1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng tiềm năng và một số giải pháp phát triển sản xuất và xuất khẩu cao su Việt Nam

104 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Tiềm Năng Và Một Số Giải Pháp Phát Triển Sản Xuất Và Xuất Khẩu Cao Su Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2001
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 691 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng tiềm năng và một số giải pháp phát triển sản xuất và xuất khẩu cao su Việt Nam

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I:Lý LUậN CHUNG về thị trường và vai trò của hoạt động xuấtkhẩu cao su trong nền kinh tế quốc dân

I Lý luận chung về thị trường

1 Khái quát về thị trường và thị trường xuất khẩu

1.1 Khái niệm chung về thị trường

1.2 Khái niệm thị trường xuất khẩu

1.3 Đặc điểm của thị trường xuất nhập khẩu thế giới

2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về mở rộng hoạt động ngoạithương của nước ta trong thời gian qua

2.1 ý nghĩa của chính sách phát triển thị trường

2.2 Quan điểm của Đảng và NN về thị trường xuất khẩu hàng

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG CAO SU THẾ GIỚI VÀ THỰC

TRẠNG SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU CAO SU Ở VN

I Thị trường cao su thế giới

1 Tình hình sản xuất cao su trên thế giới

Trang 2

2 Tình hình cung cầu cao su trên thế giới

2.1 Xuất khẩu

2.2 Tình hình tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới

2.3 Tình hình nhập khẩu cao su trên thế giới

3 Giá cao su trên thị trường thế giới

4 Dự báo xu thế phát triển của thị trường cao su thế giới

II Thực trạng sản xuất cao su của Việt Nam

1 Tình hình phát triển sản xuất cao su ở Việt Nam trong 10 năm trởlại đây (1991-2001)

1.1 Hiện trạng sản xuất cao su thiên nhiờn

1.2 Diện tích

1.3 Sản lượng

1.4 Năng suất

1.5 Giá thành sản phẩm mủ cao su

2 Công nghiệp sơ chế mủ cao su

3 Cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất

4 Tổ chức quản lý và lao động của ngành cao su

4.1 Lao động và thu nhập

4.2 Tổ chức quản lý lao động của ngành cao su

5 Vốn đầu tư và hiệu quả của ngành cao su

5.1 Vốn đầu tư

5.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành cao su

III Thực trạng xuất khẩu cao su của Việt nam

1 Quy mô xuất khẩu

2 Cơ cấu xuất khẩu

3 Tiêu chuẩn chất lượng

4 Giá cao su xuất khẩu

5 Thị trường xuất khẩu cao su của Việt nam

6 Biện pháp đã thực hiện nhằm mở rộng thị trường

IV Một số đánh giá và thực trạng sản xuất và xuất khẩu cao su của Việt nam

1 Thành tựu

2 Khó khăn

Trang 3

CHƯƠNG III: TIỀM NĂNG XUẤT KHẨU , ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

VÀ XUẤT KHẨU CAO SU Ở VIỆT Nam

I Tiềm năng sản xuất và xuất khẩu cao su

5.1 Tiềm năng về thị trường tiêu thụ nội địa

5.2 Tiềm năng về xuất khẩu

II Định hướng sản xuất và xuất khẩu cao su

1 Định hướng chung về sản xuất và xuất khẩu cây công nghiệp

2 Định hướng về sản xuất và xuất khẩu cao su

2.1 Định hướng sản xuất

2.2 Định hướng xuất khẩu

III Một số biệp pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động sản xuất khẩu cao su ở Việt Nam:

1 Nhóm biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất mặt hàng cao suXK

1.1 Giải pháp khoa học công nghệ

1.2 Giải pháp về kỹ thuật

1.3 Giải pháp về sử dụng đất

1.4 Giải pháp về tổ chức và quản lý lao động

1.5 Giải pháp về chính sách đầu tư

2 Nhóm biện pháp hỗ trợ xuất khẩu về mặt chính sách của Nhà nước2.1 Nhóm biện pháp hỗ trợ về tài chính, tín dụng

Trang 4

Lời nói đầu

Khi đánh giá các thành tựu kinh tế đã đạt được trong vòng 15 năm qua

kể từ khi Đảng và Nhà nước ta tiến hành công cuộc đổi mới và áp dụng chínhsách mở cửa, chúng ta không thể phủ nhận vai trò quan trọng và những đónggóp to lớn của ngành Nông nghiệp trong sự nghiệp đổi mới và phát triển đấtnước Từ mục tiêu ban đầu là sản xuất lương thực đáp ứng nhu cầu tiêu dùngtrong nước và đảm bảo an ninh lương thực, sản xuất nông nghiệp của ta đãkhông ngừng phát triển và trở thành một trong những nguồn thu ngoại tệquan trọng phục vụ công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Cácsản phẩm nông sản xuất khẩu đã có vị trí vững chắc trong cơ cấu xuất khẩucủa nước ta, cụ thể là có tới 4 mặt hàng nông sản liên tục được xếp trong 10sản phẩm xuất khẩu hàng đầu các năm 2000 và 2001

Trong hơn 10 năm đổi mới, kim ngạch xuất khẩu của Việt nam khôngngừng tăng lên: Tổng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 1986-1990 đạt 7031,7triệu USD; giai đoạn 1991-1995 đạt 37403 triệu USD, tăng 5,32 lần so vớigiai đoạn 1986-1990

Đạt được kết quả đáng khích lệ trờn cú sự đóng góp không nhỏ củamặt hàng cao su xuất khẩu Với điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu) phù hợpvới việc trồng cao su trên quy mô lớn, lực lượng lao động dồi dào và vị tríđịa lý thuận lợi cho giao dịch xuất khẩu, Việt nam có đủ lợi thế để phát triểnngành cao su Trên cơ sở các điều kiện thuận lợi đó, hàng năm ngành cao suViệt nam tạo ra doanh thu khoảng 2000-2500 tỷ đồng từ mức sản lượng xấp

xỉ 200 nghìn tấn, trong đó 80% dành cho xuất khẩu Lượng giá trị xuất khẩukhá ổn định, khoảng 120-150 triệu USD/năm đã đưa cao su trở thành mộttrong 4 mặt hàng cây công nghiệp có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất ở nước

Trang 5

xuất khẩu các mặt hàng cây công nghiệp Thị trường xuất khẩu của ngànhcũng ngày càng được củng cố và mở rộng Vị thế của Việt nam trên thịtrường cao su thế giới ngày càng được nâng cao Trong những năm tới đâyViệt nam có khả năng trở thành nước đứng thứ 3 thế giới về sản xuất và xuấtkhẩu cao su.

Trong thời gian qua, thực tiễn sản xuất và xuất khẩu cao su đã bộc lémột số khó khăn, tồn tại như: quy mô xuất khẩu còn hạn chế, trình độ sảnxuất yếu kém, chất lượng sản phẩm xuất khẩu chưa cao, khả năng cạnh tranhthấp và đặc biệt là công tác phát triển thị trường còn chưa được chú ý đúngmức dẫn đến việc các doanh nghiệp xuất khẩu của ta thua thiệt nhiều trênthương trường, làm giảm đáng kể hiệu quả xuất khẩu Do vậy, việc phân tíchđánh giá thực trạng và tìm ra giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu đối với mặt hàngcao su xuất khẩu là hết sức cần thiết, mang tính thời sự và cần được nghiêncứu một cách kỹ lưỡng và nghiêm túc Xuất phát từ quan điểm này, nên em

đã mạnh dạn lùa chọn viết khoá luận tốt nghiệp với đề tài:

“THỰC TRẠNG, TIỀM NĂNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CAO SU CỦA VIỆT NAM”

Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm tập trung phân tích, đánh giátình hình sản xuất và xuất khẩu cao su của Việt nam trong những năm qua vàtriển vọng sản xuất và xuất khẩu cao su trong thời gian tới Thông qua đó đềxuất một số giải pháp hữu hiệu nhằm đẩy mạnh hoạt động sản xuất cao su vàphát huy hơn nữa thế mạnh trong hoạt động xuất khẩu cao su

Nội dung nghiên cứu của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về thị trường và vai trò của hoạt động xuất khẩu

cao su trong nền kinh tế quốc dân Lý luận chung về thị trường và vai trò của hoạt động xuất khẩu cao su trong nền kinh tế quốc dân.

Trang 6

Chương 2: Đánh giá thị trường cao su thế giới và thực trạng sản xuất, xuất

khẩu cao su của Việt Đánh giá thị trường cao su thế giới và thực trạng sản xuất, xuất khẩu cao su của Việt Nam.

Chương 3:Tiềm năng, định hướng phát triển và một số giải pháp đẩy mạnh

hoạt động sản xuất và xuất khẩu cao su của Việt nam Tiềm năng, định hướng phát triển và một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất và xuất khẩu cao su của Việt nam.

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trường Đạihọc Ngoại thương đã trang bị cho em những kiến thức bổ Ých về kinh tếngoại thương trong những năm tháng em được học tập tại trường Đặc biệt

em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giỏo-tiến sĩ Nguyễn Hữu Khải đãtận tình hướng dẫn, giúp đỡ em rất nhiều để em hoàn thành khoá luận tốtnghiệp này

Do kiến thức thực tế còn chưa sâu, thời gian nghiên cứu không dài vàlĩnh vực nghiên cứu khá rộng, bài khoá luận tốt nghiệp này chắc chắn khôngkhỏi nhiều thiếu sót và còn Ýt nhiều hạn chế Em rất mong nhận được ý kiếnđóng góp của các thầy cô và các bạn

Trang 7

CHƯƠNG I

LÍ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CAO SU TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

I LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG

1 Khái quát về thị trường và thị trường xuất khẩu

1.1 Khái niệm chung về thị trường

Thị trường gắn liền với nền kinh tế hàng hoá có lịch sử hình thành vàphát triển hàng trăm năm nay Tuy vậy, việc tìm ra được quan điểm thốngnhất để định nghĩa và khái quát về thị trường vẫn còn là vấn đề đang đượctranh luận của các nhà kinh tế học Các nhà kinh tế đã đưa ra rất nhiều kháiniệm về thị trường trong đó thị trường được xem xét đánh giá dưới nhiềuhình thức, nhiều khía cạnh và góc độ khác nhau:

