1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu một số BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG và số LƯỢNG GIỐNG cây địa HOÀNG (REHMANNIA GLUTINOSA LIBOSCH ) ở ĐỒNG BẰNG và TRUNG DU bắc bộ

173 876 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số biện pháp nâng cao chất lượng và số lượng giống cây địa hoàng (Rehmannia glutinosa libosch) ở đồng bằng và trung du bắc bộ
Trường học Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nghiên cứu Nâng cao Chất lượng và Số lượng Giống Cây Địa Hoàng (Rehmannia Glutinosa Libosch) ở Đồng Bằng và Trung Du Bắc Bộ
Thể loại Luận án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 39,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn

Trang 1

Pham van 260iển

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG 0A0 CHẤT LƯỢNG

VA SO LUONG GIONG CAY DIA HOANG { REHMANNIA GLUTINOSA

LIBOSCH } 0 BONG BẰNG VÀ TRUN DU BẮC BỘ

Chuyên ngành: Trồng trọt

PHÓ TIÊN SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

AN gat đướng dẫn thoa hee (hi what :

PGS PTS Hoang minh Tan

WVyuet huing dan thea hoe thi ñat :

PGS PTS Bui thj Bang

Hà nội - 1994

Trang 2

LUI CAM ON

Trong qué trinh thyc hién ludn van nay, ngoài sụ nổ

thuộc Viện Dược liệu

Tôi zin chân thành câm œn những sự giúp để qui bâu

do

Pham Vin Hiển

Trang 3

MỤC IWC

II- V8ng quan tai litu

1, GiÁ trị chửa bệnh của được Tiện aja hoang

1.1 Tac đụng được lý

1.2 Thanh phan hoa hos

Vấn 48 phan giéna vA tinh chy trồng

2.1 Khái niệm về nhân giống

ˆ 2

Un điểm và nhược điểm =ủa nhân giØnợ

vô tỉnh

2.3, Các phương thi“ nhân giống vA tinh

giống vô tỉnh MWAng cao chẤt Tượng giông trond nhân aifing

3.4 Phương pháp n^ng c3o hab Titans ai Snes

trong nhân giống sẽ Lình

!rÃng cao SỐ Tượng qiêng trend nhan giâng

Trang 4

8

4.2 Phương pháp tầng hệ số tạo cây giống

Tình hình nhân giống địa hoàng

TII- Bi tượng và phương phâp nghiền cứu

A

B

Bối tượng nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

IV- Kết quad nghiền cứu và thằo luận

^ Nghiên cứu nàng cao chất lượng và số lượng

hợp để thu hoạch củ giống

1 Khà năng bảo quản của củ địa hoàng

1.1 Sụ ngủ nghỉ của củ địa hoàng

1.1.1 Sự mọc mầm trên cây

1.1.2 Sụ mọc mầm sau thu hoạch

1.2 Sụ già hoá của củ giống trong quá

bệnh hại củ địa hoàng giống 2.3 Ảnh hưởng của thời vụ trồng tới hệ số

sản xuất giống Ảnh hưởng của thời vụ trồng tới chất

Trang 5

dja hoang vy thu déngd 65

Ảnh hưởng của tudi giéna tai qua

Ảnh hưởng của tuổi giống tới thời

gian sinh trưởng của địa hoàng 67

Ảnh hưởng của tuổi giếng tới sụ phát

Ảnh hưởng của tuổi giống tới sụ hình

thành và sinh trưởng của cù 76

Ảnh hưởng của tuổi qiếng tới năng suẤt

bằng cách sử đụng mÄẦm lầm nguyên liệu

a8

i trò của lát cẮt giống đối với đời

Đặc điểm phát sinh hình thâi của

cây trồng bằng lát cẮÍt 88

Bệnh hại lắt cẮt và Ảnh hưởng của nó

đốivới năng sudt được liệu vụ thu đông 90

Sụ sinh trưởng của lát cẮt và quan hệ

Trang 6

trạng sinh lý của củ giống khi thu

địa hoàng vụ thu đông

của tuổi giống tới

mầm của địa hoàng

của tuổi giống tới

trưởng của địa hoàn

của tuổi giống tới

bộ mây quang hẹp

của tuổi giống tới thành và sinh trưởng của củ

3.2.5 Ảnh hưởng của tuổi giống tới

và chất lượng được liệu

giống bằng cách sử dụng mầm 14m

trồng

1 Vai trò của lát cắt giống đối với đời

sống và năng suất rễ củ địa hoàng

1.1 Đặc điểm phát sinh hình thái của

đốivỡi năng suất được liệu vụ thu đông 90

Trang 7

»

