CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC TRONG XÃ HỘI SỐ HÓA
2.1.1 Đạo đức Đạo đức là toàn bộ những quan niệm về thiện ác, lương tâm, danh dự, trách nhiệm, về lòng tự trọng, về công bằng hạnh phúc và về những quy tắc đánh giá, điều chỉnh hành vi ứng xử giữa người với người, cá nhân và xã hội (theo Wikipedia) Đạo đức trong xã hội số hóa chính là những quy tắc ứng xử, những chuẩn mực được áp dụng trên xã hội số hóa Đạo đức có thể được định nghĩa theo các góc độ sau:
Đạo đức là biểu hiện của nét đẹp trong lối sống của những người hiểu biết, thể hiện sự rèn luyện ý chí và tuân thủ các quy tắc ứng xử, cùng với những tư duy thanh tao và tốt đẹp mà các bậc tiền nhân đã truyền lại.
Đạo đức trong một cộng đồng không chỉ là những quy tắc ứng xử mà còn phản ánh sự hòa hợp với đạo lý và phong tục truyền thống của địa phương Điều này tạo nên nét đẹp văn hóa đặc trưng, góp phần xây dựng giá trị xã hội bền vững.
Đạo đức xã hội được hình thành trong bối cảnh xã hội hỗn loạn và thiếu chuẩn mực, khi những trí giả định hình những chuẩn mực cơ bản Đây là nền tảng quan trọng để xây dựng đạo đức cho cả cộng đồng Khi đạt được những chuẩn mực này, xã hội sẽ có một nền tảng đạo đức vững chắc.
Chuẩn mực đạo đức là hệ thống quy tắc và yêu cầu điều chỉnh hành vi xã hội của con người, xác định các quan điểm về công bằng, bất công, thiện, ác, lương tâm, danh dự và trách nhiệm trong đời sống tinh thần của xã hội.
Khóa luận tốt nghiệp 11 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn
Chuẩn mực đạo đức có các đặc điểm sau:
Chuẩn mực đạo đức là những quy tắc xã hội không được ghi chép thành văn bản, mà tồn tại dưới dạng giá trị đạo đức và bài học về luân thường đạo lý Những chuẩn mực này được củng cố và phát huy thông qua giáo dục truyền miệng và quá trình xã hội hóa cá nhân, được tiếp thu và lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Chuẩn mực đạo đức mang tính giai cấp, mặc dù không rõ nét như chuẩn mực pháp luật Tính giai cấp của nó thể hiện qua việc hình thành nhằm củng cố và bảo vệ nhu cầu, lợi ích vật chất và tinh thần của các giai cấp trong xã hội.
Chuẩn mực đạo đức được tôn trọng và thực hiện nhờ vào hai nhóm yếu tố: yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan Yếu tố chủ quan bao gồm những yếu tố tồn tại trong ý thức và quan điểm cá nhân, ảnh hưởng đến hành vi đạo đức Trong khi đó, yếu tố khách quan là những yếu tố bên ngoài, có vai trò điều chỉnh hành vi đạo đức và tác động đến việc tuân thủ chuẩn mực đạo đức.
2.1.3 Chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa
Chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa bao gồm các quy tắc và yêu cầu cần thiết trong mối quan hệ giữa con người với nhau và giữa con người với cộng đồng Đây là hệ thống các phương pháp và cách thức thực hiện nhằm đảm bảo sự tương tác tích cực trong môi trường số hóa.
Khóa luận tốt nghiệp 12 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Lê Văn Tuấn, sinh viên, thực hiện hành động theo quy tắc chính thức được chấp nhận rộng rãi, nhằm điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức hoặc tập thể trong xã hội số hóa.
Trong bối cảnh hội nhập và phát triển công nghệ thông tin hiện nay, sự tham gia vào xã hội số hóa đã làm thay đổi nhiều chuẩn mực đạo đức điều chỉnh hành vi cá nhân Các chuẩn mực cũ đang dần bị thay thế bởi những chuẩn mực mới, tuy nhiên, nhiều quy tắc đã trở nên lạc hậu và dẫn đến sự lệch chuẩn trong đời sống đạo đức Để đối phó với tình trạng này, cần nhận diện một cách chính xác các yếu tố tích cực và tiêu cực trong đạo đức, đồng thời xây dựng các chuẩn mực đạo đức mới phù hợp với xã hội số hóa hiện tại Việc thiết lập bộ quy tắc ứng xử cho người sử dụng xã hội số hóa tại Việt Nam là điều cần thiết để định hình lại các giá trị đạo đức trong thời đại mới.
NĂNG LỰC
Năng lực được định nghĩa là khả năng thực hiện thành công các hoạt động trong một bối cảnh nhất định, dựa trên việc huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân như hứng thú, niềm tin và ý chí.
Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống
Năng lực chung là những kỹ năng thiết yếu mà mọi người cần để sinh sống, học tập và làm việc hiệu quả Các hoạt động giáo dục, bao gồm cả môn học và trải nghiệm sáng tạo, đều nhằm mục tiêu phát triển năng lực chung cho học sinh.
Khóa luận tốt nghiệp 13 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn
Năng lực chung của học sinh ở các cấp học khác nhau thể hiện qua các thành tố cụ thể Mỗi cấp học và lớp học đều có yêu cầu riêng, cao hơn, bao gồm cả những yêu cầu từ các cấp học trước đó về từng thành tố năng lực.
Những năng lực chung chủ yếu:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
Vai trò của các môn học đối với việc phát triển năng lực chung của học sinh được thể hiện trong bảng sau:
Tất cả các môn học cần chú trọng vào việc phát triển các năng lực chung của học sinh Vai trò của mỗi môn học trong việc nâng cao từng năng lực chung được thể hiện qua ba mức độ khác nhau.
Mức độ A: Môn học đóng vai trò chủ yếu đối với sự phát triển năng lực tương ứng
Mức độ B: Môn học góp phần phát triển năng lực tương ứng
Mức độ C: Môn học tạo cơ hội phát triển năng lực tương ứng
Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Công nghệ thông tin và truyền thông
Môn học/ nhóm môn học
Khóa luận tốt nghiệp 14 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn
Giáo dục công dân, Công dân với Tổ quốc
7 Âm nhạc – Mỹ thuật, Âm nhạc A A A C B B C B
Lịch sử, Địa lý, KHXH
Tìm hiểu Tự nhiên, Vật lý, Hóa học, Sinh học, KHTN
13 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo A A A A A A A A
14 Nghiên cứu khoa học kỹ thuật A A B B B A B A
Bảng 2.1: Vai trò của các môn học đối với việc phát triển năng lực chung của học sinh
2.2.3 Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) được hình thành và phát triển thông qua việc tích hợp và ứng dụng trong tất cả các môn học, với môn Tin học đóng vai trò cốt lõi.
Môn Tin học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển năng lực ICT cho học sinh, giúp mở rộng khả năng tiếp nhận tri thức và sáng tạo trong bối cảnh bùng nổ thông tin Điều này đáp ứng yêu cầu của thời đại số hóa và toàn cầu hóa, biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo Cụ thể, môn Tin học giúp học sinh phát triển kỹ năng cần thiết để thích ứng với thế giới công nghệ ngày nay.
