1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm ổn định đời sống đồng bào h'mong di cư tự do vào huyện krông bông, tỉnh đắc lắc

164 518 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm ổn định đời sống đồng bào h'mong di cư tự do vào huyện krông bông, tỉnh đắc lắc
Tác giả Trần Quang Sơn
Người hướng dẫn TS. Mai Thanh Cỳc
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 12,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I HÀ NỘI



TRẦN QUANG SƠN

THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ỔN ðỊNH ðỜI SỐNG ðỒNG BÀO H’MÔNG DI CƯ

TỰ DO VÀO HUYỆN KRÔNG BÔNG, TỈNH ðẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS Mai Thanh Cúc

HÀ NỘI - 2007

Trang 2

Lời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan rằng, toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong

luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ

một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược

chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2007

Tác giả luận văn

Trần Quang Sơn

Trang 3

ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến TS Mai Thanh Cúc, người thầy ñã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo UBND huyện Krông Bông, phòng Dân tộc – Tôn giáo, Phòng Thống kê huyện Krông Bông; UBND

xã Cư Pui, UBND xã Hòa Phong, UBND xã Cư Drăm; các hộ dân di cư

tự do tại khu vực nghiên cứu ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ vô tư, cung cấp

số liệu, tư liệu khách quan ñể giúp tôi hoàn thành luận văn

Cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp, người thân ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Trần Quang Sơn

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Lý do di chuyển chính chia theo nơi cư trú hiện tại và giới tính 17

Bảng 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc di cư tự do 19

Bảng 2.3 Tiêu chí xác ñịnh dân di cư tự do 22

Bảng 2.4 Di dân xây dựng các vùng kinh tế mới trong 12 năm 1976-1987 24

Bảng 3.1 Tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai ở huyện Krông Bông 49

Bảng 3.2 Tình hình dân số, lao ñộng huyện Krông Bông 51

Bảng 3.3 Tình hình phát triển nông lâm nghiệp huyện Krông Bông 52

Bảng 3.4 Tình hình phát triển giáo dục, y tế huyện Krông Bông 56

Bảng 4.1 Một số thông tin về 3 xã Hòa Phong, CưDrăm và Cư Pui 64

Bảng 4.2 Các lý do di cư tự do chủ yếu ñến huyện Krông Bông 65

Bảng 4.3 Nơi ñi của các hộ dân Hmông di cư tự do ñến Krông Bông 66

Bảng 4.4 Di cư tự do của ñồng bào Hmông ñến Krông Bông qua các năm 68

Bảng 4.5 Tình hình chăn nuôi của các hộ dân di cư tự do 69

Bảng 4.6 Quy mô ñất ñai của các hộ gia ñình ñồng bào Hmông 69

Bảng 4.7 Thu nhập của hộ và khẩu/năm của các hộ di cư tự do 71

Bảng 4.8 Số hộ thiếu ăn trong năm 2006 của ñồng bào Hmông 71

Bảng 4.9 Tuổi của chủ hộ ñồng bào Hmông di cư tự do 72

Bảng 4.10 Số nhân khẩu của hộ ñồng bào Hmông di cư tự do 73

Bảng 4.11 Tình hình nhà ở của hộ ñồng bào Hmông di cư tự do 73

Bảng 4.12 Mức ñộ biết chữ của hộ ñồng bào Hmông di cư tự do 74

Bảng 4.13 Tình hình học hành của con em ñồng bào Hmông di cư tự do 75

Bảng 4.14 Khoảng cách trung bình ñến trường tiểu học gần nhất 76

Bảng 4.15 Khoảng cách trung bình ñến trường trung học cơ sở 76

Bảng 4.16 Khoảng cách từ nhà ñến chợ gần nhất của các hộ 77

Bảng 4.17 Nơi bán hàng chủ yếu của các hộ ñồng bào Hmông 77

Bảng 4.18 Tài sản và ñồ dùng sinh hoạt chủ yếu của các hộ người Hmông 78

Bảng 4.19 ðường giao thông gần nơi sinh sống của ñồng bào Hmông 79

Bảng 4.20 Nguồn nước chính ñể ăn uống, sinh hoạt của ñồng bào Hmông 79

Bảng 4.21 Tình hình bệnh tật của ñồng bào Hmông di cư tự do 80

Bảng 4.22 Nơi chữa bệnh khi ñau ốm của ñồng bào dân tộc Hmông 81

Bảng 4.23 Khoảng cách từ nhà ñến cơ sở y tế gần nhất 81

Trang 6

Bảng 4.24 Số hộ ựồng bào Hmông có sử dụng nhà vệ sinh 81

Bảng 4.25 Mức ựộ ổn ựịnh ựời sống của người Hmông di cư tự do 82

Bảng 4.26 đánh giá của người dân bản ựịa và chắnh quyền ựịa phương 83

Bảng 4.27 Khó khăn của người HỖmông di cư vào huyện Krông Bông 86

Bảng 4.28 Những khó khăn, vướng mắc của các hộ Hmông di cư tự do 87

Bảng 4.29 Ảnh hưởng của vốn ựầu tư ựến giá trị sản xuất của hộ 89

Bảng 4.30 Ảnh hưởng của ựất ựai ựến giá trị sản xuất của hộ 90

Bảng 4.31 Ảnh hưởng của số lao ựộng ựến giá trị sản xuất của hộ .91

Bảng 4.32 Ảnh hưởng của tuổi chủ hộ ựến giá trị sản xuất của hộ 92

Bảng 4.33 Ảnh hưởng của trình ựộ văn hoá chủ hộ ựến giá trị sản xuất 92

Bảng 4.34 Hỗ trợ của Chắnh quyền ựịa phương cho người di cư tự do 93

Bảng 4.35 Quy hoạch sử dụng ựất dự án ổn ựịnh dân DCTD CưEaLang 104

Bảng 4.36 Nhu cầu vốn ựầu tư cho giao thông dự án cư Ea Lang 109

Bảng 4.37 Nhu cầu vốn ựầu tư cho giáo dục tại vùng Cư EaLang 110

Bảng 4.38 Nhu cầu vốn ựầu tư cho hệ thống ựiện tại Cư Ea Lang 111

Bảng 4.39 Dự kiến phân chia nguồn vốn ựầu tư vùng dân cư Cư Ea Lang 113 Bảng 4.40 Quy hoạch sử dụng ựất dự án ổn ựịnh dân DCTD NoProng 114

Bảng 4.41 Nhu cầu vốn ựầu tư giao thông dự an NoProng 120

Bảng 4.42 Nhu cầu ựầu tư cho giáo dục dự án NoProng 121

Bảng 4.43 Nhu cầu ựầu tư cho hệ thống ựiện dự án NoProng 122

Bảng 4.44 Dự kiến phân chia nguồn vốn ựầu tư vùng dự án NorProng 125

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ VÀ HÌNH ẢNH

Trang

Sơ ñồ 2.1 Lực hút, lực ñẩy và các trở ngại trong di cư 15

Sơ ñồ 2.2 Quá trình quyết ñịnh di cư tự do 19

Sơ ñồ 4.1 Các ñiểm dân di cư tự do chủ yếu của huyện Krông Bông 63

Biểu ñồ 4.1 Các lý do di cư tự do chủ yếu ñến huyện Krông Bông (%) 66

Biểu ñồ 4.2 Nơi ñi của các hộ Hmông di cư tự do ñến Krông Bông (%) 67

Biểu ñồ 4.3 Tuổi của chủ hộ ñồng bào Hmông di cư tự do 72

Biểu ñồ 4.4 Mức ñộ biết chữ của hộ ñồng bào Hmông di cư tự do 74

Biểu ñồ 4.5 Những khó khăn của các hộ Hmông di cư tự do(%) 88

Biểu ñồ 4.6 Tỷ trọng các hộ ứng với các mức vốn ñầu tư cho sản xuất 89

Hình 4.1 Ruộng bậc thang của người H Mông di cư tự do 84

Trang 8

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ VÀ HÌNH ẢNH vi

MỤC LỤC vii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu của ñề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.2 Lý luận về di cư tự do 8

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến DCTD và ổn ñịnh ñời sống người DCTD 18

2.1.4 Tiêu chí phản ánh dân di cư tự do 22

2.2 Cơ sở thực tiễn 23

2.2.1 Tình hình di dân và dân di cư cư tự do của nước ta 23

2.2.2 Tình hình di dân và dân di cư tự do ñến ðắk Lắk 26

2.2.3 Một số kinh nghiệm giải quyết vấn ñề di cư 27

2.2.4 Chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước ta về vấn ñề phân bổ lao ñộng và dân cư, di cư trong từng thời kỳ từ năm 1975 ñến nay 36

2.2.5 Một số nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân có liên quan 42

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn 44

Trang 9

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 44

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế xã hội 48

3.2 Phương pháp nghiên cứu 57

3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 57

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin và số liệu 58

3.2.3 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 59

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 60

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 61

4.1 Thực trạng ñời sống ñồng bào Hmông DCTD vào huyện Krông Bông 61

4.1.1 Tình hình di dân tự do trong thời gian qua tại huyện Krông Bông 61

4.1.2 Một số thông tin về ñồng bào Hmông di cư tự do 64

4.1.2.1 Lý do di cư tự do 64

4.1.3 Mức ñộ ổn ñịnh ñời sống của ñồng bào di cư tự do trên ñịa bàn huyện 68 4.2 Nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng ñến ổn ñịnh ñời sống ñồng bào H’Mông 86

4.2.1 Nguyên nhân 86

4.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng 88

4.3 Một số giải pháp chủ yếu ñể ổn ñịnh ñời sống ñồng bào di cư tự do 94

4.3.1 Những căn cứ ñể xây dựng các giải pháp 94

4.3.2 Một số giải pháp chủ yếu 99

Số lượng 121

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 133

5.1 Kết luận 133

5.2 Kiến nghị 134

5.2.1 Với Chính phủ 134

5.2.2 Với tỉnh ðắk Lắk và các tỉnh có dân di cư ñến 135

5.2.3 Với chính quyền huyện và cơ sở 136

5.2.4 Với các hộ dân di cư tự do 136

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 137

PHẦN PHỤ LỤC 141

Trang 10

1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu

ðắk Lắk là một tỉnh miền núi có diện tích tự nhiên trên 13.000 km2, ñất ñai bazan màu mỡ thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp ñã là một trong những khu vực trọng ñiểm của các tỉnh Tây Nguyên ñể phân bổ lại lực lượng lao ñộng và dân cư trên phạm vi cả nước Từ sau khi giải phóng (năm 1975) ñến năm 2006, ðắk Lắk ñã tiếp nhận lao ñộng và nhân khẩu từ các tỉnh ñến xây dựng vùng kinh tế mới Tuy nhiên, bên cạnh việc di dân theo kế hoạch thì tình trạng dân di cư tự do từ các tỉnh khác ñến ồ ạt ñến ðắk Lắk và ñời sống của ñồng bào di cư tự do (DCTD) còn nhiều khó khăn

Krông Bông là một trong những huyện nghèo của tỉnh, tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới năm 2005 của toàn huyện chiếm 38,4%, kinh tế chậm phát triển, nguồn thu ngân sách còn quá thấp Một trong những nguyên nhân chính làm ảnh hưởng ñến sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Krông là tình trạng

di cư tự do Mặc dù, chính quyền các cấp ñã có nhiều biện pháp ñể ổn ñịnh dân di cư tự do nhằm giúp ñỡ ñồng bào làm ăn sinh sống, hội nhập cộng ñồng nhưng cho ñến nay, tình trạng di cư tự do vẫn còn tiếp tục và gây ra nhiều diễn biến phức tạp ở nhiều xã trên ñịa bàn như tình trạng phá rừng, khai hoang lấy ñất sản xuất vừa làm tổn hại ñến môi trường, vừa gây khó khăn trong việc qui hoạch bố trí dân cư, qui hoạch sản xuất, quản lý dân cư, ñảm bảo an ninh trật tự và phòng chống tệ nạn xã hội…

