1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Chuyên đề 1 Văn học 10

33 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 336 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bộ phận hợp thành - Văn học dân gian: + Khái niệm: Là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động.. Con người Việt Nam qua văn học + Trong quan hệ với thế giới tự nhiên: T

Trang 1

NỘI DUNG KIẾN THỨC

HỌC KÌ I

Chuyên đề 1.

1 Tổng quan văn học Việt Nam

2 Khái quát văn học dân gian Việt Nam

3 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

11 Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày

12 Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự

Chuyên đề 4.

13 Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa

14 Ca dao hài hước

15 Ôn tập văn học dân gian Việt Nam

16 Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

17 Luyện tập viết đoạn văn tự sự

Trang 2

24 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

30 Đại cáo bình Ngô

31 Khái quát lịch sử Tiếng Việt

32 Tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh

Chuyên đề 8.

33 Chuyện chức phán sự đền Tản Viên

34 Những yêu cầu sử dụng Tiếng Việt

35 Phương pháp thuyết minh

6 Tóm tắt văn bản thuyết minh

37 Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh

Chuyên đề 9.

38 Hồi trống cổ thành

39 Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

40 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

41 Lập dàn ý cho bài văn thuyết minh

Trang 3

49 Các thao tác nghị luận

50 Văn bản quảng cáo

CHUYÊN ĐỀ 1 Mục tiêu

Kĩ năng

+ Tóm tắt các giai đoạn văn học, các bộ phận của nền văn học

+ Sơ đồ hóa quá trình phát triển văn học, hệ thống thể loại

+ Xác định được các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nộidung, mục đích, phương tiện, cách thức

+ Nhận biết, phân biệt được các loại văn bản thuộc 6 phong cách ngôn ngữ thườnggặp

Trang 4

A VĂN BẢN VĂN HỌC

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1 TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

a Các bộ phận hợp thành

- Văn học dân gian:

+ Khái niệm: Là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động.

+ Thể loại: Gồm 12 thể loại: Thần thoại, truyền thuyết, sử thi, truyện cổ tích, ca

dao, tục ngữ, truyện ngụ ngôn, truyện cười, câu đố, vè, truyện thơ, chèo

b Quá trình phát triển

- Văn học trung đại (Từ thế kỉ X → hết thế kỉ XIX)

+ Bối cảnh ra đời:

 Thế kỉ X, đất nước giành độc lập

 Giao lưu văn hóa, đặc biệt là văn học Trung Quốc

+ Chịu ảnh hưởng:

 Văn hóa, văn học Trung Quốc

 Văn học dân gian

+ Chữ viết:

Trang 5

 Chữ Hán.

 Chữ Nôm

+ Hiện tượng:

 Chữ Hán: thơ, truyền kì, kí sự, tiểu thuyết chương hồi…

 Chữ Nôm: truyện thơ, thơ nôm, hát nói, khúc ngâm…

- Văn học hiện đại (Từ thế kỉ XX → hết thế kỉ XX)

+ Bối cảnh ra đời:

 Đầu thế kỉ XX, sau khi thực dân Pháp đô hộ

 Giao lưu văn hóa, tiếp nhận tinh văn hoa văn học thế giới

+ Chịu ảnh hưởng:

 Văn hóa, văn học phương Tây, nhất là Pháp

 Văn hóa, văn học toàn cầu

+ Chữ viết: Chủ yếu viết bằng chữ quốc ngữ.

+ Hiện tượng: Thơ mới, văn học lãng mạn, văn học hiện thực, văn học yêu nước và

cách mạng…

c Con người Việt Nam qua văn học

+ Trong quan hệ với thế giới tự nhiên: Tình yêu thiên nhiên thể hiện qua hình ảnh

thiên nhiên tươi đẹp, thiên nhiên gắn với lí tưởng đạo đức, thẩm mĩ, tình yêu đôi lứa…

+ Trong quan hệ với quốc gia, dân tộc: Chủ nghĩa yêu nước: tình yêu quê hương,

tự hào dân tộc, ý chí căm thù giặc, tinh thần hi sinh vì độc lập…

+ Trong quan hệ xã hội:

 Nhận thức, phê phán, cải tạo hiện thực

 Đồng cảm, yêu thương, ngợi ca con người

 Mơ ước xã hội công bằng, tốt đẹp

+ Trong quan hệ với bản thân:

 Đề cao ý thức cộng đồng trong đấu tranh chống giặc ngoại xâm, thiên tai

 Đề cao cá nhân về quyền sống, hạnh phúc…

2 KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

a Khái niệm:

- Là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng

- Sản phẩm của quá trình sáng tạo tập thể

Trang 6

- Thể hiện nhận thức, tư tưởng, tình cảm của nhân dân lao động.

- Nhằm phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt cộng đồng khác nhau

b Đặc trưng

- Tính truyền miệng

+ Ghi nhớ, phổ biến bằng lời nói

+ Truyền từ người này sang người khác, qua nhiều thế hệ và địa phương khác nhau.+ Thực hiện qua diễn xướng dân gian

- Tính tập thể

+ Kết quả của sáng tác tập thể

+ Tài sản chung của tập thể

+ Mỗi người đều có thể tiếp nhận, sử dụng, sửa chữa, bổ sung

- Nhận thức: Kho tri thức phong phú về tự nhiên, xã hội, con người.

- Giáo dục: Giáo dục đạo lí làm người: tình thương, tinh thần đấu tranh với bất công, niềm

tin vào cái thiện

- Thẩm mĩ: Nhiều tác phẩm là mẫu mực nghệ thuật, nguồn nuôi dưỡng giúp văn học phát

triển

Trang 7

- Sơ đồ cấu tạo văn học Việt Nam: Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm.

Bài 2: Trình bày ngắn gọn những hiểu biết của anh/chị về lịch sử phát triển của văn học

viết Việt Nam

Gợi ý làm bài

- Văn học viết Việt Nam phát triển qua ba thời kì lớn:

+ Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

+ Văn học từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945

+ Văn học từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX

- Hai thời kì sau, tuy có một số đặc điểm riêng biệt nhưng đều nằm trong quá trình hiện đạihóa văn học nên có thể gọi chung là văn học hiện đại

- Các thời kì văn học: dựa vào mục 2 phần Kiến thức trọng tâm

Bài 3: Chỉ ra những điểm khác biệt nổi bật giữa văn học trung đại và văn học hiện đại Gợi ý làm bài

Những điểm khác biệt nổi bật giữa văn học trung đại và văn học hiện đại:

Phương diện so

sánh

Văn học trung đại Văn học hiện đại

Tác giả - Trí thức phong kiến, chủ yếu là

vua quan, nhà nho (những ngườisáng tác không chuyên)

- Đội ngũ nhà văn, nhà thơchuyên nghiệp

Đời sống văn học - Bình lặng, tác phẩm văn học

không phổ biến rộng rãi trong đờisống

- Sôi nổi, năng động, mối quan hệgiữa độc giả và tác giả mật thiếthơn nhờ báo chí và kĩ thuật in ấnhiện đại

Thể loại - Hệ thống thể loại đặc trưng của

văn học trung đại: văn xuôi, thơ,

- Hệ thống thể loại mới dần thaythế thể loại cũ: Thơ mới, tiểu

Trang 8

văn biền ngẫu, thuyết, kịch nói

Thi pháp - Thi pháp trung đại: lối viết ước

lệ, sùng cổ, phi ngã

- Thi pháp hiện đại: lối viết hiệnthực, đề cao cá tính sáng tạo, đềcao cái tôi cá nhân

Bài 4: Trình bày những hiểu biết của anh/chị về văn học trung đại Việt Nam Anh/chị có

thích văn học trung đại không? Vì sao?

Gợi ý làm bài

- Văn học trung đại Việt Nam (từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX)

+ Hình thành và phát triển trong bối cảnh văn hóa, văn học vùng Đông Á, ĐôngNam Á có quan hệ giao lưu chủ yếu với văn học các nước trong khu vực, đặc biệt là vănhọc Trung Quốc

+ Được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm

Văn học chữ Hán chịu ảnh hưởng của Nho giáo, Phật giáo, Lão - Trang và thi pháp vănhọc cổ - trung đại của Trung Quốc Văn học chữ Hán có nhiều thành tựu như: thơ văn yêunước, thơ thiền đời Lí - Trần, kí sự, tiểu thuyết chương hồi Những tác giả tiêu biểu:Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Dữ, Ngô gia văn phái

Văn học chữ Nôm phát triển mạnh từ thế kỉ XV, đạt đỉnh cao ở cuối thế kỉ XVIII - đầu thế

kỉ XIX, chịu ảnh hưởng sâu sắc và toàn diện của văn học dân gian Văn học chữ Nôm làbằng chứng cho ý chí xây dựng một nền văn hiến độc lập của nước ta Thành tựu chính:thơ Nôm (Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan );truyện thơ (Phạm Thái, Nguyễn Du); khúc ngâm, hát nói

+ Những truyền thống lớn của văn học trung đại: lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo,tính hiện thực

- Ý kiến cá nhân về văn học trung đại: thích/ không thích Vì sao? (Gợi ý: thích vì hiểuthêm về văn học cha ông trong quá khứ Hiểu thêm về lịch sử, tâm hồn của người Việt ởmột thời điểm rất xa hiện tại mà nếu chỉ dùng các tài liệu lịch sử hoặc khảo cổ học sẽkhông thể hình dung được Không thích vì: khô khan, khó học, khó hiểu, học vất vả )

Bài 5: Kể tên những tác phẩm văn học hiện đại mà anh/chị đã học và đã đọc Qua những

tác phẩm đó, anh/ chị hãy cho biết những đặc điểm cơ bản của văn học hiện đại Việt Nam

Gợi ý làm bài

Trang 9

Những tác phẩm văn học hiện đại đã học và đã đọc: Đồng chí (Chính Hữu), Nói với con(Y Phương), Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải), Con cò (Chế Lan Viên), Tắt đèn (Ngô TấtTố), Lão Hạc (Nam Cao), Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê), Làng (Kim Lân) Những đặc điểm cơ bản của văn học hiện đại Việt Nam:

- Hình thành và phát triển trong bối cảnh giao lưu văn hóa, văn học rộng mở Chịu ảnhhưởng chủ yếu của văn hóa, văn học phương Tây, đặc biệt là Pháp

Mịt mù khói tỏa ngàn sươngNhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ

Trang 10

- Con cò bay lả bay laBay từ cổng phủ bay ra cánh đồngChân trời thảm lúa mênh mông

Cò bay mỏi cánh mà không thấy bờ

- Trong văn học trung đại: mượn thiên nhiên để nói về con người: các hình tượng tùng,cúc, trúc, mai thường tượng trưng cho nhân cách cao thượng; các đề tài ngư, tiều, canh,mục thường thể hiện lí tưởng sống thanh cao, không màng danh lợi của nhà nho

Ví dụ:

Thu đến cây nao chẳng lạ lùngMột mình lạt thủa ba đôngLâm tuyền ai rặng già làm kháchTài đống lương cao ắt cả dùng

(Tùng, Nguyễn Trãi)

Gác mái ngư ông về viễn phố

Gõ sừng mục tử lại cô thôn

(Chiều hôm nhớ nhà, Bà Huyện Thanh Quan)

Một mai, một cuốc, một cần câuThơ thẩn dầu ai vui thú nào

(Nhàn, Nguyễn Bỉnh Khiêm)

- Trong văn học hiện đại: hình tượng thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương, đất nước,yêu cuộc sống, tình yêu lứa đôi Ví dụ: Nhớ con sông quê hương (Tế Hanh), Quê hương(Đỗ Trung Quân), Ánh trăng (Nguyễn Duy), Sang thu (Hữu Thỉnh), Cô Tô (NguyễnTuân)

Bài 7: Qua văn học, con người Việt Nam thể hiện ý thức về bản thân như thế nào?

Gợi ý làm bài

- Văn học là nhân học Trong những hoàn cảnh lịch sử khác nhau, có thể thấy con ngườiViệt Nam có những nhận thức riêng về giá trị bản thân:

Trang 11

+ Khi phải đấu tranh chống ngoại xâm, cải tạo thiên nhiên khắc nghiệt, người ViệtNam thường đề cao ý thức cộng đồng hơn ý thức cá nhân Nhân vật trung tâm của văn họctrong những hoàn cảnh này thường đề cao trách nhiệm công dân, hi sinh cái tôi cá nhân,xem nhẹ mọi cám dỗ vật chất Có thể kể đến: Hịch tướng sĩ (Trần Hưng Đạo), Bình Ngôđại cáo (Nguyễn Trãi), Làng (Kim Lân), Đồng chí (Chính Hữu), Những ngôi sao xa xôi(Lê Minh Khuê)

+ Trong những hoàn cảnh khác, con người cá nhân lại được đề cao như giai đoạncuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX, giai đoạn 1930 - 1945, giai đoạn từ sau 1986 đến nay

Ý thức về quyền sống, quyền được hưởng hạnh phúc và tình yêu, ý nghĩa của cuộc đờitrần thế được đặt ra và đề cao trong các sáng tác văn học Ví dụ: thơ Hồ Xuân Hương,Truyện Kiều (Nguyễn Du), văn xuôi Tự lực văn đoàn, Thơ mới, văn học hiện thực giaiđoạn 1930 - 1945, văn học thời kì Đổi mới

- Văn học Việt Nam nói chung, hướng tới xây dựng hình tượng con người với nhữngphẩm chất tốt đẹp: nhân ái, thủy chung, tình nghĩa, vị tha, giàu đức hi sinh, có ý thức sâusắc về quyền sống của con người cá nhân

Bài 8: Văn học thể hiện sống động chân dung con người Việt Nam trong nhiều mối quan

hệ đa dạng Anh/chị có đồng tình với nhận định trên hay không? Hãy làm sáng tỏ ý kiếncủa mình

Gợi ý làm bài

Chân dung con người Việt Nam, trong những hoàn cảnh lịch sử khác nhau đều được thểhiện sống động, rõ nét qua văn học Nếu bản chất con người là “tổng hòa các quan hệ xãhội” (Mác), thì có thể thấy, chân dung con người Việt Nam được hiện lên thông qua nhiềumối quan hệ khác nhau:

Dựa vào phần Kiến thức trọng tâm làm rõ:

+ Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên

+ Con người Việt Nam trong quan hệ với quốc gia, dân tộc

+ Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội

+ Con người Việt Nam và ý thức về bản thân

Bài 9: Văn học dân gian là gì? Chỉ ra những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt

Nam

Trang 12

Gợi ý làm bài

Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quátrình sáng tác tập thể, thể hiện nhận thức, tư tưởng, tình cảm của nhân dân lao động nhằmphục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt cộng đồng khác nhau

Những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

Văn học dân gian có 12 thể loại chính:

1 Thần thoại: Thần trụ trời, Sơn Tinh, Thủy Tinh, Con Rồng cháu Tiên

2 Sử thi: Đẻ đất đẻ nước (Mường), Cây nêu thần (Mnông), Đăm Săn (Ê-đê), Đăm Noi(Ba-na)

3 Truyền thuyết: Thánh Gióng, Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy

4 Truyện cổ tích: Cây khế, Sọ Dừa, Cây tre trăm đốt, Tấm Cám

5 Truyện ngụ ngôn: Thầy bói xem voi, Ếch ngồi đáy giếng, Lợn cưới áo mới

6 Truyện cười: Tam đại con gà, Nhưng nó phải bằng hai mày, truyện Trạng Quỳnh

7 Tục ngữ: Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài; Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa; Thuận vợthuận chồng, tát bể Đông cũng cạn

8 Câu đố: Ngả lưng cho thế gian ngồi/ Rồi ra mang tiếng con người bất trung (cái phản),Vừa bằng thằng bé lên ba/ Thắng lưng con cón chạy ra ngoài đồng (bó mạ), Một cây mà

có năm cành/ Nhúng nước thì héo, để dành thì khô (bàn tay)

9 Ca dao: Đi đâu cho thiếp theo cùng/Đói no thiếp chịu, lạnh lùng thiếp cam; Thân emnhư hạt mưa sa/ Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày

10 Vè: Vè rau, Vè con dao

Trang 13

11 Truyện thơ: Tiễn dặn người yêu (Thái), Nam Kim - Thị Đan (Tày), Út Lót - Vi Điêu(Mường)

12 Chèo: Lưu Bình - Dương Lễ, Súy Vân giả dại

Bài 11: Chỉ ra những giá trị cơ bản của văn học dân gian Việt Nam.

Lấy những tác phẩm văn học dân gian đã học để làm rõ hơn những giá trị này

Bài 12: Theo anh/chị, những câu tục ngữ: “Cái nết đánh chết cái đẹp”, “Tốt gỗ hơn tốt

nước sơn”, “Quen chuộng dạ, lạ chuộng áo” còn có thể áp dụng trong đời sống hiện nayhay không? Vì sao?

Gợi ý làm bài

- Trình bày quan điểm cá nhân

- Có thể dựa trên gợi ý sau:

+ Những câu tục ngữ: “Cái nết đánh chết cái đẹp”, “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”,

‘Quen chuộng dạ, lạ chuộng áo” nhấn mạnh vẻ đẹp nội tâm quan trọng hơn vẻ đẹp hìnhthức, chất lượng sản phẩm được đánh giá cao hơn mẫu mã, nội tâm con người quan trọnghơn trang phục, vẻ bên ngoài

+ Những câu tục ngữ này vẫn có thể áp dụng trong đời sống hiện nay, nhất là trongnhững mối quan hệ bạn bè thân thiết hay khi lựa chọn cộng sự làm việc, vẻ đẹp bên trongcủa con người luôn được đề cao, được xem như yếu tố quan trọng hàng đầu Nhưng xã hộihiện nay có nhiều thay đổi so với xã hội xưa nên những câu tục ngữ này chỉ là một kinhnghiệm tham khảo của ông cha ta xưa Hiện nay, vẻ đẹp hình thức cũng là một yếu tố quantrọng, con người hiện đại cố gắng hướng tới sự hoàn thiện nên đề cao vẻ đẹp cả hình thức

và nội dung, cả bên trong và bên ngoài…

B TIẾNG VIỆT

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

Trang 14

1 HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

a Khái niệm:

- Là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội

- Sử dụng phương tiện ngôn ngữ (dạng nói, dạng viết)

- Nhân vật giao tiếp

- Hoàn cảnh giao tiếp

- Nội dung giao tiếp

a Nhân vật giao tiếp ở đây là những người như thế nào?

b Hoạt động giao tiếp diễn ra trong không gian nào? Không gian đó ảnh hưởng thế nào tớihoạt động giao tiếp?

c Nhân vật đóng vai nói nói về điều gì? Nhằm mục đích gì?

d Cách nói của nhân vật trong câu ca dao có phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếpkhông?

Gợi ý làm bài

a Nhân vật giao tiếp có thể là một chàng trai và một cô gái Cả hai đều còn đang ở độ tuổitrẻ trung

Trang 15

b Không gian giao tiếp ở đây có thể là không gian làng quê Tuy nhiên hai nhân vật giaotiếp có thể bị ngăn cách bởi một con sông Không gian ấy vừa là một không gian quenthuộc, gần gũi với cuộc sống của con người, nhưng con sông cũng tạo nên một khoảngcách nhất định về mặt địa lí giữa những nhân vật giao tiếp, từ đó tạo nên nhu cầu thu hẹpkhoảng cách lại giữa hai nhân vật giao tiếp.

c Nhân vật nói ở đây là cô gái Cô nói về ước muốn của bản thân là “sông rộng một gang”

để có thể “bắc cầu” cho “chàng sang chơi”

Mục đích: tỏ tình, bày tỏ tình cảm với chàng trai

d Mục đích giao tiếp là giao duyên, tỏ tình Cách nói của cô gái rất tế nhị, nhẹ nhàngnhưng cũng vô cùng chân thành, đằm thắm Cô đưa ra đủ những thông tin cần thiết, phùhợp một cách khéo léo (cầu dải yếm, chàng, chơi) để có thể khiến chàng trai hiểu đượcmục đích của mình

Bài 2: Đọc đoạn đối thoại và trả lời câu hỏi:

Đăm Săn - Ơ diêng, ơ diêng, xuống đây! Ta thách nhà ngươi đọ dao với ta đấy!

Mtao Mxây - Ta không xuống đâu, diêng ơi Tay ta đang còn bận ôm vợ hai chúng ta ởtrên nhà này cơ mà

Đăm Săn - Xuống, diêng! Xuống, diêng! Ngươi không xuống ư? Ta sẽ lấy cái sàn hiên củanhà ngươi bổ đôi, ta sẽ lấy cái cầu thang của nhà ngươi ta chẻ ra kéo lửa, ta hun cái nhàcủa nhà ngươi cho mà xem!

Mtao Mxây - Khoan, diêng, khoan! Để ta xuống Ngươi không được đâm ta khi ta đang đixuống đó, nghe!

Đăm Săn - Sao ta lại đâm ngươi khi ngươi đang xuống nhỉ? Ngươi xem, đến con lợn náicủa nhà ngươi ở dưới đất, ta cũng không thèm đâm nữa là!

(Chiến thắng Mtao Mxây, Ngữ văn 10, tập 1)

a Trong cuộc giao tiếp trên, các nhân vật đã thực hiện bằng ngôn ngữ những hành độngnói nào?

b Câu “Sao ta lại đâm ngươi khi ngươi đang xuống nhỉ?” của Đăm Săn có hình thức câuhỏi, nhưng có phải dùng để hỏi không? Nêu mục đích giao tiếp của câu

c Lời nói của các nhân vật bộc lộ thái độ, quan hệ trong giao tiếp như thế nào?

Trang 16

Gợi ý làm bài

a Hành động nói: gọi - đáp, thách thức, yêu cầu, từ chối, bác bỏ

b Câu nói của Đăm Săn không phải dùng để hỏi mà dùng để bác bỏ, phủ định nghi ngờcủa Mtao Mxây về việc Đăm Săn sẽ đâm Mtao Mxây khi hắn xuống nhà

c  Thái độ của Đăm Săn: giận dữ, quyết liệt, khẳng khái

 Thái độ của Mtao Mxây: sợ hãi, nghi ngờ

 Mối quan hệ: Hai người có mối quan hệ mâu thuẫn với nhau, là kẻ thù của nhau

Bài 3:

Làng kia có một tên lí trưởng nổi tiếng xử kiện giỏi

Một hôm nọ, Cải với Ngô đánh nhau, rồi mang nhau đi kiện Cải sợ kém thế, lót trước chothầy lí năm đồng Ngô biện chè lá những mười đồng Khi xử kiện, thầy lí nói:

- Thằng Cải đánh thằng Ngô đau hơn, phạt một chục roi

Cải vội xoè năm ngón tay, ngẩng mặt nhìn thầy lí khẽ bẩm:

- Xin xét lại, lẽ phải về con mà!

Thầy lí cũng xoè năm ngón tay trái úp lên năm ngón tay mặt, nói:

- Tao biết mày phải nhưng nó lại phải bằng hai mày!

(Nhưng nó phải bằng hai mày, Ngữ văn 10, tập 1)

a Hoạt động giao tiếp được văn bản trên ghi lại diễn ra giữa các nhân vật giao tiếp nào?Hai bên có cương vị và quan hệ với nhau như thế nào?

b Trong hoạt động giao tiếp trên, các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi vai (vai người nói, vaingười nghe) cho nhau như thế nào?

c Hoạt động giao tiếp trên diễn ra trong hoàn cảnh nào?

d Hoạt động giao tiếp trên hướng vào nội dung gì?

Gợi ý làm bài

a Nhân vật giao tiếp: Cải và thầy lí

Quan hệ giữa hai nhân vật là quan hệ giữa quan với nhân dân Trong đó thầy lí là quan cócương vị cao hơn, Cải với cương vị là người dưới quyền

Ngày đăng: 16/05/2021, 21:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w