Ảnh hưởng của nguyên liệu trồng tới sinh

.1 Ảnh hưởng của nguyên liệu trồng tới tì

trường phát triển và hoạt động sinh 1í

của địa hoàng vụ thu đông

lệ cây sống

sụ phát sinh và phát triển của rể cù

địa hoàng

Ảnh hưởng của nguyên liệu trồng tới

sụ phát triển bộ mây quang hợp

.1 Chỉ số điện tích lá và thế năng

quang hợp

.2 Ảnh hưởng của nguyên liệu trồng lên

sụ biến động của hàm lượng điệp lục

luỷ chất khô của củ

năng suất và chất lượng được liệu vụ

thu đông

Số củ/cây, tì lệ các cấp củ và nang

suất được liệu

Chất lượng được liệu

Nghiên cứu sử dụng mầm để sản xuất

Trang 8

5 Nghiên cứu tạo mÄm làm giống thay thế

5.1 Kích thước lát cẮt và hiệu quả hình

5.2 Hệ số tạo cây giống 118

5.3 Nâng cao hệ số tạo cây giống bằng cách

Trang 9

1 MP BẦU

Cay dja hoàng (Rehmannia glutinosa Iibosch thuộc họ

§crophulariaceae) là cây thuốc đi thục từ Trung quốc Củ địa hoàng được đùng từ lâu và rộng rãi trong y học cổ truyền của

thuốc không thể thay thế trong nhiều bài thuốc nổi tiếng như

"Tứ vật", "Lục vị địa hoàng hoàn", "Hà xa đại tảo hoan",

địa, ngoài ra còn có thể xuất khẩu (Lê Bức Chuẩn, 1985; Trần

hoàng từ Trung quốc (Viện Dược liệu, 1968)

Năng suất vụ thu đông thường chỉ đạt 6 - 7 tấn/ha, vụ hè thu

còn thấp hơn: 2 - 3 tấn/ha, nhiều khi mất trắng (bê Lâm,

1986; Nguyễn Viết Nhuần, 1976; Trịnh Văn Thạch, 1983; Phan

Cao Toại, 1971; ) Sự bấp bênh của vụ xuân hè đã gây trở

Trang 10

ngại trong việc cung ứng giống cho vụ thu đông, làm cho kế

kém Tình hình đó làm cho điện tích và sân lượng địa hoàng giảm đi đáng kể

Bánh giá tình hình nghiên cứu trồng trọt địa hoàng

được một quy trình canh tác hoàn chỉnh, đâm bảo năng suất,

hai vấn ag lớn tổn tai trong san xuất địa hoàng là

{ng được số lượng và chất lượng

sâu bệnh, nhất là bệnh hại củ

để xuất phương pháp sản xuất và nhân giống có hiệu quả về kinh tế - kỷ thuật với các yêu cầu sau đây

Trang 11

động về số lượng

truyền theo nguồn giống

kinh tế gia đình của nông dan

Trang 12

IT TONG QUAN TAL LIRU

1 GIA TRI CHUA BENH CUA DƯỢC LIỆU BIA HOÀNG

1.1 Tác dụng được lý

Hồ bắc (R henryi N E Brown) “đều là thổ sân của Trung

thế được trong các đơn thuốc bổ

Cây địa hoàng là một cây thuốc cổ truyền được

những tác đụng được lý sau

1) Tác dụng bổ

Theo kinh nghiệm cổ truyền, sinh địa và thục địa

đều là thân được (thuốc quý rất tốt) để chữa bệnh về huyết

còn thục địa ôn và bổ thận, đùng cho người nào huyết suy

Trang 13

nhiệt huyết, là vị thuốc bổ đương, cường tráng Còn thục

địa bổ tỉnh tuỳ, nuôi can thận, sáng tai mắt, đen râu tóc,

là thuốc tu đưởng cường tráng, những người lao thần khổ trí,

lo nghỉ hại huyết nên đùng thục địa" (Bổ Tất Lợi, 1986)

sinh địa cô tác đụng nội tiết kiểu progesteron, và có tác

dụng tăng tiết sửa

trong sinh địa với hàm lượng đáng kể (He, 1986; Tomoda et

al, 1971)

