1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái và giải pháp bảo tồn loài vượn đen má trắng (nomascus leucogenys) tại khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, tỉnh thanh hóa

104 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Chương I

  • TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

    • 1.1. Một số thông tin cơ bản về loài VĐMT

    • 1.2. Nghiên cứu về Vượn đen má trắng

    • 1.3. Mối quan hệ giữa đặc điểm sinh thái và phân bố của Linh trưởng

  • Chương II

  • MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Mục tiêu nghiên cứu

    • 2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu: loài VĐMT tại Khu BTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa.

      • 2.2.2. Phạm vi nghiên cứu:

    • 2.3. Nội dung nghiên cứu

      • 2.3.1. Điều tra hiện trạng và phân bố của loài VĐMT

      • 2.3.2. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của sinh cảnh VĐMT

      • 2.3.3. Nghiên cứu mối quan hệ giữa các đặc điểm lâm học và mật độ của VĐMT

      • 2.3.4. Nghiên cứu các mối đe dọa đến loài và sinh cảnh VĐMT

      • 2.3.5. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo tồn loài và sinh cảnh VĐMT

    • 2.4 .Phương pháp nghiên cứu

      • 2.4.1 Phương pháp phỏng vấn có sự tham gia

      • 2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

      • Hình 2.1: Bản đồ tuyến, điểm điều tra Vượn và OTC điều tra lâm học tại KBT Xuân Liên.

      • 2.4.3 Phương pháp xác định mối quan hệ giữa đặc điểm thực vật với phân bố của VĐMT

      • 2.4.4 Phương pháp xác định mối đe dọa đến loài và sinh cảnh VĐMT Quan sát trực tiếp và phỏng vấn người dân các thông tin về mức độ tác động của con người đến loài VĐMT và sinh cảnh của chúng. Các thông tin thu thập được ghi vào mẫu biểu: Biểu ghi ché...

    • Đánh giá các mối đe dọa

  • Bảng 2.2 : Kết quả đánh giá các mối đe dọa

  • Chương III

  • ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

    • 3.1 Điều kiện tự nhiên của Khu BTTN Xuân Liên.

      • 3.1.1 Vị trí địa lý:

      • 3.1.2 Địa hình:

      • 3.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng:

      • 3.1.4 Khí hậu, thuỷ văn.

    • 3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.

      • 3.2.1 Dân số

      • 3.2.2 Cơ sở hạ tầng, văn hóa xã hội.

      • b. Văn hoá- Xã hội.

    • 4.1 Hiện trạng và phân bố loài VĐMT tại KBT Xuân Liên.

      • 4.1.1 Hiện trạng quẩn thể VĐMT tại KBT

      • Bảng 4.2. So sánh số đàn Vượn ghi nhận trực tiếp của một số vùng phân bố.

      • 4.1.2 Phân bố VĐMT tại KBT Xuân Liên

      • Hình 4.1: Bản đồ ghi nhận các đàn VĐMT ở Xuân Liên

    • 4.2 Đặc điểm lâm học của sinh cảnh VĐMT phân bố.

      • 4.2.1 Thành phần các loài thực vật bậc cao tại KVNC.

      • 4.2.2 Tổ thành tầng cây cao chung toàn KVNC.

      • 4.2.3 Các trạng thái rừng nằm trong khu vực phân bố của VĐMT.

      • 4.2.4 Đặc điểm tầng cây tái sinh trong KVNC.

      • 4.2.5 Đặc điểm tầng cây bụi thảm tươi.

    • 4.3 Mối quan hệ giữa đặc điểm thực vật và mật độ của VĐMT.

      • 4.3.1 Mật độ VĐMT trong các trạng thái

    • Sau khi thống kê được diện tích các trạng thái và vị trí các đàn VĐMT có trong các trạng thái ta tính được mật độ đàn vượn và mật độ cá thể vượn có trong các trạng thái. Thông tin cụ thể về số lượng đàn, số lượng cá thể, diện tích các trạng thái và nh...

      • 4.3.2 Mối quan hệ giữa đặc điểm thực vật và phân bố VĐMT

  • Bảng 4.19: Kết quả đánh giá các mối đe dọa

    • 3 - Khai thác lâm sản ngoài gỗ

    • 4 - Các tác động làm bất ổn sinh cảnh của Vượn đen má trắng.

    • 5 - Cháy rừng.

    • 6- Khai thác củi.

    • 4.5.1 Hiện trạng quản lý và các hoạt động bảo tồn VĐMT tại KBT Xuân Liên.

    • 4.5.2 Đề xuất một số giải pháp bảo tồn loài và sinh cảnh VĐMT tại KBT Xuân Liên.

    • + Hoạt động thực thi pháp luật:

    • - Xây dựng quy ước thôn bản gắn cơ chế chia sẻ lợi ích góp phần bảo vệ tài nguyên rừng bền vững: Qui hướng được xây dựng và định kỳ bổ sung cho phù hợp với thực tiễn của từng thôn bản tại địa phương; nội dung phải theo hướng làm rõ được trách nhiệm ng...

    • + Nâng cao hiệu quả công tác quản lý rừng:

    • 5.3. Kiến nghị

    • + Các nghiên cứu về VĐMT hiện nay ở nước ta còn rất ít, do vậy cần có những công trình nghiên cứu quy mô và có thời gian dài hơn để đánh giá được toàn diện nhất về hiện trạng và đặc điểm phân bố của loài.

    • + Đối với công tác bảo tồn loài VĐMT tại Khu BTTN Xuân Liên chúng tôi có một số kiến nghị sau:

    • - Nhà nước, các cơ quan quản lý các cấp ở địa phương cần xem xét, quan tâm đầu tư thêm nguồn vốn cho chương trình giám sát VĐMT hàng năm và lâu dài tại Khu BTTN Xuân Liên.

    • - Về phía KBT cần nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ loài và sinh cảnh VĐMT thông qua việc đẩy mạnh tuần tra giám sát ngăn chặn các tác động của con người đến khu vực phân bố của chúng.

    • - Hỗ trợ cộng đồng: KBT và chính quyền địa phương tiếp tục tăng cường xây dựng phát triển thêm các chương trình Dự án tạo thêm thu nhập, tạo sinh kế cho người dân để giảm áp lực vào tài nguyên rừng.

    • - Chủ động xây dựng các kế hoạch hành động và bảo tồn loài VĐMT ngắn hạn và lâu dài để kêu gọi các tổ chức phi chính trong nước, nước ngoài đầu tư tài trợ cho chương trình bảo tồn VĐMT.

  • PHẦN 4: CÁC HOẠT ĐỘNG ẢNH HƯỞNG

  • Hoạt đông canh tác nương rẫy

  • Hoạt động săn bắn

  • 4.14 Tần suất hay số lần đi săn trong năm. Ví dụ: Ông có thường đi săn không? (gần đây có đi nhiều hơn hay ít hơn không?)

