Luận văn
Trang 1Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O Bé N¤NG NGHIÖP Vµ PTNT
VIÖN KHOA HäC Vµ N¤NG NGHIÖP VIÖT NAM
NGUYÔN THÞ Hµ
NGHI£N CøU KH¶ N¡NG Sö DôNG PHô PHÈM
TRONG S¶N XUÊT DÇU H¹T CHÌ LµM THUèC TH¶O MéC TRõ MéT Sè S¢U H¹i TRONG §ÊT
LUËN V¡N TH¹C SÜ N«NG NGHIÖP
Hµ Néi - 2011
Trang 2Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O Bé N¤NG NGHIÖP Vµ PTNT
VIÖN KHOA HäC Vµ N¤NG NGHIÖP VIÖT NAM
NGUYÔN THÞ Hµ
NGHI£N CøU KH¶ N¡NG Sö DôNG PHô PHÈM
TRONG S¶N XUÊT DÇU H¹T CHÌ LµM THUèC TH¶O MéC TRõ MéT Sè S¢U H¹i TRONG §ÊT
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bảng luận văn này, trước hết tôi xin bầy tỏ lòng biêt ơn sâu sắc trước sự quan tâm, dìu dắt và sự hướng dẫn nhiệt tình của Tiến sĩ Nguyễn Hồng Sơn trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành ñề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm và tạo ñiều kiện giup ñỡ của TS Nguyễn Tất Khang, TS Trần Quang Tấn cùng toàn thể giáo viên và cán bộ ban ñào tạo Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám ñốc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Ban lãnh ñạo Viện Môi Trường cùng toàn thể các cán bộ phòng thí nghiệm trung tâm về Môi trường ñã ñộng viên và tạo ñiều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện luận văn này
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn trước tất cả những quan tâm và giúp ñỡ quý báu trên
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hà
Trang 4LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trìnhnghiên cứu của riệng tôi, các số liệu trong luận văn là trung thực, chua ñựoc ai công bố trong các công trình luận văn nào
Người viết cam ñoan
Nguyễn Thị Hà
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiến của ñề tài 2
4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Một số kết quả nghiên cứu ngoài nước về việc ứng dụng hạt chè làm dầu ăn và thuốc BVTV 4
1.1.1 Nghiên cứu sản xuất dầu ăn từ hạt chè 4
1.1.2 Nghiên cứu sản xuất và ứng dụng Saponin trong bã hạt chè làm thuốc trừ sâu thảo mộc 7
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 9
1.2.1 Kết quả nghiên cứu và ứng dụng hạt chè ñề sản xuất dầu ăn 10
1.2.2 Nghiên cứu phát triển sản phẩm và sử dụng bã hạt chè làm thuốc trừ sâu 30
Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34 2.1 Vật liệu nghiên cứu 34
2.2 Nội dung nghiên cứu 34
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41
Trang 63.1 Tiềm năng khai thác hạt chè tại tỉnh Sơn La ựể sản suất dầu ăn và
làm thuốc thảo mộc trừ sâu 41
3.2 Hàm lượng dầu và hàm lượng Saponin trong quả chè ở Sơn La 43
3.3 Nghiên cứu kỹ thuật sấy bã sau ép dầu 46
3.4 Kết quả nghiên cứu kỹ thuật bảo quản thuốc thảo mộc từ bã hạt chè 48
3.4.1 Kết quả nghiên cứu lựa chọn loại bao bì phù hợp cho bảo quản bã chè sau ép dầu 48
3.4.2 Hàm lượng saponin trong bã chè sau ép dầu khi bảo quản ở các nhiệt ựộ khác nhau 49
3.5 Kết quả nghiên cứu kỹ thuật nghiền và xác ựịnh kắch thước hạt phù hợp ựể ựạt hiệu quả trừ sâu tối ựa 50
3.6 Kết quả ựánh giá hiệu quả và kỹ thuật sử dụng thuốc thảo mộc ựược sản xuất từ bã hạt chè ựể trừ sâu hại trong ựất 55
3.6.1 Ảnh hưởng của sản phẩm bã hạt chè ựến sinh trưởng của cây trồng 55
3.6.2 đánh giá hiệu quả trừ sâu của sản phẩm bã hạt chè ở các lượng dùng khác nhau 58
3.6.3 Kết quả nghiên cứu kỹ thuật sử dụng sản phẩm bã chè 63
KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 67
1 Kết luận 67
2 đề nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Tiếng Việt 70
Tiếng Anh 71
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Diện tích trồng cây chè và sản lượng chè của tỉnh Sơn La 41
Bảng 3.2: Diện tích trồng chè và năng suất hạt ở một số xã của 3 huyện
Thuận Châu, Yên Châu và Mộc Châu, tỉnh Sơn La 43
Bảng 3.3: Hàm lượng dầu béo, saponin và ñộ ẩm trong hạt chè 44
Bảng 3.4: So sánh hàm lượng dầu hạt chè Mộc Châu với hàm lượng chè
một số nước trên thế giới 44
Bảng 3.5: Thành phần tỷ lệ trọng lượng các bộ phận trong quả chè 45
Bảng 3.6: Hàm lượng dầu trong hạt chè ở các thời gian thu hoạch khác nhau 46
Bảng 3.7: Hàm lượng Saponin trong bã hạt chè sau ép dầu và chi phí sản xuất
khi sấy ở các ñiều kiện khác nhau 47
Bảng 3.8: Hàm lượng saponin trong bã chè sau ép dầu khi bảo quản trong các
loại bao bì khác nhau 49
Bảng 3.9: Hàm lượng saponin trong bã chè sau ép dầu khi bảo quản trong các
ñiều kiện nhiệt ñộ khác nhau 50
Bảng 3.10: Hiệu quả trừ tuyến trùng (meloidogyne spp) của sản phẩm bã hạt
chè chứa 15% Saponin ở các kích thước hạt khác nhau trên bắp cải 51
Bảng 3.11: Hiệu quả trừ sâu xám (agrotis ipsilon) hại bắp cải của sản phẩm bã
hạt chè chứa 15% saponin ở các kích thước hạt khác nhau 54
Bảng 3.12: Mức ñộ tổn thương của các loài rau ăn lá do sản phẩm bã hạt chè
gây ra khi sử dụng ở các lượng khác nhau 57
Bảng 3.13: Mức ñộ tổn thương của các loài rau ăn củ và ăn quả do sản phẩm
bã hạt chè gây ra khi sử dụng ở các lượng khác nhau 57
Bảng 3.14: Hiệu quả trừ tuyến trùng (meloidogyne spp) của sản phẩm bã hạt
chè chứa 15% Saponin ở các lượng dùng khác nhau trên bắp cải 58
Trang 8Bảng 3.15: Hiệu quả trừ sâu xám (agrotis ipsilon) của sản phẩm bã hạt chè
chứa 15% saponin ở các lượng dùng khác nhau trên bắp cải 59
Bảng 3.16: Hiệu quả trừ bọ nhảy (phyllotretan striolata Fabricius) của sản
phẩm bã hạt chè chứa 15% saponin ở các lượng dùng khác nhau
trên bắp cải 60
Bảng 3.17: Hiệu quả trừ tuyến trùng (meloidogyne spp) hại bắp cải khi xử lý
ñất bằng bã hạt chè ở ñộ sâu khác nhau 63
Bảng 3.18: Hiệu quả trừ bọ nhảy (phyllotretan striolata Fabricius) hại bắp cải
khi xử lý ñất bằng bã hạt chè ở ñộ sâu khác nhau 65
Bảng 3.19: Ảnh hướng của chu kỳ tưới nước ñến hiệu quả trừ tuyến trùng khi
xử lý bã hạt chè trên bắp cải 66
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1 Sơ ñồ quy trình ép dầu 30
Hình 2 Xử lý ñất phòng trừ tuyến trùng trên bắp cải (Thí nghiệm nhà lưới – 2011) 52
Hình 3 Phòng trừ tuyến trùng ở kích thước hạt > 5mm và 3-5mm 52
Hình 4 Phòng trừ tuyến trùng ở kích thước hạt 1-3 mm và 0,5-1 mm 53
Hình 5 Phòng trừ tuyến trùng ở kích thước hạt < 0,5 mm và ñối chứng không sử lý 53
Hình 6 Hiệu quả trừ sâu xám ở các kích thước hạt khác nhau (thí nghiệm nhà lưới – 2011) 55
Hình 7 Hiệu quả trừ bọ nhảy ở các lượng dùng 15kg/ha và 20kg/ha 61
Hình 8 Hiệu quả trừ bọ nhảy ở các lượng dùng 25kg/ha và 30kg/ha 61
Hình 9 Hiệu quả trừ bọ nhảy ở các lượng dùng 35kg/ha và 40kg/ha 62
Hình 10 ðối chứng trừ bọ nhảy sản phẩm bã hạt chè chứa 15% Saponin 62
Trang 10BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chú giải
BVTV : Bảo vệ thực vật NSXL : Ngày sau xử lý
