1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình thực hiện dự án quy hoạch chi tiết khu phố đô thị mới ven sông hạc, thành phố thanh hóa

117 926 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Dự Án Quy Hoạch Chi Tiết Khu Đô Thị Mới Ven Sông Hạc, Thành Phố Thanh Hóa
Tác giả Nguyễn Xuân Lộc
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Vòng
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 9,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN XUÂN LỘC

ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU ðÔ THỊ MỚI VEN SÔNG HẠC – THÀNH PHỐ THANH HOÁ

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Lộc

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ, những ý kiến ựóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo trong Viện ựào tạo sau ựại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

để có ựược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ựược sự hướng dẫn chu ựáo, tận tình của cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Vòng là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ựề tài và viết luận văn

Tôi cũng nhận ựược sự giúp ựỡ, tạo ựiều kiện của các cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi Trường, Ban giải phóng mặt bằng và tái ựịnh cư T.P Thanh Hoá, Viên Quy hoạch xây dựng Thanh Hoá, các phòng ban và nhân dân các phường Nam Ngạn, Trường Thi, đông Thọ, các anh chị em và bạn bè ựồng nghiệp, sự ựộng viên, tạo mọi ựiều kiện của gia ựình và người thân

Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ựỡ quý

báu ựó!

Tác giả luận văn

Nguyễn Xuân Lộc

Trang 4

MỤC LỤC

1 MỞ đẦU 1

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1

1.2 Mục ựắch và yêu cầu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục ựắch 2

2 TỔNG QUAN 3

2.1 Một số lý luận về ựô thị và quy hoạch ựô thị 3

2.1.1 đô thị và phát triển ựô thị 3

2.1.2 Vai trò của quy hoạch ựô thị 5

2.2 Quản lý, ựánh giá thực hiện dự án quy hoạch 6

2.2.1 Quy trình ựánh giá thực hiện quy hoạch ựô thị 6

2.2.2 Quản lý quy hoạch ựô thị 7

2.3 Một số kinh nghiệm quản lý, ựánh giá thực hiện các dự án quy hoạch ựô thị trên thế giới 9

2.3.1 Cộng hòa Liên bang đức 9

2.3.2 Trung Quốc 10

2.3.3 Thụy điển 11

2.3.4 Australia 12

2.4 Một số vấn ựề liên quan ựến thực hiện dự án quy hoạch ựô thị ở Việt Nam và trên ựịa bàn thành phố Thanh Hoá 13

2.4.1 Các quy ựịnh pháp lý về bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái ựịnh cư khi thu hồi ựất ựể phát triển ựô thị ở Việt Nam 13

2.4.2 Tình hình triển khai các dự án quy hoạch ựô thị trên ựịa bàn thành phố Thanh Hoá 27

2.4.3 Một số công trình nghiên cứu liên quan ựến ựề tài 28

3 đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 đối tượng và ựịa ựiểm nghiên cứu 30

Trang 5

3.2 Nội dung nghiên cứu 30

3.2.1 Khái quát dự án 30

3.2.2 đánh giá tình hình thực hiện dự án khu ựô thị mới ven sông Hạc 30

3.2.3 đề xuất một số giải pháp ựẩy nhanh tiến ựộ và nâng cao hiệu quả dự án quy hoạch khu ựô thị mới ven sông Hạc 31

3.3 Phương pháp nghiên cứu 31

3.3.1 Phương pháp tiếp thu và chọn lọc tài liệu 31

3.3.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 31

3.3.3 Phương pháp so sánh 31

3.3.4 Phương pháp minh hoạ trên biểu ựồ, bản ựồ 32

3.3.5 Một số phương pháp khác 32

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Khái quát về dự án 33

4.1.1 Quy mô thực hiện của dự án 33

4.1.2 Văn bản pháp lý liên quan ựến thực hiện của dự án 35

4.2 đặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực ảnh hưởng ựến việc thực hiện dự án 36

4.2.1 điều kiện tự nhiên 36

4.2.2 Hiện trạng dân cư và lao ựộng bị ảnh hưởng trong khu vực dự án 38

4.2.3 Tình hình quản lý, sử dụng ựất, hiện trạng hạ tầng cơ sở khu vực ảnh hưởng ựến thực hiện dự án 40

4.3 đánh giá tình hình thực hiện dự án khu ựô thị mới ven sông Hạc 47

4.3.1 Công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ựịnh cư 47

4.3.2 Công tác ựầu tư thi công xây dựng hạ tầng cơ sở của dự án 59

4.3.3 đánh giá chung về tình hình thực hiện dự án 65

4.4 đề xuất một số giải pháp ựẩy nhanh tiến ựộ và nâng cao hiệu quả dự án quy hoạch khu ựô thị mới ven sông Hạc Ờ thành phố Thanh Hoá 69

4.4.1 Giải pháp về quản lý ựất ựai 69

Trang 6

4.4.2 Giải pháp thi công xây dựng hạ tầng cơ sở 69

4.4.3 Giải pháp về vốn, tài chính 71

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 72

5.1 Kết luận 72

5.2 Kiến nghị 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Chỉ tiêu sử dụng ñất ñến năm 2011 khu ñô thị mới ven sông Hạc – thành phố Thanh Hoá 34

Bảng 4.2 ðối tượng bị ảnh hưởng trong ranh giới dự án quy hoạch 39

Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng ñất khu vực dự án năm 2007 43

Bảng 4.4 Tổng hợp các ñối tượng có ñất bị thu hồi ñược bồi thường, hỗ trợ bởi dự án 48

Bảng 4.5 ðơn giá bồi thường, hỗ trợ ñối với ñất ở bị thu hồi bởi dự án 50

Bảng 4.6 ðơn giá bồi thường, hỗ trợ thu hồi ñất nông nghiệp của dự án 51

Bảng 4.7 Tổng hợp giá trị bồi thường thiệt hại tài sản, vật kiến trúc và hoa màu của dự án 53

Bảng 4.8 Diện tích ñất ở bị thu hồi và bố trí tái ñịnh cư 55

Bảng 4.9 Tổng hợp số hộ, tổ chức bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư 59

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Sơ ñồ vị trí khu vực thực hiện dự án 33

Hình 4.2 Hiện trạng môi trường, nhà ở chủ yếu trong khu vực dự án 40

Hình 4.3 Nhà chung cư(khu A) phục vụ tái ñịnh cư theo quy hoạch – Khu ñô thị mới ven sông Hạc thành phố Thanh Hoá 61

Hình 4.4 Khu A, nhà ở tái ñịnh cư theo quy hoạch – Khu ñô thị mới ven sông Hạc thành phố Thanh Hoá 62

Hình 4.5 Khu nhà biệt thự ven sông theo quy hoạch – Khu ñô thị mới ven sông Hạc thành phố Thanh Hoá 63

Hình 4.6 Khu nhà liền kề khu B theo quy hoạch – Khu ñô thị mới ven sông Hạc thành phố Thanh Hoá 64

Hình 4.7 Khu công viên cây xanh và trường mầm non theo quy hoạch – Khu

ñô thị mới ven sông Hạc thành phố Thanh Hoá 65

DANH MỤC BIỂU

Biểu ñồ 01: Cơ cấu(%) sử dụng ñất hiện trạng năm 2007 44

Biểu ñồ 02 Diện tích GPMB theo kế hoạch và kết quả của giai ñoạn 3 68

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, Việt Nam ñã và ñang chủ ñộng trong tiến trình mở cửa hội nhập từng bước mang lại sự ñổi thay vững mạnh

về mọi mặt ñời sống kinh tế - xã hội Nhiều chính sách dự án thu hút vốn ñầu tư nước ngoài cũng như huy ñộng nội lực ñược triển khai hiệu quả nhưng bên cạnh

ñó tình trạng các quy hoạch, dự án không ñược thực hiện hay chậm tiến ñộ vẫn diễn ra do nhiều yếu tố, ñặc biệt việc thiếu sự giám sát, ñánh giá thường xuyên và kịp thời, gây ra sự lãng phí các nguồn lực nhất là ñất ñai Như vậy việc rà soát, ñánh giá tình hình thực hiện các dự án và ñưa ra những giải pháp kịp thời có ý nghĩa hết sức cấp thiết

Thành phố Thanh Hoá là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học

kỹ thuật của tỉnh Thanh Hoá Diện tích tự nhiên khoảng 60km2, dân số hơn 220.000 người cư trú tại 18 ñơn vị hành chính phường, xã; ðịnh hướng quy hoạch mở rộng không gian hành chính thành phố ñến năm 2025 có diện tích trên 260km2, dân số trên 500.000 người; mục tiêu phấn ñấu ñến năm 2015 ñạt

ñô thị loại I Thời gian qua với chính sách thu hút ñầu tư, xây dựng hạ tầng cơ

sở, chỉnh trang ñô thị nhiều dự án quy hoạch ñược triển khai trên ñịa bàn tỉnh, ñặc biệt các dự án lớn tập trung cho thành phố Thanh Hoá Trong ñó dự án quy hoạch chi tiết khu ñô thị mới ven sông Hạc – thành phố Thanh Hoá là một trong 04 dự án trọng ñiểm giai ñoạn 2007 – 2015 ðây là dự án có nhiều ñặc thù trước ñây ñã triển khai song bị ngưng trệ gây bức xúc trong nhân dân Hiện nay ñang quyết tâm thực hiện với một số thuận lợi, hiệu quả song vẫn tồn tại khó khăn, chưa ñảm bảo tiến ñộ, chất lượng gây ảnh hưởng ñến mục tiêu chung

Trên cơ sở ñó với mục ñích nghiên cứu, ñánh giá tình hình thực hiện các dự án quy hoạch và ñề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai,

Trang 11

ựồng thời ựược sự hướng dẫn trực tiếp của PGS T.S Nguyễn Thị Vòng - Giảng viên bộ môn Quy hoạch ựất ựai - Khoa Tài nguyên và Môi trường,

trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, tôi tiến hành thực hiện ựề tài: Ộđánh

giá tình hình thực hiện dự án quy hoạch chi tiết khu ựô thị mới ven sông Hạc Ờ thành phố Thanh Hoá Ợ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu nghiên cứu

Nắm rõ hiện trạng, phương án quy hoạch và kế hoạch thực hiện của dự

án Dữ liệu ựiều tra chắnh xác, phân tắch tổng hợp và ựề xuất phản ánh ựúng tình hình thực hiện dự án đồng thời quá trình thống kê, xử lý các dữ liệu phải ựảm bảo theo quy ựịnh chuyên ngành, tắnh khoa học và ựộ tin cậy cao

Trang 12

2 TỔNG QUAN 2.1 Một số lý luận về ựô thị và quy hoạch ựô thị

2.1.1 đô thị và phát triển ựô thị

Trong tiến trình phát triển của mỗi quốc gia thì ựô thị và phát triển ựô thị ngày càng trở nên phổ biến, ưu tiên trọng tâm trong các chắnh sách Các khái niệm về ựô thị, ựô thị mới, khu ựô thị mới ựược quan tâm, hoàn thiện không ngừng Có thể hiểu ựô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật

ựộ cao và chủ yếu hoạt ựộng trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chắnh trị, hành chắnh, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc ựẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một ựịa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn Theo ựó ựô thị mới là ựô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo ựinh hướng quy hoạch tổng thể hệ thống ựô thị quốc gia, ựược ựầu tư xây dựng từng bước ựạt tiêu chắ của ựô thị theo quy ựịnh của pháp luật Còn khu ựô thị mới là một khu vực trong ựô thị, ựược ựầu tư xây dựng mới ựồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở.[15]

