1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các bài toán xác định đa thức và bất đẳng thức về đa thức một ẩn

57 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các bài toán xác định đa thức và bất đẳng thức về đa thức một ẩn
Tác giả Nguyễn Phạm Hồng Trâm
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Sinh
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Sư Phạm Toán Học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 371,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • MỤC LỤC

  • MỞ ĐẦU

    • Lí do chọn đề tài

    • Phạm vi nghiên cứu

    • Cấu trúc của khóa luận

  • ĐA THỨC VÀ CÁC PHÉP TOÁN VỀ ĐA THỨC

    • Vành đa thức một ẩn

      • Xây dựng vành đa thức một ẩn

      • Các phép toán trên vành đa thức một ẩn

        • Hai đa thức bằng nhau

        • Phép cộng, trừ đa thức

        • Phép nhân đa thức

        • Bậc của đa thức

    • Phép chia đa thức.

      • Định lí cơ bản

      • Nghiệm của đa thức

        • Định nghĩa

        • Định lí Bezout

        • Sơ đồ Horner

    • Định lí Viete

      • Định lí thuận

      • Định lí đảo

    • Công thức nội suy Lagrange

      • Công thức nội suy Lagrange

      • Kết quả

  • CÁC BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH ĐA THỨC

  • BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

  • BẤT ĐẲNG THỨC VỀ ĐA THỨC

    • Một số bất đẳng thức cơ bản

      • Bất đẳng thức giá trị tuyệt đối

      • Bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân

      • Bất đẳng thức Cauchy-Schwartz

    • Bất đẳng thức về đa thức

      • Bất đẳng thức về hệ số

      • Bất đẳng thức về bậc

      • Bất đẳng thức về nghiệm

      • Bất đẳng thức về giá trị

  • BÀI TẬP ĐỀ NGHỊ

  • KẾT LUẬN

    • Nhận xét và đánh giá chung về đề tài

    • Kết quả đạt được

    • Hạn chế

    • Hướng phát triển của đề tài

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

Vành đa thức một ẩn

Xây dựng vành đa thức một ẩn

Giả sử A là một vành giao hoán, có đơn vị kí hiệu là 1.

Gọi P là tập hợp các dãy phần tử trong A.

(a 0 , a 1 , , a i ) a i ∈ A, ∀i ∈ N , a i = 0 tất cả trừ một số hữu hạn o

Trên P ta xác định hai quy tắc cộng và nhân như sau:

Khi đó (P,+,.) lập thành vành giao hoán có đơn vị gọi là vành đa thức. Thật vậy, hai quy tắc cộng và nhân cho ta hai phép toán trong P.

1 (P,+) là một nhóm giao hoán vì:

• Phép cộng có tính chất giao hoán và kết hợp.

• Phần tử không là dãy (0,0, ,0, ).

• Phân tử đối của dãy (a 0 , a 1 , , a n , ) là dãy (−a 0 , −a 1 , , −a n , ).

1.1 Vành đa thức một ẩn

2 (P,.) là một nữa nhóm giao hoán vì:

⇒ Phép nhân có tính chất giao hoán.

• Phép nhân trong A có tính chất kết hợp và phân phối đối với phép cộng nên ∀m= 0,1,2, Ta có:

⇒ Phép nhân trong P có tính chất kết hợp.

⇒ Phép nhân có tính chất phân phối đối với phép cộng trong P.

4 Dãy (1,0, ,0, ) là phần tử đơn vị của P.

Do đó P là 1 vành giao hoán có đơn vị 1.

Theo quy tắc nhân, ta có: x 2 = (0,0,1,0, ,0, ) x 3 = (0,0,0,1, ,0, )

1.1 Vành đa thức một ẩn

Vậy f là đơn cấu và bảo toàn hai phép toán.

Vì f đơn cấu nên ta đồng nhất mỗi phần tử a ∈ A với f(a)∈ P tức là: a=f(a) = (a,0, ,0, )∈ P

⇒ A là một vành con của vành P.

Các phần tử của P là dãy

Trong đó a i = 0 tất cả trừ một số hữu hạn nên ta có thể giả sử n là số lớn nhất để a n 6= 0, khi đó mỗi phần tử trong P có thể viết:

Vành P được định nghĩa là vành đa thức của ẩn x, được biểu diễn dưới dạng tổng hợp các phần tử a_n x^n + a_{n-1} x^{n-1} + + a_1 x + a_0, trong đó các hệ số a_i thuộc tập hợp A với i từ 0 đến n Các đa thức này thường được ký hiệu là f(x), g(x),

Các phần tử của vành đó gọi là đa thức của ẩn x lấy hệ tử trong A Trong một đa thức f(x) = a n x n +a n−1 x n−1 + +a 1 x 1 +a 0 x 0

• a i , i= 0, n gọi là các hệ tử thứ i của đa thức.

• a i x i , i= 0, n gọi là các hạng tử thứ i của đa thức.

• a 0 x 0 =a 0 gọi là hạng tử tự do.

• a n x n với a n 6= 0 gọi là hạng tử cao nhất.

1.1 Vành đa thức một ẩn

Các phép toán trên vành đa thức một ẩn

1.1.2.1 Hai đa thức bằng nhau

X k=0 b k x k bằng nhau khi và chỉ khi:

1.1.2.2 Phép cộng, trừ đa thức

Khi đó phép cộng và trừ hai đa thức P(x) và Q(x) được thực hiện theo từng hệ số của x k , tức là:

X k=0 b k x k Khi đó P(x).Q(x) là một đa thức có các hệ số được xác định bởi: c k k

(a 0 , a 1 , a 2 , , a n , ) thuộc vành P Vì các a i = 0 tất cả trừ một số hữu hạn nên nếu:

(a 0 , a 1 , , a n , ) 6= (0,0, ,0, ) thì bao giờ cũng có một chỉ số n sao cho a n 6= 0 và a i= 0, i > n Theo như trên ta viết:

1.1 Vành đa thức một ẩn Định nghĩa 1.1.2 Bậc của đa thức khác 0 f(x) =a n x n +a n−1 x n−1 + +a 1 x 1 +a 0 x 0 với a n 6= 0, n ≥0, là n Hệ tử a n gọi là hệ tử cao nhất củaf(x).

Bậc của đa thức f(x) kí hiệu: degf(x) Định lí 1.1.3 Giả sử f(x) và g(x) là hai đa thức khác 0

1 Nếu degf(x)6= degg(x) thì f(x) +g(x) 6= 0 và deg(f(x) +g(x)) = max(degf(x),degg(x)).

2 Nếu degf(x) = degg(x), và nếu thêm nữa f(x) +g(x)6= 0 thì deg(f(x) +g(x))≤max(degf(x),degg(x)).

3 Nếu f(x).g(x)6= 0 thì deg(f(x).g(x))≤degf(x) + degg(x). Định lí 1.1.4 Nếu A là một miền nguyên, f(x) và g(x) là hai đa thức khác 0 của vành A[x], thì f(x).g(x)6= 0 và deg(f(x).g(x)) = degf(x) + degg(x). Chứng minh Giả sử f(x), g(x)∈ A[x] là hai đa thức khác 0. f(x) =a 0 + +a m x m (a m 6= 0) g(x) =b 0+ +b n x n (b n 6= 0) Theo quy tắc nhân đa thức ta có: f(x).g(x) =a 0 b 0 + + (a 0 b k + +a k b 0 )x k + +a m b n x n+m

Với a m 6= 0, b n 6= 0 nên a m b n 6= 0, do đó: f(x).g(x)6= 0 và deg(f(x).g(x)) =m+n= degf(x) + degg(x).

Phép chia đa thức

Định lí cơ bản

Giả sử A là một trường, f(x)6= 0, g(x) 6= 0 là hai đa thức của vành A[x] thì luôn luôn tồn tại hai đa thức duy nhất q(x) và r(x) thuộc A[x] sao cho: f(x) =g(x).q(x) +r(x) với degr(x) 0. Áp dụng định lí Viete ta có:

 x 1 +x 2 +x 3 =−a x 1 x 2 +x 1 x 3 +x 2 x 3 =b x 1 x 2 x 3 =−c Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có: x 1+x 2+x 3

Cho đa thức f(x) =x 4 +ax 3 +bx 2 +ax+ 1

Giả sử phương trình f(x) = 0 có nghiệm x 0 >0.

Vì x 0 >0 là nghiệm của phương trình f(x) nên: x 4 0 − |a|x 3 0 − |b|x 2 0 − |a|x 0+ 1≤ x 4 0 +ax 3 0 +bx 2 0 +ax 0+ 1 = 0

3.2 Bất đẳng thức về đa thức Áp dụng bất đẳng thức Cauchy: x 4 0 + 1≥2 q x 4 0 1 = 2x 2 0 >0

Lại có: x 4 0 + 1≥ x 3 0 +x 0 >0 (Vì (x 0 −1) 2 (x 2 0 +x 0 + 1)≥0). Suy ra: x 4 0 + 1 ≤ |a|(x 4 0 + 1) + |b|

Cho đa thức: f(x) =x 3 +ax 2 +bx+c

Giả sử phương trình f(x) = 0 có 3 nghiệm phân biệt.

Vì f(x) = 0 có 3 nghiệm phân biệt nên f 0 (x) = 0 có 2 nghiệm phân biệt nên: a 2 −3b >0 và x 1 = −a −

Vì hệ số cao nhất của f(x) dương nên: y CĐ =f(x 1 ) >0 và f(x 2 ) =y CT C m k 1998 k , ∀k= 1, n thì đa thức P(x) có hệ số |a i | >1997.

Giả sử Q(x) có m nghiệm phân biệt thì đó cũng là nghiệm của P(x). Áp dụng định lí Viete ta có:

Giả sử mọi nghiệm |x i | 0 Điều này vô lý Nên tồn tại |a i | >1997 (đpcm).

Cho các số nguyên a, b, c biết rằng a >0 và đa thức

P(x) =x 2 +bx+c có hai nghiệm khác nhau trên khoảng (0; 1).

Vì đa thức P(x) =x 2 +bx+c(a >0) có 2 nghiệm phân biệt0< x 1 < x 2 0⇔ b 2 −4ac > 0 Áp dụng định lí Viete thì:

Do đó: a > c >0 và b

Ngày đăng: 17/05/2021, 00:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trần Đức Huyên, Tuyển tập đề thi Olympic 30 tháng 4 toán 11, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập đề thi Olympic 30 tháng 4 toán 11
Tác giả: Trần Đức Huyên
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
[2] Nguyễn Văn Mậu, Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi toán trung học phổ thông đa thức đại số và phân thức hữu tỉ, NXB Giáo dục, 2002 Khác
[4] Lê Hoành Phò, Nguyễn Văn Nho, Nguyễn Tài Chung, Chuyên khảo đa thức bồi dưỡng học sinh giỏi, chuyên toán, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2013 Khác
[5] Hoàng Xuân Sính, Đại số đại cương, NXB Giáo dục, 2008 Khác
[6] Nguyễn Thị Sinh, Nội suy tam thức bậc hai trên một đoạn, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng (số 5[40]), 2010 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w