1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học chương từ trường vật lý 11 nâng cao

97 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước tình hình đó, nhiệm vụ quan trọng đề ra cho các môn học trong trường phổ thông là trang bị đầy đủ cho học sinh kiến thức, kĩ năng tối thiểu cần thiết để các em có tiềm lực đi xa hơ

Trang 1

KHOA VẬT LÝ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG "TỪ TRƯỜNG" VẬT LÝ 11

Trang 2

SVTH: Nguyễn Thị Ngân i

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 3

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TƯ DUY VÀ SƠ ĐỒ TƯ DUY 4

1.1 Khái niệm tư duy 4

1.1.1 Khái niệm tư duy 4

1.1.2 Các đặc điểm của tư duy 4

1.1.3 Các thao tác tư duy 5

1.1.4 Bồi dưỡng tư duy cho học sinh trong dạy học ở trường Trung học phổ thông 6

1.2 Khái niệm Sơ đồ tư duy 7

1.2.1 Khái niệm Sơ đồ tư duy 7

1.2.2 Lịch sử phát triển của Sơ đồ tư duy 7

1.2.3 Cơ sở tâm lý học của sơ đồ tư duy – Công cụ hỗ trợ quá trình tư duy đạt kết quả 8

1.2.4 Chức năng của Sơ đồ tư duy 9

1.2.5 Cách xây dựng Sơ đồ tư duy 10

1.2.6 Công cụ xây dựng bản đồ tư duy 11

1.3 Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học 14

1.3.1 Sử dụng bản đồ tư duy trong hoạt động dạy 14

1.3.2 Sử dụng Sơ đồ tư duy trong hoạt động học 15

Trang 3

SVTH: Nguyễn Thị Ngân ii

1.3.3 Sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học các loại bài học vật lý ở

trường phổ thông 15

CHƯƠNG II: SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG "TỪ TRƯỜNG" VẬT LÝ 11 NÂNG CAO 20

2.1 Vị trí đặc điểm chương "Từ trường" 20

2.2 Mục tiêu dạy học chương "Từ trường" theo định hướng nghiên cứu của đề tài 20

2.3 Phân tích cấu trúc chương "Từ trường" vật lý 11 nâng cao bằng Sơ đồ tư duy 24

2.4 Thiết kế tiến trình dạy học một số bài học điển hình trong chương "Từ trường" với công cụ Sơ đồ tư duy 24

2.4.1 Minh họa sử dụng Sơ đồ tư duy trong bài học xây dựng kiến thức mới 25

2.4.2 Minh họa sử dụng Sơ đồ tư duy trong bài học luyện tập giải bài tập vật lý 40

2.4.3 Minh họa sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học bài học ôn tập, tổng kết hệ thống hóa kiến thức 54

CHƯƠNG III: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 61

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 61

3.2 Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm 61

3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 61

3.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 62

3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 62

3.4 Kết quả thực nghiệm sư phạm 63

3.4.1 Đánh giá định tính 63

3.4.2 Đánh giá định lượng 67

3.4.3 Một số kết quả đạt được khi sử dụng Bản đồ tư duy như một công cụ học tập 77

Trang 4

SVTH: Nguyễn Thị Ngân iii

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 78

1 Kết luận 78

2 Đề nghị 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 1 81

PHỤ LỤC 2 86

PHỤ LỤC 3 88

Trang 5

SVTH: Nguyễn Thị Ngân iv

DANH MỤC VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 6

Hình 1.5 Ví dụ Sơ đồ tư duy vẽ bằng phần mềm máy tính imindmap 14 Hình 1.6 Sơ đồ tư duy xây dưng kế hoạch năm học 15 Hình 1.7 Sơ đồ tư duy dạy học kiến thức mới 16 Hình 1.8 Sơ đồ tư duy dạy học bài luyện tập, giải bài tập vật lý 17 Hình 1.9 Sơ đồ tư duy trong dạy học thực hành vật lý 18 Hình 1.10 Sơ đồ tư duy bài ôn tập, tổng kết, hệ thống hóa kiến thức 19 Hình 2.1 Sơ đồ tư duy khái quát toàn bộ chương từ trường 24

Hình 2.2 Sơ đồ tư duy bài từ trường của một số dòng điện có dạng

Hình 3.2 Học sinh làm việc nhóm và trình bày kết quả của nhóm

Hình 3.3 Học sinh chú ý lắng nghe bài giảng 67 Hình 3.4 Hình giao diện phần mềm hiển thị kết quả 70 Hình 3.5 Mức độ hỗ trợ của Sơ đồ tư duy trong các hoạt động học tập 71

Trang 7

SVTH: Nguyễn Thị Ngân vi

Hình 3.6 Khả năng tiếp thu, ghi nhớ kiến thức, kỹ năng mới 73

Hình 3.7 Mức độ hứng thú của học sinh đối với tiết học áp dụng kỹ

Hình 3.8 Mức độ mong muốn của HS trong việc áp dụng kỹ thuật Sơ

Trang 8

SVTH: Nguyễn Thị Ngân vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1 Mục tiêu các bài học theo định hướng nghiên cứu 21

2 Bảng 3.1 Kết quả học tập môn Vật lý ở lớp 10 của học sinh

5 Bảng 3.4 Mức độ hỗ trợ của Sơ đồ tư duy cho cá

6 Bảng 3.5 Học sinh tự đánh giá về mặt kỹ năng liên quan

đến kỹ thuật Sơ đồ tư duy sau khi học tiết thực nghiệm 72

7

Bảng 3.6 Học sinh tự đánh giá về mặt hứng thú đối với tiết

học áp dụng kỹ thuật Sơ đồ tư duy sau khi học tiết thực

nghiệm

74

Trang 9

Làm thế nào để học sinh có thể hứng thú trong học tập, có thể nắm vững kiến thức một cách nhanh chóng? Bằng cách nào rèn luyện được nếp tư duy sáng tạo cho học sinh trong học tập, tự tin trình bày bài thuyết trình, có khả năng làm việc nhóm một cách hiệu quả và đặc biệt sử dụng những kỹ năng ấy vào cuộc sống hiện tại và trong tương lai?

