1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và ứng dụng bộ tư liệu hỗ trợ dạy học chương trình sinh học 12 thpt

81 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Và Ứng Dụng Bộ Tư Liệu Hỗ Trợ Dạy – Học Chương Trình Sinh Học 12 - Thpt
Tác giả Phạm Thị Tuyến
Người hướng dẫn TS. Đỗ Thị Trường
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Sư Phạm Sinh Học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 4,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý n ĩa khoa học của đề t i Bộ tư liệu nếu được xây dựng sẽ là nguồn tư liệu tham khảo cho GV và sinh viên sư phạm sau khi ra trường để giảng dạy kiến thức chương trình Sinh học 12, THPT

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG

PHẠM THỊ TUYẾN

XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG BỘ TƯ LIỆU HỖ TRỢ DẠY – HỌC CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 12 - THPT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÀ NẴNG 2016

Trang 2

KHOA SINH - MÔI TRƯỜNG

PHẠM THỊ TUYẾN

XÂY DỰNG VÀ ỨNG DỤNG BỘ TƯ LIỆU HỖ TRỢ DẠY – HỌC CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 12 - THPT

N n : SƯ PHẠM SINH HỌC

N ười ướng dẫn: T S ĐỖ THỊ TRƯỜNG

ĐÀ NẴNG 2016

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực chưa từng được ai công

bố trong bất kì công trình nào khác

Tác giả khóa luận

Phạm Thị Tuyến

Trang 4

Trường, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trong khoa Sinh – Môi trường trường Đại học Sư phạm Cảm ơn cô Hàn Thị Thanh Huyền, giáo viên trường THPT Nguyễn Thượng Hiền; cô Nguyễn Thị Phương Anh, giáo viên trường THPT Nguyễn Trãi đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm

Xin gửi lời cảm ơn đến các em học sinh trường THPT Nguyễn Thượng Hiền

và trường THPT Nguyễn Trãi đã hợp tác, tạo điều kiện thuận lợi giúp chúng tôi hoàn thành tốt đề tài khóa luận này

Cảm ơn các bạn sinh viên trong lớp 12SS đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Do trình độ nghiên cứu và thời gian có hạn, khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô!

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, ngày 28 tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Phạm Thị Tuyến

Trang 5

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG BỘ TƯ LIỆU TRONG DẠY – HỌC 4

1.1.1 Trên thế giới 4

1.1.2 Ở Việt Nam 5

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 8

1.2.1 Khái niệm về phương tiện dạy học và phương tiện trực quan trong dạy học 8

1.2.2 Phân loại phương tiện dạy học 9

1.2.3 Vai trò của phương tiện dạy học trong quá trình dạy học 10

1.2.4 Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học 10

1.2.5 Bộ tư liệu hỗ trợ dạy học và vai trò của nó 11

1.2.6 Các yêu cầu về nội dung dạy học Sinh học 12 15

1.3 CỞ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 17

1.3.1 Thực trạng sử dụng PTTQ trong dạy học môn Sinh học lớp 12 ở một số trường THPT tại Thành Phố Đà Nẵng 17

1.3.2 Vai trò của PTTQ trong việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay 18

1.3.3 Mức độ sử dụng các bài giảng điện tử powerpoint trong giảng dạy môn Sinh học tại trường 18

1.3.4 Hiệu quả của việc giảng dạy bằng giáo án điện tử 18

1.3.5 Hiệu quả việc tiếp thu kiến thức của HS khi có sử dụng PTTQ trong bài dạy 19

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 20

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 20

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 20

Trang 6

2.3.4 Phương pháp xử lí số liệu bằng toán thống kê 22

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 KẾT QUẢ XÂY DỰNG BỘ TƯ LIỆU HỖ TRỢ DẠY – HỌC CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 12 – THPT 24

3.1.1 Kết quả xây dựng cây thư mục cho các bài trong Chương trình Sinh học 12 – THPT 24

3.1.2 Kết quả xây dựng hệ thống hình ảnh, video, game, bài tập, giáo trình trong bộ tư liệu 28

3.2 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG BỘ TƯ LIỆU 29

3.2.1 Cách truy cập website 29

3.2.2 Đề xuất phương án sử dụng bộ tư liệu 33

3.3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÀ BIỆN LUẬN 41

3.3.1 Phân tích kết quả về mặt định lượng 41

3.3.2 Phân tích kết quả về mặt định tính 44

3.3.3 Ý kiến nhận xét của giáo viên, học sinh khối thực nghiệm 45

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

1 KẾT LUẬN 46

2 KIẾN NGHỊ 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC

Trang 7

CNTT Công nghệ thông tin

PPDH Phương pháp dạy học

PTDH Phương tiện dạy học

PTTQ Phương tiện trực quan

SGK Sách giáo khoa

THCS Trung học cơ sở

THPT Trung học phổ thông

TN Thực nghiệm

Trang 8

3.1 Kết quả xây dựng bộ tư liệu 29

3.2 Phiếu học tập bài 25 Học thuyết Lamac và học thuyết

3.7 Phân phối tần suất điểm kiểm tra theo trình độ học sinh 45

Trang 9

2.1 Sơ đồ mô tả các giai đoạn sưu tầm tư liệu 20 2.2 Sơ đồ thể hiện hiện các bước xây dựng bộ tư liệu 21

3.2 Giao diện giới thiệu chung về website 30

3.4 Giao diện hình ảnh Bài 8 Quy luật Menđen: Quy luật

3.5 Giao diện video bài 36 Quần thể sinh vật là mối quan hệ

3.6 Giao diện game Bài 37, 38 Các đặc trưng cơ bản của

3.19 Giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ 39 3.20 Giao diện trò chơi ô chữ bài 33 Sự phát sinh của sinh 40

Trang 10

3.21

3.22 Game tạo chuỗi, lưới thức ăn bài 43 Trao đổi vật chất

3.23 Biểu đồ phân phối tần suất điểm kiểm tra 43 3.24 Đồ thị tần suất hội tụ tiến điểm kiểm tra 44 3.25 Đồ thị phân phối tần suất điểm kiểm tra theo trình độ học

Trang 11

Trong những năm 2018 – 2023 thì chương trình đổi mới sách giáo khoa trên phạm vi toàn quốc theo cả ba cấp học sẽ lần lượt được thực hiện Vì thế phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục cũng sẽ được đổi mới mạnh mẽ theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học; tập trung dạy cách học và tự học, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo… Mà việc đưa ra nhiều hình ảnh thực tế, cũng như các đoạn video, trò chơi ô chữ… giúp HS có thể dễ dàng hiểu được bản chất của quá trình một cách nhanh chóng và sâu sắc hơn Việc này khắc phục được các hạn chế trong dạy học theo cách truyền thống

1.2 Xuất phát từ những tiện ích của công nghệ thông tin và ưu điểm của phương tiện trực quan trong dạy học

Việc ứng dụng CNTT cho phép chúng ta diễn đạt nội dung kênh chữ thành nhiều dạng thông tin có giá trị tương đương nhau như: ảnh tĩnh, ảnh động, phim, âm thanh, sơ đồ,… Điều này giúp người học tiếp nhận được cùng lúc nhiều dạng thông tin khác nhau, mỗi dạng đó tác động vào một giác quan của người học, làm cho quá trình lĩnh hội kiến thức trở nên hiệu quả hơn bao giờ hết