    • Thú vui, tăng thu nhập gia đình, do lợi nhuận cao, do vùng rừng không có ai quản lý

  • Bảng 04 : Biểu ghi chép về tác động của con người

Nội dung

Mặc dù vậy, cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào về đặc điểm sinh thái của Vượn đen má trắng cũng như mối tương quan giữa các đặc điểm lâm học và mật độ của VĐMT trên thế giới cũng nh

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Mối quan hệ giữa đặc điểm sinh thái và phân bố linh trưởng

4.1 Hiện trạng và phân bố loài VĐMT tại KBT Xuân Liên

4.1.1 Hiện trạng quẩn thể VĐMT tại KBT

Kết quả điều tra về hiện trạng VĐMT tại KBTTN Xuân Liên được trình bày ở bảng 4.1 Qua bảng 4.1 cho thấy, tổng số đàn VĐMT ghi nhận đươc trong các đợt điều tra tại KBT Xuân Liên là 41 đàn và ước tính có 127 cá thể Vượn trưởng thành được xác định qua tiếng hót

Bảng 4.1 Hiện trạng VĐMT tại các khu vực điều tra

STT Khu vực nghe Số ngày điều tra

Số lần ghi nhận được Vượn

Số lượng đàn ghi nhận

1 Dãy dông cây pơ mu cháy 6 1 1

3 Dãy dông Pơ mu lùn – suối Vũng bò 6 2 11

6 Dãy dông Pù nậm mua 6 3 4

MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1.Mục tiêu tổng quát : Góp phần quản lý và bảo tồn hiệu quả quần thể

Vượn đen má trắng và sinh cảnh của chúng cũng như đa dạng sinh học tại KBTTN Xuân Liên

1 Xác định được hiện tra ̣ng quần thể loài VĐMT và phân bố của chúng tại Khu BTTN Xuân Liên

2 Xác định mối quan hệ giữa các đặc điểm lâm học và mật độ của VĐMT

3 Đề xuất các giải pháp bảo vệ và bảo tồn quần thể loài VĐMT tại Khu BTTN Xuân Liên

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu: loài VĐMT tại Khu BTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa

Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt thuộc vùng lõi Khu BTTN Xuân Liên, tỉnh Thanh Hóa

2.3.1 Điều tra hiện trạng và phân bố của loài VĐMT

2.3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của sinh cảnh VĐMT

2.3.3 Nghiên cứu mối quan hệ giữa các đặc điểm lâm học và mật độ của VĐMT

2.3.4 Nghiên cứu các mối đe dọa đến loài và sinh cảnh VĐMT

2.3.5 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo tồn loài và sinh cảnh VĐMT

* Công tác chuẩn bị Để phục vụ cho quá trình điều tra chúng tôi đã thu thập chuẩn bị những tài liệu có liên quan như: Đặc điểm sinh thái của sinh cảnh sống của các giống vượn Nomacus và VĐMT; các đặc điểm về dân sinh kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu và các công trình liên quan đến nội dung nghiên cứu Chuẩn bị các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ điều tra như: GPS 60 CSX, máy ảnh Canon EOS 550D, ống nhòm Zeiss Conquetst HD 10 x 32, máy ghi âm Sony PCM –M10 protable Audio Recorder, bảng biểu, thước đo…

2.4.1 Phương pháp phỏng vấn có sự tham gia

- Trong nghiên cứu đề tài này thực hiện phỏng vấn bằng phương pháp lập bản đồ phân bố dựa vào kiến thức bản địa Đây là phương pháp mới được áp dụng theo phương pháp của Long (2005), bằng cách vẽ bản đồ phân bố để xác định vùng phân bố ban đầu cũng như xác định khu vực cần điều tra nghiên cứu để hoàn thiện bản đồ phân bố Đối tượng phỏng vấn: là các kiểm lâm viên địa bàn, nhân viên BQL Khu bảo tồn, thành viên trong tổ bảo lâm các thôn vùng đệm, người dân địa phương các thôn thuộc vùng đệm KBT đặc biệt là thợ săn và một số người dân gặp trong quá trình điều tra thực địa

Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn thợ săn và người dân địa phương:

Thu thập thông tin từ người dân địa phương bằng cách trao đổi trực tiếp với nhân dân, một số thợ săn trong vùng để nắm được những thông tin sơ bộ phục vụ cho việc lập tuyến điều tra như vị trí thường xuyên gặp VĐMT, số đàn, số lượng cá thể mỗi đàn…(Phỏng vấn người dân tại 5 xã, mỗi xã 02 điểm có thợ săn và người dân sống gần rừng mỗi điểm phỏng vấn 5-10 người)

Phỏng vấn các kiểm lâm viên địa bàn qua trao đổi trực tiếp và sử dụng bản đồ địa hình để kiểm chứng các thông tin phỏng vấn người dân từ đó làm căn cứ xác định khu vực VĐMT phân bố và vùng sinh cảnh của chúng.(Phỏng vấn các KLV địa bàn tại các trạm và một số cán bộ kỹ thuật của KBT) Chi tiết bộ câu hỏi phỏng vấn được trình bày tại phụ lục 01

2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

- Phương pháp điều tra các quần thể và phân bố loài:

Trong nghiên cứu này, đề tài sử dụng phương pháp điều tra theo các tuyến điển hình và điều tra theo các điểm Nguyên tắc lập tuyến là các tuyến, điểm điều tra phải đảm bảo đi qua các dạng sinh cảnh phân bố của loài Tuyến và điểm phân bố rộng và đều khắp trên toàn bộ diện tích KVNC Dựa vào số liệu điều tra phỏng vấn, kế thừa các số liệu thu thập được và các kiểu rừng ở Xuân Liên, 3 khu vực được đề tài lựa chọn điều tra thực địa là:

1 Khu vực Tây Nam - Từ Thôn Vịn (Bát Mọt) đến Vùng rừng giáp ranh với tỉnh Nghệ An Đây là khu vực tập trung rừng nguyên sinh chính của Khu bảo tồn, chủ yếu là kiểu rừng thường xanh trên núi trung bình (700- 1.300m); đây là phần ít bị tác động nhất của KBT theo kết quả phỏng vấn khu vực này là nơi phân bố tập trung của Vượn ở Xuân Liên

2 Khu vực phía Tây – dải rừng nằm giữa Thôn Lửa- Phống – đây là khu vực rừng nguyên sinh liền dải tốt thứ 2 trong KBT Kiểu rừng chính ở đây là rừng thường xanh trên núi trung bình, và rừng trên núi đá, rừng thường xanh hỗn giao tre nứa so với khu vực 1 thì vùng này chịu nhiều tác động của con người hơn do gần các thôn bản địa phương

3 Khu vực phía Nam của KBT Kéo dài từ (Hón Mong) tới Hón Cà Đây là khu vực rừng thấp của KBT nằm trong lưu vực của các suối chính chảy vào sông Chu, thuộc xã Xuân Liên cũ Kiểu sinh cảnh rừng chính ở khu vực này là rừng thương xanh hỗn giao tre nứa trên núi thấp (300-700m), đang bị tác động nhẹ

Hoạt động điều tra thực địa được tiến hành trong 2 năm 2011 – 2012 tổng cộng có 3 đợt điều tra được tiến hành trên 10 tuyến và 30 điểm điều tra cố định Số ngày điều tra cho mỗi tuyến là 07 ngày ( Đợt 1 và 2 Có kết hợp cùng với thời gian điều tra thuộc Dự án “ Điều tra, bảo tồn loài Vượn đen má trắng Nomacus leucogenys tại Khu BTTN Xuân liên”

Các tuyến điều tra cụ thể là:

STT Tên tuyến Chiều dài Đặc điểm

1 Trạm KLVịn đi Húi Cò – Linh

Khí 3,38 km Rừng kín thường xanh trên núi trung bình

2 Trạm KLVịn đi Pastavoi – Trại

Keo 6,48 km Rừng kín thường xanh trên núi trung bình

3 Trại Keo – Vũng Bò 6,3 km Rừng kín thường xanh trên núi trung bình

4 Trạm KL Vịn đi Húi Pà 2,8 km Rừng kín thường xanh trên núi trung bình

5 Trạm KLVịn đi Phà lắm nặm 4,6 km Rừng kín thường xanh trên núi trung bình

6 Trạm KL Vịn đi Thác Tiên 3,3 km Rừng kín thường xanh trên núi trung bình

7 Trạm KL Vịn đi Lán ông

Thường – Pù Nậm Mua 9,8 km Rừng kín thường xanh trên núi trung bình

8 Trạm KL Hón Mong đi Hang

Rừng kín thường xanh trên núi thấp và rừng hỗn giao tre nứa

9 Hón Cà đi Hón Hích 10km

Rừng kín thường xanh trên núi thấp và rừng hỗn giao tre nứa

10 Suối Phà Lánh đi suối Nậm

Piêng 3,4 km Rừng kín thường xanh trên núi trung bình

Tổng cộng có 30 điểm điều tra tiếng kêu được thiết lập trong KBT Điểm nghe được bố trí trên các tuyến, mỗi tuyến được bố trí từ 3 đến 4 điểm nghe với khoảng cách 1-1,5 km, chủ yếu ở các đỉnh cao, các giông núi nơi có thể nghe được nhiều hướng và tránh được các tiếng ồn và tạp âm (tiếng gió, tiếng suối chảy) đảm bảo nghe được Vượn kêu ở khoảng cách xa nhất.Các đàn vượn sẽ được xác định thông qua sự khác nhau về góc phương vị và khoảng cách từ điểm nghe tới đàn Số lượng cá thể được quan sát trực tiếp và phân tích qua tiếng hót của con đực, cái Điều tra lặp 02 lần vào 02 thời điểm và thời gian khác nhau Số liệu điều tra theo tuyến được ghi vào Phiếu điều tra theo tuyến (phụ lục 02); điều tra theo điểm được ghi vào Phiếu điều tra Vượn (tại phụ lục 03)

Tại điểm quan sát chúng tôi ngồi quan sát thường từ 5h 30’ đến 8h30’, nếu không phát hiện được Vượn thì di chuyển sang điểm quan sát khác Khi phát hiện được vượn tiến hành quan sát, thu thập số liệu về thời gian, vị trí bắt gặp, số lượng cá thể, vị trí kiếm ăn, loại thức ăn, hướng di chuyển của đàn Quan sát VĐMT bằng mắt thường, ống nhòm, thông tin ghi chép vào sổ thực địa Khoanh vùng phân bố trên bản đồ địa hình các khu vực VĐMT được quan sát

- Phương pháp phân loại sinh cảnh và điều tra các đặc điểm lâm học

Các đặc điểm lâm học được tiến hành trong đợt điều tra thứ 3 sau khi đã xác định được hiện trạng và phân bố của các nhóm VĐMT Sinh cảnh sống của Vượn sẽ được xác định dựa trên quan sát quan sát trực tiếp nơi có mặt của VĐMT hoặc gián tiếp qua tiếng hót Tất cả các điểm quan sát này sẽ được ghi lại tọa độ (GPS) và sau này chuyển tải lên bản đồ

Trong các sinh cảnh sống của VĐMT được xác định, đề tài tiến hành lập các ô tiêu chuẩn với kích thước 1.000 m 2 Trong ô tiêu chuẩn những cây có đường kính D≥ 6cm sẽ được tiến hành đo đếm các chỉ tiêu sau: D1.3, Hvn, và độ tàn che; lập các OTC thứ cấp diện tích S%m2 trong các OTC để điều tra tình hình tái sinh và cây bụi thảm tươi Căn cứ vào nội dung và phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiến hành lập 08 OTC điều tra tại KVNC Số lượng OTC được lập căn cứ vào diện tích của các sinh cảnh đặc điểm phân bố của loài VĐMT Việc phân loại các sinh cảnh sống của VĐMT sẽ dựa trên hệ thống phân loại rừng của Loeschau và thông tư 34/2009/TT – BNNPTNT ngày 06 / 9 / 2009 Bộ NN & PTNT về Qui định tiêu chí xác định và phân loại rừng[4] Điều tra các đặc điểm lâm học trong OTC:

* Điều tra tầng cây cao

Các thông tin thu thập trong mỗi ô thứ cấp bao gồm:

- Thông tin chung: độ cao so với mặt nước biển, độ dốc, hướng phơi

- Xác định tên cây: tên cây được xác định là tên phổ thông hoặc tên địa phương (khi không xác định được tên phổ thông) Trong trường hợp không xác định được ngoài thực địa, tiến hành lấy tiêu bản (lá, hoa, quả hoặc vỏ cây) để tiến hành giám định loài

- Đường kính thân cây tại vị trí cao 1,3m so với bề mặt đất của tất cả cây gỗ có

D  6 cm được xác định bằng thước đo vanh với độ chính xác đến mm

- Chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành (Hdc) của cây rừng được xác định bằng sào chia vạch đến dm

- Đường kính tán (Dt) được xác định bằng giá trị trung bình của hình chiếu vuông góc do tán cây chiếu xuống mặt đất theo 2 chiều Đông Tây- Nam Bắc với độ chính xác đến dm Kết quả đo đếm được ghi vào biểu 01: Điều tra cây tầng cao ( xem chi tiết tại phụ lục 04)

Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Điều tra hiện trạng và phân bố của loài VĐMT

2.3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của sinh cảnh VĐMT

2.3.3 Nghiên cứu mối quan hệ giữa các đặc điểm lâm học và mật độ của VĐMT

2.3.4 Nghiên cứu các mối đe dọa đến loài và sinh cảnh VĐMT

2.3.5 Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo tồn loài và sinh cảnh VĐMT

Phương pháp nghiên cứu

* Công tác chuẩn bị Để phục vụ cho quá trình điều tra chúng tôi đã thu thập chuẩn bị những tài liệu có liên quan như: Đặc điểm sinh thái của sinh cảnh sống của các giống vượn Nomacus và VĐMT; các đặc điểm về dân sinh kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu và các công trình liên quan đến nội dung nghiên cứu Chuẩn bị các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ điều tra như: GPS 60 CSX, máy ảnh Canon EOS 550D, ống nhòm Zeiss Conquetst HD 10 x 32, máy ghi âm Sony PCM –M10 protable Audio Recorder, bảng biểu, thước đo…

2.4.1 Phương pháp phỏng vấn có sự tham gia

- Trong nghiên cứu đề tài này thực hiện phỏng vấn bằng phương pháp lập bản đồ phân bố dựa vào kiến thức bản địa Đây là phương pháp mới được áp dụng theo phương pháp của Long (2005), bằng cách vẽ bản đồ phân bố để xác định vùng phân bố ban đầu cũng như xác định khu vực cần điều tra nghiên cứu để hoàn thiện bản đồ phân bố Đối tượng phỏng vấn: là các kiểm lâm viên địa bàn, nhân viên BQL Khu bảo tồn, thành viên trong tổ bảo lâm các thôn vùng đệm, người dân địa phương các thôn thuộc vùng đệm KBT đặc biệt là thợ săn và một số người dân gặp trong quá trình điều tra thực địa

Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn thợ săn và người dân địa phương:

Thu thập thông tin từ người dân địa phương bằng cách trao đổi trực tiếp với nhân dân, một số thợ săn trong vùng để nắm được những thông tin sơ bộ phục vụ cho việc lập tuyến điều tra như vị trí thường xuyên gặp VĐMT, số đàn, số lượng cá thể mỗi đàn…(Phỏng vấn người dân tại 5 xã, mỗi xã 02 điểm có thợ săn và người dân sống gần rừng mỗi điểm phỏng vấn 5-10 người)

Phỏng vấn các kiểm lâm viên địa bàn qua trao đổi trực tiếp và sử dụng bản đồ địa hình để kiểm chứng các thông tin phỏng vấn người dân từ đó làm căn cứ xác định khu vực VĐMT phân bố và vùng sinh cảnh của chúng.(Phỏng vấn các KLV địa bàn tại các trạm và một số cán bộ kỹ thuật của KBT) Chi tiết bộ câu hỏi phỏng vấn được trình bày tại phụ lục 01

2.4.2 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

- Phương pháp điều tra các quần thể và phân bố loài:

Trong nghiên cứu này, đề tài sử dụng phương pháp điều tra theo các tuyến điển hình và điều tra theo các điểm Nguyên tắc lập tuyến là các tuyến, điểm điều tra phải đảm bảo đi qua các dạng sinh cảnh phân bố của loài Tuyến và điểm phân bố rộng và đều khắp trên toàn bộ diện tích KVNC Dựa vào số liệu điều tra phỏng vấn, kế thừa các số liệu thu thập được và các kiểu rừng ở Xuân Liên, 3 khu vực được đề tài lựa chọn điều tra thực địa là:

1 Khu vực Tây Nam - Từ Thôn Vịn (Bát Mọt) đến Vùng rừng giáp ranh với tỉnh Nghệ An Đây là khu vực tập trung rừng nguyên sinh chính của Khu bảo tồn, chủ yếu là kiểu rừng thường xanh trên núi trung bình (700- 1.300m); đây là phần ít bị tác động nhất của KBT theo kết quả phỏng vấn khu vực này là nơi phân bố tập trung của Vượn ở Xuân Liên

2 Khu vực phía Tây – dải rừng nằm giữa Thôn Lửa- Phống – đây là khu vực rừng nguyên sinh liền dải tốt thứ 2 trong KBT Kiểu rừng chính ở đây là rừng thường xanh trên núi trung bình, và rừng trên núi đá, rừng thường xanh hỗn giao tre nứa so với khu vực 1 thì vùng này chịu nhiều tác động của con người hơn do gần các thôn bản địa phương

3 Khu vực phía Nam của KBT Kéo dài từ (Hón Mong) tới Hón Cà Đây là khu vực rừng thấp của KBT nằm trong lưu vực của các suối chính chảy vào sông Chu, thuộc xã Xuân Liên cũ Kiểu sinh cảnh rừng chính ở khu vực này là rừng thương xanh hỗn giao tre nứa trên núi thấp (300-700m), đang bị tác động nhẹ

Hoạt động điều tra thực địa được tiến hành trong 2 năm 2011 – 2012 tổng cộng có 3 đợt điều tra được tiến hành trên 10 tuyến và 30 điểm điều tra cố định Số ngày điều tra cho mỗi tuyến là 07 ngày ( Đợt 1 và 2 Có kết hợp cùng với thời gian điều tra thuộc Dự án “ Điều tra, bảo tồn loài Vượn đen má trắng Nomacus leucogenys tại Khu BTTN Xuân liên”

Các tuyến điều tra cụ thể là:

