Với lợi thế về đất đai của huyện rừng có vai trò quan trọng không những phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ môi trường, làm đẹp cảnh quan mà còn cung cấp các sản phẩm hàng hoá gỗ nguyên liệu, g
Trang 1-
NGUYỄN VĂN HIỆU
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN, LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP
HUYỆN SƠN ĐỘNG - TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội - 2012
Trang 2-
NGUYỄN VĂN HIỆU
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN, LÀM CƠ SỞ ĐỀ XUẤT NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP
HUYỆN SƠN ĐỘNG - TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Lâm Học
Mã số: 60.62.60
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ĐÀO CÔNG KHANH
Hà Nội - 2012
Trang 3PHỤ BIỂU
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan mọi thông tin và số liệu trong luận văn được thu thập công khai chính xác và có nguồn gốc rõ ràng Các số liệu này chưa được sử dụng cho công trình nghiên cứu khoa học hoặc bảo vệ cho học vị nào
Tác giả
Nguyễn Văn Hiệu
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp theo chương trình đào tạo Thạc sỹ Lâm nghiệp, chuyên ngành Lâm học tại Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, các cơ quan đơn vị, bạn bè và gia đình Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu, Khoa đào tạo Sau đại học và toàn thể các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá đào tạo
Xin chân thành cám ơn Tiến sỹ Đào Công Khanh là người trực tiếp
hướng dẫn tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Sở NN&PTNT tỉnh Bắc Giang, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Giang, Chi cục Lâm nghiệp Bắc Giang, Ủy ban nhân dân huyện Sơn Động, Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Động, Công ty Lâm nghiệp Sơn Động, các phòng ban của Huyện Sơn Động đã tạo mọi điều kiện giúp tác giả thu thập tài liệu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình
đã động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bản luận văn này
Mặc dù tác giả đã cố gắng, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi thiếu sót, em mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2012
Học viên
Nguyễn Văn Hiệu
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan ………i
Lời cảm ơn ……… ii
Mục lục ……… iii
Danh mục các từ viết tắt ……….vi
Danh mục các bảng ………vii
Danh mục các hình ………viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1.TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Trên thế giới 3
1.1.1 Quy hoạch vùng lãnh thổ 4
1.1.2 Quy hoạch vùng nông nghiệp 6
1.1.3 Quy hoạch vùng lâm nghiệp 7
1.2 Ở Việt Nam 8
1.2.1 Quy hoạch vùng chuyên canh 8
1.2.2 Quy hoạch nông nghiệp huyện 10
1.2.3 Quy hoạch lâm nghiệp 11
Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Mục tiêu 21
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 21
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 21
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 21
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: 21
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu: 21
Trang 82.3 Nội dung nghiên cứu 21
2.3.1 Các cơ sở lý luận và thực tiễn quy hoạch lâm nghiệp huyện Sơn Động 21
2.3.2 Đề xuất các nội dung cơ bản của QHLN huyện Sơn Động 22
2.3.3 Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch 22
2.3.4 Tiến độ thực hiện quy hoạch rừng đến năm 2020 22
2.3.5.Ước tính vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư 22
2.4 Phương pháp nghiên cứu 24
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 24
2.4.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 26
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Cơ sở quy hoạch phát triển lâm nghiệp huyện Sơn Động 28
3.1.1 Cơ sở pháp lý 28
3.1.2 Phân tích điều kiện tự nhiên và tài nguyên rừng ảnh hưởng đến quy hoạch lâm nghiệp huyện Sơn Động 31
Hình 3.13.1.3 Phân tích điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quy hoạch lâm nghiệp huyện Sơn Động 44
3.1.3 Phân tích điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quy hoạch lâm nghiệp huyện Sơn Động 45
3.1.5 Quan điểm, định hướng và nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp huyện Sơn Động đến năm 2020 76
3.2 Đề xuất các nội dung cơ bản Quy hoạch lâm nghiệp huyện Sơn Động 79
3.2.1 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch sử dụng đất đai huyện Sơn Động 79
3.2.2.Quy hoạch 3 loại rừng huyện Sơn Động 80
3.2.3.Quy hoạch 3 loại rừng phân theo chủ quản lý 83
3.2.4 Quy hoạch các biện pháp kinh doanh rừng 84
Trang 93.2.5 Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, lâm sinh 92
3.3 Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch 98
3.3.1 Giải pháp về tổ chức 98
3.3.2 Giải pháp khoa học công nghệ 99
3.3.3.Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực 100
3.3.4 Giải pháp về cơ chế chính sách 100
3.3.5 Giải pháp về vốn đầu tư 101
3.3.6 Giải pháp về quản lý, sử dụng tài nguyên rừng 102
3.3.7 Những kiến nghị và đề xuất liên quan đến công tác quy hoạch lâm nghiệp tại địa phương 103
3.4 Dự tính vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư 104
3.4.1 Dự tính vốn đầu tư 104
3.4.2 Hiệu quả đầu tư 106
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 110
1 Kết luận 110
2 Tồn tại 111
3 Kiến nghị 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết thông thường
DNNN Doanh nghiệp nhà nước HGĐ Hộ gia đình
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
3.4 Tổng hợp một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế (theo giá hiện hành) 46 3.5 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành giai đoạn 2005-
3.8 Dự báo nhu cầu lâm sản giai đoạn 2012-2020 58
3.10 Kết quả sản xuất lâm nghiệp giai đoạn (2006-2012) 63 3.11 Diện tích đất lâm nghiệp phân theo 3 loại rừng 70 3.12 Nhiệm vụ QHBV và phát triển rừng phân theo giai đoạn 79 3.13 Kết quả quy hoạch 3 loại rừng huyện Sơn Động 82 3.14 Quy hoạch đất lâm nghệp theo chủ quản lý 83
3.16 Tiến độ quản lý bảo vệ rừng theo giai đoạn 85 3.17 Tiến độ thực hiện khoanh nuôi tái sinh rừng theo giai đoạn 86 3.18 Tiến độ trồng rừng tập trung theo giai đoạn 88 3.19 Dự kiến sản lượng khai thác ở rừng sản xuất 91 3.20 Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất 93