V.I.Lênin đã chỉ ra rằng: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ

tư duy trừu tượng đến thực tiễn – đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lí, của sự nhận thức hiện thực khách quan” Việc ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm tạo ra một môi trường giáo dục mang tính tương tác cao chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò chép” như kiểu truyền thống

Trong dạy học, các PTDH thay thế cho những sự vật, hiện tượng và các quá trình xảy ra trong thực tiễn mà GV và HS không thể tiếp cận được Chúng giúp cho

Trang 12

GV phát huy được tất cả các giác quan của HS trong quá trình truyền thụ tri thức, từ

đó giúp HS dễ dàng lĩnh hội, nắm bắt tri thức, phát triển tư duy Do đó, cần có nhiều nghiên cứu phát triển PTDH, đặc biệt là PTDH đa truyền thông

1.3 Xuất phát từ hạn chế của tài liệu hướng dẫn dạy học và thực trạng dạy

- học tại trường phổ thông hiện nay

Hiện nay, phương tiện truyền tải nội dung dạy học chủ yếu là kênh chữ, nếu có kênh hình, thì đa số chỉ là hình tĩnh, số lượng ít và không đủ Điều này rất khó cho người học trong việc lĩnh hội kiến thức Các tài liệu hướng dẫn dạy học không cung cấp, hướng dẫn cho GV cách tìm kiếm, chỉnh sửa, xây dựng và sử dụng PTDH phục

vụ cho giảng dạy đặc biệt là PTDH dạng kĩ thuật số

So với phương pháp dạy truyền thống thì việc sử dụng đa phương tiện trong giảng dạy đòi hỏi khá nhiều thời gian, trí tuệ của GV GV phải bỏ rất nhiều công sức để tìm kiếm tài liệu về hình ảnh cũng như video Thêm vào đó, tư liệu trong sách giáo khoa cũng như nguồn tài liệu về hình ảnh, video, trò chơi ô chữ giúp GV tham khảo còn rất hạn chế Phương pháp giảng dạy theo truyền thống vẫn được các nhà trường chấp nhận mà thầy giáo không mất nhiều thời gian và công sức để hình thành lối dạy mới Đây rõ ràng là những trở ngại lớn cho công cuộc đổi mới giáo dục

1.4 Xuất phát từ nội dung bài học trong Sinh học 12

Nội dung kiến thức Sinh học 12 đi tìm hiểu về cơ chế di truyền và biến dị, tính quy luật của hiện tượng di truyền, các bằng chứng tiến hóa, nguyên nhân và cơ chế của quá trình tiến hóa cũng như sự phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất, môi trường sống của sinh vật, quần thể, quần xã sinh vật,… Các phần này chứa đựng nhiều kiến thức trừu tượng, khó hình dung, khó nắm bắt Việc sử dụng các PTTQ để

tổ chức hoạt động học tập là hết sức cần thiết

SGK có số lượng hình ảnh rất hạn chế trong khi nguồn hình ảnh, video và các

tư liệu trên Internet rất phong phú, sinh động Sử dụng hình ảnh, video sẽ giúp HS hình dung, hiểu sâu được các cơ chế của quá trình Các câu hỏi trắc nghiệm để củng

cố kiến thức đã không còn mới mẻ hay gây hứng thú cho HS trong khi CNTT đang bùng nổ, GV hoàn toàn có thể thiết kế các game bằng powpoint dựa trên các game

Trang 13

trên điện thoại, truyền hình để giúp HS củng cố bài học cũng như mở rộng kiến thức

Xuất phát từ những lý do cơ bản trên đây, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Xây

dựng và ứng dụng bộ tư liệu hỗ trợ dạy - học chương trình Sinh học 12, THPT”

2 Mục tiêu n iên cứu

Nghiên cứu đề tài nhằm xây dựng bộ tư liệu hỗ trợ cho quá trình dạy - học kiến thức chương trình Sinh học 12 nhằm nâng cao chất lượng dạy và học chương trình Sinh học 12 – THPT

3 Ý n ĩa khoa học của đề t i

Bộ tư liệu nếu được xây dựng sẽ là nguồn tư liệu tham khảo cho GV và sinh viên sư phạm sau khi ra trường để giảng dạy kiến thức chương trình Sinh học 12, THPT Bộ tư liệu sẽ là một công cụ đắc lực cho việc biên soạn và giảng bằng giáo

án điện tử, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Mặt khác, bộ tư liệu sẽ kích thích

sự hứng thú, say mê học tập môn Sinh học, tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG BỘ TƯ LIỆU TRONG DẠY – HỌC

đó, ông rút ra nguyên tắc “Lời nói không bao giờ đi trước sự vật” Có thể thấy rằng, đóng góp lớn nhất của ông là đã tổng kết và phát triển kinh nghiệm tích lũy được về trực quan và áp dụng nó một cách có ý thức vào quá trình dạy – học Tuy nhiên, hạn chế của ông ở chỗ không phân biệt ranh giới rõ ràng giữa cảm giác và tư duy trong nguyên tắc trực quan [12] [16]

Cũng xuất phát từ chỗ xem quan sát là cơ sở của mọi tri thức, G Pestalossi (1746 – 1827), nhà giáo dục học Thụy Sỹ cho rằng: “Số cơ quan cảm giác tham gia vào quá trình nhận thức càng lớn thì kiến thức của chúng ta càng chính xác hơn” [16]

Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông (CNTT-TT) trong giáo dục đã không còn mới mẻ Mạng máy tính, Internet, Website đã được ứng dụng trong giáo dục nhiều nước, đây vừa là môi trường thông tin, vừa là diễn đàn trao đổi, hợp tác có tính tương tác mạnh Nhiều công trình nghiên cứu khoa học giáo dục, những thư viện tranh ảnh, video clip, những mô hình ảo, những vấn đề về nội dung, PPDH… đã được đưa lên Website giáo dục của nhiều quốc gia phát triển [13]

Lombard, F (2008) trong nghiên cứu “Information Technology (IT) to change biology teaching, or teaching IT – changed biology” cho thấy rằng việc ứng dụng CNTT đã cho phép học sinh thực hiện các mô tả chuyên sâu nhằm giải thích các quá trình sinh học phức tạp dựa trên thông tin của SGK Học sinh cũng đã cho thấy

Trang 15

khả năng tìm kiếm những thông tin thích hợp trong nguồn tài nguyên đa dạng và phức tạp [18]

Nghiên cứu “use of audio visual aids for effective teaching of biology at secondary schools level” đăng trong báo quốc tế Elixir 2012 đã khẳng định phương tiện hỗ trợ nghe nhìn (audio mp3, hình ảnh…) là một công cụ quan trọng trong quá trình học tập và giảng dạy, nó làm cho quá trình dạy và học thành công, thú vị hơn Các kiến thức về việc sử dụng đúng các trợ nghe nhìn làm tăng sự hiểu biết của học sinh trong lớp và giúp nâng cao vai trò của giáo viên trong quá trình dạy học và đánh giá Nhờ công cụ hỗ trợ nghe nhìn, giáo viên có khả năng tạo động lực, bổ sung hiểu biết và khả năng trí tuệ cho học sinh tốt hơn [19] [20] [21]