Ngày nay học tập chăm chỉ cũng chưa phải là một giải pháp tối ưu mà sẽ

là ta học được gì trong quá trình học tập, ta tạo ra giá trị gì, tạo ra sản phẩm gì từ kiến thức được học Có nhiều phương pháp dạy học được áp dụng rộng rãi, tuy nhiên hầu như những phương pháp dạy học hiện nay phần lớn là làm chức năng truyền thụ kiến thức cho học sinh hơn là rèn luyện cho học sinh những kỹ năng sống và làm việc cần thiết trong hiện tại và tương lai

Trước tình hình đó, nhiệm vụ quan trọng đề ra cho các môn học trong trường phổ thông là trang bị đầy đủ cho học sinh kiến thức, kĩ năng tối thiểu cần thiết để các em có tiềm lực đi xa hơn những hiểu biết thu lượm được trong nhà trường, có khả năng giải quyết các vấn đề mà đời sống thực tiễn xã hội đặt ra, khả năng vạch ra đường đi để đạt tới những nhận thức mới tiềm lực đó nằm trong phương pháp tư duy và hoạt động một cách khoa học Do đó, việc bồi dưỡng cho học sinh các phương pháp nhận thức khoa học và đổi mới phương pháp dạy học trở thành một nhu cầu tất yếu của thời đại

Đối với học sinh phổ thông khả năng tư duy của các em còn hạn chế trong việc khái quát hoá và hệ thống kiến thức, không biết liên kết các kiến thức

Trang 10

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 2

với nhau Do vậy mà giáo viên cần phải có phương pháp, phương tiện dạy học thích hợp giúp học sinh lĩnh hội tri thức và nắm bắt vấn đề Một trong những công cụ hỗ trợ dạy học hiệu quả hiện nay là Sơ đồ tư duy Sơ đồ tư duy là biểu hiện của tư duy mở rộng, vì thế nó dựa vào các chức năng tự nhiên của tư duy

Đó là một kĩ thuật họa hình ảnh đóng vai trò là chìa khóa vạn năng để khám phá tiềm năng của bộ não Sử dụng thành thạo Sơ đồ tư duy sẽ giúp học sinh học được phương pháp học và học tập một cách tích cực, huy động tối đa tiềm năng của bộ não, tăng tính độc lập, chủ động, sáng tạo của tư duy

Việc học tập môn Vật lý ở trường THPT muốn đạt kết quả cao không chỉ đòi hỏi các em học tập chăm chỉ mà cần phải có tư duy sáng tạo, linh hoạt, biết

áp dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập và giải thích các hiện tượng thực tế

Từ các lí do trên em đã nghiên cứu và chọn đề tài: Nghiên cứu sử dụng

Sơ đồ tư duy trong dạy học chương "Từ trường" vật lý 11 nâng cao

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng Sơ đồ tư duy như một công cụ hỗ trợ dạy và học chương "Từ trường" vật lý 11 nâng cao nhằm góp phần nâng cao chất lượng nắm vững kiến thức và bồi dưỡng năng lực tư duy cho học sinh

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lý luận về Sơ đồ tư duy và phương pháp sử dụng Sơ đồ

tư duy trong nghiên cứu vật lý và trong dạy học vật lý

- Tìm hiểu thực trạng nhận thức về Sơ đồ tư duy và sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học vật lý ở trường phổ thông

- Thiết kế các phương án dạy học một số bài học trong chương "Từ trường" sử dụng bản đồ tư duy

- Thực nghiệm sư phạm các phương án đã xây dựng, Từ đó đánh giá hiệu quả việc vận dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học

Trang 11

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Sơ đồ tư duy trong nghiên cứu vật lý và trong dạy học vật lý

- Nội dung kiến thức chương "Từ trường" vật lý 11 nâng cao

- Đề tài nghiên cứu thực hiện trên học sinh lớp 11 theo chương trình nâng cao ở trường trung học phổ thông

- Hoạt động dạy và học vật lý của giáo viên và học sinh ở trường THPT

5 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lí thuyết: Nghiên cứu tài liệu tham khảo, giáo trình để tìm hiểu cơ sở lý luận của Sơ đồ tư duy và quy trình tổ chức hoạt động dạy bằng cách sử dụng Sơ đồ tư duy

- Điều tra, khảo sát thực tế: Tìm hiểu thực tế về hoạt động dạy và học Vật

lý ở các trường phổ thông

- Thực nghiệm sư phạm tại trường THPT

6 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Từ trước đến nay, Đã có nhiều nghiên cứu về Sơ đồ tư duy và sử dụng

Sơ đồ tư duy trong dạy học nói chung và trong dạy học bộ môn Vật lý nói riêng

như: "Nghiên cứu sử dụng Bản đồ tư duy (mind maps) trong dạy học chương

“Động học chất điểm” vật lý 10 THPT nhằm góp phần nâng cao chất lượng nắm vững kiến thức và bồi dưỡng tư duy học sinh" của Nguyễn Thị Nguyên và

nhiều nghiên cứu khoa học cũng như chuyên đề nghiên nghiên cứu về Sơ đồ tư duy Tuy nhiên các đề tài nghiên cứu trước đây chỉ nghiêng về lý thuyết, chưa áp dụng vào thực tiễn dạy học ở trường học hoặc có áp dụng nhưng còn nhiều sót

Đề tài Nghiên cứu sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học chương "Từ trường" vật lý 11 nâng cao lần này sẽ khắc phục những khuyết điểm của những

đề tài đi trước đồng thời nghiên cứu và áp dụng trong phạm vi chương "Từ trường" Vật lý 11 Nâng cao trên học sinh lớp 11 Trung học phổ thông nhằm đánh giá, tìm hiểu thực trạng nhận thức của học sinh về Sơ đồ tư duy và sử dụng

Sơ đồ tư duy trong dạy học

Trang 12

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 4

NỘI DUNG

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TƯ DUY

VÀ SƠ ĐỒ TƯ DUY

1.1 Khái niệm tư duy [5][6]

1.1.1 Khái niệm tư duy

Tư duy là phạm trù triết học dùng để chỉ những hoạt động của tinh thần, đem những cảm giác của người ta sửa đổi và cải tạo thế giới thông qua hoạt động vật chất, làm cho người ta có nhận thức đúng đắn về sự vật và ứng xử tích cực với nó

