1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức lớp 3 theo mô hình trường học mới vnen

117 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc khóa luận Đề tài bao gồm các phần chính sau: - PHẦN MỞ ĐẦU + Lí do chọn đề tài + Lịch sử nghiên cứu vấn đề + Mục đích nghiên cứu + Giả thuyết khoa học + Nhiệm vụ và phạm vi ngh

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC LỚP 3 THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VNEN

Giáo viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Phan Lâm Quyên Sinh viên thực hiện : Trần Thị Thảo Ly

Đà Nẵng, tháng 05 năm 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến cô hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Phan Lâm Quyên đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học, các thầy cô giáo trong trường Đại học Sư Phạm Đà Nẵng, đã trang bị cho chúng em những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong quá trình học tập tại trường và nhiệt tình giúp

đỡ em thực hiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo trường Tiểu học Hòa Phú và trường Tiểu học Trần Văn Dư thuộc thành phố Đà Nẵng, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khóa luận này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kĩ thuật của bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung của thầy cô

Trang 3

DANH MỤC VIẾT TẮT

VNEN Dự án GPE – VNEN, Global Partnership for

Education – Viet Nam Escuela Nueva)

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nhận thức của giáo viên về dạy học theo mô hình VNEN 29 Bảng 2.2 Nhận thức của giáo viên về lợi ích của việc áp dụng mô hình VNEN vào dạy học Đạo đức 30 Bảng 2.3 Nhận thức của giáo viên về sự khác nhau trong tổ chức dạy học truyền thống

và dạy học theo chương trình VNEN 31 Bảng 2.4 Nhận xét của giáo viên về thái độ học tập của học sinh trong giờ học HĐGD Đạo đức theo mô hình VNEN 35 Bảng 2.5 Cách thức tổ chức HĐGD Đạo đức của giáo viên tạo tính tích cực cho học sinh theo mô hình VNEN 37 Bảng 2.6 Những thuận lợi của GV khi tổ chức HĐGD Đạo đức theo mô hình VNEN 38 Bảng 2.7 Những khó khăn của GV khi tổ chức HĐGD Đạo đức theo mô hình VNEN 40 Bảng 2.8 Mức độ cần thiết của việc áp dụng mô hình VNEN trong dạy học Đạo đức lớp 3 42 Bảng 2.9 Mức độ đánh giá của giáo viên về hiệu quả của việc áp dụng mô hình VNEN vào dạy học Đạo đức lớp 3 43 Bảng 2.10 Mức độ yêu thích của học sinh khi tổ chức lớp học theo nhóm trong giờ học HĐGD Đạo đức 45 Bảng 2.11 Suy nghĩ của học sinh qua cách tổ chức dạy học HĐGD Đạo đức mô hình VNEN của GV 47 Bảng 2.12 Yếu tố phát huy tính tích cực của học sinh trong quá trình học HĐGD Đạo đức theo mô hình VNEN 48 Bảng 2.13 Thái độ học tập của học sinh trong giờ HĐGD Đạo đức theo mô hình VNEN 49 Bảng 2.14 Mức độ yêu thích của HS khi tham gia xử lý tình huống theo nhóm trong giờ học HĐGD Đạo đức theo mô hình VNEN 50 Bảng 2.15 Mức độ thường xuyên của cá nhân HS trong việc tham gia xử lý tình huống trong nhóm 51 Bảng 2.16 Mức độ tham gia vào việc đưa ra quyết định trong nhóm của cá nhân HS trong giờ học HĐGD Đạo đức 52 Bảng 2.17 Cảm nhận của HS khi học HĐGD Đạo đức theo hình thức học theo nhóm 53

Trang 5

Bảng 2.18 Mức độ HS vận dụng kiến thức được học trong HĐGD Đạo đức theo mô hình VNEN vào thực tiễn đời sống 55 Bảng 3.1 Mức độ khả thi của các bước trong quy trình trong thiết kế tài liệu Hướng dẫn học hoạt động giáo dục Đạo đức lớp 3 theo mô hình trường học mới VNEN 81 Bảng 3.2 Mức độ khả thi của các nội dung trong Hướng dẫn học hoạt động giáo dục Đạo đức lớp 3 theo mô hình trường học mới VNEN 82

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3 Mục đích nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5.2 Phạm vi nghiên cứu 4

6 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

6.1 Khách thể nghiên cứu 4

6.2 Đối tượng nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc khóa luận 5

PHẦN NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 Những vấn đề chung về hoạt động giáo dục đạo đức 6

1.1.1 Khái niệm đạo đức 6

1.1.2 Khái niệm hoạt động giáo dục 7

1.1.3 Hoạt động giáo dục đạo đức (HĐGD đạo đức) 8

1.2 Mô hình trường học mới VNEN 9

1.2.1 Ý nghĩa 9

1.2.2 Tổ chức lớp học 9

1.2.3 Phương pháp dạy học 9

1.2.4 Đánh giá quá trình học tập của học sinh 10

1.2.5 So sánh với mô hình đào tạo truyền thống 10

1.3 Hoạt động giáo dục trong mô hình trường học mới VNEN 11

1.3.1 Vai trò của HĐGD trong VNEN 11

1.3.2 Mục tiêu HĐGD lớp 3 13

1.3.3 Nội dung HĐGD lớp 3 13

1.3.4 Yêu cầu chung về hoạt động giáo dục lớp 3 trong mô hình VNEN 15

1.4 Khái quát về hoạt động giáo dục đạo đức lớp 3 theo mô hình trường học mới VNEN 18

1.4.1 Mục tiêu 18

1.4.2 Nội dung chương trình 19

Trang 7

1.5 Đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu học 20

1.5.1 Đặc điểm về nhận thức 20

1.5.1.1 Tri giác 20

1.5.1.2 Trí nhớ 21

1.5.1.3 Tưởng tượng 21

1.5.1.4 Tư duy 22

1.5.2 Đặc điểm về nhân cách 23

1.5.2.1 Tính cách 23

1.5.2.2 Xúc cảm - tình cảm 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC LỚP 3 THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VNEN 26

2.1 Vài nét về trường Tiểu học Hòa Phú và trường Tiểu học Trần Văn Dư, thành phố Đà Nẵng 26

2.1.1 Trường TH Hòa Phú, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng 26

2.1.2 Trường TH Trần Văn Dư, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng 26

2.2 Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức lớp 3 theo chương trình trường học mới VNEN 27

2.2.1 Mục đích khảo sát 27

2.2.2 Đối tượng khảo sát 27

2.2.3 Nội dung khảo sát 28

2.2.4 Phương pháp khảo sát 28

2.2.5 Kết quả khảo sát 29

2.2.5.1 Những hiểu biết của GV về dạy học theo mô hình trường học mới VNEN 29

2.2.5.2 Quá trình tổ chức HĐGD Đạo đức lớp 3 theo mô hình VNEN 35

2.2.5.3 Những thuận lợi và khó khăn khi tổ chức HĐGD Đạo đức theo mô hình VNEN 38

2.2.5.4 Mức độ cần thiết của việc áp dụng mô hình VNEN trong dạy học Đạo đức lớp 3 42

2.2.5.5 Hiệu quả của việc tổ chức HĐGD Đạo đức theo mô hình VNEN 43

2.3 Thực trạng hoạt động học Đạo đức lớp 3 theo chương trình trường học mới VNEN 44

2.3.1 Mục đích khảo sát 44

2.3.2 Đối tượng khảo sát 44

2.3.3 Nội dung khảo sát 44

2.3.4 Phương pháp khảo sát 44

2.3.5 Kết quả khảo sát 45

Trang 8

2.3.5.1 Nhận thức của học sinh về việc giáo viên tổ chức lớp học theo mô hình VNEN

trong dạy học Đạo đức 45

2.3.5.2 Hứng thú học tập của học sinh trong giờ HĐGD Đạo đức theo mô hình VNEN 48

2.3.5.3 Suy nghĩ của học sinh về hoạt động theo nhóm trong HĐGD Đạo đức theo mô hình VNEN 50

2.3.5.4 Hiệu quả của việc tổ chức HĐGD Đạo đức theo mô hình VNEN 54

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HƯỚNG DẪN HỌC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC LỚP 3 THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VNEN 60

3.1 Cấu trúc của một hoạt động giáo dục đạo đức lớp 3 60

3.1.1 Hoạt động cơ bản 60

3.1.2 Hoạt động thực hành 60

3.1.3 Hoạt động ứng dụng 61

3.2 Yêu cầu cụ thể khi thiết kế hoạt động giáo dục đạo đức lớp 3 61

3.2.1 Về mục tiêu, nội dung 61

3.2.2 Về phương pháp, hình thức tổ chức 62

3.2.3 Về đánh giá học sinh 63

3.3 Thiết kế một số Hướng dẫn học hoạt động giáo dục đạo đức lớp 3 63

3.3.1 Qui trình thiết kế 63

3.3.2 Thiết kế Hướng dẫn học hoạt động giáo dục đạo đức lớp 3 74

3.3.3 Khảo nghiệm sư phạm tính khả thi của việc thiết kế tài liệu Hướng dẫn học hoạt động giáo dục Đạo đức lớp 3 theo mô hình trường học mới VNEN 80

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

1 KẾT LUẬN 84

2 KIẾN NGHỊ 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trường học là môi trường xã hội đầu tiên cho mỗi học sinh học tập và rèn luyện Trong nhà trường, ngoài việc học sinh được tiếp thu những tri thức khoa học thì các em còn được trau dồi những kỹ năng cần thiết để hình thành và phát triển những phẩm chất tốt đẹp ban đầu của con người mới Vì vậy, HĐGD đạo đức đã trở thành một trong những hoạt động chủ đạo nhằm hình thành và phát triển phẩm chất tốt đẹp cho học sinh ở trường Tiểu học

