- Ghi caùc ví duï HS ñöa ra leân baûng vaø höôùng daãn HS phaân tích ñeå coù theå quy chuùng veà hai loaïi laø thöïc hieän coâng vaø truyeàn nhieät.. -Haõy nghó moät caùch laøm taêng nhi[r]
Trang 1Tuần 1 NS 22/ 08/2010
Tiết 1 CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
A Mục tiêu
- Nêu được VD về CĐ cơ học trong cuộc sống hằng ngày
- Nêu được VD về tính tương đối của CĐ và đứng yên, đặc biệt xác định trạng thái của vật được chọn làm mốc
- Nêu VD về các dạng CĐ cơ học thường gặp
B Chuẩn bị
Tranh vẽ H1.1, 1.3
C Các bước tiến hành
Hoạt động 1: Tổ Chức Tình Huống Học Tập (2’)
Hoạt động 2: Làm Thế Nào Để Biết 1 Vật CĐ Hay Đứng Yên (15’)
- Ta nói vật CĐ hay đứng yên Nhưng làm thế nào
để biết 1 ô tô trên đường, 1 chiếc thuyền trên sông
………… CĐ hay đứng yên?
- Trong Vlí muốn biết xem 1 vật CĐ hay đứng yên
người ta dựa vào vật đó so với vật khác Nếu vị trí
đó thay đổi thì vật đang chuyển đông Vật được
chọn gọi là vật mốc
- Y/c HS hoàn thành C2 C3
- Nhận xét chính xác hoá câu trả lời HS
Thảo luận chung đưa ra ý kiến
Ghi ND ghi nhớ
Cá nhân hoàn thành C2 C3
Hoạt động 3: Tìm Hiểu Vềø Tính Tương Đối Của CĐ Và Đứng Yên (10’)
- Vật mốc chọn tuỳ ý Vậy nếu chọn 2 vật mốc
khác nhau thì 2 KL có khác nhau ko?
- Y/c HS qs 1.2 SGK trả lời C4 C5 C6
- Theo dõi, nhận xét, chính xác hoá câu trả lời
- Khi nói vật đứng yên hay CĐ có tuyệt đối ko? Vì
sao?
- Y/c hoàn thành C7
- Y/c HS đọc thu thập thông tin
- Quy ước: khi ko nêu vật mốc nghĩa là phải hiểu
vật mốc là 1 vật gắn với TĐ
TL nhóm đưa ra ý kiến
C4: so với nhà ga thì hành khách đang CĐ vì
khoảng cách từ người đến nhà ga thay đổi
C5: so với tàu thì HK đang đứng yên
C6: 1 đối với vật này 2 đứng yên
Ko, vì còn phụ thuộc vào vật mốc được chọn
C7: HK CĐ so với nhà ga nhưng đứng yên so với tàu
Trang 2- Y/c HS hoàn thành C8 C8:MT thay đổi vị trí so với 1 điểm mốc găn
với TĐ vì vậy có thể coi MT CĐ khi lấy mốc là TĐ
Hoạt động 4: Giới thiệu 1 Số CĐ Thường Gặp (5’)
- Y/c HS qs tranh 1.3 SGK hiểu quỹ đạo là gì? Và
xem quỹ đạo CĐ 1.3 có dạng gì?
- Y/c trả lời C9
Qs hình trả lời
C9: Chuyển động đứng: xe chạy thẳngChuyển động cong: ném đá
Chuyển động trịn: kim đồng hồ
Hoạt động 5: Vận Dụng – Cũng Cố – Hướng Dẫn Về Nhà (13’)
Y/c HS đọc ND ghi nhớ
- Trả lời C10, C11,
Rút nhận xét, chính xác hoá câu trả lời
- LàmBTVN 1.1 đến 1.6
TL nêu ý kiến bổ sung
C 10 ô tô: đứng yên so với người lái xe, CĐ so
với người đứng bên đường, cột điện
Người lái xe: đứng yên so với ô tô, CĐ so
với người bên đường & cột điện
Người đứng bên đường: đứng yên so với cột điện, CĐ so với người lái xe, ô tô
Tuần 2 NS 28/ 08/2010
Tiết 2
Bài 2: VẬN TỐC
A Mục tiêu
- Biết so sánh quãng đường CĐ trong 1s của mỗi CĐ để biết sự nhanh hay chậm của CĐ
- Nắm CT V = S/t, ý nghĩa các đại lượng trong CT
- Vận dụng CT làm BT
B Chuẩn bị
Tranh 2.2
C Các bước tiến hành
Hoạt động 1: Kiểm Tra Bài Cũ (10’)
CĐ cơ học là gì?
Nêu các dạng CĐ cơ học thường gặp
- Trong cuộc chạy thi của ngày hội thể thao, người
chạy như thế nào là người đoạt giải?
- Làm tế nào để biết người đó về nhất, nhì hay ba…
HS trả lờiCác HS khác quan sát, nhận xétDự đoán
Hoạt động 2: Tìm Hiểu Về Vận Tốc (10’)
- Y/c HS đọc bảng 2.1 trả lời C1, giải thích cách làm
- Y/c cá nhân hoàn thành C2
- Trong VLí người ta chọn cách thứ hai thuận tiện hơn
C1: cùng chạy trên 1 qđ ai chạy mất ít thời gian hơn sẽ chạy nhanh hơn, ai có thời gian chạy nhiều nhất là chậm nhất
Trang 3& gọi qđ đi được trong 1s là VT
- Y/c HS xếp hạng vào cột 4
- Hãy tính quãng đường hs chạy được trong 1 giây?
- Cho HS lên bảng ghi vào cột 5 Như vậy Quãng
đường/1s là gì?
Nhấn mạnh: Quảng đường chạy trên 1s gọi là vận tốc.
- Y/c hoàn thành C3
C2: Dùng quãng đường chạy được chia cho thời gian chạy được
-Dùng cơng thức: Quãng đường chạy/ thời gian chạy
C3: 1 nhanh 2 chậm
3 qđ đi được 4 đơn vị
Hoạt động 3: CT Tính VT, Đơn Vị VT (15’)
- Dẫn dắt HS hoàn thành bảng 2.1 rút ra CT, đơn vị VT
- Hoàn thành bảng 2.2 rút ra đơn vị VT
- Y/c HS hoàn thành C4
KL: đơn vị đo VT phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài đơn
vị đo thời gian
- Y/c HS hoàn thành C5
Nhận xét cách làm, HD cách đổi đơn vị
1km/h = ? m/s
1m/s = ? km/h
- Giới thiệu về tốc kế
V = S/ t trong đóS: quãng đường đi được (m) t: thời gian đi hết quãng đường đó(s)Đơn vị vận tốc là mét/giây (m/s) hay kilơmet/h(km/h)
Thảo luận trả lời C5
C5: Vận tốc ơtơ = vận tốc tàu hỏaVận tốc xe đạp nhỏ hơn
Hoạt động 4: Vận Dụng – Cũng Cố – Hướng Dẫn Về Nhà (10’)
-Y/c HS đọc ND ghi nhớ
- Trả lời C6, C7,C7
+Gọi HS lên bảng tĩm tắt và giải
+Các HS khác làm vào giấy nháp
- Chú ý HS trong khi làm BT phải đổi về cùng 1 đơn vị
Rút nhận xét, chính xác hoá câu trả lời
Áp dụng:
v = s/t = 81/1,5 = 54 km/h = 15m/s
C7: Tĩm tắt
t = 40phút = 2/3hv= 12 km/hGiải:
Áp dụng CT: v = s/t => s= v.t = 12 x 2/3 = 8 km
C8: Tĩm tắt:
v = 4km/h; t =30 phút = ½ giờTính s =?
