Hoạch định cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý tiền gửi của ngân hàng Phương Nam Hoạch định cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý tiền gửi của ngân hàng Phương Nam Hoạch định cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý tiền gửi của ngân hàng Phương Nam Hoạch định cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý tiền gửi của ngân hàng Phương Nam Hoạch định cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý tiền gửi của ngân hàng Phương Nam Hoạch định cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý tiền gửi của ngân hàng Phương Nam Hoạch định cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý tiền gửi của ngân hàng Phương Nam
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Đời sống xã hội ngày càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng tiền cũng ngàymột phong phú Với bất kỳ một quốc gia nào, sự ổn định và lành mạnh của hệ thốngngân hàng luôn giữ vai trò quan trọng trong việ phát triển kinh tế Cuộc khủnghoảng suy giảm tài chính toàn cầu từ năm 2008 và đến nay vẫn còn để lại hậu quảnặng nề ở nhiều nước, đặc biệt là ở Mỹ có nguyên nhân chính từ sự yếu kém của hệthống ngân hàng thương mại, điều đó khiến các quốc gia phỉa đặc biệt quan tâm đếnhoạt động của các ngân hàng Việc tái cấu trúc ngân hàng đã trở nên thiết thực hơnbao giờ hết, và muốn tái cấu trúc được trước tiên phải hoạch định được cơ sở hiện
tại của ngân hàng Chính vì thế, nhóm 7 thực hiện đề tài: “Hoạch định cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý tiền gửi của ngân hàng Phương Nam” Bài thảo luận
của nhóm còn nhiều thiếu sót rất mong nhận được ý kiến góp ý từ cô giáo và mọingười
Trang 2CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG NAM
1.1 Lịch sử hình thành
Ngân hàng TMCP Phương Nam (Ngân hàng Phương Nam) được thành lập19/05/1993 với số vốn ban đầu 10 tỷ đồng Năm đầu, Ngân hàng Phương Nam đạttổng vốn huy động 31,2 tỷ đồng; dư nợ 21,6 tỷ đồng; lợi nhuận 258 triệu đồng vớimạng lưới tổ chức hoạt động là 1trụ sở và 1 chi nhánh Trước những khó khăn củanền kinh tế thị trường còn non trẻ và sự tác động mạnh của cuộc khủng hoảng tàichính khu vực (1997), Ngân hàng Nhà nước đã chủ trương tập trung xây dựng hệthống ngân hàng thương mại vững mạnh Theo chủ trương đó, Hội đồng Quản trịngân hàng đã đề ra những chiến lược tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển saunày của Ngân hàng Phương Nam: Phát triển năng lực tài chính lành mạnh, vữngvàng đáp ứng mọi nhu cầu hoạt động kinh doanh và phát triển kinh tế Xây dựng bộmáy quản lý điều hành có năng lực chuyên môn giỏi, đạo đức tốt và trách nhiệmcao Bảo đảm cho mỗi bước đi của Ngân hàng Phương Nam luôn đúng hướng, antoàn và phát triển bền vững Trải rộng mạng lưới hoạt động tại các vùng kinh tếtrọng điểm của cả nước, góp phần tạo động lực tích cực cho phát triển kinh tế -chính trị - xã hội của từng khu vực, đưa Ngân hàng Phương Nam trở thành ngânhàng đa phần sở hữu lớn mạnh theo mô hình Ngân hàng thương mại cổ phần củaNhà nước và nhân dân Theo chiến lược đó, Ngân hàng Phương Nam đã tiến hànhsáp nhập các ngân hàng và các tổ chức tín dụng trong giai đoạn 1997 – 2003:
- Sáp nhập Ngân hàng TMCP Đồng Tháp năm 1997
- Sáp nhập Ngân hàng TMCP Đại Nam năm 1999
- Năm 2000 mua Qũy Tín Dụng Nhân Dân Định Công Thanh Trì Hà Nội
- Năm 2001 sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông Thôn Châu Phú
- Năm 2003 Sáp nhập Ngân hàng TMCP Nông Thôn Cái Sắn, Cần Thơ
Bằng niềm tin vững chắc và lòng nhiệt huyết của Ban lãnh đạo cùng với độingũ nhân viên năng động và có tinh thần trách nhiệm Ngân Hàng TMCP PhươngNam (Ngân hàng Phương Nam) đã có những bước đi vững chắc và đầy ấn tượngTrải qua nhiều thăng trầm, đến 2013 Ngân Hàng TMCP Phương Nam có 141 ChiNhánh, Phòng Giao Dịch và đơn vị trực thuộc tọa lạc trên khắp phạm vi cả nước;Vốn điều lệ đạt hơn 4.000 tỷ đồng, và tổng tài sản hiện tại đạt hơn 75.269 tỷ đồng
1.2 Sản phẩm dịch vụ
Dịch vụ khách hàng cá nhân (Sản phẩm cho vay, Tiền gửi tiết kiệm, Tài khoảnthanh toán, Dịch vụ chuyển tiền)
Trang 3Dịch vụ khách hàng ngân hàng (Dịch vụ bảo lãnh, Dịch vụ chuyển tiền, Thanhtoán tiền gửi, Sản phẩm cho vay, Thanh toán quốc tế)
Ngân hàng trong tầm tay gồm bộ 3 dịch vụ Phone Banking, Mobile Banking,Internet Banking; hệ thống thông tin ngân hàng của Ngân hàng Phương Nam sẽluôn nằm trong tầm tay của bạn, giúp bạn hoàn toàn làm chủ nguồn thông tin tàichính quý giá của mình
Mua bán vàng và kinh doanh ngoại tệ
Các dịch vụ khác (Thẻ ATM, Cho thuê ngăn tủ sắt, Dịch vụ trả lương, Dịch vụWestern Union)
Trang 4CHƯƠNG 2: HOẠCH ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO HỆ THỐNG QUẢN LÝ
TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG PHƯƠNG NAM 2.1 Xác định mục tiêu, dự báo nhu cầu
2.1.1 Khảo sát hệ thống
Ngân hàng Phương Nam với đầy đủ các chức năng và phòng ban, phục vụnhiều loại hình dịch vụ của ngân hàng Quản lý một hệ thống gồm nhiều phòng giaodịch ở các khu vực của những quận chung quanh Người ta còn liên hệ giao dịch vớicác chi nhánh khác trong hệ của của ngân hàng, các ngân hàng khác trong và ngoàinước có liên kết với ngân hàng Cụ thể có những loại hình dịch vụ cơ bản như: huyđộng vốn, cho vay tín dụng (tiêu dùng thương mại), nhận chuyển tiền trong nước vàgửi đi nước ngoài, nhận thanh toán quốc tế (xuất nhập khẩu) nhận đổi tiền Ngânhàng quản lý nhiều điểm giao dịch có cấu trúc như sau:
- Phòng giao dịch & kế toán: các nhân viên của phòng chịu trách nhiệm giaodịch với khách hàng như: mở tài khoản cho khách hàng ( tài khoản tiền gửi và tàikhoản thanh toán), đổi tiền, rút tiền gửi, lãi suất, thu lãi suất từ các khoản vay, nhậnchuyển tiền trong nước, thanh toán trong nước khi có ủy nhiệm chi của khách hàng.Nhân viên sau khi thực hiện giao dịch sẽ chuyển qua phòng thu ngân
- Phòng kinh doanh và tín dụng: các nhân viên của phòng chịu trách nhiệmnhận các phiếu đề nghị vay của khách hàng, thẩm định tài khoản thế chấp của kháchhàng ( quyền sở hữu xem có giá trị pháp luật và giá thị trường), sau đó gửi đề nghịxuất vốn vay qua cho phòng kế toán, và chịu trách nhiệm chỉnh sửa sai sót nếu cóyêu cầu từ phòng kế toán, theo dõi tình hình sử dụng vốn của khách hàng, cũng nhưchịu trách nhiệm khiếu kiện và hóa giá với các khoản nợ đòi
- Phòng thu ngân: có hai nhiệm vụ cơ bản là thu tiền và chi phí có yêu cềucủa phòng giao dịch và kế toán Quản lý tiền và báo cáo về bộ phận kiểm soát
- Phòng thanh toán quốc tế: chức năng gần tương tự như phòng giao dịchnhưng các giao dịch của khách hàng của phòng có yếu tố nước ngoài như: thanhtoán xuất nhập khẩu của các công ty, thanh toán các khoản tiêu dùng của kháchhàng cá nhân như du lịch, du học, chuyển tiền cho người thân…
- Phòng nghiên cứu thị trường và kinh doanh tiền tệ: xem sự biến động củathị trường và vấn đề lãi suất mới, các dịch vụ mới…
Trang 5- Phòng kỹ thuật: gồm đội ngũ nhân viên IT theo dõi các hoạt động qua thẻ
tự động và chuyển số liệu tổng kết của các phòng
- Bộ phận bảo vệ: chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản của ngân hàng
2.1.2 Mục tiêu về CSDL của ngân hàng Phương Nam
Mục tiêu của ngân hàng trong dài hạn: Ngân hàng Phương Nam luôn cam kếtmang đến giá trị Tín trong chất lượng từng dịch vụ, thủ tục nhanh chóng, lãi suấthấp dẫn với nhiều giá trị cộng thêm,… Cùng với tiêu chí hoạt động của mình – “Tất
cả vì sự thịnh vượng của khách hàng”, Ngân hàng Phương Nam mang sứ mệnh đem
sự thịnh vượng đến với cộng đồng, xã hội và đến từng khách hàng Trở thành tậpđoàn tài chính đa năng và là một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu của ViệtNam được công nhận trên thị trường tài chính các nước trong khu vực thông qua nỗlực nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, đưa ra nhiều giải pháp và phươnghướng kinh doanh mới và sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên của Ngân hàng PhươngNam (nhân lực, cơ sở hạ tầng, tài nguyên bất động sản) Phát triển thành tập đoàntài chính đa năng và mạnh mẽ của khu vực bằng chiến lược phát triển phạm vi hoạtđộng sang nhiều lĩnh vực tài chính như: chứng khoán, bảo hiểm, bất động sản,…Tích cực tìm kiếm các đối tác chiến lược trong và ngoài nước để trao đổi kinhnghiệm và công nghệ, hoàn thiện các qui trình nội bộ (bao gồm quản trị ngân hàng
và quản trị rủi ro), liên kết cùng phát triển vì mục tiêu phát triển bền vững của ngânhàng nói riêng và của cộng đồng nói chung Tối đa hoá giá trị đầu tư của các cổđông; giữ vững tốc độ tăng trưởng lợi nhuận và năng lực tài chính lành mạnh Trảirộng hệ thống chi nhánh trên toàn quốc để mở rộng thị phần về các dịch vụ tàichính, làm cầu nối đưa hình ảnh ngân hàng đến gần hơn với khách hàng
+ Thu hút lượng khách hàng biết đến, tin tưởng và thực hiện nhiều công việcnhư gửi tiết kiệm dài hạn, vay với lãi suất ưu đãi của từng ngân hàng, đầu tư có kỳhạn và đầu tư dài hạn….đối với ngân hàng của mình
+ Huy động nguồn vốn hiệu quả, vững chắc
+ Thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp khác
+ Gia tăng giá trị cổ đông
+ Phát triển đa dạng các loại hình sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại Duytrì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách hàng với ngân hàng
Trang 6+ Giữ vững sự tăng trưởng và tình hình tài chính lành mạnh
+ Nâng cao động lực làm việc và năng lực sáng tạo của nhân viên
+ Hoàn thiện bộ máy tổ chức kinh doanh theo hệ thống ngân hàng trên toànlãnh thổ Việt Nam, lấy hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại đa năng, bán lẻlàm trọng tâm; đồng thời với việc đẩy mạnh các hoạt động đầu tư tài chính - thươngmại liên doanh góp vốn đảm bảo tối đa hóa nguồn thu lợi nhuận; cùng với việc từngbước tạo dựng vững chắc các tổ chức, công ty kinh doanh độc lập, trực thuộc theophương thức đa sở hữu trong mối quan hệ hợp tác liên kết chiến lược thị trường vớicác cổ đông và khách hàng chiến lược là tổ chức kinh tế có tiềm lực mạnh cả trongnước và nước ngoài
Công việc xác định mục tiêu này được các quản trị viên cấp cao, tu vấn tổchức của ngân hàng xác định được
Đánh giá mục tiêu: Ngân hàng Phương Nam là ngân hàng thương mại, tham giavào hoạt động kinh doanh trên thị trường và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các yếu tốcủa môi trường vi mô và môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố sau: chính trị pháp luật, kinh tế, kinh
tế - công nghệ, các yếu tố tự nhiên, môi trường cạnh tranh
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố sau: khách hàng, các tổ chức tàichính– tín dụng, tổ chức dịch vụ Marketing, nguồn cung ứng…Môi trường ngànhbao gồm các yếu tố con người, tài chính, công nghệ, sản phẩm, giá, kênh phân phối,xúc tiến quảng cáo, văn hóa ngân hàng của ngân hàng
Chính trị - pháp luật: Các nhân tố chính trị pháp luật có ảnh hưởng mạnh mẽtới khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Nó bao gồm hệ thống luật
và các văn bản dưới luật, các công cụ chính sách của nhà nước, tổ chức bộ máy điềuhành của chính phủ và các tổ chức chính trị xã hội Một thể chế chính trị ổn định,luật pháp rõ ràng, rộng mở sẽ là cơ sở cho việc đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng chocác ngân hàng tham gia cạnh tranh có hiệu quả Ví dụ các luật thuế có ảnh hưởng rấtlớn đến sự cạnh tranh của ngân hàng Phương Nam, đảm bảo cho sự bình đẳng giữacác ngân hàng thương mại với nhau, thuế xuất nhập khẩu cũng ảnh hưởng đến khảnăng cạnh tranh của ngân hàng Phương Nam kinh doanh trong nước từ đó ảnhhưởng trực tiếp đến nguồn vốn đầu tư vào ngân hàng, có nguy cơ và sức ảnh hưởng
Trang 7lớn đến nguồn vốn lưu động trực tiếp của ngân hàng Các yếu tố cơ bản của môitrường thành phần này được lưu ý là:
+ Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển xã hội và nền kinh tế của Đảngcầm quyền
+ Chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện các quan điểm, mục tiêu củachính phủ và khả năng điều hành của chính phủ
+ Tốc độ tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng cao làm cho thu nhập của dân cưtăng, khả năng thanh toán của họ tăng dẫn đến sức mua tăng và có khả năng sửdụng tiền từ thẻ tín dụng và thẻ ATM nhiều hơn Bởi theo như những công cuộckhảo sát đơn giản cũng nhận thấy được rằng người có thu nhập cao có xu hướng sửdụng thẻ tín dụng cao, ATM hơn rất nhiều Khi thẻ tín dụng và ATM đã trở nên phổbiến thì ngân hàng có thế phát triển hệ thống gửi tiền qua thẻ…
Môi trường kinh tế và công nghệ:
Nhóm các yếu tố này ngày càng quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến môitrường cạnh tranh, tác động một cách quyết định đến hai yếu tố cơ bản nhất tạo nênkhả năng cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ trên thị trường đó là chất lượng và giábán Khoa học công nghệ tác động đến chi phí cá biệt của các ngân hàng, qua đó tạo
Trang 8nên khả năng cạnh tranh của chính sách dịch vụ nói riêng và khả năng cạnh tranhcủa ngân hàng nói chung Hiện nay trên thế giới đã chuyển từ cạnh tranh về giásang cạnh tranh về chất lượng dịch vụ, cạnh tranh giữa các sản phẩm và dịch vụ cóhàm lượng khoa học công nghệ cao Kỹ thuật và công nghệ mới sẽ giúp các cơ sởsản xuất trong nước tạo ra được những thế hệ kỹ thuật và công nghệ tiếp theo nhằmtrang bị và tái trang bị toàn bộ cơ sở sản xuất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân, đây
là tiền đề để các ngân hàng ổn định và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình Cácyếu tố quan trọng của môi trường này bao gồm :
+ Tiềm năng của nền kinh tế: Là một yếu tố tổng quát phản ánh nguồn lực cóthể huy động và chất lượng của nó Bao gồm: tài nguyên con người, vị trí địa lý, dựtrữ quốc gia…
+ Hoạt động ngoại thương, xu hướng đóng mở của nền kinh tế: Tác độngmạnh mẽ đến các cơ hội phát triển của ngân hàng, các điều kiện của cạnh tranh, khảnăng sử dụng ưu thế quốc gia và thế giới về công nghệ, nguồn vốn, hàng hoá, mởrộng quy mô hoạt động
+ Hệ thống thuế, mức độ hoàn thiện và thực thi: Liên quan đến sự công bằngtrong cạnh tranh, thể hiện ưu thế phát triển trong nền kinh tế và cần được xem xétkhi đánh giá cơ hội kinh doanh
+ Trình độ trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ của ngành, của nền kinh tế ảnhhưởng đến khả năng sản xuất sản phẩm với các cấp chất lượng, năng suất lao động,khả năng cạnh tranh
2.2 Xác định, phân tích CSDL hiện tại
2.2.1 Mô tả bài toán:
Khi khách hàng có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng Nhân viên tại quầygửi yêu cầu khách hàng điền đầy đủ thông tin vào mẫu Phiếu gửi tiền tiết kiệm Nếuthông tin đầy đủ và hợp lệ, nhân viên sẽ mở Sổ tiết kiệm cho Khách hàng Mỗi sổtiết kiệm chỉ được lập bởi một nhân viên, một nhân viên có thể lập nhiều sổ tiếtkiệm Mỗi khách hàng có thể có nhiều sổ tiết kiệm, nhưng một sổ tiết kiệm chỉ cóthể sở hữu bởi một khách hàng Ngân hàng quản lý theo dõi số tài khoản của kháchhàng sau mỗi lần mở sổ và in báo cáo số tài khoản theo định kỳ Thông tin về Sổtiết kiệm bao gồm : Mã sổ, Ngày lập sổ, Số tiền gốc.Thông tin về Khách hàng baogồm : Mã khách hàng, Họ và tên khách hàng, Số chứng minh thư nhân dân, Ngày
Trang 9cấp, Nơi cấp, Địa chỉ, Số điện thoại Thông tin về Nhân viên bao gồm : Mã nhânviên, Họ và tên nhân viên, Chức vụ, Địa chi, Số điện thoại Khách hàng có thể gửitiền tiết kiệm theo các Gói tiết kiệm khác nhau Gói tiết kiệm bao gồm các thông tin
về kỳ hạn và loại tiền tệ mà khách hàng muốn gửi, kèm theo lãi suất Thông tin vềGói tiết kiệm bao gồm : Mã gói tiết kiệm, Tên gói tiết kiệm, Lãi suất Sau khi lập sổtiết kiệm, khách hàng có thể gửi thêm tiền vào tài khoản hoặc rút tiền từ trong tàikhoản Khách hàng phải điền đầy đủ thông tin vào trong Phiếu gửi tiền do nhân viêncung cấp Tương tự, nếu muốn rút tiền, khách hàng phải có Phiếu rút tiền Hoạtđộng này gọi chung là giao dịch Thông tin về giao dịch bao gồm : Mã Phiếu giaodịch, Tên giao dịch, Tên khách hàng, Số chứng minh thư nhân dân, Địa chỉ, Ngàythực hiện giao dịch, Số tiền
2.2.2 Phân tích, viết bản kế hoạch thực hiện
TG bắt đầu TG kết
thúc
Sốngườithamgia
Thànhphầntham gia
Côngviệctrướcđây
Trang 10QTCSDL sẽ
Trang 112.2.3.1 Yêu cầu chức năng
Yêu cầu về lưu trữ nói chung
Hệ thống CSDL quản lý tiền gửi tiết kiệm trong ngân hàng phải đảm bảo đầy
đủ chính xác các thồn tin về các thực thể sau:
- Thông tin về Sổ tiết kiệm bao gồm : Mã sổ, Ngày lập sổ, Số tiền gốc
- Thông tin về Khách hàng bao gồm : Mã khách hàng, Họ và tên khách hàng,
Số chứng minh thư nhân dân, Ngày cấp, Nơi cấp, Địa chỉ, Số điện thoại
- Thông tin về Nhân viên bao gồm : Mã nhân viên, Họ và tên nhân viên, Chức
vụ, Địa chi, Số điện thoại
- Gói tiết kiệm bao gồm : Mã gói tiết kiệm, Tên gói tiết kiệm, Lãi suất
- Thông tin về giao dịch bao gồm : Mã Phiếu giao địch, Tên giao dịch, Tênngười thực hiện giao dịch, Số chứng minh thư nhân dân, Địa chỉ, Ngày thựchiện giao dịch, Số tiền
Yêu cầu về nghiệp vụ
Nhập dữ liệu trực tiếp tại các biểu mẫu có trong hệ thống:nhập dữ liệu trựctiếp qua giao diện thêm sổ tiết kiệm với các thông tin :thông tin về khách hàng lập
sổ tiết kiệm,thông tin về giao dịch viên, phiếu rút tiền ,phiếu gửi tiền,thông tin sổtiết kiệm,loại tiền và kỳ hạn
- Quản lý thông tin cơ bản của khách hàng:
Cập nhật thông tin về cá nhân khách hàng có nhu cầu mở sổ tiết kiệmnhư:mã khách hàng,tên khách hàng, số CMND, ngày cấp, số điện thoại
Có thể thêm mới, sửa xóa các thông tin từ các bảng
Có thể tìm kiếm, kiểm tra thông tin khách hàng dựa trên mã khách hàng
- Quản lý thông tin nhân viên:
Cập nhật đầy đủ, thường xuyên thông tin của các nhân viên: mã nhân viên,
họ tên nhân viên, chức vụ, SĐT, địa chỉ
Xử lý các thông tin về nhân viên như tìm kiếm, thêm , sửa, xóa
- Quản lý thông tin về sổ tiết kiệm:
Trang 12Cập nhật thông tin đầy đủ của sổ tiết kiệm của khách hàng như: mã sổ, tên
sổ, ngày lập, số tiền gốc
Xử lý thông tin về sổ tiết kiệm: tạo ra các phiếu, biểu mẫu báo cáo chi tiết về
sổ tiết kiệm, tìm kiếm, kiểm tra thông tin về số tiền gửi tiết kiệm
- Quản lý thông tin về các gói tiết kiệm:
Các gói tiết kiệm như mã gói, tên gói tiết kiệm, lãi suất
Xử lý thông tin về loại kỳ hạn:thay đổi,cập nhật,xóa,thống kê
Khả năng thay đổi ,sửa, xóa…
-> Tìm kiếm thông tin khách hàng, nhân viên dựa trên mã khách hàng và mãnhân viên
-> Tìm kiếm tra cứu thông tin về sổ tiết kiệm của khách hàng dựa trên mã sổtiết kiệm
-> Thống kê, báo cáo số tiền trong sổ tiết kiệm, loại tiền và kỳ hạn dựa trên
mã sổ tiết kiệm, mã loại và mã gói
Tất cả các yêu cầu chức năng trên phải được đảm bảo để người dùng có thểtìm kiếm tất cả các CSDL hoặc tập con của CSDL, các yêu cầu về ràng buộc xử lýđối với việc nhập hay thay đổi dữ liệu
2.2.3.2 Yêu cầu phi chức năng
Yêu cầu về hệ thống:
Hệ thống được thiết kế theo mô hình khách chủ(client-sever),các tác vụ này
do máy chủ xử lý nên truy suất dữ liệu nhanh Hệ thống cung cấp chức năng lưu trữ
dự phòng và phục hồi dữ liệu khi sự cố đảm bảo tính đồng bộ
Yêu cầu mang tính tổ chức:
Yêu cầu phù hợp với hệ thống quản lý của ngân hàng và ngân hàng cũng cómột vài cải tiến phù hợp với yêu cầu của hệ thống
Yêu cầu về giao diện hệ thống:
Đối với người sử dụng là nhân viên:Yêu cầu giao dịch rõ ràng, dễ hiểu, cótính kết dính cao và dễ quản lý, dễ đăng nhập và sửa chữa dữ liệu
Đối với người sử dụng là nhà quản lý hệ thống- lập trình viên: Yêu cầu giaodiện thân thiện, dễ dàng kiểm tra, bảo trì và có tính hiệu quả cao
Trang 13Giao diện thuận tiện trực quan, dễ sử dụng, bố trí hợp lý, phù hợp với thaotác người sử dụng đảm bảo giúp người sử dụng thao tác nhanh và chính xác.
- Yêu cầu về tính sẵn sàng của dữ liệu: Cho phép truy cập dữ liệu đa ngườidùng Các cấp bậc, bộ phận được phân quyền có thể sử dụng, dễ hiểu vàđúng quy định của pháp luật
Yêu cầu về an toàn và bảo mật thông tin khách hàng:
Yêu cầu độ an toàn ở mức cao nhất.Phân quyền người sử dụng rõ ràng từ cấpquản lý đến giao dịch viên
Yêu cầu về thời gian phản hồi của hệ thống:
Phản hồi lại hệ thống ngay khi hệ thống yêu cầu hoặc khi xảy ra sự cố Tốc
độ tra cứu, tìm kiến của hệ thống CSDL nhanh, ổn định
Yêu cầu về hiệu năng:
Chi phí: tối ưu hóa, hợp lý, phù hợp với yêu cầu đặt ra của ngân hàng
Tính hiệu quả: hệ thống vận hành ổn định và có các giải pháp xử lý hệ thốngphát sinh lỗi
2.2.4 Lựa chọn mô hình dữ liệu và xây dựng CSDL
Dựa vào bài toán đã mô tả nhóm em quyết định lựa chọn mô hình phân cấpchức năng để thiết kế cơ sở dữ liệu cho bài toán quản lý tiền gửi ngân hàng là dựatheo phương pháp phân tích hướng chức năng Theo đó sẽ xây dựng mô hình thựcthể liên kết sau đó chuyển sang mô hình quan hệ
- Bài toán được hiển thị, mô tả dễ hiểu hơn
- Được làm quen với mô hình quan hệ nhiều hơn những mô hình khác
Sơ đồ phân cấp chức năng của bài toán: