Luận văn
Trang 1NGUYỄN QUANG HẬU
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
CỦA TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS MAI THANH CÚC PGS.TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN
HÀ NỘI, 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin
và kết quả nghiên cứu trong luận án là do tôi tự tìm hiểu, ñúc kết và phân tích một cách trung thực, phù hợp với tình hình thực tế Tôi xin cam ñoan những mục trích dẫn trong luận án ñều ñược ghi rõ nguồn gốc, mọi sự giúp ñỡ ñều ñược cảm ơn
Hà Nội, năm 2012
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Quang Hậu
Trang 3án Nhờ có sự hướng dẫn nhiệt tình và những ý kiến ựóng góp quý báu của thầy, cô
mà luận án của tôi ựã ựược hoàn thành.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông thôn cùng toàn thể các giáo sư, tiến sỹ của khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, ựã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu
và giúp ựỡ tôi hoàn thành công trình này Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ựỡ của các giáo sư, tiến sỹ và các cán bộ Viện đào tạo Sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện thuận lợi và giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới bạn bè, ựồng nghiệp, người thân trong gia ựình ựã ựộng viên, chia sẻ, giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận án
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Quang Hậu
Trang 41 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài 3
3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu của ựề tài 3
4 đóng góp mới của luận án 4 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
1.1 Cơ sở lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 6 1.1.1 Khái niệm, phân loại nguồn nhân lực chất lượng cao 6 1.1.2 Vai trò, ựặc ựiểm nguồn nhân lực chất lượng cao 17 1.1.3 Nội dung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 24 1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ựến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 25 1.2 Thực tiễn phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 33 1.2.1 Thực tiễn phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở một số nước
1.2.2 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở một số
tỉnh, thành phố trong nước 40 1.2.3 Những bài học kinh nghiệm cho tỉnh Phú Thọ 44 1.3 Tổng quan các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 46 CHƯƠNG 2 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50 2.1 đặc ựiểm của tỉnh Phú Thọ 50
2.1.2 đặc ựiểm kinh tế xã hội 54
Trang 52.1.3 đánh giá chung 58 2.2 Phương pháp nghiên cứu 61 2.2.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tắch 61 2.2.2 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng 63
2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 71 2.3.2 Chỉ tiêu phán ánh về tuyển dụng, thu hút, sử dụng ựãi ngộ nguồn
nhân lực chất lượng cao 72 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT
LƯỢNG CAO CỦA TỈNH PHÚ THỌ 74 3.1 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Phú Thọ 74 3.1.1 Tổng quan về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 74 3.1.2 đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của
3.1.3 đánh giá ựiểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội, thách thức về sự phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở tỉnh Phú Thọ 99 3.1.4 Những thành công ựã ựạt ựược và những hạn chế về phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Phú Thọ 103 3.2 Các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
3.2.1 Công tác ựào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao 107 3.2.2 Công tác tuyển dụng, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao 114 3.2.3 Công tác sử dụng, ựãi ngộ nguồn nhân lực chất lượng cao 121 3.2.4 Nhu cầu của mỗi cá nhân trong việc tự nâng cao trình ựộ chuyên
3.2.5 Ảnh hưởng nhận thức của người ựứng ựầu cơ quan ựơn vị ựến
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 130 3.2.6 Ảnh hưởng của chắnh sách vĩ mô của Nhà nước và vận dụng của
3.3 Những vấn ựề bất cấp cần giải quyết ựể phát triển và sử dụng có hiệu
quả nguồn nhân lực chất lượng cao 136
Trang 6CHƯƠNG 4 QUAN ðIỂM, ðỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA TỈNH PHÚ THỌ 141 4.1 Phương hướng, nhiệm vụ và quan ñiểm, ñịnh hướng chủ yếu phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Phú Thọ ñến năm 2020 141 4.1.1 Phương hướng và nhiệm vụ chủ yếu phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao giai ñoạn 2011 – 2020 141 4.1.2 Những quan ñiểm chủ yếu về phát triển nguồn nhân lực chất
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN
APEC Diễn ựàn Hợp tác Kinh tế châu Á Thái Bình Dương
ASEAN Hiệp hội các quốc gia đông Nam Á
BCHTW Ban chấp hành Trung ương
BHYT Bảo hiểm y tế
BMI Chỉ số con người (Body Mass Index)
Cđ - đH Cao ựẳng- đại học
CMKT Chuyên môn kỹ thuật
CNH, HđH Công nghiệp hóa, hiện ựại hóa
CNKT Công nhân kỹ thuật
CN- XD Công nghiệp - Xây dụng
CNKT Công nhân kỹ thuật
IFC Công ty Tài chắnh Quốc tế
IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế
ILO Tổ chức Lao ựộng thế giới (International Labour Organization)
KCN Khu công nghiệp
KHHGđ kế hoạch hóa gia ựình
Trang 8KH& CN Khoa học và công nghệ
QLSV Quản lý sinh viên
TDMN Trung du miền núi
THCN Trung học chuyên nghiệp
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UNDP United Nations Development Programme
(chương trình phát triển Liên hiệp quốc) UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization
(Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc) VLVH Vừa làm vừa học
WB Ngân hàng Thế giới
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
XHCN Xã hội chủ nghĩa
Trang 93.13 Kết quả ñào tạo theo trình ñộ chuyên môn kỹ thuật (2006-2010) 111
Trang 103.14 Thực trạng công tác ñào tạo 113 3.15 Ảnh hưởng của công tác tuyển dụng ñến chất lượng nguồn nhân lực 118 3.16 Kết quả phỏng vấn về hình thức tuyển dụng hiện nay 120 3.17 Thực trạng công tác sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao 122 3.18 Thực trạng công tác ñãi ngộ tại cơ quan, ñơn vị ñến phát triển nguồn
nhân lạc chất lượng cao 124 3.19 Thực trạng về ý thức tự học của mỗi các nhân 128 3.20 Ảnh hưởng nhận thức của mỗi cá nhân ñến việc học tập tự nâng cao
trình ñộ, chuyên môn và nghiệp vụ 129 3.21 Ảnh hưởng của trình ñộ, ñộ tuổi của người ñứng ñầu cơ quan, doanh
nghiệp ñến nhận thức về sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao 131 3.22 Kết quả phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các cơ quan,
Trang 11DANH MỤC ðỒ THỊ
3.1 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao qua các năm 74 3.2 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo ngành kinh tế chủ yếu 79 3.3 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo vùng, miền của tỉnh
Phú Thọ (từ 2000 - 2010) 86 3.4 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo thành phần kinh tế chủ
yếu của tỉnh Phú Thọ (từ 2000- 2010) 93
Trang 12MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Sự phát triển của kinh tế thế giới ñang bước sang thời kỳ mới với những thành tựu có tính chất ñột phá trên các lĩnh vực khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác nhau của ñời sống kinh tế - xã hội Nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC) là nhân
tố ñóng vai trò quyết ñịnh sự biến ñổi về chất, dẫn tới sự ra ñời của kinh tế tri thức
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và nền kinh tế của nhóm những nước có thu nhập trung bình thì lợi thế dựa vào tài nguyên thiên nhiên sẵn có và nguồn nhân lực giá rẻ không còn là ưu thế Nước ta, xuất phát ñiểm
là một nước có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, cùng với một thời kỳ dài vận hành
cơ chế kinh tế quan liêu, nay chuyển sang cơ chế kinh tế thị trường và hội nhập quốc
tế Trong quá trình CNH- HðH gắn với nền kinh tế tri thức, thì việc phát triển NNLCLC càng cần phải coi trọng, ñó chính là khâu ñột phá giúp Việt Nam tránh ñược nguy cơ tụt hậu và ñẩy nhanh tốc ñộ phát triển Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), là một dẫn chứng sinh ñộng cho thấy xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và ñẩy mạnh tự do, với nhiều thời cơ, vận hội, song không ít những khó khăn thách thức Hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới ñòi hỏi Việt Nam phải có nguồn nhân lực có trình ñộ ñáp ứng nhu cầu phát triển trong nước và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Nguồn nhân lực có chất lượng cao là yếu
tố chính, quyết ñịnh sự thành công của nước ta trong quá trình hội nhập quốc tế Trong quá trình cạnh tranh gay gắt trên thế giới thì việc phát triển NNLCLC trở thành nhiệm vụ hết sức cấp bách của Việt Nam, ñó là chìa khóa ñể Việt Nam duy trì tăng trưởng và cạnh tranh có hiệu quả trong thời ñại của kinh tế tri thức
Phú Thọ ñã ñạt ñược những thành tựu nhất ñịnh trong những năm vừa qua về phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội ðời sống vất chất và tinh thần của người dân ngày càng ñược cải thiện, nhưng vẫn là một tỉnh miền núi nghèo, nguồn lực ñầu tư phát triển kinh tế - xã hội hạn chế; chất lượng nguồn nhân lực thấp, trình ñộ cán bộ quản lý khu vực công và ñội ngũ quản lý doanh nghiệp, ñặc biệt là ñội ngũ cán bộ
Trang 13cơ sở còn nhiều hạn chế, ñội ngũ trí thức và nghiên cứu khoa học mỏng và chưa ñáp ứng ñòi hỏi của quá trình phát triển Nhiều doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh, nhất là doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài thường xuyên thiếu lao ñộng chất lượng cao Việc thiếu NNLCLC trở thành cản trở cho sự phát triển kinh tế xã hội trước mắt cũng như lâu dài Hiện tại số người có trình ñộ từ Cao ñẳng trở lên chiếm khoảng 1,53% dân số của toàn tỉnh (Cục thống kê Phú Thọ, 2010) [8] ðây là một thách thức lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Chính vì vậy việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nói chung và phát triển NNLCLC của tỉnh Phú Thọ hiện nay có ý nghĩa cấp thiết cả trong ngắn hạn cũng như dài hạn
Phát triển NNLCLC là một khái niệm mới ở Việt Nam Khái niệm này ñã chính thức xuất hiện trong các văn bản của ðảng và Nhà nước tại Văn kiện ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ X, nhưng hiểu thế nào về NNLCLC và phát triển NNLCLC, hiện còn gây nhiều tranh cãi
Có thể thấy, hầu hết các nghiên cứu về phát triển NNLCLC hiện nay mới chỉ
là các công trình nhỏ lẻ, rời rạc chưa có một nghiên cứu nào ñầy ñủ mang tính tổng hợp về phát triển NNLCLC Vấn ñề này tạo ra một khoảng trống về mặt lý thuyết cần hoàn thiện Về mặt ứng dụng, hiện chưa có một nghiên cứu tổng thể nào
về phát triển NNLCLC ứng dụng cho các ñịa phương ðiều ñó, chứng tỏ chưa thống nhất về mặt lý thuyết như ñã ñề cập ở trên, mặt khác thể hiện sự phức tạp của vấn
ñề cần nghiên cứu Một nghiên cứu về phát triển NNLCLC cho một ñịa phương sẽ
có tác dụng bổ sung về mặt lý luận và tăng khả năng ứng dụng của nghiên cứu này cho các ñịa phương trong cả nước Câu hỏi nghiên cứu ñặt ra là:
- Những lý luận và thực tiễn nào làm cơ sở cho sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao?
- Sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ hiện nay như thế nào? Những nhân tố nào ảnh hưởng ñến sự phát triển NNLCLC ?
- Cần phải làm gì ñể ñẩy nhanh sự phát triển NNLCLC của tỉnh trong thời gian trước mắt cũng như lâu dài?
ðể trả lời các câu hỏi trên, chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài: "Nghiên
cứu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Phú Thọ "
Trang 142 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài
2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng và phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển NNLCLC, từ ựó ựề xuất quan ựiểm, ựịnh hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển NNLCLC của tỉnh Phú Thọ từ nay ựến năm 2020
3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu của ựề tài
3.1 đối tượng nghiên cứu
đề tài nghiên cứu sự phát triển NNLCLC trên ựịa bàn tỉnh Phú Thọ qua các giai ựoạn từ năm 2000 - 2005 và 2005 - 2010; ựối tượng trực tiếp là nguồn nhân lực chất lượng cao hiện ựang công tác và làm việc tại các ngành kinh tế chủ yếu, trên các vùng trong tỉnh và trong các thành phần kinh tế chủ yếu của tỉnh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi nội dung
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển NNLCLC ựược nghiên cứu tập trung vào các ựiểm chủ yếu như: khái niệm, vai trò, ựặc ựiểm, nội dung, các yếu tố ảnh hưởng, bài học kinh nghiệm về phát triển NNLCLC
- Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Phú Thọ ựược nghiên cứu theo các khắa cạnh chủ yếu là: (i) theo ngành kinh tế chủ yếu, (ii) theo vùng, (iii) theo thành phần kinh tế chủ yếu Phần yếu tố ảnh hưởng tập trung vào một số nhóm chủ yếu nhất
Trang 15- Giải pháp phát triển NNLCLC ở Phú Thọ tập trung vào một số giải pháp chủ yếu trên cơ sở ựánh giá thực trạng và nguồn lực cụ thể của tỉnh Phú Thọ
3.2.2 Về không gian: nghiên cứu phát triển NNLCLC trên ựịa bàn tỉnh Phú Thọ (chỉ nghiên cứu NNLCLC do tỉnh Phú Thọ quản lý, không nghiên cứu NNLCLC do trung ương quản lý và lực lượng vũ trang trên ựịa bàn tỉnh Phú Thọ)
3.2.3 Về thời gian: Các số liệu thứ cấp thu thập trong luận án chủ yếu ựược thu thập
trong khoảng thời gian từ năm 2000 ựến năm 2010; các số liệu sơ cấp thu thập thông qua ựiều tra thực tế từ 2006 ựến năm 2010
4 đóng góp mới của luận án
Lý luận ựã khẳng ựịnh rằng phát triển NNLCLC là ựiều kiện tiên quyết bảo ựảm thành công sự nghiệp CNH- HđH và tiếp cận nền kinh tế tri thức Phát triển NNLCLC trên ựịa bàn tỉnh Phú Thọ là vấn ựề mới, ựang tồn tại trong thực tiễn nhưng chưa ựược nghiên cứu một cách hệ thống và ựầy ựủ Qua nghiên cứu, luận án
ựã có những ựóng góp mới cả về lý luận và thực tiễn:
4.1 Về lý luận
+ Từ những quan ựiểm về nguồn nhân lực, NNLCLC, phát triển nguồn nhân lực của các nhà khoa học; các học giả trong và ngoài nước, tác giả ựã tổng hợp thành khái niệm về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
+ Luận án ựã ựưa ra tiêu chắ, vai trò, ựặc ựiểm, phân loại, nội dung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Từ thực tiễn phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở một số nước trên thế giới và trong khu vực, tác giả ựã tổng kết rút ra bài học kinh nghiệm cho nước ta nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng
4.2 Về thực tiễn
+ Qua khảo sát, luận án ựã xem xét và ựánh giá thực trạng về tình hình phát triển NNLCLC của tỉnh Phú Thọ từ năm 2000 ựến năm 2010 ở các ngành kinh tế chủ yếu, các thành phần kinh tế chủ yếu và giữa các vùng miền trong tỉnh
+ Luận án phân tắch các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển NNLCLC của tỉnh Phú Thọ
+ Luận án ựã ựánh giá những thành công, những hạn chế về phát triển nguồn
Trang 16nhân lực chất lượng cao trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ, tìm ra tồn tại cần giải quyết và khuyến nghị những giải pháp nhằm thúc ñẩy sự phát triển NNLCLC của tỉnh
- Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích không chỉ cho các ngành, các cấp, các cơ quan doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ mà nó
là tài liệu tham khảo bổ ích cho các tỉnh bạn Nó cũng là gợi ý ñể các nhà quản lý, hoạch ñịnh chính sách, tham khảo trong việc xây dựng các chính sách, nhằm thúc ñẩy sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO
1.1 Cơ sở lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
1.1.1 Khái niệm, phân loại nguồn nhân lực chất lượng cao
1.1.1.1 Những khái niệm cơ bản
a Nguồn nhân lực
Theo giáo trình Kinh tế lao ñộng thì: nguồn nhân lực ñược hiểu là nguồn lực
con người, là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế
xã hội (Mai quốc Chánh, Trần Xuân Cầu; 2000) [8] Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác (nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực công nghệ…) là
ở chỗ: trong quá trình vận ñộng, NNL chịu tác ñộng của yếu tố tự nhiên (sinh, chết ) và yếu tố xã hội (việc làm, thất nghiệp ) Chính vì vậy, NNL là một khái niệm khá phức tạp, ñược nghiên cứu dưới nhiều giác ñộ khác nhau Nguồn nhân lực còn ñược hiểu như là nơi sinh sản, nuôi dưỡng và cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển Cách hiểu này muốn chỉ rõ nguồn gốc tạo ra nguồn lực con người, nghiêng về sự biến ñộng tự nhiên của dân số và ảnh hưởng của nó tới sự biến ñộng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực còn ñược hiểu như một yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, là tổng thể những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao ñộng Cách hiểu này cụ thể hơn và có thể lượng hóa ñược, ñó là năng lực lao ñộng của xã hội, bao gồm những người có khả năng lao ñộng, tức là bộ phận
chủ yếu và quan trọng nhất trong NNL
Trong lý luận về lực lượng sản xuất, con người ñược coi là lực lượng sản xuất hàng ñầu, là yếu tố quan trọng nhất, quyết ñịnh sự vận ñộng và phát triển của lực lượng sản xuất, quyết ñịnh quá trình sản xuất và do ñó quyết ñịnh năng suất lao ñộng và tiến bộ xã hội Ở ñây, con người ñược xem xét từ góc ñộ là lực lượng lao ñộng cơ bản của xã hội
Trang 18Trong lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, NNL chính là nguồn lực chủ yếu tạo ñộng lực cho sự phát triển Vì vậy, việc cung ứng ñầy ñủ và kịp thời NNL theo yêu cầu của nền kinh tế là yếu tố ñóng vai trò quyết ñịnh, bảo ñảm tốc ñộ tăng trưởng kinh tế -
xã hội Do ñó, bất cứ hiện tượng thiếu hoặc thừa sức lao ñộng, ñều gây ra những khó khăn cho sản xuất xã hội và ảnh hưởng trực tiếp tới tốc ñộ tăng trưởng kinh tế
Liên hiệp quốc cũng có cách tiếp cận tương tự và cho rằng: "Nguồn nhân lực
là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của ñất nước"(Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương, 2006) [59]
Ông Hoàng Chí Bảo cho rằng: Nguồn lực con người là sự kết hợp thể lực và trí lực, cho thấy khả năng sáng tạo, chất lượng - hiệu quả hoạt ñộng và triển vọng phát triển của con người"(Hoàng Chí Bảo,1993)[2], tức là kết cấu bên trong của nguồn nhân lực bao gồm sức mạnh thể lực, trí tuệ và sự kết hợp hai yếu tố ñó tạo thành năng lực sáng tạo của con người trong quá trình cải tạo tự nhiên
Trong luận án tiến sĩ triết học - Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, tác giả ðoàn Khải cho rằng: "Nguồn lực con người là khái niệm chỉ số dân, cơ cấu dân số và nhất là chất lượng con người với tất