- Năng lực sử dụng, quản lý các công cụ của ICT, khai thác các ứng dụng thông dụng của ICT khác
Khóa luận tốt nghiệp 15 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn
- Năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo được nâng cao nhờ sự hỗ trợ của các công cụ ICT, kết hợp với tư duy về tự động hóa và điều khiển.
Năng lực khai thác ứng dụng và dịch vụ công nghệ kỹ thuật số trong môi trường ICT là yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả học tập ở nhiều lĩnh vực khác nhau.
- Năng lực sử dụng các công cụ và môi trường ICT để chia sẻ thông tin, hợp tác với mọi người
Môn Tin học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực ứng dụng ICT cho học sinh trong giai đoạn giáo dục cơ bản Tại cấp tiểu học, học sinh học cách sử dụng phần mềm trò chơi để hỗ trợ học tập và các nguyên tắc bảo vệ sức khỏe khi sử dụng thiết bị ICT Ở cấp trung học cơ sở, học sinh được trang bị kiến thức về việc sử dụng phần mềm thông dụng, quản lý dữ liệu số hóa và phát hiện, giải quyết vấn đề sáng tạo với sự hỗ trợ của ICT Trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, môn Tin học tiếp tục phát triển năng lực ứng dụng ICT, tập trung vào khả năng thích ứng với thời đại và tư duy giải quyết vấn đề Nội dung học tập bao gồm xử lý và quản lý thông tin cá nhân và xã hội, cùng với các chủ đề chuyên sâu về khoa học máy tính nhằm định hướng nghề nghiệp cho học sinh.
Khóa luận tốt nghiệp 16 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn
2.2.4 Năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa
Năng lực nhận biết và ứng xử theo chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa là một yếu tố quan trọng trong năng lực ICT Các biểu hiện của năng lực này bao gồm khả năng nhận diện các vấn đề đạo đức, đưa ra quyết định đúng đắn và hành động phù hợp trong môi trường số.
Cấp tiểu học Cấp trung học cơ sở Cấp trung học phổ thông
- Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm khi tham gia vào môi trường ICT
Biết bảo vệ thông tin cá nhân, biết về quyền sở hữu trí tuệ
- Bảo vệ sức khỏe cá nhân khi sử dụng thiết bị
Nắm vững các quy định pháp luật cơ bản về quyền sở hữu và sử dụng tài nguyên thông tin là rất quan trọng Điều này bao gồm việc tôn trọng bản quyền và đảm bảo quyền an toàn thông tin của người khác.
- Sử dụng được một số cách thức bảo vệ an toàn thông tin cá nhân và cộng đồng
Để đảm bảo an toàn sức khỏe trong việc khai thác và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), cần tuân thủ các quy định pháp lý và nguyên tắc bảo vệ sức khỏe, nhằm tránh những tác động tiêu cực đến bản thân và cộng đồng.
- Ứng xử có văn hóa trong sử dụng các sản phẩm của ICT; tôn trọng và bảo vệ quyền an toàn thông tin của người khác
- Sử dụng được các chiến lược để bảo vệ thông tin của cá nhân và cộng đồng
- Đánh giá được tác động của ICT đối với nhà trường và xã hội
- Chủ động tham gia các hoạt động ICT một cách tự tin, năng động, có trách nhiệm và sáng tạo
Bảng 2.2: Các biểu hiện của năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa theo từng cấp học
Khóa luận tốt nghiệp 17 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn
Khóa luận nghiên cứu các biểu hiện của học sinh cấp THPT để đề xuất giải pháp cụ thể Đồng thời, cần xem xét các biểu hiện ở các cấp học trước nhằm đánh giá mức độ phát triển năng lực của học sinh, từ đó phân tích và tìm ra giải pháp phù hợp nhất với sự phát triển đó.
Năng lực nhận biết và ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa cấp trung học phổ thông được thể hiện qua việc học sinh có khả năng nhận diện các giá trị đạo đức, phân tích và đánh giá thông tin một cách phản biện, đồng thời thể hiện sự tôn trọng và trách nhiệm trong việc sử dụng công nghệ Học sinh cần phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác và giải quyết xung đột một cách văn minh, cũng như nhận thức được tác động của hành vi cá nhân đến cộng đồng Việc tuân thủ các quy tắc ứng xử trên môi trường số và bảo vệ quyền riêng tư cá nhân cũng là những biểu hiện quan trọng của năng lực này.
Sử dụng sản phẩm ICT cần tuân thủ pháp luật và thể hiện văn hóa, văn minh trong việc lựa chọn hình ảnh, ngôn từ và nội dung chia sẻ Người dùng phải tôn trọng quyền lợi của người khác và tránh mọi hành động xâm hại Việc sử dụng các sản phẩm ICT phải được thực hiện một cách có trách nhiệm để đảm bảo môi trường mạng an toàn và tích cực.
MỐI LIÊN HỆ GIỮA KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ VÀ NĂNG LỰC TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
NĂNG LỰC TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
Năng lực môn học là khả năng kết hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ để thực hiện nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể Nó được thể hiện qua việc vận dụng những yếu tố này nhằm giải quyết tình huống thực tiễn Do đó, năng lực bao gồm những thành phần cơ bản cấu thành nên nó.
- Kiến thức về lĩnh vực/môn học
- Kĩ năng tiến hành hoạt động
- Những điều kiện tâm lí để tổ chức và vận dụng kiến thức, kĩ năng
Kỹ năng là yếu tố cơ bản cấu thành năng lực, thường được thể hiện qua khả năng thực hiện thành thục các hoạt động trong nhiều bối cảnh khác nhau Tuy nhiên, để hình thành năng lực, cần có sự kết hợp linh hoạt và tổ chức giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ Đặc biệt, trong xã hội số hóa, việc phát triển năng lực nhận biết và ứng xử theo chuẩn mực đạo đức phải dựa trên nền tảng của các thành phần kiến thức, kỹ năng và thái độ.
Thực hành với các sản phẩm ICT giúp huy động các thành phần trong nhiều tình huống khác nhau, từ đó hình thành và phát triển năng lực một cách toàn diện.
Khóa luận tốt nghiệp 19 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn
2.4 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN BIẾT, ỨNG XỬ PHÙ HỢP
CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC TRONG XÃ HỘI SỐ HÓA CHO HỌC SINH CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Việc hình thành và phát triển năng lực ICT cho học sinh là rất quan trọng trong thời đại công nghệ hiện nay, khi mà các em tiếp xúc với sản phẩm ICT hàng ngày Năng lực này có thể được phát triển thông qua quá trình dạy học, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, và trải nghiệm sáng tạo Những hoạt động này không chỉ nâng cao kiến thức mà còn xây dựng kỹ năng và tạo thái độ tích cực cho học sinh trong học tập và cuộc sống.
2.4.1 Dạy học định hướng phát triển năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa
Về lí thuyết có thể phát triển chương trình giáo dục mới định hướng phát triển năng lực người học theo trình tự:
- Trước tiên cần xác định các năng lực chung cần có của người học
- Sau đó xác định các năng lực chuyên biệt của môn học (năng lực đặc thù môn học)
Nội dung dạy học, hình thức tổ chức, phương pháp giảng dạy và các hoạt động học tập đều đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển năng lực của người học.
Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học không chỉ tập trung vào việc phát triển các năng lực chung và cốt lõi mà còn chú trọng vào năng lực đặc thù của từng môn học Việc tăng cường học tập theo nhóm, cộng tác và chia sẻ là cần thiết để phát triển các năng lực xã hội Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập nên tập trung vào khả năng vận dụng sáng tạo kiến thức trong các tình huống khác nhau, thay vì chỉ kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học.
Khóa luận tốt nghiệp 20 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn Đặc tính cơ bản về dạy học theo hướng phát triển năng lực người học:
Dạy học lấy việc học của học sinh làm trung tâm
Dạy học đáp ứng các đòi hỏi của thực tiễn, hướng nghiệp và phát triển
Linh hoạt và năng động trong việc tiếp cận và hình thành năng lực
Những năng lực cần hình thành ở người học được xác định một cách rõ ràng Chúng được xem là tiêu chuẩn đánh giá kết quả giáo dục
Môn Tin học đóng vai trò cốt lõi trong việc phát triển năng lực ICT, bao gồm khả năng nhận biết và ứng xử đúng mực trong xã hội số hóa Việc áp dụng phương pháp dạy học theo năng lực trong môn Tin giúp nâng cao hoạt động học tập, tăng tính thực tế và gắn kết hơn với đời sống, đồng thời hỗ trợ học tập suốt đời Phương pháp này không chỉ phát huy thế mạnh cá nhân mà còn phát triển những năng lực cần thiết cho cuộc sống hiện đại Nhờ vào việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực nhận biết và ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa, môn Tin học mang lại nhiều ưu điểm thiết thực cho người học.
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực nhận biết và ứng xử đạo đức trong xã hội số hóa giúp cá nhân hóa hành vi trên mạng xã hội Qua việc hình thành năng lực, người học có thể khắc phục những thiếu sót cá nhân và thực hiện các hành vi ứng xử cụ thể Điều này không chỉ định hình quy tắc ứng xử và chuẩn mực đạo đức mà còn cho phép mỗi cá nhân phát triển quy tắc riêng phù hợp với thực tế.
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực nhận biết và ứng xử đạo đức trong xã hội số hóa là rất quan trọng, với trọng tâm là kết quả và hành vi của học sinh trên mạng xã hội Những yếu tố này sẽ giúp đánh giá hiệu quả của quá trình dạy học.
Khóa luận tốt nghiệp 21 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn
Để đạt được các mục tiêu và kết quả mong muốn, cần tạo ra những phương pháp linh hoạt, phù hợp với đặc điểm và hoàn cảnh của từng cá nhân hoặc tập thể Trong những trường hợp đặc biệt, việc áp dụng các phương pháp dạy học thông thường không còn hiệu quả, do đó cần đổi mới và biến đổi cách tiếp cận nhằm tối ưu hóa kết quả đạt được.
Để đạt được kết quả mong muốn, cần xác định rõ ràng các tiêu chí đo lường Những tiêu chí này phải dựa trên các biểu hiện của năng lực nhận biết và khả năng ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa, đặc biệt là ở cấp THPT.
2.4.2 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) là những hoạt động được tổ chức ngoài thời gian học các môn văn hóa, nhằm nối tiếp và bổ sung cho các hoạt động giáo dục trong giờ học HĐGDNGLL giúp gắn kết lý thuyết với thực tiễn, tạo sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, đồng thời góp phần hình thành tình cảm, niềm tin và phát triển nhân cách cho học sinh Đây là điều kiện thuận lợi để học sinh phát huy vai trò chủ thể, nâng cao tính tích cực trong rèn luyện nhân cách và phát triển toàn diện.
HĐGDNGLL là một phần thiết yếu trong kế hoạch dạy học ở trường phổ thông, được Bộ Giáo dục & Đào tạo quy định Nó có mối liên hệ chặt chẽ với hoạt động dạy học, giúp kết nối lý thuyết với thực tiễn, đồng thời thống nhất giữa nhận thức và hành động HĐGDNGLL đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách toàn diện của học sinh, đồng thời là cơ hội để học sinh củng cố kiến thức đã học trên lớp.
Khóa luận tốt nghiệp 22 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn tri thức thành năng lực ở mỗi học sinh Đây là điểm rất cơ bản của HĐGDNGLL
Các chức năng của HĐGDNGLL:
Rèn luyện phẩm chất nhân cách, tính cách và tài năng cá nhân là yếu tố quan trọng trong việc hình thành mối quan hệ giữa con người với xã hội, thiên nhiên và môi trường sống Việc phát triển thiên hướng nghề nghiệp cũng góp phần nâng cao sự kết nối và hiểu biết giữa con người và thế giới xung quanh.
- Củng cố mở rộng khơi sâu năng lực nhận thức các môn văn hóa trong chương trình
Học sinh cần được tạo điều kiện để hòa nhập vào cuộc sống cộng đồng thông qua các hoạt động tập thể và xã hội, giúp họ phát triển kỹ năng giao tiếp và xây dựng mối quan hệ Những hoạt động này không chỉ thúc đẩy sự tự tin mà còn tạo cơ hội cho học sinh hiểu biết sâu sắc hơn về xã hội xung quanh.
THỰC NGHIỆM
KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi là một công cụ phổ biến giúp người nghiên cứu nhanh chóng nắm bắt tình hình thực tế Việc lựa chọn phương pháp này cho đề tài là hợp lý, với mục tiêu tìm hiểu thực trạng hình thành và phát triển năng lực nhận thức cũng như ứng xử đạo đức trong xã hội số hóa của học sinh trung học phổ thông Đồng thời, phiếu điều tra còn thu thập thông tin về nhận định của học sinh về tình trạng thanh thiếu niên hiện nay Bố cục phiếu điều tra được chia thành 4 phần.
- Phần 1: Nhận định của học sinh về thực trạng giới trẻ hiện nay
Gồm 12 giả thiết về giới trẻ hiện nay
Trong đó có 7 giá thiết tiêu cực và 5 giả thiết tích cực
Học sinh nhận định mỗi giả thiết trên 5 mức độ là rất đồng ý, đồng ý, bình thường, không đồng ý, rất không đồng ý
- Phần 2: Tự đánh giá bản thân
Học sinh tự đánh giá mình dựa trên 11 biểu hiện của 3 phầm chất chủ yếu: sống yêu thương – sống tự chủ - sống trách nhiệm
Trong đó, học sinh chọn câu trả lời có hoặc không ứng với các phẩm chất mà bản thân đang có
- Phần 3: Thực trạng sử dụng ICT của học sinh theo chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa
Gồm 13 câu tương ứng với các biểu hiện của năng lực phát hiện, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa nhằm
Khóa luận tốt nghiệp 25 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn đánh giá mức độ hình thành và phát triển năng lực này của học sinh trung học phổ thông
Các học sinh sẽ lựa chọn có hoặc không để trả lời
- Phần 4: Đánh giá chung về đạo đức giới trẻ VN hiện nay
Gồm 4 phương án lựa chọn về đánh giá đạo đức giới trẻ hiện nay như thế nào so với thế hệ trước đó
Trong đó có 3 nhận xét về giới trẻ và 1 lựa chọn khác để học sinh trình bày ý kiến của mình
Trước khi phát phiếu khảo sát, cần thực hiện việc chọn mẫu cho nghiên cứu Nghiên cứu này được thực hiện tại 7 trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, và các trường được chọn ngẫu nhiên.
Quận Hải Châu: Nguyễn Hiền, Phan Châu Trinh
Quận Thanh Khê: Thanh Khê, Thái Phiên
Quận Sơn Trà: Hoàng Hoa Thám
Quận Cẩm Lệ: Hòa Vang
Huyện Hòa Vang: Phạm Phú Thứ
- Mặt bằng chung về năng lực học tập:
Năng lực học tập đạt loại giỏi: Phan Châu Trinh, Hoàng Hoa Thám
Năng lực học tập đạt loại khá: Hòa Vang, Thái Phiên, Nguyễn Hiền
Năng lực học tập của học sinh tại Thanh Khê và Phạm Phú Thứ đạt loại trung bình Để khảo sát, các trường thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, chia thành hai khối lớp 10 và 11 Từ mỗi khối lớp, sẽ chọn ngẫu nhiên từ 1 đến 2 lớp để phát phiếu khảo sát.
Khóa luận tốt nghiệp 26 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn
Số lượng lớp và số lượng học sinh tham gia khảo sát cụ thể như sau:
Trường THPT Số lớp kháo sát Số học sinh khảo sát
Bảng 3.1: Chi tiết mẫu khảo sát
Kết quả điều tra cho thấy không có sự khác biệt về năng lực nhận biết và ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa giữa các học sinh tại các trường khảo sát, với tỉ lệ chọn phương án ở các khối lớp và trường tương đương nhau Điều này bác bỏ giả thiết về sự phân hóa năng lực giữa các trường có chất lượng học sinh khác nhau, cho thấy năng lực này phát triển tự nhiên, không phụ thuộc vào kết quả học tập Tuy nhiên, việc học sinh lớp 10 có mức phát triển tương đương với lớp 11 chỉ ra rằng định hướng chuẩn mực đạo đức cho khối 11 chưa đạt hiệu quả.
Khóa luận tốt nghiệp 27 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn a Nhận định của học sinh về thực trạng giới trẻ hiện nay
Phiếu điều tra đã đưa ra 12 giả thiết về giới trẻ hiện nay để học sinh lựa chọn, với mỗi giả thiết được phân loại thành 5 mức độ khác nhau.
Lựa chọn 1 (lc1): rất không đồng ý, giá trị: -2
Lựa chọn 2 (lc2): không đồng ý, giá trị: -1
Lựa chọn 3 (lc3): bình thường, giá trị: 0
Lựa chọn 4 (lc4): đồng ý, giá trị: +1
Lựa chọn 5 (lc5): rất đồng ý, giá trị: +2
Công thức tính: 2*lc5 + lc4 – (2*lc1 + lc2)
Kết quả có thể là âm hoặc dương, tương ứng với
Càng âm bao nhiều thì càng không đồng ý bấy nhiêu
Càng dương bao nhiêu thì càng đồng ý bấy nhiêu
Giả thiết lc1 lc2 lc3 lc4 lc5 Kết quả Đầy lòng yêu nước, yêu đồng bào 29 37 162 162 249 565 Hăng hái học tập, tìm hiểu kiến thức 18 46 170 175 230 553
Năng động và sáng tạo trong hoạt động trường lớp là yếu tố quan trọng giúp học sinh phát triển toàn diện Bên cạnh đó, việc giữ gìn sự lịch sự và lễ phép, tuân thủ các chuẩn mực đạo đức lối sống cũng là điều cần thiết Hơn nữa, sống trung thực và thẳng thắn với mọi người không chỉ tạo dựng niềm tin mà còn góp phần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp trong cộng đồng.
Bảng 3.2: Kết quả của các giả thiết tích cực
Khóa luận tốt nghiệp 28 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn
Giả thiết lc1 lc2 lc3 lc4 lc5 Kết quả
Sống tự do theo ý mình, không nghe lời ai cả 95 227 188 87 42 -246
Sống ảo, sống phô trưởng của cải càng nhiều 246 176 53 89 75 -429
Thiếu hiểu biết về xã hội hiện tại 141 173 148 134 43 -235
Xa rời với truyền thống, đánh mất bản sắc dân tộc 208 152 119 101 59 -349 Đua đòi theo trào lưu, bất chấp pháp luật 238 179 79 78 65 -447
Học tập để lấy bằng cấp hơn là tri thức 99 179 140 129 92 -64 Ý thức kém, hành xử thiếu văn hóa 271 156 85 80 47 -524
Bảng 3.3: Kết quả của các giả thiết tiêu cực
Các giải thiết tích cực cho thấy học sinh có cái nhìn lạc quan về tình trạng đạo đức của thanh thiếu niên hiện nay Tuy nhiên, gần một nửa số học sinh cho rằng họ học tập chủ yếu để lấy bằng cấp hơn là để thu nhận tri thức Điều này phản ánh thực trạng xã hội hiện tại, nơi mà bằng cấp vẫn được coi trọng trong tuyển dụng và các mối quan hệ khác Mục tiêu học tập của các em không chỉ là nắm bắt kiến thức mà còn là đạt được tấm bằng, được xem như "vé vào" giảng đường đại học.
Đa phần học sinh tham gia khảo sát không đồng tình với các giả thiết tiêu cực, tuy nhiên, kết quả đạt được không cao như các giả thiết tích cực.
Khóa luận tốt nghiệp 29 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên Lê Văn Tuấn nhấn mạnh rằng việc sống không nghe lời, thiếu hiểu biết xã hội và xa rời truyền thống có thể dẫn đến việc đánh mất bản sắc dân tộc Mặc dù những vấn đề này chỉ nhận được sự quan tâm tương đối, nhưng chúng thực sự tồn tại dưới dạng tiềm ẩn và cần được chú ý đúng mức.
Các học sinh chủ yếu không đồng ý với những ý kiến tiêu cực, với tỉ lệ "rất không đồng ý" cao, cho thấy những điều này ít xảy ra trong thực tế mà các em nhận thức Họ thường dựa vào trải nghiệm từ lớp học, trường học và bạn bè cùng trang lứa để đưa ra nhận định Điều này cho thấy sự lạc quan về đạo đức của giới trẻ vẫn được các em đánh giá cao.
Việc tự đánh giá bản thân là rất quan trọng đối với giới trẻ hiện nay Chỉ khi nhận thức đúng về những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân, các bạn trẻ mới có thể thực hiện những thay đổi cần thiết để phát triển và hoàn thiện chính mình.
Khóa luận tốt nghiệp 30 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn
Hình 3.1: Kết quả tự đánh giá bản thân của học sinh
Phần lớn các em đều chọn “Có” ở mỗi đức tính mà phiếu điều tra nêu ra Nghĩa là các học sinh đều có những phẩm chất chủ yếu như:
Sống yêu thương là phẩm chất thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc, thiên nhiên, và lòng nhân ái, khoan dung Điều này bao gồm việc gìn giữ và phát huy truyền thống gia đình Việt Nam cùng với các di sản văn hóa của quê hương, đồng thời tôn trọng các nền văn hóa trên toàn thế giới.
Khóa luận tốt nghiệp 31 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn
Sống tự chủ là một phẩm chất quan trọng, thể hiện qua những đức tính như trung thực, tự trọng, tự tin, và khả năng kiểm soát bản thân Ngoài ra, sự chăm chỉ, ý chí kiên cường vượt qua khó khăn, cùng với nỗ lực tự hoàn thiện bản thân cũng là những yếu tố không thể thiếu trong việc phát triển lối sống tự chủ.
Sống trách nhiệm là phẩm chất thể hiện sự tự nguyện hoàn thành nghĩa vụ trong học tập và công việc, đồng thời tuân thủ kỷ luật và pháp luật Điều này bao gồm việc hành động bảo vệ nội quy và quy định của xã hội, góp phần xây dựng một cộng đồng vững mạnh và phát triển.
Kết quả đạt được trong các hoạt động giáo dục chủ yếu trên 80%, với một nửa đạt trên 90%, cho thấy sự khích lệ Tuy nhiên, tỷ lệ đấu tranh chống hành vi tiêu cực trong trường học chỉ đạt 62.28%, cho thấy học sinh còn rụt rè và thụ động trong việc phản đối cái xấu, có thể do tâm lý sợ hãi khi tố giác bạn bè Việc chỉ nhận thấy mà không hành động có thể dẫn đến thái độ thờ ơ và chấp nhận hành vi sai trái như điều bình thường Hơn nữa, sự tham gia vào các hoạt động bảo vệ thiên nhiên và hoạt động tập thể, xã hội đều dưới 80%, cho thấy học sinh chưa thực sự quan tâm Mức độ tham gia vào các hoạt động giáo dục ngoài giờ còn thấp, có thể liên quan đến sự tự chủ trong cuộc sống của các em.
Khóa luận tốt nghiệp 32 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn c Thực trạng sử dụng ICT của học sinh theo chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa
Hình 3.2: Biểu hiện năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa của học sinh
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
Năng lực nhận biết và ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa là yếu tố quan trọng trong năng lực ICT, chủ yếu được hình thành qua bộ môn Tin học Tuy nhiên, chương trình hiện tại vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu phát triển năng lực này cho học sinh, với nhiều hạn chế trong việc tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các hoạt động trải nghiệm sáng tạo Để khắc phục điều này, đề tài sẽ đưa ra một số ý kiến nhằm nâng cao năng lực nhận biết và ứng xử đạo đức cho học sinh THPT, không chỉ trong bộ môn Tin học mà còn trên nhiều lĩnh vực khác.
3.2.1 Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc định hướng chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa cho học sinh cấp THPT
Giáo dục và bồi dưỡng phẩm chất, năng lực cho học sinh nhằm phát triển nhân cách toàn diện là một quá trình lâu dài và liên tục, diễn ra trong nhiều môi trường khác nhau và phụ thuộc vào các mối quan hệ xã hội phức tạp Do đó, giáo dục học sinh THPT cần sự phối hợp chặt chẽ từ nhiều lực lượng giáo dục, đặc biệt là sự quan tâm đúng mức từ nhà trường, gia đình và cộng đồng xã hội.
Gia đình đóng vai trò là tế bào của xã hội và là nền tảng vững chắc cho mỗi quốc gia Nó không chỉ là chỗ dựa tinh thần quan trọng mà còn là kim chỉ nam giúp học sinh tránh những nhận thức lệch lạc.
Khóa luận tốt nghiệp 39 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn
Nhà trường đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục chuyên nghiệp, không chỉ cung cấp kiến thức mà còn truyền đạt những giá trị chuẩn mực xã hội Điều này giúp học sinh phát triển thành những con người trí thức, có đời sống tinh thần phong phú bên cạnh cuộc sống gia đình.
Xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển kỹ năng cần thiết cho học sinh, ảnh hưởng sâu sắc đến suy nghĩ và hành động của các em.
Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong giáo dục học sinh hiện nay không còn chặt chẽ như trước, với nguyên nhân chủ yếu đến từ cả giáo viên và cha mẹ học sinh Việc cha mẹ chỉ gặp giáo viên trong hai buổi họp phụ huynh mà không thường xuyên trao đổi về tình hình học tập của con em mình là điều phổ biến Hơn nữa, giáo viên thăm nhà học sinh cũng rất hiếm, dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến việc giáo dục đạo đức cho các em.
Để định hướng chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa cho học sinh, cha mẹ cần quản lý tiến trình lên mạng của con cái, vì có những em chỉ thể hiện sự ngoan ngoãn ở nhà nhưng lại thay đổi hoàn toàn khi trực tuyến Cha mẹ nên áp dụng biện pháp cụ thể như chặn trang web độc hại và dạy con những quy tắc ứng xử trong môi trường số hóa, đồng thời thường xuyên trò chuyện với con Đối với giáo viên, việc giáo dục học sinh về những điều nên và không nên làm trên mạng xã hội là rất quan trọng, bao gồm việc phân tích mặt trái và tiêu cực của mạng xã hội cũng như cách phòng chống Giáo viên cũng cần nắm bắt tình hình tham gia mạng xã hội của học sinh thông qua phụ huynh và các thành viên khác trong lớp Cuối cùng, xã hội cần có biện pháp kiểm soát tệ nạn để bảo vệ thế hệ trẻ.
Khóa luận tốt nghiệp 40 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên Lê Văn Tuấn đã phối hợp với nhà trường tổ chức các cuộc thi trên mạng xã hội nhằm xây dựng hình ảnh con người trong xã hội số hóa.
Các đề xuất cụ thể ứng với mỗi lực lượng giáo dục: a Đối với xã hội
Hiện nay, việc xây dựng và ban hành bộ quy tắc ứng xử cùng chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa là rất cần thiết Bộ quy tắc này sẽ tạo nền tảng cho người sử dụng và thiết lập hành lang cho cộng đồng trong không gian số Nó sẽ giúp bù đắp những “khoảng trống” mà các văn bản pháp luật hiện tại chưa điều chỉnh được Ý tưởng về bộ quy tắc ứng xử và chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa đã được khởi xướng bởi các chính khách và giáo sư tại Diễn đàn Toàn cầu Boston trong hội nghị chào mừng Ngày Toàn cầu vì Hòa bình và An ninh Internet, với chủ đề Vì một môi trường Internet Tinh khiết và Trong sạch Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng cũng đã bày tỏ sự ủng hộ đối với sáng kiến này.
Trên thế giới hiện nay, nhiều bộ quy tắc ứng xử trên mạng xã hội đã được thiết lập cho các lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, Việt Nam vẫn chưa có một bộ quy tắc cụ thể nào về xã hội số hóa nhằm tuyên truyền và định hướng chuẩn mực đạo đức Việc tham khảo Bộ quy tắc ứng xử và chuẩn mực đạo đức hòa bình và an ninh internet (ECCC) phiên bản 1.0 từ diễn đàn toàn cầu Boston, sau đó điều chỉnh phù hợp với đặc điểm xã hội Việt Nam, là rất cần thiết và kịp thời.
Trích đoạn Bộ quy tắc ứng xử, chuẩn mực đạo đức hoà bình và an ninh internet đối với người sử dụng mạng (Net Citizens -cư dân mạng):
- Hành vi đối với người khác:
Khóa luận tốt nghiệp 41 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn
Thể hiện sự tôn trọng
Tránh những hành vi làm ô danh và tố cáo người khác
Không nghĩ hoặc hành động liên quan với chủ nghĩa khủng bố không gian mạng
- Hành vi đối với các thông tin:
Hãy đánh giá độ tin cậy của nó trước khi chấp nhận nó
Không phát tán thông tin không đáng tin cậy hoặc sai sót
- Hành vi trong các cuộc thảo luận:
Không tán thành ý kiến khác khi thông tin chưa được xác minh
Không đăng ý kiến tiêu cực về cuộc sống riêng tư của người khác
Không nên chia sẻ hay bình luận về các tuyên bố tiêu cực chưa được xác minh hoặc không đáng tin cậy liên quan đến thương hiệu, tổ chức, hoặc số liệu công cộng.
Để cải thiện tình trạng lộn xộn trong xã hội số hóa ở Việt Nam, cần xây dựng các bộ quy tắc ứng xử mang tính xây dựng và độc lập, đồng thời có sự hỗ trợ của pháp luật để tăng cường hiệu lực Tuy nhiên, việc giải quyết vấn đề cần bắt đầu từ nhận thức và ý thức của từng cá nhân Do đó, việc triển khai thí điểm các mô hình ứng xử cần được thực hiện tại các địa phương và đơn vị cụ thể, đặc biệt là trong môi trường học đường, để từ đó rút kinh nghiệm và hoàn thiện quy tắc ứng xử cho các đối tượng sử dụng mạng, nhất là học sinh.
Để nâng cao vai trò và trách nhiệm của các thành viên trong nhà trường, cần tăng cường vai trò lãnh đạo của Ban giám hiệu và chi bộ.
Khóa luận tốt nghiệp 42 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên Lê Văn Tuấn đã nhấn mạnh vai trò tiên phong của Đoàn thanh niên trong việc củng cố và xây dựng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp, đóng vai trò nòng cốt trong giáo dục đạo đức cho học sinh Đồng thời, cần phát huy tính tự chủ của tập thể học sinh để nâng cao hiệu quả giáo dục.
THỰC NGHIỆM
Việc thực nghiệm trong quá trình thực tập gặp nhiều khó khăn, đặc biệt khi không thể thực hiện tất cả các đề xuất Trong khi nội dung giảng dạy lớp 11 chủ yếu tập trung vào lập trình Pascal, việc tích hợp các nội dung định hướng đạo đức cho học sinh trở nên thách thức Tại lớp 10, chỉ có 2 tiết dạy bài thực hành 8 về định dạng văn bản, đây là cơ hội để thực nghiệm tích hợp môn Tin học với giáo dục đạo đức Mặc dù quyết định chọn môn Lịch sử cho tiết dạy này không thành công, nhưng tổ chức hoạt động ngoại khóa Tin học tại tiết sinh hoạt chào cờ lại mang lại kết quả tích cực Qua đó, học sinh không chỉ trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết mà còn phát triển năng lực ICT và nhận thức về chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa.
Thực nghiệm nhằm đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá trong bộ môn Tin học, tập trung vào phát triển năng lực ICT cho học sinh Đồng thời, nó cũng đánh giá khả năng tích hợp của Tin học với các môn học giáo dục đạo đức, như khoa học xã hội, nhằm hình thành và phát triển nhận thức cũng như ứng xử đúng mực trong xã hội số hóa Thực nghiệm được thực hiện trong tiết thực hành, tạo điều kiện thuận lợi cho việc rèn luyện các kỹ năng và năng lực cần thiết theo yêu cầu của bộ môn.
Khóa luận tốt nghiệp 52 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn a Mục tiêu thực nghiệm
Trên cơ sở nội dung đã đề xuất ở trên, đề tài đã tiến hành thực nghiệm nhằm mục tiêu:
- Kiểm tra sự tác động, độ hiệu quả của dạy học theo hướng phát triển năng lực trong thực hành bộ môn Tin
- Kiểm tra mức độ hình thành và phát triển năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa
Đánh giá hiệu quả của việc lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức vào môn Tin học là rất quan trọng Đối tượng thực nghiệm trong nghiên cứu này là học sinh lớp 10, những người sẽ trực tiếp tham gia vào quá trình giảng dạy Việc tích hợp giáo dục đạo đức không chỉ giúp nâng cao nhận thức cho học sinh mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực và phát triển toàn diện.
Lớp 10/25 trường THPT Phan Châu Trinh, TP Đà Nẵng, với 39 học sinh, được chọn làm lớp đối chứng để so sánh kết quả của quá trình thực nghiệm Đề tài thực nghiệm tập trung vào tiết thứ 1 của bài “Bài tập và thực hành 8: Sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo” cho tiết đối chứng, trong khi tiết thứ 2 được sử dụng cho thực nghiệm Trong tiết đối chứng, học sinh thực hành theo nội dung sách giáo khoa, còn trong tiết thực nghiệm, học sinh làm theo phiếu học tập đã được chuẩn bị sẵn, bao gồm các bài tập thực hành theo yêu cầu sách giáo khoa và các bài tập mở nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh.
Bài 1: Hãy tạo một số cụm từ gõ tắt và sử dụng để gõ nhanh đoạn văn bản sau:
Anh hùng dân tộc Việt Nam là những cá nhân có công lao to lớn trong cuộc chiến bảo vệ và phát triển đất nước, được nhân dân tôn vinh và ghi nhận trong lịch sử dân tộc.
Khóa luận tốt nghiệp 53 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Hùng dân tộc là những nhân vật quan trọng trong lịch sử Việt Nam, thể hiện niềm tự hào và biểu tượng của dân tộc Năm 2013, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam đã công nhận 14 anh hùng tiêu biểu, bắt đầu từ Hùng Vương, Hai Bà Trưng, Lý Nam Đế, Ngô Quyền và Đinh Tiên Hoàng, nhằm tôn vinh những đóng góp to lớn của họ cho đất nước.
Lê Đại Hành, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo, Lê Thái Tổ, Nguyễn Trãi, Quang Trung và Hồ Chí Minh
Bài 2: Hãy định dạng danh sách kiểu liệt kê dạng số thứ tự với các tên Anh hùng dân tộc kể trên Em có thể bổ sung thông tin về các vị Anh hùng dân tộc cũng như tấm gương đạo đức của họ và viết dưới dạng danh sách kiểu liệt kê dạng kí hiệu được không?
Quốc tổ của Việt Nam
Giỗ tổ ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch
Các vua Hùng đã có công dựng nước
Tức Trưng Trắc và Trưng Nhị
Thủ lĩnh của cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ của Nhà Hán
Ý chí kiên cường và tinh thần không chịu khuất phục trước sự xâm lăng của giặc Hán đã góp phần hình thành nên truyền thống anh hùng bất khuất không chỉ của phụ nữ mà còn của toàn dân tộc Việt Nam.
Bài 3: Hãy thay thế từ “anh” trong từ anh hùng thành từ “Anh” bằng công cụ
Tìm kiếm và thay thế Hãy cho biết có sự khác thường nào không? Nếu có, hãy chỉ ra cách điều chỉnh cho đúng
Khóa luận tốt nghiệp 54 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn
Bài 4: Dựa trên những suy nghĩ của em, hãy cho biết những điều nên và không nên làm khi tham gia mạng xã hội hiện nay Trình bày dưới dạng danh sách liệt kê kiểu kí hiệu và kiểu số
Bài 5: Hãy ngắt văn bản trên thành 3 trang Trang đầu chứa khái niệm về Anh hùng dân tộc Trang thứ 2 là danh sách và thông tin các vị Anh hùng dân tộc Trang thứ 3 là danh sách những điều nên và không nên làm trên mạng xã hội d Tiến hành thực nghiệm Đối với tiết đối chứng, dạy theo giáo án thực hành bám sát nội dung sách giáo khoa thiết kế như hướng dẫn ở sách giáo viên Cho học sinh làm bài tập trong sách giáo khoa và gợi ý, giải đáp các thắc mắc ở các bài tập đó Sử dụng các phương pháp trực quan, thuyết trình dựa trên phần mềm NetOp School Đối với tiết thực nghiệm, dạy theo giáo án thực hành với nội dung tích hợp thiết kế theo hướng phát triển năng lực cho học sinh Sử dụng các phương pháp trực quan, gợi mở, thuyết trình để hướng dẫn học sinh thực hành Với các bài tập, cho học sinh tự giải quyết đề qua đó phát triển năng lực ICT cũng như định hướng chuẩn mực đạo đức cho học sinh e Kết quả thực nghiệm
Kết quả thực nghiệm được đánh giá dựa trên các tiêu chí:
- Mức độ tích cực tham gia giải quyết các nhiệm vụ, bài tập được giao của học sinh
Mức độ 1: tích cực trao đổi, thảo luận với bạn trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ, bài tập được giao
Mức độ 2: Có tham gia giải quyết các bài tập nhưng không đưa ra ý kiến của mình
Mức độ 3: Tham gia thụ động theo yêu cầu, không có sự trao đổi thảo luận với bạn
Mức độ 4: Không tham gia hoạt động học tập
Khóa luận tốt nghiệp 55 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn
Mức độ Tiết đối chứng Tiết thực nghiệm
Bảng 4.1: Mức độ tham gia tiết học của học sinh
- Mức độ hoàn thành các nhiệm vụ, bài tập được giao
Tiết đối chứng: 37/39 học sinh hoàn thành
Trong tiết thực nghiệm, 34/39 học sinh hoàn thành bài tập, cho thấy sự tích cực hơn so với tiết đối chứng, nơi học sinh tham gia một cách thụ động và chỉ khoảng 25% đạt mức độ 1 Trong tiết đối chứng, nhiều học sinh chỉ thực hiện theo kiểu một người làm, một người quan sát hoặc một người hướng dẫn Mặc dù gần 90% học sinh hoàn thành bài tập, họ ít trao đổi với giáo viên về thắc mắc Ngược lại, trong tiết thực nghiệm, học sinh thảo luận nhiều hơn và tương tác với giáo viên, nhưng mức độ hoàn thành bài tập lại thấp hơn Đáng chú ý, nhiều học sinh đã bỏ qua yêu cầu bổ sung thông tin về các vị Anh hùng dân tộc trong bài 2, mặc dù đây là cơ hội để các em noi gương và hình thành các đức tính tốt đẹp khi tham gia mạng xã hội Các em chỉ liệt kê danh sách mà không bổ sung thêm thông tin gì.
3 ý kiến cho mỗi bên (nên và không nên) Các ý kiến chủ yếu là nên dùng để
Khóa luận tốt nghiệp 56 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên Lê Văn Tuấn khuyên rằng để học tập hiệu quả hơn, cần giới hạn thời gian sử dụng mạng xã hội và tránh lối sống ảo, cũng như những hành động thiếu trách nhiệm như "anh hùng bàn phím" Đồng thời, cần thận trọng với các hướng dẫn chưa được kiểm chứng trên internet.
Qua 2 tiết đối chứng và thực nghiệm, có thể thấy rằng, việc cho học sinh thực hành theo phiếu học tập thiết kế theo hướng phát triển năng lực thu hút học sinh tham gia vào tiết học hơn Học sinh tích cực hơn trong quá trình làm bài Tuy nhiên, với việc sử dụng nội dung về tấm gương đạo đức của các nhân vật Lich sử không đem lại hiệu quả Nguyên nhân chính có thể là do môn Lịch sử không phải là môn gây hứng thú với học sinh Mặt khác, các học sinh đều đạt mức cơ bản về năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa Việc sử dụng tiết thực hành để phát triển năng lực cho học sinh chưa đem lại hiệu quả như mong đợi
3.3.2 Thực nghiệm 2 Được sự gợi ý, giúp đỡ, tạo điều kiện của thầy hướng dẫn chuyên môn Nguyễn Mạnh Huy, đề tài quyết định tiến hành thực nghiệm 2 Đây là phần thực nghiệm tổ chức ngoại khóa Tin học nhằm phát triển các năng lực ICT của học sinh, trong đó có năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa Tổ chức hoạt động ngoại khóa lần này kết gợp, gắn liền với tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp a Mục tiêu thực nghiệm
Việc thực nghiệm tổ chức HĐGDNGLL hướng tới các mục tiêu sau:
- Đánh giá mức độ phát triển năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa của học sinh
- Đánh giá sự hiệu quả của việc tổ chức HĐGDNGLL đối với định hướng chuẩn mực đạo đức cho học sinh
- Kiểm tra mức độ hứng thú của học sinh khi tham gia HĐGDNGLL
Khóa luận tốt nghiệp 57 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên Lê Văn Tuấn đã tiến hành thực nghiệm với đối tượng là học sinh trường THPT Phan Châu Trinh tại TP Đà Nẵng Nội dung của cuộc thực nghiệm tập trung vào việc nghiên cứu và áp dụng các phương pháp giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh.
HĐGDNGLL được tổ chức trong tiết sinh hoạt chào cờ với chủ đề ‘Tin học và đời sống” gồm các nội dung như sau:
- Tìm hiểu kiến thức về Tin học, ứng dụng của Tin học trong đời sống qua các vòng thi đấu trường, đối mặt của đại diện các lớp
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Năng lực nhận biết và ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa là rất quan trọng trong bối cảnh hiện nay Việc phát triển năng lực này cần được chú trọng thông qua các môn học, đặc biệt là môn Tin học Đối với sinh viên năm cuối ngành Sư phạm Tin, khóa luận về "Phát triển năng lực nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức trong xã hội số hóa thông qua hoạt động ngoài giờ trong bộ môn Tin cho học sinh cấp THPT" là một chủ đề thiết thực Hoàn thành khóa luận sẽ góp phần định hình hướng đi cho đổi mới giáo dục, nâng cao nghiệp vụ sư phạm và chuẩn bị cho chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.
Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu ban đầu, nghiên cứu thực trạng và phân tích kết quả để đưa ra những ý kiến thực tiễn và khả thi Mặc dù đã nỗ lực, khóa luận vẫn không tránh khỏi một số thiếu sót và lỗi trình bày Tôi rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý từ thầy giáo hướng dẫn cũng như hội đồng đánh giá.
Xin chân thành cảm ơn!
Khóa luận tốt nghiệp 60 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn
3.4.2 Kiến nghị Đối với xã hội:
Các cơ quan chức năng cần hoàn thiện khung pháp lý quản lý xã hội số hóa phù hợp với thực tiễn Việt Nam Đồng thời, các cơ quan quản lý nhà nước cần nâng cao vai trò và trách nhiệm trong việc xử lý và ngăn chặn việc lợi dụng mạng xã hội, nhằm bảo vệ chuẩn mực đạo đức và nhân cách con người, đặc biệt là đối với giới trẻ hiện nay.
Kiểm soát chặt chẽ nội dung trên báo mạng là cần thiết, bởi hiện nay, nhiều tin tức thiếu chọn lọc gây ra nhiều vấn đề Việc đăng tải các tiêu đề sốc về tình trạng sống ảo và các trào lưu xấu xí trong giới trẻ chỉ làm tình hình thêm tồi tệ Những cá nhân này thường tìm kiếm sự chú ý và thể hiện bản thân, và khi báo mạng liên tục đăng tin về họ, vô tình khuyến khích họ tiếp tục các hành động lố lăng nhằm nổi tiếng hơn.
Xã hội số hóa là một thế giới tràn ngập thông tin, nơi mà tin tức có khả năng tác động mạnh mẽ đến sự phát triển và hình thành nhân cách của con người.
Cần thiết phải có quy định rõ ràng về nội dung trên các báo mạng, thay vì chỉ tập trung vào các tin tức tiêu cực và tệ nạn trong giới trẻ Việc đăng tải những tấm gương tốt của thanh niên sẽ khuyến khích cá nhân thay đổi, sống tích cực và tạo ra những câu chuyện về đạo đức và tình người để được ghi nhận trên mặt báo.
Tạo dựng các phong trào lành mạnh trên mạng là cách hiệu quả để thu hút giới trẻ tham gia Giới trẻ Việt Nam luôn khao khát thể hiện bản thân và dễ dàng bị cuốn theo những trào lưu mới Một ví dụ điển hình là trào lưu “Ice Bucket Challenge”, nhằm quyên góp cho quỹ từ thiện ALS, đã thu hút sự tham gia đông đảo từ mọi người, bao gồm cả quan chức và người nổi tiếng, đặc biệt là giới trẻ.
Khóa luận tốt nghiệp 61 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn
Quỹ từ thiện ALS vẫn chưa được nhiều người biết đến và ủng hộ, vì vậy cần có những cách tiếp cận hấp dẫn hơn để khuyến khích mọi người tham gia Thay vì chỉ kêu gọi khô khan qua các phương tiện truyền thông, việc xây dựng các phong trào lành mạnh và tạo sân chơi cho giới trẻ sẽ giúp nâng cao nhận thức và ý thức cộng đồng Điều này không chỉ giúp tăng cường sự quan tâm đến hoạt động từ thiện mà còn tạo ra hiệu quả tích cực trong việc thu hút sự tham gia của giới trẻ vào các hoạt động ý nghĩa.
Bộ Giáo dục và Đào tạo cần khẩn trương hoàn thiện chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, đặc biệt là việc tích hợp giáo dục đạo đức vào tất cả các môn học, không chỉ riêng các môn xã hội Việc này sẽ giúp các trường học và giáo viên xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức các hoạt động định hướng đạo đức cho học sinh, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Nhà trường cần triển khai các chương trình giáo dục và tuyên truyền để giúp học sinh hiểu rõ các quy tắc ứng xử và chuẩn mực đạo đức khi tham gia mạng xã hội Học sinh cũng cần nhận thức được tác động của mạng xã hội và công nghệ thông tin (ICT) đối với môi trường học tập, cũng như ảnh hưởng của nhà trường đến xã hội số hóa.
Tổ chức bồi dưỡng cán bộ giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn nhằm nâng cao nghiệp vụ sư phạm trong quá trình chuyển đổi từ dạy học truyền thống sang dạy học phát triển năng lực cho học sinh Đồng thời, phát huy vai trò lãnh đạo trong việc tổ chức và đổi mới các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, định hướng đạo đức và tạo sân chơi bổ ích cho học sinh.
Khóa luận tốt nghiệp 62 GVHD: Ths Lê Viết Chung
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Tuấn Đối với gia đình:
Các bậc phụ huynh không nên cấm đoán con tham gia vào xã hội số hóa mà cần tìm cách quản lý và theo dõi hoạt động của trẻ trên mạng xã hội Cha mẹ có thể sử dụng phần mềm quản lý truy cập để kiểm soát thời gian sử dụng Internet hàng ngày và ngăn chặn các trang web độc hại.
Để quản lý việc sử dụng mạng của con cái, cần thiết lập giới hạn thời gian cụ thể và có thái độ góp ý nhẹ nhàng, riêng tư trong gia đình thay vì la mắng trên mạng xã hội Đặc biệt đối với học sinh THPT, việc này giúp tạo ra môi trường giao tiếp tích cực và hỗ trợ sự phát triển của trẻ.
Để nâng cao ý thức và nhận thức cá nhân, việc tích cực trong học tập là rất quan trọng Điều này giúp chúng ta phân biệt đúng sai, có tầm nhìn rõ ràng và lựa chọn thông tin phù hợp trong xã hội số hóa Bên cạnh đó, việc này cũng giúp chúng ta tránh được những cạm bẫy từ kẻ xấu.
- Có kế hoạch cũng như thời gian biểu cụ thể cho việc sử dụng mạng
Để nâng cao tính cảnh giác trên mạng, người dùng nên tìm hiểu thông tin về các trang web lạ và lập danh sách những trang web uy tín để sử dụng cho các mục đích cá nhân Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ thông tin và máy tính cá nhân là rất quan trọng, đặc biệt là tránh truy cập vào các trang web không an toàn.