Tư duy là quá trình tâm lý phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết Tư duy là sản phẩm cao nhất của vật chất được tổ chức một cách đặc biệt - Bộ não người

1.1.2 Các đặc điểm của tư duy

1.1.2.1 Tính có vấn đề của tư duy

Tư duy chỉ xuất hiện khi gặp những hoàn cảnh, tình huống có vấn đề Muốn giải quyết vấn đề đó con người phải tìm cách thức giải quyết mới Tức là con người phải tư duy

1.1.2.2 Tính gián tiếp của tư duy

Tư duy con người không nhận thức thế giới một cách trực tiếp mà có khả năng nhận thức nó một cách gián tiếp Tính gián tiếp của tư duy được thể hiện trước hết ở việc con người sử dụng ngôn ngữ để tư duy Nhờ có ngôn ngữ mà con người sử dụng các kết quả nhận thức (quy tắc, khái niệm, công thức, quy luật…) và kinh nghiệm của bản thân vào quá trình tư duy (phân tích, tổng hợp,

Trang 13

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 5

so sánh, khái quát…) để nhận thức được cái bên trong, bản chất của sự vật hiện tượng

1.1.2.3 Tính trừu tượng và khái quát của tư duy

Tư duy có khả năng trừu xuất khỏi sự vật, hiện tượng những thuộc tính, những dấu hiệu cá biệt, cụ thể, chỉ giữ lại những thuộc tính bản chất chung cho nhiều sự vật hiện tượng, trên cơ sở đó mà khái quát những sự vật hiện tượng riêng lẻ, nhưng có những thuộc tính chung thành một nhóm, một loại, một phạm trù Nói cách khác tư duy mang tính trừu tượng và khái quát

1.1.2.4 Tư duy quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ

Tư duy và ngôn ngữ có mối quan hệ mật thiết với nhau Nếu không có ngôn ngữ thì quá trình tư duy của con người không thể diễn ra được, đồng thời các sản phẩm của tư duy (khái niệm, phán đoán…) cũng không được chủ thể và

người khác tiếp nhận

1.1.2.5 Tư duy có mối quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính

Tư duy và những kết quả của nó ảnh hưởng mạnh mẽ, chi phối khả năng phản ánh của nhận thức cảm tính: làm cho khả năng cảm giác của con người tinh

vi, nhạy bén hơn, làm cho tri giác của con người mang tính lựa chọn, tính ý nghĩa

1.1.3 Các thao tác tư duy

1.1.3.1 Phân tích, tổng hợp

Phân tích là quá trình dùng trí óc để phân chia đối tượng nhận thức thành các "bộ phận", các thành phần khác nhau Tổng hợp là quá trình dùng trí óc dể hợp nhất các thành phần đã được tách rời nhờ sự phân tích thành một chỉnh thể Phân tích và tổng hợp có mối quan hệ mật thiết với nhau

1.1.3.2 So sánh

So sánh là sự xác định bằng trí óc giống hay khác nhau, sự đồng nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các sự vật hiện tượng

Trang 14

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 6

1.1.3.3 Trừu tƣợng hoá – khái quát hoá

Trừu tượng hoá là sự gạt bỏ bằng trí óc những mặt, những thuộc tính những liên hệ và quan hệ thứ yếu, không cần mà chỉ giữ lại những yếu tố nào cần thiết để tư duy mà thôi

Khái quát hoá: là sự hợp nhất bằng trí óc nhiều đối tượng khác nhau nhưng có chung những thuộc tính, liên hệ quan hệ … nhất định thành một nhóm, một loại Khái quát hoá bao giờ cũng mang lại một cái chung gì đó

Trừu tượng hoá và khái quát hoá có quan hệ qua lại với nhau Khái quát hoá chính là sự tổng hợp ở mức độ cao

1.1.4 Bồi dưỡng tư duy cho học sinh trong dạy học ở trường Trung học phổ thông

Việc dạy và học các môn khoa học ở trường phổ thông, kết quả không chỉ trang bị cho học sinh các kiến thức cơ bản, các định luật, định lý mà quan trọng hơn là khả năng tư duy của học sinh được phát triển qua từng lớp học cấp học

Đặc thù của môn vật lý là môn khoa học thực nghiệm, vì vây môn học sẽ

có nhiều thuận lợi khi bồi dưỡng tư duy cho học sinh qua một số phương pháp

Trang 15

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 7

cải tạo kiến thức Vật lý, giáo viên làm cho họ hiểu nội dung cuả các phương pháp Vật lý và sử dụng phương pháp này ở những mức độ thích hợp, tùy theo trình độ của từng học sinh và điều kiện của nhà trường Sau một số lần áp dụng các phương pháp cụ thể, giáo viên có thể giúp học sinh khái quát hóa thành một trình tự giai đoạn của mỗi phương pháp, dung làm cơ sở định hướng tổng quát cho hoạt động nhận thức Vật lý của học sinh

1.1.4.2 Rèn luyện ngôn ngữ Vật lý cho học sinh

Ngôn ngữ là hình thức biểu hiện của tư duy Mỗi khái niệm Vật lý được biểu đạt bằng một từ, mỗi định nghĩa, định luật Vật lý được phát biểu bằng một mệnh đề, mỗi suy luận gồm nhiều phán đoán liên tiếp Tuy kiến thức rất đa dạng nhưng những cách phát biểu các định nghĩa, định luật, quy tắc Vật lý cũng có những hình thức chung nhất định, giáo viên có thể chú ý rèn luyện cho học sinh quen dần

Để thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng tư duy trong dạy học Vật lý ở trường phổ thông một cách hiệu quả, tôi xin giới thiệu một công cụ hữu hiệu đã và đang được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực và nhiều nước trên thế giới đó là Sơ

đồ tư duy

1.2 Khái niệm Sơ đồ tư duy [5] [6]

1.2.1 Khái niệm Sơ đồ tư duy

Sơ đồ tư duy là phương pháp kết nối mang tính đồ họa có tác dụng lưu giữ, sắp xếp và xác lập ưu tiên đối với mỗi loại thông tin (thường là trên giấy) bằng cách sử dụng từ hay hình ảnh then chốt (từ khóa) hoặc gợi nhớ nhằm làm

“bật lên” những kí ức cụ thể và phát sinh các ý tưởng mới

1.2.2 Lịch sử phát triển của Sơ đồ tư duy

Sơ đồ tư duy (Mindmap) do Tony Buzan sáng tạo năm 1974 được lưu hành và áp dụng nhanh chóng tại các cơ sở huấn luyện học tập tại các nước phát triển trên khắp thế giới, đặc biệt phát triển tại Hoa Kỳ và châu Âu Sơ đồ tư duy

Trang 16

2008 giúp học sinh Việt Nam tiếp cận với phương pháp học tập mới Trong đó

sơ đồ tư duy được ứng dụng làm công cụ ghi chú tối ưu nhằm ghi nhớ kiến thức một cách khoa học: Ngắn gọn và có hệ thống

Hiện nay sơ đồ tư duy đã được ứng dụng rộng rãi ở khắp mọi nơi trên thế giới, trong tất cả mọi lĩnh vực, nhiều phần mềm hiện đại được tạo ra để hỗ trợ trong việc vẽ sơ đồ tư duy

1.2.3 Cơ sở tâm lý học của sơ đồ tư duy – Công cụ hỗ trợ quá trình

tư duy đạt kết quả[8]

Các nhà khoa học chỉ ra rằng bộ não của con người gồm 2 bán cầu: não phải và não trái Não phải nhạy cảm với các thông tin về màu sắc, nhịp điệu, hình dạng, tưởng tượng những yếu tố đó sẽ tác động, kích thích não trái Não trái thích hợp với các từ ngữ, con số, tư duy và phân tích cho ra sản phẩm Do đó người ta tìm cách kích thích não phải tốt nhất và khi hai bán cầu não có sự tương tác, tác động, kích thích lẫn nhau nó sẽ đem đến cho con người khả năng to lớn

Hình 1.1 Cơ sở cấu trúc chức năng của não bộ

Trang 17

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 9

Dựa trên những đặc điểm đó của não bộ, Tony Buzan đã sáng tạo ra Sơ

đồ tư duy theo nguyên lí hoạt động của bộ não Sơ đồ tư duy không những sử dụng chữ, số, các dòng kẻ mà còn có thể sử dụng cả màu sắc và hình ảnh

Với đặc điểm trên, sơ đồ tư duy kết hợp hoạt động của hai bán cầu não trái và não phải Điều này giải thích vì sao chúng ta có thể phát huy toàn bộ mọi khả năng tư duy của mình khi sử dụng Sơ đồ tư duy Như vậy Sơ đồ tư duy là một công cụ hỗ trợ tư duy hiện đại, một kĩ thuật sử dụng bộ não rất mới mẻ Đó

là một kĩ thuật hình họa, một dạng sơ đồ kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc, hoạt động của bộ não

1.2.4 Chức năng của Sơ đồ tư duy[6] [8]

1.2.4.1 Chức năng chung

- Định hướng tư duy, xuất phát ý tưởng sáng tạo

- Nâng cao hiệu suất ghi nhớ

- Hệ thống hóa cơ sở dữ liệu

1.2.4.2 Chức năng phương tiện dạy học

- Chức năng giáo dục, giáo dưỡng: Khi sử dụng Sơ đồ tư duy, người giáo viên vẫn đảm bảo hoạt động dạy và dẫn dắt học sinh giải quyết vấn đề, lĩnh hội kiến thức mới

- Chức năng phát triển tư duy: Sơ đồ tư duy là phương tiện định hướng tư duy từ khái quát đến cụ thể hoặc ngược lại; từ mục đích, mục tiêu đến hành động đạt kết quả

- Chức năng giáo dục kỹ thuật tổng hợp: Việc hướng dẫn học sinh sử dụng tốt và thuần thục Sơ đồ tư duy, đó cũng là một trong những cách giáo dục

kỹ thuật tổng hợp cho học sinh Nó có thể rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hành, dựa trên những điều đã học để tạo ra sản phẩm mới cụ thể ở đây là những

Sơ đồ tư duy khác nhau cho những vấn đề khác nhau

Trang 18

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 10

1.2.5 Cách xây dựng Sơ đồ tư duy[5] [8]

Nguyên tắc hoạt động của Sơ đồ tư duy đúng theo nguyên tắc liên tưởng

“ý này gọi ý kia” của bộ não Ở vị trí trung tâm của sơ đồ là một hình ảnh hay một từ khóa thể hiện một ý tưởng hay một khái niệm chủ đạo Ý trung tâm đó được nối với các hình ảnh hay từ khóa cấp 1 bằng các nhánh chính Từ các nhánh chính đó lại có sự phân nhánh đến các từ khóa cấp 2 để nghiên cứu sâu hơn Cứ thế sự phân nhánh cứ tiếp tục và các khái niệm hay hình ảnh luôn được nối kết với nhau Chính sự liên kết này tạo ra một bức tranh tổng thể mô tả về ý trung tâm một cách đầy đủ, rõ ràng

* Các bước lập sơ đồ tư duy

Bước 1: Vẽ chủ đề ở trung tâm trên một mảnh giấy (đặt nằm ngang) Bước 2: Vẽ thêm các tiêu đề phụ vào chủ đề trung tâm

Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ Bước 4: Người viết có thể thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan

trọng thêm nổi bật cũng như giúp lưu chúngvào trí nhớ tốt hơn

Hoàn thiện sơ đồ tư duy Tạo ra một bức tranh tổng thể

Hình 1.2 Nguyên tắc xây dựng một Sơ đồ tư duy

* Cơ sở để phát triển các ý tưởng khi lập sơ sơ đồ tư duy

Đó là kĩ thuật 5W1H thể hiện cụ thể như sau:

Trang 19

5 Why : Tại sao?

How: Như thế nào, bằng cách nào?

Hình 1.3 Cơ sở xây dựng ý tưởng trong mindmap

Xoay quanh 6 câu hỏi trên có thể cho phép xây dựng các ý tưởng về nghiên cứu, giải quyết một nhiệm vụ (vấn đề) thực tiễn nói chung, một nhiệm vụ học tập nói riêng, đặc biệt là nhiệm vụ về một sự kiện (hiện tượng vật lý, một định luật vật lý), tìm hiểu một thiết bị kĩ thuật vật lý…

1.2.6 Công cụ xây dựng bản đồ tư duy[5]

Theo Tony Buzan – cha đẻ của Sơ đồ Tư duy: sử dụng giấy hay máy vi tính để vẽ MindMap đều phát huy được hiệu quả Quan trọng là trong quá trình

sử dụng, bạn áp dụng được hết những ứng dụng của MindMap

1.2.6.1 Vẽ thủ công

- Chuẩn bị một tờ giấy trắng, bút, bút chì màu và trí tưởng tượng

- Cách vẽ:

+ Trung tâm tờ giấy: Vẽ một hình ảnh hay một từ khóa chính

+ Nối các nhánh chính với hình ảnh trung tâm

+ Trên mỗi nhánh chính ta lại có những hình ảnh hay từ khóa kế tiếp

Trang 20

Ví dụ: Vẽ Sơ đồ tư duy trực tiếp trên giấy:

Hình 1.4 Ví dụ về Sơ đồ tư duy vẽ thủ công

1.2.6.2 Vẽ bằng phần mềm vi tính

Ngày nay có rất nhiều chương trình vi tính để tạo Sơ đồ tư duy như: MindManager, FreeMind, Mindjet MindMapper với nhiều phiên bản khác nhau như iMindMap 8.1.1 để tạo một Sơ đồ tư duy Sơ đồ tư duy được tạo ra bằng máy vi tính trở nên linh hoạt và quản lý đồng bộ hơn bao giờ hết Sau đây

là một số tiện ích mà những phần mềm này mang lại cho chúng ta:

Trang 21

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 13

- Tự động tạo ra những Sơ đồ tư duy gọn gàng, đầy màu sắc một cách nhanh chóng và ít tốn công

- Có thể sửa đổi và hiệu chỉnh không giới hạn

- Có thể giúp quản lý tiến độ công việc về thời gian, người phụ trách, mức độ hoàn thành, mức độ ưu tiên… nhờ các icon ghi chú kèm trong phần mềm

- Có thể xuất Mind map ra các định dạng khác nhau như báo cáo (word), thuyết trình (presenattion), phác thảo dự án (project plans) hay bảng tính (spreadsheet)

- Có thể liên kết với các dữ liệu có bên ngoài như link hình ảnh, website, audio, video hoặc với những sơ đồ tư duy khác để tổng hợp và hệ thống kiến thức

- Dễ theo dõi, tập trung, tương tác và kích thích mọi người đưa ra ý kiến khi bạn ứng dụng những phần mềm này vào thuyết trình

- Có thể được cập nhật thường xuyên qua email để nhắc nhở, giúp bạn nhớ lại Bạn nên tận dụng ưu thế này cho bất kỳ công việc cần thiết nào

Giới thiệu về chương trình iMindMap 8.1.1:

iMindmap 8.1.1 là phần mềm vẽ Sơ đồ tư duy nổi tiếng từ nhà phát minh của Mind Mapping, và Tony Buzan Đây là một chương trình mạnh mẽ cung cấp cho bạn một tập hợp các công cụ tuyệt vời mà bạn có thể sử dụng để tạo ra hình ảnh đại diện cho các ý tưởng của bạn

- Ví dụ một Sơ đồ tư duy vẽ bằng phần mềm iMindMap 8: Chương Mắt

và các dụng cụ quang

Trang 22

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 14

Hình 1.5 Ví dụ Sơ đồ tư duy vẽ bằng phần mềm máy tính imindmap

1.3 Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học[4] [5] [7]

1.3.1 Sử dụng bản đồ tư duy trong hoạt động dạy

Ngoài việc giúp học sinh làm quen với lý thuyết và thực hành Sơ đồ tơ duy, người thầy còn có thể sử dụng Sơ đồ tư duy theo nhiều cách thực tế để làm cho việc dạy học dễ dàng lý thú hơn

1.3.1.1 Soạn ghi chú cho bài giảng

Dùng Sơ đồ tư duy làm ghi chú cho bài giảng là một trong những cách ứng dụng hữu hiệu nhất So với cách phải viết ra thì soạn bài giảng theo hình thức Sơ đồ tư duy nhanh hơn nhiều và có ưu điểm lớn là cho phép cả giáo viên

và học sinh cùng có cái nhìn tổng quát về chủ đề Nhờ có những đặc tính hỗ trợ trí nhớ Sơ đồ tư duy cho phép giáo viên chỉ cần xem lướt qua trước khi lên lớp

Trang 23

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 15

1.3.1.2 Xây dựng các kế hoạch năm học

- Kế hoạch cho năm: Giáo viên có thể dùng Sơ đồ tư duy để có cái nhìn tổng quát về chương trình học của cả năm, bao gồm các học kì và hình thức bài

học phải dạy

- Kế hoạch cho từng chương: Đây là một phần kế hoạch hằng năm, thường có dạng Sơ đồ tư duy nhỏ hơn, được phát triển từ một hay nhiều nhánh trong chương trình cho năm Kế hoạch của học kì có thể cho thấy chủ đề và thứ

tự giảng dạy mà giáo viên sẽ theo trong quá trình

- Kế hoạch cho mỗi bài học (giáo án): Ghi lại những chi tiết cụ thể về bài học, chủ đề giảng

Hình 1.6 Sơ đồ tư duy xây dựng kế hoạch năm học

1.3.2 Sử dụng Sơ đồ tư duy trong hoạt động học

Ngày nay, với sự bùng nổ thông tin, người học nói chung và học sinh nói riêng đang từng ngày, từng giờ cần phải tiếp thu một lương lớn kiến thức khổng

lồ Vì vậy, để tiếp nhận lượng thông tin lớn một cách hiệu quả nhất thì Sơ đồ tư duy với những đặc tính của nó sẽ giúp người học làm tốt công việc trên

1.3.3 Sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học các loại bài học vật lý ở trường phổ thông

Sơ đồ tư duy có thể và cần thiết được sử dụng như một công cụ hỗ trợ hoạt động dạy và học trong các loại bài học Vật lý khác nhau

Trang 24

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 16

1.3.3.1 Bài học xây dựng kiến thức mới

Mục đích chính là xây dựng kiến thức mới, xác định đặc tính mới của đối tượng hoặc các mối quan hệ trong đối tượng đó, hiểu nội dung cơ bản của kiến thức mới Sử dụng Sơ đồ tư duy có thể giúp học sinh dễ dàng liên kết và tổ chức tri thức cũng như sự kiện liên quan nhằm tìm ra những đặc tính và mối quan hệ của các đối tượng trong kiến thức mới

Sơ đồ tư duy có cấu trúc mở nên mỗi sự đóng góp ý kiến đều có thể hợp nhất trong sơ đồ với sự hợp lý nhất định Vì vậy tạo cho học sinh động cơ hứng thú, nhu cầu tìm tòi kiến thức Và do quá trình chính bản thân học sinh tham gia vào xây dựng kiến thức mới sẽ giúp học sinh ghi nhớ lâu hơn những vấn đề được học

Cấu trúc bài học xây dựng kiến thức mới theo định hướng sử dụng Sơ đồ

tư duy:

- Củng cố kiến thức xuất phát, tạo tình huống nhận thức

- Xây dựng kiến thức mới

- Củng cố hệ thống hóa kiến thức mới:

+ Giáo viên vẽ Sơ đồ tư duy, học sinh thuyết minh

+ Học sinh vừa vẽ vừa thuyết minh Sơ đồ tư duy, giáo viên nhận xét, bổ sung hoàn chỉnh sơ đồ tư duy

- Vận dụng kiến thức

Hình 1.7 Sơ đồ tư duy dạy học kiến thức mới

Trang 25

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 17

1.3.3.2 Bài học luyện tập giải bài tập vật lý

Mục đích chính là làm cho học sinh hiểu sâu hơn những kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập cũng như vào thực tiễn đời sống sản xuất

Cấu trúc bài học luyện tập giải bài tập vật lý theo định hướng sử dụng Sơ

đồ tư duy:

- Củng cố kiến thức, công thức quan trọng (đơn vị, ý nghĩa các đại lượng), công thức suy ra, các công thức liên quan

- Các dạng bài tập thường gặp, cách giải

- Dạng bài tập nâng cao, cách giải

Trang 26

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 18

thông tin và xử lý những thông tin đông để rút ra kết luận khái quát, đáng tin cậy

Cấu trúc bài học thực hành vật lý

- Sử dụng Sơ đồ tư duy để đề xuất, thiết kế các phương án thí nghiệm

- Phân công công việc

Hình 1.9 Sơ đồ tư duy trong dạy học thực hành vật lý

1.3.3.4 Bài học ôn tập, tổng kết hệ thống hóa kiến thức

Trong dạy học, hệ thống hóa kiến thức có vai trò rất quan trọng, giúp người học hình dung tri thức trong mối quan hệ biện chứng với các tri thức khác trong cùng một chủ đề hoặc một nội dung nào đó Việc hệ thống hóa kiến thức không những giúp người học ôn tập mà còn có thể kiểm tra trình độ, thói quen tư duy của người học khi yêu cầu họ tự mình hệ thống hóa một phạm vi tri thức nào đó

Sử dụng Sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức, với cùng một chủ đề, mỗi người lại thiết kế một Sơ đồ khác nhau cả về nội dụng và hình thức tùy thuộc vào thói quen tư duy và trình độ của người thiết kế Sơ đồ tư duy sẽ trở

Trang 27

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 19

nên sinh động, dễ sử dụng và dễ ghi nhớ hơn nhờ những nội dung được thay thế

bằng những minh họa đặc trưng

Cấu trúc bài học ôn tập, tổng kết hệ thống hóa kiến thức

- Giáo viên vẽ Sơ đồ tư duy, học sinh thuyết minh

- Học sinh vừa vẽ, vừa thuyết minh Sơ đồ tư duy, giáo viên nhận xét, bổ

sung, hoàn thiện Sơ đồ tư duy

Hình 1.10 Sơ đồ tư duy bài ôn tập, tổng kết hệ thống hóa kiến thức

Trang 28

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 20

CHƯƠNG II: SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC

CHƯƠNG "TỪ TRƯỜNG" VẬT LÝ 11 NÂNG CAO

2.1 Vị trí đặc điểm chương "Từ trường"

Từ trường là phần kiến thức nền tảng, quan trọng không những để học sinh hiểu và vận dụng vào thực tiễn mà còn để học tốt các phần kiến thức khác của chương trình Vật lý phổ thông Nếu học sinh không hiểu chương này sẽ ảnh hưởng không tốt đến kết quả học tập ở các phần sau Đặc biệt gây cho học sinh khó khăn về mặt tâm lý, lo sợ và không hứng thú đối với môn Vật lý

Chương "Từ trường" là chương mở đầu chương trình học kỳ II theo phân

bố chương trình Vật lý 11 nâng cao của Bộ giáo dục Vì vậy, việc nắm vững mối liên hệ giữa các khái niệm, các công thức là một việc rất cần thiết cho việc học tập các chương tiếp theo của chương trình

Theo tác giả Nguyễn Thế Khôi, Nguyễn Thúc Thuần, Nguyễn Ngọc Hưng, Vũ Thanh Khiết, nội dung kiến thức chương Từ trường rất trừu tượng (khái niệm từ trường, nguyên lí chồng chất từ trường), khó (lực từ, lực Lo-ren-xơ,…), những kiến thức về ứng dụng vật lí khá phức tạp (điện kế khung quay, động cơ điện,…) Do đó, việc xây dựng và hình thành kiến thức cho HS gặp nhiều khó khăn

Sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy hoc chương "Từ trường" để tạo cho học sinh thói quen so sánh, tìm ra những điểm máu chốt (từ khóa) của từng bài học, từng chương học và từng phần học, từ đó từng bước xây dựng bức tranh Vật lý

về thế giới tư duy, nhận thức của học sinh

2.2 Mục tiêu dạy học chương "Từ trường" theo định hướng nghiên cứu của đề tài

Với định hướng nghiên cứu là nâng cao chất lượng nắm vững kiến thức

và bồi dưỡng năng lực tư duy cho học sinh, ngoài việc quán triệt và thực hiện mục tiêu dạy học từng bài theo chuẩn kiến thức, kỹ năng tôi còn xác định phải

Trang 29

Tên bài học Mục tiêu nâng cao theo định hướng nghiên cứu

Kiến thức Kỹ năng Thái độ

1 Từ trường

Biết dùng sơ đồ tư duy

để thể hiện được các khái niệm và mối quan

hệ giữa chúng

- Vẽ Sơ đồ tư duy thể hiện dàn

ý bài học, ôn tập

và thuyết minh lại được tổng quát các nội dung chính bài học

Có quan điểm tổng quan khi nhìn nhận, đánh giá vấn

- Dựa vào Sơ đồ tư duy

để thiết kế nhiệm vụ học tập

- Vẽ được Sơ đồ

tư duy mô tả đề bài, phân tích được đề bài từ

Sơ đồ tư duy

- Từ Sơ đồ tư duy ôn tập, thuyết minh lại

- Nhìn nhận vấn đề, nội dung bài học một cách tổng quan, khái quát

Trang 30

được bài học

5 Bài tập về từ

trường

- Biết cách phân dạng bài tập bằng cách sử dụng Sơ đồ tư duy, từ

đó nhắc lại kiến thức cần có để giải được dạng bài tập đó

- Vận dụng được công thức tính cảm ứng từ, lực từ để giải bài tập

- Biết cách vẽ

Sơ đồ tư duy phân dạng bài tập

- Nhìn nhận nội dung bài học, một cách tổng quan, khái quát

7 Lực Lo-ren-xơ

Giống chuẩn kiến thức

kỹ năng chương trình chuẩn

Có quan điểm tổng quan khi

Trang 31

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 23

trong từ

trường

học, từ đó nắm vững nội dung chính, trong tâm của bài

- Nêu được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của một số ứng dụng như động cơ điện một chiều, điện kế khung quay

momen ngẫu lực

từ trong các trường hợp cụ thể

nhìn nhận, đánh giá vấn

- Nhìn nhận vấn đề, nội dung bài học một cách tổng quan, khái quát

Trang 32

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 24

2.3 Phân tích cấu trúc chương "Từ trường" vật lý 11 nâng cao bằng Sơ đồ tư duy

Hình 2.1 Sơ đồ tư duy khái quát toàn bộ chương từ trường

2.4 Thiết kế tiến trình dạy học một số bài học điển hình trong chương "Từ trường" với công cụ Sơ đồ tư duy

Sơ đồ tư duy không phải là một kỹ thuật mới trong dạy học Tuy nhiên, việc sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy và học tập Vật lý ở trường THPT rất hạn chế Để cho học sinh từng bước làm quen với kỹ thuật này, trong chương này tôi

sẽ thiết kế tiến trình dạy học một số dạng bài học như sau:

- Bài học xây dựng kiến thức mới: Bài 29: Từ trường một số dòng điện

có dạng đơn giản Ở bài này, để học sinh làm quen với Sơ đồ tư duy, giáo viên

sẽ từng bước xây dựng sơ đồ dàn ý của bài học, định hướng nhiệm vụ cho học sinh để các em có cái nhìn khái quát về nội dung bài học

- Bài học luyện tập, giải bài tập Vật lý: Bài 30: Bài tập về từ trường Sau khi làm quen với Sơ đồ tư duy ở bài đầu, giáo viên sẽ tiến hành cho học sinh làm

Trang 33

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 25

quen với việc tạo lập một Sơ đồ tư duy bài học bằng cách cho học sinh điền vào

sơ đồ bài học còn chừa các chỗ trống mà giáo viên đã chuẩn bị trước các dạng

bài tập từ trường cũng như các kiến thức cần có để giải dạng bài tập đó

- Bài học ôn tập, hệ thống hóa kiến thức: Bài ôn tâp chương từ trường: Ở

bài này, khi học sinh đã làm quen và biết cách tạo một Sơ đồ tư duy, giáo viên sẽ

giao nhiệm vụ cho học sinh tự hệ thống hóa kiến thức trong chương bằng một sơ

đồ và từ sơ đồ đó thuyết minh lại khái quát các nội dung chính đã được học

trong chương

Sau đây là tiến trình dạy học cụ thể một số bài học đã nêu trên:

2.4.1 Minh họa sử dụng Sơ đồ tư duy trong bài học xây dựng kiến

Trang 34

- Thí nghiệm 2:

+ Bố trí thí nghiệm: Cho vòng dây đặt trong mặt phẳng thẳng đứng xuyên

qua tờ bìa nằm ngang, và chứa tâm vòng dây

+ Tiến hành thí nghiệm: Cho dòng điện qua dây dẫn Rắc mạt sắt và gõ nhẹ lên tờ bìa + Kết quả thí nghiệm:

- Thí nghiệm 3:

+ Bố trí thí nghiệm: Cho vòng dây đặt trong mặt phẳng thẳng đứng xuyên

qua tờ bìa nằm ngang và chứa tâm các vòng dây

+ Tiến hành thí nghiệm: Cho dòng điện qua vòng dây Rắc mạt sắt và gõ nhẹ lên tờ bìa + Kết quả thí nghiệm

Dùng nam châm thử ta xác định được chiều của đường sức từ trong các dây đó

Chiều đường sức từ phụ thuộc chiều dòng điện trong các mạch đó

- Dùng từ phổ để quan sát hình ảnh đường sức từ của dòng điện

- Dùng nam châm thử để xác định chiều của đường sức từ

- Xung quanh dòng điện có từ trường Sự phân bố các đường sức từ phụ thuộc vào dạng mạch điện

Từ trường của mỗi loại dòng điện thẳng, tròn, ống dây có đặc điểm gì và độ lớn của cảm ứng từ tại một điểm trong nó được xác

định như thế nào?

- Làm thí nghiệm tạo từ phổ để quan sát hình ảnh của các đường sức từ

- Dùng nam châm thử để xác định chiều đường sức từ và rút ra qui luật về mối liên hệ giữa chiều dòng điện với chiều đường sức từ

Trang 35

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 27

- Mô tả hình ảnh đường sức từ bằng cách tạo từ phổ

- Đặc điểm đường sức từ của dòng điện trong:

+ Dây dẫn thẳng dài:

* Hình dạng:

* Chiều: Xác định theo qui tắc nắm bàn tay phải hoặc qui tắc đinh ốc 1:

Qui tắc nắm bàn tay phải: Giơ ngón cái của bàn tay phải hướng theo chiều dòng điện, khum bốn ngón kia xung quanh dây dẫn thì chiều từ cổ tay đến các ngón là chiều đường sức

* Chiều: Xác định theo qui tắc nắm tay phải hoặc qui tắc đinh ốc 2:

Qui tắc nắm tay phải: Khi khum bàn tay phải theo vòng dây của khung sao cho chiều từ cổ tay đến các ngón tay trùng với chiều dòng điện trong khung thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều các đường sức từ xuyên qua mặt phẳng dòng điện

Qui tắc đinh ốc 2: Đặt cái đinh ốc dọc theo trục khung dây Quay cái đinh ốc theo chiều dòng điện, thì cái đinh ốc tiến theo chiều của đường sức từ xuyên qua mặt phẳng dòng điện + Ống dây:

Trang 36

a Trong khi dạy học

- HS đưa ra các phương án thí nghiệm xác định từ phổ của dòng điện trong dây dẫn thẳng, dây dẫn tròn, trong ống dây

- HS nhận xét được hình dạng của đường sức từ trong dây dẫn thẳng, trong dây dẫn tròn và trong ống dây

- Dưới sự hướng dẫn của GV, HS nêu được cách xác định chiều của đường sức từ theo qui tắc nắm bàn tay phải và qui tắc cái đinh ốc 1 của dòng điện trong dây dẫn tròn Qui tắc nắm bàn tay phải và qui tắc đinh ốc 2 để xác định dòng điện trong ống dây

- HS xác định được véctơ cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường của dòng điện trong dây dẫn thẳng, trong dây dẫn tròn và trong ống dây

b Sau khi học

- HS vẽ được hình dạng của các đường sức từ và vận dụng được qui tắc xác định chiều các đường sức từ của dòng điện thẳng, dòng điện tròn, dòng điện trong ống dây

- HS viết được các công thức tính cảm ứng từ tại

+ Một điểm trong từ trường của dòng điện thẳng 7

Trang 37

- Nguồn điện một chiều

- Mạt sắt, đinh ốc, các dây nối, kim nam châm

- Phiếu học tập cho từng nhóm học tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 NHÓM 1: TỪ TRƯỜNG DÒNG ĐIỆN THẲNG

- Bố trí và tiến hành thí nghiệm để quan sát từ phổ của dòng điện thẳng

- Dùng kim nam châm để xác định chiều của đường sức từ của dòng điện thẳng

- Trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập vào bảng phụ

- Báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình

4 Các câu hỏi:

Trang 38

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 30

4.1 Từ phổ của dòng điện thẳng có dạng như thế nào? Suy ra dạng của đường sức từ?

4.2 Chiều đường sức từ có phụ thuộc vào chiều dòng điện hay không?

4.3 Chiều đường sức từ liên hệ với chiều dòng điện theo quy luật nào?

4.4 Xác định chiều đường sức từ của 1 số dòng điện thẳng sau:

- Bố trí và tiến hành thí nghiệm để quan sát từ phổ của dòng điện tròn

- Dùng kim nam châm để xác định chiều của đường sức từ của dòng điện tròn

- Trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập vào bảng phụ

- Báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình

4 Các câu hỏi:

Trang 39

SVTH: Nguyễn Thị Ngân 31

4.1 Từ phổ của dòng điện tròn có dạng như thế nào? Suy ra dạng của đường sức từ?

4.2 Chiều đường sức từ có phụ thuộc vào chiều dòng điện hay không?

4.3 Chiều đường sức từ liên hệ với chiều dòng điện theo quy luật nào?

4.4 Xác định chiều đường sức từ của 1 số dòng điện tròn sau:

- Học sinh làm thí nghiệm để quan sát từ phổ của dòng điện trong ống dây từ

đó biết được hình dạng và chiều của đường sức từ của dòng điện trong ống dây

- Biết cách xác định chiều đường sức từ bằng quy tắc nắm tay phải và quy tắc cái đinh ốc

2 Thiết bị đồ dùng của nhóm:

- Nguồn điện 1 chiều, ống dây, tấm bìa, mạt sắt, dây nối, kim nam châm, đinh

Trang 40

- Trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập vào bảng phụ

- Báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình

4 Các câu hỏi:

4.1 Từ phổ của dòng điện trong ống dây có dạng như thế nào? Suy ra dạng của đường sức từ?

4.2 Chiều đường sức từ có phụ thuộc vào chiều dòng điện hay không?

4.3 Chiều đường sức từ liên hệ với chiều dòng điện theo quy luật nào?

4.4 Xác định chiều đường sức từ của 1 số dòng điện trong ống dây sau:

a b 4.5 Viết công thức tính cảm ứng từ của dòng điện trong ống dây?

Ngày đăng: 17/05/2021, 00:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[8]. Phương pháp tư duy Mindmap và kỹ thuật đặt câu hỏi 5W1H, http://www.slideshare.net/laitphuong7/phuong Link
[1]. Bộ giáo dục và đào tạo (2007),Vật lí 11, NXB Giáo dục, TP.Hồ Chí Minh Khác
[2]. Bộ giáo dục và đào tạo (2007), Sách giáo viên vật lí 11, NXB Giáo dục, TP.Hồ Chí Minh Khác
[3]. Lương Duyên Bình, Nguyễn Xuân Chi, Tô Giang, Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh (2007), Bài tập vật lí 10, NXB Giáo dục, TP.Hồ Chí Minh Khác
[4]. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hưng, Phạm Xuân Quế (2003), Phương pháp dạy học vật lí ở trường thông, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Khác
[5]. Tony Buzan (2008), Lập bản dồ tư duy, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Khác
[6]. Adam Khoo (2009), Tôi tài giỏi và bạn cũng thế, chương 7: Sơ đồ tư duy, NXB Phụ nữ Khác
[7]. Dự án Việt-Bỉ - Dạy học tích cực - Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w