Luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ CHÂU LONG
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT CANH TÁC TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN KINH MÔN – TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN DUNG
HÀ NỘI – 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các kết quả nghiên cứu của tôi trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, do tôi thực hiện và chưa sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Các trích dẫn trong luận văn ñược ghi rõ tên tài liệu trích dẫn, tác giả và nguồn gốc tài liệu ñó Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Châu Long
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự
nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cán
bộ UBND huyện, phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng Tài nguyên và Môi trường, chi cục thống kê, chính quyền các xã cùng nhân dân huyệnKinh Môn ñã cung cấp ñầy ñủ tài liệu, số liệu phục vụ cho luận văn
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới thầy giáo PGS TS Nguyễn Văn Dung ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo khoa Sau ñại học, khoa Tài nguyên và Môi trường, trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
ðặc biệt, tôi xin cảm ơn tập thể lớp cao học QLðð K18C, gia ñình, người thân ñã quan tâm giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Một lần nữa tôi chân thành cảm ơn tất cả mọi sự giúp ñỡ quý báu trên!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Châu Long
Trang 42.1 đất canh tác và vấn ựề hiệu quả sử dụng ựất canh tác 4 2.2 Khái niệm và phương pháp ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác 9 2.3 Những nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ựất canh tác trên
4.1.3 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 51
Trang 54.2 Hiện trạng sử dụng ựất và sản xuất nông nghiệp huyện Kinh Môn 53
4.4 đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất trên ựất canh tác 61 4.4.1 Các loại hình sử dụng ựất canh tác trên ựịa bàn huyện 61 4.4.2 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ựất canh tác 68
4.5 đề xuất giải pháp sử dụng ựất canh tác nhằm ựáp ứng yêu cầu
hiện ựại hoá nông nghiệp và phát triển nông nghiệp bền vững 91 4.5.1 định hướng mục tiêu phát triển nông nghiệp huyện Kinh Môn 91 4.5.2 Một số ựề xuất sử dụng ựất canh tác trên ựịa bàn huyện 93 4.5.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH - HðH Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
Trang 7DANH MỤC BẢNG
4.4 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 của huyện Kinh Môn 54
4.6 Năng suất và diện tích một số cây trồng chính trên ñịa bàn huyện 57
4.8 Tình hình nuôi trồng thủy sản trên ñịa bàn huyện 60
4.9 Biến ñộng ñất canh tác trên ñịa bàn huyện 60
4.10 Các loại hình sử dụng ñất canh tác ở các tiểu vùng 63
4.11 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất vùng I (xã An Sinh) 68
4.12 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất vùng II (xã Hiệp Hòa) 70
4.13 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất vùng III (xã Hiến Thành) 72
4.14 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất vùng IV (xã Tân Dân) 73
4.15 Tổng hợp hiệu quả kinh tế các LUT trên 4 xã 74
4.16 Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập bình quân 78
4.17a So sánh mức ñầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân theo quy
trình cân ñối và hợp lý của Nguyễn Văn Bộ 85
4.17b So sánh mức ñầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân theo quy
trình cân ñối và hợp lý của ðường Hồng Dật 87
4.18 ðề xuất các kiểu sử dụng ñất ñại diện cho 4 tiểu vùng 94
4.19 Diện tích ñất tăng thêm do kiên cố hóa kênh mương 99
Trang 8DANH MỤC ẢNH
4.1 đồ thị thể hiện sự biến ựộng diện tắch của lúa chiêm xuân, lúa
4.2 Mô hình trang trại chăn nuôi chim cút Ờ cá - lúa của nông hộ đào
Văn Tặng ở xã Thăng Long, thu nhập trên 200 triệu ựồng/năm 59
4.3 Mô hình trang trại chăn nuôi gà, lợn Ờ cá của nông hộ Trần Văn
Mạnh ở xã Long Xuyên, thu nhập trên 300 triệu ựồng/năm 59
4.4 Cảnh quan ruộng lúa ở xã Hiệp Hòa (tiểu vùng II) 65
4.5 Cảnh quan ruộng trồng bắp cải ở xã Tân Dân (tiểu vùng IV) 66
4.6 Cảnh quan ruộng trồng mủa ở xã Hiến Thành (tiểu vùng III) 66
4.7 Cảnh quan ruộng trồng hành ở xã An Sinh (tiểu vùng I) 67
4.8 Cảnh quan ruộng trồng ựỗ ăn quả ở xã Hiến Thành (tiểu vùng III) 67
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng Chúng ta biết rằng không có ñất thì không thể sản xuất, cũng không có sự tồn tại của con người và ñất là vị trí ñặc biệt quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một hoạt ñộng có từ xa xưa của loài người và hầu hết các nước trên thế giới ñều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của ñất, lấy ñó làm bàn ñạp cho việc phát triển của các ngành khác
Nền nông nghiệp Việt Nam vẫn mang dáng dấp của nền nông nghiệp sản xuất nhỏ, hiệu quả kinh tế thấp không còn phù hợp với kinh tế thị trường ñang mở cửa, nhất là sau khi ñã gia nhập WTO Trong ñiều kiện các nguồn tài nguyên ñể sản xuất có hạn, mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác
là hết sức cần thiết, tạo ra giá trị lớn về kinh tế ñồng thời tạo ñà cho phát triển nông nghiệp bền vững và bảo vệ môi sinh
Ngày nay, sử dụng ñất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả ñã trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu, bởi 5 lý do [1]:
Một là, tài nguyên ñất vô cùng quý giá Bất kỳ nước nào, ñất ñều là tư liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ ñể phân bố các ngành kinh tế quốc dân UNEP khẳng ñịnh “Mặc cho những tiến bộ khoa học - kỹ thuật vĩ ñại, con người hiện ñại vẫn phải sống dựa vào ñất”
Hai là, tài nguyên ñất có hạn, ñất có khả năng canh tác càng ít ỏi Toàn
Trang 10lục ñịa trừ diện tích ñóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu héc-ta) chỉ có 13.340 triệu héc-ta Diện tích ñất có khả năng canh tác của lục ñịa chỉ có 3.030 triệu héc-ta Hiện nhân loại mới khai thác ñược 1.500 triệu héc-ta ñất canh tác
Ba là, diện tích tự nhiên và ñất canh tác trên ñầu người ngày càng giảm
do áp lực tăng dân số, sự phát triển ñô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ tầng
kỹ thuật Bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha
Bốn là, do ñiều kiện tự nhiên, hoạt ñộng tiêu cực của con người nên diện tích ñáng kể của lục ñịa ñã, ñang và sẽ còn bị thoái hóa, hoặc ô nhiễm dẫn tới tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu quả nghiêm trọng khác
Năm là, lịch sử ñã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải ñược tiến hành trên ñất tốt mới có hiệu quả Tuy nhiên, ñể hình thành ñất với ñộ phì nhiêu cần thiết cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng nghìn năm, thậm chí hàng vạn năm
Trong những năm gần ñây cùng với sự phát triển của ñất nước, tốc ñộ
ñô thị hóa và công nghiệp hóa của Việt Nam diễn ra rất nhanh Diện tích ñất canh tác ñể sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp, trong khi lực lượng lao ñộng lại tăng rất nhanh do nhu cầu về việc làm của các khu công nghiệp, khu chế xuất
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp bước ñầu ñã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và ñang từng bước giảm bớt tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng nông sản hàng hóa
Kinh Môn là một huyện của tỉnh Hải Dương, giáp với Hải Phòng và
Quảng Ninh Cũng giống như những huyện khác Kinh Môn ñang ngày một
chuyển mình thay ñổi, tốc ñộ ñô thị hoá diễn ra nhanh Do vậy diện tích ñất canh tác sẽ bị giảm ñi nhiều do chuyển sang những mục ñích khác Nhưng ðảng bộ
và nhân dân huyện Kinh Môn xác ñịnh nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất quan trọng của huyện Vì vậy vấn ñề ñặt ra là phải ñánh giá ñược hiệu quả sử dụng ñất
Trang 11canh tác trên ựịa bàn tắnh tới thời ựiểm hiện tại và ựịnh hướng cho tương lai
Xuất phát từ yêu cầu trên, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác trên ựịa bàn Huyện Kinh Môn Ờ Tỉnh Hải DươngỢ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
- Xác ựịnh các loại hình sử dụng ựất và ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác nhằm góp phần giúp người dân lựa chọn phương thức sử dụng ựất phù hợp trong ựiều kiện cụ thể của huyện
- đề xuất các loại hình sử dụng ựất canh tác bền vững nhằm ựáp ứng yêu cầu hiện ựại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn
1.2.2 Yêu cầu
- Nghiên cứu ựầy ựủ các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và các kiểu
sử dụng ựất của vùng nghiên cứu ựể xác ựịnh các kiểu sử dụng ựất canh tác hiệu quả và bền vững
- Phương pháp ựánh giá phải ựảm bảo tắnh khoa học và tắnh thực tiễn
Góp phần xây dựng ựịnh hướng các loại hình sử dụng ựất có hiệu quả
ựể phục vụ cho công tác ựánh giá ựất, quy hoạch và sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Kinh Môn - tỉnh Hải Dương
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 ðất canh tác và vấn ñề hiệu quả sử dụng ñất canh tác
2.1.1 Khái quát về ñất canh tác
ðất canh tác là một bộ phận của ñất nông nghiệp ñược sử dụng trồng cây hàng năm và ñược gọi là ñất trồng cây hàng năm (Vũ Thị Phương Thụy, 2000) [27]
Trong giai ñoạn ñầu phát triển kinh tế, xã hội, khi mức sống của con người còn thấp, công năng chủ yếu của ñất là tập trung vào sản xuất vật chất, ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu nhỏ lẻ, tự cung, tự cấp ñể phục
vụ việc ăn, ở, mặc Khi con người biết sử dụng ñất ñai vào cuộc sống cũng như sản xuất thì ñất ñai ñóng vai trò quan trọng cho hiện tại và tương lai
Từ thế kỷ XVIII, việc phát triển công nghiệp và khoa học kỹ thuật ñã ñem lại thành tựu kỳ diệu là thay ñổi hẳn bộ mặt trái ñất và cuộc sống con người Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối ña cục bộ không có một chiến lược phát triển chung nên ñã gây ra hậu quả tiêu cực: Thoái hóa ñất và ô nhiễm môi trường Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu ha ñất ñai bị hoang mạc hoá [21] Theo kết quả ñiều tra của UNDP và trung tâm thông tin nghiên cứu ñất quốc tế (ISRIC) ñã cho thấy cả thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha ñất thì ñã có 2 tỷ ha bị thoái hóa ở các mức ñộ khác nhau trong ñó Châu Á và Châu Phi là 1,2 tỷ ha chiếm 62% tổng diện tích ñất bị thoái hoá [22] Số liệu trên cho thấy ñất ñai bị thoái hoá tập trung
ở các nước ñang phát triển và chưa phát triển
Theo FAO (1990) [40] ñất có 5 chức năng chính: Một là duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá và ñịa hoá học, hai là phân phối nước, ba là tích trữ và phân phối vật chất, bốn là tính ñệm và năm là phân phối năng lượng Những chức năng này trợ giúp khả năng ñiều chỉnh cân bằng hệ sinh thái Tuy nhiên, con người ñã tác ñộng lên các hệ sinh thái làm thay ñổi vượt khả năng tự ñiều
Trang 13chỉnh của ựất là nguyên nhân chắnh dẫn ựến sự mất cân bằng trong ựất, làm suy thoái ựất Ngoài ra con người còn tác ựộng ựến khắ quyển làm thay ựổi cân bằng nhiệt lượng, làm suy giảm nguồn nước, mực nước biển dâng lên Trong nông nghiệp, việc lạm dụng phân hoá học và các hoá chất bảo vệ thực vật làm hỏng kết cấu và làm nhiễm ựộc ựất Vì vậy, nhằm hạn chế, cải tạo môi trường ựất ựai, ựảm bảo sự sống hiện tại và tương lai của loài người thì cần có chiến lược bảo vệ môi trường ựất
Trong lịch sử phát triển của thế giới bất cứ nước nào dù phát triển hay ựang phát triển thì việc sản xuất nông nghiệp ựều có vị trắ quan trọng trong nền kinh tế, tạo ra sự ổn ựịnh xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia Sản phẩm nông nghiệp cũng là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ, tuỳ theo lợi thế mà mỗi nước có thể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao ựổi lấy sản phẩm công nghiệp
ựể ựầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân
Hàng năm mức sản xuất so với yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150-200 triệu tấn, nhưng vẫn có 6-7 triệu ha ựất nông nghiệp bị loại bỏ
do xói mòn Trong 1200 triệu ha ựất bị thoái hoá có tới 544 triệu ha ựất canh tác bị mất khả năng sản xuất do sử dụng không hợp lý (World Bank, 1992)
Theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, của Tổng cục thống kê tắnh ựến ngày 01/01/2009, Việt Nam có tổng diện tắch tự nhiên là 331.051,4 km2, trong ựó ựất nông nghiệp có 251.273 km2; dân số là 86.024,6 nghìn người, bình quân diện tắch ựất nông nghiệp là 29.209.4 m2/người [17]
So sánh với 10 nước khu vực đông Nam Á, tổng diện tắch tự nhiên của Việt Nam xếp thứ 2, bình quân diện tắch ựất tự nhiên trên ựầu người của Việt Nam ựứng vị trắ thứ 9 trong khu vực
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nhằm thoả mãn nhu cầu cho xã hội về nông sản phẩm ựang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất của người sử dụng ựất và người quản lý
Trang 142.1.2 Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng ựất canh tác
Có nhiều quan ựiểm khác nhau về hiệu quả Khi nhận thức của con người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Sau này khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta nhận ra sự khác nhau giữa kết quả và hiệu quả
Theo trung tâm từ ựiển ngôn ngữ, hiệu quả chắnh là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại
Kết quả hữu ắch của một ựại lượng vật chất tạo ra do mục ựắch của con người, ựược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ựịnh Do tắnh chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người mà người ta phải xem xét kết quả ựược tạo ra như thế nào? Chi phắ bỏ
ra ựể tạo ra kết quả ựó là bao nhiêu? Có ựưa lại kết quả hữu ắch hay không? Chắnh vì thế khi ựánh giá hoạt ựộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà còn phải ựánh giá chất lượng các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm ựó đánh giá chất lượng của hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung ựánh giá hiệu quả
Sử dụng ựất canh tác có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ựề ựược quan tâm hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn
là mong muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp
Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ựa dạng hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ựịa phương, từ ựó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tắnh cạnh tranh cao, là một trong những ựiều tiên quyết ựể phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tắnh ổn ựịnh và bền vững
Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác ựịnh ựúng khái niệm,
Trang 15bản chất của hiệu quả sử dụng ựất phải xuất phát từ luận ựiểm triết học của Mác và những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ựược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường [27]
2.1.2.1 Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp và tới tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Vì thế, hiệu quả kinh tế phải ựáp ứng ựược ba vấn ựề:
Một là, mọi hoạt ựộng của con người ựều tuân theo quy luật Ộtiết kiệm thời gianỢ, nó là ựộng lực phát triển của lực lượng sản xuất, là ựiều kiện quyết ựịnh phát triển văn minh xã hội và nâng cao ựời sống con người qua mọi thời ựại Hai là, hiệu quả kinh tế phải ựược xem xét trên quan ựiểm của lý thuyết
hệ thống Quan ựiểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất Việc tận dụng khai thác các ựiều kiện sẵn có, hay giải quyết các mối quan hệ phù hợp giữa các bộ phận của một hệ thống với yếu tố môi trường bên ngoài ựể ựạt ựược khối lượng sản phẩm tối ựa là mục tiêu của từng hệ thống đó chắnh là mục tiêu ựặt ra ựối với mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ thể sản xuất trong mọi xã hội
Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ựộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ắch của con người Do những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng, vì thế nâng cao hiệu quả kinh tế là một ựòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội
Hiệu quả kinh tế phải ựược tắnh bằng tổng giá trị trong một giai ựoạn, phải trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn ựầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền cho vay vốn ngân hàng Chất lượng sản phẩm phải ựạt tiêu chuẩn tiêu thụ trong và ngoài nước, hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh
Trang 16Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai ñại lượng ñó Một phương án ñúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là ñạt ñược tương quan tối ưu giữa kết quả thu ñược và chi phí nguồn lực ñầu tư
Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng ñất là với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng thấp nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội
2.1.2.2 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế
và thể hiện mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người, việc lượng hoá các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính chất ñịnh tính như tạo công ăn việc làm cho lao ñộng, xoá ñói giảm nghèo, ñịnh canh, ñịnh cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân
Hiện nay, việc ñánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất canh tác là vấn ñề ñang ñược nhiều nhà khoa học quan tâm Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [30], hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất canh tác chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất canh tác
2.1.2.3 Hiệu quả môi trường
Môi trường là một vấn ñề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường ñược các nhà môi trường học rất quan tâm trong ñiều kiện hiện nay Một hoạt ñộng sản xuất ñược coi là có hiệu quả khi hoạt ñộng ñó không gây tổn hại hay
có những tác ñộng xấu ñến môi trường như ñất, nước, không khí và hệ sinh
Trang 17học, là hiệu quả ựạt ựược khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu ựi mà ngược lại, quá trình sản xuất ựó làm cho môi trường tốt hơn, mang lại một môi trường xanh, sạch, ựẹp hơn trước
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tắnh lâu dài, vừa ựảm bảo lợi ắch hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu ựến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ựất và môi trường sinh thái
Hiệu quả môi trường ựược phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường, trong ựó hiệu quả hóa học và hiệu quả sinh học môi trường có tác ựộng mạnh nhất ựến bảo vệ môi trường ựất ựai
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ hoá học hóa trong nông nghiệp đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường ựất
Hiệu quả sinh học môi trường ựược thể hiện qua mối tác ựộng qua lại giữa cây trồng với ựất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình
sử dụng ựất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ựạt ựược mục tiêu ựặt ra
Hiệu quả vật lý môi trường ựược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khắ hậu như ánh sáng, nhiệt ựộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ựất ựể ựạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phắ ựầu vào
2.2 Khái niệm và phương pháp ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác
2.2.1 Nguyên tắc và quan ựiểm sử dụng ựất canh tác
2.2.1.1 Nguyên tắc sử dụng ựất canh tác
đất ựai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi ựó nhu cầu của con người lấy từ ựất ngày càng tăng, mặt khác ựất canh tác ngày càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục ựắch khác Sử dụng ựất canh tác ở Việt Nam với mục
Trang 18tiêu nâng cao hiệu quả KT-XH trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng ñất trong sản xuất nông nghiệp trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển KT-XH, tận dụng tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hướng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững nguồn tài nguyên ñất Do ñó, ñất canh tác cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý”, phải có các quan ñiểm ñúng ñắn theo xu hướng tiến bộ, phù hợp với ñiều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở thực hiện việc sử dụng ñất canh tác có hiệu quả kinh tế cao
Thực hiện sử dụng ñất canh tác ñầy ñủ và hợp lý là cần thiết vì:
- Làm tăng nhanh khối lượng nông sản trên 1 ñơn vị diện tích, xây dựng cơ cấu cây trồng, vật nuôi, chế ñộ bón phân hợp lý, góp phần bảo vệ
ñộ phì ñất
- Là tiền ñề ñể sử dụng có hiệu quả cao các nguồn tài nguyên khác, từ
ñó nâng cao ñời sống của nông dân
- Trong cơ chế kinh tế thị trường cần phải xét ñến tính quy luật của nó, gắn với các chính sách vĩ mô nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác và phát triển nền nông nghiệp bền vững
2.2.1.2 Quan ñiểm sử dụng ñất canh tác
Sử dụng ñất canh tác dựa trên các quan ñiểm sau:
- Tận dụng triệt ñể các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thế so sánh về khoa học - kỹ thuật, ñất ñai, lao ñộng qua liên kết trao ñổi ñể phát triển cây trồng có tỉ suất hàng hoá cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu
- Trên quan ñiểm phát triển hệ thống nông nghiệp, thực hiện sử dụng ñất canh tác theo hướng tập trung chuyên môn hoá, sản xuất hàng hoá theo hướng ngành hàng, nhóm sản phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục Thâm canh cây trồng vừa ñể ñảm bảo nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác vừa ñảm bảo phát triển một nền nông nghiệp ổn ñịnh
Trang 19- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác trên cơ sở thực hiện “ña dạng hoá” hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng ñất canh tác, ña dạng hoá cây trồng, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng phù hợp với sinh thái và bảo vệ môi trường
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác gắn liền với chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất và quá trình tập trung ruộng ñất nhằm giải phóng bớt lao ñộng sang các hoạt ñộng phi nông nghiệp khác
- Các quan ñiểm sử dụng ñất canh tác cụ thể là:
+ Khai thác triệt ñể, hợp lý, có hiệu quả quỹ ñất canh tác
+ Chuyển mục ñích sử dụng phù hợp
+ Duy trì và bảo vệ ñất canh tác
+ Tiết kiệm, làm giàu ñất canh tác
+ Bảo vệ môi trường ñất ñể sử dụng lâu dài
Năm nguyên tắc trên là cốt lõi của việc sử dụng ñất canh tác bền vững
ðể duy trì sự sống còn của con người, nhân loại ñang phải ñương ñầu với nhiều vấn ñề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm
và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái Nhiều nước trên thế giới ñã xây dựng và phát triển nông nghiệp theo quan ñiểm nông nghiệp bền vững
Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý thành công các nguồn lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, ñể thỏa mãn những nhu cầu của con người, mà vẫn ñảm bảo duy trì và nâng cao chất lượng môi trường và bảo
vệ các nguồn lợi thiên nhiên Hệ thống ñó phải bao gồm sự quản lý, bảo vệ các nguồn lợi thiên nhiên một cách hợp lý nhất và phải có phương hướng thay ñổi công nghệ và thể chế ñể ñảm bảo duy trì và thỏa mãn liên tục những nhu cầu của con người ở hiện tại và trong tương lai Sự phát triển như vậy phải gắn liền với việc bảo vệ ñất, nước, các nguồn gen cây trồng vật nuôi và bảo ñảm lợi ích kinh tế và sự chấp nhận xã hội [26]
Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu dài Một trong những cơ sở quan trọng bậc nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập
Trang 20ñược các hệ thống sử dụng ñất hợp lý Về vấn ñề này cho rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế ñộ ña canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh
và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro Quan ñiểm ña canh và ña dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn ñịnh này ñược ngân hàng thế giới ñặc biệt khuyến khích ở các nước nghèo (World Bank, 1992 [42])
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa ñảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau (FAO, 1997 [41]) ðể phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam trước hết cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, ñể duy trì và phát triển ña dạng sinh học
2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất canh tác
2.2.2.1 Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên
Sản xuất nông nghiệp có ñặc ñiểm khác với các ngành khác là ñối tượng sản xuất nông nghiệp là các sinh vật sống, chúng có quá trình sinh trưởng và phát triển theo quy luật nhất ñịnh trong ñiều kiện ngoại cảnh khác nhau nên ñiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết, ñịa hình, ) có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp, các yếu tố này là tài nguyên ñể sinh vật tạo nên sinh khối Vì vậy, khi nuôi trồng một loại cây con nào trước hết cần xem xét ñiều kiện tự nhiên của một vùng một cách tỷ mỉ ñể xác ñịnh ñúng mô hình sản xuất mới mang lại hiệu quả kinh tế cao
ðiều kiện tự nhiên (ñất, nước, khí hậu, thời tiết ) có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp Bởi vì, các yếu tố ñó là tài nguyên ñể sinh vật tạo nên sinh khối Do vậy, cần ñánh giá ñúng ñiều kiện tự nhiên ñể trên cơ sở ñó xác ñịnh cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và ñịnh hướng ñầu tư thâm canh ñúng Theo Mác, ñiều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành ñịa tô chênh lệch I