Trang 11MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài:
Chè là cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao, ñược trồng phổ biến ở các tỉnh trung du và miền núi nước ta Trong những năm gần ñây, do
sự gia tăng về nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, diện tích trồng chè không ngừng tăng lên ðến hết năm 2007, diện tích trồng chè của cả nước là 127.500ha (theo FAOSTAT) [31] Các sản phẩm từ chè ñã ñem lại nguồn thu nhập lớn cho người nông dân Hằng năm cây chè cho thu hoạch một lứa quả chè, trước kia lượng thu hoạch này ñược sử dụng ñể nhân giống mới Tuy nhiên trong những năm gần ñây việc nhân giống chè từ cành ñã mang lại hiệu quả cao hơn do vậy hạt chủ yếu bỏ lại không thu hoạch
Hiện nay trên thế giới nguồn nguyên liệu hạt chè ñang ñược chú ý bởi hạt chè ñược sử dụng ñể chiết xuất dầu ăn và sử dụng bã sau sản xuất dầu làm thuốc trừ sâu Nguyên nhân là trong hạt hè có chứa một lượng lớn dầu thực vật có giá trị dinh dưỡng cao như: 1) Saturated fatty acid: 12 - 18%; 2) Oleic acid: 57 - 62%; 3) Linoleic acid: 21 - 25%; 4) Linolenic acid: 1 - 3%; 5) Vitamin E: 159 - 200mg…, ñặc biệt dầu chè chứa hàm lượng Colestron thấp hơn hẳn so với các dầu thực vật khác nên ñược thị trường các nước phát triển châu Âu và Nhật Bản rất ưa chuộng Tại Trung Quốc và Nhật Bản, giá dầu chè cao gấp 1,5 ñến 2 lần so với dầu vừng và dầu lạc Giá mỗi lít dầu thô mà nông dân Trung Quốc ñang bán cho các nhà máy là 15 tệ (xấp xỉ 50.000ñ/ lit), còn 1 lít dầu tinh khiết sau ñóng chai ñược xuất sang Nhật Bản với giá 3.8USD
Phần bã hạt chè còn lại sau ép dầu có chứa tới 14- 16% hoạt chất
nhưng có hiệu quả rất cao hiện ñang ñược ứng dụng rộng rãi ở các nước châu
Á ñể trừ ốc bươu vàng trong ruộng lúa, tuyến trùng và sâu hại trong ñất, cá dữ trong các hồ nuôi tôm(Sino Việt Nam 2006) )[15]
Trang 12Hiện trong nước ñã có một số công trình nghiên cứu về khả năng ứng dụng Saponin trừ ốc bươu vàng và ñều khẳng ñịnh Saponin là chất ít ñộc với môi trường nhưng có khả năng trừ ốc bươu vàng rất cao, ñược nông dân miền Nam ứng dụng rộng rãi Trong khi ñó, khả năng ứng dụng Saponin chứa trong
bã chè sau ép dầu ñể trừ các ñối tượng khác vẫn chưa ñược thử nghiệm ñầy ñủ
Vì những lý do trên, việc hình thành ñề tài: “Nghiên cứu khả năng sử dụng phụ phẩm trong sản xuất dầu hạt chè làm thuốc thảo mộc trừ một số sâu hại trong ñất” sẽ góp phần quan trọng trong việc ñề xuất ñịnh hướng ứng
dụng bã hạt chè trừ các ñối tượng sâu hại khó trừ trong ñất
2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài:
2.1 Mục ñích:
- Xác ñịnh ñược tiềm năng khai thác nguồn hạt chè ñể sử dụng sản xuất dầu ăn và làm thuốc thảo mộc trừ sâu;
- Xác ñịnh ñược kỹ thuật sản xuất và bảo quản thuốc thảo mộc trừ các
ñối tượng sâu hại trong ñất;
- Xác ñịnh ñược kỹ thuật sử dụng thuốc thảo mộc ñược sản xuất từ bã
hạt chè ñể trừ các ñối tượng sâu hại trong ñất
Trang 13Saponin trong các loài thực vật khác như sở, trẩu, Jatropha v.vẦlàm thuốc trừ sâu
3.2 Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả của ựề tài sẽ giúp cho nông dân các vùng trồng chè tận thu sản phẩm hạt chè ựể sản xuất dầu ăn và thuốc trừ sâu, góp phần tăng thêm nguồn thu nhập cho người dân và góp phần bảo vệ môi trường ở các vùng trồng chè Kết quả này cũng tạo ra hướng ựi mới trong việc ứng dụng nhiều nguồn phụ phẩm khác làm thuốc thảo mộc ựể trừ một số ựối tượng sâu hại khó trừ trong ựất mà ngay cả các thuốc hóa học cũng khó hạn chế, từ ựó góp phần bảo vệ năng suất cây trồng và môi trường ở các vùng sản xuất
4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu của ựề tài:
4.1 đối tượng nghiên cứu: ựối tượng nghiên cứu của ựề tài gồm:
- Hạt chè và bã hạt chè sau ép dầu;
- Sâu hại: các ựối ựối tượng sâu hại rau chủ yếu trong ựất như sâu non
bọ nhảy, tuyến trùng nốt sưng, sâu xám
- Cây trồng: bắp cải, cải xanh, cà chua và cà rốt
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- địa bàn nghiên cứu:
+ Nghiên cứu tiềm năng khai thác hạt chè: vùng trồng chè thâm canh thuộc tỉnh Sơn La;
+ đánh giá tiềm năng và kỹ thuật trừ sâu hại: tại nhà lưới và ruộng thắ nghiệm Viện Môi trường nông nghiệp, vùng trồng rau Yên Nghĩa Ờ Hà đông
Trang 14Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số kết quả nghiên cứu ngoài nước về việc ứng dụng hạt chè làm dầu ăn và thuốc BVTV
1.1.1 Nghiên cứu sản xuất dầu ăn từ hạt chè
Hạt chè là nguồn phụ phẩm của cây chè Tuy nhiên, do trong thành phần của hạt chè có chứa một lượng lớn dầu thực vật và hoạt chất Saponin
có khả năng sử dụng ñể trừ dịch hại nên gần ñây ñã ñược nhiều nước trên thế giới quan tâm nghiên cứu ứng dụng, ñặc biệt là Thái Lan, Trung Quốc,
giá trị
Tại Trung Quốc và Nhật Bản, giá dầu chè cao gấp 1,5 ñến 2 lần so với dầu vừng và dầu lạc Giá mỗi lít dầu thô mà nông dân Trung Quốc ñang bán
Trang 15cho các nhà máy là 15 nhân dân tệ (tương ñương 39.000 vnñ), còn 1 lít dầu
tinh khiết sau chưng cất ñược xuất sang Nhật Bản với giá 3.8USD (tương
ñương: 64.600vnñ/lít) (Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ, Nguyễn Văn Cừ,
Nguyễn Xuân Cự, Lê ðức và CTV-2008)[9]
Cũng theo các tác giả, hàm lượng dầu hạt chè thay ñổi tùy theo giống:
ví dụ giống chè Ấn ðộ: 43 - 45%, chè Trung Quốc: 30 - 35%, chè Nhật Bản:
24 - 26%, chè Gruzia: 36%
Ở các nước, việc sản xuất dầu ăn từ hạt chè ñược tổ chức qua 2 giai
ñoạn: giai ñoạn sản xuất dầu thô và giai ñoạn chưng cất dầu tinh
1) Thu hoạch hạt chè: tiến hành khi hạt ñã già
2) Phơi khô: phơi trong ñiều kiện nhiệt ñộ bình thường
3) Bóc vỏ
4) Ép dầu (ép lấy dầu thô)
5) Bảo quản dầu thô
Do thời vụ thu hoạch hạt chè ngắn, công nghệ ép dầu thô cũng ñơn giản,
trong khi ñó chi phí thu gom, vận chuyển lại cao nên việc sản xuất dầu thô
thường ñược tiến hành ở quy mô cộng ñồng
* Giai ñoạn chưng cất dầu tinh: ñược thực hiện tại các nhà máy chế biến
dầu ăn Do yêu cầu trình ñộ công nghệ cao, chi phí lớn nên sau khi ép và bảo
quản dầu thô, nông dân thường bán sản phẩm dầu thô cho nhà máy ñể tiến
hành chưng cất thành dầu tinh
Các công ñoạn chủ yếu trong sản xuất dầu chè bao gồm:
1 Công ñoạn chuẩn bị nguyên liệu bột hạt chè trước khi ép dầu
Bước 1 Phơi quả hạt chè
Quả hạt chè khi còn tươi cần phải ñược phơi khô Thu hạt chè
Trong quá trình phơi khô vỏ quả nứt ra, hạt chè thoát ra khỏi vỏ rất dễ
dàng tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc thu ñược hạt chè
Trang 16Bước 2 Phơi hạt chè
Sau ñó tiếp tục phơi hạt chè dưới ánh nắng tự nhiên cho ñến khô Trong
khi phơi cần ñảo ñều thường xuyên khoảng 1-2 tiếng một lần sẽ làm cho quả hạt chè chóng khô Quả hạt chè khô tạo ñiều kiện thuận lợi cho công ñoạn bóc tách vỏ hạt chè ñể lấy nhân hạt chè
Hạt chè ñược phơi khô dưới ánh nắng tự nhiên cho ñến khi khô thấy nhân long ra khỏi vỏ là ñược (cầm hạt chè lắc nhẹ thấy có tiếng kêu lạo xạo phát ra)
Bước 3 Bóc, tách lấy nhân hạt chè
Hạt chè phơi khô rất dề dàng loại bỏ vỏ hạt ñề lấy nhân hạt chè vì dầu hạt chè chỉ chứa chủ yếu trong nhân hạt chè nên ñể ép ñược dầu hạt chè có hiệu suất cao cần loại bỏ vỏ hạt chè trước khi ép dầu, tránh ñược tổn thất dầu khi ép theo vỏ quả, mặt khác ñỡ mài mòn máy ép dầu, nâng cao ñược tuổi thọ của máy ép dầu
Bước 4 Phơi hoặc sấy khô nhân hạt chè
Khi có nhân hạt chè không lẫn vỏ thì phơi dưới ánh nắng tự nhiên hoặc sấy ở nhiệt ñộ 500C, trong thời gian 8-10 tiếng là có thể có nhân hạt chè khô
ñể có thể nghiền thành bột bằng máy nghiền
Bước 5 Nghiền nhân hạt chè thành bột
Nhân hạt chè ñược nghiền thành bột mịn bằng máy nghiền thông thường
2 Công ñoạn chưng hấp cách thuỷ bột hạt chè và sấy khô bột hạt chè sau khi hấp
Chưng hấp bột hạt chè:
Hạt chè sau khi nghiền nhỏ (ñược gọi là bột nghiền) ñược chưng bằng
ñó ñược làm nhỏ
Trang 17Sấy khô bột hạt chè ñã hấp chính:
là 8 giờ ñể cho bột có ñộ ẩm là 12% trước khi ñưa vào máy ép dầu
3 Công ñoạn 3 ðưa nguyên liệu vào máy ñể ép lấy dầu
Bước 1 ðưa bột hạt chè ñã qua chưng sấy vào máy ép dầu thô và vận hành máy
Bột hạt chè ñã qua hấp cách thuỷ và sấy khô ñược ép lấy dầu thô bằng
máy ép dầu
Bước 2 Lọc dầu thô bằng vải lọc trước khi bảo quản
Dầu thô ñược lọc sơ bộ qua xô lọc ñể loại bỏ khô dầu trước khi bảo quản
Bước 3 Bảo quản dầu thô
Dầu thô ñược bảo quản trong can nhựa ở nơi râm mát trong phòng
1.1.2 Nghiên cứu sản xuất và ứng dụng Saponin trong bã hạt chè làm thuốc trừ sâu thảo mộc
Theo kết quả phân tích của các nước trên thế giới, trong bã hạt chè có chứa 9-14% Saponin là hoạt chất có khả năng ứng dụng ñể trừ nhiều ñối tượng sâu hại ñặc biệt là các loài sâu hại trong ñất như nhuyễn thể, tuyến trùng, sùng, rệp sáp v.v hay tiêu diệt cá tạp trong hồ nuôi tôm (Phạm Thượng Hàn-2008);(
Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Quý, Nguyễn Quốc Việt-2007) [6], [8]
Saponin có công thức phân tử C57H90O26, công thức cấu tạo
Trang 18
không tan trong nước, bay hơi ở nhiệt ựộ 223 Ờ 2240C oil.com/Tea_Saponin.htn) [21] không bắt sáng và không ăn mòn kim loại, không gây nổ và bốc lửa ở ựiều kiện bình thường Bền ở trạng thái bình thường trong 2 năm, có khả năng oxy hóa mạnh (Dẫn theo http://www.goodoils.com/tea_seed_powder.ht )[22]
(http://www.camellia-Hoạt chất Saponin có thể xâm nhập bằng con ựường tiếp xúc hay vị ựộc
ựể tiêu diệt nhiều loài côn trùng Ngoài ra, do Saponin thuộc nhóm Triterpenoid có thể thấm sâu qua những bộ phận mềm như chân hay qua miệng của các loài ựộng vật nhuyễn thể, sau ựó tác ựộng nhanh chóng lên hệ
hô hấp và tiêu hóa gây ra hiện tượng ốc chảy nhớt, không di chuyển và ăn ựược sau ựó sẽ bị chết độ ựộc thấp, ựược xếp vào nhóm ựộc IV, ắt ựộc với người, LD50 qua miệng và qua da: >5.000mg/ kg
Trong cơ thể ựộng và thực vật, Saponin thường tồn tại ở dạng phức chất cùng với các Glycosid có quan hệ gần gũi với chúng có chứa một hay một vài Triterpenoid Các chất Glycosid và ựường thực vật tan nhanh trong nước và sau ựó bị hydro hoá thành ựơn chất Do ựó chúng thường không ựể lại dư lượng dạng Saponin trong nước Một số vi sinh vật cũng có thể phân huỷ Glycosid và sử dụng ựường làm thức ăn Do ựó nó cũng không ựể lại dư lượng trong ựất ẩm và ngập nước [15]
Phân huỷ nhanh sau xử lý 3 - 4 ngày
Do tắnh chất Oxi hóa mạnh, có thể trộn Saponin với phân bón ựể rải cho lúa
Do có tác dụng tốt trong phòng trừ dịch hại, trên thế giới ựã có nhiều công trình nghiên cứu ứng dụng Saponin Tại Malaysia, sản phẩm bột hạt chè chứa tới 5,2 Ờ 7,8 % Saponin ựược sử dụng trừ Ốc bươu vàng (OBV) với liều lượng khá cao 51kg/ ha, còn sản phẩm của bột lá khô của cây Sisal dại chứa tới 10,2 % Saponin ựược sử dụng với liều lượng thấp hơn là 45kg/ ha
Tại đài Loan, cả bột thuốc lá và hạt chè ựều ựược sử dụng trừ OBV có hiệu quả Tuy nhiên, các chế phẩm nói trên ựều ựộc cao với cá và một ựiều quan
Trang 19trọng là chất lượng của sản phẩm hay hiệu quả của chúng ựều phụ thuộc vào nhiều giống cây và ựiều kiện bảo quản
Tại Indonexia, 4 loại thuốc thảo mộc là Saponin, Relax (Sapindius rerak), Tobaco và hạt Pinang (Areca catechu ) ựược thử nghiệm và thuốc Saponin cho
hiệu quả khá cao (trên 80%)
Các thuốc trừ sâu có chứa saponin từ bã hạt chè, không chỉ có hiệu quả giết chết, giun ựất, tuyến trùng, vv, và cũng không gây ô nhiễm trong ựất Gần ựây, khá nhiều công ty hoặc các Viện nghiên cứu ở Trung Quốc có sản xuất thuốc thảo mộc trừ OBV, có hoạt chất Saponin Hiện có tới 18 loại thuốc trừ OBV có hoạt chất từ Saponin ựược sản xuất chủ yếu từ Trung Quốc song với lượng dùng rất cao (30 Ờ 50 kg/ ha) Tuy nhiên, các thuốc này là ựơn chất (Saponin), ựộc cao với cá do ựó chỉ sử dụng ở nơi không gần ao cá
Về kỹ thuật sản xuất thuốc thảo mộc: hầu hết sản phẩm thuốc thảo
mộc chứa hoạt chất saponin ựều ựược sản xuất từ các loại bã sở, bã trẩu hay
bã chè sau ép dầu Sau khi ép dầu có thể sử dụng trực tiếp các loại bã này ựể bón vào ựất trừ sâu Tuy nhiên, ựể giảm ựộ ẩm, tạo ựiều kiện cho công tác bảo quản thuốc, phần bã sau ép dầu thường ựược sấy khô và bảo quản kắn, tránh tiếp xúc với nhiệt ựộ cao và ánh sáng Tùy theo mục ựắch sử dụng người ta cũng có thể áp dụng nghiền nhỏ bã sau sấy ựể tạo kắch thước tối ưu, tăng khả năng hấp thụ trong ựất, khả năng tiếp xúc với sâu hại và tránh thất thoát khi
sử dụng
Ở các nước đông Nam Á, nông dân sản xuất thuốc thảo mộc từ bã sau
ép dầu bằng phương pháp sấy thủ công trên lò củi ựể giảm chi phắ Sau khi sấy họ có thể sử dụng trực tiếp sản phẩm ựể bón vào gốc hoặc nghiền nhỏ ựể phun lên lá tùy theo mục ựắch sử dụng
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Chè là cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao, ựược trồng phổ
Trang 20biến ở các tỉnh trung du và miền núi nước ta Trong những năm gần ñây, do
sự gia tăng về nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, diện tích trồng chè không ngừng tăng lên ðến hết năm 2007, diện tích trồng chè của cả nước là 127.500ha (Bản tin Sản xuất thị trường, số 26, ngày 29/6/2006)[1] Hạt chè là sản phẩm phụ có giá trị nhưng chưa ñược quan tâm khai thác sử dụng Trước ñây, nông dân vùng trồng chè thường thu hoạch hạt ñể nhân giống, nhưng gần ñây do áp dụng kỹ thuật nhân giống bằng cành ñược ứng dụng phổ biến nên nguồn hạt chè ñều bỏ lại tại ruộng
Các vùng trồng chè phía Bắc là vùng trọng ñiểm chè của cả nước Tính ñến năm 2007 diện tích trồng chè của cả tỉnh là 4.381ha ñang trong diện kinh doanh Do hạn chế về trình ñộ canh tác và ñiều kiện ñầu tư thâm canh và hơn một nửa diện tích ñược trồng từ những năm 60-70 nên năng suất chè còn thấp,
chỉ ñạt 5,82 tấn/ha, thu nhập của người dân trồng chè còn hạn chế Với năng
suất búp chè hiện tại là 5.820kg/ha, giá bán trung bình khoảng 4000ñ/kg thì thu nhập của nông dân chỉ vào khoảng 23.280.000ñ/ha ( Viện khoa học Nông Lâm miền núi phía Bắc và ICARD, số liệu thông kê – 2007) [17] Do ñó, tuy cây chè là cây trồng lợi thế song cũng chưa mang lại hiệu quả rõ rệt trong công cuộc xoá ñói giảm nghèo cho người dân ñịa phương
Trong khi ñó, nguồn phụ phẩm từ cây chè như hạt chè hầu như chưa ñược quan tâm khai thác Trước ñây, hạt chè ñược sử dụng một phần ñể ươm giống nhưng gần ñây việc ươm giồng chủ yếu ñược thực hiện bằng con ñường nhân vô tính nên phần lớn hạt chè bị bỏ lại trên ruộng Trong khi ñó, các công nghệ ép dầu và sao chế ñơn giản bã sau ép dầu hoàn toàn phù hợp với năng lực ñầu tư và trình ñộ của người dân ñịa phương, thị trường ñầu ra của sản phẩm cũng rộng mở Nguyên nhân cản trở việc ứng dụng hạt chè là do chúng
ta còn thiếu những nghiên cứu bước ñầu về khả năng ứng dụng hạt chè làm dầu ăn và thuốc thảo mộc trừ sâu
Trang 211.2.1 Kết quả nghiên cứu và ứng dụng hạt chè ựề sản xuất dầu ăn
Có thể nói, công nghệ sản xuất dầu ăn từ phụ phẩm hạt chè là công nghệ ựơn giản ựã ựược nông dân ở nhiều nước ựặc biệt là Trung Quốc sử dụng, nhưng cho ựến nay trong nước vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào ựề cập ựến việc này
Kết quả nghiên cứu của Viện Môi trường trong hai năm 2009 và 2010 ựã ựề xuất ựược quy trình ép dầu hạt chè ựể từ ựó tạo nguyên liệu bã sau ép sử dụng làm thuốc thảo mộc (Trần đình Phả và CTV, 2009, 2010)[13],[14] Toàn bộ quy trình gồm các bước sau:
1 Làm khô hạt chè: ựộ ẩm là một trong những yếu tố gây ảnh hưởng
trực tiếp ựến sự hư hỏng của hạt chè trong thời gian cất giữ và bảo quản Mặt khác, ựộ ẩm trong hạt chè còn ựóng vai trò quan trọng trong hầu hết các khâu chế biến hạt chè Chẳng hạn, khi bóc vỏ, hạt cần có ựộ ẩm nhất ựịnh mới ựạt hiệu suất cao, hạn chế vụn nát gây hao phắ dầu trong quá trình sản xuất Nhân ựưa nghiền có ựộ ẩm thắch hợp sẽ không gây bết trục nghiền, răng máy, ắt hao phắ ựiện năng v.v và bột dễ ựạt yêu cầu ựộ mịn Sấy hạt nhằm mục ựắch chủ yếu là giảm ựộ ẩm của hạt ựến ựộ ẩm an toàn trong quá trình bảo quản và khống chế ựộ ẩm thắch hợp cho các khâu chế biến tiếp theo đồng thời, dưới ảnh hưởng của nhiệt ựộ sấy sẽ tiêu diệt hoặc hạn chế ựược sự sinh sống của các loại nấm, vi khuẩn, côn trùng sống trên hạt chè Có hai phương pháp sấy chủ yếu là:
- Sấy tự nhiên (phơi nắng):
Ưu ựiểm: có thể tận dụng năng lượng mặt trời, giảm chi phắ
Nhược ựiểm: cần sân phơi rộng; tốn nhiều nhân công; thời gian phơi thường dài; chất lượng hạt chè không ựồng ựều, không ổn ựịnh, phụ thuộc vào cách thức phơi, thời tiết đôi khi nguyên liệu hư hỏng hàng loạt vì lý do này
Trang 22- Sấy nhân tạo bằng lò sấy:
Ưu ñiểm: chủ ñộng ñược với thời tiết; hiệu suất cao; tiết kiệm nhân lực
Tốc ñộ sấy phụ thuộc phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- ðộ ẩm ban ñầu và sau cùng của nguyên liệu: ñộ ẩm ban ñầu của hạt ñưa vào sấy 20-25% hoặc thường là 12-15%; ñộ ẩm sau cùng ñạt 6-7%
- Nhiệt ñộ sấy càng cao, thời gian sấy càng ngắn Tuy nhiên, nếu nhiệt
ñộ sấy cao vượt quá giới hạn sẽ gây nên sự biến ñổi mạnh các chất dinh dưỡng trong hạt, thậm chí các chất hữu cơ bị cháy, bị phân hủy Có thể sấy ở
nhiệt ñộ cao, thời gian sấy ngắn ñể không gây ảnh hưởng gì ñáng kể ñến phẩm chất của hạt
- Chất tải nhiệt (không khí nóng) hoặc hơi nóng và sự chuyển ñộng của
nó trong thiết bị sấy:
a) Chất tải nhiệt có nhiệt ñộ càng cao, tốc ñộ sấy càng nhanh nghĩa là thời gian sấy ngắn và ngược lại
b) Chất tải nhiệt chuyển ñộng càng nhanh, sự trao ñổi ñộ ẩm của hạt vào chất tải nhiệt càng dễ dàng nên tốc ñộ sấy cũng nhanh hơn
- Sự ñảo trộn hạt và chất tải nhiệt trong thiết bị sấy gây ảnh hưởng không nhỏ ñến tốc ñộ sấy Hạt khô ñều chỉ khi chất tỏa nhiệt ñược phân phối ñều với hạt
Sử dụng nồi chưng sấy của máy dầu EP: ñộ ẩm của hạt giảm ít từ 8 xuống 6%
Những ñiểm cần lưu ý khi sấy hạt chè:
Trong hạt chè chứa nhiều chất béo, chất ñạm, v.v Các chất này rất dễ dàng biến ñổi dưới ảnh hưởng của nhiệt ñộ cao Trong quá trình sấy cần lưu
ý những ñiểm sau:
- Không cho nhiệt ñộ sấy vượt quá nhiệt ñộ làm cháy các chất hữu cơ
Lò sấy cần có bộ phận ñiều chỉnh nhiệt ñộ sấy;
Trang 23- Không dùng chất tải nhiệt có nhiệt ñộ quá cao vượt quá 3000C, không sấy bằng lửa trực tiếp;
- Trong khi sấy cần phải thường xuyên ñảo trộn ñều, tránh hạt khô không ñều, bị cháy ở lớp tiếp xúc với thành lò;
- Từng mẻ hạt vào phải có ñộ ẩm ñồng ñều, không trộn lẫn hạt ướt với hạt khô;
- Khi sấy cần chú ý ñến nhiệt ñộ chảy dầu
2 Làm sạch hạt chè: trong hạt chè có chứa hai loại tạp chất là: tạp
chất vô cơ bao gồm: ñất, ñá, sỏi, cát, sắt, v.v và tạp chất hữu cơ bao gồm: thân, lá, hạt thối, hạt lép, hạt cỏ dại v.v
Việc làm sạch hạt chè trước khi nhập kho hoặc ñưa vào chế biến nhằm làm giảm một phần ñộ ẩm của hạt; giảm số lượng các loại vi sinh vật, côn trùng; tạo cho sản phẩm có phẩm chất thuần khiết và ñảm bảo vệ sinh thực phẩm; tăng tuổi thọ, năng suất thực tế của máy và thiết bị sản xuất
Các biện pháp làm sạch hạt chè
1) Biện pháp thủ công: dùng sàng, sẩy
2) Biện pháp cơ giới: dùng máy
a) Loại máy chỉ có mặt sàng sẽ phân phối hạt thành các nhóm có kích thước khác nhau: cỡ lớn, cỡ nhỏ, bụi,
những phân theo kích thước, mà còn theo khối lượng của hạt như nhẹ, nặng, hạt mẩy, hạt lép,
c) Loại máy làm sạch bố trí nam châm: tách các tạp chất sắt là ñinh, ñai
ốc, sắt vụn, tránh gây hư hại cho các bề mặt tiếp xúc của máy xay sát, nghiền
Năng suất máy làm sạch phụ thuộc vào 4 yếu tố:
1- Chiều rộng của sàng;
2- Chiều cao lớp hạt trên bề mặt sàng;
Trang 243- Tốc ñộ quay của sàng;
4- Biên ñộ của cần quay lệch tâm thuộc bộ phận chuyển ñộng của sàng Làm sạch bằng sức gió dựa trên trọng lượng riêng giữa các phần tử của khối hạt, cùng một lực gió tác ñộng lên chúng sẽ gây nên sự phân tán khác nhau: hạt nặng chuyển dịch ngắn, hạt nhẹ bay xa Vì vậy sẽ tách hỗn hợp thành hạt các cỡ, bụi, rác,
3 Bóc và tách vỏ hạt chè: hạt chè cấu tạo từ hai phần: vỏ cứng, vỏ lụa
và nhân hạt
Vỏ cứng: vỏ hạt chủ yếu là xenluloza và hemixenluloza, các chất mầu như clorôfin, xantôfin , và chứa rất ít dầu khoảng 1-2% Vỏ hạt ñảm nhiệm chức năng bảo vệ cơ học và sinh học cho nhân nên có ñộ bền lớn
Vỏ lụa: vỏ lụa là nơi tập trung chất màu
Phôi: phôi là nơi tập trung cao các chất dinh dưỡng, vỏ lụa và phôi gây
mùi vị hôi, khét
Dầu hạt chè: dầu chủ yếu tập trung ở nhân, phân bố trong các khe
vách tế bào, trong các ống vi mô và vĩ mô Nó lại liên kết bền với thành phần
kỵ nước
Bóc và tách vỏ hạt chè trước khi sản xuất dầu nhằm mục ñích giảm tỷ
lệ hao hụt dầu trong quá trình ép, trích ly dầu do sự chênh lệch hàm lượng dầu giữa vỏ và nhân; ñảm bảo dầu có phẩm chất tốt, trong sáng; tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc nghiền nhân nhỏ, ñều, ñạt ñộ mỏng cần thiết
4 Thiết bị bóc vỏ hạt chè: máy bóc vỏ hạt chè sử dụng máy bóc vỏ
cứng Máy bóc vỏ cứng ñược bố trí bộ phận tạo ra lực nén, cắt như: cặp trục có rãnh hoặc ñĩa gắn dao; máy bóc vỏ mềm ròn cần tạo ra lực ñập, nén bằng hệ thống trục trên hoặc rãnh khía Máy bóc vỏ dai có hệ thống dao cắt và sàng, ñập Sau khi vỏ ñược bóc ra cho hỗn hợp qua hệ thống phân ly, sàng, quạt
Ảnh hưởng của ñộ ẩm hạt chè trong quá trình bóc vỏ hạt: trong quá
trình bóc vỏ, nếu quả khô không những vỏ bị tróc ra mà nhân bị nát vụn
Trang 25nhiều; khi phân ly tổn thất lớn Nếu quả ướt: hiệu suất bóc thấp, nghĩa là hạt
nguyên không còn tróc vỏ còn nhiều
Cấu tạo của máy bóc vỏ hạt chè
Máy bóc vỏ hạt bao gồm những bộ phận chắnh sau:
1) Bộ phận tiếp nhận nguyên liệu (Phễu tiếp liệu): dùng ựể chứa và
phân phối hạt chè trước khi rơi xuống khe xát đáy phễu tiếp liệu có một trục nhỏ và một lá chắn dài suốt khe xát dùng phân ựều hạt chè khi rơi
Hỗn hợp thu ựược là hỗn hợp xay bao gồm: nhân hạt chè và vỏ hạt chè
3) Bộ phận sàng
Trước khi rơi xuống mặt sàng, hỗn hợp xay chảy qua khe gió Luồng gió quạt hút làm việc sẽ cuốn vỏ hạt chè bay ra ngoài, còn nhân hạt chè rơi xuống mặt sàng Cùng rơi theo nhân còn có hạt chè sót chưa tách ựược vỏ Lọt qua mặt sàng là nhân hạt chè ựược dồn vào một hố tập trung Còn lại trên mặt sàng là hạt chè còn sót chưa tách vỏ, chảy dồn vào máng hứng ựưa trở lại máy xát lại
điều chỉnh cự ly xát giữa trục xát với mặt lưới cong và tốc ựộ hút của quạt gió nhằm khống chế hạt chè sót không tách ựược vỏ
Các chỉ tiêu cần xác ựịnh trong quá trình tách vỏ hạt chè: ựể máy ựảm bảo năng suất và hiệu suất cao: ựộ ẩm của hạt chè cần ựạt 12-16%; tỷ lệ xát tối thiểu: 90%; nhân hạt chè không lẫn hạt chè cả vỏ; năng suất máy bóc vỏ hạt chè: 300-400kg/h
Trang 265 Nghiền hạt chè thành bột: việc nghiền hạt chè thành bột nhằm mục
ñích phá hủy các cấu trúc mô, tế bào (khi bột càng mỏng, dầu càng dễ giải phóng) và tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc chế biến ép dầu, chủ yếu là gia công cơ và nhiệt
* Yêu cầu kỹ thuật của việc nghiền hạt chè thành bột: nghiền hạt chè
thành bột ñể ép dầu cần ñáp ứng yêu cầu bột nghiền phải nhỏ và mỏng, không ñược lẫn nhiều bột mịn, dạng hạt tròn Khi chưng hấp bột mịn và tròn thì nhiệt và nước khó tiếp xúc và phân bố ñều ñây là một trong những nguyên nhân gây vón trong nồi chưng sấy, sống chín không ñều
Phẩm chất bột nghiền phụ thuộc chủ yếu vào ñộ ẩm nguyên liệu và tình trạng các loại máy nghiền:
* Ảnh hưởng của nguyên liệu ñến chất lượng bột nghiền: nếu hạt chè
ẩm ướt gây bết trục nghiền; nếu hạt chè khô quá thì khó nhỏ và hại bề mặt trục, tốn nhiều ñiện năng; năng suất nghiền thấp Do ñó trước khi nghiền nếu hạt chè ẩm ướt cần sấy hoặc phơi khô, nếu hạt chè quá khô cần làm ẩm ðộ nhỏ và hình dáng bột nghiền còn chịu ảnh hưởng của lượng vỏ lẫn theo nhân
* Yêu cầu máy nghiền bột hạt chè
- Loại máy nghiền trục: trục phải tròn ñều, cự ly các trục ổn ñịnh Khi
máy hoạt ñộng, mặt trục không bết dính nguyên liệu ðịnh kỳ cần ñánh bóng mặt trục
- Loại máy nghiền răng: răng máy phải sắc cạnh, không mòn vạt, lỗ
mặt sàng ñều và có ñường kính 4-5mm (nghiền thô) hoặc 2-3mm (nghiền lại)
* Chỉ tiêu kỹ thuật về bột nghiền hạt chè:
- Chỉ tiêu quan trọng và chủ yếu ñối với bột nghiền hạt chè là ñộ nhỏ và
mỏng Có thể xác ñịnh ñộ nhỏ và mỏng của bột nghiền hạt chè theo 2 cách sau:
+ Theo kinh nghiệm: lấy bột nghiền hạt chè cho vào lòng bàn tay sau ñó
dùng ngón trỏ lăn trên bột, qua ñó nhận xét hình dáng và ñộ mịn
Trang 27+ Sử dụng bộ sàng nhôm có nhiều mặt sàng với ñường kính lỗ nhỏ dần
từ lớp trên xuống lớp dưới
Bước 1: cho bộ vào sàng nhôm phân lớp
Bước 2: dùng kính hiển vi ño chiều dày của hạt bột
- Tỷ lệ vỏ lẫn trong bột nghiền hạt chè: xác ñịnh tỷ lệ vỏ hạt chè lẫn trong bột nghiền hạt chè theo phương pháp hóa học: xác ñịnh chất "xơ" của bột nghiền và nhân hạt chè rồi so sánh Vỏ càng nhiều tỷ lệ tổn thất dầu càng lớn theo khô dầu, chất lượng dầu và khô dầu càng kém
ðộ a-xít và mùi của bột nghiền hạt chè: bột nghiền hạt chè không ñược
sử dụng ñể ép dầu ngay thì có ñộ a-xít cao, mùi mốc hắc cần ñem ép lấy dầu riêng vì dầu thành phẩm có chất lượng xấu
6 Ép lấy dầu: có hai phương pháp ép chủ yếu là:
Phương pháp ép nguội: là dùng bột sống ñể ép, hiệu suất rất thấp;
nhiều trường hợp ép không ra dầu, nhất là ñối với nguyên liệu ít dầu
Phương pháp ép nóng: dùng bột qua hấp và chưng sấy nghiền hạt chè
Mục ñích và ý nghĩa của việc hấp và chưng sấy bột nghiền hạt chè phá vỡ mối liên kết phân tử bền giữa thành phần kỵ nước và thành phần háo nước của nhân hạt chè bằng phương pháp gia công cơ nhiệt lên bột sống, nghĩa là hấp, chưng sấy và khuấy ñảo vì giữa dầu (thành phần kỵ nước) và các thành phần khác như prôtit, gluxit, v.v (thành phần háo nước) có mối liên kết phân tử bền Việc phá vỡ mối liên kết này bằng phương pháp gia công cơ nhiệt lên bột sống, nghĩa là hấp, chưng sấy và khuấy ñảo(Dẫn theo Nguyễn Quang Lộc, Lê Văn Thạch, Nguyễn Nam Vinh-1971)[10] Việc phá vỡ mối liên kết giữa thành phần kỵ nước và thành phần háo nước ñược giải thích theo cơ chế sau:
+ Khi làm ẩm và hấp chín bằng hơi nước thành phần háo nước sẽ hút nước trương nở, thể tích tănh lên;
+ Dầu là thành phần kỵ nước sẽ không hút nước nên thể tích không thay ñổi
Trang 28+ Trong quá trình chưng bột nghiền hạt chè mối liên kết giữa dầu hạt chè
và các thành phần khác như như prôtit, gluxit, v.v trong nhân hạt chè yếu ựi;
+ Trong quá trình sấy khô sau khi chưng chắn, phần háo nước bốc hơi nước ựi, thể tắch giảm nhỏ lại: khi ựó dầu hạt chè thoát ra ngoài tự do
* Công dụng của quá trình chưng sấy bột nghiền hạt chè:
- Chưng sấy làm thay ựổi thành phần hóa học của dầu và khô dầu hạt chè:
+ Prôtit biến tắnh vì nhiệt nên tắnh dẻo của bột ép ựược ựược tăng cường, ựộ tiêu hóa của khô dầu tốt hơn;
+ Một số chất không có lợi trong khô dầu sẽ chuyển sang dạng không ựộc hại: nghiên cứu xem saponin có bị biến ựổi không?
- Trong quá trình gia nhiệt ựộ nhớt của dầu giảm, trở nên linh ựộng dễ thoát ra khi ép, ựồng thời bốc ựi một số chất gây mùi
* Các giai ựoạn chưng sấy bột nghiền hạt chè: giai ựoạn chưng sấy bột
nghiền hạt chè còn gọi là giai ựoạn gia công cơ nhiệt Giai ựoạn chưng sấy ựược chia làm hai giai ựoạn chắnh:
i) Giai ựoạn làm ẩm và hấp chắn
ii) Giai ựoạn sấy
Chú ý: Bột cho vào máy ép vắt quay tay chỉ qua một lần hấp chắn, như vậy hấp sấy sẽ không hoàn chỉnh gây ảnh hưởng không tốt trong khi ép như bột bị phôi, tỷ lệ dầu thấp, dầu ra chậm
* Các phương pháp chưng sấy bột nghiền hạt chè: bột nghiền hạt chè
ựược chưng sấy theo 2 phương pháp:
i) Phương pháp chưng hấp bột nghiền hạt chè thủ công: hấp bột nghiền hạt chè thủ công theo hai phương pháp:
- Hấp "cách thủy": thiết bị gồm một chảo nước và một thùng sắt tây đáy thùng ựược lót một lớp vỉ phủ chồng lên một lớp bao tải Sau khi cho bột vào ựậy nắp hoặc phủ lớp bao tải ướt lên trên
Trang 29Quá trình hấp cách thủy: khi nước trong chảo sôi, hơi nước bốc lên qua
vỉ phân phối vào bột, sau khoảng 30 phút, bột vừa chín dùng xẻng xúc ra cho vào khuôn rơm ñể bao gói thành nhiều bánh
Nhược ñiểm khi hấp bột nghiền hạt chè cách thủy: bột nghiền hạt chè
thường sống, chín không ñều - chỗ ướt, chỗ khô Khi ép dầu khó kiệt và bột phòi nhiều
Nhược ñiểm khi hấp bột nghiền hạt chè bằng hơi nước thủ công là chất
lượng bột hấp không ñều vì hấp trong ñiều kiện tĩnh - không có khuấy trộn; bột dễ nhiễm mùi khét, cháy gây ảnh hưởng ñến thành phẩm; nồi chóng hỏng, truyền nhiệt kém do bột bị dính ở thành nồi bị cháy thành lớp cặn; không tạo
ra cho bột có tính dẻo, sốp phù hợp với yêu cầu ñặc tính cơ lý mà máy ép yêu cầu; việc làm ẩm chủ yếu dựa vào hơi nước Yêu cầu nước xâm nhập vào ñủ
ñể trương nở thì thường bị thiếu hoặc hơi nước vào quá nhiều làm bột nhão khi hấp quá chín; ñặc tính cơ lý của bột hấp không tạo ra ñược ñầy ñủ yêu cầu khi ép lấy dầu: mối liên kết giữa phần kỵ nước (dầu) và phần háo nước (prôtit, gluxit, ) không bị phá vỡ - nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ lệ ép dầu của máy ép thấp
- Phương pháp chưng hấp bột nghiền bằng cơ giới
* Các giai ñoạn chưng sấy bột nghiền hạt chè: chưng sấy bột nghiền hạt
chè trước khi ép dầu có 2 giai ñoạn:
i) Giai ñoạn chưng: nước hoặc hỗn hợp hơi nước ñưa vào làm ẩm phải
ở dạng tia nhỏ, phân phối ñều và ñủ số lượng cho toàn bộ khối bột trong nồi
Số lượng nước (kể cả hơi nước và nước) ñược tính theo ñộ ẩm ban ñầu và ñộ
ẩm tới hạn trương nở của phần háo nước của bột, tức là phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhiều dầu hay ít dầu Khi tỷ lệ dầu càng cao nước làm ẩm càng ít
va ngược lại, tỷ lệ dầu càng ít nước phun vào càng cần nhiều hơn
Tỷ lệ nước cần phun: hiệu số giữa ñộ ẩm tới hạn chưng (%) và ñộ ẩm
Trang 30ban ñầu (%) chính là tỷ lệ nước cần phun vào Nếu tỷ lệ nước của nguyên liệu 1-1,5% thì chỉ cần dùng hơi trực tiếp, nếu tỷ lệ nước lớn hơn 1,5% cần phối hợp cả hơi nước và nước nóng
Làm ẩm nguyên liệu - bột nghiền hạt chè có các ưu ñiểm: phân phối ñều,
có nhiệt ñộ cao nên sau khi ngưng tụ khuếch tán nhanh Thời gian làm ẩm phải vừa ñủ ñể hạt bột ẩm ñủ thì giờ truyền nước của nó cho các hạt khô hơn; nước
từ bề mặt các hạt phân tán vào nội tâm của chúng Thời gian làm ẩm phụ thuộc vào phương thức phun ẩm, lượng nước phun ẩm và nhiệt ñộ của bột ñem
phải có vỏ hơi gia nhiệt ñồng thời dao gạt của cánh khuấy làm việc tốt
Nếu nhiệt ñộ làm ẩm thấp mà dầu ép có nhiệt ñộ cao nên nước khó khuyếch tán vào trong các hạt bột; nếu nhiệt ñộ hơi quá cao, hơi nước không ngưng tụ trên các bề mặt hạt bột, gây tổn thất hơi trực tiếp
iii) Giai ñoạn sấy: dưới tác dụng của nhiệt ñộ gián tiếp, tác ñộng khuấy
cơ học của cánh khuấy, hơi nước bốc ñi, dần thoát ra, lin ñộng hơn, bột nghiền hạt chè trở lên dẻo và xốp dần Nhiệt ñộ sấy càng cao, kết hợp khuấy ñảo nhanh, hơi nước bốc ra càng nhanh và thời gian sấy ngắn
dầu sẽ bị ô-xy hóa mạnh, ảnh hưởng xấu ñến chất lượng dầu và khô dầu thành
* Tốc ñộ và cường ñộ khuấy khi chưng sấy bột nghiền hạt chè: khi khi
chưng sấy bột nghiền hạt chè cần lưu ý tốc ñộ và cường ñộ khuấy Khuấy nhanh và mạnh trong giai ñoạn ñầu làm bột sớm vón cục chắc, ñến khi sấy hơi nước khó thoát ra Nếu sấy tốc ñộ và cường ñộ khuấy lớn sao cho nước bốc ra nhanh, bột nhanh ñạt tính dẻo, xốp, phẩm chất ñều, không bị ướt, bị
Trang 31cháy nhất là lớp bột ở thành và ñáy nồi
* Thời gian chưng và sấy bột nghiền hạt chè: tổng số thời gian chưng
và sấy bột nghiền hạt chè trung bình 1,5-2h
* Sự chuyển ñộng của nguyên liệu hạt chè trong máy ép: khi máy ép
hạt chè làm việc thì trục vít quay làm cho các gân vít tác ñộng lên nguyên liệu, ñẩy chúng di chuyển dọc theo một bên là bề mặt gân vít, một bên là phía trong lòng ép, nghĩa là ñi theo quanh trục ðường chuyển ñộng của chúng là ñường xoáy chôn ốc Nhưng phía cuối trục có bố trí bộ phận ñiều chỉnh cửa ra khô, nên nguyên liệu không thể di chuyển tự do mà bị nén, ép lại Lực ma sát lớn giữa nguyên liệu với mặt trong của lòng ép và gân vít xuất hiện Mặt khác, nguyên liệu còn bị giữ lại bởi các gờ dao gạt, các gờ mút của các thanh căn lòng ép Chính do những trở lực này làm cho nguyên liệu vừa tiến về phía trước, vừa xoay tròn Tại những chỗ gân vít ñứt ñoạn (côn, bạc), sự chuyển ñộng của nguyên liệu bị rối loạn, nhưng khi vượt qua các giai ñoạn này ñường chuyển ñộng lại ổn ñịnh trở lại Như vậy nguyên liệu nằm vào giữa thành lòng
ép với bề mặt gân vít chuyến ñộng liên tục kể từ khi vào cho ñến khi ra Trên ñường chuyển ñộng bột nguyên liệu luôn luôn ñược xáo trộn Khi qua cửa ra khô dầu, bột nguyên liệu bị nén thêm làm cho khối bột sít hơn nên khô có hình dạng nhất ñịnh
*Lượng nguyên liệu hạt chè hồi lưu: do sự nén ép thêm của cửa ra khô
dầu hạt chè, một phần bột nguyên liệu ép lọt trở lại theo khe hở giữa các mút gân vít và mặt trong lòng ép Lượng nguyên liệu ñi ngược trở lại này là lượng nguyên liệu hồi lưu Sự hồi lưu càng lớn khi cửa ra khô càng hẹp và các chi tiết máy trong lòng ép (gân vít, thân trục vít, bề mặt gân vít, cạnh sắc của các căn ) bị mòn vạt nhiều Nếu lượng hồi lưu càng nhiều thì năng suất máy càng giảm
Khi nguyên liệu bị ñẩy về phía trước, trong lòng ép xảy ra sự nén nguyên liệu và lực nén càng tăng lên khi bước vít càng ngắn, ñường kính các
Trang 32ñoạn vít càng tăng Do các bước vít ngắn dần về phía ra khô dầu, nên áp lực
ép cũng tăng dần về phía ấy ðoạn vít ñầu có bước vít dài, ñường kính tương ñối nhỏ, nên tại ñây chủ yếu chỉ xảy ra sự dồn xít và cuộn nguyên liệu vào, dầu hầu như thoát ra Sang các ñoạn vít sau, bước vít ngắn hơn nên áp lực cao hơn, do ñó dầu thoát ra nhiều ðoạn vít cuối cùng mặc dù có bước vít ngắn nhất, tạo ra áp lực cao nhất,` nhưng vì dầu còn lại ít nên thoát ra ít hoặc ngừng chảy Vì vậy, khi máy ép làm việc bình thường, dầu hạt chè chảy ra nhiều ở
ñoạn giữa lòng ép
* Sự tạo thành áp lực trong máy ép:
Áp lực trong lòng máy ép ñược tạo thành do sự nén nguyên liệu và sức phản kháng của nguyên liệu Áp lực này lớn hay bé phụ thuộc vào cấu tạo lòng ép, trục vít và ñặc tính cơ lý của bột ép Áp lực trong máy ép phụ thuộc
vào cấu tạo lòng ép, trục vít Do tiết diện vành khăn tại cửa ra khô dầu hạt chè
ñường kính và sự thay ñổi ñường kính lòng ép, nghĩa là dung tích của bước vít trước bé hơn dung tích của bước vít sau theo chiều chuyển ñộng của nguyên liệu, cho nên muốn tiếp nhận lượng nguyên liệu của ñoạn sau chuyển tới phải xảy ra sự nén do ñó áp lực ñược tạo thành Sự tăng áp lực tiến dần
về phía ra khô dầu, nhưng không phải là tăng dần ñều ðặc biệt ở ñoạn khe côn (cửa ra khô dầu), áp lực tạo thành thấp hơn ở ñoạn vít cuối, nhưng vẫn lớn hơn ở ñoạn vít ñầu
Áp lực trong máy ép phụ thuộc vào ñặc tính cơ lý của bột ép Nếu cho
vào máy ép bột nhão khi máy làm việc thì không tạo ra ñược một áp lực nào Hoặc cho vào bột rất khô, trục vít không quay ñược, dù mô tơ kéo có công suất lớn, nghĩa là trở lực ở ñây rất lớn, gây hỏng máy ðiều này chứng tỏ, ñặc tính nguyên liệu quyết ñịnh sự tạo thành áp lực trong máy Do ñó bột hạt chè
ñể ép phải có ñặc tính cơ lý thích hợp, ñể khi máy làm việc tạo ra ñược áp lực
Trang 33thích hợp, ñủ sức làm kiệt dầu mà không làm hỏng máy Từ ñó cũng có thể nói rằng: áp lực trong máy ép do chế ñộ chưng sấy quyết ñịnh
ðiều chỉnh nhiệt ñộ trong máy ép dầu hạt chè: thiết kế máy trục ép có ruột rỗng nối với hệ thống truyền nhiệt Lúc máy mới bắt ñầu làm việc thì ñược cấp hơi nóng ñể làm nóng máy Khi máy ñạt nhiệt ñộ yêu cầu thì cấp nước vào làm nguội ñể ổn ñịnh nhiệt ñộ ép Trên thực tế, người ta khống chế
C và cửa ra khô dầu hạt chè nhiệt ñộ cao nhất là 125 0 C
Trong quá trình ép, nhiệt ñộ trong máy ép luôn tăng lên do sự ma sát
Sự tăng nhiệt ñộ này phụ thuộc vào tính ñàn hồi của nguyên liệu và phụ thuộc vào cấu tạo máy Máy ép bột hạt chè có cấu tạo ñể máy luôn tạo ra ñược áp lực cao Nguyên liệu ép có tính ñàn hồi lớn (do ñộ ẩm bột ép thấp, do ít dầu trong hạt chè, ) nên làm cho nhiệt ñộ ép cao ðây chính là nguyên nhân gây cho dầu ép sẫm màu, khô dầu hạt chè màu nâu xám và các chi tiết máy chóng mòn
* Kỹ thuật vận hành máy ép dầu hạt chè:
a) Bước 1 Kiểm tra máy ép trước khi ép:
1.1 Quan sát kỹ bề ngoài máy ép, nồi chưng sấy, lấy ñi tất cả những vật lạ 1.2 Kiểm tra các nôi trục, xem ñã an toàn chưa;
1.3 Kiểm tra dầu, mỡ trong các bầu, ống tra mỡ dầu Nếu khô hoặc thiếu cần tra dầu vào theo yêu cầu;
1.4 Kiểm tra ñộng cơ ñiện xem ñã mắc ñúng và an toàn chưa;
1.5 Kiểm tra dây curoa rồi mắc vào puli Sau ñó dùng tay quay thử vài vòng xem có vướng hoặc nặng không Nếu có tiếng kêu lạ, vướng mắc thì tháo máy ép ra ñể kiểm tra lại
b) Vận hành máy ép (cho máy ép chạy):
2.1 Mở van hơi cấp vào nồi chưng sấy và ruột trục ép Khi vặn van cần xoay nhẹ từ từ, tránh xoay mạnh ñột ngột
Trang 342.2 Ấn công tắc ñộng cơ cho máy chạy không tải Khi nhiệt ñộ nồi
2.5 Khi khô dầu bắt ñầu ra ñến cửa thoát khô (khe côn tiến hành ñiều chỉnh chiều dày của khô bằng sử dụng tay gạt hộp số thuộc hệ ñiều chỉnh ñộ dày của khô Qua ñó quan sát sự chảy dầu, trạng thái khô dầu ra
2.6 Mở van cấp nước làm lạnh vào trục ép khi nhiệt ñộ cửa ra khô dầu ñạt trên 1250C
c) Trong khi máy chạy ép dầu cần chú ý theo dõi và kiểm tra máy ép 3.1 Theo dõi tải trọng qua ampe kế
Nếu kim chỉ quá giới hạn quy ñịnh cần giảm bớt lưu lượng bột vào máy hoặc nới khe côn cho khô dày hơn Ngược lại, khi kim chỉ thấp cần tăng thêm lưu lượng bột vào máy hoặc ñiều chỉnh cho khe côn hẹp lại Cũng có thể ñiều chỉnh tải trọng máy bằng cách thay ñổi ñộ ẩm bột vào: kéo dài thời gian sấy cho bột khô hơn tải trọng máy sẽ tăng hoặc ngược lại
Bằng các biện pháp trên mà tải trọng máy vẫn không giảm cần dừng máy ngay và tháo máy quan sát Có thể do những nguyên nhân sau ñây: lẫn trong bột có bulông, ñai ốc hay vật cứng khác, chi tiết máy bị hỏng gãy
3.2 Theo dõi sự chảy dầu, hình dạng và ñặc ñiểm khô dầu, nghe tiếng máy chạy
+ Máy ép dầu phải:
a) Không phát ra tiếng kêu lạ;
Trang 35b) Không rú;
c) Không bốc khói ở cửa ra khô;
d) Không có mùi khét mạnh
+ Dầu phải chảy nhiều ở ñoạn giữa máy ép Nếu chảy nhiều ở ñoạn ñầu
là bột ướt; nếu chảy nhiều ở ñoạn cuối là bột quá khô Cần ñiều chỉnh các van cấp hơi ñốt hoặc ñóng cửa sổ trên thành nồi chưng sấy hoặc cấp hơi trực tiếp vào bột ñể tăng ñộ ẩm
+ Mầu dầu vàng ñẹp, không có nhiều bọt nước
+ Trên bề mặt khô dầu không có các vết loang, khô dầu không rời rạc
mà kết bánh
+ Lượng bột phòi ít (ít lượng bột hồi lưu)
4 Trước khi dừng máy ép dầu hạt chè
4.1 Ngừng nạp bột nghiền vào nồi chưng sấy ðợi cho bột xuống hết máy ép và cho thêm một ít bột sống vào máy ñể lót máy, tránh ñóng tảng trên các ñoạn vít trong lòng máy
4.2 Sau ñó tắt ñộng cơ ñiện, ñóng các van hơi
4.3 Thu dọn dầu hạt chè
4.4 Thu dọn khô dầu hạt chè
4.5 Vệ sinh máy ép dầu
* Các chỉ tiêu, ñịnh mức kỹ thuật cho máy ép dầu hạt chè
1 Năng suất: 600-700 kg/h
2 Hàm lượng dầu còn lại trong khô dầu: 5,5-6,0%
3 Chiều dày của khô dầu hạt chè: 5-6mm: chiều dày khô dầu không những ảnh hưởng ñến năng suất máy, mà cả ñến hiệu suất ép dầu Khi khô dầu mỏng có nghĩa là lực ép lớn, hiệu suất ép sẽ cao hơn nhưng năng suất giảm Ngược lại, chiều dày khô dầu lớn thì năng suất máy lớn, nhưng hiệu suất ép dầu giảm
Trang 364 Vận tốc trục ép quay: 5-6 vòng/phút
* Xử lý dầu hạt chè sau khi ép và khô dầu hạt chè
Xử lý dầu hạt chè sau khi ép
Dầu sau khi ra khỏi máy mặc dù ñã qua lớp lưới lọc hoặc khe căn và lưới (ở máy ép vít liên tục) còn lẫn nhiều loại tạp chất Chính chúng là nguyên nhân xúc tiến nhanh sự hư hỏng, ñặc trưng rõ nhất là chỉ số a-xít, vị và mầu Dầu ép thủ công nên hàm lượng nước cao, do ñó cần ñem xử lý bằng lắng gạn
và lọc
Dầu ép ñược cho chảy dồn vào hố tập trung Tại ñây sẽ xảy sự phân lớp Cặn có kích thước càng lớn tốc ñộ lớn càng nhanh, nên thời gian dầu lưu lại trong hố chỉ cần vài giờ Ngược lại, nếu cặn ở dạng mịn như các mảnh tế bào, thì thời gian lắng lâu hơn Sau ñó ñịnh kỳ lấy cặn từ ñáy hố lên ñưa trở lại trộn với bột hấp hoặc cho vào nồi chưng sấy Dầu lấy ở lớp trên có thể dùng bơm hay múc dần ñem lọc
Máy lọc dầu là máy lọc phổ biến là khung bản làm việc gián ñoạn,
dừng máy, tháo các khung và bản cặn rồi lắp trở lại tiếp tục lọc ñợt khác Nếu dùng máy lọc dầu tự ñộng liên tục, việc cạo cặn do một bộ phận tự ñộng bố trí trong máy
Năng suất lọc phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt ñộ dầu khi cho vào máy lọc Lọc ở nhiệt ñộ thường hoặc lạnh có thể tách ñược hợp chất sáp, một phần phốtphatit hòa tan, nhưng năng suất rất thấp Vì vậy chỉ áp dụng phổ biến cho lọc sơ bộ Khi nhiệt ñộ tăng ñộ nhớt giảm, do ñó tốc ñộ lọc lớn Máy lọc làm việc có hiệu suất lọc cao, tốc ñộ lọc có nhanh, nhưng lọc không sạch Như ñã biết, nhiệt ñộ càng cao ñộ hòa tan của cặn, kể cả cặn hữu cơ và mùn ñất cũng tăng lên và ñi qua lớp lọc cùng với dầu Do nguyên nhân này, người ta lót hai
Trang 37Một số chỉ tiêu về dầu hạt chè sau khi xử lý yêu cầu như sau:
2 Cặn cơ học (lắng sau 24h): 0,2%
3 Mầu vàng hoặc vàng sẫm
4 Mùi thuần khiết của dầu hạt chè
Dầu này ñem chứa vào phuy hoặc két lớn, bảo quản tối ña 1 tháng Sau
ñó cần ñem tinh luyện thành dầu thực phẩm hoặc dầu công nghiệp
Xử lý khô dầu hạt chè sau khi ép và phạm vi sử dụng
Khô dầu hạt chè chứa một lượng dầu ñáng kể từ 5-7% ñối với các loại máy ép vít liên tục ðể tiện lợi cho việc sử dụng và bảo quản, cần ñược xử lý
sơ bộ ngay sau khi vừa ép ra
ðối với khô dầu của máy ép vít liên tục, nếu yêu cầu sử dụng ở dạng bột thì ép xong ñem xay nghiền, tách tạp chất rồi ñóng bao Như vậy, năng suất nghiền sẽ lớn hon do bột chưa có thời gian kết dính rắn chắc
Khô dầu có tính hút ẩm và hấp phụ mùi mạnh Do ñó trong quá trình vận chuyển cần hết sức tránh ẩm và mùi lạ
Khô dầu hạt chè có thành phần dinh dưỡng cao:
+ Protit chiếm 5,5-17%
+ Môi trường thuận lợi cho sự hoạt ñộng của nhiều vi sinh vật
+ Khô dầu có ñộ ẩm cao, thường xảy ra tự bốc nóng, tăng chỉ số a-xít của dầu còn lại trong ñó Kết quả là khô bị mốc, chua, giá trị sử dụng sẽ kém
7 Bảo quản và vận chuyển dầu: trong dầu thô có nhiều loại tạp chất
như bột, bụi, ñất, cát, nước và các hợp chất hữu cơ hòa tan Khi bảo quản dầu
bị biến ñổi phẩm chất do các tạp chất cơ học (bột, bụi, nước, ) có trong dầu Tốc ñộ biến ñổi phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt ñộ, ánh sáng, ô-xy trong không khí, kim loại, Nếu việc bảo quản không tốt có thể làm cho dầu bị hư
hỏng do nhiều tác nhân khác nhau:
Trang 38a) Hư hỏng dầu do tạp chất cơ học: tạp chất cơ học là nơi tập trung
vi sinh vật, môi trường dinh dưỡng tốt cho nhiều loại men ðộ ẩm của vi sinh vật bao giờ cũng cao hơn bản thân dầu Vì vậy, trước tiên chúng bị hư hỏng, thối rữa rồi lan sang dầu
b) Hư hỏng dầu do nước: nước là môi trường hoạt ñộng của men, nhất là men lipaza thủy phân glyxêrit có trong dầu Nước còn là tác nhân cho nhiều phản ứng hóa học xảy ra giữa các chất,làm ñục dầu Dầu mà có
nhiều nước thì càng chóng hỏng
c) Hư hỏng dầu do nhiệt ñộ: nhiệt ñộ là yếu tố thúc ñẩy các phản ứng
hóa học như thủy phân, trùng hợp nhiệt phân, oxy hóa, thúc ñẩy các phản ứng do men gây nên Về mùa hè nhiệt ñộ cao nên càng hết sức chú ý, tránh nắng, tạo ñiều kiện cho các nơi bảo quản dầu thoáng mát
d) Hư hỏng dầu do ánh sáng: ánh sáng mặt trời thúc ñẩy nhiều phản
ứng hóa học, gây biến ñổi phẩm chất dầu Chẳng hạn các phản ứng oxy hóa của oxy không khí tạo ra các hợp chất mang oxy, các axit béo tự do
e) Hư hỏng dầu do ô-xy không khí: trong dầu có nhiều hợp chất hữu
cơ chưa no dễ tham gia phản ứng với oxy không khí Lúc ñầu tạo thành các hợp chất peroxyt, andehyt, xêtôn, sau cùng là axít béo tự do, các hợp chất phân tử thấp này làm cho dầu trở nên ôi chua, mùi vị khó chịu và không ñạt yêu cầu trong các lĩnh vực sử dụng
f) Hư hỏng dầu do kim loại: các kim loại nặng là xúc tác của phản ứng oxy hóa, người ta ñã thấy rằng, chỉ cần một lượng nhỏ kim loại có trong dầu cũng ñủ ñể xúc tiến sự hư hỏng của dầu Do ñó bảo quản dầu không nên dùng bao bì sắt, ñồng, mà tốt nhất là tráng men, tráng thiếc, kẽm hoặc một số hợp kim ñặc biệt
Trang 398 Các chỉ tiêu ñể xác ñịnh phẩm chất dầu: phẩm chất của dầu hạt
chè chỷ yếu ñặc trưng bằng các chỉ tiêu sau ñây:
1 Về cảm quan: mầu, mùi, vị, ñộ trong
2 Về hóa lý: ñộ ẩm, ñộ cặn, chỉ số axit, chỉ số perôxyt, chỉ số iot, chỉ số
chiết quang Những biểu hiện ñầu tiên của sự hư hỏng dầu là mầu thay ñổi, từ vàng sáng sang vàng nâu, hoặc xẫm ñen, xuất hiện mùi hắc, vị chua Khi ñạt ñến mức ñộ nặng thì mùi rất khó chịu, vị cay xốc, chỉ số axít có thể lên tới 15 hoặc cao hơn
9 Những biện pháp thông thường ñể bảo quản dầu thô từ hạt chè sau khi ép dầu: trong công tác bảo quản dầu cần coi trọng hại biện pháp chủ
yếu: bao bì và chất bảo quản cho vào dầu Bao bì bảo quản dầu chia làm hai loại: loại thùng kim loại như phuy tráng men, kẽm, thiếc hoặc bằng sứ sành
tránh mưa, nắng Bao bì, bể chứa dầu trước khi ñóng dầu cần cạo, rửa sạch,
sẽ, khô, không có mùi lạ ðầu tiên cạo bẩn, rửa nước natri cacbônát loãng, sau
ñó xông hơi hoặc rửa nước nóng rồi lau thật khô Cũng có thể rửa bao bì bằng etxăng, nước xà phòng, nước vôi hoặc cát, rơm ñể xát
Chất bảo quản dầu: vì dầu có ñặc tính dễ bị oxy không khí làm hỏng
nên người ta nghiên cứu chất chống oxy hóa ñể cho vào dầu với lượng rất nhỏ
có thể kéo dài thời gian bảo quản Chất tocoferol là chất chống oxy hóa tự nhiên có trong dầu với hàm lượng ñủ ñể chống sự ôxy hóa xảy ra Vì vậy, trong sản xuất và chế biến dầu cần bảo vệ tocoferol
10 Vận chuyển dầu: các phuy, két chứa dầu phải có một thể tích trống
quy ñịnh ñể dự phòng dầu dãn nở thể tích dưới ảnh hưởng của nhiệt ñộ Không ñóng dầu nóng vào thùng chứa Trên bao bì có ghi rõ cơ sở sản xuất, loại dầu, phẩm chất dầu và khối lượng tịnh
Trang 40Toàn bộ quy trình sản xuất dầu thô từ hạt chè ñược trình bày qua sơ
ñồ sau:
Hình 1 Sơ ñồ quy trình ép dầu
1.2.2 Nghiên cứu phát triển sản phẩm và sử dụng bã hạt chè làm thuốc trừ sâu
Hiện nay, trong nước ñã có một số công trình nghiên cứu về khả năng
Phơi khô hạt chè