1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 5 TUAN 9 CKTKNGIAM TAI KNS DIEU CHINH

26 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 257,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giaùo vieân yeâu caàu HS ñoïc ñeà - Hoïc sinh ñoïc ñeà - Hoïc sinh laøm vôû - Giaùo vieân yeâu caàu HS laøm vôû - Hoïc sinh söûa baøi.. - G toå chöùc cho HS söûa baøi baèng hình thö[r]

Trang 1

TUẦN 9:

Ngày soạn: Thứ 6 ngày 21/10/2011

Ngày dạy: Thứ 2 ngày 24/10/2011 Tiết 3,4.

Tập đọc : CÁI GÌ QUÝ NHẤT?

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận:Người

lao động là đáng quý nhất

2 Kĩ năng- Đọc d/ cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật.

3 Thái độ: Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được khẳng định:

người lao động là quý nhất

II.Chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện

III Các hoạt động dạy-học:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- G gọi H đọc bài”Trước cổng trời”

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Cái gì quý nhất ?”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: H dẫn H luyện đọc

- •Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc

trơn từng đoạn

- Sửa lỗi đọc cho học sinh

Dự kiến: “~/?”

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải

H luyện đọc theo cặp-1 em đọc bài

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu bài

+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái

quý nhất trên đời là gì?

(Giáo viên ghi bảng)

Hùng : quý nhất là lúa gạo

Quý : quý nhất là vàng

Nam : quý nhất là thì giờ

- Hát

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trả lời

Hoạt động cá nhân, lớp

- 1H đọc bài + tìm hiểu cách chia đoạn

- Lần lượt H đọc nối tiếp từng đoạn

+ Đ1 : Một hôm sống được không.+ Đ2 : Quý, Nam …… phân giải

+ Đ3 : Phần còn lại

- Học sinh đọc thầm phần chú giải

- 1 - 2 học sinh đọc toàn bài

- Phát âm từ khó

Hoạt động nhóm, cả lớp

- Dự kiến: Hùng quý nhất lúa gạo – Quýquý nhất là vàng – Nam quý nhất thì giờ

Trang 2

+ Câu 2 : Lý lẽ của các bạn đưa ra để

bảo vệ ý kiến của mình như thế nào?

- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3

+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho rằng

người lao động mới là quý nhất?

- Giảng từ: tranh luận – phân giải

Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ phải

Phân giải: giải thích cho thấy rõ đúng

sai, phải trái, lợi hại

- Giáo viên nhận xét

Hoạt động 3: H dẫn H đọc diễn cảm:

- G hướng dẫn H rèn đọc diễn cảm

- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra … mà thôi”

Hoạt động 4: Củng cố: hướng dẫn

học sinh đọc phân vai

Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai

lời dẫn chuyện và lời nhân vật

- Cho học sinh đóng vai để đọc đối

thoại bài văn theo nhóm 4 người

• Giáo viên nhận xét, tuyên dương

H nêu ND của bài

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Xem lại bài + LĐ diễn cảm

- Chuẩn bị: “Đất Cà Mau”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh lần lượt trả lời đọc thầm nêu lýlẽ của từng bạn

Dự kiến: Lúa gạo nuôi sống con người –Có vàng có tiền sẽ mua được lúa gạo –Thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàngbạc

 Những lý lẽ của các bạn

- Học sinh đọc đoạn 2 và 3

- Dự kiến: Lúa gạo, vàng, thì giờ đều rấtquý, nhưng chưa quý – Người lđ tạo ra lúagạo, vàng bạc, nếu không có người lđ thìkhông có lúa gạo, không có vàng bạc vàthì giờ chỉ trôi qua một cách vô vị màthôi, do đó người lao động là quý nhất

- Học sinh nêu

- 1, 2 học sinh đọc

Hoạt động nhóm, cá nhân

- H thảo luận cách đọc diễn cảm đoạntrên bảng “Ai làm ra lúa gạo … mà thôi”

- G đọc mẫu.-H luyện đọc theo cặp

-Thi đọc diễn cảm

- Lần lượt 3 học sinh đọc Các bạn nhận xét

Toán : LUYỆN TẬP

A.Mục tiêu :

-Biết viết số đo độ dài dưới dạng số TP

-Luyện kỹ năng viết số đo độ dài dưới dạng STP

B.Chuẩn bị: Phiếu học tập ghi bài 4.

C.Các hoạt động dạy – học:

I.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của H.