cả ñặc ñiểm và sức mạnh của nó trong sự phát triển xã hội" (ðoàn Khải, 2005) [24] Theo quan ñiểm của tác giả Lê Thị Ngân, nguồn nhân lực ñược quan niệm là tổng thể sức lao ñộng của xã hội ñang và sẽ ñược vận dụng cho quá trình sản xuất
xã hội hay nói một cách rõ hơn: NNL là tổng thể những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong tổng số lực lượng lao ñộng của xã hội và ñược họ ñang và sẽ ñem
ra vận dụng ñể sản xuất ra hàng hóa tiêu dùng cho xã hội (Lê Thị Ngân 2005)[35] Như vậy, khi nói tới nguồn nhân lực trước hết phải hiểu ñó là toàn bộ những người có khả năng lao ñộng, ñang tham gia vào các quá trình phát triển kinh tế - xã hội và các thế hệ những người lao ñộng tiếp tục tham gia vào các quá trình phát triển kinh tế xã hội, con người ñóng vai trò là chủ thể sáng tạo và chi phối toàn bộ quá trình ñó, hướng nó tới mục tiêu ñã ñược chọn Cho nên, NNL còn bao gồm một tổng thể các yếu tố thể lực, trí lực, kỹ năng lao ñộng, thái ñộ và phong cách làm việc - ñó chính là các yếu tố thuộc về chất lượng nguồn nhân lực Ngoài ra khi nói tới nguồn
Trang 19nhân lực phải nói tới cơ cấu của lao ñộng, bao gồm cả cơ cấu ñào tạo và cơ cấu ngành nghề Khi nói nguồn nhân lực cần nhấn mạnh sự phát triển trí tuệ, thể lực và trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ của con người, bởi vì trí lực là yếu tố ngày càng ñóng vai trò quyết ñịnh sự phát triển NNL Ngoài ra khi nói ñến NNL cũng cần phải nói tới kinh nghiệm sống, năng lực hiểu biết thực tiễn, ñạo ñức và nhân cách của con người
Do ñó, nguồn nhân lực tiếp cận dưới góc ñộ của Kinh tế phát triển ñược hiểu là: Tổng hòa thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao ñộng xã hội của một quốc gia, trong ñó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao ñộng sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử, ñược vận dụng ñể sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của ñất nước
b Phát triển nguồn nhân lực
Trong nền kinh tế hiện ñại, khi nền kinh tế thế giới ñang dần chuyển sang nền kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hoá ñang diễn ra hết sức nhanh chóng thì vai trò quyết ñịnh của nguồn nhân lực ñối với phát triển ngày càng trở nên rõ nét hơn Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế gần ñây ñã chỉ ra rằng, một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh và ở mức cao phải dựa trên ít nhất ba trụ cột cơ bản là: áp dụng công nghệ, phát triển cơ sở hạ tầng hiện ñại và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Trong ñó, yếu tố và cũng là ñộng lực quan trọng nhất của sự tăng trưởng kinh tế bền vững chính là NNL, ñặc biệt là NNLCLC Bởi vì, trong nền kinh tế toàn cầu hoá ñầy biến ñộng và cạnh tranh quyết liệt, thì ưu thế cạnh tranh luôn nghiêng về các quốc gia có nguồn nhân lực chất lượng cao Bởi vậy, hiện nay trong chiến lược phát triển của mình, nhiều quốc gia ñã xác ñịnh phát triển nguồn vốn nhân lực như là yếu
tố cạnh tranh cơ bản nhất
Hiện nay trên thế giới ñang tồn tại khá nhiều ñịnh nghĩa về phát triển nguồn nhân lực UNESCO sử dụng khái niệm phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp, cho rằng: phát triển nguồn nhân lực là làm cho toàn bộ sự lành nghề của dân cư luôn luôn phù hợp trong mối quan hệ với sự phát triển của ñất nước Còn theo tổ chức lao ñộng thế giới (ILO), phát triển nguồn nhân lực bao hàm phạm vi rộng hơn, không chỉ là sự chiếm lĩnh trình ñộ lành nghề hoặc vấn ñề ñào tạo nói chung, mà còn là sự phát triển
Trang 20năng lực và sử dụng năng lực ñó vào việc làm có hiệu quả, cũng như thoả mãn nghề
nghiệp và cuộc sống cá nhân Liên hợp quốc cũng nghiêng về sử dụng khái niệm phát
triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng, bao gồm giáo dục, ñào tạo và sử dụng tiềm năng con người nhằm thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống Như vậy, tựu trung lại, phát triển nguồn nhân lực là các hoạt ñộng nhằm tạo
ra nguồn nhân lực với số lượng và chất lượng ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội của ñất nước, ñồng thời bảo ñảm sự phát triển mỗi cá nhân Phát triển nguồn nhân lực là một bộ phận hợp thành trọng yếu trong chiến lược phát triển con người Trong công cuộc phát triển con người, cần coi trọng quá trình làm biến ñổi
về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực
Xét về tiềm năng, việc phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục, ñào tạo nghề nghiệp chăm sóc sức khoẻ, làm cho nguồn lực con người không ngừng phát triển trở thành tiềm năng vô tận Tuy nhiên, nếu chỉ dừng lại xem xét nguồn nhân lực dưới dạng tiềm năng thì chưa ñủ, vấn ñề quan trọng là phải khai thác, huy ñộng
và phát huy một cách hiệu quả nhất, tiềm năng ñó vào quá trình phát triển kinh tế -
xã hội, ñó chính là quá trình chuyển hoá nguồn nhân lực dưới dạng tiềm năng thành "vốn nhân lực" Nghiên cứu bản chất phát triển nguồn nhân lực trong chiến lược phát triển con người, chúng ta càng hiểu sâu sắc hơn tầm quan trọng ñặc biệt của việc ñầu tư vào con người, vào phát triển nguồn nhân lực, ñây thực chất là ñầu
tư cho phát triển ñể tạo ra vốn nhân lực, nguồn nội lực vô tận của ñất nước
Mặc dù có sự diễn ñạt khác nhau, song có một ñiểm chung nhất của tất cả các ñịnh nghĩa là ñều coi phát triển NNL là quá trình nâng cao năng lực của con người về mọi mặt ñể tham gia một cách có hiệu quả vào quá trình phát triển quốc gia
Do vậy, chúng tôi tổng hợp các khái niệm trên thành khái niệm về phát triển NNL như sau:
Phát triển nguồn nhân lực là quá trình biến ñổi về số lượng, chất lượng và
cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng ñáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế - xã hội Quá trình ñó bao gồm phát triển thể lực, trí lực, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, tay nghề, kỹ năng lao ñộng, tính năng ñộng xã hội và sức sáng tạo của con người nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước
Trang 21c Nguồn nhân lực chất lượng cao
Ở Việt Nam cho ñến nay, thuật ngữ NNLCLC chưa thấy xuất hiện trong từ ñiển Bách khoa Việt Nam cũng như các từ ñiển tiếng Việt hay từ ñiển Kinh tế khác, mặc dù trong thực tiễn phát triển kinh tế của ñất nước, nó ñược dùng khá phổ biến Tại hội nghị BCHTW khoá IX, ðảng ta lần ñầu tiên sử dụng thuật ngữ NNLCLC :" Phát triển NNLCLC thông qua con ñường phát triển, giáo dục ñào tạo, khoa học và công nghệ chính là khâu then chốt ñể nước ta vượt qua tình trạng nước nghèo và kém phát triển"(ðảng cộng sản Việt Nam, 2001)[14] ðến ñại hội ðảng toàn quốc lần thứ X, ðảng ta một lần nữa nhấn mạnh thuật ngữ này khi ñưa ra ñịnh hướng chính sách tập trung phát triển nhanh NNLCLC: "Trọng dụng nhân tài, các nhà khoa học ñầu ngành, tổng công trình sư, kỹ sư trưởng, kĩ thuật viên lành nghề và CNKT có tay nghề cao Có chính sách thu hút các nhà khoa học công nghệ giỏi trong nước và ngoài nước, trong cộng ñồng người Việt ñịnh cư ở nước ngoài"(ðảng
cộng sản Việt Nam, 2006)[15] Như vậy theo quan niệm của ðảng ta, NNLCLC bao
gồm ñội ngũ các nhà khoa học và công nghệ, các công trình sư, kỹ sư, các CNKT