STT Tên tuyến Chiều dài Đặc điểm

1 Trạm KLVịn đi Húi Cò – Linh

Khí 3,38 km Rừng kín thường xanh trên núi trung bình

2 Trạm KLVịn đi Pastavoi – Trại

Keo 6,48 km Rừng kín thường xanh trên núi trung bình

3 Trại Keo – Vũng Bò 6,3 km Rừng kín thường xanh trên núi trung bình

4 Trạm KL Vịn đi Húi Pà 2,8 km Rừng kín thường xanh trên núi trung bình

5 Trạm KLVịn đi Phà lắm nặm 4,6 km Rừng kín thường xanh trên núi trung bình

6 Trạm KL Vịn đi Thác Tiên 3,3 km Rừng kín thường xanh trên núi trung bình

7 Trạm KL Vịn đi Lán ông

Thường – Pù Nậm Mua 9,8 km Rừng kín thường xanh trên núi trung bình

8 Trạm KL Hón Mong đi Hang

Rừng kín thường xanh trên núi thấp và rừng hỗn giao tre nứa

9 Hón Cà đi Hón Hích 10km

Rừng kín thường xanh trên núi thấp và rừng hỗn giao tre nứa

10 Suối Phà Lánh đi suối Nậm

Piêng 3,4 km Rừng kín thường xanh trên núi trung bình

Tổng cộng có 30 điểm điều tra tiếng kêu được thiết lập trong KBT Điểm nghe được bố trí trên các tuyến, mỗi tuyến được bố trí từ 3 đến 4 điểm nghe với khoảng cách 1-1,5 km, chủ yếu ở các đỉnh cao, các giông núi nơi có thể nghe được nhiều hướng và tránh được các tiếng ồn và tạp âm (tiếng gió, tiếng suối chảy) đảm bảo nghe được Vượn kêu ở khoảng cách xa nhất.Các đàn vượn sẽ được xác định thông qua sự khác nhau về góc phương vị và khoảng cách từ điểm nghe tới đàn Số lượng cá thể được quan sát trực tiếp và phân tích qua tiếng hót của con đực, cái Điều tra lặp 02 lần vào 02 thời điểm và thời gian khác nhau Số liệu điều tra theo tuyến được ghi vào Phiếu điều tra theo tuyến (phụ lục 02); điều tra theo điểm được ghi vào Phiếu điều tra Vượn (tại phụ lục 03)

Tại điểm quan sát chúng tôi ngồi quan sát thường từ 5h 30’ đến 8h30’, nếu không phát hiện được Vượn thì di chuyển sang điểm quan sát khác Khi phát hiện được vượn tiến hành quan sát, thu thập số liệu về thời gian, vị trí bắt gặp, số lượng cá thể, vị trí kiếm ăn, loại thức ăn, hướng di chuyển của đàn Quan sát VĐMT bằng mắt thường, ống nhòm, thông tin ghi chép vào sổ thực địa Khoanh vùng phân bố trên bản đồ địa hình các khu vực VĐMT được quan sát

- Phương pháp phân loại sinh cảnh và điều tra các đặc điểm lâm học

Các đặc điểm lâm học được tiến hành trong đợt điều tra thứ 3 sau khi đã xác định được hiện trạng và phân bố của các nhóm VĐMT Sinh cảnh sống của Vượn sẽ được xác định dựa trên quan sát quan sát trực tiếp nơi có mặt của VĐMT hoặc gián tiếp qua tiếng hót Tất cả các điểm quan sát này sẽ được ghi lại tọa độ (GPS) và sau này chuyển tải lên bản đồ

Trong các sinh cảnh sống của VĐMT được xác định, đề tài tiến hành lập các ô tiêu chuẩn với kích thước 1.000 m 2 Trong ô tiêu chuẩn những cây có đường kính D≥ 6cm sẽ được tiến hành đo đếm các chỉ tiêu sau: D1.3, Hvn, và độ tàn che; lập các OTC thứ cấp diện tích S%m2 trong các OTC để điều tra tình hình tái sinh và cây bụi thảm tươi Căn cứ vào nội dung và phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiến hành lập 08 OTC điều tra tại KVNC Số lượng OTC được lập căn cứ vào diện tích của các sinh cảnh đặc điểm phân bố của loài VĐMT Việc phân loại các sinh cảnh sống của VĐMT sẽ dựa trên hệ thống phân loại rừng của Loeschau và thông tư 34/2009/TT – BNNPTNT ngày 06 / 9 / 2009 Bộ NN & PTNT về Qui định tiêu chí xác định và phân loại rừng[4] Điều tra các đặc điểm lâm học trong OTC:

* Điều tra tầng cây cao

Các thông tin thu thập trong mỗi ô thứ cấp bao gồm:

- Thông tin chung: độ cao so với mặt nước biển, độ dốc, hướng phơi

- Xác định tên cây: tên cây được xác định là tên phổ thông hoặc tên địa phương (khi không xác định được tên phổ thông) Trong trường hợp không xác định được ngoài thực địa, tiến hành lấy tiêu bản (lá, hoa, quả hoặc vỏ cây) để tiến hành giám định loài

- Đường kính thân cây tại vị trí cao 1,3m so với bề mặt đất của tất cả cây gỗ có

D  6 cm được xác định bằng thước đo vanh với độ chính xác đến mm

- Chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành (Hdc) của cây rừng được xác định bằng sào chia vạch đến dm

- Đường kính tán (Dt) được xác định bằng giá trị trung bình của hình chiếu vuông góc do tán cây chiếu xuống mặt đất theo 2 chiều Đông Tây- Nam Bắc với độ chính xác đến dm Kết quả đo đếm được ghi vào biểu 01: Điều tra cây tầng cao ( xem chi tiết tại phụ lục 04)

Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu được lưu giữ toàn bộ bản gốc và sẽ xử lý thông qua các phần mềm thông dụng như Word, Excel…Các số liệu sẽ được phân tích và thống kê bằng phần mềm SPSS; các bản đồ được xử lí và chỉnh sửa bằng phần mềm Mapinfo 8.5

- Tính mật độ trung bình (P) được tính theo công thức: P=n.Xtb/St (Tài liệu điều tra giám sát đa dạng sinh học- Trường Đại học Lâm Nghiệp)

Trong đó: P- Mật độ trung bình (con/km 2 ) n- Số đàn đếm được Xtb- Số cá thể trung bình của một đàn St- Diện tích tuyến quan sát

- Tính trữ lượng loài: N=P.Ssc

Trong đó: N- Trữ lượng loài

Ssc- Diện tích sinh cảnh của loài

- Xử lí các số liệu lâm học:

* Xác định tổ thành tầng cây cao

Xác định công thức tổ thành tầng cây cao và cây tái sinh theo phương pháp của Nguyễn Hữu Hiếu:

- Tính số lượng cá thể bình quân của loài theo công thức sau:

N Trong đó: X là số cá thể trung bình mỗi loài

N là tổng số cá thể điều tra

A là số loài điều tra được

Chọn những loài có số cây điều tra lớn hơn XTB để tham gia vào công thức tổ thành

- Xác định tỷ lệ phần trăm cho từng loài:

Trong đó: ni là tổng số cây của loài i

 ni là tổng số cây của các loài tham gia vào công thức tổ thành

- Viết công thức tổ thành

Xác định hệ số tổ thành như sau: Ki 10

Sau đó tiến hành viết công thức tổ thành cho từng trạng thái rừng theo nguyên tắc: + Những loài nào có hệ số tổ thành Ki lớn thì viết trước

+ Những loài nào có hệ số tổ thành Ki ≥ 1 thì viết hệ số Ki đó vào, những loài mà có hệ số Ki < 1 thì không viết hệ số mà thay vào đó là dấu cộng (+), nếu

Ki ≥ 0.5 và dấu trừ (-) nếu Ki < 0.5

* Xác định độ tàn che tầng cây cao

Sử dụng phương pháp điểm: mỗi ô tiêu chuẩn chia chiều dọc làm 50 điểm đều nhau trong ô tiêu chuẩn 1.000m 2 , với 0 ngoài tán; 0,5 mép tán; 1 trong tán Tính giá trị % của độ tàn che

* Xác định các chỉ tiêu sinh trưởng khác của tầng cây cao bao gồm D1.3 trung bình; Dt trung bình; Hvn trung bình được tính toán cụ thể như sau:

+ Bước 1: Chia tổ và xác định trị số giữa tổ xi, tần số tương ứng với mỗi tổ + Bước 2: Tính D1.3 trung bình theo công thức:

Trong đó: D1.3 là đường kính trung bình của các cây được điều tra n là số cây được điều tra fi là tần số của các tổ xi là giá trị giữa tổ

+ Bước 3: Tính sai tiêu chuẩn của mẫu theo công thức:

S Qx với   n xi xi fi fi Qx

Trong đó: S là sai tiêu chuẩn của mẫu n là dung lượng mẫu xi là giá trị giữa tổ x là giá trị trung bình của D1.3

- Dt và Hvn trung bình được tính toán bằng công thức tương tự với D1.3 (b) Cây tái sinh

* Tổ thành cây tái sinh: Để xác định tổ thành cây tái sinh, đề tài đã tính toán theo các bước sau: + Bước 1: xác định số cá thể trung bình của mỗi loài cây tái sinh theo công thức m n n m

Trong đó: n là số cá thể trung bình của 1 loài ni là số cá thể của loài thứ i m là tổng số loài

Khi đó, tối đa 9 loài có số cá thể ≥ số cá thể trung bình của 1 loài ( n ) nói trên được tham gia vào tổ thành cây tái sinh

+ Bước 2: xác định hệ số tổ thành (theo phần 10) của các loài tham gia theo công thức:

Trong đó: ki là hệ số tổ thành loài thứ i ni là số lượng cá thể loài thứ i

N là tổng số cá thể điều tra được

+ Bước 3: viết công thức tổ thành căn cứ theo các nguyên tắc: (i) loài có hệ số ki lớn sẽ đứng trước; (ii) nếu ki ≤ 0,5 trước đó sẽ có dấu trừ (-), nếu > 0,5 trước đó sẽ có dấu cộng (+); (iii) tên cây sẽ được ký hiệu và có giải thích dưới từng công thức; (iv) các loài có hệ số ki  0,5 sẽ được gộp lại gọi là loài khác, ký hiệu LK

- Viết công thức tổ thành: Nếu loài nào có ni 

 n thì loài đó được tham gia vào công thức tổ thành cây tái sinh Trong công thức tổ thành loài nào có hệ số tổ thành lớn thì viết trước Phần số biểu thị hệ số tổ thành, phần chữ là viết của tên loài cây

* Tính tương quan giữa đặc điểm thực vật với mật độ vượn VĐMT

Tất cả các dữ liệu thu thập được sau đó tóm tắt thành 7 biến cho mỗi

OTC: 1)độ tàn che, 2) chiều cao cây trung bình, 3) đường kính trung bình, 4) đường kính tán trung bình, 5) tổng tiết diện ngang của tất cả các cây có đường kính  6 cm, 6) tổng số cây có đường kính  6 cm, 7)mật độ đàn vượn

So sánh các nhân tố điều tra giữa các trạng thái rừng bằng cách sử dụng thử nghiệm Kolmogorov – Smirno Xác định tiềm năng tương quan giữa mật độ vượn và mỗi liên quan của các nhân tố điều tra là các đặc điểm thực vật đã được nghiên cứu bằng cách sử dụng của tương quan Pearson Phân tích hồi quy tuyến tính để kiểm tra mối quan hệ giữa các thành phần này với mật độ vượn Những nhân tố được xác định là tuyến tính với mật độ vượn ta tính hệ số tương quan và viết phương trình tương quan Sau đó ước lượng điểm và khoảng giới hạn và điểm… Những nhân tố tương quan ta tiếp tục phân tích theo các hàm phi tuyến tính khác nhau để xác định mối quan hệ

Tất cả các xét nghiệm được thực hiện bằng cách sử dụng SPSS 13.0, với một mức độ tin cậy Po < 0.05

Sau khi có kết quả phân tích từ nội dung 3 kết hợp với việc đánh giá các mỗi đe dọa và các hoạt động bảo tồn đưa ra giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển quần thể VĐMT thông qua việc tác động và khắc phục sinh cảnh sống của vượn

Chương III ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên của Khu BTTN Xuân Liên

Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên thuộc vùng thượng nguồn sông Chu huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh hoá, cách thành phố Thanh Hoá 65km về phía Tây Nam Có toạ độ địa lý: Từ 19 0 51’52’’ đến19 0 59’00’’ vĩ độ Bắc và

Từ 104 0 57’00’’ đến 105 0 19’20’’ kinh độ Đông Phía bắc KBT được giới hạn bới suối Ken, sông Khao; phía Đông giáp xã Luận Khê, Xuân Cao, Xuân Cẩm và Lương Sơn; Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An và giới hạn bởi đường phân thuỷ nối các đỉnh Bù Ta Leo, Bù Róc và Bù Kha; phía Tây giáp tỉnh Nghệ An và phần còn lại của xã Bát Mọt Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân liên tiếp giáp với khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt (Nghệ An) và khu bảo tồn thiên nhiên Nậm Xam (Nước CHDCND Lào) đã tạo ra một tam giác khu hệ động, thực vật phong phú, đa dạng

Quy mô diện tích: 27.123,2 ha bao gồm:

+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 10.846,1 ha

+ Phân khu phục hồi sinh thái: 12.362,9 ha

+ Phân khu hành chính dịch vụ: 3.094,6 ha,

- Vùng đệm: được quy hoạch với diện tích 36.420,59 ha, thuộc 5 xã có diện tích rừng và đất rừng quy hoạch cho Khu bảo tồn: Xuân Cẩm, Vạn Xuân, Yên Nhân, Lương Sơn và Bát Mọt[3]

Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên nằm trên một dãy núi chạy từ Sầm Nưa của Lào đến các huyện Thường Xuân và Như Xuân của tỉnh Thanh Hoá Các dãy núi này có khá nhiều đỉnh cao như núi Bù Ta Leo (1.040 m), núi Bù Chó (1.563 m), Bù Hòn Hàn (1.208 m) và một ngọn núi không có tên cao đến 1.605m là đỉnh cao nhất trong Khu đề xuất bảo tồn thiên nhiên Nền địa chất của vùng rất đa dạng bao gồm cả đá trầm tích, đá phiến, spilite, aldezite, và nhiều loại đá biến chất khác như đá lửa và đá kính (Lê Trọng Trải et al 1999)

Do bị chia cắt bởi sông Khao, sông Chu, sông Đạt, sông Đằn nên địa hình được chia thành 2 tiểu vùng khác nhau bao gồm:

- Vùng núi cao gồm các xã: Bát Mọt, Yên Nhân, Vạn Xuân, độ cao trung bình từ 500 – 700m, độ dốc từ 25 0 – 32 0

- Vùng núi thấp gồm các xã: Lương Sơn, Xuân Cẩm độ cao trung bình từ 150 – 200m, độ dốc 15 0 – 25 0 [3]

* Đất đai: Gồm có 3 nhóm đất chính

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Từ những kết quả nghiên cứu về các đặc điểm thái và nghiên cứu tương quan giữa các đặc điểm thực vật với sự phân bố của VĐMT tại Khu BTTN Xuân Liên – Thanh Hóa, đề tài rút ra một số kết luận sau:

+ Về hiện trạng và phân bố loài VĐMT:

- Kết quả đề tài ghi nhận được 41 đàn với ước tính có 127 cá thể trưởng thành tại Khu BTTN Xuân Liên

- Về phân bố: VĐMT phân bố ở nhiều sinh cảnh rừng khác nhau, nhưng tập trung nhiều nhất ở 2 sinh cảnh rừng IIIA3 và IIIB nằm ở khu vực phía Tây Nam và Tây Bắc của KBT Xuân Liên, giáp ranh với KBT Pù Hoạt tỉnh Nghệ An

+ Về đặc điểm lâm học tại KVNC:

- Trong KVNC có 5 trạng thái rừng chính: IIIA1, IIIA2, IIIA3, IIIB và trạng thái rừng hỗn giao Gỗ - Nứa Trạng thái IIIA3 và IIIB chiếm hơn 60% diện tích khu vực điều tra và chiếm phần lớn trong diện tích KBT

- Đề tài đã thống kê được 81 loài thực vật bậc cao thuộc 45 họ có mặt tại KVNC: Công thức tổ thành chính là: Deg + sp2 + Che + Sp6 – Pma – Sp1 – Mă – Vo –

Bu – Po – Sp3 – Bua – Ded –Cha – Sug – Trgg – Dec – Gi + 3,8 Lk

+ Về mối quan hệ giữa các đặc điểm lâm học và mật độ VĐMT:

- Mật độ VĐMT trung bình toàn KVNC là 0,64 đàn/km 2 và 2,78 cá thể/km 2 Trong đó trạng thái IIIB là trạng thái có mật độ vượn cao nhất (1,18 đàn/km 2 và 3,85 cá thể/km 2 , trạng thái rừng hỗn giao có mật độ vượn thấp nhất (0,08 đàn/km 2 và 0,31 cá thể/km 2 )

- Xác định được các đặc điểm thực vật tương quan chặt với mật độ vượn Trong đó mật độ vượn tương quan tuyến tính với nhân tố Độ tàn che Các nhân tố còn lại tương quan yếu hoặc tương quan phi tuyến

+Về các mối đe dọa:

- Đề tài đã xác định được 10 mối đe dọa chính chia làm 2 nhóm nhân tố trực tiếp và nhân tố gián tiếp có ảnh hưởng đến loài và sinh cảnh VĐMT Ba nhân tố săn bắn động vật hoang dã, khai thác gỗ và khai thác LSNG là nguyên nhân hàng đầu có tác động tiêu cực đến sự tồn tại và phát triển của quần thể và sinh cảnh sống của loài

+ Đề tài đã đề xuất 02 nhóm giải pháp để bảo tồn loài và sinh cảnh VĐMT:

- Nhóm giải pháp kỹ thuật:

 Bảo vệ nghiêm ngặt và đồng thời từng bước cải thiện chất lượng sinh cảnh tại khu vực VĐMT đang phân bố

 Cải thiện chất lượng sinh cảnh tại khu vực VĐMT có phân bố trước đây nhưng hiện nay đã mất sinh cảnh

- Nhóm giải pháp về quản lý:

 Tăng cường các hoạt động thực thi pháp luật

 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý rừng

 Tuyên truyền nâng cao nhận thức

- VĐMT là động vật ngoài tự nhiên, mặt khác chúng là loài rất tinh khôn nhạy cảm với tiếng ồn và các tác động đến sinh cảnh sống Do đó các kết quả ghi nhận về hiện trạng và phân bố của loài chỉ được xác nhận qua dấu vết để lại và tiếng kêu Đã ghi nhận được hình ảnh của VĐMT ngoài tự nhiên, nhưng chất lượng ảnh và số lượng ảnh còn hạn chế

- Trong quá trình thực hiện chúng tôi tiến hành nghiên cứu 8OTC số lượng mẫu chưa đủ nhiều, dung lượng mẫu chưa đủ lớn đo đó ảnh hưởng tới độ chính xác của kết quả nghiên cứu

- Do địa hình hiểm trở nên khó khăn cho việc di chuyển vị vậy một số đặc điểm thực vật được đo bằng phương pháp mục trắc

+ Các nghiên cứu về VĐMT hiện nay ở nước ta còn rất ít, do vậy cần có những công trình nghiên cứu quy mô và có thời gian dài hơn để đánh giá được toàn diện nhất về hiện trạng và đặc điểm phân bố của loài

+ Đối với công tác bảo tồn loài VĐMT tại Khu BTTN Xuân Liên chúng tôi có một số kiến nghị sau:

- Nhà nước, các cơ quan quản lý các cấp ở địa phương cần xem xét, quan tâm đầu tư thêm nguồn vốn cho chương trình giám sát VĐMT hàng năm và lâu dài tại Khu BTTN Xuân Liên

- Về phía KBT cần nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ loài và sinh cảnh VĐMT thông qua việc đẩy mạnh tuần tra giám sát ngăn chặn các tác động của con người đến khu vực phân bố của chúng

- Hỗ trợ cộng đồng: KBT và chính quyền địa phương tiếp tục tăng cường xây dựng phát triển thêm các chương trình Dự án tạo thêm thu nhập, tạo sinh kế cho người dân để giảm áp lực vào tài nguyên rừng

- Chủ động xây dựng các kế hoạch hành động và bảo tồn loài VĐMT ngắn hạn và lâu dài để kêu gọi các tổ chức phi chính trong nước, nước ngoài đầu tư tài trợ cho chương trình bảo tồn VĐMT

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt

1 Bộ Khoa học, Cộng nghệ và Môi Trường (2000), Sách Đỏ Việt Nam, Phần Động vật, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội

2 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), Thông tư số 34/2009/TT – BNNPTNT, ngày 10 tháng 6 năm 2009, quy định về tiêu chí xác định và phân loại rừng

3 Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa (2004): Dự án Đầu tư xây dựng và phát triển rừng khu

BTTN Xuân Liên giai đoạn 2004 -2010, tr 15)

4 Chính phủ Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2006), Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ, ký ngày 30 tháng 3 năm 2006, quy định về quản lý và Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, từ rừng Việt Nam

5] Nguyễn Thế Cường, (2011): “Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của loài Vượn Cao Vít

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

Từ những kết quả nghiên cứu về các đặc điểm thái và nghiên cứu tương quan giữa các đặc điểm thực vật với sự phân bố của VĐMT tại Khu BTTN Xuân Liên – Thanh Hóa, đề tài rút ra một số kết luận sau:

+ Về hiện trạng và phân bố loài VĐMT:

- Kết quả đề tài ghi nhận được 41 đàn với ước tính có 127 cá thể trưởng thành tại Khu BTTN Xuân Liên

- Về phân bố: VĐMT phân bố ở nhiều sinh cảnh rừng khác nhau, nhưng tập trung nhiều nhất ở 2 sinh cảnh rừng IIIA3 và IIIB nằm ở khu vực phía Tây Nam và Tây Bắc của KBT Xuân Liên, giáp ranh với KBT Pù Hoạt tỉnh Nghệ An

+ Về đặc điểm lâm học tại KVNC:

- Trong KVNC có 5 trạng thái rừng chính: IIIA1, IIIA2, IIIA3, IIIB và trạng thái rừng hỗn giao Gỗ - Nứa Trạng thái IIIA3 và IIIB chiếm hơn 60% diện tích khu vực điều tra và chiếm phần lớn trong diện tích KBT

- Đề tài đã thống kê được 81 loài thực vật bậc cao thuộc 45 họ có mặt tại KVNC: Công thức tổ thành chính là: Deg + sp2 + Che + Sp6 – Pma – Sp1 – Mă – Vo –

Bu – Po – Sp3 – Bua – Ded –Cha – Sug – Trgg – Dec – Gi + 3,8 Lk

+ Về mối quan hệ giữa các đặc điểm lâm học và mật độ VĐMT:

- Mật độ VĐMT trung bình toàn KVNC là 0,64 đàn/km 2 và 2,78 cá thể/km 2 Trong đó trạng thái IIIB là trạng thái có mật độ vượn cao nhất (1,18 đàn/km 2 và 3,85 cá thể/km 2 , trạng thái rừng hỗn giao có mật độ vượn thấp nhất (0,08 đàn/km 2 và 0,31 cá thể/km 2 )

- Xác định được các đặc điểm thực vật tương quan chặt với mật độ vượn Trong đó mật độ vượn tương quan tuyến tính với nhân tố Độ tàn che Các nhân tố còn lại tương quan yếu hoặc tương quan phi tuyến

+Về các mối đe dọa:

- Đề tài đã xác định được 10 mối đe dọa chính chia làm 2 nhóm nhân tố trực tiếp và nhân tố gián tiếp có ảnh hưởng đến loài và sinh cảnh VĐMT Ba nhân tố săn bắn động vật hoang dã, khai thác gỗ và khai thác LSNG là nguyên nhân hàng đầu có tác động tiêu cực đến sự tồn tại và phát triển của quần thể và sinh cảnh sống của loài

+ Đề tài đã đề xuất 02 nhóm giải pháp để bảo tồn loài và sinh cảnh VĐMT:

- Nhóm giải pháp kỹ thuật:

 Bảo vệ nghiêm ngặt và đồng thời từng bước cải thiện chất lượng sinh cảnh tại khu vực VĐMT đang phân bố

 Cải thiện chất lượng sinh cảnh tại khu vực VĐMT có phân bố trước đây nhưng hiện nay đã mất sinh cảnh

- Nhóm giải pháp về quản lý:

 Tăng cường các hoạt động thực thi pháp luật

 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý rừng

 Tuyên truyền nâng cao nhận thức

- VĐMT là động vật ngoài tự nhiên, mặt khác chúng là loài rất tinh khôn nhạy cảm với tiếng ồn và các tác động đến sinh cảnh sống Do đó các kết quả ghi nhận về hiện trạng và phân bố của loài chỉ được xác nhận qua dấu vết để lại và tiếng kêu Đã ghi nhận được hình ảnh của VĐMT ngoài tự nhiên, nhưng chất lượng ảnh và số lượng ảnh còn hạn chế

- Trong quá trình thực hiện chúng tôi tiến hành nghiên cứu 8OTC số lượng mẫu chưa đủ nhiều, dung lượng mẫu chưa đủ lớn đo đó ảnh hưởng tới độ chính xác của kết quả nghiên cứu

- Do địa hình hiểm trở nên khó khăn cho việc di chuyển vị vậy một số đặc điểm thực vật được đo bằng phương pháp mục trắc

+ Các nghiên cứu về VĐMT hiện nay ở nước ta còn rất ít, do vậy cần có những công trình nghiên cứu quy mô và có thời gian dài hơn để đánh giá được toàn diện nhất về hiện trạng và đặc điểm phân bố của loài

+ Đối với công tác bảo tồn loài VĐMT tại Khu BTTN Xuân Liên chúng tôi có một số kiến nghị sau:

- Nhà nước, các cơ quan quản lý các cấp ở địa phương cần xem xét, quan tâm đầu tư thêm nguồn vốn cho chương trình giám sát VĐMT hàng năm và lâu dài tại Khu BTTN Xuân Liên

- Về phía KBT cần nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ loài và sinh cảnh VĐMT thông qua việc đẩy mạnh tuần tra giám sát ngăn chặn các tác động của con người đến khu vực phân bố của chúng

- Hỗ trợ cộng đồng: KBT và chính quyền địa phương tiếp tục tăng cường xây dựng phát triển thêm các chương trình Dự án tạo thêm thu nhập, tạo sinh kế cho người dân để giảm áp lực vào tài nguyên rừng

- Chủ động xây dựng các kế hoạch hành động và bảo tồn loài VĐMT ngắn hạn và lâu dài để kêu gọi các tổ chức phi chính trong nước, nước ngoài đầu tư tài trợ cho chương trình bảo tồn VĐMT

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt

1 Bộ Khoa học, Cộng nghệ và Môi Trường (2000), Sách Đỏ Việt Nam, Phần Động vật, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội

2 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), Thông tư số 34/2009/TT – BNNPTNT, ngày 10 tháng 6 năm 2009, quy định về tiêu chí xác định và phân loại rừng

3 Chi cục Kiểm lâm Thanh Hóa (2004): Dự án Đầu tư xây dựng và phát triển rừng khu

BTTN Xuân Liên giai đoạn 2004 -2010, tr 15)

4 Chính phủ Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2006), Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ, ký ngày 30 tháng 3 năm 2006, quy định về quản lý và Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, từ rừng Việt Nam

5] Nguyễn Thế Cường, (2011): “Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của loài Vượn Cao Vít

Ngày đăng: 16/05/2021, 22:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w