Trang 3

II.Bài mới:

Bài 1:H nêu yêu cầu của bài

H làm bài G cho H nêu lại cách làm và kết quả

-Kết quả là:a)35,23m b)51,3dm c)14,07m

Bài 2:G nêu bài mẫu:Viết STP thích hợp vào chỗ chấm:315cm = m Sau đó cho H thảo luận rồi làm bài vào vở

Kết quả là:234cm = 2,34m; 506cm = 5,06m; 34dm = 3,4m

Bài 3: H tự làm và thống nhất kết quả:

Bài 4:H làm bài nhóm 4

Đính bài lên bảng để chữa.Kết quả là:

III.Củng cố – dặn dò:

Về nhà làm bài vào vở bài tập

Chuẩn bị trước bài:”Viết các số đo khối lượng dưới dạng STP”

Nhận xét tiết học

-–— —

Ngày soạn: Thứ 6 ngày 21/10/2011

Ngày dạy: Thứ 3 ngày 25/10/2011 Tiết 1, 2,3

Toán: VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG

DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: -Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.

2 Kĩ năng: Rèn H nắm chắc cách đổi đơn vị đo khối lượng dưới dạng số thập phân

3 Thái độ:Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế II.Chuẩn bị:

Kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài chỉ ghi đơn vị đo là khối lượng - Bảng phụ, phấn màu,tình huống giải đáp

III Các hoạt động dạy-học:

1 Bài cũ: Viết số đo độ dài dưới dạng

số thập phân

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo - Học sinh trả lời đổi

Trang 4

độ dài liền kề? 345m = ? hm

- Mỗi hàng đơn vị đo độ dài ứng với

mấy chữ số?

- Học sinh trả lời đổi

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

2 Giới thiệu bài mới:

3 Phát triển các hoạt động:

* HĐ1: Hệ thống bảng đ/vị đo độ dài - Hoạt động cá nhân, lớp

- Tiết học hôm nay, việc đầu tiên cô trò

chúng ta cùng nhau hệ thống lại bảng

đơn vị đo độ dài

- Giáo viên hỏi - học sinh trả lời

Học sinh thực hành điền vào vở nháp đã

ghi sẵn ở nhà - G ghi bảng lớp

- Nêu các đơn vị đo KL bé hơn kg? hg ; dag ; g

- Kể tên các đơn vị lớn hơn kg? tấn ; tạ ; yến

- Nêu MQH giữa các đơn vị đo khối

lượng liền kề?

- 1kg bằng mấy của hg? 1kg = 10hg

- 1hg bằng 1 phần mấy của kg? 1hg =

10

1

kg

- 1hg bằng bao nhiêu dag? 1hg = 10dag

- 1dag bằng bao nhiêu hg? 1dag =

10

1

hg hay = 0,1hg

- Tương tự các đơn vị còn lại H hỏi, H

trả lời, cô ghi bảng, H ghi vào vở nháp

 Giáo viên chốt ý

a/ Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần

đơn vị đo khối lượng liền sau nó

- Học sinh nhắc lại (3 em)

b/ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 101

(hay bằng 0,1) đơn vị liền trước nó

- Giáo viên cho học sinh nêu quan hệ

giữa 1 số đơn vị đo khối lượng thông

- Học sinh hỏi

- Học sinh trả lời

- Giáo viên ghi kết quả đúng

Trang 5

- Giáo viên giới thiệu bài dựa vào kết

quả từ 1kg = 0,001 tấn

1g = 0,001kg

Bài tập 1:H làm vở - Học sinh làm vở

- Học sinh sửa miệng - Học sinh sửa bài

 Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 2: HDHS đổi đơn vị đo

khối lượng dựa vào bảng đơn vị đo

- Hoạt động nhóm đôi

- Giáo viên đưa ra 5 tình huống:

* Tình huống xảy ra:

1/ Học sinh đưa về phân số thập phân chuyển thành số thập phân

2/ H chỉ đưa về phân số thập phân

* Hoạt động 3: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp

 Bài 2a:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh làm vở

- Giáo viên nhận xét, sửa bài - Học sinh thi đua hái hoa điểm 10

 Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề - Học sinh làm vở

- Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Học sinh sửa bài

- G tổ chức cho HS sửa bài bằng hình

thức bốc thăm trúng thưởng

Đáp số:1,620 tấn(hay 1,62 tấn)

- Học sinh nhận xét

- Giáo viên bốc thăm ngẫu nhiên trúng

em nào, em đó lên sửa

- Giáo viên nhận xét cuối cùng

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm

- Nêu mối QH 2 đơn vị đo liền kề 341kg = tấn

8 tấn 4 tạ 7 yến = tạ

- Nêu ph/pháp đổi dùng bảng đơn vị 0,3 tạ = tấn

4 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh ôn lại kiến thức vừa học

- Chuẩn bị: “Viết số đo diện tích dưới

dạng số thập phân”

- Nhận xét tiết học

Chính tả : (nhớ-viết):

Trang 6

TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nhớ và viết đúng bài “Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông đà”.

2 Kĩ năng: - Trình bày đúng thể thơ và dòng thơ theo thể thơ tự do Làm được

BT2(a,b) hoặc BT3(a,b)

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

II.Chuẩn bị:

+ GV: Giấy A 4, viết lông

+ HS: Vở, vở bài tập

III Các hoạt động dạy-học:

1 Bài cũ:

- 2 nhóm học sinh thi viết tiếp sức đúng

và nhanh các từ ngữ có tiếng chứa vần

uyên, uyêt

- Giáo viên nhận xét

2 Giới thiệu bài mới: Phân biệt âm đầu l/

n, âm cuối n/ ng

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: H/D H nhớ – viết.

- G cho học sinh đọc một lần bài thơ

- Giáo viên gợi ý học sinh nêu cách viết

và trình bày bài thơ

+ Bài có mấy khổ thơ?

+ Viết theo thể thơ nào?

+ Những chữ nào viết hoa?

+ Viết tên loại đàn nêu trong bài thơ?

+ Trình bày tên tác giả ra sao?

G lưu ý tư thế ngồi viết của học sinh

- Giáo viên chấm một số bài chính tả

Hoạt động 2: H/D H luyện tập.

Bài 2:Yêu cầu đọc bài 2

- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò

chơi “Ai mà nhanh thế?”

Giáo viên nhận xét

Bài 3a:

- Yêu cầu đọc bài 3a

- Giáo viên yêu cầu các nhóm tìm nhanh

các từ láy ghi giấy

- Đại diện nhóm viết bảng lớp

- Lớp nhận xét

- 1, 2 học sinh đọc lại những từ ngữ 2nhóm đã viết đúng trên bảng

Hoạt động cá nhân, lớp.

-H đọc lại bài thơ rõ ràng – dấu câu –phát âm

-3 đoạn:

- Tự do

- Sông Đà, cô gái Nga.Ba-la-lai-ca,

- Học sinh nhớ và viết bài

- 1 học sinh đọc và soát lại bài chính tả

- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tậpsoát lỗi chính tả

-Học sinh đọc yêu cầu bài 2

-Lớp đọc thầm

- H bốc thăm đọc to yêu cầu trò chơi.Cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm 2 từ cóchứa 1 trong 2 tiếng

- Lớp làm bài

- Học sinh sửa bài và nhận xét

- 1 học sinh đọc 1 số cặp từ ngữ nhằmphân biệt âm đầu l/ n (n/ ng)

Trang 7

- Giáo viên nhận xét.

Hoạt động 3: Củng cố.

- Thi đua giữa 2 dãy tìm nhanh các từ láy

có âm cuối ng

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

4 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Ôn tập”.Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc yêu cầu

- Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm được vàogiấy khổ to

- Cử đại diện lên dán bảng.Lớp nhậnxét

- Các dãy tìm nhanh từ láy.Báo cáo

Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẫu

chuyện Bầu trời mùa thu(BT1,2)

2 Kĩ năng: - Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ,

hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả

3 Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên

II Chuẩn bị: Giấy khổ A4.

III Các hoạt động dạy-học:

1 Bài cũ:

Giáo viên nhận xét, đánh giá

2 Giới thiệu bài mới:

“Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu

và biết sử dụng một số từ ngữ thuộc chủ

điểm: Thiên nhiên”

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Mở rộng, hệ thống hóa

vốn từ về C/ điểm: “Thiên nhiên”, biết

sử dụng từ ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu

trời, gió, mưa, dòng sông, ngọn núi)

Bài 1:H tiếp nối nhau đọc một lượt

bài:Bầu trời mùa thu

Bài 2:• G gợi ý H chia thành 3 cột

Giáo viên chốt lại:

- Cả lớp theo dõi nhận xét

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc bài 1

- Cả lớp đọc thầm – Suy nghĩ, xác định ýtrả lời đúng

2, 3 học sinh đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh ghi những từ ngữ tả bầu trời –Từ nào thể hiện sự so sánh – Từ nào thềhiện sự nhân hóa