có tay nghề cao Trong lĩnh vực xã hội nhân văn, các nhà nghiên cứu Việt Nam cũng ñã bắt ñầu hình thành nên những quan niệm xung quanh vấn ñề NNLCLC Ông Phạm Minh Hạc cho rằng: NNLCLC là ñội ngũ nhân lực có trình ñộ và năng lực cao, là lực lượng xung kích tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến, thực hiện
có kết quả việc ứng dụng vào ñiều kiện nước ta, là hạt nhân lĩnh vực của mình vào CNH- HðH ñược mở rộng theo kiểu “vết dầu loang” bằng cách dẫn dắt những bộ phận công nhân có trình ñộ và năng lực thấp hơn, ñi lên với tốc ñộ nhanh (Phạm Minh Hạc, 2001)[20] Như vậy, NNLCLC là những con người có trình ñộ chuyên môn cao, có vốn tri thức và tay nghề giỏi, có khả năng nhận thức và tiếp thu nhanh kiến thức mới ðây là chìa khoá chiếm lĩnh những ñỉnh cao của khoa học kỹ thuật
và công nghệ trên con ñường phát triển và chống nguy cơ tụt hậu Ngoài ra còn một quan niệm cụ thể khác, NNLCLC là một khái niệm ñể chỉ một con người, một lao ñộng cụ thể có trình ñộ lành nghề (về chuyên môn, kĩ thuật) ứng với một ngành nghề cụ thể theo tiêu thức phân loại lao ñộng về chuyên môn kĩ thuật nhất ñịnh
Trang 22Ngoài ra còn có những thuật ngữ cụ thể mang ý nghĩa gần gũi và ựược xã hội chấp nhận Những quan niệm này có nội hàm hẹp hơn và ựể chỉ người lao ựộng có trình ựộ cao, làm việc có chất lượng tốt, ựạt hiệu quả lao ựộng trong hai lĩnh vực lao ựộng chủ yếu: trong lĩnh vực sản xuất vật chất như chuyên gia, nghệ nhânẦtrong lĩnh vực lao ựộng trắ óc, bên cạnh hệ thống học vị, học hàm của Nhà nước còn có các thuật ngữ như nhà chuyên môn, bác họcẦ.bên cạnh ựó xã hội còn có những thuật ngữ như nhân tài, nguyên khắ quốc gia ựể tôn vinh những người tài có cống hiến cho sự phồn thịnh của ựất nước
Như vậy có thể hiểu: NNLCLC là một bộ phận ựặc biệt, kết tinh những gì tinh tuý nhất của NNL đó là những người lao ựộng có trình ựộ chuyên môn từ công nhân nghề bậc 3/7 trở lên ựến trên ựại học, có khả năng ựáp ứng nhu cầu cao của thực tiễn Họ ựược ựặc trưng bởi trình ựộ học vấn và chuyên môn cao có khả năng nhận thức tiếp thu nhanh chóng những kiến thức mới, có năng lực sáng tạo, biết vận dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào thực tiễn Họ có phẩm chất công dân tốt, có ựạo ựức nghề nghiệp và ựem lại năng suất, chất lượng hiệu quả lao ựộng cao hơn hẳn so với NNL lao ựộng phổ thông
Vậy nguồn nhân lực chất lượng cao theo chúng tôi là: Những người lao ựộng
có ựủ sức khỏe, có trình ựộ chuyên môn qua ựào tạo từ công nhân nghề 3/7 trở lên ựến trình ựộ trên ựại học, có kỹ năng lao ựộng tốt, có khả năng lao ựộng với năng suất, chất lượng cao, nhằm phát triển kinh tế - xã hội của ựịa phương, của ựất nước
* Khái niệm về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Từ những quan ựiểm, khái niệm về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao, như ựã nêu trên chúng tôi tổng hợp thành khái niệm phát triển NNLCLC như sau:
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là quá trình phát triển về số lượng, chất lượng và cân ựối về cơ cấu những người lao ựộng có trình ựộ chuyên môn cao, có kỹ năng làm việc tốt, ựang làm việc trong các ngành, các thành phần kinh tế chủ yếu hoặc cân ựối giữa các vùng, miền của ựất nước đó là quá trình phát triển về trắ lực, thể lực, ựạo ựức, lối sống văn hóa nhằm phát triển bền vững kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia
Trang 23đánh giá năm 2005 của diễn ựàn Kinh tế thế giới (WEF) về chất lượng lao ựộng của Việt Nam chỉ ựạt 3,79 ựiểm, trên thang ựiểm 10 ựiểm, so với Trung Quốc là 5,73
và Malaysia là 5,59 Theo ựánh giá của các chuyên gia nước ngoài, chất lượng NNL Việt Nam còn thấp trong so sánh quốc tế (Dự án hỗ trợ kỹ thuật kế hoạch tổng thể phát triển giáo dục trung học, 2001) [11] Tắnh theo chỉ số ựánh giá tổng hợp về chất lượng giáo dục và NNL thì Việt Nam chỉ ựạt 3,2/10 ựiểm, thuộc vào nhóm yếu kém nhất (trong khi Singapore dẫn ựầu các quốc gia ựược khảo sát với 8,4/10 ựiểm), xếp thứ 11 trong số 12 quốc gia châu Á ựược so sánh, chỉ ựứng trên Indonesia và kém xa so với Philippine, Thái Lan và Malaysia Về từng khắa cạnh cụ thể:
- Chất lượng của hệ thống giáo dục: Việt Nam ựược 3,25 ựiểm, ựứng thứ 10/12 nước và vùng lãnh thổ (cao nhất là Hàn Quốc ựạt 8,00 ựiểm)
- Mức ựộ sẵn có về lao ựộng sản xuất chất lượng cao: Việt Nam ựược 3,25 ựiểm, ựứng thứ 11/12 nước và vùng lãnh thổ (cao nhất là Nhật Bản với 8,00 ựiểm)
- Sự thành thạo của lao ựộng trình ựộ công nghệ cao: Việt Nam ựược 2,50 ựiểm, ựứng thứ 11/12 nước và vùng lãnh thổ, tương ựương với Indonesia (cao nhất
là Singapore 7,83 ựiểm)
- Mức ựộ sẵn sàng về cán bộ quản lý kinh tế chất lượng cao: Việt Nam ựược
2,5 ựiểm, ựứng thứ 10/12 nước và vùng lãnh thổ (cao nhất là Hàn Quốc ựạt 7,50 ựiểm) Theo ựánh giá chung, các nền kinh tế có chất lượng lao ựộng dưới 35 ựiểm ựều có nguy cơ mất sức cạnh tranh trên thị trường toàn cầu (Việt Nam ựạt 32 ựiểm) (Viện
nghiên cứu con người, 2004) [58]
d Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế - quốc tế
Trong bối cảnh toàn cầu hoá ựang diễn ra nhanh chóng và xu thế phát triển kinh tế tri thức, lấy tri thức làm ựộng lực phát triển hiện nay, NNLCLC với tư cách
là bộ phận hạt nhân có ý nghĩa quyết ựịnh chất lượng của tổng thể NNL, càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết ựối với sự phát triển Thực tiễn ựã chứng minh rằng, nguồn gốc giàu có của một quốc gia chắnh là tri thức và chỉ có con người mới có khả năng nắm giữ và sản sinh tri thức Các chuyên gia kinh tế khi phân tắch tác ựộng của nguồn nhân lực chất lượng cao ựến nền kinh tế cũng cho rằng, phải coi
Trang 24nguồn nhân lực là một yếu tố cạnh tranh dài hạn Trong quá trình quốc tế hóa sản
xuất ñang hình thành một chuỗi giá trị toàn cầu, vốn và công nghệ có thể sẽ không phải là vấn ñề quan trọng nhất Vì các nước phát triển ñang có xu hướng chuyển các nhà máy sản xuất sang các nước ñang phát triển, trong ñó có vốn, công nghệ và kỹ năng quản lý Riêng yếu tố lao ñộng thì các nhà ñầu tư không thể di chuyển sang
Do ñó, ñể tiếp nhận công nghệ cao bắt buộc lao ñộng phải ñủ trình ñộ và kỹ năng làm chủ công nghệ Quốc gia nào có chiến lược ñúng ñắn trong việc phát huy nguồn lực con người, chuẩn bị ñược NNLCLC dựa trên nền tảng tri thức hiện ñại thì nền kinh tế của quốc qia ñó sẽ gia tăng mạnh mẽ năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu và phát triển bền vững Xã hội nào có nhiều lao ñộng có trình ñộ cao thì xã hội ñó càng thêm văn minh
Trong thời ñại tri thức toàn cầu hoá, NNLCLC sẽ không ngừng phát triển và ngày càng mang tính quốc tế hoá cao ðiều này thể hiển ở chỗ cùng với những thuộc tính và ñặc trưng của tri thức NNLCLC vận ñộng và phát triển không ngừng theo hướng trao ñổi, hợp tác song phương hay ña phương giữa các quốc gia về nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các thành tựu KHCN hiện ñại ñể tạo ra các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao ðây chính là cơ hội, là tiền ñề cho các nước chậm phát triển, ñang phát triển có thể bỏ qua những giai ñoạn phát triển lịch sử quá ñộ nhất ñịnh, mở cửa ra thế giới, tăng cường hợp tác quốc tế, nhanh chóng tiếp cận với kinh tế tri thức, nắm bắt các tri thức mới của thời ñại ñể ñi nhanh, ñi tắt, ñón ñầu rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước phát triển Chính vì vậy, hầu hết các quốc gia trên thế giới ñều có chiến lược phát triển kinh tế tri thức theo những cách riêng, mang tính ñặc thù, phù hợp với ñiều kiện thực tế của nền kinh tế - xã hội trong nước
và xu thế tất yếu của thời ñại
Trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế nền kinh tế thế giới, người lao ñộng còn phải biết chủ ñộng hội nhập quốc tế Khác với toàn cầu hoá, hội nhập là hành ñộng chủ quan, có chủ ñích của con người nhằm khai thác nguồn lực bên ngoài ñể tăng cường sức mạnh của ñất nước mình Hội nhập KTQT cũng có nghĩa là chấp nhận cạnh tranh với thế giới bên ngoài; hội nhập nhưng không hoà tan, vẫn bảo tồn bản
Trang 25sắc văn hoá dân tộc mình và nhất là bảo vệ ñược nền ñộc lập dân tộc Trong ñiều kiện như vậy, người lao ñộng ngoài bản lĩnh chính trị vững vàng, ý thức dân tộc cao còn phải có trình ñộ trí tuệ ngang tầm ñòi hỏi của khu vực
Nguồn nhân lực chất lượng cao của thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế phải là
"Những con người phát triển toàn diện cả về trí lực, thể lực, ñạo ñức, tác phong
công nghiệp và có khả năng lao ñộng ở trong nước, các nước trong khu vực và trên thế giới, ñáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế" Việc xác lập các chuẩn mực,
ñịnh hướng các giá trị xã hội ñể xây dựng và phát triển NNLCLC cho ñáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế là hết sức cần thiết Chìa khóa vạn năng ñể phát triển nguồn nhân lực là nâng cao giáo dục toàn diện, ñổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản
lý, nội dung, phương pháp dạy và học, thực hiện "chuẩn hoá, hiện ñại hoá, xã hội hoá", chấn hưng nền giáo dục Việt Nam
1.1.1.2 Phân loại nguồn nhân lực chất lượng cao
a Phân loại NNL theo ngành kinh tế chủ yếu
Nguồn nhân lực chất lượng cao thuộc ngành Nông - Lâm - Thủy sản là những người lao ñộng hiện ñang làm việc trong ngành ñó, có trình ñộ chuyên môn
từ công nhân nghề bậc 3/7, trung cấp nghề trở lên ñến trình ñộ trên ñại học Ngoài
ra còn bao gồm những người lao ñộng có nhiều kinh nghiệm, có kỹ năng giỏi trong sản xuất, kinh doanh về nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản Họ là những người lao ñộng; cán bộ kỹ thuật; cán bộ quản lý có trình ñộ chuyên môn và tay nghề cao ñang trực tiếp làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cho ngành
Nguồn nhân lực chất lượng cao thuộc ngành sản xuất Công nghiệp - Xây dựng là những người lao ñộng có trình ñộ ñã qua ñào tạo từ công nhân nghề có bậc thợ 3/7, trung cấp nghề ñến trên ñại học và ñược ñào tạo chuyên sâu về các quy trình sản xuất công nghiệp và chế biến; khai thác; xây dựng Họ là những người có trình ñộ, chuyên môn, có kỹ năng làm việc tốt và chất lượng cao, nhằm phát triển có hiệu quả kinh tế cho ngành
Trang 26Nguồn nhân lực chất lượng cao thuộc ngành Dịch vụ - Thương mại là những người lao động đã qua đào tạo cĩ trình độ chuyên mơn và tay nghề từ bậc 3/7 đến trên đại học và được đạo tạo chuyên sâu về các ngành dịch vụ, thương mại Hiện họ đang làm việc trong ngành Dịch vụ - Thương mại, họ cĩ kiến thức chuyên sâu về kinh doanh dịch vụ, kinh doanh thương mại, quản lý kinh tế, dịch
vụ tài chính
b Phân loại nguồn nhân lực theo vùng, miền
Theo cách phân loại này thì nguồn nhân lực chất lượng cao bao gồm:
Nguồn nhân lực chất lượng cao khu vực miền núi là những người lao động
đã qua đạo tạo, cĩ trình độ chuyên mơn từ trung cấp nghề trở lên đến trình độ trên đại học, cĩ kỹ năng là việc tốt, cĩ hiệu quả và năng suất cao Hiện nay họ đang làm việc tại khu vực miền núi, thuộc các lĩnh vực quản lý Nhà nước, khối đảng, đồn thể, các ngành kinh tế chủ yếu, các hộ nơng dân, các trang trại, các làng nghề, các doanh nghiệp, các ngành dịch vụ và các cơ sở đào tạo ðiều kiện làm việc và sinh hoạt thường khĩ khăn, cần phải cĩ nhiều cố gắng và nghị lực cao
Nguồn nhân lực chất lượng cao khu vực trung du và đồng bằng là những người lao động đã qua đạo tạo cĩ trình độ chuyên mơn từ trung cấp nghề trở lên đến trình độ trên đại học, cĩ kỹ năng là việc tốt, cĩ hiệu quả và năng xuất cao Hiện nay
họ đang làm việc tại khu vực trung du và khu vực đồng bằng, thuộc các lĩnh vực quản lý Nhà nước, khối đảng, đồn thể, các ngành kinh tế chủ yếu, các hộ nơng dân, các trang trại, các làng nghề, các doanh nghiệp, các ngành dịch vụ và các cơ sở đào tạo ðiều kiện làm việc và sinh hoạt tương đối thuận lợi, cĩ điều kiện để phát huy năng lực hiện cĩ của từng cá nhân
Nguồn nhân lực chất lượng cao khu vực thành phố, thị xã là những người lao động đã qua đạo tạo cĩ trình độ chuyên mơn từ trung cấp nghề trở lên đến trình độ trên đại học, cĩ kỹ năng làm việc tốt, cĩ hiệu quả và năng xuất cao Hiện nay họ đang làm việc tại khu vực thành phố, thị xã, thuộc các lĩnh vực quản lý Nhà nước, khối đảng, đồn thể, các ngành kinh tế chủ yếu, các doanh sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp dịch vụ, các các hộ nơng dân, các trang trại, các làng nghề, các bệnh
Trang 27viện và các cơ sở đào tạo ðiều kiện làm việc và sinh hoạt thuận lợi, cĩ điều kiện để phát huy được trình độ chuyên mơn của từng cá nhân
c.Phân loại nguồn nhân lực theo thành phần kinh tế chủ yếu
Theo cách phân loại này nguồn nhân lực chất lượng cao bao gồm:
Nguồn nhân lực chất lượng cao thuộc thành phần kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể là những người lao động cĩ trình độ chuyên mơn từ bậc thợ 3/7 trở lên đến trình độ trên đại học, hiện đang làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính, sự nghiệp, khối đảng, đồn thể, chính quyền, các doanh nghiệp của Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần trong đĩ nhà nước nắm giữ 51% cổ phần
Nguồn nhân lực chất lượng cao thuộc thành phần kinh tế cĩ vốn đầu tư nước ngồi là những người lao động cĩ trình độ chuyên mơn từ bậc thợ 3/7 trở lên, hiện đang làm việc cho các doanh nghiệp cĩ vốn đầu tư của nước ngồi, nhưng tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trên lãnh thổ của quốc gia đĩ
Nguồn nhân lực chất lượng cao thuộc thành phần kinh tế tư nhân là những người lao động cĩ trình độ chuyên mơn bậc thợ từ 3/7 trở lên đến trên đại học, hiện đang làm việc cho các doanh nghiệp cổ phần (khơng do nhà nước quản lý), các cơng ty TNHH, các doanh nghiệp tư nhân, các hộ kinh doanh cá thể, tiểu thủ cơng, các hộ gia đình, trang trại và những người nơng dân, lao động tự do
1.1.1.3 Tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lượng cao
1 Trình độ văn hĩa phải tốt nghiệp phổ thơng10/10 hoặc 12/12
2 Qua đào tạo, cĩ trình độ chuyên mơn thấp nhất từ bậc thợ 3/7 trở lên đến trên đại học
3 ðạo đức nghề nghiệp phải trung thực, trong sáng
4 Khả năng thích ứng cơng nghệ mới nhanh
5 Linh hoạt cao trong cơng việc
6 Khả năng sáng tạo trong sản xuất kinh doanh
7 Quan tâm bảo vệ mơi trường
hoặc
1 Cĩ nhân cách
Trang 282 Trắ tuệ phát triển mức ựộ cao
3 Các phẩm chất nổi bật
4 Giàu tắnh sáng tạo
5 Tư duy ựộc ựáo
6 Giải quyết công việc nhanh, chắnh xác, hiệu quả cao
7 Năng lực và kỹ năng chuyên biệt
1.1.2 Vai trò, ựặc ựiểm nguồn nhân lực chất lượng cao
1.1.2.1 Vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao
Một là: Nguồn nhân lực chất lượng cao là ựiều kiện tiên quyết bảo ựảm sự thành công của sự nghiệp CNH - HđH
Các công trình nghiên cứu về thực tế phát triển ựất nước ựều khẳng ựịnh vai trò có tắnh chất quyết ựịnh của NNLCLC ựối với quá trình CNH, HđH ựược thể hiện trên hai mặt như sau:
Thứ nhất: Các nguồn lực như vốn, tài nguyên thiên nhiên không có sức mạnh
tự thân Chúng chỉ phát huy tác dụng và có ý nghĩa tắch cực xã hội khi ựược kết hợp với nguồn lực con người, thông qua hoạt ựộng của con người
Thứ hai: Con người với trắ tuệ của mình - là nguồn lực không bao giờ cạn
kiệt, có khả năng phục hồi và tự tái sinh Quan ựiểm phát triển NNLCLC ựã ựược nhiều quốc gia quan tâm và vấn ựề này ựang nổi lên ở khu vực đông Á Xuất phát
từ những nước nghèo, chỉ có thể rút ngắn thời kỳ CNH và ựạt tốc ựộ tăng trưởng cao, bền vững trong trường hợp ựầu tư phát triển nhanh NNLCLC
đối với NNLCLC quá trình CNH - HđH sẽ thúc ựẩy sự phát triển và thay ựổi về nhiều mặt Chẳng hạn, nó làm thay ựổi cơ cấu NNL, làm chuyển biến từ một
cơ cấu lạc hậu sang một cơ cấu tiến bộ hơn; cơ cấu các khu vực lớn trong kinh tế,
cơ cấu các ngành kinh tế kỹ thuật, cơ cấu trong nội bộ mỗi ngành, cơ cấu NNL ở từng vùng, từng ựịa phương cho ựến cơ cấu NNL trong nội bộ từng doanh nghiệp CNH - HđH là một yếu tố tác ựộng rất mạnh ựến phát triển NNLCLC
Khi xác ựịnh NNLCLC là yếu tố quyết ựịnh của quá trình CNH, HđH ựất nước cần xem xét nguồn lực ựó trên cả hai phương diện, số lượng và chất lượng ựể có
Trang 29giải pháp xây dựng và khai thác hợp lý Như vậy nguồn nhân lực chất lượng cao có tác dụng thúc ñẩy mạnh, nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước và theo kịp xu hướng phát triển của khu vực và thế giới
Hai là: Nguồn nhân lực chất lượng cao tạo và ứng dụng khoa học công nghệ
vào phát triển kinh tế - xã hội
Khoa học và công nghệ có tác ñộng vào mọi lĩnh vực của ñời sống kinh tế,
xã hội, nền kinh tế có phát triển nhanh theo hướng hiện ñại hay không là còn tuỳ thuộc vào ứng dụng khoa học và công nghệ ðặc biệt, KH - CN có vai trò lớn thúc ñẩy sự tăng trưởng kinh tế Năm 1994 Paul Krugman có ñưa các so sánh ñối chiếu mức ñóng góp của KH - CN cho sự tăng trưởng kinh tế trong thời kỳ cất cánh của các nước Châu Âu (1850 ñến nửa ñầu thế kỷ 20), của Mỹ (1890 ñến ñầu thế kỷ 20)
và Nhật bản (1950 - 1970) và 4 nước châu Á (Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippine) thì tăng trưởng kinh tế dựa vào vốn là 34,4%, vào lao ñộng là 14,8%, và dựa vào KH - CN là 49,8% trong khi ở 4 nước châu Á trong giai ñoạn cất cánh (1961-1985), con số tương ứng là 64,3%; 35,4%; 0% Krugman cho rằng các quốc gia châu Á trên ñã không phát huy nội lực trong quá trình tăng trưởng kinh tế, ñã dựa vào ñầu tư tư bản vô ñộ (ñến từ nước ngoài và sử dụng nguồn lao ñộng hơn 2 lần so với châu Âu, Mỹ và Nhật Bản thời kỳ cất cánh) ðiều ñó chứng tỏ rằng KH -
CN là nhân tố rất cần thiết mà các nước phải tính ñến
Nhưng KH - CN do ñâu mà có, chính là sản phẩm sáng tạo của con người Mọi của cải sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần, rút cuộc ñều là những hoạt ñộng của con người có trình ñộ cao, họ phát minh, sáng chế và sử dụng tư liệu lao ñộng, tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho mình và cho xã hội Nhà kinh tế học danh tiếng E.F Schumacher trong cuốn sách “những nguồn lực” ñã kết luận rằng: “Toàn bộ lịch sử cũng như kinh nghiệm hàng ngày nhấn mạnh một ñiều chính do con người chứ không phải là thiên nhiên cung cấp một nguồn lực nền tảng Nhân tố then chốt của toàn bộ sự phát triển kinh tế là kết quả trí óc của con người” Nghĩa là không phải con người nói chung mà là con người với trí óc của họ mới là then chốt của quá trình phát triển kinh tế xã hội Tác
Trang 30ñộng và hiệu quả to lớn của KH - CN và ứng dụng chúng trong hoạt ñộng kinh tế không chỉ làm tăng khối lượng của cải vật chất phục vụ cuộc sống con người mà còn làm tăng ý nghĩa vai trò của KH - CN Người ta còn dự báo rằng tỷ lệ lao ñộng với hàm lượng KH - CN thể hiện trong tri thức, kỹ năng lao ñộng và trang bị kỹ thuật trong sản phẩm sẽ là 90% vào năm 2010 so với tỷ lệ 10% của một thế kỷ trước ñó Ngày nay, trong các tiêu chí thể hiện sức mạnh, trình ñộ phát triển cũng như tính bền vững của sự phát triển kinh tế của một quốc gia ñã có mặt tiêu chí về tiềm lực KH - CN như số lượng, cơ cấu, trình ñộ của ñội ngũ nhân lực KH - CN (như lực lượng KH - CN nghiên cứu phát triển trên một vạn dân, tỷ lệ chuyên gia có học hàm, học vị, tỷ lệ tương quan giữa kỹ sư, kỹ thuật viên, và công nhân kỹ thuật cao)
Ba là: Nguồn nhân lực chất lượng cao tác ñộng về mặt xã hội
Nguồn nhân lực chất lượng cao ngoài là yếu tố tác ñộng trực tiếp tới tăng trưởng kinh tế, còn có liên quan trực tiếp và gián tiếp tới các vấn ñề xã hội Vì con người là trung tâm của sự phát triển, mục tiêu cuối cùng của sự phát triển là nhằm nâng cao phúc lợi xã hội cho con người NNLCLC có trình ñộ tay nghề còn cao, năng suất lao ñộng cao, không những ñóng góp vào sự phát triển xã hội, ñó là ñiều kiện tiền ñề cho việc nâng cao mức sống cả về vật chất và tinh thần của con người Hơn nữa, tỷ lệ NNLCLC trong tổng NNL có việc làm cao góp phần tạo nên
sự ổn ñịnh xã hội Một xã hội mà tỷ lệ thất nghiệp càng cao thì càng mất ổn ñịnh, gây nhiều tiêu cực cho xã hội như: nghiện hút, cờ bạc, mại dâm , vì việc làm vừa
là ñiều kiện vừa là nhu cầu của cuộc sống
Một trong những nguyên nhân làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp hiện nay là chất lượng NNL chưa ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Nếu một khi NNL
có chất lượng cao với thể lực tốt, trí lực và phẩm chất ñạo ñức tốt sẽ có tác ñộng tới hành vi, lối sống và thái ñộ nghề nghiệp của những người khác xung quanh trong xã hội và nhất là trong từng gia ñình và như vậy chúng ta sẽ có ñược những thế hệ tiếp sau ñược thừa hưởng những khả năng và ñức tính tốt ñẹp ñó
Như vây, vai trò của NNL, ñặc biệt là NNLCLC ñối với sự phát triển kinh tế
xã hội là rất lớn Nhưng ñể nâng cao hơn nữa vai trò của NNLCLC, phát huy nhân
Trang 31tố con người tạo ra giá trị sản xuất ngày càng lớn, thúc ựẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HđH ựất nước ựòi hỏi NNLCLC phải ngày càng ựược nâng cao hơn nữa
Bốn là: Nguồn nhân lực chất lượng cao là ựộng lực chủ yếu tiếp cận và phát triển nền kinh tế tri thức
Thực tế, quá trình CNH ở các quốc gia trên thế giới cho thấy: trong tiến trình CNH, nếu nước nào biết dựa vào việc khai thác và sử dụng năng lực của nguồn nhân lực, thì luôn giữ ựược tốc ựộ tăng trưởng cao và ổn ựịnh như Nhật Bản, Phần Lan, Ireland là những nước nghèo tài nguyên nhất, nhưng ựã vươn lên thành những quốc gia giàu có hàng ựầu
Không có quốc gia nào trên thế giới có nhiều dầu lửa hơn các nước Trung đông, nhưng chưa có quốc gia nào ở ựó vượt lên ựể gia nhập nhóm "các nước phát triển" mà mãi vẫn dừng lại ở "các nước ựang phát triển" Không ựâu ựất ựai rộng lớn hơn châu Phi Nhưng hầu hết các quốc gia ựó vẫn ựang ở mức "kém phát triển" Nhà báo Thomas Friedman của tờ báo New York Times ựã ựưa ra khái niệm dùng trọng lượng của sản phẩm ựể so sánh trình ựộ quốc gia Hãy xem vắ dụ: ựể thu ựược 500USD, người ta có thể làm gì?
để thu ựược 500USD? Tập ựoàn Than và Khoáng sản Việt Nam bán 5 tấn than ựá, nông dân ở ựồng bằng Sông Cửu Long bán 2 tấn gạo, Trung Quốc bán chiếc xe gắn máy trọng lượng 100kg, hãng Sony bán chiếc tivi trọng lượng 10 kg, hãng Nokia bán chiếc ựiện thoại trọng lượng 0,1kg, hãng Intel bán con chip máy tắnh trọng lượng 0,01 kg, hãng Microsof bán một phần mềm trọng lượng 0 kg Còn nhiều nữa, những sản phẩm giá trị nhất nhưng trọng lượng chỉ 0 kg ựó là những phát minh sáng chế hay giá trị thương hiệu Hàm lượng tri thức càng cao, trọng lượng sản phẩm càng nhẹ (Vũ Bá Thể, 2005) [40] Ngày nay, tất cả những quốc gia hùng mạnh ựều nhờ vào một yếu tố: trình ựộ giáo dục và từ ựó là trình ựộ công nghệ đó là kỷ nguyên của nền kinh tế tri thức
Như vậy, nhân tố ựóng vai trò quyết ựịnh cho sự phát triển bền vững của các quốc gia chắnh là nguồn nhân lực chất lượng cao, chứ không chỉ là nguồn của cải
Trang 32vật chất Do vậy, hình thành và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao là yếu
tố quan trọng nhất không chỉ trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia,
mà còn tạo cơ hội tiếp cận kinh tế tri thức
Tóm lại: ðộng lực, mục tiêu của sự phát triển và tác ñộng của sự phát triển
tới bản thân con người cũng nằm trong chính bản thân con người ðiều ñó lý giải tại sao con người, mà trước hết là NNLCLC, ñược coi là nhân tố năng ñộng nhất, quyết ñịnh nhất của sự phát triển kinh tế - xã hội ðối với Việt Nam, chưa bao giờ cơ hội cất cánh lại lớn như ngày nay Với WTO, ñường băng ñã sẵn sàng Bay nhanh bao nhiêu, bay cao bao nhiêu thuộc về cánh bay nào và nhiên liệu nào Cánh bay của chúng ta là nguồn nhân lực chất lượng cao Và nhiên liệu chính là tri thức
1.1.2.2 ðặc ñiểm nguồn nhân lực chất lượng cao
a Là một bộ phận trong nguồn nhân lực có trình ñộ chuyên môn, tay nghề cao nhất
* Là lực lượng nòng cốt của ñội ngũ tri thức, trong ñó ñội ngũ tri thức khoa học và
công nghệ giữ vai trò hạt nhân của nền kinh tế tri thức
ðây là nhân tố cơ bản cho sự thành công của sự nghiệp CNH-HðH theo hướng rút ngắn vào phát triển kinh tế tri thức Họ có năng lực sáng tạo cả về phương diện lý thuyết lẫn thực hành, có năng lực giải quyết những vấn ñề trước mắt cũng như lâu dài của nền KT - XH ðây cũng là lực lượng xung kích ñi ñầu trong việc tiếp nhận công nghệ chuyển giao công nghệ thông tin, làm chủ và thực hiện ứng dụng có hiệu quả vào ñiều kiện thực tiễn ñất nước Bên cạnh ñó, họ có năng lực dẫn dắt, bồi dưỡng, ñào tạo những bộ phận lao ñộng có năng lực và trình ñộ thấp hơn phát triển, bổ sung vào NNLCLC
* Là lực lượng trụ cột của ñội ngũ những người công nhân tri thức
ðây là lực lượng lao ñộng ñược ñào tạo nghề nghiệp căn bản, có kiến thức, kỹ năng và tay nghề giỏi, luôn thích nghi ñược với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, có khả năng tiếp cận, ứng dụng và làm chủ các dây chuyền công nghệ mới của thế giới Họ là những người trực tiếp lao ñộng sản xuất, cho ra ñời những sản phẩm hay cung ứng cho ñời sống xã hội những dịch vụ có hàm lượng tri thức cao LLLð này chủ yếu làm việc trong các ngành công nghiệp dịch vụ công nghệ cao
Trang 33* Lực lượng trụ cột của ñội ngũ những người thợ thủ công mỹ nghệ lành nghề trong lĩnh vực ngành nghề truyền thống
Họ chính là những bàn tay vàng, những nghệ nhân có trình ñộ kỹ năng, kỹ xạo giỏi Sản phẩm họ làm ra chính là sự sáng tạo hàm ẩn những giá trị truyền thống dân tộc, vừa mang giá trị kinh tế cao Hiện nay với chủ trương bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống của ðảng ta, LLLð này ñang phát triển nhanh chóng về số lượng cũng như chất lượng ðiều này ñược biểu hiện thông qua sự gia tăng nhanh chóng của kim nghạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của nước ta ra thị trường thế giới Nói khác ñi, ñất nước ta không chỉ ñi lên bằng CNH-HðH mà còn ñi lên bằng những sản phẩm truyền thống ñậm ñà bản sắc dân tộc
* Lực lượng trụ cột của ñội ngũ những người nông dân tri thức
Họ có trình ñộ khoa học kỹ thuật, giàu kinh nghiệm thực tiễn trong sản xuất, dám nghĩ, dám làm, ñi ñầu trong quá trình dịch chuyển cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện ñại hoá nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng nông sản theo hướng gia tăng kim ngạch xuất khẩu ðồng thời họ có khả năng tiếp thu, ứng dụng các thành tựu công nghệ sinh học tiên tiến của thế giới vào thực tiễn nông nghiệp Việt Nam qua chuyển ñổi, ứng dụng, lai tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi cho năng suất cao, chất lượng tốt, biện pháp kỹ thuật tiên tiến
b Kết quả hoạt ñộng của nguồn nhân lực chất lượng cao không chỉ phụ thuộc vào bản thân nó còn phụ thuộc vào môi trường xã hội
Nếu hoạt ñộng sản xuất vật chất của con người là sự tác ñộng của con người vào ñối tượng vất chất nhằm biến ñổi ñối tượng ấy và tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người và xã hội, thì hoạt ñộng của NNLCLC chính là hoạt ñộng với tư cách là chủ thể của mọi hoạt ñộng xã hội nhằm biến ñổi chủ thể của mọi hoạt ñộng
xã hội nhằm ñạt hiệu quả cao nhất Nhờ ñược ñào tạo bài bản, có trình ñộ chuyên môn và tay nghề cao, kinh nghiệm xã hội phong phú, do ñó sức mạnh về thể chất và tinh thần của ñội ngũ này có tác dụng thúc ñẩy xã hội ngày càng phát triển Hoạt ñộng của NNL, trong ñó NNLCLC ñóng vai trò nòng cốt (chủ thể của mọi hoạt ñộng xã hội) tham gia trực tiếp vào hoạt ñộng phát triển kinh tế xã hội
Trang 34Hoạt ñộng của NNLCLC là một hoạt ñộng mang tính chất ñặc thù, nó không chỉ là hoạt ñộng của người có trình ñộ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp mà còn thể hiện con người có phẩm chất ñạo ñức chính trị, tình cảm trong sáng và có lý tưởng cách mạng cao quý, là người sống có ích không chỉ cho bản thân mà cho cả xã hội Hoạt ñộng của ñội ngũ nguồn nhân lực chất lượng cao luôn ñáp ứng yêu cầu cơ bản của sự nghiệp CNH, HðH và sự nghiệp phát triển ñất nước ðể hoạt ñộng này có hiệu quả thì bản thân nguồn nhân lực chất lượng cao phải ñảm bảo chất lượng, ñược trang bị những kiến thức cơ bản về trình ñộ chuyên môn, tay nghề, phẩm chất ñạo ñức chính trị, có kỹ năng, nghiệp vụ, có bề dày kinh nghiệm, ñược trang bị cơ sở vất chất, thiết bị phục vụ cho hoạt ñộng của mình một cách hiện ñại, tiên tiến, ñủ về số lượng và có sự phù hợp về cơ cấu ñáp ứng yêu cầu của sự nghiệp phát triển ñất nước Bản thân hoạt ñộng NNLCLC là hoạt ñộng mang tính xã hội cao, sản phẩm
do nguồn nhân lực chất lượng cao tạo ra không hoàn toàn phụ thuộc vào bản thân
nó mà còn phụ thuộc vào môi trường xã hội vì sản phẩm do nguồn nhân lực chất lượng cao tạo ra chịu tác ñộng bởi nhiều chính sách kinh tế, xã hôi, hệ thống quản
cơ sở vất chất, trang thiết bị ñể tạo ra một ñội ngũ NNLCLC có trình ñộ chuyên môn từ công nhân kỹ thuật cho ñến cán bộ có trình ñộ ñại học và sau ñại học cho xã hội Mặt khác NNLCLC ñược duy trì và nâng cao khi ñược giáo dục ñào tạo tốt Nâng cao chất lượng NNL là yếu tố quyết ñịnh ñến sự phát triển nguồn nhân lực
Trang 351.1.3 Nội dung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
1.1.3.1 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các ngành kinh tế chủ yếu
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các ngành kinh tế chủ yếu gồm ngành Nông - Lâm - Thủy sản; ngành Công nghiệp - Xây dựng; ngành Dịch
vụ đó là quá trình phát triển về số lượng và chất lượng và thay ựổi cơ cấu nguồn nhân lực trong các ngành kinh tế ựó
Phát triển về số lượng là quá trình ựào tạo, tự ựào tạo, quá trình thu hút, tuyển dụng những người có trình ựộ chuyên môn và tay nghề theo quy ựịnh, nhằm ựáp ứng yêu cầu về số lượng nhân lực chất lượng cao, bảo ựảm cho sự phát triển của ngành ựó
Phát triển về chất lượng nguồn nhân lực trong các ngành kinh tế chủ yếu là phát triển về thể lực, trắ lực và phẩm chất ựạo ựức của người lao ựộng, nhằm nâng cao thể lực và trình ựộ chuyên môn, kỹ năng làm việc của người lao ựộng trong ngành ựó Thay ựổi cơ cấu nguồn nhân lực chất lượng cao trong các ngành kinh tế chủ yếu là làm cho cơ cấu NNLCLC giữa các ngành cân ựối, không ựể tình trạng ngành
có số lượng nhân lực chất lượng cao quá ựông, ngành thì có số lượng quá ắt
1.1.3.2 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở các vùng, miền
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo vùng, miền là quá trình phát triển
ở khu vực miền núi, khu vực trung du, khu vực thành phố đó là quá trình phát triển về
số lượng, về chất lượng và làm thay ựổi cơ cấu NNLCLC giữa các vùng miền
Phát triển về số lượng là quá trình ựào tạo, tự ựào tạo, thu hút tuyển dụng những người có trình ựộ chuyên môn cao về công tác và làm việc tại các vùng, miền trong tỉnh, nhằm ựảm bảo ựủ về số lượng nhân lực chất lượng cao, ựáp ứng yêu cầu của các vùng miền
Phát triển về chất lượng là quá trình phát triển về thể lực, trắ lực và ựạo ựức tác phong người lao ựộng, nhằm nâng cao thể lực và trình ựộ chuyên môn, kỹ năng làm việc của người lao ựộng trong vùng, miền ựó
Thay ựổi về cơ cấu NNLCLC giữa các vùng miền là quá trình phát triển
Trang 36nhằm làm cân ựối số lượng và chất lượng giữa khu vực miền núi với khu vực trung
du và ựồng bằng, giữa nông thôn và thành thị
1.1.3.3 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong các thành phần kinh tế chủ yếu
Phát triển NNLCLC trong các thành phần kinh tế chủ yếu là quá trình phát triển NNLCLC trong thành phần kinh tế Nhà nước; trong thành phần kinh tế tư nhân; trong thành phần kinh tế có vốn ựầu tư nước ngoài đó là quá trình phát triển về số lượng, chất lượng và làm thay ựổi cơ cấu NNLCLC trong các thành phần kinh tế
Quá trình phát triển về số lượng là quá trình ựào tạo, tự ựào tạo, tuyển dụng
và thu hút những người có khả năng, có chuyên môn, có trình ựộ và kỹ năng nghề nghiệp vào làm việc trong các thành phần kinh tế nói trên
Quá trình phát triển về chất lượng là quá trình phát triển về thể lực, trắ lực và ựạo ựức tác phong người lao ựộng, nhằm nâng cao thể lực và trình ựộ chuyên môn,
kỹ năng làm việc của người lao ựộng trong các thành phần kinh tế
Thay ựổi về cơ cấu NNLCLC trong các thành phần kinh tế là quá trình làm cân ựối số lượng nhân lực chất lượng cao giữa các thành phần kinh tế, nhằm làm cân ựối về
số lượng, chất lượng giữa thành phần kinh tế Nhà nước, kinh tế có vốn ựầu tư nước ngoài và thành phần kinh tế tư nhân
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ựến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
1.1.4.1 Giáo dục và ựào tạo ảnh hưởng trực tiếp ựến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Giáo dục và ựào tạo ảnh hưởng trực tiếp ựến phát triển NNLCLC bởi vì chỉ có thông qua giáo dục và ựào tạo con người mới có kiến thức, có trình ựộ chuyên môn, có khả năng hoàn thành nhiệm vụ ựược giao Các nhà lý luận ựã chỉ ra rằng:
Lý luận về giá trị sức lao ựộng của Karl Marx (Nhà kinh tế học người đức, 1818-1883) cũng ựã ựánh giá cao vai trò của giáo dục ựối với sự phát triển của giáo dục ựối với sự phát triển sức sản xuất khi khẳng ựịnh rằng giá trị sức lao ựộng thể hiện trong toàn bộ nhân cách sinh ựộng của con người K.Marx cho rằng sức lao
Trang 37ñộng bao gồm: "Toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người ñang sống và ñược người ñó ñem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào ñó” (C.Mark và Ph Angnghen 1995) [33] Như vậy, sức lao ñộng không chỉ mang ñặc trưng vật chất (yếu tố thể chất) mà còn mang cả ñặc trưng xã hội (trí tuệ và ý thức xã hội) Trong ñó hệ thống nhân tố trí tuệ và ý thức xã hội có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với sự phát triển của sức lao ñộng K Marx viết: "Một lao ñộng ñược coi là cao hơn, phức tạp hơn so với lao ñộng xã hội trung bình thì nó là biểu hiện của một sức lao ñộng ñòi hỏi những chi phí cao hơn Người
ta phải tốn nhiều thời gian lao ñộng hơn ñể tạo ra nó và vì vậy, nó có một giá trị cao
hơn so với sức lao ñộng giản ñơn” (C.Mark, 1998) [32]
Ngày nay, khi khoa học công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là yếu tố quyết ñịnh sự tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững, thì vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao ngày càng trở nên quan trọng
Trong tác phẩm "ðầu tư vào tương lai"(Investing the future), Jacques Hallak (chuyên gia cấp cao về giáo dục tại viện Kế hoạch hóa quốc tế) ñã nêu lên 5 nguồn phát năng cho sự phát triển nguồn lực con người, ñó là: giáo dục, sức khỏe và dinh dưỡng, môi trường việc làm, tự do chính trị và kinh tế Theo Ông những nguồn này gắn bó với nhau nhưng giáo dục là nhân tố quan trọng nhất Thực tế cho thấy quốc gia nào quan tâm ñến giáo dục và ñào tạo thì quốc gia ñó có nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo ñiều kiện cho phát triển kinh tế xã hội của ñất nước Ấn ðộ không chọn tài nguyên hay lao ñộng giản ñơn mà sử dụng tri thức chất xám “chất xúc tác”, chọn dịch vụ làm thế mạnh ñể phát triển kinh tế Ấn ðộ ñã áp dụng một chính sách giáo dục thích hợp với nhu cầu thời ñại Hàng năm, Ấn ðộ ñào tạo ñược khoảng 3 triệu cử nhân, trong số ñó nhiều người có trình ñộ chuyên môn cao về kỹ thuật, kinh doanh, y học Số trường kỹ thuật tính ñến 2004 ñã lên ñến khoảng 1600 trường Hiện nay, một số công ty tin học của Ấn ðộ dẫn ñầu thế giới về phần mềm cũng như về dịch vụ khai thác
Trang 38Bảng 1.1: ðầu tư cho giáo dục từ GDP và ngân sách Nhà nước
GDP/người/năm ðầu tư cho giáo dục Thứ
hạng Nước Thực Tế
(USD)
Theo sức mua(PPP$)
Từ ngân sách nhà nước(%)
Từ GDP (%)
Nguồn: UNDP: Báo cáo phát triển Con người 2010 [55]
Nếu so sánh với một số quốc gia trong khu vực về mức ñầu tư cho giáo dục - ñào tạo trong GDP, Việt Nam ñã vượt qua một số quốc gia như Indonesia, Ấn ðộ, Pakixtan, tuy nhiên tỷ lệ này vẫn còn thấp hơn Thái Lan, Malaysia
Nếu tính tỷ lệ trong GDP thì nước ñầu tư vào giáo dục cao nhất là Cuba (8,7%GDP), còn nước ñầu tư thấp nhất vào giáo dục là XriLanca (1,3%GDP) Các nước có nền kinh tế phát triển, ñầu tư nhiều vào giáo dục là Canada, một trong các nước G7 ñã ñầu tư vào giáo dục 5,5%GDP Nước ta ñầu tư khoảng 4,6% GDP
Như ñã trình bày ở trên, NNLCLC không phải tự nhiên mà có ñược, phải thông qua quá trình giáo dục ñào tạo lâu dài và phù hợp với yêu cầu của tiến bộ xã hội Giáo dục là nhân tố cơ bản ñể hình thành, phát triển ở mỗi con người nhân cách, sức lao ñộng, tạo ra cho con người sự phát triển hài hòa cả thể lực-trí lực-tâm lực Trong bản tổng kết của ủy ban giáo dục ñi vào thế kỷ XXI của UNESCO năm
1995, ñã cho rằng “ Giáo dục là của cải nội sinh” Kết quả của giáo dục ñối với mỗi người là nội lực của người ấy và hơn nữa, nội lực ấy phải có khả năng tạo ra của cải vật chất, tạo ra phúc lợi cho toàn xã hội Trong báo cáo ñã ñưa ra bốn nguyên lý của
giáo dục, còn ñược gọi là 4 trụ cột của nền giáo dục: học ñể biết (learning to know);
học ñể làm (learning to do); học ñể chung sống với mọi người (learning to live together); và học ñể tồn tại (learning to be)
Trang 39Bảng 1.2: Chỉ số giáo dục
Xếp
hạng Quốc gia EDI
Tỷ lệ phổ cập giáo dục tiểu học
Tỷ lệ biết chữ ở người lớn
Mức ñộ cân bằng về giới trong giáo dục
Chất lượng giáo dục
ðối với nước ta, ñể thực hiện mục tiêu trở thành nước công nghiệp vào năm
2020, thực hiện quá trình CNH, HðH rút ngắn tiếp cận kinh tế tri thức ñưa ñất nước ñuổi kịp các nước trong khu vực và thế giới ñòi hỏi phải cải cách giáo dục và ñào tạo một cách mạnh mẽ ñang là một yêu cầu cấp bách như Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương khoá IX của ðảng ñã khẳng ñịnh: "Phát triển giáo dục và ñào tạo là một trong những ñộng lực quan trọng thúc ñẩy sự nghiệp CNH, HðH, là ñiều kiện ñể phát huy nguồn lực con người-yếu tố cơ bản ñể phát triển xã
Trang 40hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” (ðảng cộng sản Việt Nam, 2001) [14] Nói cách khác, giáo dục và ñào tạo là phương tiện ñể khai trí, thiếu nó thì trí tuệ của một dân tộc sẽ kém cỏi và do vậy không có sức mạnh Chủ tịch Hồ Chí Minh ñã từng khẳng ñịnh: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”
Tại mục tiêu phát triển nguồn nhân lực giai ñoạn 2011-2020 của Thủ tướng chính phủ ñã nêu rõ:" Phát triển NNL Việt Nam thời kỳ 2011-2020 là ñưa nhân lực Việt Nam trở thành nền tảng và lợi thế quan trọng ñể phát triển bền vững ñất nước, hội nhập quốc tế và ổn ñịnh xã hội, nâng trình ñộ năng lực cạnh tranh của nhân lực nước ta lên mức tương ñương các nước tiên tiến trong khu vực, trong ñó một số mặt tiếp cận trình ñộ các nước phát triển trên thế giới." (Thủ tướng chính phủ, 2005) [41]
1.1.4.2 Công tác tuyển dụng, thu hút những người có trình ñộ cao góp phần ñẩy
nhanh tốc ñộ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Công tác tuyển dụng, thu hút nhân lực chất lượng cao ảnh hưởng rất lớn ñến
sự phát triển nguồn nhân lực, nếu làm tốt công tác này sẽ góp phần tăng thêm về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao tại các cơ quan, doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển nguồn nhân lực của các ñịa phương nói chung Tuyển dụng là quá trình lựa chọn những người có trình ñộ chuyên môn ñã ñược ñào tạo, có kỹ năng nghề nghiệp, có khả năng hoàn thành và hoàn thành tốt công việc ñược giao vào làm việc trong cơ quan, ñơn vị, doanh nghiệp Như vậy, công tác tuyển dụng có ảnh hưởng trực tiếp ñến chất lượng nguồn nhân lực trong nội bộ các cơ quan ñơn vị, doanh nghiệp Nếu công tác tuyển dụng trung thực, khách quan, lựa chọn ñược những người thực sự có trình ñộ chuyên môn, có kỹ năng nghề nghiệp tốt, có tinh thần trách nhiệm trong công việc, có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao sẽ góp phần nâng cao chất lượng NNL của cơ quan ñơn vị mình Ngược lại, nếu công tác tuyển dụng không trung thực, khách quan, không ñặt ra những tiêu chí cần tuyển dụng, nội dung tuyển dụng không sát với công việc cần tuyển, thì sẽ tuyển ñược những người không ñạt về trình ñộ chuyên môn, không có khả năng hoàn thành công việc ñược giao sẽ góp phần làm giảm chất lượng nguồn nhân lực trong cơ quan ñơn vị