Một trong những nguồn lực ựầu tiên ựược quan tâm trong các chắnh sách phát triển ựó là ựất ựai Với ựô thị cũng vậy, các yếu tố ảnh hưởng ựến nhu cầu ựất phát triển ựô thị ựược xem xét kỹ lưỡng, ựầy ựủ như: Số dân và mật ựộ dân số, trình ựộ phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng cơ sở (giao thông, cấp ựiện, nước), tắnh lịch sử, ựặc ựiểm các tụ ựiểm dân cư, các ựiều kiện ựịa hình, ựịa chất, thủy vănẦ

Trên cơ sở ựó nhu cầu ựất phát triển ựô thị ựược xác ựịnh tổng quát thông qua số dân thành thị và ựịnh mức ựất cho một khẩu ựô thị năm quy hoạch

Trong phạm vi ranh giới hành chắnh của ựô thị ựôi khi còn có các loại ựất nông nghiệp, lâm nghiệp, sông hồ và ựất dùng cho các mục ựắch ựặc thù khác

Trang 13

Ngoài ra quy mô diện tắch ựất phát triển ựô thị cũng ựược xác ựịnh căn cứ vào quy mô dân số lịch sử, mức ựộ tương quan phự hợp với dân số hiện trạng và diện tắch ựang sử dụng, khả năng giải tỏa, ựiều tiết, bình quân diện tắch ựang sử dụng của hộ dân, khả năng mở rộng và phát triển ựô thị của các khu ựất nằm tiếp giáp ựô thị Diện tắch ựất dùng cho xây dựng nhà ở trong khu ựô thị thuộc vào quy hoạch chi tiết ựô thị về phạm vi các khu vực ở, cấu trúc các kiểu nhà (cao tầng, chung cư, hộ ựộc lập, biệt thựẦ) đối với các ựô thị nhỏ khi cần tắnh diện tắch dùng xây dựng nhà ở cho dân (ựang biệt lập) có thể căn cứ vào số hộ có nhu cầu và ựịnh mức diện tắch ựất cho một hộ, số hộ mới gia tăng bằng số dân gia tăng chia cho số khẩu bình quân trong hộ đồng thời phát triển ựô thị cần tắnh ựến quá trình ựô thị hoá mang tắnh tất yếu, lâu dài Bởi ựô thị hoá là quá trình tập trung dân

số vào các ựô thị và sự hình thành nhanh chóng các ựiểm dân cư ựô thị do yêu cầu công nghiệp hoá Trong quá trình này có sự biến ựổi về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu không gian và hình thái sản xuất từ dạng nông thôn sang thành thị Nó diễn biến theo 2 hướng: đô thị hoá tập trung và ựô thị hoá phân tán Với ựặc thù khác nhau ựô thị hoá tập trung là toàn bộ công nghiệp và dịch vụ công cộng tập trung vào các thành phố lớn và xung quanh, hình thành các ựô thị khổng lồ, tạo ra sự ựối lập giữa thành thị và nông thôn, ựồng thời gây ra sự mất cân bằng sinh thái Thực tế, nó là hướng ựi của các nước phát triển với nền tảng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật hiện ựại Trong khi ựó ựô thị hoá phân tán mang hình thái mạng lưới ựiểm dân cư có tầng bậc phát triển cân ựối công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ công cộng, ựảm bảo cân bằng sinh thái, tạo ựiều kiện làm việc, sinh hoạt và nghỉ ngơi tốt cho dân cư ựô thị và nông thôn đây

là sự lựa chọn phù hợp ựối với các nước ựang phát triển, với mạng lưới các ựô thị

vệ tinh quanh ựô thị trung tâm sẽ tạo ra sự hỗ trợ và giảm tải áp lực.[13]

Như vậy ựô thị và vấn ựề phát triển ựô thị ngày càng trở nên cấp thiết hơn ựối với mỗi quốc gia Nó ựược thể hiện thông qua việc quản lý, thực hiện

Trang 14

các quy hoạch một cách ñồng bộ, ñặc biệt một tầm nhìn dài hạn và ý chí cao trong công tác quy hoạch ñô thị

2.1.2 Vai trò của quy hoạch ñô thị

Trên quan ñiểm quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, ñất ñai là ñịa ñiểm của một quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất gắn với quy hoạch sản xuất về sở hữu và sử dụng, với lực lượng sản xuất và tổ chức sản xuất xã hội Quy hoạch ñô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan ñô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở ñể tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong ñô thị, ñược thể hiện thông qua

ñồ án quy hoạch ñô thị Theo ñó quy hoạch chi tiết ñô thị phân chia và xác ñịnh chỉ tiêu sử dụng ñất quy hoạch ñô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan từng lô ñất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hoá nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung Cơ bản bao gồm quy hoạch chi tiết ñơn vị ở, khu chức năng và cảnh quan cây xanh môi trường.[15] Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế, xã hội và phát triển ñô thị, quy hoạch ñô thị sẽ ñịnh ra tính chất, quy mô, phương châm xây dựng

ñô thị, các bộ phận hợp thành của ñô thị, sắp xếp một cách hợp lý, toàn diện, ñảm bảo cho sự phát triển ñô thị một cách hài hoà và trật tự, tạo ñiều kiện thuận lợ cho ñời sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quy hoạch ñô thị, cùng với việc bố trí cụ thể từng khoảnh ñất dùng cho các dự án sẽ giải quyết cả vấn ñề tổ chức và sắp xếp lại các nội dung xây dựng Quy hoạch ñô thị và quy hoạch sử dụng ñất có mối quan hệ diện và ñiểm, cục bộ và toàn bộ Sự bố cục, quy mô sử dụng ñất, các chỉ tiêu chiếm ñất xây dựng trong quy hoạch ñô thị sẽ ñược ñiều hoà với quy hoạch sử dụng ñất Quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành nhằm xác ñịnh chiến lược dài hạn về vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ ñất ñai cũng như bố cục không gian trong khu vực quy hoạch ñô thị Quy hoạch sử dụng ñất tạo ñiều kiện thuận lợi cho xây dựng và phát triển ñô thị.[20]

Trang 15

2.2 Quản lý, ựánh giá thực hiện dự án quy hoạch

Quá trình thực hiện dự án gồm nhiều nội dung công việc, qua một chuỗi các hành ựộng nối tiếp Với các dự án quy hoạch xây dựng có hai nội dung bao trùm nhất gồm công tác bồi thường, GPMB và thi công xây dựng hạ tầng Tiến ựộ thực hiện dự án hay thời gian hoàn thành công việc cụ thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: tài chắnh, nhân lực, công nghệ, ựiều kiện tự nhiên, tập quán của người dân trong vùng dự án Nhưng thực tế cho thấy, tiến ựộ khi triển khai mỗi dự án phụ thuộc chủ yếu vào công tác bồi thường, GPMB đây cũng là công tác khởi ựầu của mỗi dự án, nếu không ựược tiến hành tốt nó sẽ làm ngưng trệ hàng loạt công tác tiếp theo như thi công hạ tầng, bố trắ tái ựịnh cư ổn ựịnh ựời sống dân sinh gây tốn kém về kinh phắ của

dự án làm giảm tắnh khả thi, gây tâm lý bất ổn cho người dân.[19]

2.2.1 Quy trình ựánh giá thực hiện quy hoạch ựô thị

đánh giá tiến ựộ thực hiện công việc là ựo lường kết quả công việc thực hiện so với chỉ tiêu ựề ra trong các khoảng thời gian, không gian xác ựịnh Thông qua ựó nắm bắt chắnh xác, kịp thời tình hình thực tế ở thời ựiểm ựánh giá và có kế hoạch, giải pháp ựúng ựắn phát huy, ựiều chỉnh các hoạt ựộng của hệ thống ựảm bảo mục tiêu ựề ra Thường ựánh giá thông qua số tương ựối hoàn thành kế hoạch(Tắnh bằng mức ựộ thực hiện/mức ựộ kế hoạch

*100)

Nội dung trình tự ựánh giá tình hình thực hiện công việc cơ bản ựược tiến hành theo ba bước

Bước 1 Xác ựịnh công việc

Xác ựịnh công việc có nghĩa là sự thống nhất giữa nhân sự và nguồn lực thực hiện theo các hạng mục triển khai :

- Mục tiêu thực hiện cái gì

- Các tiêu chuẩn, căn cứ ựể tiến hành ựánh giá tiến ựộ thực hiện công việc

Trang 16

Bước 2 đánh giá việc tiến ựộ thực hiện công việc có nghĩa là so sánh việc thực hiện thực tế công việc so với tiêu chuẩn mẫu (kế hoạch) Trong bước này có thể sử dụng nhiều phương pháp ựánh giá thực hiện phù hợp nội dung công việc khác nhau

Bước 3 Cung cấp thông tin phản hồi: Có thể thực hiện một lần khi việc ựánh giá thực hiện công việc kết thúc hoặc có thể thực hiện công việc nhiều lần trong suốt quá trình ựánh giá việc thực hiện công việc, ựiều này phụ thuộc vào tắnh chất, ựặc ựiểm của công việc.[18]

Các phương án quy hoạch ựô thị ựược triển khai thông qua các dự án ựầu tư xây dựng và cụ thể hoá thực hiện theo các kế hoạch ựược phê duyệt đây là một căn cứ rất quan trong ựể theo dõi, giám sát và ựánh giá chi tiết các nội dung của dự án, nhằm ựảm bảo phương án quy hoạch ựược thực hiện ựầy

ựủ ngoài thực ựịa, ựúng mục tiêu chung

2.2.2 Quản lý quy hoạch ựô thị

Công tác quản lý ựô thị là các hoạt ựộng nhằm huy ựộng mọi nguồn lực vào công tác quy hoạch, hoạch ựịnh các chương trình phát triển và duy trì các hoạt ựộng ựó ựể ựạt ựược mục tiêu ựề ra Nó là sự kết hợp hài hoà giữa quản

lý hành chắnh và quản lý chuyên môn Quản lý hành chắnh ựô thị là một thể chế thực thi quyền hành pháp nhằm quản lý toàn diện mọi lĩnh vực trong ựô thị Trong khi quản lý chuyên môn ựô thị là quản lý về mặt chuyên môn như ựất ựai, xây dựng, môi trường trong ựô thị, theo một hệ thống tầng bậc, tắnh thắch nghi chuyên môn hoá nghề nghiệp cao Quản lý ựô thị bao gồm sáu nhóm nội dung cơ bản: Quản lý ựất và nhà, quản lý môi trường ựô thị, quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý hạ tầng kỹ thuật, quản lý tài chắnh ựô thị, quản

lý hạ tầng xã hôi Giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, thống nhất ựạt mục tiêu chung, phát triển ựô thị.[19]

Trang 17

Hình 2.1 Sơ ñồ mối quan hệ giữa các nhóm chức năng quản lý ñô thị

Quản lý quy hoạch xây dựng là một nội dung ñược xem là trọng tâm, mang ý nghĩa chiến lược trong tiến trình phát triển ñô thị Nó bao hàm nhiều vấn ñề cần có sự ñiều tra nghiên cứu thực tiễn một cách ñầy ñủ, chính xác ñể ñưa ra những phương án cụ thể cho mục tiêu phát triển bền vững

Và quan trọng hơn nữa việc quản lý, ñánh giá thực hiện các phương án lựa chọn phải ñược ñảm bảo tốt ñể ý tưởng ñược chuyển hoá thành hành ñộng

và ñạt mục tiêu trong lộ trình Các phương án quy hoạch ñược cụ thể hoá triển khai bằng các kế hoạch, dự án thực hiện theo quy trình nhất ñịnh