Lần lượt H nêu lên (cháy lên tia sángcủa ngọn lửa – xanh như mặt nước – mệtmỏi – bầu trời rửa mặt – bầu trời dịudàng – bầu trời trầm ngâm– bầu trời ghé

Trang 8

Bài 3:

• G gợi ý H dựa vào mẫu chuyện “Bầu

trời mùa thu” để đặt câu

• Dựa vào bài soạn từ tả gió, mưa, dòng

sông, ngọn núi với các cách tả trực tiếp

– so sánh – nhân hóa

• Giáo viên chốt lại

Hoạt động 2: Củng cố.

4 Tổng kết - dặn dò:

- H hoàn thành bài 4.Làm bài vở BT

- Chuẩn bị: “Đại từ”

- Nhận xét tiết học

sát mặt đất) H nêu và đưa vào từng cột

- 2 học sinh đọc yêu cầu bài 3

- Cả lớp đọc thầm

- H viết một đoạn văn tả cảnh đẹp củaquê em hoặc nơi em ở

- H làm bài, H đọc đoạn văn

- Cả lớp nhận xét

Phần 1: Làm bài tập ở vở bài tập trang 51.

- HS lần lượt làm các bài tập 1, 2, 3 vào vở rồi đổi vở kiểm tra chéo kết quả

- GV hướng đẫn thêm cho HS cịn yếu

- GV chỉ định một số HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét, sửa shữa

Bài 2: Một cái bảng đen hình chữ nhật cĩ kích thước là: 2,2m và 180cmMột mặt bàn

hình vuơng cĩ cạnh là 21dm Chu vi cái bảng và mặt bàn đĩ hơn kém nhau bao nhiêu xăngtimet ?

* Hướng dẫn: 2,2m = 220cm; 21dm = 210cm

Chu vi cái bảng là: (220 + 180) x 2 =800 (cm) Chu vi mặt bàn là: 21 x 4 = 84 (cm)

Chu vi mặt bàn lớn hơn chu vi cái bảng là: 840 - 800 = 40 (cm)

Trang 9

HS đọc đề, tự giải vào vở rồi chữa bài.

III Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1')

Trong tiết kể chuyện hơm nay các em luyện

tập kể chuyện đã nghe, đã đọc.Vì vậy cơ yêu

cầu các em kể đúng nội dung yêu cầu của đề

bài và kể hay hơn

Trang 10

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện

(28-30’)

a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài -

GV ghi đề lên bảng

Đề bài: Luyện tập kể một câu chuyện em

được nghe hoặc được đọc nĩi về mối quan hệ

giữa con người với thiên nhiên

b) Cho HS nối tiếp nhau giới thiệu câu

chuyện mình sẽ kể

c) Cho HS kể chuyện

- Cho HS kể trong nhĩm

- GV theo dõi, kiểm tra các nhĩm làm việc

- Cho HS thi kể trước lớp

- Chuẩn bị bài sau

- HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

- Từng cặp HS kể chuyện và trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện các nhĩm lên thi kể và nêu ý nghĩa câu chuyện

Ngày soạn:Thứ 2 ngày 24/10/2011

Ngày dạy: Thứ 4 ngày 25/10/2011 Tiết:1,3,4.

Trang 11

Toán: VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH

DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.

2 Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các

đơn vị đo khác nhau nhanh, chích xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích làm các bài tập đổi đơn

vị đo diện tích để vận dụng vào thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: SGK, vở bài tập, vở nháp

III Các hoạt động dạy-học:

1 Bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập của các em

- Giáo viên nhận xét

2 Giới thiệu bài mới:

- Hôm nay, chúng ta học toán bài: “Viết

các số đo diện tích dưới dạng số thập

phân”

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

củng cố về bảng đơn vị đo diện tích,

quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích

thông dụng

• Liên hệ : 1 m = 10 dm khác 1 m2

= 100 dm2 vì 1 m2 gồm 100 ô vuông 1

dm2

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp.

Học sinh nêu các đơn vị đo độ dài đã học(học sinh viết nháp)

- Học sinh nêu mối quan hệ giữa các đơn

vị đo diện tích từ lớn đến bé, từ bé đếnlớn

Trang 12

Hoạt động 2: H/dẫn H củng cố về

bảng đơn vị đo diện tích, quan hệ giữa

các đơn vị đo diện tích thông dụng

 Bài 1:

- Giáo viên hỏi  học sinh trả lời

- Học sinh nhận xét

 Bài 2:

- Giáo viên chốt lại mối quan hệ giữa

hai đơn vị liền kề nhau

Hoạt động 3: Củng cố

- Nhắc lại kiến thức vừa học

4 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Làm bài vào vở BT

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

Hoạt động cá nhân, lớp.

