Luận văn
Trang 1SSS
~ HE Bae BỘ GIÁO DỤC VÀ BẢO TẠO
Trường Đại học Mông nghiệp L - [là Nội
- BOP -
Le Thế Hoàng
NGHIÊN CỨU CHUYỂN ĐỔI HỆ THÔNG
CÂY TRÔNG TREN DIA BAN HUYỆN VIỆT YÊN-HÀ BẮC
fy
Chuyên ngành: Kinh 06; quấy lý và kế hoạch hoá kính tế quốc dân
(Kinh tế nông nghiệp) Ƒ—rrm
LUẬN ẤN PHÓ TIẾN SŸ KHOA HỌC KINH TẾ
Mgmời hướng đẫu khoa học
1, PUS: Pham Thi M¥ Dung
2 PTS Nenyén Dry Tinh
Trang 2
MUC LUC
Mở đâu
I Đặt vấn đề
II Mục đích nghiên cứu của đề tài
1H Phương pháp nghiên cứu
IV Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
V Những nét mới của luận án
VI Kết cấu của luận án
Chương I: Cơ sở lý luận về hệ thống cây trồng và chuyển
2 Phương pháp nghie¢r cfu he thong nông nghiệp
[II Lý luận về hệ thống cây trồng
1 Khái niệm về hệ thống anh tác, hệ thống trồng trọt và
hệ thống cây trồng
2 Vấn đề chuyển “đổi hệ thống cây trồng
1V Những nhan tố chỉ yêu ảnh hưởng đến chuyển đổi hé thông
Trang 31 Nhân tố tự nhiên
2 Các nhân tố kinh tế - xã hội
3 Các nhan tố tổ chức sẩn xuất và kỹ thuẠt
V Phương pháp luận khác phục yến tố cần trở để chuyển
đổi và phát triển hệ thống cây trồng
1 Cách đặt vấn đề cho công tác chẩn đoán
2 Phương pháp chẩn đoán những cẩn trở
VI Hiệu quả kinh tế hệ thấng cây trồng và hệ thống chỉ tiêu
đánh giá
1 Hiệu quả kinh tế hệ thống cây trồng
2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế IITCT
VI Tình hình nghiên cứu ngoài nước và trong nước
1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Chương II: Thực trạng hệ thống cây trồng của huyện
Việt Yên - Hà Đắc
1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hộ
1 Điều kiện tự nhiên
2 Điêu kiện kinh tế - xã hội
1 Quá trình phát triển hệ thống cây trồng huyện Việt Yên
1 Hệ thống cây trồng trước khi e6 ITYX (trước nã: 1960)
2 Hệ thống cây trồng thoi ky HTX tap tring ke boach hoa
1960-1981
3 Hệ thống cây trồng thời kỳ khoán 100 (1981-1987)
4 Hệ thống cây trồng thời kỳ khoán [0 (1988-1993)
45
60
64
67
Trang 4Ill Thực trang hệ thống cây trồng huyện Việt Yen
1 Hệ thống cây trồng trên các tiểu vùng sinh thái
2 Hiệu quả kinh tế hệ thống cây trồng trên các tiểu vàng
sinh thái
3 Những cần trở ảnh hưởng dến việc nâng cao hiệu quả
kinh tế hệ thống cây trồng và những nguyên nhân chỉ
phối những cần trở đé
4 Xu hướng phát triển hệ thống cây trồng
5 Đánh giá chung hệ thống cây trồng Việt Yên
Chương III: Phương hướng và giải pháp chủ yếu dể chuyển
đổi hệ thống cây trồng ở huyện Việt Yên - Hà Bắc
1 Những quan điểm chủ yếu trong chuyển đổi hệ thống cây
4 Chuyển đổi hệ thống cây trồng đi đôi với bảo vệ môi
trường sinh thái, xây dựng hệ thống nông nghiệp bên vững,
5 Chuyển đổi hệ thống cây trồng dựa trên cơ sở kinh tế hộ
II Những nguyên tắc trong chuyển đổi hệ thống cây trồng
1 Chuyển đổi hệ thống cây trồng phải bám sát đường lối phat
triển nông ghiệp của Đảng và Nhà nước
Trang 52 Hệ thống cây trồng chuyển đổi phải được bố trí một cách
hợp lý đẩm bảo cho sự phát triển hài hoà giữa các ngành
3 Hệ thống cây trồng chuyển đổi phải nâng cao độ phì của
đất đai, thực hiện nông - lam kết hợp có hiệu quả
4 Hệ thống cAy trồng chuyển đổi theo hướng tăng vụ phải
luôn luôn được ci tiến đẩm bảo cho năng suất và hiệu quả kinh
tế tăng liên tục và toàn diện
II Phương hướng chuyển đổi hệ thống cây trồng
1 Phương hướng lổng quát
2 Hướng chuyển đổi hệ thống cây trồng trên các tiểu vùng
sinh thái
IV Những giải pháp chủ yếu để đầm bảo và thúc đẩy quá trình
chuyển đổi hệ thống cây trồng
1 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sẩn phẩm
2 Giải pháp về thủy lợi
3 Giải pháp về vốn
4 Giải pháp về khuyến nông và ứng dụng khoa học - ky thuat
5 Giải pháp về ruộng đất
6 Giải pháp về chính sách vĩ mô
VI Đánh giá kết quả thực nghiệm một số hệ thống cây trồng
chuyển đồi và giải pháp
1 Noi dung thực nghiệm
152 153
Trang 6I DAT VAN DE
Nghị quyết Trung ương lần thứ 5 (khoá VII) về "Tiếp tục đổi mới và phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội nông thôn” đã chỉ rõ chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng là phương hướng và giải pháp chủ yếu để đổi mới và phát triển mạnh mẽ kinh
tế - xã hội nông thôn cho những năm trước mắt và những năm về sau
Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là nhằm khai thác tốt
nhất tài nguyên to lớn về đất đai, nguồn lao động, ưu thế địa lý và sinh thái
để tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng hiện quả sản xuất kinh doanh,
từng bước đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp, tăng nhanh sản phẩm xã
hội, tầng thu nhập và tạo nguồn tích luỹ, mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
Để thực hiện những mục tiêu trên, sẩn xuất nông nghiệp phải đi vào phá thế độc canh của nên nông nghiệp truyền thống, xây dựng một cơ cấu
kinh tế nông nghiệp mới hướng vào tăng tỷ trọng sẵn phẩm hàng hoá, phù
hợp với òhu cầu thị trường, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả
trong mọi ngành và lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
Trong những năm gần dây, đặc biệt là từ sau Nghị quyết 10 của Bộ
Chính trị về đổi mới cơ chế quấn lý, hoàn thiện khoán sản phẩm trong nông nghiệp, hộ gia đình đã thực sự là đơn vị kinh tế tự chủ nêng dân đã
tích cực chủ động sản xuất và phát triển kinh tế đa đạng.,
Nông thôn Việt Nam nói chung và huyện Việt Yên nói riêng đã có
nhiều khởi sắc và phát triển sắn xuất nhanh chóng, đời sống nông dân đã
Trang 7được cải thiện, cơ sở vật chất phục vụ sản xuất và đời sống được tăng cường Mọi chủ trương đường lối của Đẳng và Nhà nước trong quá trình đổi mới đã đi vào lòng dân Nên kinh tế thị trường có sự quản Jý và điêu
tiết của Nhà nước đã được nông dân tiếp thu nhanh nhẠy
Trên thực tế, phong trào "làm giàu" trong nông thôn đã bắt đầu
chuyển động và phát triển Nhiều hộ gia đình đã chuyên sâu tham canh,
tăng vụ, dưa giống mới và cây có giá trị kinh tế vào sản xuất, dân tư phát
triển theo mô hình VAC, mô hình kinh tế trang trại, mang lại hiệu quả kinh
tế cao và thiết thực Tuy nhiên sản xuất nói chung va sẩn xuất nông nghiệp nói riêng còn manh mún, phân tán, thiếu đồng bộ Mặt khác việc
khai thác lợi thế so sánh của từng vùng để bố trí sản xuất hợp lý, sử dụng
có hiệu quả nguồn lực bằng cách lựa chọn đúng hướng sẵn xuất và công
nghệ sản xuất còn là bài toán chiến lược khó giải ở nông thôn nói chung và
nông thôn Việt Nam nói riêng
Để giải quyết những vấn dê trên, không có con đường nào khác hơn
là phải xuất phát từ tình hình thực tiễn của từng địa phương, và môi trường,
sinh thái cụ thể, thực hiện chuyển đổi hệ thống cây trồng trên đồng mộng đến phát triển nghề làm vườn, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, kiến thiết hạ tầng cơ sở và nâng cao dân trí, trong đó chuyển đổi hệ thống cây trồng trên đồng ruộng là khâu trung tAm, có ý
nghĩa quyết định đến toàn bộ quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Đứng trên quan điểm hệ thống để xem xét thì hệ thống cây trồng của
từng địa phương, từng vùng sinh thái và trong từng hộ gia đình tồn tại khác
nhau phụ thuộc vào các yếu tự nhiên kinh tế - xã hội Một hệ thống, cây trồng dạt hiệu quả kinh tế cao đòi bỏi các thành phân trong hệ thống,
Trang 8các yếu tố bên ngoài hệ thống có mối quan hệ chặt chẽ tác động tương hỗ
lẫn nhau Vì vạy chuyển đổi hệ thống cay trồng chính là tổ hợp các thành
phần cây trồng, giống cây trồng, là thực hiện một bước phát triển hệ thống cây trồng nhằm khai tác tốt nhất các nguồn lực tài nguyên, vốn, lao động, thị trường, tạo cho hệ thống có một sức sẵn xuất cao, bền vững và bảo vệ
môi trường sinh thái Đồng thời với quá trình trên, chuyển đổi hệ thống cây
trồng phải di liên với quá trình chuyển đổi về môi trường kinh tế - xã hội
như: Cơ chế chính sách, dịch vụ sản xuất, thị trường tiêu thụ vì đó là
những giải pháp chủ yếu trong quá trình chuyển đổi hệ thống cây trồng
Xuất phát từ tình hình thực tế đó, chúng tôi chọn đề tài: Nghiên cứu
chuyển đổi hệ thống cây trồng trên địa bàn huyện Việt Yên-Hà Bắc” làm
luận án của mình Đề tài sẽ góp phần làm rõ thêm một số cơ sở lý luận về chuyển đổi hệ thống cây trồng, góp phân dưa nên kinh tế nông nghiệp Việt Yên vào quỹ đạo sản xuất hàng hoá nông sản chủ lực, mặt khác đa dạng
hoá sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và thị trường nội dịa Đối với
Việt Yên đay là vấn đề hết sức thiết thực và cấp bách
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1- Góp phần làm rõ cơ sở lý luận về hệ thống cây trồng và chuyển đổi hệ thống cây trồng
2- Đánh giá thực trạng hệ thống cây trồng nhằm chỉ ra xu thế phát triển hệ thống cây trồng, những cẩn trở và nguyên nhân gây cẩn trở trong
chuyển đổi hệ thống cây trồng
3- Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu để chuyển đổi
hệ thống cây trồng nhằm nâng cao hiện quả kinh tế trên một đơn vị điện tích canh tác, tạo ra nhiêu sản phẩm hàng hoá, đáp ứng tiên dùng và yêu cầu của thị trường.