Trang 21Theo N Borlang, người ñạt giải Nobel về giải quyết lương thực tại các nước phát triển cho rằng yếu tố duy nhất, quan trọng nhất, hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ thế giới trong các nước ñang phát triển, ñặc biệt ñối với nông dân thiếu vốn là ñộ phì ñất
ðiều kiện về ñất ñai, khí hậu, thời tiết có ý nghĩa quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp Nếu ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể lợi dụng những yếu tố ñầu vào không kinh tế thuận lợi ñể tạo ra nông sản hàng hoá với giá rẻ
2.2.2.2 Nhóm các yếu tố kinh tế, kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác ñộng của con người vào ñất ñai, vào cây trồng nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của các quá trình sản xuất ñể hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế ðây là những tác ñộng thể hiện
sự hiểu biết sâu sắc về ñối tượng sản xuất, về thời tiết, về ñiều kiện môi trường
và thể hiện những dự báo thông minh và sắc sảo Lựa chọn các tác ñộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các ñầu vào nhằm ñạt mục tiêu sử dụng ñất ñề ra Theo Frank Ellis và Douglass C North, ở các nước phát triển, khi
có tác ñộng tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng ñặt ra yêu cầu mới ñối với tổ chức sử dụng ñất Có nghĩa là ứng dụng công nghiệp sản xuất tiến bộ là một biện pháp ñảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh Cho ñến giữa thế kỷ 21, quy trình kỹ thuật có thể góp ñến 30% năng suất kinh tế trong nền nông nghiệp nước ta Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật ñặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác ñất ñai theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác
2.2.2.3 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
- Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất:
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào ñiều kiện tự nhiên (khí hậu, ñộ cao tuyệt ñối của ñịa hình, tính chất ñất, khả năng thích hợp của cây trồng ñối với ñất, nguồn nước và thực vật) làm cơ sở ñể phát triển hệ
Trang 22thống cây trồng hợp lý, nhằm khai thác ñất ñai một cách ñầy ñủ, hợp lý, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể ñầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hóa, chuyên môn hoá, hiện ñại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác
- Hình thức tổ chức sản xuất:
Cần phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng ñất trong từng
cơ sở sản xuất, thực hiện ña dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa các hình thức ñó
Tổ chức có tác ñộng lớn ñến sản xuất của hộ nông dân là tổ chức dịch
vụ ñầu vào và ñầu ra
- Dịch vụ kỹ thuật:
Hoạt ñộng sản xuất của các hộ nông dân không thể tách rời những tiến
bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất gắn chặt với dịch vụ kỹ thuật Vì sản xuất nông nghiệp ñòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm
2.2.2.4 Nhóm các yếu tố xã hội
Theo David Colman và Trevor Yuong (1994) [6], phát triển nông nghiệp cũng giống như ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu, chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố ñầu vào, quy mô các nguồn lực như: ñất, lao ñộng, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông sản
Nhóm yếu tố này bao gồm:
- Hệ thống thị trường và sự hình thành thị trường ñất canh tác, thị trường nông sản phẩm Ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất là năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ñất, thị trường cung cấp ñầu vào
và tiêu thụ sản phẩm ñầu ra [30]
- Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân lựa chọn hàng hoá ñể sản xuất Trong cơ chế thị trường, nông hộ hoàn
Trang 23toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản xuất, ñồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết ñể sản xuất ra những nông sản hàng hoá
mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao ñáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thị trường trước hết phải phát triển hệ thống cơ sở
hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn , quy hoạch các vùng trọng ñiểm sản xuất hàng hoá ñể người sản xuất biết nên sản xuất cái gì, bán ở ñâu, mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì
- Hệ thống chính sách: ðây là nhân tố lớn ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất ñai Có thể nói chính sách ñất ñai của Việt Nam ñã có những thành công nổi bật Những năm gần ñây Nhà nước ñã ban hành nhiều chính sách nhằm phát triển nông nghiệp trong ñó có chính sách giao ñất cho các cơ quan kinh tế, lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức xã hội … hộ gia ñình, cá nhân
sử dụng lâu dài ñã góp phần nâng cao trách nhiệm cho chủ sở hữu và quá trình sử dụng bảo dưỡng cho ñất ñược nâng lên
Từ khi có chính sách ñổi mới về cơ chế quản lý, nhất là từ khi có Nghị quyết 10 của ðảng (ngày 5/4/1988) ñến nay, việc giao quyền sử dụng ñất lâu dài cho các nông hộ và hàng loạt các chính sách kinh tế ñược ban hành như: chính sách tự do thương mại hoá trên phạm vi cả nước, chính sách một giá, chính sách cho nông dân vay vốn với lãi suất ưu ñãi, chính sách thuế với nông dân và các chính sách trong nông nghiệp ñã tác ñộng
có lợi lớn ñến sản xuất nông nghiệp [28] Từ chỗ phải nhập khẩu lương thực triền miên trong vài thập kỷ, năm 1989 ñã xuất khẩu ñược 1,4 triệu tấn gạo hàng hoá và ñến nay ñứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo [31]
- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực của các chủ thể kinh doanh, trình ñộ ñầu tư
- Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội và các chính sách khuyến khích ñầu tư phát triển nông nghiệp của Nhà nước Cùng với những kinh nghiệm, tập quán
Trang 24sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực của các chủ thể kinh doanh, là những ñộng lực thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp
Trong quá trình nông nghiệp chuyển mạnh sang nền kinh tế hàng hoá hội nhập quốc tế thì nguồn ñộng lực quan trọng trước hết vẫn là những lợi ích chính ñáng của nông dân ñược bảo vệ bằng các chính sách ñã ban hành, ñồng thời tiếp tục hoàn thiện, xây dựng các chính sách mới
2.2.3 ðặc ñiểm, tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất canh tác
2.2.3.1 ðặc ñiểm ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất canh tác
Diện tích ñất ñai có hạn, dân số ngày càng tăng, nhu cầu về lương thực thực phẩm cũng tăng Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác là rất cần thiết, cần xem xét ở các khía cạnh sau:
- Quá trình sản xuất trên ñất canh tác phải sử dụng nhiều yếu tố ñầu vào kinh tế và không kinh tế (ánh sáng, nhiệt ñộ, không khí, ) Chính vì vậy, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất canh tác, trước tiên phải xác ñịnh bằng kết quả thu ñược trên 1 ñơn vị diện tích cụ thể, thường là 1 ha, tính trên 1 ñồng chi phí, 1 công lao ñộng ñầu tư
- Trên ñất canh tác có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân canh,
do ñó cần phải ñánh giá hiệu quả của từng cây trồng, từng hệ thống luân canh trên mỗi vùng ñất
- Thâm canh là một biện pháp sử dụng ñất canh tác theo chiều sâu, tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất canh tác trước mắt và lâu dài Vì thế, cần phải nghiên cứu hiệu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên cứu ảnh hưởng của việc tăng ñầu tư thâm canh ñến quá trình sử dụng ñất (môi trường ñất, nước)
- ðối với sản xuất nông nghiệp, môi trường vừa là tài nguyên vừa là ñối tượng lao ñộng, vừa là ñiều kiện tồn tại và phát triển của toàn bộ nền nông nghiệp Mặt khác, nông nghiệp thường tác ñộng mạnh mẽ ñến môi trường Trong quá trình phát triển, ở nhiều giai ñoạn phản ứng của môi trường thường
Trang 25tạo ra những trở ngại lớn, có khi không thể vượt qua ựược Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thắch hợp ựược khi con người biết cách làm cho môi trường không bị phá huỷ, gây tác hại ựến ựời sống xã hội đồng thời, cần tạo ra môi trường thiên nhiên và xã hội thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp ở giai ựoạn hiện tại và mở ra những ựiều kiện phát triển trong tương lai Do ựó, khi ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác, cần quan tâm ựến ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp với môi trường xung quanh Cụ thể là khả năng thắch hợp của các loại hình sử dụng ựất canh tác có phù hợp với ựất ựai hay không? Việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp có ựể lại tồn dư hay không?