Theo ñó ñể giám sát quản lý tiến ñộ thực tế triển khai quy hoạch cần phải căn

cứ vào kế hoạch cụ thể ñề ra ñược phê duyệt theo những nguồn lực và thời gian xác ñịnh

Quản lý tài chính ñô

Trang 18

2.3 Một số kinh nghiệm quản lý, ñánh giá thực hiện các dự án quy hoạch

ñô thị trên thế giới

Công tác quản lý, ñánh giá thực hiện các dự án quy hoạch nói chung và quy hoạch ñô thị nói riêng ñược các quốc gia quan tâm chú trọng hàng ñầu Tuỳ thuộc vào ñặc thù mỗi quốc gia thì việc quản lý, ñánh giá có sự ưu tiên cho từng vấn ñề khác nhau Song về mối quan tâm chủ yếu là ở các khâu bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và bố trí tái ñịnh cư, khảo sát thiết kế, thi công, ñánh giá tác ñộng môi trường và quản lý dự án Nó ñược tiến hành căn

cứ vào các cơ sở pháp lý nghiêm ngặt, theo ñúng các trình tự thủ tục, thông qua việc nghiên cứu, ñiều tra, khảo sát quy hoạch ñồng bộ Ở mỗi quốc gia với chế ñộ quản lý ñất ñai, các ñặc thù phát triển ñô thị khác nhau, dẫn tới việc giải quyết các mối quan tâm này cũng không giống nhau Có thể ñưa ra một số chính sách liên quan ñến các nội dung cơ bản nêu trên khi triển khai

dự án phát triển ñô thị ở một số quốc gia

2.3.1 Cộng hòa Liên bang ðức

Công tác khuyến khích phát triển kinh tế - hạ tầng ñô thị là một trọng tâm ñược ưu tiên ở tất cả các ñô thị của nước ðức Các ñạo luật và việc phân cấp quy hoạch không gian, quy hoạch ñô thị và thiết kế ñô thị ñược ñưa ra cụ thể, tính pháp lý cao Sự lãnh ñạo và quản lý các ñô thị ñược tập trung tối ña, chi tiết ñến từng nội dung cụ thể, ñồng bộ nhằm khai thác các tiềm năng ñịa phương tạo ñiều kiện thuận lợi ñể nó phát triển Việc này liên quan ñến hàng loạt các nhân tố như tác ñộng vào hoạt ñộng của ñô thị thông qua chính sách tài chính thuế, phát triển các thành phần kinh tế, chuẩn bị mặt bằng và hạ tầng cơ

sở, marketing ñô thị, khuyến khích ñổi mới công nghệ, xây dựng chính sách việc làm cho ñịa phương Nước ðức hiện nay ñang ở trong thời kỳ “phi công nghiệp hoá” nên ñã giải thể các nhà máy xuất hiện từ ñầu thế kỷ 20 ñể chuyển sang các dây chuyền sản xuất hiện ñại có công nghệ cao và sạch, tạo năng suất lao ñộng cao và giảm ô nhiễm môi trường Các dự án phát triển kinh tế - hạ

Trang 19

tầng ở các ñô thị ñược chuẩn bị một cách nghiêm túc, dân chủ và hướng vào phục vụ lợi ích của cộng ñồng

Thành phố Nordhorn và Lingen là những thành phố ñể lại bài học bổ ích về chuyển ñổi công nghệ, tạo việc làm mới, khuyến khích phát triển ñô thị

vệ tinh Thành phố còn tập trung ñầu tư vào phát triển hệ thống giao thông, cấp thoát nước ñể phát triển kinh tế Nước ðức còn giải quyết các vấn ñề liên quan tới công tác BTGPMB bằng cách lập ra qũy bổ sung do nhà nước tài trợ, mục ñích tạo thêm việc làm, trợ cấp thất nghiệp và phân tích cơ cấu thất nghiệp, ñể xây dựng các chương trình bồi dưỡng nâng cao tay nghề, tạo việc làm thay thế ñáp ứng nhu cầu chuyển ñổi cơ cấu kinh tế, hạn chế tình trạng thất nghiệp ðặc biệt là tránh các căn bệnh của ñô thị như một số nước chậm phát triển ñang gặp phải ở thời kỳ "hậu quy hoạch ñô thị" ðây là kinh nghiệm có ý nghĩa ñối với các nước ñang chuyển ñổi cơ cấu kinh tế và CNH-HðH ở các vùng ngoại vi thành phố.[8]

2.3.2 Trung Quốc

ðất ñai ở Trung Quốc thuộc sở hữu toàn dân với hai hình thức sở hữu quốc hữu và tập thể Khi có các dự án quy hoạch triển khai Nhà nước thông báo kế hoạch thu hồi ñất trong thời hạn 01 năm, với phương thức bồi hoàn linh hoạt bằng tiền hay bằng nhà ở tại khu ở mới, ñáp ứng nhu cầu của người có ñất

bị thu hồi

Tại thủ ñô Bắc Kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa chọn bồi thường bằng tiền và tìm chỗ ở mới phù hợp ñiều kiện Tốc ñộ CNH-HðH cũng ñang diễn ra rất nhanh chóng Trong những năm qua, mặc dù vẫn còn tình trạng di cư ñến các ñô thị lớn nhưng với các biện pháp hữu hiệu Trung Quốc ñã ñạt ñược những thành công trong việc hạn chế sức ép ñô thị Giải pháp chủ yếu mà Trung Quốc áp dụng ñể giải quyết vấn ñề này là phát triển các ñô thị vệ tinh và quản lý tốt công tác triển khai các dự án quy hoạch ñô thị theo từng lộ trình cụ thể Các chính sách thu hút ñầu tư nước ngoài

Trang 20

ựến từ Hồng Kông, Ma Cao, đài Loan, Châu Âu, Bắc Mỹ và các nước đông Nam Á với sự tăng trưởng cả quy mô lẫn số dự án Các dự án quy hoạch ựô thị mới và cải tạo chỉnh trang ựô thị với hạ tầng cơ sở hiện ựại, ựồng bộ ựã trở thành một ựộng lực mới cho nền kinh tế và góp phần quan trọng vào giải quyết việc làm, giảm sức ép lao ựộng cho các ựô thị lớn Xây dựng các ựô thị quy mô vừa

và nhỏ ựể giảm bớt lao ựộng nhập cư ở các thành phố lớn.[8]

Sự phát triển các ựô thị nhỏ ở các vùng nông thôn cùng với công nghiệp hoá nông thôn sẽ là một giải pháp ựể tạo việc làm tại chỗ, góp phần tối ựa hoá việc phân bổ các nguồn lực ở các khu vực và thu hẹp khoảng cách giữa các thành phố và vùng nông thôn Những người nông dân có kỹ năng sẽ có cơ hội tham gia vào các ngành công nghiệp và dịch vụ chuyển ựổi nghề nghiệp khi các sự án quy hoạch ựô thị triển khai có thu hồi ựất nông nghiệp Việc bồi thường, GPMB không chỉ ựầy ựủ, kịp thời, ựiều chỉnh linh hoạt theo thực tế với các dự án sử dụng ựất mới ựể xây dựng các công trình mà còn trong các dự

án cải tạo, chỉnh trang chắnh bộ mặt của ựô thị ựó Trong khi ở Việt Nam, quy hoạch thường cắt giảm các khu dân cư với lý do khó GPMB, nên ựô thị thiếu

mỹ quan, thiếu hài hoà về kiến trúc, cảnh quan Sự tham ra và ựồng thuận của người dân ựược chắnh quyền Trung Quốc quan tâm ngay từ khi lập nghiên cứu, lập nhiệm vụ quy hoạch và theo dõi chất lượng xây dựng, ựánh giá tác ựộng môi trường cho ựến khi ựưa dự án vào vận hành khai thác Như vậy, qua bài học kinh nghiệm của Trung Quốc về quản lý phát triển tốt các dự án ựô thị trong quá trình CNH-HđH trong từng giai ựoạn là một bài học bổ ắch cho nước

ta, nhất là ựối với giai ựoạn ựô thị hoá mạnh ựang diễn ra hiện nay

2.3.3 Thụy điển

Phần lớn ựất ựai thuộc quyền sở hữu tư nhân, nhưng việc phát triển ựất ựai là mối quan tâm chung của toàn xã hội Vì vậy toàn bộ pháp luật và chắnh sách ựất ựai luôn ựặt ra vấn ựề hàng ựầu là phải có sự công bằng giữa lợi ắch riêng và lợi ắch chung trên cơ sở nền tảng của thể chế chắnh trị Bộ luật ựất ựai

Trang 21

của Thuỷ ðiển là một văn bản pháp lý ñược xếp vào loại hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp và giải quyết mối quan hệ ñất ñai và hoạt ñộng của toàn xã hội với 36

bộ luật khác nhau Qua nhiều thập kỷ nhưng ít có sự thay ñổi pháp luật và chính sách ñất ñai ở Thụy ðiển, về sở hữu ñất ñai, cơ bản dựa trên sở hữu tư nhân và kinh tế thị trường có sự giám sát chung của xã hội, từ năm 1970 trở lại ñây pháp luật và chính sách ñất ñai gắn liền với việc giải quyết những vấn

ñề liên quan ñến pháp luật về quy hoạch phát triển ñô thị và bất ñộng sản tư nhân như quy ñịnh trình tự, nguyên tắc triển khai dự án quy hoạch chi tiết ñô thị, mua bán ñất ñai, thế chấp, hoa lợi, chuyển nhượng, ñăng ký các quyền bất ñộng sản, các vấn ñề bồi thường, tác ñộng môi trường , ñặc biệt công tác quản lý thực hiện quy hoạch chi tiết phát triển ñô thị nói riêng, cũng như công tác bồi thường thiệt hại ñược tiến hành nghiêm ngặt khá thuận lợi do Nhà nước Thụy ðiển có hệ thống pháp luật hoàn chỉnh cùng với quy hoạch tổng thể về sử dụng ñất ñai ổn ñịnh.[14]

2.3.4 Australia

ðất ñai thuộc sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu ñược luật pháp bảo hộ tuyệt ñối Vấn ñề quản lý quy hoạch ñược thể chế hoá và giám sát nghiêm ngặt từ khi hình thành khảo sát nghiên cứu mục tiêu, nhiệm vụ của ñồ án bởi cơ quan quyền lực Nhà nước, ñồng thời rất coi trọng sự tham vấn của người sân ñặc biệt với các dự án quy hoạch phát triển ñô thị Hạ tầng cơ sở của nước Úc hiện ñại và ñồng bộ với các công trình kiến trúc lịch sử như bây giờ do tầm nhìn dài hạn về phát triển ñô thị và thực hiện quản lý dự án ñô thị một cách triệt ñể Các công tác chủ yếu của loại dự

án này như BTGPMB, tái ñịnh cư, quản lý thi công và tác ñộng môi trường ñược theo dõi ñiều chỉnh kịp thời bằng các lộ trình kế hoạch, giải pháp cụ thể Trong công tác BTGPMB áp dụng ñầy ñủ các nguyên tắc: Giá trị thị trường mảnh ñất của chủ sở hữu, giá trị ñặc biệt dành cho chủ sở hữu cao hơn hoặc trên giá trị thị trường của mảnh ñất, những thiệt hại, phiền hà gây ra khi thu

Trang 22

hồi ñất và các khoản chi phí về luật pháp và thẩm ñịnh giá Người dân ñược

cử vào trong ban giám sát quản lý thi công xây dựng nhằm ñảm bảo sự khách quan trong công tác kiểm tra chất lượng công trình khi nghiệm thu Các yếu

tố môi trường cũng luôn ñược cảnh báo khi có dấu hiệu biến ñổi.[16]