Trang 9III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1- Đề tài sử dụng phương pháp thống kê kinh tế để điều tra, xử lý
phân tích hệ thống cây trồng ở các địa bàn nghiên cứu và trong từng họ
Các số liệu được xử lý trên máy vi tính
2- Sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn nhanh, chuyên gia, chuyên khảo, nhằm nghiên cứu quá trình phát triển hệ thống cây trồng, khái quát nhanh hệ thống cây trồng toàn huyện và chọn điểm nghiên cứu đại diện
3- Sử dụng phương pháp phân tích kinh tế tổng hợp để phân tích xu thế phát triển của hệ thống cay trồng
4+- Sử dụng phương pháp thực nghiệm để đánh giá tính chất khả thi của phương hướng và giải pháp đê xuá
IV PHAM VI VA DOI TƯỢNG NGHIÊN COU
Dé tài chỉ đi vào nghiên cứu chuyển đổi hệ thống cây trồng trên dat canh tác hàng năm, trên 2 vùng địa lý tự nhiên của huyện Việt Yên Bởi vì
đất canh tác chiếm trên 95% đất nông nghiệp của cả huyện, cần được khai
thác trước tiên Mặt khác hệ thống cây trồng trên đất khác chưa có điêu kiện chuyển dổi trong điều kiện hiện nay ở Việt Yên Trên 2 vùng địa lý tự nhiên chọn 4 xã đại điện (3 xã vùng bán sơn địa và 1 xã vùng đồng bằng chiêm trũng) với tổng số hộ điều tra là 400 hộ
V NHUNG NET MGI CUA LUAN AN
1- Góp phần làm rõ cơ sở khoa học về hệ thống cây trồng và chuyển
đổi hệ thống cây trồng
2- Phân tích thực trạng hệ thống cây trồng, từ đó chỉ ra xu thế phát
triển hệ thống cây trồng trong nền kinh tế thị trường, cũng như trong sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn hiện nay.
Trang 103- Đề xuất phương hướng và các giải pháp có tính khả thi nhằm
chuyển đổi hệ thống cây trồng ở huyện Việt Yên
VI KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, luận án gồm ba
+ Chương 3: Phương hướng và các giải pháp chủ yếu để chuyển đổi
hệ thống cây trồng ở huyện Việt Yên-Hà Bắc
Lý thuyết hệ thống được ứng dụng ngày càng rộng rãi trong nhiên
lĩnh vực khoa học để phân tích và giải thích các mối quan hệ tương hỗ Trong thời gian gân đây quan điểm này đã được áp dụng và phát triển
trong nghiên cứu nông nghiệp
Hệ thống là một tổng thể có trật tự của các yếu tố khác nhau có quan
hệ và tác động qua lại Một hệ thống có thể xác định như một tập hợp các
đối tượng hoặc các thuộc tính được liên kết tạo thành một chỉnh thể và nhờ
đó hệ thống có đặc tính mới gọi là "tính trồi" của hệ thống.
Trang 11Quan điểm hệ thống là phương pháp nghiên cứu khoa học, là sự khám phá đặc điểm của hệ thống đối tượng bằng cách nghiên cứu hệ thống
bản chất và đặc tính của các mối tương tác qua lại giữa các yếu tố Như vậy hệ thống không phải là phép cộng đơn giản các yếu tố, các đối tượng
mà là sự kết hợp hữu cơ giữa các yếu tố, các đối tượng, chúng có tác dộng
qua lại lẫn nhau và có quan hệ ràng buộc chặt chẽ vào nhau
Ngoài những yếu tố bên trong của hệ thống, các yếu tố bên ngoài
của hệ thống, không nằm trong hệ thống, nhưng có tác động tương tác với
hệ thống gọi là yếu tố môi trường Những yếu tố môi trường tác động lên
hệ thống là yếu tố "đầu vào", còn những yếu tố môi trường chịu sự tác
động trở lại của hệ thống là yếu tố "đâu ra" Phép biến đổi của hệ thống là khả năng thực tế khách quan của hệ thống trong việc biến đổi "đâu vào" thành "đâu ra" Thực trạng của hệ thống là một khả năng kết hợp giữa "đầu
vào" và "đầu ra" của một hệ thống trong một thời điểm nhất định Trong hệ
thống cây trồng khả năng kết hợp đó tại một thời điểm nhất định gọi là
thực trạng của hệ thống cây trồng Mục tiêu là trạng thái mà hệ thống
mong muốn và cân đạt tới Hành vi của hệ thống là tập hợp các "đầu ra"
của hệ thống có thể có được trên cơ sở các giải pháp thích hợp, dem lại
hiệu quả cao cho cả hệ thống Cuối cùng là cơ cấu của hệ thống bao gồm
sự sắp xếp các phần tử các yếu tố trong hệ thống cùng các mối quan hệ
tác động và ràng buộc giữa chúng Trong thiên nhiên có hai loại hệ thống
cơ bắn
- Hệ thống kín ở đó các yếu tố tương tác với nhau trong phạm vi hệ thống.
Trang 12- Hệ thống mở ở đó các yếu tố tương tác với nhau giữa các yếu tố
"đâu vào" và "đâu ra", giữa yếu tố bên trong hệ thống và bên ngoài hệ
thống
Sự phần hồi của hệ thống xuất hiện khi có sự thay đổi một trong các
thành phân của hệ thống và sau đó kéo theo sự thay đổi trong các thành phần khác và cuối cùng "phần hồi" trở lại ban dâu Phần hồi tiêu cực là trường hợp xảy ra tương đối phổ biến và là cơ chế để có thể đạt và duy trì can bằng trong hệ thống Phần hồi tích cực là sự thay đổi trong thành phần
hệ thống gây ra một loạt thay đổi trong hệ thống và cuối cùng dẫn đến việc
gia tặng tốc độ thay đổi ban đâu ;
Tóm lại mục đích của việc vận dụng quan điểm hệ thống để nghiên
cứu một hệ thống và để điều khiển sự hoạt động của nó Nội dung của việc điều khiển hệ thống nông nghiệp nói chung và hệ thống cây trồng nói
riêng thực chất là sử dụng các biện pháp kinh tế - kỹ thuật tác động lên hệ thống cây trồng nhằm nâng cao hiệu quả của cây trồng, vật nuôi và phát
triển một nên nông nghiệp bên vững
2- Phương pháp nghiên cứu hệ thống
Trong thực tiễn nghiên cứu hệ thống có hai phương pháp cơ bẩn:
- Nghiên cứu hoàn thiện hoặc cải tiến một hệ thống đã có sẵn Điều
đó có nghĩa là dùng phương pháp phân tích hệ thống để tìm ra điểm "hẹp"
hay chỗ "thắt lạt" của hệ thống, đó là chỗ có ảnh hưởng không tốt, hạn chế đến hoạt động của hệ thống, cân dược sửa chữa, khai thông để cho hệ thống hoàn thiện hơn, có hiệu quả cao hơn
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới Phương pháp này là phương pháp vĩ mô, đòi hồi có sự tính toán, cân đối kỹ càng Cách nghiên cứu này thường tốn kém hơn, nhưng lại đòi hỏi ở trình độ cao hơn.