*/ Quan điểm 1: Theo quan điểm của các nhà kinh tế chính trị học Mỏc

-Lờnin thỡ “thị trường là một phạm trù kinh tế, nó tồn tại một cách kháchquan cùng với sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất và lưu thônghàng hoá Thị trường luôn gắn liền với nền sản xuất hàng hoá và hình tháiphân công lao động xã hội Thị trường được coi là sự tổng hoà các điều kiện

để thực hiện việc lưu thông hàng hoá

*/ Quan điểm 2: Theo Hiệp hội các nhà quản trị Hoa Kỳ thì thị trường là

“mụi trường hợp tác giữa nhiều tác nhân, lực lượng và điều kiện khác nhautrong đó người mua và người bán đưa ra các quyết định chuyển hàng hoá vàdịch vụ tới tay người mua” Quan điểm này cho rằng thị trường là một môitrường bao gồm nhiều yếu tố, lực lượng và các tác nhân khác nhau cùng tácđộng và tham gia vào tiến trình tiến trình chuyển hàng hoá và dịch vụ từngười bán tới người mua Ở đây thị trường được gắn với một khoảng thời

Trang 8

gian và không gian nhất định và nhất thiết phải có đủ hai yếu tố là: người bán

và người mua

*/ Quan điểm 3: Theo quan điểm marketing thì “thị trường bao gồm tất cả

các khách hàng tiềm tàng cựng cú một mong muốn hay nhu cầu cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn một nhu cầu hay mong muốn đú” Quan điểm này đặc biệt chú trọng tới vai trò của người mua, coi người mua là yếu tố quyết định thị trường

Như vậy, mỗi quan điểm được nêu ra ở trên đều tiếp cận khái niệm thịtrường trên một phương diện khác nhau, song cả ba quan điểm trên đều chothấy rất rõ mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố như sản phẩm, lưu thông hànghoá và thị trường Nếu không có thị trường thì không có sản xuất hàng hoá vàngược lại thị trường chỉ hình thành, tồn tại và phát triển trong nền sản xuấthàng hoá Người bán và người mua được coi là các yếu tố không thể thiếuđược của thị trường và đóng vai trò quyết định trong việc hình thành nên thịtrường Ngoài ra, các quan điểm còn cho ta thấy khái niệm thị trường cũngkhông thể tách rời phân công lao động xã hội, bởi lẽ phân công lao động xãhội là cơ sở chung của mọi nền sản xuất hàng hoá; ở bất kỳ đâu và bất cứ khinào có phân công lao động xã hội và sản xuất hàng hoá thỡ có sự tồn tại củathị trường Hơn nữa, trình độ chuyên môn hoá của lực lượng sản xuất vàphân công lao động còn có ảnh hưởng quyết định tới quy mô thị trường

1.2 Khái niệm thị trường xuất khẩu:

Cũng có rất nhiều quan điểm khác nhau khi định nghĩa về thị trườngxuất khẩu tuỳ theo mục đích và cách tiếp cận Dưới đây xin đưa ra hai kháiniệm chung nhất về thị trường xuất khẩu ở hai cấp độ khác nhau:

*/ Khái niệm 1: Thị trường xuất khẩu là lĩnh vực trao đổi hàng hoá giữa các

đối tác, bạn hàng thuộc các quốc gia và khu vực khác nhau trên thế giới dựatrờn phân công lao động quốc tế

Trang 9

*/ Khái niệm 2: Thị trường xuất khẩu của một doanh nghiệp là thị trường mà

tại đó doanh nghiệp thực hiện các hoạt động xuất khẩu sản phẩm của mìnhnhằm đạt được mục đích thu lợi nhuận

Như vậy, cho dù được định nghĩa một cách tổng quát như ở khái niệm

1 hay trên bình diện một doanh nghiệp xuất khẩu như ở khái niệm 2, thì nhìnchung thị trường xuất khẩu trước hết vẫn phải là một “thị trường” với đầy đủcác đặc trưng của một thị trường như: cung - cầu, giá cả, cạnh tranh, Nhưng bên cạnh đó thị trường xuất khẩu cũng có những nét đặc trưng riêngbiệt mà các thị trường khác không có, ví dụ như tính “quốc tế”, nghĩa là thịtrường nằm ngoài phạm vi một quốc gia hoặc phụ thuộc và phân công laođộng quốc tế Suy cho cùng, vấn đề thực chất của thị trường xuất khẩuchính là khả năng trao đổi sản phẩm xã hội của một quốc gia này vơớ mộtquốc gia khác về mặt giá trị và giá trị sử dụng

1.3 Đặc điểm của thị trường xuất nhập khẩu thế giới

Trong vòng nửa thế kỷ qua, cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã vàđang làm thay đổi sâu sắc bộ mặt nền kinh tế thế giới Cuộc cách mạng này

đã tạo ra một lực lượng sản xuất hùng hậu và nguồn của cải vật chất dồi dào,đồng thời nó cũng thúc đẩy sự phát triển của các mối quan hệ kinh tế thươngmại giữa các quốc gia và khu vực trên giới Hiện nay, trên thế giới đang hìnhthành và phát triển quá trình xã hội hoá sản xuất, khu vực hoá và toàn cầuhoá thị trường Trong bối cảnh biến động không ngừng của nền kinh tế thếgiới, thị trường thế giới nói chung và thị trường xuất nhập khẩu nói riêng cómột số đặc điểm nổi bật nh sau:

*/ Thị trường toàn cầu đang được mở rộng và phát triển mạnh mẽ với xu

hướng chủ động hội nhập của các quốc gia Nhiều quốc gia xây dựng nềnkinh tế hướng về xuất khẩu, tiến hành tự do hoá thương mại và tham gia vàocác định chế, liên kết khu vực và toàn cầu Tất cả các yếu tố này đã góp phầnlàm cho tổng kim ngạch xuất nhập khẩu toàn thế giới tăng nhanh, thậm chí

Trang 10

còn tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế Tự do hoá thương mại đangdần dần thu hẹp ranh giới giữa thị trường nội địa và thị trường quốc tế.

*/ Cơ cấu hàng xuất nhập khẩu thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng các mặt

hàng nông sản và nguyên liệu truyền thống, tăng tỷ trọng các mặt hàng trangthiết bị máy móc và công nghệ: Trên thị trường thế giới, tuy nhu cầu vềnguyên nhiên liệu, lương thực thực phẩm vẫn tăng nhưng tỷ trọng của cácmặt hàng này trong tổng kim ngạch buôn bán toàn cầu lại có xu hướng giảm.Các nước đang phát triển và kém phát triển đã và đang đưa ra nhiều chínhsách và mô hình phát triển kinh tế nhằm hạn chế sự lệ thuộc vào nước ngoài

mà ưu tiên hàng đầu là phát triển và hiện đại hoá ngành nông nghiệp Nhưngphần lớn các quốc gia này lại thiếu ngoại tệ để nhập khẩu trang thiết bị, máymóc cần thiết để tiến hành công nghiệp hoá trong khi các nước phát triển lạitiếp tục duy trì chính sách bảo trợ nông nghiệp ở mức cao

Tỷ trọng buôn bán của các mặt hàng nguyên liệu truyền thống và cónguồn gốc tự nhiên giảm mạnh, do sự xuất hiện của các nguyên liệu thay thế

và các quốc gia cấm hoặc hạn chế xuất khẩu các loại nguyên liệu này Trongkhi đó tình hình buôn bán các mặt hàng dầu mỏ, khí đốt tương đối ổn định,giá cả có xu hướng tăng nhưng không có đột biến Hiện nay, khoa học kỹthuật chưa tìm ra được nguồn năng lượng khác có thể thay thế hai mặt hàngnày, trong khi nhu cầu tiêu thụ khí đốt và các sản phẩm hoá dầu tăng mà trữlượng lại có hạn Do vậy, giá cả sẽ tăng để điều chỉnh cân bằng cung-cầu củanhóm mặt hàng này Tỷ trọng buôn bán của các mặt hàng trang thiết bị, máymóc tăng mạnh trong vòng hai thập kỷ qua và có chiều hướng tiếp tục tăngtrong thời gian tới nhưng với tốc độ chậm hơn

Ba trung tâm kinh tế lớn trên thế giới là Tây Âu, Bắc Mỹ và Nhật Bản

sẽ vẫn đi đầu trong lĩnh vực xuất khẩu công nghệ nguồn Một số nước pháttriển khỏc, cỏc nước Đông Âu và nhóm NICs sẽ chiếm thị phần đáng kểtrong hoạt động xuất khẩu các công nghệ trung gian Bên cạnh đó, hoạt động

Trang 11

chuyển giao công nghệ đã qua sử dụng hoặc công nghệ sử dụng nhiều laođộng sẽ vẫn tiếp tục phát triển trong thời gian tới Đây là cơ hội nhưng cũng

là một thách thức đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam

*/ Khoa học - công nghệ phát triển nhanh ảnh hưởng tới vòng đời của các sản

phẩm trên thị trường Khoảng cách về thời gian từ khâu nghiên cứu tới ứngdụng vào thực tiễn được rút ngắn, và hàng loạt công nghệ và sản phẩm mớixuất hiện Vòng đời sản phẩm hàng hoỏ trờn thị trường thế giới tăng lên cótác động đến việc tính toán cơ cấu và quy mô sản xuất cũng như công tác

marketing và tổ chức thị trường của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đặc

biệt là ở các nước thực hiện chính sách kinh tế mở

*/ Trong bối cảnh khoa học công nghệ phát triển nhanh và không đồng đều

giữa các quốc gia, một số quốc gia thực hiện cải cách cơ cấu kinh tế gắn vớitiến trình chuyển giao công nghệ, quá trình này cũng góp phần làm chuyểndịch cơ cấu xuất nhập khẩu giữa các quốc gia Tuy vậy, muốn nâng cao tốc

độ tăng trưởng kinh tế và kim ngạch xuất khẩu để vượt lên trình độ phát triểnđòi hỏi các quốc gia phải tính toán, lùa chọn lĩnh vực đầu tư phát triển saocho vừa có thể khai thác được nguồn nội lực sẵn có trong nước lại vừa tậndụng được các nguồn lực từ bên ngoài

