìn thấy hổ trong t-ơng lai
(Vietnam Net 14/10/2004)
Đứng tr-ớc nguy cơ tuyệt chủng ngày càng tăng của các loài động, thực vật trên thế giới, Chính phủ các n-ớc cùng với các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực bảo tồn nh- UNEP, IUCN, UNESCO… đã phối kết hợp một cách mạnh mẽ và hoạt động hiệu quả Hiện nay trên toàn thế giới đã thành lập 63.478 khu bảo vệ quốc gia d-ới sự quản lý của IUCN chiếm 11,3% diện tích thế giới, các khu đất ngập n-ớc quan trọng là 102.283 ha và khu
dự trữ sinh quyển 439.000 ha trong đó châu á có 3.655 khu bảo vệ quốc gia (chiếm 7,6% diện tích) 5.641 ha đất ngập n-ớc có tầm quan trọng Châu Âu thành lập 39.432 khu bảo vệ (chiếm 8,3%) với 19.248 ha đất ngập n-ớc quan trọng và 128.034 ha khu dự trữ sinh quyển; Trung Đông và Bắc Phi với 561 khu bảo vệ (chiếm 9,2% diện tích); Bắc Mỹ 7.412 khu bảo vệ (chiếm 23,4% diện tích) với 14.241 ha đất ngập n-ớc và 35.943 ha khu dự trữ sinh quyển; Trung Mỹ và Caribê có 1.476 khu (chiếm 15,1%) với 3.186
ha đất ngập n-ớc và 15.729 ha dự trữ sinh quyển; Nam Mỹ là 1.697 khu bảo vệ (chiếm 10,6%) với 23.360 ha đất ngập n-ớc và 163.832 ha khu dự trữ sinh quyển3
Trang 21
Vấn đề giá trị của đa dạng sinh vật đối với con ng-ời một mặt xem xét nó giá trị bao nhiêu tiền hoặc đánh giá bao nhiêu Vì vậy, khi đề cập
đến giá trị đa dạng sinh vật ng-ời ta đều tính mọi cái ra giá trị tiền Tuy nhiên, khác với các giá trị khác ngoài tiền đa dạng sinh vật có những giá trị vô cùng to lớn mà không thể đánh giá bằng tiền đ-ợc mà đúng hơn giá trị của nó là vô giá Đó là những giá trị gián tiếp mà con ng-ời không thể bán, không thể thu đ-ợc, l-u giữ đ-ợc Những lợi ích đó bao gồm (i) bảo vệ vùng đầu nguồn đảm bảo cho những trận m-a lớn đ-ợc rừng giữ lại “tác dụng hút nh- bọt biển” giảm tác hại của lũ lụt và xói mòn đất (-ớc tính 50% tác động đến sản l-ợng lúa là do mất rừng), (ii) bảo vệ vùng ven biển: các rạn san hô bao bọc bờ biển có một chức năng vô cùng quan trọng là bảo
vệ miền duyên hải khỏi bị xói mòn do sóng vỗ, (iii) bảo vệ đất chống hiện t-ợng xói mòn đất, (iv) điều hoà không khí, (v) làm sạch môi tr-ờng dựa vào khả năng đồng hoá các chất ô nhiễm, (vi) đảm bảo mối quan hệ t-ơng
hỗ giữa các loài, (vii) những giá trị khoa học và đào tạo, (viii) những giá trị tiêu khiển giải trí
Đối với những chức năng này chỉ cần một mức độ phong phú nào đó
về loài mà không có sự t-ơng hỗ trực tiếp giữa giá trị của hệ sinh thái với tính đa dạng của nó cũng nh- với sự tồn tại của một tập hợp loài nhất định thì chức năng này cũng không đ-ợc đảm bảo Vì vậy, tuy các hệ sinh thái rừng ngập mặn nhìn chung th-ờng có tính đa dạng thấp hơn hệ sinh thái rừng đất thấp liền kề nh-ng xét về mặt tài nguyên thì chúng cũng có giá trị t-ơng đ-ơng Các thảo nguyên vùng Đông và Nam Phi có vai trò quan trọng trong việc sinh lợi từ du lịch lại có tính đa dạng thấp hơn so với các khu rừng ẩm của các n-ớc này nơi có giá trị về du lịch kém hơn nhiều
2.2 Tài nguyên đa dạng sinh học đối với phát triển th-ơng mại và kinh tế thế giới hiện đại
Tài nguyên đa dạng sinh học, trong đó chủ yếu là tài nguyên sinh vật
có vai trò vô cùng to lớn đối với các hoạt động của con ng-ời nh- khoa học,
du lịch, văn hoá, kinh tế, th-ơng mại Tuy nhiên, vai trò của nguồn tài nguyên này đối với kinh tế quan trọng hơn cả vì nó trực tiếp phục vụ cho sự tồn tại của con ng-ời Đa dạng sinh học vừa cung cấp nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất, vừa hấp thu chất thải của quá trình này đồng thời là môi tr-ờng để th-ơng mại phát triển bền vững
Trang 22Tại nhiều n-ớc hiện nay, môi tr-ờng đang trở thành một cơ hội có tính chiến l-ợc cho kinh doanh Ngày nay nhiều công ty bắt đầu nhận ra rằng trong mối liên quan với công nghệ và phát triển, đa dạng sinh học có thể là một nguồn đầu t- có lợi Mặc dù rất khó khăn khi đặt giá trị kinh tế cho nhiều sản phẩm và dịch vụ có nguồn gốc từ các nguồn tài nguyên sinh học nh-ng rõ ràng là những chức năng mà nó đảm bảo cho nền kinh tế toàn cầu không dễ dàng thay thế đ-ợc Các sản phẩm sinh học này phục vụ cho rất nhiều mục đích khác nhau từ thực động vật cảnh đến nguồn d-ợc liệu, từ thực phẩm đến thời trang, từ trang trí đến nghiên cứu khoa học… Hoạt
động bảo tồn không chỉ đơn giản mang ý nghĩa chấp hành luật pháp, mà còn phục vụ cho cuộc sống của thế giới loài ng-ời, đảm bảo cho sự phát triển bền vững
Vai trò của đa dạng sinh học đối với hoạt động kinh tế, th-ơng mại
đ-ợc biểu hiện ở những mặt sau:
- Cung cấp nguồn l-ơng thực thực phẩm: 3.000 loài/250.000 cây
đ-ợc coi là nguồn thức ăn, 75% chất dinh d-ỡng cho con ng-ời do 7 loài: lúa, mỳ, ngô, khoai tây, mạch, khoai lang và sắn cung cấp Mặc dù một số l-ợng t-ơng đối lớn các loài thực vật (khoảng vài nghìn) có thể đ-ợc dùng làm thực phẩm, và một số l-ợng lớn hơn có thể ăn đ-ợc, nh-ng chỉ có một
tỷ lệ nhỏ trong số đó là có vai trò quan trọng về dinh d-ỡng ở cấp độ toàn cầu, và cũng chỉ có rất ít đ-ợc sử dụng phổ biến trong th-ơng mại Ngoài 7 loài khoai tây đ-ợc trồng còn có trên 228 loài hoang dại có thể đ-ợc dùng
để tăng sản l-ợng thu hoạch khoai tây (Hawkes, 1990) Chỉ có 15 loài thực vật và 8 loài động vật cung cấp tới 90% l-ợng thức ăn cho con ng-ời (Ehrlich và Wilson, 1991 và nnk) Tuy nhiên có 500 loài côn trùng (De Folliart, 1990) hoặc 700 loài kể cả các động vật không x-ơng sống trong
đất (giun đất, thân mềm và một vài loài khác) là thức ăn cho thực vật cũng
đ-ợc xem là nguồn thức ăn cho mọi ng-ời, không nằm trong số 5 - 30 triệu loài đ-ợc -ớc tính trên hành tinh (phần lớn là côn trùng) (Ehrlich và Wilson, 1991) Tuy nhiên, ở mức độ địa ph-ơng thì khả năng cung cấp l-ơng thực thực phẩm của tài nguyên sinh học càng thể hiện đ-ợc tầm quan trọng to lớn Ví dụ, có ít nhất 80 loài thực vật ăn đ-ợc đã đ-ợc dùng làm sản phẩm nông nghiệp ở vùng Andean (NRC, 1989) Tại Pêru, 139 loài quả
đ-ợc tiêu thụ trong đó 120 loài là hoang dại, 19 loài có nguồn gốc từ hoang dại và từ trồng trọt
Trang 23- Cung cấp nguyên liệu cho các ngành sản xuất kinh doanh: phần
lớn các lĩnh vực nh- nông nghiệp, thuỷ sản, d-ợc liệu, khai thác khoáng sản… đều dựa chủ yếu vào tài nguyên thiên nhiên sẵn có
Đa dạng sinh vật gián tiếp đảm bảo nền sản xuất nông nghiệp ổn
định, có năng suất cao với chi phí thấp nhất Nguồn gen của các động, thực vật hoang dã th-ờng đ-ợc dùng để chống lại bệnh tật và làm tăng sản l-ợng cho nhiều giống địa ph-ơng của các loài động vật nuôi và cây trồng, không
có những nguyên liệu gen nh- thế nhiều mùa màng quan trọng sẽ bị mất trắng Ước tính nền nông nghiệp hiện đại nhờ sử dụng các nguồn gen lấy từ các hệ sinh thái tự nhiên hiện mang lại doanh thu 3 tỷ USD/năm
Biển chiếm tới 3/4 diện tích quả đất và là cái nôi của sự sống trong quá khứ, niềm hy vọng của nhân loại trong t-ơng lai Môi tr-ờng biển có sự
đa dạng hệ sinh thái lớn nhất, tốc độ đặc hữu hoá mức ngành sinh vật cao nhất Tầm quan trọng của nguồn lợi thuỷ sản là không cần bàn cãi khi tổng l-ợng protein có nguồn gốc biển đang ngày càng tăng lên Đa dạng sinh học biển ngày càng trở nên quan trọng nhờ tiến bộ về khoa học và chất l-ợng sống đ-ợc cải thiện Nhiều chất hoạt tính sinh học từ sinh vật biển có thể sử dụng trong công nghiệp d-ợc Du lịch sinh thái biển đang mang lại lợi ích cho nhiều n-ớc Hàng năm du lịch câu cá biển đem lại doanh thu nhiều tỷ USD và giải quyết 200.000 việc làm th-ờng xuyên cho n-ớc Mỹ
Du lịch lặn trên các rạn san hô là ngành kinh tế quan trọng của nhiều n-ớc vùng nhiệt đới
Thời trang cao cấp đã làm cho loài linh d-ơng Tây Tạng tuyệt chủng nhanh Loài linh d-ơng này cho một loại lông rất nhẹ, ấm, một khăn quàng lông linh d-ơng rộng đẹp giá lên tới 15.000 USD Tr-ớc tình hình đó, WTO
đã cấm buôn bán len loại này từ hơn 20 năm nay, tuy vậy hoạt động săn bắn trái phép vẫn không giảm, theo TS George Schaller, Giám đốc khoa học thuộc Hội bảo vệ động vật hoang dã Hoa Kỳ, hiện nay số linh d-ơng chỉ còn hơn 1 triệu con và mỗi năm khoảng 20.000 con bị giết để sản xuất len
Có ít nhất 35.000 loài thực vật đã đ-ợc đánh giá là có giá trị chữa bệnh, đến nay có khoảng 5.000 loài đã đ-ợc nghiên cứu chi tiết với mục
đích ứng dụng chữa bệnh Khoảng 119 chất hóa học tinh khiết tách chiết từ
90 loài thực vật bậc cao đang đ-ợc dùng làm thuốc trên phạm vi toàn thế giới -ớc tính các loại thuốc đ-ợc chế biến từ các sản phẩm thiên nhiên trị
Trang 24giá khoảng 40 tỷ USD trong đó 50% của số 10 loại thuốc kê đơn đứng đầu trên thế giới đã đ-ợc chế biến từ các sản phẩm thực vật hoang dại…
- Cung cấp trực tiếp những sản phẩm đa dạng sinh học cho hoạt
động th-ơng mại: Ước tính của IUCN cho thấy hàng năm khoảng 40.000
con khỉ và các động vật linh tr-ởng khác đã đ-ợc đ-a qua các biên giới quốc tế, từ 2-5 triệu loài chim sống, 2-3 triệu loài bò sát sống, 10-25 triệu
bộ da loài bò sát, 500 - 600 triệu cá cảnh, 1.000-2.000 tấn san hô, 10-15 triệu cây x-ơng rồng, 9-10 triệu phong lan và nhiều sản phẩm khác đ-ợc th-ơng mại hoá Doanh thu của ngành kinh doanh khổng lồ này mỗi năm
lên tới 20 tỷ USD, trong đó 1/4 số tiền này là buôn bán bất hợp pháp
- Xây dựng nền th-ơng mại an toàn và ổn định: Các loài côn trùng
cần thiết cho nông nghiệp và lâm nghiệp gồm có sinh vật ăn thịt, sinh vật
ký sinh, sinh vật phân huỷ Gần đây, một số các loài bọ cạp đ-ợc sử dụng cho các mục đích trong công nghệ gen bởi vì chúng chứa nhiều vi khuẩn, nấm và virus Châu Âu đã xuất khẩu 238 loài Hymenotera và nhập khẩu 50 loài để cho các mục đích kiểm soát sinh học (Gauld và cộng sự, 1990) Đặc biệt, các loài côn trùng là nguồn tài nguyên đa mục đích đối với việc kiểm soát sinh học và các mục đích khác (Morris và cộng sự, 1991) Khoảng 4,5% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc 1 USD trong 22 USD sinh ra ở
Mỹ là sản phẩm của các loài động, thực vật đ-ợc dùng làm thức ăn Ví dụ ở California cây mâm xôi là nguồn cung cấp thức ăn cho ong bắp cày, giúp diệt trừ những sâu bệnh có hại cho cây cho nên các trang trại đã tiết kiệm
đ-ợc 125 USD/ha do giảm chi phí thuốc trừ sâu Những tác nhân thụ phấn hoang dại trong các sinh cảnh không trồng trọt giúp rất lớn cho sản xuất ít nhất 34 cây trồng ở Mỹ với giá trị 1 tỷ USD/năm
- Đẩy mạnh nâng cao vị thế hình ảnh của doanh nghiệp: Khi các
doanh nghiệp tham gia vào công tác bảo tồn một mặt họ đã tự bảo đảm cho mình nguồn t- liệu sản xuất ổn định bền vững, mặt khác họ có khả năng tạo lập các quan hệ hợp tác với chính phủ, với các tổ chức quốc gia và địa ph-ơng, với các đoàn thể xã hội và những tác nghiệp khác của khu vực t- nhân Ngoài ra, việc tham gia vào các hoạt động bảo tồn sẽ giúp giảm bớt những rủi ro trong hoạt động th-ơng mại quốc tế nh- rủi ro về thị tr-ờng, rủi ro về chi phí bảo hiểm môi tr-ờng, trách nhiệm bồi th-ờng về môi tr-ờng, rủi ro về phát triển do gặp trở ngại tr-ớc những tổ chức chính phủ
Trang 25hay cộng đồng dân c-, rủi ro trong nguồn vốn đầu t- do không đ-ợc ng-ời cấp vốn tin t-ởng
Bên cạnh những giá trị hiện hữu đó, tài nguyên đa dạng sinh học còn
mang giá trị lựa chọn vô cùng to lớn cho t-ơng lai Phần lớn tiềm năng đa
dạng sinh học ngày nay ch-a đ-ợc hiểu biết một cách đầy đủ, nguồn tài nguyên đa dạng sinh học tồn tại không chỉ ở trong một chất mà trong một tập hợp các yếu tố thành phần Các nhà sinh học -ớc l-ợng rằng, hiện nay trên thế giới có thể có đến 30 triệu giống loài sinh vật, chúng đại diện cho một nguồn rộng lớn và quan trọng của thông tin di truyền hữu ích đối với sự phát triển thuốc men, thuốc trừ vật hại thiên nhiên, các loài thực động vật
có sức đề kháng cao… Đáng tiếc rằng phần lớn thông tin di truyền tạo nên các vi sinh vật, thực vật và động vật còn ch-a đ-ợc xem là cơ sở di truyền
đối với con ng-ời Thông tin dự trữ trong ADN của một số l-ợng rất lớn, -ớc tính 1,4 - 1,8 triệu loài côn trùng, vẫn ch-a đ-ợc nghiên cứu đầy đủ Cho đến nay chỉ có 5% tổng số loài cây đ-ợc nghiên cứu các chất phục vụ con ng-ời và có 2.000 loài chiếm 2/5 tổng số đã đ-ợc nghiên cứu về tiềm năng Với một khối l-ợng đồ sộ các loài động, thực vật trên thế giới mà con ng-ời mới chỉ sử dụng một phần rất nhỏ để phục vụ cho mình thì việc bảo tồn các giống loài càng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển trong t-ơng lai
II Tác động của th-ơng mại đối với việc bảo tồn đa dạng sinh học trong bối cảnh tự do hoá th-ơng mại
Mối quan hệ giữa phát triển th-ơng mại và bảo tồn đa dạng sinh học
là một trong những khía cạnh của mối quan hệ giữa th-ơng mại và môi tr-ờng nói riêng và kinh tế với môi tr-ờng nói chung Phần lớn thiệt hại môi tr-ờng có nguyên nhân từ sự gia tăng của các hoạt động kinh tế Th-ơng mại đóng vai trò ngày một lớn trong sự gia tăng các hoạt động kinh tế và vì thế là một trong những tác nhân quan trọng của những biến đổi môi tr-ờng,
ảnh h-ởng đến đời sống của các loài, khả năng l-u giữ và phát triển các nguồn gen, tính đa dạng của các hệ sinh thái Tuy nhiên, chỉ trong điều kiện
tự do hoá th-ơng mại, khi trao đổi sản phẩm và dịch vụ mang tính phổ biến v-ợt qua khuôn khổ quốc gia, sản xuất ở quy mô lớn thì ảnh h-ởng của th-ơng mại đối với bảo tồn đa dạng sinh học mới rõ nét
Thứ nhất, th-ơng mại ảnh h-ởng đến bảo tồn đa dạng sinh học bởi
Trang 26tính chất của hoạt động này Th-ơng mại là hoạt động trao đổi, mua bán, là
khâu trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng, do vậy vừa là nguyên nhân lây lan ô nhiễm đe doạ sự sống các loài, gen, biến đổi sinh thái vừa có thể phổ biến một cách nhanh nhất những sản phẩm và công nghệ thân thiện với môi tr-ờng góp phần duy trì và phát triển tài nguyên đa dạng sinh học
Thứ hai, th-ơng mại ảnh h-ởng đến bảo tồn đa dạng sinh học bởi tính quy mô của nó Do đặc tính này mà th-ơng mại có thể mở rộng quy mô sản
xuất ngày càng nhiều hơn hàng hoá trên cùng một đơn vị lao động, tài nguyên và công nghệ thông qua sử dụng các ph-ơng pháp sản xuất tiên tiến Nh- vậy, th-ơng mại góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất, tiết kiệm
và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên Tăng quy mô th-ơng mại cũng làm tăng nhu cầu bảo vệ môi tr-ờng sống của con ng-ời Công nghệ sinh học, công nghệ gen phát hiện ra các loài, giống mới vừa làm gia tăng quy mô th-ơng mại vừa làm tăng tính đa dạng của các loài, gen Tuy nhiên, sự gia tăng quy mô sản xuất do tác động của th-ơng mại tự do cũng có thể gây
ảnh h-ởng xấu đến môi tr-ờng Một mặt, hoạt động này làm tăng các yếu tố
đầu vào, khuyến khích khai thác và sử dụng ngày càng nhiều các nguồn tài nguyên đa dạng sinh học Mặt khác, quy mô th-ơng mại và sản xuất gia tăng sẽ làm tăng chất thải ô nhiễm từ hoạt động sản xuất và tiêu dùng Sự gia tăng khối l-ợng chất phát thải gây hiệu ứng nhà kính làm ô nhiễm môi tr-ờng, đe doạ sự sống của các loài động, thực vật là một trong những minh chứng thuyết phục về tác động của gia tăng quy mô th-ơng mại đối với bảo tồn ĐDSH
Thứ ba, một khía cạnh tác động khác của th-ơng mại đối với đa dạng
sinh học là tính chất cơ cấu của nó Th-ơng mại có thể tạo ra thay đổi cơ
cấu sản xuất của một n-ớc theo nguyên tắc lợi thế so sánh, tức là, tập trung sản xuất những mặt hàng có lợi thế để trao đổi lấy những hàng hoá khác Nếu cơ cấu sản xuất chuyển sang những hàng hoá sử dụng ít tài nguyên thiên nhiên, có tác dụng tốt đối với duy trì và phát triển đa dạng sinh học, khi đó th-ơng mại có tác động tích cực đối với bảo tồn đa dạng sinh học Tuy nhiên, nếu một n-ớc có khả năng cạnh tranh tốt đối với những sản phẩm dựa trên các nguồn tài nguyên thiên nhiên hoặc những hàng hoá khi sản xuất chúng có khả năng ô nhiễm cao thì th-ơng mại làm cho n-ớc đó bị gia tăng ô nhiễm môi tr-ờng, gây cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên đe
Trang 27doạ bảo tồn đa dạng sinh học Điều này thấy rõ ở các n-ớc có nguồn tài nguyên đa dạng sinh học phong phú, có lợi thế cạnh tranh cao đối với các sản phẩm có nguồn gốc đa dạng sinh học nh- nông sản, thuỷ sản, các sản phẩm rừng…, nếu khai thác, sử dụng không hợp lý sẽ gây cạn kiệt tài nguyên, làm mất cân bằng sinh thái.
Tác động của th-ơng mại đối với bảo tồn đa dạng sinh học đ-ợc thể
hiện rõ nét trong điều kiện tự do hóa th-ơng mại Trong điều kiện tự do hóa
th-ơng mại, tác động này mang tính hai mặt: tác động tích cực và tác động tiêu cực
1 Tác động tích cực
- Cạnh tranh th-ơng mại quốc tế tạo điều kiện để sử dụng có hiệu
quả tài nguyên đa dạng sinh học: Cạnh tranh th-ơng mại thúc đẩy việc cải
tiến công nghệ, tiết kiệm nguyên liệu để hạ giá thành sản phẩm, do đó hạn chế khai thác và sử dụng tài nguyên đa dạng sinh học, tạo ra vật liệu mới thay thế các nguyên liệu có nguồn gốc thiên nhiên Với sự phát triển kinh tế tri thức, hàm l-ợng nguyên liệu sử dụng trong các ngành công nghiệp ngày càng ít Chẳng hạn trong ngành công nghiệp máy tính, giá trị nguyên vật liệu chỉ chiếm ch-a đầy 3% giá thành sản phẩm Tự do hoá th-ơng mại cũng thúc đẩy phát triển đa dạng sinh học Chẳng hạn, nhu cầu gia tăng về một số nông sản nhiệt đới giúp cho việc bảo tồn, phát hiện và nhân giống các loài rau, d-ợc liệu, hoa quả Nhiều loài cây, con đ-ợc bảo vệ và phát triển rộng rãi
- Tự do hoá th-ơng mại là ph-ơng thức truyền bá những công nghệ
sản xuất ít gây tổn hại đến môi tr-ờng, bảo vệ và phát triển tài nguyên đa
dạng sinh học Nhờ sự phát triển của công nghệ mà việc bảo tồn đa dạng
sinh học có hiệu quả Những n-ớc không có hoặc có ít khả năng sáng tạo công nghệ có thể tiếp thu những công nghệ hiện đại để bảo tồn và phát triển
đa dạng sinh học Chẳng hạn, công nghệ sinh học nhằm tạo ra các loài, giống mới hiện nay đ-ợc sử dụng rộng rãi ở các n-ớc đang phát triển Hoạt
động th-ơng mại ngày càng tiến tới xu h-ớng tạo ra những sản phẩm có năng suất chất l-ợng cao đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao của con ng-ời Công nghệ sinh học hay công nghệ gen chính là câu trả lời cho vấn
Trang 28sinh học có thể đ-ợc sử dụng nh- là một công cụ để liên kết các vấn đề đa dạng sinh học với nhu cầu của con ng-ời vì một nền nông lâm nghiệp bền vững Việc đ-a ra các loại gen từ các sinh vật khác nhau vào trong các cây trồng và vật nuôi cho thấy một triển vọng lớn lao cho nông nghiệp, lâm nghiệp (Jesen, 1988 và nnk) và công nghệ sinh học (Lehrman, 1992 và nnk) Thành tựu của công nghệ sinh học ở thực vật, động vật và vi sinh vật cần phải đ-ợc áp dụng để tăng c-ờng tính bền vững của nông nghiệp, môi tr-ờng và phúc lợi cho con ng-ời, cũng nh- lợi ích thu đ-ợc từ đa dạng sinh học Công nghệ sinh học không chỉ đơn thuần cải thiện về mặt thẩm mỹ nh- mầu sắc và hình dáng, hoặc đ-a ra những đặc điểm mới của cây trồng chống chịu với sâu bọ, mà còn có thể tạo ra các giống cây l-ơng thực có khả năng chống chịu với các loài thuốc trừ sâu, diệt cỏ
- Tự do hoá th-ơng mại giúp dỡ bỏ các hàng rào th-ơng mại, áp dụng các biện pháp làm lành mạnh hoá thị tr-ờng giúp cho việc cải thiện môi tr-ờng và bảo tồn đa dạng sinh học Chẳng hạn, việc cắt giảm trợ cấp
trong nông nghiệp giúp cho việc sử dụng tiết kiệm đất, nâng cao ý thức của con ng-ời đối với cây trồng và vật nuôi; chính sách thuế hợp lý sẽ hạn chế khai thác và sử dụng tài nguyên đa dạng sinh học nh- đất, rừng, n-ớc; phát triển thị tr-ờng làm cho giá cả phản ánh đúng chi phí sản xuất trong đó có chi phí môi tr-ờng; chính sách tự do hoá sẽ tạo điều kiện tiếp cận các ph-ơng thức sản xuất tiên tiến, công nghệ thân thiện với môi tr-ờng…
- Tạo kinh phí và ph-ơng tiện để bảo tồn ĐDSH: Tự do hoá th-ơng
mại thúc đẩy tăng tr-ởng kinh tế nhờ đó tăng kinh phí để cải thiện môi tr-ờng Điều này thấy rõ ở các n-ớc phát triển, nhiều khu vực bảo tồn đ-ợc
đầu t- và bảo vệ Tăng c-ờng kinh phí cho nghiên cứu cũng có tác dụng bảo
vệ các loài gen
- Nâng cao nhận thức về bảo tồn ĐDSH: Tự do hoá th-ơng mại làm
tăng thu nhập của ng-ời dân, tăng nhu cầu về các sản phẩm thân thiện với môi tr-ờng, do đó nâng cao ý thức ng-ời tiêu dùng về bảo vệ môi tr-ờng Nhu cầu về các sản phẩm sạch là áp lực đối với các nhà sản xuất khiến họ
đầu t- nhiều hơn vào công tác bảo vệ môi tr-ờng, cải tiến công nghệ Việc
áp dụng ngày càng phổ biến và ở mức độ ngày càng cao các tiêu chuẩn môi tr-ờng trong th-ơng mại quốc tế làm cho sản xuất và tiêu dùng ngày càng
Trang 29thân thiện hơn với môi tr-ờng Chẳng hạn, để có đ-ợc chứng nhận ISO
14000, các doanh nghiệp phải cam kết cải tiến hệ thống quản lý môi tr-ờng Thực hiện các cam kết quốc tế về th-ơng mại và môi tr-ờng buộc các quốc gia phải áp dụng các chính sách đảm bảo phát triển bền vững Tự do hoá th-ơng mại có tác động đến việc thay đổi thói quen tiêu dùng của dân c- Việc có nhiều hàng hoá thay thế các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên sẽ hạn chế việc tiêu dùng các sản phẩm đa dạng sinh học Phát triển th-ơng mại giúp cải thiện đời sống dân c- bản địa nơi có nhiều tài nguyên đa dạng sinh học do đó tăng thêm ý thức của họ đối với môi tr-ờng Chẳng hạn, việc tạo ra điều kiện sinh sống ổn định cho dân c- miền núi sẽ hạn chế việc du canh, du c- Phát triển thêm nhiều ngành nghề ở vùng sâu, vùng xa đã hạn chế việc khai thác tài nguyên rừng vốn là nghề kiếm sống chính tr-ớc đây của c- dân…
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong việc bảo tồn đa dạng sinh học: Tự
do hoá th-ơng mại tạo ra bầu không khí tốt đẹp cho hợp tác đa ph-ơng để giải quyết các vấn đề môi tr-ờng và bảo tồn đa dạng sinh học Việc đ-a các vấn đề môi tr-ờng vào ch-ơng trình đàm phán th-ơng mại giúp cho các n-ớc quan tâm hơn đến bảo vệ môi tr-ờng, phối hợp để giải quyết các tranh chấp th-ơng mại liên quan đến buôn bán các sản phẩm đa dạng sinh học
2 Tác động tiêu cực
- Làm suy giảm và mất nơi sinh c- các loài: Tự do hóa th-ơng mại có
xu h-ớng khuyến khích sự khai thác nhanh hơn và sử dụng ngày càng nhiều hơn nguồn tài nguyên đa dạng sinh học để đạt đ-ợc sự tăng tr-ởng nhanh
về kinh tế Điều đó có nghĩa là sẽ có nhiều hơn nữa nguyên liệu, năng l-ợng
đ-ợc sử dụng vào các hoạt động kinh tế Vì vậy, việc khai thác tài nguyên với số l-ợng ngày càng gia tăng sẽ tác động mạnh vào môi tr-ờng sống của các loài động, thực vật làm suy thoái hay thậm chí là xoá bỏ môi sinh của chúng Chẳng hạn, khai thác rừng vì mục đích th-ơng mại để mở rộng diện tích trồng các loại nông sản xuất khẩu nh- cà phê, cao su, điều, làm mất nơi c- trú của các loài động, thực vật hoang dã, phá rừng ngập mặn để mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản làm mất đi nơi sinh c- của các loài thuỷ sản,
đe doạ các rạn san hô, mất nguồn thức ăn cho các loại thuỷ sinh…
Trang 30- Khai thác quá mức và sử dụng không hiệu quả tài nguyên ĐDSH làm suy giảm và mất đi các loài động, thực vật quý hiếm, các nguồn gen, mất cân bằng các hệ sinh thái Th-ơng mại là cơ chế luân chuyển hàng hóa
và dịch vụ sản xuất từ địa điểm này sang tiêu dùng tại địa điểm khác Đặc tính này tạo cho ng-ời tiêu dùng khả năng h-ởng thụ các sản phẩm tại đất n-ớc mình không có hoặc không có khả năng sản xuất Song nếu hàng hóa xuất khẩu hay các loại hàng hóa phục vụ cho tiêu dùng trong n-ớc đ-ợc sản xuất ồ ạt theo cách thức phá huỷ môi tr-ờng nhiều hơn, thì đ-ơng nhiên việc sản xuất hàng hóa cho mục đích th-ơng mại sẽ gây ra nhiều hậu quả môi tr-ờng nghiêm trọng Khai thác quá mức nguồn lợi đa dạng sinh học làm cạn kiệt các loài, ảnh h-ởng đến tính đa dạng sinh học Chẳng hạn nh- buôn bán động, thực vật trái phép, sử dụng các ph-ơng pháp đánh bắt hải sản theo lối huỷ diệt nh- dùng thuốc nổ, các loại l-ới mắt nhỏ làm mất đi các loài cá con và các sinh vật biển khác
- Ô nhiễm môi tr-ờng đe dọa đến sự tồn tại các loài, gen, cân bằng
của các hệ sinh thái: Tự do hoá th-ơng mại làm gia tăng nguy cơ ô nhiễm
môi tr-ờng Ô nhiễm môi tr-ờng không khí, n-ớc làm xấu đi môi tr-ờng sống của các loài Chẳng hạn sử dụng quá mức các loại hoá chất, thuốc bảo
vệ thực vật để phòng chống sâu bệnh và tăng năng suất cây trồng làm ô nhiễm môi tr-ờng đất, n-ớc ảnh h-ởng đến môi tr-ờng sinh sống của các loài Nuôi trồng thuỷ sản không tuân thủ các quy trình công nghệ, nh- sử dụng các loại kháng sinh độc hại, làm xấu đi môi tr-ờng sinh sống của các loài cá, cua, ấu trùng Sự gia tăng mạnh mẽ các hoạt động phát triển kinh
tế, xã hội sẽ làm tăng các chất gây độc nh- dầu, l-ợng trầm tích, n-ớc thải làm thu hẹp diện tích hoặc làm suy thoái các hệ sinh thái nhạy cảm ven biển nh- hệ sinh thái san hô, cỏ biển Gia tăng khí thải nhà kính từ các hoạt
động sản xuất làm xấu đi môi tr-ờng của nhiều loài động, thực vật Sự huỷ hoại các hệ sinh thái quan trọng này sẽ là tác nhân đe doạ nghiêm trọng tới
sự tồn tại duy trì của các loài cũng nh- nguồn gen bản địa
- Ô nhiễm sinh học do du nhập các loài sinh vật lạ: Tự do hoá giúp
dỡ bỏ các hàng rào th-ơng mại, làm cho hàng hoá dịch vụ, vốn, lao động
đ-ợc di chuyển dễ dàng giữa các n-ớc Do vậy, sẽ làm gia tăng nguy cơ ô nhiễm môi tr-ờng xuyên quốc gia, trong đó có ô nhiễm sinh học do di nhập các loài động, thực vật ngoại lai Đây là một trong những vấn đề môi tr-ờng
Trang 31toàn cầu bức xúc hiện nay đ-ợc các n-ớc quan tâm Sinh vật ngoại lai có thể xâm nhập vào một môi tr-ờng sống mới bằng nhiều cách Nó có thể đi theo con đ-ờng tự nhiên nh- theo gió, dòng biển và bám theo các loài di c-, nh-ng quan trọng hơn cả là do hoạt động của con ng-ời Cùng với sự phát triển của giao thông vận tải và hoạt động thông th-ơng, con ng-ời đã mang theo, một cách vô tình hay hữu ý, các loài sinh vật từ nơi này đến nơi khác thậm chí đến những vùng rất xa quê h-ơng của chúng Việc kiểm soát sự du nhập của chúng là rất khó, đặc biệt là đối với các tr-ờng hợp du nhập một cách vô thức Các loài này có thể trà trộn trong hàng hoá, sống trong n-ớc dằn tàu, bám vào các ph-ơng tiện vận tải nh- tàu thuyền và nhờ đó đ-ợc mang đến môi tr-ờng sống mới Nhiều loài đ-ợc du nhập một cách có chủ ý cho các mục đích kinh tế, giải trí, khoa học nh-ng do không đ-ợc kiểm tra
và kiểm soát tốt đã bùng phát và gây ra nhiều tác hại nặng nề
Tác động mà các loài sinh vật xâm hại gây ra đối với môi tr-ờng sống rất đa dạng, nh-ng có thể gộp chung thành 4 nhóm:
Cạnh tranh với các loài bản địa về thức ăn, nơi sống v.v
Ăn thịt các loài khác
Phá huỷ hoặc làm thoái hoá môi tr-ờng sống
Truyền bệnh và kí sinh trùng
- Tăng nguy cơ xâm l-ợc sinh thái: Việc mở cửa th-ơng mại đang đặt
ra cho các quốc gia đặc biệt là các n-ớc đang phát triển vấn đề bảo tồn tài nguyên đa dạng sinh học tr-ớc nguy cơ xâm l-ợc sinh thái đang gia tăng hiện nay Với sự phát triển của công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học, mức lợi nhuận cao trong việc sở hữu các phát minh sáng chế các giống cây trồng, vật nuôi, nhiều tập đoàn kinh tế mạnh đang sử dụng nhiều biện pháp
để thâu tóm các quyền sở hữu công cộng và các nguồn tài nguyên đa dạng sinh học phong phú ở các n-ớc đang phát triển Các loài quý hiếm, các nguồn gen di truyền đang bị cạn kiệt do việc khai thác mang mục đích th-ơng mại của các tập đoàn kinh tế Với sự công nhận quyền sở hữu trí tuệ
về các phát minh sáng chế trong lĩnh vực sinh học, các tập đoàn có thể tiếp cận đ-ợc tới kho tàng kiến thức quý báu cũng nh- kinh nghiệm của các
Trang 32cộng đồng địa ph-ơng và dân bản xứ về sự đa dạng sinh học và các tài nguyên sinh học của họ Nh-ng cộng đồng dân c- ở đây lại không đ-ợc h-ởng lợi ích từ những thành quả lao động của mình mà lợi ích lại chỉ tập trung vào một số cá nhân trên danh nghĩa đại diện cho cả cộng đồng Điều này, một mặt, tạo ra sự bất bình đẳng giữa các n-ớc, mặt khác, hạn chế việc khuyến khích bảo tồn và phát triển tài nguyên đa dạng sinh học
Hoạt động th-ơng mại bên cạnh những giá trị kinh tế mang lại thì nhiều khi lại tạo ra những sản phẩm không mong muốn nh- du nhập các loài động, thực vật từ nơi khác đến Khi đ-ợc đ-a đến một môi tr-ờng mới, một loài ngoại lai có thể không thích nghi đ-ợc với điều kiện sống và do đó không tồn tại đ-ợc Tuy nhiên, trong nhiều tr-ờng hợp khác, do thiếu vắng các đối thủ cạnh tranh và thiên địch nh- ở quê nhà cùng với điều kiện sống thuận lợi, các loài này có điều kiện sinh sôi nảy nở rất nhanh và đến một lúc nào đó phá vỡ cân bằng sinh thái bản địa và nguy cơ xâm l-ợc sinh thái gia tăng, một ví dụ điển hình đối với n-ớc ta chính là sự xâm l-ợc sinh thái của loài cây mâm xôi
- Tạo ra bất bình đẳng trong việc chia sẻ lợi ích ĐDSH: Đây vừa là
hậu quả vừa là nguyên nhân gây suy giảm tài nguyên sinh học Một trong những mục đích mà công -ớc đa dạng sinh học nhằm đạt tới bên cạnh việc bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng bền vững các thành phần là việc chia sẻ hợp lý và công bằng những lợi ích thu đ-ợc từ việc sử dụng này Tuy nhiên, hiện nay, trong bối cảnh tự do hoá th-ơng mại thì việc đạt đ-ợc mục tiêu này sẽ gặp nhiều trở ngại Tài nguyên thiên nhiên sẽ nằm trong tay những ng-ời nắm quyền lực về kinh tế và do vậy lợi nhuận thu đ-ợc tất yếu sẽ thuộc về các doanh nghiệp công ty hoặc cá nhân chứ không phải là cộng
đồng địa ph-ơng sinh sống trên khu vực đó hay sở hữu các kiến thức truyền thống Bất bình đẳng trong việc chia sẻ lợi ích từ việc khai thác và sử dụng tài nguyên đa dạng sinh học dẫn đến việc hạn chế sự quan tâm của các cộng
đồng dân c- đối với các nguồn gen quý Quy định các quyền sở hữu cá nhân về các phát minh sáng chế đối với các sản phẩm sinh học đ-ợc đề cập trong Hiệp định về các khía cạnh của quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến th-ơng mại (TRIPs) mâu thuẫn với nguyên tắc chia sẻ lợi ích và quyền sở
Trang 33hữu cộng đồng về tài nguyên đa dạng sinh học đ-ợc nêu trong Công -ớc quốc tế về ĐDSH, gây nên sự bất bình từ các n-ớc đang phát triển và làm cho quá trình đàm phán tự do hóa th-ơng mại thêm khó khăn
- Các tác động khác: phát triển th-ơng mại các sản phẩm biến đổi gen (GMOs) Việc chuyển đổi và vận dụng các vật liệu di truyền từ thực vật,
động vật qua các ph-ơng pháp hoá sinh đã mang đến những tiến bộ cho ngành y học, d-ợc phẩm, mỹ phẩm, nông nghiệp, công nghiệp… Tuy nhiên việc phát triển với tốc độ nhanh chóng của công nghệ sinh học, việc trao
đổi th-ơng mại với quy mô lớn các sản phẩm biến đổi gen đang gây lo lắng cho ng-ời tiêu dùng và đe doạ tính đa dạng sinh học Thứ nhất, các sản phẩm biến đổi gen có thể gây nguy hiểm đối với sức khoẻ và nòi giống của con ng-ời Mặt khác, việc tạo ra những sinh vật mới có thể làm ảnh h-ởng
đến đời sống của các loài hiện có
Khung 2: Sinh vật biến đổi gen: Nhìn nhận từ nhiều góc độ
Sinh vật biến đổi di truyền là bất kỳ một sinh vật nào có mang một tổ hợp mới vật liệu di truyền nhận đ-ợc qua việc sử dụng công nghệ sinh học hiện đại (nghị định th- an toàn sinh học) Trong thời gian 5 năm qua, theo bản t-ờng trình của European Science and Technology Observatory, diện tích trồng trọt thực vật công nghệ sinh học ở châu Âu - dù nhỏ bé - vẫn giảm tới 80% (chỉ tồn tại duy nhất những cánh đồng nhỏ bé, chủ yếu thuộc các trung tâm thí nghiệm ở Tây Ban Nha) Trong cùng thời gian, địa bàn canh tác công nghệ sinh học trên toàn thế giới - chủ yếu tại
Mỹ và Argentina - tăng hơn 30 lần (hiện nay tổng diện tích 67,6 triệu ha) Ng-ời ta đã gieo trồng trên
100 loại thực vật biến đổi gen Ngoài giống bông miễn dịch với sâu bọ, đã xuất hiện giống cà chua bao gồm những tố chất có hoạt động t-ơng tự nh- các vitamin chống ôxy hoá, giống củ cải đ-ờng với hàm l-ợng gấp đôi vitamin E Có tới trên 30 ngàn sản phẩm bày bán trên thị tr-ờng châu Âu có nguồn gốc từ đậu nành biến đổi gen (tại Mỹ, 2/3 sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật biến đổi gen, trong đó nhiều nhất từ ngô và củ cải đ-ờng) Thị tr-ờng các sản phẩm công nghệ sinh học ở lục địa này sẽ có giá trên 100 tỷ euro – theo đánh giá của Uỷ ban châu Âu (EC), theo h-ớng bãi bỏ lệnh tạm cấm Một khi nông dân châu Âu chuyển sang gieo trồng ngũ cốc biến đổi gen, giá trị phân hoá học và thuốc bảo vệ thực vật bán ra mỗi năm sẽ giảm cỡ vài tỷ USD Chỉ riêng việc bảo vệ cây ngô, nông dân châu Âu mỗi năm đã chi khoảng 600 triệu USD Tuy nhiên trong khi khả năng "tự túc tự c-ờng" để nghiên cứu về mặt công nghệ sinh học là điều không dễ dàng, không chỉ là ph-ơng tiện nghiên cứu, nguồn nhân lực, mà còn là vấn đề an ninh sinh học, theo dõi, phòng ngừa và ngăn
Trang 34n-ớc Trung Quốc cũng phải mất hơn 20 năm, đầu t- mỗi năm không d-ới 100 triệu USD, và kết hợp với các công ty khổng lồ của Mỹ trong lĩnh vực này, cũng chỉ mới th-ơng mại hóa đ-ợc một loại nông sản là bông vải, còn những loại thực vật khác nh- cà chua, bắp, đậu nành thì vẫn còn
"nghiên cứu", hoặc đã xong nh-ng còn ngần ngại ch-a dám th-ơng mại hóa
Bên cạnh những giá trị kinh tế mà công nghệ gen mang lại thì những nguy cơ tiềm ẩn cho sức khoẻ con ng-ời và các tác động của các sinh vật ứng dụng công nghệ gen tới đa dạng sinh học của hành tinh chúng ta đã đ-ợc rất nhiều các tổ chức quốc gia và quốc tế cảnh báo (May, 1992 và nnk) Về quyền sở hữu thì các sản phẩm chuyển gen vấp phải trở ngại về mặt đạo đức là một công
ty không thể tuyên bố sở hữu riêng một phần di sản thiên nhiên của cả nhân loại đã đ-ợc thừa kế
và phát triển qua hàng nghìn năm Trong nhiều tr-ờng hợp, việc đ-a các loại gen mới vào trong thực vật, động vật, và vi sinh vật cần phải đ-ợc thực hiện một cách thận trọng, nhằm đảm bảo tính bền vững về môi tr-ờng và xã hội (Hoy, 1992 và nnk) Tuy nhiên, cần l-u ý rằng: chuyển đổi gen là một đề tài gây ra nhiều lôn xộn và ít thực tế (Beringer và nnk 1992) Điều đó không đủ để thuyết phục cộng đồng các nhà sinh thái học và các nhà sinh học môi tr-ờng và tính an toàn của các hoạt
động do các nhà công nghệ sinh học thiết kế Các nhà công nghệ sinh học d-ờng nh- đánh giá thấp khả năng lan truyền không mong muốn của các gen này vào trong các hạt giống mẹ hoặc những sinh vật khác, bởi các biến đổi di truyền và các tác động khác của môi tr-ờng (Ellstrand và Hoffman, 1990 và nnk) Một số n-ớc đã có những điều luật nhằm bảo đảm việc sử dụng an toàn các cơ thể sống đã bị sửa đổi nh-ng hiện nay vẫn ch-a có những giao kèo có tính chất quốc tế Vấn đề lớn nhất là ch-a có các thử nghiệm của các LMOs trong điều kiện tự nhiên và vì vậy còn ch-a biết đ-ợc quan hệ t-ơng tác giữa chúng với các loài khác trong tự nhiên nh- thế nào Gần
đây, Tổ chức “Những ng-ời bạn của Trái Đất” mới công bố nghiên cứu “Một thập kỷ thất bại của cây trồng biến đổi gen GMO 1994-2004”, trong đó khẳng định cây trồng GMO không phải là giải pháp
kỳ diệu giúp thế giới cải thiện tình hình đói nghèo, mà chúng có thể dẫn đến một nền nông nghiệp không bền vững, đe dọa trực tiếp sự đa dạng sinh học và làm nảy sinh những lo ngại mới về môi tr-ờng, trong đó có nguy cơ làm nhiễm bẩn gen Do vậy, việc nghiên cứu, phát triển, quản lý, chuyển giao, vận chuyển, sử dụng và tạo sự cải tiến di truyền cũng nh- các sản phẩm của nó cần phải đ-ợc thực hiện một cách thận trọng trên cơ sở các văn bản pháp luật.
Nguồn: Business 11/2003
Trang 35tác động của hoạt động th-ơng mại tới bảo tồn đa dạng sinh học
Th-ơng mại
tiêu dùng Nhập khẩu
Tạo điều kiện phát triển, sử
dụng có hiệu quả nguồn tài
An toàn sinh học, ô nhiễm sinh học, xâm l-ợc sinh thái
Bất bình đẳng trong tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích
Bảo tồn Đa dạng sinh học
Bảo vệ môi tr-ờng sống
của các loài sinh vật
Khai thác và
sử dụng bền vững nguồn TNTN
Phòng ngừa ô nhiễm sinh học và nâng cao chất l-ợng ĐDSH
Trang 36III Những quy định quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học
và kinh nghiệm bảo tồn của một số n-ớc
1 Những quy định quốc tế về bảo tồn đa dang sinh học
1.1 Các hiệp định môi tr-ờng đa ph-ơng về bảo tồn ĐDSH
Tài nguyên đa dạng sinh học có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của con ng-ời trên thế giới hiện tại cũng nh- t-ơng lai Chính vì vậy, việc bảo tồn chúng là một trong những vấn đề môi tr-ờng toàn cầu quan trọng nhất đ-ợc các tổ chức kinh tế, xã hội, môi tr-ờng quốc
tế quan tâm Có rất nhiều những quy định quốc tế mang tính pháp lý và tự nguyện liên quan đến bảo tồn ĐDSH Tuy nhiên trong Dự án này, chúng tôi chỉ giới thiệu một số quy định về bảo tồn ĐDSH có liên quan đến hoạt động th-ơng mại
Công -ớc về đa dạng sinh học (CBD) Công -ớc đ-ợc thông qua tại
Hội nghị th-ợng đỉnh trái đất năm 1992 tại Rio de Janeiro Công -ớc này
đ-ợc xem nh- một dấu mốc trong lĩnh vực đa dạng sinh học và sử dụng lâu dài nguồn sinh vật trên thế giới với sự tham gia của gần 150 n-ớc, một kỷ lục lớn nhất trong các Công -ớc quốc tế về các n-ớc cùng tham gia ký kết
Đến năm 2003 toàn thế giới đã có 187 n-ớc tham gia CBD Công -ớc này
đề cập đến những vấn đề nh-: nguồn gen, cách tiếp cận và chuyển giao công nghệ sinh học, đào tạo và nghiên cứu, giáo dục và nhận thức, đánh giá tác động đến môi tr-ờng
Công -ớc về Đa dạng sinh học chỉ ra 3 mục đích chính:
- Bảo tồn đa dạng sinh học
- Sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên sinh học
- Chia sẻ hợp lý lợi ích trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên này Bằng sự tham gia vào CBD, các Chính phủ cam kết rằng họ có quyền tối cao về nguồn tài nguyên sinh vật thuộc quyền sở hữu của họ, nh-ng phải chịu trách nhiệm về việc bảo vệ đa dạng sinh học và việc sử dụng nguồn tài nguyên sinh vật của họ trên quan điểm bền vững mà không có những ảnh h-ởng, tác động có hại đến đa dạng sinh học của các quốc gia bên cạnh CBD cũng quy định việc chia sẻ một cách công bằng trong việc khai thác và
Trang 37sử dụng tài nguyên đa dạng sinh học, phòng ngừa các ý đồ xâm phạm lợi ích về đa dạng sinh học Không giống nh- các Công -ớc về môi tr-ờng khác, CBD công nhận quyền độc lập tự do cổ truyền của nhiều ng-ời dân bản xứ và cộng đồng địa ph-ơng về nguồn tài nguyên sinh vật và giúp đỡ
họ trong việc chia sẻ công bằng nguồn lợi sinh ra từ việc sử dụng theo cách hiểu biết truyền thống CBD là công cụ Luật pháp, là một Đạo luật mềm mỏng trong đó chứa đựng những quy định c-ỡng chế không theo Luật pháp, sức mạnh của CBD thể hiện trong các thoả thuận song ph-ơng, cũng nh- sự thực thi của CBD thành công phụ thuộc vào ý chí của các bên đã tham gia
Công -ớc về buôn bán quốc tế các loại động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES) (1973) Công -ớc này đảm bảo rằng việc buôn bán các
loài động, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng không đe doạ đến sự tồn tại của chúng Tính đến cuối tháng 12/2002, CITES đã có 160 n-ớc thành viên Việt Nam là n-ớc thứ 121 tham gia Công -ớc này Hiện nay, chỉ có 7 n-ớc
là thành viên WTO nh-ng ch-a tham gia CITES là: Angola, Bahrain, Haiti, Kyrgyz, Lesotho, Maldives và Solomon Island.
CITES đ-a ra một khuôn khổ mà các n-ớc thành viên phải tuân thủ thông qua hệ thống luật pháp quốc gia của mình CITES yêu cầu tất cả hoạt
động nhập khẩu, xuất khẩu, tái xuất khẩu (xuất khẩu các loài đã đ-ợc nhập khẩu) các loài chịu sự điều chỉnh của Công -ớc đều phải đ-ợc thực hiện thông qua hệ thống cấp phép, hạn ngạch và nhãn mác xuất xứ
CITES có 3 phụ lục, trong đó đ-a ra danh mục các loài với các cấp
độ cần bảo vệ khác nhau:
- Phụ lục I bao gồm các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng Th-ơng mại
đối với các loài này chỉ đ-ợc phép trong một số tr-ờng hợp ngoại lệ
- Phụ lục II bao gồm các loài ch-a có nguy cơ tuyệt chủng nh-ng cần phải kiểm soát th-ơng mại nhằm tránh việc khai thác bừa bãi: phải có giấy phép xuất khẩu do ngành xuất khẩu quốc gia cấp trên cơ sở khoa học rằng việc xuất khẩu đó không gây hại đến sự sống của quần thể sinh vật hoang dại
- Phụ lục III bao gồm các loài đ-ợc bảo vệ tại ít nhất một quốc gia
Đối với những loài này thì việc buôn bán phải đ-ợc kiểm soát theo đúng các Điều, Khoản trong Công -ớc
Trang 38Mỗi n-ớc tham gia phải có một hoặc một vài Cơ quan Quản lý chuyên trách giám sát hệ thống cấp phép và một vài Cơ quan Khoa học t- vấn cho các cơ quan chuyên trách tác động của th-ơng mại đối với các loài
động, thực vật Một loài thuộc diện điều chỉnh của CITES chỉ có thể đ-ợc nhập khẩu, xuất khẩu hoặc tái xuất khẩu từ n-ớc thành viên khi các tài liệu phù hợp đ-ợc xuất trình khi thông quan tại cửa khẩu Mới đây, Công -ớc còn bổ sung thêm biện pháp mới là đình chỉ th-ơng mại tất cả các loài thuộc sự điều chỉnh của CITES đối với những thành viên nào không nộp báo cáo hàng năm trong 3 năm liên tiếp CITES đ-ợc coi là một Hiệp định môi tr-ờng đa ph-ơng thành công Kể từ khi CITES chính thức có hiệu lực, ch-a có một loài nào bị tuyệt chủng do th-ơng mại gây nên
Nghị định th- Cartagena về an toàn sinh học (2000) Mục tiêu của Nghị định th- là góp phần đảm bảo mức độ bảo vệ thoả đáng trong lĩnh vực chuyển giao, xử lý và sử dụng an toàn các sinh vật sống biến đổi (LMOs) hay nói cách khác các sản phẩm biến đổi gen (GMOs) có đ-ợc từ công nghệ sinh học, có thể có các tác động bất lợi đến bảo tồn và sử dụng bền vững ĐDSH, đồng thời quan tâm đến các rủi ro đối với sức khoẻ con ng-ời và chú trọng đặc biệt đến vận chuyển xuyên biên giới bất kỳ một sinh vật biến đổi di truyền nào
Nghị định th- dựa trên nguyên tắc phòng ngừa áp dụng các ph-ơng pháp ban đầu là bảo vệ môi tr-ờng và xã hội khỏi các vấn đề nan giải tiềm tàng do GMOs gây nên tr-ớc khi có chứng cớ khoa học về các mối nguy hiểm thực tế đang tồn tại, hoặc phóng thích các GMOs vào môi tr-ờng chung đến tận khi các tác động qua lại về mặt sinh thái đ-ợc nghiên cứu
đầy đủ và an toàn Theo WWF thì một chế độ pháp lý đủ mạnh và hiệu quả cũng phải đ-ợc chấp nhận, theo đó các nhà xuất khẩu sẽ thực hiện nghiêm ngặt theo trách nhiệm pháp lý đối với bất kỳ thiệt hại nào do xuất khẩu GMOs bao gồm việc đảm bảo đền bù đối với bất kỳ thiệt hại môi tr-ờng nào do các nguyên liệu xuất khẩu gây ra WWF cũng cho rằng phải đình chỉ sử dụng hoặc phóng thích các GMOs vào môi tr-ờng chung đến tận khi các tác động qua lại về mặt sinh thái đ-ợc nghiên cứu đầy đủ và an toàn Hơn nữa, WWF cho biết Nghị định th- An toàn sinh học là quan trọng đối với tất cả các n-ớc, nhất thiết cần nhanh chóng xây dựng năng lực kỹ thuật
đồng nhất GMOs, quan trắc và nắm đ-ợc đầy đủ khả năng gây hại của chúng trong một hoàn cảnh quốc gia cụ thể
Trang 39Công -ớc Ramsar về vùng đất ngập n-ớc có tầm quan trọng quốc tế Công -ớc này nhằm đảm bảo tính sử dụng đúng đắn vì sự phong phú đa dạng hệ động, thực vật và những giá trị, chức năng quan trọng của những khu vực đó Công -ớc cũng đ-a ra 4 nhiệm vụ chính:
- Chọn ra ít nhất một khu vực đất trũng để đ-a vào "Danh sách những vùng đất ngập n-ớc có tầm quan trọng quốc tế" và giữ nguyên các đặc điểm sinh thái của nó
- Công tác bảo vệ khu đất ngập n-ớc phải đ-ợc xem xét trong kế hoạch sử dụng đất quốc gia và thực hiện kế hoạch này nhằm tăng c-ờng việc sử dụng đất ngập n-ớc có hiệu quả
- Lập ra những khu dự trữ tự nhiên ở vùng đất ngập n-ớc
- T- vấn cho các hoạt động công tác nh-: khoanh vùng lại các khu vực đất ngập n-ớc, hệ thống n-ớc, loài sinh vật chung
Công -ớc về Bảo tồn các loài động vật hoang dã di chuyển Công -ớc này đã ra một khung làm việc cho công tác bảo tồn và quản lý các loài
động vật hoang dã di chuyển 3 yêu cầu đối với mục đích này:
- Một loài di chuyển phải đ-ợc tất cả các cấp quốc gia quản lý chặt chẽ
- Tất cả các yếu tố có khả năng ảnh h-ởng tới công tác bảo tồn phải
đ-ợc xác định rõ và phải đ-ợc xử lý đúng đắn kịp thời
- Nếu một loài đang đ-ợc thu hoạch thì ở đó các cấp quản lý phải dựa trên các quy luật sinh thái hợp lý và các hành động bất hợp pháp phải đ-ợc ngăn chặn
Công -ớc UPOV về bảo vệ các giống cây trồng mới Mục đích của
công -ớc là nhằm đảm bảo các n-ớc thành viên thừa nhận các thành quả của ng-ời gây giống thực vật bằng cách cho họ có các độc quyền trên cơ sở một loạt các nguyên tắc đồng nhất và đ-ợc xác định rõ ràng
đến tại thời điểm này mới chỉ có 6 quốc gia là Indonesia, Philippin, Thái Lan, Singapore, Malaysia và Brunây phê chuẩn Mục tiêu chính của hiệp
Trang 40-ớc là bảo tồn động, thực vật hoang dã và tái tạo nguồn tài nguyên đất, thực vật, thủy sản thông qua việc bảo vệ các hệ sinh thái, các môi tr-ờng sống và các loài không nguy hiểm và bằng việc bảo đảm việc sử dụng vừa phải các nguồn tài nguyên trên Lời nói đầu của hiệp -ớc xác nhận "sự phụ thuộc lẫn nhau của các nguồn tài nguyên sống, giữa chúng và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác, trong hệ sinh thái mà chúng là một phần "
Công -ớc Rotterdam về thủ tục đồng thuận thông báo tr-ớc đối với
các hoá chất độc hại và thuốc diệt côn trùng trong th-ơng mại quốc tế (PIC) Công -ớc này nhằm xử lý tình trạng nhiều loại hàng hoá bị cấm hoặc hạn chế một cách nghiêm ngặt trong n-ớc lại đ-ợc buôn bán tự do trên thị tr-ờng quốc tế Các n-ớc sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng đó th-ờng không thông báo cho n-ớc nhập khẩu biết và vì vậy, gây ra những tổn hại nghiêm trọng về môi tr-ờng cho n-ớc nhập khẩu Vấn đề này đã đ-ợc thảo luận nhiều năm trong GATT nh-ng ch-a bao giờ đạt đ-ợc một thoả thuận chung Các tổ chức quốc tế khác nh- Ch-ơng trình Môi tr-ờng Liên hiệp quốc (UNEP) (chịu trách nhiệm quản lý các chất có nguy cơ gây độc hại)
và Tổ chức Nông nghiệp và L-ơng thực của liên hiệp quốc (FAO) (chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan tới sử dụng thuốc trừ sâu) đều rất quan tâm đến việc xây dựng một hệ thống thông báo thống nhất Mục đích của việc xây dựng hệ thống này là đảm bảo thông tin đ-ợc cung cấp một cách nhanh chóng tới đúng cơ quan hữu quan và cho phép các n-ớc nhập khẩu,
đặc biệt là các n-ớc đang phát triển có thể ngăn chặn việc nhập khẩu nếu họ cảm thấy cần thiết Công -ớc Rotterdam có 62 n-ớc tham gia
Bên cạnh một số công -ớc quốc tế điển hình trên còn một số các công -ớc, hiệp định quốc tế và khu vực khác:
- Công -ớc quốc tế về bảo vệ thực vật;
- Công -ớc quốc tế về bảo tồn cá hồi Đại Tây D-ơng;
- Công -ớc về bảo tồn các nguồn tài nguyên biển Nam Cực;
- Hiệp định quốc tế về gỗ nhiệt đới;
- Hiệp định Liên Hiệp quốc về cá biển;