Trang 13Dé tai "Chuyển đồi hệ thống cây trồng" sẽ thực hiện theo phương
pháp thứ nhất, nghĩa là dùng phương pháp hệ thống để tìm điểm "thắt lại" của hệ thống, tức là tìm những yếu tố hạn chế ảnh hưởng đến hệ thống cây
trồng, từ đó tác động tạo "tính trồi" thúc đẩy hệ thống phát triển với các nội dung phân tích mục tiêu, nguồn lực đâu vào, cấu trúc hệ thống và yếu
tố "đân ra",
3- Công cụ phân tích hệ thống
Trong phân tích hệ thống có hai công cụ dược dùng phổ biến là:
- Kỹ thuật mô hình hoá
- Phương pháp phân tích thống kê
Trong đề tài này chúng tôi dùng cả hai công cụ nói trên Phương pháp kỹ thuật mô hình hoá sẽ tiến hành mô tả sơ bộ hệ thống cây trồng
trong mối quan hệ với các yếu tố kinh tế - xã hội và kĩ thuật, dùng mô hình
sơ đồ để biểu thị các mối quan hệ động thái của hệ thống
Đề tài này cũng sử dụng phương pháp phân tích thống kê để phân
tích động thái phát triển hệ thống cây trồng xử lý số liệu để đánh giá hiệu quả hệ thống cây trồng trên máy vi tính
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG NÔNG NGHIỆP
1- Khái niệm
Khái niệm hệ thống nông trại Farming systems đã có từ thế kỷ thứ 19
do nhà nông học Đức Vonwalfen đê xuất Ông cũng đã sử dụng "đâu vào"
và "đâu ra" của một nông trại coi là tổng thể để nghiên cứu vấn đề mâu mỡ của dất Tuy nhiên cách tiếp cận này trong một thời gian không được phổ
biến.(12)
Trang 14Khái niệm hệ thong néng nghiép (HTNN) (Agricultural systems) được các nhà địa lý sử dụng để phân kiểu nông nghiệp trên thế giới và nghiên cứu sự tiến hoá của chúng (Grigg 1977) (12)
Các nhà kinh tế nông nghiệp, khi nghiên cứu vấn đề quần lý nông
trại đã đưa ra khái niệm về hệ thống sản xuất (Productive systems) đã coi nông trại như một sự phối hợp của hệ thống trồng trọt, đồng cỏ, chăn nuôi
va quan lý tài chính (14)
Ở các nước nói tiếng Anh, khái niệm Farming systems dã được sử
dụng rộng rãi, có nghĩa là HTNN hay hệ thống kinh doanh nông nghiệp, hệ
thống nông trại là sự sắp xếp độc nhất và ồn định một cách hợp lý của các
việc kinh doanh nông nghiệp do hộ nông dân quần lý, tuân theo các hoạt động đã được xác định, tuỳ thuộc vào môi trường vật lý, sinh học, kinh tế -
xã hội phù hợp với mục tiêu, sở thích và nguồn lợi của hộ Khái niệm hệ
thống nông trại trên đây cũng gần giống như khái niệm sản xuất của Pháp,
cũng như tương tự khái niệm HTNN ở Nga (12)
Đến dâu những năm 80 có nhiều tài liệu xác định hệ thống nông trại
là một tiếp can mdi trong HTNN va được công nhân rộng rãi trong nghiên cứu khoa học nông nghiệp Ở các nước nói tiếng Anh còn có những khái
niệm hệ sỉnh thái nông nghiệp hay HINN, thực chất đồng nghĩa với khái
niệm về hệ thống nông trại, nhằm chỉ các mối liên hệ phức tạp của các quá
trình xã hội, sinh học, sinh thái bên ngoài và bên trong Định nghĩa HTNN
là các đơn vị hoạt động của nông nghiệp bao gồm tất cả các sự thay đổi về
kích thước và sự phức tạp mà người ta gọi là doanh nghiệp nông trại, nông nghiệp của một vùng
6 Pháp, trong những năm 1970 cũng có một xu hướng nghiên cứu
mới gọi là nghiên cứu - phát triển nhằm thúc đẩy sự phát triển nông
Trang 1510
nghiệp Lúc đâu cũng có những cách hiểu khác nhau, dến năm 1980 sau khi đã tổng kết năm trường hợp làm thử mới thống nhất lại định nghĩa sau: Nghiên cứu phát triển ở môi trường nông thôn là cuộc thử nghiệm ở môi
trường vật lý và xã hội thực (quy mô thực) các khả năng và điều kiện của
sự thay đổi kỹ thuật (tham canh, bố trí lại) và xã hội (tổ chức sản xuất, hỗ trợ hành chính và nửa hành chính)
Để đi đến một khái niệm về ITTNN phải trải qua một quá trình triển khai thực nghiệm, từng bước đúc rút và bổ sung Cho đến nay có các định
nghĩa sau đây về HTNN
- HTNN là sự biểu hiện không gian của sự phối hợp các ngành sản
xuất và kỹ thuật do một xã hội thực hiện để thoả mãn các nhu cầu Nó biểu
hiện một sự tác động qua lại giữa một hệ thống sinh học - sinh thái mà môi
trường tự nhiên là đại diện và một hệ thống xã hội - văn hoá, qua các hoạt
động xuất phát từ những thành quả kỹ thuật (Vissac, 1979) (14)
- HTNN trước hết là một phương thức khai thác môi trường được
hình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thích ứng với các điêu kiện sinh thái, khí hạu của một không gian nhất định, đáp ứng với các điêu kiện và nhu câu của thời điểm ấy (Mozoyer, 1986) (12)
- HTNN thích ứng với các phương thức khai thác nông nghiệp của không gian nhất định do một xã hội tiến hành, là kết quả của sự phối hợp của các nhân tố tự nhiên, xã hội - văn hoá, kinh tế và kỹ thuật (Touve, 1988) (14)
Tóm lại khái niệm về HTNN dã xuất phát từ hai cách tiếp cận đã được công nhận rộng rãi, đó là tiếp cận hệ thống nông trại của các nước nói tiếng Anh và tiếp cạn HTNN của Pháp Nhiều tác giả đã so sánh hai
cách tiếp cận này và cho rằng tiếp cận HTNN là toàn diện bơn cả và thích
Trang 1611
hợp với sự phát triển hơn (Beets, Pillot, 1988) Tiếp cận HTNN có những
đặc điểm sau day:
- Thứ nhất tiếp cận "dưới lên" là dùng phương pháp quan sát và phân tích HTNN xem hệ thống mắc ở điểm nào mà tìm cách can thiệp để giải quyết can trở Do vậy tiếp cạn "từ dưới lên" thường có 3 giai đoạn nghiên cứu: chẩn doán, thiết kế và thử nghiệm, triển khai Tiếp cận "dưới lên" quan tâm đến việc tìm hiểu logie hộ nông dân vì hộ nông dân là một nhà tư sẵn tự bóc lột sức lao động của mình Nếu không hiểu logic ra quyết định của nông dan thì không thể đê xuất dược các giải pháp kinh tế - kỹ thuật
mà nông dân có thể tiếp thu và áp dụng
- Dac điểm thứ hai của HTNN là coi trọng mối quan hệ xã hội như những nhân tố của hệ thống Trong thực tế nông dân không áp dụng được
các kỹ thuật mới là do gặp các cẩn trở về kinh tế - xã hội Nếu không thay đổi được nhân tố này thì không giải quyết dược vấn dé Quá trình chẩn đoán phải thực hiện chẩn đoán dúng và phân kiểu hộ, đó là một khâu rất
quan trọng trong quá trình nghiên cứu
- Đặc điểm thứ ba của HTNN là coi trọng phân tích động thái của sự
phát triển Phương pháp HTNN là phương pháp rất chú ý tới nghiên cứu động thái của HTNN trong lịch sử Vì qua đó sẽ xác định được phát triển của hệ thống trong tương lai, đồng thời giúp cho việc giải quyết các cẩn trở phù hợp với hướng phát triển dó
Thực tế trong sự phát triển nông nghiệp trên thế giới cho thấy quá trình thay đổi cơ bẩn nhất của HTNN là sự tiến hoá của hộ nông dân từ tình trạng sản xuất tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hoá Sự thay đổi theo hướng phát triển đó diễn ra không đồng dêu giữa các vùng giữa các làng,
Trang 17dong | xi" công nghiệp | Thị lầu đhám và |
Trang 182- Phương pháp nghiên cứu hệ thống nông nghiệp
Tiếp cận HTNN là một vấn đề mới, đã có nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, nhưng cho đến nay chưa có sự thống nhất Tuy nhiên các nhà khoa học trong lĩnh vực kinh tế và kỹ thuật đều thống nhất một nguyên tắc sau:
~- Nghiên cứu định hướng chủ yếu vào người nông dân
- Tính chất hệ thống của HTNN
- Yêu cầu tham gia của nhiều Bộ môn
- Chú ý đến bên trong các hộ nông trại
- Tinh chat nhac lại và liên tục
- Qué trình nghiên cứu có thể chia làm ba bước sau: Chẩn đoán và phân loại, thiết kế và làm thử, phổ biến và mở rộng