Trong số ñồng bào dân tộc thiểu số (ðBDTTS) di cư tự do từ các tỉnh miền núi miền Bắc vào huyện Krông Bông, người ñồng bào dân tộc H’Mông một chiếm tỷ lệ cao tuyệt ñối (trên 90%) Vì vậy, số lượng di cư tự do của người ñồng bào dân tộc H’Mông ñược xem như là ñại diện cho các ðBDTTS

di cư tự do vào huyện và việc ổn ñịnh ñời sống cho người Hmông di cư tự do vào huyện Krông Bông là hết sức cần thiết Xuất phát từ thực tiễn này, tôi tiến

Trang 11

hành nghiên cứu ựề tài ỘThực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm ổn ựịnh ựời sống ựồng bào H'Mông di cư tự do vào huyện Krông Bông, tỉnh đăk LăkỢ

1.2 Mục tiêu của ựề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá thực trạng về sự ổn ựịnh ựời sống của ựồng bào HỖMông di

cư tự do vào Krông Bông, xác ựịnh nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng, từ

ựó ựề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm ổn ựịnh ựời sống của dân di cư trên ựịa bàn huyện Krông Bông

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về di cư tự do và sự

ổn ựịnh của dân di cư tự do

- đánh giá thực trạng và sự ổn ựịnh ựời sống của ựồng bào HỖMông di

cư tự do vào huyện Krông Bông

- Xác ựịnh nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng ựến sự ổn ựịnh ựời sống của ựồng bào HỖMông di cư tự do vào huyện Krông Bông

- đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự ổn ựịnh ựời sống của ựồng bào HỖMông di cư vào ựịa bàn huyện Krông Bông

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Các vấn ựề kinh tế - xã hội trong việc ổn ựịnh ựời sống của ựồng bào HỖMông di cư tự do vào Krông Bông

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi về thời gian

Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu, báo cáo từ năm 2006 trở về trước

Số liệu sơ cấp: Thu thập tình hình của các hộ dân di cư tự do trong năm 2006

Trang 12

ñề kinh tế -xã hội liên quan ñến việc ổn ñịnh ñời sống của ñồng bào HMông

di cư vào huyện Krông Bông

Trang 13

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận

Di cư theo nghĩa rộng là sự di chuyển bất kỳ của dân cư trong không gian; di

cư theo nghĩa hẹp là sự di chuyển dân cư từ một lãnh thổ này ñến một lãnh thổ khác nhằm thiết lập một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất ñịnh [9]

Theo một số tác giả của nước ngoài như Petersen (Trong phân tích thực trạng di dân tự do ñến ðắk Lắk và ảnh hưởng của nó ñến sự phát triển kinh tế -xã hội, 2002), di cư là sự di chuyển vĩnh viễn tương ñối của một người trong một khoảng cách ñáng kể [7] ðịnh nghĩa này còn mang tính bao quát, chưa

ñề cập cụ thể về vĩnh viễn tương ñối là bao nhiêu thời gian

Theo Smith (Trong Di dân tự do từ nông thôn ñến ñô thị Hà Nội và ảnh hưởng kinh tế -xã hội của nó, 2000) cho rằng, thuật ngữ di cư thường ñược sử dụng ñể ñề cập ñến mọi di chuyển lý học trong không gia với ngụ ý ít nhiều

rõ rệt là sự thay ñổi của nơi cư trú hay nơi ở [7]

Everett Lee (Trong phân tích thực trạng di dân tự do ñến ðắk Lắk và ảnh hưởng của nó ñến sự phát triển kinh tế -xã hội, 2002) lại cho rằng “di cư như là sự thay ñổi cố ñịnh nơi cư trú”, tất cả sự di chuyển lâu dài hay tạm thời

về nơi cư trú và cũng không ñặt giới hạn về khoảng cách, về nơi cư trú [7] Như vậy một di chuyển qua hành lang từ căn hộ này sang căn hộ khác cũng

Trang 14

được xem hệt như như một hành vi của di cư

Morgan (Trong phân tích thực trạng di dân tự do đến ðắk Lắk và ảnh hưởng của nĩ đến sự phát triển kinh tế -xã hội, 2002) lại xác định di cư là sự

di chuyển vĩnh viễn tương đối của người dân ra khỏi tập đồn đang sống tới một đơn vị địa lý khác [7]

Thomlinson (Trong Di dân tự do nơng thơn - thành thị ở Thành phố Hồ Chí Minh, 1998) nêu rõ khơng phải tất cả những sự thay đổi vị trí địa lý của mình đều là những người di cư, họ cần thực hiện một cuộc di chuyển kéo theo những hậu quả nhất định Do vậy, các nhà dân số học xác định người di cư là người thay đổi nơi sinh sống của mình trong khoảng thời gian đáng kể và đồng thời trong quá trình thay đổi đáng kể đĩ phải vượt qua một ranh giới chính trị [7]

Từ điển đa ngữ của Liên hợp quốc định nghĩa “di cư” là một hình thái

di chuyển khơng gian từ một đơn vị hành chính này đến một đơn vị hành chính khác, kèm theo sự thay đổi nơi cư trú thường xuyên của con người Như vậy di cư bao gồm ít nhất 2 điều kiện sau:

- Thay đổi nơi cư trú thường xuyên trong một thời gian nhất định

- Sự di chuyển phải vượt qua ranh giới hành chính đã được xác định [16]

Cả hai điều kiện nĩi trên cĩ thể thay đổi trên thực tế, song ưu điểm của định nghĩa này là đã đưa ra nền tảng cơ bản để xem xét vấn đề di dân trên diện rộng: từ vùng xấu đến vùng tốt, từ nơi đơng dân đến nơi dân cư thưa thớt, từ nơi kém phát triển đến nơi phát triển trong phạm vi một quốc gia hoặc giữa các quốc gia trên thế giới, từ đĩ cho phép phân tích tốt hơn các nhân tố liên quan tới vấn đề di cư Tuy nhiên, xét về khoảng cách địa lý, thời gian, theo thực tiễn của Việt Nam thì nhược điểm của định nghĩa này là:

Trang 15

- Không bao gồm những hình thái di chuyển khác không kém phần quan trọng như: di chuyển ngắn hạn, di chuyển con lắc, di chuyển tạm thời;

- Có thể không so sánh ñược theo mốc thời gian do sự thay ñổi về ñịa giới hành chính, cũng như sự khác biệt lớn về khoảng cách của những ñường ranh giới ñó

2.1.1.2 Các loại hình di cư, di cư tự do

* Theo ñộ dài thời gian cư trú cho phép phân biệt các loại di cư: di cư lâu dài, di cư tạm thời, di cư chuyển tiếp

- Di cư lâu dài: Bao gồm các hình thức thay ñổi nơi cư trú thường xuyên và nơi làm việc ñến nơi mới với mục ñích sinh sống lâu dài, trong ñó phần lớn những người di cư là do chuyển công tác ñến nơi xa chỗ ở cũ, thanh niên tìm cơ hội việc làm mới và tách gia ñình Những người này thường không trở về quê hương nơi cư trú

- Di cư tạm thời: là sự thay ñổi nơi ở gốc không lâu dài và khả năng quay lại là chắc chắn, thường là sự di chuyển làm việc theo mùa vụ

- Di cư chuyển tiếp: là kiểu di cư mà không thay ñổi nơi làm việc

* Theo khoảng cách, phạm vi, có thể phân thành các loại di cư xã hay gần giữa nơi ñi và nơi ñến Di cư giữa các nước gọi là di cư quốc tế, giữa các vùng, các ñơn vị hành chính trong một nước gọi là di cư nội ñịa

* Theo hình thức tổ chức, gồm các loại hình di cư:

- Di cư có tổ chức (di cư theo kế hoạch Nhà nước): Sự di chuyển dân

cư ñược thực hiện theo các chương trình do Nhà nước vạch ra và trực tiếp tổ chức, chỉ ñạo Di cư có tổ chức nhận ñược sự hỗ trợ và sự giúp ñỡ cần thiết ñể

có thể tổ chức cuộc sống, giảm bớt hoặc không phải trải qua thử thách nặng

nề nơi cư trú mới Di cư có tổ chức thường gắn với vùng kinh tế mới, ñó là những vùng có nhiều tiềm năng nhưng chưa ñược khai thác nhằm ñể phát

Trang 16

triển kinh tế, xã hội, bảo vệ an ninh quốc phòng;thực hiện chủ trương bố trí lại dân cư của Nhà nước

- Di cư không có tổ chức, ñược phân thành hai dạng là di cư tự do và di

+ Di cư bất hợp pháp: là sự di chuyển ñến nơi cư trú mới có ñặc ñiểm như di cư tự do nhưng người di cư bỏ qua mọi sự kiểm soát và tránh tiếp xúc với cơ quan nhà nước Hình thức di cư này thường gây ra sự ảnh hưởng nghiêm trọng về mặt kinh tế, xã hội, môi trường ở nơi ñến

2.1.1.3 Ổn ñịnh ñời sống

Hiện nay, khái niệm về “ổn ñịnh ñời sống” chưa ñược ñịnh nghĩa một cách chính thức Xét về mặt từ nguyên, theo Từ ñiển tiếng Việt của Nhà xuất bản ðại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh năm 2007, “ổn ñịnh ñời sống”

có thể ñược hiểu là “ở vào hay làm cho ở vào trạng thái không còn những biến ñộng, thay ñổi ñáng kể sự hoạt ñộng của con người/nhóm người trong từng lĩnh vực vật chất, tinh thần, văn hoá, nghệ thuật”

Trong “Chất lượng cuộc sống của người di cư ở Việt Nam” do Tổng cục Thống kê và Quỹ Dân số Liên hiệp quốc xuất bản năm 2006, thì khái niệm “chất lượng cuộc sống” cũng có nghĩa gần giống như “ổn ñịnh cuộc sống” “Chất lượng cuộc sống” nhằm mô tả các yếu tố quyết ñịnh sự thành

Trang 17

cơng của di cư (cả khách quan và chủ quan) liên quan tới thu nhập, nhà ở, phúc lợi và an ninh nơi chuyển đến [17]

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, “ổn định đời sống” của dân

di cư tự do được nhấn mạnh là sự khơng bấp bênh, ít biến động của dân di cư

tự do trong việc định cư tại nơi ở mới, cũng như hạn chế và giảm thiểu các nhân tố khĩ khăn cản trở về vật chất lẫn tinh thần trong quá trình sản xuất và sinh hoạt của người dân di cư tự do ở nơi định cư mới Mặt khác, ổn định đời sống của dân di cư cũng cĩ nghĩa là tìm cách để làm cho người dân di cư hồ nhập cộng đồng nơi đến cũng như sự thụ hưởng các điều kiện vật chất và tinh thần ngày càng nâng lên