2.2.3.2 Tiêu chuẩn ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác
Việc nâng cao hiệu quả là mục tiêu chung, chủ yếu, xuyên suốt mọi quá trình sản xuất của xã hội Tuỳ theo nội dung của hiệu quả mà có những tiêu chuẩn ựánh giá hiệu quả khác nhau ở mỗi thời kỳ phát triển KT-XH khác nhau Tiêu chuẩn ựể ựánh giá hiệu quả là một vấn ựề phức tạp và có nhiều ý kiến chưa thống nhất Tuy nhiên, ựa số các nhà kinh tế ựều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi ựánh giá hiệu quả là mức ựộ ựáp ứng nhu cầu
xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phắ và tiêu hao các nguồn tài nguyên, sự
ổn ựịnh lâu dài của hiệu quả
Trên cơ sở ựó, tiêu chuẩn ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác có thể xem xét ở các mặt sau:
+ Tiêu chuẩn ựánh giá hiệu quả ựối với toàn xã hội là khả năng thoả mãn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng cho xã hội bằng của cải vật chất sản xuất ra đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn ựể ựánh giá hiệu quả là mức ựạt ựược các mục tiêu KT-XH, môi trường do xã hội ựặt ra như tăng năng suất cây trồng, tăng chất lượng và tổng sản phẩm, hướng tới thoả mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, ựồng thời ựáp ứng yêu cầu về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững
+ đánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác có ựặc thù riêng, trên 1 ựơn vị
Trang 26ựất canh tác nhất ựịnh có thể sản xuất ựạt ựược những kết quả cao nhất với chi phắ bỏ ra ắt nhất, ảnh hưởng môi trường ắt nhất đó là phản ánh kết quả quá trình ựầu tư, sử dụng các nguồn lực thông qua ựất, cây trồng, thực hiện quá trình sinh học ựể tạo ra những sản phẩm ựáp ứng nhu cầu của thị trường xã hội với hiệu quả cao
+ Các tiêu chuẩn ựó ựược xem xét với sự ứng dụng lý thuyết sản xuất
cơ bản theo nguyên tắc tối ưu hoá có ràng buộc Sử dụng ựất phải ựảm bảo cực tiểu hoá chi phắ các yếu tố ựầu vào, theo nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lượng nông sản nhất ựịnh, hoặc thực hiện cực ựại hoá lượng nông sản khi có một lượng nhất ựịnh ựất canh tác và các yếu tố ựầu vào khác
+ Hiệu quả sử dụng ựất canh tác có ảnh hưởng ựến hiệu quả sản xuất ngành nông nghiệp, ựến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, ựến những người sống bằng nông nghiệp Vì vậy, ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất phải theo quan ựiểm sử dụng ựất bền vững hướng vào 3 tiêu chuẩn chung như sau:
* Bền vững về mặt kinh tế
Loại cây trồng nào cho hiệu quả kinh tế cao, phát triển ổn ựịnh thì ựược thị trường chấp nhận Do ựó, phát triển sản xuất nông nghiệp là thực hiện tập trung, chuyên canh kết hợp với ựa dạng hoá sản phẩm
Hệ thống sử dụng ựất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng ựiều kiện ựất ựai Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chắnh và phụ (ựối với cây trồng là hạt, củ, quả, và tàn dư ựể lại) Một hệ thống nông nghiệp bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ không cạnh tranh ựược trong cơ chế thị trường Mặt khác, chất lượng sản phẩm phải ựạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại ựịa phương, trong nước
và hướng tới xuất khẩu tuỳ theo mục tiêu của từng vùng
Tổng giá trị sản phẩm trên ựơn vị diện tắch là thước ựo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế ựối với một hệ thống sử dụng ựất Tổng giá trị trong một
Trang 27giai ựoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức của vùng thì nguy cơ người sử dụng ựất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn ựầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng
* Bảo vệ môi trường:
Loại hình sử dụng ựất phải bảo vệ ựược ựộ phì ựất, ngăn ngừa sự thoái hoá ựất, bảo vệ môi trường sinh thái
độ phì nhiêu của ựất tăng dần là yêu cầu bắt buộc ựối với việc quản lý
và sử dụng ựất canh tác bền vững độ che phủ phải ựạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (ựa canh bền vững hơn ựộc canh, )
* Bền vững về mặt xã hội:
+ Thu hút ựược nguồn lao ựộng trong nông nghiệp, tăng thu nhập, tăng năng suất lao ựộng, ựảm bảo ựời sống xã hội đáp ứng ựược các nhu cầu của nông hộ là ựiều cần quan tâm trước tiên nếu muốn họ quan tâm ựến lợi ắch lâu dài (bảo vệ ựất, môi trường, ) Sản phẩm thu ựược phải thoã mãn cái ăn, cái mặc và nhu cầu hàng ngày của người nông dân
+ Tiêu chuẩn ựảm bảo hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, trong cung cấp tư liệu sản xuất, xử lắ chất thải có hiệu quả
2.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác
- Cơ sở ựể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác + Nhu cầu của ựịa phương về phát triển hoặc thay ựổi loại hình sử dụng ựất canh tác
+ Các khả năng về ựiều kiện tự nhiên, KT-XH và các tiến bộ kỹ thuật mới ựược ựề xuất cho các thay ựổi sử dụng ựất ựó
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác:
Trang 28+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính so sánh có thang bậc [27], [28], [18], [25]
+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ñúng ñắn theo quan ñiểm
và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn [27], [28], [16]
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu [27]
+ Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học [27] + Phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển
- Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất canh tác:
Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan
hệ này có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả là: H = K - C hoặc H = K/C
C
CK
H= − hoặc
0 1
0 1CC
KKH
−
−
=
Trong ñó:
H: hiệu quả; K: Kết quả; C: Chi phí; 1 và 0 là chỉ số về thời gian
* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế:
+ Giá trị sản xuất (GO): là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong kỳ
sử dụng ñất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể tính cho cả công thức luân canh hay hệ thống sử dụng ñất)
+ Chi phí trung gian (IE): là toàn bộ chi phí vật chất qui ra tiền sử dụng trực tiếp cho quá trình sử dụng ñất (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, dụng cụ, nhiên liệu, nguyên liệu, …)
+ Giá trị gia tăng (VA): là giá trị mới tạo ra trong qúa trình sản xuất
Trang 29ựược xác ựịnh bằng giá trị sản xuất trừ chi phắ trung gian
VA = GO Ờ IE Thường tắnh toán hiệu quả kinh tế ở 3 góc ựộ:
- Hiệu quả kinh tế tắnh trên 1 ha ựất canh tác (VA/1ha ựất)
- Hiệu quả kinh tế tắnh trên một ựơn vị chi phắ (VA/1 ựơn vị chi phắ, 1VNđ, 1USDẦ) đây là chỉ tiêu tương ựối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả
sử dụng các chi phắ biến ựổi và thu dịch vụ
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ựộng quy ựổi (VA/ 1 công lao ựộng) Thực chất là ựánh giá kết quả ựầu tư lao ựộng sống cho từng kiểu
sử dụng ựất và từng cây trồng, làm cơ sở ựể so sánh với chi phắ cơ hội của người lao ựộng
Các chỉ tiêu phân tắch ựược ựánh giá ựịnh lượng (giá trị tuyệt ựối) bằng tiền theo thời giá hiện hành và ựánh giá bằng ựịnh tắnh (giá trị tương ựối) ựược tắnh bằng mức ựộ cao, thấp Các chỉ tiêu ựạt ựược mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn [10]
* Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội chắnh là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội (kết quả xét về mặt xã hội) và tổng chi phắ bỏ ra Theo Hội Khoa học đất Việt Nam (2000) [11], hiệu quả xã hội ựược ựánh giá bằng phân tắch các chỉ tiêu sau:
- đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân
- đáp ứng ựược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng
- Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân
- Góp phần ựịnh canh, ựịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, ựặc biệt là hàng xuất khẩu
* Các chỉ tiêu hiệu quả môi trường
- Mức ựầu tư phân bón và ảnh hưởng của nó ựến môi trường
- Ý kiến chung của nông dân về mức ựộ ảnh hưởng của các cây trồng hiện tại ựối với ựất
- Sự thắch hợp với môi trường ựất khi thay ựổi kiểu sử dụng ựất
Trang 30Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất canh tác là rất phức tạp Xét về khắa cạnh bảo vệ môi trường thì ựáng quan tâm nhất là tiêu chuẩn các giới hạn tối ựa cho phép của dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong ựất (TCVN 5941 - 1995) Tiêu chuẩn này quy ựịnh mức tối ựa cho phép nồng ựộ các dư lượng một số hóa chất bảo vệ thực vật trong ựất, dùng
ựể kiểm soát và ựánh giá mức ựộ nhiễm bẩn hóa chất bảo vệ thực vật của ựất
Trong nông nghiệp sử dụng phân hóa học với mục ựắch canh tác, tăng năng suất cây trồng nhưng mặt trái của nó là ô nhiễm ựất do ựộ không trong sạch và làm ô nhiễm nguồn nước do tăng ựộ phì bởi các nguyên tố N, P, K Các loại thuốc trừ sâu và diệt cỏ hiện nay là các chất bền vững dễ bị hấp thụ vào ựất, phá hủy cây trồng và xâm nhập vào chuỗi dinh dưỡng, cản trở hoạt ựộng sống của nhiều sinh vật
đánh giá hiệu quả sử dụng ựất cần kết hợp chặt chẽ giữa ba hệ thống chỉ tiêu kinh tế - xã hội và môi trường trong một thể thống nhất Tuy nhiên, tuỳ từng ựiều kiện cụ thể có thể nhấn mạnh từng hệ thống chỉ tiêu ở mức ựộ khác nhau
2.2.5 Sự cần thiết ựể nâng cao hiệu quả sử dụng ựất canh tác
Nâng cao hiệu quả sử dụng ựất canh tác là một việc làm hết sức quan trọng của mỗi quốc gia vì diện tắch ựất có hạn, nhưng nhu cầu lương thực của
xã hội ngày một tăng Khối lượng ựầu vào của quá trình sản xuất nông nghiệp không tương xứng với khối lượng ựầu ra nên nâng cao hiệu quả sản xuất phụ thuộc vào cây giống, con giống Vì thế chúng ta phải tìm cách ựể có ựược những cây giống tốt phù hợp với ựiều kiện từng vùng ựể hiệu quả ựạt ựược cao
Việt Nam là một nước nông nghiệp với 70,40% dân số sống ở nông thôn [17] (số liệu sơ bộ năm 2009 của Tổng cục Thống kê) do ựó ựất nông nghiệp càng trở nên quan trọng và có ý nghĩa quyết ựịnh ựến thu nhập, mức sống của người dân Vì vậy các cấp, các ngành có liên quan phải tìm ra phương án tác ựộng tốt nhất ựến quá trình sản xuất nông nghiệp ựể tăng năng suất, sản lượng cây trồng, vật nuôi và ựó chắnh là nâng cao hiệu quả sử dụng ựất canh tác
Trang 312.3 Những nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ựất canh tác trên thế
giới và Việt Nam
2.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp ựể ựáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn ựề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các nhà khoa học ựã tập trung nghiên cứu vào việc ựánh giá hiệu quả ựối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại ựất, ựể từ ựó sắp xếp, bố trắ lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của vùng
Hàng năm các Viện nghiên cứu Nông nghiệp trên thế giới cũng ựã ựưa
ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng ựất mới, giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng ựất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) ựã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa
và hệ thống cây trồng trên ựất lúa
Nói chung về việc sử dụng ựất ựai, các nhà khoa học trên thế giới ựều cho rằng: ựối với các vùng nhiệt ựới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế ựộ canh tác cũ sang chế ựộ canh tác mới tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn
Các phương pháp ựã ựược nghiên cứu, áp dụng dùng ựể ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác ựược tiến hành ở các nước đông Nam Á như phương pháp chuyên khảo, phương pháp mô phỏng, phương pháp phân tắch kinh tế, phương pháp phân tắch chuyên gia, Bằng những phương pháp ựó, các nhà khoa học ựã tập trung nghiên cứu việc ựánh giá hiệu quả ựối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại ựất, ựể từ ựó có thể sắp xếp, bố trắ lại cơ cấu cây trồng phù hợp, nhằm khai thác tốt hơn lợi thế
so sánh của từng vùng
Tạp chắ ỘFarming JapanỢ của Nhật Bản ra hàng tháng ựã giới thiệu
Trang 32nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ựất ựai cho người dân, nhất là ở nông thôn [15]
Các nhà khoa học Nhật Bản cho rằng quá trình phát triển của hệ thống nông nghiệp nói chung và hệ thống cây trồng nói riêng là sự phát triển ựồng ruộng ựi từ ựất cao ựến ựất thấp điều ựó có nghĩa là hệ thống cây trồng ựã phát triển trên ựất cao trước, sau ựó mới ựến ựất thấp đó là quá trình hình thành của sinh thái ựồng ruộng Nhà khoa học Otak Tanakad ựã nêu lên những vấn ựề cơ bản về sự hình thành của sinh thái ựồng ruộng và từ ựó cho rằng yếu tố quyết ựịnh của hệ thống nông nghiệp là sự thay ựổi về kỹ thuật, KT-XH Các nhà khoa học Nhật Bản ựã hệ thống tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng ựất ựai thông qua
hệ thống cây trồng trên ựất canh tác: ựó là sự phối hợp giữa các cây trồng và gia súc, các phương pháp trồng trọt và cường ựộ lao ựộng, vốn ựầu tư, tổ chức sản xuất, sản phẩm làm ra, tắnh chất hàng hoá của sản phẩm
Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy, việc khai thác và sử dụng ựất ựai là yếu tố quyết ựịnh ựể phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện Chắnh phủ Trung Quốc ựã ựưa ra các chắnh sách quản lý và sử dụng ựất ựai,
ổn ựịnh chế ựộ sở hữu, giao ựất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tắnh chủ ựộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương Ộly nông bất ly hươngỢ ựã thúc ựẩy phát triển KT-XH nông thôn phát triển toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất canh tác
Tại Thái Lan nhiều vùng trong ựiều kiện thiếu nước, từ sử dụng ựất thông qua công thức luân canh lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp vì chi phắ tưới nước quá lớn và ựộc canh cây lúa làm ảnh hưởng xấu ựến chất lượng ựất
để cải thiện chất lượng ựất các nhà khoa học ựã ựưa cây ựậu thay thế lúa xuân trong công thức luân canh Kết quả là giá trị sản lượng tăng lên ựáng kể, hiệu quả kinh tế ựược nâng cao, ựộ phì nhiêu của ựất ựược tăng lên rõ rệt Nhờ ựó hiệu quả sử dụng ựất ựược nâng cao [15] Uỷ ban Chắnh sách Quốc gia Thái Lan còn có nhiều quy chế mới ngoài hợp ựồng cho tư nhân thuê ựất dài hạn,
Trang 33cấm trồng những cây không thích hợp trên từng loại ñất nhằm quản lý việc sử dụng và bảo vệ ñất tốt
Tại Philippin tình hình nghiên cứu sử dụng ñất dốc ñược thực hiện bằng kỹ thuật canh tác SALT (Sustainable Agriculture on Slopping Land Technology)
SALT là hệ thống canh tác trồng nhiều băng cây thay ñổi giữa cây lâu năm và cây hàng năm theo ñường ñồng mức Cây lâu năm chính là cây ca cao, cà phê, chuối, chanh và các loại cây ăn quả
Một số chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp Theo Vũ Thị Phương Thuỵ (2000) [27], ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD, chiếm 28,3% trong thu nhập của nông nghiệp, Canada tương ứng là 5,7 tỉ và 39,1%, Austraylia 1,7 tỉ
và 14,5%, Nhật Bản 42,3 tỉ và 69,8 %, cộng ñồng Châu Âu 67,2 tỉ và 40,1%,
Áo là 1,6 tỉ và 69,8%
Những năm gần ñây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước ñã gắn phương thức sử dụng ñất truyền thống với phương thức hiện ñại và chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn Các nước Châu Á