*/ Trong trào lưu hội nhập, quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá đang diễn

ra khá nhanh và phức tạp, các nước phải vận động theo trào lưu chung đó là

tự do hoá thương mại trên thị trường quốc tế, điều này tạo ra môi trường cạnhtranh ngày càng gay gắt và khốc liệt Từng quốc gia cụ thể phải tự xác địnhcho mình một lộ trỡnh phù hợp nhằm bảo vệ một cách tối đa các lợi Ýchquốc gia và chủ quyền dõn tộc Tự do hoá thương mại không loại trừ việc ápdụng các chính sách bảo hộ thị trường và nền kinh tế trong nước Quá trìnhquốc tế hoá tuy mở ra một thị trường toàn cầu rộng lớn nhưng đồng thời cũngtạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, đặc biệt là các sản phẩm kỹ thuật

và địa vị tiền tệ quốc tế

Trang 12

*/ Xuất hiện và phát triển xu hướng liên kết, hợp tác giữa các công ty nhằm

đáp ứng các yêu cầu tích tụ và tập trung tư bản, các yêu cầu về nghiên cứu,phát triển và áp dụng các công nghệ mới, cũng như việc tổ chức và phát triểnthị trường để giành ưu thế cạnh tranh Từ đây tạo ra sự hình thành và pháttriển của rất nhiều các công ty xuyên quốc gia lớn đi kèm với sự ra đời củacác doanh nghiệp vừa và nhỏ Các yêu cầu về nghiên cứu, phát triển và ápdụng các công nghệ mới, còng nh việc tổ chức và phát triển thị trường đểgiành ưu thế cạnh tranh Điều này đã dẫn đến sự hình thành và phát triển củacác tập đoàn xuyên quốc gia lớn, hoạt động trong những lĩnh vực quan trọngcủa nền kinh tế hoặc các lĩnh vực có dung lượng thị trường hay doanh thulớn Mới chỉ ba thập kỷ kể từ khi khái niệm “Cụng ty đa quốc gia” ra đời,đến nay đó cú khoảng 30.000 công ty thuộc loại này đang hoạt đụng trờn thịtrường thế giới, khống chế gần hết thị trường công nghệ cao cũng như một sốhoạt động quan trọng trong thương mại và đầu tư Tuy vậy, cùng với xuhướng hình thành và phát triển của các tập đoàn xuyên quốc gia là sự ra đời

và phát triển rất nhanh của loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia mộtcách rất năng động vào thị trường thế giới Loại hình doanh nghiệp này lànhân tố chính tạo nên các mạng lưới nối liền dòng thương mại giữa các quốcgia

*/ Cuối cùng là lĩnh vực thông tin: trong thời gian qua công nghệ thông tin

đó cú những bước phát triển vượt bậc, nó không chỉ làm biến đổi sâu sắc nộidung của hoạt động thương mại mà còn làm cho hình thái tổ chức và nghiệp

vụ thương mại trên thị trường thế giới ngày càng hoàn thiện và phát triển Cóthể kể ra một vài ứng dụng của công nghệ thông tin trong mậu dịch quốc tế

ngày nay nh E-commerce, các tiện Ých của Internet, ứng dụng tin học trong

hoạt động ngân hàng, thanh toán quốc tế, các dịch vụ viễn thông

Trang 13

2.Quan điểm của đảng và Nhà nước về mở rộng hoạt động ngoại thương của nước ta trong thời gian qua Quan điểm của đảng và Nhà nước

về mở rộng hoạt động ngoại thương của nước ta trong thời gian qua.

2.1 Ý nghĩa của chính sách phát triển thị trường

Không một quốc gia nào trên thế giới có thể tồn tại độc lập tách rờikhỏi các quốc gia khác, đặc biệt là trên bình diện kinh tế Chính vì vậy, việc

mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại (nhất là trong lĩnh vực ngoại thương) làvấn đề hết sức quan trọng trong các chính sách và chiến lược phát triển kinh

tế của nước ta Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, hoạt độngxuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam đã được cải thiện và diễn ra tươngđối sôi động với mức tăng trưởng khá cao Công tác tìm kiếm, thâm nhập và

mở rộng thị trường đã được coi trọng và có vai trò rất quan trọng trong chiếnlược phát triển của ngành ngoại thương Có được chính sách thị trường đúngđắn có nghĩa là ta đã đảm bảo được đầu ra cho sản phẩm xuất khẩu, tạo điềukiện khuyến khích và đẩy mạnh hoạt động sản xuất và xuất khẩu, qua đó đảmbảo được kim ngạch nhập khẩu phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá vàhiện đại hoá đất nước Mở rộng thị trường xuất khẩu sẽ góp phần tăng nguồnthu ngoại tệ, thúc đẩy sản xuất, tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân vàđảm bảo việc khai thác một cách có hiệu quả các lợi thế so sánh của sảnphẩm Bên cạnh đó, xuất khẩu cũng kớnh thớch cỏc ngành kinh tế phát triển

từ đó cải thiện đời sống nhân dân thông qua việc tạo công ăn việc làm vàtăng nguồn thu nhập Ngoài ra, chính sách phát triển thị trường còn là hướng

đi quan trọng giỳp cỏc doanh nghiệp xuất khẩu trong nước nắm bắt và cậpnhật thông tin về thị trường thế giới để từ đó có thể xây dựng được chiếnlược tiếp cận và thâm nhập thị trường quốc tế và nâng cao hiệu quả của hoạtđộng ngoại thương

Mục tiêu của chính sách phát triển thị trường không chỉ dừng lại ở việctạo ra bước phát triển mang tính đột phá cho nền kinh tế trong nước mà cũn

Trang 14

cú vai trò hết sức quan trọng trong việc tăng cường các mối quan hệ kinh tếđối ngoại và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế Nhờ có chính sách pháttriển quan hệ thương mại đúng đắn trong thời gian qua, Việt Nam đã thiết lập

và phát triển được các mối quan hệ trong nhiều lĩnh vực và ở các cấp độ khácnhau với hầu hết các nước trong khu vực và trên thế giới cũng như với nhiều

tổ chức quốc tế Tất cả những thành công này đã được thể hiện rất rõ nétbằng thành tựu phát triển kinh tế của nước ta trong thời gian qua

2.2 Quan điểm của Đảng và NN về phát triển thị trường XK hàng hoá

Xu hướng hoà nhập và quốc tế hoá đời sống kinh tế là một yêu cầu tấtyếu đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu Nhận thức rõ và đáp ứng nhu cầu củathời đại, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã nhanh chóng xác định chiến lượcphát triển kinh tế phù hợp với quan điểm tự do hoá và mở cửa nhằm hội nhậpnền kinh tế đất nước vào nền kinh tế thế giới Quan điểm hợp tác quốc tế củaĐảng và Nhà nước ta (như đã được thể hiện rõ trong các văn kiện Đại hộiđảng toàn quốc lần thứ VI-VIII) là “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả cácnước trên thế giới trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹnlãnh thổ, hợp tác đôi bên cùng có lợi, và không can thiệp vào công việc nội

bộ của nhau” Về quan hệ kinh tế đối ngoại ta cũng đề ra phương châm “đaphương hoá quan hệ buôn bán và đa dạng hoá thị trường”, nhằm tăng cườngquan hệ buôn bán với các nước trên thế giới Mục tiêu của phương châm đadạng hoá và đa phương hoá là khai thác mọi tiềm năng sẵn có, tạo ra đốitrọng cạnh tranh nhiều chiều, nhiều mặt giữa các đối tác nước ngoài trongquan hệ làm ăn với Việt Nam Để thực hiện phương châm này một cách cóhiệu quả cần lưu ý các điểm sau:

*/ Thứ nhất: Quá trình đa dạng hoá và đa phương hoá phải được thực hiện

với quy mô ngày càng lớn và trên phạm vi ngày càng rộng Tuy nhiên, cầnphải phát triển cú lùa chọn các sản phẩm mòi nhọn và các mặt hàng chủ lực;định hướng và ưu tiên phát triển các thị trường trọng điểm; đồng thời cần

Trang 15

phải chọn các đối tác làm ăn có tiềm lực về vốn, công nghệ, thị trường vàthật sự muốn đầu tư và phát triển quan hệ hợp tác với Việt Nam

*/ Thứ hai: Luôn chú trọng đến hiệu quả, coi hiệu quả là chuẩn mực để lùa

chọn đối tác và lĩnh vực hợp tác Khi đánh giá hiệu quả, cần xem xét đánhgiá một cách đồng bộ trên tắt cả các mặt: kinh tế, xã hội, kỹ thuật, tài chính Trong điều kiện trước mắt, chúng ta ưu tiên đánh giá hiệu quả về kinh tế - xãhội trước sau đó mới xét đến các hiệu quả khác Tuy vậy, tuỳ theo tình hìnhthực tế của từng hoạt động hợp tác kinh doanh hay chương trình, dự án cụ thểchúng ta có thể đưa ra cỏc tiờu chí đánh giá hiệu quả hợp lý và toàn diện, phùhợp với mục tiêu đã đề ra

*/ Thứ ba: Phải luôn nắm thế chủ động khi tiến hành thực hiện đa dạng hoá,

đa phương hoá Chủ động trong phương hướng phát triển, trong việc xácđịnh giải pháp và tính toán lợi Ých, còng nh chủ động trong việc ứng phó vớinhững biến động phức tạp của thị trường thế giới

Năm 2001, Nhà nước đã có nhiều thay đổi trong chính sách xuất nhậpkhẩu thể hiện qua việc mở rộng quyền xuất nhập khẩu đối với các doanhnghiệp xuất khẩu, góp phần làm cho thị trường hàng hoá thông thoáng hơn.Trước đây, chỉ một số doanh nghiệp xuất khẩu đầu mối do Nhà nước quản lýđược phép xuất khẩu và tất cả hàng hoá xuất nhập khẩu đều phải xin giấyphép của Bộ thương mại Nhưng hiện nay, Nhà nước đã cho phép mọi thànhphần kinh tế tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu Nhà nước cũng mới banhành một số chính sách và cơ chế mới nhằm tạo điều kiện cho các doanhnghiệp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu

Các động thái này là một phần trong cố gắng nhằm giảm thiểu hàngrào thuế quan hay nói cách khác là sẽ áp dụng các loại thuế và phí hợp lý đốivới các mặt hàng xuất nhập khẩu Đây được coi là một phần quan trọng trongchiến lược hội nhập quốc tế Hiện nay Chính phủ có chủ trương bỏ dần cáchàng rào bảo hộ đối với một số hàng hoá sản xuất trong nước, ví dụ như việc

Trang 16

điều chỉnh lại thuế nhập khẩu đối với một số nguyên liệu, máy móc và trangthiết bị phục vụ sản xuất và chế biến hàng xuất khẩu.

II VAI TRÒ CỦA VIỆC SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CAO SU ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN.

Hoạt động sản xuất, xuất khẩu có một vai trò hết sức quan trọng trongbất kỳ nền kinh tế nào, nhất là đối với các nước đang phát triển nh nước ta.Xuất phát từ một nền kinh tế dựa trờn sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, nênhoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản nh cao su là một trong những nộidung chính trong quan hệ thương mại quốc tế của Việt Nam

Bên cạnh việc thực hiện chức năng tiêu thụ sản phẩm, hoạt động xuấtkhẩu cũn cú cỏc vai trò không kém phần quan trọng khác như: tạo nguồn thungoại tệ để tái đầu tư và thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;góp phần thức đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tham gia vào quátrình phân công lao động, tạo công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhândân; và góp phần thúc đẩy việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại

Dưới đây, chúng ta sẽ nghiên cứu từng vai trò này của hoạt động xuấtkhẩu các mặt hàng nông sản nhằm xác định và đánh giá được tầm quan trọngcũng như ý nghĩa của hoạt động này trong bức tranh tổng thể của nền kinh tếquốc dân

1 Sản xuất cây cao su góp phần cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến.

Ở nước ta hiện nay, cây cao su là một trong số các cây công nghiệpchủ lực, việc phát triển cao su từ trước tới nay vẫn góp một phần rất quantrọng vào việc cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp nước ta, nhất

là các ngành công nghiệp chế biến, vốn vẫn chiếm tới 80% giá trị sản xuấtcông nghiệp (năm 1997 giá trị sản xuất công nghiệp là 133685,1 tỷ đồngtrong đó công nghiệp chế biến là 107220,3 tỷ tương đương với 80,2%)

Trang 17

Nguyên liệu cao su vốn rất cần thiết để sản xuất nhựa, săm lốp xe, đồng thời

nó còn là một trong bốn loại nguyên liệu xây dựng nền công nghệ hiện đại(cùng với dầu mỏ, than đá, gang thép), sản xuất ra khoảng 5 vạn mặt hàngphục vụ đời sống

2 Tích luỹ ngoại tệ cho việc nhập khẩu phục vụ quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

Vừa qua, đại hội Đảng VIII cũng đã đề ra mục tiêu “ra sức phấn đấuđưa nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020” Nhvậy, công nghiệp hoá, hiện đại hoỏ luụn là nhiệm vụ trọng tâm, cơ bản trongchiến lược ổn định và phát triển kinh tế-xã hội của nước ta Để thực hiệnthành công nhiệm vụ to lớn này, chúng ta cần có được một nguồn ngoại tệhết sức lớn để nhập khẩu máy móc, trang thiết bị và tư liệu sản xuất phục vụcho phát triển các ngành công nghiệp trong nước Trong khi đó, hoạt độngxuất khẩu cao su của Việt nam thời gian qua đã đem về một lượng ngoại tệlớn Chỉ riêng năm 2001 vừa qua , ta đã xuất khẩu được 301 nghìn tấn cao su,trị giá 174,3 triệu USD, chiếm tới 23,6% tổng kim ngạch xuất khẩu các mặthàng cây công nghiệp của cả nước

Hơn thế, đẩy mạnh xuất khẩu cũng góp phần làm tăng các nguồn vốnngoại tệ khác từ bên ngoài Trong việc hoàn trả các khoản nợ nước ngoài đãđáo hạn, đẩy mạnh xuất khẩu giúp bảo đảm được uy tín của nước ta để có thểtiếp tục được nhận các khoản vay mới Thêm nữa, các chủ nợ và các nhà đầu

tư thường nhìn vào khả năng xuất khẩu của ta để đánh giá khả năng hoàn trả

nợ, cũng như tiềm năng phát triển thương mại Gần đây, ngành cao su Việtnam rất được nhà nước quan tâm đầu tư phát triển nhằm khôi phục hoạt độngsản xuất và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu Vì vậy hoạt động xuất khẩu cao

su thực sự sẽ đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tích luỹ đầu tư phục

vụ quá trình thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá ở Việt Nam

Trang 18

3 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá thúc đẩy sản xuất phát triển:

Trước tiên, xuất khẩu mặt hàng cao su cũng chính là tạo điều kiện thựchiện công nghiệp hoá , hiện đại hoá ngay chính ngành sản xuất cây cao su vàmột phần hiện đại hoá nền nông nghiệp, nông thôn Việt Nam Mét mặt, xuấtkhẩu cao su sẽ khuyến khích phát triển các diện tích trồng cao su, góp phầnchuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng tăng diện tích và tăng

tỷ trọng mặt hàng cao su trong giá trị sản phẩm ngành trồng trọt Mặt khácxuất khẩu tăng và có hiệu quả sẽ thu hót được các nguồn vốn, kỹ thuật, côngnghệ từ nước ngoài vào chính lĩnh vực sản xuất, chế biến và xuất khẩu cao sugóp phần nâng cao năng lực sản xuất trong nước, hiện đại hoá nền sản xuất

Xuất khẩu cao su tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triểnthuận lợi : xuất khẩu cao su không những kéo theo các dịch vụ hỗ trợ sảnxuất và xuất khẩu phát triển như vận tải, bảo hiểm, thanh toán quốc tế màcòn tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuấthàng tiêu dùng như săm lốp, nhựa, và các ngành công nghiệp sản xuất baogãi, bao bì phát triển Xuất khẩu cao su còn kích thích các ngành công nghiệp

cơ khí, hoá chất trong nước phát triển cung cấp máy móc, thiết bị, vật tư,phân bón, thuốc trừ sâu cho hoạt động sản xuất và xuất khẩu Ngoài ra, nh

đã đề cập ở phần trên, xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn ngoại tệ nhập khẩuthiết bị, công nghệ hiện đại phát triển các ngành kinh tế thực hiện côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Xuất khẩu các sản phẩm lấy từ cây cao su tạo khả năng mở rộng thịtrường tiêu thụ góp phần cho ngành sản xuất cao su trong nước phát triển và

ổn định Các sản phẩm được xuất khẩu có nghĩa là chúng không chỉ đượctiêu thụ ở thị trường trong nước mà cả thị trường thế giới Đến lượt nó, thịtrường được mở rộng sẽ lại duy trì cho sản xuất phát triển Vậy, xuất khẩu là

Trang 19

biện pháp tốt nhất để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm đối với mặt hàngcao su

Ngoài ra, thông qua xuất khẩu, các mặt hàng của ta sẽ tham gia vàocuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả và chất lượng Điều này tạo

ra áp lực đòi hỏi chúng ta phải đổi mới, tổ chức lại sản xuất nhằm tạo ra đượcsản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá cả hợp lý hơn để có thể đáp ứngnhững yêu cầu khắt khe của thị trường thế giới Qua đó, nền sản xuất nôngnghiệp của ta sẽ được cải thiện và có những bước phát triển nhảy vọt về mọimặt

4 Sản xuất và xuất khẩu cao su góp phần tích cực giải quyết công ăn việc làm, xoá bỏ các tệ nạn xã hội, góp phần cải thiện đời sống nhân dân.

Sản xuất cao su trứơc nay vốn đã là ngành sử dụng nhiều lao động, đặcbiệt là lao động thủ công Hiện nay, ngành sản xuất cao su đã đào tạo và tạoviệc làm cho trên 150 nghìn lao động Đó là chưa kể tới việc nếu xuất khẩucao su được đẩy mạnh sẽ thu hút thờm một số lượng lớn lao động trong cácdịch vụ hỗ trợ sản xuất và xuất khẩu như dịch vụ vận tải biển, hàng không,bảo hiểm, ngân hàng Sản xuất và xuất khẩu cao su cũng còn thúc đẩy cácngành công nghiệp khác phát triển như lắp ráp điện tử, sản xuất và lắp ráp ụ-

tụ, xe máy, các ngành công nghiệp chế biến và dịch vô giải quyết công ănviệc làm cho hàng triệu lao động trong các ngành này, tạo ra nhiều của cảivật chất cho xã hội và nâng cao mức sống cho nhân dân

Bên cạnh đó, việc sản xuất và xuất khẩu cao su cũn giỳp tạo ra thunhập không phải là nhỏ cho những người lao động hoạt động trong ngành,góp phần cải thiện đời sống cho hơn nửa triệu lao động, thể hiện ở chỗ: pháttriển cây cao su góp phần xoỏ đúi giảm nghèo ở cỏc vựng nông thôn, phân bốlại dân cư, tạo ra cỏc vựng trồng cao su tập trung nhằm định canh định cưđồng bào cỏc dõn tộc Ýt người ở vựng sõu, vựng xa, biên giới, xoá bỏ được

tệ đốt rừng làm nương rẫy; đồng thời đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở vật

Trang 20

chất, kỹ thuật hạ tầng như giao thông, điện tử, các khu dân cư, khu kinh tếmới đưa nền văn minh đến cỏc vựng dõn tộc cũn nghèo nàn, lạc hậu, nângcao đời sống vật chất cũng như tinh thần của người dân

5 Xuất khẩu cao su góp phần củng cố mở rộng và phát triển quan hệ hợp tác quốc tế, thương mại

Trước khi mở cửa nền kinh tế, Việt Nam Ýt có quan hệ với bên ngoài,đặc biệt là quan hệ kinh tế đối ngoại, cao su nước ta hầu như chỉ được xuấtsang Liờn Xụ (cũ) hoặc các nước thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa Sau đạihội VI, với chính sách mở cửa và chủ trương làm bạn với tất cả các nước,hàng xuất khẩu của Việt Nam nói chung và mặt hàng cao su xuất khẩu nóiriêng đã nhanh chóng có mặt ở một số nước khác, chủ yếu là thị trườngTrung Quốc và các nước Nam Á thể hiện những mối quan hệ buôn bán, hợptác kinh tế mới với bên ngoài Năm 1995, Việt Nam đã có quan hệ buôn bánvới 100 nước, trong năm đó mặt hàng cao su của Việt Nam đã bắt đầu đượcxuất sang thị trường Châu Âu Đến năm 1997, hàng hoá Việt Nam đã đượcxuất sang 106 nước, trong đó cao su xuất sang hơn 30 nước Như vậy, mặthàng cao su xuất khẩu cùng với các mặt hàng cây công nghiệp khỏc đó làmphong phú thị trường xuất khẩu, củng cố và phát triển các quan hệ với cácnước nhập khẩu

6 Phát triển cao su thiên nhiên góp phần phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, bảo vệ môi trường sinh thái.

Cao su là loại cây công nghiệp dài ngày thường được trồng thànhnhững vùng chuyên canh rộng lớn trên những vựng cú độ dốc cao Trong khi

đó, đất đồi núi nước ta lại chiếm tỉ lệ lớn (3/4 diện tích tự nhiên) và 1/ 2diệntích này không có rừng bao phủ Vì vậy , cây cao su tá ra phù hợp và đangđược chọn để phủ xanh đất trống, đồi trọc Không chỉ thế, theo kết quảnghiên cứu của các nhà kinh tế môi trường, trồng cao su sẽ là một giải phápbảo vệ môi trường sinh thái vì loại cây này tăng cường giữ Èm, cải thiện

Trang 21

nhiệt độ trong không khí và trong đất; chống xói mòn, rửa trôi đất; hạn chếtốc độ gió do hình thành các hệ đai rừng, cây che bóng; bảo vệ được nguồnnước; tận dụng được điều kiện thiên nhiên ưu đãi để tạo ra các sản phẩm cógiá trị kinh tế

Trang 22

CHƯƠNG II

ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG CAO SU THẾ GIỚI VÀ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU CAO SU CỦA VIỆT

NAM

I THỊ TRƯỜNG CAO SU THẾ GIỚI

1 Tình hình sản xuất cao su trên thế giới

Có thể nói, quá trình sinh trưởng và phát triển của cây cao su có nhiềuđặc điểm khác biệt so với các loại cây công nghiệp khác Những đặc điểm đóảnh hưởng rất lớn đến công tác tổ chức sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu cácsản phẩm cao su xuất khẩu cũng như việc đề ra những phương hướng và giảipháp đối với việc phát triển cây cao su, thể hiện ở một số điểm sau:

Sù sinh trưởng và phát triển của cây cao su tuân theo mét chu kỳ đặctrưng cũng như các quy luật riêng nhưng vẫn chịu sự chi phối của qui luật tựnhiên Năng suất của cây chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố tự nhiên nhưkhí hậu và đất, và phụ thuộc vào sự thay đổi của các yếu tố đú Cõy chỉ pháttriển tốt trong một số điều kiện nhất định về khí hậu và đất, nếu không đủ cácđiều kiện thích hợp đú cõy sẽ cho năng suất thấp

Sản xuất cao su mang tính thời vụ lớn Trong quá trình sản xuất câycao su, có thời kì nhu cầu tư liệu sản xuất, sức lao động, tiền vốn rất căngthẳng (như thời kỳ gieo trồng , thu hoạch mủ và chế biến) Ngược lại có thời

kì rất nhàn rỗi (thời kì chăm sóc)

Chu kỳ của cây cao su khá dài (30 năm) và phải đợi tới năm thứ 5-7mới có thể tiến hành cạo mủ được, song sau thời gian đú thì có thể thu hoạchliên tục trong 20-30 năm liền

Trong sản xuất cây cao su, thời gian lao động không khớp với thờigian tạo ra sản phẩm Nghĩa là khi kết thúc một quá trình lao động cụ thể như

Trang 23

làm đất, gieo trồng, chăm sóc, chưa có sản phẩm ngay mà phải chờ đến khithu hoạch

Cây cao su sinh trưởng rất tốt trên đất đỏ bazan hoặc đất xám, thậtsâu, không quá cao so với mặt nước biển, bằng phẳng và có độ dốc dưới 8o

Sản phẩm thu được từ cây cao su bao gồm: mủ cao su, gỗ cao su,dầu cao su, nhìn chung là đa dạng, khó chuyên chở và bảo quản; hơn thếcòn dễ hư hao, dễ giảm phẩm chất, cần đòi hỏi cần được chế biến kịp thời

Còng như việc sản xuất các cây công nghiệp khác, sản xuất cây cao

su có tính chất liên ngành, diễn ra trên phạm vi không gian rộng và phức tạp:Sản xuất cây cao su ở đây không chỉ đơn thuần là sản xuất trồng trọt, mà núcũn bao hàm cả công nghiệp chế biến Các hoạt động đó phân bổ trên mộtkhông gian rộng lớn, ở nhiều vùng lãnh thổ có những điều kiện về tự nhiên,kinh tế-xó hội cũng như lịch sử, truyền thống rất khác nhau

Vậy, muốn sản xuất và xuất khẩu cao su đạt hiệu quả cao, cần tạo ra sựliên kết chặt chẽ giữa các ngành có liên quan từ sản xuất đến chế biến đếntiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm

1.1 Diện tích

Hầu hết cao su thiên nhiên đều được lấy từ cây cao su HeveaBrasiliensis, chính vì vậy loại cây này hiện nay được trồng rất phổ biến Câycao su Hevea Brasiliensis có nguồn gốc từ Nam Mỹ, từng mọc hoang dại trênmột địa bàn rộng lớn từ 5-6 km2, trên lưu vực sụng Amazon Năm 1876, câycao su hoang dại được đưa về trồng ở vườn bách thảo Kew (London) vàSrilanka, từ đó phát tán sang nhiều nước khác, đặc biệt là các nước ở vùngnhiệt đới nóng và Èm như Đông Nam Á, châu Phi, châu Mĩ la tinh Đếnnay, cao su được trồng ở nhiều nước và diện tích cao su trên thế giới đã vượtquá 9,4 triệu ha (9.434.800) trong đó:

Châu Á: 86711,1 nghìn ha, chiếm 91,8%

Trang 24

C¬ cÊu diÖn tÝch cao su trªn thÕ giíi

Ch©u ¸ Ch©u Phi Ch©u Mü La tinh

Châu Phi: 529 nghìn ha, chiếm 5,6%

Châu Mỹ la tinh : 248,7 nghìn ha, chiếm 2,6%

(Nguồn : IRSG, vol 52 , sè 3 , tháng 12/1997)

Bảng 1: Diện tích cao su các nước (tính đến năm 1996)

Đơn vị: nghìn ha

Trang 25

Trong năm 2001, sản lượng của Thái Lan đã tăng 2% so với năm 2000 Tiếptục đà tăng trưởng 7% năm 2000, năm 2001 sản lượng cao su của Indonesiatiếp tục tăng 3% so với cùng kỳ năm trước đạt trên 1500 nghìn tấn Cũngtrong năm nay, ở Malaixia, do nhiều công ty và hộ tiểu điền đã chuyển sangtrồng cọ, sản lượng cao su tiếp tục giảm xuống Trong năm 2001, sản lượngcao su ở đây chỉ là 560 nghìn tấn, giảm hơn 9% so với cùng kỳ năm 2000.Sản lượng cao su của Malaixia những năm gần đây liên tục giảm mạnh chothấy hoạt động sản xuất cao su bắt đầu yếu dần đi ở nước này Trong khi đó,Việt Nam và Trung Quốc tiếp tục tăng sản lượng do những diện tích trồngcao su đã đến thời kỳ khai thác Năm 2001, Việt Nam đạt sản lượng 282nghìn tấn, tăng 4% và Trung Quốc đạt sản lượng 465 nghìn tấn tăng 2% sovới năm 2000

Tới năm 2002, dự kiến sản lượng cao su toàn thế giới sẽ tăng lên mức

7760 nghìn tấn, trong đó châu Á chiếm 94%, châu Phi chiếm 4,5%, châu Mĩ

la tinh chiếm 1,5% Thái Lan và Indonesia vẫn sẽ là những nước có sảnlượng cao su lớn nhất, chiếm khoảng 50%-60% sản lượng thế giới

Bảng 2: Sản lượng của các nước sản xuất cao su hàng đầu thế giới.

Trang 26

1.3 Năng suất:

Năng suất cao su bình quân trên thế giới ở mức 10-12 tạ/ha Ở nhữngnước trồng nhiều cao su nh Malaixia, Thái Lan, do đầu tư mạnh vào nghiêncứu khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất các cây trồng nên năng suấtcao su khá cao , trung bình 15-20 tạ/ha

1.4 Một số nước sản xuất cao su chủ yếu trên thế giới:

/ Thái Lan:

Thái Lan là nước có tốc độ sản lượng cao su tăng nhanh và hiện nayđứng đầu thế giới Tuy mới bắt đầu trồng cao su cách đây 75 năm, nhưngThái Lan tiến bộ rất nhanh Tốc độ trồng cao su trong những năm đầu củaThái Lan là 50000 ha/năm, sau đó giảm xuống 30000 ha/năm vào năm 1979,

từ năm 1985 tới nay tốc độ trồng chỉ còn 12000-13000 ha/năm Nhờ vậy, tớinăm 1991, diện tích trồng cao su ở Thái Lan đã là 1866000 ha 90% diện tíchtrồng cao su phân bố ở miền Nam và phần còn lại ở các tỉnh miền Đông TháiLan

Thời kỳ 1970-1990, tốc độ tăng sản lượng là 7,41%/năm, tức là mỗinăm bình quân sản lượng tăng 46,55 nghìn tấn, bằng 45,2% sản lượng cao sutăng hàng năm trong cựng kỡ của thế giới Từ năm 1991 tới nay, sản lượngbình quân hàng năm là 1800 nghìn tấn Nguyên nhân chủ yếu của sự thànhcông trong phát triển ngành cao su là Chính Phủ đó cú chính sách ưu đãi chocác chủ đầu tư sản xuất kể cả khâu trồng trọt và chế biến, công nghệ sản xuấthiện đại phù hợp với tập quán tiêu dùng của thế giới Điều quan trọng khác làThái lan đã tạo dựng được thị trường tiêu thụ ổn định, không bị chèn Ðp vềgiá so với các nước cùng xuất khẩu cao su

/ Inđụnờxia

/ Thái Lan: :

Inđụnờxia hiện là nước đứng thứ hai về sản xuất và xuất khẩu cao suthiên nhiên trên thế giới Đất nước này gồm 13667 đảo lớn nhỏ với diện tích

Trang 27

tổng cộng là 1.904.569 km2 trong đó diện tích trồng cao su là 2.327.000 ha.Phần lớn diện tích trồng cao su là ở đảo Samatra, Java, Mađa.

Về sản lượng, từ năm 1984 sản lượng cao su ở Inđụnờxia đó đạt trên 1triệu tấn Từ năm 1990 tới nay, sản lượng bình quân là 1600 nghìn tấn /năm.Giá trị xuất khẩu cao su của Inđụnờxia chiếm 31% giá trị sản lượng nôngnghiệp xuất khẩu hàng năm của cả nước

/ Ên độ

/ Thái Lan: :

Trước năm 1999, Ên độ còn là nước đứng thứ tư trên thế giới về sảnlượng cao su, nhờ nỗ lực vượt bậc nhằm phát triển ngành nông nghiệp này,hiện nay Ên độ đã vươn lên đứng ở vị trí thứ ba trên thế giới sau Thái lan vàInđụnờxia

Về sản lượng, thời kỳ 1970-1990, sản lượng cao su của Ên Độ tăngnhanh, bình quân 6,77%/năm Từ đó tới nay, sản lượng của Ên Độ vẫn tăngđều với tốc độ bình quân khoảng 3,67% Ên Độ đang cố gắng hết mình đểchẳng những tự túc được về nguyên liệu tối cần này cho sự phát triển côngnghiệp và cũn cú hi vọng tiến đến đủ cao su xuất khẩu ra nước ngoài

/ Malaixia / Thái Lan: :

Cho đến năm 1984, Malaixia vẫn còn dẫn đầu thế giới về sản xuất cao

su thiên nhiên Thời kỳ đó, Malaixia là nước có diện tích trồng cao su lớnnhất thế giới, trên 2 triệu ha Sản lượng cao su lúc bấy giê tăng bình quân0.56%/năm trong suốt thời kì 1979-1990 Năm 1990, sản lượng cao su củaMalaixia là 1420 nghìn tấn, chiếm tới 27,5% sản lượng thế giới, 30,72% sảnlượng cao su của châu Á; còn sản lượng xuất khẩu cũng chiếm tới 95% sảnlượng sản xuất hàng năm

Những năm gần đây Thái lan, Inđụnờxia, và đặc biệt Malayxia đã chủtrương bỏ bớt diện tích cao su chuyển sang trồng cọ dầu Sản phẩm cọ dầu dễtiêu thụ hơn và được giá hơn cao su, sản lượng cọ dầu của Malaixia đã đạt 4triệu tấn/ năm, trở thành nước xuất khẩu cọ dầu nhiều nhất trên thế giới

Trang 28

Cũng chính vì vậy, sản lượng cao su của Malaixia sụt giảm mạnh Từ năm

1992 trở đi, sản lượng cũn cú 1255 nghìn tấn và Malaixia tụt xuống hàng thứ

ba, nhường địa vị số 1 và số 2 cho Thái Lan và Inđụnờxia Tuy không còngiữ vị trí hàng đầu về sản lượng cao su, Malaixia vẫn còn là nước có nềncông nghiệp và khoa học kỹ thuật cao su tiên tiến so với các nước sản xuấtcao su khu vực Châu á

/ Việt Nam :

Đầu thế kỷ XX, người Pháp bắt đầu kinh doanh cao su ở Đông Nam

Bé Trong những năm 1923-1929, họ đã tiến hành trồng thử nghiệm tại TõyNguyờn và đến 1945 đã trồng thăm dò rải rác ở Phủ Quỳ, Nghệ An Dướithời Pháp, cây cao su được các nhà tư bản tập trung đầu tư lớn hơn các loạicây trồng khác; diện tích cao su vì thế phát triển rất nhanh: năm 1921-1932 là

8200 ha, năm 1945: 138000ha, tới năm 1963-1965 diện tích cao su ở ViệtNam là 297000ha, đứng thứ 8 trong sè 18 quốc gia trồng cao su

Ngay từ khi thống nhất đất nước, Đảng và chính phủ ta đã có chủtrương khai hoang, đầu tư lớn, phát triển mạnh cây cao su có giá trị này Đếnnay, diện tích cao su không ngừng tăng Năm 2001, cả nước có khoảng 400nghìn ha cao su trong đó cao su do quốc doanh trung ương (Tổng công ty caosu) quản lý là 200 nghìn ha, quốc doanh địa phương và quân đội là 52 nghìn

ha , còn lại là cao su thuộc thành phần tư nhân Ngành cao su Việt nam cũng

là thành viên của hiệp hội cao su thiên nhiên thế giới (ARNPC)

/ Trung Quốc :

Trung Quốc đã bắt đầu trồng cao su từ năm 1952 và cho tới nay nướcnày đang đứng ở vị trí thứ 5 thế giới về sản xuất cao su Trong khoảng nhữngnăm từ 1952 tới 1984, cây cao su đã được phát triển lên một diện tích 430000

ha Dù điều kiện thiên nhiên là rất khó khăn (đất không lấy gì làm tốt, khíhậu khắc nghiệt, nhiệt độ xuống rất thấp, giá lạnh vào mùa đông lại hay cú

Trang 29

bóo lớn), Trung Quốc vẫn có một diện tích khai thác cao su xấp xỉ 400000

ha, chủ yếu là thuộc các nông trường nhà nước hoặc của các tỉnh

Về sản lượng, thời kỳ 1970-1990, Trung Quốc nổi tiếng là nước tăngsản lượng nhanh nhất thế giới với tốc độ tăng sản lượng 17,99% (từ 15 nghìntấn năm 1973 lên 250 nghìn tấn năm 1990) Trung Quốc cũng đã thành côngtrong cải cách nông nghiệp , tạo được giống cao su chịu lạnh tốt , có năngsuất khá cao Nhờ vậy , từ năm 1990 trở lại đây, sản lượng cao su của TrungQuốc ổn định hẳn ở mức khá cao , bình quân 455000 tấn /năm

/ Các nước châu Phi:

Trước đõy,thời kỳ 1970-1990 ở châu Phi có hai nước sản xuất cao suchủ yếu là Liberia và Nigeria, mỗi nước có sản lượng trên dưới 100 nghìntấn Nhưng sản lượng ở Liberia lại nhanh chóng giảm với tốc độ-9,85%/năm và cho tới đầu những năm 90 thì chỉ còn 20-30 ngàn tấn /năm.Trong khi đó, Nigeria lại tăng sản lượng cao su đều đặn với tốc độ 2,13%/năm Dù vậy, trong thời gian gần đây, theo xu hướng chung của sản xuất cao

su thế giới, Nigeria cũng đang giảm dần sản lượng

2 Tình hình cung cầu cao su trên thế giới

2.1 Xuất khẩu:

Cao su xuất khẩu trên thế giới chủ yếu là từ các nước đang phát triểnChâu á như Thái lan, Inđụnờxia, Malaixia, Việt Nam, Campuchia Sảnlượng xuất khẩu của các nước này chiếm tới 95-97% sản lượng xuất khẩucủa thế giới, trong đó 90% là từ Thái lan, Inđụnờxia, Malaixia, Ên Độ Ngoài

ra, cũn cú một số nước châu Phi như Nigeria, Liberia, còng tham gia xuấtkhẩu cao su

Suốt từ năm 1990 tới năm 1999, xuất khẩu cao su thế giới nhìn chung

là tăng nhưng rất chậm, trung bình chỉ tăng lên 1,1%/năm, cho nên đến năm

1999, sản lượng xuất khẩu thế giới chỉ ở mức 4670 nghìn tấn

Trang 30

Năm 2000, xuất khẩu cao su thế giới đạt 4970, tương đương mức xuấtkhẩu cao su năm 1999

Sang năm 2001 xuất khẩu cao su thế giới giảm 3,4% so với năm 2000.Trong đó xuất khẩu giảm chủ yếu ở Malaixia, giảm 23,4% so với năm 2000,nhưng tăng 3,8% ở Thái lan và 1,4% ở Inđụnexia Malaixia, và Srilanka đềugiảm sản lượng xuất khẩu, song lượng xuất khẩu tăng lên ở Thái lan,Inđụnờxia, Việt Nam và các nước châu Phi đã đủ để bù cho lượng xuất khẩugiảm đi ở Malaixia và Srilanka Về Việt Nam, xuất khẩu cao su tiếp tục tănglên với 260 nghìn tấn xuất khẩu thuần, đưa nước này lên vị trí thứ ba trên thếgiới Cũng trong năm này, xu hướng giảm sút về xuất khẩu ở Malaixia càng

(Nguồn: Thời báo Kinh tế Việt nam sè 11 năm 2002)

2.2 Tình hình tiêu thụ cao su thiờn nhiên trờn thế giới

Trên thế giới, những nước tiêu thụ nhiều cao su nhất là các nước sảnxuất và tiêu thụ xe hơi như Mĩ, Nhật, Trung quốc do công nghiệp sản xuấtụtụ là ngành tiêu dùng nhiều cao su nhất so với các ngành khác

Thời gian gần đây, do kinh tế của nhiều nước suy thoái dẫn đến sảnxuất săm lốp đình đốn, sức mua cao su giảm sút Đặc biệt sau biến cố 11/9 tại

Mỹ, các thị trường hầu như bị chững lại Mức tiêu thụ cao su toàn thế giớinăm 2001 giảm 8,5% so với năm 2000 Trong đó, mức tiêu thụ giảm mạnhnhất ở Mỹ, giảm 17,7% so với năm 2000, các nước khác giảm khoảng 2-7%

Trang 31

Riêng Trung Quốc lượng cao su tiêu thụ vẫn tiếp tục tăng Trong năm 2001,tiêu thụ cao su thiên nhiên ở Trung Quốc đã tăng 4,8% so với năm 2000.Nhưvậy, tiêu thụ cao su thế giới trong năm qua nhìn chung là hơi suy giảm, xuấthiện tình trạng thừa cung Tổng nhu cầu tiêu thụ cao su thế giới ước đạt17,57 triệu tấn, giảm 3,1% so với năm 2000 và thấp hơn sản lượng 210 ngàntấn Như vậy, tiêu thụ cao su thế giới trong năm qua nhìn chung là hơi suygiảm, xuất hiện tình trạng thừa cung Tổng nhu cầu tiêu thụ cao su thế giớiước đạt 17,57 triệu tấn, giảm 3,1% so với năm 2000 và thấp hơn sản lượng

210 ngàn tấn

Dự đoán tiêu thụ cao su các loại năm 2002 sẽ đạt 18,42 triệu tấn tănghơn 5% so với năm trước và thấp hơn sản lượng 290 ngàn tấn Trong đó tiêuthụ cao su thiên nhiên năm 2002 đạt 7,49 triệu tấn, tăng 6,3% so với năm2001

Bảng 4: Cung và cầu cao su thiên nhiên toàn thế giới

2.3 Tình hình nhập khẩu cao su trên thế giới

Các nước nhập khẩu cao su chủ yếu là những nước công nghiệp pháttriển Sản lượng nhập khẩu cao su của họ chiếm tới 70% sản lượng cao sutrên thế giới Trong số các nước này, Mĩ hiện nay là nước nhập khẩu cao sulớn nhất thế giới với lượng nhập khẩu hàng năm trên 1 triệu tấn Nhật bản và

Trang 32

Trung Quốc là những nước nhập khẩu cao su thứ 2 thế giới với sản lượngnhập khẩu hàng năm khoảng 760 nghìn tấn Trung Quốc tuy là nước sản xuấtcao su nhưng hàng năm vẫn phải tiến hành nhập khẩu thêm 500-600 nghìntấn, nguyên nhân chính là do hàng năm nhu cầu tiêu thụ của Trung Quốc là

900 nghìn tấn, trong khi đó họ chỉ sản xuất được gần một nửa (450 nghìntấn), còn lại phải nhập khẩu tới 430 nghìn tấn Bên cạnh Trung Quốc, cácnước Tây Âu như Pháp , Đức , Tây ba nha, hàng năm cũng nhập khẩu mộtlượng lớn cao su thiên nhiên lên tới 1000-1300 nghìn tấn Ngoài ra, trong sốcác nước nhập khẩu cao su cũn cú Hàn Quốc với sản lượng trung bình 330nghìn tấn/ năm

Còng giống như xu hướng tiêu thụ cao su thiên nhiên trên toàn thếgiới, sản lượng nhập khẩu cao su thế giới trong năm qua có xu hướng giảm.Nếu như năm 2000, nhập khẩu cao su trên thế giới tăng nhẹ khoảng 6%, thìsang năm 2001 nhập khẩu cao su lại giảm Nguyên nhân là do lượng nhậpkhẩu vào Mĩ giảm mạnh, bên cạnh đó Trung quốc cũng đang nỗ lực để hạthấp lượng nhập khẩu cao su nhằm giảm bớt áp lực cho sản xuất nội địa, tăngsức cạnh tranh của sản phẩm trong nước Nhìn chung do suy thoái kinh tế vàmột số đột biến về chính trị ở một số nước lớn trên thế giới, tình hình nhậpkhẩu cao su cũng bị ảnh hưởng và giảm đều ở các nước chuyên nhập khẩuloại sản phẩm này

Bảng 4: Nhập khẩu cao su thiên nhiên của các nước trên thế giới

Trang 33

Các nước khác 1454 1425 1306

(Nguồn: FAO-Commodity Market Review 2000-2001)

3 Giá cao su trên thị trường thế giới

/ Thế giới cú cỏc thị trường cao su là Luân đôn, Xingapo và Tokyo Dunglượng trao đổi ở các thị trường này chiếm 4/5 khối lượng cao su trao đổi trênthị trường thế giới Đây cũng là những thị trường quyết định giá cả cao sutrao đổi của thế giới

/ Cú thể nói năm 2001 là một năm u ám nhất trong lịch sử ngành cao su thếgiới vì giá cao su đã chạm xuống mức thấp nhất do cung nhiều cầu Ýt, đặcbiệt là nhu cầu tiêu thụ thấp tại các nền kinh tế Châu á như Nhật - mét trongnhững nước nhập khẩu cao su hàng đầu Thế giới

/ Sang 3 tháng đầu năm 2002, tuy bị ảnh hưởng bởi kỳ nghỉ lễ hội năm mớitại các nước Châu á, nhưng giá cao su đang có xu hướng phục hồi, đặc biệt làthị trường kỳ hạn tại Tokyo

Giá cao su kỳ hạn tại Tokyo đầu tháng tới tăng 95 yên/ kg kéo theo sựtăng giá tại các thị trường khác do hoạt động mua bù thiếu và đầu cơ Tuynhiên, tình trạng nhu cầu yếu vẫn chi phối thị trường, làm hạn chế sự tănggiá Thị trường Châu á chỉ biết trông chờ vào khách hàng lớn nhất là TrungQuốc, song đến nay nước này vẫn chưa cấp hạn ngạch nhập khẩu, TrungQuốc là nước nhập khẩu cao su lớn thứ hai trên thế giới sau Mỹ

Bảng 5: Giá cả cao su Quốc tế cuối năm 2001 và 3 tháng đầu năm 2002

Thị trường Loại cao su Kỳ hạn Đơn vị tính C 2001 Đ 2002

Trang 34

Thời kỳ 1990-1996 giá liên tục tăng nhờ vào nền kinh tế toàn cầu tăngtrưởng đều, đặc biệt ở các nước châu Á Thêm vào đó năm 1996 việc TrungQuốc chuẩn bị nhận bàn giao Hồng Kụng vào năm 1997 đã làm gia tăng mứcnhập khẩu thông thường giao động trên dưới 350000 tấn lên 502000 tấn Giácao su RSS2 cú lỳc đã đạt tới 2150 USD/tấn tại Singapore Điều này cũnglàm thị trường sôi động Thời kỳ 1997-2000, giá cao su bắt đầu xuống khikhủng hoảng tiền tệ xảy ra vào tháng 6/1997 tại Thái lan và sau đó nhanhchóng lan sang các nước trong khu vực Cuộc khủng hoảng tiền tệ này đã đưađến khủng hoảng tài chính toàn thế giới và giá cao su thiên nhiờn cú lỳc đóxuống đến mức thấp nhất trong 30 năm qua ở mức dưới 1000 USD/tấn (mứcgiá chung 1995/1998 giảm tới 56% trong vòng 3 năm) INRO (Tổ chức Cao

su Thiên nhiên Quốc tế ) còng đành bó tay không thể can thiệp vào thị trườngkhi các thành viên sản xuất của INRO trì trệ khụng nộp phần đóng góp củamình vào Kho đệm

Khi giá cao su trên thị trường quốc tế giảm thấp, vì quyền lợi củanhững người trồng cao su họ phải tìm mọi cách để nâng giá cao su lên trên 1USD/kg Hội nghị hợp tác về cao su giữa 3 nước Thái lan, Inđụnờxia vàMalaixia họp tháng 11/2000 đã thoả thuận sẽ cùng hợp tác xuất khẩu cao suvới giá tối thiểu 68 cents/kg, bắt đầu từ tháng 3/2001, tăng 10-12% so với giáhiện thời Đây sẽ là một nhân tố nâng đỡ giá cao su thiên nhiên trong dài hạn.Cho tới tháng 8/1999, giá cao su đã phục hồi trên một số thị trường cao suchớnh trờn thế giới Giá cao su RSSI đạt mức 0,53 USD/kg trên thị trườngLondon vào tháng 8/2000 và 2,5 Ringgit/kg trên thị trường cao su Malaixiavào tháng 7/2000, tăng khoảng 20% so với giỏ cựng kỳ năm 1999 Dự đoángiá sẽ tăng lên, song trong tình hình hiện nay cung thị trường có khả năngtăng mạnh còn cầu thị trường lại bị cắt giảm, trong khi đó INRO lại quyếtđịnh bán ra thị trường tới 138 nghìn tấn cao su , thì sự tăng giá sẽ bị hạn chếrất lớn

Trang 35

Trước năm 2001 Thái lan, Inđụnờxia, và Malaixia kiểm soát 80% thịtrường cao su thế giới nhưng lại không có sức kiểm soát giá cao su Đếntháng 12 năm 2001 ba nước này đã nhất trí thành lập Tổ chức cao su Quốc tế

ba bên để ứng phó với tình trạng cung cấp thừa và giá cả hạ bằng cách cắtgiảm sản lượng khoảng 4% từ tháng 2 năm 2002 đến năm 2003 và giảm xuấtkhẩu đi 10%

Sang năm 2002 giá bắt đầu ổn định dần và có xu hướng được phục hồi,nhưng khó trở lại được mức cao như trước, tốc độ phục hồi chỉ khoảng 1,2-2% /năm trong vòng 5 năm tới

4 Dự báo xu thế phát triển của thị trường cao su trên thế giới

Đến đầu thế kỷ 21, sản lượng cao su nhập khẩu của những nước tiêuthụ cao su chủ yếu trên thế giới sẽ tăng 1-2% Riờng cỏc nước Tây Âu ổnđịnh ở mức hiện nay và tăng không nhiều Việc tăng sản lượng cao su nhậpkhẩu này nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng cao su thiên nhiên ngày càng tăngcủa ngành công nghiệp chế biến săm lốp ụtụ và các sản phẩm từ cao su thiênnhiên khác Trung Quốc cũng có kế hoạch tăng khối lượng nhập khẩu cao suthiên nhiên (chủ yếu ở dạng thô) trong thời gian tới Nhu cầu về cao su thiênnhiên của Nhật Bản và một số nước công nghiệp phát triển cũng có chiềuhướng tăng

Những nước sản xuất và xuất khẩu cao su chủ yếu vẫn là Thái lan,Inđụnờxia, Malaixia và tổng khối lượng xuất khẩu của ba nước này vẫnchiếm tới 80% thị trường xuất khẩu cao su thế giới Thời gian gần đây, ViệtNam đã nổi lên trở thành một nước xuất khẩu cao su lớn, hiện đứng thứ tưthế giới và có khả năng chiếm vị trí số 3 của Malaixia Dự kiến trong thờigian tới, sản lượng sản xuất và xuất khẩu cao su của các nước này có tốc độtăng trưởng từ 2,5-3%/năm

Trang 36

Thị trường trao đổi cao su của thế giới đã được phân định từ nhiềunăm nay Bên bán, bên mua, điều kiện trao đổi, số lượng, giá cả trao đổi đều đã được quy định chặt chẽ, vì vậy đã hình thành nên một sè kênh xuấtnhập khẩu khá chặt chẽ, ví dụ: cao su Thái lan chủ yếu bán cho Nhật,Malaixia bán cho Tây Âu, Inđụnờxia bỏn cho Mĩ, Sri Lanka và Việt nam báncho Trung quốc Những nước mới bắt đầu xuất khẩu cao su, nhất là xuấtkhẩu với khối lượng lớn, bước vào thị trường trao đổi cao su của thế giớichắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn.

Giá cao su trên thị trường thế giới sẽ tương đối ổn định do chi phí sảnxuất cao su tổng hợp tăng mạnh Nhưng giá cao su còng Ýt triển vọng tăngtrong ngắn hạn, do nhu cầu về cao su có thể giảm xuống nếu một số nướcnhập khẩu cao su truyền thống có thể sẽ cắt giảm lượng nhập khõủ do tăngtrưởng kinh tế chậm hoặc nếu một số hãng sản xuất ụtụ có kế hoạch thu hẹpsản xuất, trong khi đó dự báo sản lượng cao su thế giới cũng sẽ tăng mạnhbởi một số nước sản xuất cao su mở rộng diện tích trồng cao su và một sốdiện tích trồng mới được đầu tư trong mấy năm qua ở các nước này nay đãđến lúc thu hoạch Theo Ngân hàng thế giới, thời gian tới, giá cao su sẽ tăng

từ mức giá hiện tại là khoảng 650 USD/tấn lên tới 948 USD/tấn vào năm

2005 và 1036 USD/tấn vào năm 2010 Một số dự báo lạc quan hơn còn dựđoán giá cao su trên thế giới sẽ lên tới trên 3000 Đụla Singapore/ tấn vàonăm 2020

Cung và cầu cao su trên thị trường thế giới đến cuối thế kỷ XX sẽkhông có những biến động hay sự mất cân đối lớn Sản lượng cao su sản xuấtcủa thế giới đến hết năm 2001 sẽ đạt khoảng 6,8 triệu tấn, sản lượng cao sutiờu dùng sẽ đạt xấp xỉ mức sản xuất, sản lượng cao su buôn bán sẽ khoảng6,7 triệu tấn Đến năm 2005 ước tính sản lượng cao su thế giới sẽ đạt khoảng

7 triệu tấn, mức sản xuất sẽ đạt xấp xỉ mức tiêu dùng

Trang 37

II THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CAO SU CỦA VN

1. Tình hình phát triển sản xuất cao su ở Việt Nam từ năm 1991-2001:

Năm 1997, cây cao su đỳng trũn 100 năm có mặt tại Việt nam Từ chỗchỉ là những cây cao su được trồng thực nghiệm ban đầu, đến nay cả nước cókhoảng 300.000 ha cao su ở miền Đông Nam Bộ, Tõy nguyờn, vựng Duyênhải miền Trung và khu 4 cũ Phát triển được cao su là góp phần quan trọngvào việc giải quyết các vấn đề về kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng và môisinh Vì lẽ đó, mục tiêu phát triển cao su đã được chính phủ định hướngkhông chỉ cho trước mắt mà cả thời gian dài, từ đây đến năm 2005 và xa hơnnữa

1.1 Hiện trạng sản xuất cao su thiên nhiên

Diện tích trồng cao su không ngừng được mở rộng, trong 20 năm(1976-1996), diện tích tăng lên 4,6 lần, sản lượng tăng lên 4,8 lần, năng xuấttăng lên 1,5 lần Trong đó riêng diện tích của 2 vùng Đông Nam Bộ và TõyNguyờn chiếm tới 76% diện tích của cả nước Nhưng so với các nước trênthế giới và trong khu vực thì diện tích và sản lượng của Việt Nam là rất nhỏ

bé Sản lượng cao su Việt Nam chỉ bằng 2,6% tổng sản lượng các nước trongkhu vực Trong khu vực Châu á, 3 nước sản xuất cao su tự nhiên lớn nhất làMalaixia, Inđụnờxia, Thái lan Sản lượng của 3 nước này khoảng 3700-3800nghìn tấn, gấp 25 lần sản lượng cao su Việt Nam Tuy vậy mặt hàng cao suvẫn được xác định là mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực, mòi nhọn củaViệt Nam

Bảng 7: Sản xuất cao su ở Việt Nam

Đơn vị:DT: nghìn ha,NS: kg/ha,SL: nghìn tấn.Năm Diện tích

trồng

Diện tích thuhoạch Năng suất Sản lượng

Trang 39

1.2 Diện tích:

Cho đến nay, tổng diện tích vườn cao su ở nước ta là khoản 400 nghìn

ha và tăng rất nhanh qua từng năm, bình quân mỗi năm trồng mới trên 3000

ha Với phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm, đặc biệt là phươngthức phát triển cao su tư nhân và cao su tiểu điền nhằm phát huy lợi thếnguồn nhân lực và nguồn vốn trong nhân dân nên Việt Nam đã tăng nhanhdiện tích trồng cao su Diện tích cao su năm 2000 đã tăng gấp đôi năm 1986(202,1 nghìn ha) Nếu lấy thời điểm 1995 là năm Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Tổng quan phát triển cao su để so sánh thì hiện nay diện tích cao sutoàn quốc đã tăng gần 128 nghìn ha (đạt tốc độ tăng bình quân 7,9% /năm)./ Nếu phân loại 400,2 nghìn ha cao su ở nước ta theo loại hình sản xuất thìcao su tư nhân chiếm khoảng 15%, cao su quốc doanh do Tổng công ty cao

su quản lý là 62,5% và 22,5 % còn lại do các đơn vị quốc phòng làm kinh tế,cỏc nụng, lâm trường quản lý cao su tư nhân chiÕm khoảng 15%, cao suquốc doanh do Tổng công ty cao su quản lý là 62,5% và 22,5 % còn lại docác đơn vị quốc phòng làm kinh tế, các nông, lâm trường quản lý

Bảng 8: Diện tích cao su toàn quốc năm 2001 (theo loại hình sản xuất)

Đơn vị: haVùng Tư nhân Quốc doanh Đơn vị  Tổng cộng

Cả nước 60.030,00 250.125,00 90.045,00 400.200,00

Tây Nguyên 13394,18 55809,09 20091,27 89294,55Đông Nam Bé 42593,67 177473,61 63890,50 283957,78

(Nguồn : Tổng công ty cao su , Tổng cục thống kê)

Tổng diện tích vườn cây do Tổng Công Ty quản lý hiện nay là 250125

ha, trong đó có 173200 ha cao su kinh doanh (chiếm 69,25%) và 76925 hacao su kiến thiết cơ bản Diện tích cao su của Tổng công ty chiếm 63% tổngdiện tích cao su toàn quốc nhưng riêng diện tích cao su kinh doanh ước tính

Trang 40

chiếm khoảng 62% tổng diện tích cao su đang kinh doanh toàn quốc Diệntích cao su phân bổ trờn cỏc địa bàn như sau:

Bảng 9: Hiện trạng diện tích cao su tại cỏc vựng thuộc Tổng công ty

Đơn vị: diện tích : ha, tỷ lệ: %

Các vùng Kinh doanh Kiến thiết cơ bản Tổng diện tích

(Nguồn : Tổng công ty cao su )

/ Xét theo vùng sản xuất thì cao su được trồng tập trung ở Đông Nam Bộ với

283957 ha, chiếm 70,95% diện tích cao su cả nước, ở 3 tỉnh Tây Nguyên là89294,55 ha chiếm 22,31%, các tỉnh khu IV là 25644,74 chiếm 6%, các tỉnhDuyên hải Trung bộ chỉ chiếm 1302,92 ha

Ơ’ vùng Đông nam bé, cõy cao su vẫn được coi là cây truyền thống

trong lịch sử phát triển của vùng từ những năm cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20.Năm 1990, diện tích cao su của vựng đó đạt 182,9 nghìn ha, sản lượng 50,9nghìn tấn Thời kỳ 1990-2000, mặc dù không còn nguồn vốn nước ngoàitrong chương trình hợp tác đầu tư trồng cao su nữa nhưng diện tích cao sucủa vùng vẫn tăng bình quân 5,7% /năm giai đoạn 1995-2000, đạt 283,9nghìn ha vào năm 2001 (chiếm 71% so với cả nước) tăng 101 nghìn ha so vớinăm 1995, nhờ vào vốn trong nước, chủ yếu là vốn của các tổ chức như Quânđội phát triển cao su Theo thống kê, diện tích cao su quản lý bằng các đơn vịkhác của vùng đạt 177,5 nghìn ha (2001), chiếm hơn 44% tổng diện tích cao

su của vùng

Trong khi đó, Tõy Nguyên được đánh giá là vùng có tiềm năng phát

triển cây công nghiệp lâu năm của nước ta, nhất là cà phê và cao su Trongnhiều năm qua do được nhà nước đầu tư quan tâm khai thác lợi thế của vùng,diện tích cao su đã phát triển với tốc độ khá nhanh, tăng bình quân 11,2%/

Ngày đăng: 06/12/2013, 12:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Sản lượng của các nước sản xuất cao su hàng đầu thế giới. - Thực trạng tiềm năng và một số giải pháp phát triển sản xuất và xuất khẩu cao su Việt Nam
Bảng 2 Sản lượng của các nước sản xuất cao su hàng đầu thế giới (Trang 25)
Bảng 3 : Xuất khẩu cao su của các nước trên thế giới . - Thực trạng tiềm năng và một số giải pháp phát triển sản xuất và xuất khẩu cao su Việt Nam
Bảng 3 Xuất khẩu cao su của các nước trên thế giới (Trang 30)
Bảng 4: Cung và cầu cao su thiên nhiên toàn thế giới . - Thực trạng tiềm năng và một số giải pháp phát triển sản xuất và xuất khẩu cao su Việt Nam
Bảng 4 Cung và cầu cao su thiên nhiên toàn thế giới (Trang 31)
Bảng 12: Chi phí SX và giá thành của một số hộ SX cao su năm 1998. - Thực trạng tiềm năng và một số giải pháp phát triển sản xuất và xuất khẩu cao su Việt Nam
Bảng 12 Chi phí SX và giá thành của một số hộ SX cao su năm 1998 (Trang 44)
Bảng 17: Tổng hợp tình hình kinh doanh của Tổng công ty cao su - Thực trạng tiềm năng và một số giải pháp phát triển sản xuất và xuất khẩu cao su Việt Nam
Bảng 17 Tổng hợp tình hình kinh doanh của Tổng công ty cao su (Trang 55)
Bảng 20: Giá cả cao su Việt nam so với thị trường thế giới. - Thực trạng tiềm năng và một số giải pháp phát triển sản xuất và xuất khẩu cao su Việt Nam
Bảng 20 Giá cả cao su Việt nam so với thị trường thế giới (Trang 63)
Bảng 23: Cơ cấu bộ giống cao su cho cỏc vựng - Thực trạng tiềm năng và một số giải pháp phát triển sản xuất và xuất khẩu cao su Việt Nam
Bảng 23 Cơ cấu bộ giống cao su cho cỏc vựng (Trang 74)
Bảng 27: Dự kiến xây dựng các nhà máy chế biến - Thực trạng tiềm năng và một số giải pháp phát triển sản xuất và xuất khẩu cao su Việt Nam
Bảng 27 Dự kiến xây dựng các nhà máy chế biến (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w