Nhìn chung ở các quốc gia trên ñều có một hệ thống theo dõi, giám sát

và ñánh giá việc triển khai các dự án quy hoạch phát triển ñô thị ñảm bảo ñịnh hướng lâu dài Các thang ñiểm ñánh giá ñược xây dựng cụ thể cho từng hành ñộng, mục tiêu với thời gian xác ñịnh, nhằm nắm bắt ñược diễn biến, tính khả thi và hiệu quả thực tế của các dự án Qua ñó có cách thức tiếp cận, phản hồi kịp thời và phù hợp như ñiều chỉnh cục bộ dự án, cung ứng ñầu vào với cơ chế ưu tiên, trong trường hợp quá chậm trễ triển khai có thể ñình chỉ dự án xem xét lại kỹ lưỡng tổng thể dự án ðiều này thể hiện sự quyết tâm, tính ý chí khá cao và ñảm bảo pháp luật ñược thực thi, kiên ñịnh với mục tiêu chung

2.4 Một số vấn ñề liên quan ñến thực hiện dự án quy hoạch ñô thị ở Việt Nam và trên ñịa bàn thành phố Thanh Hoá

2.4.1 Các quy ñịnh pháp lý về bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái ñịnh cư khi thu hồi ñất ñể phát triển ñô thị ở Việt Nam

Theo số liệu của Viện Nghiên cứu ñịnh cư, từ năm 1998 ñến năm 2006, diện tích ñất ñô thị tại Việt Nam tăng từ 63.300 ha, lên tới 1.153.549 ha Trong

ñó có 676.000 ha ñất nông nghiệp và chỉ có 477.549 ha là ñất thuần ñô thị Với tốc ñộ phát triển ñô thị như vậy, ñến nay Việt Nam ñã sử dụng hết quỹ ñất ñô thị ñược Chính phủ phê duyệt cho ñến năm 2020 Trong khoảng 10 năm gần ñây nhiều nghiên cứu quốc tế và trong nước ñã lên tiếng cảnh báo về sự bùng nổ dân số ñô thị và hiện tượng ñô thị hoá không bình thường ở Việt Nam Vấn ñề này càng trở nên ñặc biệt khi nó lan rộng ra quy mô toàn quốc, kể cả vùng sâu vùng xa, và có thể trở thành vấn nạn ở tầm mức quốc gia nếu không có sự quan tâm ñúng mức.[18]

Trang 23

Quá trình ñô thị hoá ở Việt Nam trước quá trình công nghiệp hóa khiến cho các mô hình và tư duy ñô thị gặp sự khủng hoảng lớn Theo ñó, các ñô thị nước ta càng phát triển càng bộc lộ các yếu kém gây tổn hại lâu dài Các căn bệnh ñô thị như giao thông, nước thải sinh hoạt, di dân tự do, an ninh xã hội ngày càng trở nên nghiêm trọng Hiện nay rất nhiều các dự án quy hoạch ñô thị

ñã và ñang triển khai với những kinh nghiệm và tư duy ñổi mới ñể khắc phục tình trạng trên, song cũng còn tồn tại không ít dự án chậm hoặc chưa ñược thực hiện do chưa tiến hành chặt chẽ ngay từ ban ñầu, không có sự tham vấn, ñồng thuận của người dân tạo ra vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và bố trí tái ñịnh cư, thi công hạ tầng, tác ñộng môi trường.[19]

Cơ sở của quy hoạch ñô thị là hệ thống các tiêu chuẩn và các nguyên tắc tổ chức xây dựng ñô thị Dựa vào hệ thống các nguyên tắc này, theo ñiều kiện thực tế và chính sách, mục tiêu phát triển ngắn hạn và dài hạn; nhóm bốn ñối tượng tác ñộng chính ñến kết quả ñồ án quy hoạch: các nhà quy hoạch, các nhà quản lý, các nhà ñầu tư và những người trực tiếp chịu ảnh hưởng của quy hoạch ñề xuất ra các giải pháp, mục ñích, thời gian và nguồn lực cụ thể

ñể thực hiện.[15]

Hiện nay ở Việt Nam khái niệm quy hoạch ñô thị thực chất là khái niệm về quy hoạch xây dựng ñô thị ðây là việc tổ chức hoặc ñịnh hướng tổ chức không gian vùng, không gian ñô thị và ñiểm dân cư, hệ thống công trình

hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ Nó cùng là việc làm nhằm ñảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng ñồng, ñáp ứng ñược các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường Việc lập các ñồ án quy hoạch chưa ñược tổ chức thực hiện còn chưa theo ñúng nguyên tắc do ñiều kiện về kinh phí, trang thiết bị, năng lực chuyên môn còn hạn chế và sự can thiệp tùy tiện của nhiều tổ chức cơ quan tới quá trình lập ñồ

Trang 24

án quy hoạch, cũng như các yếu tố khác Cách tiếp cận của quy hoạch thiên

về kiến trúc của một số nước như Pháp, Nga… nhấn mạnh các thiết kế chính thống, nghiêm túc, xác ñịnh hình thái, diện mạo lâu dài và ổn ñịnh cho ñô thị Phương pháp này có thể dễ dàng thực thi trong ñiều kiện kinh tế kế hoạch tập trung, khi mà nhà nước là chủ ñầu tư, là ñơn vị thi công, là cơ quan phân phối nhà,… Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế thị trường, khi các bản quy hoạch ñược lập dựa trên phương pháp này ñược thông qua và áp dụng thì chúng rất thụ ñộng, không ñáp ứng ñược những biến ñổi liên tục của các yếu tố như thị trường bất ñộng sản…nhất là tại các thành phố phát triển nhanh như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh Sản phẩm của qui hoạch ñô thị trở thành những bản

ñồ hoặc sơ ñồ ñịnh hướng và những kèm theo ñó là những thuyết minh, bản

vẽ thiết kế cụ thể chi tiết nhưng không có tính thực tiễn cao Thiếu nghiên cứu về hiện trạng và hạn chế về khả năng dự báo tương lai Ngoài ra, phương pháp quy hoạch hiện nay tách rời các lĩnh vực chuyên môn vốn gắn kết với nhau như qui hoạch giao thông và qui hoạch sử dụng ñất là một hiện tượng ñiển hình Tiếp theo ñó là khung pháp luật, sự quản lý không minh bạch và còn nhiều hạn chế của bộ máy chính quyền, ñô thị phát triển tràn lan không kiểm soát, ñất nông nghiệp liên tục bị chuyển ñổi nhằm mục ñích chiếm dụng ñất trong khi chủ ñầu tư không có năng lực tài chính ñể thực hiện dự án Khi các phương án quy hoạch, dự án ñầu tư xây dựng ñược phê duyệt thì vấn ñề hàng ñầu trong triển khai là công tác BTGPMB, hỗ trợ và tái ñịnh cư Như vậy cần phải có ý chí xuyên suốt, tư duy chiến lược và hành ñộng ñồng bộ của các nhà quy hoạch, nhà quản lý, nhà ñầu tư và người dân từ khâu nghiên cứu khảo sát hiện trạng ñến xây dựng tiến trình ñầu tư, thực tế hóa các ý tưởng

quy hoạch Tránh tình trạng hạn chế tầm nhìn trong quy hoạch hay hầu hết

các quy hoạch làm rất kỹ nhưng ñều cất vào tủ, dùng ñể quản lí cũng không ñược mà ñể xây dựng cũng không xong, ñặc biệt triển khai nửa chừng thiếu

sự quản lý, ñánh giá tiến ñộ gây hậu quả còn nghiêm trọng hơn Theo quá

Trang 25

trình thực hiện quy hoạch qua nhiều thời kỳ, các chế ñộ chính sách dần ñược ñiều chỉnh phù hợp, ñáp ứng yêu cầu công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai, tài nguyên, ñồng thời ñảm bảo quyền lợi, hiệu quả cho người dân, tạo ra sự ñồng thuận, góp phần nâng cao tính khả thi, ñẩy nhanh tiến ñộ các dự án

2.4.1.1 Thời kỳ trước năm 1993

Sau cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, lần ñầu tiên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành Hiến pháp vào năm 1946 ðến năm

1953, Nhà nước ta thực hiện cuộc cải cách ruộng ñất và Luật cải cách ruộng ñất ñược ban hành Mục tiêu ñầu tiên của cuộc cải cách là thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ñất của thực dân Pháp và ñế quốc xâm lược ở Việt Nam, xóa bỏ chế

ñộ phong kiến, chiếm hữu ruộng ñất của giai cấp ñịa chủ, thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông dân và vận ñộng nông dân vào làm ăn tập thể.[16]

Trên cơ sở Hiến pháp năm 1980 quy ñịnh ñất ñai thuộc quyền sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý, ngày 01-07-1980 Hội ñồng Chính phủ ra quyết ñịnh số 201/CP về việc “Không ñược phát canh thu tô, cho thuê, cầm cố hoặc bán nhượng ñất dưới bất kỳ hình thức nào, không ñược dùng ñể thu những khoản lợi không do thu nhập mà có, trừ trường hợp do Nhà nước quy ñịnh” Quan hệ ñất ñai thời kỳ này ñơn thuần chỉ là quan hệ “giao thu” giữa Nhà nước và người sử dụng

ðiều 24 Hiến pháp năm 1992 quy ñịnh: “Tài sản hợp pháp của cá nhân không bị quốc hữu hóa trong trường hợp thật sự cần thiết vì lý do quốc phòng,

an ninh, lợi ích quốc gia mà Nhà nước trưng dụng hay trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hay tổ chức theo thời giá thị trường” Trên cơ sở Hiến pháp 1992 và Luật ñất ñai 1988, Luật ñất ñai năm 1993 ñã ra ñời với những ñổi mới quan trọng, ñặc biệt với những nội dung thu hồi ñất phục vụ cho lợi ích công cộng và ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất Luật ñất ñai quy ñịnh rõ hơn về các quyền thực hiện trên quyền sử dụng ñất của người

Trang 26

ñược giao ñất gồm có quyền chuyển ñổi, chuyển nhưọng, cho thuê, thừa kế, thế chấp ðồng thời Chính phủ cũng ban hành Nghị ñịnh 80/CP ngày 06/11/1993, quy ñịnh khung giá ñất ñể tính tiền thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất, cho thuê ñất, tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại về ñất khi thu hồi Công tác giải phóng mặt bằng khi thực hiện các dự án cũng có những thuận lợi hơn từ việc quy ñịnh khung giá ñền

bù, mặc dù mức bồi thường thấp hơn so với mức giá thị trường, cũng như các biến ñộng vật giá nhưng cũng ñã tạo ra cơ sở xác ñịnh cho việc bồi thường Trong thời kỳ này các dự án phát triển công nghiệp, ñô thị triển khai chưa rầm rộ, công tác liên quan như quản lý quy hoạch, kế hoạch ñặc biệt khi thực hiện như giải phóng mặt bằng, quản lý xây dựng chưa bộc lộ những vấn ñề nổi cộm

2.4.1.2 Thời kỳ từ năm 1993 ñến năm trước 1998

Luật ðất ñai 1993 có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 thay thế cho Luật ñất

ñai 1988 Thời kỳ này, ñây là văn bản pháp luật quan trọng nhất ñối với việc thu hồi ñất và bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất Luật ñất ñai quy ñịnh các loại ñất sử dụng, các nguyên tắc sử dụng từng loại ñất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất Một cơ sở pháp lý rất quan trọng cho người

sử dụng ñất là họ ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và quyền sở hữu nhà Chính ñiều này là một căn cứ cơ bản, thuận lợi cho việc xác ñịnh quyền lợi ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất Sau khi Luật ñất ñai