ñã rất chú trọng trong việc ñẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, các công thức luân canh ñể ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng ñất canh tác Một mặt, phát triển ngành công nghiệp chế biến nông sản, gắn sự phát triển công nghiệp với bảo vệ môi sinh, môi trường Những kết quả ñạt ñược trong việc nghiên cứu và áp dụng những hình thức sử dụng ñất suy cho cùng là nhằm thực hiện chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, ñó là sự thay ñổi theo hướng giảm nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm nông nghiệp một cách tương ñối nâng cao năng suất lao ñộng trong nông nghiệp ñể chuyển một bộ phận lớn lao ñộng sang làm việc ngành nghề khác thực hiện ña dạng hoá sản phẩm và ứng dụng mạnh mẽ những thành tựu khoa học kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất
Trang 34Trong những năm gần ựây cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước gắn phương thức sử dụng ựất truyền thống với phương thức sử dụng ựất theo hướng hiện ựại và chuyển sang hướng công nghiệp hoá nông nghiệp ựặc biệt
là các nước Châu Á trong việc sử dụng ựất canh tác Chắnh vì vậy mà việc ựẩy mạnh công tác thuỷ lợi; việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, phân bón, các công thức luân canh tiến bộ ựể ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng ựất Những hiệu quả ựạt ựược hay không một phần là nhờ vào môi trường sinh thái nhằm sản xuất nông nghiệp ựạt cả hiệu quả xã hội và xây dựng nền nông nghiệp bền vững
2.3.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Việt Nam thuộc vùng nhiệt ựới ẩm Châu Á có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên nguồn tài nguyên ựất có hạn, dân số lại ựông, bình quân ựất tự nhiên trên ựầu người là 0,45 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế giới, xếp thứ 135 trên thế giới, xếp thứ 9/10 đông Nam Á Mặt khác, dân số lại tăng nhanh làm cho bình quân diện tắch ựất trên ựầu người sẽ tiếp tục giảm Tốc ựộ tăng dân số bình quân là 2,0% Theo dự kiến nếu tốc ựộ tăng dân số là 1-1,2% năm thì dân số Việt Nam sẽ là 100,8 triệu người vào năm 2015 [33] Vì thế, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất canh tác là yêu cầu cần thiết ựối với Việt Nam trong những năm tới
Từ cuối những năm 80 ựến cuối những năm 90, nông nghiệp Việt Nam
ựã có bước phát triển rõ rệt về nhiều mặt, từ tổ chức lực lượng sản xuất, khoa học công nghệ ựến các chỉ số phát triển nông nghiệp
Trong những năm gần ựây ở nước ta ựã có nhiều tác giả nghiên cứu hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp Các nhà khoa học ựều chú trọng ựến phương pháp lai tạo giống cây trồng vật nuôi, phương thức chăm sóc mới có năng suất chất lượng cao ựể ựưa vào sản xuất Nhờ ựó hàng năm nước ta có nhiều giống và cây con mới ựược ựưa vào sản xuất làm phong phú thêm hệ thống cây trồng, vật nuôi góp phần quan trọng vào việc tăng năng suất ựất ựai
Trang 35Do tổ chức sản xuất nông nghiệp ựược ựổi mới và khoa học công nghệ ựược tăng cường, trong giai ựoạn 2001 Ờ 2005 giá trị sản xuất nông nghiệp (theo giá thực tế) trung bình ựạt 156.998,24 tỷ ựồng/năm, năm 2008 ước ựạt 362.824,3
tỷ ựồng Sản lượng lương thực có hạt trung bình ựạt 37.628,62 nghìn tấn/năm, năm 2008 ước ựạt 43.258,3 nghìn tấn Khối lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam liên tục tăng, sơ bộ 9 tháng năm 2009 là 4.966.587 tấn ựạt 2.236.812 nghìn USD [17] Việt Nam trở thành nước ựứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo Rau quả, cà phê, cao su, chè, ựiều, hồ tiêu ựều tăng về sản lượng, khối lượng và kim ngạch xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu nông sản trong 10 năm gần ựây bình quân tăng mỗi năm 20% ựã ựạt và vượt 11 tỷ USD
Trong những năm qua, Việt Nam ựã quan tâm giải quyết tốt các vấn ựề
kỹ thuật và kinh tế, việc nghiên cứu và ứng dụng ựược tập trung vào các vấn
ựề như lai tạo các giống cây trồng mới có năng suất cao, bố trắ luân canh cây trồng vật nuôi với từng loại ựất, thực hiện thâm canh toàn diện, liên tục trên
cơ sở ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
Hiện nay do tác ựộng của cơ chế thị trường ựã xuất hiện nhiều mô hình canh tác mới, những công thức luân canh ựạt hiệu quả kinh tế cao, giải quyết ựược một lượng lớn lao ựộng dư thừa trong nông nghiệp
Ngay từ những năm 1960, GS Bùi Huy đáp ựã nghiên cứu ựưa cây lúa xuân giống ngắn ngày và tập ựoàn cây vụ ựông vào sản xuất, do ựó ựã tạo ra
sự chuyến biến rõ nét trong sản xuất nông nghiệp vùng ựồng bằng sông Hồng Vấn ựề luân canh bố trắ hệ thống cây trồng ựể tăng vụ, gối vụ, trồng xen
ựể sử dụng tốt hơn nguồn lực ựất ựai, khắ hậu ựược nhiều tác giả ựề cập ựến như Bùi Huy đáp (1979), Ngô Thế Dân (1982), Vũ Tuyên Hoàng (1987) Công trình nghiên cứu phân vùng sinh thái, hệ thống giống lúa, hệ thống cây trồng vùng ựồng bằng sông Hồng do GS đào Thế Tuấn chủ trì và
hệ thống cây trồng ựồng bằng sông Cửu Long do GS Nguyễn Văn Luật chủ trì cũng ựưa ra một số kết luận về phân vùng sinh thái và hướng áp dụng
Trang 36những giống cây trồng trên những vùng sinh thái khác nhau nhằm khai thác
sử dụng ựất mang lại hiệu quả kinh tế cao
Chương trình ựồng trũng 1985 - 1987 do Uỷ ban kế hoạch Nhà nước chủ trì, Chương trình bản ựồ canh tác 1988 - 1990 do Uỷ ban khoa học Nhà nước chủ trì cũng ựã ựưa ra những quy trình hướng dẫn sử dụng giống và phân bón
có hiệu quả trên các chân ruộng vùng úng trũng ựồng bằng sông Hồng, góp phần làm tăng năng suất, sản lượng cây trồng các vùng sinh thái khác nhau Các ựề tài nghiên cứu trong chương trình KN-01 (1991-1995) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì ựã tiến hành nghiên cứu hệ thống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau như vùng núi và trung du phắa Bắc, vùng ựồng bằng sông Cửu Long, nhằm ựánh giá hiệu quả của các
hệ thống cây trồng trên từng vùng ựất ựó
Công trình nghiên cứu ựánh giá tài nguyên ựất ựai Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1993) [33], ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền của tác giả Trần An Phong- Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (1996) [22]
Những năm gần ựây, chương trình quy hoạch tổng thể vùng ựồng bằng sông Hồng (VIE/89/032) ựã nghiên cứu ựề xuất dự án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp ựồng bằng sông Hồng
Vùng đBSH có tổng diện tắch ựất nông nghiệp là 903.650 ha, chiếm 44%, diện tắch tự nhiên trong vùng Trong ựó, gần 90% ựất nông nghiệp dùng
ựể trồng trọt [8] đây là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ 2 của cả nước [14] [28] [31], là nơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học, giúp phần ựịnh hướng cho việc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụng ựất thắch hợp Trong ựó phải kể ựến các công trình như: Phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng đBSH của các tác giả Cao Liêm, đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990) [19]; Hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác trên ựất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn - tỉnh Hải Hưng của tác giả Vũ Thị Bình (1993) [2]:
Trang 37Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp lưu vực sông Hồng của tác giả đào Thế Tuấn và Pascal Bergret (1998) [32]; ựánh giá kinh tế ựất lúa vùng đBSH của tác giả Quyền đình Hà (1993) [13]; quy hoạch sử dụng ựất vùng đBSH của tác giả Phùng Văn Phúc (1996) [23]; ựề tài ựánh giá hiệu quả một số mô hình
ựa dạng hoá cây trồng vùng đBSH của tác giả Vũ Năng Dũng (1996) [9]
Trong những năm gần ựây, chương trình quy hoạch cụ thể vùng đBSH (2001) [18] ựã nghiên cứu ựề xuất dự án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp đBSH, kết quả cho thấy: đề tài ựánh giá hiệu quả một số mô hình ựa dạng hoá cây trồng vùng ựồng bằng sông Hồng của Vũ Năng Dũng - 1997 cho thấy, ở vùng này ựã xuất hiện nhiều mô hình luân canh 3 - 4 vụ/ năm ựạt hiệu quả kinh tế cao đặc biệt ở các vùng ven ựô, vùng tưới tiêu chủ ựộng ựã có những ựiển hình về sử dụng ựất ựai ựạt hiệu quả kinh tế rất cao Nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao ựã ựược bố trắ trong các phương thức luân canh: cây ăn quả, hoa, cây thực phẩm cao cấp, ựạt giá trị sản lượng bình quân
từ 30- 35 triệu ựồng/năm
Năm 1999, Hà Học Ngô và các cộng sự [20] ựã tiến hành nghiên cứu ựánh giá tiềm năng ựất ựai và ựề xuất hướng sử dụng ựất nông nghiệp tại huyện Châu Giang, Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy, vùng này có thể phát triển các loại hình sử dụng ựất cho hiệu quả như lúa-màu, lúa-cá, chuyên rau màu hoa cây cảnh và cây ăn quả (CAQ) Nghiên cứu ựã chỉ ra rằng, một trong những nguyên nhân làm cho sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá chưa ựược khai thác triệt ựể là do chưa xác ựịnh ựược hướng sử dụng lợi thế ựất canh tác, ựồng thời chưa xây dựng ựược các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao [22]
Từ năm 1995 ựến năm 2000, Nguyễn Ích Tân [24] ựã tiến hành nghiên cứu tiềm năng ựất ựai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao ựối với vùng úng trũng xã Phụng Công - huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho
Trang 38thấy: Trên ựất vùng úng trũng Phụng Công - huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên có thể áp dụng mô hình lúa xuân - cá hè ựông cho lãi từ 9.258-12.527,2 nghìn ựồng/ha Mô hình lúa xuân - cá hè ựông và CAQ, cho lãi từ 14.315,7-18.949,25 nghìn ựồng/ha
Gần ựây nhất là công trình nghiên thành công giống lúa mới TH3-3 của PGS.TS Nguyễn Thị Trâm với nhiều ưu ựiểm năng suất cao, khả năng chống chịu tốt, giá thành rẻ
Bên cạnh những thành tựu ựạt ựược, nông nghiệp Việt Nam còn tồn tại và phát sinh một số vấn ựề, ảnh hưởng ựến nông nghiệp nước ta trong thế kỷ XXI:
- Quỹ rừng, quỹ ựất, quỹ nước, quỹ gen của nông nghiệp Việt Nam ựang bị thu hẹp ựến thời hạn thấp, ảnh hưởng ựến phát triển nông nghiệp
- Môi trường sinh thái ựang bị ô nhiễm nghiêm trọng ở một số ựịa phương do chất thải công nghiệp, do sử dụng bừa bãi phân hoá học, hoá chất trừ sâu, diệt cỏ, gây ô nhiễm ựất canh tác, nguồn nước mặt, nước ngầm và ựể
dư lượng chất ựộc hại trong nông sản thực phẩm
- đói nghèo ựang còn tồn tại ở nhiều vùng miền núi cũng như vùng nông thôn ựồng bằng Khi người dân chưa có ựủ việc làm, thu nhập thấp
Nhìn chung qua các công trình nghiên cứu cũng như thực tiễn khai thác tiềm năng ựất ựai Hiện nay mới chỉ giúp giải quyết một phần không nhỏ trong lĩnh vực sinh học và kỹ thuật canh tác, các công trình khai thác sử dụng nguồn tài nguyên quý giá này Vì thế nhiều mô hình canh tác mới có năng suất cao bảo vệ ựược môi trường sinh thái nhưng hiệu quả kinh tế lại thấp Trái lại có những nơi ựạt hiệu quả kinh tế rất cao song chưa có gì ựảm bảo cho việc khai thác lâu dài, ổn ựịnh đặc biệt có những nơi với mục tiêu kinh
tế ựã làm cho ựất ựai bị khai thác không ựúng mức dẫn ựến hậu quả không tốt như rửa trôi, xói mòn vì chúng ta chưa có hệ thống ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất cho mỗi vùng gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng
và cơ cấu kinh tế nông thôn nói chung
Trang 39Việc quy hoạch tổng thể vùng đBSH, nghiên cứu ựa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp và phân vùng sinh thái nông nghiệp của nhiều tác giả và các nhà khoa học như: Vũ Năng Dũng, Trần An Phong, Nguyễn Văn Phúc [12], [22], [23] Các tác giả ựã chỉ ra mỗi vùng sinh thái có ựặc ựiểm khắ hậu thời tiết, ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau cần phải quy hoạch cụ thể và nghiên cứu ở từng vùng sinh thái thì hiệu quả các biện pháp kinh tế kỹ thuật trong sản xuất mới phát huy tác dụng và ựạt kết quả tốt
Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, thực hiện các biện pháp quản lý kinh tế sản xuất tổ chức ngành hàng trong nông nghiệp cũng như trong nông hộ của:
đỗ Văn Viện, Phạm Vân đình, Trần Văn đức, Tô Dũng Tiến, Nguyễn Huy Cường, Hoàng Văn Khẩn [12], [29], [5], [18]
Có thể nhận thấy rằng các nghiên cứu sâu về ựất và sử dụng ựất trên ựây là những cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các ựịnh hướng sử dụng và bảo vệ ựất
định hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam ựầu thế kỷ 21
đại hội đảng lần thứ VIII ựã ựề ra mục tiêu chiến lược về CNH-HđH ựất nước là: từ nay (1996) ựến năm 2020 phấn ựấu ựưa Việt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện ựại, cơ cấu kinh
tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình ựộ phát triển của lực lượng sản xuấtẦ Trong cơ cấu kinh tế, tuy nông nghiệp tiếp tục phát triển mạnh, song công nghiệp và dịch vụ sẽ chiếm tỷ trọng rất lớn trong GDP và trong lao ựộng xã hội Trong ựó ựặc biệt coi trọng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp và nông thôn, phát triển toàn diện nông, lâm, ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sảnẦ Hình thành các vùng tập trung chuyên canh, có cơ cấu hợp lý về cây trồng, vật nuôi, có sản phẩm hàng hoá nhiều về số lượng, tốt về chất lượng, ựảm bảo an toàn về lương thực cho xã hội, ựáp ứng ựược yêu cầu của công nghiệp chế biến và của thị trường trong và ngoài nước Thực hiện thuỷ lợi hoá, ựiện khắ hoá, cơ giới hoá, sinh học hoáẦ
Trang 40Việt Nam là một nước ñang phát triển, nông nghiệp mới bắt ñầu có sự chuyển dịch từ sản xuất tự cấp tự túc lên sản xuất hàng hóa Là nước ñi sau, nhưng Việt Nam có thuận lợi là có ñiều kiện tham khảo kinh nghiệm của những nước ñi trước trong khu vực và trên thế giới về con ñường phát triển nông nghiệp trong thời ñại hiện nay, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm tốt, tránh ñược những sai lầm của các nước ñi trước trong quá trình CNH-HðH nông nghiệp Bước vào thế kỷ 21, nông nghiệp Việt Nam phải phát triển theo con ñường là thu hút ñược hiệu quả kinh tế - xã hội tối ưu, với tốc ñộ nhanh trong ñiều kiện ñiểm xuất phát thấp và cơ sở vật chất kỹ thuật hạn chế, trình ñộ sản xuất nông sản hàng hoá chưa cao
Qua ñúc kết kinh nghiệm trong nửa sau của thế kỷ 20 và tham khảo kinh nghiệm một số nước trong khu vực và thế giới, chúng ta có thể khẳng ñịnh con ñường phát triển nông nghiệp Việt Nam từ thế kỷ 20 bước vào thế
kỷ 21 là: nông nghiệp sản xuất hàng hoá trên cơ sở CNH-HðH với mức ñộ phù hợp yêu cầu của nông nghiệp bền vững [39]
Mục tiêu mà nông nghiệp của nước ta cần hướng ñến là một nền nông nghiệp chất lượng cao với các loại nông sản thỏa mãn yêu cầu hội nhập, phục
vụ nội tiêu, xuất khẩu, có sức cạnh tranh tốt Muốn vậy, chúng ta cần chú trọng một số vấn ñề sau:
- Nông nghiệp chuyển hướng phát triển theo chiều sâu, trên cơ sở phát triển khoa học nông nghiệp, những tiến bộ kỹ thuật mới, nhất là lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin trong lựa chọn và tạo giống; bảo vệ cây trồng, vật nuôi; bảo vệ môi trường sinh thái Việc thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ Thực vật, Pháp lệnh Thú y cần ñược triển khai sâu rộng ñể sản xuất nông nghiệp tiếp cận với mục tiêu phát triển bền vững
- Nhà nước sớm quy hoạch và xác ñịnh rõ, quy ñịnh cụ thể tỉnh nào tập trung làm nông nghiệp, tỉnh nào phát triển công nghiệp ðBSCL ñã ñược xác ñịnh là một trong 7 vùng kinh tế quan trọng; nên cần có sự phân bổ ñầu tư hợp