Chẩn doán nhằm :nục đích tìm hiểu sự hoạt động của HTNN, xác định các điêu kiện quyết định sự phát triển của hệ thống và xác định các hạn chế, cẩn trở sự phát triển của hệ thống dó Chẩn đoán có hai bước là phân kiểu và chẩn đoán HTNN thường rất phức tạp và không đồng đêu Vì vậy phải phân thành các kiểu hộ phổ biến (hay nhóm hộ) qua đó cho ta phân tích và hiểu được sự biến động của hệ thống, nhằm xác định xem kiểu nào chiếm ưu thế trong hệ thống để dịnh hướng ưu tiên tác động
Để phân kiểu hệ thống cây trồng, việc cơ bản là phân kiểu kinh tế -
xã hội nên cân phải phân kiểu hộ nông dân Có nhiều phương pháp tiến hành phân kiểu hộ nông dân như: căn cứ vào thu nhập, căn cử vào nhân tố
Trang 19II LÝ LUẬN VỀ HỆ THONG CAY TRONG
1- Khái niệm về hệ thống canh tác, hệ thống trồng trọt và hệ thống cây trồng
Hệ thống canh tác:
Thực chất khái niệm này đồng nhất với khái niệm về HTNN C6 những khái niệm sau đây về hệ thống canh tác
- Hệ thống canh tác (hệ thống nông trại, HINN) (Farming systems)
là sự bố trí một cách thống nhất và ổn định các ngành nghề trong nông trại, được quần lý bởi hộ gia đình trong môi trường tự nhiên, sinh học và kinh tế
xã hội, phù hợp với mục tiêu, sự mong muốn và nguồn lực của hộ (Shanor, Philipp va Sohomohl, 1981) (14)
- Hệ thống canh tác là một sự tập hợp các đơn vị chức năng riêng,
biệt là: hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và tiếp thị Các đơn vị đó có mối
quan hệ qua lại với nhau vì cùng dùng chung những nguồn lực nhận từ môi trường Khái niệm này thường dược dùng với những giới bạn vượt khối ranh giới cụ thể của từng nông trại, đã nói lên những đơn vị nông trại có hình thức tương tự (IRRI, 1980) (14)
- Hệ thống canh tác là hình thức tập hợp của một tổ hợp đặc thù các tài nguyên trong nông trại ở mọi môi trường nhất định, bằng những phương pháp công nghệ sản xuất ra những sẵn phẩm nông nghiệp sơ cấp Dinh nghĩa này không bao gồm hoạt động chế biến vốn thường vượt quá hình
Trang 2015
thức phổ biến của nông trại cho các sản phẩm chăn nuôi và trồng trọt riêng biệt Nhưng nó bao gồm những nguồn lực của nông trại được sử dụng cho việc tiếp thị những sản phẩm đó (IRRI, 1989) (37)
Từ ba khái niệm trên cho chúng ta một khái niệm chung nhất về hệ thống canh tác là một hệ thống bao gồm nhiều hệ thống: trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, tiếp thị, quản lý kinh tế, được bố trí một cách hệ thống và
ổn định phù hợp với mục tiêu trong từng nông trại hay từng tiểu vùng nông
nghiệp (nông nghiệp của một vùng)
Hệ thống trồng trọt:
Hệ thống trồng trọt là hệ thống con của HTNN, là hệ thống trung tâm của HTNN cấu trúc của nó quyết định sự hoạt động của các hệ thống con khác như: chăn nuôi, chế biến, ngành nghề Với khái niệm về hệ thống canh tác như trên thì hệ thống trồng trọt là một bộ phận chủ yến của
hệ thống canh tác
Nói đến trồng trọt là nói đến cây trồng, cây trồng được trồng cho mục dich kinh tế, sản xuất ra để tiêu dùng cho nông dân hay để bán
Những cây trồng nông nghiệp có nhiều chức năng khác nhau như:
Che chở cho con người, gia súc và cây trồng khác, phục vụ mục đích giải trí, cải tạo đất Tuy nhiên những mục dích chủ yếu được định ra là để sẵn xuất ra lương thực, thực phẩm trực tiếp cho con người, thức ãn cho gia sức, nguyên liệu cho công nghiệp và một nhóm những sản phẩm hỗn hợp như: thuốc lá, chất thơm và dược liệu
Nghiên cứu hệ thống trồng trọt là một vấn để phức tạp vì nó liên quan tới môi trường của hệ thống trồng trọt như:
- Vấn đề môi trường đất dai
~ Vấn đẻ khí quyển khí hậu, thời tiết ảnh hưởng đến cây trồng
Trang 2116
- Vấn đề sâu bệnh, mức đầu tư và trình độ khoa học nông nghiệp
~ Vấn đề hiệu ứng hệ thống của hệ thống cây trồng
Tuy nhiên tất cả vấn dê nghiên cứu trên đều nhằm mục đích sử dụng
có hiêu quả dất đai, nâng cao năng suất cây trồng Vì vậy hệ thống cây trồng là một bộ phận chủ yếu của hệ thống trồng trọt, là trung tâm của hệ thống trồng trọt
Hệ thống cây trồng (HTCT):
Hiện nay đã có nhiêu khái niệm về HTCT
- HTCT là thành phân các giống và loài cây được bố trí trong không gian và thời gian của các loại cây trồng trong mọi hệ sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế, xã hội (Đào Thế Tuấn, 1984).(12)
- HTCT là các hình thức đa canh bao gồm: trồng xen, trồng gối,
trồng luân canh, trồng thành băng, canh tác phối hợp, vườn hôn hợp (14)
- Công thức luân canh là tổ hợp trong không gian và thời gian của
các cây trồng trên một mảnh đất và các biện pháp canh tác dùng để sản
xuất chúng (Zandazardatra, Prioe, Lilaiger, Morrla, 1981).(37)
- HTCT (cơ cấu cây trồng) là hoạt động sẳn xuất cây trồng trong nông trại bao gồm tất cả các hợp phân cần có để sẩn xuất một tổ hợp các cây trồng và mối quan hệ giữa chúng với môi trường, các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý và sinh học cũng như kỹ thuật, lao động
và quan ly (Zandstra, 1981) (37)
Từ các khái niệm trên có thể tổng quát lại là IITCT là một thể thống nhất trong mối quan hệ tương tác giữa các loại cây trồng, giống cây trồng được bố trí hợp lý trong không gian và thời gian, tức là mối quan hệ giữa các loại cây trồng, giống cây trồng trong từng vụ và giữa các vụ khác nhau
Trang 2217
trên một mảnh dất, trong mọi hệ sinh thái Vì vậy dối tượng nghiên cứu HTCT là:
~ Các công thức luân canh và hình thức đa canh
- Cơ cấu cây trồng hay tỷ lệ diện tích dành cho mùa vụ cây trồng nhất định
- Kỹ thuật canh tác cho cả hệ thống đó
Tuy nhiên không thể thuần tuý là mối quan hệ giữa cây trồng với nhau (môi trường, tự nhiên, sinh học) mà mối quan hệ đó còn gắn với môi trường bên ngoài Môi trường bên ngoài là các điều kiện tự nhiên, điều
kiện kinh tế - xã hội như: lao động, thị trường, quần lý, tập quán và kinh nghiệm sản xuất Hay nói cách khác với những diều kiện sinh thái, tự nhiên, kinh tế - xã hội khác nhau sẽ tồn tại một HTCT khác nhau
Nghiên cứu HTCT trong một HTNN nhằm bố trí lại hoặc chuyển đổi chúng để tăng hệ số sử dụng ruộng đất, sử dụng có hiệu quả tiêm năng đất đai, lợi thế so sánh của từng vùng sinh thái nông nghiệp, cũng như sử dụng
có hiệu quả tiên vốn, cơ sở vật chất, kỹ thuật và lao động để nâng cao năng suất, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng và lợi nhuận trên một đơn diện
tích canh tác trong một năm Tóm lại là nhằm xây dựng một HINN bên vững có hiệu quả kinh tế cao
Nội dùng chủ yến trong nghiên cứu HTCT:
Mở rộng diện tích canh tác trên cơ sở khai thác những vùng sinh thái còn hoang hoá bằng một mô hình HTCT thích ứng với những điều kiện khó
khan (hạn hán, chịu ứng, chịu phèn ) Mổ rộng tăng vụ ở các vùng thuận
lợi và tương đối thuận lợi nếu xét thấy hệ số quay vòng còn thấp, đẻ tài hướng vào nghiên cứu [TTCT tăng vụ thích hợp Thufc hiện thâm canh trên những vùng sinh thái xét thấy hệ số quay vèug đã cao, cÂn nghiên cứu
i THe ® ` ụ
ĐẠI H6 ï ot
Trang 232.Vấn đề chuyển đổi hệ thống cây trồng