1993 ñược ban hành, Nhà nước ñã ban hành rất nhiều các văn bản dưới luật như Nghị ñịnh, Thông tư và các văn bản pháp quy khác về quản lý ñất ñai nhằm cụ thể hoá các ñiều luật ñể thực hiện các văn bản ñó như Nghị ñịnh 90/CP ngày 17/9/1994 là văn bản pháp lý mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, việc bồi thường bằng ñất cùng mục ñích sử dụng, cùng hạng ñất…và các văn bản pháp luật khác về khung giá ñất, vật giá tài sản.[14]

Trang 27

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ngày càng ñược chú trọng, bước ñầu ñi vào nề nếp, xác lập ñược cơ sở ban ñầu hình thành cơ chế ñiều tiết ñất ñai, phân bổ quỹ ñất phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội, nhất là thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và phát triển ñô thị Các vấn ñề phát triển dự án và quản lý, thực hiện giải phóng mặt bằng, tiến ñộ ñầu tư trở nên cấp thiết, ñược quan tâm hơn Bởi dần xuất hiện các quy hoạch, dự án treo, gây ra sự lãng phí rất lớn về các nguồn lực, ñặc biệt ñất ñai Hơn nữa nó tạo nên tâm lý thiếu tin tưởng vào các chính sách của ðảng và Nhà nước, xuất phát từ thực trạng họ phải sống chung với những ñiều kiện sinh hoạt thấp kém, xuống cấp mà không ñược nâng cấp, các nhu cầu cấp thiết về nơi ở bị khống chế trong thời gian dự án chậm thực hiện

2.4.1.3 Thời kỳ từ năm 1998 ñến 01/7/ 2004

Về cơ bản, Luật ðất ñai sửa ñổi năm 1998, ñược Quốc hội thông qua

ngày 02/12/1998, bổ sung thêm cho phù hợp thực tế

Tháng 10/1999, Cục quản lý Công sản - Bộ Tài chính ñã tiến hành dự thảo lần thứ nhất về sửa ñổi bổ sung Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP về việc bồi thưòng thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất Trong ñó, một số ñiều cơ bản ñã ñược ñề nghị sửa ñổi như xác ñịnh mức ñất ñể tính bồi thường, giá bồi thường, lập khu tái ñịnh cư, quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất phải chuyển ñến nơi ở mới, các chính sách hỗ trợ và các ñiều kiện bắt buộc phải có của khu tái ñịnh cư, Hội ñồng bồi thường GPMB và thẩm ñịnh phương án bồi thường GPMB

Thông tư 145/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP bao gồm các phương pháp xác ñịnh hệ số K, nội dung

và chế ñộ quản lý, phương án bồi thường và một số nội dung khác

Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai ngày 29/6/2001 quy ñịnh cụ thể hơn về việc bồi thường thiệt hại và giải phóng mặt bằng, trong

Trang 28

trường hợp cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường hoặc hỗ trợ Việc bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy ñịnh của Chính phủ

Trong quá trình triển khai Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP, thực tế cho thấy, sau khi Nhà nước thu hồi ñất và thực hiện bồi thường GPMB, người bị ảnh hưởng gặp nhiều khó khăn, ñặc biệt là những người bị thu hồi hết ñất sản xuất, phải chuyển sang ngành nghề khác Với giá trị ñược bồi thường, người

có ñất bị thu hồi không có khả năng tạo lập nơi ở mới cũng như không có khả năng ñầu tư ñể chuyển sang ngành nghề khác Như vậy, dưới tác ñộng của cơ chế thị trường cùng với số lượng dự án gia tăng, công tác bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất ngày càng trở nên khó khăn, phức tạp, thực tiễn ñòi hỏi phải có sự thay ñổi về mặt chính sách, cơ chế, năng lực thể chế trong công tác này ðồng thời, Nhà nước cần có chính sách phù hợp về nhà ở, việc làm, lao ñộng …ñể giải quyết những vấn ñề có liên quan ñến ñời sống, dân sinh, kinh tế cộng ñồng và ổn ñịnh xã hội Sau nhiều năm triển khai thực hiện, quá trình của một số tổ chức quốc tế cho các dự án ñầu tư phát triển (chủ yếu là các dự án phát triển hạ tầng cơ sở) Nghị ñịnh 22/CP ñã thể hiện tính bất cập trong việc áp dụng thi hành và có nhiều quy ñịnh không phù hợp với chính sách bồi thường và TðC của các tổ chức ñó, phần nào hạn chế hiệu quả ñầu

tư, tiến ñộ thực hiện và chính sách bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất Cần thiết phải có một văn bản pháp luật mới thay thế Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP về chính sách bồi thường GPMB và TðC khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ cho các nhu cầu sử dụng và lợi ích quốc gia

Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 04 năm 1998 của Chính phủ thay thế cho Nghị ñịnh số 90/CP Chính sách bồi thường thiệt hại về ñất ñược thể chế tại Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ñã ñiều chỉnh ñầy ñủ,

cụ thể, chi tiết về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo nguyên

Trang 29

tắc bồi thường, hỗ trợ về ựất ựai, về tài sản phù hợp với mức thiệt hại thực

tế, giải quyết hài hòa mối quan hệ về lợi ắch giữa người bị thu hồi ựất với Nhà nước và các bên có liên quan Với việc ban hành Nghị ựịnh số 22/1998/Nđ-

CP, Nhà nước ựã thực hiện ựổi mới một bước chắnh sách ựền bù và tái ựịnh

cư khi Nhà nước thu hồi ựất ựể sử dụng vào mục ựắch an ninh, quốc phòng, lợi ắch công cộng, lợi ắch quốc gia Trong thời kỳ này, việc thực hiện chắnh sách ựất ựai ựã ựạt ựược những kết quả quan trọng, nhưng cũng còn nhiều hạn chế, tồn tại:

Thứ nhất, việc bồi thường ựất ở ựối với các trường hợp sử dụng ựất

trước Luật ựất ựai năm 1993, bước ựầu dần cụ thể và phù hợp với thực trạng quản lý sử dụng ựất ựai, song chưa ựáp ứng ựầy ựủ cho sự phức tạp của các trường hợp không ựủ ựiều kiện bồi thường thiệt hại về ựất dẫn ựến cách hiểu, cách làm khác nhau sinh ra khiếu kiện ảnh hưởng ựến thời gian thực hiện dự án

Thứ hai, chắnh sách bồi thường thiệt hại về ựất chưa gắn với chắnh sách

thu tiền sử dụng ựất, nhất là thu tiền sử dụng ựất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất (hợp pháp hóa) cho người sử dụng ựất ở trước Luật ựất ựai năm 1993 Nhiều trường hợp ựủ ựiều kiện ựược bồi thường thiệt hại về ựất, nhưng theo quy ựịnh về thu tiền sử dụng ựất thì người muốn ựược cấp GCNQSDđ phải nộp từ 20 ựến 40% số tiền sử dụng ựất Quy ựịnh này chưa

cụ thể dẫn ựến thực hiện và tâm lý của người dân còn băn khoăn Có ựịa phương thực hiện bồi thường 100% như đồng Nai , có ựịa phương thực hiện bồi thường bằng 80% hoặc 60% tùy theo thời ựiểm sử dụng ựất như quy ựịnh của Hải Phòng, đà Nẵng hoặc khấu trừ phần nghĩa vụ tài chắnh còn thiếu vào tiền bồi thường như thành phố Hồ Chắ Minh

Thứ ba, giá ựất tắnh bồi thường thiệt hại quy ựịnh tại điều 8 Nghị ựịnh

số 22/1998/Nđ-CP là phù hợp với chế ựộ sở hữu về ựất ựai và tình hình thực

tế ở nước ta Tuy nhiên, quy ựịnh hiện hành còn có hai khắa cạnh khó khăn và vướng mắc cho tổ chức thực hiện: Một là, việc xác ựịnh giá ựất phù hợp với

Trang 30

khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, hai là việc xác ñịnh hệ số K Nhiều ñịa phương khác quy ñịnh giá bồi thường ñất thường thấp hơn nhiều so với giá ñất thực tế hình thành qua chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ở ñịa phương Với số tiền bồi thường ñó người dân không ñủ ñể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng một lô ñất quy hoạch tương ñương về diện tích, với lý do ñã ñầu tư hạ tầng cơ sở, chính vì vậy ñã làm ảnh hưởng tới khả năng tạo lập lại tư liệu sản xuất hoặc chỗ ở mới của người dân bị thu hồi ñất Dẫn ñến tình trạng không chấp nhận tiền bồi thường, không di chuyển, làm chậm tiến ñộ giải phóng mặt bằng, chậm thi công, kéo dài tiến ñộ dự án

Thứ tư, về bồi thường tài sản, chưa có quy ñịnh cụ thể về các loại tài

sản nào không ñược bồi thường, hay các loại tài sản có thể di chuyển thì ñược bồi thường, hỗ trợ như thế nào ðiều này ñã dẫn ñến việc một số ñối tượng lợi dụng ñể tạo dựng các tài sản tạm thời, trái phép ñể ñối phó chuộc lợi gây khó khăn ñối với việc kiểm kê, bồi thường

Thứ năm, chưa có quy ñịnh chi tiết về vấn ñề tái ñịnh cư như: Tiêu

chẩn của khu tái ñịnh cư, phân ñịnh trách nhiệm của chủ dự án, của chính quyền các cấp trong việc tạo lập và bố trí khu tái ñịnh cư, quyền và nghĩa vụ cuả người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở, các biện pháp ổn ñịnh ñời sống

và sản xuất tại khu tái ñịnh cư

Thứ sáu, chưa quy ñịnh cụ thể về việc cưỡng chế thi hành quyết ñịnh

thu hồi ñất, quyết ñịnh bồi thường ñối với các trường hợp cố tình không thực hiện, ñã dẫn ñến một số ñối tượng cố tình không phối hợp với Hội ñồng bồi thường tiến hành ño ñạc, kiểm kê, không chịu nhận tiền bồi thương, không chịu di chuyển, lôi kéo người khác không thực hiện quyết ñịnh của Nhà nước

Thứ bảy, ñặc thù của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng vốn rất

phực tạp, bởi nó liên quan tới lợi ích của nhiều bên liên quan, nhất là lợi ích kinh tế ðồng thời thường không thể tránh khỏi các tiêu cực trong việc bồi thường thiệt hại, các hình thức quan hệ ngầm giữa các bên tạo ra sự không

Trang 31

công bằng, không minh bạch về lợi ắch, vật chất, gây bất bình ựẳng giữa các

chủ thể ựược bồi thường điều này ở Nghị ựịnh 22 còn hạn chế, gây ra những

tác ựộng rất tiêu cực trong nhân dân, làm mất ựi niềm tin, sự ựồng thuận ủng

hộ của nhân dân vào đảng và Nhà nước Nó có tắnh quyết ựịnh ựến tắnh khả

thi, tiến ựộ dự án Với các dự án chỉnh trang, phát triển ựô thị thì tắnh phức tạp

càng thể hiện rõ hơn từ sự liên quan ựến các chắnh sách thu hồi ựất ở so với

thu hồi ựất nông nghiệp Vấn ựề ựặt ra ựối với các ựô thị lớn của nước ta là

công tác triển khai và quản lý dự án quy hoạch xây dựng Việc quy hoạch xây

dựng ựô thị ở nước ta cần nghiên cứu, có chắnh sách ựồng bộ, giám sát chặt

chẽ về cả ựể sử dụng diện tắch ựất hiện có và phát triển ựô thị mới đảm bảo

yêu cầu quản lý Nhà nước về ựất ựai, xây dựng ựô thị và quyền lợi của người

sử dụng ựất, nâng cao hệ số sử dụng ựất, tạo ựiều kiện ựể phát triển lành mạnh

thị trường bất ựộng sản.[4]

