Luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN KIM VIẾT
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG HUYỆN THUẬN THÀNH,
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Ích Tân
HÀ NỘI - 2011
Trang 2Lời cam đoan Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn Nguyễn Kim Viết
Trang 3
Lời cảm ơn Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn ích Tân đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Viện đào tạo Sau Đại học; khoa Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Trân trọng cám ơn các cán bộ, nhân dân địa phương nơi tôi tiến hành điều tra nghiên cứu đã tận tình giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn Trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã khích lệ tôi thực hiện đề tài
Trân trọng cám ơn người thân trong gia đình, người vợ và con tôi đã luôn tạo điều kiện về mọi mặt và động viên tôi trong cuộc sống, học tập, thực hiện và hoàn chỉnh luận văn này./.
Tác giả luận văn
Nguyễn Kim Viết Nguyễn Kim Viết
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Lêi cam ®oan ii
Lêi c¶m ¬n iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 3
1.2.1 Mục ñích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 Sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững 5
2.1.1 Vấn ñề suy thoái ñất nông nghiệp 5
2.1.2 Quan ñiểm sử dụng ñất bền vững 6
2.1.3 Sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái 11
2.2 Hiệu quả sử dụng ñất và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất trong phát triển nông nghiệp bền vững 12
2.3 Những nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất và phát triển sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 20
2.3.1 Trên thế giới 20
2.3.2 Ở Việt Nam 22
3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 25
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25
3.2 Nội dung nghiên cứu 25
Trang 53.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan ựến sử
dụng ựất nông nghiệp của huyện Thuận Thành 25
3.2.2 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Thuận Thành.25 3.2.3 định hướng và giải pháp sử dụng ựất nông nghiệp bền vững 26
3.3 Phương pháp nghiên cứu 26
3.3.1 Phương pháp ựiều tra, thu thập tài liệu, số liệu 26
3.3.2 Phương pháp thống kê, xử lý, phân tắch tổng hợp số liệu 27
3.3.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 27
3.3.4 Phương pháp tắnh toán hiệu quả sử dụng ựất 27
3.3.5 Phương pháp sử dụng phần mềm tin học 28
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 29
4.1.1 điều kiện tự nhiên 29
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 38
4.2 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Thuận Thành.50 4.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất của huyện Thuận Thành 50
4.2.2 Các loại hình sử dụng ựất của huyện Thuận Thành 55
4.2.3 Hiệu quả kinh tế trong sử dụng ựất nông nghiệp 57
4.3 định hướng và giải pháp sử dụng ựất nông nghiệp 72
4.3.1 Quan ựiểm khai thác và sử dụng ựất nông nghiệp 72
4.3.2 Căn cứ ựể xây dựng ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp 74
4.3.3 định hướng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Thuận Thành ựến năm 2020 75
4.3.4 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 82
5 KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 85
5.1 Kết luận 85
5.2 đề nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 89
Trang 6NS : Năng suất NXB : Nhà xuất bản SDD : Sử dụng ñất Tr.ñ : Triệu ñồng THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông THCN : Trung học chuyên nghiệp UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Tăng trưởng giá trị sản xuất ngành CN – TTCN huyện
Thuận Thành 42
Bảng 4.2 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 51
Bảng 4.3 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2010 53
Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng ñất và hệ thống cây trồng 56
Bảng 4.5 Lịch gieo trồng thời vụ của các loại hình sử dụng ñất 57
Bảng 4.6 Chi phí vật chất trong sản xuất nông nghiệp 63
Bảng 4.7 Hiệu quả sử dụng ñất của các loại cây trồng chính 64
Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất 65
Bảng 4.9 Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập b×nh qu©n trªn ngày c«ng lao ñộng của c¸c LUT hiện trạng 70
Bảng 4.10 ðịnh hướng các loại hình sử dụng ñất ñến năm 2020 78
Bảng 4.11 So sánh thu nhập hỗn hợp và giá trị ngày công lao ñộng trên một ñơn vị diện tích ñất canh tác của các loại hình sử dụng ñất trước và sau ñịnh hướng 81
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Trang
Biểu ñồ 4.1 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Thuận Thành năm 2010 52
Biểu ñồ 4.2 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Thuận Thành
năm 2010 53
Biểu ñồ 4.3 Hiệu quả sử dụng ñất của các cây trồng chính 66
Biểu ñồ 4.4 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất 66
Biểu ñồ 4.5 Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập bình quân trên ngày công
lao ñộng của các LUT hiện trạng 70
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ngày nay, sử dụng ñất nông nghiệp bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả
ñã trở thành chiến lược quan trọng có tính toàn cầu Nó ñặc biệt quan trọng ñối với sự tồn tại và phát triển của nhân loại, bởi nhiều lẽ:
Một là, tài nguyên ñất vô cùng quý giá: Bất kỳ nước nào, ñất ñều là tư liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ ñể phân bố các ngành kinh tế quốc dân Gần ñây trong báo cáo về suy thoái ñất toàn cầu, UNEP khẳng ñịnh “Mặc cho những tiến bộ khoa học - kỹ thuật vĩ ñại, con người hiện ñại vẫn phải sống dựa vào ñất”
Hai là, tài nguyên ñất có hạn, ñất có khả năng canh tác ngày càng giảm: Toàn lục ñịa trừ diện tích ñóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu ha) chỉ có 13.340 triệu ha Trong ñó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc, nghèo dinh dưỡng, hoặc quá mặn, quá phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại do hoạt ñộng sản xuất hoặc do bom ñạn chiến tranh Diện tích ñất có khả năng canh tác của lục ñịa chỉ có 3.030 triệu ha Hiện nhân loại mới khai thác ñược 1.500 triệu ha ñất canh tác
Ba là, diện tích tự nhiên và ñất nông nghiệp trên ñầu người ngày càng giảm do áp lực tăng dân số, sự phát triển ñô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ tầng kỹ thuật
Bốn là, do ñiều kiện tự nhiên, hoạt ñộng tiêu cực của con người, hậu quả của chiến tranh nên diện tích ñáng kể của lục ñịa ñã, ñang và sẽ còn bị thoái hóa, hoặc ô nhiễm dẫn tới tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu quả nghiêm trọng khác Trên thế giới hiện có 2.000 triệu ha ñất ñã và ñang bị thoái hóa, trong ñó 1.260 triệu ha tập trung ở châu Á, Thái Bình Dương Ở Việt Nam hiện có 16,7 triệu ha bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều, 9 triệu ha ñất có tầng
Trang 10mỏng và ñộ phì thấp, 3 triệu ha ñất thường bị khô hạn và sa mạc hóa, 1,9 triệu ha ñất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh Ngoài ra tình trạng ô nhiễm do phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải ñô thị, khu công nghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch vụ và chất ñộc hóa học ñể lại sau chiến tranh cũng ñáng báo ñộng Hoạt ñộng canh tác và ñời sống còn bị ñe dọa bởi tình trạng ngập úng, ngập lũ, lũ quét, ñất trượt, sạt lở ñất, thoái hóa lý, hóa học ñất,
Năm là, lịch sử ñã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải ñược tiến hành trên ñất tốt mới có hiệu quả Tuy nhiên, ñể hình thành ñất với ñộ phì nhiêu cần thiết cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng nghìn năm, thậm chí hàng vạn năm Vì vậy, mỗi khi sử dụng ñất ñang sản xuất nông nghiệp cho các mục ñích khác cần cân nhắc kỹ ñể không rơi vào tình trạng chạy theo lợi ích trước mắt
Chỉ tính ñến năm 2003, theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên - Môi trường và Tổng cục Thống kê, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 32.931.456 ha, trong ñó ñất nông nghiệp chỉ có 9,345 triệu ha, chiếm 28,4% Bình quân ñất tự nhiên trên ñầu người là 0,43 ha, bằng 1/7 mức bình quân thế giới Bình quân ñất nông nghiệp trên ñầu người là 1230 m2, bằng 1/3 mức bình quân thế giới ðất nông nghiệp của Việt Nam vào loại thấp nhất thế giới (Dự báo của các chuyên gia trong hội thảo “Sử dụng tài nguyên ñất ở Việt Nam với ñịnh cư ñô thị và nông thôn” do Liên hiệp các Hội khoa học Kỹ thuật Việt Nam, Viện nghiên cứu ñịnh cư (SHI), Viện nghiên cứu ñô thị và phát triển hạ tầng tổ chức vào ngày 24-25/5/2007) Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục thống kê, tính ñến ngày 01/01/2008 diện tích ñất nông nghiệp cả nước là 24,9972 triệu ha, trong ñó diện tích ñất sản xuất nông nghiệp có 9,4203 triệu ha Mặc dù nước ta có các vùng ñất nông nghiệp trù phú như ñồng bằng sông Hồng rộng gần 800 ngàn ha, ñồng bằng sông Cửu Long khoảng 2,5 triệu ha Nhưng hiện chúng ñều bị chia nhỏ, manh
Trang 11mún khiến một số công trình thủy nông không còn tác dụng Mặt khác, ựất nông nghiệp ựang bị chuyển ựổi tùy tiện
Những vấn ựề trên ựã ựặt ra bài toán về việc sử dụng ựất hợp lý, khoa học, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp ựó cũng là nhiệm vụ cấp bách, lâu dài của đảng và Nhà nước ta
Thuận Thành là một huyện thuộc vùng ựồng bằng Bắc Bộ Cũng như các huyện, thị xã khác trong tỉnh, Thuận Thành ựang ngày một chuyển mình thay ựổi theo hướng công nghiệp hóa, hiện ựại hóa Diện tắch ựất nông nghiệp
sẽ giảm nhiều do chuyển sang những mục ựắch khác Nhưng đảng bộ và nhân dân Thuận Thành vẫn xác ựịnh nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu của huyện Vì vậy vấn ựề ựặt ra là phải ựánh giá ựược hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn tắnh ựến thời ựiểm hiện tại và ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp bền vững cho tương lai
Góp phần vào mục tiêu lớn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
Ộđánh giá hiện trạng và ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp bền vững huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc NinhỢ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
Trang 12- Việc phân tắch, xử lý số liệu trên cơ sở khoa học, có ựịnh tắnh và ựịnh lượng bằng các phương pháp nghiên cứu phù hợp
- Xác ựịnh ựược hiệu quả kinh tế sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện
- đánh giá ựúng thực trạng và ựề xuất hướng sử dụng ựất nông nghiệp bền vững phù hợp với ựiều kiện cụ thể của huyện Thuận Thành, tỉnh bắc Ninh
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển bền vững
Sử dụng ựất là một hệ thống các biện pháp nhằm ựiều hòa mối quan hệ giữa người và ựất ựai Mục tiêu của con người là sử dụng ựất khoa học và hợp
lý Tuy nhiên thực tế cho thấy sử dụng ựất ựai là vấn ựề phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố quan trọng khác nhau, thực chất ựây là vấn ựề có liên quan ựến toàn bộ nền kinh tế quốc dân Mục tiêu ựặt ra là sử dụng tối ựa và có hiệu quả toàn bộ quỹ ựất của quốc gia, nhằm phục vụ cho sự phát triển nền kinh tế quốc dân và phát triển xã hội Việc sử dụng ựất dựa trên nguyên tắc là
ưu tiên ựất ựai cho sản xuất nông nghiệp
2.1.1 Vấn ựề suy thoái ựất nông nghiệp
Hiện tượng suy thoái ựất, suy kiệt dinh dưỡng có liên quan chặt chẽ ựến chất lượng ựất và môi trường để ựáp ứng ựược lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại và tương lai, con ựường duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng trong ựiều kiện hầu hết ựất canh tác trong khu vực ựều bị nghèo về ựộ phì, ựòi hỏi phải bổ sung cho ựất một lượng chất dinh dưỡng cần thiết qua con ựường sử dụng phân bón
Báo cáo của Viện tài nguyên thế giới cho thấy gần 20% diện tắch ựất ựai châu Á bị suy thoái do những hoạt ựộng của con người Hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái ựất thông qua quá trình thâm canh tăng vụ ựã phá hủy cấu trúc ựất, xói mòn và suy kiệt dinh
dưỡng (ESCAP/FAO/UNIDO, 1993)[20]
Dự án ựiều tra, ựánh giá tốc ựộ thoái hóa ựất ở một số nước vùng nhiệt ựới châu Á cho phát triển nông nghiệp bền vững trong chương trình môi trường của trung tâm đông Tây và khối các trường ựại học đông Nam châu Á
ựã tập trung nghiên cứu những thay ựổi dinh dưỡng trong hệ sinh thái nông nghiệp Kết quả nghiên cứu ựã chỉ ra rằng các yếu tố dinh dưỡng NPK của
Trang 14hầu hết các hệ sinh thái ñều bị giảm Nghiên cứu cũng chỉ ra những nguyên nhân của sự thất thoát dinh dưỡng trong ñất do thâm canh thiếu phân bón và ñưa các sản phẩm của cây trồng, vật nuôi ra khỏi hệ thống
ðối với Việt Nam các kết quả nghiên cứu ñều cho thấy ñất ñai ở vùng trung du, miền núi ñều nghèo các chất dinh dưỡng P, K, Ca và Mg ðất phù sa sông Hồng có hàm lượng dinh dưỡng khá, song quá trình thâm canh với hệ số
sử dụng ñất cao từ 2 ñến 3 vụ trong năm nên lượng dinh dưỡng mà cây lấy ñi lớn hơn nhiều so với lượng dinh dưỡng bón vào ñất ðể ñảm bảo ñủ dinh dưỡng, ñất không bị suy thoái thì N, P là hai yếu tố cần phải ñược bổ sung
thường xuyên (ESCAP/FAO/UNIDO, 1993)[20] Trong quá trình sử dụng ñất
do chưa tìm ñược các loại hình sử dụng ñất hợp lý hoặc chưa có công thức luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hóa ñất như vùng ñất dốc trồng cây lương thực, ñất có dinh dưỡng kém lại không luân canh với cây họ ñậu Bên cạnh ñó sự suy thoái ñất còn liên quan ñến ñiều kiện kinh tế - xã hội của vùng Trong ñiều kiện nền kinh tế kém phát triển, người dân ñã tập trung chủ yếu vào trồng cây lương thực như vậy gây ra hiện tượng xói mòn, suy thoái ñất ðiều kiện kinh tế và sự hiểu biết của con người còn thấp dẫn ñến việc sử dụng phân bón hạn chế và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều gây ảnh hưởng tới môi trường
2.1.2 Quan ñiểm sử dụng ñất bền vững
Với sự phát triển ñột phá của khoa học kỹ thuật trong những thập kỷ gần ñây, nền văn minh hiện ñại của nhân loại ñã làm biến ñổi sâu sắc cảnh quan môi trường Sự cạn kiệt của các nguồn năng lượng, sự bùng nổ của dân
số càng làm sâu sắc thêm sự mất cân ñối giữa nhu cầu ngày càng cao của xã hội và khả năng có hạn của các nguồn tài nguyên Từ những năm 1980, Hiệp hội quốc tế các tổ chức bảo vệ thiên nhiên và tài nguyên môi trường (IUCN),
tổ chức FAO và chương trình môi trường liên hợp quốc (UNEP) ñã khởi
Trang 15xướng chương trình toàn cầu về bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu duy trì các nguồn gen, bảo vệ sử dụng hợp lý và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo ựược Thế giới ựang trải qua ỘThập kỷ nhận thức về môi trườngỢ (1971 - 1981) và ỘThập kỷ hành ựộngỢ (1981 - 1991)
Mục tiêu của con người trong quá trình sử dụng ựất là sử dụng khoa
học và hợp lý (Nguyễn Viết Phổ, Trần An Phong, Dương Văn Xanh, 1996)[9]
Trong thực tế do quá trình sử dụng lâu dài, nhận thức về sử dụng ựất còn hạn chế dẫn tới nhiều vùng ựất ựai ựang bị thoái hóa, ảnh hưởng tới môi trường sống của con người Những diện tắch ựất ựai thắch hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, do ựó con người phải mở mang thêm diện tắch ựất canh tác trên các vùng không thắch hợp Hậu quả ựã gây ra quá trình thoái hóa rửa trôi và phá hoại ựất một cách nghiêm trọng
Trước những năm 1970, trong nông nghiệp người ta nói ựến nhiều giống mới, năng suất cao, kỹ thuật cao Nhưng sau năm 1970 một khái niệm mới ựã xuất hiện và ngày càng có tắnh thuyết phục, ựó là khái niệm ỘTắnh bền vữngỢ và tiếp theo là ỘNông nghiệp bền vữngỢ
Nông nghiệp bền vững không có nghĩa là khước từ những kinh nghiệm truyền thống mà là phối hợp, lồng ghép những sáng kiến mới từ các nhà khoa học, từ nông dân hoặc cả hai điều trở nên thông thường ựối với những người nông dân, bền vững là việc sử dụng những công nghệ và thiết bị mới vừa ựược phát kiến, những mô hình canh tác tổng hợp ựể giảm giá thành ựầu vào
đó là những công nghệ về chăn nuôi ựộng vật, những kiến thức về sinh thái
ựể quản lý sâu hại và thiên ựịch
Theo Lê Văn Khoa, 1993 [8]: ựể phát triển nông nghiệp bền vững cũng phải loại bỏ ý nghĩ ựơn giản rằng, nông nghiệp, công nghiệp hóa sẽ ựầu tư từ bên ngoài vào Phạm Chắ Thành, 1992 [12] cho rằng: có 3 ựiều kiện ựể tạo nông nghiệp bền vững ựó là công nghệ bảo tồn tài nguyên, những tổ chức từ
Trang 16bên ngoài và những tổ chức về các nhóm ñịa phương Tác giả cho rằng xu thế phát triển nông nghiệp bền vững ñược các nước phát triển khởi xướng và hiện nay ñã trở thành ñối tượng mà nhiều nước nghiên cứu theo hướng kế thừa, chắt lọc các tinh túy của nền nông nghiệp chứ không chạy theo cái hiện ñại ñể bác bỏ những cái thuộc về truyền thống Trong nông nghiệp bền vững việc chọn cây gì, con gì trong một hệ sinh thái tương ứng không thể áp ñặt theo ý muốn chủ quan mà phải ñiều tra, nghiên cứu ñể hiểu biết thiên nhiên
Không có ai hiểu biết hệ sinh thái nông nghiệp ở một vùng bằng chính những người sinh ra và lớn lên ở ñó Vì vậy, xây dựng nông nghiệp bền vững cần thiết phải có sự tham gia của người dân trong vùng nghiên cứu Phát triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên thiên nhiên, ñịnh hướng những thay ñổi công nghệ thể chế theo một phương thức sao cho ñạt ñến sự thỏa mãn một cách liên tục những nhu cầu của con người, của những thế hệ hôm nay và mai sau
FAO ñã ñưa ra những chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:
- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của thế hệ hiện tại và tương lai
về số lượng và chất lượng các sản phẩm nông nghiệp khác
- Cung cấp lâu dài việc làm, ñủ thu nhập và các ñiều kiện sống, làm việc tốt cho mọi người trực tiếp làm nông nghiệp
- Duy trì và chỗ nào có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo ñược mà không phá vỡ chức năng của các chu kỳ sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa xã hội của các cộng ñồng sống ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng
tin trong nhân dân (Phạm Chí Thành,1998)[13]
Cũng trong năm 1992 thế giới kỷ niệm 20 năm thành lập chương trình
Trang 17bảo vệ môi trường của Liên hợp quốc (UNEP), lần ñầu tiên Hội nghị Thượng ñỉnh về môi trường và phát triển ñã họp tại Rio De Janerio, Brazin (gọi tắt là Rio 92), ñịnh hướng cho các quốc gia, các tổ chức quốc tế chiến lược về môi
trường và phát triển bền vững ñể bước vào thế kỷ 21, (Bùi Quang Toản,1986)
[15] Trong bối cảnh ñó quan ñiểm sử dụng ñất bền vững ñã ñược triển khai trên toàn thế giới
* Các nguyên tắc sử dụng ñất bền vững
Theo Smyth và Dumanski (Smyth A.J and Dumanski J., 1993) sử dụng
ñất bền vững ñược xác ñịnh theo 5 nguyên tắc:
- Duy trì và nâng cao các hoạt ñộng sản xuất (năng suất)
- Giảm mức ñộ rủi ro ñối với sản xuất (an toàn)
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái hóa chất lượng ñất và nước (bảo vệ)
- Khả thi về mặt kinh tế (tính khả thi)
Mollison B và Holmgren D tác giả của hai cuốn sách Permaculture One (1978) và Permaculture Two (1979) ñã ñề xuất học thuyết về phát triển nông nghiệp bền vững, ñồng thời cho triển khai ở Australia và một số nước trên thế giới Theo Mollison B, nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết kế
ñể chọn môi trường bền vững cho con người, liên quan ñến cây trồng, vật nuôi, các công trình xây dựng và cơ sở hạ tầng (nước, năng lượng, ñường xá…) Tuy vậy nông nghiệp bền vững không hẳn là những yếu tố ñó mà
Trang 18chính là mối quan hệ giữa các yếu tố do con người tạo ra, sắp ñặt và phân phối chúng trên bề mặt trái ñất
Mục tiêu của nông nghiệp bền vững là xây dựng một hệ thống ổn ñịnh
về mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của con người mà không bóc lột ñất, không gây ô nhiễm môi trường Nông nghiệp bền vững sử dụng những ñặc tính vốn có của cây trồng, vật nuôi kết hợp với ñặc trưng của cảnh quan và cấu trúc diện tích ñất sử dụng một cách thống nhất Nông nghiệp bền vững là một hệ thống mà nhờ ñó con người có thể tồn tại ñược, sử dụng nguồn lương thực và tài nguyên phong phú của thiên nhiên mà không liên tục hủy diệt sự sống trên trái ñất ðạo ñức của nông nghiệp bền vững bao gồm ba phạm trù: chăm sóc trái ñất, chăm sóc con người
và dành thời gian, tài lực, vật lực vào các mục tiêu ñó Nông nghiệp bền vững
là một hệ thống nông nghiệp thường trực, tự xây dựng bền vững, thích hợp cho mọi tình trạng ở ñô thị và nông thôn với mục tiêu ñạt ñược sản lượng cao, giá thành hạ, kết hợp tối ưu giữa sản xuất cây trồng, cây rừng, vật nuôi, các cấu trúc hoạt ñộng của con người
Gần ñây xuất hiện khuynh hướng “nông học hữu cơ”, chủ trương dùng máy cơ khí nhỏ và sức kéo gia súc, sử dụng rộng rãi phân hữu cơ, phân xanh, phát triển cây họ ñậu trong hệ thống luân canh cây trồng, hạn chế sử dụng các loại hóa chất ñể phòng trừ sâu bệnh
Anbert K và Voisin A ñã hình thành trường phái “Nông nghiệp sinh học”, bác bỏ việc sản xuất và sử dụng nhiều loại phân hóa học vì như thế sẽ ảnh hưởng ñến chất lượng nông sản và sức khỏe người tiêu dùng Phần Lan
ñã ñưa ra thị trường những sản phẩm nông nghiệp ñược sản xuất theo con ñường “Green way”, hoàn toàn không dùng phân hóa học
Ở Việt Nam ñã hình thành nền văn minh lúa nước từ hàng ngàn năm nay, có thể coi ñó là một mô hình nông nghiệp bền vững ở vùng ñồng bằng,
Trang 19thắch hợp trong ựiều kiện thiên nhiên nước ta Hệ thống mô hình VAC (Vườn,
Ao, Chuồng), mô hình nông - lâm kết hợp trên ựất ựồi thực chất là những kinh nghiệm truyền thống ựược ựúc rút ra từ quá trình ựấu tranh lâu dài, bền vững với thiên nhiên khắc nghiệt của con người ựể tồn tại và phát triển
Thực chất của nông nghiệp bền vững là phải thực hiện ựược khâu cơ bản là giữ ựộ phì nhiêu của ựất ựược lâu bền Vì ựộ phì nhiêu ựất là tổng hòa các yếu tố vật lý, hóa học và sinh học ựể tạo môi trường sống thuận lợi nhất
cho cây trồng tồn tại và phát triển
2.1.3 Sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái
Hệ sinh thái bao gồm hai thành phần chủ yếu:
- Các quần thể sống (thực vật, ựộng vật, vi sinh vật) với các mối quan
hệ dinh dưỡng và vị trắ của chúng
- Các nhân tố ngoại cảnh: khắ hậu, ựất, nước
Theo chức năng, hoạt ựộng của hệ sinh thái ựược phân theo dòng năng lượng, chuỗi thức ăn, sự phân bố theo không gian và thời gian tuần hoàn vật chất, phát triển, tiến hóa và ựiều khiển
* Hệ sinh thái nông nghiệp
Hệ sinh thái nông nghiệp là một hệ thống với các hệ thống phụ như ựồng ruộng trồng cây hàng năm, vườn cây lâu năm, ựồng cỏ chăn nuôi, ao hồ thả cá, các khu dân cư, trong ựó hệ sinh thái ựồng ruộng là thành phần trung tâm quan trọng trong hệ sinh thái nông nghiệp Hệ sinh thái nông nghiệp là các vùng sản xuất nông nghiệp, cũng có thể là một cơ sở sản xuất nông
nghiệp như nông trường, hợp tác xã nông nghiệp (đào Thế Tuấn,1987) [16]
* Hệ sinh thái nhân văn
Hệ sinh thái nhân văn nghiên cứu về mối quan hệ giữa con người và môi trường sống Hệ sinh thái nhân văn cung cấp cơ sở khoa học cho việc phân tắch hệ thống tài nguyên nông thôn Khái niệm này dựa trên quan ựiểm
Trang 20cho rằng tồn tại một mối quan hệ có tắnh chất hệ thống giữa xã hội loài người (hệ thống xã hội) và môi trường tự nhiên (hệ sinh thái) Những mối quan hệ này ảnh hưởng ựến những nguồn tài nguyên và và ựến những tác ựộng về môi trường do con người gây ra Hệ thống xã hội hình thành trên cơ sở các yếu tố dân số, kỹ thuật, tắn ngưỡng, ựạo ựức, nhận thức, thể chế, cơ cấu xã hội Hệ sinh thái tồn tại trên cơ sở các yếu tố sinh vật (ựộng vật, thực vật, vi sinh vật), các yếu tố vật lý (ựất, nước, không khắẦ) Mối quan hệ tương tác giữa hai hệ thống này ựược biểu hiện dưới dạng năng lượng vật chất và thông tin Những dòng vật chất này ảnh hưởng tới cơ cấu và chức năng của từng hệ thống
2.2 Hiệu quả sử dụng ựất và ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất trong phát triển nông nghiệp bền vững
Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả cao trong sản xuất ựể ựảm bảo phát triển một nền nông nghiệp bền vững là xu thế tất yếu ựối với các
nuớc trên thế giới
Trước hết ta hãy làm rõ hiệu quả là gì? đánh giá chất lượng hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung ựánh giá của hiệu quả Trên phạm vi toàn xã hội, các chi phắ bỏ ra ựể thu ựược kết quả phải là chi phắ lao ựộng xã hội Vì thế, bản chất của hiệu quả chắnh là hiệu quả lao ựộng xã hội và ựược xác ựịnh bằng tương quan so sánh giữa kết quả hữu ắch thu ựược với lượng hao phắ lao ựộng xã hội Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối ựa hoá kết quả và tối thiểu hoá
chi phắ trong ựiều kiện tài nguyên thiên nhiên hữu hạn (Hoàng Việt, 2001) [19]
Sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ựề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông
nghiệp (đào Châu Thu, 1999)[14]
Trang 21Sử dụng ựất ựai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm ựiều hoà mối quan hệ người - ựất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên khác và môi tr-ường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện ựa dạng hoá cây trồng, vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ựịa phương, từ ựó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tắnh cạnh tranh cao, ựó là một trong những ựiều kiện tiên quyết ựể phát triển ựược nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tắnh ổn ựịnh và bền vững, ựồng thời phát huy tối
ựa công dụng của ựất nhằm ựạt tới hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường cao
nhất (Nguyễn đình Hợi, 1993)[6]
* Các nội dung và nhiệm vụ sử dụng ựất hiệu quả ựược thể hiện:
- Sử dụng hợp lý về không gian ựể hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng ựất
- Phân phối hợp lý cơ cấu ựất ựai trên diện tắch ựất ựược sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng ựất
- Quy mô sử dụng ựất cần có sự tập trung thắch hợp hình thành quy mô kinh tế sử dụng ựất
- Giữ mật ựộ sử dụng ựất thắch hợp hình thành việc sử dụng ựất một cách kinh tế, tập trung thâm canh
Việc sử dụng ựất phụ thuộc rất nhiều các yếu tố liên quan Vì vậy, xác ựịnh bản chất và khái niệm hiệu quả sử dụng ựất phải xuất phát từ luận ựiểm triết học của Mác và những nhận thức lắ luận của lắ thuyết hệ thống:
- Phải xem xét ựến lợi ắch trước mắt và lâu dài
- Phải xem xét cả lợi ắch riêng của người sử dụng ựất và lợi ắch chung của cả cộng ựồng
- Phải xem xét giữa hiệu quả sử dụng ựất và hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác
- đảm bảo sự phát triển thống nhất giữa các ngành
Trang 22Khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất người ta thường ñánh giá trên ba khía cạnh: hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng ñất, hiệu quả về mặt xã hội và
hiệu quả về mặt môi trường (ðặng Hữu, 2000) [7]
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng kinh tế Mục ñích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực sản xuất của xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là một ñòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau trên cơ sở thực hiện vấn ñề “Tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao ñộng (vật hoá và lao ñộng sống) giữa các ngành” Theo quan ñiểm của C Mác, ñó là qui luật “tiết kiệm”, là “tăng năng suất lao ñộng xã hội”, hay ñó là “tăng hiệu quả” Ông cho rằng: “Nâng cao năng suất lao ñộng vượt quá nhu cầu cá nhân của người lao ñộng là cơ sở của hết thảy mọi xã hội” Như vậy, theo quan ñiểm của Mác, tăng hiệu quả phải ñược hiểu rộng và nó bao hàm cả việc tăng hiệu quả kinh tế và xã hội
Các nhà khoa học kinh tế Samuel – Nordhuas cho rằng: “Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét ñến chi phí cơ hội, “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm trên ñường giới hạn khả năng năng suất của nó" Theo L.M Canirop: “Hiệu quả của sản xuất xã hội ñược tính toán và kế hoạch hoá trên cơ sở những nguyên tắc chung ñối với nền kinh tế quốc dân bằng cách so sánh kết quả của sản xuất với chi phí hoặc nguồn lực ñã sử dụng”
Trang 23Thông thường, hiệu quả ñược hiểu như một hiệu số giữa kết quả và chi phí, tuy nhiên trong thực tế ñã có trường hợp không thực hiện ñược phép trừ hoặc phép trừ không có ý nghĩa Do vậy, nói một cách linh hoạt hơn nên hiểu hiệu quả là một kết quả tốt phù hợp mong muốn và hiệu quả có nghĩa là không lãng phí
Tóm lại, có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng ñều thống nhất nhau ở bản chất của nó Người sản xuất muốn thu ñược kết quả phải bỏ ra những chi phí nhất ñịnh, những chi phí ñó là nhân lực, vật lực, vốn,…So sánh kết quả ñạt ñược với chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó sẽ có hiệu quả kinh tế Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối ña hoá kết quả với một lượng chi phí ñịnh trước hoặc tối thiểu hoá chi phí ñể ñạt ñược một kết quả nhất ñịnh
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp và tới tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Vì thế, hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược ba vấn ñề:
Một là, mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”, nó là ñộng lực phát triển của lực lượng sản xuất, là ñiều kiện quyết ñịnh phát triển văn minh xã hội và nâng cao ñời sống con người qua mọi thời ñại
Hai là, hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý thuyết
hệ thống Quan ñiểm của lý thuyết hệ thống cho rằng nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất Hệ thống là một tập hợp các phần
tử có quan hệ với nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và luôn vận ñộng Theo nguyên lí ñó, khi nhiều phần tử kết hợp thành một hệ thống sẽ phát sinh nhiều tính chất mới mà từng phần tử ñều không có, tạo ra hiệu quả lớn hơn tổng hiệu quả các phần tử riêng lẻ Do vậy, việc tận dụng khai thác các ñiều
Trang 24kiện sẵn có, hay giải quyết các mối quan hệ phù hợp giữa các bộ phận của một
hệ thống với yếu tố môi trường bên ngoài ựể ựạt ựược khối lượng sản phẩm tối
ựa là mục tiêu của từng hệ thống đó chắnh là mục tiêu ựặt ra ựối với mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ thể sản xuất trong mọi xã hội
Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ựộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ắch của con người Do những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng, vì thế nâng cao hiệu quả kinh tế là một ựòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội
Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng các hoạt ựộng kinh tế nhằm ựạt mục tiêu với một lượng tài nguyên nhất ựịnh tạo
ra một khối lượng sản phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sản phẩm nhất ựịnh với chi phắ tài nguyên ắt nhất
Hiệu quả kinh tế ựược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ựạt ựược và lượng chi phắ bỏ ra trong hoạt ựộng sản xuất kinh doanh Kết quả ựạt ựược là phần giá trị thu ựược của sản phẩm ựầu ra, lượng chi phắ bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực ựầu vào Mối tương quan ựó cần xét cả về phần so sánh tuyệt ựối và tương ựối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai ựại lượng ựó Một phương án ựúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là ựạt ựược tương quan tối ưu giữa kết quả thu ựược và chi phắ nguồn lực ựầu tư
Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng ựất là với một diện tắch ựất ựai nhất ựịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ựầu tư chi phắ về vật chất và lao ựộng thấp nhất nhằm ựáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế
Trang 25và thể hiện mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người, việc lượng hoá các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính chất ñịnh tính như tạo công ăn việc làm cho lao ñộng, xoá ñói giảm nghèo, ñịnh canh, ñịnh cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân
Trong sử dụng ñất canh tác, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất canh tác Hiện nay, việc ñánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất canh tác là vấn ñề ñang ñược nhiều nhà khoa học quan tâm
* Hiệu quả môi trường
Môi trường là một vấn ñề mang tính toàn cầu, hiệu quả môi trường ñược các nhà môi trường học rất quan tâm trong ñiều kiện hiện nay Một hoạt ñộng sản xuất ñược coi là có hiệu quả khi hoạt ñộng ñó không gây tổn hại hay có những tác ñộng xấu ñến môi trường như ñất, nước, không khí và hệ sinh học, là hiệu quả ñạt ñược khi quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra không làm cho môi trường xấu ñi mà ngược lại, quá trình sản xuất
ñó làm cho môi trường tốt hơn, mang lại một môi trường xanh, sạch, ñẹp hơn trước
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa ñảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu ñến tương lai,
nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường sinh thái
Sử dụng ñất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba hiệu quả trên, trong ñó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh
tế thì không có ñiều kiện nguồn lực ñể thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược lại, không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững
Trang 26* Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:
- Cơ sở ñể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp + Nhu cầu của ñịa phương về phát triển hoặc thay ñổi loại hình sử dụng ñất nông nghiệp
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính
so sánh có thang bậc
+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ñúng ñắn theo quan ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu
+ Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển
1- Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả tính trên 1 ha ñất nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ ñược tạo ra trong một kỳ nhất ñịnh (thường là một năm)
+ Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào
và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
Trang 27+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa GTSX và chi phắ trung gian (CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội ựược tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ựó
GTGT = GTSX - CPTG
- Hiệu quả kinh tế tắnh trên một ựồng CPTG, bao gồm GTSX/CPTG và GTGT/CPTG ựây là chỉ tiêu tương ựối của hiệu quả Nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phắ biến ựổi và thu dịch vụ
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ựộng (Lđ) quy ựổi, bao gồm: GTSX/Lđ và GTGT/Lđ Thực chất là ựánh giá kết quả ựầu tư lao ựộng sống cho từng kiểu sử dụng ựất và từng cây trồng, làm cơ sở ựể so sánh với chi phắ
cơ hội của người lao ựộng
Các chỉ tiêu phân tắch ựược ựánh giá ựịnh lượng (giá trị tuyệt ựối) bằng tiền theo thời giá hiện hành, ựịnh tắnh (giá trị tương ựối) ựược tắnh bằng mức ựộ cao, thấp Các chỉ tiêu ựạt ựược mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn [12]
2 - Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả xã hội
Theo Hội Khoa học đất Việt Nam (2000), hiệu quả xã hội ựược phân tắch bởi các chỉ tiêu sau:
- đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân
- đáp ứng ựược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng
- Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân
- Góp phần ựịnh canh, ựịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, ựặc biệt là hàng xuất khẩu
3 - Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả môi trường
Trong sử dụng ựất luôn có xảy ra mâu thuẫn giữa những lợi ắch vật chất,
cá nhân trước mắt với những lợi ắch xã hội, lâu dài Việc người dân khai thác
từ ựất nhiều hơn, cung cấp cho ựất lượng phân hữu cơ ắt và tăng các dạng phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật ựều là những nguyên nhân làm tổn hại môi trường Sử dụng ựất thực sự ựạt hiệu quả khi nó không có mâu thuẫn trên
Trang 28Vì vậy, một số tiêu chí ñược ñưa ra khi ñánh giá ñến hiệu quả môi trường trong sử dụng ñất là:
+ Tăng ñộ che phủ rừng, giảm thiểu thiên tai
+ Tăng ñộ phì nhiêu của ñất
+ Cải tạo, bảo tồn thiên nhiên
+ Sự thích hợp với môi trường ñất khi thay ñổi kiểu sử dụng ñất
2.3 Những nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất và phát triển sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Trên thế giới
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghệp ñể ñáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn ñề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các nhà khoa học ñã tập trung nghiên cứu vào việc ñánh giá hiệu quả ñối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại ñất,
ñể từ ñó sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của vùng
Hàng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng ñã ñưa
ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng ñất mới, giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và
hệ thống cây trồng trên ñất lúa
Nói chung về việc sử dụng ñất ñai, các nhà khoa học trên thế giới ñều cho rằng: ñối các vùng nhiệt ñới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế ñộ canh tác cũ sang chế ñộ canh tác mới tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn Tạp chí “Farming Japan” của Nhật Bản ra hàng tháng ñã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ñất ñai cho người dân, nhất là ở nông thôn.[18]
Tại Thái Lan nhiều vùng trong ñiều kiện thiếu nước, từ sử dụng ñất
Trang 29thông qua công thức luân canh lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp vì chi phí tưới nước quá lớn và ñộc canh cây lúa làm ảnh hưởng xấu ñến chất lượng ñất ñã ñưa cây ñậu thay thế lúa xuân trong công thức luân canh Kết quả là giá trị sản lượng tăng lên ñáng kể, hiệu quả kinh tế ñược nâng cao, ñộ phì nhiêu của ñất ñược tăng lên rõ rệt Nhờ ñó hiệu quả sử dụng ñất ñược nâng cao.[18]
Kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác và sử dụng ñất ñai là yếu
tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý và sử dụng ñất ñai ổn ñịnh, chế
ñộ sở hữu giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương
“nông bất ly hương” ñã thúc ñẩy phát triển kinh tế xã hội nông thôn một cách toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Ở Thái Lan, Uỷ ban chính sách Quốc gia ñã có nhiều quy chế mới ngoài hợp ñồng cho tư nhân thuê ñất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp trên từng loại ñất nhằm quản lý việc sử dụng và bảo vệ ñất tốt Tại Philippin tình hình nghiên cứu sử dụng ñất dốc ñược thực hiện bằng kỹ thuật canh tác SALT
SALT là hệ thống canh tác trồng nhiều băng cây thay ñổi giữa cây lâu năm và cây hàng năm theo ñường ñồng mức Cây lâu năm chính là cây ca cao, cà phê, chuối, chanh và các loại cây ăn quả
Một số chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp Theo Vũ Thị Phương Thuỵ (2000), ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD, chiếm 28,3% trong thu nhập của nông nghiệp, Canada tương ứng là 5,7 tỉ và 39,1 %; Austraylia 1,7 tỉ và 14,5 %; Nhật Bản 42,3 tỉ và 69,8 %; cộng ñồng châu Âu 67,2 tỉ và 40,1 %; Áo là 1,6 tỉ và 69,8 %
Trang 302.3.2 Ở Việt Nam
Việt Nam thuộc vùng nhiệt ựới ẩm châu Á có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên nguồn ựất có hạn, dân số lại ựông, bình quân ựất tự nhiên trên người là 0,45 ha, chỉ bằng 1/3 mức bình quân của thế giới, xếp thứ 135 trên thế giới, xếp thứ 9/10 đông Nam Á Mặt khác, dân số lại tăng nhanh làm cho bình quân diện tắch ựất trên người sẽ tiếp tục giảm Tốc ựộ tăng dân số bình quân là 2,0% Theo dự kiến nếu tốc ựộ tăng dân số là 1-1,2% năm thì dân số Việt Nam sẽ là 100,8 triệu người vào năm 2015 Trong khi ựó diện tắch ựất nông nghiệp có chiều hướng giảm nhanh do chuyển mục ựắch sử dụng Vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là yêu cầu cần thiết ựối với Việt Nam trong những năm tới
Thực tế những năm qua chúng ta ựã quan tâm giải quyết tốt các vấn ựề
về kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng ựất nông nghiệp, việc nghiên cứu và ứng dụng ựược tập trung vào các vấn ựề như: lai tạo các giống cây trồng mới ngắn ngày có năng suất cao, bố trắ luân canh cây trồng phù hợp với từng loại ựất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể ựến công trình nghiên cứu ựánh giá tài nguyên ựất ựai Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1993), ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền của tác giả Trần Anh Phong - Viện Quy hoạch
và Thiết kế nông nghiệp (1995)
Vùng ựồng bằng sông Hồng có tổng diện tắch ựất nông nghiệp là 903.650 ha, chiếm 44%, diện tắch tự nhiên trong vùng Trong ựó, gần 90% ựất nông nghiệp dùng ựể trồng trọt đây là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ
2 của cả nước, là nơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học, góp phần ựịnh hướng cho việc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụng ựất thắch
hợp Trong ựó phải kể ựến các công trình như: ỘHiệu quả kinh tế sử dụng ựất
Trang 31canh tác trên ựất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn - tỉnh Hải HưngỢ của tác
giả Vũ Thị Bình (1993) [1]; ỘNghiên cứu hệ thống nông nghiệp lưu vực sông
HồngỢ của tác giả đào Thế Tuấn và Pascal Bergret (1998) [17]; Ộđánh giá kinh tế ựất lúa vùng đBSHỢ của tác giả Quyền đình Hà (1993) [5]; ỘQuy hoạch sử dụng ựất vùng đBSHỢ của tác giả Phùng Văn Phúc (1996) [10]; đề
tài Ộđánh giá hiệu quả một số mô hình ựa dạng hoá cây trồng vùng đBSHỢ
của tác giả Vũ Năng Dũng, Lê Hồng Sơn, Lê Hùng Tuấn và cộng sự (1997) [2] Trong những năm gần ựây, chương trình quy hoạch cụ thể vùng đBSH (1994) [3] ựã nghiên cứu ựề xuất dự án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp đBSH, kết quả cho thấy:
Ở vùng đồng bằng Bắc Bộ ựã xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây trồng 3-4 vụ một năm ựạt hiệu quả kinh tế cao, ựặc biệt ở các vùng sinh thái ven ựô, tưới tiêu chủ ựộng đã có những ựiển hình về chuyển ựổi hệ thống cây trồng, trong việc bố trắ lại và ựưa vào những cây trồng có giá trị kinh tế như: hoa, cây ăn quả, cây thực phẩm cao cấp
Năm 1999, Hà Học Ngô và các cộng sự [18] ựã tiến hành nghiên cứu ựánh giá tiềm năng ựất ựai và ựề xuất hướng sử dụng ựất nông nghiệp tại huyện Châu Giang, Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy, vùng này có thể phát triển các loại hình sử dụng ựất cho ựạt hiệu quả như lúa - màu, lúa - cá, chuyên rau màu hoa cây cảnh và cây ăn quả Nghiên cứu ựã chỉ ra rằng, một trong những nguyên nhân làm cho sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá chưa ựược khai thác triệt ựể là do chưa xác ựịnh ựược hướng sử dụng lợi thế ựất nông nghiệp, ựồng thời chưa xây dựng ựược các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao
Từ năm 1995 ựến năm 2000, Nguyễn Ích Tân [11] ựã tiến hành nghiên cứu tiềm năng ựất ựai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao ựối với vùng úng trũng xã
Trang 32Phụng Công, huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy: Trên ựất vùng úng trũng Phụng Công, huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên có thể áp dụng mô hình lúa Xuân-cá Hè đông cho lãi từ 9.258-12.527,2 ngàn ựồng/ha Mô hình lúa Xuân - cá Hè đông và CAQ, cho lãi từ 14.315,7-18.949,25 nghìn ựồng/ha
Có thể nhận thấy rằng các nghiên cứu sâu về ựất và sử dụng ựất trên ựây là những cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các ựịnh hướng sử dụng và bảo vệ ựất
Trang 333 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu trực tiếp của ựề tài là quỹ ựất nông nghiệp và các yếu tố liên quan ựến quá trình sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Thuận Thành
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu, ựánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng ựất nông nghiệp chắnh và ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan ựến
sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Thuận Thành
- điều kiện tự nhiên (Vị trắ ựịa lý, ựất ựai, khắ hậu, ựịa hình, ựịa mạo, thủy văn, nguồn nước)
- điều kiện kinh tế xã hội (Dân số, lao ựộng, thu nhập, tình hình sản xuất nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi, nghề phụ,Ầ)
- Phân tắch, ựánh giá những thuận lợi và hạn chế của ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong sản xuất nông nghiệp
3.2.2 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Thuận Thành
- Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp (Diện tắch các loại hình sử dụng ựất, năng suất, sản lượng các loại cây trồng,Ầ)
- đánh giá khả năng ựáp ứng của quỹ ựất nói chung và quỹ ựất nông nghiệp nói riêng với sự phát triển KT-XH và nhu cầu lương thực của người dân trên ựịa bàn huyện
Trang 343.2.3 định hướng và giải pháp sử dụng ựất nông nghiệp bền vững
- Quan ựiểm khai thác và sử dụng ựất nông nghiệp;
- Căn cứ ựể xây dựng ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp;
- đề xuất ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp;
- Các giải pháp thực hiện
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp ựiều tra, thu thập tài liệu, số liệu
Thu thập các tài liệu thứ cấp từ các phòng chuyên môn có liên quan: Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Tài nguyên & Môi trường, Thống kê, Báo cáo kinh tế - xã hội của Huyện uỷ, UBND huyện Thuận Thành
Phương pháp ựiều tra, khảo sát ngoài thực ựịa
Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu:
- Các ựiểm nghiên cứu phải ựại diện cho các vùng sinh thái và ựại diện cho các vùng kinh tế nông nghiệp của huyện Trên cơ sở ựiều kiện tự nhiên của huyện Thuận Thành, ựể ựảm bảo tắnh khách quan ựề tài ựã tiến hành chọn 3 xã ựại diện là: đình Tổ (ngoài ựê), đại đồng Thành (có diện tắch ựất bãi), Song Hồ (ven sông) đây là 03 xã có ựặc ựiểm về ựất ựai, ựịa hình, tập quán canh tác, hệ thống cây trồng và có lợi thế về sản xuất nông nghiệp hàng hóa khác nhau
- Các hộ ựược chọn ựiều tra ựại diện cho các tiểu vùng theo phương pháp ựiều tra chọn mẫu có hệ thống thứ tự lấy mẫu ngẫu nhiên Tổng số hộ ựiều tra là 90 hộ
Phương pháp ựiều tra nhanh nông thôn (RRA) ựể ựiều tra hiện trạng
sử dụng ựất của các hộ, ựịa phương ựại diện
Phương pháp ựiều tra ựánh giá có sự tham gia của người dân (PRA)
Trang 35ñể ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất, chi phí vật tư, kết quả sản xuất nông nghiệp, các công thức luân canh, hệ thống cây trồng ñang áp dụng, ý kiến của cán bộ, người dân về hiện trạng sử dụng ñất
3.3.2 Phương pháp thống kê, xử lý, phân tích tổng hợp số liệu
Phương pháp chọn lọc, kế thừa các tài liệu, kết quả nghiên cứu liên quan ñến ñề tài
Phương pháp dự báo: dự báo nhu cầu xã hội, sự tiến bộ của khoa học
kỹ thuật nông nghiệp nói riêng và khoa học kỹ thuật nói chung
3.3.3 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Lấy ý kiến tham khảo từ các nhà khoa học, chuyên gia trong lĩnh vực liên quan ñến sử dụng ñất