Giải:
Áp dụng: v = s/t => s= v t = 4 x ½ = 2 (km)
Tuần 3 NS 05/ 09/2010
Trang 4Tiết 3
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
A Mục tiêu
- Phân biệt được ý nghĩa chuyển động đều, CĐ ko đều
- Vận dụng để tính VT TB trên 1 đoạn đường
B Chuẩn bị
Hình vẽ phóng to 3.1, dụng cụ TN 31
C Các bước tiến hành
Hoạt động 1: Kiểm Tra Bài Cũ (10’)
- Nêu khái niệm vận tốc
- Viết CT tính độ lớn của VT, cho biết ý nghĩa
các đại lượng có trong CT
->Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển
động Thực tế khi em đi xe đạp cĩ phải nhanh hoặc
chậm như nhau? Để hiểu rõ hơm nay ta vào bài
“Chuyển động đều và chuyển động khơng đều”
HS trả lờiCác HS khác quan sát, nhận xét
Hoạt động 2: Tìm Hiểu Dấu Hiệu Để Nhận Biết CĐộng Đều, CĐộng Ko Đều (15’)
- Y/c HS đọc mục I HD làm TN 3.1
- Căn cứ vào dấu hiệu nào mà ta biết được 1 CĐ
là đều hay ko đều?
-Y/c HS hoàn thành C1 C2
-GV: Trong chuyển động đều và chuyển động
khơng đều, chuyển động nào dễ tìm VD hơn?
Đọc ND SGK
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc
cĩ độ lớn khơng thay đổi theo thời gian
- Chuyển động khơng đều là chuyển động mà vận tốc cĩ độ lớn thay đổi theo thời gian
C1: CĐ trên máng nghiêng là CĐ ko đều
CĐ trên trục DF là CĐ đều
C2: a CĐ đều
b.c.d CĐ ko đều
Hoạt động 3: Tìm Hiểu Về VTTB Của CĐ Ko Đều (10’)
- Y/c HS đọc thông tin SGK
- Thông báo: đối với VT ko đều giá trị VT thay
đổi Để xác định CĐ nhanh hay chậm ta chỉ tính 1
cách TB
- Tính VTTB theo CT:
V = S/t= (S1+S2 )/( t1 + t2)
Vậy trong 1 CĐ ko đổi VTTB trên những đoạn
đường khác nhau có giá trị bằng nhau ko?
- Y/c HS hoàn thành C3
Đọc thông tin
Ghi CTTrả lời
C3: Vab = 0,017 m/s
Vbc = 0,05 m/s Vcd = 0,08m/s
Hoạt động 4: Vận Dụng – Cũng Cố – Hướng Dẫn Về Nhà (10’)
Trang 5-Y/c HS đọc ND ghi nhớ
-Hệ thống lại những kiến thức của bài
Giải:
Vtb1= 120/30 =4 m/sVtb2 = 60/24 = 2,5 m/s Vtb = S1 + S2 = 120 + 60 =33(m/s) t1 + t2 30 + 24
- Nêu VD thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết được là đại lượng vectơ Biễu diễn được vectơ lực
B Chuẩn bị
Sách Giáo viên, sách giáo khoa
C Các bước tiến hành
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Kiểm Tra Bài Cũ (10’)
- Nêu khái niệm chuyển động đều, chuyển động
không đều
- Làm BT 3.3, 3.4, 3.5
HS trả lờiCác HS khác quan sát, nhận xét
Hoạt động 2: Oân Lại Yếu Tố Đặc Trưng Của Lực (15’)
- Khi tác dụng 1 lực lên 1 vật thì có thể gây ra
kết quả gì?
-Quan sát hình 4.1 và hình 4.2 em hãy cho biết
trong các trường hợp đĩ lực cĩ tác dụng gì?
- Nêu rõ các yếu tố đặc trưng cho lực kéo của
tay tác dụng lên xe lăn
3N
A 300
-Y/c hoàn thành C1
Nhớ lại kiến thức 6 trả lời+ Gây ra biến dạng, biến đổi chuyển động+ điểm đặt tại A
+ Độ lớn 3N+ Phương xiên hợp với mặt phẳng nằm ngang 300
C 1: Lực hút NC tác dụng lên miếng thép làm tăng vận tốc xe lăn làm xe lăn chuyển động nhanh
4.2: lực tác dụng vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng làm đổi chiều chuyển động
Lực quả bóng đập vào vợt làm vợt bị biến dạng
Hoạt động 3: Tìm Hiểu Cách Biễu Diễn Lực Bằng Hình Vẽ (13’)
- Thông báo thuật ngữ đại lượng vectơ: 1 lực ko
những có độ lớn mà còn có phương chiều gọi
chung là hướng 1 đại lượng có đủ độ lớn và
hướng là 1 đại lượng vectơ
- Độ dài và khối lượng có phải là đại lượng vectơ
ko? Vì sao?
- Thông báo ý nghĩa vec tơ lực về: gốc, hướng,
độ dài
- Kí hiệu: F , F khác nhau như thế nào?
Ghi nd vào vở
Trả lời
Kí hiệu vectơ lực: F
- Gốc là điểm đặt của lực
- Phương chiều trùng với phương chiều của lực
- Độ dài biểu thị cường đô của lực Suy nghĩ trả lời
Hoạt động 4: Vận Dụng – Cũng Cố – Hướng Dẫn Về Nhà (7’)
Y/c HS đọc ND ghi nhớ
Trang 7C Các bước tiến hành
Hoạt động 1: Kiểm Tra Bài Cũ (10’)
- Để biễu diễn lực người ta làm thế nào?
- Làm BT 4.3,4.4
Tình huống: khi có 2 LCB tác dụng lên vật thì vật sẽ
như thế nào? Nếu vật đang chuyển động mà chịu tác
dụng của 2 lực CB thì vật có đứng yên ko?
HS trả lờiCác HS khác quan sát, nhận xétDự đoán
Hoạt động 2: Tìm Hiểu Điều Kiện Để 2 Lực CB (10’)
- Y/c HS nhắc lại 2 LCB
- Nêu các yếu tố 2 LCB
Nhận xét Hai LCB có phương nằm trên cùng 1
đường thẳng hay ko?
- Lấy VD cho HS xác định phương chiều 2 lực
CB
- Y/c HS hoàn thành C1 phát hiện thêm 2 lực
mới là lực nâng của bàn và sức căng dây
- Nhận xét, sửa bài
- Nhắc lại 2 LCB lớp 6: hai lực mạnh ngang nhau cùng phương , ngược chiều
- Thảo luận trả lời
Xác định phương chiều trên hìnhHoàn thành C1, TL nhóm trình bày
Hoạt động 3:Tìm Hiểu Tác Dụng Của 2 Lực CB Tác Dụng Lên Vật Đang Chuyển Động (10’)
- Y/c HS quan sát TN 5.3
+ Giới thiệu máy Atuts
+ Thao tác các bước tiến hành TN
- Y/c HS trả lời C2 đến C4
Nhận xét, chính xác hoá câu trả lời
Làm TN hoàn thành C5
KL: 1 vật đang chuyển động chịu tác dụng 2 LCB sẽ
chuyển động thẳng đều
Quan sát TN trả lời câu hỏi C2 đến C4
Trang 8Khi đi xe đạp, có thể đạp mạnh cho xe chạy nhanh
ngay được ko? Có thể bóp phanh cho xe dừng ngay
được không?
Khi bóp phanh gấp xe đạp trượt thêm 1 đoạn nữa
Hiện tượng đó là quán tính
KL: khi có lực tác dụng mọi vật đều ko thay đổi vận
tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính
Thảo luận N trả lời
Ko thể đi nhanh được & cũng ko thể ngừng ngay được
Hoạt động 5: Vận Dụng – Cũng Cố – Hướng Dẫn Về Nhà (10’)
- Y/c HS đọc ND ghi nhớ
Kỉ năng:Làm được TN để phát hiện ra lực ma sát nghỉ
Thái độ:Tích cực, tập trung trong học tập, làm TN
B Chuẩn bị
Lực kế, miếng gỗ, quả cân
C Các bước tiến hành
Hoạt động 1: Kiểm Tra Bài Cũ (5’)
- Thế nào là 2 LCBB?
- Thế nào là quán tính? Lấy ví dụ
HS trả lờiCác HS khác quan sát, nhận xét
Hoạt động 2: Tìm Hiểu Về Lực Ma Sát (20’)
- Y/c HS quan sát H 6.1 khi nào XH lực MS
cản lại chuyển động
-Thông qua ví dụ thực tế về lực cản trở
chuyển động để HS nhận biết đặc điểm của
lực ma sát trượt
- H 6.1a, 6.1b khác nhau ở điểm nào?
1 Khi nào có lực MS
Nghiên cứu nêu được
Xe chuyển động trên mặt bàn
2 Lực MS trượt
- Vành bánh xe trượt trên mặt má phanh
Trang 9- Y/c HS đọc mục 1 rút nhận xét
+ Khi bóp phanh vành bánh xe chuyển động
như thế nào?
+ Khi bóp phanh xe không quay thì chuyển
động như thế nào trên mặt đường
- Y/c HS hoàn thành C1
KL: Lực MS trượt XH khi vật này trượt trên
bề mặt vật khác và cản trở lại chuyển động
- Y/c HS đọc nội dung SGK: khi nào XH lực
MS lăn
- Y/c HS hoàn thành C2
- Y/c HS so sánh cường độ MS trượt và
cường độ MS lăn
- Thông báo về MS nghĩ
Làm TN 6.2,Y/c hoàn thành C4, C5
- Bánh xe ko lăn mà trượt
C 1: Khi bánh xe đạp, bánh xe ngừng quay, mặt lốp trượt trên đường
-MS giữa cần kéo với dây đàn ở đàn violon
3 Ma sát lăn
Rút nhận xét: lực MS lăn xuất hiện khi vật này lăn
trên bề mặt vật khác
C 2: xe đẩy bánh mì, viên bi đệm giữa trục quay và
ổ bi
4 Ma sát nghĩ C4: Giữa mặt bàn với vật có 1 lực cản cân bằng với
lực kéo làm vật đứng yên
- Khi tăng F kéo thì MS nghĩ cũng tăng theo MS nghĩ có cường độ thay đổi theo tác dụng lực lê vật
C5: trong dây chuyền sản xuất, sản phẩm di chuyển cuàng băng chuyền tải nhờ ma sát nghĩ
-Nhờ MS nghĩ ta mới đi lại được
Hoạt động 4: Tìm Hiểu Vai Trò Của Lực Ma Sát Trong Đời Sống Và Kỹ Thuật (12’)
Từ những hình 6.3a, b, c SGK gợi mở cho
HS phát hiện các tác hại của ma sát và nêu
biện pháp giảm tác hại này
Trong mỗi hình, yêu cầu HS kể tên
lực ma sát và cách khắc phục để giảm ma
sát có hại
Các hình 6.3a, b, c SGK giúp HS biết
một số ví dụ về lợi ích của ma sát
- Y/c HS qs hình phân thích trả lời C7
Nhận xét chính xác hoá câu trả lời
1 MS có thể có hại
C 6: a Lực MS giữa đĩa và xích Cần bôi trơn để làmgiảm ma sát
b LMS giữa trục làm mòn ổ trục Cần thay bằng trục quay có ổ bi
c LMS trượt làm cản trở chuyể động của thùng gỗ Dùng bánh xe thay thế MS trượt
2 MS có thể có ích
C 7: a bảng trơn quá ko viết được Cần tăng độ nhám của bảng
b Oác , bu long bị lỏng dần khi bị rung động Đầu que diêm trượt trên mặt swownfn bao diêm ko phát
ra lửa Cần tăng độ nhám mặt sườn bao diêm
c Oâ tô ko dừng lại được Cần tawnng độ sau khia rãnh mặt lốp xe
Hoạt động 5: Vận Dụng – Cũng Cố – Hướng Dẫn Về Nhà (8’)
- Y/c HS học thuộc phần ghi nhớ, khi học
bài cần xem lại các thí nghiệm và liên hệ
với thực tế
C8:a) Khi đi trên đá hoa mới lau dể ngã vì lực
ma sát nghỉ giữa sàn nhà với chân người rất nhỏ
Ma sát trong hiện tượng này là có ích
Trang 10- Trả lời C8, C9
Rút nhận xét, chính xác hoá câu trả lời
- LàmBTVN trong SBT
b)Ô tô đi trên đường đất mềm có bùn, khi đó lực
ma sát lên lốp ô tô quá nhỏ nên bánh xe ô tô bịquay trượt trên mặt đường Ma sát trong trường hợpnày có lợi
c)Giày đi mãi đế bị mòn vì do ma sát của mặt
đường với đế giày làm mòn đế Ma sát trong trườnghợp này có hại
d)Khía rãnh ở mặt lốp ô tô vận tải có độ sâu hơn
mặt lốp xe đạp để tăng lực ma sát giữa lốp với mặtđường Ma sát này có lợi để tăng độ bám của lốp
xe với mặt đường lúc xe chuyển động Khi phanh,lực ma sát giữa mặt đường với bánh xe đủ lớn làm
xe chóng dừng lại Ma sát trong trường hợp này cólợi
e)Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị
(đàn cò) để tăng ma sát giữa dây cung với dây đànnhị, nhờ vậy nhị kêu to
C9: Ổ bi có tác dụng giảm ma sát do thay thế
ma sát trượt bằng ma sát lăn của các viên bi Nhờsử dụng ổ bi đã giảm được lực cản lên các vậtchuyển động khiến cho các máy móc hoạt động dễdàng góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngànhđộng lực học, cơ khí, chế tạo máy…
Tuần 7 NS: 31.09.2010
Tiết 7
ÔN TẬP
A Mục tiêu
- Oân lại những kiến thức cơ bản đã học từ bài 1 đến bài 6
- Vận dụng kiến thức đã học trong thực tế, giới thiệu các hiện tượng liên quan
B Chuẩn bị
1 số BT phục vụ cho việc ôn tập
C Các bước tiến hành
Trang 11Tuần 8 NS 07/10/2009
Tiết 8
KIỂM TRA 1 TIẾT
A Mucï tiêu
Kiến thức: Kiểm tra những kiến thức mà HS đã học ở chương trình lớp 8
Ổn định, trung thực trong kiểm tra
Cũng cố lại kiễn thức đã học
Kỉ năng: Kiểm tra kĩ năng vận dụng kiến thức của học sinh
Nắm được phương pháp học tập của học sinhRút kinh nghiệm phương pháp giảng dạy của giáo viên
Hoạt động 1: Oân tập lý thuyết (15’)
- Thế nào là CĐ cơ học, lấy VD minh hoạ
- Vật mốc là vật như thế nào?
- Tại sao nói CĐ và đứng yên có tính tương đối?
- Nêu các dạng CĐ cơ học thường gặp
- Vận tốc là gì? Nêu CT ,đơn vị?
- Thế nào là CĐ đều, không đều? Cho VD về mỗi
dạng CĐ?
- Lực là gì? Nêu các yếu tố biễu diên lực
- Thế nào là hai lực CB?
- Em hiểu như thế nào về quán tính? Lấy VD
- Có mấy loại ma sát, nêu ý nghĩa mỗi loại?
Trả lời các câu hỏi của GV
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng (28’)
1 Sửa các BT trong SBT mà HS thắc mắc
2.Bài 1: Dùng lời biễu diễn lực tác dụng lên vật
10N
A
300 B
Bài 2: Một vật có khối lượng 2 kg được treo vào
một sợi dây không dãn Biểu diễn lực tác dụng
Bài 3: Một xe chuyển động trong 3h Trong nửa
giờ đầu xe có VTTB 20km/h; trong 2h30’ sau xe
có vận tốc trung bình 32km/h Tính VT TB của xe
trong suốt thời gian chuyển động
-Nêu các vấn đề cần giải quyết trong sách BT-Vận dụng kiến thức cũ giải BT
a Điểm đặt tại A Phương xiên hợp với mp nằm ngang 1 góc 300
chiều từ trái sang phải Độ lớn 20N
b Điểm đặt tại B Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên Độ lớn 20N
-Vận dụng KThức VTTB để giải BT
Hoạt động 3: Dặn Dò (2’)
Oân lại KT cũ, các BT chuẩn bị KT 1 Tiết
Trang 12Câu 1: Xe ô tô đang chuyển động đột ngột dừng lại Hành khách trong xe bị:
A Xô người về phía trước B Nghiêng người sang phía trái
C Nghiêng người sang phía phải D Ngã người về phía sau
Câu 2: Trong các cách làm sau đây, cách nào làm tăng lực ma sát?
A Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc B Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc
C Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc D Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc
Câu 3: Khi xét trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật, thì vật được chọn làm mốc
A phải là Trái Đất B phải là vật đang đứng yên
C Phải là vật gắn với Trái Đất D có thể là bất kì vật nào
Câu 4: Có mấy loại lực ma sát
Câu 5: Khi chỉ có một lực tác dụng thì vận tốc của vật sẽ:
A không thay đổi B chỉ có thể tăng dần
C chỉ có thể giảm dần D Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần
Câu 6: Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi
A.Tàu hỏa đang chuyển động, đột ngột hãm phanh để dừng lại
B.Xe đạp đang lên dốc
C.Quả bóng bàn đặt trên mặt nằm ngang nhẵn bóng
D.Miếng gỗ đứng yên trên mặt bàn nằm nghiêng A
a Dùng lời diễn tả các yếu tố của lực ( H.1)
b Tại sao khi trời mưa những người lái ô tô thường cho xe chạy chậm và phanh xe từ từ khi nhìn thấy chướng ngại vật phía trước Lực ma sát trong trường hợp này có lợi hay có hại
c 1 xe máy và 1 xe ô tô cùng chuyển động thẳng đều, chạy cùng vận tốc như nhau Khi gặp chướng ngại vật xe nào dừng lại nhanh hơn? Vì sao?
Câu 3:(1đ)Hai vật chuyển động đều: vật thứ nhất đi được quãng đường 27km trong 30p, vật thứ hai đi quãng
đường 48m trong 3s Hỏi vật nào chuyển động nhanh hơn?
H.1
Trang 13Câu 4 (0.5đ): Một ca nô chạy xuôi dòng trên đoạn sông dài 84km Vận tốc canô khi nước
không chảy là 18km/h, vận tốc của dòng nước chảy là 3km/h Nếu đi ngược dòng thì bao lâu ca nô đi hết đoạn sông nói trên
ĐÁP ÁN
Trắc nghiệm (mỗi câu đúng 0.5đ)
a.Nêu được các yếu tố của lực
P: điểm đặt tại A, phương ngang, chiều từ trên xuống cĩ P = 25N 0.75đ
Fk điểm đặt tại A, phương xiên hợp với mặt phẳng nằm ngang gĩc 300, chiều hướng từ trái sang phải và chếch lên trên cĩ Fk = 30N 0.75đ
b Vì khi trời mưa ma sát giữa bánh xe với mặt đường giảm, nếu xe chạy nhanh và thắng thì cĩ thể bị trượt dài trên đường nên ma sát trong trường hợp này cĩ hại 1đ
c vì ơ tơ cĩ khối lượng lớn hơn xe máy nên quán tính lớn hơn ( khả năng duy trì vận tốc của ơ tơ lớn hơn) vì thế khi phanh xe máy dừng lại nhanh hơn vì cĩ khối lượng nhỏ hơn nên xe giảm vận tốc nhanh hơn 1đ
Câu 3 1.5đ
V2>V1 nên vật thứ 2 chuyển động nhanh hơn 0.5đ
Thời gian canơ đi hết đoạn đường t’= s/v’ = 84/15 = 5.6 h
-Phát biểu định nghĩa áp lực, áp suất
-Viết được CT tính P, nêu dược ý nghĩa các đại lượng trong CT
-Vận dụng CT tính áp suất
-Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất
Kỉ năng: Làm TN xét mối quan hệ giữa áp suất và hai yếu tố diện tích S và áp lực F
Thái độ: Ổn định, chú ý lắng nghe giản bài, hồn thành được TN
B Chuẩn bị
1 chậu nhựa đựng cát hạt nhỏ
3 miếng KL hình hộp chữ nhật
C Các bước tiến hành
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Kiểm Tra Bài Cũ (5’)
- Nêu các lực ma sát
- Lâùy ví dụ về lực ma sát có ích HS trả lờiCác HS khác quan sát, nhận xét
Hoạt động 2: Tìm Hiểu Aùp Lực Là Gì? (10’)
- Lấy 1 số về lực tác dụng lên sàn nhà: lực viên
gạch, lực cây chổi quét nhà…………
- Y/c HS nhận xét về phương của các lực tác dụng
KL: Áp lực là lực ép có phương vuông góc với
Hoạt động 3: Tìm Hiểu Vè Aùp Suất (15’)
- Y/c HS quan sát hình 7.4 trả lời C2
- Aùp lực gây ra hiện tượng gì trên mặt bị ép
- Aùp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?
-Muốn biết sự phụ thuộc của p vào S phải làm thế
-nào? (cho F không đổi, còn S thay đổi)
-Muốn biết sự phụ thuộc của p vào F phải làm thế
nào? (cho S không đổi, còn F thay đổi)
- Y/c HS rút KL
- Thông báo AS
AS có độ lớn đo bằng gì?
P thay đổi như thế nào khi F tăng ?
P thay đổi như thế nào khi F giảm?
- Thông báo đơn vị áp suất
Qs hình, Tl trả lời C2 - Gây ra biến dạng của mặt bị ép
- Phụ thuộc áp lực, diệt tích bị ép
Hoàn thành C3
1 càng mạnh 2 càng nhỏ
Ghi CT
trong đó:
F là áp lực lên mặt bị ép
S là diện tích bị épĐơn vị áp suất: Pa hay N/m2
Hoạt động 5: Vận Dụng – Cũng Cố – Hướng Dẫn Về Nhà (15’)
- Y/c HS đọc ND ghi nhớ
- Trả lời C4, C5
HD HS vận dụng CT tính C5: Tính Px và Pk rồi so
sánh
- LàmBTVN 7.1 đến 7.16 trong SBT
C4: Lưỡi dao càng mỏng thì dao càng sắc, vì
dưới tác dụng của cùng 1 áp lực, nếu diện tích
bị ép càng nhỏ thì tác dụng của áp lực càng lớn.C5: Tĩm tắt:
Trang 15Tiết 10
Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU
A Mục tiêu
Kiến thức:
Mô tả TN chứng tỏ sự tồn tại của AS trong lòng chất lỏng
Viết được CT tính AS chất lỏng, nêu tên, đơn vị các đại lượng có trong CT
Vận dụng CT tính AS chất lỏng để GBT
Nêu được nguyên tắc BTN dùng nó để giải thích 1 số hiện tượng thường gặp
Kỉ năng: Quan sát được các hiện tượng của TN, rút ra nhận xét
Thái độ: Học sinh tích cực, tập trung trong học tập
B Chuẩn bị
Dụng cụ TN 8.3,8.4, BTN 8.6
C Các bước tiến hành
Hoạt động 1: Kiểm Tra Bài Cũ (10’)
- Thế nào là áp lực ?
- Viết CT tính AS
- Muốn tăng, giảm AS ta làm thế nào?
HS trả lờiCác HS khác quan sát, nhận xét
Hoạt động 2: Tìm Hiẻu AS CL Lên Đáy Bình Và Thành Bình & Các Vật Trong Lòng C L (12’)
- Y/c HS đọc nội dung phần I
- Vật rắn để trên bàn tác dụng lên mạt bàn 1 áp
lực theo phương nào? Aùp lực này do đâu mà
có?
- Y/c HS qs hiện tượng do GV làm TN 8.3 trả
lời C1,C2
- Làm TN 8.4, Y/c HS hoàn thành C3
- Tại sao đĩa D không rời khỏi đáy hình trụ mặc
dù D có trọng lực tác dụng
- Quay ống hình trụ theo các hướng khác nhau
Đĩa D vẫn không rời ra, chứng tỏ điều gì?
- Y/c cá nhân hoàn thành C4
Trả lời
- Aùp lực hướng từ trên xuống dưới do có trọng lực ép vật vào mặt bàn
C1:màng cao su biến dạng chứng tỏ chất lỏng gây ra
áp suất lên đáy bình và thành bình
C2: chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương
Quan sát TN, thảo luận trả lời
C3: chất lỏng gây AS theo mọi phương lên các vật
trong lòng nó
C4: 1 thành 2 đáy 3 trong lòng
Hoạt động 3: Tìm Hiểu Công Thức Tính Aùp Suất Chất Lỏng (7’)
- Thông báo CT tính AS chất lỏng Nêu ý nghĩa
các đại lượng có trong CT
- Nêu đơn vị các đại lượng trong CT
- Y/c HS đọc nd suy ra
Ghi vở P =d.hTrong đó: P là AS chất lỏng
d là trọng lượng riêng chất lỏng
h là chiều cao cột chất lỏng
Hoạt động 4: Tìm Hiểu Mực Nước Trong Các Nhánh Của Bình Thông Nhau (8’)
- Y/c HS làm C5, tự rút KL C5: cùng một
Trang 16- Gợi ý: so sánh PA ,PB
Tính PA, PB theo độ cao cột chất lỏng
PA = PB tìm mối liêm hệ giữa h A, hB
Kết luận:Trong bình thông nhau chứa cùng
một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở
các nhánh luôn luôn ở cùng một độ cao
Hoạt động 5: Vận Dụng – Cũng Cố – Hướng Dẫn Về Nhà (8’)
- Y/c HS đọc ND ghi nhớ
- Trả lời C6, C7 ,C8 ,C9
HD: C7:+Tính độ cao h ở đáy bình lên mặt
thoáng chất lỏng -> P1
+Tính độ cao từ 0.4m đến mặt thoáng chất lỏng
-Xem bài 9: Áp suất khí quyển
Đọc nội dung ghi nhớ
C6: Khi lặn xuống biển, người thợ lặn phải mặc áo
lặn để chịu được áp suất do nước biển gây nên-Làm theo hướng dẫn
C7:- P1 = d h1
= 10.000.h2 =12.000Pa h2 = h1 –h = 1,2-0,4 = 0,8 m
=> P2 = d.h2 = 10.000 x 0,8 = 8000 Pa
C8:Ấm có vòi cao hơn thì đựng được nhiều nước hơn
vì trong bình thông nhau (ấm và vòi ấm) mực nước luôn ở cùng một độ cao
C9: Dựa vào nguyên tắc bình thông nhau, mực chất
lỏng trong bình kín luôn bằng mực chất lỏng ở phần trong suốt
ến thức : Mô tả được 1 số hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Nêu được áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phươngMô tả được TN Tôrixenli và áp suất khí quyển được đo bằng đơn vị mmHg
Kĩ năng: Biết suy luận, lập luận từ các hiện tượng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển và đo được áp suất khí quyển
Thái độ: Ổn định, tập trung, phát triển tư duy trong học tập
B.Chuẩn bị
Cốc, bình đựng nước
Mảnh bìa không thấm nước
C.Các bước tiến hành
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Kiểm Tra Bài Cũ (7’)
Viết CT tính áp suất chất lỏng Nêu ý nghĩa và đơn
vị các đại lượng
HS trả lờiCác HS khác quan sát, nhận xét
Hoạt động 2: Tìm Hiểu Sự Tồn Tại Của Aùp Suất Khí Quyển (13’)
- Y/c HS đọc sự tồn tại của AS khí quyển
- Ta đứng trong kk cúãng tương tự như ngâm mình
trong nước Nước có P nên gây áp suất lê các vật
trong lòng nó KK có P nên tác dụng của khí
quyển lên các vật trong nó như thế nào?
- Làm TN kiểm tra dự đoán 1
+ lúc đầu cả trong và ngoài đều có KK Tại sao
chai ko bị bẹp
+ khi hút KK trong hộp thì áp suất trong hộp, chai
như thế nào?
+ Vì sao chai ko bị bẹp vào trong?
- Y/c HS hoàn thành C1
- Y/c HS làm TN 2
- Phân tích TN 3 Y/c HS hoàn thành C4
Nhận xét, chính xác hoá câu trả lời
- Dự đoán
- Làm TN 1 Quan sát trả lời+ Vì cả 2 mặt đều có KK
+ P giảm đi+ AS bên ngoài mạnh hơn AS bên trong
- Làm TN 2 Quan sát hiện tượng trả lời C2,C 3
C2: Nước ko chảy ra vì áp suất KQ > AS cột nước,
đẩy cột nước đi lên
C3: Nước chảy ra khỏi ống khi đó KK trong ống
thông với KQ
AS KK trong ống cộng với AS cột nước lớn hơn AS
KQ nên nước chảy xuống
C4: khi rút hết KK thì AS bằng 0, vỏ quả cầu chịu tác
dụng của ASKQ từ mọi phía làm 2 bán cầu ép chặt vào nhau
Hoạt động 3: Tìm Hiểu Cách Đo Aùp Suất Khí Quyển (15’)
- Thông báo TN Tôrixenli YC HS đọc lại nd TN
- Gọi HS mô tả lại cách làm TN
- Y/c trả lời C5 ,C6, C7
HD HS tóm tắt C7
Đọc nd TN, mô tả lại cách làm
C 5: Bằng nhau vì ở cùng trên 1 mặt phẳng nằm ngangtrong chất lỏng
C 6: AS tác dụng lên A là ASKQ
Á tác dụng lên B là AS cột thuỷ ngân trong ống
C 7: - tóm tắt đề bàiAùp dụng CT: P = d.h
Hoạt động 4: Vận Dụng – Cũng Cố – Hướng Dẫn Về Nhà (10’)
- Y/c HS đọc nd ghi nhớ
- Làm BT C8 đến C11
-HD HS tính h bằng cách áp dụng CT P= d.h
(dnc = 10 000N/m3)
- LàmBTVN trong SBT
Đọc nội dung GN
C9:VD bẻ một đầu ống thuốc tiêm, thuốc không
chảy Bẻ cả 2 đầu thuốc chảy ra dễ dàng
C10: 76cmHg nghĩa là không khí gây ra một áp suất
bằng áp suất ở đáy cột thủy ngân cao 76cm
C11: tính được h = 10.336m
Trang 18- Tự ôn tập chuẩn bị KT 1 T
Viết được CT tính độ lớn , nêu tên các đại lượng có trong công thức tính lực đẩy Acsimet
Kĩ năng:Giải thích được một số hiện tượng có liên quan
Thái độ:Tích cực học tập, quan sát thí nghiệm
B.Chuẩn bị
Bộ TN xác định lực đẩy Acsimet:
- Lực kế - Giá treo cốc thuỷ tinh có dây treo móc treo ở dưới
- Quả nặng 200g - Bình tràn- Cốc hứng nước - Bình chứa nước
C.Các bước tiến hành
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ(7’)
-Những vật nào chịu tác dụng áp suất khí quyển
-Đơn vị ASKQ
-Làm BT9.3
TL nêu ra được sự khác biệt đó
Hoạt động 2: Tìm Hiểu Lực Tác Dụng Của Chất Lỏng Lên Vật Nhúng Trong Nó (8’)
-Nêu mục đích TN
-Làm TN như hình 10.2 SGK
- Y/c HS đọc nd C1, treo quả nặng vào dưới lực kế Đó
là độ lớn của lực nào, có hướng ntn?
- Làm TN như C1 vì sao số chỉ của Lkế lại giảm?
- Cái gì đã tác dụng lực đẩy lên quả nặng?
- Y/c hoàn thành C2
Thông báo tên Lđẩûy Acsimet
C1: chất lỏng đã tác dụng vào vật nặng 1 lực
đẩy hướng từ dưới lên
C2: dưới lên theo phương thẳng đứng
Kết luận:
Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng 1 lực đẩy hướng từ dưới lên.
Hoạt động 3: Tìm Hiểu Về Độ Lớn Của Lực Đẩûy Acsimet (20’)
1 Lđẩûy Acsimet phụ thuộc vào n` yếu tố nào?
- Kể chuyện vè sự phát hiện của Acsimét Acsimet đã
căn cứ vào đâu mà nhận xét như thế?
- KL lại nd của Lđẩûy Acsimet
2 Biễu diễn TN như hình 1.3 Y/c HS cùng qsát
H.a Lực kế chỉ lực nào?
H.b So sánh thể tích nước tràn ra với thể tích quả
-Nêu dự đoán :
Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
-Căn cứ vào: càng chìm trong nước thì lực đẩy càng lớn
Trang 19nặng chìm trong nước
Vì sao khi nhúng Lkế vào nước thì P2<P1
H.c đỗ nước vào cốc A Lkế chỉ bao nhiêu?
- KL Lđẩûy Acsimet bằng lực nào? Dự đoán của
Acsimet đúng ko?
3 CT tính độ lớn của Lđẩûy Acsimet
Y/c HS đọc và thu thập thông tin trong SG
-Q/s TN, trả lời câu hỏi GV đặt ra+ P1 chỉ trọng lượng của nặng và cốc ko chứa nước
+ Thể tích nước tràn ra bằng thể tích vật chiếm chỗ Số chỉ Lkế lúc này P2
+ Vì Lđẩûy Acsimet tác dụng từ dưới lên FA =P1
– P2
+ Chỉ đúng bằng P1
+ Bằng trọng lượng của chất lỏng hứng được
Thu nhận được CT: FA = d.V
Trong đó:V là TT phần clỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
D là trọng lượng riêng của chất lỏng(N/
m3)
Hhoạt động 4: Vận Dụng –Cũng Cố- HDVN (10’)
-Y/c HS nhắc lại nd của Lđẩy Acsimet, hoàn thành
C4,C5,C6
-HD C5, C6: Lđẩy Acsimet chỉ phụ thuộc vào yếu tố
nào?
So sánh d của nước và d của dầu
HDVN: Học thuộc nd Ghi nhớ
Làm trong SBT
Đọc “có thể em chưa biết “
- Nhắc lại nd Lđẩy Acsimet C4 Vì khi đó gàu chìm trong nước bị nước tác
dụng 1 Lđẩy Acsimet từ dưới lên , lực này có độ lớn bằng trọng lượng của phần nước bị gàu chiếm chỗ
C5 Hai thỏi chịu FA bằng nhau vì FA chỉ phụ thuộc vào V, d
C6: Thỏi nhúng vào nước chịu lực đẩy Ac lớn
hơn ( dnc > ddầu)
Tuần 13 NS: 10/11/2011
Tiết 13 Bài 11 THỰC HÀNH
NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ACSIMET
A Mục tiêu
1.Kiến thức:
Viết được cơng thức tính độ lớn của lực đẩy Ácsimét
Trình bày được nội dung thực hành
Kĩ năng:Biết sử dụng thành thạo lực kế, bình chia độ, bình tràn
Thái độ:Học sinh nghiêm túc, tập trung làm TN
B Chuẩn bị
khăn lau Mẫu báo cáo thực hành
C Các bước tiến hành
Trang 20HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Kiểm Tra Bài Cũ (8’)
- Phát biểu lực đẩy Acsimet
- Viết được CT, nêu ý nghĩa các đại lượng có trong CT HS trả lời, các HS khác quan sát, nhận xét
Hoạt Động 2: Phát Dụng Cụ, Nêu Mục Tiêu Bài TH (5’)
- Y/c HS nhận dụng cụ TN
- nêu mục đích cần đạt được qua bài thực hành này Nhận dụng cụ TN
Hoạt Động 3: Tiến Hành Thí Nghiệm, Hoàn Thành Mẫu Báo Cáo Thực Hành (24’)
-Phát dụng cụ thực hành cho học sinh
-Hướng dẫn hs đo trọng lượng P của vật ngoài không
khí
-Hướng dẫn đo trọng lượng P của vật ngoài không khí
-Hướng dẫn đo trọng lượng của vật đó khi nhúng vào
nước
-Để tính lực lớn của lực đẩy ácimet là dùng công thức :
FA= P-F
-Cho học sinh đo thể tích vật nặng bằng bình chia độ
-Thể tích của vật được tính theo công thức
V = V1 – V2
-Hướng dẫn hs cách đo trọng lượng nước bị vật chiếm
chỗ
-Cho hs so sánh kết quả đo P và Fa Sau đó cho hs ghi
kết quả vào mẫu báo cáo
Quan sát HS làm, nhắc nhở những sai xót để TN được
tiến hành chính xác hơn
- Đo P vật khi đặt trong kk, khi nhúng trong nước
- hoàn thành C1
- Làm theo hướng dẫn, hoàn thành C2 tính P1
và P2
- hoàn thành C3
- Hoàn thành mẫu báo cáo thực hành
Hoạt động 4: Tổng Kết, Nhận Xét (8’)
- Nhận xét giờ thực hành, nêu những mặt cần
khắc phục, yếu tố cần phát huy
- Thu bài TH
- Xem trước nội dung bài 12
Nộp bài cáo TH, thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi thực hành
Giải thích được khi nào vật nổi, chìm
Nêu được điều kiện nổi của vật
Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống
Kỉ năng:Làm được TN về sự nổi của vật
Trang 21Thái độ:Tập trung, tích cực trong học tập
B Chuẩn bị
- Cốc thuỷ tinh to đựng nước Đinh nhỏ
C Các bước tiến hành
Hoạt động 1: Kiểm tra 15p
Hoạt động 2: Tìm Hiểu Điều Kiện Để Vật Nổi,Vật Chìm (15’)
-Y/c trả lời C1, C2
-Chú ý: vật chìm là vật CĐ xuống phía dưới, vật
nổi là vật CĐ lên trên
-Y/c vẽ các vectơ lực tác dụng lên hình 12.1
-Nhận xét
TL nhóm, nêu được
C 1: Vật chịu tdụng của 2 lực P, FA Hai lực này cùngphương, ngược chiều
C2: Vẽ lực tác dụng
Vật sẽ chìm Vật sẽ lơ lửng Vật sẽ nổi
Hoạt động 3: Tìm Điều Kiện Để Vật Nổi Trên Mặt Nước (10’)
-Y/c hs trả lời C3
-Khi FA > P thì vật nổi lên Khi lên đến mặt nước
thì sẽ CĐ ntn?
-Khi đó quan hệ FA và P ntn?
-Tại sao khi lên đến mặt nước FA lại giảm đi Y/c
HS qs hình 12.2 trả lời Y/c trả lời C3,C4,C5
-Y/c HS rút nhận xét khi vật nổi thì lực đẩy
Acsimet được tính ntn?
C 3 : TLR của gỗ nhỏ hơn TLR của nước
- Vật ko CĐ nữa mà sẽ đứng yên
- FA = P
- TL Nhóm: khi nỗi lên mặt nước chỉ có 1 phần của vật chìm trong nước, phần này có thể tích V1 béhơn thể tích của vật
C4: P và FA cân bằng nhau, vì vật đứng yên thì 2 lực này CB nhau
Nhận xét: FA = d.V trong đó:
d: trọng lượng riêng của chất lỏng
C5:B V thể tích của phần vật chìm trong nước Hoạt động 4: Vận Dụng – Cũng Cố – HDVN (15’)
-Y/c HS nêu đk khi nào vật nổi, vật chìm
-Trả lời C6 đến C9
Gợi ý C6: + tính áp suất của vật tác dụng lên
c.lỏng
+ ADCT tính FA của chất lỏng
+ Dùng đk vật nổi, vật chìm,vật lơ
lửng
C7 : So sánh TLR của thép và nước
Muốn tàu nổi thì thân tàu được thiết kế ntn? Có đặc
Dựa vào HD trả lời C6
C6: P = dv.V và FA = dl.VVật sẽ chìm khi P > FA => dv > dl
Vật sẽ lơ lửng khi P = FA => dv = dl
Vật sẽ nổi trên mặt chất lỏng khi P < FA =>
dv < dl
C 7 TLR của thép lớn hơn của nước nhưng tàu được làm có nhiều khoảng trống để TLR của tàu nhỏ hơn
Trang 22như viên bi thép hay k?
C8: So sánh TLR của 2 vật đó
(KLR thủy ngân: 13 600 kg/m 3 , KLR thép:
Câu 1: Trường hợp nào áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất:
A Người đứng cả 2 chân C Người đứng cả 2 chân nhưng cúi gập xuống
B Người đứng co một chân D Người đứng cả 2 chân nhưng tay cầm quả tạ
Câu 2- Cách nào sau đây làm tăng áp suất lên mặt bị ép?
A Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép C Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép
B Giảm áp lực và tăng diện tích bị ép D Giảm áp lực và giảm diện tích bị ép
Câu 3: Càng lên cao áp suất khí quyển càng :
A Càng giảm B Càng tăng C Khơng thay đổi C Cĩ thể tăng, cĩ thể giảm
Câu 4: Lực đẩy Acsi met tác dụng lên vật nào dưới đây?
A Vật chìm hồn tồn trong chất lỏng C Vật lơ lửng trong chất lỏng
B Vật nổi trên mặt chất lỏng D Cả 3 đáp án trên
Câu 5: 3 quả cầu bằng hép nhúng trong nước Lực đẩy Acsimet tác dụng lên quả cầu nào lớn nhất?
A Quả 3 vì nĩ ở sâu nhất
B Quả 2 vì nĩ lớn nhất
C Quả 1 vì nĩ nhỏ nhất
D Bằng nhau vì đều nhúng trong chất lỏng
Câu 6: Đơn vị lực đẩy Acsimet là
Câu 11: Trường hợp nào sau khơng phải do áp suất khí quyển gây ra:
A Uống sữa tươi trong hộp bằng ống hút B Xe để ngồi nắng bị nổ lốp
C Thủy ngân dâng lên trong ống Tơ ri xen li D.Khi bị xì hơi bĩng bay bé lại
Câu 12: Đơn vị của áp suất là:
Câu 13: Một vật nhúng trong chất lỏng chịu tác dụng những lực nào?
A Trọng lực và lực đẩy Acsimet C Lực đẩy Acsimet
1
12
3
Trang 23Câu 14: Đơn vị áp suất khí quyển:
Câu 19- Một vật nặng nằm trên sàn nằm ngang Áp suất do vật gây ra trên mặt sàn phụ thuộc vào yếu tố
A.Chất liệu làm nên vật B.Độ nhám của bề mặt tiếp xúc
C.Thể tích của vật D.Trọng lượng của vật
Câu 20- Công thức tính áp suất chất lỏng tại một điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng đứng yên
Học sinh biết được khi nào có công cơ học
Nêu được VD về các trường hợp có công cơ học và ko có công cơ học, chỉ ra được sự khác biệt giữa các trường hợp đó
Viết được công thức tính công cơ học, nêu được ý nghĩa, đơn vị từng đại lượng
Kỉ năng:Biết suy luận, vận dụng công thức để giải các bài tập có liên quan.
Thái độ Ổn định, tập trung phát biểu xây dựng bài.
B Chuẩn bị
Tranh SGK: 13.1,13.2,13.3
C Các bước tiến hành
Hoạt động 1: Kiểm Tra Bài Cũ (10’)
- Nêu đk để vật nổi, vật chìm trong chất lỏng
- Viết CT tính lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên
mặt thoáng chất lỏng
HS trả lờiCác HS khác quan sát, nhận xét
Trang 24- Y/c đọc nd đặt vấn đề SGK
Hoạt động 2: Tìm Hiểu Về Công Cơ Học (10’)
- Y/c HS đọc mục 1 nhận xét thu thập thông
tin khi nào có công cơ học & trả lời C1
- Nhận xét, chính xác hoá câu trả lời
- Lực và chuyển dời ở đây có quan hệ với
nhau như thế nào?
- Y/c HS hoàn thành C2
Kết luận: Công cơ học là công khi có lực
tác dụng làm vật chuyển dời Ta thường gọi
tắt là công
GD Môi trrường:Khi có lực tác dụng vào vật
nhưng vật không di chuyển thì không có công
cơ học, nhưng con người và máy móc vẫn tiêu
tốn năng lượng Trong giao thông vận tải, các
đường gồ ghề làm các phương tiện di chuyển
khó khăn, máy móc cần tiêu tốn nhiều năng
lượng hơn Tại các đô thị lớn, mật độ giao
thông đông nên thường xảy ra tắc đường Khi
tắc đường các phương tiện giao thông vẫn nổ
máy tiêu tốn năng lượng vô ích đồng thời xả ra
môi trường nhiều chất độc hại
-Nêu biện pháp GD BV MT
Làm việc theo nhóm, đại diện N trình bày
N khác bổ sung
C 1: khi có lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời
C 2: 1 lực 2 chuyển dờiGhi nội dung KL
Công cơ học là công khi có lực tác dụng làm vật chuyển dời
- Giải pháp: Cải thiện chất lượng đường giao thông và thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm giảm ách tắc giaothông, bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng
Hoạt động 3: Nhận Biết 1 Số Trường Hợp Có Công Trong Thực Tế (8’)
- Y/c HS trả lời C3, C4
- Làn lượt gọi từng HS trả lời từng trường hợp,
nhận xét sửa chữa
Thảo luận trả lời C3: Trường hợp có công: a,c,d
C4: a Lực kéo của đầu tàu hoả
b Lực hút của TĐ làm quả bưởi rơi xuống
c lực kéo của người công nhân
Hoạt động 4: Tìm Hiểu Công Thức Tính Công (10’)
- Y/c HS đọc nd 1 thu thập CT tính công, nêu
được ý nghĩa các đại lượng có trong CT
- Chú ý: nếu vật dịch chuyển theo phương
vuông góc với phương của lực thì công của lực
đó bằng 0
Thu thập được: A = F.s trong đóF: lực tác dụng vào vật (N)S: quãng đường vật dịch chuyển (m)
A là công của lực ( N.m)
Hoạt động 4: Vận Dụng – Cũng Cố – Hướng Dẫn Về Nhà (7’)
- Y/c HS đọc nd ghi nhớ
phương chuyển động của vật nên không có công cơ học
Trang 25Giúp hs nhớ lại những kiến thức đã học ở chương trình lớp 8
Vận dụng kiến thức đã học trong thực tế, giới thiệu các hiện tượng liên quan
Kĩ năng: Làm được tất cả những TN đã học
Thái độ: Tập trung, tư duy trong học tập
B Chuẩn bị
1 số BT phục vụ cho việc ôn tập
C Các bước tiến hành
Hoạt động 1: ôn tập
- Aùp lực là gì? Viết CT tính áp suất, nêu đơn
vị?