Năm 2014, qua nghiên cứu “College Students' Use of YouTube Videos In Learning Biology and Chemistry Concepts” các giáo viên muốn biết nhận thức của học sinh về cách sử dụng video mà họ sử dụng, mối quan tâm và hiểu biết về khoa học của học sinh Các video đã thu hút sự chú ý của học sinh, đã tạo được sự quan tâm trong khoa học Video không những cung cấp cho học sinh các tín hiệu mà còn thực hiện chức năng kết nối giúp học sinh lưu lại các ý tưởng, khái niệm vào bộ nhớ Học sinh ưa thích các đoạn video ngắn, chất lượng cao và cụ thể hóa các nội dung học tập liên quan [17]

1.1.2 Ở Việt Nam

Khoa học và công nghệ càng phát triển thì phương tiện trực quan ngày càng trở thành yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học Đặc biệt, trong các môn học thuộc ngành khoa học tự nhiên thì có những nội dung sẽ không thể hiện được nếu thiếu phương tiện dạy học [3]

Với ngành giáo dục, CNTT thực sự đang và sẽ tạo nên cuộc “cách mạng” trong dạy và học Theo thống kê, đã có 30% giáo viên trường THPT và 20% giáo viên trung học ứng dụng CNTT vào quá trình dạy – học, CNTT không những phát triển ở những thành phố lớn mà còn phát triển ở một số vùng miền núi Việc đưa CNTT như một phương tiện dạy học vào các cơ sở giáo dục ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế đặc biệt khó khăn đã góp phần đẩy nhanh tiến trình công bằng trong giáo dục Với sự giúp đỡ của CNTT, việc dạy học đã mang lại hiệu quả

Trang 16

thiết thực, nhất là những vùng ít có cơ hội tiếp xúc, tiếp cận với nguồn thông tin [15]

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục, trong dạy - học thì việc xây dựng bộ tư liệu hỗ trợ dạy học bằng cách thiết kế website đã không còn mới mẻ Tuy nhiên, mục đích xây dựng bộ tư liệu trong các ngành khoa học giáo dục, trong các môn học khác nhau vẫn đang là vấn đề được quan tâm và thực hiện nghiên cứu Năm 2009, các tác giả Nguyễn Thị Thanh Uyên, Trần Thị Thanh Tâm, Nguyễn Thị Hồng Trang trong luận văn thạc sĩ về xây dựng website hỗ trợ dạy học, ngân hàng hình ảnh các môn hình học, vật lý, sinh học cho thấy phương tiện trực quan và phương tiện hỗ trợ có tác dụng rất lớn đối với sự phát triển năng lực nhận thức của HS, khiến cho quá trình dạy học hiệu quả hơn rất nhiều Tăng cường hơn nữa việc sử dụng các tư liệu hỗ trợ này nhằm hình thành, củng cố các biểu tượng, phát triển năng lực tư duy và nắm bắt vấn đề cho HS là việc làm cần thiết của GV và các cấp liên quan [10] [12] [13]

Luận văn thạc sĩ “xây dựng học liệu điện tử hỗ trợ dạy và học phần cấu tạo nguyên tử và hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học – THPT chuyên” của Trịnh

Lê Hồng Phương năm 2011 đã có những những kết quả thực nghiệm đảm bảo tính khả thi, tính hiệu quả khi sử dụng học liệu điện tử và góp phần làm cho kết quả học tập của học sinh được nâng lên, học sinh còn được trực tiếp tham gia báo cáo, thảo luận những nội dung của bài học nên khả năng tự học cũng nâng cao, kiến thức thu nhận được bền vững Tuy nhiên, học liệu điện tử cần phải chỉnh sửa, bổ sung nhằm khai thác hơn những ưu điểm của học liệu điện tử trong việc kết hợp với phương pháp dạy học truyền thống [9]

Trong luận văn “Xây dựng website hỗ trợ sinh viên học tập học phần Phương pháp dạy học sinh học lớp 12 theo hệ thống tín chỉ” của Phạm Thị Phương Anh đã thiết kế được website với giao diện gồm các thẻ giới thiệu chung, phân tích chương trình, lý luận dạy học, tư liệu dạy học, giáo án tham khảo, thư viện đề thi – kiểm tra Website được thiết kế khá bắt mắt, dễ dàng truy cập và lấy tư liệu Thẻ phân tích chương trình được trình bày đẹp và đầy đủ, chi tiết Thẻ tư liệu dạy học cung cấp hình ảnh, video với chất lượng cao, đảm bảo được nôi dung bài học cũng như mục

Trang 17

đích sử dụng nhưng số lượng hình ảnh, video còn hạn chế Thẻ giáo án tham khảo chỉ cung cấp một đến hai bài trong một chương, số lượng còn rất hạn chế [1]

Tại ĐHSP Đà Nẵng, các thầy cô giáo như Trương Thị Thanh Mai, Đỗ Thị Trường, Nguyễn Thị Hải Yến đã sớm phát hiện tính ưu việt của bộ tư liệu và bắt tay vào nghiên cứu những đề tài có tính ứng dụng cao như “Xây dựng và đề xuất phương pháp sử dụng bộ tư liệu, trò chơi ô chữ trong dạy và học kiến thức thuộc lĩnh vực Tiến hóa, lớp 12 – THPT” hay đề tài nghiên cứu khoa học “Xây dựng bộ tư liệu hỗ trợ việc dạy và học thí nghiệm thực hành môn Sinh học – THPT” [4] [5] Các đề tài đã xây dựng được bộ tư liệu với các thẻ như hình ảnh, video, trắc nghiệm khách quan… Tuy nhiên, các tư liệu được hệ thống hóa trên website chưa thực hiện được và với việc đổi mới giáo dục hiện nay theo hướng tiếp cận năng lực của học sinh thì cần nhiều hơn các thẻ kiến thức mở rộng với các kiến thức thực tế, các chủ

đề liên quan đến bài học

Theo Huỳnh Thị Vân Kiều (2015), tình hình sử dụng các PTTQ để thiết kế bài dạy và thực trạng các PTDH hiện có ở một số trường THPT trong thành phố Đà Nẵng cho thấy sự cần thiết của việc sử dụng PTTQ trong dạy học cũng như đòi hỏi

sự đầu tư các trang thiết bị phục vụ cho dạy - học nói chung và trong quá trình dạy

- học môn Sinh học nói riêng Tác giả đề xuất một số phương pháp sử dụng bộ tư liệu hỗ trợ dạy - học chương “Chuyển hóa vật chất và năng lượng” – Sinh học 11, THPT theo hướng tích cực hóa hoạt động của HS, giúp các giáo viên phổ thông và sinh viên sư phạm sau khi ra trường có thêm nguồn tài liệu tham khảo Tuy nhiên, chất lượng hình ảnh chưa cao, việc sử dụng website còn nhiều hạn chế cho người sử dụng [4]

Ứng dụng CNTT vào dạy học với sự trợ giúp của máy vi tính và Internet tỏ ra

có nhiều thế mạnh trong việc hỗ trợ giảng dạy của giáo viên và sinh viên sư phạm sau khi ra trường Các tài liệu tham khảo, các giáo án, các bài tập tham khảo, sáng kiến kinh nghiệm liên tục được đăng lên mạng Internet để GV có thể tham khảo,

GV dễ dàng tìm kiếm những tư liệu có thể phục vụ cho bài giảng trong bộ tư liệu Tuy nhiên, để có tư liệu mang tính chính xác, cũng như thực hiện tốt các mục tiêu giảng dạy không hề đơn giản và không phải ai cũng thực hiện được Hiện nay, việc

Trang 18

xây dựng bộ tư liệu cung cấp một cách tương đối đầy đủ cũng như những hướng dẫn cần thiết giúp cho cả người dạy và người học có thể tiếp cận một cách dễ dàng

là hết sức cần thiết

Tóm lại, trên Thế giới và ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình về bộ tư liệu

hỗ trợ dạy – học, các website dạy học và hầu hết đều thừa nhận những tác động tích cực của nó đến quá trình dạy học Tuy nhiên, việc sử dụng các tư liệu hỗ trợ dạy học để kế kế bài dạy tại nhà trường phổ thông đang còn gặp nhiều hạn chế Chính vì vậy, xây dựng bộ tư liệu hỗ trợ dạy – học phong phú, sinh động có ý nghĩa to lớn

1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 K ái niệm về p ƣơn tiện dạy học v p ƣơn tiện trực quan trong dạy học

Phương tiện dạy học là toàn bộ sự vật, hiện tượng trong thế giới, tham gia vào quá trình dạy học, đóng vai trò là công cụ hay điều kiện để GV và HS sử dụng làm khâu trung gian tác động vào đối tượng dạy học Đó là một hay một tập hợp các vật thể mà giáo viên sử dụng trong quá trình dạy học giúp học sinh lĩnh hội khái niệm, định luật… hình thành các kĩ năng, kĩ xảo cần thiết để nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học Phương tiện dạy học có chức năng khơi dậy, dẫn truyền và làm tăng sức mạnh tác động của người dạy và người học đến đối tượng dạy học [8]

Với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật đã mang lại cho con người ngày càng nhiều những công cụ, phương tiện mới trong mọi mặt của đời sống

xã hội trong đó có cả quá trình dạy học Trong quá trình dạy học, việc sử dụng công

cụ, phương tiện khoa học kĩ thuật giảm nhẹ công việc của giáo viên và giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi Có được phương tiện thích hợp, người giáo viên sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của học sinh trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo ra cho học sinh những tình cảm tốt đẹp với khoa học kỹ thuật nói chung và bộ môn nói riêng

Tuy vậy, không phải khi nào phương tiện kỹ thuật cũng có tác dụng tích cực đến hoạt động nhận thức của học sinh, nếu sử dụng không đúng với những yêu cầu

sư phạm, phương tiện kỹ thuật lại có tác dụng theo chiều tiêu cực, làm cho học sinh

Trang 19

hoang mang về bài học, tiếp thu kiến thức mới không hiệu quả… Vì vậy, người giáo viên khi sử dụng phương tiện phải nắm vững ưu nhược điểm và các khả năng cũng như yêu cầu của phương tiện, từ đó mới mang lại hiệu quả trong quá trình giảng dạy của mình

Phương tiện trực quan (PTTQ) là PTDH đóng vai trò công cụ được GV và HS

sử dụng làm khâu trung gian tác động tới đối tượng dạy học Nếu thời Coomenxki, PTTQ được hiểu là những sự vật, hiện tượng cụ thể hoặc hình ảnh của chúng được

sử dụng trong dạy học, thì ngày nay, các PTTQ được mở rộng từ nhiều phía khác nhau Trong PTTQ, bên cạnh những PTTQ truyền thống còn có cả PTTQ có tính hiện đại, các phương tiện nghe nhìn, phương tiện đa năng… Sự phong phú về PTDH đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn trong dạy học Nhờ các PTTQ mà tri thức trừu tượng, các sự kiện phức tạp được bộc lộ một cách trực quan làm cho người học tiếp thu một cách dễ dàng Do đó, PTTQ là rất cần thiết phục vụ cho quá trình dạy học, nó không chỉ giúp GV tiết kiệm thời gian giảng dạy mà còn tạo niềm say mê, hứng thú, ham học hỏi của HS, phát huy năng lực tư duy sáng tạo HS [3]

1.2.2 P ân loại p ƣơn tiện dạy học [11]

Theo Phan Trọng Ngọ, dựa vào chức năng của phương tiện trong quá trình dạy học, PTDH phân loại theo hai nhóm:

- Các phương tiện thay thế: là các phương tiện có chức năng đại diện, thay thế

cho đối tượng mà người học phải tác động

Ví dụ: mô hình ADN, tranh hình, video,

Lợi thế của phương tiện này là vừa đại diện trực quan cho đối tượng học tập lại vừa có tính khái quát Loại phương tiện này phản ánh được thuộc tính, những mối liên hệ bản chất, quy luật của đối tượng mà nó thay thế, vừa phải trực quan đối với người học

- Các phương tiện hỗ trợ trong quá trình dạy - học: là các phương tiện có

chức năng làm giá đỡ, dẫn truyền và làm tăng cường sức mạnh tác động của hoạt động dạy - học lên đối tượng, giúp người dạy và người học thuận lợi hơn khi tác động đến đối tượng dạy học làm tăng hiệu quả hoạt động

Ví dụ: Kính hiển vi, kính lúp, máy tính, máy chiếu,…

Trang 20

Nguyên tắc chung khi sử dụng phương tiện hỗ trợ là phải làm tăng sức mạnh, nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy - học, tạo ra sự tích cực hóa trong dạy học

1.2.3 Vai trò của p ƣơn tiện dạy học tron quá trìn dạy học [7]

Tính trực quan là tính chất có tính quy luật của quá trình nhận thức khoa học Qua quá trình tri giác những biểu tượng có sơ đồ hóa hoặc hình ảnh của đối tượng

để HS có thể khám phá ra bản chất của sự vật, hiện tượng Quá trình đó không chỉ được học sinh thực hiện bằng thị giác mà có thể bằng xúc giác, thính giác và ngay

cả khứu giác Qua sự phân tích đó, ta thấy được PTDH có vai trò lớn trong quá trình dạy học:

- Giúp HS dễ hiểu bài, hiểu sâu sắc hơn và nhớ lâu hơn

- PTDH giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập bộ môn, nâng cao lòng tin của HS vào khoa học

- PTDH còn giúp cho HS phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát, tư duy (phân tích, tổng hợp các hiện tượng, rút ra những kết luận,…)

- Giúp GV tiết kiệm được thời gian trên lớp trong mỗi tiết học Giúp GV điều khiển hoạt động nhận thức của HS, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của các em được thuận lợi và có hiệu suất cao

Nói chung, trong quá trình dạy học, các PTDH giảm nhẹ công việc của giáo viên và giúp cho HS tiếp thu kiến thức một cách thuận lợi Có được các phương tiện thích hợp, người giáo viên sẽ phát huy hết năng lực sáng tạo của mình trong công tác giảng dạy, làm cho hoạt động nhận thức của HS trở nên nhẹ nhàng và hấp dẫn hơn, tạo cho HS những tình cảm tốt đẹp với môn học

1.2.4 N uyên tắc sử dụn p ƣơn tiện dạy học

Khi sử dụng các PTDH cần đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau [14]:

a Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng lúc

Sử dụng PTDH cần đưa vào đúng lúc cần thiết, lúc HS mong muốn nhất (mà trước đó thầy giáo đã dẫn dắt, nêu vấn đề, gợi ý…) và được quan sát, gợi nhớ trong trạng thái tâm sinh lí thuận lợi nhất Cần đưa phương tiện vào theo trình tự bài giảng, tránh việc trưng ra hàng loạt phương tiện trên giá, tủ trong một tiết học hoặc

Trang 21

biến phòng học thành phòng trưng bày, triển lãm PTDH phải được đưa ra sử dụng

và cất giấu đúng lúc

b Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng chỗ

Sử dụng PTDH đúng chỗ tức là phải tìm vị trí để giới thiệu, trình bày phương tiện trên lớp hợp lí nhất, giúp HS có thể đồng thời sử dụng nhiều giác quan để tiếp thu bài giảng một cách đồng đều ở mọi vị trí trên lớp Phải bố trí chỗ cất giấu phương tiện ngay tại lớp sau khi sử dụng để không làm mất tập trung tư tưởng của

HS khi nghe giảng

c Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng cường độ

Nguyên tắc này chủ yếu đề cập nội dung và phương pháp giảng dạy sao cho thích hợp, vừa với trình độ và lứa tuổi của HS Mỗi loại PTDH có mức độ sử dụng tại lớp khác nhau Nếu kéo dài việc trình diễn PTDH hoặc dùng lặp đi lặp lại một loại phương tiện quá nhiều lần trong một buổi giảng, hiệu quả của nó sẽ giảm sút Việc áp dụng thường xuyên các phương tiện nghe nhìn ở trên lớp sẽ dẫn đến sự quá tải về thông tin do HS không kịp tiêu thụ hết khối lượng kiến thức được cung cấp

Để đảm bảo yêu cầu về chế độ làm việc của mắt chỉ nên sử dụng phương tiện nghe nhìn không quá 2 - 3 lần trong tuần và mỗi lần không quá 20 - 30 phút

1.2.5 Bộ tƣ liệu hỗ trợ dạy học v vai trò của nó

a Khái niệm bộ tư liệu trực quan hỗ trợ dạy học

Tư liệu là các tài liệu sử dụng vào việc nghiên cứu Trong QTDH, tư liệu được định nghĩa là “Những tư liệu chứa đựng nội dung học tập được thể hiện dưới dạng PTTQ, tranh hình, mẫu vật, phim hoặc được biểu diễn bằng ngôn ngữ viết, dựa vào

đó HS có thể tìm tòi, suy luận đi đến một tri thức” [11]

Bộ tư liệu được coi là một dạng công cụ hỗ trợ đa phương tiện, một dạng phương tiện dạy học mới xuất hiện trong thời đại CNTT, là một ứng dụng của CNTT trong quá trình dạy học

b Vai trò bộ tư liệu trực quan hỗ trợ dạy học

Bộ tư liệu đóng vai trò quan trọng trong quá trình dạy học Vì tư liệu phục vụ cho bài dạy trong SGK còn quá ít, không đáp ứng nhu cầu học tập của HS cũng như

Trang 22

soạn bài của GV cho nên bộ tư liệu này là nguồn tư liệu cho quá trình giảng dạy, bộ

tư liệu chứa nhiều PTTQ cụ thể như: hình ảnh, video, trò chơi ô chữ thuận lợi cho quá trình thiết kế bài giảng điện tử GV không phải tốn quá nhiều thời gian cho quá trình tìm kiếm tư liệu từ đó tập trung cho việc chuẩn bị bài tổ chức các hoạt động học tập của HS, giúp HS lĩnh hội tri thức dễ dàng, hiệu quả Khi sử dụng bài giảng điện tử sẽ giúp GV tiết kiệm được nhiều thời gian trong việc ghi bảng, thay vào đó

GV có điều kiện tốt hơn để tổ chức cho HS trao đổi thảo luận, phát huy tính năng hoạt động tích cực và say mê, hứng thú của HS trong học tập Đồng thời trong thời gian ngắn của một tiết học GV có thể hướng dẫn cho HS tiếp cận một lượng kiến thức lớn, phong phú, đa dạng và sinh động

c Các nguyên tắc cơ bản khi xây dựng và ứng dụng bộ tư liệu hỗ trợ dạy - học chương trình Sinh học 12, THPT [2]

Nguyên tắc phù hợp với chương trình SGK

Đây là nguyên tắc hàng đầu khi xây dựng bộ tư liệu Bộ tư liệu thể hiện dưới dạng hình ảnh, video, trò chơi ô chữ có tác dụng phục vụ cho từng bài học trong SGK Vì vậy, căn cứ vào chương trình SGK và các tài liệu học tập để lựa chọn các

tư liệu phù hợp

Nguyên tắc phù hợp với nội dung SGK

Tùy từng bài học khác nhau mà các tư liệu dạy học được thiết kế và sử dụng phù hợp, giúp truyền tải kiến thức đến HS GV tổ chức hướng dẫn HS tiến hành hoạt động học tập có sử dụng tư liệu trong bộ tư liệu để hình thành tri thức

Nguyên tắc phù hợp với đối tượng

Các đối tượng trong quá trình dạy học bao gồm: Cấp học, lớp học, người học Căn cứ vào những đặc thù riêng về tâm sinh lí, khả năng tư duy, khả năng tiếp thu kiến thức của các đối tượng để phát huy tác dụng của bộ tư liệu

Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan, thẩm mỹ

Thông qua việc quan sát, phân tích của HS đối với các tư liệu để hình thành tri thức Vì vậy tư liệu học tập có tính thẩm mỹ sẽ kích thích tính hứng thú tìm tòi của

HS Để nâng cao chất lượng giáo dục, các tư liệu hỗ trợ dạy học chương trình Sinh học 12, THPT phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Trang 23

- Hình ảnh rõ nét, sáng sủa, màu sắc hài hòa

- Kích thích sự hứng thú, phát huy tính tích cực, tìm tòi sáng tạo của HS, phát triển năng lực, nhận thức, tư duy và hành động

- Cụ thể và đơn giản hóa kiến thức trong SGK giúp HS tiếp thu bài một cách sâu sắc và toàn diện hơn

Nguyên tắc đảm bảo tính linh hoạt khi sử dụng

Khi thiết kế, bộ tư liệu phải đảm bảo theo hướng mở cung cấp cho GV các tư liệu cần thiết để sử dụng và chỉnh sửa phù hợp Tùy theo mục đích của GV mà một

tư liệu có thể phục vụ cho việc hình thành nhiều kiến thức khác nhau

d Xây dựng bộ tư liệu hình ảnh hỗ trợ dạy - học

Sưu tầm tư liệu [4] [11]

Gồm có 2 giai đoạn:

Hình 2.1 Sơ đồ mô tả các giai đoạn sưu tầm tư liệu

Giai đoạn chuẩn bị

Nghiên cứu mục tiêu của chương, của từng bài

Phân tích kiến thức cơ bản của bài

Đánh giá ưu khuyết điểm của tư liệu trong SGK để định hướng cho việc tìm tư liệu phù hợp với nội dung từng bài

Giai đoạn sưu tầm,

biên tập tư liệu

Tìm kiếm tư liệu ở các nguồn khác nhau

Viết chú thích tư liệu bằng tiếng Việt, sử dụng phần mềm MS Powpoint, MS paint

Chỉnh sửa độ sáng, màu sắc của hình ảnh, đảm bảo nội dung phù hợp với SGK

Thiết kế các trò chơi ô chữ cho các bài, sử dụng phần mềm MS Powpoint

Sưu tầm các giáo trình liên quan đến chương trình Sinh học 12, THPT

Sắp xếp các tư liệu dưới dạng cây thư mục

Trang 24

b Qui trình xây dựng bộ tư liệu hỗ trợ dạy - học

Được tiến hành theo các bước:

Hình 2.2 Sơ đồ thể hiện hiện các bước xây dựng bộ tư liệu

Nhập tƣ liệu v o máy: Sau khi thu thập tư liệu hình ảnh, video sẽ tiến

hành chỉnh sửa và lưu tư liệu vào máy tại một folder nhất định

Tạo tran web trên tran Webbly.com: Vào Webbly.com

Tạo tài khoảng admin để quản lí trang web

Đặt tên miền cho trang web để dễ truy cập

Chỉnh sửa giao diện, chủ đề

Chỉnh sửa trang web

Tạo mục lục: Ở trang chủ mục lục gồm: Trang chủ; Hình ảnh; Video;

Bài tập, Trò chơi ô chữ; Giáo trình

Ở các trang con mục lục gồm phần, các chương, các bài trong chương

trình Sinh học 12

Update các tư liệu lên trang web

Hoàn thiện bộ tư liệu trực tuyến

Xuất bản, chạy thử trang web

Trang 25

1.2.6 Các yêu cầu về nội dung dạy học Sinh học 12

Yêu cầu về kiến thức

- Trình bày được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn về di truyền, tiến hóa và sinh thái

- Nêu được những tri thức cơ bản về cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng

di truyền và biến dị, về tính quy luật của hiện tượng di truyền, về những ứng dụng của di truyền trong sản xuất và đời sống, về di truyền người

- Trình bày được các bằng chứng, nguyên nhân và cơ chế tiến hóa, về sự phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất

- Phân tích được mối quan hệ giữa cá thể và môi trường, về quần thể, quần xã,

về hệ sinh thái – sinh quyển và sinh thái học với việc quản lí nguồn lợi thiên nhiên

- Nắm vững các kiến thức cơ bản nói trên là cơ sở để hiểu các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng và bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống

Cụ thể như sau:

Phần năm

C ƣơn I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Nhân đôi của ADN; Khái niệm gen và mã di truyền; Phiên mã và dịch mã; Điều hòa hoạt động của gen; Đột biến gen; Hình thái, cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc

thể (NST); Đột biến NST; Thực hành: về cơ chế di truyền phân tử đột biến NST

C ƣơn II TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƢỢNG DI TRUYỀN

Các qui luật Menđen; Mối quan hệ giữa gen và tính trạng; Di truyền liên kết: liên kết hoàn toàn và liên kết không hoàn toàn; Di truyền liên kết với giới tính; Di truyền tế bào chất; Ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện của gen; Bài tập và thực hành: Lai giống

C ƣơn III DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối và giao phối; Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể giao phối: Định luật Hacđi – Vanbec và ý nghĩa của định luật

Trang 26

C ươn IV ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

Công nghệ gen; Các nguồn vật liệu và các phương pháp chọn giống; Các phương pháp đánh giá, giao phối, chọn lọc; Chọn giống vi sinh vật, thực vật và động vật bằng đột biến, lai tạo và công nghệ gen

C ươn V DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

Phương pháp nghiên cứu di truyền người; Di truyền y học; Bảo vệ vốn gen của loài người và một số vấn đề xã hội

Phần sáu

C ươn I BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA

Bằng chứng giải phẫu so sánh; Bằng chứng phôi sinh học; Bằng chứng địa lý sinh vật học; Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử

C ươn II NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ TIẾN HÓA

Thuyết tiến hóa cổ điển: Học thuyết Lamac J.B; Học thuyết của Đacuyn S.R;

Thuyết tiến hóa hiện đại: thuyết tiến hóa tổng hợp, sơ lược về thuyết tiến hóa bằng

các đột biến trung tính

Quan niệm hiện đại về nguyên nhân và cơ chế tiến hóa: Các nhân tố tiến hóa

cơ bản; Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi; Loài sinh học; Quá trình hình thành loài; Nguồn gốc chung và chiều hướng tiến hóa của sinh giới

C ươn III SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

Sự phát sinh sự sống trên Trái Đất; Khái quát về sự phát triển của giới sinh vật qua các đại địa chất; Sự phát sinh loài người

Phần bảy

C ươn I CÁ THỂ VÀ MÔI TRƯỜNG

Các nhân tố sinh thái; Sự tác động của nhân tố sinh thái của môi trường lên cơ thể sinh vật và sự thích nghi của cơ thể sinh vật với môi trường; Sự tác động trở lại

của sinh vật lên môi trường

C ươn II QUẦN THỂ

Khái niệm về quần thể Các mối quan hệ sinh thái giữa các cá thể trong nội bộ quần thể; Cấu trúc dân số của quần thể; Kích thước và sự tăng trưởng số lượng cá

Trang 27

thể của quần thể Sự biến động số lượng và cơ chế điều hòa số lượng cá thể của quần thể

C ƣơn III QUẦN XÃ

Khái niệm quần xã Các mối quan hệ sinh thái mang tính tương trợ và đấu tranh giữa các cá thể khác loài trong quần xã

Mối quan hệ dinh dưỡng và những hệ quả của nó Mối quan hệ cạnh tranh khác loài – sự phân hóa ổ sinh thái Sự diễn thế và sự cân bằng của quần xã

C ƣơn IV HỆ SINH THÁI SINH QUYỂN VÀ SINH THÁI HỌC VỚI QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Khái niệm về hệ sinh thái – Cấu trúc hệ sinh thái – Các kiểu sinh thái; Sự chuyển hóa vật chất trong hệ sinh thái; Sinh quyển; sinh thái học và việc quản lý nguồn lợi thiên nhiên: quan niệm về quản lí nguồn lợi thiên nhiên, những biện pháp

cụ thể và giáo dục bảo vệ môi trường

1.3 CỞ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.3.1 Thực trạng sử dụng PTTQ trong dạy học môn Sin ọc lớp 12 ở một

bộ và chưa mang tính khả quan, chưa đáp ứng đủ cho giáo viên dạy sinh học

Trong quá trình nghiên cứu thực trạng sử dụng PTTQ trong dạy học môn Sinh học lớp 12, chúng tôi tiến hành khảo sát ý kiến của 30 giáo viên ở một số trường THPT tại Thành Phố Đà Nẵng và thu được kết quả sau:

Trang 28

1.3.2 Vai trò của PTTQ trong việc đổi mới p ươn p áp dạy học hiện nay

Phần lớn các thầy cô cho rằng PTTQ có vai trò quan trọng trong dạy học sinh học, số giáo viên xem công việc này là rất quan trọng chiếm 20%, tuy nhiên một số giáo viên vẫn xem nhẹ vai trò của PTTQ xem nó không quan trọng với 10% Như vậy thì ý kiến của các thầy cô giáo trong việc đổi mới phương pháp dạy học cũng rất khác nhau

1.3.3 Mức độ sử dụn các b i iản điện tử powerpoint trong giảng dạy môn Sin ọc tại trường

Qua xử lí số liệu chúng tôi nhận thấy, đa số các GV chỉ dạy bằng giáo án điện

tử khi có tiết thao giảng hoặc dự giờ Việc thường xuyên sử dụng giáo án điện tử chiếm 30% số GV Như vậy, việc sử dụng các PTTQ vẫn còn mang tính hình thức, chưa thực sự phát huy hết tính tích cực của nó

Khi hỏi về mức độ cần thiết việc ứng dụng các PTTQ đối với kiến thức Sinh học 12 thì 80% số giáo viên được khảo sát cho rằng rất cần thiết đối với phần I Di truyền học do ở phần này nếu có các video về quá trình phiên mã hay dịch mã thì sẽ rút ngắn được thời gian giảng dạy cũng như tăng sự hứng thú của học sinh khi xem các video được đơn giản hóa, ở chương tính qui luật của hiện tượng di truyền việc

sử dụng tranh các phép lai là hết sức cần thiết 60% số giáo viên được khảo sát cho rằng cần thiết đối với phần II Tiến hóa và phần III Hệ sinh thái, các giáo viên cho rằng ở phần hệ sinh thái kiến thức rất gần gũi với học sinh, ví dụ ngoài thực tế rất nhiều nên việc sử dụng tranh chỉ ở mức tương đối

1.3.4 Hiệu quả của việc giảng dạy bằn iáo án điện tử

Khảo sát ý kiến của giáo viên về hiệu quả của việc giảng dạy bài giảng điện tử (powpoint) chúng tôi nhận được kết quả: 30% giáo viên cho rằng hiệu quả rất tốt và 70% còn lại là tốt Vì sao các bài giảng điện tử được đánh giá cao như vậy nhưng lại rất ít khi giáo viên sử dụng? Nguyên nhân chính là do các giáo viên không có thời gian để chuẩn bị giáo án điện tử, tìm kiếm tư liệu để bài giảng được sinh động

và hấp dẫn 10% giáo viên còn hạn chế về kỹ năng sử dụng máy tính, 5% giáo viên cho rằng không có trang web tin cậy

Trang 29

Khi hỏi về việc giáo viên có thường sử dụng các trò chơi ô chữ trong quá trình dạy học thì kết quả cho thấy có tới 75% giáo viên không sử dụng các trò chơi ô chữ, 25% còn lại phần lớn là hiếm khi sử dụng chúng Bản thân chúng tôi qua quá trình thực tập sư phạm đã nhận thấy việc sử dụng các trò chơi ô chữ làm cho học sinh rất hứng thú và tích cực học tập Việc giáo viên ít khi sử dụng các trò chơi ô chữ cũng được lý giải bằng một số nguyên nhân như thiết kế các trò chơi ỗ chữ quá phức tạp, tốn kém thời gian mà chỉ sử dụng được trong một bài Và khi hỏi về việc thầy cô có mong muốn sử dụng bộ tư liệu (gồm hình ảnh, video, trò chơi ô chữ, bài tập, giáo trình) hỗ trợi giảng dạy Sinh học 12 thì 85% giáo viên có mong muốn, 15% còn lại cho rằng việc có hay không có bộ tư liệu này không quan trọng

1.3.5 Hiệu quả việc tiếp thu kiến thức của HS k i có sử dụng PTTQ trong

b i dạy

Về việc sử dụng phương tiện nào để nâng cao tiếp thu kiến thức Sinh học 12 thì phần lớn số học sinh chọn sử dụng tranh, video, làm thí nghiệm hay các bài giảng điện tử Để tìm hiểu sâu hơn, chúng tôi đưa ra tên các chương để học sinh đánh giá mức độ cần thiết trong việc ứng dụng các PTTQ thì 60% học sinh cho rằng rất cần thiết ở chương “cơ chế di truyền và biến dị”, “tính quy luật của hiện tượng di truyền”, “bằng chứng và cơ chế tiến hóa” Đối với chương “di truyền học người” học sinh cho rằng không cần thiết sử dụng PTTQ do kiến thức chương này ít, mờ nhạt và thường liên quan đến y học; 50% học sinh cho là cần thiết với các chương của phần hệ sinh thái

Với những kết quả điều tra trên tôi nhận thấy rằng việc sử dụng các PTTQ vào dạy học sinh học ở trường THPT là rất cần thiết và hiệu quả, gây hứng thú trong học sinh và kích thích trí tò mò, ham học hỏi của các em

Trang 30

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Hệ thống hình ảnh, video, trò chơi ô chữ, bài tập, giáo trình

- Các phương pháp sử dụng bộ tư liệu hỗ trợ dạy và học các kiến thức chương trình Sinh học 12, THPT

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về phương tiện dạy học cũng như việc xây dựng

- Thiết kế website hỗ trợ dạy học phần kiến thức chương trình Sinh học 12 THPT

- Đề xuất các phương pháp sử dụng bộ tư liệu

- Áp dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài vào dạy học một số bài trong chương trình Sinh học 12 và tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giải thuyết khoa học đã đặt ra

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 P ươn p áp n iên cứu lí t uyết

- Nghiên cứu các tài liệu về đổi mới giáo dục

- Nghiên cứu các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu cấu trúc nội dung chương trình SGK Sinh học 12 THPT và các giáo trình có liên quan làm cơ sở cho quá trình sưu tầm, xây dựng các tư liệu của chương trình sinh học 12 nhằm nâng cao chất lượng dạy và học của khối lớp này

2.3.2 P ươn p áp điều tra cơ bản

- Điều tra trực tiếp: Trao đổi và xin ý kiến của giảng viên đại học về đề tài nghiên

cứu; gặp gỡ, phỏng vấn các giáo viên THPT nhằm tìm hiểu về tình hình sử dụng PTTQ trong dạy học Sinh học Thăm dò ý kiến, thái độ của GV về tính khả thi, hiệu quả của bộ

tư liệu hình ảnh hỗ trợ dạy học chương trình Sinh học 12, THPT

Trang 31

- Điều tra gián tiếp: Sử dụng phiếu điều tra nhằm tìm hiểu tình hình sử dụng

PTTQ trong dạy học chương trình Sinh học 12, THPT

2.3.3 P ƣơn p áp t ực nghiệm

a Mục đích của thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính khả thi, hiệu quả của việc sử dụng

bộ tư liệu hỗ trợ dạy - học chương trình Sinh học 12, THPT, từ đó có biện pháp điều chỉnh phù hợp để phát huy hiệu quả của bộ tư liệu

b Chuẩn bị cho thực nghiệm sư phạm

- Gửi giáo án có sử dụng bộ tư liệu nhờ GV phổ thông xem xét và chỉnh sửa phù hợp

- Xin phép nhà trường và GV phổ thông được thực nghiệm sư phạm

c Nội dung thực nghiệm

Do điều kiện hạn chế nên chúng tôi chỉ có thể tiến hành thực nghiệm 2 giáo án:

- Bài 42: Hệ sinh thái

- Bài 43: Trao đổi vật chất và năng lượng trong hệ sinh thái

d Chọn trường và lớp thực nghiệm

- Chúng tôi tiến hành thực nghiệm ở 2 trường là: THPT Nguyễn Trãi và THPT Nguyễn Thượng Hiền Tp Đà Nẵng

- Qua tìm hiểu chất lượng học tập môn Sinh học, ở mỗi trường chúng tôi chọn

ra 2 lớp có trình độ tương đương nhau

+ Trường THPT Nguyễn Trãi: Lớp 12/11 và 12/5

+ Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền: Lớp 12/10 và 12/8

đ Bố trí thực nghiệm

- Thời gian thực nghiệm: Tháng 3/2016

- Lớp thực nghiệm: Trong quá trình dạy chúng tôi sử dụng hình ảnh, video, trò chơi ô chữ trong bộ tư liệu để tổ chức hoạt động cho HS

- Lớp đối chứng: Trong quá trình dạy chúng tôi không sử dụng hình ảnh, video, trò chơi ô chữ trong bộ tư liệu mà chỉ sử dụng hình ảnh trong SGK để tổ chức hoạt động cho HS

Trang 32

- Cả 2 lớp đều do cùng một GV dạy để đảm bảo tính đồng đều về mặt thời gian, nội dung kiến thức

e Phương pháp thực nghiệm

Chúng tôi sử dụng phương pháp thực nghiệm chéo:

- Trường THPT Nguyễn Trãi:

+ Bài 42: Thực nghiệm lớp 12/11, đối chứng lớp 12/5

+ Bài 43: Thực nghiệm lớp 12/5, đối chứng lớp 12/11

- Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền:

+ Bài 42: Thực nghiệm lớp 12/8, đối chứng lớp 12/10

+ Bài 43: Thực nghiệm lớp 12/10, đối chứng lớp 12/8

Sau mỗi bài học chúng tôi tiến hành kiểm tra chất lượng lĩnh hội kiến thức của

Hs ở lớp ĐC và lớp TN cùng một đề kiểm tra (10 câu hỏi trắc nghiệm khách quan) vào đầu mỗi tiết kế tiếp

2.3.4 P ƣơn p áp xử lí số liệu bằn toán t ốn kê

a Xử lí định lượng

Các bài kiểm tra ở các lớp TN và ĐC đều được chấm theo thang điểm 10 Các kết quả thu được xử lí bằng toán học thống kê nhằm đảm bảo sự chính xác và thuyết phục của các kết luận:

- Lập bảng thống kê điểm của 2 lớp đối chứng và thực nghiệm, vẽ đồ thị để trực quan hóa các số liệu thu được

- Tham số trung bình cộng ( X ) là tham số xác định giá trị trung bình của dãy

số thống kê, được tính theo công thức:

n : Tổng số bài kiểm tra

- Độ lệch chuẩn (S): Khi có 2 giá trị trung bình như nhau thì chưa đủ là 2 kết quả giống nhau mà còn phụ thuộc vào vào các giá trị của các đại lượng phân tán ít

Trang 33

hay nhiều xung quanh 2 giá trị trung bình cộng Sự phân tán đó được mô tả bởi độ lệch chuẩn theo công thức sau:

S = ∑ X

Trang 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 KẾT QUẢ XÂY DỰNG BỘ TƯ LIỆU HỖ TRỢ DẠY – HỌC CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 12 – THPT

3.1.1 Kết quả xây dựn cây t ư mục c o các b i tron C ươn trìn Sin học 12 – THPT

Căn cứ vào nội dung bài học và quy trình thiết kế web, chúng tôi đã xây dựng cây thư mục cho các bài trong chương trình Sinh học 12, THPT Đây là căn cứ cho việc sưu tầm và biên tập hình ảnh, video cho bộ tư liệu

Trang 35

Liên kết gen và hoán vị gen

Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân

Quy luật Menđen: Quy luật phân li

Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen

Trang 36

PHẦN 6 TIẾN HÓA

DI TRUYỀN HỌC

NGƯỜI

Di truyền y học

Bảo vệ vốn gen của loài người và một

số vấn đề xã hội của di truyền học

Loài Các bằng chứng tiến hóa

Quá trình hình thành loài Tiến hóa lớn

Trang 37

Quần xã sinh vật và một số đặc trưng

cơ bản của quần xã Diễn thế sinh thái

Hệ sinh thái

Ôn tập phần Tiến hóa và Sinh thái học

Ôn tập chương trình Sinh học cấp THPT

Trang 38

3.1.2 Kết quả xây dựng hệ thốn ìn ảnh, video, game (trò c ơi ô c ữ),

b i tập iáo trìn trong bộ tƣ liệu

Sau thời gian nghiên cứu chúng tôi đã xây dựng được bộ tư liệu bao gồm hình ảnh, video và trò chơi ô chữ Kết quả thể hiện qua bảng 3.1

Bảng 3.1 Bảng kết quả xây dựng bộ tư liệu

P ần Tên c ƣơn

Tƣ liệu xây dựn đƣợc Hìn

ản Video Game

B i tập

Giáo trìn

Hệ sinh thái, sinh quyển

Tổn : 392 52 48 995 20

Trang 39

3.2 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG BỘ TƯ LIỆU

3.2.1 Các truy cập website

Bộ tư liệu hình ảnh, video, game, bài tập và giáo trình chữ được xây dựng thành một website, nên khi sử dụng chỉ cần truy cập vào đường link:

Lúc này, TRANG CHỦ sẽ mở ra giao diện như hình sau đây:

Hình 3.1 Giao diện trang chủ website

Nếu kích vào chuyên mục GIỚI THIỆU, bạn sẽ được biết sơ lược đôi nét về website này

Hình 3.2 Giao diện giới thiệu chung về website

Trang 40

a Sử dụng các tư liệu hình ảnh

- Tìm ảnh: Click vào chuyên mục HÌNH ẢNH trên thanh menu để liên kết với trang có chứa hình ảnh Ví dụ: Tìm hình ảnh của bài 8 Quy luật phân li Ta click theo quy trình sau: Hình ảnh (trên thanh menu) → Hình ảnh - Sinh học 12 → Phần

5 Di truyền học → Bài 8 Quy luật Menđen: Quy luật phân li → Chọn ảnh mong muốn

- Sử dụng ảnh: Để lưu ảnh vào thư mục, thực hiện các thao tác: kích chuột phải vào ảnh cần chọn/ Lưu hình ảnh thành…/ Mở thư mục muốn lưu/ Lưu

Hình 3.3 Giao diện truy cập thư mục hình ảnh

Hình 3.4 Giao diện hình ảnh Bài 8 Quy luật Menđen: Quy luật phân li

Ngày đăng: 16/05/2021, 23:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w