3.3.4 Phương pháp tính toán hiệu quả sử dụng ñất
*Tính hiệu quả kinh tế sử dụng ñất bằng hệ thống chỉ tiêu
+ Giá trị sản xuất (GO): là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong kỳ
sử dụng ñất (một vụ, một năm, tính cho từng cây trồng và có thể tính cho cả công thức luân canh hay hệ thống sử dụng ñất)
+ Chi phí trung gian (IE): Là toàn bộ chi phí vật chất quy ra tiền sử dụng trực tiếp cho quá trình sử dụng ñất (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, dụng cụ, nhiên liệu, nguyên liệu,…)
+ Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị mới tạo ra trong qúa trình sản xuất ñược xác ñịnh bằng giá trị sản xuất trừ chi phí trung gian
VA = GO – IE Thường tính toán ở 3 góc ñộ hiệu quả: VA/ 1ha ñất ; VA/ 1 ñơn vị chi phí (1VNð, 1USD…) ; VA/ 1 công lao ñộng
+ Thu nhập thuần = Tổng thu - Tổng chi
+ Thu nhập hỗn hợp (MI): Là thu nhập sau khi ñã trừ các khoản chi phí
Trang 36trung gian, thuế hoặc tiền thuê ñất, khấu hao tài sản cố ñịnh, chi phí lao ñộng thuê ngoài :
MI = VA – T (thuế) – A (khấu hao) – L (chi thuê công lao ñộng)
* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội:
- Mức ñộ thu hút lao ñộng, giải quyết việc làm cho nông dân của các kiểu sử dụng ñất
- Giá trị ngày công lao ñộng của các kiểu sử dụng ñất
- Vấn ñề ñảm bảo an ninh lương thực và phát triển sản xuất hàng hoá
- Mức ñộ phù hợp với năng lực sản xuất của nông hộ, nâng cao trình ñộ
và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường:
- Mức ñầu tư phân bón và ảnh hưởng của nó ñến môi trường
- Nhận ñịnh chung của nông dân về mức ñộ ảnh hưởng của các cây trồng hiện tại ñối với môi trường ñất
- Sự thích hợp với môi trường ñất khi thay ñổi kiểu sử dụng ñất
3.3.5 Phương pháp sử dụng phần mềm tin học
- Excel (Tính toán, xử lý số liệu)
- Microstation (Vẽ bản ñồ),
Trang 374 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
4.1.1 điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Thuận Thành là huyện thuộc vùng ựồng bằng Bắc Bộ Tọa ựộ ựịa lý nằm trong khoảng 105o32Ỗ10Ợ - 105o55Ỗ10ỖỖ kinh ựộ đông; 20o54Ỗ00ỖỖ - 21o07Ỗ10ỖỖ vĩ ựộ Bắc
+ Phắa Bắc giáp huyện Tiên Du và huyện Quế Võ (tỉnh Bắc Ninh) + Phắa Nam giáp huyện Văn Lâm (tỉnh Hưng Yên) và huyện Cẩm Giàng (tỉnh Hải Dương)
+ Phắa đông giáp huyện Gia Bình và huyện Lương Tài (tỉnh Bắc Ninh) + Phắa Tây giáp huyện Gia Lâm (Hà Nội)
Huyện Thuận Thành có 18 ựơn vị hành chắnh, diện tắch tự nhiên là 11.791,01 ha; có Quốc lộ 38 nối liền thành phố Bắc Ninh (là trung tâm kinh
tế, chắnh trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Bắc Ninh) với Quốc lộ 5 Việc ựầu tư xây dựng cầu Hồ và mở rộng nâng cấp Quốc lộ 38 ựã trở thành tuyến ựường chiến lược thông thương với Hải Dương, Hưng Yên và ựặc biệt là thành phố Hải Phòng, nơi có cảng biển quốc tế và các khu công nghiệp tập trung
Trung tâm huyện cách thành phố Bắc Ninh 15 km về phắa Bắc, cách thủ
ựô Hà Nội 25 km theo hướng Tây Nam Thuận Thành có 2 tuyến ựường tỉnh
lộ ựi qua: TL282 tuyến Keo - Cao đức, TL283 tuyến Hồ - Song Liễu, có sông đuống nằm ở phắa Bắc huyện, cùng mạng lưới giao thông liên huyện, liên xã, liên thôn khá phát triển
Với vị trắ ựịa lý như trên Thuận Thành có ựủ ựiều kiện ựể phát huy tiềm năng ựất ựai cũng như các nguồn lực khác, tạo ựiều kiện ựể phát triển kinh tế -
xã hội, hòa nhập với nền kinh tế thị trường, phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ
Trang 394.1.1.2 địa hình, ựịa chất
đặc ựiểm ựịa chất huyện Thuận Thành nói riêng và tỉnh Bắc Ninh nói chung mang những nét ựặc trưng của cấu trúc ựịa chất thuộc sụt trũng sông Hồng, bề dày trầm tắch ựệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng Tuy nhiên, nằm trong miền kiến tạo đông Bắc - Bắc Bộ nên cấu trúc ựịa chất lãnh thổ Bắc Ninh có những nét còn mang tắnh chất của vòng cung đông Triều vùng đông Bắc
Nằm giữa vùng ựồng bằng châu thổ sông Hồng nên ựịa hình chung toàn huyện khá bằng phẳng, thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống kênh mương tưới tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp, cũng như xây dựng hệ thống ựường xá phục vụ cho dân sinh kinh tế
4.1.1.3 Khắ hậu
Huyện Thuận Thành thuộc vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, có mùa ựông lạnh, nhiệt ựộ trung bình năm 23,30C, nhiệt ựộ trung bình tháng cao nhất 28,90C (tháng 7), nhiệt ựộ trung bình tháng thấp nhất là 15,80C (tháng 1) Sự chênh lệch nhiệt ựộ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 13,10C
Lượng mưa trung bình hàng năm dao ựộng trong khoảng 1.400 Ờ 1.600mm nhưng phân bố không ựều trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 ựến tháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng
11 ựến tháng 4 năm sau, chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm
Tổng số giờ nắng trong năm dao ựộng từ 1.530 Ờ 1.776 giờ, trong ựó tháng có nhiều giờ nắng trong năm là tháng 7, tháng có ắt giờ nắng là tháng 1
Hàng năm có 2 mùa gió chắnh:
- Gió mùa đông Bắc;
- Gió mùa đông Nam
Trang 40Gió mùa đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước ựến tháng 3 năm sau, gió mùa đông Nam thịnh hành từ tháng 4 ựến tháng 9 mang theo hơi ẩm, gây mưa rào
Nhìn chung Thuận Thành có ựiều kiện khắ hậu thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp ựa dạng và phong phú Mùa ựông với khắ hậu khô, lạnh làm cho vụ ựông trở thành vụ chắnh, có thể trồng ựược nhiều loại cây rau màu ngắn ngày cho giá trị cao và xuất khẩu Yếu tố hạn chế lớn nhất ựối với sử dụng ựất là mưa lớn tập trung theo mùa, thường gây ngập úng các khu vực thấp trũng và ảnh hưởng ựến việc thâm canh, tăng vụ, mở rộng diện tắch
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên ựất
Theo kết quả ựiều tra xây dựng bản ựồ thổ nhưỡng huyện Thuận Thành năm 2002, tỷ lệ 1/10000, toàn huyện có 4 nhóm ựất và 17 ựơn vị ựất cấp III (Soil sub units) Sự phân bố và ựặc ựiểm của các loại ựất cụ thể như sau:
- Nhóm ựất phù sa (Fluvisols Ờ FL)
Căn cứ vào chỉ tiêu phân loại cấp II và cấp III, nhóm ựất phù sa huyện Thuận Thành ựược chia thành 3 ựơn vị ựất cấp II (soil units) và 12 ựơn vị ựất cấp III (soil sub units)
Phân loại cấp II ựất phù sa ở Thuận Thành vận dụng tiêu chuẩn V % và
pHKCl Khi V% cao hơn 50% và pHKCl > 5 thì xếp vào ựất phù sa trung tắnh ắt chua, khi V% dưới 50% và pHKCl < 5 thì xếp vào ựất phù sa chua
* đất phù sa trung tắnh ắt chua
- đất phù sa trung tắnh ắt chua ựiển hình Ờ Ph (Hapli Eutric Fluvisols:
Fle-h), diện tắch 2.081,78 ha; chiếm 17,65% diện tắch tự nhiên
- đất phù sa trung tắnh ắt chua thành phần cơ giới nhẹ Ờ Pa (Areni Eutric Fluvisols: Fle-a), diện tắch 131,25 ha; chiếm 1,11% diện tắch tự nhiên