- Viết CT tính áp suất chất lỏng, đơn vị?
- Khí quyển gây AS như thế nào lên các vật
đặt trong nó?
- Phát biểu lực đẩy Ac, viết CT, đơn vị?
- Nêu ĐK để vật nổi, chìm, lơ lửng khi thả vật
nằm hoàn toàn trong chất lỏng?
- Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ac
được viết ntn?
- Khi nào có công cơ học? Phát biểu ĐL về
công? Viết CT tính công, đơn vị?
- Hiệu suất của máy được tính như thế nào?
- Viết CT tính công suất, nêu đơn vị?
Chính xác hoá lại kiến thức
Vận dụng KT trả lời các câu hỏi
Nhớ lại các CT, vận dụng để làm BT
Hoạt động 2: Bài Tập Vận Dụng
TI
ẾT 16 Giải các BT trong SBT
TI
ẾT 17
Bài 1:Thả một vật bằng kim loại vào BCĐ đo
thể tích có vạch chia độ thì nước trong bình từ
mức 130cm3 dâng lên 175cm3 Nếu treo vào
lực kế và nhúng hoàn toàn trong nước thì lực
kế chỉ 4.2N
a Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật
b Xác định KLR của chất làm nên vật
-Nêu các BT chưa giải được trong SBT-Vận dụng CT tính lực đẩy Ac, CT m=D.V làm BT
Vận Dụng CT tính công làm BT
Trang 26Bài 2: Một cần trục nâng 1 vật có trọng lượng
25 000N lê cao 4m Tính công của cần trục
Bài 3: Thả rơi 1 viên gạch từ độ cao nào đó
xuống đất Hỏi viên gạch chuyển chộng theo
quỹ đạo nào? Chuyển động này là đều hay
không đều?
Nắm vững KT CĐ đều, không đều làm BT
Hoạt động 3: Dặn Dò
Oân lại KT cũ, các BT chuẩn bị KT HKI
Kiến thức:Phát biểu được định luật về công
Kỉ năng:Vận dụng định luật để giải các bài tập có liên quan
Thái độ:Ổn định, tíchc ực trong học tập
B.Chuẩn bị
Lực kế, ròng rọc động, quả nặng 200g Giá kẹp Thước đo
C.Các bước tiến hành
Hoạt động 1: Tìm Hiểu Sự Thực Hiện Công Khi Dùng Ròng Rọc Động (20’)
- Yc HS quan sát H 1.14 khi nâng 1 vật nặng có
trọng lương P lên bằng tay và bằng ròng rọc trường
hợp nào tốn ít công hơn
- Y/c HS nhận dụng cụ, HD HS tiến hành TN kiểm
tra dự đoán
+ Móc quả nặng ở đầu dưới lực kế, kéo lực kế
Dự đoán trả lời
Làm TN từng bước theo hướng dẫn để kiểm tra dựđoán Điền kq vào bảng 14.1
Trang 27lên độ cao S1 Đo lực kéo F1 và công thực hiện A1
+ Móc quả nặng vào ròng rọc động, dùng lực kế
buộc vào đầu sợi dây để kéo vật lên cung độ cao S1
Đo lực kéo F2 và quãng đường đi được của đầu LK
cũng là của lực F2 Tính công A2 thực hiện được
+ So sánh lực F1 và F2
- Y/c trả lời C1 C 2 C 3C 4
- Nhận xét, chính xác hoá câu trả lời
C 1: F2 = ½ F1
C 2: S2 = 2 S1
C 3: A1 = A2
C 4: 1 lực 2 đường đi 3 công
Hoạt động 3:Tìm Hiểu ĐL Về Công Đối Với Các Máy Cơ Đơn Giản (10’)
- Người ta cũng làm TN với các máy cơ đơn giản
khác và nhận thấy rằng KL trên cũng đúng cho các
máy cơ đơn giản khác nên đã rút ra KL khác gọi là
DDL về công
- Y/c HS đọc mục II Dùng máy cơ đơn giản có mặt
nào lợi, thiệt và ko được lợi
Thu nhận thông tin về ĐL về công
Khơng một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về cơng Được lợi bao nhiêu lần vè lực thì bị thiệt hại bẫy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.
Thảo luận trả lời câu hỏi
Hoạt động 4: Vận Dụng - Cũng Cố – Hướng Dẫn Về Nhà (15’)
- Y/c HS đọc nd ghi nhớ
- Làm BT C5 C6
Chú ý: khi kéo vật lên cao bằng ròng rọc động thì
lực kéo chỉ bằng ½ trọng lượng của vật
Từ đó suy ra F
Nhận xét, sửa bài
- LàmBTVN trong SBT
- Oân lại khái niệm vận tốc, CT tính VT, tính công
C 5: a F kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn 2 lần
b công thực hiện trong 2 trường hợp là bằng nhau
c công kéo thùng hàng lê ô tô cũng đúng bằng công của lực kéo trực tiếp thùng hàng theo phương đẳng đứng lên ô tô
C 6: a kéo vật lên cao nhờ ròng rọc động thì lực kéo chỉ bằng ½ trọng lượng của vật
F = 1/2PDùng ròng rọc động được lợi 2 lần về lực thì thiệt hại 2 lần về đường đi Muốn nâng vật lên độ cao h
thì phải kéo dây đi 1 đoạn l = 2h
-Viết được công thức tính công suất
Kĩ năng:Biết phân tích hình 15.1 sgk và vận dụng công thức để giải các bài tập
Thái độ:Trung thực, tập trung trong học tập
B Chuẩn bị
Tranh vẽ 15.1
Trang 28C Các bước tiến hành
Hoạt động 1: Kiểm Tra Bài Cũ (10’)
- Phát biểu định luật về công
- Làm BT 14.2, 14.3
->Hai người cùng kéo một thùng hàng từ dưới đất
lên, người thứ nhất kéo nhanh hơn người thứ hai Như
vậy người nào làm việc có công suất lớn hơn
HS trả lờiCác HS khác quan sát, nhận xét
Hoạt động 2: Tìm Hiểu Thế Nào Là Người Làm Việc Khỏe Hơn (10’)
- Y/c HS đọc mục I : Ai làm việc khoẻ hơn? Trả lời
C1 C2
Gợi ý: Tính thời gian mỗi người cân để thực hiện
công đưa viên gạch lên
An: t1 = 50/640 = 0.078s
Dũng: t2 = 60/960 = 0.0625s
So sánh t1 và t2
- Hoàn thành C3
- Nhận xét, chính xác hoá caaut rả lời
Thảo luận nhóm, nêu ý kiến
C1: Công của anh An thực hiện được:
A1 =10.16.4 =640JCông của anh Dũng thực hiện được:
A2 =15.16.4 =960J
C2: a, c đúng C3: 1 Dũng 2 trong cùng 1s D thực hiẹn được
công lớn hơn
Hoạt động 3: Tìm Hiểu Thuật Ngữ Công Và Công Thức Tính Công Suất (10’)
-Thông báo về khái niệm công suất
- Thông báo CT tính công
- Y/c HS nêu ý nghĩa các đại lượng có trong CT
- Thông báo đơn vị công suất J/s
Ghi nhận khái niệm công suất, CT tính công
P = A/t
* Đơn vị công suất là Jun/ giây (J/s) được gọi là oát, kí hiệu là W
1W = 1 J/s 1kW = 1000 W 1MW = 1000 kW
Hoạt động 4: Vận Dụng - Cũng Cố – Hướng Dẫn Về Nhà (15’)
- Y/c HS đọc nd ghi nhớ
- Làm BT C4 C5
HD: tính TG công thực hiện của mỗi vật So sánh
thời gian rút ra được công thực hiện mỗi vật
Hệ thống lại kiến thức cho hs rõ hơn
Trâu cày mất thời gian t1 = 2h = 120’
Máy cày mất thời gian t2 = 20’
Vậy t1 = 6t2 vậymáy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần