1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua hệ thống bài giảng điện tử tin học 10

78 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua hệ thống bài giảng điện tử tin học 10
Tác giả Phạm Thị Huỳnh Trâm
Người hướng dẫn Th.S Trần Văn Hưng
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (11)
  • 2. Mục tiêu của đề tài (12)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (12)
    • 2.2. Phạm vi nghiên cứu (13)
  • 3. Nhiệm vụ nghiên cứu (13)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (13)
  • 5. Bố cục của đề tài (14)
  • Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài (15)
    • 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn (15)
      • 1.1. Tổng quan về năng lực (15)
        • 1.1.1. Khái niệm (15)
        • 1.1.2. Phân loại năng lực (15)
      • 1.2. Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề (19)
        • 1.2.1. Vấn đề là gì? (19)
        • 1.2.2. Tình huống có vấn đề và tình huống gợi vấn đề (20)
      • 1.3. Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề (22)
        • 1.3.1. Khái niệm (22)
        • 1.3.3. Các hình thức của phát hiện và giải quyết vấn đề (25)
        • 1.3.4. Một số biểu hiện năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong môn Tin học 10 (27)
    • 2. Cơ sở thực tiễn (30)
      • 2.1. Vị trí môn Tin học (30)
      • 2.2. Nội dung chương trình Tin học 10 (31)
  • Chương 2: Thực trạng dạy Tin học ở trường THPT và đề xuất một số phương pháp rèn luyện và phát triển khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề (34)
    • 1. Thực trạng dạy học môn Tin học ở trường THPT (34)
    • 2. Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề tại trường THPT (38)
      • 2.1. Thực trạng sử dụng phương pháp tại trường THPT Sào Nam (38)
      • 2.2. Đánh giá chung (42)
    • 3. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp phát triển năng lực PH và GQVĐ (43)
      • 3.1. Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính khoa học, tính tư tưởng và tính thực tiễn (43)
      • 3.2. Nguyên tắc 2: Đảm bảo sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng… (44)
      • 3.3. Nguyên tắc 3: Đảm bảo sự thống nhất giữa tính đồng loạt và tính phân hóa (44)
      • 3.4. Đảm bảo sự thống nhất nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển.35 3.5. Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của người thầy và tính chủ động, tích cực, tự giác của trò (45)
    • 4. Các biện pháp phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho HS thông qua hệ thống bài giảng trực tuyến chương IV SGK Tin học 10. [8] (47)
      • 4.1. Biện pháp 1: Làm cho HS nắm vững các khái niệm, định nghĩa, tính chất để phát hiện và giải quyết vấn đề (47)
        • 4.1.1. Tác dụng (47)
        • 4.1.2. Cách thực hiện:… (48)
        • 4.1.3. Ví dụ:… ………………………………………………………… 38 4.2. Biện pháp 2: Tăng cường huy động các kiến thức khác nhau để HS (48)
        • 4.2.1. Tác dụng (49)
        • 4.2.2. Cách thực hiện (49)
        • 4.2.3. Đặc điểm (50)
        • 4.2.4. Ví dụ (50)
      • 4.3. Biện pháp 3: Giúp HS thấy được ứng dụng của Tin học qua đó có hứng thú trong học tập (53)
        • 4.3.1. Tác dụng (53)
        • 4.3.2. Cách thực hiện (53)
        • 4.3.3. Ví dụ (54)
      • 4.4. Hệ thống hóa, bổ sung kiến thức cho HS (55)
        • 4.4.1. Tác dụng (55)
        • 4.4.2. Cách thực hiện (55)
        • 4.4.3. Ví dụ (56)
      • 4.5. Hướng dẫn HS học tập trực tuyến để tiếp thu được nhiều kiến thức (58)
        • 4.5.1. Tác dụng (58)
        • 4.5.2. Cách thực hiện (58)
        • 4.5.3. Ví dụ (58)
      • 4.6. Xây dựng hệ thống bài giảng điện tử chương IV Tin học 10 theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề (58)
        • 4.6.1. Tác dụng (58)
        • 4.6.2. Cách thực hiện (59)
  • Chương 3: Xây dựng bài giảng điện tử tin học 10 theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề tích hợp lên hệ thống E – learning (60)
    • 1. Các nguyên tắc xây dựng bài giảng điện tử theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề tích hợp đa truyền thông phương tiện (60)
      • 1.1. Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính chính xác của nội dung dạy học hướng dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề………………………………….... 50 1.2. Nguyên tắc 2: Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan trong dạy học… 50 1.3. Nguyên tắc 3: Nguyên tắc đảm bảo phát huy tối đa vai trò của các giác (60)
      • 1.4. Nguyên tắc 4: Nguyên tắc đảm bảo tính tương tác trong elearning… 52 1.5. Nguyên tắc 5: Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu dạy học và truyền thông (62)
    • 2. Quy trình xây dựng bài giảng trực tuyến theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề (64)
      • 2.1. Cấu trúc cơ bản của một bài giảng điện tử (64)
      • 2.2. Các bước xây dựng bài giảng điện tử (64)
        • 2.2.1. Khâu xác định mục tiêu dạy học (65)
        • 2.2.2. Xác định logic cấu trúc của nội dung dạy học (66)
        • 2.2.3. Multimedia hoá từng đơn vị kiến thức (67)
        • 2.2.4. Khâu chuẩn bị bài giảng trực tuyến elearning (69)
        • 2.2.5. Khâu chuẩn bị hệ thống tích hợp hợp bài giảng elearning (71)
        • 2.2.6. Khâu tích hợp bài giảng lên hệ thống elearning (71)
    • 3. Yêu cầu thiết kế nội dung bài giảng (71)
      • 3.1. Phần lý thuyết (71)
      • 3.2. Phần bài tập (72)
    • 4. Tiêu chí của một bài giảng điện tử (73)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (75)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Công cuộc đổi mới đất nước đang đặt ra cho ngành Giáo dục và Đào tạo nhiệm vụ quan trọng là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tại Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, 9 nhiệm vụ và giải pháp đã được đề ra nhằm thực hiện các quan điểm đổi mới giáo dục Trong đó, việc tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của chương trình giáo dục, tập trung vào phát triển phẩm chất và năng lực người học, được xác định là nhiệm vụ then chốt hiện nay.

Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, chuyển từ việc chỉ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất của người học Xu hướng dạy học theo chương trình định hướng phát triển năng lực học sinh đang được triển khai và tập huấn cho giáo viên ở nhiều địa phương Để tạo ra những lao động sáng tạo và có năng lực, cần áp dụng phương pháp dạy học mới nhằm khơi dậy và phát huy khả năng của mỗi cá nhân Điều quan trọng là xác định rõ "năng lực" và quy luật phát triển của nó, đồng thời đề ra các biện pháp cụ thể, dễ thực hiện và có tính thực tiễn cao để giáo viên hỗ trợ học sinh phát huy năng lực học tập hiệu quả hơn.

Định hướng phát triển năng lực học sinh trong giáo dục phổ thông là một yếu tố quan trọng, tập trung vào việc hình thành và rèn luyện các năng lực cần thiết cho học tập và cuộc sống hàng ngày Trong đó, các năng lực chung như tự học, tư duy, giải quyết vấn đề, quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán được đặc biệt chú trọng Đề tài "Xây dựng hệ thống bài giảng chương IV Tin học 10 theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề" nhằm phát triển những năng lực này cho học sinh.

CNTT và truyền thông, cùng với các năng lực chuyên biệt của từng môn học, đóng vai trò quan trọng trong giáo dục Để giúp học sinh phát triển những năng lực này, cần có những phương pháp cải cách giáo dục hiệu quả Đây là thách thức lớn mà ngành giáo dục hiện nay đang phải đối mặt.

Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, năng lực suy luận, tư duy và sáng tạo giải quyết vấn đề trở nên ngày càng quan trọng Các nhà giáo dục đều đồng ý rằng việc dạy học sinh phát triển tư duy và năng lực cá nhân là cần thiết Tuy nhiên, việc rèn luyện và phát triển những năng lực này cho học sinh là một mục tiêu mà các nhà giáo dục cần chú trọng.

Và điều quan trọng nhất mà đề tài hướng đến là phát triển năng lực cho

Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là một hình thức giáo dục hiện đại, yêu cầu sự tương tác mạnh mẽ giữa giáo viên và học sinh.

Nắm bắt tầm quan trọng của việc phát triển năng lực học sinh thông qua phương pháp dạy học hiện đại, tôi quyết định nghiên cứu đề tài "Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua hệ thống bài giảng điện tử môn Tin học" Đề tài này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng tư duy phản biện mà còn tận dụng hiệu quả công nghệ e-learning để hỗ trợ quá trình học tập.

10” nhằm đáp ứng nhu cầu tự học cho học sinh theo hướng phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.

Mục tiêu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu

- Tin học lớp 10 Đề tài: Xây dựng hệ thống bài giảng chương IV Tin học 10 theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu hoạt động dạy và học theo hướng phát triển năng lực hiện nay ở trường THPT

- Nghiên cứu thực trạng dạy tin học theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu tình trạng dạy môn Tin học tại trường THPT.

Phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập một số đề tài liên quan

Nghiên cứu các công văn, chỉ thị và văn kiện của Đảng, Nhà nước cũng như Bộ Giáo dục và Đào tạo liên quan đến yêu cầu chất lượng giáo dục trong thời kỳ đổi mới là rất quan trọng Những tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách và định hướng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội trong bối cảnh hiện đại.

- Nghiên cứu phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

- Xây dựng bài giảng điện tử phát triển năng lực theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu thực trạng dạy học ở trường THPT Sào Nam – Duy Xuyên.

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm sáng tỏ một số vấn đề về tư duy phát hiện và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu những biểu hiện của năng lực

- Nghiên cứu biện pháp để HS rèn luyện tư duy phát hiện và giải quyết vấn đề

- Xây dựng được hệ thống bài giảng tin học 10.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

+ Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên

+ Nghiên cứu các công văn, chỉ thị của Đảng và Nhà nước trong việc đổi mới giáo dục

- Nghiên cứu các đề tài liên quan

+ Các phương pháp thống kê số liệu Đề tài: Xây dựng hệ thống bài giảng chương IV Tin học 10 theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Các đề tài về phương pháp dạy học ở trường THPT

+ Điều tra về thực trạng dạy tin học 10 theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề tại trường THPT Sào Nam- Duy Xuyên tại các lớp 10/4, 10/15.

Bố cục của đề tài

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

- Chương 2: Thực trạng dạy Tin học ở trường THPT và đề xuất một số phương pháp rèn luyện và phát triển khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề

Chương 3 tập trung vào việc xây dựng bài giảng tích hợp trên hệ thống điện tử, với đề tài cụ thể là phát triển hệ thống bài giảng cho chương IV môn Tin học lớp 10 Mục tiêu chính là hướng tới việc phát hiện và giải quyết các vấn đề trong quá trình giảng dạy, nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh.

Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Cơ sở lý luận và thực tiễn

1.1 Tổng quan về năng lực

Theo GS.TS Đinh Quang Báo, năng lực được định nghĩa là khả năng áp dụng kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống.

Theo các nhà tâm lý học, năng lực được định nghĩa là sự kết hợp của các đặc điểm và thuộc tính tâm lý của cá nhân, phù hợp với yêu cầu cụ thể của một hoạt động Điều này giúp đảm bảo hoạt động đó đạt hiệu quả cao.

Theo Weinert (2001), năng lực được định nghĩa là khả năng và kỹ năng mà mỗi cá nhân sở hữu hoặc có thể học hỏi, nhằm thể hiện hiệu quả trong các tình huống cụ thể trong cuộc sống Đồng thời, năng lực còn bao gồm khả năng vận dụng các giải pháp một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong các tình huống linh hoạt.

Khái niệm về năng lực được nhiều tác giả trong và ngoài nước định nghĩa khác nhau, tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể Mặc dù các định nghĩa có thể sử dụng từ ngữ khác nhau, nhưng nội hàm của chúng tương đối thống nhất, khẳng định rằng kiến thức, kỹ năng và thái độ là ba yếu tố quan trọng nhất để hình thành năng lực, dựa trên quá trình rèn luyện và trải nghiệm trong các hoạt động cụ thể.

Vấn đề phát hiện và phát triển năng lực cho học sinh là trọng tâm trong chiến lược nâng cao dân trí và đào tạo nhân lực của Đảng Năng lực của học sinh được chia thành hai loại: năng lực chung và năng lực riêng biệt Đề tài này tập trung vào việc xây dựng hệ thống bài giảng chương IV môn Tin học 10 theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề.

Năng lực chung là những kỹ năng thiết yếu cho nhiều hoạt động khác nhau, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả cho nhiều lĩnh vực.

Năng lực chuyên biệt là những khả năng độc đáo thể hiện qua các sản phẩm chuyên môn, nhằm đáp ứng hiệu quả nhu cầu của một lĩnh vực cụ thể Hai loại năng lực chung và riêng không chỉ bổ sung mà còn hỗ trợ lẫn nhau để đạt được kết quả cao trong hoạt động chuyên biệt.

Tri thức, kỹ năng và kỹ xảo không hoàn toàn đồng nghĩa với năng lực, nhưng chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Năng lực giúp cải thiện khả năng tiếp thu tri thức và rèn luyện kỹ năng một cách hiệu quả hơn Năng lực của mỗi cá nhân được hình thành từ tư chất bẩm sinh, nhưng chủ yếu phát triển thông qua các hoạt động tích cực, dưới sự tác động của quá trình rèn luyện, dạy học và giáo dục Năng lực chung là một phần quan trọng trong sự phát triển này.

Các nhóm năng lực: dựa vào dự thảo chương trình giáo dục phổ thông thì có

9 năng lực được đề xuất chia thành 3 nhóm:

- Nhóm 1: Năng lực làm chủ bản thân

+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Nhóm 2: Năng lực quan hệ xã hội

- Nhóm 3: Năng lực sử dụng công cụ

+ Năng lưc sử dụng công cụ CNTT và truyền thông

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ

+ Năng lực tính toán b Đặc điểm năng lực

Năng lực tự học là một phương thức hiệu quả trong giáo dục, đặc biệt trong bối cảnh đổi mới giáo dục tại Việt Nam và thế giới Mặc dù đã có nhiều nỗ lực cải tiến phương pháp dạy học, việc nâng cao năng lực tự học và tự nghiên cứu cho học sinh vẫn chưa được chú trọng đúng mức Thực tế cho thấy, học sinh phổ thông cần dành thời gian cho việc tự học để nâng cao kiến thức, nhưng họ thường gặp khó khăn trong việc lựa chọn và phân loại tài liệu giữa nguồn thông tin phong phú Nhiều em không biết cách tự học hiệu quả, do đó việc tăng cường năng lực tự học cho học sinh là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục.

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: : năng lực hoạt động trí tuệ của

HS cần phát huy tư duy tích cực và sáng tạo để giải quyết các vấn đề cụ thể với mục tiêu rõ ràng Năng lực giải quyết vấn đề bao gồm các kỹ năng tư duy và hoạt động trong học tập, giúp HS hoàn thành hiệu quả nhiệm vụ của bài toán.

Năng lực sáng tạo là khả năng của cá nhân trong việc tạo ra những giá trị mới dựa trên tổ hợp các phẩm chất độc đáo của họ Nó tiềm ẩn bên trong mỗi người, và sự sáng tạo chính là quá trình hiện thực hóa năng lực đó thông qua các sản phẩm sáng tạo Tuy nhiên, chỉ có năng lực sáng tạo không thôi thì chưa đủ; cần phải có điều kiện và môi trường thuận lợi để năng lực này được phát huy hiệu quả.

Năng lực quản lý và phát triển bản thân là khả năng đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến hành động trong học tập, đặc biệt trong việc xây dựng hệ thống bài giảng chương IV Tin học 10 theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề trong cuộc sống hàng ngày Người học cần biết huy động và sử dụng nguồn lực có sẵn để thực hiện kế hoạch cá nhân, đạt mục đích học tập, cũng như phát triển khả năng học tập độc lập Họ cần có tư duy và hành động hướng vào mục tiêu phù hợp với hoàn cảnh, thường xuyên tự đánh giá và điều chỉnh hành động, đồng thời thích ứng với những thay đổi và tình huống mới.

Năng lực giao tiếp bao gồm việc chủ động trong việc trao đổi thông tin, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của người khác, đồng thời có phản ứng tích cực trong giao tiếp Người giao tiếp cần lựa chọn nội dung và ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng, biết kiềm chế cảm xúc và thể hiện sự tự tin khi nói trước đám đông.

Năng lực hợp tác là khả năng tự nhận trách nhiệm và vai trò trong hoạt động nhóm, đồng thời phân tích các công việc cần thực hiện để đạt được mục tiêu chung Điều này bao gồm việc đánh giá khả năng của từng thành viên để đề xuất phương án phân công công việc hợp lý và dự kiến tổ chức các hoạt động hợp tác hiệu quả.

Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông bao gồm việc sử dụng hiệu quả các thiết bị ICT để thực hiện nhiệm vụ cụ thể, nhận diện các thành phần cơ bản của hệ thống ICT, và sử dụng phần mềm hỗ trợ học tập trong nhiều lĩnh vực Người dùng cần tổ chức và lưu trữ dữ liệu trên các bộ nhớ khác nhau, cả tại thiết bị lẫn trên mạng Họ cũng phải xác định thông tin cần thiết cho nhiệm vụ học tập, tìm kiếm thông tin qua các chức năng tìm kiếm đơn giản, và tổ chức thông tin một cách phù hợp Đánh giá sự phù hợp của thông tin và dữ liệu tìm được với nhiệm vụ là cần thiết, đồng thời xác lập mối liên hệ giữa kiến thức đã biết và thông tin mới để giải quyết các nhiệm vụ trong học tập và cuộc sống.

Cơ sở thực tiễn

2.1 Vị trí môn Tin học

Môn Tin học là công cụ thiết yếu trong giáo dục và đời sống, với tính trừu tượng cao và tính thực tiễn phổ dụng Tri thức và kỹ năng Tin học trở thành nền tảng cho việc học tập các môn học khác, cũng như là công cụ hỗ trợ cho nhiều ngành khoa học và hoạt động hàng ngày Mục tiêu của môn Tin học trong nhà trường là giúp học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học nắm vững các yếu tố cơ bản, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin như một công cụ học tập và làm việc, từ đó dễ dàng bước vào các ngành nghề yêu cầu sử dụng công nghệ Học sinh cần hiểu biết về Tin học và máy tính điện tử, có khái niệm về thuật giải và tư duy thuật giải, biết lập trình để giải quyết các bài toán đơn giản từ sách giáo khoa, và làm quen với một số hệ điều hành cũng như phần mềm như soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử và hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

Môn Tin học không chỉ giúp học sinh nắm vững tri thức và kỹ năng cần thiết, mà còn phát triển năng lực trí tuệ như phân tích, tổng hợp và trừu tượng hóa Đồng thời, nó rèn luyện những phẩm chất quan trọng của người lao động mới như tính cẩn thận, chính xác, kỷ luật, khả năng phê phán và sáng tạo Đề tài "Xây dựng hệ thống bài giảng chương IV Tin học 10" nhấn mạnh vai trò của công nghệ thông tin trong việc phát hiện và giải quyết vấn đề, đồng thời nhận thức rõ những phẩm chất cần thiết cho người lao động trong thời đại mới.

Môn Tin học có vai trò quan trọng trong trường phổ thông, do đó việc xác định mục tiêu và nhiệm vụ của môn học này cần phải xem xét vị trí của nó trong hệ thống giáo dục.

2.2 Nội dung chương trình Tin học 10

Chương I: Một số khái niệm cơ bản của tin học §1: Tin học là một ngành khoa học §2: Thông tin và dữ liệu

Bài đọc thêm 1: Biểu diễn hình ảnh và âm thanh

Bài tập và thực hành 1: Làm quen với thông tin và mã hóa thông tin

Bài đọc thêm 2: Biểu diễn số trong các hệ đếm khác nhau §3: Giới thiệu về máy tính

Bài tập và thực hành 2: Làm quen với máy tính

Lịch sử phát triển của ký thuật tính toán bao gồm nhiều giai đoạn quan trọng, từ bài toán và thuật toán cho đến ngôn ngữ lập trình Việc giải bài toán trên máy tính đã trở thành một phần thiết yếu trong công nghệ thông tin, dẫn đến sự phát triển của phần mềm máy tính đa dạng Những ứng dụng của tin học không chỉ giới hạn trong lĩnh vực công nghệ mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến xã hội, thúc đẩy sự đổi mới và cải tiến trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Chương II: Hệ điều hành §10: Khái niệm về hệ điều hành §11: Tệp và quản lý tệp §12: Giao tiếp với hệ điều hành

Bài tập và thực hành 3: Làm quen với hệ điều hành

Bài tập và thực hành 4 trong chương IV Tin học 10 tập trung vào việc giao tiếp với hệ điều hành Windows, nhằm xây dựng một hệ thống bài giảng theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề.

Bài tập và thực hành 5: Thao tác với tệp và thư mục §13: Một số hệ điều hành thông dụng

Bài đọc thêm 4: Lịch sử phát triển hệ điều hành

Chương III: Soạn thảo văn bản §14: Khái niệm về soạn thảo văn bản §15: Làm quen với Microsoft Word

Bài tập và thực hành 6: Làm quen với Word §16: Định dạng văn bản

Bài tập và thực hành 7: Định dạng văn bản §17: Một số chức năng khác §18: Các công cụ trợ giúp soạn thảo

Bài tập và thực hành 8: Sử dụng một số công cụ trợ giúp soạn thảo §19: Tạo và làm việc với bảng

Bài tập và thực hành 9: Bài tập và thực hành tổng hợp

Bài đọc thêm 5: Chèn kí hiệu và hình ảnh

Chương IV: Mạng máy tính và Internet §20: Mạng máy tính §21: Mạng máy tính toàn cầu internet §22: Một số dịch vụ cơ bản của internet

Bài tập và thực hành 10: Sử dụng trình duyệt Internet Exployer

Bài tập và thực hành 11: Thư điện tử và máy tìm kiếm thông tin

Bài đọc thêm 6: Thiết kế trang Web đơn giản

Internet đã trải qua một quá trình hình thành và phát triển mạnh mẽ, đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tải thông tin và kết nối con người Trong chương IV của sách Tin học 10, việc xây dựng hệ thống bài giảng theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khía cạnh của Internet Hệ thống này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn khuyến khích khả năng tư duy phản biện và sáng tạo của học sinh trong việc áp dụng công nghệ thông tin vào thực tiễn.

Trong chương này, tôi đã nghiên cứu về năng lực tổng quát và năng lực riêng biệt, cùng với các đặc điểm của từng loại năng lực Bài viết tập trung vào lý luận về năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, đồng thời chỉ ra các biểu hiện của khả năng này ở học sinh Đề tài nghiên cứu là xây dựng hệ thống bài giảng cho chương IV môn Tin học 10 theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề.

Thực trạng dạy Tin học ở trường THPT và đề xuất một số phương pháp rèn luyện và phát triển khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề

Thực trạng dạy học môn Tin học ở trường THPT

Môn Tin học đã chính thức được Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa vào giảng dạy tại bậc THPT từ năm học 2006-2007 Ngoài ra, Bộ cũng đã thiết lập khung chương trình cho môn Tin học là môn tự chọn ở các cấp tiểu học và THCS.

Riêng đối với HS, khi bước vào môn Tin học 10 cũng có những thuận lợi

Môn Tin học đang thu hút sự chú ý của học sinh, đặc biệt là những em ở thành phố, nhờ vào tính mới mẻ và nhu cầu học tập ngày càng cao Điều này càng dễ dàng hơn khi các em có điều kiện tiếp cận tốt về máy móc và phương tiện học tập.

Môn Tin học không chỉ là công cụ hỗ trợ học sinh trong việc học các môn học khác mà còn giúp các em tiếp cận phương pháp học hiện đại và hiệu quả hơn, mở rộng kiến thức một cách toàn diện.

Hiện nay, các trường THPT đã trang bị đầy đủ cơ sở vật chất với 2 phòng CNTT và 1 phòng thực hành, trong đó trường THPT Sào Nam có 50 máy tính kết nối mạng Môn Tin học ngày càng được nhà trường và học sinh quan tâm, giúp học sinh nhận thức rõ tầm quan trọng của môn học này cho tương lai Đội ngũ giáo viên cũng có trình độ chuyên sâu hơn, nâng cao chất lượng giảng dạy.

Môn Tin học hiện nay vẫn chưa được coi trọng như các môn học khác, dẫn đến nhiều khó khăn trong việc giảng dạy Nhân lực giáo viên Tin học còn hạn chế, nhiều trường phải luân chuyển giáo viên từ các môn như Toán, Lý sang dạy Tin, khiến cho chất lượng giảng dạy không đảm bảo Việc này làm cho giáo viên thiếu kiến thức chuyên môn và phương pháp giảng dạy hiệu quả Hơn nữa, quan niệm của học sinh và phụ huynh thường tập trung vào các môn thi tốt nghiệp và đại học, dẫn đến tình trạng học lệch và bỏ bê môn Tin học Đề tài "Xây dựng hệ thống bài giảng chương IV Tin học 10 theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề" nhằm khắc phục tình trạng này.

Nhiều trường học ở miền núi vẫn chưa có đủ cơ sở vật chất để giảng dạy môn tin học, dẫn đến tình trạng nhiều học sinh phải chia sẻ một máy tính hoặc sử dụng thiết bị hỏng Hơn nữa, môn tin học, với tính chất khoa học của nó, thường bị xem là khô khan và không thu hút học sinh Mặc dù việc học cần gắn liền với thực hành, nhưng điều kiện vật chất hiện tại không đáp ứng được yêu cầu này.

Học soạn thảo văn bản thường gặp khó khăn do lý thuyết khô khan và thiếu giờ thực hành trên lớp Việc thiếu máy tính cá nhân càng làm cho việc học trở nên khó khăn hơn Để hiểu rõ hơn về thực trạng dạy môn Tin học, tôi đã tiến hành khảo sát và phỏng vấn tại trường THPT Sào Nam.

GV tổ Toán- Tin và một số HS

Theo khảo sát, chỉ 35% học sinh thể hiện sự thích thú với môn Tin học, trong khi 55% cảm thấy bình thường và 10% cảm thấy chán nản Nguyên nhân chính là do nhiều học sinh coi môn Tin học là môn phụ và cho rằng kiến thức trong môn này quá trừu tượng.

Biểu đồ 1.1: Biểu đồ thể hiện thái độ của HS đối với môn Tin học

Bình thường Đề tài: Xây dựng hệ thống bài giảng chương IV Tin học 10 theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề

Trong giờ học Tin học, 50% học sinh cảm thấy họ hiểu bài, 30% cảm thấy lôi cuốn, trong khi 20% cảm thấy tẻ nhạt Mặc dù đa số học sinh tập trung và nắm bắt kiến thức tốt, nhưng vẫn có một bộ phận nhỏ cảm thấy thiếu hứng thú với môn học này.

Biểu đồ 1.2: Biểu đồ thể hiện cảm xúc của HS trong giờ Tin học

Theo khảo sát, 62% học sinh cho rằng giáo viên (GV) cung cấp kiến thức bám sát và mở rộng, trong khi 31% cho rằng GV chỉ dạy đúng theo sách giáo khoa Tuy nhiên, có 7% ý kiến cho rằng GV dạy qua loa, không đủ kiến thức cần thiết Trong giờ học, nhiều GV có xu hướng mở rộng kiến thức để học sinh (HS) hiểu rõ hơn về vấn đề, nhưng vẫn còn một số ít HS cảm thấy GV không cung cấp đủ thông tin cần thiết cho bài học.

Biểu đồ 1.4: Biểu đồ thể hiện việc cung cấp kiến thức của GV cho HS

Bám sát và mở rộng nội dung giảng dạy là rất quan trọng trong việc xây dựng hệ thống bài giảng chương IV Tin học 10 Việc dạy qua loa không đảm bảo kiến thức cần thiết cho học sinh Do đó, cần tập trung vào việc phát hiện và giải quyết vấn đề trong quá trình học tập để nâng cao hiệu quả giáo dục.

Trong giờ học, giáo viên thường sử dụng nhiều phương pháp như nghe giảng, ghi chép, trao đổi nhóm, thực hành và trực quan Việc kết hợp các phương pháp này giúp học sinh nhận thức rõ hơn về nội dung bài học Học sinh cũng có thể xác định và đánh giá các phương pháp mà giáo viên áp dụng trong từng tiết dạy.

Biểu đồ 1.5: Biểu đồ thể hiện mức sử dụng các phương pháp

GV môn Tin học trường THPT Sào Nam thuộc tổ Toán- Tin, trong đó có

4 GV dạy chuyên ngành tin, số còn lại vừa dạy toán vừa dạy tin, đối với

Giáo viên khi dạy hai môn cùng lúc thường có sự phân chia rõ rệt giữa môn chính và môn phụ, dẫn đến việc ít đầu tư cho môn phụ Sự khác biệt trong thái độ học tập của học sinh đối với hai môn này cũng ảnh hưởng đến tâm trạng của giáo viên trong quá trình giảng dạy.

Một số giáo viên đã có sự đột phá trong phương pháp giảng dạy, áp dụng các phương pháp tích cực nhằm tạo hứng thú cho học sinh, nhưng vẫn chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ Đa số giáo viên vẫn sử dụng phương pháp truyền thống, dẫn đến tình trạng học sinh chỉ thực hiện việc đọc chép mà không có sự tương tác hay gợi mở từ giáo viên.

Nghe giảng, ghi chép Thảo luận nhóm Thực hành Trực quan

Trong quá trình xây dựng hệ thống bài giảng chương IV môn Tin học 10, cần chú trọng đến việc phát hiện và giải quyết vấn đề để tăng cường sự tương tác của học sinh Mặc dù có một số em học tập tích cực, vẫn tồn tại những em chưa tập trung và cảm thấy chán nản Do đó, giáo viên cần quan tâm, nhắc nhở và linh hoạt áp dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp nhằm cải thiện thái độ học tập của học sinh.

Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề tại trường THPT

2.1 Thực trạng sử dụng phương pháp tại trường THPT Sào Nam Để tìm hiểu được tình hình sử dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, em đi đi thâm nhập sâu vào trường THPT Sào Nam Qua quá trình quan sát, thực tập, sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn GV hướng dẫn dạy học và các GV khác trong tổ chuyên môn, em đã thu được kết quả:

Theo khảo sát, 76% học sinh nhận thức rằng họ đã được học phương pháp này, trong khi 24% cho rằng chưa Đa số học sinh cho biết họ đã tiếp thu kiến thức trong quá trình học, nhưng không nhận ra phương pháp cho đến khi giáo viên giải thích Tuy nhiên, vẫn còn một số ít học sinh chưa được tiếp cận với phương pháp này.

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện sự tiếp cận phương pháp của HS

- Đối với HS đã học phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

Mức độ sử dụng phương pháp trong giờ Tin học cho thấy tỉ lệ đông học sinh cho rằng phương pháp này được áp dụng thường xuyên Đề tài "Xây dựng hệ thống bài giảng chương IV Tin học 10" tập trung vào việc phát hiện và giải quyết vấn đề, trong đó giáo viên thường xuyên vận dụng các phương pháp vào bài học, khơi gợi tính tò mò và kích thích sự tham gia của học sinh.

Học sinh cần tư duy để phát hiện và giải quyết vấn đề, tuy nhiên nhiều em cho rằng phương pháp này ít được sử dụng Qua thực tế tại trường THPT Sào Nam, giáo viên môn Tin học thường xuyên áp dụng phương pháp này, nhưng học sinh chưa nhận ra hoặc chưa chú ý đầy đủ đến việc học.

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện mức độ thường xuyên của phương pháp

Phương pháp “phát hiện và giải quyết vấn đề” giúp tăng cường khả năng tư duy và sáng tạo cho học sinh Nhiều học sinh nhận thấy rằng phương pháp này khơi gợi kiến thức sẵn có và tạo thói quen suy nghĩ để tìm ra hướng giải quyết vấn đề, từ đó mang lại nhiều ý kiến và sáng kiến phong phú bên cạnh đáp án của giáo viên Tuy nhiên, vẫn có một số ít học sinh không cảm nhận được sự cải thiện trong khả năng tư duy sáng tạo qua phương pháp dạy này.

+ Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề có khó hơn các phương pháp khác: HS phần lớn cho rằng phương pháp này thường khó hơn

Đề tài xây dựng hệ thống bài giảng chương IV Tin học 10 theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề cần chú trọng đến các phương pháp giảng dạy hiệu quả Trong quá trình học, học sinh thường tiếp xúc với các phương pháp như thuyết trình, vấn đáp và trực quan, nhưng những phương pháp này thường chỉ yêu cầu sự chú ý mà không khuyến khích tư duy phản biện, dẫn đến khó khăn trong việc giải quyết vấn đề Tuy nhiên, một số học sinh lại nhận thấy rằng nếu tập trung nghe giảng và suy luận, họ có thể giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

Đối với học sinh, việc giải quyết vấn đề không gặp nhiều khó khăn, bởi đa số cho rằng kiến thức Tin học lớp 10 tương đối đơn giản Điều này cho phép họ nhanh chóng tìm ra giải pháp cho các vấn đề được đặt ra.

Biểu đồ 2.4: Biểu đồ thể hiện quan điểm của HS về phương pháp

Phần lớn học sinh cảm thấy hứng thú với phương pháp học mới này vì nó kích thích tư duy và giúp giảm bớt sự nhàm chán trong quá trình học tập.

Tăng tính tư duy và sáng tạo Phương pháp khó hơn các PP khác việc giải quyết vấn đề gặp khó khăn

Có Không Đề tài: Xây dựng hệ thống bài giảng chương IV Tin học 10 theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề

Biểu đồ 2.5: Biểu đồ thể hiện cảm xúc của HS đối với phương pháp

Trong quá trình thâm nhập thực tế, tôi đã có cơ hội tiếp xúc với giáo viên bộ môn và thu thập ý kiến về phương pháp dạy "phát hiện và giải quyết vấn đề" Giáo viên sẽ đưa ra một vấn đề trong bài học và hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề đó, đặc biệt là khi bài học liên quan đến kiến thức cũ Phương pháp này rất phù hợp với các tiết dạy lý thuyết trong tin học, trong khi tiết dạy thực hành chủ yếu tập trung vào việc vận dụng kiến thức để rèn luyện kỹ năng Học sinh có thể làm việc theo nhóm, đưa ra ý kiến, và nếu ý kiến đúng thì được chứng minh, còn nếu sai thì sẽ được chỉ ra lỗi sai Tuy nhiên, do trường THPT Sào Nam phân lớp theo chất lượng học sinh, phương pháp này mang lại hiệu quả cao đối với lớp chọn, trong khi đối với các lớp yếu, học sinh thường không tập trung suy nghĩ, dẫn đến việc tốn thời gian và gây khó khăn cho giáo viên.

Không thích Đề tài: Xây dựng hệ thống bài giảng chương IV Tin học 10 theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề

- Trường THPT Sào Nam đã sử dụng phương pháp dạy học “phát hiện và giải quyết vấn đề” và đã đem lại nhiều mặt tích cực

+ Giáo viên có chuyên môn và năng lực thực hiện

+ Là một phương pháp dạy học tích cực nên việc áp dụng cũng được hưởng ứng tích cực

+ Giáo viên đạt chuẩn về chuyên môn

+ Đã được tập huấn về phương pháp “Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề” nhưng chưa đưa vào giảng dạy vì còn gặp nhiều khó khăn

+ Vẫn có một số giáo viên có ý thức đổi mới phương pháp giảng dạy vào trong giảng dạy của mình nhưng chưa thành công

+ Được sự quan tâm động viên thường xuyên của BGH nhà trường

+ Điều kiện cơ sở vật chất không đủ đáp ứng nhu cầu học tập

+ Nội dung bài học và thời lượng tiết học khó để áp dụng phương pháp này

+ Học sinh đã gặp phương pháp này nhưng chưa có sự thường xuyên, một số em còn chưa biết đến phương pháp

+ Giáo viên dạy chuyên tin còn ít, ít giờ thực hành, phòng máy nhỏ và có nhiều máy bị hư hỏng

+ Các em học sinh ít tiếp xúc với phương pháp dạy học mới

+ Lớp học đông nên khi sử dụng phương pháp sẽ rất ồn và giáo viên không thể quản lý tốt

+ Các lớp còn lười học, ra bài tập chỉ có copy trên mạng, không có sự chỉnh sửa hay nêu ra ý kiến cá nhân

Trường THPT Sào Nam đang đối mặt với những thuận lợi và khó khăn trong việc giảng dạy môn Tin học Để cải thiện tình hình, tôi đề xuất đổi mới phương pháp “dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề” trong việc xây dựng hệ thống bài giảng chương IV Tin học 10 Phương pháp này đã chứng minh hiệu quả, giúp học sinh hứng thú hơn với việc học, phát huy tinh thần làm việc nhóm và tự giác Kết quả học tập của học sinh đã cải thiện rõ rệt sau khi áp dụng phương pháp này Tuy nhiên, môn Tin học vẫn chưa được coi là môn học chính thức, dẫn đến sự thiếu quan tâm của học sinh và giáo viên Để khắc phục, tôi đề xuất thành lập câu lạc bộ Tin học tại trường, kết hợp lý thuyết và thực hành, giúp học sinh hiểu rõ hơn về môn học này.

Nguyên tắc xây dựng các biện pháp phát triển năng lực PH và GQVĐ

Tin học, giống như các môn học khác trong chương trình giáo dục phổ thông, kết hợp hài hòa giữa tính khoa học và tính thực tiễn Môn học này không chỉ có nguồn gốc từ thực tiễn mà còn phản ánh thực tiễn và có nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống hàng ngày.

Sự thống nhất giữa tính khoa học và tính thực tiễn trong dạy học giúp giáo viên hình thành cho học sinh những quan niệm và phương thức tư duy đúng đắn Việc trang bị cho học sinh kiến thức toán học và tin học, cùng với các phương pháp suy luận khoa học, đóng góp quan trọng vào việc phát triển đức tính cẩn thận và chính xác - những phẩm chất thiết yếu của người lao động mới Đề tài xây dựng hệ thống bài giảng chương IV Tin học 10 theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề hiện nay nhấn mạnh tầm quan trọng của tin học trong thực tiễn Để tăng cường sự yêu thích môn học, giáo viên cần cho học sinh tiếp cận với các bài toán có nội dung thực tiễn bên cạnh việc dạy lý thuyết và bài tập.

Để giúp học sinh hiểu rõ kiến thức về Mạng máy tính, giáo viên cần sử dụng các ví dụ thực tiễn trong bài giảng, chẳng hạn như việc sử dụng mạng máy tính để trao đổi thông tin nhanh chóng.

Để giúp học sinh hiểu rõ bản chất của hệ điều hành, có thể sử dụng ví dụ về cảnh sát giao thông điều phối luồng xe hoặc việc bầu ra ban cán sự để quản lý lớp học.

3.2 Nguyên tắc 2: Đảm bảo sự thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng

Tri thức khoa học, đặc biệt là tri thức Tin học, mang bản chất thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng, thể hiện qua mối liên hệ giữa hai khái niệm này Có một con đường rõ ràng dẫn từ cái cụ thể đến cái trừu tượng và ngược lại, cho thấy sự tương tác và bổ sung lẫn nhau trong quá trình hình thành tri thức.

Việc chiếm lĩnh một nội dung trừa tượng cần kèm theo một minh họa vìa nó là cái cụ thể

Khi làm việc với những yếu tố cụ thể, cần hướng đến những khái niệm trừu tượng để loại bỏ các dấu hiệu không bản chất Điều này giúp nhận diện và loại bỏ những cá biệt, từ đó nắm bắt được quy luật chung.

3.3 Nguyên tắc 3: Đảm bảo sự thống nhất giữa tính đồng loạt và tính phân hóa

Dạy học phân hóa tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh với nhiều trình độ khác nhau, giúp các em phát triển năng lực phù hợp với khả năng cá nhân Phương pháp này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc học mà còn là nền tảng vững chắc cho việc dạy học đồng loạt.

Khi giáo viên đặt câu hỏi hoặc bài tập, họ thường dựa vào độ khó để chọn học sinh trả lời, nhằm đảm bảo sự phân hóa trong lớp học Để xây dựng hệ thống bài giảng chương IV Tin học 10 theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề, giáo viên cần phân hóa đối tượng học sinh dựa trên mức độ tích cực, tự giác và độc lập trong học tập Việc xác định rõ mục tiêu bài dạy và phân phối thời gian hợp lý để sử dụng câu hỏi và bài tập phù hợp là rất quan trọng Giáo viên có thể áp dụng phương pháp dạy học theo cặp hoặc nhóm, giúp học sinh tận dụng điểm mạnh của nhau và học cách làm việc cùng nhau để hoàn thành nhiệm vụ.

3.4 Đảm bảo sự thống nhất nhất giữa tính vừa sức và yêu cầu phát triển

Việc dạy học cần đảm bảo tính vừa sức để học sinh có thể tiếp thu tri thức và rèn luyện kỹ năng, đồng thời không ngừng nâng cao yêu cầu để thúc đẩy sự phát triển của các em Mặc dù hai yêu cầu này có vẻ mâu thuẫn, nhưng thực chất lại rất thống nhất Khái niệm "vừa sức" không chỉ đơn thuần là không quá khó hay quá dễ; nó phản ánh trình độ và năng lực của học sinh, vốn không cố định mà sẽ tăng lên qua quá trình học tập Do đó, sự vừa sức ở các thời điểm khác nhau đồng nghĩa với việc liên tục nâng cao yêu cầu, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững trong năng lực của học sinh.

Để học sinh không cảm thấy chán nản và bỏ học, giáo viên cần tạo ra giờ học phù hợp với khả năng tiếp thu của các em Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khơi dậy hứng thú học tập, trong đó cả giáo viên và học sinh đều cảm thấy thoải mái để thảo luận về các vấn đề Để xây dựng hệ thống bài giảng chương IV Tin học 10 theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề, giáo viên cần xác định mục tiêu và tính chất khó khăn trong quá trình dạy học, từ đó tạo động lực cho học sinh Việc linh hoạt trong điều chỉnh chương trình dạy học theo từng đối tượng học sinh là cần thiết, đồng thời không nên dạy lại kiến thức cơ bản mà cần nâng cao và phát triển kỹ năng Giáo viên cũng cần phối hợp tốt các hình thức lên lớp, khuyến khích tất cả học sinh cùng suy nghĩ độc lập, đặc biệt quan tâm đến những em yếu kém Cuối cùng, tổ chức hoạt động nhóm cho học sinh để ghi nhận cách giải quyết vấn đề và đi đến kết luận chung là rất quan trọng.

3.5 Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của người thầy và tính chủ động, tích cực, tự giác của trò

Trong quá trình dạy học, giáo viên và học sinh cần phối hợp hoạt động, nhưng mỗi bên có vai trò khác nhau Giáo viên thiết kế bài giảng và tổ chức quá trình học, trong khi học sinh tham gia học tập một cách tích cực và tự giác Sự kết hợp giữa vai trò dẫn dắt của giáo viên và sự chủ động, tích cực của học sinh là rất quan trọng Để đạt được sự thống nhất này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa hai bên trong quá trình học tập.

- Trong dạy học giáo viên cần phải:

Tổ chức và hướng dẫn học sinh tự học là cách hiệu quả để phát hiện và giải quyết vấn đề trong bài học Thay vì chỉ truyền đạt kiến thức có sẵn, giáo viên nên khuyến khích học sinh tìm kiếm và áp dụng các phương pháp giải quyết vấn đề một cách độc lập.

Tổ chức cho học sinh thực hành và áp dụng kiến thức mới là rất quan trọng, đặc biệt trong việc xây dựng hệ thống bài giảng chương IV Tin học 10 theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề Ví dụ, sau khi dạy xong phần soạn thảo văn bản, giáo viên có thể yêu cầu học sinh soạn một đoạn văn bản nếu lớp học có máy chiếu hoặc máy tính Việc giải các câu hỏi hoạt động và bài tập trong sách giáo khoa sẽ giúp học sinh nắm vững tri thức mới một cách hiệu quả.

Tổ chức hoạt động nhóm cho học sinh, kết hợp giữa bài cá nhân và bài nhóm, là một phương pháp hiệu quả trong việc học Khi thực hiện các bài tập, giáo viên cần chú ý đến từng học sinh để đảm bảo mọi em đều được hỗ trợ và phát triển.

Giúp học sinh nhận diện mối liên hệ giữa bài tập và kiến thức đã học, từ đó lựa chọn kiến thức phù hợp để giải quyết bài tập Khuyến khích học sinh phát triển thói quen tìm kiếm nhiều phương pháp giải quyết một bài toán và chọn lựa phương pháp tối ưu nhất.

- Trong học tập học sinh cần phải:

Các biện pháp phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho HS thông qua hệ thống bài giảng trực tuyến chương IV SGK Tin học 10 [8]

HS thông qua hệ thống bài giảng trực tuyến chương IV SGK Tin học

4.1 Biện pháp 1: Làm cho HS nắm vững các khái niệm, định nghĩa, tính chất để phát hiện và giải quyết vấn đề

Để học tốt môn Tin học, học sinh cần nắm vững các khái niệm và bản chất của lý thuyết Việc phát triển khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh là rất quan trọng, vì vậy cần giúp học sinh hiểu rõ các khái niệm, ứng dụng và lý thuyết trong Tin học Đề tài này sẽ tập trung vào việc xây dựng hệ thống bài giảng cho chương IV môn Tin học lớp 10 theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề.

Trong quá trình giảng dạy, giáo viên cần tích cực củng cố kiến thức cho học sinh qua từng tiết học để đảm bảo học sinh hiểu rõ nội dung đã học Đặc biệt, việc hệ thống hóa kiến thức qua các tiết ôn tập chương là rất quan trọng, nhất là trong phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề Khi học sinh nắm vững kiến thức cơ bản, họ sẽ có khả năng nhận diện và giải quyết các vấn đề một cách nhanh chóng và chính xác.

Mục tiêu chính là giúp học sinh nắm vững kiến thức về hệ điều hành và mạng máy tính, đồng thời không để học sinh cảm thấy bối rối khi tiếp cận các khái niệm này Giáo viên cần giải thích rõ ràng các thuật ngữ liên quan để học sinh có thể hiểu và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả.

Khi học về tệp và quản lý tệp, việc đặt tên tệp bao gồm hai phần: tên và phần mở rộng Để đặt tên tệp đúng cách, học sinh cần nắm vững các quy tắc đặt tên cũng như cách đặt tên trên từng hệ điều hành cụ thể.

Khi đưa ví dụ tên tệp và cho HS nhận diện tên tệp đúng hay sai và được sử dụng trong hệ điều hành nào?

Để trả lời câu hỏi về cách đặt tên tệp trên hệ điều hành Windows hoặc MSDOS, học sinh cần nắm vững các quy tắc quan trọng Tên tệp trong Windows không được vượt quá 255 ký tự, phần mở rộng tệp không bắt buộc phải có và không được chứa các ký tự đặc biệt như \ / : * ? " < > | Việc hiểu rõ những quy tắc này sẽ giúp học sinh thực hiện đúng cách khi làm việc với các tệp như Baitap.doc, 12cntt.doc hay chuongtrinhcon.pas.

Trong bài “ Bài toán và thuật toán” GV đưa ra các ví dụ yêu cầu học sinh xác định đâu là bài toán

+Tính vận tốc trung bình của ô tô

+Giải phương trình bậc hai Đề tài: Xây dựng hệ thống bài giảng chương IV Tin học 10 theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Tính ước chung của dãy số nguyên

+ Quản lý điểm học tập

+ Tính tổng cho dãy Fibonaci

+ Kiểm tra số có phải là số nguyên tố

+ Tìm số lớn nhất trong dãy số nguyên

HS thường liên tưởng đến bài toán như một công việc tính toán Khi GV đưa ra ví dụ và yêu cầu HS trả lời, nếu các em không nắm vững kiến thức ngay từ đầu, có thể dẫn đến hiểu sai Do đó, GV cần giúp HS hiểu rằng bài toán trong Tin học là một nhiệm vụ mà máy tính thực hiện Tất cả các ví dụ đã nêu đều được coi là bài toán.

4.2 Biện pháp 2: Tăng cường huy động các kiến thức khác nhau để HS vận dụng giải quyết vấn đề trong Tin học

Môn Tin học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực cho học sinh, giúp họ vận dụng kiến thức đã tích lũy để giải quyết vấn đề hiệu quả Việc xem xét và chọn lọc mối quan hệ giữa các kiến thức là cần thiết, từ đó giúp đơn giản hóa quá trình giải quyết vấn đề cho những người đã có nền tảng kiến thức vững vàng.

Năng lực huy động kiến thức là quá trình linh hoạt, cần thiết để chuẩn bị thông tin và kiến thức đa dạng, giúp kết nối với những thông tin mới Việc này tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp nhận và ghi nhớ kiến thức mới, từ đó hỗ trợ người học giải quyết vấn đề hiệu quả Đề tài nghiên cứu tập trung vào việc xây dựng hệ thống bài giảng cho chương IV Tin học 10, nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề trong quá trình học tập.

Việc huy động kiến thức của học sinh không chỉ giúp rà soát lại vốn kiến thức mà còn xác định những gì đã nắm vững và những gì cần bổ sung Học sinh có thể nhận diện các kiến thức quan trọng và khó cần được học dưới sự hướng dẫn của giáo viên, cũng như những kiến thức có thể tự học tại nhà qua sách giáo khoa hoặc tài liệu tham khảo khác.

Quá trình nhớ lại kiến thức một cách có chọn lọc giúp chúng ta thích ứng với các vấn đề mới Năng lực huy động kiến thức là điều có thể thay đổi và không cố định.

Năng lực học tập của học sinh bao gồm nhiều khía cạnh như khái quát hóa, đặc biệt hóa, quy lạ về quen, chuyển đổi ngôn ngữ và giải bài toán bằng nhiều cách khác nhau Đối với giáo viên, ngoài việc truyền đạt tri thức và kỹ năng, cần chú trọng bồi dưỡng năng lực huy động kiến thức cho học sinh để phát triển toàn diện.

HS biết lựa chọn kiến thức để giải quyết vấn đề

Học sinh được yêu cầu viết thuật toán tìm số nguyên tố, một khái niệm đã được học từ những năm THCS Yêu cầu này khuyến khích học sinh suy nghĩ về số nguyên tố và cách xây dựng thuật toán, xác định input và output cho bài toán Học sinh cần nhớ các phương pháp viết thuật toán, bao gồm cách liệt kê và sử dụng sơ đồ khối Đối với sơ đồ khối, học sinh cần nắm vững quy ước sử dụng hình ảnh Từ những kiến thức này, học sinh có thể tạo ra sơ đồ khối cho bài toán tìm số nguyên tố bằng cả hai phương pháp liệt kê và sơ đồ khối.

Input: Nhập N là số nguyên dương

Output: N “là số nguyên tố” hoặc N “không phải là số nguyên tố”

Số nguyên tố là một số nguyên dương N có đúng hai ước số khác nhau, đó là 1 và chính nó Bài viết này đề cập đến việc xây dựng hệ thống bài giảng cho chương IV môn Tin học 10, tập trung vào việc phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến định nghĩa số nguyên tố.

Nếu N=1 thì không phải là số nguyên tố

Nếu 1

Ngày đăng: 16/05/2021, 23:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1] GS.TS. Đinh Quang Báo, Tài liệu Hội thảo về mục tiêu và chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Hội thảo về mục tiêu và chuẩn
Tác giả: GS.TS. Đinh Quang Báo
Nhà XB: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2013
[2] Đặng Thành Hưng, Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực
Tác giả: Đặng Thành Hưng
[5] Hồ Sĩ Đàm (chủ biên) – Hồ Cẩm Hà – Trần Đỗ Hùng – Nguyễn Đức Nghĩa – Nguyễn Thanh Tùng – Ngô Ánh Tuyết, SGK Tin học 10, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK Tin học 10
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
[9],[10] Hồ Sĩ Đàm (chủ biên) – Hồ Cẩm Hà – Trần Đỗ Hùng – Nguyễn Đức Nghĩa – Nguyễn Thanh Tùng – Ngô Ánh Tuyết, SGK Tin học 10, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK Tin học 10
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
[3] Phương pháp dạy học tích cực; Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho GV khối THPT; Vụ Giáo dục Trung học; 2013 Khác
[8] Th.S Tạ Thị Thanh Bình, Phương pháp giảng dạy Tin học, học viện quản lý giáo dục, 2010 Khác
[10] TS. Nguyễn Duy Hải, quy trình xây dựng bài giảng điện tử Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w