Chuyển đổi HTCT là một trong những nội dung chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng và kinh tế nông thôn nói chung Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng theo hướng công nghiệp hoá là một quá trình chuyển từ một nên kinh tế nông nghiệp thuần nông tự cung, tự cấp sản xuất hàng hoá chưa phát triển lên sẩn xuất nông nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, từng bước chuyển một phân lao động sang công nghiệp và dịch vụ hình thành lên một cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng giẩm tỷ trọng nông nghiệp tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ Trong nông nghiệp cơ cấu kinh tế cũng chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng sẩn xuất ngành trồng trọt, chuyển dịch sang sản xuất ngành chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và dịch vụ nông nghiệp Trong ngành trồng trọt cùng với xu hướng đó cũng diễn ra quá trình chuyển dịch từ ngành sản xuất lương thực có tỷ trọng cao từng bước giảm xuống, để nâng cao tỷ trọng sản xuất cây nông sản thực phẩm, cây nông nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngay va cay an qua
Trang 2419
Rõ ràng, để thực hiện quá trình chuyển dịch đó ngành trồng trọt có
vị trí quan trọng, trong đó chuyển đổi HTCT là trung tâm của chuyển dịch của cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chuyển đổi HTCT là thực hiện một bước chuyển từ trạng thái hiện trạng của hệ thống sang một trạng thái hệ thống mà mình mong muốn, đáp ứng những yêu câu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Thực chất chuyển đổi HTCT là một biện pháp nhằm thúc đẩy HTCT phát triển Vì vậy
có thể nói chuyển đổi HICT hiện nay là phát triển HTCT trong những điêu kiện kinh tế - xã hội mới mà ở đó nền kinh tế thị trường đã và đang tác động đến nông nghiệp
Chuyển đổi HTCT là phát triển HTCT mới trên cơ sở cải biến HICT
cũ, hoặc phát triển HTCT tang vụ để khai thác có hiệu quả tiêm năng đất đai, lợi thế so sánh trên từng vùng sinh thái HTCT mới phải thích ứng với điều kiện đất đai, chế độ khí hậu, chế độ nước, sử dụng hợp lý nguồn lợi tự nhiên, lao động và tiên vốn HTCT mới là hệ thống có hiệu quả kinh tế cao, tỷ trọng hàng hoá lớn với một hệ sinh thái nông nghiệp bên vững
Trên thực tế chuyển đổi HTCT là tổ hợp lại các công thức luân canh,
tổ hợp lại các thành phân cây trồng và giống cây trồng đẩm bảo cho các thành phân trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc đẩy lẫn nhau nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về điều kiện đất đai, tạo cho hệ thống
có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh thái
Chuyển đổi HTCT kéo theo sự chuyển đổi của các yếu tố môi trường
hệ thống Đó là sự chuyển đổi về các yếu tố kinh tế - xã hội,tổ chức và kỹ thuật, chính sách và cơ chế quản lý trong một mối quan hệ tương tác giữa yếu tố bên trong hệ thống và yếu tố bên ngoài hệ thống
Nội dung của chuyển đối HTCT là:
Trang 2520
- Đánh giá lại các điều kiện tự, nhiên kinh, tế xã hội, môi trường sinh thái Trên cơ sở đó phát hiện các lợi thế so sánh và các yếu tố hạn chế can trở đến quá trình phát triển HTCT
- Đánh giá quá trình phát triển và thực trạng HTCT nhằm tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi HTCT, cũng như xu thế phát triển của chúng
- Phát hiện những xu thế phát triển trong tương lai, trên cơ sở nghiên cứu những nhân tố mới về khoa học kỹ thuật, về cơ sở vật chất - kỹ thuật,
về tập quán, kinh nghiệm, cũng như tính năng động trong các nhóm hộ
nông dân, đặc biệt những xu thế đổi mới trong kinh tế vi mô và vĩ mô
- Thực hiện từng bước tổ hợp lại các công thức luan canh trên từng vùng sinh thái đặc thù Trên cơ sở đó lập các dự án mới có tính chất khả thi, nhằm cải thiện hoặc thay đổi hẳn mô hình sản xuất cũ
- Xay dựng các thử nghiệm đồng ruộng, các mô hình canh tác mới, phân tích hiệu quả của dự án
- Triển khai thực hiện các mô hình có kết quả để phát triển sẵn xuất cho các khu vực
Mục tiên của chuyển đổi HTCT:
Về lau đài nhằm phát triển một nên nông nghiệp sinh thái bên vững, phát triểrì các hệ thống nông hộ và cộng đồng thôn, xã trên cơ sở ổn định sẵn xuất Mục tiêu trước mắt là cải thiện và nâng cao năng xuất cây trồng, tăng giá trị sản xuất và giá trị gia tăng trên một dơn vị diện tích, tạo ra nhiêu sẩn phẩm bàng hoá, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống nông
dân Trên cơ sở đó từng bước chuyển dịch cơ cấn kinh tế nông nghiệp và
cơ cấu kinh tế nông thôn nói chung theo hướng công nghiệp hoá.
Trang 261- Các nhân tố tự nhiên
Nhan tố tự nhiên cơ bản nhất là đất vì đất là môi trường của sự ra rễ, nguồn nước và dinh dưỡng khoáng để cây trồng sinh trưởng và phát triển Yếu tố vật lý đất bị ảnh hưởng bởi khí hậu thời tiết mà cây trồng có thể bị tác động bởi lượng mưa, gió, nhiệt độ và bức xạ mặt trời Vì vậy đất có ý nghĩa quan trọng khi nghiên cứu chuyển đổi HTCT, trong đó yếu tố chi phối lớn nhất là địa hình đất dai và dinh dưỡng của đất
Địa hình đất đai gắn với độ cao thấp của từng vùng, từng tiểu vùng, từng chân ruộng Do địa hình cao thấp khác nhau nên hệ thống cây trồng cũng khác nhau Thí dụ địa hình đất đai chia làm nhiêu loại: đất gò đồi, đất ruộng, trong đất ruộng chia ra đất vàn cao, vàn, vàn trũng, trũng Tóm lại địa hình của một vùng, của một xã rất da dạng và phức tạp Vì vậy khi nghiên cứu chuyển đổi HTCT để phát triển HTCT tăng vụ là phải căn cứ địa hình đất đai
Dinh dưỡng của đất là nói lên độ phì của đất, đặc tính lý hoá của đất Mỗi một loại đất tương ứng một hàm lượng dinh dưỡng khác nhau (hàm lượng mùn, đạm, lân, kali, độ pH v v.) lại phù hợp với từng cây
trồng khác nhau Vì vậy khi chuyển đổi HTCT phải nắm được bàm lượng dinh dưỡng của tùng loại đất để bố trí các công thức luan canh hợp lý nhất,
để sử dụng đây đủ và hợp lý hàm lượng đinh duỡng của từng loại đất,
Trang 2722
tránh tinh trạng huỷ hoại đất đai, phá hoại môi trường của đất nhằm tạo nên hiệu quả chung của toàn bộ hệ thống, tạo cho cây trồng trước và cây
trồng sau tạn dụng được dinh dưỡng còn lại của dất
Một nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên là yến tố khí hậu, thời tiết,
nhiệt độ, Ẩm độ, ánh sáng, tổng tích ôn, lượng mưa, các hiện tượng tự
nhiên như: hạn bán, bão, lụt, ũng Các yếu tố khí hậu thời tiết này luôn luôn tác động đến cây trồng, chỉ phối đến năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế cây trồng, Vấn đề mấu chốt khi nghiên cứu chuyển đổi HTCT là
phải nắm vững diễn biến của các yếu tố đó suốt 12 tháng trong năm, đồng thời phải căn cứ đặc tính sinh lý, khả năng chống chịu và những đặc tính
khác của cây trồng để bố trí các công thức luân canh hợp lý, né tránh
những yếu tố thời tiết bất lợi, lợi dụng những tiêm năng của khí hậu thời
tiết để phát huy hiệu quả cay trồng bằng việc luân, canh xen canh tạn dụng đây đủ các yếu tố về nhiệt độ, tổng tích ôn để nâng cao năng suất cây trồng Vì vậy khi bố trí công thức luân canh phải căn cứ vào đặc tính này
để bố trí từng cây trồng vào từng mùa vụ khác nhau cho thích hợp Nếu bố trí sai sẽ gây nên tác hại không thể lường được
2- Các nhân tố kinh tế-xã hội
Các nhân tố kinh tế-xã hội chủ yếu ảnh hưởng đến chuyển đổi HTCT
là cơ sở vật chất - kỹ thuật, nguồn lao động, thị trường tiêu thụ, các chính sách kinh tế, tập quán và kinh nghiệm truyền thống Cơ sở vật chất - kỹ thuật là nhân tố có vị trí quan trọng ảnh hưởng lớn đến việc chuyển đổi HTCT bởi vì muốn phát triển HTCT tăng vụ phải có những điều kiện chủ yếu trong đó thuỷ lợi là yếu tố có tính chất quyết định Nói đến thuỷ lợi là nói đến yếu tố tưới tiêu chủ động, nó quyết định đến việc phát triển HTCT
Trang 28tang vụ Thực tế cho thấy rằng ở đâu giải quyết được vấn đề tưới tiêu chủ động thì ở đó cho phép phát triển HTCT tăng vụ có hiệu quả
Vốn cho sản xuất cũng là một yếu tố quyết định đến việc thực hiện
chuyển đổi HTCT Một HTCT tăng vụ có hiệu quả kinh tế cao, trong đó nhiêu cây trồng có giá trị kinh tế ví như: khoai tây, cây thực phẩm đòi hồi phẩi có một lượng vốn lớn, nếu không có vốn, không có tín dụng thì dù các giải pháp kinh tế-kỹ thuật có cơ sở khoa học và tốt đến đâu cũng không thể thực hiện được chuyển đổi HTCT
Sử dụng lao động dây đủ và hợp lý cũng như nâng cao trình độ dân
trí cho người lao động là những yêu câu của việc chuyển đổi HTCT Chuyển đổi HTCT, phát triển HTCT tăng vụ vừa nhằm giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, vừa rải vụ để giảm căng thẳng lao động cho
nông dân
Vấn đề phân bón, đặc biệt là phân hữu cơ sẽ tác dụng nâng cao năng suất cây trồng và phát triển HTCT tăng vụ Vì vậy phát triển chăn nuôi sẽ
là cơ sở để phát triển HTCT thích hợp Một nhan tố xã hội nữa là van dé
tập quán và kinh nghiệm truyền thống của người nông dân Những kinh
nghiệm và truyền thống tập quán tốt sẽ thúc đẩy quá trình chuyển đổi
HTCT Những kinh nghiệm và tập quán lạc hậu sẽ ảnh hưởng hạn chế đến
việc phát triển HTCT, kìm hãm vận dụng tiến bộ khoa học mới vào sản xuất
Thị trường có liên quan đến yêu câu của xã hội đối với nông sản Trong cơ chế thị trường các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn mô hình canh tác của họ, chu trình của thị trường đến sẩn xuất là thị trường-quy
trình công nghệ-sản xuất Yêu câu của thị trường vẻ số lượng và chất lượng nông sản sẽ quyết định sẩn xuất theo HTCT nào, theo qny trình công nghệ
Trang 2924
nào và sau đó quyết định sắn xuất ở đâu và bao nhiêu Ví dụ: hiện nay ở
thị trường thành phố có nhu câu về đậu xanh, các hộ nông dân nhậy bén
nắm bắt nhanh thị trường lập tức tổ chức sản xuất theo một hệ thống canh tác hướng vào đậu xanh Tóm lại thị trường nông sẵn có ảnh hưởng quan trọng đến việc chuyển đổi HTCT, nó là căn cứ đầu tiên để hộ nông dan lựa chọn cây trồng và HTCT nào đó có hiệu quả nhất
Các chính sách kinh tế có tác dụng thúc đẩy hay kìm hãm sản xuất
hàng hoá, km hãm hay thúc đẩy chuyển đổi HTCT Theo Frank Ellis (11)
có 8 chính sách nông nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp
trong các nước đang phát triển Frank Ellis đã phân tích sâu sắc 8 chính
sách nông nghiệp đó và đã chỉ ra ảnh hưởng của nó đến sẵn xuất nông
nghiệp của các nước đang phát triển Đặc biệt các dẫn chứng của ông đều
dựa trên những tác động của các chính sách này tới việc phát triển các cây trồng đó là: chính sách giá, chính sách marketing, chính sách đâu vào, chính sách tín dụng, chính sách cơ giới hoá, chính sách đất đai, chính sách
nghiên cứu, chính sách tưới tiêu Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung
trước đây chính sách và cơ chế quần lý của HTX đã kìm hãm sự đổi mới của HTCT, kìm ham sắn xuất hàng hoá Từ năm 1988 trở lại đây với cơ chế khoán 10 và giao đất lâu dài cho hộ nông dân nên các hộ nông dân một số
vùng đã rhạnh dạn chuyển đổi HTCT, chuyển đổi phương thức canh tác, đã thu lại hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị điện tích
Tóm lại từ một HTCT mang tính chất tự cấp tự túc, muốn trở thành
HTCT có tính chất hàng hoá, cân phải phá vỡ tính chất hệ thống khép kín của từng hộ Chính sách chính là môi trường dể các hộ nông dân đổi mới HTCT, đổi mới hệ thống canh tác
3- Các nhân tố tổ chức sắn xuất và kỹ thuật
Trang 3025
Tuy hộ nông dân đã là một đơn vị kinh tế tự chủ và tương đối độc
lập với các tổ chức và đơn vị kinh tế khác về mặt ra quyết định sắn xuất Những các tổ chức này vẫn tác động đến hộ nông dân qua các khâu tổ chức dịch vụ tiêu thụ san phẩm, dịch vụ vật tư kỹ thuật, phổ biến các tiến
bộ mới vào sản xuất Những tác động này sẽ thúc đẩy sự đổi mới HTCT, hệ
thống canh tác trong từng vùng, cũng như từng hộ, thạm chí có những tiến
bộ khoa học-kỹ thuật thay đổi toàn bộ HTCT, hệ thống canh tác của một
tế thị trường, với quyền tự chủ của mình, hộ nông dân có thể chủ động quan hệ với các tổ chức kinh tế Nhà nước, cũng như tự mình đứng ra tham
gia vào các hiệp hội, các hình thức kinh tế hợp tác nhằm góp chung các nguồn lực cùng sắn xuất kinh doanh của một loại nông sẩn hàng hoá, cũng như có thể liên kết để chuyển đổi mô hình canh tác cũ sang mô hình mới nếu xét tlấy có hiệu quả kinh tế hơn
Tóm lại điêu kiện về tổ cbức và kỹ thuật là nhân tố không thể thiếu được khi chuyển đổi HTCT Nếu điều kiện dó xuất hiện sớm và hoạt động
có hiệu quả thì quá trình chuyển đổi HTCT sẽ nhanh hơn và ngược lại sẽ gây khó khăn, hạn chế cho quá trình này
Trên đây chúng tôi đã trình bày 3 nhóm nhân tố chủ yến tác động
đến quá trình phát triển và chuyển đổi HTCT Tuy nhiên trong thực tế, trên
Trang 3126
từng vùng, từng dịa phương có những nhân tố thuận lợi và những nhân tố
hạn chế, cẩn trở đến sự chuyển đổi HTCT Đối với những nhan tố thuận
lợi cần khai thác hết tiêm năng của nó, nhưng đối với những nhân tố hạn chế phải có những giải pháp để khắc phục trên cơ sở nghiên cứu có cơ sở khoa học và thực tiễn Vấn đề mấu chốt của quá trình chuyển đổi HTCT là tìm ra những yếu tố hạn chế, yếu tố cần trở hay gọi là "điểm thất" của quá
trình đó
Tuy nhiên việc tìm ra và khắc phục các yếu tố hạn chế, cẩn trở là vấn đề phức tạp và khó khăn, đòi hỏi phải có phương pháp luận để giải quyết chúng
V- PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHẮC PHUC YEU TO CAN TRO Df CHUYỂN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÂY TRỒNG
Phương pháp luận khắc phục các yếu tố hạn chế là cơ sở lý luận để
tiến hành chẩn đoán nhận ra và để hiểu rõ các nhân tố làm cẩn trở hoặc hạn chế sự phát triển của HTNN nói chung và HTCT nói riêng Hoạt động
chẩn đoán bao gồm việc rà soát lại số liệu có sẵn, phông vấn, quan sát
đồng ruộng hoặc những thí nghiệm kiểm chứng Qua đó thu thập được các
thông tin và phân tích các thông tin để nhận ra nguyên nhân gây ra cẩn trở
một cách rõ ràng trước khi chọn lựa giải pháp kỹ thuật để cải tiến HTCT
1- Cách đặt vấn đề cho công tác chẩn đoán
Những cần trở thường xuyên xảy ra ảnh hưởng đến chuyển đổi và phát triển HTNN nói chung là những nhân tố về tự nhiên, kinh tế-xã hội, tổ chức sắn xuất và kỹ thuật Những cẩn trổ trong việc phát triển và chuyển
đổi HTCT thể hiện qua những yếu tố sau đây:
›- Năng suất cây tròng thấp so với tiểm năng
Trang 32Trong nghiên cứu cải tiến để chuyển đổi HTCT có những cẩn trở
chúng ta có thể can thiệp trực tiếp và có những cẩn trở gián tiếp tác động cho nên phải thông qua nó để đê xuất những chính sách hợp lý để tác
động
Trong bất cứ HTCT nào cũng có những mối quan hệ tương tác qua lại giữa những yếu tố tự nhiên, sinh học và kinh tế - xã hội Khi thực hiện
hoạt động chẩn đoán, vấn để là cần xem xét tác động qua lại giữa các yếu
tố ràng buộc lẫn nhan làm cẩn trở sẵn xuất trong cùng một hệ thống Qua
đó chỉ ra đâu là cẩn trở chính cẩn trở sẩn xuất, để từ đó tìm ra các giải pháp thích hợp nhằm cải thiện chúng
Thông thường dựa trên cơ sở các dữ liệu về lịch sử phát triển của
HTCT và phải xác định được hướng phát triển của hệ thống này, hoặc đi
theo hướng sẵn có(hệ thống thực trạng) nếu có triển vọng hoặc phải xây dựng hệ thống mới
Để chuyển đổi và phát triển HTCT, các kiểu hộ có thể gặp các cẩn
trở khác nhau Các cẩn trở đó thuộc về các hạn chế của các nguồn lực, đất
dai, lao động, tiên vốn Tuỳ tbeo hướng phát triển và điền kiện hiện tại,
các nhóm hộ có thể có các cẩn trở khác nhau Nếu các cẩn trở này không
giữ vai trò quyết định trực tiếp thì phải tìm hướng chuyển đổi thích hợp
Về kỹ thuật, để thực hiện các mục tiêu sẵn xuất khác nhau, các hộ
nông dân phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật khác nhau Vì vậy phải
Trang 3328
nghiên cứu xem xét nên giữ phương thức sản xuất cũ, hoặc là điều chỉnh
hoặc là xây dựng lại cơ cấu hạ tâng mới nhằm giải quyết được các cần trở
Môi trường xung quanh có thể làm cho sản suất kém phát triển, HTCT chậm biến đổi do chất lượng sản phẩm thấp hay không có thị
trường Những cần trổ đó không thể giải quyết được trong nội bộ hệ thống
hộ, mà phải cải tiến môi trường kinh doanh qua hàng loạt chính sách của
Nhà nước như cung ứng vật tư, tín dụng, chế biến, tiêu thụ sản phẩm.v.v
Những giải pháp để khắc phục cẩn trở đó là:
- Các giải pháp về chính sách có thể giải quyết qua: giá cả, thuế, tín
dụng, lãi suất, dầu tư xây dựng, kết cấu hạ tầng, chính sách sử dụng ruộng đất
- Về kỹ thuật có thể để ra một hệ thống các kỹ thuật mới, có thể là sắn phẩm mới và có thể là những biện pháp kỹ thuật riêng rẽ
- Cũng có thể là biện pháp tổ chức phục vụ sản xuất để khắc phục các cần trở, hỗ trợ sắn xuất cho các họ Biện pháp này có thể là cải tiến hệ
thống cung ứng vật tư, xây dựng mô hình tín dụng, tổ chức khuyến nông,
dịch vụ kỹ thuật Nhìn chung các tổ chức này chủ yếu xây dựng theo
phương thức để phục vụ cho mô hình hoạt động sẩn xuất của hộ nông dân
2- Phương pháp chẩn đoán những cẩn trở
Chẩn đoán là khái niệm nhầm giúp những nhà chuyên môn nhận ra
những khó khăn, cẩn trở trước khi tiến hành nghiên cứu hoặc tri liệu và
ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học
Trong nghiên cứu và phát triển HTNN nói chung và HTCT nói riêng việc dua ra khái niệm và chẩn đoán nguy cơ gây ra cẩn trở sẽ giúp cho
việc nhận ra vấn để nghiên cứu một cách rõ ràng bơn trước khi dé ra phương hướng và giải pháp chuyển dồi, phát triển HTCT.
Trang 34Vấn để cân đặt ra trong nghiên cứu và phát triển HTCT là phải chi ra
sự khác nhau giữa: hiện trạng sẩn xuất và tiểm năng, giữa các kỹ thuật,
phương thức canh tác mới và tình thế của hộ nông dân
Do vậy việc chẩn đoán các cần trở là nhằm chọn giải pháp kỹ thuật
thích hợp Đó là công việc rất quan trọng để cải tiến HTCT hiện tại Để
tiến hành chuẩn đoán có 7 bước như sau:
- Liệt kê về tổ chức sản xuất của các hộ nông dân và chẩn đoán
những cẩn trở ảnh hưởng đến thu nhập họ
- Xếp loại tính chất cẩn trở nghiêm trọng có liên quan đến sự phát
triển sản xuất
- Liệt kê giải pháp khả thi về tổ chức sinh học, về kinh tế - xã hội
theo mức độ quan trọng của vấn đề
- Chọn giải pháp kinh tế - kỹ thuật để giải quyết cẩn trở theo các
tiêu chuẩn
+ Phù hợp với nguồn lực của từng hộ
+ Phù hợp với kiến trúc hạ tâng
+ Có sức thuyết phục về hiệu quả kinh tế
+ Khả năng chấp nhận mô hình canh tác mới và biện pháp kỹ thuật mới trong bối cảnh kinh tế-xã hội của địa điểm nghiên cứu
+ Sùy xét yếu tố thời gian và chỉ phí theo quá trình triển khai các
Trang 35- Mô tả tình thế và hoạt động sản xuất của nông hộ trong vùng nghiên cứu
- Xác định yếu tố giới hạn trong việc sử dụng tài nguyên phát triển sẩn xuất và chuyển đổi HTCT
- Nắm được các nguyên nhan chủ yếu gây ra các cẩn trở
- Xem xét các giải pháp kỹ thuật để giải quyết những cắn trở được chẩn đoán
Trong quá trình chẩn đoán, luôn luôn đặt ra những câu hỏi: vấn để can trở là gì, nguyên nhan tại sao, làm sao để cải tiến Trong nhiêu trường hợp khi chẩn doán có những cản trở nhận thấy trực tiếp và có những cẩn trở ảnh hưởng gián tiếp Những yếu tố ảnh hưởng gián tiếp thì phải đòi hỏi suy luận và tổng hợp các sự kiện có quan hệ mới thấy rõ vấn đẻ được
Tiếp theo việc nhận ra cẩn trở và chẩn đoán là việc liệt kê và diễn đạt vấn đề cần trở Trong liệt kê cắn trở nhất là liệt kê cẩn trở làm giới hạn khả năng sản xuất Như chúng ta đã biết mục dích của HTCT là làm tăng khả năng sẵn xuất của hộ nông dân, làm tăng hiệu quả kinh tế Do vậy phải chỉ ra điều gì làm cẩn trở sẵn xuất, tại sao hiệu quả của công thức luân canh này thấp hoặc công thức luân canh kia lại cao
Diễn đạt cẩn trở sẽ giúp chúng ta hiểu đúng nguyên nhân gây ra cẩn trở, nếu điễn đạt không đúng, mơ hồ thì công tác chẩn đoán sẽ không mang lại kết quả cao Ngoài ra còn có nhiêu điểm khác cân lưu ý khi xác định vấn dé can trở như:
+ Hiểu rõ sự lựa chọn của nông dân trong hoạt động sẵn xuất
+ Phát hiện sự kiện chứng minh về vấn đề cẩn trở
+ Phân biệt triệu trứng, cần trở và giải quyết mọi quan hệ qua lại về mặt nông học
Trang 3631
+ Hiểu rõ mục tiêu sẩn xuất của nông dân trong HTNN
Nhìn ra vấn để cẩn trổ làm giới hạn sản xuất của HTCT cũng cần xem xét cẩn thận trong bối cảnh sản xuất của từng hộ, ví dụ: chân ruộng trũng sâu, thường nước to không cấy lúa được là một cắn trở Nhưng mục tiêu của hộ nông dan là thả cá thì đó lại là thuận lợi
Đôi khi vấn đề cẩn trở làm giới hạn sẵn xuất không có dấu hiệu rõ ràng, trong trường hợp này người nghiên cứu cần thu nhập đây đủ thông tin để chẩn đoán đúng nguyên nhân gay ra cẩn trở Để làm được việc này chúng ta phải thực hiện thêm một số biện pháp như: quan sát ngoài đồng, phổ biến nông dan, tra cứu số liệu, thạm chí còn làm thí nghiệm thăm dò Nói tóm lại trong nhiễu trường hợp như vậy, đòi hỏi chúng ta phải có phương pháp thích hợp nhất để đem lại hiệu quả cao về thông tin cho công tác chẩn đoán
Tiếp theo việc nhận ra cản trở và chẩn đoán là diễn đạt và làm rõ vấn đề cẩn trở Diễn đạt cẩn trổ sự phát triển của sản xuất bao gồm: trình bày vấn đề cần trở, dữ liệu có sẵn để chứng minh, các dữ liệu bổ sung
Trong trường hợp vấn đề cẩn trở đã được diễn tả và cơ sở số liệu đã đây đủ để chẩn đoán thì có thể quyết định tức khấc nguyên nhân gây cẩn trổ Trong trường hợp chưa xác định chính xác thì chúng ta cần tìm hiểu thêm số liệu để minh chứng
Khi có nhiêu vấn đề cẩn trở cho việc phát triển sẩn xuất thì phải xếp loại cẩn trở theo thứ tự ưu tiên cân được nghiên cứu Tiêu chuẩn để xếp loại là: sự phân bố những vấn đê cần trở, tâm quan trọng của những vấn đề cần trổ trong toàn bộ hệ thống sản xuất, nguyên nhân gây ra cẩn trở làm cho năng suất kém, hiệu quả kinh tế thấp.
Trang 37- Một vấn đề cần trở do nhiễu nguyên nhân
~ Một nguyên nhân đặc biệt gây ra nhiều cẩn trở
- Hai vấn đê cẩn trở có liên quan với nhau
- Nguyên nhân gây ra chỉ là giả định
~ Nguyên nhân gây ra là do không thực hiện các biện pháp canh tác Một vấn đề cần trở do nhiều nguyên nhan, tức là có hơn một nguyên nhân gây ra vấn đề cẩn trở Nếu có nhiều yếu tố chi phối đến vấn đề cẩn trở thì tất cả các yếu tố này phải được đưa ra chẩn đoán và tìm mối quan
hệ của chúng
Một nguyên nhân đặc biệt gây ra nhiều vấn để cẩn trở là một loại trường hợp thường có trong HTCT Trong HTCT, đôi khi chỉ có một nguyên nhân đặc biệt có thể gây ra nhiều vấn để cẩn trổ Tìm ra nguyên nhân này để giải quyết nhiêu van dé can trở là cách tốt nhất để cải tiến hệ thống Thí dụ như đất xói mòn là nguyên nhan gây ra rất nhiều khó khăn như: rửa trôi dinh đưỡng gây khó khăn cho thâm canh cây trồng, năng suất cây trồng thấp gây khó khăn cho phát triển chăn nuôi Cuối cùng dẫn đến thu nhập thấp trong từng hộ nông dân dẫn đến không thực hiện tái sản xuất giản đơn được Như vậy vấn đê đất bị xói mòn là nguyên nhân chính gây
ra khó khăn, gây ra nhiều cẩn trở
Trang 3833
Trong trường hợp hai vấn để cẩn trở có liên quan với nhau Trong trường hợp này, cân xem xét nguyên nhân gây ra cẩn trở này ảnh hưởng đến vấn đề cần trở khác ra sao, từ đó tìm phương án giải quyết để cải thiện tình hình
Nguyên nhân xảy ra chỉ là giả định Điêu đó có nghĩa là nhiều nguyên nhây gây ra cẩn trở thì không chắc chấn hoặc không có mỉnh chứng tại chỗ Trong trường hợp này cân liệt kê những nguyên nhân có thể
xảy ra, sau đó nhận ra qua các dữ liệu thu thập để tìm ra cốt lõi của nguyên nhân gây ra qua ngoại suy và loại trừ dân
Tuy nhiên nhiều trường hợp nguyên nhân gay ra cẩn trở là do người nông dân không áp dụng các kỹ thuật canh tác Thí dụ: năng suất lúa thấp chủ yếu là do hộ nông dân không bón đạm, chứ không thể giải thích là đất thiếu đạm được
Những bước tiếp theo của phương pháp luận xác dịnh các yếu tố cẩn trở dùng mô hình để mô tả mối quan hệ giữa cẩn trở và nguyên nhân gây
ra cần trở, liệt kê các giải pháp kinh tế-kỹ thuật để giải quyết cần trở
Khi các nguyên nhân gây ra cẩn trở chính cho việc phát triển sẩn xuất đã được nhận diện, cho phép chúng ta nấm đây đủ những thông tin tư liệu để đưa ra một loạt các giải pháp Tuy nhiên không thể áp dụng tất cả các giải pháp đó mà là tiến hành tựa chọn các giải pháp phù hợp Để tiến hành lựa chọn các giải pháp, phải đề ra tiêu chuẩn đáp ứng mục tiêu cẢi
tiến HTCT Những tiêu chuẩn đó là:
- Giải pháp kinh tế - kỹ thuật phải thích nghỉ với điêu kiện sinh thái nông nghiệp của dịa bàn nghiên cứu và tình trạng canh tác của nông dân
- Giải pháp kinh tế - kỹ thuật phải có hiệu quả
~ Phù hợp với điêu kiện kinh tế - xã hội và tình thế của từng ho
Trang 3934
- Gidm duge nhiing rủi ro trong sẵn xuất
- Giải pháp phải khả thi với các điêu kiện về tổ chức sản xuất và kỹ thuật hiện có hoặc được cải tiến
- Bảo vệ môi trường sinh thái, nông nghiệp bên vững
VI HIỆU QUẢ KINH TẾ HỆ THỐNG CÂY TRỒNG VÀ HỆ THỐNG
CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ
1- Hiệu quả kinh tế hệ thống cây trồng
Theo nguyên lý hệ thống, sự tác động đồng bọ, có phối hợp, có tổ chức của các yếu tố có thể tạo nên hiệu quả lớn hơn nhiều so với phép cộng đơn thuân Đặc tính này của hê thống gọi là "tính trồi" của hệ thống Việc huy động tổng lực các nguồn lực của HTNN là để sử dụng "hiệu ứng
hệ thống" Đó là cơ sở của chiến lược phát triển nông nghiệp mới Vì vậy hiệu quả kinh tế HTCT bao gồm hai mật:
~ Hiệu quả sinh học trong nông nghiệp
- Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp
a- Hiệu quả sinh học trong nông nghiệp
Như chúng ta đã biết phạm trù nông nghiệp lớn hơn phạm trù sinh học, nhưng nó vẫn phải dựa trên cơ sở của quá trình sinh học Khi con người ở thời kỳ hái lượm và săn bắt thì quá trình sinh học ở các động vật - thực vật ma con người thu hái và săn bắt được không hê bị vi pham Cay, con trong HTNN sơ khai vẫn mang đây đủ bản chất tự nhiên của chúng, con người chưa điều khiển và kiểm soát được chúng, chúng chưa mang đặc tính nông nghiệp mà chỉ tồn tại như một hệ thống sinh học tự nhiên Khi
mà trồng trọt được con người điêu khiển như lầm đất, gieo trồng, chọn giống thì các hệ thống sinh thái được chuyển thành HTNN Như vậy thực chất của việc kiểm soát và điều khiển là chuyển những quá trình sinh học
Trang 40từ chỗ ít có lợi hay có hại sang quá trình sinh học trực tiếp sẩn xuất ra
những sắn phẩm thoả mãn nhu câu của con người
Các hoạt động thay thế quá trình sinh học: ấp trứng bằng máy thay bằng gà mẹ ấp trứng, động vật tự kiếm ăn được thay bằng cung cấp thức
ăn, đấu tranh sinh học tự nhiên được thay bằng phòng trừ sâu bệnh
Một câu hỏi đặt ra là, việc thay thế quá trình sinh học có lợi hay có hại? Mặt lợi là rõ ràng: nhờ quá trình thay thế mà năng suất cây trồng tăng lên, lợi nhuận cũng tăng lên, chất lượng sản phẩm tốt hơn Nhưng thay thế quá trình sinh học lại phải dùng đến năng lượng như: phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ Thực tế cho thấy rằng hâu hết những nguồn năng lượng này lại được khai thác từ tự nhiên, từ đó ảnh hưởng tới sự cân bằng sinh
thái đã được xác lập trong các hệ sinh thái nông nghiệp
Có nhiều hệ thống sinh học trong nông nghiệp Mỗi thực vật hoặc là
động vật có thể coi như một hệ thống riêng biệt, điều quan trọng là chúng
có vai trò đáng kể trong HTNN Các hệ thống sinh học nhỏ có quan hệ với HTNN như vậy được coi là một hệ thống phụ (hoặc hệ thống con) Tuy
nhiên một mô hình muốn sử dụng được nó phải gắn với những hệ thống và những quá trình nhất định Vấn đê là phải xem những vai trò của thực vật
đó trong nông nghiệp là gì và sử dụng điêu đó như một cơ sở cho sự suy nghĩ về sinh học trong nông nghiệp Cây trồng có những vai trò như cung cấp lương thực cho sự tiêu thụ trực tiếp, trang trí đẹp và giải trí, cung cấp những vật dùng cho con người Đối với trồng trọt, sự nhận biết những quá trình sinh học yêu câu kèm theo một sự mô tả chúng để cho phép đánh giá những hiệu quả của sự biến đổi trong chúng Khi có đủ thông tin thì chúng
ta có thể lựa chọn những hệ thống thích hợp boặc cải tiến hệ thống hiện đại