HĐGD đạo đức trở thành HĐGD cơ bản trang bị cho học sinh các chuẩn mực đạo đức, lối sống lành mạnh và cách sống có lý tưởng Ngoài ra, HĐGD đạo đức tạo

cơ hội cho học sinh giải quyết các sự việc trong cuộc sống một cách hợp lý Từ đó, các

em biết cách vận dụng hành vi đạo đức, chuẩn mực đó vào cuộc sống Mặt khác, HĐGD đạo đức cũng từng bước hình thành cho học sinh những kỹ năng nhận xét đánh giá hành vi của bản thân và những người xung quanh, từ đó các em có thể lựa chọn và thực hiện tốt các chuẩn mực hành vi đạo đức trong các tình huống cụ thể của cuộc sống Không những thế, HĐGD đạo đức còn hình thành thái độ tự trọng, tự tin, yêu thương quý trọng con người, hướng đến cái thiện, loại trừ cái ác trong cuộc sống của con người

Trong xã hội hiện nay, việc giáo dục đạo đức cho học sinh đã không còn là một vấn đề đơn giản, dễ thực hiện Điều này đặt ra cho người giáo viên cần có những phương pháp giáo dục thích hợp có hiệu quả, nhằm giúp cho học sinh phát triển nhân cách một cách hoàn thiện, tránh cho học sinh tiếp xúc với những hành vi tiêu cực, giúp học sinh hòa nhập với cuộc sống hiện đại theo hướng tích cực

Năm học 2012 – 2013, Bộ Giáo dục và Đào tạọ đã triển khai thí điểm Mô hình trường học mới Việt Nam (VNEN) cho một số trường Tiểu học trên cả nước nhằm thực hiện chủ trương đổi mới về phương pháp dạy, đổi mới về phương pháp học, đổi mới phương pháp đánh giá học sinh, đổi mới tổ chức lớp học Các HĐGD cũng đã được đưa vào dạy học theo chương trình này, trong đó có HĐGD đạo đức Mục tiêu của dạy học theo mô hình này giúp học sinh nắm bắt được kiến thức một cách tích cực, chủ động mà không bị áp đặt, gò bó Do đó, việc dạy học theo tính tích cực, tự lực sáng tạo của học sinh trở thành vấn đề cần thiết đối với giáo viên tiểu học nói chung và giáo viên lớp 3 nói riêng Tuy nhiên, do mức độ triển khai thí điểm, các điều kiện về

Trang 10

tài liệu dạy học, phương pháp dạy học, cơ sở vật chất của mô hình VNEN vẫn còn những điểm bất cập Vì vậy, để nâng cao hiệu quả dạy HĐGD Đạo đức lớp 3, người giáo viên cần nghiên cứu việc lựa chọn, sử dụng tài liệu, phương pháp dạy học theo chương trình VNEN một cách hợp lí nhằm khắc phục những khó khăn trong giai đoạn hiện nay

Xuất phát từ nhận thức trên, tôi chọn đề tài: “Thực trạng tổ chức hoạt động

giáo dục Đạo đức lớp 3 theo mô hình trường học mới VNEN” làm đề tài nghiên

cứu khóa luận tốt nghiệp

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Hoạt động giáo dục đạo đức là một trong những hoạt động rất quan trọng trong việc phát triển nhân cách, phẩm chất của HS và giúp các em giải quyết được những tình huống trong cuộc sống hàng ngày theo đúng mực, một cách khoa học và có tính tôn trọng Từ đó, hình thành ở học sinh ý thức thái độ; cách ứng xử đúng đắn với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội

- Trong cuốn “Tài liệu Đạo đức và phương pháp dạy đạo đức ở trường Tiểu học” của nhà xuất bản Hà Nội năm 1992, tác giả Nguyễn Sinh Hùng đã đề cập phương pháp nghiên cứu và giảng dạy đạo đức, dù ở cấp độ nào vấn đề đầu tiên là phải xác định rõ được các nguyên lý đạo đức và các phạm trù cơ bản của đạo đức, với một quan điểm phương pháp luận khoa học chân chính; Các vấn đề như bản chất của đạo đức, sự phát sinh và phát triển của đạo đức, các tiêu chuẩn khoa học của đạo đức, vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội - Chính là phạm trù cơ bản của đạo đức học Mác-Lê nin, đã được Mác và F.Anggen trình bày, luận giả theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Cho đến nay, trong quá trình đổi mới, mặc dù trong nội hàm của từng vấn đề đó đã có những dấu hiệu phát triển, phong phú thêm những giá trị, chuẩn mực cơ bản của nó vẫn còn nguyên giá trị lịch sử và vẫn còn ý nghĩa thực tiễn sắc bén của nó

- Bên cạnh đó, nhằm nâng cao sự hiểu biết, trình độ giảng dạy cho GV, Trần Mạnh Hưởng và Trần Thị Minh Phương biên soạn cuốn “Dạy lớp 3 theo chương trình Tiểu học mới” Trong cuốn này tác giả đi sâu nghiên cứu về những đổi mới của chương trình và SGK ở Tiểu học, đưa ra một số phương pháp dạy học các môn ở Tiểu học nhằm phát huy tính tích cực của HS

Trang 11

- Tài liệu “Hướng dẫn giáo viên các hoạt động giáo dục lớp 3” đã đưa ra những khái niệm cơ bản về các HĐGD ở lớp 3, trong đó HĐGD Đạo đức được đề cập về mục tiêu, hình thức và phương pháp để tổ chức HĐGD Đạo đức lớp 3 theo mô hình VNEN

Để hiểu rõ về những vấn đề cơ bản và những thắc mắc về cách tổ chức HĐGD trong

mô hình VNEN, cuốn “Mô hình trường học mới tại Việt Nam Hỏi – đáp” của Đặng Tự

Ân đã giải thích khá rõ ràng về cách tổ chức HĐGD ở Tiểu học

- Trong cuốn tài liệu tập huấn “Dạy học theo mô hình trường học mới Việt Nam lớp 3 (Tập 1)” đã đề cập đến việc hướng dẫn hoạt động giáo dục lớp 3 trong đó có hoạt động giáo dục đạo đức Cuốn tài liệu đưa ra những vấn đề cần lưu ý trong tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức lớp 3 và vận dụng mô hình VNEN theo tích hợp chủ điểm môn Tiếng Việt vào một số bài cụ thể

Ngoài ra các tài liệu trên Internet còn cung cấp cho GV nhiều kiến thức cập nhật về mô hình VNEN giúp GV hiểu sâu hơn về mô hình và áp dụng vào HĐGD Đạo đức lớp 3 và nhiều môn học khác một cách linh hoạt, sáng tạo Công trình nghiên cứu với các hướng khác nhau song đều đưa ra những lý luận thuyết phục để vận dụng vào HĐGD Đạo đức lớp 3 Đây là cơ sở quan trọng để tôi đi sâu nghiên cứu khóa luận

4 Giả thuyết khoa học

Nếu tìm hiểu được thực trạng việc tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức theo mô

hình trường học mới VNEN thì sẽ làm rõ nguyên nhân và đề xuất được hướng giải

quyết cơ bản dẫn đến thực trạng, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học theo mô hình trường học mới

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc tổ chức hoạt động giáo dục Đạo đức lớp 3 theo mô hình trường học mới VNEN

Trang 12

- Tìm hiểu thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục Đạo đức lớp 3 theo mô hình trường học mới VNEN ở trường tiểu học Hòa Phú, huyện Hòa Vang và trường TH Trần Văn Dư, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

- Đề xuất quy trình và thiết kế các Hướng dẫn học hoạt động giáo dục Đạo đức lớp 3 cụ thể theo mô hình trường học mới VNEN

- Khảo nghiệm sư phạm để khẳng định tính khả thi của qui trình thiết kế và các Hướng dẫn học cụ thể

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung nghiên cứu: Hoạt động giáo dục đạo đức lớp 3

- Không gian nghiên cứu:

+ GV, HS trường tiểu học Hòa Phú, Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

+ GV, HS trường tiểu học Trần Văn Dư, Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

- Thời gian nghiên cứu: 9/2015 – 4/2016

6 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

6.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình tổ chức Hoạt động giáo dục Đao đức lớp 3

6.2 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình tổ chức hoạt động giáo dục Đạo đức lớp 3 theo mô hình trường học mới VNEN

7 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Nghiên cứu một số tài liệu sách báo, các bài khóa luận, nghiên cứu khoa học về vấn đề liên quan đến tổ chức giáo dục Đạo đức lớp 3

* Phương pháp điều tra

Tôi sử dụng phiếu thăm dò ý kiến trên học sinh và giáo viên các khối lớp 3 và

sử dụng phương pháp phỏng vấn, trò chuyện với các giáo viên đảm nhiệm HĐGD đạo đức Qua đó, chúng tôi có thể tìm hiểu được tình hình hoạt động giáo dục đạo đức theo

mô hình trường học mới VNEN để có được những số liệu chính xác và khách quan

* Phương pháp quan sát sư phạm

Tôi thực hiện việc quan sát biểu hiện của HS và các phương pháp giáo viên đã

sử dụng trong giờ HĐGD đạo đức lớp 3 theo chương trình VNEN

* Phương pháp thông kê, tính toán

Trang 13

Tôi sử dụng phương pháp này nhằm thống kê, tính toán những số liệu đã thu thập được trong quá trình kháo sát, từ cơ sở đó tôi đưa ra những nhận xét về tình hình hoạt động giáo dục Đạo đức lớp 3 theo chương trình VNEN

8 Cấu trúc khóa luận

Đề tài bao gồm các phần chính sau:

- PHẦN MỞ ĐẦU

+ Lí do chọn đề tài

+ Lịch sử nghiên cứu vấn đề

+ Mục đích nghiên cứu

+ Giả thuyết khoa học

+ Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

+ Khách thể và đối tượng nghiên cứu

+ Phương pháp nghiên cứu

- PHẦN NỘI DUNG: Gồm 3 chương

+ Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài

+ Chương 2: Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức lớp 3 theo mô hình trường học mới VNEN

+ Chương 3: Thiết kế hướng dẫn học hoạt động giáo dục đạo đức lớp 3 theo mô hình trường học mới VNEN

Trang 14

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Những vấn đề chung về hoạt động giáo dục đạo đức

1.1.1 Khái niệm đạo đức

+ Theo giáo trình Đạo đức học: “Đạo đức là một trong những hình thái ý thức

xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội, nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận

xã hội” [8]

+ Theo từ điển Tiếng Việt: “Đạo đức là những tiêu chuẩn, những nguyên tắc quy định hành vi quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người theo những tiêu chuẩn đạo đức của một giai cấp nhất định” [13]

Đạo đức được thể hiện ở các quan hệ về thiện và ác, lòng nhân ái, lương tâm, danh dự, hạnh phúc, lẽ công bằng về những điều cần phải làm, nên làm, được hay không được làm,… Căn cứ vào những chuẩn mực đó, người ta đánh giá hành vi của mỗi người và của chính mình Tuy chuẩn mực đạo đức không được ghi thành văn bản pháp quy có tính chất bắt buộc mỗi người phải thực hiện, nhưng vẫn được mọi người thực hiện do sự thôi thúc của lương tâm cá nhân và dư luận xã hội Đạo đức ra đời và phát triển là do nhu cầu xã hội phải điều tiết mối quan hệ giữa các cá nhân, phải điều tiết hoạt động chung của con người trong lĩnh vực của đời sống xã hội

Đạo đức là sự phản ánh tồn tại xã hội nhất định, phản ánh các quan hệ xã hội

Vì vậy, trong xã hội có giai cấp, đạo đức có tính giai cấp “ Xã hội nào thì đạo đức ấy” Đạo đức của xã hội ta là đạo đức xã hội chủ nghĩa Đạo đức được xây dựng trên cơ sở một xã hội không có người bóc lột người, trên cơ sở có sự kết hợp thỏa đáng giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội Các hình thái kinh tế xã hội thay thế nhau, nhưng xã hội giữ lại những điều kiện sinh hoạt, những kiến thức chung Do vậy đạo đức cũng có tính chất kế thừa nhất định Đó là những yêu cầu đạo đức liên quan đến những hình thức liên hệ đơn giản nhất giữa người với người Cụ thể, mọi thời đại đều lên án cái ác, cái tàn bạo, tham lam, hèn nhát,… và đều khen ngợi cái thiện, sự độ lượng, khiêm tốn

Xã hội càng tiến bộ, quan hệ giữa người với người càng mang tính chất nhân đạo hơn

Trang 15

Việc giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học là hình thành cho các em lòng nhân ái mang bản sắc con người Việt Nam; Yêu quê hương đất nước hòa bình, công bằng bác ái, kính trên nhường dưới, đoàn kết với mọi người,… Có ý thức về bổn phận của mình đối với người thân, đối với bạn bè, đối với cộng đồng và môi trường sống Tôn trọng và thực hiện đúng pháp luật, các quy định của nhà trường, khu dân cư, sống hồn nhiên, mạnh dạn, tự tin, trung thực Biết cách tự phục vụ, biết cách học tập, vận dụng làm được một số việc trong gia đình

Trong quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh, chúng ta phải hình thành cho các em những thói quen chuẩn mực đạo đức cụ thể là: Lòng kính yêu ông bà, cha mẹ, kính trọng thầy giáo, cô giáo, quý mến bạn bè, giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn; thật thà dũng cảm trong học tập, lao động; lòng biết ơn những người có công với đất nước… Những thói quen này, những đức tính này thực hiện theo các chuẩn mực đạo đức nhân đạo của loài người là các yếu tố tạo thành nền tảng để hình thành và phát triển nhân cách đạo đức mới Những thói quen hành vi đạo đức này không đơn thuần là những hành động ứng xử có được do lặp lại bằng luyện tập trong nhiều tình huống quen thuộc Đó phải là những hành động ứng xử chịu sự kích thích của những động cơ đạo đức đúng đắn

Như vậy phẩm chất đạo đức của thế hệ trẻ, sự ứng xử này được hình thành do trẻ rèn luyện những thói quen đạo đức, tình cảm đạo đức, kiến thức đạo đức Vì vậy giáo dục đạo đức cho học sinh Tiểu học là cung cấp cho trẻ những biểu tượng và khái niệm đạo đức, bồi dưỡng xúc cảm đạo đức và tình cảm đạo đức, rèn luyện kĩ năng và thói quen đạo đức

1.1.2 Khái niệm hoạt động giáo dục

Theo nghĩa chung nhất: “Hoạt động giáo dục (HĐGD) là những hoạt động có chủ đích, có kế hoạch, do nhà giáo dục định hướng,thiết kế, tổ chức thông qua những cách thức phù hợp, nhằm chuyển tải nội dung giáo dục tới đối tượng giáo dục” [5]

Theo Điều 29, Điều lệ trường tiểu học, Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT- BGD&ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo:

- Hoạt động giáo dục bao gồm các hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi

Trang 16

dưỡng năng khiếu, giúp đỡ HS yếu, phù hợp đặc điểm tâm lí, sinh lí của lứa tuổi HS tiểu học

- Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học

do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động ngoại khóa, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hóa; hoạt động bảo vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động xã hội khác

Nói cách khác, theo Điều lệ trường tiểu học 2010, HĐGD bao gồm hoạt động dạy học (các môn học bắt buộc và tự chọn) và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trong mô hình VNEN, thuật ngữ HĐGD được sử dụng theo nghĩa hẹp hơn, không bao gồm hoạt động dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn Thuật ngữ HĐGD trong VNEN dùng để chỉ các hoạt động do nhà trường tổ chức, dựa trên mục tiêu và nội dung chương trình môn Đạo đức, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công - Kĩ thuật, Thể dục đều được chuyển thành HĐGD cùng với các HĐGD tập thể và HĐGDNGLL

1.1.3 Hoạt động giáo dục đạo đức (HĐGD đạo đức)

Hoạt động giáo dục đạo đức (HĐGD đạo đức) theo mô hình trường Tiểu học mới VNEN là nơi HS cùng nhau học tập để lĩnh hội những kiến thức liên quan mật thiết đến cuộc sống của các em thông qua các bài học trong chương trình Đạo đức hiện hành với mục tiêu môn học, bài học; nội dung SGV, VBT của HS đều được giữ nguyên Nhưng trong quá trình tổ chức hoạt động giáo dục GV là người tổ chức hướng dẫn và khích lệ các em trong việc tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức, hình thành và phát triển kĩ năng giao tiếp, ừng xử dân chủ bình đẳng, tăng cường khả năng tự học của học sinh, sử dụng và kết hợp các phường pháp dạy học tích cực, đa dạng hóa các hoạt động, hình thức dạy học Ngoài GV, phụ huynh và cộng đồng cùng tham gia tích cực vào việc chăm sóc và giáo dục con em mình

Hoạt động giáo dục đạo đức theo mô hình trường Tiểu học mới VNEN tập trung vào đổi mới sư phạm, đổi mới phương pháp dạy, đổi mới phương pháp học, đổi mới phường pháp đánh giá học sinh, đổi mới tổ chức lớp học

Trang 17

1.2 Mô hình trường học mới VNEN

1.2.1 Ý nghĩa

Mô hình trường học mới VNEN có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác dạy và học ở các trường TH hiện nay Mô hình hỗ trợ các trường đổi mới sư phạm, khắc phục bất cập trong việc hình thành và phát triển ở HS khả năng suy nghĩ độc lập và sáng tạo Phương pháp dạy học ở các trường theo quan điểm lấy HS làm trung tâm, thay vì quan điểm dạy học truyền thống là lấy GV làm trung tâm Mô hình trường học VNEN cũng nhấn mạnh vào sự tham gia của cộng đồng địa phương cũng như vai trò của phụ huynh HS trong việc giáo dục và giúp đỡ HS học tập Qúa trình đổi mới cơ bản, toàn diện này có khả năng thay đổi cơ bản hệ thống dạy và học trong nhà trường phổ thông

Sự thành công của mô hình sẽ được nhân rộng cho các trường TH trong cả nước

1.2.2 Tổ chức lớp học

Hình 1.2 Sơ đồ hội đồng tự quản do HS tự tổ chức và thực hiện

Trong lớp học VNEN, bàn ghế không xếp theo kiểu truyền thống mà được bố trí lại để HS ngồi theo nhóm, phù hợp với sự tương tác giữa các bạn trong nhóm và giáo viên Khác với trước đây, ban cán sự lớp do giáo viên chỉ định, trong mô hình trường học mới, ban cán sự lớp được đổi mới thành Hội đồng tự quản Hội đồng tự quản được thành lập là vì HS, do HS, do các em tự ứng cử, đề cử, bầu chọn

BAN QUYỀN LỢI HỌC SINH

BAN ĐỐI NGOẠI

BAN SỨC KHỎE

VỆ SINH

BAN VĂN NGHỆ TDTT

Trang 18

hình VNEN, GV hướng dẫn HS làm việc với tài liệu hướng dẫn học qua hình thức hoạt động nhóm có sự hỗ trợ của đồ dùng học tập HS chủ động làm việc với tài liệu, tương tác với các bạn cùng nhóm, cũng như GV và cộng đồng để chiếm lĩnh tri thức Chính vì thế, HS được hình thành NL làm việc nhóm, NL phân tích phê phán, khả năng tự định hình nhu cầu và các NL khác của bản thân

1.2.4 Đánh giá quá trình học tập của học sinh

Trong quá trình HS làm việc nhóm, GV quan sát, theo dõi sát sao, kịp thời động viên khuyến khích và hỗ trợ HS Sau mỗi tiết học đều có sự đánh giá của GV bằng những nhận xét khích lệ tới HS GV đánh giá thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình học tập Kết quả đánh giá HS dựa trên cơ sở học sinh tự đánh giá, đánh giá của bạn và đánh giá của phụ huynh và GV Trong quá trình làm việc theo nhóm, HS có cơ hội tranh luận và đánh giá lẫn nhau Thông qua đó, GV kịp thời phản hồi tới HS về quá trình làm việc và kết quả học tập của các em

Mô hình trường học mới xây dựng mối liên hệ chặt chẽ, tương tác giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng Cộng đồng và gia đình luôn có vai trò quan trọng trong giáo dục và hình thành nhân cách của trẻ Sự kết nối giữa chương trình học với gia đình và cộng đồng sẽ hiệu quả hơn nếu khuyến khích gia đình và cộng đồng cùng tham gia

1.2.5 So sánh với mô hình đào tạo truyền thống

- Ban cán sự lớp được đổi mới thành Hội đồng tự quản Hội đồng

tự quản được thành lập là vì HS, do

HS, do các em tự ứng cử, đề cử, bầu chọn

- Hình thức học tập chủ yếu là theo lớp

- Ban cán sự lớp do GV chỉ định, gồm có: lớp trưởng, lớp phó học tập, lớp phó lao động kỉ luật, lớp phó văn thể mĩ, ủy viên phụ trách sao nhi đồng, các tổ trưởng và các thành viên của lớp

HS với HS, GV với HS, HS với phụ huynh

- Mọi HS luôn hướng về phía GV, học tập dưới sự điều khiển

của GV Người GV đóng vai trò

là trung tâm Tri thức được truyền thụ một chiều, không có sự tương tác

Trang 19

- HS làm việc theo cặp, nhóm hoặc

tự học

- HS tự học tập, tự nghiên cứu;

tương tác với các bạn trong nhóm

và GV để chiếm lĩnh tri thức GV quan sát, theo dõi sát sao, kịp thời động viên khuyến khích và hỗ trợ

HS

- HS làm việc cá nhân là chủ yếu

- HS chủ yếu ghi nhớ Những kiến thức mà học sinh lĩnh hội được là những tri thức dưới dạng có sẵn do

- Bên cạnh sự đánh giá của GV, kết quả học tập của HS còn dựa trên dựa trên cơ sở HS tự đánh giá bản thân, đánh giá của HS với HS kết hợp với sự đánh giá của phụ huynh

- Việc đánh giá chủ yếu là bằng điểm số thông qua các bài kiểm tra định kì (giữa kì và cuối kì)

- GV là người trực tiếp đánh giá kết quả học tập của HS

- GV dựa theo tài liệu hướng dẫn học và hướng dẫn hoạt động giáo dục để gợi mở, hướng dẫn, tổ chức hoạt động học tập cho HS, hỗ trợ

- Mối quan hệ giữa GV với HS mang tính chất chỉ huy, áp đặt từ trên xuống dưới

1.3 Hoạt động giáo dục trong mô hình trường học mới VNEN

1.3.1 Vai trò của HĐGD trong VNEN

- HĐGD là một bộ phận quan trọng của chương trình giáo dục trong mô hình VNEN, là con đường quan trọng để gắn học với hành, lí thuyết với thực tiễn, giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và xã hội

- HĐGD có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho HS

Việc tham gia các HĐGD phong phú, đa dạng sẽ tạo cơ hội cho HS được trải nghiệm trong thực tiễn cuộc sống, được thể hiện, bộc lộ, và khẳng định bản thân; được giao lưu, học hỏi bạn bè và mọi người xung quanh Từ đó, tác động tích cực đến nhận

Trang 20

thức, tình cảm, niềm tin và hành vi của HS, giúp các em phát triển hài hòa và toàn diện

về các mặt: đạo đức, kĩ năng sống (KNS), nghệ thuật, lao động và thể chất

- Các hình thức đa dạng của HĐGD giúp cho việc chuyển tải các nội dung giáo dục tới HS một cách nhẹ nhàng, sinh động, hấp dẫn

Mỗi một hình thức hoạt động đều tiềm tàng trong nó những khả năng giáo dục nhất định Thông qua các hình thức HĐGD phong phú, đa dạng, việc giáo dục HS được thực hiện một cách tự nhiên, nhẹ nhàng, sinh động và hấp dẫn; không áp đặt, khô khan, giáo điều

- HĐGD tạo cơ hội cho HS phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác trong quá trình hoạt động

Lứa tuổi HS tiểu học là lứa tuổi rất hồn nhiên, hiếu động, thích tìm tòi, khám phá, yêu thiên nhiên và thích gần gũi với thiên nhiên, thích được cùng học tập, sinh hoạt, vui chơi với bạn bè Các em rất hứng thú và nhiệt tình tham gia vào những hoạt động tập thể, phù hơp với đặc điểm và nhu cầu của lứa tuổi HĐGD có khả năng huy động sự tham gia tích cực của HS vào các khâu của quá trình hoạt động, từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động

Tuy nhiên để thực hiện được điều đó, GV cần biết chia công việc thành những nhiệm vụ khác nhau để nhiều HS có thể tham gia; biết giao nhiệm vụ phù hợp với khả năng của từng HS; biết tăng dần khối lượng và mức độ phức tạp của nhiệm vụ; luôn quan tâm và hỗ trợ HS khi cần thiết; đồng thời biết ghi nhận, động viên, khích lệ từng tiến bộ nhỏ nhất của các em trong quá trình hoạt động

- HĐGD có khả năng huy động, phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Khác với hoạt động dạy học, HĐGD có khả năng thu hút sự tham gia, phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: GV chủ nhiệm lớp,

GV dạy các chuyên biệt (Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục, Ngoại ngữ, Tin học), Tổng phụ trách Đội, Ban giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sinh (CMHS), chính quyền địa phương, Hội Khuyến học, Hội Phụ nữ, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phương, các nhà hoạt động xã hội, những nghệ nhân, những người lao động tiêu biểu ở địa phương,… Mỗi lực lượng giáo dục

có tiềm năng, thế mạnh riêng và tùy nội dung, tính chất từng hoạt động mà sự tham gia của họ có thể ở những mức độ khác nhau; có thể là chủ trì, đầu mối hoặc phối hợp; có

Trang 21

thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp; có thể hỗ trợ về kinh phí, phương tiện, địa điểm

tổ chức họat động hoặc đóng góp về chuyên môn, trí tuệ, chất xám hay sự ủng hộ về tinh thần,… Do vậy, HĐGD tạo điều kiện cho HS được học tập, giao tiếp rộng rãi với nhiều lực lượng giáo dục; được lĩnh hội các nội dung giáo dục qua nhiều kênh khác nhau, với nhiều cách tiếp cận khác nhau Điều đó làm tăng tính đa dạng, hấp dẫn và chất lượng, hiệu quả của HĐGD

1.3.2 Mục tiêu HĐGD lớp 3

Hoàn thành chương trình HĐGD lớp 3, HS sẽ có khả năng:

- Có được những kiến thức, kĩ năng ban đầu, cần thiết, phù hợp với lứa tuổi lớp

3 về đạo đức, âm nhạc, mĩ thuật, thủ công và thể dục

- Được củng cố, khắc sâu và mở rộng những kiến thức, kĩ năng đã học qua các môn: Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và Xã hội ở lớp 3

- Phát triển một số giá trị sống và KNS cần thiết, phù hợp với lứa tuổi lớp 3

- Bộc lộ năng khiếu về các mặt (ngôn ngữ, giao tiếp, khoa học, nghệ thuật, thể dục, thể thao, hoạt động xã hội,…), nếu có

- Tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động tập thể và hoạt động xã hội do nhà trường tổ chức

- Biết ứng dụng những điều thu nhận được vào cuộc sống

1.3.3 Nội dung HĐGD lớp 3

HĐGD lớp 3 gồm 6 lĩnh vực nội dung chính:

a, Hoạt động giáo dục đạo đức (HĐGD đạo đức)

HĐGD đạo đức lớp 3 nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức cho HS lớp 3 Nội dung của HĐGD đạo đức lớp 3 bao gồm một số chuẩn mực hành vi đạo đức phù hợp với lứa tuổi HS trong các mối quan hệ của HS với bản thân, với người khác, với gia đình, nhà trường, cộng đồng và với môi trường tự nhiên theo chương trình môn Đạo đức lớp 3 hiện hành

b, Hoạt động giáo dục âm nhạc (HĐGD âm nhạc)

HĐGD âm nhạc lớp 3 nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục âm nhạc cho HS lớp 3 Nội dung của HĐGD âm nhạc lớp 3 bao gồm : học hát và phát triển khả năng âm nhạc theo chương trình môn Âm nhạc lớp 3 hiện hành

c, Hoạt động giáo dục mĩ thuật (HĐGD mĩ thuật)

Trang 22

HĐGD mĩ thuật lớp 3 nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục mĩ thuật cho HS lớp 3 Nội dung của HĐGD mĩ thuật lớp 3 bao gồm : Vẽ theo mẫu; Vẽ trang trí; Vẽ tranh; Thường thức mĩ thuật, Tập nặn tạo dáng – theo chương trình môn Mĩ thuật lớp 3 hiện hành

d, Hoạt động giáo dục thủ công (HĐGD thủ công)

HĐGD thủ công lớp 3 phải thực hiện mục tiêu giáo dục thủ công cho HS lớp 3 Nội dung của HĐGD thủ công lớp 3 bao gồm: gấp hình; phối hợp gấp, cắt, dán hình; làm đồ chơi – theo chương trình môn Thủ công lớp 3 hiện hành

e, Hoạt động giáo dục thể chất (HĐGD thể chất)

HĐGD thể chất lớp 3 nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục thể chất cho HS lớp 3 Nội dung của HĐGD thể chất lớp 3 bao gồm: Đội hình, đội ngũ; Bài thể dục phát triển chung; Bài tập rèn luyện tư thế và kĩ năng vận động cơ bản; Trò chơi vận động – theo chương trình môn Thể dục lớp 3 hiện hành

f, Hoạt động giáo dục theo chủ đề (HĐGD theo chủ đề)

HĐGD theo chủ đề lớp 3 nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện về các mặt cho HS, đặc biệt là giáo dục các giá trị sống, KNS, kĩ năng hoạt động tập thể và hoạt động xã hội Nội dung của HĐGD theo chủ đề bao gồm 9 chủ đề hoạt động theo từng tháng:

Tháng 9 - Mái trường thân yêu của em;

Tháng 10 -Vòng tay bạn bè;

Tháng 11 - Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo;

Tháng 12 - Uống nước nhớ nguồn;

Tháng 1 - Ngày Tết quê em;

Tháng 2 - Em yêu Tổ quốc Việt Nam;

Tháng 3 - Yêu quý bà mẹ và cô giáo;

Tháng 4 - Hòa bình và hữu nghị;

Tháng 5 - Bác Hồ kính yêu

Đồng thời mỗi tháng sẽ có 1 – 2 hoạt động mang tính chất tích hợp nội dung giáo dục đạo đức, giáo dục KNS, giáo dục âm nhạc, giáo dục mĩ thuật, giáo dục thủ công và giáo dục thể chất

Trang 23

1.3.4 Yêu cầu chung về hoạt động giáo dục lớp 3 trong mô hình VNEN

1, Mục tiêu và nội dung HĐGD lớp 3 phải phù hợp với mục tiêu và nội dung các môn học Đạo đức, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công, Thể dục, HĐGDNGLL và HĐGD tập thể trong chương trình lớp 3 hiện hành Tuy nhiên, phương pháp và hình thức tổ chức phải thay đổi cho phù hợp với đặc trưng của hoạt động giáo dục và yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục của mô hình VNEN

2, Phương pháp và hình thức tổ chức HĐGD lớp 3 phải phát huy được tình tích cực, chủ động, tựu giác của HS trong quá trình hoạt động; tăng cường khả năng được giáo dục, tự khám phá và tự đánh giá cho HS một cách phù hợp với lứa tuổi; tăng cường sự tương tác giữa HS – GV và HS – HS trong quá trình hoạt động Trong quá trình HĐGD, tùy từng thời điểm, HS có thể làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi, làm việc theo nhóm hoặc theo lớp GV đóng vai trò cố vấn, định hướng, hướng dẫn, tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động cụ thể, để từ đó các em tự khám phá, và chiếm lĩnh các kiến thức, kĩ năng, giá trị; từng bước hình thành các phẩm chất và KNS cần thiết

3, Việc thiết kế và tổ chức HĐGD lớp 3 phải khoa học, phong phú, đa dạng, linh hoạt, sáng tạo (về nội dung và hình thức hoạt động, về địa điểm, thời lượng, lực lượng tham gia,…), phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lí và nhu cầu của HS lớp 3; phù hợp với đặc trưng của từng lĩnh vực HĐGD (HĐGD đạo đức và KNS, HĐGD âm nhạc, HĐGD mĩ thuật, HĐGD thủ công, HĐGD thể chất, HĐGD tập thể); phù hợp với văn hóa địa phương và điều kiện thực tế của lớp, trường, địa phương

Thiết kế kế hoạch HĐGD nên theo cấu trúc như sau:

Trang 24

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN

Mục bày cần xác định cụ thể những tài liệu, phương tiện cần thiết để phục vụ cho việc tiến hành hoạt động và người chịu trách nhiệm chuẩn bị tài liệu, phương tiện đó (có thể là GV, HS, CMHS,…)

B HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Hoạt động thực hành giúp HS rèn luyện, thực hành các kiến thức, kĩ năng vừa học Tùy từng lĩnh vực HĐGD mà các dạng hoạt động thực hành có thể khác nhau

Ví dụ: Trong HĐGD đạo đức và KNS, hình thức hoạt động thực hành phổ biến là xử

lí tình huống, đóng vai,…; trong HĐGD thủ công, hình thức hoạt động thực hành là

tổ chức cho HS thực hiện làm sản phẩm tại lớp; còn trong HĐGD thể chất, hình thức thực hành chủ yếu là luyện tập các động tác theo nhóm, theo lớp,…

Trang 25

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG/VẬN DỤNG

Hoạt động ứng dụng nhằm tạo cơ hội cho HS vận dụng, kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn của gia đình, nhà trường và cộng đồng Với hoạt động này, HS có thể thực hiện cá nhân hoặc có thể thực hiện theo nhóm, có thể thực hiện cùng với cha mẹ, thầy cô giáo Đa phần, hoạt động ứng dụng được thực hiện ở gia đình và ngoài cộng đồng, nhưng cũng có một số trường hợp hoạt động ứng dụng được thực hiện ngay trong giờ học, ví dụ như với HĐGD đạo đức lớp 3 “ Giữ gìn trường lớp sạch đẹp” thì hoạt động ứng dụng chính

là GV tổ chức cho HS thực hiện tổng vệ sinh và trang trí lớp học; tổng vệ sinh và trồng cây; hoa ở sân trường,…

Lưu ý: Quy trình trên không cứng nhắc mà cần được thiết kế và thực hiện rất linh hoạt và mềm dẻo Trong một số trường hợp, hoạt động cơ bản và hoạt động thực hành có thể đan xen với nhau Thậm chí, một số HĐGD có thể không có HĐ cơ bản, chỉ có HĐ thực hành và ứng dụng Ví dụ: Các HĐGD theo chủ đề và các HĐGD mang tính chất ôn tập

5, Đánh giá là một khâu quan trọng của HĐGD Việc đánh giá kết quả HĐGD của HS nhằm các mục đích sau:

- Xác định thực trạng mức độ đạt được của HS so với mục tiêu đặt ra

- Giúp HS nhận ra sự tiến bộ cũng như tồn tại của bản thân; khuyến khích, thúc đẩy việc học tập, rèn luyện của các em

Trang 26

- Tìm ra nguyên nhân của mức độ mà HS đạt được; phán đoán những khả năng phát triển (về các mặt: đạo đức, KNS, âm nhạc, mĩ thuật, thủ công, thể chất, HĐ tập thể và HĐ xã hội) mà HS có thể đạt được trong giai đoạn tiếp theo

- Giúp nhà giáo dục điều chỉnh nội dung, cách thức tổ chức các HĐGD cho phù hợp, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của HĐGD

Theo mô hình VNEN, việc tổ chức cho HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau là rất quan trọng để phát triển tính tự trọn, tự tin, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy phê phán… cho HS Vì vậy, khi tổ chức HĐGD cho HS lớp 3, GV cần tổ chức cho HS

tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau sau khi kết thúc hoạt động Gv sẽ là người đưa ra đánh giá cuối cùng Đánh giá của GV phải dựa trên kết quả tự đánh giá của HS, đánh giá của tập thể HS và đánh giá của các lực lượng giáo dục có tham gia hoạt động

Để việc tự đánh giá của HS có thể thực hiện có chất lượng và hiệu quả, GV cần hướng dẫn HS những tiêu chí đánh giá rõ ràng Hình thức đánh giá HĐGD rất phong phú, đa dạng Tùy từng lĩnh vực HĐGD và nội dung mỗi HĐGD cụ thể mà hình thức đánh giá có thể khác nhau song cần hết sức nhẹ nhàng và phù hợp với khả năng của

HS lớp 3 Thời điểm tổ chức cho HS đánh giá có thể sau HĐ thực hành hoặc sau HĐ ứng dụng

1.4 Khái quát về hoạt động giáo dục đạo đức lớp 3 theo mô hình trường học mới VNEN

1.4.1 Mục tiêu

Hoàn thành chương trình HĐGD đạo đức lớp 3, HS cần đạt được những yêu cầu sau:

a, Về kiến thức:

Có hiểu biết ban đầu về một số giá trị sống cơ bản, chuẩn mực hành vi đạo đức

và pháp luật phù hợp với lứa tuổi HS lớp 3 trong các mối quan hệ với bản thân; với những người thân trong gia đình; với bạn bè; với công việc của lớp, của trường; với hàng xóm láng giềng; với Bác Hồ và những người có công với đất nước, dân tộc; với môi trường xung quanh (cây trồng, vật nuôi và nguồn nước)

b, Về kĩ năng:

Có kĩ năng nhận xét, đánh giá đối với những quan niệm, hành vi, việc làm có liên quan đến các chuẩn mực đã học; kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử

Trang 27

phù hợp với chuẩn mực trong các tình huống đơn giản, cụ thể của cuộc sống và có một

số KNS phù hợp với lứa tuổi

1.4.2 Nội dung chương trình

Nội dung chương trình tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức lớp 3 gồm 14 bài Mỗi bài học trong chương trình Đạo đức lớp 3 hiện hành thường được thực hiện trong

2 tiết

Bài 1: Kính yêu Bác Hồ

Bài 2: Giữ lời hứa

Bài 3: Tự làm lấy việc của mình

Bài 4: Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em

Bài 5: Chia sẻ vui buồn cùng bạn

Bài 6: Tích cực tham gia việc trường, việc lớp

Bài 7: Quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng

Bài 8: Biết ơn thương binh, liệt sĩ

Bài 9: Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế

Bài 10: Tôn trọng khách nước ngoài

Bài 11: Tôn trọng đám tang

Bài 12: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

Bài 13: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

Bài 14: Chăm sóc cây trồng, vật nuôi

Nội dung chương trình kết hợp cấu trúc theo 5 mối quan hệ của HS với bản thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng và môi trường tự nhiên

Nội dung kết hợp giữa giáo dục quyền trẻ em với giáo dục bổn phận của học sinh Chương trình không chỉ giáo dục bổn phận trách nhiệm của học sinh đối vớ gia đình, nhà trường, xã hội, môi trường tự nhiên mà còn giáo dục trách nhiệm của các em đối với chính bản thân, giáo dục cho các em một số kĩ năng sống cơ bản như: kinh

Trang 28

nghiệm giao tiếp, kinh nghiệm tự nhận thức, kinh nghiệm ra quyết định, kinh nghiệm giải quyết vấn đề…

1.5 Đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu học

1.5.1 Đặc điểm về nhận thức

1.5.1.1 Tri giác

Tri giác của HSTH mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết và mang tính không ổn định Do đó, HS phân biệt các đối tượng còn chưa chính xác, dễ mắc sai lầm, lẫn lộn, thường gắn với hành động, với hoạt động thực tiễn Ở đầu bậc tiểu học, trẻ chưa có khả năng điều khiển tri giác của mình, chưa có khả năng xem xét đối tượng một cách tỉ

mỉ và chi tiết, tri giác ở thời điểm này thường gắn với hành động trực quan Đến cuối bậc tiểu học, HS đã nắm được kỹ thuật tri giác, học cách nghe, cách nhìn, phân biệt được những dấu hiệu chủ yếu và quan trọng của sự vật, tri giác dần mang tính có chủ định (trẻ biết lập kế hoạch học tập, biết sắp xếp công việc nhà, biết làm bài tập từ dễ đến khó…)

Chú ý:

Với những trẻ ở đầu tiểu học, sự chú ý có chủ định còn yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế.Ở giai đoạn này chú ý không chủ định chiếm ưu thế hơn chú ý có chủ định, HS thường chú ý khi có động cơ gần Lúc này, trẻ chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh, trò chơi hoặc có cô giáo xinh đẹp, dịu dàng, Sự tập trung chú ý của trẻ còn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập

Giai đoạn cuối tiểu học, trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của mình Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc một bài thơ, một công thức toán hay một bài hát dài, Giai đoạn này, trẻ buộc phải theo dõi các đối tượng, phải nắm lấy những hiểu biết mà tại thời điểm đó trẻ hoàn toàn không thích thú Dần dần trẻ học được cách điều khiển, chuyển và duy trì chú ý một cách bền vững đến những đối tượng cần thiết chứ không phải là những đối tượng có sự hấp dẫn bề ngoài Trong sự chú ý của trẻ đã bắt đầu xuất hiện giới hạn của yếu tố thời gian, trẻ đã định lượng được khoảng thời gian cho phép để làm một việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định

Trang 29

Giai đoạn lớp 4, 5 ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường Ghi nhớ có chủ định đã phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tập trung trí tuệ của HS, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tình cảm hay hứng thú của HS…

1.5.1.3 Tưởng tượng

Tưởng tượng của HSTH đã phát triển phong phú hơn so với trẻ mầm non nhờ

có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng phong phú Tuy nhiên, tưởng tượng của HS vẫn mang một số đặc điểm nổi bật sau:

- Ở giai đoạn đầu (lớp 1, 2, 3): Đặc điểm chung của trí tưởng tượng của HS ở giai đoạn này là hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản và dễ thay đổi HS đã có khả năng tái tạo gần đúng đối tượng thực nhưng các chi tiết, các sự kiện còn nghèo nàn (trẻ hay

bỏ sót nhiều chi tiết), các hình ảnh được cấu trúc thường ở dạng tĩnh Trẻ hình dung các trạng thái đầu và cuối của đối tượng đang vận động

- Ở giai đoạn sau (lớp 4, 5): Tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những hình ảnh cũ trẻ đã tái tạo ra những hình ảnh mới Ở giai đoạn này, tưởng tượng sáng tạo tương đối phát triển, trẻ đã bắt đầu phát triển khả năng làm thơ, làm văn, vẽ tranh,… Đặc biệt, tưởng tượng của HS trong giai đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những sự vật, hiện tượng đều gắn liền với những rung động tình cảm của HS Trong quá trình tưởng tượng số lượng các chi tiết, các sự kiện được tái tạo tăng lên đáng kể HS đã có thể hình dung được khá đầy đủ các trạng thái trung gian của cả quá trình vận động của đối tượng, dù chúng được bộc lộ trực tiếp hay ngầm ẩn

Tính chủ định trong tưởng tượng đã tăng lên cơ bản Điều này được thể hiện qua việc trẻ đã tái tạo lại cho mình các hình ảnh tùy theo tính chất bài dạy của GV và của từng môn học Đồng thời, HS đã biết huy động trí tưởng tượng tái tạo vào việc

Trang 30

sáng tạo ra các ý tưởng, các hình ảnh – tức là dựa vào tưởng tượng tái tạo để phát triển tưởng tượng sáng tạo

1.5.1.4 Tư duy

Theo Tâm lý học, tư duy của trẻ tiểu học mang tính đột biến, chuyển từ tư duy tiền thao tác sang tư duy thao tác Sở dĩ có nhận định như vậy là bởi trẻ trong giai đoạn mẫu giáo và đầu tiểu học tư duy chủ yếu trong diễn ra trong trường hành động: tức những hành động trên các đồ vật và hành động tri giác (phối hợp hoạt động của các giác quan) Thực chất của loại tư duy này là trẻ tiến hành các hành động để phân tích,

so sánh, đối chiếu các sự vật, các hình ảnh về sự vật.Về bản chất, trẻ chưa có các thao tác tư duy - với tư cách là các thao tác trí óc bên trong Trong giai đoạn 1 (từ 6 – 7 tuổi) thì tư duy trực quan hành động chiếm ưu thế, cụ thể:

+ HS chủ yếu học bằng phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu dựa trên các đối tượng hoặc những hình ảnh trực quan

+ Những khái quát của HS về sự vật hiện tượng ở giai đoạn này chủ yếu dựa vào những dấu hiệu cụ thể nằm trên bề mặt của đối tượng hoặc những dấu hiệu thuộc

về công dụng và chức năng

+ Tư duy còn chịu ảnh hưởng nhiều của yếu tố tổng thể

+ Tư duy phân tích bằng đầu đã hình thành nhưng còn yếu

Trong giai đoạn tiếp theo, thường ở đa số HS lớp 3 và lớp 4, HS đã chuyển được các hành động phân tích, khái quát, so sánh từ bên ngoài thành các thao tác trí

óc bên trong, mặc dù tiến hành các thao tác này vẫn phải dựa vào các hành động với đối tượng thực, chưa thoát lý khỏi chúng Đó là các thao tác cụ thể Biểu hiện rõ nhất của bước phát triển là HS đã có khả năng đảo ngược các hình ảnh tri giác, khả năng bảo tồn sự vật khi có sự thay đổi các hình ảnh tri giác về chúng Ở giai đoạn 2 (từ 8 –

12 tuổi) này, tư duy trực quan hình tượng chiếm ưu thế, cụ thể:

+ HS nắm được các mối quan hệ của khái niệm

+ Những thao tác về tư duy như phân loại, phân hạng tính toán, không gian, thời gian,… được hình thành và phát triển mạnh

Đến cuối giai đoạn 2, tư duy ngôn ngữ bắt đầu hình thành Theo lí thuyết phát triển trí tuệ của Piaget thì đây được gọi là giai đoạn vận dụng NL tư duy cụ thể (concrete operational stage) với hai đặc điểm nổi bật là HS am hiểu nguyên lí bảo tồn

và khái niệm nghịch đảo Tuy nhiên tư duy của HS còn bị hạn chế bởi sự ràng buộc

Trang 31

với những thực tại vật chất cụ thể Tư duy trừu tượng của HS còn gặp rất nhiều khó khăn

1.5.2 Đặc điểm về nhân cách

1.5.2.1 Tính cách

Tính cách của HS được hình thành từ rất sớm ở thời kì trước tuổi đến trường Ở giai đoạn này, mỗi em có một nét tính cách riêng như em thì trầm lặng, có em lại sôi nổi, mạnh dạn hay có em lại nhút nhát,… Tuy nhiên, những nét tính cách này của HS mới được hình thành, chưa ổn định và có thể thay đổi dưới tác dụng giáo dục của gia đình và nhà trường

Ở lứa tuổi này của HSTH, chúng ta dễ nhận thấy được tính xung động trong hành vi của HS (khuynh hướng hành động ngay lập tức dưới ảnh hưởng của kích thích bên trong hoặc bên ngoài) Do vậy hành vi của HS dễ có tính tự phát

Phần lớn HSTH có nhiều nét tính cách tốt như: giàu lòng vị tha, tính ham hiểu biết, tính hồn nhiên, tính chân thực, lòng thương người,… Hồn nhiên trong mối quan

hệ với người lớn, với thầy cô giáo, bạn bè Hồn nhiên nên HS rất cả tin vào sách vở, tin vào người lớn, tin vào khả năng của bản thân

Tính hay bắt chước cũng là một nét tính cách quan trọng của HS ở lứa tuổi này

HS thích bắt chước các hành vi, cử chỉ,… của thầy cô giáo, gia đình, mọi người xung quanh hay các nhân vật trong phim ảnh,… Cho nên cần xem tính bắt chước như một điều kiện thuận lợi cho việc giáo dục HS bằng những tấm gương tích cực, cụ thể nhưng cũng cần chú ý điểm tiêu cực của của tính bắt chước

Đa số HSTH nước ta đã được làm quen với lao động từ rất sớm Thông qua lao động, HS có thể rèn luyện một số phẩm chất tốt đẹp như tính kỉ luật, sự cần cù, óc tìm tòi, khả năng sáng tạo,… Vì vậy, nhà trường cần khuyến khích HS tham gia các hoạt động lao động công ích qua đó HS có thể hình thành được các thói quen và phẩm chất tốt đẹp

Nhìn chung trong giai đoạn này,tính cách của HS mang một số nét chung như mang tính chỉnh thể và hồn nhiên, trong quá trình phát triển trẻ luôn bộc lộ những nhận thức, tư tưởng, tình cảm của mình một cách hồn nhiên, thật thà và ngay thẳng; tính cách của HS lúc này còn mang tính tiềm ẩn, những NL, tổ chức của HS còn chưa bộc lộ rõ hết nếu được tác động một cách hợp lí chúng sẽ được hình thành và phát triển Tính cách của HS còn đang trong quá trình hình thành, việc hình thành không

Trang 32

thể diễn ra trong một sớm một chiều nên tính cách của HS sẽ được hình thành và phát triển cùng với quá trình học tập và rèn luyện của HS

1.5.2.2 Xúc cảm - tình cảm

Tình cảm của HSTH mang tính cụ thể trực tiếp và luôn gắn liền với các sự vật hiện tượng sinh động, rực rỡ, Lúc này khả năng kiềm chế cảm xúc của trẻ còn non nớt, trẻ dễ xúc động và cũng dễ nổi giận, biểu hiện cụ thể là trẻ dễ khóc mà cũng nhanh cười, rất hồn nhiên vô tư

Vì thế có thể nói tình cảm của trẻ chưa bền vững, dễ thay đổi (tuy vậy so với tuổi mầm non thì tình cảm của trẻ tiểu học đã "người lớn" hơn rất nhiều)

Trong quá trình hình thành và phát triển tình cảm của HSTH luôn luôn kèm theo sự phát triển năng khiếu: ở HS có thể xuất hiện các năng khiếu như thơ ca, hội họa, kĩ thuật, khoa học, khi đó cần phát hiện và bồi dưỡng kịp thời cho trẻ sao cho vẫn đảm bảo kết quả học tập mà không làm thui chột năng khiếu của trẻ

Chính vì thế, việc giáo dục tình cảm cho HSTH cần ở nhà giáo dục sự khéo léo,

tế nhị khi tác động đến HS; nên dẫn dắt HS đi từ hình ảnh trực quan sinh động, hấp dẫn và đặc biệt phải luôn chú ý củng cố tình cảm cho HS thông qua các hoạt động cụ thể như trò chơi nhập vai, đóng các tình huống cụ thể, các hoạt động tập thể ở trường lớp, khu dân cư,

Nét tính cách của trẻ đang dần được hình thành, đặc biệt trong môi trường nhà trường còn mới lạ, trẻ có thể nhút nhát, rụt rè, cũng có thể sôi nổi, mạnh dạn Sau 5 năm học, "tính cách học đường" mới dần ổn định và bền vững ở trẻ

Nhìn chung việc hình thành nhân cách của HSTH mang những đặc điểm cơ bản sau: Nhân cách của HS lúc này mang tính chỉnh thể và hồn nhiên, trong quá trình phát triển trẻ luôn bộc lộ những nhận thức, tư tưởng, tình cảm, ý nghĩ của mình một cách vô

tư, hồn nhiên, thật thà và ngay thẳng; nhân cách của HS lúc này còn mang tính tiềm

ẩn, nhữngNL, tố chất của HS còn chưa được bộc lộ rõ rệt, nếu có được tác động thích ứng chúng sẽ bộc lộ và phát triển; và đặc biệt nhân cách của HS còn mang tính đang hình thành, việc hình thành nhân cách không thể diễn ra một sớm một chiều, với HSTH còn đang trong quá trình phát triển toàn diện về mọi mặt vì thế mà nhân cách của HS sẽ được hoàn thiện dần cùng với tiến trình phát triển của mình

Trang 33

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Ở chương này chúng tôi đã nghiên cứu tài liệu và trình bày lí luận chung về đề tài nghiên cứu như: Những vấn đề chung về hoạt động giáo dục đạo đức; Mô hình trường học mới VNEN; Hoạt động giáo dục trong mô hình trường học mới VNEN, Khái quát về hoạt động giáo dục đạo đức lớp 3 theo mô hình trường học mới VNEN

và một số đặc điểm về tâm lý của HSTH Đây là cơ sở ban đầu để chúng tôi tiến hành triển khai việc khảo sát thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức lớp 3 theo mô hình trường học mới VNEN ở chương 2

Trang 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC LỚP 3 THEO MÔ HÌNH TRƯỜNG HỌC MỚI VNEN

2.1 Vài nét về trường Tiểu học Hòa Phú và trường Tiểu học Trần Văn Dư, thành phố Đà Nẵng

2.1.1 Trường TH Hòa Phú, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng

Trường tiểu học Hòa Phú nằm tại thôn Hòa Thọ, xã Hòa Phú, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng Trường được thành lập vào tháng 9 năm 1997 Trường bao gồm 2 cán bộ quản lí, 33 giáo viên và 6 nhân viên Trường tiểu học Hòa Phú có 3 điểm trường: Điểm trường chính đặt tại Thôn Hòa Thọ, hai điểm trường lẻ đặt tại thôn Hội Phước và thôn Phú Túc Trường tiểu học Hòa Phú được Bộ giáo dục và đào tạo kiểm tra công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 vào tháng 5 năm 2008 và được công nhận lại vào tháng 9 năm 2014

Ở thành phố Đà Nẵng, mô hình trường học mới VNEN được triển khai thí điểm đầu tiên tại trường tiểu học Hòa Phú từ năm học 2012-2013 Năm học 2014-2015, trường tiểu học Hòa Phú tiếp tục thực hiện thí điểm mô hình trường học mới VNEN ở

cả bốn khối lớp (khối lớp 2,3,4,5) với gần 300 HS Theo đánh giá của đại diện Sở giáo dục và đào tạo thành phố Đà Nẵng, sau 3 năm thí điểm mô hình, chất lượng HS từng khối lớp của trường tiểu học Hòa Phú được nâng cao, tỉ lệ HS khá, giỏi tăng khoảng 2,5%, không có HS yếu

Được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp, đến nay cơ sở vật chất của nhà trường

đã tương đối đầy đủ, khang trang Phụ huynh nơi đây chủ yếu sống bằng nghề nông, đời sống đã và đang gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, phụ huynh rất quan tâm đến việc học tập của con em, thường xuyên hỗ trợ công sức để xây dựng nâng cấp cơ sở vật chất, cũng như phối hợp cùng nhà trường giáo dục HS Đây cũng là điều kiện thuận lợi

để áp dụng thí điểm chương trình VNEN tại nhà trường

2.1.2 Trường TH Trần Văn Dư, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố

Đà Nẵng

Trường TH Trần Văn Dư thuộc phường Hòa Xuân, nằm phía Nam quận Cẩm

Lệ, thành phố Đà Nẵng Trường được thành lập vào tháng 8 năm 1998 được tách ra từ trường cấp I Hòa Xuân Năm 2010, trường được xây dựng kiên cố, khang trang với diện tích rộng hơn đảm bảo đầy đủ các phòng học, phòng chức năng và được trang bị đầy đủ các thiết bị dạy học hiện đại Công tác quản lí, giảng dạy thuận lợi và hiệu quả

Trang 35

nhờ khai thác triệt để công nghệ thông tin Đội ngũ GV giàu kinh nghiệm được tạo mọi điều kiện thuận lợi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức tin học, ngoại ngữ Chất lượng giáo dục ngày càng tăng, năm sau cao hơn năm trước Bình quân hàng năm đạt 90% học sinh khá giỏi Thành tích học sinh lớp 5 cấp thành phố được nâng lên đáng kể cả về số lượng lẫn chất lượng (85 giải)

Trường TH Trần Văn Dư là một trong số nhiều trường TH thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng áp dụng mô hình trường học mới VNEN vào giảng dạy vào năm học

2015 - 2016 Trường đang thực hiện thí điểm mô hình VNEN với 2 khối lớp ( khối lớp 2,3) Tuy chỉ được mới thí điểm mô hình VNEN nhưng trường TH Trần Văn Dư đã thu lại nhiều hiệu quả tích cực trong công tác dạy và học Qua các đợt tập huấn, giáo viên của trường cho thấy được khả năng nắm bắt nhanh chóng những phương pháp dạy học tích cực theo mô hình VNEN và khả năng vận dụng trong lớp học đạt được những hiệu quả nhất định Đây cũng là kết quả cho thấy một số ưu điểm của mô hình VNEN có thể nhân rộng ra góp phần phát triển năng lực cho học sinh tiểu học

2.2 Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức lớp 3 theo chương trình trường học mới VNEN

Đối tượng điều tra của tôi khi thực hiện đề tài khóa luận này là 30 GV đã

và đang giảng dạy thuộc hai trường tiểu học: trường TH Hòa Phú, xã Hòa Phú, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng và trường TH Trần Văn Dư, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng đã và đang tổ chức các hoạt động giáo dục lớp 3 theo mô hình VNEN Cụ thể:

+ Trường TH Hòa Phú, tôi thực hiện khảo sát 15 GV đã và đang đảm nhiệm việc tổ chức các HĐGD

+ Trường TH Trần Văn Dư, tôi thực hiện khảo sát 15 GV đã và đang đảm nhiệm việc tổ chức các HĐGD

Trang 36

2.2.3 Nội dung khảo sát

Tôi đã tiến hành khảo sát GV khối lớp 3 trường TH Hòa Phú và trường TH Trần Văn Dư về công tác tổ chức các HĐGD theo mô hình trường học mới VNEN theo các nội dung: nhận thức của GV về chương trình trường học mới VNEN; phương pháp tổ chức giáo dục đạo đức, hình thức tổ chức giáo dục đạo đức theo VNEN

- Điều tra bằng phiếu khảo sát GV về tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức Nội dung phiếu khảo sát là 9 câu hỏi liên quan đến cách thức, phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo đục đạo đức theo mô hình VNEN, nhận thức của GV về mô hình trường học mới VNEN và 1 câu hỏi xin ý kiến của các GV để đề xuất quy trình thiết

kế Hoạt động giáo dục Đạo đức lớp 3 Việc xây dựng phiếu khảo sát dựa vào các tiêu chí sau:

+ Tiêu chí 1: GV nhận thức được tầm quan trọng của việc áp dụng mô hình VNEN vào HĐGD đạo đức lớp 3

+ Tiêu chí 2: GV biết được cách làm thế nào huy động được sự tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo của HS trong quá trình tổ chức HĐGD đạo đức theo mô hình VNEN

+ Tiêu chí 3: GV so sánh được dạy học theo mô hình VNEN khác gì so với dạy học theo truyền thống từ đó có thể nhận thấy được những mặt tích cực để phát huy và khắc phục những mặt hạn chế trong quá trình tổ chức HĐGD đạo đức

- Xử lý thống kê: Tôi đã phát 30 phiếu và thu lại 30 phiếu Sau khi thu thập số liệu từ phiếu điều tra, tôi tiến hành xử lý thống kê, qua đó nhận xét về thực trạng tổ chức Hoạt động giáo dục Đạo đức lớp 3 theo chương trình trường học mới VNEN của

GV

Trang 37

2.2.5 Kết quả khảo sát

2.2.5.1 Những hiểu biết của GV về dạy học theo mô hình trường học mới VNEN

Để tìm hiểu nhận thức của GV về mô hình trường học mới VNEN trong dạy học hiện nay, tôi đã đưa ra câu hỏi số 1: “Thầy (cô) nghĩ như thế nào về chương trình dạy học theo mô hình VNEN?” và tôi rút ra kết quả qua Bảng 2.1

Bảng 2.1 Nhận thức của giáo viên về dạy học theo mô hình VNEN

STT Các phương án

Trường TH Hòa Phú

Trường TH Trần Văn

TL (%)

1

Là mô hình giáo dục tổ chức các

hoạt động học tập cho HS mà

trong đó HS lĩnh hội được nội

dung giáo dục đã định nhờ quá

trình tham gia tích cực vào hoạt

Giữ nguyên nội dung SGK

chuẩn kiến thức kĩ năng và tiến

hành đổi mới tổ chức lớp học,

phương pháp dạy học và kế

hoạch dạy học

15 100 15 100 30 100

Trang 38

Kết quả ở bảng 2.1 cho thấy đa số GV lớp 3 ở 2 trường Tiểu học đã có nhận thức đúng về chương trình dạy học theo mô hình trường học mới VNEN chiếm 100% Điều này chứng tỏ việc đào tạo nghiệp vụ và bồi dưỡng tập huấn của các GV rất tốt, các GV cho biết hằng tháng họ đều được tập huấn tại các cơ sở khác nhau để bồi dưỡng về tổ chức hoạt động giáo dục theo mô hình VNEN, bên cạnh đó việc thực giảng ngay trên lớp học cũng phần nào giúp GV nhận thức rõ hơn về mô hình VNEN

Từ đó, tôi đã thực hiện việc điều tra GV về lợi ích của việc áp dụng mô hình VNEN trong dạy học Đạo đức

Bảng 2.2 Nhận thức của giáo viên về lợi ích của việc áp dụng mô hình VNEN

vào dạy học Đạo đức

STT Các phương án

Trường TH Hòa Phú

Trường TH Trần Văn Dư Chung

1 Nâng cao hiệu quả bài dạy 15 100 15 100 30 100

Trong quá trình học tập HS được phát huy

Đổi mới toàn bộ SGK, Giữ nguyên nội dung SGK

Trang 39

Số liệu Bảng 2.2 cho thấy rằng hầu hết tất cả GV đều nhận thức rõ về lợi ích của việc áp dụng mô hình VNEN vào dạy học Đạo đức là: nâng cao hiệu quả bài dạy; kích thích hứng thú học tập cho HS; phát huy tính tích cực, độc lập sáng tạo của HS; giờ học sinh động, HS chủ động chiếm lĩnh kiến thức; việc chuyển tải các nội dung giáo dục tới HS một cách tự nhiên, nhẹ nhàng và sinh động Tất cả các ý đều chiếm tổng số 100% GV lựa chọn Từ việc tổng hợp bảng, tôi thấy rằng nhậc thức về lợi ích của mô hình VNEN đối với GV 2 trường đều như nhau, từ đó thấy được các GV đều được quan tâm đồng đều trong cách phổ biến chương trình dạy học VNEN và đều được trải nghiệm việc dạy học theo mô hình một cách khoa học và thường xuyên

Từ việc điều tra nhận thức của giáo viên về mô hình VNEN, tôi đã thực hiện việc điều tra khảo sát nhận thức của GV về sự khác nhau trong cách dạy học truyền thống và dạy học theo chương trình VNEN Tôi đã sử dụng câu hỏi số 3: “Theo thầy (cô) tổ chức HĐGD đạo đức lớp 3 theo mô hình VNEN khác gì so với dạy học truyền thống?”

Bảng 2.3 Nhận thức của giáo viên về sự khác nhau trong tổ chức dạy học

truyền thống và dạy học theo chương trình VNEN

STT Tiêu chí Các phương án

Trường

TH Hòa Phú

Trường TH Trần Văn

TL (%)

và không có gì nổi bật

Mục tiêu, nội dung tương ứng chương trình giáo dục Tiểu học hiện hành tuy nhiên tập trung hơn vào mục tiêu phát triển kĩ năng/ năng lực thực hành, ứng dụng thực tế

15 100 10 66,7 25 83,3

Có tính tích hợp nội dung giữa HĐGD đạo đức với các môn học khác

15 100 12 80 27 90

Trang 40

Giáo dục nhiều hơn cho

HS về kĩ năng sống thông qua các hoạt động dạy học

Hình thức tổ chức HĐGD đạo đức phong phú, đa dạng, sinh động

Tạo cho HS tính tích cực, chủ động, sáng tạo

15 100 15 100 30 100

Các tình huống được

GV hướng dẫn trước khi cho HS tổ chức đóng vai

5 33,3 8 53 13 43,3

HS tự phát hiện và giải quyết trong các tình huống GV đưa ra hoặc

có trong sách

15 100 14 93,3 29 96,7

Ngoài việc tìm hiểu các mẫu truyện giáo dục có sẵn trong sách GV tạo cho HS có cơ hội thể hiện vốn hiểu biết của mình qua các câu chuyện liên quan đến bài học mà các em biết

để kể cho bạn bè nghe

15 100 15 100 30 100

Tổ chức HĐGD đạo đức huy động được nhiều lực lượng tham gia giáo dục trong và ngoài nhà trường như: gia đình, cộng đồng…

15 100 15 100 30 100

Hình thức tổ chức HĐGD đạo dức mất nhiều thời gian

6 40 8 53,3 14 46,7

Phương pháp và hình thức tổ chức HĐGD đạo đức có tính kết hợp cân đối, hài hòa giữa các lĩnh vực HĐGD khác

15 100 15 100 30 100

Phương pháp và hình thức tổ chức HĐGD đạo đức khô khan, nhàm chán, gây áp lực cho HS

Ngày đăng: 17/05/2021, 00:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w