3.22 Tổng vốn đầu tư QHBV&PTR theo nguồn vốn 108
Trang 121 Phỏng vấn UBND xã An Châu – Huyện Sơn Động
2 Phỏng vấn Hộ gia đình xã Tuấn Đạo – huyện Sơn Động
3 Điều tra mô tả phẫu diện đât xã An Châu – huyện Sơn Động
4 Điều tra ÔTC rừng trồng Keo cấp tuổi 3 xã Lệ Viễn – huyện
Sơn Động
5 Điều tra ÔTC rừng tự nhiên xã Tuấn Đạo – huyện Sơn Động
6 Điều tra ÔTC rừng trồng Keo cấp tuổi 3 xã Bồng Am – huyện
Sơn Động
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những thập kỷ qua, vốn rừng của Việt Nam đã và đang bị suy giảm nghiêm trọng, nạn khai thác rừng trái phép, đốt phát nương làm rẫy làm cho môi trường sinh thái bị hủy hoại, diện tích đất trống đồi núi trọc ngày càng tăng Chính vì vậy, việc quản lý, bảo vệ, khôi phục và phát triển tài nguyên rừng dựa trên công tác quy hoạch có cơ sở khoa học, phấn đấu hạn chế và tiến tới chấm dứt nạn mất rừng, nâng cao độ che phủ của rừng là mục tiêu mà Đảng, Nhà nước và ngành lâm nghiệp rất quan tâm trong thời kỳ đổi mới Hiện nay, vai trò của rừng nói riêng hay ngành Lâm nghiệp nói chung không những được đánh giá ở khía cạnh kinh tế thông qua những sản phẩm trước mắt thu được từ rừng mà còn tính đến những lợi ích to lớn về xã hội, môi trường mà rừng và nghề rừng mang lại Sự tác động đến rừng và đất rừng không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến nghề rừng và sự phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực có rừng mà còn tác động nhiều mặt đến các khu vực phụ cận cũng như nhiều ngành sản xuất khác Do vậy, để sử dụng tài nguyên rừng một cách bền vững và lâu dài, việc xây dựng phương án quy hoạch hợp lý là yêu cầu cấp thiết đối với các nhà quản lý
Sơn Động là một huyện miền núi thuộc vùng xa của tỉnh Bắc Giang, với tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp 65.586,22 ha chiếm 77,5% diện tích tự
nhiên của huyện Trong đó: Rừng tự nhiên: 38.610,01 ha; rừng trồng 20.522,56
ha; đất trống 6.453,65 ha Theo Quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bắc Giang, trên địa
bàn huyện quản lý có 3 loại rừng với diện tích như sau: Rừng đặc dụng:
10.670,7 ha, rừng phòng hộ: 7.445,4 ha, rừng sản xuất: 42.295,5 ha
Trên địa bàn huyện có 3 chủ rừng lớn với diện tích cụ thể như sau: BQL rừng phòng hộ Sơn Động quản lý: 7.722,3 ha, BQL bảo tồn Tây Yên Tử quản lý: 10.670,7ha, Công ty lâm nghiệp Sơn Động quản lý: 2.552,7 ha
Trang 14Với lợi thế về đất đai của huyện rừng có vai trò quan trọng không những phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ môi trường, làm đẹp cảnh quan mà còn cung cấp các sản phẩm hàng hoá gỗ nguyên liệu, góp phần ổn định đời sống, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sắp xếp lại diện tích đất lâm nghiệp của huyện một cách hợp lý là nhiệm vụ cấp thiết trong thời gian tới
Nhưng trong quá trình bảo vệ và phát triển rừng cũng như trong quản lý
sử dụng rừng còn nhiều tồn tại, bất cập: Những diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã được giao, khoán ổn định lâu dài theo qui định của Nhà nước sử dụng kém hiệu quả, năng suất và chất lượng rừng chưa cao, tình trạng khai thác rừng trái phép vẫn diễn ra Công tác quy hoạch phân chia ba loại rừng chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, việc sử dụng rừng chưa đúng mục đích Những tồn tại này làm cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng gặp rất nhiều khó khăn Do vậy, việc lập và triển khai một phương
án quy hoạch lâm nghiệp hợp lý, có cơ sở khoa học sẽ góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống của người dân địa phương, thực hiện xoá đói giảm nghèo và đưa kinh tế - xã hội miền núi phát triển hoà nhập với tiến trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
Xuất phát từ nhận thức và thực tiễn trên, với mục tiêu làm quen với công
tác nghiên cứu khoa học, áp dụng những kiến thức đã được học, đề tài:
“Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, làm cơ sở đề xuất những nội dung
cơ bản quy hoạch lâm nghiệp huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang” đã được
lựa chọn để nghiên cứu nhằm góp phần bảo vệ phát triển tài nguyên rừng, ổn định đời sống người dân địa phương cũng như cải thiện điều kiện môi trường
sinh thái trong khu vực
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Quy hoạch nói chung và quy hoạch lâm nghiệp nói riêng là một hoạt động định hướng nhằm sắp xếp, bố trí sử dụng đất một cách hợp lý vào thời điểm hiện tại và phù hợp với mục tiêu trong tương lai Vấn đề quy hoạch sử dụng đất
có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với nền kinh tế xã hội Nếu quy hoạch sử dụng đất hợp lý thì nền kinh tế xã hội sẽ phát triển bền vững, trong điều kiện ngược lại thì sự phát triển của nền kinh tế xã hội sẽ gặp những cản trở, khó khăn Ngày nay, trong điều kiện nhu cầu của xã hội về đất đai canh tác, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, nguyên liệu gỗ củi, vv … ngày càng cao, tạo áp lực ngày càng lớn vào tài nguyên rừng và đất rừng.Chính vì vậy, việc quy hoạch sử dụng hợp lý và bền vững tài nguyên rừng cũng như xây dựng nền lâm nghiệp bền vững không còn là trách nhiệm riêng của một quốc gia nào mà là công việc chung của toàn nhân loại
1.1 Trên thế giới
Quy hoạch lâm nghiệp (Forest planning) là một bộ phận cấu thành của quy hoạch tổng thể phát triển nông thôn Do đó, công tác quy hoạch lâm nghiệp cần có sự phối hợp chặt chẽ với quy hoạch phát triển nông thôn nhằm tránh sự chồng chéo, hạn chế lẫn nhau giữa các ngành Thực chất của công tác quy hoạch là tổ chức không gian và thời gian phát triển cho một ngành hoặc lĩnh vực sản xuất trong từng giai đoạn cụ thể Mỗi ngành kinh tế muốn tồn tại, phát triển thì nhất thiết phải tiến hành quy hoạch, sắp xếp một cách hợp lý, mà trong đó công tác điều tra cơ bản phục vụ cho quy hoạch phát triển phải được
đi trước một bước
Trang 161.1.1 Quy hoạch vùng lãnh thổ
Quy hoạch vùng lãnh thổ tuân theo học thuyết Mác - Lê Nin về phân bố
và phát triển lực lượng sản xuất theo lãnh thổ và sử dụng các phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Các Mác và Ăng Ghen đã chỉ ra “Mức độ phát triển lực lượng sản xuất
của một dân tộc thể hiện rõ nét hơn hết ở sự phân công lao động của dân tộc
đó được phát triển đến mức độ nào”
- Lê Nin đã chỉ ra “Sự nghiên cứu tổng hợp tất cả các đặc điểm tự nhiên
kinh tế xã hội của mỗi vùng là nguyên tắc quan trọng để phân bố sản xuất”
Vì vậy, nghiên cứu các đặc điểm đặc trưng cho sự phân bố lực lượng sản xuất cho một vùng trong quá khứ và hiện tại để xác định khả năng tiềm tàng và
tương lai phát triển của vùng đó
Dựa trên học thuyết của Mác và Ăng Ghen, V.I Lê Nin đã nghiên cứu các hướng cụ thể về kế hoạch hóa phát triển lực lượng sản xuất trong xã hội chủ nghĩa Sự phân bố lực lượng sản xuất được xác định theo các nguyên tắc sau:
- Phân bố lực lượng sản xuất có kế hoạch trên toàn bộ lãnh thổ của đất nước, tỉnh, huyện nhằm thu hút các nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động của tất cả các vùng và quá trình tái sản xuất mở rộng
- Đưa các xí nghiệp, công nghiệp đến gần nguồn tài nguyên để hạn chế chi phí vận chuyển
- Kết hợp tốt lợi ích Nhà nước và nhu cầu kinh tế của từng tỉnh, vùng
- Tăng cường toàn diện tiềm lực kinh tế…
- Kết hợp chặt chẽ các ngành kinh tế từng vùng, từng huyện nhằm nâng cao năng suất lao động và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.[21]
* Điểm qua kết quả quy hoạch các nước trên thế giới:
1.1.1.1 Quy hoạch vùng lãnh thổ ở Bungari
a Mục đích
- Sử dụng hiệu quả nhất lãnh thổ của đất nước
- Lãnh thổ là môi trường thiên nhiên phải bảo vệ
Trang 17- Lãnh thổ thiên nhiên không có vùng nông thôn, sự tác động của con người vào đây rất ít
- Lãnh thổ là môi trường thiên nhiên có mạng lưới nông thôn, ít có sự can thiệp của con người, thuận lợi cho kinh doanh về du lịch
- Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp có mạng lưới nông thôn và có sự can thiệp của con người, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
- Lãnh thổ là môi trường nông nghiệp không có mạng lưới nông thôn nhưng có sự tác động của con người
- Lãnh thổ là môi trường công nghiệp với sự can thiệp tích cực của con người
b Nội dung của quy hoạch
- Cụ thể hóa, chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp
- Phối hợp giữa sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp theo ngành dọc
- Xây dựng các mạng lưới công trình phục vụ công cộng và sản xuất
- Tổ chức đúng đắn mạng lưới khu dân cư và phục vụ công cộng liên hợp trong phạm vi hệ thống nông thôn
- Bảo vệ môi trường thiên nhiên, tạo điều kiện tốt cho nhân dân lao động, sinh hoạt [21]
- Hoạt động đô thị, khai thác chế biến …
b Nhân lực theo các dạng thuế thời vụ, các loại lao động nông - lâm nghiệp
c Cân đối xuất nhập, thu chi và các cân đối khác
Trang 18Quy hoạch nhằm mục đích khai thác lãnh thổ theo hướng tăng thêm giá trị sản phẩm của xã hội [21]
1.1.1.3 Quy hoạch vùng lãnh thổ của Thái Lan
Công tác quy hoạch vùng lãnh thổ được chú ý từ những năm 1970 Hệ thống quy hoạch được tiến hành theo 3 cấp: (Quốc gia, vùng, địa phương)
* Vùng (Region) được coi như là một á miền (Supdivision) của đất nước,
đó là điều kiện cần thiết để phân chia Quốc gia thành các á miền theo các phương diện khác nhau như : phân bố dân cư, địa hình, khí hậu …
- Quy mô diện tích của vùng phụ thuộc vào diện tích của đất nước
- Quy hoạch phát triển vùng tiến hành ở cấp á miền được xây dựng theo
1.1.2 Quy hoạch vùng nông nghiệp
- Quy hoạch vùng nông nghiệp là một biện pháp tổng hợp của Nhà nước về phân bố và phát triển lực lượng sản xuất trên lãnh thổ các vùng hành chính, nông nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu về phát triển tất cả các ngành kinh tế trong vùng
- Quy hoạch vùng nông nghiệp là giai đoạn kết thúc của kế hoạch hóa tương lai của Nhà nước một cách chi tiết sự phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo lãnh thổ của các vùng là biện pháp xác định các xí nghiệp chuyên môn hóa một cách hợp lý Là biện pháp sử dụng đất đai, lợi dụng các yếu tố tự nhiên, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật…
Trang 19- Vùng hành chính là đối tượng quy hoạch vùng nông nghiệp, đồng thời
cũng là vùng lãnh thổ mà ở đó có các điều kiện kinh tế, vùng tổ chức lãnh thổ
thuận lợi cho việc phát triển tất cả các ngành kinh tế - quốc dân.[21]
1.1.3 Quy hoạch vùng lâm nghiệp
- Sự phát triển của quy hoạch lâm nghiệp gắn liền với sự phát triển kinh tế
Tư bản chủ nghĩa Do công nghiệp và giao thông vận tải phát triển, nên nhu cầu khối lượng gỗ ngày càng tăng Sản xuất gỗ đã tách khỏi nền kinh tế địa phương
của chế độ phong kiến và bước vào thời đại kinh tế hàng hoá Tư bản chủ nghĩa
Thực tế sản xuất lâm nghiệp đã không còn bó hẹp trong việc sản xuất gỗ đơn
thuần mà cần phải có ngay những lý luận và biện pháp nhằm đảm bảo thu
hoạch lợi nhuận lâu dài cho các chủ rừng Chính hệ thống hoàn chỉnh về lý
luận quy hoạch lâm nghiệp đã được hình thành trong hoàn cảnh như vậy
- Đầu thế kỷ 18, phạm vi quy hoạch lâm nghiệp mới chỉ giải quyết việc
“ Khoanh khu chặt luân chuyển”, có nghĩa đem trữ lượng hoặc diện tích tài
nguyên rừng chia đều cho từng năm của chu kỳ khai thác và tiến hành khoanh
khu chặt luân chuyển theo trữ lượng hoặc diện tích Phương thức này phục vụ
cho phương thức kinh doanh rừng chồi, chu kỳ khai thác ngắn
- Sau Cách mạng công nghiệp, vào thế kỷ 19 Phương thức kinh doanh
rừng chồi được thay bằng Phương thức kinh doanh rừng hạt với chu kỳ khai
thác dài Và phương thức “Khoanh khu chặt luân chuyển” nhường chỗ cho
phương thức “Chia đều” của Hartig Hartig đã chia đều chu kỳ khai thác
thành nhiều thời kỳ lợi dụng và trên cơ sở đó khống chế lượng chặt hàng năm
Đến năm 1816, xuất hiện Phương thức luân kỳ lợi dụng của H Cotta, Cotta
chia chu kỳ khai thác thành 20 thời kỳ lợi dụng và cũng lấy đó để khống chế
lượng chặt hàng năm
- Sau đó phương pháp “Bình quân thu hoạch” ra đời, quan điểm phương
pháp này là giữ đều mức thu hoạch trong chu kỳ khai thác hiện tại, đồng thời vẫn
Trang 20đảm bảo thu hoạch được liên tục trong chu kỳ sau Và đến cuối thế kỷ 19, xuất
hiện phương pháp “Lâm phần kinh tế” của Judeich Phương pháp này khác với phương pháp “Bình quân thu hoạch” về căn bản, Judeich cho rằng những lâm
phần nào đảm bảo thu hoạch được nhiều tiền nhất sẽ được đưa vào diện khai
thác Hai phương pháp “Bình quân thu hoạch” và “Lâm phần kinh tế” chính là
tiền đề của hai phương pháp tổ chức kinh doanh và tổ chức rừng khác nhau
- Phương pháp “Bình quân thu hoạch” và sau này là phương pháp “Cấp
tuổi” chịu ảnh hưởng của “Lý luận rừng tiêu chuẩn”, có nghĩa là rừng phải có
kết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng như về diện tích, trữ lượng, vị trí và đưa các cấp tuổi cao vào diện tích khai thác Hiện nay, phương pháp kinh doanh rừng này được dùng phổ biến ở các nước có tài nguyên rừng phong phú Còn phương
pháp “Lâm phần kinh tế” và hiện nay là phương pháp “Lâm phần” không căn
cứ vào tuổi rừng mà dựa vào đặc điểm cụ thể của mỗi lâm phần tiến hành phân tích, xác định sản lượng và biện pháp kinh doanh Cũng từ phương pháp này,
còn phát triển thành “Phương pháp kinh doanh lô” và “Phương pháp kiểm
tra” [21]
1.2 Ở Việt Nam
1.2.1 Quy hoạch vùng chuyên canh
Trong quá trình xây dựng nền kinh tế, đã quy hoạch các vùng chuyên canh lúa ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, các vùng rau thực phẩm cho các thành phố lớn, các vùng cây công nghiệp ngắn ngày (hàng năm): Vùng bông Thuận Hải, vùng đay Hưng Yên, vùng thuốc lá Quảng An - Cao Bằng, Ba vì - Hà Tây, Hữu Lũng - Lạng Sơn, Nho Quan – Ninh Bình, vùng mía Vạn Điểm, Việt Trì, Sông Lam, Quảng Ngãi Các vùng cây công nghiệp dài ngày (lâu năm): Vùng cao su Sông Bé, Đồng Nai, Buôn Hồ - Đắc Lắc, Chư Pả - Gia Lai Kon Tum, vùng cà phê Krông Búc, Krông Bách - Đắc Lắc, Chư Pả, Ninh Đức - Gia Lai Kon Tum (hợp tác với Liên Xô trước đây,
Trang 21Cộng hoà dân chủ Đức, Tiệp Khắc, Bungari), vùng chè ở Lai Châu, Lào Cai, Sơn La, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Lâm Đồng, Gia Lai Kom Tum, vùng dâu tằm Bảo Lộc - Lâm Đồng [21]
Quy hoạch vùng chuyên canh đã có tác dụng:
- Xác định phương hướng sản xuất, chỉ ra những vùng chuyên môn hoá
- Cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển nghiên cứu tổ chức quản lý kinh doanh theo ngành và theo lãnh thổ
Quy hoạch vùng chuyên canh đã thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là bố trí cơ cấu cây trồng được chọn với quy mô và chế độ canh tác hợp lý, theo hướng tập trung để ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng xuất, sản lượng và chất lượng sản phẩm cây trồng đồng thời phân bố các chỉ tiêu nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ sở sản xuất, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, kế hoạch của các cơ sở sản xuất
Quy hoạch vùng chuyên canh có các nội dung chủ yếu sau:
- Xác định quy mô, ranh giới vùng
- Xác định phương hướng, chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất
Trang 22- Ước tính đầu tư và hiệu quả kinh tế
- Dự kiến tiến độ thực hiện quy hoạch
1.2.2 Quy hoạch nông nghiệp huyện
a.Nhiệm vụ chủ yếu của quy hoạch nông nghiệp huyện:
(1) Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện căn cứ vào
dự án phát triển, phân bố lực lượng sản xuất và phân vùng nông nghiệp tỉnh hoặc thành phố đã được phê duyệt, xác định phương hướng nhiệm vụ, mục tiêu phát triển nông nghiệp và xây dựng các biện pháp nhằm thực hiện được các mục tiêu đó theo hướng chuyên môn hoá tập trung hoá kết hợp phát triển tổng hợp nhằm thực hiện 3 mục tiêu nông nghiệp là giải quyết lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản xuất khẩu ổn định
(2) Hoàn thiện phân bổ sử dụng đất đai cho các đối tượng sử dụng đất nhằm sử dụng đất đai được hiệu quả cao, đồng thời bảo vệ và nâng cao được
độ phì nhiêu của đất
(3) Tạo điều kiện để ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp (4) Tính vốn đầu tư cơ bản và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch
b Nội dung chủ yếu của quy hoạch nông nghiệp huyện:
- Xác định phương hướng và mục tiêu phát triển nông nghiệp
- Bố trí sử dụng đất đai
- Xác định cơ cấu và quy mô sản xuất nông nghiệp (phân chia và tính toán quy mô các vùng sản xuất chuyên môn hoá, xác định vùng sản xuất thâm canh cao sản, các tổ chức liên kết nông - công nghiệp, các cở sở dịch vụ nông nghiệp, bố trí trồng trọt, bố trí chăn nuôi)
- Tổ chức các cơ sở sản xuất nông nghiệp
- Tổ chức công nghiệp chế biến nông sản và tiểu thủ công nghiệp trong nông nghiệp
Trang 23- Giải quyết mối quan hệ giữa các ngành sản xuất có liên quan trong và ngoài nông nghiệp
- Bố trí cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ nông nghiệp (thuỷ lợi, giao thông, cơ khí điện, cơ sở dịch vụ thương nghiệp)
- Tổ chức sử dụng lao động nông nghiệp, phân bố các điểm dân cư nông thôn
- Những cân đối chính trong sản xuất nông nghiệp (lương thực, thực phẩm), thức ăn gia súc, phân bón, vật tư kỹ thuật nông nghiệp, nguyên liệu cho các xí nghiệp chế biến
- Tổ chức các cụm kinh tế xã hội
- Bảo vệ môi trường
- Vốn đầu tư cơ bản
- Hiệu quả sản xuất và tiến độ thực hiện quy hoạch
Đối tượng của quy hoạch nông nghiệp huyện là toàn bộ đất đai, ranh giới hành chính huyện.[21]
1.2.3 Quy hoạch lâm nghiệp
Quy hoạch lâm nghiệp là tiến hành phân chia, sắp xếp hợp lý về mặt không gian tài nguyên rừng và bố trí cân đối các hạng mục sản xuất kinh doanh theo các cấp quản lý lãnh thổ và các cấp quản lý sản xuất khác nhau, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch cho sản xuất kinh doanh lâm nghiệp đáp ứng nhu cầu lâm sản cho nền kinh tế quốc dân, cho kinh tế địa phương, đồng thời phát huy những tác dụng có lợi khác của rừng
Quy hoạch lâm nghiệp áp dụng ở nước ta ngay từ thời kỳ Pháp thuộc Như việc xây dựng phương án điều chế rừng chồi, sản xuất củi Điều chế rừng Thông theo phương pháp hạt đều
Đến năm 1955-1957, tiến hành sơ thám và mô tả ước lượng tài nguyên rừng Năm 1958-1959 tiến hành thống kê trữ lượng rừng miền Bắc Mãi đến năm 1960 - 1964, công tác quy hoạch lâm nghiệp mới áp dụng miền Bắc Từ
Trang 24năm 1965 đến nay, lực lượng quy hoạch lâm nghiệp ngày càng được tăng cường và mở rộng Viện điều tra quy hoạch rừng kết hợp chặt chẽ với lực lượng điều tra quy hoạch của các Sở Lâm nghiệp (nay Sở Nông nghiệp & PTNT) không ngừng cải tiến phương pháp điều tra, quy hoạch lâm nghiệp của các nước ngoài cho phù hợp với trình độ và điều kiện tài nguyên rừng ở nước
ta Tuy nhiên, so với lịch sử phát triển của các nước khác thì quy hoạch lâm nghiệp nước ta hình thành và phát triển muộn hơn nhiều Vì vậy, những nghiên cứu cơ bản về kinh tế, xã hội, kỹ thuật và tài nguyên rừng làm cơ sở cho công tác này ở nước ta đang trong giai đoạn vừa tiến hành vừa nghiên cứu
áp dụng.[21]
Theo Chiến lược Phát triển Lâm nghiệp quốc gia giai đoạn 2006 - 2020
một trong những tồn tại mà Bộ Nông nghiệp & PTNT đánh giá là: “Công tác
quy hoạch nhất là quy hoạch dài hạn còn yếu và chậm đổi mới, chưa kết hợp chặt chẽ với quy hoạch của các ngành khác, còn mang nặng tính bao cấp và thiếu tính khả thi Chưa quy hoạch 3 loại rừng hợp lý và chưa thiết lập được lâm phần ổn định trên thực địa ”[18] Đây cũng là nhiệm vụ nặng nề và cấp
bách đối với ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay
1.2.3.1 Đặc thù của công tác quy hoạch lâm nghiệp
- Địa bàn quy hoạch lâm nghiệp rất đa dạng, phức tạp (bao gồm cả vùng ven
biển, trung du, núi cao và biên giới, hải đảo), thường có địa hình cao, dốc, chia cắt phức tạp, giao thông đi lại khó khăn và có nhiều ngành kinh tế hoạt động
- Là địa bàn cư trú của đồng bào các dân tộc ít người, trình độ dân trí thấp, kinh tế xã hội chậm phát triển, đời sống vật chất và tinh thần còn gặp nhiều khó khăn Đối tượng của công tác quy hoạch lâm nghiệp là rừng và đất lâm nghiệp,
từ bao đời nay là “của chung” của đồng bào các dân tộc, nhưng thực chất là vô
chủ
Trang 25- Cây lâm nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài (ngắn 8-10 năm, dài 40-100 năm) Người dân chỉ tự giác bỏ vốn tham gia trồng rừng nếu biết chắc chắn sẽ có lợi
- Mục tiêu của quy hoạch lâm nghiệp cũng rất đa dạng: Quy hoạch rừng phòng hộ (phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng hộ môi trường); Quy hoạch rừng đặc dụng (các vườn Quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu
di tích văn hoá - lịch sử - danh thắng) và quy hoạch phát triển các loại rừng sản xuất
- Quy mô của công tác quy hoạch lâm nghiệp bao gồm cả tầm vĩ mô và
vi mô: Quy hoạch toàn quốc, từng vùng lãnh thổ, từng tỉnh, huyện, xí nghiệp, lâm trường, quy hoạch phát triển lâm nghiệp xã và làng lâm nghiệp
- Lực lượng tham gia làm công tác quy hoạch lâm nghiệp thường luôn phải lưu động, điều kiện sinh hoạt khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn về mọi mặt Đội ngũ cán bộ xây dựng phương án quy hoạch cũng rất đa dạng, bao gồm cả lực lượng của Trung ương và địa phương, thậm chí các ngành khác cũng tham gia làm quy hoạch lâm nghiệp (nông nghiệp, công an, quân đội ); Trong đó, có một bộ phận được đào tạo bài bản qua các trường lớp, song phần lớn chỉ dựa vào kinh nghiệm hoạt động lâu năm trong ngành lâm nghiệp.[21]
* Những yêu cầu của công tác quy hoạch lâm nghiệp phục vụ chuyển đổi
cơ cấu nông nghiệp nông thôn
Công tác quy hoạch lâm nghiệp được triển khai dựa trên những chủ trương, chính sách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và chính quyền các cấp trên từng địa bàn cụ thể Với mỗi phương án quy hoạch lâm nghiệp phải đạt được:
- Hoạch định rõ ranh giới đất nông nghiệp - đất lâm nghiệp và đất do các ngành khác sử dụng; Trong đó, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được quan tâm hàng đầu vì là hai ngành chính sử dụng đất đai
Trang 26- Trên phần đất lâm nghiệp đã được xác định, tiến hành hoạch định 3loại rừng (phòng hộ, đặc dụng và sản xuất) Từ đó xác định các giải pháp lâm sinh thích hợp với từng loại rừng và đất rừng (bảo vệ, làm giàu rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, trồng rừng mới, nuôi dưỡng rừng, nông lâm kết hợp khai thác lợi dụng rừng)
- Tính toán nhu cầu đầu tư (chủ yếu nhu cầu lao động, vật tư thiết bị và nhu cầu vốn) Vì là phương án quy hoạch nên việc tính toán nhu cầu đầu tư chỉ mang tính khái quát, phục vụ cho việc lập kế hoạch sản xuất ở những bước tiếp theo
- Xác định một số giải pháp đảm bảo thực hiện những nội dung quy hoạch (giải pháp lâm sinh, khoa học công nghệ, cơ chế chính sách, giải pháp về vốn, lao động )
- Đổi mới một số phương án quy hoạch có quy mô lớn (cấp toàn quốc, vùng, tỉnh) còn đề xuất các chương trình, dự án cần ưu tiên để triển khai bước tiếp theo là lập Dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu khả thi
1.2.3.2 Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp
1.2.3.2.1 Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý SXKD
Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý SXKD bao gồm: Quy hoạch tổng công ty lâm nghiệp, công ty lâm nghiệp; Quy hoạch lâm trường; Quy hoạch lâm nghiệp cho các đối tượng khác (quy hoạch cho các khu rừng phòng
hộ Quy hoạch các khu rừng đặc dụng và quy hoạch phát triển sản xuất lâm nông nghiệp cho các cộng đồng làng bản và trang trại lâm nghiệp hộ gia đình) Các nội dung quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý sản xuất kinh doanh là khác nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể của mỗi đơn vị và thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất lâm nghiệp mà lựa chọn các nội dung quy hoạch
cho phù hợp.[21]
Trang 271.2.3.2.2 Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ
Ở nước ta, các cấp quản lý lãnh thổ bao gồm các đơn vị quản lý hành chính: Từ toàn quốc tới tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), huyện (thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã, quận) và xã (phường) Để phát triển, mỗi đơn vị đều phải xây dựng phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển các ngành sản xuất và quy hoạch dân cư, phát triển xã hội…
Ở những đối tượng có tiềm năng phát triển lâm nghiệp thì quy hoạch lâm nghiệp là một vấn đề quan trọng, làm cơ sở cho việc phát triển sản xuất nghề rừng nói riêng và góp phần phát triển kinh tế - xã hội nói chung trên địa bàn
a) Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc
Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc là quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp trên phạm vi lãnh thổ quốc gia nhằm giải quyết một số vấn đề cơ bản, bao gồm: Xác định phương hướng nhiệm vụ chiến lược phát triển lâm nghiệp toàn quốc Quy hoạch đất đai tài nguyên rừng theo các chức năng (sản xuất, phòng hộ và đặc dụng) Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng và phát triển tài nguyên rừng hiện có Quy hoạch tái sinh rừng (bao gồm tái sinh tự nhiên và trồng rừng), thực hiện nông lâm kết hợp Quy hoạch lợi dụng rừng, chế biến lâm sản gắn với thị trường tiêu thụ Quy hoạch tổ chức sản xuất, phát triển nghề rừng, phát triển lâm nghiệp xã hội Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải Xác định tiến độ thực hiện
Do đặc thù khác với những ngành kinh tế khác, cho nên thời hạn quy hoạch lâm nghiệp thường được thực hiện trong thời gian 10 năm và các nội dung quy hoạch được thực hiện tuỳ theo các vùng kinh tế lâm nghiệp
b) Quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh
Quy hoạch lâm nghiệp cấp tỉnh giải quyết những vấn đề: Xác định
phương hướng nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp trong phạm vi tỉnh căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, căn cứ quy hoạch
Trang 28lâm nghiệp toàn quốc đồng thời căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Tiến hành quy hoạch đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh theo ba chức năng: Rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, căn cứ vào điều kiện đất đai tài nguyên rừng, đồng thời căn cứ vào nhu cầu phòng hộ và các nhu cầu đặc biệt khác.Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng và phát triển tài nguyên rừng hiện có Quy hoạch tái sinh rừng (bao gồm tái sinh tự nhiên và trồng rừng), thực hiện nông lâm kết hợp Quy hoạch lợi dụng rừng, chế biến lâm sản gắn với thị trường tiêu thụ Quy hoạch tổ chức sản xuất, phát triển nghề rừng, phát triển lâm nghiệp xã hội Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải Xác định tiến độ thực hiện
c Quy hoạch lâm nghiệp cấp huyện
Quy hoạch lâm nghiệp cấp huyện về cơ bản các nội dung quy hoạch lâm nghiệp cũng tương tự như quy hoạch lâm nghiệp tỉnh, tuy nhiên nó được thực hiện cụ thể, chi tiết hơn và được tiến hành trên phạm vi địa bàn huyện Quy hoạch lâm nghiệp huyện đề cập giải quyết các vấn đề sau:
- Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ phát triển tổng thể kinh tế - xã hội của huyện
- Căn cứ vào phương án phát triển lâm nghiệp của tỉnh và điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội, đặc biệt là điều kiện tài nguyên rừng của huyện để xác định phương hướng nhiệm vụ phát triển trên địa bàn huyện
- Căn cứ phương hướng phát triển lâm nghiệp huyện và điều kiện đất đai tài nguyên rừng, nhu cầu phòng hộ và các nhu cầu đặc biệt khác Tiến hành quy hoạch đất lâm nghiệp trong huyện theo 3 chức năng: Phòng hộ, đặc dụng và sản xuất
- Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng tài nguyên rừng hiện có
Trang 29- Quy hoạch các biện pháp tái sinh rừng: Trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên Quy hoạch thực hiện nông lâm kết hợp và sản xuất hỗ trợ trên đất lâm nghiệp
- Quy hoạch khai thác lợi dụng lâm đặc sản, chế biến lâm sản gắn liền với thị trường tiêu thụ
- Quy hoạch tổ chức sản xuất lâm nghiệp, quy hoạch đất lâm nghiệp cho các thành phần kinh tế trong huyện, tổ chức phát triển lâm nghiệp xã hội
- Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải
- Xác định tiến độ thực hiện
Thời gian quy hoạch lâm nghiệp cấp huyện thường là 10 năm Các nội dung quy hoạch lâm nghiệp cũng cần phải phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của từng tiểu vùng trong huyện
d Quy hoạch lâm nghiệp cấp xã
Xã là đơn vị hành chính nhỏ nhất, là đơn vị cơ bản quản lý và tổ chức sản xuất lâm nghiệp trong các thành phần kinh tế tập thể và tư nhân.Quy hoạch lâm nghiệp xã thường tiến hành các nội dung sau:
- Điều tra các điều kiện cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất lâm nghiệp như: Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện tài nguyên rừng Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, căn cứ vào quy hoạch cấp huyện và các điều kiện cơ bản của xã, xác định phương hướng nhiệm vụ phát riển lâm nghiệp trên địa bàn xã
- Quy hoạch đất đai trong xã theo ngành và theo đơn vị sử dụng Xác định rõ mối quan hệ giữa các ngành sử dụng đất đai trên địa bàn xã Căn cứ vào phương hướng phát triển, các điều kiện về nhu cầu phòng hộ và các nhu cầu đặc biệt khác (nếu có) phân chia đất lâm nghiệp theo ba chức năng sử dụng: Sản xuất, phòng hộ, đặc dụng
Trang 30- Quy hoạch các nội dung sản xuất kinh doanh lợi dụng rừng, bố trí không gian, tổ chức các biện pháp kinh doanh lợi dụng rừng: bảo vệ và nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng và tái sinh phục hồi rừng, nông lâm kết hợp, khai thác, chế biến các loại lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu của địa phương
và thị trường, quy hoạch các nội dung sản xuất hỗ trợ
- Quy hoạch tổ chức sản xuất lâm nghiệp cho các thành phần kinh tế trong xã gắn với phát triển lâm nghiệp xã hội
- Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, các công trình phục vụ sản xuất và đời sống Ước tính đầu tư và hiệu quả: ước tính đầu tư lao động tiền vốn, vật tư thiết bị Hiệu quả đầu tư cần được đánh giá đầy đủ trên các mặt kinh tế - xã hội, môi trường Xác định tiến độ thực hiện
Về cơ bản nội dung quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ
từ toàn quốc đến tỉnh, huyện, xã là tương tự như nhau Tuy nhiên mức độ giải quyết khác nhau về chiều sâu và chiều rộng tuỳ theo các cấp
Hiện nay trên địa bàn huyện Sơn Động Dự án trồng rừng Việt - Đức đã
có quy hoạch lâm nghiệp chi tiết cho cấp xã bước đầu đã có hiệu quả rất lớn trong việc phát triển lâm nghiệp tại địa phương
1.2.3.3 Các văn bản chính sách Nhà nước liên quan đến quy hoạch lâm nghiệp
- Hiến pháp của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
nêu: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp
luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả Nhà nước giao đất cho các
tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài”
- Luật Đất đai năm 2003 quy định rõ 3 loại đất (đất nông nghiệp; đất phi nông nghiệp; đất chưa sử dụng) và 6 quyền sử dụng (được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất; hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước về bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp; được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông
Trang 31nghiệp; được Nhà nước bảo hộ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai).[10]
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 phân định rõ 3 loại rừng (rừng phòng hộ; rừng đặc dụng; rừng sản xuất) làm cơ sở cho quy hoạch lâm nghiệp [11]
- Quy chế quản lý rừng năm 2006 quy định về việc tổ chức quản lý, bảo
vệ, phát triển và sử dụng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, bao gồm diện tích có rừng và diện tích không có rừng đã được Nhà nước giao, cho thuê hoặc quy hoạch cho lâm nghiệp.[14]
- Quyết định số 61/2005/QĐ – BNN, ngày 12/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành bản quy định về tiêu chí phân cấp rừng phòng hộ;
- Quyết định số 62/2005/QĐ – BNN, ngày 12/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành bản quy định về tiêu chí phân cấp rừng đặc dụng;
- Chỉ thị số 38/CT - TTg ngày 05/12/2005 của Thủ tướng chính phủ về việc rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng;
- Thông tư số 05/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ NN&PTNT về việc hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng;
- Công văn số 152/LN-QLR ngày 03/3/2009 của Cục Lâm nghiệp về việc lập quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng các cấp giai đọan 2010-2020;
Từ trước tới nay, công tác quy hoạch lâm nghiệp đã được triển khai trên toàn quốc ở nhiều cấp độ, quy mô khác nhau phục vụ cho mục tiêu phát triển ngành Song căn cứ vào yêu cầu, trong mỗi giai đoạn cụ thể, trong từng thời điểm, căn cứ vào nguồn vốn được cấp và yêu cầu mức độ kỹ thuật khác nhau
Trang 32mà nội dung các phương án quy hoạch, dự án đầu tư cũng được điều chỉnh cho phù hợp
* Về ưu điểm:
- Cụ thể hóa, chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp
- Xây dựng các mạng lưới công trình phục vụ công cộng và sản xuất
- Kết hợp tốt lợi ích Nhà nước và nhu cầu kinh tế của từng tỉnh, vùng
- Tăng cường toàn diện tiềm lực kinh tế…
- Kết hợp chặt chẽ các ngành kinh tế từng vùng, từng huyện nhằm nâng cao năng suất lao động và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
- Bảo vệ môi trường thiên nhiên, tạo điều kiện tốt cho nhân dân lao động, sinh hoạt
* Tồn tại:
- Công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đôi khi chưa phù hợp về thời gian, nội dung với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật - kinh tế - xã hội …
- Dự báo dân số chưa sát với thực tế phát triển, dẫn tới các chỉ tiêu sử dụng không đúng theo quy hoạch được phê duyệt Chất lượng các đồ án quy hoạch chưa được các cơ quan liên quan quan tâm đúng mức, nhiều đồ án quy hoạch chi tiết có chất lượng thấp, nhỏ lẻ, thiếu đồng bộ trong sử dụng
- Chỉ tiêu phê duyệt chưa đảm bảo diện tích đất tối thiểu so với quy chuẩn xây dựng về giao thông, y tế, giáo dục,…
Đối với địa bàn huyện Sơn Động việc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng còn nhiều bất cập đó là: Những diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã được giao, khoán ổn định lâu dài theo qui định của Nhà nước sử dụng kém hiệu quả, năng suất và chất lượng rừng chưa cao, tình trạng khai thác rừng trái phép vẫn diễn ra Công tác quy hoạch phân chia ba loại rừng chưa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, việc sử dụng rừng chưa đúng mục đích…
Trang 33Chương 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
- Quy hoạch lâm nghiệp phát triển ổn định cho huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang đến năm 2020
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định được định hướng, nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp huyện
- Đề xuất các nội dung cơ bản cho quy hoạch lâm nghiệp huyện
- Đề xuất, kiến nghị liên quan đến công tác Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng tại địa phương
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Rừng và đất lâm nghiệp của huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu:
Toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp thuộc huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang
2.3 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu các nội dung chủ yếu sau:
2.3.1 Các cơ sở lý luận và thực tiễn quy hoạch lâm nghiệp huyện Sơn Động 2.3.1.1.Cơ sở pháp lý
Tìm hiểu các luật, văn bản dưới luật và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến quy hoạch lâm nghiệp
2.3.1.2 Phân tích điều kiện kinh tế - xã hội
Phân tích thực trạng phát triển kinh tế xã hội của huyện Sơn Động, vấn
đề phát triển kinh tế - xã hội và áp lực đối với sử dụng đất đai và những dự báo cơ bản
Trang 342.3.1.3 Đánh giá chung về hiện trạng sử dụng đất đai của huyện
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp theo đơn vị chủ quản lý, đánh giá hiệu quả hoạt động lâm nghiệp của huyện và dự báo nhu cầu lâm sản
2.3.1.4 Định hướng và nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp huyện Sơn Động đến năm 2020
2.3.2 Đề xuất các nội dung cơ bản của QHLN huyện Sơn Động
2.3.2.1 Định hướng chung phát triển kinh tế - xã hội huyện, quy hoạch phân
bố sử dụng đất đai huyện Sơn Động
2.3.2.2 Quy hoạch 3 loại rừng huyện Sơn Động
2.3.2.3 Quy hoạch các biện pháp kinh doanh lợi dụng rừng theo chức năng
- Quy hoạch các biện pháp kinh doanh rừng
- Quy hoạch biện pháp kinh doanh, lợi dụng tổng hợp rừng
- Quy hoạch phát triển công nghệ chế biến lâm sản
2.3.3 Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch
- Giải pháp về tổ chức
- Giải pháp khoa học công nghệ cho từng loại rừng
- Giải pháp nguồn nhân lực
- Giải pháp về chính sách
- Giải pháp về vốn đầu tư
- Giải pháp về quản lý, sử dụng tài nguyên rừng
- Những kiến nghị và đề xuất liên quan đến công tác quy hoạch lâm nghiệp tại địa phương
2.3.4 Tiến độ thực hiện quy hoạch rừng đến năm 2020
2.3.5.Ước tính vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư
- Ước tính đầu tư
- Ước tính hiệu quả
Trang 35Các bước nghiên cứu của đề tài được trình bày trong sơ đồ dưới đây
Sơ đồ 01 Các bước nghiên cứu
Cơ sở
pháp lý
Phân tích điều kiện kinh tế - xã hội
Đánh giá chung về hiện trạng
sử dụng đất đai
Nghiên cứu định hướng và nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp huyện
Xác định vấn đề nghiên cứu
Xây dựng đề cương nghiên cứu
Thu thập thông tin cơ sở và hiện trường
Phân tích, xử lý, tính toán số liệu
Phương án QHLN huyện Sơn Động
Đề xuất giải pháp thực hiện
Trang 362.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
2.4.1.1 Những thông tin cần thu thập
- Các thông tin liên quan đến các điều kiện tự nhiên như:
+ Vị trí địa lý + Đặc điểm điều kiện khí hậu thủy văn + Điều kiện địa hình
+ Điều kiện đất đai, thổ nhưỡng + Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất đai tài nguyên rừng
- Các thông tin về điều kiện kinnh tế xã hội như:
+ Dân số, mật độ dân số + Cơ cấu lao động, tập quán canh tác + Cơ sở hạ tầng (Y tế, giáo dục, giao thông, thuỷ lợi ) + Thực trạng sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn huyện + Những kết quả thực hiện từ trước đến nay
2.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Sử dụng phương pháp kế thừa có chọn lọc các nguồn tài liệu từ các cơ quan chuyên ngành như: Chi cục kiểm lâm, Chi cục lâm nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện Sơn Động, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện, Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện, Hạt kiểm lâm huyện và một số cơ quan hữu quan khác, bao gồm:
+ Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang
+ Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Sơn Động
+ Báo cáo kết quả rà soát quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006 -2010, định hướng đến năm 2015
+ Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đai huyện Sơn Động
+ Báo cáo quy hoạch phát triển nông lâm nghiệp huyện Sơn Động
Trang 37+ Một số hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp trên địa bàn huyện, các tài liệu, văn bản về chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như các chính sách của địa phương, các ngành có liên quan đến ngành lâm nghiệp
+ Các chương trình, công trình điều tra cơ bản về tài nguyên rừng, động vật rừng, tài nguyên đất, khí hậu như chương trình 5 triệu ha rừng
2.4.1.3 Khai thác, sử dụng các loại bản đồ
- Bản đồ dạng đất
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng
2.4.1.4 Sử dụng phương pháp khảo sát thực địa, bổ sung, kiểm tra thông tin
* Thu thập số liệu ở các công ty lâm nghiệp trong huyện và các xã có đất lâm nghiệp của huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang về các hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp
- Điều tra trữ lượng rừng tự nhiên: Lập ô tiêu chuẩn có diện tích (S= 1000m2) sau đó thống kê các chỉ tiêu D1.3, Hvn
- Điều tra trữ lượng rừng trồng: Lập ô tiêu chuẩn (S= 500m2)sau đó tính các chỉ tiêu về D1.3, Hvn
- Điều tra tình hình tái sinh, nguồn gốc tái sinh: Lập ô tiêu chuẩn (S=4m2) 4 ô bốn góc, 1 ô ở giữa và tiến hành đo đếm các chỉ tiêu như: chiều cao, chất lượng
* Tham vấn các cơ quan quản lý nhà nước địa phương
- Tham vấn theo các mẫu câu hỏi đã lập sẵn
- Một xã đại diện: Tham gia quản lý đủ các hoạt động quản lý rừng
- 3 thôn đại diện: Có các dân tộc khác nhau tham gia các hoạt động quản
lý rừng
Trang 382.4.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
2.4.2.1 Xử lý số liệu bằng phần mềm phân tích thống kê sinh học của
Microsoft Excel
2.4.2.2 Xây dựng các loại bản đồ của huyện Sơn Động
- Bản đồ dạng đất
- Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng
- Bản đồ quy hoạch rừng theo chủ quản lý đến năm 2020
- Bản đồ quy hoạch phát triển lâm nghiệp huyện Sơn Động đến năm 2020
Sử dụng phần mềm Mapinfo 9.0
2.4.2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế
Để đánh giá hiệu quả kinh tế của phương án quy hoạch, sử dụng phương
pháp CBA trong phân tích hiệu quả kinh tế các mô hình sản xuất, trên cơ sở đó
để lựa chọn các mô hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế nhất để làm cơ sở tiến
hành quy hoạch phát triển sản xuất Các số liệu được tập hợp và tính bằng các
hàm kinh tế trong chương trình EXCEL Các chỉ tiêu kinh tế sau đây được vận
dụng trong phân tích CBA
- Giá trị hiện tại của thu nhập ròng (Net Present Value - NPV) là hiệu số giữa
giá trị thu nhập và chi phí thực hiện các hoạt động sản xuất trong các mô hình
khi đã tính chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại
NPV =
n t
t t t
i
C B
0 ( 1 ) (2 -1)
Trong đó:
NPV: là giá trị hiện tại thu nhập ròng (đồng)
Bt:là giá trị thu nhập ở năm thứ t (đồng)
Ct : là giá trị chi phí ở năm t (đồng)
(Bt –Ct)- lợi nhuận đạt được ở kỳ thứ t
i : là tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất (%)
t : là thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)
Trang 39NPV dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế hay các phương thức canh tác NPV càng lớn thì hiệu quả càng cao
- Tỷ lệ thu hồi nội bộ (Internal Reclaiming Rate - IRR) là chỉ tiêu đánh
giá khả năng thu hồi vốn đầu tư có kể đến yếu tố thời gian thông qua tính chiết khấu
IRR chính là tỷ lệ chiết khấu khi tỷ lệ này làm cho NPV = 0, tức là khi
n
0
t t)i1(
CB
= 0 thì i = IRR (2 - 2)
- Tỷ lệ thu nhập so với chi phí BCR
BCR sẽ là hệ số sinh lãi thực tế, phản ánh chất lượng đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất
BCR =
CPVBPV
)i1(C
)i1(B
BCR là tỷ suất thu nhập và chi phí (đồng/đồng)
BPV là giá trị hiện tại của thu nhập (đồng)
CPV là giá trị hiện tại của chi phí (đồng)
n là số đại lượng tham gia vào tính toán
Nếu mô hình nào hoặc phương thức canh tác nào có BCR > 1 thì có hiệu quả kinh tế BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao Ngược lại BCR < 1 thì kinh doanh không có hiệu quả
Trang 40Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Cơ sở quy hoạch phát triển lâm nghiệp huyện Sơn Động
3.1.1 Cơ sở pháp lý
3.1.1.1 Cấp Trung ương
- Luật đất đai năm 2003;
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 và Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004;
- Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về qui chế quản lý rừng;
- Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/2/2007 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020;
- Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng giai đoạn 2007-2015;
- Nghị Quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo
- Công văn số 2108/TTg-KTN ngày 17/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 -2015;
- Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015;
- Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của Quyết định 147/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu
tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015;