2.1.2 Lý luận về di cư tự do

2.1.2.1 Vai trị của sự ổn định đời sống dân di cư tự do

Việc ổn định đời sống những hộ đã di cư tự do sẽ từng bước khắc phục những khĩ khăn, tồn tại do tình trạng di cư tự do gây ra như: thiếu đĩi, bệnh tật, thất học, tranh chấp đất đai phá rừng và các tệ nạn xã hội như: trộm cắp,

cờ bạc, nghiện hút; để tạo điều kiện cho đồng bào sớm hồ nhập cộng đồng, đảm bảo chính sách đồn kết các dân tộc, khai thác tốt tiềm năng và sức lao động, từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân Mặt khác, việc ổn định đời sống dân

di cư tự do cịn gĩp phần hạn chế luồng di cư tự do từ những địa bàn thường xảy ra tình trạng này, tiến tới kiểm sốt và điều chỉnh được hoạt động di dân phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, từng vùng lãnh thổ, từng địa phương; từ đĩ cĩ nguồn lực để tập trung giải quyết những vấn đề khĩ khăn, bức xúc ở những điểm cĩ nhiều đồng bào di cư tự do

mà đời sống đang cịn nhiều khĩ khăn

Trang 18

2.1.2.2 Tác ñộng của hiện tượng di cư, di cư tự do

- Xây dựng vùng kinh tế mới, hình thành một hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp và ñời sống nhân dân như ñường, ñiện, thuỷ lợi, trường học, trạm y tế…

- Xây dựng vùng kinh tế mới ở các vùng núi, biên giới, hải ñảo, tăng cường khả năng an ninh quốc phòng cho ñất nước

* Di cư tự do

- Mặt tích cực

+ Di dân góp phần phân bổ lại lao ñộng và dân cư một cách tự nhiên,

mở các ñiểm kinh tế mới ở các vùng cao, vùng sâu, vùng xa, thúc ñẩy kinh tế ñịa phương (nơi có dân nhập cư) phát triển

+ Di dân tự do ñã tạo cơ hội việc làm cho họ và phần ñông số hộ ñã có nguồn thu nhập cao hơn so với nơi ở cũ Trong các chỉ tiêu so sánh giữa nơi ở

cũ và nơi ở mới chỉ có hai chỉ tiêu là việc làm và thu nhập tại nơi ở mới ñược ñánh giá là tốt hơn; các chỉ tiêu khác như nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, ñiều kiện học hành con cái, y tế, giao thông, mua bán, thông tin liên lạc là kém hơn hoặc bằng nơi ở cũ

+ Di dân tạo cơ hội tăng thu nhập, góp phần nâng cao mức sống gia ñình và giảm ñói nghèo ở các vùng nông thôn có thu nhập thấp Ngoài ra, dân

Trang 19

di cư tự do ñã cung cấp một lực lượng lao ñộng làm thuê cho các nông - lâm trường ñịa phương trong những lúc thời vụ (thu hái cà phê, chăm sóc cây cao

su, thu hái chè và các loại nông sản khác) Di dân tự do nhập cư ñến ñịa phương nào thì họ cũng ñã tham gia tích cực vào thị trường lao ñộng tại các ñịa phương ñó

+ ðối với nơi có dân ñi, các ñối tượng di cư ñể lại một số diện tích ñất canh tác, vườn cây cho những người ở lại sản xuất, tạo thêm cơ hội việc làm cho người dân ở lại ñịa phương, giảm sức ép về dân số ñối với các vùng ñất

“ñất chật, người ñông” Một số dân di cư tự do làm ăn khá ñã góp phần giải quyết khó khăn về kinh tế cho gia ñình, bà con thân thích ở quê cũ

+ Về mặt xã hội, di dân tự do còn góp phần tích cực ñưa thêm ngành nghề ñến nơi nhập cư; góp phần thực hiện các chính sách và nghĩa vụ công dân như thuế, nghĩa vụ quân sự và thực hiện ñóng góp xây dựng ñịa phương mới nhập cư

- Mặt tiêu cực

+ Song song với những mặt tích cực thì di dân tự do cũng làm nảy sinh nhưng mặt tiêu cực cho ñời sống xã hội của ñất nước Di dân tự do làm tăng dân số một cách ñột biến, khai phá rừng bừa bãi, làm suy thoái vốn rừng; quá tải sử dụng các công trình hạ tầng cơ sở; làm trầm trọng môi trường sinh thái

và mĩ quan ñô thị Một bộ phận những người di dân tự do không có ñất dựng nhà nên ñã phá rừng, ñốt rẫy, lấy gỗ ñể dựng nhà khiến cho diện tích rừng bị thu hẹp, nhiều vùng ñất ñai bị xói mòn và thoái hoá nghiêm trọng cũng như làm cạn kiệt các nguồn nước

+ Một số dân tộc ít người ở miền núi phía Bắc di cư tự do canh tác theo kiểu phát ñốt, chọc tỉa trên ñất dốc nên ñã làm cho ñất bị rữa trôi mạnh và nhanh chóng trở nên cằn cỗi, bạc màu Sau vài năm canh tác, khi thấy ñất ñã

Trang 20

cằn cỗi, họ lại tiếp tục khai phá những vùng ñất mới, hậu quả là ñất trống ñồi núi trọc tăng nhanh

+ Di dân tự do ngoài kế hoạch làm ñời sống nhân dân ở nhiều vùng ñịnh cư gặp nhiều khó khăn, còn tạo thêm gánh nặng cho ñịa phương (nơi nhập cư) trong việc ñầu tư thêm cơ sở hạ tầng ở các vùng ñất mới Di cư tự do còn làm nảy sinh một số vấn ñề xã hội phức tạp như mất trật tự an ninh, xung ñột giữa người di cư và người ñịa phương; nạn cờ bạc, nghiện hút, mại dâm….ða số những người di cư tự do không ñăng ký hộ khẩu, kể cả hộ khẩu tạm trú nên ñịa phương nơi cư trú khó nắm bắt hoạt ñộng của họ khi có những

vi phạm về trật tư, an ninh xảy ra

+ Di cư tự do ñến các vùng ñất mới cùng với việc tăng dân số tự nhiên làm tăng ñột biến nhu cầu các dịch vụ xã hội, vượt khả năng ñáp ứng hiện có

ở ñịa phương, cơ sở hạ tầng phục vụ dân sinh vốn ñã thiếu lại càng thiếu thốn thêm Do vậy tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh phụ khoa và tỷ kệ trẻ em suy dinh dưỡng rất cao

- Nguyên nhân của tình hình tiêu cực nêu trên

Theo tác giả Nguyễn Hữu Tiến (Trong ðiều tra cơ bản và xác ñịnh các giải pháp giải quyết tình hình di cư tự do ñến Tây Nguyên và một số tỉnh khác), nguyên nhân của những tác ñộng tiêu cực trên là do:

+ Trước hết, dòng di cư tự do với số lượng lớn ồ ạt ñến vào thời ñiểm ñịa phương chưa có quy hoạch ổn ñịnh, ñại bộ phận là dân nghèo, lại bao gồm nhiều dân tộc, nhiều ñịa phương khác nhau, nếp sông tập quán khác nhau, có nhiều người tốt nhưng cũng có kẻ xấu; lại không ñược quản lý tốt của ñịa phương nơi ñi cũng như ñịa phương nơi ñến nên gây ra những tiêu cực trên

+ Dân di cư tự do phân bố rải rác, ñến nơi cư trú mới ñể tìm ñất sản xuất, tìm việc làm, mong cuộc sống khá hơn nơi họ ra ñi nên nơi nào thuận lợi thì họ ñến, nơi nào có sự quản lý lõng lẽo thì họ tranh thủ làm ăn Việc xử

Trang 21

phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng gần như không thực hiện ñược vì họ không có gì ngoài hai bàn tay trắng và niềm tin tồn tại bằng sự khai phá ñất rừng ñể canh tác

+ Thu nhập và ñời sống của số dân di cư tự do thấp kém lại ñến những vùng mà ở ñó dân bản ñịa ñời sống cũng còn khó khăn, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và ñời sống chưa có gì ñáng kể Ngân sách ñịa phương có hạn, Nhà nước chưa có chính sách hỗ trợ về mặt tài chính, trách nhiệm của ñịa phương

có dân ñi cũng không ñầy ñủ nên khó lòng ngăn chặn những tiêu cực xảy ra

+ Các ñịa phương có dân di cư ñến cũng như các ñịa phương có dân ñi chưa có quy hoạch tổng thể về sử dụng ñất ñai, về phân bổ lao ñộng và dân

cư, về các vùng ñịnh canh ñịnh cư, các vùng kinh tế mới nên các dự án xây dựng thường bị ñộng, phiến diện lại không ñược ñầu tư dứt ñiểm, không ñáp ứng ñược yêu cầu bức bách của người dân di chuyển cũng góp phần tạo nên những tiêu cực trên

+ Sự quản lý của ñịa phương cũng có nhiều bất cập và tồn tại như chưa tuyên truyền, phổ biến, giáo dục một cách liên tục, rộng rãi ñối với mọi tầng lớp dân cư (ñặc biệt là vùng nông thôn, miền núi những vùng có dân ñi và ñến) về các quy ñịnh quản lý hộ khẩu, về di cư và ñịnh cư, về bảo vệ môi trường và tài nguyên… Mặt khác chưa xử lý nghiêm khắc những kẻ coi thường pháp luật, tuỳ tiện di cư, ñịnh cư, tuỳ tiện phá rừng, mua bán ñất ñai trái phép ở những vùng kinh tế mới, những kẻ dụ dỗ, lừa ñảo nhiều người di

cư tự do

+ Chính quyền chậm ñưa ra những chính sách kinh tế - xã hội ñể ổn ñịnh dân di cư tự do và các giải pháp có tính khả thi cho những vùng có dân ñến như chính sách ñất ñai, chính sách thuế, chính sách ñầu tư và trợ giúp vốn, chính sách xuất cư và nhập cư… và cho những vùng có dân ñi như chính sách giải quyết về ñất ñai và tài sản của người di cư tự do, chính sách

Trang 22

hỗ trợ cho người ựã ra ựi và dân nghèo ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ắt người vốn có khó khăn triền miên Nếu Nhà nước có sự hướng dẫn, chủ ựộng làm tốt trong việc bố trắ sản xuất, ựiều hoà phân phối dân cư lao ựộng giữa các vùng, các tỉnh thì chắc chắn ựã không xảy ra những mặt tiêu cực ựáng tiếc trong thời gian qua [10]

2.1.2.3 Xu hướng di cư tự do

Những nghiên cứu và ựánh giá gần ựây cho thấy xu hướng di cư của đông Nam Á nói chung và của Việt Nam nói riêng sẽ ngày càng tăng lên Phương thức di cư của Việt Nam ựi theo xu hướng ựã xuất hiện ở các nước châu Á khác Nghiên cứu của Viện Kinh tế thành phố Hồ Chắ Minh ựã xác ựịnh bốn ựặc ựiểm quan trọng về xu hướng di cư của nước ta là:

- Mức ựộ di cư trong nước ựang tăng lên

- Di cư nông thôn ra thành thị ựang tăng lên

- Có một tỷ lệ khá cao trong di cư loại này là di cư tạm thời

- Dòng người di cư có một tỷ lệ cao là người phụ nữ [17]

Dựa trên các tài liệu về di cư ở Việt Nam, ta có thể xác ựịnh ựược ba dòng di cư chắnh như sau:

i) Di cư từ đồng bằng sông Cửu Long, miền núi phắa Bắc và đồng bằng sông Hồng ựến đông Nam bộ Những người này tìm kiếm các việc làm phi nông nghiệp ở các khu công nghiệp đông Nam bộ là khu vực năng ựộng nhất nước ta và có nhiều thành phố lớn như Hồ Chắ Minh, Biên Hoà, Bình Dương và các khu công nghiệp lớn như Sóng Thần I, Sóng Thần II, Tân Tạo, Việt Nam - Singapore

ii) Di cư từ miền núi phắa Bắc xuống ựồng bằng sông Hồng

iii) Di cư từ vùng duyên hải miền Trung, miền núi phắa Bắc và và đồng bằng sông Hồng ựi Tây Nguyên Những người này tìm kiếm việc làm có thu

Trang 23

nhập từ các vùng có cây công nghiệp hoặc mua ựất ựể ựầu tư trồng cà phê, tiêu và các mặt hàng xuất khẩu khác

Di cư nông thôn ra thành thị tới các doanh nghiệp ở khu vực thành thị

cả ở kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh với số lượng ngày càng tăng dường như là dạng phát triển nhanh nhất của di cư cả nước Số liệu ựiều tra mức sống hộ gia ựình năm 1997/98 chỉ ra rằng ựiểm ựến chắnh cho người di

cư gồm thành phố Hồ Chắ Minh, Hà Nội, Hải Phòng, đà Nẵng và một số trung tâm kinh tế mới phát triển như Quảng Ninh, Bình Dương, đồng Nai [17]

2.1.2.4 Các quan ựiểm về dân di cư tự do

Lý thuyết về các yếu tố của lực ựẩy và lực hút:

* Mitchell (Trong phân tắch thực trạng di dân tự do ựến đắk Lắk và ảnh hưởng của nó tới sự phát triển kinh tế - xã hội, 2002) nhấn mạnh sự cần thiết phải nhận thức ựược tầm quan trọng của cơ chế di dân và ựiều này rất hữu ắch cho việc lý giải nguyên nhân vì sao một số người ra ựi và những người khác vẫn ở lại, dù ựó là mỗi cá nhân, cộng ựồng nhỏ hay lớn Người ta không di chuyển trong chân không mà di chuyển trong một môi trường nhất ựịnh gồm:

- Các yếu tố tự nhiên như khắ hậu, thời tiết hay ựộ màu mỡ của ựất

- Các yếu tố kinh tế như: sự giàu có (hoặc sự nghèo khổ) tương ựối hay các cơ hội về việc làm

- Các yếu tố xã hội, chẵng hạn những yếu tố ngăn cản họ rời bỏ quê hương hoặc ngược lại ựẩy họ ra ựi

- Các yếu tố chắnh trị như vấn ựề luật pháp khuyến khắch họ hay thậm chắ buộc họ phải di chuyển ựến một vùng nhất ựịnh hay bất cư nơi ựâu

Theo lý thuyết này, quá trình di cư tự do xảy ra khi có sự khác biệt rõ rệt giữa hai vùng ựi và ựến về các yếu tố ựặc trưng tự nhiên, kinh tế, xã hội, trong ựó các ựiều kiện kinh tế xã hội sẽ quyết ựịnh Các yếu tố thường ựược

Trang 24

gọi là lực ñẩy, lực hút thường ñược tạo bởi các vấn ñề khác nhau

* Everett Lee (Trong di dân tự do nông thôn - thành thị ở thành phố Hồ Chí Minh, 1998) Mô hình của Everett Lee ra ñời vào những năm 60s của thế kỷ XX trên cơ sở tóm tắt lại những “luật di cư” của Ravenstein và những cảm nhận của mình, ông cung cấp những cơ sở có giá trị về việc xem xét tại sao con người lại di chuyển và tại sao họ lại chọn ñịa ñiểm ñịnh cư Ông cho rằng, dẫn ñến di cư là sự kết hợp của tất cả các yếu tố nới ñi và nơi ñến Ông coi (+) là yếu tố tích cực, (-) là yếu tố tiêu cực, (0) là yếu tố trung lập Mô hình của Everett Lee ñược thể hiện qua sơ ñồ 1 ở dưới ñây

Theo suy luận ñơn giản nhất thì sự di cư có khả năng xảy ra nhiều nhất

ở nơi mà tác ñộng của các yếu tố tiêu cực ở ñịa ñiểm ñi và các yếu tố tích cực

ở ñịa ñiểm ñến trong tương lai là lớn hơn những yếu tố gắn bó con người với vùng quê của họ hoặc yếu tố ngăn cản họ di chuyển ñến nơi khác Sự cân bằng tương ñối giữa các yếu tố tích cực có thể sẽ tác ñộng mạnh mẽ không chỉ tới mức ñộ di cư mà còn tới cả hướng chuyển ñộng, dòng di cư sẽ hướng tới nơi hấp dẫn hơn Nó có khả năng tác ñộng tới thời gian kéo dài của những người di chuyển, khi mà di cư trở lại (hồi cư) có thể xảy ra nhiều hơn nếu cộng ñồng nơi ñi tiếp tục duy trì sức hấp dẫn ñối với những người di chuyển

Nơi ñi Nơi ñến

Sơ ñồ 2.1 Lực hút, lực ñẩy và các trở ngại trong di cư

Trang 25

Một yếu tố khác cũng tác ñộng tới khả năng di cư là cái mà Lee gọi là

“những trở ngại ở giữa”, ñây có thể là những rào chắn ñối với di cư (như chi phí vận chuyển, khoảng cách về không gian và văn hoá khác nhau giữa các nơi, quan hệ họ hàng, gia ñình, thiếu thông tin về cơ hội và ñiều kiện nơi ở mới, luật pháp, ) nó có thể vượt qua ñối với một số người, nhưng ñối với một

số người khác lại là ñiều không thể vượt qua ñược

Như vậy, mô hình của Lee ñã phân biệt bốn tập hợp các nhân tố cơ bản quyết ñịnh việc ra ñi của người di cư, ñó là:

+ Những nhân tố có liên quan ñến nơi ra ñi

+ Những nhân tố có liên quan ñến nơi ñến

+ Các trở ngại trung gian ngăn cách giữa nơi ñi và nơi ñến

+ Những yếu tố mang tính cá nhân của con người

Nguyên nhân chênh lệch vùng

Tương tự như lý thuyết lực ñẩy, lực hút, các nhà nghiên cứu của Viện nghiên cứu chiến lược phát triển Việt Nam khi xem xét các nhân tố tác ñộng ñến chênh lệch vùng coi như là nhân tố lực ñẩy, lực hút Có thể tóm tắt các nhân tố ñược xem xét trong chênh lệch vùng bao gồm:

- Sự khác biệt của các nhân tố tự nhiên và tài nguyên (vị trí ñịa lý, ñịa hình, khí hậu, thuỷ văn, ñất ñai và tài nguyên khoáng sản, rừng,biển, nước )

Chênh lệch về các ñặc ñiểm dân số, lao ñộng và các vấn ñề xã hội: trong ñó chỉ tiêu cần xem xét là trình ñộ văn hoá nói chung và học vấn nói riêng, trình ñộ chuyên môn kỹ thuật của người lao ñộng, mức hưởng thụ các sản phẩm văn hoá của cuộc sống xã hội, của cộng ñồng và của mỗi gia ñình, chất lượng cuộc sống thể hiện qua các ñiều kiện ăn ở, giáo dục, dịch vụ y tế, nhu cầu giải trí )

- Chênh lệch vùng về phát triển kinh tế ðây là ñặc trưng quan trọng nhất ñược thể hiện qua chỉ tiêu tăng trưởng GDP, GDP/người, thu nhập và chi

Trang 26

tiêu bình quân ựầu người, tiết kiệm, ựầu tư phát triển và huy ựộng ngân sách, phúc lợi xã hội,

Hệ quả của chênh lệch vùng ựã tạo ra các dòng di chuyển dân cư và lao ựộng từ vùng nghèo (kém phát triển) ra các vùng giàu (vùng phát triển) Sự di chuyển ựó hình thành nên hai vùng không gian, không gian tắch cực (ựược tập trung có cả sức hút lẫn sức ựẩy lớn) và không gian thụ ựộng (không gian bị hút là chủ yếu) càng làm tăng sự chênh lệch về kinh tế, ựời sống xã hội giữa các vùng, các cộng ựồng, các tầng lớp dân cư giữa các vùng có thể gây sự xung ựột và tạo ra hậu quả xã hội khó có thể lường ựược [5]

Di cư tự do vì sinh kế

- Theo số liệu ựiều tra di cư Việt Nam năm 2004, lý do di chuyển nơi

cư trú gồm nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng nguyên nhân cao nhất là về kinh tế, chiếm 68,6% trên tổng số người ựược phỏng vấn (bảng 2.1)

Bảng 2.1 Lý do di chuyển chắnh chia theo nơi cư trú hiện tại và giới tắnh

đVT: %

Lý do di chuyển

chắnh

Hà Nội

Khu Kinh

tế đông Bắc

Tây Nguyên

Thành phố

Hồ Chắ Minh

Khu Công nghiệp đông Nam bộ

Nguồn: điều tra di cư Việt Nam năm 2004- Tổng cục Thống kê

Những nhân tố thúc ựẩy di cư có quan hệ với các sự kiện trong ựời sống hộ gia ựình Quyết ựịnh di cư thường là kết quả của những ựắn ựo, tắnh toán trong một thời gian dài, bao gồm cả việc cân nhắc những cái ựược và cái mất giữa các thành viên trong hộ, ở vào những giai ựoạn khác nhau của ựời sống gia ựình Nếu không tham gia vào hoạt ựộng kinh tế tăng thu nhập, các

Trang 27

hộ ở nông thôn sẽ không thể có ựủ thu nhập ựể tồn tại hoặc chi trả những khoản chi tiêu khi ựau ốm và cho việc học tập Thông qua di cư, các thành viên trong hộ sẽ chung sức ựóng góp thu nhập, tắch luỹ vốn ựể phát triển

- Tại Hội nghị Sơ kết thực hiện Chỉ thị 660/TTg về giải quyết tình trạng dân di cư tự do ựến Tây Nguyên và một số tỉnh khác, diễn ra ngày 16/9/2004, tại Hà Nội, ông Hứa đức Nhị, Thứ trưởng Bộ NN-PTNT, cho biết, ựối tượng

di cư tự do gồm nhiều dân tộc khác nhau;diễn biến của di cư tự do khá phức tạp và khó kiểm soát, nhất là ựồng bào dân tộc thiểu số vùng núi Bắc Bộ Lý

do khiến cho các ựối tượng trên thường xuyên di cư tự do, ựó chắnh là vì họ nghèo, ựời sống kinh tế khó khăn, thiếu vốn sản xuất Tỷ lệ hộ ựói nghèo ở Mường Lát (Thanh Hóa) hơn 90%, Bình Thuận 50%, Sơn La cũng trên 50%

Hơn nữa, các tỉnh miền núi phắa Bắc thường có ựịa hình phức tạp, ựộ dốc lớn, khắ hậu khắc nghiệt, trong khi các tỉnh Tây Nguyên, miền đông Nam

Bộ và các vùng khác có ựiều kiện sản xuất nông, lâm nghiệp hơn nên ựã thu hút người dân di cư tự do ựến lập nghiệp

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến DCTD và ổn ựịnh ựời sống người DCTD

2.1.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng ựến di cư tự do

Các yếu tố ảnh hưởng ựến di cư tự do bao gồm từ các cơ hội về kinh tế, tắnh sẵn sàng về nhà ở và các ựiều lệ, quy ựịnh của ựịa phương bao nơi ựến, loại hình di cư di cư, các hỗ trợ mà người di cư có thể có ựược thông qua hệ thống phúc lợi xã hội chung hoặc mạng lưới xã hội riêng của người di cư

Có thể phân loại 3 nhân tố ảnh hưởng chắnh ựến việc di cư tự do là yếu

tố lực hút, yếu tố lực ựẩy và yếu tố xúc tác Trong ựó yếu tố lực hút và lực ựẩy nặng về các yếu tố bên ngoài và có ảnh hưởng ựến nhu cầu di cư, còn các yếu

tố xúc tác thường liên quan ựến tâm tư, tình cảm và quyết tâm của người di cư

Trang 28

tự do, khi có ựủ các yếu tố xúc tác, sự di cư mới xảy ra Chi tiết ựược thực hiện theo bảng phân loại dưới ựây:

Bảng 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ựến việc di cư tự do

Ớ đói nghèo

Ớ Thiếu ựất sản xuất

Ớ Thiếu việc làm, thất nghiệp

Ớ Tập quán du canh du cư

Ớ Sự chán nản, bất ựồng

Ớ Kỳ vọng vào thu nhập cao hơn

Ớ Kỳ vọng vào sử dụng nhiều ựất ựai hơn

Ớ Khả năng kiếm ựược việc làm

Ớ điều kiện canh tác thuận lợi hơn

Ớ Sự kêu gọi, thuyết phục di cư của những người di cư trước

Xúc tác

Ớ Nhu cầu về sự cần thiết phải di cư

Ớ Sự sẵn sàng về di cư (sự tự nguyện di cư, ựủ ựiều kiện về vật chất ựể di cư)

Ớ Quyết tâm di cư

Ớ Di cư

Nguồn: Phân tắch của tác giả

Yếu tố xúc tác có vai trò hết sức quan trọng, tuỳ trường hợp mà nó có thể tạo ra sự di cư lâu dài, tạm thời hay tiếp tục di cư; ựồng thời người di cư

có thể bỏ qua hoặc lặp lại một số yếu tố này trong quá trình quyết ựịnh di cư 1-Nhu cầu di cư

Tự ựánh giá sự di cư

4- Di cư 2- Sự sẵn sàng di cư

3- Quyết tâm di cư

Sơ ựồ 2.2 Quá trình quyết ựịnh di cư tự do

Chiêm nghiệm

Suy nghĩ Quyết

ựịnh

Trang 29

2.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự ổn ñịnh ñời sống của người di cư tự do

* Nhóm yếu tố về ñiều kiện nội tại của người di cư tự do

- Trình ñộ học vấn và kỹ năng lao ñộng

Người di cư nói chúng và di cư tự do nói riêng phần ñông ñều mong muốn có việc làm và thu nhập, một trong những yếu tố ảnh hưởng chính ñến khả năng hội nhập nơi ñịnh cư là trình ñộ học vấn và kỹ năng lao ñộng ñể tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất Vì vậy, trình ñộ học vấn và kỹ năng lao ñộng của người di cư có ảnh hưởng mật thiết ñến cuộc sống của người di cư tại nơi ở mới

- Tình trạng bệnh tật của người di cư/ hộ di cư

- Tai nạn, không có khả năng tài chính

- Nợ nần, mất mùa

- Khả năng thích ứng, khả năng nắm bắt tình hình sản xuất và ñời sống của ñịa phương nơi ñến

- Phong tục, tập quán, văn hoá, ngôn ngữ của người di cư

- Khả năng về nghề nghiệp của người di cư

* Nhóm yếu tố về ñiều kiện tự nhiên

- Vị trí ñịa lý và ñất ñai

ðối với người di cư vào Tây Nguyên và một số vùng khác với mục ñích tìm kiếm việc làm có thu nhập từ các vùng có cây công nghiệp hoặc mua ñất ñể ñầu tư trồng cà phê, tiêu và các mặt hàng xuất khẩu khác thì qui mô ñất ñai, ñịa hình và tính chất nông hóa thổ nhưỡng có sự ảnh hưởng ñến cuộc sống của họ, vì ñất ñai tới từng loại nông sản phẩm, tới số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất ra, giá trị sản phẩm và lợi nhuận ñem lại

- Khí hậu thời tiết và môi trường sinh thái

Khí hậu thời tiết có ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, các yếu tố thiên nhiên như hạn hán, lũ lụt, lở ñất, núi lở là những

Trang 30

tác ñộng ảnh hưởng xấu ñến ñời sống người di cư tự do

* Nhóm yếu tố về kinh tế

- Vốn

Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn là ñiều kiện ñảm bảo cho người di cư tự do ñảm bảo cuộc sống ban ñầu và việc tiếp cận ñược các nguồn vốn cho phép họ có khả năng tiến hành phát triển,

mở rộng sản xuất, kinh doanh

- Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng có tác dụng to lớn trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội, các nguồn lực cho sản xuất, vì vậy, nơi nào cơ sở hạ tầng phát triển nơi ñó sản xuất phát triển, thu nhập tăng, mức ñộ thu hưởng các dịch vụ công cộng của người di cư ñược cải thiện

- Thị trường

Nhu cầu thị trường sẽ quyết ñịnh người di cư sản xuất theo hướng nào

là có lợi nhất Thị trường hàng hoá, dịch vụ cho phép người di cư tiếp cận và trao ñổi hàng hoá ñược dễ dàng, giảm bớt các khó khăn trong bước ñầu ñịnh

cư cũng như cho phép họ thâm nhập vào ñội ngũ lao ñộng của ñịa phương một cách nhanh nhất

* Nhóm yếu tố thuộc về quản lý vĩ mô của Nhà nước

Nhóm nhân tố này bao gồm chính sách, chủ trương của ðảng và Nhà nước như: chính sách thuế, chính sách ruộng ñất, chính sách bảo hộ sản phẩm, trợ giá nông sản phẩm, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay vốn, giải quyết việc làm, chính sách ổn ñịnh dân di cư tự do, chính sách ñối với ñồng bào ñi xây dựng vùng kinh tế mới , Các chính sách này có ảnh hưởng lớn ñến người di cư và là công cụ ñể Nhà nước bố trí lại dân cư và lao ñộng, tạo ñiều kiện ñể từng bước nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần cho người

di cư tự do nói riêng và người dân nói chung

Trang 31

Tóm lại: Có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng ñến sự ổn ñịnh ñời sống của người di cư Việc xem xét các yếu tố ảnh hưởng này sẽ cho phép người di

cư tự do cũng như các nhà quản lý ñưa ra những biện pháp, chính sách phù hợp ñể giảm thiểu những tác ñộng xấu, góp phần ổn ñịnh ñời sống của người dân di cư tự do

2.1.4 Tiêu chí phản ánh dân di cư tự do

Di cư tự do có ñầy ñủ các ñặc trưng của di cư nói chung, theo Huỳnh Thu Ba và cộng sự (Trong Di dân và sử dụng Tài nguyên - Nghiên cứu về biến ñộng dân số và sử dụng tài nguyên tại khu vực vùng ñệm của vườn quốc gia Yok Don tỉnh ðắk Lắk, WWF 1998), miêu tả dân di cư theo kế hoạch và dân di cư tự do như sau [2]:

Bảng 2.3 Tiêu chí xác ñịnh dân di cư tự do

Di dân theo kế hoạch

Nguồn: Nghiên cứu về biến ñộng dân số và sử dụng tài nguyên tại khu vực vùng

ñệm của vườn quốc gia Yok Don tỉnh ðắk Lắk, 1998

Trang 32

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình di dân và dân di cư cư tự do của nước ta

Di dân là một nhu cầu khách quan: Do ñặc ñiểm ñịa lý của Việt Nam

ñã dẫn ñến sự phân bố không ñồng ñều giữa dân số và diện tích ñất ñai Chính

vì vậy, yêu cầu di dân ñược ñặt ra ñể nhằm cân bằng lại sự mất cân ñối này Nếu xét về yếu tố ñịa lý, sự khác nhau giữa phía Bắc ñông dân với phía Nam thưa dân, giữa những vùng ñồng bằng ven biển và vùng miền núi (hơn 80% dân số cả nước sống ở ñồng bằng với 20% diện tích tự nhiên và 20% dân số sống ở miền núi với 80% diện tích cả nước) ñã làm cho việc sử dụng lao ñộng không ñạt hiệu quả Do vậy, việc khai thác ñất ñai phì nhiêu, nguồn thổ sản phong phú tại các miền ñất mới chưa ai khai phá ñã có sự hấp dẫn lớn ñối với những người dân ở những nơi “ñất chật người ñông”, ñặc biệt là những người nghèo, thiếu, hoặc không có ruộng ñất

Giữa các vùng trong cả nước cũng có sự khác nhau về phân bố các nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao ñộng Những miền vùng núi rất giàu tài nguyên khoáng sản nhưng do dân số ít nên chưa ñược khai thác ñầy ñủ Trong khi ñó, những vùng ñồng bằng ñông dân, dôi thừa lao ñộng nhưng lại thiếu ñất Mặt khác, vấn ñề ñảm bảo an ninh quốc phòng tại các vùng giáp ranh biên giới, tăng mật ñộ dân cư tại các ñịa bàn xung yếu cũng ñặt ra yêu cầu cần phải thực hiện việc di dân Ngoài ra, nhiều nguyên nhân khác như ñi theo gia ñình, sự thay ñổi khí hậu, ñến những nơi có mức thu nhập cao hơn, ñiều kiện văn hoá, giáo dục y tế tốt hơn…cũng dẫn ñến hiện tượng di dân

Tình hình di dân và dân di cư tự do: Việc di dân thể hiện rõ nhất là sau năm 1975, khi ñất nước hoàn toàn thống nhất, di dân ñược tiến hành trên phạm vi cả nước Mục ñích di dân thời kỳ này là nhằm giải quyết vấn ñề lương thực, thực phẩm, phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ñể

Trang 33

phục vụ xuất khẩu Tại những nơi xuất cư, do có sự tổ chức lại sản xuất cho nên sản lượng lương thực ựã tăng rõ rệt qua các năm đối với những vùng nhập cư, dân di cư từ nơi khác ựến góp phần tạo sự cân ựối giữa lao ựộng và ựất ựai, tạo ựiều kiện cho sự khai thác và phát huy các thế mạnh của vùng nơi

họ nhập cư, ựiều này cũng ựáp ứng ựược nhu cầu việc làm và cải thiện ựời sống- mục ựắch chắnh của dân di cư địa bàn di cư trong giai ựoạn này bao gồm: vùng xuất cư là các vùng ựông dân như ựồng bằng sông Hồng, ựồng bằng ven biển khu Bốn cũ và khu Năm Vùng nhập cư gồm có Tây Nguyên, đông Nam Bộ, ựồng bằng sông Cửu Long và trung du miền núi phắa Bắc Tại các vùng nhập cư, người dân ở các vùng khác di cư ựến ựã ựáp ứng ựược nhu cầu về lao ựộng tại ựây, bổ sung lực lượng lao ựộng ựông ựảo cho các ngành kinh tế quan trọng, xây dựng mới nhiều vùng chuyên canh cây công nghiệp như cao su, cà phê, chèẦ Hình thức di dân chủ yếu là tập trung, quy mô lớn Ngoài ra còn có các ựợt di dân với quy mô nhỏ tới tất cả mọi miền có khả năng mở rộng thêm ựất ựai

Bảng 2.4 Di dân xây dựng các vùng kinh tế mới trong 12 năm 1976-1987

Trang 34

ựộng do không tắnh ựược hết những ựiều kiện của nơi tiếp nhận, không sát thực tế Sang giai ựoạn 1981- 1985, theo kế hoạch di chuyển 1 triệu khẩu với hơn 0,4 triệu lao ựộng nhưng số thực tế lại vượt quá chỉ tiêu Một trong những nguyên nhân khiến cho số lượng người di dân tăng cao hơn kế hoạch là trong giai ựoạn này, nền kinh tế ựang gặp nhiều khó khăn, ựời sống của nhân dân rất thấp