Ngày nay sinh địa và thục địa được dùng rộng rải

Việt nam, 1972; Lê Trần Bức, 1983; Bổ TẤt Lợi, 1986; Viện

Dược liệu, 1990; )

2).Tác dụng hạ đường huyết

đường huyết & thd, tác đụng ức chế này rất mạnh

Kinh Lợi Bân và Thạch Nguyên Cao (1935) và Georges

(1945) đã làm thí nghiệm dich cén 70°, 80” trên thổ cũng

Trang 14

Nhiều tác giả khác khi nghiên cúu tác dụng hạ đường

huyết của sinh địa cũng đi đến kết luận là địch chiết nước

phần có tác dụng hạ đường huyết (Zhu, 1981)

3) Tác đụng đối với tim mạch

Năm 1936, Kinh Lợi Bân và Thạch Nguyên Cao thông báo

Ringer trén tim ếch cô lập, thấy rằng liều trung bình có tác

dụng làm mạnh tim, tim càng yếu tác dụng càng rỗ rệt, liều

1986)

Hiện nay, sinh địa dùng trong y học cổ truyền "làm

mạnh tim", chữa một số bệnh tim mạch như tim đập nhanh, hồi

hộp, chóng mặt do thiếu máu mất ngủ, (Bố Tất Lợi, 1986;

Shoyama et al, 1983; Viện Dược liệu, 1990; Xu, 1988)

4) Tác dụng lợi tiểu

phương pháp đếm số giọt nước tiểu của chó gây mê bằng

duuxak bạ AxaE

€tohydrat, được tiêm thuốc sinh địa vào tỉnh mạch thì thấy

lượng nước tiểu tăng lên Các tác giả đã kết luận sinh địa

cô tác đụng lợi tiểu

Kết quả nghiên cứu của các tác giả khác trong những

Trang 15

nằm gần đây đã góp phần khẳng định và ching minh tác dụng lợi tiểu của sinh dia Kimura và cộng tác viên (1963), Zhu

tác giả không những đã kết luận là sinh địa có tác dụng lợi

địa cũng được dùng chữa bệnh đái đường

5) Tác dụng cầm máu

Năm 1939 một tác giả Nhật bản đã dùng cồn chiết được

một tỉnh thể màu vàng, hình trâm Tác giả nhận thấy chất này

luận sinh địa có tác dụng cầm máu (Bổ TẤt Lợi, 1986)

mau cam, băng huyết, chẩy máu bên trong (Dược liệu Việt nam,

1972; Bổ Tất Lợi, 1986; Viện Dược liệu, 1990)

6) Tác đụng chống viêm

Năm 1952 Bang Vi Phi đã báo cáo sinh địa có tác dụng

ức chế sinh trưởng kén của một số vi trùng (Bố Tất Lợi,

1986)

cứu tác dụng chống viêm của sinh địa Kết quả cho thấy sinh địa có tác dụng chống viêm cấp với liều 15 g/kg và ức chế

phù 70 % với liều 30 g/kg trọng lượng chuột nhắt trắng,

Ngày nay sinh địa được đùng phối hợp với các được liệu khác trong các bài thuốc chủa viêm họng, lao phổi,

Trang 16

1986; Viện Dược liệu, 1990)

1.2 Thanh ph&n hoa hoc

được các tác dụng phụ nếu có

quan tâm nghiên cứu nhiều về mặt hoá học Đặc biệt đã phát

chữa bệnh] nêu trên của địa hoàng

caroten

carbohydrat (trong đô stachyose có hàm lượng cao nhất, 32,1

cao nhất, 2,0 - 4,2 %) Ngoài ra địch này còn có manitol,

B-sitosterol, stigmasterol và campesterol (Zhu, 1981)

phân đoạn trung tính và 13 acid amin trong phân đoạn kiểm,

cé thé nhờ các carbohydrat và các acid amin trên

Trang 17

mà địa hoàng có tác dụng tăng lục trong các bải thuốc bổ

này là iridoid trong đó quan trọng nhất là catalpol, có

catalpol trong củ địa hoàng tươi khoảng 0,1 $%

Hình 1: Công thức cấu tạo của catalpol

Ngoài ra, trong địa hoàng còn có các iridoid giụco- zid khác như leonurit, aucubin, mellittozit, rehmanniozid, des-p-hydroxybenzoyl catalpozid (Oshio, Inouye, 1982)

7,63 - 21,5 mg/g và photpho từ 159 - 192 mg/g được liệu khô

hoàng có thể là nhờ sắt và photpho (He, 1986)

Do có những kết quả nghiên cứu về mặt hoá học mà

Trang 18

- 10 -

đã được đưa vào tiêu chuẩn được liệu: carbohydrat, acid

amin, photpho, sắt và catalpol (Xu, 1988) Các thành phần

của địa hoàng

Ở nước ta, sinh địa được đánh giá chủ yếu dựa trên

1977) Dược liệu sinh địa đi thục vào Việt nam chưa được

sinh địa nhập ngoại hay không Nhủng vấn đề này cần được

được liệu sinh địa

lượng Bịa hoàng là cây nhân giống vô tỉnh, vì vậy chúng

nhân giống vô tỉnh nói chung, đặc biệt là các vấn đề về chất

pháp này

2 VẤN BỂ NHÂN GIỐNG VÔ TINH CÀY TRÔNG

2.1 Khai niệm về nhân giống

Trang 19

- 11 ~

giống chỉnh : (1) Phương pháp hữu tỉnh - dùng hạt, và

bào) (Hartmann, Kester, 1975)

2.2 Ưu điểm và nhược điểm cha nhân giống vò tình 2.2.1 Uu điểm

a/ Duy tri cac tinh trang quy cla giống qua các thế hệ

Trong thục tế, một số cây trồng nếu nhân giống bằng

hạt thì có thể cho những cá thể không hoàn toàn giống với

thì việc lựa chọn phương pháp nhân giống có tầm quan trọng

bằng củ bảo giờ cũng cho hàm lượng đỉosgenin Ổn định hơn

trồng bằng hạt (Bammi, Randhava, 1975; Gupta et al, 1979)

nhân giống bằng hạt dấn đến sụ phân ly không những về hàm

(1936) thông báo cây Lavanda khi nhân giống bằng hạt cho sự

phân ly rất lớn về hàm lượng và thành phẩn tỉnh đầu Hàm

Trang 20

- 12 -

đấy, nhiều tác giả đã đi đến kết luận là không nên nhân

đang trồng như bạc hà linalol, carvon, pulegon, phenol hoac

1969; Murray, 1960; Nicolaev, 1960; Gogol, 1969)

trúc quỳ (Kutsuloria, 1970), thanh cao hoa vàng (Nguyễn Gia Chấn và ctv, 1991), long não (Phạm Văn Khiển, 1992)

nguyên liệu có tiêu chuẩn ổn định cho công nghiệp

Trang 21

- 13 -

một số Cây cho hạt Bộ phận làm thuốc của Sơn thù là qua,

(Weaver, 1976) Bổ trọng là cAy đơn tỉnh khác gốc, nhân giống đố trọng bằng hạt ngoài việc lâu được thu hoạch,

nhân giống cây này bằng phương pháp vô tính (Gartner, 1965; Soukup, 1959, )

ĐỂ thu được năng suất như nhau, các loài Dioscorea

Martin, Gaskins, 1969; Phạm Văn Hiển và cộng tác viên,

biến được liệu, 1979)

vụ, tăng sản phẩm, qua đô tăng hiệu quả kinh tế

c/ Cây con cô sức đề khâng cao

Cây con gieo từ hạt của một số giống nho, mo kém

Trang 22

a/ Bộ lay nhiễm bệnh qua nguồn giỗng cao

et al, 1975; Gupalo, Skriptsinsky, 1971, ) Thiét hai do

(Muschiatxe, 1985) va nhiéu cay khac

động của môi trường so với vi sinh vật (Artxikhovskaya, 1967) Cây nhân giống vô tỉnh lại kém thích nghỉ hơn so với

mới

b/ Hệ số nhân giống thấp

Hệ số nhân giống (HSNG) là chỉ số thể hiện số đơn

giống Một chu trình nhân giống bao gồm 2 giai đoạn : (1)

được biểu thị bằng hệ số sản xuất giống - HSSXG (là tỷ số

giủa lượng giống tạo ra được sau vụ giống và lượng giống

Trang 23

- 15 -

hệ số tạo cây giống - HSTCG (là tỳ số giữa số cây giống thu

được và số lượng nguyên liệu giống) Nhu vậy, HSNG = HSSXG

x HSTCG,

nhân bẳng củ là 8 - 10 sau 1 năm (Bammi, Randhava, 1975),

Dược liệu, 1976)

khó khăn nhất định

2.3 Các phương pháp nhàn giống vô tình

a/ Chiết

trên thân cây, trước khi tách khỏi cây mẹ Ưu điểm của

và đỉnh đưởng, đặc biệt là carbohydrat, protein, phytohormon

Trang 24

= 16 «

thân gố) Cây ghép vừa có ưu thế của gốc ghép, vừa có ưu thế

của cành ghép Hạn chế của phương pháp ghép là chỉ thục hiện được giùa các cây có sinh trưởng thân thứ cấp (cây hạt trần và 2 lá mâm), cây 1 lá mâm hầu như không ghép được Thậm chỉ những cây này phải rất gần nhau về mặt phân loại

giống trong vườn ươm lâu

c/ Giâm

ré hoặc từ một lá, rể (củ) nguyên, sau khi đã tách khỏi cây

ngoại cânh thích hợp cho quá trình ra rề và tái sinh mầm

Nhân giống bằng nuôi cấy in vitro là phương pháp đụa

trên cơ sở tính toàn năng (Totipotence) của tế bào: mọi tế bào thục vật đều có khả năng tái sinh thành cây hoàn

chỉnh nếu được cung cấp những điều kiện cần thiết Hàng trăm

loại cây trồng đã được nhân trên quy mô thương mại bằng cách

nuôi những bộ phận thích hợp của cây trong môi trường nhân

hiệu quả kinh tế đối với những cây có giá trị và khó nhân

Trang 25

-17-

bang các phương pháp khác (Nickell, 1973)

2.4 Tỉnh tất yếu cùa phương pháp nhàn giống vò tình Những cày có thể nhân bằng nhiều phương pháp thì việc lụa chọn phương pháp nhân tuỳ thuộc vào mục dich va điều kiện cơ sở vật chất, miến sao đạt được hiệu quà cao

như bạc hà (Muschiatxe, 1985), xuyên khung (Viện Dược liệu,

ngù nghÌ quá lâu và phức tạp như sơn thù (Weaver, 1976), mẩu

đơn (Barton, Chandler, 1958), ô đầu, bạch thược (Hartmann,

yếu

3 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIỐNG TRONG NHÂN GIỐNG VÔ TĨNH

3.1 Tỉnh đồng nhất đi truyền và chất lượng giống

truyền của tất cÀ các cây ở một đòng vô tính thường là đồng

nhất và giống cấu trúc đi truyền của cây mẹ (Petrop, 1984)

tạo ra các sản phẩm ổn định qua các thế hệ

những lý do sau đây :

Thú nhất : Không phải mọi tế bào của cơ thể thục

Trang 26

- 18 -

Phảseolus coccineus trãi qua tới 11 lần nội nguyên phân và

chứa tới 2n = 2048 sợi nhiếểm sắc (D'Amato, 1975) Mức độ

thể rất khác nhau, mặc đù tất cả các tế bào khởi đầu đều

chứa cùng một số nhiễm sắc thể (Kao et al, 1970; Heinz, Mee,

trong mô ban đầu (D'Amato, 1964, 1977; Partanen, 1963)

(Murashige, Nakano, 1967; Reinert, Backs, 1968; Thomas,

Street, 1972; Smith, Street, 1974; Syono, 1965; Torrey,

1967, ) Cây tái sinh từ mô nuôi có thể rất khác nhau và khác bố mẹ về mặt di truyén (Murashige, Nakano 1966;

Narayanaswamy, 1977; Nickell, 1973; Sacristan, Melchers,

Trang 27

- 19 -

1969; Skirvin, 1978; , )

3.2 Tuổi sinh lý cùa nguyền liệu giống

và chất lượng giống

nói chung Việc chọn thời điểm thích hợp để thu hoạch nhầm

Bồ Viết Trang, 1978; Gupta et al, 1981; Karnick, 1968;

Nandi, Chatterjee, 1981; Pareek et al, 1981; Singh et al,

Trong nhân giống vô tính, chọn thời điểm cây trồng

có tiểm năng tái sinh cao nhất để thu hoạch giống không

cây con mà còn tác động sâu -sắc đến toàn bộ quá trình sinh

quá trình sinh trưởng của thực vật (Madec, 1966)

quan chặt chễ với tuổi sinh lý của nó

đấu hiệu rỗ nhất của tính trẻ của cây Cành giâm lấy càng

Trang 28

- 20 -

triển của cây (Oparin, 1977)

lý thường ra hoa và chin sớm hơn (Gupalo, Skriptsinsky, 1971)

Hinh dang phiến lá, độ đài cuống lá cũng biến đổi

rất phúc tạp" (Doorenbos, 1965) Khả năng và hướng phát

ra rể, mô của lá già chỉ tái sinh chổi, còn m của lá có

Trang 29

- 21 -

1971):

Khả năng phát sinh hình thái không chỉ phụ thuộc

vào trạng thái tuổi của bộ phận thục vật khi thu hái mà còn phụ thuộc vào mức độ già hoá tiếp điển sau khi đã tách khỏi

trên cây mẹ và cả trong thời gian bảo quản (Krijthe, 1958;

Madec, 1966; Perennec, Madec, 1980; Perennec, 1985; Nguyén Quang Thạch, Hoàng Minh Tấn, 1989b) Crosnier (1987)

ù"

phụ thuộc vào trạng thái sinh lý của củ giống khi đem trồng

hơn củ giống già (Bekeuma, Van đer Zaag, 1979; Crosnier,

Grison, 1989; Fischnich, Kneg, 1963; Nguyễn Quang Thạch,

Hoàng Minh Tấn, 1989a)

về hình thái" điển ra theo một chương trình : một số khả

hình thái mới (Nozeran et al, 1982)

Bên cạnh các nghiên cứu về phát sinh hình thái,

Trang 30

- 22 -

đối với sự hình thành năng suất cây trồng (Kessler,

Monselise , 1961; Monselise et al, 1962; Sestak, Catsky,

của sụ già hoá là giảm thấp cường độ quang hợp, hàm lượng

điệp lục, protein và ARN của lá Sụ giảm thấp sinh tổng hợp

Thạch, Hoàng Minh Tấn, 1989b; Nguyễn Quang Thạch, 1993)

Theo Galston và cộng tác viên (1980), Libbert (1976) và

già hàm lượng và sụ tổng hợp các phytohormon thuộc nhóm

kích thích như auxin, giberelin, cytokinin giảm nhưng có

sụ gia tăng các phytohormon thuộc nhóm ức chế, đặc biệt

là acid abxixic

thục vật như sau :" Trong sụ phát triển cá thể của thục vật,

những biến đổi trao đổi chất cũng giống như biến đổi hình

thái học đều có nhánh đi lên và nhánh đi xuống" và "gần

đỉnh của đường cong tuổi, mức khả năng sống là cao nhất"

Trang 31

- 238 ~

những chỉ tiêu chất lượng của nguyên liệu giống trong nhân

giống vô, tính

3.3, Bộ sạch bệnh và chất lượng giống

lây nhiểm thông qua nguồn giống 8ụ tích tụ và lây nhiểm

thoái hoá, làm giâm sức sống của nhiều cay nhân giống vô

tính (Gupalo, Skriptsinsky 1971) Đặc biệt ở khoai tây,

người ta đã lẤy độ nhiễm virus làm tiêu chuẩn để phân loại

nhân giống theo phương phâp nay déu co quy định chọn cây

CBDL, 1979; Viện Dược liệu 1976) Nhung theo chủng tôi, có

chất lụuơng giống Bối với các bệnh gây hại tạm thời hoặc có

chính xác và hiệu quả hơn

Trang 32

- 24 -

3.4 Phương pháp nàng cao chất lượng giống trong

nhàn giông vb tình

3.4.1 Chọn mô phân sinh

sinh là chứa và duy trì được số nhiếm sắc thể lưỡng bội đặc

trưng cho loài sau mối lần phân chia (D'Amato, 1975;

nhất đi truyền và giống cây khởi đầu (true-to-type) nếu xuất

qua giai đoạn mô sẹo (callus) (Chaturvedi, Sinha, 1979 a)

sinh là những cây sạch bệnh

Như vậy thì ngoài khả năng để tái sinh, mô phân

tính trạng quý hiếm của cây trồng

Trong tất cả các cây nhân giống bằng in vitro, để

Trang 33

- 25 -

có thể sử đụng mô phân sinh đỉnh rể (Chaturvedi, Sinha, 1979b)

chọn mô phân sinh có nghỉa là phải đầm bào cho lát cắt Ít

sụ mọc mầm mà còn là nguồn cung cấp auxin cho quá trình ra

rể của cành giâm (Edmond et al, 1975)

3.4.2 Chọn tuổi sinh lý thích hợp

tuổi sinh lý chứ không phải tuổi niên đại

Hàng loạt công trình nghiên cứu nhân giống vô tính

đã khẳng định: Mối cây đều có một thời điểm cho thu hoạch

cô ý nghĩa quyết định đối với sinh trưởng phát triển và năng suất chất lượng của cây trồng Thí dụ:

Ở Việt nam:

Khoai tây trồng tù củ giống trẻ cho nang suất cao

hơn hẳn giống già ( 30%) (Nguyễn Quang Thạch và ctv, 1991)

“Khoai lang trồng bằng đây già thường bị thoái hoa"

Thái, 1967)

Trang 34

- 26 -

Giống đâu tầm, sắn, gai, lấy ở đoạn giũa thân đều

cho năng suất cao hơn giống lấy ở các đoạn khác (Lê Thị Kim, 1968; Pham Van Phan, 1966; Bùi Quang Toản, Nguyến Hữu Từ,

1971; Trần Văn Lài, 1965, )

& nuéc ngoai:

tuổi sinh lý già hơn)

'cao hơn giống già 41 - 57%,

cây 5 năm tuổi cho năng suất 20,2 tạ hoa/ha, trong khi

giống lấy tÙ cây 12 năm tuổi chỉ cho 13,8 tạ/ha (Gupalo,

Skriptsinsky, 1971)

rể thấp hơn (Hoàng Minh Tấn, 1986)

Các loại củ giống không trồng ngay, phải bảo quản

tic ché sinh trưởng (thi dụ: hydrazid maleic) (Galston et al, 1980); hoặc bảo quần ở nhiệt độ thấp để hạn chế tốc độ già

hoá (Batugal et al, 1988; Perennec, 1985; Thongjem et al,

Trang 35

1986) Bảo quản lạnh đã làm năng suất khoai tây tăng 26-36%

1973)

3.4.3 Chọn nguyên liệu giống sạch bệnh

và đuy trì độ sạch bệnh tù trước khi thu hoạch đến khi nhân giống

đáng kể tỷ lệ nhiếm virus và tăng được năng suất từ 20 - 23%

trên quy mô sản xuất

Biện pháp chọn cây sạch bệnh, thậm chí chọn bộ phận

khung (Viện Dược liệu, 1976)

Nhị, 1992; Nguyễn HỦu Thuy, Lê Thị Thanh Vân, 1976)

Đặc biệt việc tách mâm mới tái sinh khỏi lát cắt

giống hoặc củ giống có tác dụng hạn chế sự truyền bệnh qua

tây bằng mầm giảm được Bệnh đốm lá và bệnh xoăn lá, tăng

trồng bạc hà bằng mầm (tách khỏi thân ngẩm) cũng giảm dang

kể tỷ lệ bệnh (Foldesi, Havas, 1979; Muschiatxe, 1985) b

Trang 36

- 28 -

bằng củ" giảm được 15 lần tỷ lệ bệnh xoăn lá, làm năng suất

tăng trên 20% (Mai Thúc Lân, Hồ Thế Hùng, 1967, 1969)

bệnh là phương pháp nuôi cấy in vitro đỉnh sinh trưởng Nếu

Martin, 1952, 1955) Hàng loạt cây trồng sạch bệnh, có năng

suất tăng từ 30 - 300% đã ra đời bằng phương pháp này (Mori,

1971; Murashige, 1980)

năng suất khoai tây tu 50 - 100%

4 NÂNG CAO SỐ LƯỢNG GIỐNG TRONG NHÂN GIỐNG VÔ TĨNH

số lượng và chất lượng giống có liên quan mật thiết,

yếu có tác đụng tăng số lượng giống (tăng HSSXG hoặc HSTCG,

cũng tức là tăng HSNG)

Trang 37

- 29 -

4.1 Phuong phap t&ang ht sé shin xu&t giống

cả về mặt chất lượng giống Có 2 giải pháp chính

ruộng giống nguyên chủng hoặc siêu nguyên chủng nếu thu

khoai tây để lâu ngoài ruộng để bị nhiém virus do gặp lúc

(Lương Hồng Thước, 1975)

b) Tang vụ Việc trồng thêm vụ giống không những

tạo ra khối lượng giống lớn hơn mà còn tạo ra nguồn giống

trẻ sinh lý Mặt khác, nó đương nhiên rút ngắn được thời

1963; Pixarep, 1973; Nguyễn Quang Thạch và ctv, 1991)

4.2 Phương pháp tăng hệ số tạo cây giống

4.2.1 Phá ngủ nghỉ

Trang 38

- 30 -

giberelin Sụ có mặt của chất ức chế sẽ triệt tiêu tác dụng

có thể tiến triển (Số 1)

Trang 39

- 31 -

giberelin va cytokinin va/ho&c 14m giam hoạt tính của chất

ức chế đều kích thich sy nẩy mầm Người ta đà sử đụng nhiều phương pháp khác nhau để phá ngủ nhằm tăng số lượng giống, như xử lý với các hoá chất (Panda, Chatterjee, 1981; Nguyén Quang Thạch và ctv, 1986), tác động cơ học (cắt lát làm

chế) (Bammi, Randhava, 1975)

Một phương pháp khác là chọn bộ phận chứa ít chất ức

D floribunda va D composita chứa ít acid abxixic nên nay

-Gupta et al, 1979)

4.2.2 XỦ lý ra rể

hormon trong mô thục vật Tỷ lệ giủa cytokinin/auxin

quyết định sụ tái sinh mầm, hay tái sinh rể trước: nồng độ

Miller, 1957)

thì acid B-indolaxetic (IAA), acid B-indolbutyric (IBA) va

acid a-naphthylaxetic (aNAA) là những chất có hiệu quả nhất

Trang 40

- 32 -

phương pháp này Thi du: cát cánh xử lý với 0,4% IBA

(Soukup, 1957), ba gạc xử lý với IAA (Chandra, 1956) Sau

cấp cytokinin để phát động mầm, vì rể là cơ quan tổng hợp

nên các cytokinin (Carr, Burrows, 1966; Kende, 1965)

giống vô tính truyền thống còn it gặp

4.2.3 XÙ lý khử trùng

floribunda xủ lý với Benlate 0,3% trong 10 phút (Bammi, Randhava, 1975) hoặc với SG 2,5% trong 30 phút (Pham Van

Hiển và ctv, 1983) tăng được tỷ lệ thành giống từ 20 - 30%

và rút ngắn được 1/2 thời gian nảy mầm Xử lý bằng nước 40 -

trùng hại củ Dioscorea (Bruhn, Koch, 1963; Hawley, 1956)

trùng thường được pha lẩn với thuốc kích thích ra rế (nếu

có)

4.2.4 Sử đụng hợp lý nguồn giống

Xác định kích thước hoặc khối lượng lát cắt phù hợp nhất rỗ ràng có tác ‘dung tang HSTCG Tất nhiên việc xác

giống đến năng suất cây trồng sau này Những 'số liệu này

Ngày đăng: 06/12/2013, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w