LỜI CAM ĐOAN Đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng” là luận văn tốt nghiệp thạc sĩ quản lý công của tác giả tại trườn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN LÂM THỊ TÚ ANH
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN LÂM THỊ TÚ ANH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Mã số: 8 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐẶNG KHẮC ÁNH
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng” là luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
quản lý công của tác giả tại trường Học viện Hành chính Quốc gia
Tác giả cam đoan đây là công trình của riêng tác giả Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu khác
Tác giả
Nguyễn Lâm Thị Tú Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô giáo của Học viện Hành chính Quốc gia đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đặng Khắc Ánh đã quan tâm, giúp đỡ tận tình, hướng dẫn và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn
Đồng thời, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng, và bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2.Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 3
3.Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 6
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 6
5.Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn 7
6.Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 7
7.Kết cấu của luận văn 8
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH 9
1.1 Một số khái niệm chủ yếu 9
1.1.1 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 9
1.1.2 Đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 15
1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh 19
1.2 Chất lượng đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 22
1.2.1 Quan niệm về chất lượng và chất lượng đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 22
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng của đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 24
1.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 27
1.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tại một số địa phương 33
1.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh 33
1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Điện Biên 34
1.3.3 Những giá trị tham khảo cho Cao Bằng 35
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 37
Trang 6Chương 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG 38
2.1 Ảnh hưởng của đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội tới chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 38
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng 38
2.1.2 Khái quát về đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 40
2.1.3 Những ảnh hưởng tới chất lượng chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 48
2.2 Các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 49
2.2.1 Tình hình xây dựng tiêu chuẩn, chức danh về công chức 49
2.2.2 Về quy hoạch đội ngũ công chức 52
2.2.3 Tuyển dụng, bố trí sử dụng, đề bạt, luân chuyển công chức 53
2.2.4 Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức 57
2.2.5 Đánh giá thực hiện công việc đối với đội ngũ công chức 60
2.3 Đánh giá chung về thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 62
2.3.1 Những kết quả đạt được 62
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 64
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 66
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 72
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG 73
3.1 Phương hướng, mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 73 3.1.1 Phương hướng 73
3.1.2 Mục tiêu 75
Trang 73.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 76
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện xây dựng tiêu chuẩn, chức danh về công chức 76
3.2.2 Củng cố và hoàn thiện công tác quy hoạch đội ngũ công chức 79
3.2.3 Chú trọng công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng đội ngũ công chức 81
3.2.4 Thực hiện tốt công tác bổ nhiệm, luân chuyển đội ngũ công chức 84
3.2.5 Đổi mới công tác đánh giá đội ngũ công chức 85
3.2.6 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức 88
3.2.7 Một số giải pháp khác 91
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 94
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CQCM : Cơ quan chuyên môn HCNN : Hành chính nhà nước QLNN : Quản lý nhà nước UBND : Ủy ban nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Số lƣợng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng từ năm 2013 - 2017 40Bảng 2.2: Tỷ lệ đảng viên trên tổng số công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng từ năm 2013 – 2017 43Bảng 2.3: Trình độ lý luận chính trị của đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng năm 2017 45Bảng 2.4: Trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng năm 2017 46Bảng 2.5: Kết quả tuyển dụng công chức tại cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng từ năm 2013 – 2017 54
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu theo độ tuổi đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng từ năm 2013 – 2017 42Biểu đồ 2.2: Trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng năm 2017 44Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ công chức tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tham gia các khóa đào tạo, bồi dƣỡng năm 2017 59
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đội ngũ công chức hành chính nhà nước (HCNN) đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chính trị nói chung và hệ thống hành chính ở Việt Nam nói riêng Nếu như nhà nước là trụ cột của hệ thống chính trị, thì đội ngũ công chức hành chính là lực lượng quan trọng vận hành cỗ máy HCNN, giúp guồng máy HCNN hoạt động thông suốt từ trung ương đến địa phương Nói cách khác, đội ngũ công chức được coi như "xương sống" của chính quyền,
có vai trò hết sức quan trọng trong việc quản lý và thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ xã hội, đảm bảo nền HCNN hoạt động liên tục, có hiệu quả
Như vậy, chất lượng công chức HCNN ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước (QLNN) luôn là hệ quả trực tiếp từ hiệu quả hoạt động của đội ngũ công chức HCNN Xác định được tầm quan trọng
đó, trong những năm gần đây, Đảng, Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách, đồng thời áp dụng các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong cơ quan hành chính Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
đã đề ra mục tiêu, nhiệm vụ của nhiệm kỳ 2011 – 2015 là: “xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực đáp ứng yêu cầu của tình hình mới… Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cả về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, QLNN Có chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức hoàn thành nhiệm vụ và có cơ chế loại bỏ, bãi nhiệm người không hoàn thành nhiệm vụ,
vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân” [16]
Song, cũng cần nhận thấy một thực tế: công tác xây dựng đội ngũ công chức còn nhiều bất cập, chất lượng đội ngũ còn nhiều hạn chế Điều đó thể hiện ở chỗ: công tác giáo dục chính trị, đạo đức, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, bố trí, sử dụng công chức; chế độ đãi ngộ, chế độ trách
Trang 11nhiệm của đội ngũ công chức HCNN còn nhiều hạn chế, bất cập; nhiều công chức bảo thủ trong cách nghĩ, cách làm, thiếu sự năng động, sáng tạo và đổi mới; cách làm việc quan liêu, hành chính hoá, không thạo việc, tác phong chậm chạp, rườm rà, thái độ thờ ơ, thiếu trách nhiệm, thậm chí là quan cách, nhũng nhiễu dẫn đến mất lòng tin của nhân dân, cản trở sự phát triển của đất nước
Thực trạng đội ngũ công chức của các cơ quan chuyên môn (CQCM) thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) của tỉnh Cao Bằng cũng không nằm ngoài thực trạng chung của đội ngũ công chức hành chính trong cả nước Đội ngũ công chức của các CQCM thuôc UBND tỉnh trong những năm qua được tập trung xây dựng, thường xuyên được kiện toàn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ nên chất lượng đội ngũ được nâng lên rõ rệt, cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ Những thành công bước đầu đó rất quan trọng tạo nên sự chuyển biến tích cực của nền hành chính
Tuy nhiên, chất lượng công chức tỉnh Cao Bằng nói chung và của các CQCM thuộc UBND tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập như: tình trạng thiếu hụt về cơ cấu, chưa phù hợp ngành nghề; chất lượng công chức của UBND tỉnh chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc; cơ sở vật chất phục vụ cho đội ngũ công chức HCNN còn hạn chế; đào tạo bồi dưỡng đội ngũ công chức HCNN chưa gắn với việc sử dụng, chưa có chính sách thỏa đáng để thu hút công chức và những người có trình độ cao về tỉnh công tác Trước yêu cầu mới của hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của địa phương, UBND tỉnh Cao Bằng cần tập trung xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của các CQCM thuộc UBND tỉnh
Vì vậy, với những lý do trên đây, học viên đã lựa chọn vấn đề "Nâng
cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng" làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý
công của mình
Trang 122 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Vấn đề chất lượng công chức đã được nhiều chuyên gia, nhà khoa học và nhiều công trình khoa học nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau Có thể liệt kê một số công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực trên như sau:
Các tác giả Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương có tác phẩm "Xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân" (Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội,
2004) Trên cơ sở nghiên cứu các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò, vị trí người cán bộ cách mạng, cũng như yêu cầu đào tạo, xây dựng đội ngũ cán
Mác-bộ, công chức; tìm hiểu những bài học kinh nghiệm về việc tuyển chọn và sử dụng nhân tài trong suốt quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc
ta, cũng như kinh nghiệm xây dựng nền công vụ chính quy hiện đại của các nước trong khu vực và trên thế giới Từ đó xác định hệ thống các yêu cầu, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân [33]
Nguyễn Thị Hồng Hải (2011) có bài viết “Một số vấn đề về phát triển
năng lực của cán bộ, công chức” (Tạp chí tổ chức Nhà nước số 1/2011,
tr.28-31) Trong bài viết này, tác giả đã tập trung làm rõ lý luận về năng lực, cơ sở hình thành năng lực của cán bộ, công chức Tác giả khẳng định công chức không chỉ cần đến năng lực hiện tại mà phải xác định những năng lực cần được lĩnh hội trong tương lai để đáp ứng yêu cầu công việc ngày một cao hơn Tác giả cũng đã đưa ra một số giải pháp phát triển năng lực phù hợp với môi trường hành chính nhà nước [21]
Tác giả Phạm Đình Nhịn có bài viết “Nâng cao chất lượng cán bộ, công
chức, viên chức” đăng trên báo Quân đội nhân dân, trong đó dã đưa ra các
đánh giá về ưu và nhược điểm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hiện nay và chỉ ra yêu cầu khách quan của việc nâng cao chất lươgnj đội ngũ cán
Trang 13bộ công chức, viên chức hiện nay Tác giả cũng đã đề xuất được một số giải pháp để naang cao chất lượng cán bộ công chức, viên chức nói chung [29]
Nguyễn Văn Đức có bài viết “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã,
phường, thị trấn đáp ứng yêu cầu của Luật cán bộ, công chức” trên Tạp chí
Tổ chức Nhà nước số tháng 3/2011; tác giả tập trung phân tích những bất cập, vướng mắc của các chính sách về QLNN đối với cán bộ cấp xã qua các giai đoạn từ năm 1975 đến nay Đưa ra các đề xuất, kiến nghị góp phần xây dựng chính sách QLNN đối với đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu của giai đoạn hiện nay [18]
Luận văn thạc sĩ kinh tế của Hà Trung Thắng: “Nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ công chức cấp xã tại huyện Mai Sơn, tỉnh Hòa Bình” (Đại học
Kinh tế Quốc dân, 2012) chỉ rõ việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức chính quyền cấp xã, ngoài các đánh giá theo các tiêu chí quy định thì việc lấy ý kiến đánh giá chất lượng của cán bộ, công chức cấp xã từ phía nhà nước thông qua các phòng, ban của huyện và từ phía người dân qua việc lấy phiếu thăm dò dư luận về đánh giá kết quả thực hiện công việc ở bộ phận một cửa, kết quả ban hành các quyết định quản lý HCNN của UBND xã sẽ có ý nghĩa đánh giá toàn diện hơn đối với chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp
xã Tuy nhiên, theo cách tiếp cận nghiên cứu tác giả chỉ mới tập trung nghiên cứu đối với đội ngũ cán bộ công chức thuộc khối chính quyền cấp xã (gồm HĐND-UBND) chưa nghiên cứu toàn diện đối với cả đội ngũ cán bộ công chức cấp xã theo quy định của Luật cán bộ công chức (năm 2008) Mặt khác tác giả vẫn chưa thực sự đánh giá được việc phát huy hết các tiềm năng, thế mạnh của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã ở địa phương dưới góc độ nghiên cứu về quản lý kinh tế, đây chính cũng là những hạn chế của tác giả khi nghiên cứu về đề tài này [44]
Luận văn Thạc sĩ Quản lý công của Bùi Thị Nhung “Năng lực thực thi
công vụ của đội ngũ công chức xã trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa
Trang 14Bình” (Học viện Hành chính Quốc gia, 2015) đã phân tích khuôn khổ lý luận
của năng lực thực thi công vụ của đọi ngũ công chứ nói chugn và công chức cấp xã nói riêng Trên cơ sở đánh giá thực trạn năng lực thực thi công vụ của đội ngũ công chức cấp xã trên đại bàn huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình, tác giả
đã đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã
ở đây [30]
Luận văn Thạc sĩ Quản lý công của Đặng Quang Chính “Chất lượng
công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai”
(Học viện Hành chính Quốc gia, 2017) đã đề cập tới những yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
và đề xuất một số giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng công chức các
cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phù hợp với các điều kiện đặc thù của tỉnh Lào Cai [3]
Luận án Tiến sĩ của tác giả Bùi Văn Minh với đề tài: “Nâng cao chất
lượng công chức trong cơ quan hành chính nhà nước các tỉnh miền núi phía Bắc: Nghiên cứu ở tỉnh Điện Biên” (Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí
Minh, 2015) đã xác định đối tượng nghiên cứu là đội ngũ công chức, chất lượng đội ngũ công chức, các yếu tố liên quan như các quy trình, bao gồm: quy trình tuyển dụng, quy trình quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng công chức Trong luận án, tác giả tập trung phân tích 04 nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ công chức trong cơ quan HCNN, bao gồm: thể lực; kiến thức và kỹ năng chuyên môn; tâm lực (động cơ/thái độ, kỷ luật); tính năng động xã hội (kỹ năng mềm) Cùng với đó là sự đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ công chức, bao gồm các hoạt động: tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đãi ngộ đội ngũ công chức Đây là công trình có nhiều nội dung có thể học hỏi, vận dụng cho việc nghiên cứu luận văn của học viên Chỉ tiếc là luận án của tác giả không đề cập một cách trực tiếp đến công tác nâng cao chất lượng đội ngũ công chức [28]
Trang 15Như vậy, có thể nhận thấy hiện nay đã có khá nhiều tác giả đã chọn đề tài chất lượng đội ngũ cán bộ công chức làm đối tượng nghiên cứu với khá nhiều công trình, đặc biệt là các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ Tuy nhiên, mỗi thời kỳ khác nhau thì các tiêu chí đánh giá, các yếu tố ảnh hưởng cũng có
sự khác nhau nhất định; đồng thời, mỗi công trình đều có một phạm vi nghiên cứu nhất định, tuy có thể tham khảo nhưng không có sự trùng lặp Hơn nữa, tính đến thời điểm hiện nay thì chưa có công trình nào nghiên cứu về việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng Chính vì vậy, học viên đã mạnh dạn lựa chọn đề tài này để tiến hành nghiên cứu với mục tiêu tìm kiếm được các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực thi công vụ của công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hoá và làm rõ một số vấn đề lý luận về chất lượng công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh;
+ Nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng từ đó rút ra những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại trong chất lượng công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng và chỉ ra các nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thực trạng này;
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chất lượng công chức trong các CQCM thuộc UBND tỉnh
Trang 164.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: nghiên cứu được thực hiện tại các CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng
+ Về thời gian nghiên cứu: từ năm 2013 đến hết năm 2017
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
5.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, đối chiếu, thống kê, hệ thống hóa…
+ Trong đó phương pháp hệ thống hóa được sử dụng trong chương 1 nhằm khái quát cơ sở khoa học về chất lượng công chức các CQCM của UBND tỉnh
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh đối chiếu được sử dụng chủ yếu ở chương 2 nhằm phân tích thực trạng chất lượng của đội ngũ công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng thông qua các yếu tố cấu thành chất lượng và thông qua kết quả thực hiện công việc
+ Phương pháp hệ thống hóa, phân tích tổng hợp được sử dụng ở chương
3 để xây dựng phương hướng, giải pháp cho việc nâng cao chất lượng công chức của các CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Trang 17thống hoá và xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng công chức trong các CQCM thuộc UBND tỉnh
6.2 Về thực tiễn
+ Luận văn đề xuất một số nhiệm vụ, giải pháp có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý, lãnh đạo của tỉnh Cao Bằng trong xây dựng chính sách, kế hoạch chương tình nhằm nâng cao chất lượng của công chức trong các CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng, từ đó xây dựng đội ngũ công chức bảo đảm đủ số lượng, có cơ cấu hợp lý và nâng cao chất lượng thực thi công vụ + Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy và học tập cho học sinh, sinh viên và công chức trong các cơ quan HCNN
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
1.1 Một số khái niệm chủ yếu
1.1.1 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1.1.1.1 Khái niệm
Hệ thống hành chính ở nước ta được chia thành 4 cấp với một cấp trung ương và 3 cấp chính quyền địa phương Theo quy định tại Điều 110 Hiến pháp 2013, các đơn vị hành chính của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau:
- Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là tỉnh);
- Tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh và thị xã; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện và thị xã (gọi chung là huyện);
- Huyện chia thành xã, thị trấn; thành phố thuộc tỉnh, thị xã chia thành phường và xã; quận chia thành phường (gọi chung là xã) [1]
Việc thành lập Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở các đơn vị hành chính do luật định Hội đồng nhân dân theo Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên Căn cứ vào Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Hội đồng nhân dân ra nghị quyết về các biện pháp bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách; về quốc phòng, an ninh ở địa phương; về biện pháp ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân, hoàn thành mọi nhiệm vụ cấp trên giao cho, làm tròn nghĩa vụ đối với cả nước
Trang 19Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra theo nhiệm kỳ của HĐND Hiến pháp 2013 xác định vị trí pháp lý của UBND là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân Như vậy, theo quy định, UBND song trùng phụ thuộc: vừa phụ thuộc vào HĐND cùng cấp, vừa phụ thuộc vào UBND cấp trên
Để thực hiện chức năng quản lý của mình, kết hợp giữa quản lý theo ngành/lĩnh vực và quản lý theo lãnh thổ, tại các đơn vị hành chính lãnh thổ ở cấp tỉnh và cấp huyện, người ta tổ chức ra các cơ quan chuyên môn (CQCM) giúp UBND thực hiện quyền quản lý theo từng ngành/ lĩnh vực cụ thể
Các CQCM thuộc UBND cấp tỉnh là cơ quan thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh QLNN về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quy định của pháp luật Các CQCM thuộc UBND cấp tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản
lý về tổ chức, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
và công tác của UBND cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ, cơ quan ngang Bộ ở Trung ương Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh hiện nay được điều chỉnh thống nhất theo Nghị định 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ
1.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
Theo quy định của Nghị định 24/2014/NĐ-CP của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, CQCM thuộc UBND cấp tỉnh cụ thể như sau:
Sở Nội vụ:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với
Trang 20cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công
vụ, công chức; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; công tác thanh niên; thi đua - khen thưởng
Sở Tư pháp:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; kiểm soát thủ tục hành chính; phổ biến, giáo dục pháp luật; pháp chế; công chứng, chứng thực; nuôi con nuôi; trọng tài thương mại; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch tư pháp; bồi thường nhà nước; luật sư, tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; giám định tư pháp; hòa giải cơ sở; bán đấu giá tài sản; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật
Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Tổng hợp quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh; tổng hợp về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân
Sở Tài chính:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Tài chính; ngân sách nhà nước; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; tài sản nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; kế toán;
Trang 21kiểm toán độc lập; giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định của pháp luật
Sở Công Thương:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới; năng lượng tái tạo; dầu khí; hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản; công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến khác; lưu thông hàng hóa trên địa bàn; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hội nhập kinh tế; thương mại quốc tế; quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn; quản lý an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi và phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối theo quy định của pháp luật
Sở Giao thông vận tải:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt đô thị; vận tải; an toàn giao thông; quản lý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông đô thị gồm: Cầu đường bộ, cầu vượt, hè phố, đường phố, dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu điều khiển giao thông, hầm dành cho người đi bộ, hầm cơ giới đường bộ, cầu dành cho người đi bộ, bến xe, bãi đỗ xe
Sở Xây dựng:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Quy hoạch xây dựng và kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: Cấp nước, thoát nước đô thị
Trang 22và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; quản lý chất thải rắn thông thường tại đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị; công viên, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sỹ; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, không bao gồm việc quản lý khai thác, sử dụng, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng
Sở Tài nguyên và Môi trường:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo (đối với các tỉnh có biển, đảo)
Sở Thông tin và Truyền thông:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Báo chí; xuất bản; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin; điện tử; phát thanh và truyền hình; thông tin đối ngoại; bản tin thông tấn; thông tin cơ sở; hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ
xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo (không bao gồm nội dung quảng cáo quy định tại
Trang 23Khoản 10 Điều này); việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca và chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật
Sở Khoa học và Công nghệ:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ
và hạt nhân
Sở Giáo dục và Đào tạo:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Chương trình, nội dung giáo dục
và đào tạo; nhà giáo và công chức, viên chức quản lý giáo dục; cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ
Sở Y tế:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình
Thanh tra tỉnh:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
Văn phòng Ủy ban nhân dân:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch UBND tỉnh; đầu mối Cổng thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch UBND tỉnh; quản lý công báo và phục vụ các hoạt động chung của UBND tỉnh; giúp Chủ tịch UBND và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý văn thư - lưu trữ và công tác quản trị nội bộ của Văn phòng
Trang 24Bên cạnh đó Nghị định ban hành quy định thành lập các CQCM được tổ chức theo đặc thù riêng của từng địa phương:
Sở Ngoại vụ:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về công tác ngoại vụ và công tác biên giới lãnh thổ quốc gia, được thành lập ở những tỉnh có đường biên giới trên bộ và có cửa khẩu biên giới quốc gia, có khu công nghiệp, khu chế xuất,… do Thủ tướng ra quyết định thành lập, có khu du lịch quốc gia hoặc di sản văn hóa được UNESCO công nhận
Ban Dân tộc:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Công tác dân tộc Ban Dân tộc được thành lập ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số cư trú tập trung [8]
1.1.2 Đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1.1.2.1 Khái niệm
Ở Việt Nam, khái niệm công chức được sử dụng từ rất sớm: trong Sắc lệnh 76/SL của Chủ tịch Hồ Chí Minh quy định về công chức đã xác định rõ đối tượng là công chức Tuy nhiên, do điều kiện chiến tranh nên Sắc lệnh này
đã gần như không được triển khai áp dụng trên thực tế
Hiện nay, theo khoản 2, Điều 4, Luật Cán bộ, công chức năm 2008 ở nước ta công chức được quy định: là công dân Việt Nam, được tuyển dụng,
bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp
và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung
Trang 25là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
Như vậy, công chức được quy định cụ thể bởi đối tượng, phạm vi với những đặc trưng cụ thể:
- Là công dân Việt Nam;
- Được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quan HCNN;
- Được xếp vào ngạch cụ thể theo quy định của pháp luật;
- Được hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
- Được quản lý thống nhất và được điều chỉnh bằng luật riêng;
- Thừa hành các quyền lực Nhà nước giao cho, chấp hành các công vụ của nhà nước và cơ quan QLNN [37]
Đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh là tập hợp nhiều công chức (tập thể công chức) làm việc, hoạt động thường xuyên trong các CQCM thuộc UBND tỉnh, đảm nhiệm chức năng QLNN, có vai trò quan trọng trong việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, chăm lo đời sống của nhân dân và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội ở địa phương
Công chức trong các CQCM thuộc UBND tỉnh được tuyển dụng và bổ nhiệm, làm việc theo những chuyên môn nhất định, được nhà nước trả lương
và đảm bảo những điều kiện vật chất, tinh thần nhất định để thi hành những chuyên môn nghiệp vụ được giao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội Lao động của công chức tại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh này chịu sự điều chỉnh của Luật cán bộ, công chức 2008 như mọi công chức khác
1.1.2.2 Vị trí, vai trò của đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh
Đội ngũ công chức có vị trí, vai trò quan trọng đối với cơ quan, tổ chức,
là thành viên, phần tử cấu thành tổ chức bộ máy Có quan hệ mật thiết với tổ
Trang 26chức và quyết định mọi sự hoạt động của tổ chức Hiệu quả hoạt động trong
tổ chức, bộ máy phụ thuộc vào công chức Công chức tốt sẽ làm cho bộ máy hoạt động nhịp nhàng, và ngược lại, công chức kém sẽ làm cho bộ máy tê liệt Vai trò của công chức trong các CQCM thuộc UBND tỉnh thể hiện trên những nội dung chủ yếu sau
Thứ nhất, là lực lượng nòng cốt trong các CQCM thuộc UBND tỉnh, có
nhiệm vụ tham mưu hoạch định các chính sách, đưa các chính sách và tổ chức thực hiện đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước trở thành thực tiễn, tiếp thu nguyện vọng của nhân dân, nắm bắt những yêu cầu thực tiễn của cuộc sống để phản ánh kịp thời với cấp trên, giúp Đảng và Nhà nước đề ra được những chủ trương chính sách sát với thực tiễn
Thứ hai, là nguồn nhân lực quan trọng có vai trò quyết định trong việc
nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước cấp tỉnh nói chung và UBND cấp tỉnh nói riêng, là một trong những nguồn lực quan trọng trong việc thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Thứ ba, là đội ngũ chủ yếu trực tiếp hoạch định các chính sách, chiến
lược phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, tổ chức QLNN và kiểm tra Họ
là những người trực tiếp tạo môi trường, điều kiện về sử dụng công cụ kinh tế, nguồn lực kinh tế để tác động, quản lý, điều tiết nền kinh tế thị trường
1.1.2.3 Đặc điểm của đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Ở Việt Nam, đội ngũ công chức nói chung và đội ngũ công chức HCNN nói riêng, trong đó có công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh được hình thành và phát triển gắn liền với quá trình cách mạng của nước ta, trải qua các thời kì khác nhau Lao động của đội ngũ công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh là loại lao động trí tuệ trong hệ thống QLNN Do đặc thù của lĩnh vực QLNN là đa ngành, đa lĩnh vực nên công chức HCNN ở mỗi ngành, mỗi lĩnh vực có đặc thù quản lý khác nhau Công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh được thể hiện qua một số đặc điểm cụ thể như sau:
Trang 27Một là, đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh là chủ thể của nền
công vụ, là những người thực thi công vụ và được nhà nước đảm bảo các điều kiện cần thiết, quyền lợi chính đáng để có khả năng yên tâm thực thi công vụ Lao động của đội ngũ công chức thực chất là lao động quyền lực, khác với lao động sản xuất, kinh doanh và các dạng lao động xã hội khác Sản phẩm lao động của họ là các văn bản quy phạm pháp luật hoặc các quyết định quản lý
để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, thi hành pháp luật, đưa pháp luật vào cuộc sống
Hai là, đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh là lực lượng lao
động chuyên nghiệp, có tính chuyên môn hóa cao Chức năng cơ bản của công chức CQCM là thực thi công vụ, thực thi quyền lực nhà nước, thực thi pháp luật; đây là một dạng lao động đặc thù và phức tạp không cho phép sai sót, không được vi phạm Đồng thời, qua thực tiễn hoạt động, chính đội ngũ công chức CQCM là lực lượng tham mưu đề xuất những chủ trương chính sách, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý xã hội Do vậy, đội ngũ công chức phải am hiểu và tinh thông pháp luật, thực hiện đúng pháp luật; nắm vững chuyên môn nghiệp vụ, phải am hiểu sâu sắc lĩnhvực chuyên môn của mình
Ba là, đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh tương đối ổn định,
mang tính kế thừa, nhưng luôn đòi hỏi không ngừng nâng cao về chất lượng Đồng thời, có sự điều động, luân chuyển bố trí công chức giữa các CQCM và
tổ chức chính trị
Bốn là, hoạt động của đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND cấp tỉnh
diễn ra thường xuyên, liên tục trên phạm vi rộng và mang tính phức tạp Các CQCM thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho UBND tỉnh quản lý, điều hành toàn bộ các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội, xây dựng chính quyền,
an ninh quốc phòng với các mặt hoạt động hết sức phong phú và phức tạp
Năm là, đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND cấp tỉnh phải am hiểu
và tôn trọng luật pháp quốc tế Trong điều kiện mở cửa hội nhập quốc tế hiện
Trang 28nay, tất yếu nhà nước phải giải quyết các quan hệ pháp lý mang yếu tố quốc
tế, đồng thời phải ký kết và thực hiện các công ước quốc tế, các tập quán và thông lệ quốc tế Muốn vậy, trước hết họ phải có kiến thức pháp luật và trình
độ ngoại ngữ nhất định, đủ để giao tiếp, đọc hiểu các văn bản luật, hợp đồng mang tính quốc tế
Sáu là, đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh trung thành với
Đảng, với Chính phủ, với Tổ quốc và nhân dân Đây là đặc điểm cơ bản của đội ngũ công chức Việt Nam nói chung, xuất phát từ truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta và từ đặc điểm lịch sử, quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa Ngoài ra, nhà nước ta tồn tại là để phục vụ lợi ích nhân dân, bảo đảm các quyền tự do dân chủ của công dân Vì vậy, trong hoạt động của các CQCM, công chức phải tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe và chịu sự giám sát của nhân dân
1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh
Chất lượng công chức chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau Có thể phân chia các yếu tố ảnh hưởng này thành hai nhóm chủ yếu là các yếu tố khách quan và các yếu tố chủ quan
1.1.3.1 Các yếu tố khách quan
- Quan điểm của Đảng, Nhà nước và địa phương có ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng đội ngũ công chức tại các CQCM thuộc UBND tỉnh Đội ngũ công chức các CQCM có vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống chính trị nói chung và bộ máy nhà nước nói riêng Nếu quan điểm của Đảng, Nhà nước và địa phương quan tâm và mạnh dạn trong việc tăng thẩm quyền cho CQCM thuộc UBND cấp tỉnh, phân cấp hợp lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ công chức và hiệu quả thực thi công vụ
- Thể chế quản lý công chức CQCM thuộc UBND tỉnh: bao gồm hệ thống luật pháp, các chính sách, chế độ liên quan đến tuyển dụng, sử dụng,
Trang 29đào tạo và phát triển, thù lao lao động, đề bạt Thể chế quản lý công chức CQCM thuộc UBND tỉnh còn bao gồm bộ máy tổ chức nhà nước và các quy định về thanh tra, kiểm tra việc thực thi nhiệm vụ của công chức nhà nước chi phối đến chất lượng và nâng cao chất lượng của đội ngũ công chức nhà nước Do đặc điểm của đội ngũ công chức nhà nước là có tính thống nhất cao trong toàn bộ hệ thống, chịu sự điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật hiện hành nên chất lượng và nâng cao chất lượng công chức chịu sự tác động và chi phối của thể chế quản lý đội ngũ công chức này
- Môi trường làm việc cũng là nhân tố quan trọng có ảnh hưởng lớn tới chất lượng của đội ngũ công chức Nó liên quan đến thể chế, bộ máy, cơ chế đánh giá và sử dụng con người Một môi trường làm việc mà ở đó công chức có đức, có tài được trọng dụng, được cất nhắc lên các vị trí quan trọng thì sẽ tạo được tâm lý muốn vươn lên, thực hiện các công việc đạt chất lượng cao hơn, hình thành tâm lý tự phấn đấu, hoàn thiện bản thân để được công nhận và sử dụng Ngược lại, nếu một môi trường công tác không có sự cạnh tranh lành mạnh, nhân tài thực sự không được trọng dụng, dựa vào các mối quan hệ để thăng tiến thì sẽ không tạo được tâm lý muốn cống hiến của đội ngũ công chức
- Chế độ chính sách đảm bảo lợi ích vật chất đối với đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh bao gồm các chế độ, chính sách như: tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội Đây chính là một trong những yếu tố thúc đẩy sự tận tâm, tận lực phục vụ nhân dân, cũng như là động lực, là điều kiện đảm bảo để họ phấn đấu nâng cao trình độ, năng lực trong việc hoàn thành tốt công việc được giao Khi các chế độ, chính sách đảm bảo lợi ích vật chất đối với đội ngũ cán bộ công chức cấp xã được đảm bảo sẽ tạo nên những tiền đề và động lực Chế độ, chính sách đảm bảo lợi ích vật chất vừa là điều kiện, vừa là động lực đối với đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh trong việc nâng cao trình độ
Trang 301.1.3.2 Yếu tố chủ quan
- Nhận thức của công chức CQCM thuộc UBND tỉnh: Đây là yếu tố
cơ bản và quyết định nhất tới chất lượng của mỗi công chức nói riêng và đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh nói chung, bởi vì nó là yếu tố chủ quan, yếu tố nội tại bên trong của mỗi con người Nhận thức đúng là tiền đề,
là kim chỉ nam cho những hành động, việc làm đúng đắn, khoa học và ngược lại Nếu người cán bộ, công chức nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của việc phải nâng cao trình độ để giải quyết công việc, để tăng chất lượng thực thi công vụ thì họ sẽ tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng một cách tích cực, ham mê và có hiệu quả Họ sẽ có ý thức trong việc tự rèn luyện, trau dồi, học hỏi những kiến thức, kỹ năng mới, những phương pháp làm việc có hiệu quả, phấn đấu để hoàn thành nhiệm vụ, giữ vững đạo đức, có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm Ngược lại, khi người cán bộ, công chức còn xem thường những chuẩn mực đạo đức, nhân cách, họ sẽ thiếu nghiêm khắc với bản thân, không thường xuyên rèn luyện, tu dưỡng đạo đức và nâng cao tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến việc mắc bệnh quan liêu, mệnh lệnh, chủ quan, tự tư, tự lợi, tư tưởng cục bộ, địa phương; phai nhạt lý tưởng, tha hóa
về đạo đức, lối sống Từ đó, dẫn đến tình trạng quan liêu, cửa quyền, sách nhiễu, gây phiền hà đối với nhân dân, làm suy giảm uy tín của Đảng và niềm tin của nhân dân đối với nhà nước
- Trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật: Trình độ văn hóa tạo
ra khả năng tư duy và sáng tạo cao Công chức có trình độ văn hóa cao sẽ có khả năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ khoa học
kỹ thuật, những văn bản của nhà nước vào công việc, đồng thời trong quá trình làm việc họ không những vận dụng chính xác mà còn linh hoạt và sáng tạo để tạo ra hiệu quả làm việc cao nhất Trình độ văn hóa và chuyên môn của người lao động không chỉ giúp cho người lao động thực hiện công việc nhanh
mà còn góp phần nâng cao chất lượng thực hiện công việc
Trang 31- Tình trạng sức khỏe: Trạng thái sức khỏe có ảnh hưởng lớn tới năng suất lao động Nếu người có tình trạng sức khỏe không tốt sẽ dẫn đến mất tập trung trong quá trình lao động, làm cho độ chính xác của các thao tác trong công việc giảm dần, chất lượng tham mưu không cao
- Thái độ lao động: Thái độ lao động của công chức là tất cả những hành vi biểu hiện của công chức trong quá trình thực thi nhiệm vụ được giao
Nó có ảnh hưởng quyết định đến khả năng, năng suất và chất lượng hoàn thành công việc của cán bộ, công chức Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau, cả khách quan và chủ quan nhưng chủ yếu là: Kỷ luật lao động, tinh thần trách nhiệm, sự gắn bó với đơn vị, cường độ lao động
1.2 Chất lượng đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1.2.1 Quan niệm về chất lượng và chất lượng đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau lại có những quan điểm về chất lượng khác nhau Theo TS.Chu Xuân Khánh: “Chất lượng
là mức độ phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng” [25, tr5]
Theo PGS.TS.Phạm Hồng Thái: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc” [40, tr144] Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ công chức không hoàn toàn giống với chất lượng của các loại hàng hóa, dịch vụ, bởi con người là một thực thể phức tạp Hơn nữa, mỗi cá nhân công chức không thể tồn tại biệt lập mà phải được đặt trong mối quan hệ với cả tập thể
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng đã xác định: “Chất lượng của cán bộ là sự thống nhất giữa phẩm chất chính trị và năng lực công tác, thể hiện ở kết quả hoàn thành nhiệm vụ” [16]
Như vậy, các yếu tố cấu thành chất lượng đội ngũ công chức nói chung
và đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh nói riêng không chỉ bao gồm
Trang 32một mặt, một khía cạnh nào đó, mà nó bao gồm cả một hệ thống, được kết cấu như một chỉnh thể toàn diện từ chất lượng của từng công chức (đây là yếu
tố cơ bản nhất, tiên quyết nhất) cho đến cơ cấu số lượng nam nữ, độ tuổi, thành phần của đội ngũ cùng với việc bồi dưỡng, giáo dục, phân công, quản lý kiểm tra, giám sát và thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các CQCM thuộc UBND tỉnh Để đảm bảo chất lượng của đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh, cần phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa chất lượng với số lượng công chức Chỉ khi nào hai mặt này quan hệ hài hòa, tác động hữu cơ với nhau thì mới tạo nên sức mạnh đồng bộ của cả đội ngũ
Từ sự phân tích trên đây có thể hiểu: chất lượng đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh là sự tổng hợp chất lượng của từng công chức, được đánh giá thông qua các tiêu chí về phẩm chất đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như khả năng thích ứng, đáp ứng yêu cầu thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao trong các mặt lĩnh vực công tác ở các CQCM thuộc UBND tỉnh
Đội ngũ công chức ở các CQCM thuộc UBND tỉnh được đánh giá là có chất lượng nếu chỉ dựa trên việc xem xét, đánh giá chất lượng của từng thành viên riêng rẽ thì kết quả của việc đánh giá đó sẽ là không chính xác
Để đánh giá chính xác về chất lượng của đội ngũ ở các CQCM thuộc UBND tỉnh phải đánh giá trên quan điểm là một đội ngũ công chức mang tính tổng thể, cụ thể là:
Thứ nhất, chất lượng đội ngũ công chức được xem xét thông qua các tiêu
chí đánh giá như: thể lực (bao gồm thể chất và tâm lý); trí lực (trình độ học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp, kỹ năng làm việc, trình độ tin học, ngoại ngữ…) Tâm lực (phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ, tác phong làm việc, văn hóa ứng xử và sự tín nhiệm…)
Thứ hai, chất lượng đội ngũ công chức ở các CQCM thuộc UBND tỉnh là
sức mạnh của tất cả các thành viên trong đội ngũ đặt trong mối quan hệ tác
Trang 33động qua lại tạo nên sức mạnh tập thể được xem xét cả về mặt số lượng, chất lượng và cơ cấu hay thể hiện tính linh hoạt, phù hợp, tính liên kết và sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất cả về ý chí lẫn hành động, đem lại hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu đặt ra và đạt được mục tiêu của tổ chức Sức mạnh tập thể thông qua sự tác động tương hỗ của các thành viên tạo nên sức mạnh lớn hơn sức mạnh của các thành viên đơn lẻ trong tổ chức
Vì vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ở các CQCM thuộc UBND tỉnh là tổng thể các biện pháp có tổ chức, có định hướng tác động lên tập hợp tất cả các thuộc tính và sự phối hợp hoạt động của đội ngũ công chức
ở các CQCM thuộc UBND tỉnh làm cho thay đổi về chất cao hơn so với thời điểm chưa tác động
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng của đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Để đánh giá đúng chất lượng đội ngũ công chức trong các CQCM thuộc UBND tỉnh cần xem xét đầy đủ các tiêu chí đánh giá trong tính hệ thống Cách đánh giá phải thật sự khách quan, toàn diện và lịch sử cụ thể, vừa định lượng, vừa định tính, lấy định lượng để định tính; xem xét toàn diện, tổng hợp tất cả các yếu tố có thể đo, định lượng được để định tính rõ ràng, đầy đủ chất lượng đội ngũ cán bộ
1.2.2.1 Phẩm chất chính trị
Phẩm chất chính trị là tiêu chuẩn, điều kiện quan trọng đối với mỗi công chức Nhất là trong bối cảnh hiện nay, sự suy thoái và xuống cấp về tư tưởng, đạo đức, lối sống ở một bộ phận công chức, đảng viên của Đảng đang ở mức báo động, đặc biệt là trong đội ngũ công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh, những người thường xuyên trực tiếp làm việc với nhân dân
Phẩm chất chính trị thể hiện nhận thức, tư tưởng chính trị, chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và sự kiên định với đường lối đổi mới của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ
Trang 34nghĩa xã hội, trung thành với Chủ nghĩa Mác –Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh Chính vì vậy, Chủ tịch Hồ Chí Minh rất coi trọng đạo đức cách mạng, Người viết: "Cũng như sông thì có nguồn mới có nước, không có nguồn thì cạn Cây phải có gốc, không có gốc thì cây héo Người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân" Phẩm chất chính trị còn được thể hiện ở tinh thần đấu tranh bảo vệ quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; chống lại chủ nghĩa cơ hội, bè phái, các biểu hiện tiêu cực, các tư tưởng thù địch, chống phá Đảng và Nhà nước Đồng thời tận tụy phục vụ nhân dân, phục vụ sự nghiệp cách
mạng, giữ vững bản lĩnh chính trị trong mọi tình huống
1.2.2.2 Phẩm chất đạo đức
Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của công chức được thể hiện thông qua
ý thức tổ chức kỷ luật tại các CQCM thuộc UBND tỉnh và tinh thần trách nhiệm của công chức trong thực thi nhiệm vụ cũng như cách thức ứng xử của người công chức với đồng nghiệp và với công dân, tổ chức
Những giá trị đạo đức công vụ chủ yếu bao gồm: chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, giữ gìn nếp sống văn hóa công sở, thời gian làm việc, chấp hành sự phân công của tổ chức, có ý thức giữ gìn đoàn kết nội bộ; Tinh thần phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ và thể hiện sự sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trước những việc mình làm
Trang 35- Trình độ lý luận chính trị: Lý luận chính trị là cơ sở xác định lập trường quan điểm của công chức nhà nước nói chung và đội ngũ công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh nói riêng Có trình độ lý luận chính trị giúp xây dựng được lập trường, quan điểm đúng đắn trong quá trình giải quyết công việc của
tổ chức, của nhân dân theo đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Được hiểu là trình độ được đào tạo ở các lĩnh vực khác nhau theo cấp độ: Sơ cấp, trung cấp, đại học Đó là những kiến thức mà nhà trường trang bị cho người học theo các chuyên ngành nhất định được thể hiện qua hệ thống bằng cấp Nếu đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh không có chuyên môn nghiệp vụ, chỉ làm theo kinh nghiệm hoặc giải quyết mang tính chắp vá, tùy tiện chắc chắn hiệu quả sẽ không cao thậm chí còn mắc sai phạm nghiêm trọng
- Trình độ quản lý HCNN: Quản lý HCNN là sự tác động mang tính tổ chức lên các quan hệ xã hội Đó là những thủ pháp mà nhà quản lý sử dụng trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình để giải quyết các vụ việc cụ thể đặt ra Hoạt động quản lý vừa được coi là một khoa học, vừa là nghệ thuật Để thực hiện được hoạt động này, đòi hỏi đội ngũ công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh cần phải được đào tạo, bồi dưỡng những kiến thức cơ bản về QLNN thì mới có được kỹ năng, phương pháp quản lý Thực tế cho thấy, có những cán bộ có nhiệt tình, có sức khỏe, có hiểu biết nhưng thiếu kiến thức quản lý thì năng lực hoạt động của họ cũng sẽ bị hạn chế
1.2.2.4 Khả năng hoàn thành nhiệm vụ
Là tiêu chí cơ bản để đánh giá đúng đắn nhất những gì mà mỗi công chức tại các CQCM thuộc UBND tỉnh đã làm được trong thời gian nhất định Khả năng hoàn thành nhiệm vụ được phản ánh thông qua mức độ thực hiện nhiệm vụ được giao trong năm: thể hiện ở khối lượng công việc được giao, chất lượng công việc được hoàn thành, tiến độ triển khai thực hiện, và hiệu quả của công việc đó trong từng vị trí, từng giai đoạn, bao gồm cả những
Trang 36nhiệm vụ thường xuyên và những nhiệm vụ đột xuất Dựa trên kết quả đánh giá về khả năng hoàn thành nhiệm vụ của đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh có thể đánh giá được chất lượng hoạt động của đội ngũ đó trong thực tiễn công tác Một công chức tại CQCM thuộc UBND tỉnh đạt chất lượng tốt thì phải thường xuyên được đánh giá là hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ và hoàn thành tốt nhiệm vụ Có những công chức đạt trình độ chuyên môn nhưng chỉ được đánh giá là hoàn thành nhiệm vụ hoặc chưa hoàn thành nhiệm
vụ, người quản lý cần xem xét những khía cạnh khác của công chức đó Kết quả đánh giá này cũng là cơ sở để thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng
và sắp xếp nhân sự tại cơ quan, đơn vị
1.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1.2.3.1 Quan niệm về nâng cao chất lượng công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh
Để đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh đáp ứng được các yêu cầu của hoạt động QLNN, cần chú trọng nâng cao chất lượng cho đội ngũ này
Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ở các CQCM thuộc UBND tỉnh
là tổng thể các biện pháp có tổ chức, có định hướng tác động lên tập hợp tất
cả các thuộc tính và sự phối hợp hoạt động của đội ngũ công chức ở các CQCM thuộc UBND tỉnh làm cho thay đổi về chất cao hơn so với thời điểm chưa tác động
Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức nói chung và đội ngũ công chức trong các CQCM thuộc UBND tỉnh nói riêng là một trong sáu nội dung chủ yếu, là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của cải cách hành chính để hướng tới một nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp và hoạt động có hiệu lực và hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu quản lý nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
Trang 37Mục tiêu của quá trình này là xây dựng đội ngũ công chức, với số lượng phù hợp, chất lượng ngày càng nâng cao, cơ cấu hợp lý, có trình độ chuyên môn, có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm, không ngừng đổi mới, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Do vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tại các CQCM thuộc UBND tỉnh là một yêu cầu có tính tất yếu khách quan, vừa mang tính cấp thiết, vừa mang tính kế thừa
1.2.3.2 Những nội dung nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh
Nâng cao chất lượng công chức nói chung và công chức CQCM thuộc UBND tỉnh nói riêng bao gồm rất nhiều nội dung, trong đó chủ yếu là các nội dung sau:
Xây dựng tiêu chuẩn, chức danh về công chức
Trong hoạt động thực tiễn, các cơ quan HCNN đều căn cứ vào tiêu chuẩn
để thực hiện việc tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng… công chức Ở một mức độ nhất định, có thể coi tiêu chuẩn công chức là nền móng để tạo nên và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức Trước hết, đây là một trong các tiêu chí đo lường chất lượng đội ngũ công chức; mặt khác, đó còn là nhân tố tạo nên hiệu quả của tiến trình cải cách công vụ, công chức Trên cơ sở xây dựng các chức danh, tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm
và cơ cấu ngạch công chức, từng cơ quan nhà nước sẽ rà soát lại đội ngũ công chức, đối chiếu với tiêu chuẩn để bố trí cho phù hợp
Xây dựng tiêu chuẩn, chức danh công chức theo từng CQCM thuộc UBND tỉnh là cơ sở khoa học cho việc quy hoạch, xây dựng chiến lược cán
bộ và đào tạo, bố trí, sử dụng có hiệu quả công chức Trên cơ sở đó mới có thể tính toán nhu cầu từng loại công chức trong CQCM thuộc UBND tỉnh Căn cứ xây dựng các tiêu chuẩn, chức danh công chức trong CQCM thuộc UBND tỉnh:
Trang 38- Các quy định chung của Đảng, Nhà nước về đội ngũ công chức đối với từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể
- Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của từng CQCM thuộc UBND tỉnh
- Xu hướng phát triển khoa học, công nghệ
Việc xây dựng tiêu chuẩn, chức danh công chức cần đáp ứng được những yêu cầu và đặc điểm của từng loại công chức, phù hợp với môi trường
và điều kiện họat động Để xây dựng tiêu chuẩn công chức CQCM thuộc UBND tỉnh cần thực hiện 03 bước sau:
- Dựa trên chức năng, nhiệm vụ của từng CQCM theo quy định của pháp luật để xác định nhiệm vụ của từng chức danh Xác định nhiệm vụ của từng chức danh đối với công chức cần chú trọng phân loại theo trình độ kết hợp với theo lĩnh vực kinh tế như tài chính, đầu tư, đất đai
- Lập bản mô tả công việc, xác định các nhiệm vụ và kết quả cần đạt được của công việc, những kỹ năng, năng lực cần có để hoàn thành công việc đó
- Xây dựng tiêu chuẩn, chức danh phù hợp với từng vị trí công việc Các tiêu chuẩn, chức danh cần được xác định trên cơ sở các yêu cầu đối với công chức: về phẩm chất chính trị, về phẩm chất đạo đức, về trình độ
Quy hoạch công chức
Quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý là công tác phát hiện sớm nguồn cán
bộ trẻ có đức, có tài, có triển vọng về khả năng lãnh đạo, quản lý, đưa vào quy hoạch để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn các chức danh lãnh đạo, quản lý, đáp ứng nhiệm vụ chính trị trước mắt và lâu dài của từng địa phương,
cơ quan, đơn vị và đất nước Quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý phải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ chính trị và thực tế đội ngũ công chức; phải gắn với các khâu khác trong công tác cán bộ, bảo đảm sự liên thông quy hoạch của cả đội ngũ công chức tại các CQCM thuộc UBND tỉnh
Quy hoạch công chức là nội dung trọng yếu của công tác tổ chức, là quá trình thực hiện đồng bộ các chủ trương, biện pháp để tạo nguồn và xây dựng
Trang 39đội ngũ công chức trên cơ sở dự báo nhu cầu công chức, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, công việc được giao
Những yêu cầu đối với công tác quy hoạch công chức nói chung và đội ngũ công chức tại các CQCM thuộc UBND tỉnnh:
- Phải đánh giá đúng công chức trước khi đưa vào quy hoạch
- Quy hoạch cán bộ phải theo phương châm “mở” và “động”: Giới thiệu cán bộ vào quy hoạch không khép kín trong từng địa phương, không chỉ đưa vào quy hoạch những cán bộ tại chỗ mà cần xem xét, đưa vào quy hoạch những cán bộ, công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện và triển vọng đảm nhiệm chức danh quy hoạch ở địa phương, đơn vị khác
- Quy hoạch cán bộ là tạo nguồn để chủ động chuẩn bị cán bộ cho việc
bổ nhiệm, bố trí nhân sự Cán bộ trong quy hoạch ở thời điểm đưa vào quy hoạch không nhất thiết phải đáp ứng đầy đủ điều kiện và tiêu chuẩn của chức danh quy hoạch, mà cần được rèn luyện, thử thách, đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn của chức danh được quy hoạch
- Đảm bảo số lượng, yêu cầu về độ tuổi và cơ cấu cán bộ nữ trong quy hoạch và thực hiện công khai trong công tác quy hoạch cán bộ, tránh tình trạng nghi ngờ, hạ thấp uy tín lẫn nhau
Tuyển dụng, bố trí sử dụng, đề bạt, luân chuyển công chức
- Tuyển dụng cán bộ, công chức: Tuyển dụng là khâu quan trọng, quyết định tới chất lượng đội ngũ công chức Nếu công tác tuyển dụng được thực hiện tốt thì sẽ tuyển được những cá nhân có năng lực, phẩm chất tốt, đóng góp tích cực cho địa phương Ngược lại, nếu công tác tuyển dụng không được quan tâm thì không tuyển chọn được những người có đủ năng lực, phẩm chất đạo đức để thực hiện nhiệm vụ, gây ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh
Khâu tuyển dụng công chức luôn luôn phải bám sát những nhu cầu công chức về chủng loại, số lượng, chất lượng Nếu là tuyển dụng bổ sung phải căn
Trang 40cứ vào khâu thứ ba của việc đánh giá chất lượng công chức, kết luận về sự thiếu hụt chất lượng công chức của CQCM thuộc UBND tỉnh
- Bố trí sử dụng, đề bạt, luân chuyển công chức: Công tác sử dụng đội ngũ công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến chất lượng đội ngũ công chức tại các CQCM thuộc UBND tỉnh Bố trí đúng người, đúng việc là động lực thúc đẩy mỗi cá nhân hăng say, nhiệt tình, có trách nhiệm với công việc, khuyến khích tinh thần học hỏi, tích lũy kinh nghiệm, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức Bên cạnh đó, những công việc của quá trình sử dụng nhân lực như: điều động, luân chuyển, đề bạt được thực hiện hợp lý, công bằng, khoa học sẽ tạo môi trường thuận lợi cho những cá nhân có năng lực, trình độ và có phẩm chất đạo đức tốt được phát huy năng lực, sở trường trong công việc, từ đó nâng cao chất lượng của đội ngũ công chức tại các CQCM thuộc UBND tỉnh Việc bố trí, sử dụng, phân công công tác cho CBCC phải đảm bảo phù hợp giữa quyền hạn và nhiệm vụ được giao với chức danh, chức vụ và ngạch công chức được bổ nhiệm cán bộnhằm chuẩn bị tốt nguồn nhân lực có chất lượng cho tương lai
Đào tạo, bồi dưỡng công chức
Đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức tại các CQCM thuộc UBND tỉnh có vai trò đặc biệt quan trọng, vì đào tạo ở đây không chỉ đơn thuần là đào tạo về chuyên môn mà còn đào tạo, bồi dưỡng về đạo đức, chính trị, ý thức trách nhiệm, tác phong làm việc, vai trò và vị trí của người cán bộ, công chức trong quản lý nhà nước
Đào tạo, bồi dưỡng quyết định trực tiếp đến chất lượng của đội ngũ công chức nói chung và đội ngũ công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh nói riêng Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức nhấn mạnh: “Đào tạo bồi dưỡng theo vị trí việc làm nhằm trang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp cần thiết để làm tốt công việc được giao” Đào tạo, bồi dưỡng không chỉ giới hạn ở đào tạo nâng cao