Bên cạnh các luồng di dân có tổ chức theo kế hoạch của nhà nước còn tồn tại các luồng di dân tự do đặc trưng của dòng di dân này là người dân cân nhắc và tự quyết ựịnh cùng với vốn và sự tắnh toán của họ

Các ựịa bàn di dân tự do tại vùng trung du miền núi phắa Bắc gồm Cao Bằng, Lạng Sơn, Hoàng Liên Sơn (cũ), Bắc Thái,Hà Bắc; khu 4 cũ gồm Nghệ Tĩnh, Quảng Trị Vùng nhập cư ở Tây Nguyên gồm đắc Lắc, Lâm đồng, Gia Lai Kon Tum; đông Nam Bộ gồm đồng Nai , Sông Bé cũ; Khu 4 gồm Thanh Hoá ;Khu 5 gồm Thuận Hải (cũ), Khánh Hoà, Quảng Nam, đà Nẵng Vùng vừa xuất cư, vừa nhập cư là trung du miền núi phắa Bắc: Sơn La, Lai Châu, Bắc Thái (cũ) Trong các tỉnh trên, lượng dân di cư tự do chủ yếu tập trung ở

3 tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Hoàng Liên Sơn Các tỉnh có số dân nhập cư chiếm ựa số bao gồm đắc Lắc, Lâm đồng, Gia Lai, Kon Tum ở Tây Nguyên

và đồng Nai ,Sông Bé ở đông Nam Bộ Các dòng di cư tự do từ các tỉnh phắa Bắc và vào các tỉnh phắa Nam chiếm gần 30% nhưng nếu xét riêng dòng

di dân tự do từ các tỉnh miền núi trung du phắa Bắc ựến Tây Nguyên mà trước hết là đắc Lắc và Lâm đồng thì tỷ lệ này là trên 50% đây là dòng di dân tự

do có cự ly xa nhất và quy mô lớn nhất Trong dòng di cư này chủ yếu là người các dân tộc Tày, Nùng, Hmông và Dao Sau năm 1975, ựặc biệt là trong thời gian xẩy ra cuộc chiến tranh biên giới phắa Bắc, dòng di dân này ựược hình thành và ngày một gia tăng Ngoài ra, trong giai ựoạn 1976 - 1990,

Trang 35

cuộc sống của người dân phắa Bắc rất khó khăn, ựối với các vùng cao, vùng sâu, vùng xa, cuộc sống của ựồng bào các dân tộc còn vất vả, khó khăn hơn nữa đó là nguyên nhân khiến cho dòng di dân tự do này có quy mô lớn

2.2.2 Tình hình di dân và dân di cư tự do ựến đắk Lắk

Từ năm 1976 ựến năm 2005, tỉnh đắk Lắk ựã nhận 21.389 hộ với 101.455 nhân khẩu của các tỉnh ựến xây dựng vùng kinh tế mới theo kế hoạch của Nhà nước, góp phần giải quyết việc làm cho hàng chục nghìn lao ựộng từ mọi miền của ựất nước cũng như hình thành và phát triển nhiều nông lâm trường quốc doanh, nhiều ựơn vị hành chắnh ựã góp phần phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng khu vực Tây Nguyên nói chung và tỉnh đắk Lắk nói riêng

Trong khi việc quy hoạch các dự án di dân ựể phát triển kinh tế mới ngày càng khó khăn thì làn sóng dân di cư tự do từ các tỉnh khác ựến đắk Lắk ngày càng ồ ạt và phát triển mạnh Theo số liệu thống kê, từ năm 1976 ựến năm 2005 ựã có 58.245 hộ với 283.318 nhân khẩu ựến cư trú tại 12 huyện và thành phố Buôn Ma Thuột, chiếm 17% dân số của tỉnh đặc biệt là thời kỳ 1991-1995 có tới 25.528 hộ với 120.172 nhân khẩu dân di cư tự do ựến ựịa bàn của tỉnh ựã gây ra nhiều khó khăn trong việc phát triển kinh tế xã hội cho tỉnh

Thực hiện Chỉ thị số 660-TTg ngày 17 tháng 10 năm 1995 của Thủ tướng chắnh phủ về việc giải quyết tình trạng di cư tự do ựến Tây Nguyên và một số tỉnh khác, từ năm 1996 ựến hết năm 2005, tỉnh đắk Lắk ựã sắp xếp ựược 10.610 hộ/16.496 hộ vào khu vực quy hoạch theo dự án Nhiều vùng dự

án, nhiều ựiểm dân di cư tự do ựã phát triển mạnh sản xuất và ựời sống kinh tế

xã hội ựã ựược nâng lên, an ninh chắnh trị ựược ổn ựịnh Tuy nhiên ựời sống của ựồng bào di cư tự do hiện nay còn rất khó khăn, bên cạnh ựó việc di cư tự

do vẫn còn tiếp tục ựến các ựịa phương trong tỉnh đắk Lắk ựã gây ra nhiều áp

Trang 36

lực và khó khăn, lúng túng trong việc ñiều hành, chỉ ñạo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của các cấp chính quyền ñịa phương

Riêng trong năm 2006 có 186 hộ với 821 nhân khẩu của 4 dân tộc khác nhau ñã di cư tự do ñến ðắk Lắk, nhiều nhất là dân tộc Hmông với 165 hộ -

729 nhân khẩu, chiếm 88,7%, ña số là theo ñạo Tin lành [10]

2.2.3 Một số kinh nghiệm giải quyết vấn ñề di cư

2.2.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trong khu vực và trên thế giới

-Hàn Quốc

Cùng với quá trình công nghiệp hoá là sự phát triển không ñồng ñều, kéo theo sự chênh lệch ngày càng lớn giữa nông thôn và thành thị Ngay trong những năm 60s của thế kỷ XX, di dân ra khu vực ñô thị ñã gây ra nhiều vấn

ñề tiêu cực, thậm chí cản trở quá trình phát triển của nền kinh tế Hàn Quốc Hàn Quốc ñã cố gắng tìm cách ngăn luồng di cư này không phải bằng các biện pháp hành chính mà bằng cách khuyến khích phát triển kinh tế, xã hội ở nông thôn ñể người dân tiếp cận tốt hơn với cơ hội việc làm phi nông nghiệp ngay tại ñịa phương mình, phát triển nông thôn tổng hợp ñể giảm khoảng cách chênh lệch nông thôn - thành thị Có 5 hướng tạo việc làm phi nông nghiệp mà Hàn Quốc ñã sử dụng ñó là: i)Phát triển các hoạt ñộng phi nông nghiệp truyền thống ở nông thôn trong ñó ñặc biệt chú ý ñến chế biến nông sản và sử dụng tài nguyên thiên nhiên tại chỗ gắn kết hợp với phát triển làng

xã thông qua phát triển Làng mới, phát triển các thị trấn, thị tứ, cơ sở hạ tầng

ở nông thôn; ii) ñưa nhà máy về nông thôn, xây dựng các cụ công nghiệp nông thôn; iii) khuyến khích phát triển các hoạt ñộng kinh doanh du lịch dựa trên khai thác lợi thế về sản xuất nông nghiệp và văn hoá xã hội của cộng ñồng nông thôn; iv) phát triển cơ sở hạ tầng ñảm bảo ñiều kiện sinh sống và

Trang 37

làm việc cho lao ñộng di cư tại nơi ñến; v) nhập khẩu lao ñộng ñể giải quyết vấn ñề thiếu hụt lao ñộng trong phát triển của nền kinh tế [3]

Malaysia

Cùng với quá trình công nghiệp hóa, lao ñộng nông nghiệp ở Malaysia

ñã giảm mạnh từ gần 60% vào năm 1957 xuống chỉ còn 12% năm 2005 Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng diễn ra nhanh chóng như vậy là nhờ có sự tham gia của di dân từ nông thôn ra thành thị trong ñó phần lớn là lao ñộng trẻ tìm kiếm cơ hội việc làm ở ñô thị, khu công nghiệp

Chính sách của Malaysia ñối với việc quản lý luồng di cư có thể khác nhau ở các giai ñoạn nhưng tựu chung lại là giảm khoảng cách giữa nông thôn

và thành thị bằng cách phát triển kinh tế, xã hội ở nông thôn, cung cấp các ñiều kiện tốt hơn ñể người dân nông thôn nhất là người thuộc nhóm mục tiêu (người Mã Lai) ñược tiếp cận tốt hơn với giáo dục và ñào tạo ñể tham gia thị trường lao ñộng

Các chính sách trực tiếp và gián tiếp ñối với quản lý lao ñộng di cư bao gồm: i) Phát triển ña dạng sản xuất nông nghiệp; chuyển từ trồng cao su là chính sang phát triển cọ dầu, cây lương thực và một số cây ngắn ngày khác Tăng cường chế biến công nghiệp ñảm bảo liên kết giữa nhà máy chế biến và người trồng nguyên liệu thông qua cơ chế lợi ích, phát triển bền vững gắn với công nghệ sinh học thân thiện với môi trường; ii) ðẩy mạnh thực hiện chương trình khai hoang ñể người dân nông thôn có ñủ ñiều kiện cần thiết ổn ñịnh cuộc sống, không rơi vào bần cùng hoá; iii) Phát triển các hoạt ñộng phi nông nghiệp ở nông thôn, ñặc biệt là các hoạt ñộng truyền thống, có chính sách ưu ñãi ñặc biệt ñối với các nghệ nhân; iv) ðầu tư cho giáo dục ñể nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ưu ñãi về giáo dục dành ñặc biệt cho nhóm người Mã Lai ñể họ có ñiều kiện gia nhập thị trường lao ñộng, các trường học và trường

Trang 38

dạy nghề ñều nhận ñược sự hỗ trợ của Nhà nước, học sinh nghèo ñược miễn học phí và nhận ñược học bổng của Chính phủ; v) Nhập khẩu lao ñộng ñể ñáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước [3]

Trung Quốc

Trong thời gian dài, Trung Quốc duy trì chính sách kiểm soát di chuyển dân cư thông qua hệ thống ñăng ký hộ khẩu, giấy phép làm việc tạm thời, hệ thống tem phiếu mua lương thực cùng với các biện pháp khác ñể hạn chế di

cư lâu dài, giới hạn tạm thời dịch chuyển di chuyển nông thôn - thành thị Số người di cư tạm thời (rời khỏi nơi cư trú ít nhất 1 lần trong 6 tháng) ở Trung Quốc khoảng 50-120 triệu người Một khảo sát di cư tại Thượng Hải năm

1993 cho thấy những người di cư chiếm 20% dân số của thành phố

Luồng di cư với quy mô lớn tại Trung Quốc ñã trở thành vấn ñề xã hội, bên cạnh các khó khăn về kinh tế còn có hai vấn ñề quan trọng khác là i) tăng trưởng nhanh của việc làm phi nông nghiệp dẫn ñến tăng ñột biến về chi phí

cơ hội dẫn ñến tăng chi phí cho sản xuất nông nghiệp, ii) thay ñổi cơ cấu nền kinh tế ñặc biệt là cơ cấu về sản xuất và phân phối giữa kinh tế nông thôn và kinh tế thành thị Tuy nhiên, lao ñộng di cư cũng mang lại nhiều tác ñộng tích cực tới kinh tế nông thôn, cụ thể trên các mặt về : i) Khuyến khích phát triển kinh tế nông thôn do lực lượng lao ñộng ñược huy ñộng tham gia vào khu vực sản xuất và dịch vụ; ii) ñẩy mạnh hiện ñại hoá sản xuất nông nghiệp nhờ tạo ñiều kiện thuận lợi cho tập trung ñất cho sản xuất quy mô lớn; iii) ñẩy mạnh hiện ñại hoá khu vực nông thôn; iv) kích thích việc hình thành các thành phố, thị trấn nhỏ qua ñó ñẩy mạnh quá trình ñô thị hoá; v) ña dạng các nguồn thu nhập của người dân nông thôn, giúp cải thiện ñời sống của họ

Cân ñối giữa lực lượng lao ñộng nông thôn ñông ñảo và nguồn lực hạn

Trang 39

chế, có thể rút ra kết luận khu vực nông thôn của Trung Quốc không thể giải quyết hết việc làm cho người lao ñộng vì vậy khoảng 100-150 triệu lao ñộng nông thôn buộc phải di chuyển Thực tế di cư của lao ñộng nông thôn ra thành thị ñã vượt ra ngoài tầm kiểm soát Các cuộc cải cách ñã dẫn ñến những thay ñổi to lớn về phát triển kinh tế những ñồng thời cũng tạo ra những bất bình ñẵng mới, phân hoá giàu nghèo xảy ra ngày càng sâu sắc, ñặc biệt là sau quá trình triệt ñể hoá cải cách thị trường vào năm 1997-1999 Ngoài nguyên nhân bất bình ñẵng về thu nhập thuần tuý, còn có nguyên nhân về sự khác biệt trong tiếp cận dịch vụ an sinh xã hội , trợ cấp xã hội, nhà ở, giáo dục, chăm sóc sức khoảe trở nên ngày càng gay gắt khi hình thái kinh tế thị trường ñược thay thế cho hệ thống sở hữu tập thể cũ ở nông thôn

Chính quyền Trung Quốc ñã nhận biết ñược những vấn ñề nảy sinh của việc di dân và xác ñịnh những năm cuối của thập niên 90s là thời ñiểm chín muồi ñể thực hiện những thay ñổi có tính chất quyết ñịnh, bao gồm ñánh giá lại vai trò của việc di cư Lao ñộng di cư ñược xác ñịnh có vai trò chính trong phát triển kinh tế của ñất nước, nhờ ñó một số khởi xướng về chính sách ñã ñược thực hiện nhằm mục ñích khơi thông thị trường lao ñộng trong khắp Trung Quốc, ñảm bảo cho công nhân nhập cư ñược ñối xử công bằng hơn, nhằm giải quyết những xung ñột giữa người nhập cư từ nông thôn và những người sử dụng lao ñộng ở nơi ñến Những cải cách quan trọng nhất ñối với vấn ñề di cư nhằm hướng tới tự do hoá thị trường lao ñộng trên khắp Trung Quốc gồm các nội dung về cải cách hệ thống quản lý hộ khẩu, xây dựng thị trường lao ñộng thống nhất, chính sách về ñảm bảo ñối xử công bằng với lao ñộng di cư [3]

* Từ ngày 16 ñến ngày 25/10/2005, ðoàn nghiên cứu liên ngành do Uỷ ban về các vấn ñề xã hội của Quốc hội khoá XI tổ chức dưới sự bảo trợ của

Trang 40

Quỹ dân số Liên hiệp quốc (UNFPA) đã đến Trung Quốc nghiên cứu về chính sách di dân Những vấn đề liên quan đến kinh nghiệm chính sách di dân cốt yếu nhất qua nghiên cứu tại Trung Quốc là:

Thứ nhất, về quan điểm: Chính phủ Trung Quốc đã thừa nhận vai trị đĩng gĩp tích cực của 140 triệu người di cư từ nơng thơn ra thành phố, dự kiến sẽ lên 160 triệu người trong những năm tới, đĩ là quy luật đúc kết tư ngàn năm “người lên chỗ cao, nước chảy chỗ trũng” Trước kia, Chính phủ ban hành chính sách cấm người di cư làm trong một số ngành nghề, tuy nhiên năm 2002 phải bãi bỏ vì khơng cịn phù hợp và mang nặng tính kỳ thị phân biệt Tại nhiều thành phố, khoảng 20% người di cư cĩ thu nhập cao, thậm chí cao hơn cả dân sở tại, đĩ là các doanh nhân, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật

Thứ hai, về quản lý: Nhà nước Trung Quốc đã thành lập Tiểu ban về chính sách quản lý người di cư Từ chỗ cấm đốn di cư, đến nay Trung Quốc đang tạo điều kiện thuận lợi để người di cư hồ nhập và đĩng gĩp cho sự phát triển của đất nước

Thứ ba, về hộ khẩu: Trung Quốc đã thí điểm bãi bỏ chế độ hộ khẩu tại nhiều thành phố quy mơ nhỏ Trong số 140 triệu người di cư chỉ cĩ khoảng 45% số họ cĩ nguyện vọng định cư lâu dài tại thành phố, số cịn lại muốn quay trở về quê hương sau khi cĩ nghề nghiệp và nguồn tài chính Vì vậy chính quyền địa phương Trung Quốc kiên trì tạo điều kiện để người di cư vẫn giữ quyền sử dụng ruộng đất ở địa phương, tạo cơ hội cho họ quay trở về quê hương

Thứ tư, xây dựng đơ thị vệ tinh: Chính phủ đầu tư phát triển mạnh các

đơ thị vệ tinh quanh các thành phố lớn với đầy đủ cơ sở hạ tầng và là nơi thu hút nhiều dự án đầu tư nước ngồi, từ đĩ giảm tải về sức ép dân cư cho các thành phố lớn

Thứ năm, đưa dân đi cĩ tổ chức: Tại một số địa phương, đã cĩ sự hợp

Ngày đăng: 06/12/2013, 09:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðặng Nguyờn Anh (2005), Di dõn trong nước: vận hội và thỏch thức ủối với cụng cuộc ủổi mới và phỏt triển ở Việt Nam, Nhà xuất bản Thế giới, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di dõn trong n"ướ"c: v"ậ"n h"ộ"i và thỏch th"ứ"c "ủố"i v"ớ"i cụng cu"ộ"c "ủổ"i m"ớ"i và phỏt tri"ể"n "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: ðặng Nguyờn Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thế giới
Năm: 2005
2. Huỳnh Thu Ba và cộng sự (1998), Di dân và sử dụng Tài nguyên - Báo cáo nghiờn về biến ủộng dõn số và sử dụng tài nguyờn tại khu vực vựng ủệm của vườn quốc gia Yok Don tỉnh ðắk Lắk Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di dân và s"ử" d"ụ"ng Tài nguyên - Báo cáo nghiờn v"ề" bi"ế"n "ủộ"ng dõn s"ố" và s"ử" d"ụ"ng tài nguyờn t"ạ"i khu v"ự"c vựng "ủệ"m c"ủ"a v"ườ"n qu"ố"c gia Yok Don t"ỉ"nh "ðắ"k L"ắ
Tác giả: Huỳnh Thu Ba và cộng sự
Năm: 1998
3. Lờ Xuõn Bỏ (2006), Cỏc yếu tố tỏc ủộng ủến quỏ trỡnh chuyển dịch cơ cấu lao ủộng nụng thụn Việt Nam, Viện Nghiờn cứu quản lý kinh tế Trung ương, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cỏc y"ế"u t"ố" tỏc "ủộ"ng "ủế"n quỏ trỡnh chuy"ể"n d"ị"ch c"ơ" c"ấ"u lao "ủộ"ng nụng thụn Vi"ệ"t Nam, Vi"ệ"n Nghiờn c"ứ"u qu"ả"n lý kinh t"ế" Trung "ươ"ng
Tác giả: Lờ Xuõn Bỏ
Năm: 2006
4. TS. Mai Thanh Cúc, TS. Quyền đình Hà (2005), Giáo trình phát triển nông thôn, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát tri"ể"n nông thôn
Tác giả: TS. Mai Thanh Cúc, TS. Quyền đình Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
6. Lờ Văn Khoa (2006), Bước ủầu khảo sỏt thực trạng di cư lao ủộng trờn ủịa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá, Báo cáo tốt nghiệp, ðH Nông nghiệp I Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ướ"c "ủầ"u kh"ả"o sỏt th"ự"c tr"ạ"ng di c"ư" lao "ủộ"ng trờn "ủị"a bàn huy"ệ"n Tri"ệ"u S"ơ"n, t"ỉ"nh Thanh Hoá
Tác giả: Lờ Văn Khoa
Năm: 2006
8. Trần Thị Vân Nga (1999), Thực trạng và giải pháp về di dân phát triển vùng kinh tế mới ở xã Trúc Sơn huyện Cư Jút tỉnh ðắk Lắk, ðH Tây Nguyên 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ự"c tr"ạ"ng và gi"ả"i pháp v"ề" di dân phát tri"ể"n vùng kinh t"ế" m"ớ"i "ở" xã Trúc S"ơ"n huy"ệ"n C"ư" Jút t"ỉ"nh "ðắ"k L"ắ"k
Tác giả: Trần Thị Vân Nga
Năm: 1999
9. Nguyễn Hữu Tiến (1998), ðiều tra cơ bản và xỏc ủịnh cỏc giải phỏp giải quyết tình hình di cư tự do ủến Tõy Nguyờn và một số tỉnh khỏc, ðề tài cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: i"ề"u tra c"ơ" b"ả"n và xỏc "ủị"nh cỏc gi"ả"i phỏp gi"ả"i quy"ế"t tình hình di c"ư" t"ự" do "ủế"n Tõy Nguyờn và m"ộ"t s"ố" t"ỉ"nh khỏc
Tác giả: Nguyễn Hữu Tiến
Năm: 1998
10. Ban Dân tộc tỉnh ðắk Lắk (2006), Dân di cư tự do vào ðắk lắk, các giải phỏp ủể ổn ủịnh dõn di cư tự do. Tài liệu Hội thảo do Ban Văn hoỏ xó hội của HðND tỉnh tổ chức vào tháng 9/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân di c"ư" t"ự" do vào "ðắ"k l"ắ"k, các gi"ả"i phỏp "ủể ổ"n "ủị"nh dõn di c"ư" t"ự" do
Tác giả: Ban Dân tộc tỉnh ðắk Lắk
Năm: 2006
11. Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội (1993), Thụng tư số 7-LðTBXH ngày 12-5-1993 hướng dẫn về chế ủộ trợ cấp cho hộ gia ủỡnh ủi xõy dựng vựng kinh tế mới theo quyết ủịnh số 327-CT ngày 15-9-1992 của Chủ tịch Hội ủồng Bộ trưởng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông t"ư" s"ố" 7-L"ð"TBXH ngày 12-5-1993 h"ướ"ng d"ẫ"n v"ề" ch"ế ủộ" tr"ợ" c"ấ"p cho h"ộ" gia "ủ"ỡnh "ủ"i xõy d"ự"ng vựng kinh t"ế" m"ớ"i theo quy"ế"t "ủị"nh s"ố" 327-CT ngày 15-9-1992 c"ủ"a Ch"ủ" t"ị"ch H"ộ"i "ủồ"ng B"ộ" tr"ưở
Tác giả: Bộ Lao ủộng Thương binh và xó hội
Năm: 1993
12. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (1996), Thông tư số 05 NN/ðCðC-KTM ngày 26 tháng 03 năm 1996 hướng dẫn thi hành chỉ thị số 660/TTg ngày 17-10-1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết tình trạng di cư tự do ủến Tõy Nguyờn và một số tỉnh khỏc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông t"ư" s"ố" 05 NN/"ð"C"ð"C-KTM ngày 26 tháng 03 n"ă"m 1996 h"ướ"ng d"ẫ"n thi hành ch"ỉ" th"ị" s"ố" 660/TTg ngày 17-10-1995 c"ủ"a Th"ủ" t"ướ"ng Chính ph"ủ" v"ề" vi"ệ"c gi"ả"i quy"ế"t tình tr"ạ"ng di c"ư" t"ự" do "ủế"n Tõy Nguyờn và m"ộ"t s"ố" t"ỉ
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 1996
13. Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2007), Thông tư số 21/2007/TT- BNN ngày 27/03/2007 hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quyết ủịnh số 193/2006/Qð-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông t"ư" s"ố" 21/2007/TT-BNN ngày 27/03/2007 h"ướ"ng d"ẫ"n th"ự"c hi"ệ"n m"ộ"t s"ố" n"ộ"i dung c"ủ"a Quy"ế"t "ủị"nh s"ố" 193/2006/Q"ð"-TTg ngày 24/8/2006 c"ủ"a Th"ủ" t"ướ"ng Chính ph
Tác giả: Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2007
14. ðảng Cộng sản Việt Nam (1977), Phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu chủ yếu của kế hoạch 5 năm 1976 - 1980, Nxb. Sự thật, Hà Nội, 1977 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph"ươ"ng h"ướ"ng, nhi"ệ"m v"ụ" và m"ụ"c tiêu ch"ủ" y"ế"u c"ủ"a k"ế" ho"ạ"ch 5 n"ă"m 1976 - 1980
Tác giả: ðảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Sự thật
Năm: 1977
15. Hội ủồng Bộ trưởng (1990), Quyết ủịnh của số 116-HðBTngày 9- 4 -1990 về quản lý cụng tỏc phõn bổ lao ủộng dõn cư và xõy dựng vựng kinh tế mới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy"ế"t "ủị"nh c"ủ"a s"ố" 116-H"ð"BTngày 9- 4 -1990 v"ề" qu"ả"n lý cụng tỏc phõn b"ổ" lao "ủộ"ng dõn c"ư" và xõy d"ự"ng vựng kinh t"ế" m"ớ
Tác giả: Hội ủồng Bộ trưởng
Năm: 1990
17. Tổng cục Thống kê và Quỹ Dân số Liên hiệp quốc (2006), Báo cáo về chất lượng cuộc sống của người di cư ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo v"ề" ch"ấ"t l"ượ"ng cu"ộ"c s"ố"ng c"ủ"a ng"ườ"i di c"ư ở" Vi"ệ
Tác giả: Tổng cục Thống kê và Quỹ Dân số Liên hiệp quốc
Năm: 2006
18. Sở Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn tỉnh ðăk Lăk (2006), Quyết ủịnh số: 389/Qð-ðC-DT, ngày 01/8/2006 về việc Phờ duyệt ủề cương- dự toỏn dự án ðiều chỉnh mở rộng dự án quy hoạch sắp xếp ổn ủịnh dõn di cư tự do Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy"ế"t "ủị"nh s"ố": 389/Q"ð-ð"C-DT, ngày 01/8/2006 v"ề" vi"ệ"c Phờ duy"ệ"t "ủề" c"ươ"ng- d"ự" toỏn d"ự" án "ð"i"ề"u ch"ỉ"nh m"ở" r"ộ"ng d"ự" án quy ho"ạ"ch s"ắ"p x"ế"p "ổ"n "ủị"nh dõn di c"ư" t"ự
Tác giả: Sở Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn tỉnh ðăk Lăk
Năm: 2006
19. Thủ tướng chính phủ (1995), Chỉ thị số 660-TTg ngày 17 tháng 10 năm 1995 về việc giải quyết tỡnh trạng di cư tự do ủến Tõy Nguyờn và một số tỉnh khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ỉ" th"ị" s"ố" 660-TTg ngày 17 tháng 10 n"ă"m 1995 v"ề" vi"ệ"c gi"ả"i quy"ế"t tỡnh tr"ạ"ng di c"ư" t"ự" do "ủế"n Tõy Nguyờn và m"ộ"t s"ố" t"ỉ
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 1995
20. Thủ tướng Chớnh phủ (2001), Quyết ủịnh số: 168/2001/Qð-TTg về việc phờ duyệt ủịnh hướng dài hạn kế hoạch 5 năm (2001-2005) và cỏc giải phỏp cơ bản phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy"ế"t "ủị"nh s"ố": 168/2001/Q"ð"-TTg v"ề" vi"ệ"c phờ duy"ệ"t "ủị"nh h"ướ"ng dài h"ạ"n k"ế" ho"ạ"ch 5 n"ă"m (2001-2005) và cỏc gi"ả"i phỏp c"ơ" b"ả"n phát tri"ể"n kinh t"ế" - xã h"ộ
Tác giả: Thủ tướng Chớnh phủ
Năm: 2001
21. Thủ tướng Chớnh phủ (2003), Quyết ủịnh số: 190/2003/Qð-TTg ngày 16/9/2003 về chớnh sỏch di dõn thực hiện quy hoạch, bố trớ dõn cư giai ủoạn 2003 – 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy"ế"t "ủị"nh s"ố": 190/2003/Q"ð"-TTg ngày 16/9/2003 v"ề" chớnh sỏch di dõn th"ự"c hi"ệ"n quy ho"ạ"ch, b"ố" trớ dõn c"ư" giai "ủ"o"ạ
Tác giả: Thủ tướng Chớnh phủ
Năm: 2003
22. Thủ tướng chính phủ (2004), Chỉ thị số 39/2004/CT-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2004 về một số chủ trương, giải pháp tiếp tục giải quyết tình trạng dân di cư tự do Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ch"ỉ" th"ị" s"ố" 39/2004/CT-TTg ngày 12 tháng 11 n"ă"m 2004 v"ề" m"ộ"t s"ố" ch"ủ" tr"ươ"ng, gi"ả"i pháp ti"ế"p t"ụ"c gi"ả"i quy"ế"t tình tr"ạ"ng dân di c"ư" t"ự
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2004
26. UBND huyện Krông Bông (2006), Báo cáo số 122/BC-UBND ngày 18/9/2006 của về tỡnh hỡnh dõn di cư tự do trờn ủịa bàn huyện Krụng Bụng và một số chủ trương, giải pháp tiếp tục giải quyết tình trạng dân di cư tự do Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo s"ố" 122/BC-UBND ngày 18/9/2006 c"ủ"a v"ề" tỡnh hỡnh dõn di c"ư" t"ự" do trờn "ủị"a bàn huy"ệ"n Krụng Bụng và m"ộ"t s"ố" ch"ủ" tr"ươ"ng, gi"ả"i pháp ti"ế"p t"ụ"c gi"ả"i quy"ế"t tình tr"ạ"ng dân di c"ư" t"ự
Tác giả: UBND huyện Krông Bông
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1  Lý do di chuyển chính chia theo nơi cư trú hiện tại và giới tính - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm ổn định đời sống đồng bào h'mong di cư tự do vào huyện krông bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 2.1 Lý do di chuyển chính chia theo nơi cư trú hiện tại và giới tính (Trang 26)
Bảng 2.3  Tiờu chớ xỏc ủịnh dõn di cư tự do - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm ổn định đời sống đồng bào h'mong di cư tự do vào huyện krông bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 2.3 Tiờu chớ xỏc ủịnh dõn di cư tự do (Trang 31)
Bảng 2.4  Di dân xây dựng các vùng kinh tế mới trong 12 năm 1976-1987 - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm ổn định đời sống đồng bào h'mong di cư tự do vào huyện krông bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 2.4 Di dân xây dựng các vùng kinh tế mới trong 12 năm 1976-1987 (Trang 33)
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh quản lý và sử dụng ủất ủai ở huyện Krụng Bụng - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm ổn định đời sống đồng bào h'mong di cư tự do vào huyện krông bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh quản lý và sử dụng ủất ủai ở huyện Krụng Bụng (Trang 58)
Bảng 3.3 Tình hình phát triển nông lâm nghiệp huyện Krông Bông - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm ổn định đời sống đồng bào h'mong di cư tự do vào huyện krông bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.3 Tình hình phát triển nông lâm nghiệp huyện Krông Bông (Trang 61)
Bảng 3.4 Tình hình phát triển giáo dục, y tế huyện Krông Bông  Chỉ tiêu  ðVT  Năm 2004  Năm 2005  Năm 2006 - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm ổn định đời sống đồng bào h'mong di cư tự do vào huyện krông bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 3.4 Tình hình phát triển giáo dục, y tế huyện Krông Bông Chỉ tiêu ðVT Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 (Trang 65)
Bảng 4.1 cho thấy, tỷ lệ nhõn khẩu của ủồng bào cỏc dõn tộc phớa bắc  chiếm tỷ lệ lớn, trong ủú ủồng bào dõn tộc Hmụng chiếm 39,6% dõn số, riờng  xó Cư Pui, tỷ lệ này lờn ủến 50,92% dõn số của xó - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm ổn định đời sống đồng bào h'mong di cư tự do vào huyện krông bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 4.1 cho thấy, tỷ lệ nhõn khẩu của ủồng bào cỏc dõn tộc phớa bắc chiếm tỷ lệ lớn, trong ủú ủồng bào dõn tộc Hmụng chiếm 39,6% dõn số, riờng xó Cư Pui, tỷ lệ này lờn ủến 50,92% dõn số của xó (Trang 72)
Bảng 4.1  Một số thông tin về 3  xã Hòa Phong, CưDrăm và Cư Pui - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm ổn định đời sống đồng bào h'mong di cư tự do vào huyện krông bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 4.1 Một số thông tin về 3 xã Hòa Phong, CưDrăm và Cư Pui (Trang 73)
Bảng 4.3  Nơi ủi của cỏc hộ dõn Hmụng di cư tự do ủến Krụng Bụng - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm ổn định đời sống đồng bào h'mong di cư tự do vào huyện krông bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 4.3 Nơi ủi của cỏc hộ dõn Hmụng di cư tự do ủến Krụng Bụng (Trang 75)
Bảng 4.6  Quy mụ ủất ủai của cỏc hộ gia ủỡnh ủồng bào Hmụng - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm ổn định đời sống đồng bào h'mong di cư tự do vào huyện krông bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 4.6 Quy mụ ủất ủai của cỏc hộ gia ủỡnh ủồng bào Hmụng (Trang 78)
Bảng 4.12  Mức ủộ biết chữ của  hộ ủồng bào Hmụng di cư tự do - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm ổn định đời sống đồng bào h'mong di cư tự do vào huyện krông bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 4.12 Mức ủộ biết chữ của hộ ủồng bào Hmụng di cư tự do (Trang 83)
Bảng 4.13  Tỡnh hỡnh học hành của con em ủồng bào Hmụng di cư tự do - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm ổn định đời sống đồng bào h'mong di cư tự do vào huyện krông bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 4.13 Tỡnh hỡnh học hành của con em ủồng bào Hmụng di cư tự do (Trang 84)
Bảng 4.15   Khoảng cỏch trung bỡnh ủến trường trung học cơ sở - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm ổn định đời sống đồng bào h'mong di cư tự do vào huyện krông bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 4.15 Khoảng cỏch trung bỡnh ủến trường trung học cơ sở (Trang 85)
Bảng 4.18 Tài sản và ủồ dựng sinh hoạt chủ yếu của cỏc hộ người Hmụng - Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm ổn định đời sống đồng bào h'mong di cư tự do vào huyện krông bông, tỉnh đắc lắc
Bảng 4.18 Tài sản và ủồ dựng sinh hoạt chủ yếu của cỏc hộ người Hmụng (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w