Học sinh nhận xét: 1 đơn vị đo độ dàigấp 10 lần 1 đơn vị đo độ dài liền sau – 1đơn vị đo diện tích gấp 100 lần 1 đơn vị

đo diện tích liền sau và bằng 0,01 đơn vị

đo diện tích liền trước

- Học sinh lần lượt điền từ lớn đến bé –Từ bé đến lớn

- Sửa bài

- Học sinh đọc đề – Xác định dạng đổi

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài – Giải thích cách làm

Tâp đọc: ĐẤT CÀ MAU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài.

- Hiểu ND: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách

kiên cường của con người Cà Mau.(Trả lời các câu hỏi trong SGK)

2 Kĩ năng: - Đọc diễn cảm bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.

3 Thái độ: - Học sinh yêu quý thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II.Chuẩn bị: - Viết đoạn văn rèn đọc diễn cảm và nội dung của bài.

III Các hoạt động dạy-học:

1.Bài cũ:

Gọi H đọc bài Cái gì quý nhất?

- Giáo viên nhận xét cho điểm

2 Giới thiệu bài mới: “Đất Cà Mau”.

3.Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Bài văn chia làm mấy

đoạn?

- Yêu cầu H lần lượt đọc từng đoạn

- Học sinh lần lượt đọc cả đoạn văn

G đặt câu hỏi – học sinh trả lời

Hoạt động cá nhân, lớp

-3 đoạn:

- Đoạn 1: Từ đầu đến nỗi cơn dông

Trang 13

- Giáo viên đọc mẫu.

Hoạt động 2: Hướng dẫn H tìm hiểu

bài (thảo luận nhóm, đàm thoại)

- Tìm hiểu

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

+ Câu hỏi 1: Mưa ở Cà Mau có gì khác

thường?

H đặt tên cho đoạn văn này

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2

+ Câu hỏi 2: Cây cối trên đất Cà Mau

mọc ra sao?

+Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế

nào?

- G cho H đặt tên cho đoạn văn này

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3

+ Câu hỏi 3: Người dân Cà Mau có tính

cách như thế nào

- Y/cầu H đặt tên cho đoạn 3

Luyện đọc diễn cảm cả 3 đoạn

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính cả bài

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thi

đọc diễn cảm

Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn cảm

từng câu, từng đoạn

Giáo viên nhận xét

4 Tổng kết - dặn dò

Chuẩn bị bài sau

Nhận xét tiết học

- Đoạn 2: Từ Cà Mau đất xốp

- Đoạn 3: Phần còn lại

-Học sinh lần lượt đọc nối tiếp đoạnNhận xét từ bạn phát âm sai

-H đọc nối tiếp lần 2+ Giải thích từ chúgiải –H đọc theo cặp-1H đọc-G đọc mẫu.-1 học sinh đọc đoạn 1

Mưa ở Cà Mau là mưa dông:Rất đột ngột,dữ dội nhưng chóng tạnh

(Mưa ở Cà Mau)Học sinh nêu giọng đọc, nhấn giọng từgợi tả cảnh thiên nhiên

- Học sinh lần lượt đọc, câu, đoạn

- 1 học sinh đọc đoạn 2.H trả lời:(Câycối mọc thành chòm, thành rặng )

- (Nhà cửa dựng dọc thân cây đước)

- Học sinh nêu giọng đọc Nhấn mạnh từngữ gợi tả nào

- (Cây cối và nhà cửa ở cà mau)

- 1 học sinh đọc đoạn 3

(Thông minh, giàu nghị lực )

- Nhấn mạnh từ: xác định giọng đọc

- (Tính cách người cà Mau)

- H lần lượt đọc bài 3 đoạn liên tục

- Cả nhóm cử 1 đại diện

- H nêu ND của bài

-Chậm rãi, tình cảm nhấn giọng hay kéodài ở các từ ngữ gợi tả

- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếptừng câu, từng đoạn

- 2, 3 học sinh thi đọc diễn cảm

- Cả lớp nhận xét – Chọn giọng đọc haynhất

Ngày đăng: 17/05/2021, 04:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w