Luật ựất ựai 2003 ựã dần khắc phục ựược tình trạng này, ựiều 38 quy

ựịnh rõ: đất ựược Nhà nước giao, cho thuê ựể thực hiện dự án ựầu tư mà

không ựược sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến ựộ sử dụng

ựất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến ựộ ghi trong dự án ựầu tư, kể từ

khi nhận bàn giao ựất trên thực ựịa mà không ựược cơ quan nhà nước có thẩm

quyền quyết ựịnh giao ựất, cho thuê ựất ựó cho phép Số lượng các dự án quy

hoạch không thực hiện hoặc chậm tiến ựộ phần nào ựược quản lý, hạn chế

Nhưng việc ựánh giá mức ựộ ựầu tư sử dụng ựất như thế nào, có ựảm bảo tiến

ựộ hay không, chưa ựáp ứng ựược yêu cầu thực thế Bởi sự giám sát, ựánh giá

chưa thường xuyên, các chủ ựầu tư thực hiện khối lượng ựối phó, trong khi

chưa có một hệ thống tiêu chuẩn ựánh giá khối lượng thực hiện cụ thể

2.4.1.4 Thời kỳ từ ngày 01/7/2004 ựến nay

Nghị ựịnh số 197/2004/Nđ-CP ngày 03/12/2004 của Chắnh phủ về bồi

thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất ựã ựược ban hành và

thực thi đó là một sự ựổi mới trong chắnh sách bồi thường của Nhà nước với

Trang 32

một sự quan tâm rất lớn ựến việc hỗ trợ và tái ựịnh cư cho người dân, so với trước thì ựây là một bước tiến lớn trong chắnh sách bồi thường của Nhà nước (trước ựây nhà nước chủ yếu quan tâm ựến việc bồi thường thiệt hại ựất ựai và các tài sản trên ựất, còn hỗ trợ và tái ựịnh cư thì chưa thực sự quan tâm

Thứ nhất, điều kiện ựể ựược bồi thường về ựất: Nghị ựịnh ựã phân biệt

rõ các loại giấy tờ thuộc loại hợp pháp, hợp lệ và các trường hợp không có giấy tờ pháp lý những vẫn ựược bồi thường, hỗ trợ về ựất đồng thời, Nghị ựịnh cũng nêu rõ các trường hợp không ựược ựền bù về ựất

Thứ hai, đã có chắnh sách gắn liền nghĩa vụ tài chắnh về ựất ựai của

người sử dụng ựất với chắnh sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ựất đối với các trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chắnh về ựất ựai ựối với Nhà nước thì khi ựền bù sẽ bị trừ ựi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chắnh vào số tiền ựược bồi thường, hoàn trả ngân sách nhà nước Chắnh sách này ựã ựảm bảo ựược tắnh công bằng giữa các ựối tượng sử dụng ựất Góp phần giảm bớt các tình trạng khiếu kiện trong dân

* Thứ 3, Về giá ựất: Nghị ựịnh nêu rõ giá ựất ựể tắnh bồi thường là giá

ựất theo mục ựắch ựang sử dụng tại thời ựiểm có quyết ựịnh thu hồi ựất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo quy ựịnh của Chắnh phủ, không bồi thường theo giá ựất sẽ ựược chuyển mục ựắch sử dụng

đối với ựất do Nhà nước giao tạm sử dụng, ựất cho thuê, ựất ựấu thầu

bị thu hồi thì người bị thu hồi không ựược ựền bù thiệt hại về ựất mà chỉ ựược ựền bù chi phắ ựã ựầu tư vào ựất

Ngoài ra Nghị ựịnh còn phân biệt rõ giá ựất bồi thường, hỗ trợ ựối với các loại ựất khác nhau như ựất nông nghiệp, ựất phi nông nghiệp của hộ gia ựình, cá nhân hay của tổ chức, cơ sở tôn giáo và bồi thường ựất ở với những người ựồng quyền sử dụng ựất

*Thứ 4, Bồi thường về tài sản: Nghị ựịnh 197 ựã quy ựịnh cụ thể về các

trường hợp ựược bồi thường: Chủ sở hữu tài sản gắn liền với ựất khi nhà nước

Trang 33

thu hồi ñất mà bị thiệt hại thì ñược bồi thường Tài sản ở ñây gồm nhà, công trình xây dựng trên ñất và cây trồng, vật nuôi trên ñất ñó ðồng thời cũng quy ñịnh rõ các trường hợp không ñược bồi thường và những tài sản nào chỉ ñược

hỗ trợ di chuyển Nghị ñịnh cũng ñã quy ñịnh rõ quy chế bồi thường ñối với các công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, ñình, chùa, am, miếu

Mức bồi thường tài sản: Tài sản ñược ñền bù theo mức ñộ thiệt hại trên thực tế, cụ thể là do Hội ñồng bồi thường quyết ñịnh dựa theo quy ñịnh của Nhà nước ban hành, Hội ñồng bồi thường cấp huyện, thị xã quyết ñịnh với những dự án trên ñịa bàn huyện, thị xã, Hội ñồng bồi thường cấp tỉnh quyết ñịnh ñói với những dự án trên ñịa bàn tử 2 huyện, thị xã trở lên hoặc với những dự án có tính chất quan trọng trên ñịa bàn tỉnh

*Thứ 5, Về tái ñịnh cư: Chính sách này ñã ñược ñề cập ñầy ñủ hơn so

với các nghị ñịnh trước ñó Việc Nhà nước chuẩn bị ñiều kiện ñể lập khu tái ñịnh cư là một phần ñảm bảo cho công tác giải phóng mặt bằng ñược thực

hiện nhanh chóng

Nghị ñịnh này ñã có một chương quy ñịnh thẩm quyền phê duyệt khu tái ñịnh cư, ñiều kiện bắt buộc phải có khu tái ñịnh cư Ngoài ra còn một só quy ñịnh về chính sách hỗ trợ lập khu tái ñịnh cư nhằm khôi phục cuộc sống của người dân trong vùng giải tỏa Lập khu tái ñinh cư thể hiện chính sách ñổi mới của Nhà nước về giải phóng mặt bằng: coi ñây là một vấn ñề mang tính

xã hội một vấn ñề mang tính chính trị ðồng thời thực tế có làm tốt công tác bố trí tái ñịnh cư cho người dân bị ảnh hưởng bởi dự án, thì tiến ñộ triển khai mới ñược ñảm bảo Bởi ñây là vấn ñề mà người dân quan tâm nhất, nó liên quan ngay trực tiếp ñến quyền lợi về ñất ở, việc ổn ñịnh ñời sống, làm việc của họ

Thứ 6, Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ñóng một vai trò rất

lớn trong thành công của dự án, việc trậm chễ trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng có thể mang ñến tổn hại rất lớn về kinh tế, sự bất ổn tâm lý

xã hội, môi trường xuống cấp Do ñó ở nghị ñịnh này Nhà nước quy ñịnh về

Trang 34

việc cưỡng chế thi hành công tác thu hồi ñất, giải phóng mặt bằng ñối trong trường hợp ñã thực hiện ñúng các quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh

cư nhưng người bị thu hồi ñất cố tình không thực hiện quyết ñịnh thu hồi ñất Bởi thực tế một số hộ dân trong khu vực dự án với nhóm lợi ích cá nhân như nhà ở hiện tại có vị trí ñẹp, diện tích ñất cơi nơi lấn chiếm, thậm chí vì mâu thuẫn riêng với người thực hiện dự án mà lôi kéo những hộ dân khác hiện ñang sinh sống với ñiều kiện hạ tầng rất xuống cấp, thấp kém

Thứ 7, ñể phát huy cao tính dân chủ trong dân, ñảm bảo lợi cho người bị

thu hồi ñất Nhà nước ñã có quy ñịnh về khiếu nại và giải quyết khiếu nại: ðối với các dự án khi ñền bù giải phóng mặt bằng nếu người bị thu hồi thấy quyết ñịnh bồi thường chưa ñúng với quy ñịnh của pháp luật thì ñược quyền khiếu nại và ñược giải quyết theo quy ñịnh của pháp lệnh khiếu nại tố cáo của công dân Tuy nhiên trong khi chờ ñợi giải quyết khiếu nại tố cáo vẫn phải chấp hành di chuyển giải phóng mặt bằng và giao ñất ñúng kế hoạch ðể dự

án ñạt ñược tiến ñộ chung, khi các khiếu nại ñược giải quyết nếu có thay ñổi các hộ dân sẽ nhận ñược bổ sung ngay khi có quyết ñịnh

Trong quá trình sử dụng Nghị ñịnh 197 cũng tồn tại một số khó khăn do

ñó Chính phủ và các Bộ ban ngành ñã có các Nghị ñịnh bổ sung, thông tư hướng dẫn, nhằm hoàn thiện chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư như:

- Thông tư số 116/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197 /2004/Nð-CP của Chính Phủ về bồi thường,

hỗ trợ và tái ñinh cư khi Nhà nước thu hồi ñất

- Nghị ñinh 17/Nð-CP ngày 27/01/2006 của Chính Phủ quy ñịnh về việc sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng

10 năm 2004, Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 Nghị ñịnh số 198/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004, Nghị ñịnh số 187/2004-Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính Phủ

Trang 35

- Nghị ñịnh 84/Nð-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai

- Thông tư 06/TT-BTNMT ngày 02/07/2007 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường hướng dẫn Nghị ñinh 17/Nð-CP ngày 27/01/2006 của Chính Phủ

- Thông tư liên tịch 14/TT-BTC-TNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính và TNMT hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất

và giải quyết khiếu nại về ñất ñai

ðặc biệt Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính phủ, quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, ñã nêu ró các khoản hỗ trợ chính bao gồm:

hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ tái ñịnh cư, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và sản xuất, hỗ trợ ñào tạo chuyển ñổi nghề, tạo việc làm và các hỗ trợ khác ðồng thời quy ñịnh ñịa phương phải xây dựng ña dạng loại nhà ở tái ñịnh cư, bố trí nhiều mức ñất ở, có suất tái ñịnh cư tối thiểu cho phù hợp với nhu cầu và khả năng của người bị thu hồi ñất

Về hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm, hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp có ñủ một trong các ñiều kiện ñược bồi thường theo quy ñịnh thì ñược hỗ trợ bằng tiền ñể chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng 1,5 - 05 lần giá ñất nông nghiệp quy ñịnh ñối với diện tích ñất nông nghiệp thực tế bị thu hồi, nhưng tối ña không vượt quá hạn mức giao ñất nông nghiệp tại ñịa phương Qua ñó phần nào tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc triển khai các dự án, khi công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ñược người dân ñồng thuận

Nhìn chung trong hơn 20 năm tiến hành công cuộc ñổi mới, quá trình ñô thị hoá diễn ra hết sức nhanh chóng nhất là trong 10 năm trở lại ñây, ñặc biệt

Trang 36

ở các thành phố lớn như Hà Nội, đà Nẵng và Thành phố Hồ Chắ Minh

Từ năm 1990 các ựô thị Việt Nam bắt ựầu phát triển, lúc ựó cả nước mới có khoảng 500 ựô thị (tỷ lệ ựô thị hoá vào khoảng 17-18%), ựến năm 2000 con

số này lên 649 và năm 2003 là 656 ựô thị Tắnh ựến nay, cả nước có khoảng

700 ựô thị, trong ựó có 5 thành phố trực thuộc trung ương, 44 thành phố trực thuộc tỉnh, 45 thị xã và trên 500 thị trấn Bước ựầu ựã hình thành các chuỗi ựô thị trung tâm quốc gia: Các ựô thị trung tâm quốc gia gồm Hà Nội, thành phố

Hồ Chắ Minh, Hải Phòng, đà Nẵng, Huế Các ựô thị trung tâm vùng gồm các thành phố như: Cần Thơ, Biên Hoà, Vũng Tàu, Buôn Ma Thuột, Nha Trang, Nam định, Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Hoà BìnhẦ Các ựô thị trung tâm tỉnh gồm các thành phố, thị xã giữ chức năng trung tâm hành chắnh - chắnh trị, kinh tế, văn hoá, du lịch - dịch vụ, ựầu mối giao thông và các ựô thị trung tâm huyện; ựô thị trung tâm cụm các khu dân cư nông thôn, các ựô thị mới Hiện nay, tỷ lệ dân số ựô thị ở nước ta dưới 40%, theo quy hoạch phát triển ựến năm 2010 con số này sẽ 56-60%, ựến năm 2020 là 80%.[8]

Như vậy công tác quản lý ựánh giá thực hiện xây dựng và phát triển các

ựô thị ở nước ta ựang là yêu cầu rất cấp thiết Nó ựảm bảo sự phản hồi ựiều chỉnh bằng các chắnh sách, cơ chế quản lý giám sát, thực hiện kịp thời phát triển theo ựịnh hướng chung

2.4.2 Tình hình triển khai các dự án quy hoạch ựô thị trên ựịa bàn thành phố Thanh Hoá

Trong khoảng thời gian từ ựầu năm 2006 ựến tháng 8/2010 thành phố Thanh Hoá có 110 dự án ựầu tư với diện tắch ựất ựã thu hồi 405,60 ha Trong

ựó ựất ở 68,90 ha, tổng số hộ bị thu hồi ựất 9230 hộ, ựã có 98 phương án bồi thường, GPMB ựược phê duyệt với tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ là 1.113 tỷ ựồng (bồi thường, hỗ trợ về ựất 527 tỷ ựồng, bồi thường, hỗ trợ về tài sản, vật kiến trúc 424 tỷ ựồng; bồi thường cây cối hoa màu 98 tỷ ựồng, thực hiện chắnh sách hỗ trợ ựời sống và kinh phắ cho Hội ựồng GPMB 64 tỷ ựồng)

Trang 37

Diện tắch bố trắ tại 07 khu tái ựịnh cư 60,18 ha (Hồ Kim Quy, đông Phát, Nam Sơn, Nam Sông Mã, Quảng Hưng, đông Vệ, Quảng Tân); ựã có khoảng 4.568 hộ ựược bố trắ tái ựịnh cư trong năm 2008, 2009 Trong ựó có 12 dự án quy hoạch ựô thị trên ựịa bàn thành phố(phụ lục 01).[28]

Các dự án phát triển ựô thị nhằm ựưa thành phố Thanh Hoá ựạt ựô thị loại I vào năm 2015, cơ bản các dự án thu hồi ựất nông nghiệp ựược thực hiện ựảm bảo tiến ựộ kế hoạch ựề ra, nhưng với những dự án trọng ựiểm với khối lượng GPMB lớn, nhiều hộ dân có ựất ở phải di chuyển như dự án Khu ựô thị mới ven sông Hạc, khu ựô thị mới đại lộ Nam Sông Mã, khu ựô thị mới Bình Minh thì quá trình triển khai gặp nhiều khó khăn, phức tạp.[7]

Một số trường hợp căn cứ vào quy ựịnh chung của UBND thành phố, UBND tỉnh thì mỗi dự án phải có những phương án riêng ựể phù hợp với ựặc thù của khu vực triển khai đồng thời các dự án này phải có sự giám sát, ựánh giá thường xuyên và kịp thời, song thực tế một số dự án cho ựến nay vẫn chưa làm ựược ựiều này, dẫn ựến lãng phắ nguồn lực, ựặc biệt ựất ựai, tắnh khả thi

sẽ giảm dần do yếu tố biến ựộng giá cả, kinh phắ GPMB tăng cao nhiều lần, niềm tin của người dân suy giảm do dự án kéo dài, hạ tầng xuống cấp Theo

ựó việc rà soát, ựánh giá thực hiện các dự án này là vấn ựề rất cấp thiết ựể giải quyết những tồn tại trong thực tiễn Qua ựó cũng có những kinh nghiệm rút ra khi triển khai các dự án quy hoạch xây dựng phát triển ựô thị nói riêng trên ựịa bàn thành phố

2.4.3 Một số công trình nghiên cứu liên quan ựến ựề tài

- đề án Ổđánh giá tác ựộng môi trường từ việc xả thải trực tiếp ra lòng sông Hạc Ờ thành phố Thanh HoáỖ, do Trung tâm Quan trắc môi trường( Sở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá), lập tháng 6/2007 đề án ựã ựánh giá hiện trạng môi trường lòng sông Hạc, từ việc xả thải trực tiếp của các hộ dân, doanh nghiệp trên ựịa bàn Qua ựây cũng chỉ rõ tắnh cấp thiết của việc thực hiện dự án cải tạo và ựầu tư hạ tầng, sắp xếp lại dân cư khu vực

Trang 38

- Báo cáo kết quả hội thảo nghiên cứu ỔTắnh khả thi của dự án quy hoạch chi tiết khu ựô thị mới ven sông Hạc Ờ thành phố Thanh HoáỖ của UBND thành phố Thanh Hoá, ngày 10/8/2006 Báo cáo ựã phân tắch các yếu

tố thuận lợi và khó khăn khi triển khai dự án đồng thời ựề xuất giải pháp

thực hiện ựầu tư

- đề tài Ổ Lồng ghép ựồng bộ các yếu tố môi trường trong dự án khu ựô thị mới ven sông Hạc và dự án tiêu thoát úng đông Sơn, thành phố Thanh HoáỖ Viện Quy hoạch xây dựng Thanh Hoá, lập tháng 7/2009 đề tài xem xét ảnh hưởng của các yếu tố môi trường kinh tế, văn hoá, xã hội hiện tại khu vực hai dự án và cách thức hợp nhất triển khai ựồng bộ.[28]

Các nghiên cứu trên ở mức ựộ nghiên cứu tiền khả thi và tắnh cấp thiết của dự án, cũng như giải pháp chung ựể nâng cao hiệu quả dự án Chưa nghiên cứu ựánh giá cụ thể các khắa cạnh triển khai của dự án

Trang 39

3 đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 đối tượng và ựịa ựiểm nghiên cứu

* đối tượng nghiên cứu: Dự án quy hoạch khu ựô thị mới ven sông Hạc Ờ thành phố Thanh Hoá đây là một trong bốn dự án trọng ựiểm giai ựoạn

2007 Ờ 2015, phải hoàn thành cuối năm 2011, ựể thành phố ựạt ựô thị loại I vào năm 2015 Hơn nữa, dự án có mức ựộ ảnh hưởng GPMB và khối lượng ựầu tư hạ tầng cơ sở rất lớn Bên cạnh ựó tình hình thực hiện ựặc thù cần theo dõi, ựánh giá kịp thời, thường xuyên ựảm bảo tiến ựộ và rút kinh nghiệm triển khai các dự án sau Theo ựó ựánh giá tình hình thực hiện dự án trên các nội dung chủ yếu:

- Bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và bố trắ TđC

- Thi công các hạng mục hạ tầng cơ sở

* địa ựiểm nghiên cứu: đề tài tiến hành trong khu vực dự án thuộc ựịa giới hành chắnh của 03 phường đông Thọ, Trường Thi và Nam Ngạn thành phố Thanh Hoá - tỉnh Thanh Hoá

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Khái quát dự án

3.2.1.1 Quy mô thực hiện của dự án

- Diện tắch giới hạn theo phương án quy hoạch

- Số hộ trong diện bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ựịnh cư

3.2.1.2 Văn bản pháp lý liên quan ựến thực hiện của dự án

3.2.2 đánh giá tình hình thực hiện dự án khu ựô thị mới ven sông Hạc

3.2.2.1 Công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ựịnh cư

- Bồi thường, hỗ trợ GPMB các ựối tượng bị ảnh hưởng trong dự án

- Bố trắ tái ựịnh cư

3.2.2.2 Công tác ựầu tư thi công xây dựng hạ tầng cơ sở của dự án

đầu tư xây dựng các hạng mục theo quy hoạch cho từng khu

Trang 40

- Thi công hạ tầng kỹ thuật

- Thi công hạ tầng xã hội

3.2.2.3 đánh giá chung về tiến ựộ thực hiện dự án

3.2.3 đề xuất một số giải pháp ựẩy nhanh tiến ựộ và nâng cao hiệu quả dự

án quy hoạch khu ựô thị mới ven sông Hạc

- Giải pháp về quản lý ựất ựai

- Giải pháp về xây dựng hạ tầng cơ sở

- Giải pháp về vốn, tài chắnh

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp tiếp thu và chọn lọc tài liệu

Việc xây ựánh giá tình hình thực hiện các dự án cần tổng hợp nhiều tài liệu khác nhau như hiện trạng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất khu vực nghiên cứu,

kế hoạch GPMB, thi công, kết quả thực hiện dự ánẦ từ các cơ quan như: UBND thành phố Thanh Hoá, Ban GPMB và tái ựịnh cư, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thanh Hoá, UBND các phường đông Thọ, Trường Thi, Nam Ngạn Sau ựó chọn lọc, tiếp thu những tài liệu cơ bản ựược cập nhật và tin cậy Tạo nên hệ thống dữ liệu có ựộ chắnh xác ựể phân tắch ựánh giá ựúng tình hình thực hiện của dự án và ựề ra giải pháp hợp lý, kịp thời

3.3.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu

Trên cơ sở nắm rõ hiện trạng, phương án quy hoạch, kế hoạch thực hiện cũng như căn cứ kết quả triển khai thực tế của dự án Các số liệu ựược thống kê

và tổng hợp, chỉ ra ảnh hưởng của từng yếu tố ựến kết quả, tiến ựộ trong thực tế ựạt ựược so với kế hoạch

3.3.3 Phương pháp so sánh

Nắm rõ kế hoạch thực hiện, thu thập kết quả triển khai thực tế của dự

án So sánh kết quả thực hiện GPMB và ựầu tư hạ tầng cơ sở của dự án với kế hoạch Thể hiện ở số phần trăm kết quả thực hiện so với kế hoạch, cũng như thời gian ựã thực hiện cho từng nội dung công việc chi tiết ở từng khu vực khi

Ngày đăng: 06/12/2013, 09:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Báo cáo kiểm tra thi hành Luật ủất ủai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kiểm tra thi hành Luật ủất ủai
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
4. Bộ Tài nguyờn và Mụi trường (2009), Hội nghị kiểm ủiểm cụng tỏc quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường 27/03/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị kiểm ủiểm cụng tỏc quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường
Tác giả: Bộ Tài nguyờn và Mụi trường
Năm: 2009
7. Ban quản lý các dự án thành phố Thanh Hoá , Báo cáo số 946/UBND- BQL, ngày 15/12/2009 về việc: “Bỏo cỏo số liệu ủể tổng kết cụng tỏc bồi thường giải phóng mặt bằng năm 2009 ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo số liệu ủể tổng kết cụng tỏc bồi thường giải phóng mặt bằng năm 2009
8. Trần Văn Chử, Trần Ngọc Hiên (1998), đô thị hoá và chắnh sách phát triển ủụ thị trong cụng nghiệp hoỏ - hiện ủại hoỏ ở Việt Nam, NXB Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đô thị hoá và chắnh sách phát triển ủụ thị trong cụng nghiệp hoỏ - hiện ủại hoỏ ở Việt Nam
Tác giả: Trần Văn Chử, Trần Ngọc Hiên
Nhà XB: NXB Chớnh trị Quốc gia
Năm: 1998
9. Chớnh phủ, Nghị ủịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 “về việc ủền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch quốc phũng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “về việc ủền bự thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch quốc phũng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
12. Chớnh phủ, Nghị ủịnh 69(2009), Nghị ủịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 quy ủịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ủất, giỏ ủất, thu hồi ủất, bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư. ngày 13/8/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy ủịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ủất, giỏ ủất, thu hồi ủất, bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư
Tác giả: Chớnh phủ, Nghị ủịnh 69
Năm: 2009
13. Chớnh sỏch thu hỳt ủầu tư vào thị trường Bất ủộng sản Việt Nam (2006), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chớnh sỏch thu hỳt ủầu tư vào thị trường Bất ủộng sản Việt Nam (2006)
Tác giả: Chớnh sỏch thu hỳt ủầu tư vào thị trường Bất ủộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
14. Tôn Gia Huyên, Nguyễn đình Bồng (2006), Quản lý ựất ựai và Thị trường ủất ủai, NXB Bản ủồ, Trung tõm ủiều tra quy hoach- Bộ Tài nguyên và Môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ủất ủai và Thị trường ủất ủai
Tác giả: Tôn Gia Huyên, Nguyễn đình Bồng
Nhà XB: NXB Bản ủồ
Năm: 2006
16. Phan Văn Hoàng (2006), đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phúng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ủất ở một số dự ỏn trờn ủịa bàn thành phố Hải Phòng, Luận văn thạc sỹ nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phúng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ủất ở một số dự ỏn trờn ủịa bàn thành phố Hải Phòng
Tác giả: Phan Văn Hoàng
Năm: 2006
18. Ngõn hàng phỏt triển Chõu Á (2006), Cẩm nang về Tỏi ủịnh cư (Hướng dẫn thực hành) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang về Tỏi ủịnh cư
Tác giả: Ngõn hàng phỏt triển Chõu Á
Năm: 2006
19. Trương Phan (1996), Quan hệ giữa quy hoạch ủất ủai và phỏt triển kinh tế (nội dung thu hồi ủất, chế ủộ bồi thường và tớnh cụng bằng), Cục Cụng nghiệp, Bộ Kinh tế đài Loan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ giữa quy hoạch ủất ủai và phỏt triển kinh tế
Tác giả: Trương Phan
Năm: 1996
20. ðoàn Cụng Quỳ (2006), Giỏo trỡnh Quy hoạch sử dụng ủất, NXB nụng nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh Quy hoạch sử dụng ủất
Tác giả: ðoàn Cụng Quỳ
Nhà XB: NXB nụng nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
21. Quốc hội, Hiến pháp 1980, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà nội -1980 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp 1980
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
22. Quốc hội, Hiến pháp 1992, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà nội -1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp 1992
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
23. Quốc hội, Luật ủất ủai (1988), NXB Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội 24. Quốc hội, Luật ủất ủai (1993), NXB Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội 25. Quốc hội, Luật ủất ủai (2003), NXB Bản ủồ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ủất ủai" (1988), NXB Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội 24. Quốc hội, "Luật ủất ủai" (1993), NXB Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội 25. Quốc hội, "Luật ủất ủai
Tác giả: Quốc hội, Luật ủất ủai (1988), NXB Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội 24. Quốc hội, Luật ủất ủai (1993), NXB Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội 25. Quốc hội, Luật ủất ủai
Nhà XB: NXB Chớnh trị Quốc gia
Năm: 2003
26. Trung tâm Ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam- Bộ Giáo dục và đào tạo (1998), ðại từ ủiển Tiếng việt, NXB Văn hoỏ- Thụng tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðại từ ủiển Tiếng việt
Tác giả: Trung tâm Ngôn ngữ và văn hoá Việt Nam- Bộ Giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Văn hoỏ- Thụng tin
Năm: 1998
32. UBND thành phố Thanh Hoỏ, Quyết ủịnh số 121/Qð-UBND ngày 23/08/2008 về việc Thu hồi 182881 m 2 ựất tại phường đông Thọ và Trường Thi, thành phố Thanh Hoỏ phục vụ ủầu tư xõy dựng dự ỏn Khu ủụ thị mới ven sông Hạc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết ủịnh số 121/Qð-UBND ngày 23/08/2008 về việc Thu hồi 182881 m"2
1. Bộ Tài chính (2004), Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 về hướng dẫn thi hành Nghị ủịnh 197/2004/Nð-CP Khác
2. Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 về sửa ủổi, bổ sung một số ủiều Thụng tư116/2004/TT-BTC Khác
5. Bộ Tài chính, Bộ Tài Nguyên và Môi trường, Thông tư 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 về hướng dẫnthực hiện một số ủiều của Nghị ủịnh 84/2007/Nð-CP Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1. Sơ ủồ mối quan hệ giữa cỏc nhúm chức năng quản lý ủụ thị. - Đánh giá tình hình thực hiện dự án quy hoạch chi tiết khu phố đô thị mới ven sông hạc, thành phố thanh hóa
nh 2.1. Sơ ủồ mối quan hệ giữa cỏc nhúm chức năng quản lý ủụ thị (Trang 17)
Hỡnh 4.1. Sơ ủồ vị trớ khu vực thực hiện dự ỏn - Đánh giá tình hình thực hiện dự án quy hoạch chi tiết khu phố đô thị mới ven sông hạc, thành phố thanh hóa
nh 4.1. Sơ ủồ vị trớ khu vực thực hiện dự ỏn (Trang 42)
Bảng 4.1. Chỉ tiờu sử dụng ủất ủến năm 2011 khu ủụ thị mới ven sụng  Hạc – thành phố Thanh Hoá - Đánh giá tình hình thực hiện dự án quy hoạch chi tiết khu phố đô thị mới ven sông hạc, thành phố thanh hóa
Bảng 4.1. Chỉ tiờu sử dụng ủất ủến năm 2011 khu ủụ thị mới ven sụng Hạc – thành phố Thanh Hoá (Trang 43)
Bảng 4.2. ðối tượng bị ảnh hưởng trong ranh giới dự án quy hoạch . - Đánh giá tình hình thực hiện dự án quy hoạch chi tiết khu phố đô thị mới ven sông hạc, thành phố thanh hóa
Bảng 4.2. ðối tượng bị ảnh hưởng trong ranh giới dự án quy hoạch (Trang 48)
Hình 4.2. Hiện trạng môi trường, nhà ở chủ yếu trong khu vực dự án - Đánh giá tình hình thực hiện dự án quy hoạch chi tiết khu phố đô thị mới ven sông hạc, thành phố thanh hóa
Hình 4.2. Hiện trạng môi trường, nhà ở chủ yếu trong khu vực dự án (Trang 49)
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ủất khu vực dự ỏn năm 2007. - Đánh giá tình hình thực hiện dự án quy hoạch chi tiết khu phố đô thị mới ven sông hạc, thành phố thanh hóa
Bảng 4.3. Hiện trạng sử dụng ủất khu vực dự ỏn năm 2007 (Trang 52)
Bảng 4.4. Tổng hợp cỏc ủối tượng cú ủất bị thu hồi ủược bồi thường, hỗ  trợ bởi dự án - Đánh giá tình hình thực hiện dự án quy hoạch chi tiết khu phố đô thị mới ven sông hạc, thành phố thanh hóa
Bảng 4.4. Tổng hợp cỏc ủối tượng cú ủất bị thu hồi ủược bồi thường, hỗ trợ bởi dự án (Trang 57)
Bảng 4.5. ðơn giỏ bồi thường, hỗ trợ ủối với ủất ở bị thu hồi bởi dự ỏn. - Đánh giá tình hình thực hiện dự án quy hoạch chi tiết khu phố đô thị mới ven sông hạc, thành phố thanh hóa
Bảng 4.5. ðơn giỏ bồi thường, hỗ trợ ủối với ủất ở bị thu hồi bởi dự ỏn (Trang 59)
Bảng 4.6. ðơn giỏ bồi thường, hỗ trợ thu hồi ủất nụng nghiệp của dự ỏn. - Đánh giá tình hình thực hiện dự án quy hoạch chi tiết khu phố đô thị mới ven sông hạc, thành phố thanh hóa
Bảng 4.6. ðơn giỏ bồi thường, hỗ trợ thu hồi ủất nụng nghiệp của dự ỏn (Trang 60)
Bảng 4.7. Tổng hợp giá trị bồi thường thiệt hại tài sản, vật kiến trúc và  hoa màu của dự án - Đánh giá tình hình thực hiện dự án quy hoạch chi tiết khu phố đô thị mới ven sông hạc, thành phố thanh hóa
Bảng 4.7. Tổng hợp giá trị bồi thường thiệt hại tài sản, vật kiến trúc và hoa màu của dự án (Trang 62)
Bảng 4.9. Tổng hợp số hộ, tổ chức bồi thường, hỗ trợ GPMB và tỏi ủịnh cư. - Đánh giá tình hình thực hiện dự án quy hoạch chi tiết khu phố đô thị mới ven sông hạc, thành phố thanh hóa
Bảng 4.9. Tổng hợp số hộ, tổ chức bồi thường, hỗ trợ GPMB và tỏi ủịnh cư (Trang 68)
Hỡnh 4.3. Nhà chung cư(khu A) phục vụ tỏi ủịnh cư theo quy hoạch –  Khu ủụ thị mới ven sụng Hạc thành phố Thanh Hoỏ - Đánh giá tình hình thực hiện dự án quy hoạch chi tiết khu phố đô thị mới ven sông hạc, thành phố thanh hóa
nh 4.3. Nhà chung cư(khu A) phục vụ tỏi ủịnh cư theo quy hoạch – Khu ủụ thị mới ven sụng Hạc thành phố Thanh Hoỏ (Trang 70)
Hỡnh 4.4. Khu A, nhà ở tỏi ủịnh cư theo quy hoạch – Khu ủụ thị mới ven  sông Hạc thành phố Thanh Hoá - Đánh giá tình hình thực hiện dự án quy hoạch chi tiết khu phố đô thị mới ven sông hạc, thành phố thanh hóa
nh 4.4. Khu A, nhà ở tỏi ủịnh cư theo quy hoạch – Khu ủụ thị mới ven sông Hạc thành phố Thanh Hoá (Trang 71)
Hỡnh 4.5. Khu nhà biệt thự ven sụng theo quy hoạch – Khu ủụ thị mới  ven sông Hạc thành phố Thanh Hoá - Đánh giá tình hình thực hiện dự án quy hoạch chi tiết khu phố đô thị mới ven sông hạc, thành phố thanh hóa
nh 4.5. Khu nhà biệt thự ven sụng theo quy hoạch – Khu ủụ thị mới ven sông Hạc thành phố Thanh Hoá (Trang 72)
Hỡnh 4.6. Khu nhà liền kề khu B theo quy hoạch – Khu ủụ thị mới ven  sông Hạc thành phố Thanh Hoá - Đánh giá tình hình thực hiện dự án quy hoạch chi tiết khu phố đô thị mới ven sông hạc, thành phố thanh hóa
nh 4.6. Khu nhà liền kề khu B theo quy hoạch – Khu ủụ thị mới ven sông Hạc thành phố Thanh Hoá (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm